pandoratok
Youtube Master Race
- 12/6/05
- 9
- 0
Vì lí do tác giả quá lười, không đủ sức đánh nổi bảng phụ lục phép thuật, ability, và enemy mod v.v... nên bạn nào tốt bụng muốn post giùm, vui lòng liên hệ theo email [email protected], sẵn sàng đứng chung tên (đồng tác giả í mà), mà fải tp hcm nhe, xa was tui gởi bưu điện mất ráng chịu. :-D
Ai hông biết Artmoney là cái gì, có ăn được ko, cũng nên liên hệ đi - chỉ dẫn tận tình (ưu tiên bạn nữ). ^.^
Final Fantasy (FF) là 1 trong những game có nhiều phiên bản nhất. Mỗi FF có 1 cốt truyện riêng, một nét hấp dẫn riêng và đều có điểm chung về 1 chuyện tình đẹp. Trong đó, Final Fantasy VIII là phiên bản được đánh giá cao cả về hình ảnh và nội dung khi hệ máy Playstation 1 còn ngự trị. Nếu bạn đã chơi qua FF8 một lần, hãy thử sức lần nữa với khía cạnh là một tay chơi Cheat (hack) nghiệp dư.
Sẽ không có gi đáng nói nếu bài viết chỉ đề cập đến vấn đề Cheat FF8. Ở đây có sự khác biệt giữa chơi theo những gì được hướng dẫn để đạt tới đích với việc tự đặt ra các luật lệ và bắt game tuân theo mình, và hầu như bạn sẽ nhận thấy được chúng ta đang chơi lại FF8 với chính luật lệ của chúng ta.
Đối với những bạn mới thử qua FF8 lần đầu, xin hãy chơi một cách bình thường để không mất đi sự hứng thú.
YÊU CẦU:
Bạn chơi FF8 trên PC và có 1 kiến thức cơ bản về Artmoney (AM).
BẮT ĐẦU
Vì có một số sự khác biệt nhỏ phát sinh do việc FF8 được phát hành cho cả hệ máy Playstation và PC, và nếu bạn chơi FF8 bằng đĩa Playstation thông qua các trình giả lập khác nhau hoặc chơi trực tiếp bản PC, nên sẽ thiếu cơ sở để mình khẳng định 1 địa chỉ nào đó tương ứng với cái gì trong game, thay vào đó mình sẽ giới thiệu khoảng cách giữa chúng với 1 địa chỉ được chọn làm gốc (tất cả đều tính theo hệ thập lục phân - hệ 16).
Ở FF8, tiền là địa chỉ dễ tìm nhất (chỉ có 1 địa chỉ tương ứng với số Gil hiện có), ta sẽ lấy nó làm chuẩn để tính các địa chỉ khác.
Nên lưu game trước khi thay đổi bất cứ gì nếu bạn thật sự chưa biết rõ về điều mình làm.
Quy ước:
1 byte ngầm hiểu là Integer 1 byte
2 bytes ngầm hiểu là Integer 2 bytes
...
Khi nói đến việc tìm kiếm các giá trị, ta hiểu giá trị đó phải thay đổi.
Những thuật ngữ, tên gọi của các nhân vật, địa danh, các sự kiện v.v... được xem như các bạn đã biết qua.
ITEMS
Trong FF8, có 18 trang items, có 11 items mỗi trang (tạm gọi là 1 trang có 11 dòng), vậy có 198 món đồ trong FF8.
Mỗi món đồ tương ứng với 2 địa chỉ: 1 địa chỉ mã số món đồ và 1 địa chỉ số lượng món đồ.
Mã số giúp FF8 biết được món đồ chứa trong dòng đó là gì và số lượng cho biết món đồ đó có bao nhiêu cái. Hai địa chỉ đó cách nhau 1 đơn vị nên lợi dụng điều đó, ta có thể tìm được địa chỉ số lượng trước rồi từ đó tính ra địa chỉ chứa mã số món đồ.
Dòng item đầu tiên - item 1 trang 1:
Mã số 1 = Gil +38
Số lượng 1 = Gil + 39
Như vậy:
Mã số 2 = Mã số 1 + 2
Số lượng 2 = Số lượng 1 + 2
...
Mã số 198 = Mã số 197 + 2
Số lượng 198 = Mã số 197 + 2
Nói cách khác:
Mã số 1 + 1 = Số lượng 1
Số lương 1 + 1 = Mã số 2
Mã số 2 + 1 = Số lượng 2
....
Tất cả đều là integer 1 byte.
Ở cột mã số, ta nhập 1 sẽ nhận được Potion, nhập 2 sẽ được Potion+, nhập 3 sẽ được Hi-Potion, 4 sẽ được Hi-Potion+ ,... cứ thế đến 198 sẽ được tạp chí Occult Fan IV. (xem phụ lục)
Cột số lượng trong game tối đa là 99 nhưng ta có thể nhập vào 255 (tương ứng 1 byte) để có được 255 món mỗi loại.
Nếu không trừ được, bạn có thể tìm trực tiếp bằng cách sàng lọc số lượng item của dòng đó.
Bạn tìm số lượng của item dòng 1 trang 1 (Search) ở AM; vào lại game rồi sử dụng chức năng Arrange (sắp xếp) để đổi item ở dòng thứ 2 trang 1 lên thế chỗ item dòng 1 trang 1 (có thể mua bán hoặc sử dụng item đó - miễn là số lượng của item ở dòng 1 thay đổi là được). Trở lại AM, ta gõ số lượng của item vừa đổi lên đó vào khung Sieve. Lặp lại bước hoán đổi này nhiều lần, ta sẽ tìm được địa chỉ số lượng của dòng items thứ nhất. Tiếp theo là cộng/trừ địa chỉ đó để suy các địa chỉ khác.
Đừng ngại việc các item này không giống nhau vì khi ta hoán đổi vị trí của các items, 2 địa chỉ ở dòng 1 vẫn không đổi. Cái thay đổi chính là giá trị mà chúng đang mang để tương ứng với 1 món đồ mới.
Ghi chú:
Nếu mã số là một số khác không nhưng số lượng bằng 0, món đồ đó vẫn không hiện ra trên bảng items, bạn nên chú ý chỉnh số lại cho cả 2 địa chỉ.
Khi mã số vượt quá 198 sẽ xuất hiện các item có tên là các kí tự vô nghĩa, đừng tin vào lời chú thích ở trên vì nếu dùng nó bạn sẽ bị văng máy.
Nếu muốn Item dùng hoài không hết, bạn có thể đánh dấu chọn vào ô Freeze (F) kế bên địa chỉ số lượng của mỗi món đồ tương ứng trong bảng AM, nhưng nếu muốn làm nhanh, ta dùng cách này:
Address 1 = Gil + 62312 (2 bytes)
Address 2 = Gil + 62316 (2 bytes)
Nhập vào 9216 cho cả 2 địa chỉ (freeze lại), tất cả các item đều dùng thoải mái mà không hao hụt số lượng.
MAGIC - PHÉP THUẬT
Hệ thống magic của FF8 không còn phụ thuộc vào trường phái nhân vật như trước đây (trừ Quistic có Limit Break là Blue magic) mà thay vào đó, ai có các bình phép là có thể sử dụng phép thuật.
Đặc điểm đó giúp ta dễ thở hơn nhưng cũng gây không ít khó khăn khi số lần đánh phép không còn phụ thuộc vào chỉ số năng lượng (MP) mà vào số lượng Draw được.
Điều này lại gây khó khăn khi các phép với mức sát thương cao rất hiếm và hầu như ta đều thấy tiếc khi dùng diệt nhép (phép mạnh để dùng cho trùm mà...).
Ta có thể giải quyết vấn đề đó:
Trong FF8, mỗi nhân vật có 8 trang phép, mỗi trang chứa được 4 loại phép nhưng có đến 56 loại phép trong FF8 .
