HoMM 5 - Những điều bạn nên biết !

BKUS2003

C O N T R A
Thấy bác phù thủy nhỏ viết loạt bài hướng dẫn về các thứ linh tinh trong HoMM 3 cho nên cũng bắt chước viết 1 ít về HoMM 5 này. Hi vọng rằng loạt bài này sẽ giúp ích phần nào cho các bạn mới chơi HoMM 5.


-----------------------------------


Bài đầu tiên mình sẽ viết về Hero's damg, là damage của các heroes khi bạn đánh trực tiếp bằng tay (ko dùng phép).


Heroes direct damage
--------------------------------------------​


Trong các trận chiến, Heroes của bạn ngoài việc cast phép ra thì còn có thể đánh trực tiếp bằng tay mà ko phải chịu bất cứ sự đánh phản nào. Nhưng như spells thì còn có cách tính damg, chứ damg đánh trực tiếp của Heroes thì tính ra sao?

Xin thưa rằng damg đánh của heroes ko phụ thuộc 1 tý tẹo nào vào các chỉ số Atk, Def của Creatures hay của Heroes mà nó tính phụ thuộc vào 3 chỉ số sau đây:
  1. Level của hero: dĩ nhiên, tướng bạn level càng cao thì đánh càng khỏe rồi (^_^).
  2. Cấp độ của creatures bị đánh. Đánh vào các units quân cấp độ khác nhau thì cho damg khác nhau.
  3. HP của từng lính trong stack bị đánh. HP này càng cao damg càng cao.

Thực ra thì trong các cái trên thì HP chỉ là thứ yếu. Quan trọng là level và loại creatures mà thôi. Hero tùy theo level mà khi đánh vào quân cấp nào đó thì sẽ giết được bao nhiêu lính trong stack target đó.

Tức là thế này, khi bạn cho tướng level 31 đánh vào quân cấp 7 thì chắc chắn kill 1,5 lính trong stack, bất kể là quân thành nào, nâng cấp chưa. Ví dụ như là nếu bạn đánh vào rồng đen với HP 240 thì hero bạn sẽ deal damg là 360 damg, còn nếu bạn đánh vào rồng xương (HP 150) thì bạn sẽ chỉ deal 225 damg mà thôi.

Gửi tới các bạn bảng sau. Tiếc là mình chỉ có thể tìm được bảng chỉ số cho tới level 31 mà thôi (^_^). Mình sẽ cố gắng tìm nốt các chỉ số cho các tướng level từ 32 tới 40.

hommherodamg.jpg


Theo bảng trên thì thông thường đánh vào quân cấp độ càng cao thì damg gây ra càng lớn. Chẳng hạn như thành Necropolis, khi đánh vào stack Skeleton Archer thì sẽ cho damg là 60, trong khi đánh vào stack rồng Bone Dragon thì damg đánh sẽ là 225.

Trái ngược hầu như hoàn toàn với quân lính của bạn, khi đánh vào các quân cấp độ càng cao thì damg càng giảm (damg phụ thuộc vào Atk và Def của cả 2, mà quân cấp cao thì cái này cao hơn quân cấp thấp roài :P), tướng đánh vào quân cấp càng cao lại deal damg càng lớn. Cho nên bạn hãy cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định đập bọn quân cấp 1 hay đập bọn quân cấp7, bởi damg gây ra chỉ cần chênh 1 point thôi đôi khi cũng khiến cho đối phương có cơ hội sống sót (chẳng hạn cái lều hồi HP First Aid Tent có thể hồi lại HP cho stack còn 1 HP nhưng ko thể hồi stack quân đã ngủm :D).

----------------------------------

@all: hi vọng các bạn để cho mình viết hết loạt bài này, đừng post các bài bình luận chèn vào giữa (^_^). Thanks.
 
Spellpower của các Creatures
-------------------------------------------------------------​


Các creatures cũng có khả năng dùng phép. Ko nhất thiết là Spellcasters mà ngay cả các creatures bình thường cũng có nhiều khi cần phải có chỉ số SP để tính các phép nó gây ra cho đối phương. Chẳng hạn như Spectre Dragon có khả năng cast phép Weakness lên đối thủ, cái này cũng cần có SP để tính time tác dụng.


----------------------------------


Sau đây mình sẽ đưa cho các bạn công thức tính SP cho 1 stack quân (cái này tính cho toàn stack, ko phải tính cho từng lính).

Mã:
Spell_Power = 21 * Log10(10 + 10*Size/Growth) – 22
Mã:
Spell_Power = 9.12018 * ln(1 + Size/Growth) – 1

Hai công thức trên cho kết quả hầu như giống nhau. Trong đó:
  • Log10(...) là logarithm cơ số 10, ln(...) là logarithm tự nhiên (cơ số e).
  • Size là số quân có trong stack quân của bạn.
  • Growth là số Growth của quân trong tuần.
  • Công thức này tính ra tới kết quả cuối cùng rồi làm tròn xuống. Kết quả là 5,999999999 thì cũng chỉ tính là 5 mà thôi :)).
  • Stack quân luôn có sp tối thiểu là 1.

Theo công thức trên thì các quân nâng cấp hay chưa đều có cùng chỉ số SP. Quân nâng cấp dùng phép khá hơn chủ yếu là do phép ở cấp độ cao hơn.

Ví dụ một quân, là Seraph (quân cấp 7 của thành Haven):

Bạn có 1 stack quân với 10 lính, thì SP của toàn stack sẽ tính như sau:

Mã:
SP = 21*log10(10+10*10/1)-22 = 20,869245... = 20

SP = 9,12018*ln(1+10/1)-1 = 20,869236... = 20


-----------------------------------


Gửi tới cho các bạn bảng tính sau cho 1 vài quân tiêu biểu của từng cấp độ.

hommcreaturesp.jpg


Theo như bảng trên thì với 1 stack quân Druid Elder có 5 lính sẽ có SP/quân nhiều nhất, là 1,25 cho mỗi lính. Hay như Lich Master thì stack gồm 3 lính sẽ có SP/quân cao nhất, 1,66 sp cho mỗi lính. Tuy nhiên cái này ko hẳn là có tác dụng tốt nhất đâu.

Dùng cách tính trên thì bạn có thể chia quân đội của bạn ra thành các stack quân nhỏ để có thể tối ưu hóa damg gây ra cho đối phương.

Chẳng hạn Druid Elder (quân cấp 4 thành Sylvan) có thể dùng phép giật sét Lightning Bolt lên đối thủ. Khi bạn có 4 Druid Elder thì nếu bạn chia ra thành các stack damg sẽ như sau:
  • Stack gồm 1 quân, khi dùng phép sẽ deal damg: 17+17*1=34.
  • Stack gồm 2 quân, khi dùng phép sẽ deal damg: 17+17*2=51.
  • Stack gồm 3 quân, khi dùng phép sẽ deal damg là : 17+17*3=68.
  • Stack gồm 4 quân, khi dùng phép deal damg: 17+17*5=102.
Tức là khi để 4 Druid Elder chia thành 4 stack bạn sẽ có thể gây damg cao nhất, là 136 damg, tất cả các cách chia khác đều cho tổng cộng 102 damg.

Ví dụ thứ 2 là về Horned Overseer (quân cấp 2 thành Inferno). Nếu bạn có 5 lính mà chia làm 5 stack thì có SP tổng là 5 trong khi để 1 stack thì SP tổng chỉ có 1 (^_<). Con này có thể dùng phép Explosion, nố tung xung quanh, gây damg 9+9*SP.

Ví dụ thứ 3 là Inquisitor (quân cấp 5 thành Haven). Với 2 Inquisitor bạn chia làm 2 thì có thể cast Haste trong 2 turn (2 lần, mỗi lần 1 turn), nhưng nếu để 1 stack thì có thể cast trong 3 turn (1 lần cast duy nhất).

Đây chính là tác dụng của việc chia quân đội của bạn ra thành các stack quân nhưng ko quá nhỏ. Việc chia stack quân ra như thế sẽ có thể giúp cho bạn có thể cast phép tốt hơn là để nguyên cả 1 stack lớn. Đôi khi với các trận đấu không quá lâu thì việc chia nhỏ quân ra có thể giúp bạn Blessing hay Curse nhiều stack của mình hay đối phương hơn là để túm tụm spellcaster vào trong 1 stack duy nhất :D.


-----------------------------------


Đặc biệt:

Spellpower và Power của creatures là khác nhau hoàn toàn. Power của creatures xác định và cố định cho từng lính trong quân, dù stack quân có lớn bao nhiêu đi nữa cũng ko thay đổi.

Bạn có thể xem chỉ số thể Power của từng quân ở đây.

Khi bạn dùng phép hầu như chỉ tính dựa trên Spellpower. Một trong các ngoại lệ chính là Succubus Seducer (quân cấp 4 thành Inferno). Phép Seduction của em này tính theo Power của các quân chứ ko tính theo Spellpower (^_^).
 
Creatures direct damage
----------------------------------------------------​


Bài thứ 3 này mình sẽ đưa tới cho các bạn công thức tính damg của các creatures khi chúng đánh nhau :P.


-----------------------------------


Trước đây mình cũng đã từng hỏi trong topic hỏi đáp 1 điều: tại sao creatures trong HoMM5 lại có cả 2 chỉ số Atk và damg? Chúng có gì khác nhau? Giờ mình sẽ tổng hợp tất cả những gì mình đã biết về damg này.


Thứ nhất, damg của creatures là cố định cho từng loại quân (tức là chỉ số damg min và max là cố định). Chẳng hạn Damg của Skeleton Archer là 1-2 thì bất cứ dưới quyền tướng nào cũng có damg là 1-2. Ko tính tới việc tướng có skills/abilities hoặc items tăng damg trực tiếp.

Thứ hai, chỉ số Atk và Def của các creatures là ko cố định. Chúng phụ thuộc vào chỉ số Atk và Def của tướng chỉ huy chúng. Chỉ số Atk và Def của creatures trong combat sẽ bằng tổng chỉ số của tướng và của chính bản thân chúng. Chẳng hạn, Peasants có Atk 1 Def 1 dưới quyền tướng có Atk 2 Def 2 thì trong combat Atk và Def của chúng sẽ là 3 và 3. Chỉ số Atk và Def cơ bản của quân thì ko đổi nhưng chỉ số của tướng thay đổi nhiều nên dưới quyền các tướng khác nhau, quân sẽ có các chỉ số Atk và Def ko giống nhau.


----------------------------------


Sau đây sẽ là công thức tính damg bạn gây ra cho 1 target (đây chính là số HP quân địch sẽ mất):

Trường hợp chỉ số Atk của quân tấn công lớn hơn chỉ số Def của quân bị tấn công:
Mã:
Damage = Stack_Size * random(min_dmg, max_dmg) * (1 + 0.05*(A-D))

Còn trường hợp ngược lại, Atk nhỏ hơn Def, thì tính theo công thức:
Mã:
Damage = Stack_Size * random(min_dmg, max_dmg) / (1 + 0.05*(D-A))

Trong đó:
  • Stack_Size là số quân có trong stack tấn công.
  • Min_dmgmax_dmg ko nói. Chỉ có điều là phép lấy random lấy lẻ tới 1/10, tức là chẳng hạn damg của Skeleton Archer là 1-2 thì có thể random ra 1,5.
  • A là chỉ số Atk của quân tấn công, D là chỉ số Def của quân phòng thủ.
  • Tính xong rồi làm tròn xuống.

hommcreaturedamg.jpg



----------------------------------


Một ví dụ minh họa là 1 stack Griffin (HP 30) gồm 10 lính, có Atk (total) là 7, Def là 5 đánh vào 1 stack Horned Demons (HP 13) gồm 30 lính với Atk 1 và Def 3.

Khi đó damg của Griffin gây ra sẽ là:
Damage = 10 * random(5, 10) * (1 + 0.05*(7-3)) = 10 * random(5, 10) * 1.2​
Giả dụ số random cho ra là 7,8 thì damg sẽ là 93,6 --> 93. Phát đánh này sẽ kill 7 Horned Demons, và deal thêm 2 damg nữa vào Horned Demons thứ 8.

Khi 23 Horned Demons đánh phản, công thức cũng tính như trên:
Mã:
Damage = 23 * random(1, 2) / (1 + 0.05*(5-1)) = 23 * random(1, 2) / 1.2
Giả dụ số random cho ra là 1,6 thi damg sẽ là 30,66 --> 30, tức là vừa đủ để kill được chính xác 1 Griffin (^_^) --> số đỏ thế :D.


-----------------------------------


Có 1 trường hợp đặc biệt, đó là các xạ thủ.

(1) Khi đánh xa quá 1/2 chiên trường, xạ thụ bắn sẽ bị "gãy tên", tức là damg chỉ bằng 1/2 bình thường. Bạn hãy cứ tính như công thức trên, sau đó chia 2 là được. Ngoại lệ là các xạ thủ có ability No Ranged Penalty, bắn xa ko gãy tên. Hoặc khi bạn có item Unicorn Horn Bow (weapon - thuộc bộ đồ Archer's Dream) thì cũng ko bị giảm 1/2 damg.

(2) Khi các xạ thủ bị áp sát, damg đánh ra cũng chi là 1/2. Tính xong nhớ chia 2 (^_^). Ngoại lệ là các quân có tính năng No Melee Penalty thì đánh cận chiến ko bị giảm 1/2 damg.


-----------------------------------


Khi Hero của bạn có các skills/abilities hoặc items tăng hay giảm damg theo % thì sau khi tính xong sẽ nhân với % bonus/penalty.
Khi tướng của bạn có các skills/abilities hoặc items tăng hay giảm trực tiếp chỉ số Atk, Def, damg thì đơn giản là cộng vào trước khi đưa các số đó vào công thức tính :P.


-----------------------------------


Từ các công thức trên, chúng ta có thể thấy được khi tướng level cao (chỉ số cao và skills/abilities tốt) và nhiều items, thì lúc đánh nhau sẽ rât có lợi thế. Quân của bạn sẽ cho damg cao hơn nhiều. Chính vì thế mà ta có thể thấy trong HoMM5, cả tướng và quân đều có 1 vai trò rất quan trọng trong việc gây damg lên đối thủ, chứ ko chỉ hoàn toàn dựa vào các chỉ số của quân lính. Đôi khi có thể thấy các tướng level cao với nhiều items có thể cho quân đánh trực diện với 1 đội quân đông đảo của 1 tướng level thấp ít items hơn (thường là level phải thấp hơn khá nhiều) mà vẫn có thể thủ thắng :D.
 
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=220296

Các bạn có thể vào link trên để đọc bài viết của Morrowind_Lord về initiative trong HoMM 5. Tuy nhiên thì bài viết đó vẫn còn một số thiếu sót và quan trọng hơn là việc update các phiên bản nâng cấp HoF và ToE đã có khá nhiều những thay đổi. Giờ mình sẽ viết lại bài về lượt đi của các creatures trong combat của HoMM 5.

Mình ko thể liên lạc được với tác giả bài viết nên ko thể xin phép vì đã copy khá nhiều từ bài viết cũ, chô nên nếu tác giả có quay lại thì cho mình xin lỗi nhé (^_^).


Lượt đi của quân trong combat
-------------------------------------------------------------------​


Morrowind_Lord nói:
Một yếu tố quan trọng quyết định sự chủ động trong một trận đánh, tức là quyết định thành bại của trận đánh đó là Initiative. Quân của anh được đánh trước hay không và được đánh bao nhiêu lần đều phụ thuộc vào chỉ số này. Chỉ số càng cao thì các unit trong hàng ngũ của anh càng được đánh thường xuyên hơn. Ví dụ nightmare có initiative 16 sẽ được đánh nhiều gấp đôi pit lord có initiative 8 trong một trận đánh.

Mỗi unit đều có một initiative mặc định xuất phát từ 5 (earth elemental) và kết thúc ở 19 (phoenix). Thứ tự đánh của các unit trong một trận chiến được hiển thị bởi một thanh gọi là thanh ATB (Active Time Battle). Nhìn vào thanh này anh có thể tính toán một cách sơ lược đường đi nước bước cho các unit của mình. Nói tính toán sơ lược vì thứ tự của các unit trên thanh ATB có thể thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác sẽ được trình bày sau đây.

Thời gian giữa hai lượt đi của một unit được tính toán bằng giá trị ATB sử dụng công thức t*initiative/10 (t là thời gian trôi qua từ lúc unit đó được hành động). Giá trị này xuất phát từ 0 và kết thúc ở 1. Khi chạm mức 1, unit đó sẽ được ra tay. Sau khi ra tay, giá trị ATB lại quay về 0 và unit đó phải đợi cho giá trị đó tăng trở lại 1 thì mới được ra tay tiếp. Cái này cũng giống như một cái đồng hồ cát. Khi nó bị dốc ngược tức là số 0, sau đó cát sẽ chảy xuống và khi chảy hết tức là số 1 và nó được dốc ngược lại. Cái đồng hồ cát chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào cái cổ lọ lớn hay nhỏ. Cổ lọ càng lớn thì cát chảy càng lẹ. Cũng giống như giá trị ATB của một unit chạy từ 0 tới 1 càng lẹ nếu chỉ số initiative của unit đó càng cao. Quá trình chạy từ 0 tới 1, hành động, rồi lại chạy từ 0 tới 1, hành động,... cứ thế tiếp tục nếu như không có những yếu tố khác tác động vào. Yếu tố nào có thể tác động sẽ được trình bày sau. Có một lưu ý nhỏ là các phép có tác dụng nhiều lượt như (slow, weakness, endurance, v.v..) được tính giựa vào initiative mặc định là 10, chứ không phụ thuộc vào initiative của unit bị dính phép. Ví dụ anh cast mass endurance lên sprite (init 14) và treant (init 7) và cái phép của anh kéo dài 10 lượt thì tức là cả sprite và treant đều bị ảnh hưởng bởi phép này trong một thời gian bằng nhau, mặc dù trong khoảng thời gian đó thì sprite được đi 14 lần còn treant được đi 7 lần.

