NhuThiNgaVan
Donkey Kong
- 2/1/08
- 460
- 7
Fireemblem Monshou no Nazo All and All
Tuy là sinh sau đẻ muộn, nhưng topic này cố công tập hợp lại mọi bí mật mà người đi trước đã khám phá được trong game Fireemblem Monshou no Nazo.
A. Full Character: Mục này liệt kê cách "thu phục" toàn bộ các nhân vật trong game, bỏ qua những nhân vật có sẵn ngay từ đầu hoặc những nhân vật xuất hiện tự động trong màn.
Note: Nếu bạn thấy những ô vuông trong bài viết này thì hãy tải file dưới đây, install và đọc bình thường.
http://www.mediafire.com/?dg5otb9hgdm
Phần I: Ankoku Ruyuu to Hikari no Turugi
+ Kasim (カシム): dùng Sheeda (シーダ) thu phục ở chương 2. (Viết tắt là Sheeda 2)
+ Navarre (ナバール): Sheeda 2
+ Machis (マチス): Lena (レナ) 4
+ Mariku (マリク): Ngôi làng phía bắc, Marusu 4
+ Ricardo (リカード): Julian, Marusu 5
+ Wendel (ウェンデル): Mariku, Marusu 5
+ Banutou (バヌトゥ): Ngôi làng, Marusu 6
+ Maria (マリア): Marusu 8
+ Minerva (ミネルバ): Marusu, 8 (sau khi có Maria)
+ Linda (リンダ): ngôi làng phía nam, Marusu 9
+ George (ジョルジュ): ngôi làng phía bắc, Marusu 9
+ Astotria (アストリア): Medya (ミディア)11
+ Alan (アラン): ngôi làng phía tây, Marusu 13
+ Samson (サムソン): ngôi làng phía đông, Marusu 13
+ Chiny (チェイニー): Marusu 13
+ Chiki (チキ): Banutou 15
+ Est (エスト): ngôi làng, Marusu 16
+ Laurence (ロレンス): Sheeda 16
Phần II: Eiyuu Sensou
+ Mari Sheea (マリーシア): ngôi làng phía bắc, Marusu 1
+ Worren (ウォレン) : Katua 2
+ Julian (ジュリアン): Ngôi làng phía đông bắc, Marusu 3
+ Machis: Julian 3
+ Sirius (シリウス): Oguma 4
+ Kasim: Ngôi làng phía đông bắc, Marusu 4
+ Ricardo: Julian 5/6
+ Samuto (サムトー): Oguma, Sheeda 6
+ Banutou: Ngôi làng, Marusu 8
+ George: Gordon (ゴードン) 8
+ Minerva: Ngôi làng phía đông bắc, Marusu 9
+ Ellren (エルレーン): Wendel 10
+ Chiki: Marusu 14, chỉ khi có đủ ngọc tinh tú.
+ Abel (アベル): Marusu, Est 15
+ Astotria : George 16
+ Sheema (シーマ): Marusu 17 (với điều kiện không được hại một binh sĩ Gra nào)
+ Samson: Sheema 17
+ Roshe (ロシェ): Ngôi làng, Marusu 19
+ Lena: Julian màn cuối
+ Maria: Minerva màn cuối
+ Nyna (ニーナ): Sirius màn cuối
+ Elice (エリス):Mariku màn cuối
Riêng 4 nữ tu ở màn cuối này còn có thể "thu phục" được bằng cách dùng gậy Ohm để hồi sinh sau khi bị Medius sát hại.
__________________________________________________________________
B. Hiệu quả chi viện: Nếu ai đã chơi qua TearRing Saga thì chắc khỏi cần phải giải thích về mục này. Hiệu quả chi viện phát sinh khi hai nhân vật quen biết nhau, có hảo cảm với nhau đứng gần nhau trong vòng 3 ô, lúc này chỉ số tất sát (Crt), né đòn và Hit của nhân vật sẽ được nâng lên. Có tác dụng ngay cả trong đấu trường. Tham khảo danh sách tại đây.
http://www.pegasusknight.com/mb/fe3/ud_aid.html
C. Ngọc tinh tú và 12 mảnh ngọc hoàng đạo:
Nếu bạn đọc nội dung thì sẽ thấy chúng đóng vai trò quyết định như thế nào trong câu chuyện. Nhưng chưa hết, chúng còn có tác dụng riêng đối với người mang chúng.
+ Ngọc tinh tú (星のオーブ): Giúp cho vũ khí của nhân vật mang nó không bị tiêu hao khi đánh nhau. Tăng xác suất 30% khi level up cho mọi chỉ số của nhân vật (Str, Hp, Skl, Agi, Luk, Wlv, Def và MDef). Vì vậy muốn "luyện" cho nhân vật nào thì nên cho mang ngọc tinh tú này và những món vũ khí mạnh như giáo Gladius, cung Paltya.....
+ Mảnh vỡ ngọc hoàng đạo: 12 mảnh này hợp thành ngọc tinh tú và nếu không có nó thì Ending của bạn không đầy đủ. Chỉ có ở phần II mà thôi. Nó còn có tác dụng tăng các chỉ số như ngọc tinh tú nhưng ít hơn và còn có khả năng giảm xác suất này.