Việc tìm chúng khá dễ vì tương tự như bảng items, tà cũng sàng lọc địa chỉ số lượng của phép đầu tiên bằng cách đổi 1 phép khác với số lượng nhiều hay it hơn lên thế chỗ.
Mã số 1 + 1 = Số lượng 1
Số lương 1 + 1 = Mã số 2
Mã số 2 + 1 = Số lượng 2
....
Ta không cần phải tìm địa chỉ phép của tất cả các nhân vật, chỉ cần 1 thành viên trong nhóm có phép là có thể chia bớt cho các thành viên khác. Vấn đề là ta Freeze số lượng phép lại trước khi chia.
Ở địa chỉ mã số ta nhập 1 sẽ được Fire, 2 sẽ được Fira, .... đến phép cuối cùng 56 là The End (cũng là phép mạnh nhất mà Selphie đang ở trạng thái limit break cũng khó thực hiện được dù chỉ số may mắn (luck) đang ở mức tối đa là 255 và đang cầm món vũ khí cuối). (xem phụ lục)
Lưu ý:
Không ai ngồi gõ từng số ở địa chỉ mã số rồi vào lại game xem nó tương ứng với phép nào. Để tiện việc theo dõi, bạn hãy gán cho nó 1 phím tắt bằng cách nhắp chuột trái lên dòng chữ "Integer 1 byte", chọn thẻ Special hotkeys, nhấp chuột vào chữ Disable kế bên khung <Add to the value> rồi gõ phím tắt đó vào (như ctrl-1 chẳng hạn) rồi chọn OK, gõ 1 vào khung trống bên phải dòng chữ "Add to the value". Vào lại game, bạn chỉ việc nhấn Ctrl-1 sẽ thấy tên các phép thay đổi.
Khi nhập mã số phép, nên lưu ý đến số lượng như với Item.
Nếu nhập mã số quá 56 sẽ xuất hiện các phép "tào lao", nhưng khi nhập đến 64 sẽ xuất hiện 1 phép tên là... Quezacotl với dòng chú thích là "Summon thunder GF Quezacotl", nhưng đừng vội dùng phép này trong trận đánh sẽ bị văng ra khỏi game ngay lập tức. Thật ra đây là tên của các GF hiện trong bảng phép của các con trùm để ta Draw, không phải để ta dùng (cách để lấy những GF này xin được trình bày ở phần GF), cứ tiếp tục tăng giá trị, tên của các GF lần lượt hiện ra trong bảng phép đến số cuối cùng 79 là Eden.
Tương tự như Items, ta có thể Freeze địa chỉ số lượng đối với từng phép để dùng không hết hoặc làm 1 loạt đối với tất cả các phép bằng cách sau:
Address = Gil + 37602 (2 bytes)
Nhập vào 9216 cho địa chỉ (freeze lại).
Mở rộng: làm cách nào để lấy được hết Item và Magic? Nếu bạn biết sử dụng chức năng Auto offset của AM thì thật đơn giản. Nhưng nếu không, hãy lọc ra địa chỉ mã số và số lượng đầu tiên của bảng Items, đặt phím tắt cho địa chỉ mã số. Nhập 1 cho mã số, 99 cho số lượng rồi Freeze cả 2 lại.
Trong game, chọn chức năng Arrange rồi đổi chỗ Item ở dòng thứ 1 sang dòng thứ 2. Nhấn phím tắt để cộng thêm 1 vào giá trị mã số, tiem tiếp theo sẽ hiện ra ở dòng số 1. Tiếp tục đổi chỗ, ta sẽ có được tất cả các items. Làm tương tự với Magic.
GUARDIAN FORCE (GF) - LỰC LƯỢNG BẢO VỆ
GF là những nhân vật phụ mà người chơi gọi ra để hỗ trợ lúc chiến đấu, gọi nôm na là "thần". Họ là những nhân vật không thể thiếu vì cung cấp cho người chơi những kĩ năng đặt biệt như tăng 60% máu,, 80% sức đánh v.v... không những thế GF bắt buộc phải được cài vào nhân vật để họ có thể sử dụng các kĩ năng khác như Draw, Items, Magic v.v...
Lúc ban đầu, GF luôn đóng vai chủ lực trong các cuộc chiến nhưng càng lên Level cao, các nhân vật có thể thi triển các tuyệt chiêu sát thương lớn, GF không còn quan trọng như trước nhưng nếu thiếu 1 GF do quên thu phục sẽ làm ta thiếu những khả năng mà lúc cần không có.
Mình tạm chia GF thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Các GF có sẵn Quezacotl và Shiva
Nhóm 2: Thu phục bằng cách đánh bại: Ifrit, Brothers, Diablos, Odin, Tonberry v.v...
Nhóm 3: Thu phục không qua đụng độ (Draw hoặc dùng các món đồ): Siren, Carbuncle, Leviathan, Pandemona v.v...
Ta có thể có được những GF thiếu do quên như sau:
Cách 1: Tìm địa chỉ của GF:
Quezacotl = Gil - AAB
Shiva = Quezacotl + 44
Ifrit = Shiva + 44
Siren = Ifrit +44
Brothers = Siren +44
...
Tất cả đều là 1 byte.
Tại các địa chỉ:
Nhập 1 để mở GF (đã thu phục).
Nhập 0 để khoá GF (chưa thu phục)
Không nên mở khoá những GF mà cốt truyện bắt buộc phải thu phục. Nên khoá GF đó trước khi vào trận đánh thu phục như Ifrit.
Cách 2: Draw tất cả
Trong trận đánh, bạn lưu ý đến Phép đầu tiên của người đứng giữa (phía kẻ thù). Tra bảng phép (phần Magic) để biết mã số của phép đó là gì rồi tìm chúng ở AM. Thoát khỏi trận đánh (nhấn L & R để chạy trốn) rồi sang khu vực khác. Ta lại tra bảng xem mã số phép đầu tiên của kẻ thù đứng giữa là gì rồi lọc lại tại AM.
Lập lại nhiều lần, ta sẽ có được địa chỉ mã số phép đầu tiên của kẻ thù ở đứng giữa, thay nó bằng các số từ 64 đến 79. Tên của các GF sẽ hiện ra, ta chỉ việc Draw lấy.
Lưu ý:
Kẻ thù phải khác nhau để bảo đảm phép đầu tiên của chúng khác nhau.
Luôn xem phép của người đứng giữa vì trong trận đánh, nếu số enemy là lẻ thì địa chỉ phép của người đứng giữa không bao giờ bị thay đổi.
Nếu gặp số enemy là 2 và 4 (kẻ cả 6), bạn nên chạy để không mất thời gian.
Cách 3: Dùng đụng độ ngẫu nhiên để gặp lại các kẻ thù mang GF mà ta quên Draw.
Address = Gil + AD84 (2 bytes)
Nhập số vào rồi Freeze lại sẽ gặp được đối thủ mình muốn khi xảy ra trận đánh ngẫu nhiên (thường là khi đi bộ trên lục địa).
79 - Oil boyle
84 - Rajin & Fujin
94 - Ifrit
189 - Sacred
190 - Minotaur & Sacred
236 - Tonberry king
317 - Odin
326 - Bahamut
712 - Jumbo cactuar
... (xem phụ lục)
Lưu ý:
Mỗi số là 1 kẻ thù hoặc 1 nhóm kẻ thù xuyên suốt 4 đĩa game.
Có 844 số như vậy
Các kẻ thù không bị giới hạn bởi thứ tự đĩa.
Ví dụ: ta có thể đánh Ultimecia (508), diệt trùm cuối Omega weapon tại đĩa 1 (462).