Khi bắt đầu một trận đánh, giá trị ATB xuất phát của tất cả các unit không bắt đầu từ 0 mà được sắp đặt ngẫu nhiều giữa 0 và 0.25, sau đó thì tăng như bình thường cho tới 1 bằng công thức ATB = t*initiative/10. Unit nào có ATB đạt mức 1 trước tiên sẽ ra tay đầu tiên. Chắc chắn anh sẽ tự hỏi nếu sắp xếp một cách ngẫu nhiên vậy thì không lẽ những unit chậm chạp lại có thể được ra tay trước unit nhanh. Vâng có một số unit chậm nhưng không chậm lắm có thể sẽ được ra tay trước, điều này đảm bảo tính bất ngờ của mỗi trận đánh, tức là unit có initiative cao nhất chưa chắc sẽ ra tay trước một unit có initiative thấp hơn một tí. Tuy nhiên những unit có initiative thấp hơn nhiều thì vẫn không tài nào được xuất phát trước. Ví dụ nightmare có init 16 giả sử xúi quẩy bị khởi đầu từ 0, còn pit lord initiative 8 được may mắn khởi đầu từ 0.25, thì với công thức ở trên, ATB của nightmare vẫn tới 1 trước. Vì vậy 100% nightmare lúc nào cũng đi trước pit lord.

Đây là phần định nghĩa về ATB value, mình xin trích dẫn nguyên văn của Morrowind_Lord, ko sửa chữa. Cho tới giờ thì những điều cơ bản này ko thay đổi.


---------------------------------


Phần tiếp theo sẽ là về những abilities, skills, spells và items ảnh hưởng tới chỉ số ATB value của các creatures và heroes trong combat.


(A) Khởi đầu combat:

Preserve_Wyngaal_64.jpg
Waylayer.gif
: tướng Wyngaal (Ranger) có ability Swiftstriker, khi vào đầu combat các quân dưới quyền tướng này sẽ có chỉ số ATB value bắt đầu ko phải là 0,00-0,25 mà cao hơn. Tướng khoảng level 15 thì hầu như chắc chắn 100% quân Sylvan sẽ đi trước toàn bộ, kể cả mấy units chậm như Treant.

Stronghold_Haggash_64.jpg
Centaur_Mistress.gif
: tướng Haggash với ability Centaur Commander sẽ cho Centaur chỉ số ATB value khởi đầu combat cao hơn bình thường (giống trên, nhưng chỉ cho quân cấp 2 thành Stronghold).

Quickness_of_Mind.gif
: Swift Mind sẽ +0,25 vào ATB value cho tướng khi bắt đầu combat, tức là tướng sẽ khởi đầu combat với ATB value từ 0,25 tới 0,50.

Đặc biêt: Khi vào đầu combat trong công thành chiến, máy bắn đá Captapul luôn được đánh đầu tiên, sau đó là tới các tháp canh. Nhưng tuy vậy thì tất cả chúng chỉ có initiative 10 mà thôi. Các quân khá cduf initiative cao tới đâu thì cũng phải đi sau bọn này.


(B) In-Combat Modifiers

Khi bạn dùng lênh "W" thì creatures (tướng) của bạn nhận lại chỉ số ATB value là 0,5 thay vì 0 như sau khi thực hiện các thao tác khác.

Khi bạn dùng lệnh "D" thì creatures (tướng) nhận lại chỉ số ATB value là 0, đồng thời gaint Def lên thêm 30%.

Khi quân lính của bạn được good Morale thì chí số ATB value sẽ chuyển về 0,5 sau khi thực hiện thao tác (chỉ phải chờ có nửa lượt để đánh tiếp). Bình thường là về 0 sau khi thực hiện thao tác.

Khi quân của bạn bị bad Morale thì sẽ bị chuyển chỉ số ATB value về 0,5 ngay trước khi thực hiện thao tác (mất lượt). Bạn bị mất nửa lượt vì bị bad Morale.

Note: thế nào là bad/good morale và cách tính thì xin chờ bài viết sau, mình sẽ nói rõ hơn :P.


(C) Những spells ảnh hưởng tới ATB value:

Leadership_Encourage.gif
: khi bạn cast spell này lên cho 1 stack quân, stack quân được cộng thêm 0,33 cho chí số ATB value. Giả dụ bây giờ bạn có 1 quân có ATB value là 0,67, 1 quân địch đang có ATB value là 0,9, hắn sẽ tới lượt trước bạn. Nhưng khi tướng cast spell này lên quân kia (ko tốn mana) thì quân bạn ngay lập tức sẽ tới lượt --> oánh nhiệt tình dzào keke...

Logistics_TeleportAssault.gif
Spell_Teleport_64.png
: nếu tướng bạn có ability Teleport Assault thì khi sử dụng spells teleport 1 creatures, creatures đó sẽ nhận thêm 0,5 cho chỉ số ATB value của mình. Quân Dungeon rất hay ném mấy con Hydra vào chiến trường bên kia, và hầu như là nó sẽ tới lượt luôn sau khi được teleport (bọn này initiative khá thấp).

WarMachines_ShakeGround.gif
Spell_Earthquake_64.png
: khi tướng bạn có skill Tremors thì dùng Earthquake sẽ gây damg và gây choáng cho tất cả các units ở bên trong thành (bao gồm cả quân mình). Gây choáng ở đây là giảm chỉ số ATB value đi 0,1 điểm.

DestructiveMagic_MasterOfIce.gif
Spell_Ice_Bolt_64.png
Spell_FrostRing_64.png
Deep_Freeze_64.png
: khi có ability Master of Ice thì spells Ice BoltDeep Freeze sẽ khiến cho ATB của target đứng yên ko tăng trong 0,3 turn (spells turn, tức là ngang với initiative 10), còn Circle of Winter làm cho ATB của tất cả các target đứng yên ko tăng trong 0,3/number (với number là số target).

DestructiveMagic_MasterOfLightnings.gif
Spell_LightningBolt_64.png
Spell_ChainLightning_64.png
: khi tướng có ability Master of Storms thì Lightning BoltChain Lightning stun target đầu tiên dính sét. Chỉ số ATB value của target sẽ bị nhân với 0,3. Chẳng hạn 1 stack đang có ATB value 0,9 (sắp tới lượt) thì sẽ bị chuyển ATB thành 0,3*0,9=0,27 (gần như mất lượt), nhưng nếu target có ATB value 0,1 (vừa đi xong) thì sẽ bị cuyển về 0,3*0,1=0,03 (coi như chẳng có gì xảy ra hết :D).

Spell_WaspSwarm_64.png
: khi trúng phép này thì target bị giảm 0,0/0,2/0,4/0,6 điểm ATB value tùy theo cấp độ của phép là None, Basic, Advanced hay Expert.
Preserve_Dirael_64.jpg
Call_of_the_Wasp.gif
tướng Dirael với Swarm Queen khi cast phép sẽ còn giảm ATB value nhiều hơn nữa.​

Spell_Phantom_64.png
: clone sau khi được summon ra sẽ nhận ngay ATB value bằng ATB=0.4+0.02*Level_caster

Summon_Hive_64.png
: cái tổ ong này khi summon ra là nhận ngay ATB value trong khoảng 0,5-1,0

Spell_SummonElementals_64.png
Spell_ConjurePhoenix_64.png
: elemental và phoenix khi summon ra nhận ngay ATB value bằng 0,05*random(1-5)

Fear_My_Roar_Ability_64.png
: Fear My Roar nếu thành công thì target bị đưa ATB value về 0.

Word_of_the_Chief_64.png
: add thêm vào cho ATB value 0.1+0.02*Hero_Level điểm.


(E) Các creatures có thể gây ảnh hưởng tới ATB value:

ico_Nightmare.gif
ico_FrightfulNightmare.gif
ico_Hellmare.gif
: khi bị Fear Attack thì chỉ số ATB value của target cũng về 0.

ico_Militiaman.gif
ico_Footman.gif
ico_Swordsman.gif
ico_Skeleton_Warrior.gif
ico_Battlerager.gif
: mấy quân này có khả năng Bash. Khi bị Bash thì target không thể đánh phản và ATB value về 0 luôn.

ico_Chieftain.gif
: khi units này đánh vào quân mình, nó sẽ add thêm cho target 1 lượng điểm ATB là 0,01*number với number là số lượng quân trong stack Chieftain, max là 0,6.

ico_Highelf.gif
: nếu xảy ra Warding Arrows thì ATB value của target bị trừ đi 0,2.

ico_Succubus_Seducer.gif
: khi quân này thực hiện bắt giữ và điều khiển quân khác thì ATB value của chính nó (Succubus Seducer) không tăng thêm.

ico_Goblin_Trapper.gif
: khi bọn này đặt trap thì ATB value của nó cũng ko tăng.


---------------------------------

Vì mỗi bài viết ko thể có quá 50 hình ảnh nên mình đánh phải chia bài này ra làm 2, các bạn thông cảm (^_^).
 
Lượt đi của quân trong combat
----------------------------------------------------------------​

(tiếp theo)


(F) Các abilities và skills ảnh hưởng tới ATB value:

Sorcery_3.gif
: sau khi tướng cast phép thì ATB value ko về 0 mà được đưa về 0,1/0,2/0,3. Hệ Shout Sorcerycủa tướng Barbarian cũng tương tự.

Distract.gif
: Distract khi tướng địch dùng phép thì sau đó bị trừ đi 0,15 điểm ATB. Nếu sau khi dùng phép mà chỉ số ATB của tướng địch về 0 thì với ability này, chỉ số của tướng địch về -0,15 (^_<).

Stunning_Blow.gif
: Stunning Blow khi bị tướng có ability này đánh trực tiếp bằng tay thì target bị trừ đi 0,1 điểm ATB.

LightMagic_MasterOfAbjuration.gif
LightMagic_MasterOfBlessings.gif
LightMagic_MasterOfWrath.gif
DarkMagic_MasterOfCurses.gif
DarkMagic_MasterOfMind.gif
DarkMagic_MasterOfSickness.gif
: khi cast các phép Mass (được ghi cùng với từng abilities) thì ATB của tướng ko về 0 mà về 0,5. Chỉ khi cast Mass spells thôi đấy, cast phép ko "mát" thì ko có gì hết (^_^).

Avenger_ImbueArrow.gif
: ở ToK và HoF thì sau khi dừng phép này, ATB value của tướng Ranger bị đưa về 0,5 còn ở ToE thì ATB value vẫn giữ nguyên ở 1,0 (tức là tướng ngay lập tức được hành động tiếp luôn sau khi dùng phép Imbue Arrow).

Empathy.gif
: khi có bất kỳ quân nào dưới quyền tướng chịu effect về Morale thi tướng được cộng thêm 0,1 điểm vào ATB value của mình.

Gating_3.gif
: Khi quân Demonic thực hiên Gate, chỉ số ATB của nó sẽ được đưa về 0,5 chứ ko phải 0.

Logistics_QuickGating.gif
Swift Gating: khi thực hiện Gate thì quân Demonic mất 0,25 lượt. ATB value được đưa về 0,75 (^_^).


(G) Items:

Necromancer_Pendant.gif
Cloak_of_Mourning.gif
Staff_of_Vexings.gif
Ring_of_the_Death.gif
Necromancy_DeathScream.gif
: với 2 trong 4 món của set items Death's Embrace thì tướng Necromancer sau khi dùng Bashee Howl sẽ được đưa ATB value về 0,5.

Crown_of_Magi.gif
Robe_of_Magi.gif
Staff_of_Magi.gif
Ring_of_Magi.gif
: bộ đồ Sar-Issus Regalia (đủ cả 4 đồ mới có effect này) sau khi tướng cast phép thì ATB sẽ add thêm 0,1 nữa sau khi về 0 (hoặc về 1 giá trị nào đó theo các abilities khác, có thể lên tới 0,45). Riêng tướng Wizard thì là +0,2 (chỉ cần 2 món đồ là có 0,1 còn nếu có 4 món thì là 0,2).

Crown_of_courage.gif
Lion_Hide_Cape.gif
Necklace_of_Bravery.gif
: bộ đồ Lion's Spirit : khi mang cả 3 món thì có effect: mỗi khi 1 quân dưới quyền bị ảnh hưởng bởi Morale thì tướng được +0,1 vào ATB value.

Unicorn_Horn_Bow.gif
Treeborn_Quiver.gif
: bộ đồ Archer's Dream. Khi xạ thủ bắn xong thì ATB value quay về 0,3 thay vì quay về 0. Riêng tướng Ranger mang bộ này thì sau khi đánh trực tiếp bằng tay ATB value sẽ trở về 0,3.


---------------------------------


Sau đây sẽ là những gì ảnh hưởng tới chỉ số initiative của Heroes và creatures.

Spell_Haste_64.png
: tăng cho stack được chọn (quân mình) 10/20/30/40% initiative tùy theo cấp độ Light Magic của tướng.

Spell_Slow_64.png
: giảm initiative của stack địch được chọn đi 25/30/35/40% tùy theo cấp độ của Dark Magic của tướng.

Training_Prayer.gif
: Benediction tăng cho toàn quân 10% initiaitve

Necromancy_DeathScream.gif
Bashee Howl giảm toàn quân đối phương đi 10% initiative, riêng tướng Deidre là 20%.

Dungeon_Raelag_64.jpg
Prudent.gif
Intimidate của tướng Raelag (campaign hero ToK và HoF) giảm initiatiave toàn quân địch đi 1% mỗi level tướng.

--- - - - -
Master_of_initiative.gif
Master of Initiative cũng của tướng Raelag (campaign hero ToE) tăng 1% cho quân mình và giảm 1% của quân địch mỗi level tướng (so cool).

Inferno_Agrael_64.jpg
Inferno_Sovereign_64.jpg
Inferno_Nelech_64.jpg
Furious.gif
: các tướng Agrael, Sovereign, Orlando (campaign heroes) tăng initiative toàn quân 1% mỗi level tướng.

Academy_Jhora_64.jpg
Feather_Mage.gif
Windspeaker của Jhora tăng 0,05 initiative cho tướng này mỗi level tướng. Ở level 20 thì tướng này sẽ có initiative là 11, level 40 là 12 (^_<).

Runic_Machines.gif
tăng 3 initiative cho tất cả các War Machines dưới quyền tướng.

Dragon_Scale_Armor.gif
tăng initiative cho các quân 2x2 thêm 5%

Dragon_Scale_Shield.gif
tăng initiative các quân 1x1 thêm 5%

Dragon_Bone_Greaves.gif
tăng 10% cho các quân melee non-fly

Dragon_Wing_Mantle.gif
tăng thêm 10% cho các quân bay (và các quân có thể teleport).

Dragon_Teeth_Necklace.gif
tăng 10% cho các spellcasters

Dragon_Talon_Crown.gif
tăng 10% cho các War Machines

Dragon_Eye_Ring.gif
tăng 10% cho các xạ thủ dưới quyền tướng.

Ogre_Club.gif
giảm 5% initiative toàn quân nhưng là quân mình (^_^).

Ogre_Shield.gif
cũng 5% giảm đi của toàn quân như trên.
 
Tỷ lệ xảy ra các phép của các quân
--------------------------------------------------------------------​


Trong HoMM 5 này có 1 số quân mà chúng có thể vừa ra đòn tấn công, và vừa đồng thời cast lên target 1 phép nào đó chúng có. Một số thì có tỷ lệ thành công 100%, chẳng hạn Spectre Dragon, Assassin, v.v... Còn lại có rất nhiều quân khác thì ko xảy ra 100% mà chỉ xảy ra theo 1 tỷ lệ nào đó.

Sau đây là danh sách các quân có các abilities xảy ra theo %:
» Bash: Conscript, Footman, Squire, Skeleton Warrior, Battlerager
» Warding Arrows: Master Hunter
» Blinding Attack: Silver Unicorn, Pristine Unicorn
» Fear Attack: Hell Charger, Nightmare, Hell Stallion
» Whip Strike: Shadow Matriarch
» Crippling Wound: Spearwielder, Skirmisher
» Paw Strike: Blackbear Rider
» Mark of Fire: Rune Priest, Rune Patriarch, Rune Keeper
» Deadly Strike: Death Knight
» Bear Roar: Whitebear Rider
» Assault: Brute, Mauler​

Trong tất cả thì chỉ có Deadly Strike của Death Knight là có tỷ lệ cố định 25%, còn các abilities khác đều có tỷ lệ ko cố định. Vậy thì tỷ lệ này bằng bao nhiêu?

(1) Trường hợp duy nhất là Bear Roar tính theo bước chạy: mỗi bước chạy của gấu trắng cho 10% khả năng xảy ra. Min là 5% và max là 75% (tức là min sẽ là 10% và max là 70% :D).

