Giới thiệu :
Tearring Saga ( TRS ) là một game chiến thuật theo lượt. Nó cũng rất giống với dòng Fire Emblem ( FE )mà các bạn đã từng chơi trên hệ máy Nitendo hay GBA. Tuy nhiên, đối với TRS thì hệ thống các item hay skill phong phú hơn nhiều. Hệ thống cơ sở dữ liệu của nó hơn các game FE rất nhiều. Tuy nhiên về cơ bản cách đánh không khác FE là mấy. Đối với các fan của FE thì sẽ ko bỡ ngỡ với TRS nhưng đối với ngưòi mới tiếp xúc với TRS thì nó lại là cả một vấn đề lớn về cách chơi. Tất cả thông số về character đều đưọc mô tả dưới dạng số. Ai có chỉ số thuộc về 1 mặt nào đó lớn hơn thì về mặt đó character đó sẽ mạnh hơn. Về Status của character thì có các thông số sau:
1. STR (STRENGTH) : Đây là thông số về sưc mạnh của các characteracter (character) tấn công bằng sức mạnh vật lí.
2. SKL (SKILL) : Đây là thông số về kĩ năng, có liên quan tới khả năng ra tuyệt chiêu, và % đánh trúng đối thủ.
3. AGI (???) : Đây là thông số về tốc độ, và có liên quan tới khả năng tránh né đòn tấn công của đối thủ.
4. LUK (LUCK) : Đây là thông số liên quan tới độ may mắn, có liên quan tới khả năng tránh né đòn tấn công.
5. DEF (DEFENSIVE) : Đây là thông số về khả năng chịu đựng đòn tấn công vật lí, tức là khả năng phòng thủ trứơc đòn tấn công bằng sát thương vật lí.
6. MAG (MAGIC) : Đây là thông số về phép thuật. Nó chính là chỉ số tấn công bằng phép thuật của character và có liên quan tới khả năng chống đòn tấn công bằng phép thuật của đối thủ ( Hay MAGIC DEF).
7. WLV (???) : Đây là chỉ số nói lên khả năng sử dụng vũ khí của character. Bạn muốn cầm được weapon nào mà ko phải là đồ gia truyền thì character đó phải có chỉ số WLV này lớn hơn chỉ số WLV của weapon muốn cầm. Riêng đồ gia truyền thì chỉ số WLV luôn là __
8. HP / MHP (HEALTH POINT / MAX HEALTH POINT) : Đây là thông số về sức khoẻ của character. Thực ra đây phải gọi là thông số về sự đánh trúng của đối thủ nhưng chúng ta hiểu đại loại nó là máu của character. Khi chỉ số HP này giảm đến 0 thì character của bạn sẽ bị die.MHP là lượng “máu” lớn nhất mà bạn có thể có.
9. MV (MOVEMENT) : Đây là thông số về khả năng di chuyển của character. Tức là số ô liền nhau bạn có thể di chuyển đựơc tính từ ô đang đứng.
10. W.P (???) : Cái này thì “em” chịu chưa hiểu được nó là về cái gì. Đại loại là nó là điểm số đánh giá tổng quát về mọi mặt của character. Nếu mà chỉ số này quá cao (khoảng trên dưới 1000 thì võ đài sẽ đuổi bạn thẳng cổ mà ko thương tiếc đâu).
11. JOB : Đây là nghề nghiệp của character.
12. WPN : Đây là thông số về weapon mình có thể cầm được
13. S.SKL (SPECIAL SKILL) : Các skill đặc biệt của từng character.
14. EXP (EXPERIENCE) : Điểm kinh nghiệm. Khi bạn tấn công đối thủ hay tăng máu hoặc né đòn của đối thủ thì bạn sẽ được 1 số điểm kinh nghiệm nào đó. Điểm thuc được sẽ giảm dần theo cấp độ LV.
15. LV (LEVEL) : Cấp độ của character. Limit là 40. Tăng 1 LV khi character đạt được 100 EXP. Đối với hầu hết các character mà mình có thể thu phục được thì khi LV lên đến hơn 10 thì bạn có thể cho nhân vật mình classchange, nghĩa là thay đổi loại quân hay mặc áo,nâng lên 1 cấp độ mói. Khi classchange thì các chỉ số sẽ cộng nhiều hơn khi tăng LV, có thể sử dụng được thêm 1 số weapon mới.Ngoại trừ LUK ko bao giờ tăng.
Trên đây là các chỉ số cơ bản của character. Ngoài ra khi cầm Weapon hay Staff , vào trận đấu thì còn có các chỉ số khác:
1. ATC : Thông số về sức mạnh tấn công của character khi đã cầm Weapon.
ATC = STR + POW (Tấn công vật lí)
ATC = MAG + POW (Tấn công phép thuật)
2. RNG : Thông số về tầm xa tấn công của character (hay chính là tầm xa mà character có thể tấn công được khi cầm weapon) quyết định bằng số ô mà mình có thể tấn công được.