Cốt truyện không bị ảnh hưởng bởi các cuộc chiến này. VD: chiến thắng Omega weapon, bạn sẽ không về nước mà thay vào đó sẽ nhận được 250 AP, 2 stars và các items khác như 1 trận đánh bình thường.
GF's ABILITY
Mỗi GF có 2 trang Ability, mỗi trang có 11 dòng. Vậy tối đa 1 GF học được 22 Ability các loại.
Do mỗi GF có 1 địa chỉ Exp, 1 địa chỉ Unlock và 8 địa chỉ Ability riêng nên đây được xem là phần phức tạp nhất.
8 trang Ability có địa chỉ sau:
Abl 1 = EXP của GF - 1960
Abl 2 = Abl 1 +2
Abl 3 = Abl 2 +2
Abl 4 = Abl 3 +2
....
Tất cả đều là 2 bytes
Soạn ra 22 Abls muốn có. Sau đó phân loại chúng theo 8 nhóm tương ứng rồi cộng các số ở đầu các Abls ở thuộc mỗi nhóm. Nhập chúng vào 8 địa chỉ trên. Nhóm nào không có thì nhập vào 0. (xem phụ lục)
Ví dụ: trong 22 ability, mình chọn được mag + 60% ; Doom; Str + 40% là 3 địa chỉ thuộc nhóm 4. Mình sẽ nhập vào địa chỉ abl4 con số 33796 (4 + 1024 + 32768).
CARD
Ở FF8, card không còn là 1 trò chơi nhỏ để người chơi giải trí. Người chơi sử dụng các chức năng của GF hoặc qua cách đánh bài để thu được những lá bài sau đó chuyển chúng thành các món đồ quý vốn không bán trong shop.
Có 10 trang bài, mỗi trang có 11 lá. Từ trang 1 đến trang 7 là Monster & Bosses (đây là những lá bài thường), tương tự như Items - mỗi loại có tối đa 99 lá nhưng ta có thể có được 127 lá nếu muốn. Từ trang 8 đến trang 10 là GFs & Players, mỗi loại có tối đa 1 lá (những lá bài này rất hiếm và thường cho ra những món đồ rất giá trị).
Do các lá bài được sắp xếp sẵn theo trình tự, ta chỉ việc tìm địa chỉ số lượng của chúng là đủ, không cần tìm địa chỉ mã số.
Có 110 địa chỉ, mỗi địa chỉ cách nhau 1 đơn vị.
1. Monster & Bosses (77 địa chỉ đầu):
Việc tìm địa chỉ số lượng hơi khác so với các phần khác:
Nếu số lượng lá bài là 1; con số nhập vào AM sẽ là 128 + 1 = 129
Nếu số lượng lá bài là 2; con số nhập vào AM sẽ là 128 + 2 = 130
....
Nếu số lượng lá bài là 127; con số nhập vào AM sẽ là 128 + 127 = 255
Ta không thể thực hiện cách hoán đổi vị trí của các lá bài nên chỉ có thể tìm được địa chỉ của chúng khi có 2 vị trí save với số lá bài của cùng 1 loại chênh lệch nhau hoặc thông qua cách sau:
Lá 1 trang 1 = Gil + 7D4
Lá 2 trang 1 = lá 1 trang 1 + 1
Lá 3 trang 1 = lá 2 trang 1 + 1
....
Lá 1 trang 2 = lá 11 trang 1 + 1
....
....
Lá 11 trang 10 = lá 10 trang 10 + 1
Tất cả là 1 byte.
Nhập 255 vào 77 địa chỉ đầu để có được 127 lá bài mỗi loại.
2. GFs & Players (33 địa chỉ cuối)
Đây là các lá bài hiếm nên phải unlock chúng trước khi chỉnh số lượng
Address 1 = Gil + 842 (2 bytes)
Address 2 = Gil + 844 (2 bytes)
Nhập 65535 vào 2 địa chỉ trên.
Address 3 = Gil + 846 (1 byte)
Nhập 1 vào Address 3.
Một cách đơn giản hơn:
Address 1 = Lá 11 trang 10 + 1
Address 2 = Address 1 + 2
Address 3 = Address 2 + 2
Trở lại game, ta sẽ thấy tất cả các lá bài ở 3 trang 8, 9, 10 đều xuất hiện nhưng với số lượng là 0.
Nhập 240 vào 33 địa chỉ số lượng còn lại để có được số lượng là 1 cho mỗi loại bài từ trang 8 đến 10.
3. Card rules - Luật chơi
Tại mỗi địa điểm của FF8 đều có 1 luật thi đấu riêng. Ta có thể sửa đổi chúng theo ý thích.
Balamb = Lá 1 trang 1 - 470
Galbadia = Balamb +1
Traba = Galbadia +1
....
Tương tự ta sẽ được địa chỉ các nơi khác như: Centro, Dollet, FH, Estha...
Cộng các số phía trước các luật bạn muốn có rồi nhập vào địa chỉ tương ứng với khu vực đang đứng.
0 - No special Rules hay đánh tự do
1 - Open
2 - Same
4 - Plus
8 - Random
16 - Sudden Death
32 - Retry (luật này lạ)
64 - Same wall
128 - Elemental
Ví dụ: Tại Dollet, bạn muốn có luật Open, Plus và Sudden Death, nhập 21 (1 + 4 + 16) vào địa chỉ tương ứng với Dollet.
CHARACTER - NHÂN VẬT
Trong FF8, mỗi nhân vật đều có 1 sở trường và sở đoản riêng. Ta có thể loại bỏ được các điểm yếu kém để nhân vật được hoàn hảo hơn.
Level: để nhân vật được lên cấp nhanh chóng, ta sàng lọc địa chỉ điểm kinh nghiệm (Exp) rồi tăng lên tuỳ ý. Nhưng thực tế, ta không cần phải làm thế vì có những cách khác nhau để tăng sức chiến đấu của nhân vật.
Exp (điểm kinh nghiệm): mỗi người đều có 1 điểm kinh nghiệm rìêng. Ta dùng nó làm địa chỉ để tìm các địa chỉ khác.
1. Weapon (vũ khí): không cần phải tìm đủ các món đồ mới có khả năng nâng cấp vũ khí. Ta có thể dùng cách sau:
Weapon = Exp của nhân vật + 5 (1 byte)
Nhập số để được vũ khí tương ứng: (xem phụ lục).
2. Trạng thái: Bao gồm
Chỉ số nhân vật: Mỗi nhân vật đều có 1 bảng chỉ số riêng, ta không thể hack trực tiếp số này vì bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các món đồ, GF, và phép thuật được cài vào. Theo mặc định, chỉ số nhân vật gồm 2 địa chỉ.
Địa chỉ thứ nhất chứa giá trị thật, tức là giá trị mà người chơi có khi đạt tới 1 level nào đó. VD như Squall đạt được level 2, chỉ số sức mạnh (Str) là 15, khi Squall lên level 3, Str có gía trị 19...
Địa chỉ thứ hai chính là giá trị cộng thêm. Tổng giá trị 2 địa chỉ này chính là con số hiện ra trong bảng. VD như ở Level 2, Str của Squall là 15, nhưng ở bảng chỉ số, Str ghi là 18. Nếu biết cách, ta vẫn có thể cheat con số này nhưng việc tìm được địa chỉ qua cách sàng lọc giá trị là cả vấn đề vì thực tế không có cái địa chỉ chứa chỉ số Str nào mang giá trị 18 cả. Ta lại càng không biết nó đã được cộng bao nhiêu để trừ ra vì có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng.
Cách tốt nhất là đến với nó thông qua 1 địa chỉ khác và địa chỉ đó là vũ khí của nhân vật.
Str = Weapon + 1
Vit = Str + 1
Mag = Vit + 1
Spr = Mag + 1
Spd = Spr + 1
Luck = Spd + 1
Tất cả đều là 1 byte.