(2) Các trường hợp khác xảy ra theo công thức sau:
Mã:
Chance = 25% + 3% * (TotalHP / TotalTargetHP)

Chance = 25% - 3% * (TotalTargetHP / TotalHP)

Min là 5% và max là 75%

Trong đó 2 chỉ số HP là của stack bị tấn công và của stack tấn công. Cái nào cao hơn sẽ lấy lên trên tử số (^_^).

  • Với Bash, Warding ArrowsPaw Strike, totalHP của target tính trước khi nó ăn đòn.
  • Còn với Blinding Attack, Fear Attack, Whip Strike, Crippling Wound, Mark of FireAssault tính totalHP của target sau khi bị tấn công phát đầu (nếu tấn công nhiều lần cũng tính phát đàu mà thôi).

Ví dụ: một stack có 100 Squires (26 HP) tấn công 1 stack có 10 Dark Raiders (40 HP).
TotalHP = 26*100 = 2600
TotalTargetHP = 40*10 = 400 (trước khi tấn công)
TotalHP > TotalTargetHP: Chance = 25% + 3% * (2600/400) = 44.5%


Trong các trường hợp tính sau khi bị tấn công thì các bạn hãy tính damg như ở bài viết phía bên trên của mình (^_^). Sau đó áp công thức này vào và tính % thành công của abilities (damg ra random nên cũng chỉ có thể áng chừng % mà thôi)


----------------------------------


Một trường hợp đặc biệt:

Luck_LuckyStrike.gif
: Soldier's Luck

Khi tướng của bạn sở hữu ability này thì tỷ lệ thành công tăng lên.

Giả dụ bạn có a (%) thành công trong cú đánh thì tỷ lệ thành công khic so Soldier's Luck sẽ là: a+(1-a)*a

Tức là tính % thành công xong, trong cái % ko thành công (chính là chỉ số 1-a) thì lại xảy ra thêm a % thành công nữa (a% của cái ko thành công). Cộng dồn 2 cái lại sẽ ra tổng tỷ lệ thành công.

Như ví dụ bên trên, nếu tướng bạn có Soldier's Luck thì tỷ lệ Bash thành công của Squire sẽ là: 0,455+(1-0,455)*0,455=70,2975 (%)

Cái này ko có min và max (vì nó tính bên trên roài :P).


-----------------------------------


Tất cả các trường hợp còn lại, như Crystal Dragon đánh lan, Djinn cast phép, v.v... là random hoàn toàn, ko có công thức.
 
Morale của quân đội
--------------------------------------------​


Morale.png


Trong bài viết về "Lượt đi của quân trong combat", mình đã 1 lần nhắc tới good và bad Morale trong combat. Nó có ảnh hưởng khá nhiều tới chiến cuộc của bạn.

Giờ mình sẽ trình bày rõ hơn về Morale trong quân đội.


---------------------------------------------


Đầu tiên, khi 1 quân của bạn mang chỉ số Morale dương (> 0) thì bạn sẽ có khả năng nhận được good Morale, ko bị bad Morale. Khả năng xảy ra good Morale là 10% cho mỗi điểm Morale stack quân có, max là 50% (khi bạn có Morale từ 6 trở lên thì cũng chỉ là 50% mà thôi).

Khi quân lính của bạn được good Morale thì chí số ATB value sẽ chuyển về 0,5 sau khi thực hiện thao tác (chỉ phải chờ có nửa lượt để đánh tiếp). Bình thường là về 0 sau khi thực hiện thao tác.

Khi 1 stack quân của bạn mang chỉ số Morale âm (< 0) thì nó sẽ có khả năng bị bad Morale, ko có khả năng nhận được good Morale. Cũng như trên bạn sẽ phải chịu 10% cho mỗi điểm Morale dưới 0, nhưng ko quá 50%.

Khi quân của bạn bị bad Morale thì sẽ bị chuyển chỉ số ATB value về 0,5 ngay trước khi thực hiện thao tác (mất lượt). Bạn bị mất nửa lượt vì bị bad Morale.

Tướng của bạn ko bao giờ được hưởng lượt từ Morale :D.


----------------------------------


Quân đội của bạn nhận Morale từ đâu?

(I) Thứ nhất là nhận từ tướng của bạn:

  • Leadership_1.gif
    Leadership_2.gif
    Leadership_3.gif
    : Leadership
  • Từ items của tướng.
  • Từ việc nhận Morale trong map ở các công trình. Bao gồm luôn cả công trình trong các thành của bạn (nhất là quân Sylvan và quân Haven).


(II) Thứ 2 là chịu Morale từ các stack quân cùng dưới quyền tướng:
(Trường hợp này tính cho toàn quân chứ ko tính riêng trên từng stack).
(Trường hợp này cũng tính luôn cho cả các nhóm quân canh đường ko có tướng đi cùng).
  • Khi trong quân chỉ bao gồm quân đội của 1 thành thì được +1 (thêm vào 1 điểm chứ ko phải là ở mức 1 điểm)
  • Khi trong quân bạn có 2 loại quân của 2 thành, là 2 thành dạng Allies thì ko có bonus.
  • Khi quân bạn có 3 hoặc hơn các loại quân của 3 hay 4 loại thành dạng Allies thì bị -1 (bị trừ bớt 1 chứ ko phải set ở mức -1).
  • Khi trong quân của tướng có 2 loại quân của 2 loại thành dang Enemy thì Morale bị trừ bớt -1.
  • Trong các trường hợp khác thì toàn quân bị trừ 2 điểm.


(III) Thứ 3 là quan hệ giữa tướng và quân đội:
(Tính cho từng stack chứ ko cho toàn quân).

  • Khi quân đội dưới quyên tướng cùng loại với tướng thì +1 Morale.
  • Khác loại nhưng là Allies thì ko bị trừ cũng ko được cộng.
  • Khi khác loại và là Enemy thì bị trừ 2 điểm.


(IV) Thứ tư là các khả năng đặc biệt của quân và của tướng:

Chẳng hạn như Minotaur có Morale luôn ko nhỏ hơn +1, quân Undead có Morale luôn là 0, v.v...


Note: khi toàn bộ các stack quân và tướng cùng 1 loại thì chỉ được 1 Morale chứ ko phải +2 (^_^).

Còn sau đây là danh sách các thành Allies hoặc Enemy với nhau.

hommcreaturealliesenemy.jpg



-----------------------------------


Để cho các bạn dễ hình dung, mình đưa ra 1 ví dụ như thế này:

Giả sử tướng
Haven_Vittorio_64.jpg
có học skill
Leadership_3.gif
(cấp độ Expert), có trong tay 3 stack quân:
ico_ArchAngel.gif
ico_FrightfulNightmare.gif
ico_Battleunicorn.gif


(i) Tướng cộng cho toàn quân +3 Morale.
(ii) Do quân gồm 3 loại kahcs nhau, cả Allies và Enemy nên toàn quân bị -2 Morale.
(iii) Từng stack quân tương thích với tướng khác nhau.

Khi đó thì Morale của từng stack sẽ là:

ico_ArchAngel.gif
: 3-2+1 = +2

ico_FrightfulNightmare.gif
: 3-2-2 = -1

[
ico_Battleunicorn.gif
: 3-2+0 = +1.

(Phần in đậm là chỉ ra rằng quân và tướng là cùng loại Allies hay Enemy).
 
Phần này mình sẽ nói về việc di chuyển trên bản đồ.


Movement on the Map
---------------------------------------------​


Heroes có thể di chuyển giống nhau (khi ko tính tới các skills và abilities hỗ trợ). Quãng đường đi được trong ngày ko hề chịu ảnh hưởng bởi các loại quân đội mà bạn mang theo trên người. Mỗi khi bắt đầu ngày mới 1 hero sẽ đưojc nhận 1 số lượng movement point (điểm di chuyển), dùng để đi trong ngày.


Movement Cost

Khi di chuyển trên bản đồ, bạn sẽ thấy có các bước đi (các điểm trên đường bạn định cho Heroes đi qua). Có 2 loại bước đi:
  1. Đi thẳng dọc theo cạnh bản đồ: bạn mất 100 điểm movement point.
  2. Đi chéo thì 1 bước đi sẽ lấy của bạn 141 movement point.

Bạn chỉ có thể di chuyển nếu bạn có đủ movement point để thực hiện 1 bước đi. Bởi thế cho nên nhiều khi bạn còn movemetn đủ để đi thẳng nhưng lại ko đủ để đi chéo, khiến bạn bỏ lỡ 1 dịp may nào đó ngay trước mặt (^_^).

Chưa hết. Ngoài việc tính movement point cho từng bước đi thì bạn còn có một số loại điểm phạt hoặc cộng thêm. Đó là do địa hình bạn di chuyển. Cũng đứng thôi, đi trên núi thì dĩ nhiên khó đi hơn trên đồng bằng rồi (^_<).

Sau đây là danh sách các vùng đất bị phạt điểm movement point hay được bonus.

hommmovement.jpg


Note:
  1. Grass: vùng đồng cỏ
  2. Dirt: vùng đầm lầy
  3. Lava: vùng nham thạch núi lửa
  4. Sand: vùng sa mạc
  5. Snow: vùng đất tuyết
  6. Taĩga: vùng rừng Taĩga - Тайга của nước Nga (^_^).
  7. Subterranean: vùng hang động dưới lòng đất
  8. Dwarven Subterranean: nền gạch xây dưới lòng đất
  9. Diagonal Move: di chuyển chéo
  10. Native Terrain of ... : nơi "địa bàn" của tướng. Tướng này đi vào ko bị phạt 1 tý nào (^_^).

Note: cộng hay trừ % ở đây hoàn toàn tính theo chỉ số gốc cho nên với các chỉ số % bạn chỉ đơn giản là cộng hoặc trừ chúng đi để có giá trị movement point cho mỗi bước đi của bạn.


Logistics_RoadHome.gif
Familiar Ground
Chính vì sự bất công đối với các tướng Knights và Rangers cho nên trong hệ skill của họ có ability này, tăng 1 speed (hoặc 2 speed trong phiên bản 3.1) cho toàn quân khi combat diễn ra trên vùng đồng cỏ.​

Ngoài ra còn 1 số những chú ý sau:
  1. Mỗi khi bạn nhặt đồ, gặp quái vật, ghé thăm các công trình trên map, v.v... thì bạn sẽ bị trừ 100 điểm movement point.
  2. Khi bạn xuống thuyền hay từ thuyền lên bờ, bạn mất hết số movement point bạn đang có.


Logistics_Pathfinding.gif
: Pathfinding (ability)
Giảm điểm phạt đi còn 1/2 (tức là chỉ bị phạt 12,5% hoặc 25%)​

Wayfarer_Boots.gif
: Boots of the Open Road (item)
Cái này còn tốt nữa. Bạn ko bị phạt tý nào khi đi vào các vùng đất lạ (^_^).​

Snatch.gif
: Snatch (ability)
Bạn có thể ghé thăm các công trình, nhặt đồ, đánh quái mà ko mất 100 movement point. Đặc biệt nhất là việc bạn lên xuống thuyền ko bị mất 1 tý tẹo movement point nào (^_^).​

hommmovement4.jpg
: Warpath (ability)
Mỗi lần chiến thắng 1 combat, bạn được thưởng 350 điểm movement point.​

Boots_of_Speed.gif
: Boots of the Swift Journey (item)
Bạn được thưởng 25% movement point còn lại trong ngày. Khi bỏ ra giữa chừng bạn mất 25% số movement point còn lại trong ngày.​

Angel_Wings.gif
: Wings of the Angel (item)
Với item này, bạn ko bị phạt tý nào khi di chuyển (^_^).​


Heroes' Movement Points


Khi bắt đầu 1 ngày, 1 hero bất kỳ đều được cho 2500 point movement.


Logistics_1.gif
Logistics_2.gif
Logistics_3.gif
Cho bạn thêm 10/20/30 % movement point khi bắt đầu ngày.​


hommmovement2.jpg


Với số bonus lên tới 55% khi mang giày và học skill Logistics thì coi như cứ 2 ngày bạn đã được free 1 ngày đi nữa là 3 so với bình thường (^_^).


Ngoài ra thì các công trình sau đây sẽ cộng cho bạn movement point:

Fountain_Of_Youth.jpg
Fountain of Youth:
+400 movement point.​

Oasis.jpg
: Oasis:
+800 movement point​

Stables.jpg
: Stables:
Bắt đầu từ ngày hôm sau cho tới hết tuần, bạn nhân thêm mỗi ngày 600 movement point so với bình thường.​

Rally_Flag.jpg
: Tattered Flag:
+400 movement point.​

s2.gif
: Stables (building trong thành Haven)
Giống như Stables bên trên.​

Và đặc biệt nhất là vào Week of Flame, bạn được free 50% movement point trong mỗi ngày :D.


Sailing
(Di chuyển trên biển)


Trên biển cũng như trên đất liền, bạn nhận 2500 movement point cho mỗi ngày. Ko có vùng biển nào bị phạt movement, và cũng chẳng có ở vùng nào bonus cho bạn cả (^_<).


Logistics_Navigation.gif
: Navigation (ability)
Bạn nhận 50% bonus movement point mỗi ngày khi đi trên biển.​

Golden_sextant.gif
: Sextant of the Sea Elves (item)
Bạn nhận 25% movement point khi đi trên biển.​


Các bạn có thể coi bảng này. Và hãy so sánh nó với việc di chuyển trên đất liền (^_^).

hommmovement3.jpg


Chưa hết đâu :P.

Lighthouse.jpg
: Lighthouses
Tăng cho tất cả các thuyền của bạn 500 movement point.​


Và nếu bạn gặp phải tuần lễ Week of Winds thì bạn nhận bonus 50% cho các tàu thuyền :D.


Skill đặc biệt của Heroes


Haven_Rutger_64.jpg
Wanderer.gif
:
Tướng Rutget (Haven) có ability Pathfinder, tăng 1% movement point mỗi level tướng.​

Inferno_Erasial_64.jpg
Beater.gif
:
Tướng Grok (Demon Lord) với ability Rusher tăng movement point 5% và 1% mỗi 4 level tướng.​

Stronghold_Urghat_64.jpg
Rash.gif
:
Tướng Urghat (Stronghold) với ability Tracker tăng 1% movement point mỗi 3 level tướng, đồng thời giảm 2% điểm phạt mỗi level tướng.​
 
War Machines
--------------------------------------------​


Chắc các bạn ko lạ gì đối với các war machines nữa rồi (^_^). Cho nên mình ko giới thiệu kỹ về nó nũa. Mình chỉ nói sơ sơ về mấy điều cơ bản nhất của war machines:
  1. Một hero chỉ có thể sở hữu tối đa 1 cho mỗi loại war machines.
  2. Catapult (máy bắn đá) chỉ xuất hiện khi công thành, luôn được cho sẵn và sẽ tự hồi lại sau trận đấu ko mất tiền khi bị phá hủy.
  3. Trong combat vị trí của các war machines là cố định, ko thể di chuyển (^_^).
  4. Các war machines sẽ tự động hoạt động nếu bạn ko có kỹ năng điều khiển tương ứng (^_^).
  5. Các war machines có thể mua tại lò rèn trong thành hay mua tại các factory ở trên map. Chúng có thể chuyển qua lại giữa các tướng (trừ catapult, do ai cũng có sẵn :D).

Ngoài ra thì bạn cũng nên để ý tới 1 vài điểm nhỏ nữa:
  1. Các factory trên map bán war machines với giá gốc, còn trong thành là x3.
  2. Tùy theo loại thành mà giá của 1 loại war machines trong thành có giá như bình thường (x1).
  3. 1 số ít thành có tình năng cho phép mua 2 war machines với giá x1.
  4. Phá war machines ko cho bạn tý kinh nghiệm nào. Nhưng nên phá (^_^) vì nó nguy hiểm cực kỳ.
  5. Catapult dù bạn có điều khiển thì cũng chỉ 1 tỷ lệ nào đó bắn vào mục tiêu bạn chỉ, còn thì bắn ra chỗ khác hết (^_^).
  6. Các hero ko thể trực tiếp tấn công war machines của đối phương.
  7. Các war machines ko chịu bất cứ phép nào trừ phép deal damg trên diện rộng. Cho nên hãy quên chuyện tìm cách Haste hay Slow nó đi :)).

Còn sau đây là danh sách các loại war machines được mua với giá x1 trong các thành.

hommwarmachines.jpg



Đặc biệt:

ico_Mastergremlin.gif
: Master Gremlin
Bạn ko thể hồi HP hay phục hồi các war machines hỏng bằng spell, nhưng mấy con Gremlin này lại có thể làm điều đó. 1 lần 1 trận, mỗi con Gremlin trong stack hồi lại 5 HP cho war machine được chọn.​



-----------------------------------


Ballista

WarMachines_Ballista.gif


Ballista giá gốc là 1500 gold, có initiative 10, 100 mũi tên.

hommwarmachines2.jpg



Khi bạn ko có ability Ballista trong hệ War Machine thì bạn ko thể điều khiển nó. Nó sẽ tự chọn mục tiêu khi tới lượt bắn. Bắn 1 lần 1 mũi tên.

Còn khi bạn có ability trên thì khi tới lượt bắn, bạn có thể chọn mục tiêu cho nó, bắn 2 mũi tên 1 lần. Khi Ballista bị phá hủy trong combat thì sau combat sẽ hồi lại ko mất tiền. HP của Ballista x2.

Ballista bắn xa không bao giờ bị gãy tên, ko bao giờ bị đối phương áp sát (tức là lúc nào cũng có thể bắn được nếu còn tên).