3. HIT / AVO : HIT là số % lớn nhất có thể đánh trúng đối thủ. Trong trận đánh ta gọi nó là HIT” ,nó là khả năng đánh trúng đối thủ.Nếu là 100% thì ít khi mình đánh hụt lắm, còn nếu là 99% thì..chưa chắc đâu nghen, đối thủ vẫn có thể né được đó. Nó tính theo random mà.Còn AVO thì ngược lại.Nó là khả năng tránh né đòn tấn công của đối thủ.
HIT = SKL * 3 + HIT (của weapon) + % sao weapon + % sao môi trường
AVO = AGI * 2 + LUK +% sao weapon + % sao môi trường + % môi trường đang đứng – 2 * WT (weapon)
HIT” = HIT (của mình) – AVO (của đối thủ) - % môi trường
4. CRT / CAVO : CRT là chỉ số % về khả năng lớn nhất ra tuyệt chiêu double attack, tưc là khả năng ra đòn có ATC = 2*ATC bình thường. Còn các tuyệt chiêu khác chỉ dựa 1 phần vào chỉ số này thôi.200% chưa chắc là ra hết các kĩ năng mình có. Còn chỉ số CRT trong trận đấu mình tạm thời gọi nó là CRT”. Nó là chỉ số % ra tuyệt chiêu double attack trong trận quyết đấu. Còn CAVO là chỉ số chỉ khả năng chống ra tuyệt chiêu này.
CRT = SKL + CRT (weapon)
CAVO = LUK
CRT” = CRT (của mình) + [thích ứng thêm nếu có] – CAVO (của đối thủ)
5. DEF / MDEF : DEF là chỉ số phòng thủ tấn công do sát thương vật lí . Còn MDEF là chỉ số phòng thủ tấn công do sát thưong bằng phép thuật
DEF = DEF + khiên (nếu có)
MDEF = (MAG / 2) + khiên (nếu có)
6. SPD : chỉ số tốc độ tấn công. Skill đánh trước của ngựa, ngựa bay và rồng sẽ phát huy tác dụng khi SPD của mình lớn hơn SPD của đối thủ. Bạn sẽ tấn công đối thủ đưọc 2 lần khi SPD (của bạn) – SPD (của đối thủ) lớn hơn 5. Đây cũng là điều kiện để skill “nhồi” (theo cách gọi của mình) tức đánh nhiều lần gần như đến chết mới thôi phát huy tác dụng.
SPD = AGI – WT (của weapon)
Tearring Saga ( TRS ) là một game chiến thuật theo lượt. Nó cũng rất giống với dòng Fire Emblem ( FE )mà các bạn đã từng chơi trên hệ máy Nitendo hay GBA. Tuy nhiên, đối với TRS thì hệ thống các item hay skill phong phú hơn nhiều. Hệ thống cơ sở dữ liệu của nó hơn các game FE rất nhiều. Tuy nhiên về cơ bản cách đánh không khác FE là mấy. Đối với các fan của FE thì sẽ ko bỡ ngỡ với TRS nhưng đối với ngưòi mới tiếp xúc với TRS thì nó lại là cả một vấn đề lớn về cách chơi. Tất cả thông số về character đều đưọc mô tả dưới dạng số. Ai có chỉ số thuộc về 1 mặt nào đó lớn hơn thì về mặt đó character đó sẽ mạnh hơn. Về Status của character thì có các thông số sau:
1. STR (STRENGTH) : Đây là thông số về sưc mạnh của các characteracter (character) tấn công bằng sức mạnh vật lí.
2. SKL (SKILL) : Đây là thông số về kĩ năng, có liên quan tới khả năng ra tuyệt chiêu, và % đánh trúng đối thủ.
3. AGI (???) : Đây là thông số về tốc độ, và có liên quan tới khả năng tránh né đòn tấn công của đối thủ.
4. LUK (LUCK) : Đây là thông số liên quan tới độ may mắn, có liên quan tới khả năng tránh né đòn tấn công.
5. DEF (DEFENSIVE) : Đây là thông số về khả năng chịu đựng đòn tấn công vật lí, tức là khả năng phòng thủ trứơc đòn tấn công bằng sát thương vật lí.
6. MAG (MAGIC) : Đây là thông số về phép thuật. Nó chính là chỉ số tấn công bằng phép thuật của character và có liên quan tới khả năng chống đòn tấn công bằng phép thuật của đối thủ ( Hay MAGIC DEF).
7. WLV (???) : Đây là chỉ số nói lên khả năng sử dụng vũ khí của character. Bạn muốn cầm được weapon nào mà ko phải là đồ gia truyền thì character đó phải có chỉ số WLV này lớn hơn chỉ số WLV của weapon muốn cầm. Riêng đồ gia truyền thì chỉ số WLV luôn là __
8. HP / MHP (HEALTH POINT / MAX HEALTH POINT) : Đây là thông số về sức khoẻ của character. Thực ra đây phải gọi là thông số về sự đánh trúng của đối thủ nhưng chúng ta hiểu đại loại nó là máu của character. Khi chỉ số HP này giảm đến 0 thì character của bạn sẽ bị die.MHP là lượng “máu” lớn nhất mà bạn có thể có.