Ghi chú: như giải thích trên, đây là giá trị cộng thêm nên đừng ngạc nhiên khi con số ta gõ vào khác với con số hiện ra trên bảng. Chú ý đừng để con số trong bảng vượt quá 255 đơn vị.
3. Commands và Ability
Khác với GF, command là phần mệnh lệnh hiện ra trong trận đánh để người chơi lựa chọn, còn ability là các khả năng có được để cài vào người khi mang GF. Ta tìm các địa chỉ như sau:
Ứng với mỗi nhân vật
command 1 = địa chỉ số lượng thứ 32 của bảng phép + 1
command 2 = command 1 + 1
command 3 = command 2 + 1
ability 1 = command 3 + 2 <-- Chú ý chỗ này.
ability 2 = ability 1 + 1
ability 3 = ability 2 + 1
ability 4 = ability 3 + 1
Danh sách commands: Xem phụ lục.
Danh sách ability: Xem phụ lục.
Ghi chú: Ability của nhân vật không phụ thuộc vào GF đang mang nên ta có thể lựa chọn thoải mái.
4. Limit Break
Mỗi nhân vật có thể thi triển các tuyệt chiêu cuối khi đang ở trạng thái nguy kịch (chỉ số HP chuyển sang màu vàng). Ta có thể có được những tuyệt chiêu này bằng cách:
Hack items để có những món đồ cần thiết rồi chế tạo vũ khí cuối cho nhân vật.
Hack items để có sách dạy tuyệt chiêu cho Zell và Blue magic cho Quistis.
Hack weapon để có vũ khí cuối cho nhân vật.
Hack magic để có tuyệt chiêu cuối của Selphie.
Limit Break của Quistis:
Ta có thể làm trực tiếp như sau:
Xem phụ lục để biết mã số tương ứng với mỗi tuyệt chiêu của Quistis.
Cộng tất cả lại rồi tìm nhiều lần, ta nhận được 1 địa chỉ 2 bytes.
Nếu muốn Quistis có những tuyệt chiêu nào, ta chỉ việc cộng các mã số tương ứng và nhập vào.
Limit Break của Zell:
địa chỉ limit break của Zell = địa chỉ limit break của Quistis + 2 (2 bytes)
Zell có 10 tuyệt chiêu. Nhập 1023 để unlock tất cả. (1 + 2 + 4 + 8 + 16 + 32 + ... + 512 = 1023)
Ngừng thời gian khi Zell ra đòn:
địa chỉ = Gil + 66352 (2 bytes)
Nhập 9216 (freeze)
Limit Break của Irvine:
Ngừng thời gian khi Irvine bắn:
địa chỉ = Gil + 6945E (2 bytes)
Nhập 9216 (freeze)
Vô hạn đạn:
địa chỉ = Gil + 695D6 (2 bytes)
Nhập 9216 (freeze)
Limit Break của Selphie:
địa chỉ limit break của Selphie = địa chỉ limit break của Zell + 3 (1 byte)
Selphie có 6 tuyệt chiêu, nhập 1 + 2 + 4 + 8 + 16 + 32 = 63 để unlock.
phép = Gil + 765E3 (1 byte)
số lần = Gil + 765E4 (1 byte)
Nhập mã số phép muốn Selphie thực hiện (xem phụ lục) và số lần ra đòn (<10)
Limit Break của Rinoa:
địa chỉ limit break của Rinoa = địa chỉ limit break của Selphie + 1 (1 byte)
Rinoa có 8 tuỵêt chiêu, nhập 255 để unlock tất cả.
5. Status in battle:
Mỗi nhân vật khi vào trận đánh đều mang một trạng thái. Mặc định là bình thường. Ta có thể thay đổi chúng:
Tối đa chỉ có 3 nhân vật được tham gia trận đánh, ứng với mỗi vị trí đứng có 1 địa chỉ trạng thái.
Vị trí 1 = Gil + 752DC
Vị trí 2 = Vị trí 1 + D0
Vị trí 3 = Vị trí 2 + D0
Tất cả là 1 byte.
Nhập các số sau:
Byte 1 = vị trí
1: sleep -- 2: haste -- 4: slow -- 8: stop -- 16: regen -- 32: protect -- 64: shell -- 128: reflect
Byte 2 = Vị trí + 1:
1: aura -- 2: curse -- 4: doom -- 8: invicible -- 16: pelrifying -- 32: float -- 64: confuse -- 128: B.atk
Byte 3 = Vị trí + 2:
1: go out -- 2: double -- 4: triple -- 8: defend -- 16: damage =0
Byte 4 = Vị trí + 3:
1: vit=0 -- 2: angel wing
Byte 5 = Vị trí + 78:
1: death -- 2: poison -- 4: break -- 8: blind -- 16: silence -- 32: berseck -- 64: zombie
CÁC ĐỊA CHỈ KHÁC:
Save = Gil + 325 (1 byte)
Nhập:
0: can't save / switch
1: can save / can't switch
2: can't save / can switch
3: can save / can switch
Time = Gil + 1C4 (4 bytes)
Nhập 0 --> 0 giờ 0 phút
Điểm AP
Hiện ra sau mỗi trận đánh. Tự tìm
1 byte
Lượng máu quái vật mất
Hit point 1 = Gil + A0E
Hit point 2 = Hit point 1 + D0
Hit point 3 = Hit point 2 + D0
Tất cả là 2 bytes
Nhập: 9999
Đụng độ ngẫu nhiên:
Encounter = Gil + F74 (1 byte)
Nhập:
0: tắt (sẽ gặp quái vật)
1: mở (không gặp quái vật)
Enemy modifier = Gil + AD84 (2 bytes)
Nhập số rồi Freeze lại để gặp đối thủ mong muốn.
Menu popup (xuất hiện sau trận đấu)
Menu = Encounter + C (1 byte)
0 --> 15: bảng đặt tên GF
16: status menu
17: Laguna/ Kiros/ Ward menu
18: shop menu
19: save menu
20: title menu
21: tutorial menu
22: boko's name menu (chocobo)
23: Nhẫn của Squall
24: swicth tutorial
25: status menu
255: receive nothing
Summon: GF được triệu tập khi thanh ATB xanh chạy hết
address 1 = Gil + 8B0
address 2 = address 1 + D0
address 3 = address 2 + D0
Tất cả là 1 byte
Nhập 0 để thanh ATB chạy hết.
Character:
Squall = Gil - 5E8
Zell = Squall + 98
Irvine = Zell + 98
Quistis = Irvine + 98
Rinoa = Quistis + 98
Selphie = Rinoa + 98
Seifer = Selphie + 98
Edea = Seifer + 98
Nhập:
0: không dùng được
1: có thể dùng ngoài đội
9: có thể dùng trong đội
15: bị khoá - không đem ra hay thay vào (Squall thường trong trạng thái này)
GF boost:
Boost = Gil + 8B6E4 (1 byte)
Nhập 255: GF sẽ được triệu tập lên khi summon.
Chocobo:
Chocobo unlock = Gil + EC8 (nhập 0: khoá -- 1: mở)
Chocobo strength = Gil + EC9 (nhập 0 --> 255 - sức mạnh chocobo lúc summon)
Chocobo attack type = Gil + EF5
Nhập:
0: Choco fire
1: Choco flare
2: Choco meteor
3: Choco bocle
4: Mog dance
5: Excaliben
6: Excalippon
7: Masamune
8: Zantesuken
Tất cả đều là 1 byte.
Ghi chú: Nếu Chocobo strength = 255 + choco bocle + meltdown, sát thương có thể vượt 30 000 đơn vị.
LỜI KẾT:
Vậy là ta đã trải qua các bí mật của FF8. Hãy hưởng niềm vui khi được tận tay mổ xẻ game mình yêu thích theo đúng nghĩa đen sau khi đã chinh phục nó.