Note: khi tăng level thì chỉ số Stats của tướng Demon Lord cộng chủ yếu vào Atk va Know cho nên Ballista dưới quyền các tướng này rất mạnh. Trong khi đó thì tướng Necromancer có chỉ số Stats lại cộng chủ yếu vào Def và SP cho nên Ballista dưới quyên tướng này bắn yếu nhất trong các race (:(( thành ruột của tui ơi ... :(().


Các abilities và items liên quan:

WarMachines_TripleBallista.gif
Triple Ballista
Giờ 1 lần bắt 3 mũi tên chứ ko phải là 2 :D.​

WarMachines_ImbueBallista.gif
Imbue Ballista
Mỗi 1 phát bắn (tức là 1 mũi tên, 1 lượt bắn là 1/2/3/4 phát bắn) của Ballista thì tướng bạn sẽ đánh ra 1 chiêu spell deal damg vào target (tốn mana như thường). Chỉ tướng Ranger học được ability này và cũng chỉ xảy ra khi tướng bạn đã chọn spell đánh cùng phát đánh trực tiếp của mình.​

Offence_Wildfire.gif
Flaming Arrows
Khi bắn thì Ballista bắn xuyên giáp đối thủ và deal 50 damg Fire cho mỗi mũi tên bắn ra. Nếu Ballista bị phá hủy trong combat thì được hồi lại sau trận.​

Runic_Machines.gif
Runic Machines
Tăng initiative của war machines lên thêm 3 điểm.​

Inferno_Deleb_64.jpg
Bombardier.gif
: tướng Deleb với ability Iron Maiden
Mỗi 1 mũi tên của Ballista bắn ra sẽ đi kèm phép Fireball (tướng ko mất mana). SP tính cho phép tăng 1 mỗi 5 level tướng.​

Haven_Vittorio_64.jpg
Artilleryman.gif
: tướng Vittorio với ability Siege Engineer
Ballista tăng 1 Atk mỗi level tướng.​

Dragon_Talon_Crown.gif
Dragon Talon Crown (Power of Dragons)
Tăng 10% intiative của war machines.​

Ring_Of_Machine_Affinity.gif
Ring of Machine Affinity
Cho phép Ballista bắn thêm 1 shoot nữa so với bình thường.​


----------------------------------


First Aid Tent


WarMachines_FirstAid.gif


First Aid Tent có giá gốc là 500 gold, 3 shot. Initiative vẫn là 10 (^_^). Def là 0 (^_^).

hommwarmachines3.jpg


Khi bạn không học ability First Aid thì war machine này tự hồi máu cho target nào còn ít % HP nhất (tính trên từng units). Ko thể hồi lại các quân đã chết.

Khi bạn đã học ability điều khiển nó thì bạn có thể chọn mục tiêu cho nó, có thể hồi lại các quân đã chết. Khi nó bị phá hủy trong combat thì sau trận sẽ hồi lại ko mất tiền. HP của cái lều này x2 :P.

Khi bạn học được Advanced War Machines thfi First Aid Tent có thể giải trừ các phép Curse ở level 1 và phép đánh độc (Poison). Khi bạn học Expert War Machines thì có thể giải trừ các phép Curse ở level 3.


Các abilities và items liên quan:

WarMachines_LastAid.gif
Plague Tent
Nó có thể deal damg lên quân địch. Damg deal bằng số máu hồi cho quân mình.​

Runic_Machines.gif
Runic Machines
Tăng initiative của war machines lên thêm 3 điểm.​

Necropolis_Kaspar_64.jpg
Empiric.gif
: tướng Kaspar với ability Embalmer (tướng ruột của tớ đóa :P)
First Aid Tent hồi máu nhiều hơn bình thường. Lượng máu bonus là 5*level_hero.​

Dragon_Talon_Crown.gif
Dragon Talon Crown (Power of Dragons)
Tăng 10% intiative của war machines.​

Ring_Of_Machine_Affinity.gif
Ring of Machine Affinity
Cho phép First Aid Tent hồi HP gấp 2 so với bình thường. Lượng bonus của tướng Kaspar cũng x2 :D.​


----------------------------------


Ammo Cart


ico_Ammo_Cart.gif


Cái này chỉ có tác dụng chở tên cho các xạ thủ, cho Ballista, và chở đá cho Catapult (^_^). Ngoài ra nó gia tăng thêm Atk cho các xạ thủ, only shooter thôi đó.

Giá gốc của nó là 750. Def là 5.

hommwarmachines4.jpg


Trong combat nếu Ammo Cart bị phá hủy thì tính từ lúc đó, mỗi phát bắn của shooter sẽ bị trừ 1 mũi tên. Còn nếu có Ammo Cart thì số lượng tên luôn là max :P.


Abilities và items liên quan:


WarMachines_Catapult.gif
: Catapult
Khi bạn có ability này thì Ammo Cart nếu bị phá hủy trong combat sẽ hồi lại tự động sau đó. HP của Ammo Cart tăng x2.​

Ring_Of_Machine_Affinity.gif
Ring of Machine Affinity
Ammo Cart +4 Atk cho xạ thủ bất kể cấp độ của hệ skill War Machine.​

Treeborn_Quiver.gif
Treeborn Quiver (Archer's Dream)
Món đồ này tương tự như Ammo Cart, tức là cũng tăng 4 Atk cho xạ thủ và unlimited tên.​


----------------------------------


Catapult


WarMachines_Catapult.gif



Catapult ko có giá mua vì nó có sẵn với mọi heroes, được hồi lại miễn phí sau trận nếu bị phá hủy :D.

Nó có unlimited tên. Initiative 10 và 10 Def.

hommwarmachines5.jpg


Catapult chỉ bắn vào tường thành hoặc tháp canh, ko gây damg cho quân đội.

Khi bạn không học ability Catapult thì 1 lần bắn chỉ 1 phát, tự động chọn mục tiêu.

Khi bạn có ability điều khiển nó thì nó bắn 1 lượt 2 phát. Khi bạn chọn mục tiêu thì tùy theo cấp độ hệ skill War Machine mà tỷ lệ đánh vào mục tiêu sẽ tăng lên (cho từng phát bắn chứ ko phải cho cả lượt bắn). HP của Catapult được x2.

Các skills, abilities và items liên quan:


WarMachines_1.gif
WarMachines_2.gif
WarMachines_3.gif

Khi chọn mục tiêu thì 30/40/50% khả năng Catapult sẽ đánh vào mục tiêu này.​

WarMachines_TripleCatapult.gif
Brimstone Rain
Catapult bắn 3 phát trong 1 lượt.​

Runic_Machines.gif
Runic Machines
Tăng initiative của war machines lên thêm 3 điểm.​

Haven_Vittorio_64.jpg
Artilleryman.gif
: tướng Vittorio với ability Siege Engineer
Tỷ lệ bắn trúng tường thành (only walls) khi bạn chọn mục tiêu sẽ tăng thêm 2% mỗi level tướng.​

Dragon_Talon_Crown.gif
Dragon Talon Crown (Power of Dragons)
Tăng 10% intiative của war machines.​

Ring_Of_Machine_Affinity.gif
Ring of Machine Affinity
Catapult bắn thêm 1 shoot so với bình thường.​


----------------------------------


Kết luận:
  • Ở các level thấp, ballista có cũng hầu như là chẳng mấy tác dụng. Damg yếu xìu. Nhưng tiền bỏ ra cho nó là 4500, đắt gấp rưỡi 1 quân cấp 7 cho nên là cứ quên nó đí :D (ở level thấp)/
  • Nếu bạn ko học ability First Aid thì cái lều nàu hồi 10 HP cho 1 lần cho nên cũng cứ quên nó đi (^_^). Với 10 HP lại ko thể hồi các quân đã chết thì hầu như chả tác dụng gì đâu.
  • Quân bạn toàn quân melee thì mua Ammo Cart làm cảnh :D. Nhưng với mấy quân í tên thì ko có nó là cả 1 vấn đề to đấy (^_<).
  • Các war machines có HP rất cao nếu bạn học hệ skill War Machine. Cho nên rất nhiều lúc đánh với quái dọc đường bạn có thể tránh tổn thất khi quái đánh vô các máy móc này.
  • Các war machine cso thể hồi HP hoặc "cứu sống" lại bởi bọn Master Gremlin, cho nên quân Academy có thể sử dụng bọn này hồi Ballista hay Ammo Cart trong các combat lớn.
 
Thành và công thành chiến
--------------------------------------------------​


Khi bạn tham gia 1 cuộc công thành chiến thì:
  1. Khi mà thành chưa xây tường thành thì cuộc chiến diễn ra bình thường với arena combat là 10x12, ko có tường thành, vẫn có thể có các chướng ngại vật xuất hiện.
  2. Khi thành đã xây tối thiểu 1 cấp tường thành thì arena combat sẽ là 14x14, ngoài tường thành là vật cản ra thì ko còn bất cứ chướng ngại vật nào nữa. Bên thủ thành có thể đi qua cổng thành (khi quân bạn đi vào đó thì côgnr thành tự mở), còn bên công thành thì ko.
  3. Địa hình sẽ là địa hình chiến đâu trên vùng đất đặc trưng của thành. Chẳng hạn thành Necropolis thì chiến đấu trên vùng đầm lầy, thành Dungeon thì đánh nhau ở vùng hang động,...
  4. Tướng ở chế độ visit thì không thể tham gia cuộc công thành nếu bị tấn công, mà vẫn chỉ đánh nhau như bình thường. Chỉ tướng thủ thành mới có thành bảo vệ và các tháp canh.


Với mỗi tường thành thì nó bao gồm 5 bộ phận sau đây:
  1. 1 cổng thành. Nó nằm chính giữa tường thành. Có thể tự mở cho quân thủ thành đi qua, và ngăn cản quân công thành.
  2. 4 đoạn tường thành, mỗi đoạn có thể tồn tại riêng biệt.
  3. Hào bảo vệ. Nói thế thôi chứ nó có thể là bẫy chông, nham thạch, mìn hay đại loại là bất cứ cái gì có thể cản chở quân địch.
  4. Tháp canh vòng ngoài. Bao gồm 2 tháp đứng ở 2 góc.
  5. Tháp canh trung tâm. Bạn ko thể tấn công tháp trung tâm này nếu bạn chưa phá hủy 2 tháp vòng ngoài.


HP Walls & Tower

hommtower.jpg


Note: một số thành có tính năng tăng HP cho tường thành và tháp canh.
» Strong walls: Castle walls of this town are harder to destroy
Each defense structure (walls, towers and gate) has 50 more Hit Points.

Bất cứ khi nào bạn cho xạ thủ bắn qua tuờng thành thì bị giảm 50% damg (nếu còn bị gãy tên thì sẽ chỉ còn 25% damg).

Đặc biệt: thành Fortress có 2 công trình cho phép gia tăng khả năng thủ thành:
GuardPost.gif
Guard Post
Khi xảy ra công thành chiến thì bạn có 1 đội Defender gia nhập quân thủ thành.

Số lượng sẽ là: Number of Defenders = 5 * Town_Level * Month_Number​

Stoneworks.gif
Stoneworks
+50 HP cho các công trình tham gia thủ thành.​


Towers and Moat damage in Siege

Note: moat chính là chiến hào (^_<).

hommtower2.jpg


Mã:
[B]Central Tower[/B]: Damage = 70 * Town_Level / Town_Max_Level

[B]Side Towers[/B]: Damage = 50 * Town_Level / Town_Max_Level

[B]Moat[/B]: Damage = 170 * Moat_Multiplier * Town_Level / Town_Max_Level

Ngoài ra thì chiến hào còn gây thêm 1 số những effect nữa tùy từng thành.

Các tháp canh hoàn toàn tự động, bạn ko có cách chi điều khiển nó cả (^_^).

Các quân ở trên các tháp canh chỉ có tác dụng gây damg lên đối thủ chứ ko thể đánh ra các effect như các quân bình thường. Unlimited tên (^_^).

Khi quân công thành đi vào chiến hào lập tức bị dừng ngay lại và ăn damg. Cho nên cẩn thận đấy. Các quân bay có thể bay qua nhưng nếu vị trí dáp xuống là ở trên chiến hào thì bạn bị ăn damg và ko thể tấn công. Quân thủ thành có thể dẫm lên chiến hào thoải mái mà ko bị sao hết.

Mìn của thành Academy chỉ dùng 1 lần duy nhất (^_^). Nhưng tuy nhiên bạn đạp lên bao nhiêu mìn thì ăn bấy nhiêu damg, ko như các thành khác là quân 2x2 đạp lên cũng chỉ bị ăn damg như quân 1x1.
 
Phần này mình sẽ nói tới việc lên level và những gì liên quan.


Điểm chỉ số, skills và kinh nghiệm
---------------------------------------------------------------​


Primary Stats:


Khác với H3, ở H5 này mỗi loại tướng thiên về 1 kiểu chiến đấu khác nhau. Chẳng hạn các tướng Wizard hay Warlock thiên về phép thuật trong khi các tướng Barbarian hay Knight lại thiên về sức mạnh. Chính vì thế cho nên khi lên level, điểm stats cộng vào cho mỗi loại tướng cũng là khác nhau.

Note: điểm stats khi lên level được cho là random, nhưng random theo 1 quy luật nhất định.


hommprimary.jpg



Nhìn bảng trên các bạn có thể thấy rằng tướng Wizard có điểm stats cộng chủ yếu vào SP và Know, trong khi tướng Knight thì các điểm stats chủ yếu cộng vào Atk và Def.

Chỉ cần nhìn thấy tướng Barbarian với 85% stats cộng vào Atk và Def thì biết ngay đây là tướng hầu như chiến đấu dựa hoàn toàn bằng tay và vào quân đội dưới quyền. Còn các tướng Demon Lord với 75% điểm cộng vào Atk và Know khiến cho Ballista dưới quyền các tướng này bắn cực đau (^_^).

Bảng thứ 2 là 1 ví dụ về các tướng ở level 21 (có tướng đã nâng skill Enlightenment, có tướng chưa).

Với 1 số tướng chẳng hạn Warlock, khi ăn được stat dọc đường hoặc mua item +stats thì bạn nên ưu tiên cho điểm Knowlegde, như vậy thì tướng mới có mana khá khá 1 chút. Trong khi đó tướng Ranger thì lại nên lấy điểm cho Atk vì quân dưới quyền tướng Ranger có khả năng tấn công rất tốt (nhưng tướng thì lại ko thiên về Atk :D).

Các công trình trên map cũng có thể cho bạn 1 số điểm stats nhất định. Cố mà lấy cho hết nhé :D.

Khi bạn học hệ skills Enlightenment thì cứ mỗi 4/3/2 level tướng bạn được cộng cho 1 điểm stat (bonus). Chỉ tính 1 lần. Tức là nếu bạn học skill cấp độ Basic sẽ cho bạn nhận số stat nằng level/4, sau khi bạn học lên cấp độ Advanced thì bạn được thêm 1 lượng bằng level/3, nhưng trừ đi số bonus bạn đã nhận trước đó. Cấp Expert cũng thể.


-----------------------------------​


Tăng skills khi lên level:


Lên level thì các skills mà ta có thể năng ko phải là cho hoàn toàn ngẫu nhiên, nó cũng "ngẫu nhiên theo quy luật".

hommprimary2.jpg


Các bạn có thể coi bảng trên để biết tỷ lệ ra được các hệ skills đối với từng tướng.

Điều này rất quan trọng khi bạn muốn lên Special skills cho tướng. Bạn cần chú ý thật kỹ.

Chẳng hạn với tướng Knight thì hệ Light Magic chỉ có 8% cơ hội ra thôi (bằng 1/2 so với 2 hệ còn lại) cho nên nếu có thể lên Light Magic thì ưu tiên nó 1 tẹo (^_^).

Nói chung thì các hệ skills có tỷ lệ ra 2-4% đều không thuộc vào các hệ skills chính của tướng, nhưng đôi khi bạn cũng nên quan tâm tới chúng. Trong nhiều trường hợp mà bạn xác định là ko thể lên tới Special Skills (các trận đánh nhanh hoặc map ít quái vật, v.v...) thì các hệ skills ko thuộc trong 3 hệ yêu cầu đôi khi là khá quan trọng. Chẳng hạn với tướng Wizard, hệ Logistic chỉ có 2%, hay như tướng Ranger hệ War Machines cũng chỉ có 2%.

Khi bạn có thể lên nhiều abilities của nhiều hệ cùng lúc thì tỷ lệ ra abilities cũng y như của skills, ko có gì thay đồi. Bởi thế lắm khi bạn lên 1 hệ skill mới nhưng nó lại chẳng hề ra abilities của hệ đó mà cứ hệ cũ mình ko cần nó táng (^_^).


-----------------------------------


Điểm kinh nghiệm thăng cấp của tướng


hommexp.jpg



Tướng bạn có thể nhận exp trong các trường hợp sau:
  1. Chiến thắng trong combat. Đây là cách đơn giản nhất và cũng là cách chính để bạn kiếm exp (^_^).
  2. Nhặt từ các box (nếu bạn chọn exp) hoặc các công trình trên Map. Các công trình này bao gồm cả Sphinx (khi bạn trả lời đúng câu hỏi, dĩ nhiên).
  3. Nhận từ abilities: 1 số abilities có cho tướng bạn 1 ít bonus exp.
  4. Sylanna's Ancient (cây tăng level) cho bạn 1 level với giá 2000 gold hoặc 10 gems hoặc free.
  5. Sirens trên biển sẽ giết 30% quân của bạn, tính số HP hiến và tăng thành exp cho tướng.
  6. Công trình Sacrificial Altar trên Map cho phép bạn đổi quân (sẽ tính bằng HP) hoặc đổi items (tính theo giá tiền) thành exp cho tướng. Thành Inferno cũng có thể giúp bạn đổi quân lấy exp.
  7. Ability Mentoring cho phép 1 tướng exp thấp hơn nhận 25% chênh lệch exp từ 1 tướng đồng minh.
  8. Khi hoàn thành 1 số quest (thường là quest phụ) bạn cũng có exp.

