aegis gundam
Legend of Zelda
- 2/9/05
- 957
- 204
tuy còn lâu lâu lâu lắm lắm lắm mới mong chuyện làm mod. Nhưng tôi vẫn lo xa, hoàn thiện cái bộ tư liệu này, để ai nấy nếu có muốn làm thì có thể vào đây tham khảo ngay, khỏi phải mót lung tung trong mấy bài viết lặt vặt nào giờ. Mục tiêu chủ đạo của topic là cung cấp mọi tư liệu xoay quanh chiến dịch chống Tống 981. Nếu rảnh ranh sẽ cố hoàn thiện nó đến mức có thể áp dụng cho cả thời Dương Đình Nghệ - Ngô Quyền phá Nam Hán, 12 sứ quân, và thời nội chiến Lê Long Đĩnh.
đầu tiên, xin download file này:
http://www.mediafire.com/?6a5xsy75xfudbla
đây là danh sách bản đồ các quận huyện thuộc các tỉnh thành miền Bắc hiện nay ( những tỉnh thuộc hoặc có thể đã thuộc VN vào thời kỳ này). Phải download cái này mới có thể đối chiếu, phân chia các vùng lãnh thổ dựa theo danh sách địa danh dưới đây được.
Lưu ý:
- danh sách các địa danh dưới đây có thể áp dụng cho từ thời Dương Đình Nghệ đến hết đời Tiền Lê.
- mỗi địa danh đều được xác định rõ vị trí của nó trên bản đồ hành chính hiện nay ( nên tui mới gửi link download cái bộ bản đồ hành chính VN), cái nào ko ghi nó là quận huyện nào bây giờ tức là... ko ai rõ, chỉ biết nó ở tỉnh ấy mà thôi.
- vùng viết bằng chữ xanh là tối quan trọng, ko thể ko có khi làm map, những vùng còn lại thì có thể chấm mút thêm bớt, tùy.
- những địa danh liên quan đến cuộc chiến chống Tống 981, tui tách ra 1 QUOTE riêng cho dễ xem.
VÙNG TRUNG TÂM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG:
PHÍA ĐÔNG:
PHÍA NAM:
PHÍA TÂY:
PHÍA BẮC:
sau khi tham khảo kỹ lưỡng thì có thể nhận xét là cho tới 981, địa phận Đại Cồ Việt vẫn chỉ mới 3 khu Trung Tâm, Tây, Đông, Nam, và tỉnh Bắc Giang thuộc phía Bắc.
Tỉnh Hòa Bình ( phía Tây Ninh Bình ( Hoa Lư), phía Bắc Thanh Hóa) và các tỉnh thuộc list "phía Bắc" còn lại toàn là rebel.
---------- Post added at 20:52 ---------- Previous post was at 20:48 ----------
bonus tiếp tục cho Đại Cồ Việt:
Unknown:
Các địa danh tối quan trọng, liên quan tới cuộc chiến chống Tống 981:
--------------------------------

ĐỊA DANH
vùng lãnh thổ của Đại Cồ Việt cho đến cuối đời Đinh
vùng lãnh thổ của Đại Cồ Việt cho đến cuối đời Đinh
đầu tiên, xin download file này:
http://www.mediafire.com/?6a5xsy75xfudbla
đây là danh sách bản đồ các quận huyện thuộc các tỉnh thành miền Bắc hiện nay ( những tỉnh thuộc hoặc có thể đã thuộc VN vào thời kỳ này). Phải download cái này mới có thể đối chiếu, phân chia các vùng lãnh thổ dựa theo danh sách địa danh dưới đây được.
Lưu ý:
- danh sách các địa danh dưới đây có thể áp dụng cho từ thời Dương Đình Nghệ đến hết đời Tiền Lê.
- mỗi địa danh đều được xác định rõ vị trí của nó trên bản đồ hành chính hiện nay ( nên tui mới gửi link download cái bộ bản đồ hành chính VN), cái nào ko ghi nó là quận huyện nào bây giờ tức là... ko ai rõ, chỉ biết nó ở tỉnh ấy mà thôi.
- vùng viết bằng chữ xanh là tối quan trọng, ko thể ko có khi làm map, những vùng còn lại thì có thể chấm mút thêm bớt, tùy.
- những địa danh liên quan đến cuộc chiến chống Tống 981, tui tách ra 1 QUOTE riêng cho dễ xem.