Với 1 chút kiến thức, 1 vài thao tác đơn giản cùng với cách tìm tương ứng, bạn sẽ dễ dàng hack được các game khác. Thử đi và chia sẻ những kinh nghiệm với mọi người. Chúc may mắn.

Ai hông biết Artmoney là cái gì, có ăn được ko, cũng nên liên hệ đi - chỉ dẫn tận tình (ưu tiên bạn nữ). ^.^
Final Fantasy (FF) là 1 trong những game có nhiều phiên bản nhất. Mỗi FF có 1 cốt truyện riêng, một nét hấp dẫn riêng và đều có điểm chung về 1 chuyện tình đẹp. Trong đó, Final Fantasy VIII là phiên bản được đánh giá cao cả về hình ảnh và nội dung khi hệ máy Playstation 1 còn ngự trị. Nếu bạn đã chơi qua FF8 một lần, hãy thử sức lần nữa với khía cạnh là một tay chơi Cheat (hack) nghiệp dư.
Sẽ không có gi đáng nói nếu bài viết chỉ đề cập đến vấn đề Cheat FF8. Ở đây có sự khác biệt giữa chơi theo những gì được hướng dẫn để đạt tới đích với việc tự đặt ra các luật lệ và bắt game tuân theo mình, và hầu như bạn sẽ nhận thấy được chúng ta đang chơi lại FF8 với chính luật lệ của chúng ta.
Đối với những bạn mới thử qua FF8 lần đầu, xin hãy chơi một cách bình thường để không mất đi sự hứng thú.
YÊU CẦU:
Bạn chơi FF8 trên PC và có 1 kiến thức cơ bản về Artmoney (AM).
BẮT ĐẦU
Vì có một số sự khác biệt nhỏ phát sinh do việc FF8 được phát hành cho cả hệ máy Playstation và PC, và nếu bạn chơi FF8 bằng đĩa Playstation thông qua các trình giả lập khác nhau hoặc chơi trực tiếp bản PC, nên sẽ thiếu cơ sở để mình khẳng định 1 địa chỉ nào đó tương ứng với cái gì trong game, thay vào đó mình sẽ giới thiệu khoảng cách giữa chúng với 1 địa chỉ được chọn làm gốc (tất cả đều tính theo hệ thập lục phân - hệ 16).
Ở FF8, tiền là địa chỉ dễ tìm nhất (chỉ có 1 địa chỉ tương ứng với số Gil hiện có), ta sẽ lấy nó làm chuẩn để tính các địa chỉ khác.
Nên lưu game trước khi thay đổi bất cứ gì nếu bạn thật sự chưa biết rõ về điều mình làm.
Quy ước:
1 byte ngầm hiểu là Integer 1 byte
2 bytes ngầm hiểu là Integer 2 bytes
...
Khi nói đến việc tìm kiếm các giá trị, ta hiểu giá trị đó phải thay đổi.
Những thuật ngữ, tên gọi của các nhân vật, địa danh, các sự kiện v.v... được xem như các bạn đã biết qua.
ITEMS
Trong FF8, có 18 trang items, có 11 items mỗi trang (tạm gọi là 1 trang có 11 dòng), vậy có 198 món đồ trong FF8.
Mỗi món đồ tương ứng với 2 địa chỉ: 1 địa chỉ mã số món đồ và 1 địa chỉ số lượng món đồ.
Mã số giúp FF8 biết được món đồ chứa trong dòng đó là gì và số lượng cho biết món đồ đó có bao nhiêu cái. Hai địa chỉ đó cách nhau 1 đơn vị nên lợi dụng điều đó, ta có thể tìm được địa chỉ số lượng trước rồi từ đó tính ra địa chỉ chứa mã số món đồ.
Dòng item đầu tiên - item 1 trang 1:
Mã số 1 = Gil +38
Số lượng 1 = Gil + 39
Như vậy:
Mã số 2 = Mã số 1 + 2
Số lượng 2 = Số lượng 1 + 2
...
Mã số 198 = Mã số 197 + 2
Số lượng 198 = Mã số 197 + 2
Nói cách khác:
Mã số 1 + 1 = Số lượng 1
Số lương 1 + 1 = Mã số 2
Mã số 2 + 1 = Số lượng 2
....
Tất cả đều là integer 1 byte.
Ở cột mã số, ta nhập 1 sẽ nhận được Potion, nhập 2 sẽ được Potion+, nhập 3 sẽ được Hi-Potion, 4 sẽ được Hi-Potion+ ,... cứ thế đến 198 sẽ được tạp chí Occult Fan IV. (xem phụ lục)
Cột số lượng trong game tối đa là 99 nhưng ta có thể nhập vào 255 (tương ứng 1 byte) để có được 255 món mỗi loại.
Nếu không trừ được, bạn có thể tìm trực tiếp bằng cách sàng lọc số lượng item của dòng đó.
Bạn tìm số lượng của item dòng 1 trang 1 (Search) ở AM; vào lại game rồi sử dụng chức năng Arrange (sắp xếp) để đổi item ở dòng thứ 2 trang 1 lên thế chỗ item dòng 1 trang 1 (có thể mua bán hoặc sử dụng item đó - miễn là số lượng của item ở dòng 1 thay đổi là được). Trở lại AM, ta gõ số lượng của item vừa đổi lên đó vào khung Sieve. Lặp lại bước hoán đổi này nhiều lần, ta sẽ tìm được địa chỉ số lượng của dòng items thứ nhất. Tiếp theo là cộng/trừ địa chỉ đó để suy các địa chỉ khác.
Đừng ngại việc các item này không giống nhau vì khi ta hoán đổi vị trí của các items, 2 địa chỉ ở dòng 1 vẫn không đổi. Cái thay đổi chính là giá trị mà chúng đang mang để tương ứng với 1 món đồ mới.
Ghi chú:
Nếu mã số là một số khác không nhưng số lượng bằng 0, món đồ đó vẫn không hiện ra trên bảng items, bạn nên chú ý chỉnh số lại cho cả 2 địa chỉ.
Khi mã số vượt quá 198 sẽ xuất hiện các item có tên là các kí tự vô nghĩa, đừng tin vào lời chú thích ở trên vì nếu dùng nó bạn sẽ bị văng máy.
Nếu muốn Item dùng hoài không hết, bạn có thể đánh dấu chọn vào ô Freeze (F) kế bên địa chỉ số lượng của mỗi món đồ tương ứng trong bảng AM, nhưng nếu muốn làm nhanh, ta dùng cách này:
Address 1 = Gil + 62312 (2 bytes)
Address 2 = Gil + 62316 (2 bytes)
Nhập vào 9216 cho cả 2 địa chỉ (freeze lại), tất cả các item đều dùng thoải mái mà không hao hụt số lượng.
MAGIC - PHÉP THUẬT
Hệ thống magic của FF8 không còn phụ thuộc vào trường phái nhân vật như trước đây (trừ Quistic có Limit Break là Blue magic) mà thay vào đó, ai có các bình phép là có thể sử dụng phép thuật.
Đặc điểm đó giúp ta dễ thở hơn nhưng cũng gây không ít khó khăn khi số lần đánh phép không còn phụ thuộc vào chỉ số năng lượng (MP) mà vào số lượng Draw được.
Điều này lại gây khó khăn khi các phép với mức sát thương cao rất hiếm và hầu như ta đều thấy tiếc khi dùng diệt nhép (phép mạnh để dùng cho trùm mà...).
Ta có thể giải quyết vấn đề đó:
Trong FF8, mỗi nhân vật có 8 trang phép, mỗi trang chứa được 4 loại phép nhưng có đến 56 loại phép trong FF8 .
Việc tìm chúng khá dễ vì tương tự như bảng items, tà cũng sàng lọc địa chỉ số lượng của phép đầu tiên bằng cách đổi 1 phép khác với số lượng nhiều hay it hơn lên thế chỗ.
