Sword Man
Dragon Quest
- 21/9/02
- 1,450
- 2
3. Nhân vật
Vì tui chưa chơi hết (Mất file save) nên chưa liệt kê hết được:
Tên | Chapter | Chủng tộc | Địa điểm
Kong Gang | 1 | Muscleman | Yangzhou
Liao Yi | 1 | Wizard | Beidi Prefecture
Modu | 1 | Muscleman | The Hun Barracks
Yao Tong | 1 | Witch | Lixian County
Chunyu Qiu | 2 | Witch | Handan
Jing Wuji | 2 | Assassin | Pengcheng
Tian Yuelin | 2 | Assassin | Sanchuan Prefecture
Zhang Liang | 2 | Wizard | Yinghuiling Mountain
Zhao Qian | 2 | Assassin | Zhaocun Village
Han Xin | 3 | Paladin | Hengshan Prefecture
Kun Pu | 4 | Wizard | Hejiang Village
Yin Zhu | 4 | Witch | Cloud Valley
Fang Zhong | 5 | Wizard | Lishan Mountain
Chú ý: Bạn chọn nhân vật nào là theo ý thích của bạn. Theo tôi thì trong Party của bạn nên có: 1 Paladin + 1 Muscleman để đánh xáp lá cà, 2 Wizard + 1 Assassin để đánh xa. Không nên chọn Witch vì rất dễ chết.
4. Thuộc tính
Có 5 thuộc tính Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ (Trong đó Hoả là mạnh nhất). Nếu bạn ko nhớ thuộc tính nào bổ sung cho nhau hoặc khắc chế nhau thì vào Help trong Game, nó có hướng dẫn đầy đủ. Bạn cần phải biết cái nào bổ sung cho nhau. Bởi vì trong Equipment sẽ có những Item phải đi với nhau mới phát huy hết khả năng tiềm ẩn cho Item đó. Những Item cần đi với nhau: Áo Giáp + Đai lưng, Tay bên phải + Nhẫn đeo bên phải, Tay bên trái + Nhẫn đeo bên trái, Mũ + Vòng cổ. Ví dụ: Kiếm có thuộc tính Hoả sẽ phát huy hết khả năng tiềm ẩn khi đi vơi nhẫn có thuộc tính Mộc. Cách nhận biết Item có khả năng tiềm ẩn và thuộc tính: Di chuyển chuột đến Item đó, dòng màu xanh đậm chỉ khả năng tiềm ẩn, thuộc tính sẽ có biểu tượng.
5. Ngọc:
Dùng để gắn vào áo giáp, vũ khí và khiên giúp nó mạnh hơn. Nên nhớ tuỳ nhân vật mạnh chiêu nào thì gắn ngọc cho phù hợp. Ví dụ bạn mạnh về chiêu lửa thì nên gắn cho viên ngọc có thuộc tính lửa. Ngọc có level càng cao thì càng mạnh.
Tên | Level | Thuộc tính
Agate | 1 | Fire
Amber | 1| Metal
Dark Green Stone | 1 | Wood
Gray Jade | 1| Earth
Sapphire | 1 | Water
East China Sea Stone | 1-4
Jingwei Stone| 2
All-color Stone | 3 | Fire
Dark Purple Stone | 3 | Water
Dongling Stone | 3 | Earth
Emerald | 3 | Wood
Tianhuang Stone | 3 | Metal
Kallaite | 5 | Wood
Plum-blossom Jade | 5 | Fire
Qinghai Jade | 5 | Water
Shoushan Stone | 5 | Earth
Alexandrite | 7 | Wood
Ink Jade | 7 | Earth
Malachite | 7 | Fire
Zircon | 7 | Metal
Krocodylite | 9 | Metal
6. Gỗ
Không thể liệt kê thuộc tính vì nó có thể có cả 5 thuộc tính.
Tên | Level
Red Pine | 1
Plum Pine | 2
Wuling Pine | 3
Sandalwood | 4
Rosewood | 5
Black-yellow Sandalwood | 6
Longan Wood | 7
Flame Tree Wood | 8
Sky-scraping Wood | 9
7. Đá
Không thể liệt kê thuộc tính vì nó có thể có cả 5 thuộc tính.