Ngoài ra thì bộ đồ Vestment of Enlightenment (gồm có mũ tăng 10% exp nhận được từ bất cứ nguồn nào, áo cho tăng 20% exp nhận được) khi mang cả bộ cho 45% (60% với bản 3.1) exp nhận được (từ bất cứ nguồn nào).

Hệ skills Enlightenment tăng 5/10/15% exp nhận được.

Exp in combat: trong combat bạn nhận được exp, dĩ nhiên. Nhưng cũng có 1 số lưu ý sau:
  1. Nếu bạn giết được tướng đối phương, bạn nhận thêm 500 exp mỗi level của tướng địch.
  2. Khi bạn đánh chiếm thành công 1 thành của địch hoặc trung lập thì bạn hưởng 500 exp bonus.
  3. Phá các war machines ko cho bạn 1 tý exp nào. Nhưng bọn này, nhất là Ballista và Ammo Cart luôn là mục tiêu cần đánh phá sớm bởi đơn giản, chúng quá nguy hiểm :D.
  4. » Week of Folly: bạn chỉ nhận 1/2 exp so với bình thường sau combat.
  5. » Week of Honor: bạn nhận x2 exp sau combat.


Căn cứ theo bảng level trên thì nếu có thể, bạn nên dùng 6 tướng level 25, thì có khả năng sẽ tốt hơn là 1 tướng level 31 (^_^) (lượng exp là như nhau). Trừ trường hợp tướng bạn có hoặc chắc chắn sẽ lên ability Mentoring, thì bạn nên luyện 1 tướng lên thật cao rồi cho các tướng khác "ăn ké" :D. Khi chơi các tướng Wizard mình hầu như chỉ luyện 1 tướng, sau đó cho bọn còn lại ăn theo hết :D.
 
Ngồi trên tàu chả có việc gì làm nên lôi di động ra nối vào laptop, viết tiếp 1 bài nữa (^_^). Chỉ mỗi cái mạng kết nối qua di động chậm vãi hàng, lại còn lag và hay đứt dở chừng (^_<). Phần này mình sẽ nói về các độ khó khi chơi game.



Difficulty levels
--------------------------------------​



Ở bản H3, độ khó khi chơi hoàn toàn chỉ là ở tài nguyên khởi đầu ban đầu, ngoài ra thì ko có gì khác. Tức là 80% hay 200% thì AI vẫn đánh "ngố" như nhau :D

Nhưng ở bản H5 này thì có 1 số thay đổi nhỏ về việc này. Ngoài việc khởi đầu với các tài nguyên hạn chế khác nhau thì các độ khó còn liên quan ko ít tới AI của máy.


Tài nguyên khởi đầu:


hommdifficuly.jpg



Đầu tiên là tài nguyên khởi đầu cho các quân với từng độ khó. Các bạn có thể xem ở bảng trên.

Ở mức Easy, bạn hoàn toàn có thể xây dựng và nâng cấp thoải mái, ko bao giờ lo thiếu tài nguyên. Nhưng ở cấp độ Heroic, bạn cần phải cân nhắc thật kỹ lưỡng khi xây hoặc nâng cấp 1 nhà nào đó. Lượng tài nguyên bạn có và nhặt được thường là ko đủ cho nhu cầu xây dựng của bạn, nếu ko muốn nói là rất thiếu thốn.


AI ở các mức độ khó khác nhau:

(I) EASY:
  • AI không bao giờ dùng phép level 4 và 5. Ko dùng phép dạng Mass.
  • Thứ tự ưu tiên tấn công khi combat là quân melee --> flyer --> shooter(caster).
  • AI có số quân tăng hàng tuần (Growth) chỉ bằng 1/2 bình thường.
  • AI luôn khởi đầu với 1 thành có số buildings (building có sẵn) bằng 1+num_town, với num_town là số town mà AI có (tính cho từng quân chứ ko phải là toàn bộ các AI :D). Max là 8.
  • Dù có đủ tài nguyên thì cứ 2 ngày AI mới xây 1 building.
  • Khi có nhiều thành thì AI xây các thành như nhau, ko tập trung cho 1 thành chính.
  • Trong combat tướng ko flee (chạy).


(I) NORMAL:
  • AI không bao giờ dùng phép level 4 và 5. Ko dùng phép dạng Mass.
  • Thứ tự ưu tiên tấn công khi combat là quân melee --> flyer --> shooter(caster).
  • AI luôn khởi đầu với 1 thành có số buildings (building có sẵn) bằng 1+_um_town, với num_town là số town mà AI có (tính cho từng quân chứ ko phải là toàn bộ các AI :D). Max là 8.
  • Dù có đủ tài nguyên thì cứ 2 ngày AI mới xây 1 building.
  • Khi có nhiều thành thì AI xây các thành như nhau, ko tập trung cho 1 thành chính.
  • Khi yếu thế thì tướng AI có 1 ít khả năng flee (chạy). Hình như 50%.


(I) HARD:
  • AI không bao giờ dùng phép dạng mass effect.
  • Thứ tự ưu tiên tấn công khi combat là quân flyer --> shooter(caster) --> melee.
  • AI sẽ chia stack quân khá thông minh dựa theo việc chia và sắp xếp quân của player.
  • AI luôn khởi đầu với 1 thành có số buildings (building có sẵn) bằng 2+num_town, với num_town là số town mà AI có (tính cho từng quân chứ ko phải là toàn bộ các AI :D). Max là 14.
  • Nếu có đủ tài nguyên thì cứ mỗi ngày AI xây 1 building.
  • Khi có nhiều thành thì AI xây tập trung cho 1 thành chính.
  • Nếu khi đụng đầu mà AI cảm thấy yếu thế quá thì tướng AI sẽ flee (chạy).


(I) HEROIC:
  • AI dùng tất cả các phép.
  • Thứ tự ưu tiên tấn công khi combat là quân shooter(caster) --> flyer --> melee.
  • AI chia các stack quân và sắp xếp các stack quân này rất thông minh tùy theo từng cách chia và xếp quân của player.
  • AI luôn khởi đầu với 1 thành có số buildings (building có sẵn) bằng 1+2*num_town, với num_town là số town mà AI có (tính cho từng quân chứ ko phải là toàn bộ các AI :D). Max là 17.
  • Nếu có đủ tài nguyên thì cứ mỗi ngày AI xây 1 building.
  • Khi có nhiều thành thì AI xây tập trung cho 1 thành chính.
  • Nếu khi đụng đầu mà AI cảm thấy yếu thế quá thì tướng AI sẽ flee (chạy).


Độ khó của các quân Neutral:


EASY:
  • Số quân canh đường chỉ còn 1/2 so với bình thường.
  • Exp nhận từ quân trung lập được x2 (tức là kill hết thì exp nhận bằng với việc kill cả nhóm quái 100% số lượng).
  • Mỗi stack quân trung lập tăng 5% số lượng mỗi tuần.

NORMAL:
  • Mỗi stack quân trung lập tăng 8% quân mỗi khi qua tuần.

HARD:
  • Trong campain thì quân canh đường tăng 30% số lượng, exp nhận được khi kill toàn bộ cũng chỉ bằng với 1 nhóm quái bình thường.
  • Đánh multi thì quân canh đường tăng 12% số lượng, ko bị trừ exp.
  • Mỗi tuần tăng 10% quân số.

HEROIC:
  • Trong campain thì số lượng quái tăng 50%, exp nhận như khi kill 1 nhóm bình thường.
  • Trong multi thì số quái tăng 40%, ko bị giảm exp.
  • Mỗi tuần 1 nhóm quái tăng 12% số lượng.
 
Sau một thời gian dài bận việc, cuối cùng thì cũng đã có thời gian quay lại với forum, tiếp tục những gì đang làm dở dang (^_^).

Phần này mình sẽ nói về Sphinx và những câu hỏi của nó :P.


SPHINX
================​


Khi bạn gặp 1 nhân sư, bạn sẽ được hỏi là có muốn trả lời câu hỏi ko. Nếu đồng ý thì bạn sẽ nhận 1 câu hỏi của nó.

  1. Trả lời đúng, bạn được quyền chọn lựa 1 trong 3 phần thưởng: exp, item hoặc gold.
  2. Trả lời sai, bạn sẽ phải tham gia 1 combat với chính bạn. Tức là đối thủ của bạn giống hệt bạn ở cả hero (cùng level, spells giống nhau) và quân đội (cùng chủng loại, cùng số lượng). Đánh xong ko nhận được gì, kể cả kinh nghiệm (^_<).

Còn sau đây mình sẽ gửi lới cho các bạn list toàn bộ 30 câu hỏi trong phiên bản 3.0 ToE.

Note: có nhiều map (mod trong map) thì các câu hỏi của Sphinx do người tạo map tự đặt ra. Hãy cẩn thận kẻo oan mạng (^_^).

----------------------------------

1. What house formed the first ruling dynasty in what is now the Holy Griffin Empire?
a. Stag
b. Griffin
c. Falcon
Thưởng: 1.500 exp, 3.000 gold, hoặc
Boots_of_Speed.gif



2. Who was the Seventh Dragon?
a. Kha-Beleth
b. Sar-Elam
c. Urgash
Thưởng: 5.000 exp, 50.000 gold, hoặc
Dragon_Scale_Shield.gif



Note: Bắt đầu từ câu hỏi này trở đi phần thưởng exp luôn là 15.000 còn tiền là 20.000 gold. Chỉ có item là khác nhau.


3. Who was the first and greatest wizard of Ashan?
a. Cyrus
b. Sar-Elam
c. Sar-Shazzar​
Scroll_of_Spell.gif



4. What is the Heart of the Griffin?
a. A savory culinary specialty
b. A popular minstrel romance
c. A fragment of King Alexei's soul
Boots_of_Interference2.gif



5. Who is Nicolai's father?
a. Vladimir I
b. Peter the Great
c. Alexei IV
Ring_of_Life.gif



6. What is the most powerful artifact that a faction can obtain?
a. The Tear of Asha
b. The Golden Horseshoe
c. The Heart of the Griffin​
Titant_Trident.gif



7. How many Elemental Dragons guide and rule Ashan?
a. 4
b. 6
c. 2
Dragon_Eye_Ring.gif



8. Who is Asha?
a. The first Queen of the Dark Elves
b. Nicolai's mother
c. The Dragon of Order
Dragon_Talon_Crown.gif



9. What is Talonguard?
a. The Haven capital
b. Dark Elf nail polish
c. A legendary sword​
Necklace_of_Bravery.gif



10. Tieru lives on...
a. Government pension
b. Twilight island
c. Dragonmist island
Golden_sextant.gif



11. Irollan is...
a. The Dragon of Earth
b. The Elven kingdom
c. Findan's Unicorn​
Four_leaf_clover.gif



12. Who has slain the greater number of demons?
a. Tieru
b. Kha Beleth
c. Alexei
Necklace_of_Bravery.gif



13. What is the most powerful creature of the Silver Cities?
a. The Emerald Dragon
b. The Loukoum
c. The Titan
Titant_Trident.gif



14. What is the aspect of Asha worshipped by the Necromancers?
a. The Spider
b. The Crescent Moon
c. The Killer Rabbit​
Werewolf_Claw_Necklace.gif



15. What is Sheogh?
a. A legendary dragon
b. The Demons' jailworld
c. The Angels' skycity​
Ring_of_Life.gif



16. The Shadow Dragons are the children of...
a. Sylanna
b. Elrath
c. Malassa
Boots_of_Interference2.gif



17. Dark Elf cuisine is famous for its...
a. Low-carb ingredients
b. Ability to fight back
c. Hot spices
Endless_Sack_of_Gold.gif



18. What happens when an Elf reaches maturity?
a. He gets married
b. He crafts his own bow
c. He undergoes a vision quest
Endless_Bag_of_Gold.gif



19. Where do Elves write their stories?
a. On trees
b. On tattoos
c. On books​
Phoenix_Feather_Cape.gif



20. What is the rarest metal extracted by Dark Elves?
a. Shadowsteel
b. Starsilver
c. Heavy Metal​
Icberg_Shield.gif



21. What is the colour of Isabel's hair?
a. Red
b. She's bald
c. Brown
Endless_Bag_of_Gold.gif



22. What can you use the Sextant of the Sea Elves for?
a. To summon Water Elementals
b. To sail faster on sea
c. To decorate your desk​
Scroll_of_Spell.gif



23. What is the ritual weapon of the Dark Elf Witches?
a. The fang-dagger
b. The snake-whip
c. The broomstick​
Helm_of_Enlightenment.gif



24. What makes Nur unique among the Academy heroes?
a. She is a girl
b. She is a Djinni
c. She has no magic power
Ring_of_Lightning_Protection.gif



25. What is Agrael's unique ability?
a. He has special fire magic
b. He is extremely fast
c. All the girls fall for him​
Boots_of_Speed.gif



26. Markal always carries the skull of ...
a. His archenemy, Cyrus
b. His mentor, Sandro
c. His patroness, Queen Fiona
Werewolf_Claw_Necklace.gif



27. Raelag becomes Lord of the...
a. Nightshard Clan
b. Drizzt Fanclub
c. Shadowbrand Clan
Sword_of_Ruins.gif



28. High King Alaron has lost the support of the...
a. Silver Unicorns
b. Emerald Dragons
c. Ancient Treants​
Golden_sextant.gif



29. What is Freyda's relationship to Godric?
a. She is his niece
b. She is his daughter
c. She is his squire​
Four_leaf_clover.gif



30. What is the favoured resource of the Demons?
a. Sulfur
b. Gems
c. Mercury​
Endless_Bag_of_Gold.gif


--------------------------------

Gặp Sphinx chính là 1 cơ hội cực kỳ ngon ăn để có thể sở hữu 1 phần thưởng cực kỳ giá trị. Đừng để 1 sự nhầm lẫn nhỏ nhất nào khiến bạn bị thiệt hại quân oan uổng cho nó :D.
 
Giờ mình sẽ viết tới phần cheats của HoMM5 :D. Cái này ở topic cheatcode bên ngoài có rồi nhưng mà làm quá sơ sài và còn sai khá nhiều chỗ :P.
Tuy nhiên thì mình cũng vẫn hi vọng các bạn sử dụng ít ít thôi, đừng lạm dụng, ko thì game mất hết cái hay đi mất :P.


Cheatcode trong phiên bản Heroes of Might and Magic V
========================================================​


(I) Mở chế độ sử dụng cheatcode:

Ở HoMM5 này thì chế độ dùng cheat ko được kích hoạt từ ban đầu như của các phiên bản trước. Nhà sản xuất chắc cũng ko muốn anh em game thủ "sa đọa" dzì cái nì :)).

Cho nên nếu muốn dùng cheatcode thì bạn phải chỉnh lại 1 chút ít đối với game data.

Vào trong thư mục cài game, tìm file này:
Mã:
ToK: GAME_FOLDER/profiles/autoexec.cfg
HoF: GAME_FOLDER/profiles/autoexec_a1.cfg
ToE: GAME_FOLDER/profiles/start.cfg
Mở nó bằng notepad, tìm tới dòng cuối cùng (sau dòng mainmenu), thêm vào đoạn code này:
Mã:
setvar dev_console_password = schwinge-des-todes

Chưa hết đâu, giờ là tới phần mở khung hội thoại để gõ cheatcode vào khi đang ở trong game

Trong My doc/My games (ko phải trong thư mục cài game đâu nhé, cẩn thận :D), tìm file này (mở bằng notepad):
Mã:
ToK: Heroes of Might and Magic V/Profiles/YOUR_PROFILE/input.cfg
HoF: Heroes of Might and Magic V/Hammers of Fate/Profiles/YOUR_PROFILE/input_a1.cfg
ToE: Heroes of Might and Magic V/Tribes of the East/Profiles/YOUR_PROFILE/input_a2.cfg

Dùng chức năng tìm kiếm Ctrl+F để tìm dòng này:
Mã:
Common section
Bên dưới nó thêm vào dòng này:
Mã:
bind show_console '`'
(Dấu huyền, bên cạnh phím số 1, bên trên nút Tab).

Nếu bạn dùng Vista hoặc win7, có khả năng ko active được khi dùng phím ' ` ' thì các bạn có thể dùng đoạn mã sau thay cho đoạn mã trên.
Mã:
bind show_console 'CTRL' + 'I'

Giờ thì khi vào game, bạn có thể mở khung hội thoại cho phép dùng cheats bằng cách nhấn phím ' ` ' hoặc tổ hợp phím Ctrl+I.