Mã số 1 + 1 = Số lượng 1
Số lương 1 + 1 = Mã số 2
Mã số 2 + 1 = Số lượng 2
....
Ta không cần phải tìm địa chỉ phép của tất cả các nhân vật, chỉ cần 1 thành viên trong nhóm có phép là có thể chia bớt cho các thành viên khác. Vấn đề là ta Freeze số lượng phép lại trước khi chia.
Ở địa chỉ mã số ta nhập 1 sẽ được Fire, 2 sẽ được Fira, .... đến phép cuối cùng 56 là The End (cũng là phép mạnh nhất mà Selphie đang ở trạng thái limit break cũng khó thực hiện được dù chỉ số may mắn (luck) đang ở mức tối đa là 255 và đang cầm món vũ khí cuối). (xem phụ lục)
Lưu ý:
Không ai ngồi gõ từng số ở địa chỉ mã số rồi vào lại game xem nó tương ứng với phép nào. Để tiện việc theo dõi, bạn hãy gán cho nó 1 phím tắt bằng cách nhắp chuột trái lên dòng chữ "Integer 1 byte", chọn thẻ Special hotkeys, nhấp chuột vào chữ Disable kế bên khung <Add to the value> rồi gõ phím tắt đó vào (như ctrl-1 chẳng hạn) rồi chọn OK, gõ 1 vào khung trống bên phải dòng chữ "Add to the value". Vào lại game, bạn chỉ việc nhấn Ctrl-1 sẽ thấy tên các phép thay đổi.
Khi nhập mã số phép, nên lưu ý đến số lượng như với Item.
Nếu nhập mã số quá 56 sẽ xuất hiện các phép "tào lao", nhưng khi nhập đến 64 sẽ xuất hiện 1 phép tên là... Quezacotl với dòng chú thích là "Summon thunder GF Quezacotl", nhưng đừng vội dùng phép này trong trận đánh sẽ bị văng ra khỏi game ngay lập tức. Thật ra đây là tên của các GF hiện trong bảng phép của các con trùm để ta Draw, không phải để ta dùng (cách để lấy những GF này xin được trình bày ở phần GF), cứ tiếp tục tăng giá trị, tên của các GF lần lượt hiện ra trong bảng phép đến số cuối cùng 79 là Eden.
Tương tự như Items, ta có thể Freeze địa chỉ số lượng đối với từng phép để dùng không hết hoặc làm 1 loạt đối với tất cả các phép bằng cách sau:
Address = Gil + 37602 (2 bytes)
Nhập vào 9216 cho địa chỉ (freeze lại).
Mở rộng: làm cách nào để lấy được hết Item và Magic? Nếu bạn biết sử dụng chức năng Auto offset của AM thì thật đơn giản. Nhưng nếu không, hãy lọc ra địa chỉ mã số và số lượng đầu tiên của bảng Items, đặt phím tắt cho địa chỉ mã số. Nhập 1 cho mã số, 99 cho số lượng rồi Freeze cả 2 lại.
Trong game, chọn chức năng Arrange rồi đổi chỗ Item ở dòng thứ 1 sang dòng thứ 2. Nhấn phím tắt để cộng thêm 1 vào giá trị mã số, tiem tiếp theo sẽ hiện ra ở dòng số 1. Tiếp tục đổi chỗ, ta sẽ có được tất cả các items. Làm tương tự với Magic.
GUARDIAN FORCE (GF) - LỰC LƯỢNG BẢO VỆ
GF là những nhân vật phụ mà người chơi gọi ra để hỗ trợ lúc chiến đấu, gọi nôm na là "thần". Họ là những nhân vật không thể thiếu vì cung cấp cho người chơi những kĩ năng đặt biệt như tăng 60% máu,, 80% sức đánh v.v... không những thế GF bắt buộc phải được cài vào nhân vật để họ có thể sử dụng các kĩ năng khác như Draw, Items, Magic v.v...
Lúc ban đầu, GF luôn đóng vai chủ lực trong các cuộc chiến nhưng càng lên Level cao, các nhân vật có thể thi triển các tuyệt chiêu sát thương lớn, GF không còn quan trọng như trước nhưng nếu thiếu 1 GF do quên thu phục sẽ làm ta thiếu những khả năng mà lúc cần không có.
Mình tạm chia GF thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Các GF có sẵn Quezacotl và Shiva
Nhóm 2: Thu phục bằng cách đánh bại: Ifrit, Brothers, Diablos, Odin, Tonberry v.v...
Nhóm 3: Thu phục không qua đụng độ (Draw hoặc dùng các món đồ): Siren, Carbuncle, Leviathan, Pandemona v.v...
Ta có thể có được những GF thiếu do quên như sau:
Cách 1: Tìm địa chỉ của GF:
Quezacotl = Gil - AAB
Shiva = Quezacotl + 44
Ifrit = Shiva + 44
Siren = Ifrit +44
Brothers = Siren +44
...
Tất cả đều là 1 byte.
Tại các địa chỉ:
Nhập 1 để mở GF (đã thu phục).
Nhập 0 để khoá GF (chưa thu phục)
Không nên mở khoá những GF mà cốt truyện bắt buộc phải thu phục. Nên khoá GF đó trước khi vào trận đánh thu phục như Ifrit.
Cách 2: Draw tất cả
Trong trận đánh, bạn lưu ý đến Phép đầu tiên của người đứng giữa (phía kẻ thù). Tra bảng phép (phần Magic) để biết mã số của phép đó là gì rồi tìm chúng ở AM. Thoát khỏi trận đánh (nhấn L & R để chạy trốn) rồi sang khu vực khác. Ta lại tra bảng xem mã số phép đầu tiên của kẻ thù đứng giữa là gì rồi lọc lại tại AM.
Lập lại nhiều lần, ta sẽ có được địa chỉ mã số phép đầu tiên của kẻ thù ở đứng giữa, thay nó bằng các số từ 64 đến 79. Tên của các GF sẽ hiện ra, ta chỉ việc Draw lấy.
Lưu ý:
Kẻ thù phải khác nhau để bảo đảm phép đầu tiên của chúng khác nhau.
Luôn xem phép của người đứng giữa vì trong trận đánh, nếu số enemy là lẻ thì địa chỉ phép của người đứng giữa không bao giờ bị thay đổi.
Nếu gặp số enemy là 2 và 4 (kẻ cả 6), bạn nên chạy để không mất thời gian.
Cách 3: Dùng đụng độ ngẫu nhiên để gặp lại các kẻ thù mang GF mà ta quên Draw.
Address = Gil + AD84 (2 bytes)
Nhập số vào rồi Freeze lại sẽ gặp được đối thủ mình muốn khi xảy ra trận đánh ngẫu nhiên (thường là khi đi bộ trên lục địa).
79 - Oil boyle
84 - Rajin & Fujin
94 - Ifrit
189 - Sacred
190 - Minotaur & Sacred
236 - Tonberry king
317 - Odin
326 - Bahamut
712 - Jumbo cactuar
... (xem phụ lục)
Lưu ý:
Mỗi số là 1 kẻ thù hoặc 1 nhóm kẻ thù xuyên suốt 4 đĩa game.
Có 844 số như vậy
Các kẻ thù không bị giới hạn bởi thứ tự đĩa.
Ví dụ: ta có thể đánh Ultimecia (508), diệt trùm cuối Omega weapon tại đĩa 1 (462).
Cốt truyện không bị ảnh hưởng bởi các cuộc chiến này. VD: chiến thắng Omega weapon, bạn sẽ không về nước mà thay vào đó sẽ nhận được 250 AP, 2 stars và các items khác như 1 trận đánh bình thường.
GF's ABILITY
Mỗi GF có 2 trang Ability, mỗi trang có 11 dòng. Vậy tối đa 1 GF học được 22 Ability các loại.
Do mỗi GF có 1 địa chỉ Exp, 1 địa chỉ Unlock và 8 địa chỉ Ability riêng nên đây được xem là phần phức tạp nhất.
8 trang Ability có địa chỉ sau:
Abl 1 = EXP của GF - 1960
Abl 2 = Abl 1 +2
Abl 3 = Abl 2 +2
Abl 4 = Abl 3 +2
....
Tất cả đều là 2 bytes
Soạn ra 22 Abls muốn có. Sau đó phân loại chúng theo 8 nhóm tương ứng rồi cộng các số ở đầu các Abls ở thuộc mỗi nhóm. Nhập chúng vào 8 địa chỉ trên. Nhóm nào không có thì nhập vào 0. (xem phụ lục)
Ví dụ: trong 22 ability, mình chọn được mag + 60% ; Doom; Str + 40% là 3 địa chỉ thuộc nhóm 4. Mình sẽ nhập vào địa chỉ abl4 con số 33796 (4 + 1024 + 32768).
CARD
Ở FF8, card không còn là 1 trò chơi nhỏ để người chơi giải trí. Người chơi sử dụng các chức năng của GF hoặc qua cách đánh bài để thu được những lá bài sau đó chuyển chúng thành các món đồ quý vốn không bán trong shop.
Có 10 trang bài, mỗi trang có 11 lá. Từ trang 1 đến trang 7 là Monster & Bosses (đây là những lá bài thường), tương tự như Items - mỗi loại có tối đa 99 lá nhưng ta có thể có được 127 lá nếu muốn. Từ trang 8 đến trang 10 là GFs & Players, mỗi loại có tối đa 1 lá (những lá bài này rất hiếm và thường cho ra những món đồ rất giá trị).
Do các lá bài được sắp xếp sẵn theo trình tự, ta chỉ việc tìm địa chỉ số lượng của chúng là đủ, không cần tìm địa chỉ mã số.
Có 110 địa chỉ, mỗi địa chỉ cách nhau 1 đơn vị.
1. Monster & Bosses (77 địa chỉ đầu):
Việc tìm địa chỉ số lượng hơi khác so với các phần khác:
Nếu số lượng lá bài là 1; con số nhập vào AM sẽ là 128 + 1 = 129
Nếu số lượng lá bài là 2; con số nhập vào AM sẽ là 128 + 2 = 130
....
Nếu số lượng lá bài là 127; con số nhập vào AM sẽ là 128 + 127 = 255
Ta không thể thực hiện cách hoán đổi vị trí của các lá bài nên chỉ có thể tìm được địa chỉ của chúng khi có 2 vị trí save với số lá bài của cùng 1 loại chênh lệch nhau hoặc thông qua cách sau:
Lá 1 trang 1 = Gil + 7D4
Lá 2 trang 1 = lá 1 trang 1 + 1
Lá 3 trang 1 = lá 2 trang 1 + 1
....
Lá 1 trang 2 = lá 11 trang 1 + 1
....
....
Lá 11 trang 10 = lá 10 trang 10 + 1
Tất cả là 1 byte.
Nhập 255 vào 77 địa chỉ đầu để có được 127 lá bài mỗi loại.
2. GFs & Players (33 địa chỉ cuối)
Đây là các lá bài hiếm nên phải unlock chúng trước khi chỉnh số lượng
Address 1 = Gil + 842 (2 bytes)
Address 2 = Gil + 844 (2 bytes)
Nhập 65535 vào 2 địa chỉ trên.
Address 3 = Gil + 846 (1 byte)
Nhập 1 vào Address 3.
Một cách đơn giản hơn:
Address 1 = Lá 11 trang 10 + 1
Address 2 = Address 1 + 2
Address 3 = Address 2 + 2
Trở lại game, ta sẽ thấy tất cả các lá bài ở 3 trang 8, 9, 10 đều xuất hiện nhưng với số lượng là 0.
Nhập 240 vào 33 địa chỉ số lượng còn lại để có được số lượng là 1 cho mỗi loại bài từ trang 8 đến 10.
3. Card rules - Luật chơi
Tại mỗi địa điểm của FF8 đều có 1 luật thi đấu riêng. Ta có thể sửa đổi chúng theo ý thích.
Balamb = Lá 1 trang 1 - 470
Galbadia = Balamb +1
Traba = Galbadia +1
....
Tương tự ta sẽ được địa chỉ các nơi khác như: Centro, Dollet, FH, Estha...
Cộng các số phía trước các luật bạn muốn có rồi nhập vào địa chỉ tương ứng với khu vực đang đứng.
0 - No special Rules hay đánh tự do
1 - Open
2 - Same
4 - Plus
8 - Random
16 - Sudden Death
32 - Retry (luật này lạ)
64 - Same wall
128 - Elemental
Ví dụ: Tại Dollet, bạn muốn có luật Open, Plus và Sudden Death, nhập 21 (1 + 4 + 16) vào địa chỉ tương ứng với Dollet.
CHARACTER - NHÂN VẬT
Trong FF8, mỗi nhân vật đều có 1 sở trường và sở đoản riêng. Ta có thể loại bỏ được các điểm yếu kém để nhân vật được hoàn hảo hơn.
Level: để nhân vật được lên cấp nhanh chóng, ta sàng lọc địa chỉ điểm kinh nghiệm (Exp) rồi tăng lên tuỳ ý. Nhưng thực tế, ta không cần phải làm thế vì có những cách khác nhau để tăng sức chiến đấu của nhân vật.
Exp (điểm kinh nghiệm): mỗi người đều có 1 điểm kinh nghiệm rìêng. Ta dùng nó làm địa chỉ để tìm các địa chỉ khác.
1. Weapon (vũ khí): không cần phải tìm đủ các món đồ mới có khả năng nâng cấp vũ khí. Ta có thể dùng cách sau:
Weapon = Exp của nhân vật + 5 (1 byte)
Nhập số để được vũ khí tương ứng: (xem phụ lục).
2. Trạng thái: Bao gồm
Chỉ số nhân vật: Mỗi nhân vật đều có 1 bảng chỉ số riêng, ta không thể hack trực tiếp số này vì bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các món đồ, GF, và phép thuật được cài vào. Theo mặc định, chỉ số nhân vật gồm 2 địa chỉ.
Địa chỉ thứ nhất chứa giá trị thật, tức là giá trị mà người chơi có khi đạt tới 1 level nào đó. VD như Squall đạt được level 2, chỉ số sức mạnh (Str) là 15, khi Squall lên level 3, Str có gía trị 19...
Địa chỉ thứ hai chính là giá trị cộng thêm. Tổng giá trị 2 địa chỉ này chính là con số hiện ra trong bảng. VD như ở Level 2, Str của Squall là 15, nhưng ở bảng chỉ số, Str ghi là 18. Nếu biết cách, ta vẫn có thể cheat con số này nhưng việc tìm được địa chỉ qua cách sàng lọc giá trị là cả vấn đề vì thực tế không có cái địa chỉ chứa chỉ số Str nào mang giá trị 18 cả. Ta lại càng không biết nó đã được cộng bao nhiêu để trừ ra vì có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng.
Cách tốt nhất là đến với nó thông qua 1 địa chỉ khác và địa chỉ đó là vũ khí của nhân vật.
Str = Weapon + 1
Vit = Str + 1
Mag = Vit + 1
Spr = Mag + 1
Spd = Spr + 1
Luck = Spd + 1
Tất cả đều là 1 byte.
Ghi chú: như giải thích trên, đây là giá trị cộng thêm nên đừng ngạc nhiên khi con số ta gõ vào khác với con số hiện ra trên bảng. Chú ý đừng để con số trong bảng vượt quá 255 đơn vị.
3. Commands và Ability
Khác với GF, command là phần mệnh lệnh hiện ra trong trận đánh để người chơi lựa chọn, còn ability là các khả năng có được để cài vào người khi mang GF. Ta tìm các địa chỉ như sau:
Ứng với mỗi nhân vật
command 1 = địa chỉ số lượng thứ 32 của bảng phép + 1
command 2 = command 1 + 1
command 3 = command 2 + 1
ability 1 = command 3 + 2 <-- Chú ý chỗ này.
ability 2 = ability 1 + 1
ability 3 = ability 2 + 1
ability 4 = ability 3 + 1
Danh sách commands: Xem phụ lục.
Danh sách ability: Xem phụ lục.
Ghi chú: Ability của nhân vật không phụ thuộc vào GF đang mang nên ta có thể lựa chọn thoải mái.
4. Limit Break
Mỗi nhân vật có thể thi triển các tuyệt chiêu cuối khi đang ở trạng thái nguy kịch (chỉ số HP chuyển sang màu vàng). Ta có thể có được những tuyệt chiêu này bằng cách:
Hack items để có những món đồ cần thiết rồi chế tạo vũ khí cuối cho nhân vật.
Hack items để có sách dạy tuyệt chiêu cho Zell và Blue magic cho Quistis.
Hack weapon để có vũ khí cuối cho nhân vật.
Hack magic để có tuyệt chiêu cuối của Selphie.
Limit Break của Quistis:
Ta có thể làm trực tiếp như sau:
Xem phụ lục để biết mã số tương ứng với mỗi tuyệt chiêu của Quistis.
Cộng tất cả lại rồi tìm nhiều lần, ta nhận được 1 địa chỉ 2 bytes.
Nếu muốn Quistis có những tuyệt chiêu nào, ta chỉ việc cộng các mã số tương ứng và nhập vào.
Limit Break của Zell:
địa chỉ limit break của Zell = địa chỉ limit break của Quistis + 2 (2 bytes)
Zell có 10 tuyệt chiêu. Nhập 1023 để unlock tất cả. (1 + 2 + 4 + 8 + 16 + 32 + ... + 512 = 1023)
Ngừng thời gian khi Zell ra đòn:
địa chỉ = Gil + 66352 (2 bytes)
Nhập 9216 (freeze)
Limit Break của Irvine:
Ngừng thời gian khi Irvine bắn:
địa chỉ = Gil + 6945E (2 bytes)
Nhập 9216 (freeze)
Vô hạn đạn:
địa chỉ = Gil + 695D6 (2 bytes)
Nhập 9216 (freeze)
Limit Break của Selphie:
địa chỉ limit break của Selphie = địa chỉ limit break của Zell + 3 (1 byte)
Selphie có 6 tuyệt chiêu, nhập 1 + 2 + 4 + 8 + 16 + 32 = 63 để unlock.
phép = Gil + 765E3 (1 byte)
số lần = Gil + 765E4 (1 byte)
Nhập mã số phép muốn Selphie thực hiện (xem phụ lục) và số lần ra đòn (<10)
Limit Break của Rinoa:
địa chỉ limit break của Rinoa = địa chỉ limit break của Selphie + 1 (1 byte)
Rinoa có 8 tuỵêt chiêu, nhập 255 để unlock tất cả.
5. Status in battle:
Mỗi nhân vật khi vào trận đánh đều mang một trạng thái. Mặc định là bình thường. Ta có thể thay đổi chúng:
Tối đa chỉ có 3 nhân vật được tham gia trận đánh, ứng với mỗi vị trí đứng có 1 địa chỉ trạng thái.
Vị trí 1 = Gil + 752DC
Vị trí 2 = Vị trí 1 + D0
Vị trí 3 = Vị trí 2 + D0
Tất cả là 1 byte.
Nhập các số sau:
Byte 1 = vị trí
1: sleep -- 2: haste -- 4: slow -- 8: stop -- 16: regen -- 32: protect -- 64: shell -- 128: reflect
Byte 2 = Vị trí + 1:
1: aura -- 2: curse -- 4: doom -- 8: invicible -- 16: pelrifying -- 32: float -- 64: confuse -- 128: B.atk
Byte 3 = Vị trí + 2:
1: go out -- 2: double -- 4: triple -- 8: defend -- 16: damage =0
Byte 4 = Vị trí + 3:
1: vit=0 -- 2: angel wing
Byte 5 = Vị trí + 78:
1: death -- 2: poison -- 4: break -- 8: blind -- 16: silence -- 32: berseck -- 64: zombie
CÁC ĐỊA CHỈ KHÁC:
Save = Gil + 325 (1 byte)
Nhập:
0: can't save / switch
1: can save / can't switch
2: can't save / can switch
3: can save / can switch
Time = Gil + 1C4 (4 bytes)
Nhập 0 --> 0 giờ 0 phút
Điểm AP
Hiện ra sau mỗi trận đánh. Tự tìm
1 byte
Lượng máu quái vật mất
Hit point 1 = Gil + A0E
Hit point 2 = Hit point 1 + D0
Hit point 3 = Hit point 2 + D0
Tất cả là 2 bytes
Nhập: 9999
Đụng độ ngẫu nhiên:
Encounter = Gil + F74 (1 byte)
Nhập:
0: tắt (sẽ gặp quái vật)
1: mở (không gặp quái vật)
Enemy modifier = Gil + AD84 (2 bytes)
Nhập số rồi Freeze lại để gặp đối thủ mong muốn.
Menu popup (xuất hiện sau trận đấu)
Menu = Encounter + C (1 byte)
0 --> 15: bảng đặt tên GF
16: status menu
17: Laguna/ Kiros/ Ward menu
18: shop menu
19: save menu
20: title menu
21: tutorial menu
22: boko's name menu (chocobo)
23: Nhẫn của Squall
24: swicth tutorial
25: status menu
255: receive nothing
Summon: GF được triệu tập khi thanh ATB xanh chạy hết
address 1 = Gil + 8B0
address 2 = address 1 + D0
address 3 = address 2 + D0
Tất cả là 1 byte
Nhập 0 để thanh ATB chạy hết.
Character:
Squall = Gil - 5E8
Zell = Squall + 98
Irvine = Zell + 98
Quistis = Irvine + 98
Rinoa = Quistis + 98
Selphie = Rinoa + 98
Seifer = Selphie + 98
Edea = Seifer + 98
Nhập:
0: không dùng được
1: có thể dùng ngoài đội
9: có thể dùng trong đội
15: bị khoá - không đem ra hay thay vào (Squall thường trong trạng thái này)
GF boost:
Boost = Gil + 8B6E4 (1 byte)
Nhập 255: GF sẽ được triệu tập lên khi summon.
Chocobo:
Chocobo unlock = Gil + EC8 (nhập 0: khoá -- 1: mở)
Chocobo strength = Gil + EC9 (nhập 0 --> 255 - sức mạnh chocobo lúc summon)
Chocobo attack type = Gil + EF5
Nhập:
0: Choco fire
1: Choco flare
2: Choco meteor
3: Choco bocle
4: Mog dance
5: Excaliben
6: Excalippon
7: Masamune
8: Zantesuken
Tất cả đều là 1 byte.
Ghi chú: Nếu Chocobo strength = 255 + choco bocle + meltdown, sát thương có thể vượt 30 000 đơn vị.
LỜI KẾT:
Vậy là ta đã trải qua các bí mật của FF8. Hãy hưởng niềm vui khi được tận tay mổ xẻ game mình yêu thích theo đúng nghĩa đen sau khi đã chinh phục nó.
Với 1 chút kiến thức, 1 vài thao tác đơn giản cùng với cách tìm tương ứng, bạn sẽ dễ dàng hack được các game khác. Thử đi và chia sẻ những kinh nghiệm với mọi người. Chúc may mắn.