Tên | Level
Low Grade Copper | 1
Low Grade Iron | 2
Low Grade Silver | 3
Low Grade Gold | 4
High Grade Copper | 5
High Grade Iron | 6
High Grade Silver | 7
High Grade Gold | 8
Kunwu Red Copper | 9
8. Thú
Tên | Level
Dog | 1
Tiger Fish | 2
Wolf | 3
Boar | 4
Tiger | 5
Bear | 6
Monster Paoxiao | 7
Monster Zhuyan | 8
Monster Shanyi | 9
. 9 Chú ý
Trong game này đừng bỏ sót một ai mà bạn ko nói chuyện, cũng đừng bỏ đi khi đang nói chuyện. Bạn phải tỏ ra "ngoan ngoãn" và "tốt bụng" thì mới đạt được những gì mình muốn. Bên cạnh đó phải mở hết bản đồ, đi cận thận từng nơi một vì bạn phải tìm kiếm Gỗ, Đá, Da, Gân, Xương để làm đồ. Gỗ và Đá thì bạn chỉ việc dê chuột đến cây hoặc tảng đá, nếu thấy nó sáng lên và có dấu hiệu bàn tay thì bạn lấy được (Nhiều khi không có). Da, Gân, Xương thì lấy bằng cách đánh các con thú. Ngọc lấy bằng cách đánh lính (Tuỳ thuộc bạn có quyết định đánh hay ko) và bọn cướp (Bạn sẽ gặp khi di chuyển giữa 2 bài). Vào từng nhà dân một, thấy thùng nào thì mở ra để kiếm thêm đồ. Một số thùng khoá thì phải dùng chủng tộc Assasin để mở (Kỹ năng mở khoá phải từ 3 trở lên)
Vì có 1 bài tương tự nên tui sẽ chuyển phần hướng dẫn cách đi qua đó. Nếu có ai vướng mắc gì thì xin Post bài ở đây---> Clickhere
Vì tui chưa chơi hết (Mất file save) nên chưa liệt kê hết được:
Tên | Chapter | Chủng tộc | Địa điểm
Kong Gang | 1 | Muscleman | Yangzhou
Liao Yi | 1 | Wizard | Beidi Prefecture
Modu | 1 | Muscleman | The Hun Barracks
Yao Tong | 1 | Witch | Lixian County
Chunyu Qiu | 2 | Witch | Handan
Jing Wuji | 2 | Assassin | Pengcheng
Tian Yuelin | 2 | Assassin | Sanchuan Prefecture
Zhang Liang | 2 | Wizard | Yinghuiling Mountain
Zhao Qian | 2 | Assassin | Zhaocun Village
Han Xin | 3 | Paladin | Hengshan Prefecture
Kun Pu | 4 | Wizard | Hejiang Village
Yin Zhu | 4 | Witch | Cloud Valley
Fang Zhong | 5 | Wizard | Lishan Mountain
Chú ý: Bạn chọn nhân vật nào là theo ý thích của bạn. Theo tôi thì trong Party của bạn nên có: 1 Paladin + 1 Muscleman để đánh xáp lá cà, 2 Wizard + 1 Assassin để đánh xa. Không nên chọn Witch vì rất dễ chết.
4. Thuộc tính
Có 5 thuộc tính Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ (Trong đó Hoả là mạnh nhất). Nếu bạn ko nhớ thuộc tính nào bổ sung cho nhau hoặc khắc chế nhau thì vào Help trong Game, nó có hướng dẫn đầy đủ. Bạn cần phải biết cái nào bổ sung cho nhau. Bởi vì trong Equipment sẽ có những Item phải đi với nhau mới phát huy hết khả năng tiềm ẩn cho Item đó. Những Item cần đi với nhau: Áo Giáp + Đai lưng, Tay bên phải + Nhẫn đeo bên phải, Tay bên trái + Nhẫn đeo bên trái, Mũ + Vòng cổ. Ví dụ: Kiếm có thuộc tính Hoả sẽ phát huy hết khả năng tiềm ẩn khi đi vơi nhẫn có thuộc tính Mộc. Cách nhận biết Item có khả năng tiềm ẩn và thuộc tính: Di chuyển chuột đến Item đó, dòng màu xanh đậm chỉ khả năng tiềm ẩn, thuộc tính sẽ có biểu tượng.