Khi trong game, nếu bạn dùng các lệnh có @ ở đầu thì ko cần gõ thêm lệnh kích hoạt cheats (chẳng hạn add thêm creatures, mở bản đồ, ...), nhưng khi dùng các lệnh ko có @ ở đầu (như lệnh add exp, lệnh add thêm skills, ...) thì phải gõ dòng lệnh kích hoạt cheats sau vào (trước khi cheats, hiển nhiên rồi :P):
Mã:
enable_cheats

Note: khi gõ cheatcode bạn phải gõ chuẩn cả chữ viết hoa và chữ viết thường, gõ sai thì cũng đừng ném nồi niêu xoong chảo vào đầu mình :D


(II) Các lệnh cơ bản:

Adding Experience (bị disabled trong phiên bản ToK 1.2)

Mã:
add_exp #

... thêm cho tướng đang chọn 1 lượng exp, ví dụ:
add_exp 22000


Changing Hero Stats

Mã:
@ChangeHeroStat("Name", STAT_NAME, #)

@ChangeHeroStat("Name", #, #)

Ví dụ:
@ChangeHeroStat("Heam", STAT_SPELL_POWER, 15);
OR @ChangeHeroStat("Heam", 3, 15);

... tăng thêm 15 Spell Power cho tướng Sylvan (campaign) Findan.

Note: Tại phiên bản ToK 1.1 thì là thay đổi thành 15, chứ ko phải thêm 15 vào số cũ.


statsak.jpg


Note 1: ở đây là STAT_DEFENCE với chữ C.

Note 2: chỉ số movement point max là 2500 (nếu ko có gì hỗ trợ), bạn ko thể cho nó lên cao hơn được. Muốn đi nhiều trong 1 ngày thì cứ đi hết số movement point bạn đang có, sau đó thì cheats thêm vào, sẽ có thêm movement point để đi tiếp.

Clearing Resources (bị disabled trong bản ToK 1.2)

Mã:
clear_money

Tất cả tài nguyên và tiền của bạn về 0 (chả biết làm gì nữa :)))

Adding Gold (Only) (bị disabled trong bản ToK 1.2)

Mã:
add_gold #

Note: dùng lệnh này thì tất cả các khoáng sản bị về 0 hết

Adding Gold and Resources (bị disabled trong bản ToK 1.2)

Mã:
add_money

Cho bạn 100 mỗi khoáng sản và 100.000 gold

Adding Specific Gold and Resources

Mã:
@SetPlayerResource(#, #, #)

Cho 1 player bạn chọn 1 loại tài nguyên cũng do bạn lựa chọn :P

Ví dụ: @SetPlayerResource(1, 2, 50);

...sẽ cho Red player 50 mercury.

Số đầu tiên là người nhận tài nguyên. Từ 1 tới 8 (xem bảng ở phía sau)

Số thứ 2 (từ 1 tới 6) là loại tài nguyên bạn muón cho. Cũng xem bảng phía sau.

Số cuối cùng là số lượng tài nguyên muốn cho.

Trong single player scenarios và campaign missions, bạn luôn là PLAYER_1, bất kể heroes hay thành của bạn có màu gì đi nữa.
Còn trong single player custom games thì màu sắc như sau:

Red 1
Blue 2
Green 3
Yellow 4
Orange 5
Teal 6
Purple 7
Brown 8

Cồn đây resources codes trong game:

Wood 0
Ore 1
Mercury 2
Crystal 3
Sulfur 4
Gems 5
Gold 6

Seeing Movement Points

Mã:
show_hero_mp

Show cho bạn xem chỉ số movement point mà hero (đang chọn) còn trong ngày

Còn đây là cách xem cho hero bạn muốn:

Mã:
@print(GetHeroStat("Name", STAT_MOVE_POINTS))

@print(GetHeroStat("Name", 7))

Revealing the Map

Mã:
@OpenCircleFog(0, 0, 0, 9999, PLAYER_#)
Show bản đồ trên mặt đất cho player_# (chỉ show cho 1 player)

Mã:
@OpenCircleFog(0, 0, 1, 9999, PLAYER_#)

Cái này là ở dưới lòng đất.

Red 1
Blue 2
Green 3
Yellow 4
Orange 5
Teal 6
Purple 7
Brown 8

Instant Win and Lose

Mã:
@Win()
@Loose()

Đi campaign mà bí quá thì gõ tạm cái này vào vậy :D.


(III) Thêm quân cho tướng

(Lệnh add 1000 rồng đen hình như của 1 bản mod nào đó chứ ko có trong bản chính thức, mình ko đưa vào đây. Nếu bạn muốn có 1000 rồng đen thì cứ add thêm vào với câu lệnh @AddHeroCreatures("Name_hero", 81, 1000) :D)

Adding a complete army (bị disabled ở bản ToK 1.2)

Mã:
add_army #, #

Số trước là loại quân. Có 8 chủng loại quân của 8 thành: quân Human (Haven), quân Elf (Sylvan), quân Undead (Necrapolis), quân Mage (Academy), quân Dark Elf (Dungeon), quân Demonic (Inferno), quân Dwarf (Fortress) và quân Orc (Stronghold).
Số sau là đã update hay chưa (0 là chưa update, 1 là đã update)

Cho bạn 100 quân vào tất cả các ô trong quân của tướng đang chọn. Quân có sẵn mất hết. Ô đầu là quân cấp 1, tiếp là cấp 2,..., cuối cùng là cấp 7. Bản ToK thì chỉ add vào 10, còn HoF và ToE là 100.

HEAVEN............0 (ko phải là HAVEN)
PRESERVE.........1 (ko phải là SYLVAN)
ACADEMY..........2
DUNGEON..........3
NECRO..............4
INFERNO...........5
2 quân còn lại ko có tên chỉ có số là 6 và 7


Ví dụ:
add_army 1, 0 --> cho bạn 100 quân chưa update của thành Sylvan

add_army 5, 1 --> cho bạn 100 quân đã update của thành Inferno

Adding Specific Creatures, Variable Amounts

Mã:
@AddHeroCreatures("Name", CREATURE_NAME, #)

@AddHeroCreatures("Name", #, #)
... thêm vào cho tướng (có tên trên) 1 lượng quân.

Ví dụ:
@AddHeroCreatures("Pelt", CREATURE_BONE_DRAGON, 22);
Or
@AddHeroCreatures("Pelt", 41, 22);

... thêm cho tướng Vladimir (Necromancer) 22 bone dragons.

Removing Specific Creatures

Còn giờ thì là bỏ quân đi :D

Mã:
@RemoveHeroCreatures("Name", CREATURE_NAME, #)

@RemoveHeroCreatures("Name", #, #)


Còn bây giờ là mã của từng loại quân:

Academy
Gremlin CREATURE_GREMLIN 57
Master Gremlin CREATURE_MASTER_GREMLIN 58
Stone Gargoyle CREATURE_STONE_GARGOYLE 59
Obsidian Gargoyle CREATURE_OBSIDIAN_GARGOYLE 60
Iron Golem CREATURE_IRON_GOLEM 61
Steel Golem CREATURE_STEEL_GOLEM 62
Mage CREATURE_MAGI 63
Arch Mage CREATURE_ARCH_MAGI 64
Djinn CREATURE_GENIE 65
Djinn Sultan CREATURE_MASTER_GENIE 66
Rakshasa Rani CREATURE_RAKSHASA 67
Rakshasa Raja CREATURE_RAKSHASA_RUKH 68
Colossus CREATURE_GIANT 69
Titan CREATURE_TITAN 70

[ToE] Gremlin Saboteur CREATURE_GREMLIN_SABOTEUR 159
[ToE] Elemental Gargoyle CREATURE_MARBLE_GARGOYLE 160
[ToE] Magnetic Golem CREATURE_OBSIDIAN_GOLEM 161
[ToE] Battle Mage CREATURE_COMBAT_MAGE 162
[ToE] Djinn Vizier CREATURE_DJINN_VIZIER 163
[ToE] Rakshasa Kshatra CREATURE_RAKSHASA_KSHATRI 164
[ToE] Storm Titan CREATURE_STORM_LORD 165

Dungeon
Scout CREATURE_SCOUT 71
Assassin CREATURE_ASSASSIN 72
Blood Maiden CREATURE_WITCH 73
Blood Fury CREATURE_BLOOD_WITCH 74
Minotaur CREATURE_MINOTAUR 75
Minotaur Guard CREATURE_MINOTAUR_KING 76
Grim Raider CREATURE_RIDER 77
Dark Raider CREATURE_RAVAGER 78
Hydra CREATURE_HYDRA 79
Deep Hydra CREATURE_CHAOS_HYDRA 80
Shadow Witch CREATURE_MATRON 81
Shadow Matriarch CREATURE_MATRIARCH 82
Shadow Dragon CREATURE_DEEP_DRAGON 83
Black Dragon CREATURE_BLACK_DRAGON 84

[ToE] Stalker CREATURE_STALKER 138
[ToE] Blood Sister CREATURE_BLOOD_WITCH_2 139
[ToE] Minotaur Taskmaster CREATURE_MINOTAUR_CAPTAIN 140
[ToE] Brisk Raider CREATURE_BLACK_RIDER 141
[ToE] Foul Hydra CREATURE_ACIDIC_HYDRA 142
[ToE] Shadow Mistress CREATURE_SHADOW_MISTRESS 143
[ToE] Red Dragon CREATURE_RED_DRAGON 144

Fortress
[HoF] Defender CREATURE_DEFENDER 92
[HoF] Shieldguard CREATURE_STOUT_DEFENDER 93
[HoF] Spearwielder CREATURE_AXE_FIGHTER 94
[HoF] Skirmisher CREATURE_AXE_THROWER 95
[HoF] Bear Rider CREATURE_BEAR_RIDER 96
[HoF] Blackbear Rider CREATURE_BLACKBEAR_RIDER 97
[HoF] Brawler CREATURE_BROWLER 98
[HoF] Berserker CREATURE_BERSERKER 99
[HoF] Rune Priest CREATURE_RUNE_MAGE 100
[HoF] Rune Patriarch CREATURE_FLAME_MAGE 101
[HoF] Thane CREATURE_THANE 102
[HoF] Warlord / Flame Lord CREATURE_WARLORD 103
[HoF] Fire Dragon CREATURE_FIRE_DRAGON 104
[HoF] Magma Dragon CREATURE_MAGMA_DRAGON 105

[ToE] Mountain Guard CREATURE_STONE_DEFENDER 166
[ToE] Harpooner CREATURE_HARPOONER 167
[ToE] Whitebear Rider CREATURE_WHITE_BEAR_RIDER 168
[ToE] Battlerager CREATURE_BATTLE_RAGER 169
[ToE] Rune Keeper CREATURE_FLAME_KEEPER 170
[ToE] Thunder Thane CREATURE_THUNDER_THANE 171
[ToE] Lava Dragon CREATURE_LAVA_DRAGON 172

Haven
Peasant CREATURE_PEASANT 1
Conscript CREATURE_MILITIAMAN 2
Archer CREATURE_ARCHER 3
Marksman CREATURE_MARKSMAN 4
Footman CREATURE_FOOTMAN 5
Squire CREATURE_SWORDSMAN 6
Griffin CREATURE_GRIFFIN 7
Royal Griffin CREATURE_ROYAL_GRIFFIN 8
Priest CREATURE_PRIEST 9
Inquisitor CREATURE_CLERIC 10
Cavalier CREATURE_CAVALIER 11
Paladin CREATURE_PALADIN 12
Angels CREATURE_ANGEL 13
Archangel CREATURE_ARCHANGEL 14

[HoF] Enforcer / Brute CREATURE_LANDLORD 106
[HoF] Crossbowman CREATURE_LONGBOWMAN 107
[HoF] Vindicator CREATURE_VINDICATOR 108
[HoF] Battle Griffin CREATURE_BATTLE_GRIFFIN 109
[HoF] Zealot CREATURE_ZEALOT 110
[HoF] Champion CREATURE_CHAMPION 111
[HoF] Fallen Angel / Seraph CREATURE_SERAPH 112

Inferno
Imp CREATURE_FAMILIAR 15
Familiar CREATURE_IMP 16
Horned Demon CREATURE_DEMON 17
Horned Overseer CREATURE_HORNED_DEMON 18
Hell Hound CREATURE_HELL_HOUND 19
Cerberus CREATURE_CERBERI 20
Succubus CREATURE_SUCCUBUS 21
Succubus Mistress CREATURE_INFERNAL_SUCCUBUS 22
Hell Charger CREATURE_NIGHTMARE 23
Nightmare CREATURE_FRIGHTFUL_NIGHTMARE 24
Pit Fiend CREATURE_PIT_FIEND 25
Pit Lord CREATURE_BALOR 26
Devil CREATURE_DEVIL 27
Arch Devil CREATURE_ARCHDEVIL 28

[ToE] Vermin CREATURE_QUASIT 131
[ToE] Horned Grunt CREATURE_HORNED_LEAPER 132
[ToE] Firehound CREATURE_FIREBREATHER_HOUND 133
[ToE] Succubus Seducer CREATURE_SUCCUBUS_SEDUCER 134
[ToE] Hell Stallion CREATURE_HELLMARE 135
[ToE] Pit Spawn CREATURE_PIT_SPAWN 136
[ToE] Arch Demon CREATURE_ARCH_DEMON 137

Necropolis
Skeleton CREATURE_SKELETON 29
Skeleton Archer CREATURE_SKELETON_ARCHER 30
Zombie CREATURE_WALKING_DEAD 31
Plague Zombie CREATURE_ZOMBIE 32
Ghost CREATURE_MANES 33
Spectre CREATURE_GHOST 34
Vampire CREATURE_VAMPIRE 35
Vampire Lord CREATURE_VAMPIRE_LORD 36
Lich CREATURE_LICH 37
Archlich CREATURE_DEMILICH 38
Wight CREATURE_WIGHT 39
Wraith CREATURE_WRAITH 40
Bone Dragon CREATURE_BONE_DRAGON 41
Spectral Dragon CREATURE_SHADOW_DRAGON 42

[ToE] Skeleton Warrior CREATURE_SKELETON_WARRIOR 152
[ToE] Rot Zombie CREATURE_DISEASE_ZOMBIE 153
[ToE] Poltergeist CREATURE_POLTERGEIST 154
[ToE] Vampire Prince CREATURE_NOSFERATU 155
[ToE] Lich Master CREATURE_LICH_MASTER 156
[ToE] Banshee CREATURE_BANSHEE 157
[ToE] Ghost Dragon CREATURE_HORROR_DRAGON 158

Stronghold
[ToE] Goblin CREATURE_GOBLIN 117
[ToE] Goblin Trapper CREATURE_GOBLIN_TRAPPER 118
[ToE] Centaur CREATURE_CENTAUR 119
[ToE] Centaur Nomad CREATURE_CENTAUR_NOMAD 120
[ToE] Warrior CREATURE_ORC_WARRIOR 121
[ToE] Mauler CREATURE_ORC_SLAYER 122
[ToE] Shaman CREATURE_SHAMAN 123
[ToE] Sky Daughter CREATURE_SHAMAN_WITCH 124
[ToE] Slayer CREATURE_ORCCHIEF_BUTCHER 125
[ToE] Executioner CREATURE_ORCCHIEF_EXECUTIONER 126
[ToE] Wyvern CREATURE_WYVERN 127
[ToE] Foul Wyvern CREATURE_WYVERN_POISONOUS 128
[ToE] Cyclops CREATURE_CYCLOP 129
[ToE] Untamed Cyclops CREATURE_CYCLOP_UNTAMED 130

[ToE] Goblin Witch-Doctor CREATURE_GOBLIN_DEFILER 173
[ToE] Centaur Marauder CREATURE_CENTAUR_MARADEUR 174
[ToE] Warmonger CREATURE_ORC_WARMONGER 175
[ToE] Earth Daughter CREATURE_SHAMAN_HAG 176
[ToE] Chieftain CREATURE_ORCCHIEF_CHIEFTAIN 177
[ToE] Paokai CREATURE_WYVERN_PAOKAI 178
[ToE] Bloodeyed Cyclops CREATURE_CYCLOP_BLOODEYED 179

Sylvan
Pixie CREATURE_PIXIE 43
Sprite CREATURE_SPRITE 44
Blade Dancer CREATURE_BLADE_JUGGLER 45
War Dancer CREATURE_WAR_DANCER 46
Hunter CREATURE_WOOD_ELF 47
Master Hunter CREATURE_GRAND_ELF 48
Druid CREATURE_DRUID 49
Druid Elder CREATURE_DRUID_ELDER 50
Unicorn CREATURE_UNICORN 51
Silver Unicorn CREATURE_WAR_UNICORN 52
Treant CREATURE_TREANT 53
Ancient Treant CREATURE_TREANT_GUARDIAN 54
Green Dragon CREATURE_GREEN_DRAGON 55
Emerald Dragon CREATURE_GOLD_DRAGON 56

[ToE] Dryad CREATURE_DRYAD 145
[ToE] Wind Dancer CREATURE_BLADE_SINGER 146
[ToE] Arcane Archer CREATURE_SHARP_SHOOTER 147
[ToE] High Druid CREATURE_HIGH_DRUID 148
[ToE] Pristine Unicorn CREATURE_WHITE_UNICORN 149
[ToE] Savage Treant CREATURE_ANGER_TREANT 150
[ToE] Crystal Dragon CREATURE_RAINBOW_DRAGON 151

Neutrals
Air Elemental CREATURE_AIR_ELEMENTAL 88
Black Knight CREATURE_BLACK_KNIGHT 89
Death Knight CREATURE_DEATH_KNIGHT 90
Earth Elemental CREATURE_EARTH_ELEMENTAL 87
Fire Elemental CREATURE_FIRE_ELEMENTAL 85
Phoenix CREATURE_PHOENIX 91
Water Elemental CREATURE_WATER_ELEMENTAL 86
[HoF] Wolf CREATURE_WOLF 113
[HoF] Manticore CREATURE_MANTICORE 115
[HoF] Mummy CREATURE_MUMMY 116


(IV) Thêm skills/abilities vào cho tướng:

Muốn add thêm abilities thì phải add hệ skill tướng ứng trước. Add bao nhiêu hệ skill cũng được, ko giới hạn trong 5 hệ. Thậm chí add thêm cả hệ skills special của tướng thành khác vào cũng chả sao hết :D. Thích thì tướng Haven cũng raise xuơng được, hay nữa thì tướng Sylvan cũng xài elemental chain như Warlock thoải mái :)).

Mã:
add_skill #
Add thêm cho tướng đang chọn 1 skill/ability


Mã:
@GiveHeroSkill("Name", SKILL_NAME)

@GiveHeroSkill("Name", #)
Thêm cho tướng mà bạn muốn 1 skill nào đó.

Còn đây là danh sách các skills và abilities:

(Barbarian)
Blood Rage HERO_SKILL_DEMONIC_RAGE 172
[ToE] Might over Magic HERO_SKILL_MIGHT_OVER_MAGIC 173
[ToE] Memory of our Blood HERO_SKILL_MEMORY_OF_OUR_BLOOD 174
[ToE] Powerful Blow HERO_SKILL_POWERFULL_BLOW 174
[ToE] Absolute Rage HERO_SKILL_ABSOLUTE_RAGE 176

(Demon Lord)
Gating SKILL_GATING 14
Consume Corpse PERK_CONSUME_CORPSE 58
Hellfire PERK_DEMONIC_FIRE 59
Mark of the Damned PERK_DEMONIC_STRIKE 60
Urgash's Call DEMON_FEAT_ABSOLUTE_GATING 98

(Knight)
Counterstrike SKILL_TRAINING 13
Benediction PERK_PRAYER 56
Expert Trainer PERK_EXPERT_TRAINER 57
Retaliation Strike PERK_HOLY_CHARGE 55
Unstoppable Charge KNIGHT_FEAT_ABSOLUTE_CHARGE 85

(Necromancer)
Necromancy SKILL_NECROMANCY 15
Banshee Howl PERK_DEATH_SCREAM 63
Eternal Servitude PERK_NO_REST_FOR_THE_WICKED 62
Skeleton Archers PERK_RAISE_ARCHERS 61
Howl of Terror NECROMANCER_FEAT_ABSOLUTE_FEAR 111

(Ranger)
Avenger SKILL_AVENGER 16
Deadeye Shot PERK_SNIPE_DEAD 65
Imbue Arrow PERK_IMBUE_ARROW 66
Rain of Arrows PERK_MULTISHOT 64
Nature's Luck RANGER_FEAT_ABSOLUTE_LUCK 124

(Runemage)
Runelore HERO_SKILL_RUNELORE 151
[HoF] Refresh Rune HERO_SKILL_REFRESH_RUNE 152
[HoF] Greater Rune HERO_SKILL_STRONG_RUNE 153
[HoF] Fine Rune HERO_SKILL_FINE_RUNE 154
[HoF] Absolute Protection HERO_SKILL_ABSOLUTE_PROTECTION 167

(Warlock)
Irresistible Magic SKILL_INVOCATION 18
Dark Ritual PERK_DARK_RITUAL 71
Elemental Vision PERK_ELEMENTAL_VISION 72
Empowered spells PERK_EMPOWERED_SPELLS 70
Rage of the Elements WARLOCK_FEAT_ABSOLUTE_CHAINS 150

(Wizard)
Artificer SKILL_ARTIFICIER 17
Consume Artifact PERK_MELT_ARTIFACT 68
Magic mirror PERK_MAGIC_MIRROR 69
Mark of the Wizard PERK_MAGIC_BOND 67
Arcane Omniscience WIZARD_FEAT_ABSOLUTE_WIZARDY 137

Attack SKILL_OFFENCE 6
Archery PERK_ARCHERY 35
Battle Frenzy PERK_FRENZY 36
Cold Steel NECROMANCER_FEAT_CHILLING_STEEL 104
Excruciating Strike DEMON_FEAT_CRITICAL_STRIKE 91
Flaming Arrows WIZARD_FEAT_WILDFIRE 130
Nature's Wrath RANGER_FEAT_FOREST_RAGE 117
Power of Speed WARLOCK_FEAT_POWER_OF_HASTE 143
Retribution KNIGHT_FEAT_RETRIBUTION 76
Tactics PERK_TACTICS 34

[HoF] Offensive Formation HERO_SKILL_OFFENSIVE_FORMATION 160

[ToE] Stunning Blow HERO_SKILL_STUNNING_BLOW 180

Dark Magic SKILL_DARK_MAGIC 10
Corrupted Soil RANGER_FEAT_SOIL_BURN 121
Dark Renewal WARLOCK_FEAT_PAYBACK 147
Fallen Knight KNIGHT_FEAT_PARIAH 83
Master of Curses PERK_MASTER_OF_CURSES 46
Master of Mind PERK_MASTER_OF_MIND 47
Master of Pain PERK_MASTER_OF_SICKNESS 48
Seal of Darkness WIZARD_FEAT_SUPRESS_DARK 134
Spirit Link NECROMANCER_FEAT_SPIRIT_LINK 108
Weakening Strike DEMON_FEAT_WEAKENING_STRIKE 95

[HoF] Shrug Darkness HERO_SKILL_SHRUG_DARKNESS 164

Defense SKILL_DEFENCE 7
Chilling Bones NECROMANCER_FEAT_CHILLING_BONES 105
Evasion PERK_EVASION 38
Hellwrath DEMON_FEAT_DEMONIC_RETALIATION 92
Last Stand RANGER_FEAT_LAST_STAND 118
Power of Endurance WARLOCK_FEAT_POWER_OF_STONE 144
Protection PERK_PROTECTION 37
Resistance WIZARD_FEAT_SEAL_OF_PROTECTION 131
Stand Your Ground KNIGHT_FEAT_HOLD_GROUND 77
Vitality PERK_TOUGHNESS 39

[HoF] Defensive Formation HERO_SKILL_DEFENSIVE_FORMATION 161
[HoF] Preparation HERO_SKILL_PREPARATION 171

[ToE] Defend Us All HERO_SKILL_DEFEND_US_ALL 181

Destructive Magic SKILL_DESTRUCTIVE_MAGIC 9
Cold Death NECROMANCER_FEAT_DEADLY_COLD 107
Fiery Wrath KNIGHT_FEAT_ANCIENT_SMITHY 82
Mana Burst RANGER_FEAT_SUN_FIRE 120
Master of Fire PERK_MASTER_OF_FIRE 44
Master of Ice PERK_MASTER_OF_ICE 43
Master of Storms PERK_MASTER_OF_LIGHTNINGS 45
Sap Magic WIZARD_FEAT_MAGIC_CUSHION 133
Searing Fires DEMON_FEAT_DEMONIC_FLAME 94
Secrets of destruction WARLOCK_FEAT_SECRETS_OF_DESTRUCTION 146

[HoF] Ignite HERO_SKILL_SET_AFIRE 163

Enlightenment (except Barbarians) SKILL_LEARNING 3
Arcane Exaltation DEMON_FEAT_MASTER_OF_SECRETS 87
Arcane Intuition PERK_EAGLE_EYE 27
Dark Revelation WARLOCK_FEAT_DARK_REVELATION 140
Graduate KNIGHT_FEAT_STUDENT_AWARD 79
Intelligence PERK_INTELLIGENCE 25
Know Your Enemy RANGER_FEAT_CUNNING_OF_THE_WOODS 114
Lord of the Undead NECROMANCER_FEAT_LORD_OF_UNDEAD 101
Scholar PERK_SCHOLAR 26
Wizard's Reward WIZARD_FEAT_ACADEMY_AWARD 127

[HoF] Mentoring HERO_SKILL_MENTORING 169
[HoF] Tap Runes HERO_SKILL_TAP_RUNES 157

Enlightenment (for Barbarians) HERO_SKILL_BARBARIAN_LEARNING 183
[ToE] Bloodfire HERO_SKILL_POWER_OF_BLOOD 184
[ToE] Battle Lore HERO_SKILL_WARCRY_LEARNING 185
[ToE] Stamina HERO_SKILL_BODYBUILDING 186
[ToE] Intelligence HERO_SKILL_BARBARIAN_INTELLIGENCE 212

Leadership SKILL_LEADERSHIP 4
Artifical Glory WIZARD_FEAT_ARTIFICIAL_GLORY 128
Aura of Swiftness WARLOCK_FEAT_FAST_AND_FURIOUS 141
Battle Commander RANGER_FEAT_FOREST_GUARD_EMBLEM 115
Diplomacy PERK_DIPLOMACY 30
Divine Guidance KNIGHT_FEAT_ENCOURAGE 75
Estates PERK_ESTATES 29
Gate Master DEMON_FEAT_GATING_MASTERY 89
Herald Of Death NECROMANCER_FEAT_HERALD_OF_DEATH 102
Recruitment PERK_RECRUITMENT 28

[HoF] Empathy HERO_SKILL_EMPATHY 170
[HoF] Runic Attunement HERO_SKILL_RUNIC_ATTUNEMENT 158

[ToE] Battle Elation HERO_SKILL_BATTLE_ELATION 178

Light Magic SKILL_LIGHT_MAGIC 11
Fire Resistance DEMON_FEAT_FIRE_PROTECTION 96
Guardian Angel KNIGHT_FEAT_GUARDIAN_ANGEL 78
Master of Abjuration PERK_MASTER_OF_ABJURATION 50
Master of Blessings PERK_MASTER_OF_BLESSING 49
Master of Wrath PERK_MASTER_OF_WRATH 51
Refined Mana WARLOCK_FEAT_ELITE_CASTERS 148
Storm Wind RANGER_FEAT_STORM_WIND 122
Suppress Light WIZARD_FEAT_SUPRESS_LIGHT 135
Twilight NECROMANCER_FEAT_TWILIGHT 109

[HoF] Eternal Light HERO_SKILL_ETERNAL_LIGHT 165

Logistics SKILL_LOGISTICS 1
Death March NECROMANCER_FEAT_DEATH_TREAD 99
Familiar Ground KNIGHT_FEAT_ROAD_HOME 73
March of the Golems WIZARD_FEAT_MARCH_OF_THE_MACHINES 125
Navigation PERK_NAVIGATION 21
Pathfinding PERK_PATHFINDING 19
Scouting PERK_SCOUTING 20
Silent Stalker RANGER_FEAT_DISGUISE_AND_RECKON 112
Swift Gating DEMON_FEAT_QUICK_GATING 86
Teleport Assault WARLOCK_FEAT_TELEPORT_ASSAULT 138

[HoF] Snatch HERO_SKILL_SNATCH 168
[HoF] Swift Mind HERO_SKILL_QUICKNESS_OF_MIND 155

[ToE] Warpath HERO_SKILL_PATH_OF_WAR 177

Luck SKILL_LUCK 5
Dead Man's Curse NECROMANCER_FEAT_DEAD_LUCK 103
Elven Luck RANGER_FEAT_ELVEN_LUCK 116
Magic Resistance PERK_RESISTANCE 31
Resourcefulness PERK_FORTUNATE_ADVENTURER 33
Soldier's Luck PERK_LUCKY_STRIKE 32
Spoils of War WIZARD_FEAT_SPOILS_OF_WAR 129
Swarming Gate DEMON_FEAT_CRITICAL_GATING 90
Tear of Asha Vision KNIGHT_FEAT_GRAIL_VISION 80
Warlock's Luck WARLOCK_FEAT_LUCKY_SPELLS 142

[HoF] Dwarven Luck HERO_SKILL_DWARVEN_LUCK 159

[ToE] Luck of the Barbarian HERO_SKILL_LUCK_OF_THE_BARBARIAN 179

Shatter Dark HERO_SKILL_SHATTER_DARK_MAGIC 195
[ToE] Corrupt Dark HERO_SKILL_CORRUPT_DARK 196
[ToE] Weaken Dark HERO_SKILL_WEAKEN_DARK 197
[ToE] Detain Dark HERO_SKILL_DETAIN_DARK 198
[ToE] Weakening Strike HERO_SKILL_BARBARIAN_WEAKENING_STRIKE 209
[ToE] Corrupted Soil HERO_SKILL_BARBARIAN_SOIL_BURN 210

Shatter Destruction HERO_SKILL_SHATTER_DESTRUCTIVE_MAGIC 191
[ToE] Corrupt Destruction HERO_SKILL_CORRUPT_DESTRUCTIVE 192
[ToE] Weaken Destruction HERO_SKILL_WEAKEN_DESTRUCTIVE 193
[ToE] Detain Destruction HERO_SKILL_DETAIN_DESTRUCTIVE 194
[ToE] Fiery Wrath HERO_SKILL_BARBARIAN_ANCIENT_SMITHY 208

Shatter Light HERO_SKILL_SHATTER_LIGHT_MAGIC 199
[ToE] Corrupt Light HERO_SKILL_CORRUPT_LIGHT 200
[ToE] Weaken Light HERO_SKILL_WEAKEN_LIGHT 201
[ToE] Detain Light HERO_SKILL_DETAIN_LIGHT 202
[ToE] Refined Mana HERO_SKILL_BARBARIAN_ELITE_CASTERS 214
[ToE] Storm Wind HERO_SKILL_BARBARIAN_STORM_WIND 215

Shatter Summoning HERO_SKILL_SHATTER_SUMMONING_MAGIC 203
[ToE] Corrupt Summoning HERO_SKILL_CORRUPT_SUMMONING 204
[ToE] Weaken Summoning HERO_SKILL_WEAKEN_SUMMONING 205
[ToE] Detain Summoning HERO_SKILL_DETAIN_SUMMONING 206
[ToE] Back to the Void HERO_SKILL_DEATH_TO_NONEXISTENT 207
[ToE] Fog Veil HERO_SKILL_BARBARIAN_FOG_VEIL 211

Shout HERO_SKILL_VOICE 187
[ToE] Shout Training HERO_SKILL_VOICE_TRAINING 188
[ToE] Mighty Shout HERO_SKILL_MIGHTY_VOICE 189
[ToE] Shout of Rage HERO_SKILL_VOICE_OF_RAGE 190
[ToE] Mana Regeneration HERO_SKILL_BARBARIAN_MYSTICISM 213

Sorcery SKILL_SORCERY 8
Arcane Brillance RANGER_FEAT_INSIGHTS 119
Arcane Excellence KNIGHT_FEAT_CASTER_CERTIFICATE 81
Arcane Training PERK_ARCANE_TRAINING 42
Boneward NECROMANCER_FEAT_SPELLPROOF_BONES 106
Counterspell WIZARD_FEAT_COUNTERSPELL 132
Erratic Mana WARLOCK_FEAT_CHAOTIC_SPELLS 145
Magic Insight PERK_WISDOM 41
Mana Regeneration PERK_MYSTICISM 40
Soulfire DEMON_FEAT_EXPLODING_CORPSES 93

[HoF] Distract HERO_SKILL_DISTRACT 162

Summoning Magic SKILL_SUMMONING_MAGIC 12
Banish WIZARD_FEAT_UNSUMMON 136
Elemental Balance KNIGHT_FEAT_ELEMENTAL_BALANCE 84
Exorcism WARLOCK_FEAT_ELEMENTAL_OVERKILL 149
Fire Warriors DEMON_FEAT_FIRE_AFFINITY 97
Haunted Mines NECROMANCER_FEAT_HAUNT_MINE 110
Master of Conjuration PERK_MASTER_OF_CREATURES 53
Master of Earthblood PERK_MASTER_OF_QUAKES 52
Master of Life PERK_MASTER_OF_ANIMATION 54
Wall of Fog RANGER_FEAT_FOG_VEIL 123

[HoF] Runic Armour HERO_SKILL_RUNIC_ARMOR 166

War Machines SKILL_WAR_MACHINES 2
Ballista PERK_BALLISTA 23
Brimstone Rain DEMON_FEAT_TRIPLE_CATAPULT 88
Catapult PERK_CATAPULT 24
First Aid PERK_FIRST_AID 22
Imbue Ballista RANGER_FEAT_IMBUE_BALLISTA 113
Plague Tent NECROMANCER_FEAT_LAST_AID 100
Remote Control WIZARD_FEAT_REMOTE_CONTROL 126
Tremors WARLOCK_FEAT_SHAKE_GROUND 139
Triple Ballista KNIGHT_FEAT_TRIPLE_BALLISTA 74

[HoF] Runic Machines HERO_SKILL_RUNIC_MACHINES 156

[ToE] Goblin Support HERO_SKILL_GOBLIN_SUPPORT 182


(V) Add spells:

Adding all spells at once (disabled in 1.2)

Mã:
add_all_spells

Adding Individual Spells to Heroes

Mã:
@TeachHeroSpell(“Name”, SPELL_NAME)

@TeachHeroSpell(“Name”, #)


Còn đây là danh sách các spells

Adventure Spells
Instant Travel SPELL_DIMENSION_DOOR 50
Summon Creatures SPELL_SUMMON_CREATURES 234
Town Portal SPELL_TOWN_PORTAL 51
Vessel of Shalassa SPELL_SUMMON_BOAT 49

Barbarian Warcries
[ToE] Ralling Cry SPELL_WARCRY_RALLING_CRY 290
[ToE] Call of Blood SPELL_WARCRY_CALL_OF_BLOOD 291
[ToE] Word of the Chief SPELL_WARCRY_WORD_OF_THE_CHIEF 292
[ToE] Fear My Roar SPELL_WARCRY_FEAR_MY_ROAR 293
[ToE] Battlecry SPELL_WARCRY_BATTLECRY 294
[ToE] Horde's Anger SPELL_WARCRY_SHOUT_OF_MANY 295

Dark Magic
Blindness SPELL_BLIND 19
Confusion SPELL_FORGETFULNESS 17
Curse of the Netherworld SPELL_UNHOLY_WORD 21
Decay SPELL_PLAGUE 14
Frenzy SPELL_BERSERK 18
Puppet Master SPELL_HYPNOTIZE 20
Slow SPELL_SLOW 12
[ToE] Sorrow SPELL_SORROW 277
Suffering SPELL_WEAKNESS 15
[ToE] Vampirism SPELL_VAMPIRISM 278
Vulnerability SPELL_DISRUPTING_RAY 13
Weakness SPELL_CURSE 11

Mass Confusion SPELL_MASS_FORGETFULNESS 213
Mass Decay SPELL_MASS_PLAGUE 214
Mass Slow SPELL_MASS_SLOW 212
Mass Suffering SPELL_MASS_WEAKNESS 215
Mass Vulnerability SPELL_MASS_DISRUPTING_RAY 211
Mass Weakness SPELL_MASS_CURSE 210

Destructive Magic
Armageddon SPELL_ARMAGEDDON 10
Chain Lightning SPELL_CHAIN_LIGHTNING 7
Circle of Winter SPELL_FROST_RING 6
[ToE] Deep Freeze SPELL_DEEP_FREEZE 279
Eldritch Arrow SPELL_MAGIC_ARROW 1
Fireball SPELL_FIREBALL 5
Ice Bolt SPELL_ICE_BOLT 4
Implosion SPELL_IMPLOSION 9
Lightning Bolt SPELL_LIGHTNING_BOLT 3
Meteor Shower SPELL_METEOR_SHOWER 8
Stone Spikes SPELL_STONE_SPIKES 237

Empowered Armageddon SPELL_EMPOWERED_ARMAGEDDON 232
Empowered Chain Lightning SPELL_EMPOWERED_CHAIN_LIGHTNING 229
Empowered Eldritch Arrow SPELL_EMPOWERED_MAGIC_ARROW 223
Empowered Fireball SPELL_EMPOWERED_FIREBALL 227
Empowered Ice Bolt SPELL_EMPOWERED_ICE_BOLT 226
Empowered Implosion SPELL_EMPOWERED_IMPLOSION 231
Empowered Lightning Bolt SPELL_EMPOWERED_LIGHTNING_BOLT 225
Empowered Meteor Shower SPELL_EMPOWERED_METEOR_SHOWER 230
Empowered Stone Spikes SPELL_EMPOWERED_STONE_SPIKES 233
Empowered Winter Ring SPELL_EMPOWERED_FROST_RING 228

Light Magic
Arcane Armor SPELL_CELESTIAL_SHIELD 34
Cleansing SPELL_DISPEL 26
Deflect Missile SPELL_DEFLECT_ARROWS 29
Divine Strength SPELL_BLESS 23
[ToE] Divine Vengeance SPELL_DIVINE_VENGEANCE 281
Endurance SPELL_STONESKIN 25
Haste SPELL_HASTE 24
Magical Immunity SPELL_ANTI_MAGIC 31
[ToE] Regeneration SPELL_REGENERATION 280
Resurrection SPELL_RESURRECT 48
Righteous Might SPELL_BLOODLUST 28
Teleportation SPELL_TELEPORT 32
Word of Light SPELL_HOLY_WORD 35

Mass Cleansing SPELL_MASS_DISPEL 217
Mass Deflect Missile SPELL_MASS_DEFLECT_ARROWS 219
Mass Divine Strength SPELL_MASS_BLESS 216
Mass Endurance SPELL_MASS_STONESKIN 218
Mass Haste SPELL_MASS_HASTE 221
Mass Righteous Might SPELL_MASS_BLOODLUST 220

Runic Magic (cái này ko có spell_name, chỉ có số)
[HoF] Rune of Battle Rage 255
[HoF] Rune of Berserking 250
[HoF] Rune of Charge 249
[HoF] Rune of Dragonform 258
[HoF] Rune of Elemental Immunity 253
[HoF] Rune of Etherealness 256
[HoF] Rune of Exorcism 252
[HoF] Rune of Magic Control 251
[HoF] Rune of Resurrection 257
[HoF] Rune of Thunderclap 254

Summoning Magic
[ToE] Arcane Crystal SPELL_ARCANE_CRYSTAL 282
[ToE] Blade Barrier SPELL_BLADE_BARRIER 284
Conjure Phoenix SPELL_CONJURE_PHOENIX 235
Earthquake SPELL_EARTHQUAKE 41
Fire Trap SPELL_LAND_MINE 38
Firewall SPELL_FIREWALL 236
Fist of Wrath SPELL_MAGIC_FIST 2
Phantom Forces SPELL_PHANTOM 40
Raise Dead SPELL_ANIMATE_DEAD 42
Summon Elementals SPELL_SUMMON_ELEMENTALS 43
[ToE] Summon Hive SPELL_SUMMON_HIVE 283
Wasp Swarm SPELL_WASP_SWARM 39

Empowered Fist of Wrath SPELL_EMPOWERED_MAGIC_FIST 224


(VI) War Machines

Mã:
@GiveHeroWarMachine("Name", WAR_MACHINE_NAME)

@GiveHeroWarMachine("Name", #)

Mã:
@RemoveHeroWarMachine("Name", WAR_MACHINE_NAME)

@RemoveHeroWarMachine("Name", #)

Và sau đây cũng là các loại war machines:

Ammo Cart WAR_MACHINE_AMMO_CART 4
Ballista WAR_MACHINE_BALLISTA 1
Catapult WAR_MACHINE_CATAPULT 2
First Aid Tent WAR_MACHINE_FIRST_AID_TENT 3


(VII) Adding Artifacts to Heroes

Mã:
@GiveArtefact("Name", #)

@GiveArtifact("Name", #)

Mã:
@RemoveArtefact("Name", #)

Sau đây là danh sách các items của HoMM:

Feet slot
Boots of Levitation 54
Boots of Magical Defence 27
Boots of the Open Road 26
Boots of the Swift Journey 24
Dragon Bone Greaves 38
Emerald Slippers 61
Greaves of the Dwarven Kings 49
Sandals of the Blessed 68
Windstrider Boots 57

Cloak slot
Bag of Endless Gold 28
[HoF] Bearhide Wraps 84
Cape of the Lion's Mane 31
Cloak of Death's Shadow 33
Cloak of Sylanna 62
Dragon Wing Mantle 39
Phoenix Feather Cape 32
Sack of Endless Gold 29
Sandro's Cloak 69
[ToE] Treeborn Quiver 95
Wings of the Angel 30

Cuirass (armor) slot
Armor of the Forgotten Hero 13
Armor of Valor 56
Breastplate of Eldritch Might 14
Cuirass of the Dwarven Kings 48
Dragon Scale Armor 36
Robe of Sar-Issus 44
[HoF] Runic War Harness 82
Scale Mail of Enlightenment 35
Tunic of the Carved Flesh 64

Helm slot
All-Seeing Crown 12
[ToE] Crown of Leadership 88
Crown of Sar-Issus 46
Dragon Talon Crown 41
Helm of Chaos 66
Helm of Dwarven Kings 50
Lion Crown 11
[ToE] Mask of Equity 89
Necromancer's Helm 55
Turban of Enlightenment 34

Pocket slot
Four Leaf Clover 8
Golden Horseshoe 25
[ToE] Horn of Plenty 92
[HoF] Rune of Flame 86
Sextant of the Sea Elves 10
Shackles of the Last Man 7
[HoF] Skull of Markal 83
[HoF] Tarot Deck 87

Necklace slot
Amulet of Necromancy 71
Dragon Teeth Necklace 40
Evercold Icicle 18
Necklace of the Bloody Claw 17
Necklace of the Lion 16
Necklace of Victory 19
Pendant of Conflux 67
Pendant of Mastery 15

Ring slots
Cursed Waistband 63
Dragon Eye Ring 42
Elemental Waistband 60
[ToE] Ring of Banishment 93
Ring of Caution 65
Ring of Celerity 59
Ring of Lightning Protection 20
[ToE] Ring of Machine Affinity 91
Ring of Sar-Issus 47
Ring of Speed 22
Ring of the Broken Will 23
Ring of the Shadowbrand 73
Ring of the Unrepentant 70
Ring of Vitality 21

Shield slot
[ToE] Book of Power 94
Dragon Scale Shield 37
Magic Scroll of (Random Spell) 52
Moonblade 58
[HoF] Ogre Shield 75
Shield of Crystal Ice 9
Shield of the Dwarven Kings 51
[HoF] Tome of Dark Magic 78
[HoF] Tome of Destruction 76
[HoF] Tome of Light Magic 77
[HoF] Tome of Summoning Magic 79

Weapon slot
Axe of the Mountain Lords 2
[HoF] Beginner's Magic Wand 80
Dragon Flame Tongue 43
[HoF] Dwarven Smithy Hammer 85
[ToE] Edge of Balance 90
[HoF] Ogre Club 74
[HoF] Runic War Axe 81
Staff of Ensnarement 6
Staff of Sar-Issus 45
Sword of Might 1
Trident of the Titans 5
Unicorn Horn Bow 4
Wand of (Random Spell) 3

Special (mang trong thùng đồ)
Tear of Asha 53
Freyda 72


(VIII) Heroes name

Academy
Cyrus Cyrus
Faiz Faiz
Galib Tan
Havez Havez
Jhora Sufi
Maahir Maahir
Narxes Razzak
Nathir Nur
Nur Astral
Razzak Isher
Temkhan Timerkhan
Zehir Zehir

Haven
[ToE] Alaric Alaric
[HoF] Andreas RedHeavenHero01
[ToE] Benedikt RedHeavenHero04
[ToE] Bertrand RedHeavenHero05
Dougal Orrin
[HoF] Duncan Duncan
Ellaine Nathaniel
Freyda Axel
[HoF] Freyda Freyda
[ToE] Gabrielle RedHeavenHero06
Giar Giar
Glen Glen
Godric Godric
Irina Ving
Isabel Isabell
[HoF] Isabel Isabell_A1
Klaus Sarge
Laszlo Mardigo
[HoF] Laszlo Laszlo
[HoF] Lorenzo RedHeavenHero02
Maeve Maeve
Nicolai Nicolai
[ToE] Orlando Orlando
[HoF] Ornella Ornella
Rutger Brem
[HoF] Valeria RedHeavenHero03
Vittorio Christian

Sylvan
Alaron Ildar
Anwen Metlirn
Dirael Diraya
Ergar Ergar
Findan Heam
Gilraen Gillion
Ossir Ossir
Talanar Nadaur
[ToE] Tieru Linaas
Vinrael Elleshar
Wyngaal Linaas
Ylthin Itil

Fortress
[HoF] Brand Brand
[HoF] Ebba Bersy
[HoF] Erling Egil
[ToE] Hangvul Hangvul
[HoF] Helmar Ottar
[HoF] Inga Una
[HoF] Ingvar Ingvar
[HoF] Karli Skeggy
[HoF] King Tolghar KingTolghar
[HoF] Rolf Rolf
[HoF] Svea Vegeyr
[HoF] Wulfstan Wulfstan

Dungeon
[ToE] Agbeth Almegir
Eruina Eruina
Kythra Menel
Lethos Dalom
Raelag Raelag
[HoF] Raelag Raelag_A1
[ToE] Ranleth Ferigl
Segref Segref
Shadya Kelodin
Sinitar Inagost
Sorgal Ferigl
[HoF] Thralsai Thralsai
Vayshan Ohtarig
[HoF] Ylaya Shadwyn
Yrbeth Almegir
Yrwanna Urunir

Inferno
Agrael Agrael
Alastor Efion
Biara Biara
Deleb Deleb
Erasial Erasial
Grawl Calid
Grok Grok
Guarg Guarg
Jezebeth Oddrema
Marbas Marder
Nebiros Jazaz
Nymus Nymus
[ToE] Orlando Orlando

Necropolis
[ToE] Arantir Arantir
Deirdre Nemor
[HoF] Giovanni Giovanni
Kaspar Gles
Lucretia Tamika
Markal Berein
Naadir Muscip
[ToE] Ornella OrnellaNecro
Orson Straker
Raven Effig
Vladimir Pelt
Zoltan Aberrar

Stronghold
[ToE] Garuna Hero3
[ToE] Gorshak Hero4
[ToE] Gotai Gottai
[ToE] Haggash Hero7
[ToE] Kilghan Hero9
[ToE] Kragh Hero1
[ToE] Kujin Kujin
[ToE] Kunyak Hero4
[ToE] Quroq Quroq
[ToE] Shak'Karukat Hero6
[ToE] Telsek Hero8
[ToE] Urghat Hero2


=============================


Phiên bản HoMM5 ToK 1.2 bị block rất nhiều cheats. Nếu bạn ko cheat được thì đừng nghĩ rằng cheatcode sai :P.

Hết rồi :D. Hi vọng là từ giờ sẽ ko có thêm topic hỏi về các cheatcodes cho bản HoMM 5 nữa :D.
 
Phần cuối cùng này mình muốn chia sẽ tới cho các bạn 1 kinh nghiệm của bản thân mình. Ko nhớ là trước đây mình đã đọc được điều này ở đâu nhưng mà bây giờ có vào trong các forum về HoMM cũng chẳng thấy ở đâu đưa ra đâu (hem biết có phải họ giữ nghề ko nữa :D)


Phím Ctrl trong combat
===========================​


Thực ra thì phần này khá đơn giản, chỉ là nói về tác dụng hầu như là duy nhất của phím Ctrl này: trong combat, khi bạn giữ phím Ctrl rồi cho creature tấn công, nó sẽ tấn công dạng cận chiến (bất kể là shooter hay melee creature), sau đó nếu creature có kỹ năng return (chị em nhà Blood Maiden/Fury/Sister và mấy quân tự tạo :P) thì kỹ năng này ko hoạt động (đánh xong đứng yên lại tại chỗ chứ ko chạy về chỗ cũ).

Bạn nghĩ rằng nó ko có tác dụng ư?

Vậy mình xin đưa ra 1 vài ví dụ nhỏ như thế này.

Giả dụ bạn đang có 1 stack quân Blood Fury (initiative 16, speed 8), đấu với bọn Crossbowman (có kỹ năng bắn xa ko gãy tên), chỉ cần có Tactic là 1 turn áp sát luôn, khóa họng bọn này lại ko cho nó bắn, damg bạn nhận vào sẽ chỉ còn 1/2 mà thôi.


Thậm chí trước đây tôi còn gặp 1 trường hợp như thế này cơ (đánh với AI ấy mà :D, coi thường nó, đem theo có 1 tý quân :D, nên tý die cả tướng).

Tôi đang có 1 stack Titan chỉ với 1 lính duy nhất 1 HP (tác dụng của Last Stand :D, ko thì thua roài :D), đang có Ammo Cart nên còn đầy tên. Đối phuơng cũng có 1 stack chỉ gồm 1 Titan với chẵn 40 HP. (Chỉ số Atk của quân tôi bằng chỉ số Def của đối phương). Hai bên đứng cách nhau 6 ô (vừa đúng bằng tầm speed của Titan). Tới lượt con Titan của tôi đi, ngay sau đó là lượt của tướng đối phương. Nếu bắn (shoot) bình thường thì chỉ deal damg 20-35 (đứng xa quá 1/2 chiến trường), đảm bảo là tui tèo, bởi ngay lượt tiếp theo, tướng nó táng cho mình 1 táng là con Titan chắc chắn chết vì chỉ có 1 HP duy nhất :D (và nó cũng là stack quân duy nhất còn lại bên phe tôi :D). Nhưng tuy nhiên tôi dùng cách tấn công bằng việc giữ phím Ctrl, cho Titan chạy lại đánh cận chiến. Damg của Titan là 40-70, ăn luôn. Trận đó thắng mà cũng hụt hơi. Nếu ko biết cái trò dùng phím Ctrl thì trận đó tui thua chắc (tui nhớ là Luck = 1 nên ko hi vọng gì ở 10% damg x2 ấy cả :D).

Trong chiến trận còn khá nhiều quân xạ thủ có khả năng đánh melee ko giảm damg (Assassin, Priest, Titan, v.v...), còn nếu bắn thì lại bị chia đôi damg (xa quá 1/2 chiến trường chẳng hạn). Trường hợp như tôi đã gặp là hiếm, nhưng những khi mà chỉ đơn giản là muốn có damg cao hơn để tiêu diệt 1 stack trong quân địch thì sẽ gặp nhiều hơn. Hơn nữa đôi khi chạy lại gần để phát sau bắn có thể bắn ko bị gãy tên cũng hay :P. Hoặc có thể áp sát đánh cận chiến cho mấy con Succubus nó ko thể đánh phản lại cũng là 1 điều ko tệ lắm :P.

:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D

========================


@mods: okay, mình viết vậy là cũng hết rồi. Nếu mấy bạn thấy được thì cho nó vào hòm cho mình nhé :P.
 
Back
Top