9. MV (MOVEMENT) : Đây là thông số về khả năng di chuyển của character. Tức là số ô liền nhau bạn có thể di chuyển đựơc tính từ ô đang đứng.
10. W.P (???) : Cái này thì “em” chịu chưa hiểu được nó là về cái gì. Đại loại là nó là điểm số đánh giá tổng quát về mọi mặt của character. Nếu mà chỉ số này quá cao (khoảng trên dưới 1000 thì võ đài sẽ đuổi bạn thẳng cổ mà ko thương tiếc đâu).
11. JOB : Đây là nghề nghiệp của character.
12. WPN : Đây là thông số về weapon mình có thể cầm được
13. S.SKL (SPECIAL SKILL) : Các skill đặc biệt của từng character.
14. EXP (EXPERIENCE) : Điểm kinh nghiệm. Khi bạn tấn công đối thủ hay tăng máu hoặc né đòn của đối thủ thì bạn sẽ được 1 số điểm kinh nghiệm nào đó. Điểm thuc được sẽ giảm dần theo cấp độ LV.
15. LV (LEVEL) : Cấp độ của character. Limit là 40. Tăng 1 LV khi character đạt được 100 EXP. Đối với hầu hết các character mà mình có thể thu phục được thì khi LV lên đến hơn 10 thì bạn có thể cho nhân vật mình classchange, nghĩa là thay đổi loại quân hay mặc áo,nâng lên 1 cấp độ mói. Khi classchange thì các chỉ số sẽ cộng nhiều hơn khi tăng LV, có thể sử dụng được thêm 1 số weapon mới.Ngoại trừ LUK ko bao giờ tăng.
Trên đây là các chỉ số cơ bản của character. Ngoài ra khi cầm Weapon hay Staff , vào trận đấu thì còn có các chỉ số khác:
1. ATC : Thông số về sức mạnh tấn công của character khi đã cầm Weapon.
ATC = STR + POW (Tấn công vật lí)
ATC = MAG + POW (Tấn công phép thuật)
2. RNG : Thông số về tầm xa tấn công của character (hay chính là tầm xa mà character có thể tấn công được khi cầm weapon) quyết định bằng số ô mà mình có thể tấn công được.
3. HIT / AVO : HIT là số % lớn nhất có thể đánh trúng đối thủ. Trong trận đánh ta gọi nó là HIT” ,nó là khả năng đánh trúng đối thủ.Nếu là 100% thì ít khi mình đánh hụt lắm, còn nếu là 99% thì..chưa chắc đâu nghen, đối thủ vẫn có thể né được đó. Nó tính theo random mà.Còn AVO thì ngược lại.Nó là khả năng tránh né đòn tấn công của đối thủ.
HIT = SKL * 3 + HIT (của weapon) + % sao weapon + % sao môi trường
AVO = AGI * 2 + LUK +% sao weapon + % sao môi trường + % môi trường đang đứng – 2 * WT (weapon)
HIT” = HIT (của mình) – AVO (của đối thủ) - % môi trường
4. CRT / CAVO : CRT là chỉ số % về khả năng lớn nhất ra tuyệt chiêu double attack, tưc là khả năng ra đòn có ATC = 2*ATC bình thường. Còn các tuyệt chiêu khác chỉ dựa 1 phần vào chỉ số này thôi.200% chưa chắc là ra hết các kĩ năng mình có. Còn chỉ số CRT trong trận đấu mình tạm thời gọi nó là CRT”. Nó là chỉ số % ra tuyệt chiêu double attack trong trận quyết đấu. Còn CAVO là chỉ số chỉ khả năng chống ra tuyệt chiêu này.
CRT = SKL + CRT (weapon)
CAVO = LUK
CRT” = CRT (của mình) + [thích ứng thêm nếu có] – CAVO (của đối thủ)
5. DEF / MDEF : DEF là chỉ số phòng thủ tấn công do sát thương vật lí . Còn MDEF là chỉ số phòng thủ tấn công do sát thưong bằng phép thuật
DEF = DEF + khiên (nếu có)
MDEF = (MAG / 2) + khiên (nếu có)
6. SPD : chỉ số tốc độ tấn công. Skill đánh trước của ngựa, ngựa bay và rồng sẽ phát huy tác dụng khi SPD của mình lớn hơn SPD của đối thủ. Bạn sẽ tấn công đối thủ đưọc 2 lần khi SPD (của bạn) – SPD (của đối thủ) lớn hơn 5. Đây cũng là điều kiện để skill “nhồi” (theo cách gọi của mình) tức đánh nhiều lần gần như đến chết mới thôi phát huy tác dụng.
SPD = AGI – WT (của weapon)
) và đến tầng 6 để gặp đại ma vương nhờ hồi sinh bù và vật đổi chác là quả cầu này hồi cho 3 người