Đại Cồ Việt
VÙNG TRUNG TÂM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG:
Hà Nội:
Thành Cổ Loa ( Đông Anh)
Thành Đại La
Từ Liêm
Nguyễn Siêu tự xưng Nguyễn Hữu Công ở Tây Phù Liệt ( Thanh Trì – Hà Nội)
Hà Tây:
- Ngô Nhật Khánh ở Đường Lâm/ thôn Đường( nay thuộc Ba Vì)
- Chương Dương ( Thường Tín) – thực ấp của Dương Tam Kha sau khi bị truất.
- Đỗ Cảnh Thạc tự xưng Đỗ Cảnh Công ở sông Đỗ Động ( nay thuộc huyện Thanh Oai, sông Đỗ Động chảy qua các xã Đào Viên, Sinh Quả, ÚC Lý đến xã Thượng Cung Huyện Thượng Phúc) – sau Lê Long Tương đóng ở đây.
- Sông Đỗ Động ( Thanh Oai )
- Núi Tản Viên ( Ba Vì)
Vĩnh Phúc:
- Nguyễn Khoan ở thôn Nguyễn Gia Loan ( Vĩnh Lạc: Vĩnh Tường, Yên Lạc)
- Nguyễn Khoan ở Tam Đái ( Vĩnh Lạc: Vĩnh Tường, Yên Lạc)
Bắc Ninh:
- Lý Khuê tự xưng Lý Lãng Công ở Siêu Thoại ( Thuận Thành – Bắc Ninh)
Nguyễn Thủ Tiệp tự xưng Nguyễn Lệnh Công ở Tiên Du ( Tiên Du – Bắc Ninh)
- châu Cổ Lãm ( châu Cổ Pháp): - huyện Từ Sơn, Bắc Ninh
- Sông Ngũ Huyện – con sông chảy qua 5 huyện Kim Anh, Đông Ngàn, vòng quanh đến huyện Yên Phong và Tiên Du, rồi đổ vào sông Nguyệt Đức (sông Cầu).
- Thành Tư Doanh - ở sông Ngũ Huyện – Lê Long Tung đóng ở đây.
- Bắc Ngạn – Lê Long Đề sau đóng ở đây.
- Hương Diên Uẩn
- Sông Sách – 1 đoạn của sông Thương
PHÍA ĐÔNG:
Quảng Ninh:
- Lãng Sơn (nay là đảo Hai Núi hoặc cù lao Hai Núi ở toạ độ trung bình 21041' vĩ bắc, 107036’ kinh đông, ngoài khơi Quảng Ninh)
- Trấn Triều Dương – huyện Tiên Yên, Hải Ninh tỉnh Quảng Ninh
Hải Phòng:
- Sông Bạch Đằng - hai huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh và Thủy Nguyên, Hải Phòng.
- Hương Phù Đái – huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng – Dương Hy Hiển con nuôi Lê Hoàn sau đóng ở đây.
Hải Dương:
- Sông Nam Sách (nay thuộc Chí Linh, Nam Sách, Thanh Hà; quê Phạm Cự Lượng, Ngô Xương Ngập xưa cũng trốn ở đây)
- Trà Hương ( Kim Thành, nơi này xưa hậu thuẫn cho Xương Ngập)
- Trại Phù Lan – sau Lê Long Cân quản nơi này.
Hưng Yên:
- Lữ Đường tự xưng Lữ Tá Công ở Tế Giang (nay thuộc huyện Mỹ Văn: Văn Lâm, Yên Mỹ)
- Phạm Bạch Hổ tự xưng Phạm Phòng Át ở Đằng Châu (nay thuộc huyện Kim Thi: Kim Động, Ân Thi), sau Lê Long Đĩnh cũng được phong đất này.
- Tây Kết ( huyện Khoái Châu)
- Càn Đà ( dưới huyện) – Lê Long Kính về sau quản nơi này.
- Huyện Mạt Liên – 2 huyện Phù Cừ, Tiên Lữ
Hà Nam:
- Giao Thủy ( nay thuộc huyện Xuân Thủy),
- Bảo Thái(nay thuộc huyện Thanh Liêm)
- châu Trường ( nguyên tỉnh Hà Nam)
- Núi Đọi – ở xã Đại Sơn, huyện Duy Tiên, nay thuộc tỉnh Nam Hà.
- Núi Bàn Hải – được nhắc cùng với núi Đọi, may be nằm đâu gần đó
- trạm Nại Chinh – đâu đó bên bờ biển hay bờ sông, nơi thuyền sứ cập bến, có thể đóng thủy quân
Thái Bình:
- Trần Lãm tự xưng Trần Minh Công ở cửa Bố Hải ( Thái Bình)
PHÍA NAM:
Hoàn toàn ko nghe nhắc tới 2 tỉnh Nam Định và Hòa Bình. Rất có thể thời này Nam Định bị nhập vô vùng nào đó, còn Hòa Bình thì vẫn còn nằm trong tay các tù trưởng miền núi, chưa thuộc nước ta.