5. Ngọc:
Dùng để gắn vào áo giáp, vũ khí và khiên giúp nó mạnh hơn. Nên nhớ tuỳ nhân vật mạnh chiêu nào thì gắn ngọc cho phù hợp. Ví dụ bạn mạnh về chiêu lửa thì nên gắn cho viên ngọc có thuộc tính lửa. Ngọc có level càng cao thì càng mạnh.
Tên | Level | Thuộc tính
Agate | 1 | Fire
Amber | 1| Metal
Dark Green Stone | 1 | Wood
Gray Jade | 1| Earth
Sapphire | 1 | Water
East China Sea Stone | 1-4
Jingwei Stone| 2
All-color Stone | 3 | Fire
Dark Purple Stone | 3 | Water
Dongling Stone | 3 | Earth
Emerald | 3 | Wood
Tianhuang Stone | 3 | Metal
Kallaite | 5 | Wood
Plum-blossom Jade | 5 | Fire
Qinghai Jade | 5 | Water
Shoushan Stone | 5 | Earth
Alexandrite | 7 | Wood
Ink Jade | 7 | Earth
Malachite | 7 | Fire
Zircon | 7 | Metal
Krocodylite | 9 | Metal
6. Gỗ
Không thể liệt kê thuộc tính vì nó có thể có cả 5 thuộc tính.
Tên | Level
Red Pine | 1
Plum Pine | 2
Wuling Pine | 3
Sandalwood | 4
Rosewood | 5
Black-yellow Sandalwood | 6
Longan Wood | 7
Flame Tree Wood | 8
Sky-scraping Wood | 9
7. Đá
Không thể liệt kê thuộc tính vì nó có thể có cả 5 thuộc tính.
Tên | Level
Low Grade Copper | 1
Low Grade Iron | 2
Low Grade Silver | 3
Low Grade Gold | 4
High Grade Copper | 5
High Grade Iron | 6
High Grade Silver | 7
High Grade Gold | 8
Kunwu Red Copper | 9
8. Thú
Tên | Level
Dog | 1
Tiger Fish | 2
Wolf | 3
Boar | 4
Tiger | 5
Bear | 6
Monster Paoxiao | 7
Monster Zhuyan | 8
Monster Shanyi | 9
. 9 Chú ý
Trong game này đừng bỏ sót một ai mà bạn ko nói chuyện, cũng đừng bỏ đi khi đang nói chuyện. Bạn phải tỏ ra "ngoan ngoãn" và "tốt bụng" thì mới đạt được những gì mình muốn. Bên cạnh đó phải mở hết bản đồ, đi cận thận từng nơi một vì bạn phải tìm kiếm Gỗ, Đá, Da, Gân, Xương để làm đồ. Gỗ và Đá thì bạn chỉ việc dê chuột đến cây hoặc tảng đá, nếu thấy nó sáng lên và có dấu hiệu bàn tay thì bạn lấy được (Nhiều khi không có). Da, Gân, Xương thì lấy bằng cách đánh các con thú. Ngọc lấy bằng cách đánh lính (Tuỳ thuộc bạn có quyết định đánh hay ko) và bọn cướp (Bạn sẽ gặp khi di chuyển giữa 2 bài). Vào từng nhà dân một, thấy thùng nào thì mở ra để kiếm thêm đồ. Một số thùng khoá thì phải dùng chủng tộc Assasin để mở (Kỹ năng mở khoá phải từ 3 trở lên)
Vì có 1 bài tương tự nên tui sẽ chuyển phần hướng dẫn cách đi qua đó. Nếu có ai vướng mắc gì thì xin Post bài ở đây---> Clickhere