Taurus: tăng xác suất của toàn bộ chỉ số lên 5%. Gemini: +30% Str, -10% Wlv, +20% Def. Aquarius: + 10% Str, Skl, Agi, Wlv. Cancer: -10% Str, +50% Def.
Libra: -10% Hp, Mdef +40% Agi, +10% Luk, Wlv. Scorpion: + 20% Str, Skl, + 10% Agi, -10% Luk. Leo: +50% Str, -10% Def. Sagittarius: -10% Hp, +40% Skl, +10% Agi. Virgo: + 20% Wlv, -10% Def, +30% Mdf. Capricorn: +20% Hp, -10% Skl, Agi, +30% Wlv, +10% Def. Aries: + 40% Luk. Picess: +10% Hp, Luk. Def, Mdf.
D. Những cách tính:
+Tốc độ: Agi (Spd) - sức nặng vũ khí. Tốc độ của ta - tốc độ của địch >2 thì sẽ được tấn công 2 lần.
+Lực tấn công: Str + uy lực vũ khí. Nếu đối tượng tấn công là hệ đặc trị của loại vũ khí trang bị thì uy lực này x 3.
+ Thương tích vật lý: lực tấn công của ta - Def của địch. Khi ra chiêu tất sát thì thương tích x 3. Người đối đầu với rồng thì Def = 0.
+ Thương tích ma thuật: lực tấn công của ta - Mdf của địch. Khi ra chiêu tất sát thì thương tích x 3.
+ Hit: Hit của vũ khí trang bị + Skl x 2 + hiệu quả chi viện %
+ Xác suất né đòn: Agi + Luk + hiệu quả chi viện + hiệu quả địa hình %
+ Xác suất tất sát: chỉ số tất sát của vũ khí trang bị + Skl + hiệu quả chi viện %
+ Xác suất né tất sát: Luk + hiệu quả chi viện %
+ Xác suất bị hại do những vũ khí như Devil Sword, Devil Axe: 21- Luk %
+ Số lượt giữ nguyên trạng của Mamkoot sau khi biến hình: 5 + số ngẫu nhiên từ 0.0 ~1.0 x (Luk chia 2 ). Vì Mamkoot bên địch không có chỉ số Luk nên khi đã biến hình thì không giải được.
+ Số lượt giữ nguyên trạng của Chiny sau khi biến hình: 7 + số ngẫu nhiên từ 0.0~ 3.0
Tuy là sinh sau đẻ muộn, nhưng topic này cố công tập hợp lại mọi bí mật mà người đi trước đã khám phá được trong game Fireemblem Monshou no Nazo.
A. Full Character: Mục này liệt kê cách "thu phục" toàn bộ các nhân vật trong game, bỏ qua những nhân vật có sẵn ngay từ đầu hoặc những nhân vật xuất hiện tự động trong màn.
Note: Nếu bạn thấy những ô vuông trong bài viết này thì hãy tải file dưới đây, install và đọc bình thường.
http://www.mediafire.com/?dg5otb9hgdm
Phần I: Ankoku Ruyuu to Hikari no Turugi
+ Kasim (カシム): dùng Sheeda (シーダ) thu phục ở chương 2. (Viết tắt là Sheeda 2)
+ Navarre (ナバール): Sheeda 2
+ Machis (マチス): Lena (レナ) 4
+ Mariku (マリク): Ngôi làng phía bắc, Marusu 4
+ Ricardo (リカード): Julian, Marusu 5
+ Wendel (ウェンデル): Mariku, Marusu 5
+ Banutou (バヌトゥ): Ngôi làng, Marusu 6
+ Maria (マリア): Marusu 8
+ Minerva (ミネルバ): Marusu, 8 (sau khi có Maria)
+ Linda (リンダ): ngôi làng phía nam, Marusu 9
+ George (ジョルジュ): ngôi làng phía bắc, Marusu 9
+ Astotria (アストリア): Medya (ミディア)11
+ Alan (アラン): ngôi làng phía tây, Marusu 13
+ Samson (サムソン): ngôi làng phía đông, Marusu 13
+ Chiny (チェイニー): Marusu 13
+ Chiki (チキ): Banutou 15
+ Est (エスト): ngôi làng, Marusu 16
+ Laurence (ロレンス): Sheeda 16
Phần II: Eiyuu Sensou
+ Mari Sheea (マリーシア): ngôi làng phía bắc, Marusu 1
+ Worren (ウォレン) : Katua 2
+ Julian (ジュリアン): Ngôi làng phía đông bắc, Marusu 3
+ Machis: Julian 3
+ Sirius (シリウス): Oguma 4
+ Kasim: Ngôi làng phía đông bắc, Marusu 4
+ Ricardo: Julian 5/6
+ Samuto (サムトー): Oguma, Sheeda 6
+ Banutou: Ngôi làng, Marusu 8
+ George: Gordon (ゴードン) 8
+ Minerva: Ngôi làng phía đông bắc, Marusu 9
+ Ellren (エルレーン): Wendel 10
+ Chiki: Marusu 14, chỉ khi có đủ ngọc tinh tú.
+ Abel (アベル): Marusu, Est 15
+ Astotria : George 16
+ Sheema (シーマ): Marusu 17 (với điều kiện không được hại một binh sĩ Gra nào)
+ Samson: Sheema 17
+ Roshe (ロシェ): Ngôi làng, Marusu 19
+ Lena: Julian màn cuối
+ Maria: Minerva màn cuối
+ Nyna (ニーナ): Sirius màn cuối
+ Elice (エリス):Mariku màn cuối
Riêng 4 nữ tu ở màn cuối này còn có thể "thu phục" được bằng cách dùng gậy Ohm để hồi sinh sau khi bị Medius sát hại.
__________________________________________________________________
B. Hiệu quả chi viện: Nếu ai đã chơi qua TearRing Saga thì chắc khỏi cần phải giải thích về mục này. Hiệu quả chi viện phát sinh khi hai nhân vật quen biết nhau, có hảo cảm với nhau đứng gần nhau trong vòng 3 ô, lúc này chỉ số tất sát (Crt), né đòn và Hit của nhân vật sẽ được nâng lên. Có tác dụng ngay cả trong đấu trường. Tham khảo danh sách tại đây.
http://www.pegasusknight.com/mb/fe3/ud_aid.html
C. Ngọc tinh tú và 12 mảnh ngọc hoàng đạo:
Nếu bạn đọc nội dung thì sẽ thấy chúng đóng vai trò quyết định như thế nào trong câu chuyện. Nhưng chưa hết, chúng còn có tác dụng riêng đối với người mang chúng.
+ Ngọc tinh tú (星のオーブ): Giúp cho vũ khí của nhân vật mang nó không bị tiêu hao khi đánh nhau. Tăng xác suất 30% khi level up cho mọi chỉ số của nhân vật (Str, Hp, Skl, Agi, Luk, Wlv, Def và MDef). Vì vậy muốn "luyện" cho nhân vật nào thì nên cho mang ngọc tinh tú này và những món vũ khí mạnh như giáo Gladius, cung Paltya.....
+ Mảnh vỡ ngọc hoàng đạo: 12 mảnh này hợp thành ngọc tinh tú và nếu không có nó thì Ending của bạn không đầy đủ. Chỉ có ở phần II mà thôi. Nó còn có tác dụng tăng các chỉ số như ngọc tinh tú nhưng ít hơn và còn có khả năng giảm xác suất này.
Taurus: tăng xác suất của toàn bộ chỉ số lên 5%. Gemini: +30% Str, -10% Wlv, +20% Def. Aquarius: + 10% Str, Skl, Agi, Wlv. Cancer: -10% Str, +50% Def.
Libra: -10% Hp, Mdef +40% Agi, +10% Luk, Wlv. Scorpion: + 20% Str, Skl, + 10% Agi, -10% Luk. Leo: +50% Str, -10% Def. Sagittarius: -10% Hp, +40% Skl, +10% Agi. Virgo: + 20% Wlv, -10% Def, +30% Mdf. Capricorn: +20% Hp, -10% Skl, Agi, +30% Wlv, +10% Def. Aries: + 40% Luk. Picess: +10% Hp, Luk. Def, Mdf.
D. Những cách tính:
+Tốc độ: Agi (Spd) - sức nặng vũ khí. Tốc độ của ta - tốc độ của địch >2 thì sẽ được tấn công 2 lần.
+Lực tấn công: Str + uy lực vũ khí. Nếu đối tượng tấn công là hệ đặc trị của loại vũ khí trang bị thì uy lực này x 3.
+ Thương tích vật lý: lực tấn công của ta - Def của địch. Khi ra chiêu tất sát thì thương tích x 3. Người đối đầu với rồng thì Def = 0.
+ Thương tích ma thuật: lực tấn công của ta - Mdf của địch. Khi ra chiêu tất sát thì thương tích x 3.
+ Hit: Hit của vũ khí trang bị + Skl x 2 + hiệu quả chi viện %
+ Xác suất né đòn: Agi + Luk + hiệu quả chi viện + hiệu quả địa hình %
+ Xác suất tất sát: chỉ số tất sát của vũ khí trang bị + Skl + hiệu quả chi viện %
+ Xác suất né tất sát: Luk + hiệu quả chi viện %
+ Xác suất bị hại do những vũ khí như Devil Sword, Devil Axe: 21- Luk %
+ Số lượt giữ nguyên trạng của Mamkoot sau khi biến hình: 5 + số ngẫu nhiên từ 0.0 ~1.0 x (Luk chia 2 ). Vì Mamkoot bên địch không có chỉ số Luk nên khi đã biến hình thì không giải được.
+ Số lượt giữ nguyên trạng của Chiny sau khi biến hình: 7 + số ngẫu nhiên từ 0.0~ 3.0
hop mặt các Fan của mộc đế ở sài gòn càng tốt