Ninh Bình:
- Hoa Lư( nay thuộc phủ Trường Yên)
- châu Đại Hoàng (nay thuộc huyện Hoa Lư)
- Sông Đại Hoàng – con sôngf chảy qua xã Đại Hữu, huyện Gia Viễn (CMCB1, 37a). Bản dịch cũ chú là khúc sông Hồng ở ngã ba Tuần Vương xã Đại Hoàng Ninh Bình
- cầu Đàm Gia Loan( nay thuộc huyện Gia Viễn)
- châu Trường Yên( nay thuộc xã Trường Yên , gồm Trường Yên Thượng và Trường Yên Hạ, là vùng thành Hoa Lư. Lăng vua Đinh ở trên núi Mã Yên (núi Yên Ngựa) thuộc xã Trường Yên tỉnh Ninh Bình )
- Sách Đào Áo ( quê Đinh Bộ Lĩnh)
- Sách Bông ( chú Đinh bộ Lĩnh)
Thanh Hóa:
- Châu Ái
- châu Vũ Lung – sau Lê Long Man đóng ở đây.
- Ngô Xương Xí ( con Ngô Xương Ngập) ở Bình Kiều ( Triệu Sơn – Thanh Hóa)
- Cửa biển Thần Đầu – tên cửa biển xưa (ngày nay đã bị lấp) ở xã Thần Đầu, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Động Hà Man – thuộc huyện Thạch Thành,Thanh Hóa
- Sông Cùng Giang – con sông ở vùng Mường Cử Long huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa
- Cử Long - Cẩm Thủy thuộc Thanh Hóa
- Núi Đồng Cổ - tục gọi là núi Khả Phong, thuộc địa phâïn xã Đan Nê, huyện Yên Định, Thanh Hóa
- Núi Đỉnh – nằm đâu đó giữa cửa quan Chi Long và sông Vũ Lung - tím
- Sông Vũ Lung – Thanh Hóa ( tôi cho là sông Mã) – đỏ
- Sông Bà Hòa – sông chảy qua xã Bà Hòa, sau đổi là xã Đồng Hòa, nay thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. - xanh dương nhạt
Nghệ An:
- Châu Hoan
- châu Ám
- Trường Tư Củng - ở Ám châu
- châu Thiên Liễu: nam hoặc tây Nghệ An
- châu Hoan Đường: - Cương Mục ghi là tên châu đời tiền Lê (CMCB2, 2b). Nay thuộc đất các huyện Nam Đàn, Anh Sơn, Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Kênh Đa Cái – tên xã, thuộc huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Kênh Đa Cái tức là khúc kênh nối kênh Sắt với sông Lam
- Sông Hoàn Giang Bản dịch cũ cho cửa Hòan là cửa Sót (Nam Giới) và do đó sông Hoàn là sông chảy ra cửa Sót, may be là sông Cả.
- Sông Châu Giáp
Hà Tĩnh:
- cửa Nam Giới ( còn có tên là cửa Sót, cửa biển, nay thuộc huyện Thạch Hà)
- châu Thạch Hà: huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh
- Cửa biển Cơ La – Cẩm Xuyên thuộc Hà Tĩnh
PHÍA TÂY:
Phú Thọ:
- Kiều Thuận tự xưng Kiều Lệnh Công ở Hồi Hồ ( Yên Lập, Sông Thao – Phú Thọ)
- Kiều Công Hãn tự xưng Kiều Tam Chế ( là anh em với Kiều Thuận) ở Phong Châu ( Việt Trì, Lâm Thao – Phú Thọ) – sau Lê Long Cân cũng quản nơi này.
PHÍA BẮC:
Hoàn toàn ko nghe nhắc tới Bắc Cạn và Thái Nguyên. Có thể 2 tỉnh này thời đó bị nhập vô đâu đó
Bắc Giang:
hương Cát Lợi ( căn cứ của Phạm Hạp lúc chống Lê Hoàn)
Tuyên Quang:
- châu Vị Long: Chiêm Hóa – 1008, Lê Long Đĩnh đánh 1 lúc 2 châu Vị Long và Đô Lương.
- Châu Đô Lương: theo Cương Mục, là huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (CMCB2, 18b).
- Cửa quan Chi Long – nay là huyện Chiêm Hóa
Cao Bằng:
- châu Định Biên: 999, Lê Hoàn đánh nơi này. Dư địa chí của Nguyễn Trãi có ghi mỏ vàng ở Định Biên thuộc Cao Bằng, có thể là châu này.
- động Nhật Tắc – thuộc châu Định Biên
- Thành Nhật Hiệu – đâu đó biên giới phía bắc, vì cuối đời Tiền Lê kể chuyện dân thành này trốn đi Khâm Châu
Lạng Sơn:
- châu Lạng: Lạng Sơn
- châu Tô Mậu: Nà Dương ( Lộc Bình), Đình Lập, An Châu (An Châu : Vùng núi ở tỉnh Hà Bắc, Lạng Sơn, và Quảng Ninh. Giới hạn phía đông: sông Kỳ Cùng, phía nam: sông Lục Nam, phía bắc: sông Thương, phía tây: vùng núi Bảo Đài, thuộc Hữu Lũng) thuộc tỉnh Lạng Sơn
sau khi tham khảo kỹ lưỡng thì có thể nhận xét là cho tới 981, địa phận Đại Cồ Việt vẫn chỉ mới 3 khu Trung Tâm, Tây, Đông, Nam, và tỉnh Bắc Giang thuộc phía Bắc.
Tỉnh Hòa Bình ( phía Tây Ninh Bình ( Hoa Lư), phía Bắc Thanh Hóa) và các tỉnh thuộc list "phía Bắc" còn lại toàn là rebel.
---------- Post added at 20:52 ---------- Previous post was at 20:48 ----------
bonus tiếp tục cho Đại Cồ Việt:
Unknown:
Những vùng này có thể dùng để nhét vào những khu vực bị trống ở phía Bắc, hoặc tỉnh Hòa Bình.
Ô Man
4 động Đại, Phát, Đan, Ba ở Ma Hoàng. – bị Lê Hoàn đánh phá. Ko rõ ở đâu.
Cửa biển Đại Ác
Cửa biển Tiểu Khang
Các địa danh tối quan trọng, liên quan tới cuộc chiến chống Tống 981:
- Lãng Sơn (nay là đảo Hai Núi hoặc cù lao Hai Núi ở toạ độ trung bình 21041' vĩ bắc, 107036’ kinh đông, ngoài khơi Quảng Ninh) – như là nơi phân định lãnh hải 2 nước. Thủy quân Tống kéo qua đây để vào VN.
- Sông Bạch Đằng - hai huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh và Thủy Nguyên, Hải Phòng. là nơi diễn ra 2 trận đánh với thủy quân Tống
- Hoa Bộ: tổng hành dinh lục quân quân Tống, Hoa Bộ gần sông Bạch Đằng, ở khoảng huyện Thủy Nguyên ngày nay.
- Giao Châu hành doanh: tổng hành dinh thủy quân Tống, ven sông Bạch Đằng. Nên gộp vô địa danh nào đó thuộc Hải Phòng trong list nêu ở bài 1.
- sông Lục Đầu: nơi gần trại Phù Lan ( Hải Dương), diễn ra trận thắng đầu tiên của quân ta.
- trận Tây Kết ( Hưng Yên), trận thắng thứ 2, cản bước quân Tống đang cố kéo xuống Hoa Lư.
- thành Bình Lỗ: trận thủ thành quyết định, hoàn toàn ngăn cản hướng tiến công của Tống. Chưa thống nhất ý kiến về vị trí này, nhà nghiên cứu Trầnb Bá Chí thì cho nó ở Hà Nam.
--------------------------------
Champa
Theo thứ tự từ Quảng Bình xuống tới Quảng Nam:
Châu Bố Chính
Châu Ma Linh
Châu Địa Lý
Kandapurpura ( Phật Thệ - Huế giờ)
Indrapura ( Quảng Nam giờ)
Tống
nói chung biên giới ta với Tống thời này chủ yếu là biên giới vùng Quảng Tây giờ
Khâm Châu ( vàng)
Liêm Châu ( đỏ)
Ung Châu ( xanh)
đang cân nhắc có nên nhét 3 địa danh là châu Quảng Nguyên, động Vật Dương, động Vật Ác vào ko. Đó là đất rebel, đầu tiên thuộc TQ, từ Tiền Lê đến đầu Lý thuộc mình, sau Nùng Trí Cao khởi nghĩa qua oánh Tống bị thua, nhà Tống hốt. Trong hình là khu màu cam á.
Chỉnh sửa cuối:





