caoson3124
Mr & Ms Pac-Man
- 28/5/09
- 129
- 0
[Hướng dẫn] Rune Factory 2 : A Fantasy Harvest Moon
Ngày 18/11 là phiên bản Rune Factory 2 ra mắt, cũng như FFTA2, tớ sẽ làm một dạng hướng dẫn nhỏ ban đầu trước khi chơi bản tiếng Nhật, có thể giúp các bạn sau này chơi dễ hơn. Đây có thể coi là một dạng walkthrough nhưng tớ sẽ không kẻ từng chi tiết ra phải làm gì, thực hiện quest nào mà chỉ nêu một số kinh nghiệm chung trong khi chơi ( Khuyến cáo : có thể có spoiler đấy )
Mục lục :
Phần 1 : Kyle, chàng trai toàn diện
I. Giới thiệu nhân vật.
II. Một số cách điều khiển cơ bản
III. Những nơi trong thị trấn
IV. Dungeon
V. Quest
VI. Nuôi thú và câu cá
VII. Trồng trọt
VIII. Lễ hội và các sự kiện trong game
IX. Những điều cần chuẩn bị trước khi bước sang thế hệ thứ 2
Phần 2 : Đứa con của Kyle
X. Giới thiệu nhân vật
XI. Nâng cấp trường học và nhà nuôi thú
XII. Forging
XIII. Cooking
XIV. Danh sách monster
XV. Item list
XVI. Searching
XVII. True Ending.
**Những cái có thể chuyển từ đời bố sang đời con :
- Tools: có, nhưng tất cả đều cũ, bạn ko thể "gồng" lên và phải nâng cấp nó
-Items: trong tủ lạnh, túi sách, kệ vẫn còn đó kể cả vũ khí
-Skill và level của nhân vật: có, vẫn giữ nguyên
-Tiền và gỗ: vẫn giữ nguyên
-Quái vật trong chuồng: vẫn còn đó và friendship tất cả đều giữ nguyên
- Friendship level: Không, tất cả đều trở lại 0, ngay cả mẹ của mình
- Crops : Trong dungeon vẫn giữ nguyên, nếu ko bị tiêu diệt bởi bão ( sẽ có một trận bão khi Kyle đi ). Còn trong farm thì chết hết vì cây cối sẽ tự chuyển sang mùa xuân
Ghi chú :
- Hướng dẫn được biên soạn lại bởi nhóm HM4V - Game4v.vn
- Mọi bài viết được copy đều phải ghi rõ nguồn
Phần 1: Kyle, chàng trai toàn diện
( Phải, tớ nhận xét từ đầu như vậy vì trong quá trình chơi chàng trai của chúng ta toàn diện về mọi mặt, từ sức mạnh chiến đấu đến kỹ năng trồng chọt, chăn nuôi. Cần cù, siêng năng, chịu khó. Luôn nổi trội trong các trò lễ hội. Biết buồn vui đúng lúc, cảm thông và chia sẻ với người khác. Dù đối phương thế nào đi nữa, có chọc giận hay quát mắng, la hét vẫn giữ được thái độ bình tĩnh đối với người đó..... Nói chung là hơn nhiều so với các chàng trai trong làng rồi ^o^ ).
Những giây phút ban đầu:
Đã từng chơi qua phiên bản Rune Factory và hoàn toàn ngỡ ngàng trước vẻ đẹp kì diệu của nó. Một sự kết hợp hoàn hảo giữa dòng game nhập vai và quản lý trang trại của Harvest Moon. Tớ đã rất hồi hộp xem phiên bản 2 sẽ như thế nào trước khi bắt đầu vào game.
Ngay từ đoạn phim mở đầu, một nhân vật nữ rất dễ thương xuất hiện ( sau này mới biết đó là Mana ), tớ đã kết ngay từ cái nhìn đầu tiên ^.^. Hầu như đoạn phim đều xoay quanh nhân vật đó cả, nên có lẽ Mana là lựa chọn hàng đầu rồi mới tới mấy ứng cử viên khác.
Bước vào game, một vài dòng chữ xuất hiện trên màn hình đen nhưng hay nhất là có lồng tiếng nhân vật ( tiếng Nhật nghe bao giờ cũng hay và dễ thương hơn tiếng Anh nên sau này ra bản tiếng Anh quyết định phải tìm cách Undub nó ). Đoạn này nói nhân vật bị mất trí nhớ và không biết mình đã ở đâu và làm gì, rất giống với Laguna ở phiên bản Rune Factory đầu tiên
Ngay sau đó, cảnh vật hiện ra trước mắt, nhân vật và môi trường xung quanh đều rất đẹp kèm theo một chút lãng mạn như đã từng trải qua phiên bản trước đây. Cũng như phiên bản trước, nhân vật được thể hiện 3D, còn môi trường lại được thể hiện 2D.
Ngay khi đặt chân vào ngôi làng, bạn sẽ đứng dưới một bụi hoa anh đào. ( Lúc này nhân vật bạn chỉ có tên là ????? và bạn chưa biết tên của mình ).
Bất ngờ một cô gái xuất hiện, đó là cô gái mà bạn thấy lúc nãy ở đoạn FMV. Ngay lúc đó, một cơn gió thoảng qua làm những cánh hoa anh đào rơi ..... Một phong cảnh rất lãng mạn ......
Bắt đầu vào công việc:
Động đất bắt đầu nổi lên, và một ông lão chạy vào, đó là Douglas, "papa" của Mana. Sau đó bạn sẽ biết được đặt tên nhân vật.
Nếu để nguyên thì game sẽ giữ nguyên tên nhân vật chính là Kyle. Hãy đi dọc theo con đường về bên phải đến trang trại của Mana.
* Lưu ý: Khi thấy 2 cha con Mana ở đấy đừng nói chuyện với Mana mà hãy dọn dẹp trang trại bừa bộn của mình ở phía bên phải trước. Thời gian sẽ dừng cho đến khi bạn nói chuyện với cô ta nên đừng lo. Nhặt tất cả loại cỏ bỏ vô túi, ko nên đem bán vì mấy cái đó rất rẻ thay vào đó nên để dành và ăn để phục hồi máu và stamina cho bạn.
I. Giới thiệu nhân vật
( Thế hệ thứ nhất )
Nhân vật chính:
Kyle ( Có gì phải kể nữa nhỉ ^^, là cha của những nhân vật đời sau )
Các ứng cử viên:
Để chọn và làm đám cưới ấy ^^
1. Mana
Mana là người con gái đầu tiên bạn gặp ở ngôi làng Alvarna. Cô ta rất năng động, sống chung với bố, Douglas, ở shop cửa hàng lớn của thị trấn. Sau khi trường xây xong ở phần 2, cô ta trở thành giáo viên. Mân đóng một vai trò tương tự Mist trong phiên bản Rune Factory trước.
Ngày sinh: Summer 9 ( Nên tặng : 焼き芋Sweet Potato )
Thích:
_ サクラカブ Blossom Turnip
_ 四葉のクローバ Four-Left Clover
_ 恋の予感 Love Presentiment
Ghét:
_ サバ Mackerel
Vật cầu hôn:婚約指輪 ( Nhẫn của Douglas )
2. Yue
Yue là thương nhân người nước ngoài, bán đồ ăn và một số vật dụng khác. Sau này ở phần sau của cau truyện, bạn có thể mua các dụng cụ nhà bếp và các vật dụng khác cho trường học
Ngày Sinh: Spring 9 ( Nên tặng お好み焼きCabbage Cakes)
Thích:
_ アクアマリンAquaMarine
_ ダイコンRadish
_ 焼きうどん Fried Udon
Ghét:
_ イカ Squid
Thường xuất hiện:
_ Đứng bên phải con đường dẫn đến giao lộ của những dungeon
_ Đững trên cây cầu của công viên ( giếng nước ) mỗi Holiday
_ Đứng trong căn biệt thự mỗi khi mưa
_ Ở cạnh hồ nước mỗi khi lễ hội
Vật cầu hôn:ユエ特製引換券 ( Tấm vé )
3. Julia
Julia là thần tượng của ngôi làng, cũng là người quản lý phòng tắm của thị trấn
Ngày Sinh: Spring 16 ( Nên tặng シーフードピザ Seafood Pizza)
Thích:
_ トイハーブ Toy herb
_ ニンジンCarrot
_ サラダSalad
Ghét:
_ ドクロ Skull
Thường xuất hiện:
_ Mọi ngày ( kể cả mưa và ko mưa, ngoại trừ thứ 2 và thứ năm)
trước 1 PM : nhà tắm tầng 2
sau 1 PM - 0 AM : nhà tắm
_ Thứ 2 ( trời nắng )
9 - 11 AM : Nhà thờ
_ Thứ 5
6-8AM: Nhà tắm tầng 2
9-11AM: Phía đong của Alvanna (với Rosalind)
12AM-2PM: Nhà thờ
3-5PM: Bến cảng với Max
5PM-0AM: Nhà tắm (Bạn vẫn có thể tắm ngay cả khi cô ta đi nếu bạn có 3 FP hay nhiều hơn)
Vật cầu hôn: 思い出の指輪
4. Dorothy
Dorothy là một cô gái hay thẹn thùng, có ước mơ lớn lên sẽ làm bác sĩ, thường gặp ở bệnh viện của Natalie. Cô ta luôn luôn ôm con cún búp bê. Là đối thủ trong cuộc thi câu cá .
Ngày Sinh:2nd Winter ( Nên tặng いちごジャム Strawberry Jam)
Thích:
_ イワナ Char
_ イワナの塩焼き Salted Char
_ 金剛花Kongo Flower
Ghét:
_ 虫の皮 Insect's Skin
Thường xuất hiện:
_ Ở trong bệnh viện hầu hết mọi ngày
_ Vào Holiday, cô ta sẽ ở đằng sau nhà thờ cùng với Julia và Rosalind
_ Cô ta sống ở căn phòng phía sau nhà thờ
_ Vào lễ hội, bạn có thể thấy cô ta trên đường đi đến khu rừng mùa xuân nhưng cô ta sẽ ở giếng nước vào lễ hội câu cá
Vật cầu hôn:祝福のペンダント, lấy nó từ quest của Gordon
5. Rosalind
Rosalind là một cô gái thuộc gia đình giàu có, rất kiêu căng , có tích cách giống với Binaica ở phần đầu của Rune Factory
Ngày Sinh: 27th Fall ( Nên tặng いちごジャム Hot Milk)
Thích:
_ 四葉のクローバ Four-Left Clover
_ スイートポテト Sweet potato
_ ぶどう酒Wine
Ghét:
_ ぎょうざ Chaozu
_ ヘビ Snake
Thường xuất hiện:
_ Rất bận rộn =.='
_ Ngày nắng 6-8 giờ sáng thường ở nhà ( biệt thự )
9 - 11 giờ sáng ngày thứ 2 ở phía đông thị trấn, thứ 3, thứ 5 thì ở nhà thờ
12 - 17 giờ thì ở nhà thờ hoặc nhà tắm
18 giờ về nhà ngủ ( thứ 4 và thứ 5 thường tắm đến 19 giờ mới về )
_ Ngày mưa thứ 5 và thứ 6 thường ở nhà
Vật cầu hôn:100本のバラの花束, để lấy nó nói chuyện với Max trong phòng của anh ta, phải cần 9 potato
6. Cecilia
Cecilia là nhân vật đã xuất hiện ở bản Rune Factory trước. Cô ta đã lớn lên và quyết định đi du học, đi đến làng Alvarna. Cô ta suy nghĩ rất chu đáo và ngọt ngào. Cô ta làm người giúp việc tại căn biệt thự
Ngày Sinh: 12th Summer ( Nên tặng アクアマリンブローチ Aquamarine Brooch)
Thích: ( Người giúp việc mà sao thích toàn thứ đắt tiền thế >.< )
_ ダイヤモンド Diamond
_ ルビー Ruby
_ エメラルドEmerald
_ サファイアSapphire
_ アメジストAmethyst
_ プラチナPlatinum
_ 藍色の草 Indigo Grass
Ghét:
_ ランプイカ Lamp Squid
Vật cầu hôn:思い出の指輪
7. Alicia
Alicia là nhà tiên tri của ngôi làng , bạn có thể biết vị trí của một người và có thể giúp bạn dự đoán thời tiết của ngày hôm sau.
_ Với 10 G, bạn có thể biết được thời tiết của ngày hôm sau.
_ Với 100 G, cô ta có thể làm trời nắng cho bạn
_ Với 1000 G, cô ta có thể làm trời mưa.
Cô ta có một câu cửa miệng : " Đúng như tôi đã dự đoán" "My prediction come true". Nhưng dự báo thời tiết của cô ta rất đáng tin cậy
Ngày Sinh: 28th Summer ( Nên tặng アクアマリンブローチ Emerald ring )
Thích:
_ ダイヤモンド Diamond
_ イチゴ Strawberry
Ghét:
_ ホウレン草 Spinach
Vật cầu hôn:水晶球
Các nhân vật phụ khác:
Đây là một số nhân vật khác bạn sẽ gặp trong ngôi làng, bạn cũng cần tặng quà cho họ để thực hiện quest (Một số nhân vật sẽ là ứng cử viên của phần 2 đấy, tùy theo đứa con bạn là boy hay girl ở phần sau )
1. Roy
Roy rất hiếu động, ham chơi nhưng ko thích học.
Sinh nhật: 25th Winter ( nên tặng : French fries )
Thích: Potato, Wolf Claws
Ghét: Saury
2. Jake
Jake ( Ko thích con người, nên ko thiện cảm với Kyle )
Sinh nhật: 23rd Summer ( nên tặng : Platinum )
Thích: Onion, Spinach, Bull’s Horn
Ghét: Milk
3. Max
Max là em trai Rosalind
Sinh nhật: 6th Fall ( nên tặng : Snapper Sashimi )
Thích: Woolly Furball, Warrior Cert, Platinum
Ghét: Weed
4. Kanon
Kanon ( Em gái Dorothy )
Sinh nhật: 15th Summer ( nên tặng : Hot Chocolate)
Thích: Strawberry, Strawberry Jam, Insect's skin
Ghét: Green pepper
6. Barret
Barret ( con trai ngài thị trưởng nhưng thường bất đồng với cha mình )
Sinh nhật: 5th Spring ( nên tặng : Skip. Sashimi)
Thích: Salmon, Iron
Ghét: Eggplant
7. Rei
Rei ( Em trai Alicia )
Sinh nhật: 8th Fall ( nên tặng : Grape Juice)
Thích: Otho Mellon, Pink Cat, Vegetable Juice
Ghét: Shrimp
8. Tonya
Tonya, thợ rèn của ngôi làng ( Mẹ Roy )
Sinh nhật: 21st Winter ( nên tặng : Ruby Ring)
Thích: Apple, Apple Pie, Wolf Fang
Ghét: Tomato
8. Godon
Godon, mục sư của nhà thờ ( Cha của Dorothy và Kanon )
Sinh nhật: 15th Fall ( nên tặng : Amethyst ring)
Thích: Warrior Cert, Pumpkin
Ghét: Woolly Furball
9. Natalie
Natalie, bác sĩ của thị trấn (Mẹ của Alicia và Rei ), thường tranh luận với con gái tiên tri ko dựa trên khoa học
Sinh nhật: 21st Spring ( nên tặng : Buckwheat Noodles)
Thích: Pumpkin Pudding, Tomato, Primrose
Ghét: Skull, Strawberry
10. Douglas
Douglas, cha của Mana, thường bảo vệ con gái mình quá mức, không cho chàng trai nào đến gần.
Sinh nhật: 2nd Spring ( nên tặng : Fried rice )
Thích: Pumpkin, Boiled Pumpkin, Skipjack, Skip. Sashimi
Ghét: Carrot
11. Endoru
Endoru, người chủ nhà trọ
Sinh nhật: 21st Fall ( nên tặng : Stew )
Thích: Chinese cabbage, Charm blue
Ghét: Orange
12.Brey
Brey, thị trưởng của ngôi làng, cha của Barret
Sinh nhật : 27th Spring ( nên tặng : Seafood Doria)
Thích: Eggplant, Eggplant Curd, Foliage Flower
Ghét: Toy Herbs
13. Herichakosu
Herichakosu là người chủ căn biệt thự và là cha của Max và Rosalind.
Sinh nhật: 10th Winter ( nên tặng : Curry rice)
Thích: Pineapple juice, Tomato Juice
Ghét: Corn Flakes
II. Một số cách điều khiển cơ bản
************************************************** **
Bấm L + A : Short Item Menu.
Bấm L + B : Short Tool Menu.
Bấm L + X hay Y: Short Magic Menu.
Nút R: Chạy hay đi bộ.
Bấm L và sử dụng stylus chọt lên những khu vực cần thiết, ô màu đỏ sẽ xuất hiện, khi bạn thả nút L, nhân vật sẽ tự động di chuyển và tự động nhặt những vật ở ô màu đỏ => Giúp bạn dọn dẹp trang trại nhanh hơn
Chỉ Stylus vào ô dụng cụ ( có chữ B ) bên dưới màn hình để trang bị những dụng cụ đó, chọt vào lần nữa để thả ra .
Khi bấm nút start, vào mục setting, bạn sẽ thấy xuất hiện những menu sau, màn hình trên thể hiện các chỉ số nhân vật, màn hình dưới gồm có 5 mục sau :
Trang bị trên người + item đang mang
Cấp độ các kỹ năng trong game : mining, forging, pharmacy, fishing ....
Chỉ số thú nuôi bạn mang theo
Chỉ số FP và LP đối với mọi người ( những ứng cử viên mới có LP) và chỉ số FP đối với thú nuôi
Hiển thị giấy phép, công thức nấu ăn, công thức rèn,…
Điều chỉnh tự chọn
************************************************** **
_ Sau khi dọn dẹp gần hết rồi, hãy nói với Mana
_ Cô ta sẽ giới thiệu cho bạn 2 dụng cụ cơ bản của trang trại đó là bình tưới nước và đồ cuốc đất với giá rẻ là 100 Gil. Thế nhưng papa của cô ta lại đòi ít nhất là 200 Gil >.<. Bạn sẽ có 3 lựa chọn :
+ Mua nó
+ Không mua
+ Tất cả những gì tôi có là 150 Gil
_ Nếu bạn lựa chọn cái thứ 2 , Douglas sẽ hỏi bạn sẽ làm việc trên trang trại như thế nào mà ko có dụng cụ !!! Và buộc bạn chọn lại
_ Nếu bạn lựa chọn cái thứ 3, Mana sẽ nói bạn ko cần thiết phải trả thêm 50 Gil đó và bạn sẽ chọn lại
_ Chỉ còn 1 lựa chọn duy nhất, là cái đầu tiên mà thôi.
Sau đó bạn được đặt tên cho trang trại của mình, 50 Gil còn lại bạn có thể sử dụng nó tùy thích . Nói chuyện với Mana lựa chọn, ko chắc là lựa chọn nào nhưng nói xong thì cô ta sẽ cho bạn một bịch Blossom Turnip ( free ^^ ).
_ Trước khi xuống dưới thị trấn, bạn vào nhà, lục kệ sách, bạn sẽ tìm được phép Fireball.
_ Đi xuống dưới thị trấn, trước tin bạn hãy xem list của từng căn nhà, tính từ căn ngoài cùng bên phải trước rồi đi về trong, chỉ riêng có bến cảng là nằm ở phía Nam của thị trấn.
************************************************** ********
Hãy đến nhà thợ rèn để làm quen Tanya và Roy trước.. Điều ngạc nhiên nhất là người thợ rèn trong làng lại là một người phụ nữ. Ngay khi vào trong, Tanya sẽ giảng đạo cho con trai của cô ta, Roy, về kiếm trong khi cậu bé cứ nằng nặc đòi mẹ nấu cơm, ước gì mẹ cậu như những người phụ nữ bình thường. Dưới đây, tớ sẽ trích đoạn giới thiệu Tanya và Roy:
Tanya: Look at this sword, Roy! Isn’t it beautiful?! Check out that edge! And the hilt is incredible
Roy: Yeah, it’s… uh… great. Swords are nice and all, Mom, but can you make me some dinner?
Tanya: Dinner? A meal feeds your belly for a few hours, but a sword like this can feed your soul for a lifetime!
Roy: (with cross hurt): What?! I don’t even know what that means!
Tanya: Come on! Aren’t you glad you have a fun mother like me?
Roy: I’d rather have a normal mother *sigh*…
Sau đó, nói với Roy:
Roy: Hey, who’re you?
Kyle: hey there! My name’s Kyle. What’s yours?
Roy: I’m Roy. Where are you from?
Kyle: Actually, I don’t know myself….
Roy: Hey, what kinda answer’s that? You have amnesia or something?
Kyle: That's a big word for some one your age…
Roy: Well, you know… I pick up what I hear.
Kyle: I’m tending to Mana’s farm at the moment.
Roy: That dried out piece of junk? Good luck growing anything there!
Kyle: I know it won’t be easy. But I kinda like the challenge… That’s why I figure I’ll be staying around here for a while… Guess I’ll be seeing you around!
Roy: Well, if you ever have any questions about anything, you can always talk to me!
Nói với Tanya :
Tanya: Oh, I haven’t seen you around here before.
Yeah. I’m new here. My name is Kyle. I’ll be living at the farm just outside of town.
Tanya: Ah, yes… Douglas was telling me about you. My name is Tanya. Nice to meet you.
Nice to meet you too, Tanya!
Tanya; So, Kyle, are you interested in swords? Blades? Sharp objects of any kind?
Kyle: Well, um, not obsessively…
Tanya: Oh, that’s a shame. I am! Obsessed, I mean. Just can’t get enough of them!
Kyle; O-Okay… Whatever does it for you, I guess…
Tanya; Unfortunately, though, monsters never come into town, so I don’t have a chance to try my blades out on any of them… *sigh*…
Kyle: Oh… That’s too bad… I guess.
Tanya: Indeed it is! Anyway, let’s talk about you, Kyle! I feel every true man should own at least one sword!
Kyle: Th-They should…?
Tanya: Yes, they should! Should you decide to become a real man yourself, come on by! I’ll show you all sorts of fine weaponry!
Kyle; Uh, okay, thanks… I’ll keep that in mind…
Ngay sau đó, bạn sẽ được Tanya dạy cho chiêu kiếm đầu tiên ( Power Wave ), khá mạnh và có stun.
* Sau đó đến cửa hàng chính, bạn sẽ gặp Mana và Douglas. Vào đó, bạn sẽ cảm thấy choáng váng trước những cái giá của nó, nhất là có những hạt giống lên tới 54000 @_@. Nhưng đừng lo, về sau bạn sẽ thấy con số đó không có gì quan trọng. Bạn hãy gặp mặt tất cả mọi người, nếu chưa biết còn thiếu ai sẽ giới thiệu lại nhé, không như các phiên bản Rune Factory trước, bạn không cần phải tăng điểm FP nhiều mới biết được họ ghét gì và thích gì, họ sẽ không ngần ngại tiết lộ cho bạn ngay từ những buổi đầu của mùa xuân, nhớ kỹ những gì họ thích và ghét nhé.
III. Những nơi trong thị trấn
************************************************** ********
16
17________14_15__________
11_________13________12
9___8___7___6___5___4___3___2___1
10
1/Nhà thợ rèn
Đây là shop vũ khí. Đóng cửa vào Holiday và ngày lễ hội
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Tonya (Lúc nào cũng gặp)
Roy (Buổi tối)
Jake (Sáng và chiều)
2/Nhà tắm
Đóng cửa vào thứ 2 và lễ hội
Mở cửa : 3:00 PM
Đóng cửa : nửa đêm
Nhân vật
Julia ( Hầu hết đều gặp ở đây )
3/Cửa hàng chung
Đóng cửa vào Holiday và lễ hội
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Douglas (Mọi lúc)
Mana (Hầu hết
4/Bệnh viện
Mở cửa vào mọi ngày.
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Ray (Hầu hết)
Natalie (Mọi lúc)
Dorothy (Hầu hết )
5/Quảng trường
Đây là nơi tổ chức lễ hội. Cũng là nơi mà dáng bảng thông báo để thực hiện quest, bạn có thể thấy nó ở giữa cái hồ của quãng trường
6/Biệt thự
Đây là nơi mà gia đình giàu có Max và Rosalind sinh sống
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Cecilia (ban ngày)
Max (ban ngày)
Rosalind (buổi tối)
7/Nhà trọ
Luôn luôn mở
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Endoru (Mọi lúc)
8/Nhà thờ
Luôn luôn mở
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Gordon (Mọi lúc)
Roy (Ban ngày)
Kanon (Ban ngày)
9/Nhà của thị trưởng
Tất nhiên là nơi ở của ngài thị trường ^^
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 9:00 PM
Nhân vật
Thị trưởng Brey (Mọi lúc)
10/Bến cảng
Ở phía nam của quảng trường là bến cảng. Đây là nơi duy nhất bạn có thể đến được đảo Blessia ( Summer Island )
Để đến được hòn đảo bấm nút A khi đứng kế bên con thuyền. Xuất hiện 2 lựa chọn :
+ Ra khơi
+ Không nên
Những nơi còn lại ghi ở trên là:
11/ Nơi ban đầu bạn đến, sau này sẽ xây trường học ở đây
12/ Yue thường ở bên trái của con đường, bạn có thể mua đồ của cô ta.
13/ Đây là nhà và trang trại bạn đang làm việc
14/ Đến thung lũng Messina ( Fall Valley )
15/ Đến khu rừng Trieste ( Spring Forest )
16/ Đến ngọn núi Badba ( Winter Moutain )
17/ Hồ nước
IV. Dungeon
Chú thích:
Day(6:00 AM – 5:59 PM): Ban ngày
Night(6:00 PM – 5:59 AM): Buổi tối
Anytime: Mọi lúc
Search: Item tìm bằng skill Inquisitive Waltz
Monsters you can find: Quái vật bạn tìm thấy, trong (Monster drop in parenthesis) là đồ rơi là từ Monsters khi giết nó
Danger Level: Mức độ nguy hiểm
Season: Khí hậu
Items you can pick: Quả mà bạn có thể hái được trong Dungeon
Mining ores: Khoáng đập được
Fishes: Cá câu được
River: Sông
Sea: Biển
X: Nơi Search Item bằng skill Inquisitive Waltz
Save point: Nơi save
Float only: Chỉ có Monsters bay mới tìm được
----------------------------------------------------------------
Lưu ý: Phần màu cam là nơi bạn đi được ở đời 1, các phần còn lại chỉ đời con mới đi được mà thôi
Dungeon thứ 1: Trieste Forest
( Đây là map tổng quan của cả Trieste Forest )
Season: Mùa xuân
Danger Level(Second Generation): 3
Monsters you can find (Monster drop in parenthesis)
Day:
Big Mushroom (Spore), Flower Blossom (Root), High Orc (Cheap Cloth), Leaf Ball (Plant Stem), Orc (Cheap Cloth), Orc Archer (Arrowhead),
Orc Hunter(Arrowhead), Planchoa (Plant Stem), Pomme Pomme (Apple)
Night:
Ant (Insect Skin), Flower Blossom (Root), Hell Spider(Sparkle String),High Orc (Cheap Cloth), Killer Ant (Speckled Skin), Leaf Ball (Plant Stem), Orc Hunter (Arrowhead), Planchoa (Plant Stem), Spider (Strong String), Tricky Mushroom (Spore), Wooly (Wooly Furball)
Items you can pick: Apple
Search: Antidote Herb, Black Grass, Blue Crystal, Cabbage, Cherry Grass,Emery Flower, Lamp Grass, Medicinal Herb, Moondrop, Onion, Orange Grass,Pink Melon, Poison Powder, Red Grass, Strawberry, Toyherb, Yellow Grass,Weeds
Tablet fragments:
- Green Tablet fragment 1/5 - Mang cho 3 Pink Turnips.
- Green Tablet fragment 2/5 - Mang cho 12 Apples hái trên cây trong Trieste Forest
- Green Tablet fragment 3/5 - Tiêu diệt 4 Tricky Mushroom ở Trieste Forest - Mushroom Patch, night only.
- Green Tablet fragment 4/5 - Defeat the dungeon guardian.
- Green Tablet fragment 5/5 - Sau khi diệt boss: Terror Tree.
----------------------
Trieste Forest Entrance – Area 1
- Save point
----------------------
Trieste Forest - Spring Clearing - Area 2
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 2 Pomme Pomme (Day) or 2 Wooly (Night)
- River: (Cherry Salmon, Chub)
- Search – Center (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Toyherb)
- Search – Northwest (Black Grass, Lamp Grass, Medicinal Herb, Strawberry)
----------------------
Trieste Forest - Mushroom Patch – Area 6
- 5 rocks
- 4 mining stones (Bronze, Earth Crystal, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 2 Monster ball: 1 Big Mushroom (Day) or 1 Tricky Mushroom (Night)
- Search – North (Emery Flower, Medicinal Herb, Onion, Poison Powder)
- Search – Southeast (Cherry Grass, Medicinal Herb, Poison Powder, Yellow Grass)
----------------------
Trieste Forest - Windy Pass (Side A) – Area 7
- 14 mining stones (Aquamarine, Bronze, Earth Crystal, Emerald, Iron, Scrap
Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 2 Orcs (anytime)
- Search – North, float only (Cherry Grass, Medicinal Herb, Moondrop, Poison Powder)
----------------------
Trieste Forest - Windy Pass (Side B) – Area 8
- 2 crystals (restore RP)
- 1 Monster ball :1 Orc Archer (anytime)
----------------------
Trieste Forest - Aegis Falls – Area 3
- 2 white flowers (restore RP)
- 2 rocks
- 4 mining stones (Aquamarine, Earth Crystal, Emerald, Scrap Iron)
- 1 Monster ball: 1 Orc Archer (Day) or 2 Ants (Night)
- 1 Monster ball: 1 Orc Archer (Day) or 1 Ant (Night)
- River (Cherry Salmon, Chub)
- Search – Northwest (Antidote Herb, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Search – Trên cầu, float only (Tớ mới tìm toàn thấy Weed, Blue Crystal, thông cảm, nhớ mang theo con nào biết bay như con chim đó)
- Statue: Give three Pink Turnips to remove it (Reward: Green Tablet fragment 1/5)
----------------------
Trieste Forest - River Stream – Area 9
- 2 rocks
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Leaf Ball (anytime)
- River (Cherry Salmon, Chub, Pond Smelt)
- Small lake (No fishes)
- Search – Northwest, float only (Emery Flower, Orange Grass, Red Grass, Yellow Grass)
- Search – South, float only (Blue Crystal, Orange Grass, Red Grass, Yellow Grass)
- Statue (Hướng Đông): Give three Pink Turnips to remove it (Reward: Green Tablet fragment 1/5)
- Statue (Hướng Tây): Give twelve Apples to remove it (Reward: Green Tablet fragment 2/5)
----------------------
Trieste Forest - Sun-Dapplet Spot – Area 10
- 1 Monster ball: 1 Flower Blossom and 1 Orc Hunter (day) or 3 Hell Spider (night)
- River – Nơi câu cá ẩn sau cái cây ở phía Tây Nam (Gibelio, Lover Snapper)
- Search - East (Black Grass, Medicinal Herb, Pink Melon, Weeds)
----------------------
Trieste Forest - Great Tree – Area 11
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Planchoa and 1 High Orc (day) or 1 Planchoa and 1 Hell Spider(night)
- Search - Center (Cabbage, Lamp Grass, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Statue: Defeat 4 Tricky Mushroom at Trieste Forest - Mushroom Patch, night only (Reward: Green Tablet fragment 3/5)
----------------------
Trieste Forest - Green Garden – Area 13
- 2 apple trees (4 apples each)
- 1 crystal (restore RP)
- Lake (Cherry Salmon, Gibelio, Pond Smelt)
- 1 Monster ball :2 High Orc (day) or 3 Killer Ant (night)
- Search - Northeast, float only (Cabbage, Medicinal Herb, Moondrop, Toyherb)
- Statue: Give twelve Apples to remove it (Reward: Green Tablet fragment 2/5)
----------------------
Trieste Forest - Reflecting Water – Area 14
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 High Orc (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Orc Hunter (anytime)
- Lake - Northwest side (Chub)
- Lake - Northeast side (Chub)
- Lake - South side (Cherry Salmon, Chub, Gibelio, Pond Smelt)
- Small Lake (Cherry Salmon, Chub, Gibelio, Pond Smelt)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Cherry Grass, Strawberry)
- Search - Northwest, float only (Antidote Herb, Cabbage, Poison Powder, Weeds)
----------------------
Trieste Forest – Ruins – Area 12
- 3 rocks
- 8 mining stones (Bronze, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 2 High Orc and 1 Orc Hunter (anytime)
- Lake - All lakes (Gibelio)
- Search - Center (Iron, Scrap Iron, Silver)
- Statue (East side): Defeat 4 Tricky Mushroom at Trieste Forest - Mushroom
Patch, night only (Reward: Green Tablet fragment 3/5)
- Statue (West side): Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Friendly Syrup, Recipe - Cupid's Kiss, Recipe - Pet Food, Green Tablet fragment 4/5)
----------------------
Trieste Forest - Grassy Path – Area 4
- Save point
- Apple tree (4 apples)
- A 6x6 farming area
- 1 Gate spawns 1 Flower Blossom (anytime)
- 1 Gate spawns 1 Orc (day) or 1 Spider (night)
- River (Cherry Salmon, Chub, Gibelio)
- Search - Northwest (Blue Crystal, Medicinal Herb, Moondrop, Red Grass)
----------------------
Trieste Forest - Wooded Paradise – Area 5
- River (No fishes)
- Search - Northeast (Cabbage, Medicinal Herb, Orange Grass, Red Grass)
- Boss: Terror Tree (Reward: Green Tablet fragment 5/5)
HP: 1000
Berserk Mode: 250 HP left
Thuộc tính: Earth (sử dụng skill hệ Wind cho nó nhanh chết)
----------------------
Extra Dungeon (chỉ có thể vào sau khi đánh Elder Dragon, boss cuối của ending 1)
----------------------
Green Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Orc and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 2 Orc Archer and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Orc Hunter and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 2 Orc Hunter and 1 Orc Archer (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 2 Leaf Ball and 1 Planchoa (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 2 Killer Ant and 1 Ant (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Tricky Mushroom and 1 Big Mushroom (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Flower Blossom and 1 Planchoa (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Flower Blossom and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Green Underground Shrine Entrance
- Boss: Greater Demon (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 1/4)
HP: 3200
Berserk Mode: 800 HP left
Thuộc tính: None
Hết Trieste Forest.
***********************************************
Dungeon thứ 2: Blessia Island
( Đây là map tổng quan của Blessia Island )
-Season: Mùa hè
-Danger Level (2nd Generation): 4
-Monsters you can find (Monster drop in parenthesis):
Day: Flower Lion (Root), Goblin Captain (Quality Cloth), Goblin Don (Skull), Goblin Gangster (Skull), Goblin Pirate (Quality Cloth), Hammer Troll (Giant's Gloves), Tortoise (Tortoise Shell), Troll (Giant's Fingernail)
Night: Blood Panther (Panther Claw), Death Stalker (Scorpion Pincer), Flower Lion (Root), Giant Beetle (Hard Horn), Hercules Beetle (Hard Horn) Ignis(Magic Crystal), Scorpion (Scorpion Tail), Shadow Panther(Panther Claw),Tortoise (Tortoise Shell)
-Items you can pick: Orange
-Mining ores: Amethyst, Bronze, Fire Crystal, Gold, Iron, Ruby, Scrap Iron, Silver
-Fishes: Char, Crucian Carp, Gibelio, Girella, Masu Trout, Needlefish, Sardine, Shrimp, Sunsquid, Turbot
-Search: 4-Leaf Clover, Antidote Herb, Blue Grass, Bronze, Fireflower, Gold, Green Crystal, Green Grass, Indigo Grass, Iron, Ironleaf, Medicinal Herb, Pink Cat, Purple Grass, Silver, Strong Vine, Weeds, Withered Grass
Tablet fragments:
- Blue Tablet fragment 1/7 - Mang tới 6 Pineapples vào buổi tối
- Blue Tablet fragment 2/7 – Trả lời đúng tất cả 4 câu hỏi.
- Question 1: What is the name of the event in the fourth week of Summer?
A: A. Dance Festival
- Question 2: Which of these cannot be grown in Summer?
A: C. Onion
- Question 3: Fireflies can be seen in summer. What time at night do they
normally come out?
A: C. 10 PM
- Question 4: Two monsters can be found at Blessia Island - Cliff Top
during the day. They are Flower Lion and...?
A: A. Goblin Don
- Blue Tablet fragment 3/7 - Tiêu diệt 3 Death Stalker ở Blessia Island - North Beach, night only.
- Blue Tablet fragment 4/7 - Dọn và cuốc toàn bộ các ô đất ở Blessia Island - Southeast
Beach.
- Blue Tablet fragment 5/7 - Mang 6 Moondrops và 5 Pink Cats.
- Blue Tablet fragment 6/7 - Defeat the dungeon guardian.
- Blue Tablet fragment 7/7 - Sau khi diệt boss: Octopirate.
----------------------
Blessia Island - Summer Isle Port – Area 1- Save point
- Sea (Sardine, Turbot)
----------------------
Blessia Island - South Beach – Area 2- 2 mining stones (Amethyst, Bronze, Fire Crystal, Iron, Ruby, Scrap Iron)
- A 6x6 farming area and a pond
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Flower Lion (day) or 2 Scorpion (night)
- Sea (Sardine, Turbot)
- Search - Northwest, float only (Antidote Herb, Green Crystal, Green Grass, Strong Vine)
- Statue: Give six Pineapples to remove it at night (Reward: Blue Tablet fragment 1/7)
---------------------
Blessia Island – Center – Area 3
- 7 mining stones (Amethyst, Bronze, Fire Crystal, Iron, Ruby, Scrap Iron)
- A 6x3 farming area and a pond
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate (day) or 2 Flower Lion (night)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Gangster (day) or 2 Flower Lion (night)
- River - Upper left near statue (Crucian Carp)
- River (Char, Masu Trout)
- Search - Southwest (Blue Grass, Ironleaf, Medicinal Herb, Strong Vine)
- Statue: Answer 4 questions correctly (Reward: Blue Tablet fragment 2/7)
- Question 1: What is the name of the event in the fourth week of Summer?
A: A. Dance Festival
- Question 2: Which of these cannot be grown in Summer?
A: C. Onion
- Question 3: Fireflies can be seen in summer. What time at night do they
normally come out?
A: C. 10 PM
- Question 4: Two monsters can be found at Blessia Island - Cliff Top
during the day. They are Flower Lion and...?
A: A. Goblin Don
----------------------
Blessia Island - North Beach – Area 8
- 2 white flowers (restore RP)
- 4 rocks
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Troll (day) or 1 Death Stalker and 1 Ignis (night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Search - West (Fireflower, Green Grass, Medicinal Herb, Weeds)
----------------------
Blessia Island - Silent Cave – Area 9
- 2 crystals (restore RP)
- 9 mining stones (Bronze, Fire Crystal, Gold, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 4 rocks
- 2 Monster ball: 1 Hammer Troll (day) or 1 Death Stalker and 1 Shadow Panther(night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Statue (North side): Till all of fields at Blessia Island - Southeast Beach
(Reward: Blue Tablet fragment 4/7)
- Statue (South side): Defeat 3 Death Stalker at Blessia Island - North Beach, night only (Reward: Blue Tablet fragment 3/7)
- Statue (East side): Answer 4 questions correctly (Reward: Blue Tablet
fragment 2/7)
- Question 1: What is the name of the event in the fourth week of Summer?
A: A. Dance Festival
- Question 2: Which of these cannot be grown in Summer?
A: C. Onion
- Question 2: Fireflies can be seen in summer. What time at night do they
normally come out?
A: C. 10 PM
- Question 4: Two monsters can be found at Blessia Island - Cliff Top
during the day. They are Flower Lion and...?
A: A. Goblin Don
----------------------
Blessia Island - Dense Overgrowth – Area 10
- 2 white flowers, behind the trees (restore RP)
- Orange tree (3 oranges)
- 1 Monster ball: 2 Flower Lion and 1 Troll (day) or 2 Flower Lion and 1 Giant Beetle (night)
- Lake (Char, Crucian Carp, Masu Trout)
- Search - West (Antidote Herb, Green Grass, Ironleaf, Pink Cat)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Green Crystal, Medicinal Herb, Purple Grass)
- Statue (East side): Give six Pineapples to remove it at night (Reward: Blue
Tablet fragment 1/7)
- Statue (North side): Defeat 3 Death Stalker at Blessia Island - North Beach, night only (Reward: Blue Tablet fragment 3/7).
----------------------
Blessia Island - Southwest Beach – Area 11
- 1 crystal (restore RP)
- 4 rocks
- 1 Monster ball: 1 Goblin Captain (day) or 1 Hercules Beetle (night)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Don (day) or 1 Ignis (night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Search - West (Indigo Grass, Medicinal Herb, Strong Vine, Weeds
----------------------
Blessia Island - West Beach – Area 12
- 2 white flowers (restore RP)
- 2 orange trees (5 oranges in total)
- 1 Monster ball: 1 Troll (day) or 1 Blood Panther (night)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Don (day) or 1 Blood Panther (night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Search - Northwest (4-Leaf Clover, Blue Grass, Medicinal Herb, Pink Cat)
- Search - Northeast (4-Leaf Clover, Antidote Herb, Medicinal Herb, Purple Grass)
----------------------
Blessia Island - Cliff Top – Area 13
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Don and 1 Flower Lion (day) or 1 Hercules Beetle and 1
Flower Lion (night)
- Search – West float only (Green Crystal, Ironleaf, Strong Vine, Withered Grass)
- Statue: Give six Moondrops and five Pink Cats to remove it (Reward: Blue Tablet fragment 5/7)
----------------------
Blessia Island - Ruined Shrine – Area 14
- 9 mining stones (Bronze, Fire Crystal, Gold, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 1 Hammer Troll and 1 Goblin Captain (day) or 2 Blood Panther
(night)
- Lake (Crucian Carp, Gibelio)
- Search - Northwest, float only (Fireflower, Indigo Grass, Pink Cat, Withered Grass)
- Statue (South side): Give six Moondrops and five Pink Cats to remove it
(Reward: Blue Tablet fragment 5/7)
- Statue (East side): Till all of fields at Blessia Island - Southeast Beach
(Reward: Blue Tablet fragment 4/7)
- Statue (West side): Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Protein Boost, Recipe - Mental Supplement, Recipe - Vital Gummi, Blue Tabletfragment 6/7)
----------------------
Blessia Island - Altar/Old Ship – Area 4
- Save point
- Orange tree (3 oranges)
- 2 Monster ball: (restore RP)
- 1 Gate spawns 1 Goblin Pirate and 1 Tortoise (day) or 1 Scorpion and 1 Tortoise (night)
- Sea (Needlefish, Shrimp)
- Search - Northwest (Gold, Indigo Grass, Medicinal Herb, Weeds)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Gold, Purple Grass, Weeds)
----------------------
Blessia Island - Southeast Beach – Area 6
- 2 mining stones
- A 6x6 farming area and a pond
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Goblin Gangster (day) or 1 Scorpion and 1
Shadow Panther (night)
- Sea - Southeast side (Sardine, Shrimp, Turbot)
- Sea - Southwest side (Sardine, Turbot)
- Sea - Northeast side (Sardine, Turbot)
- Lake (Char)
- Search - East (Antidote Herb, Fireflower, Indigo Grass, Medicinal Herb)
----------------------
Blessia Island - Sandy Path – Area 7
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 2 Tortoise (anytime)
- Sea (Shrimp, Sunsquid, Turbot)
- Search - South (Blue Grass, Medicinal Herb, Pink Cat, Weeds)
----------------------
Blessia Island - Old Ship Deck – Area 5
- Search - Northwest (Bronze, Gold, Iron, Silver)
- Boss: Octopirate (Reward: Blue Tablet fragment 7/7)
HP: 1500
Berserk Mode: 380 HP left
Thuộc tính: Fire (Dùng skill Water đánh cho tiết kiệm thời gian)
---------------------
Extra Dungeon
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Ignis (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 1 Troll (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Flower Lion and 1 Troll (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 1 Shadow Panther and 1 Blood Panther (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Goblin Gangster (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 1 Goblin Captain and 1 Goblin Don (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Death Stalker and 1 Scorpion (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Hammer Troll (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Giant Beetle and 1 Hercules Beetle (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Tropic Underground Shrine Entrance
- Boss: Chimera (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 2/4)
HP: 3200
Berserk Mode: 800 HP
Attribute: None
Kết thúc Blessia Island.
***********************************************
Dungeon thứ 3: Messhina Valley
( Đây là map tổng quan của Messhina Valley )
-Season: Thu
-Danger Level (2nd Generation): 5
-Monsters you can find (Monster drop in parenthesis):
Day: Blackbird (Bird Wing), Buffalo (Bull Horn), Buffamoo (Small Milk), Flower Lilly (Root), Ghost (Hood), Goblin (Proof of Warrior), Goblin Archer(Cheap Bandage), Goblin Sniper (Cheap Bandage), Hobgoblin (Proof of Warrior),Little Mage (Magic Powder), Weegull (Bird Wing)
Night: Buffamoo (Small Milk), Chipsqueek (Fur), Cluckadoodle (Small Egg), Ghost (Hood), Flower Lilly (Root), Furpuff (Quality Fur), Goblin (Proof ofWarrior), Goblin Archer (Cheap Bandage), Hornet (Insect Jaw), Little Mage(Magic Powder), Queen Bee (Insect Jaw)
-Items you can pick: Grapes
-Mining ores: Amethyst, Bronze, Diamond, Emerald, Iron, Ruby, Sapphire,Scrap Iron, Silver, Wind Crystal)
-Fishes: Chub, Crucian Carp, Masu Trout, Rainbow Trout, Salmon, Taimen
-Search: Antidote Herb, Autumn Grass, Black Grass, Bronze, Carrot, Charm Blue, Green Pepper, Gunpowder, Medicinal Herb, Orange Grass, Pom-Pom Grass,Potato, Red Crystal, Red Grass, Spinach, Withered Grass, Yam, Yellow Grass
-Tablet fragments:
- Red Tablet fragment 1/5 - Diệt 3 Buffalo ở Messhina Valley - Giant Boulder, day only, diệt 4 Queen Beeowr Messhina Valley - Holy Statue, night only avaf diệt 5 Hobgoblin at Messhina Valley - Withered Road, day only.
- Red Tablet fragment 2/5 - Tạo 4 Rune Point ở Messhina Valley - Holy Statue
- Red Tablet fragment 3/5 - Mang 5 Silvers và 15 Scrap Irons.
- Red Tablet fragment 4/5 - Defeat the dungeon guardian.
- Red Tablet fragment 5/5 - Sau khi diệt Boss: Bane Dragon.
---------------------
Messhina Valley - Fall Valley – Area 1
- Save point
- River (Chub, Masu Trout)
---------------------
Messhina Valley – Riverbank – Area 2
- Grape tree (4 grapes)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Goblin and 1 Flower Lilly (day) or 1 Cluckadoodle and 2 Flower Lilly (night)
- River (Chub, Masu Trout, Salmon)
Note: The Gate spawns 2 Goblin in the first respawn and after that spawns the default monsters.
---------------------
Messhina Valley - Ruins (side A) – Area 8
- 2 crystals (restore RP)
- 3 mining stones (Bronze, Diamond, Iron, Scrap Iron, Wind Crystal)
- 1 Monster ball: 2 Blackbird and 1 Goblin Sniper (day) or 3 Queen Bee (night)
- Search - Northwest (Green Pepper, Gunpowder, Medicinal Herb, Orange Grass)
- Statue: Defeat 3 Buffalo at Messhina Valley - Giant Boulder, day only, defeat 4 Queen Bee at Messhina Valley - Holy Statue, night only and defeat 5 Hobgoblin at Messhina Valley - Withered Road, day only (Reward: Red Tabletfragment 1/5)
---------------------
Messhina Valley - Ruins (side B) – Area 9
- 3 mining stones (Bronze, Diamond, Iron, Scrap Iron, Wind Crystal)
--------------------
Messhina Valley - Cave-Small Room – Area 14
- 5 mining stones (Bronze, Iron, Ruby, Scrap Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 1 Ghost (anytime)
- Search - North (Bronze, Gunpowder, Medicinal Herb, Pom-Pom Grass)
- Statue: Defeat 3 Buffalo at Messhina Valley - Giant Boulder, day only, defeat 4 Queen Bee at Messhina Valley - Holy Statue, night only and defeat 5 Hobgoblin at Messhina Valley - Withered Road, day only (Reward: Red Tabletfragment 1/5)
--------------------
Messhina Valley - Cave - Altar (side A) – Area 12
- 1 Monster ball: 1 Little Mage (day) or 2 Little Mage (night)
- 1 Monster ball: 2 Ghost (day) or 1 Ghost (night)
- Lake (Crucian Carp, Rainbow Trout, Taimen)
- Search - North (Antidote Herb, Charm Blue, Medicinal Herb, Red Crystal)
--------------------
Messhina Valley - Cave – Hall – Area 11
- 4 mining stones (Bronze, Emerald, Iron, Ruby, Sapphire, Scrap Iron, Silver, Wind Crystal)
- 1 Monster ball: 1 Little Mage (day) or 2 Little Mage (night)
- 1 Monster ball: 2 Ghost (day) or 1 Ghost (night)
- Search - East (Black Grass, Gunpowder, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Statue (West side): Give five Silvers and fifteen Scrap Irons to remove it (Reward: Red Tablet fragment 3/5)
- Statue (South side): Tạo 4 Rune Point ở Messhina Valley - Holy (Reward: Red Tablet fragment 2/5)
--------------------
Messhina Valley - Cave - Altar (side B) – Area 13
- 9 mining stones (Amethyst, Bronze, Iron, Ruby, Sapphire, Scrap Iron, Wind Crystal)
- Statue : Give five Silvers and fifteen Scrap Irons (Reward: Red Tablet fragment 3/5)
--------------------
Messhina Valley - Holy Statue – Area 10
- 3 rocks in the way
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Blackbird and 1 Hobgoblin (day) or 2 Queen Bee and 1 Furpuff (night)
- Lake (No fishes)
- Search - North (Autumn Grass, Spinach, Withered Grass, Yellow Grass
- Statue: Tạo 4 Rune Point ở Messhina Valley - Holy (Reward: Red Tablet fragment 2/5)
-------------------
Messhina Valley - Path to Mountain – Area 3
- 2 white flowers (restore RP)
- 5 mining stones (Bronze, Iron, Scrap Iron, Silver, Wind Crystal)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Archer and 1 Flower Lilly (day) or 1 Chipsqueek and 1 Flower Lilly (night)
- 1 Monster ball: 1 Weegull (day) or 1 Chipsqueek (night)
- River (Chub, Masu Trout, Salmon)
- Search – North ( Orange Grass, Antidote Herb, Charm Blue)
-------------------
Messhina Valley - Withered Road – Area 7
- 1 white flower (restore RP)
- 7 mining stones (Bronze, Iron, Ruby, Scrap Iron, Sapphire)
- 1 Monster ball: 2 Hobgoblin and 1 Goblin Sniper (day) or 2 Queen Bee and 1 Furpuff (night)
- Search - North (Charm Blue, Red Crystal, Yam, Yellow Grass)
- Search - South (Gunpowder, Medicinal Herb, Pom-Pom Grass, Red Grass)
-------------------
Messhina Valley - Serene Garden – Area 4
- 2 rocks in the way
- 2 3x3 farming areas
- 1 Monster ball: 1 Weegull and 1 Orc Archer (day) or 1 Hornet and 1 Chipsqueek (night)
- River - West side (Crucian Carp)
- River - East side (Chub, Masu Trout, Salmon)
- Search - West (Black Grass, Carrot, Medicinal Herb, Potato)
-------------------
Messhina Valley - Giant Boulder – Area 6
- 2 white flowers (restore RP)
- 2 grape trees (7 grapes in total)
- 1 Monster ball: 2 Flower Lilly (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Buffalo (day) or 1 Buffamoo (night)
- River (Chub, Masu Trout, Salmon)
- Search - West (Antidote Herb, Medicinal Herb, Pom-Pom Grass, Yellow Grass)
- Search - East, float only (Black Grass, Gunpowder, Orange Grass, Red Grass)
-------------------
Messhina Valley - Bridge to Shrine – Area 5
- Save point
- River (Masu Trout, Salmon)
- Statue: Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Heart Drink, Recipe -
Formuade, Red Tablet fragment 4/5)
- Boss: Bane Dragon (Reward: Red Tablet fragment 5/5)
HP: 2000
Berserk Mode: 500 HP left
Thuộc tính: Wind (Dùng skill Earth tiễn nó lên đường cho lẹ)
-------------------
Extra Dungeon
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Goblin Archer and 1 Goblin (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 2 Blackbird and 1 Weegull (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Flower Lilly and 1 Ghost (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 2 Little Mage and 1 Goblin Archer (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 2 Buffalo and 1 Chipsqueek (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 2 Buffalo and 1 Furpuff (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Queen Bee and 1 Hornet (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Hobgoblin and 1 Ghost (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Goblin Sniper and 1 Blackbird (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
-------------------
Ravine Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Ravine Underground Shrine Entrance
- Boss: Golum (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 3/4)
HP: 1800
Berserk Mode: 450 HP left
Thuộc tính: None
Kết thúc Messhina Valley.
***********************************************
Dungeon thứ 4: Padova Mountains
- Season: Mùa Đông
- Danger Level (2nd Generation): 6
- Monsters you can find (Monster drop in parenthesis)
Day: Dark Slime (Little Crystal), Dorado (Fish Fossil), Faerie (Fairy Dust), Flower Crystal (Root), High Orc Viking (Shoulder Piece), Hunter Wolf (Wolf Fang), Little Wizard (Magic Powder), Necro (Hood), Orc Viking (Shoulder Piece), Silver Wolf (Wolf Fang), Sky Fish (Fish Fossil), Slime (Little Crystal), Tundra (Magic Crystal)
Night: Dark Slime (Little Crystal), Dorado (Fish Fossil), Faerie (Fairy Dust), Flower Crystal (Root), High Ogre Viking (Glue), Hunter Wolf (Wolf Fang), Necro (Hood), Ogre Viking (Glue), Silver Wolf (Wolf Fang), Sky Fish (Fish Fossil), Slime (Little Crystal), Tundra (Magic Crystal)
- Items you can pick: None
- Mining ores: Bronze, Diamond, Gold, Iron, Platinum, Sapphire, Scrap Iron, Silver, Water Crystal
- Fishes: Blowfish, Chub, Glitter Snapper, Pond Smelt, Rainbow Trout, Taimen, Tuna
- Search: Antidote Herb, Broken Hilt, Diamond, Emerald, Iron, Noel Grass, Orange Grass, Platinum, Red Grass, Ruby, Silver, White Cabbage, White Crystal, White Grass, Withered Grass
- Tablet fragments:
- Ice Tablet fragment 1/5 - Mangcho 4 Aquamarines và 3 Diamonds.
- Ice Tablet fragment 2/5 - Diệt Tundras ở Padova Mountains - Shrine, diệt 5 High Ogre Vikings ở Padova Mountains - Icy Path, night only và diệt 6 Dark Slimes at Padova Mountains - Blocked-Off Cave.
- Ice Tablet fragment 3/5 - Cuốc toàn bộ các ô đất ở Padova Mountains - Flowing River, Padova Mountains - Freezing Cave và Padova Mountains - Tomb.
- Ice Tablet fragment 4/5 - Defeat the dungeon guardian.
- Ice Tablet fragment 5/5 - Sau khi diệt Boss: Crystal Mammoth.
--------------------------
Padova Mountains - Mountain Winter Entrance – Area 1
- Save point
--------------------------
Padova Mountains – Crossroad – Area 2
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Orc Viking (day) or 1 Ogre Viking (night)
- 1 Monster ball: Silver Wolf (anytime)
- Search - Northeast (Broken Hilt, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
--------------------------
Padova Mountains - Iceberg Midway – Area 7
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Orc Viking (day) or 1 Ogre Viking (night)
- 1 Monster ball: 2 Flower Crystal (anytime)
- Search - East, float only (Broken Hilt, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
--------------------------
Padova Mountains - Icy Path – Area 8
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 High Orc Viking and 1 Hunter Wolf (day) or 1 High Ogre Viking
and 1 Hunter Wolf (night)
- Search - Center, float only (White Crystal, White Grass, Withered Grass)
- Search - East (Broken Hilt, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
--------------------------
Padova Mountains - Unfrozen Lake – Area 9
- 2 crystals (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 High Orc Viking (day) or 1 High Ogre Viking (night)
- 1 Monster ball: 2 Flower Crystal (anytime)
- Lake (Pond Smelt)
--------------------------
Padova Mountains - Rushing Waterfall – Area 10
- 1 Monster ball: 1 Little Wizard (day) or 1 Faerie (night)
- 1 Monster ball: 1 Tundra (anytime)
- Lake (Blowfish, Rainbow Trout, Taimen)
- Statue: Till all of fields at Padova Mountains - Flowing River, Padova Mountains - Freezing Cave and Padova Mountains - Tomb to remove it (Reward: Ice Tablet fragment 3/5)
--------------------------
Padova Mountains – Tomb – Area 11
- 5 mining stones (Gold, Iron, Platinum, Silver)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Hunter Wolf (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Faerie (day) or 1 Necro (night)
- Lake (Glitter Snapper, Rainbow Trout, Taimen)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Noel Grass, Red Grass, White Cabbage)
--------------------------
Padova Mountains - Narrow Path – Area 12
- 2 crystals (restore RP)
- 5 mining stones (Gold, Iron, Platinum, Silver)
- 1 Monster ball: 2 Slime (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Slime (anytime)
- Search - East (Antidote Herb, Broken Hilt, Emerald, Orange Grass)
- Statue: Defeat 4 Tundras at Padova Mountains - Shrine, defeat 5 High Ogre Vikings at Padova Mountains - Icy Path, night only and defeat 6 Dark Slimes at Padova Mountains - Blocked-Off Cave (Reward: Ice Tablet fragment 2/5)
--------------------------
Padova Mountains - Shrine (Side A) – Area 13
- 1 Monster ball: 1 Tundra and 1 Little Mage (anytime)
- Lake (Rainbow Trout, Taimen, Tuna)
- Statue: Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Levelizer and Ice Tablet fragment 4/5)
--------------------------
Padova Mountains - Shrine (Side B) – Area 13
- 1 Monster ball: 1 Tundra (anytime)
- Lake (Rainbow Trout, Taimen, Tuna)
--------------------------
Padova Mountains - Flowing River – Area 3
- 8 mining stones (Bronze, Gold, Iron, Scrap Iron, Silver, Water Crystal)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Necro (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Necro (day) and 1 Silver Wolf (night)
- River (Chub, Pond Smelt, Taimen)
- Statue: Give four Aquamarines and three Diamonds to remove it (Reward: Ice Tablet fragment 1/5)
--------------------------
Padova Mountains - Blocked-Off Cave – Area 6
- 7 mining stones (Bronze, Diamond, Gold, Iron, Platinum, Sapphire, Scrap Iron,
Silver, Water Crystal)
- 1 Monster ball: 2 Dark Slime (anytime)
- Search - North (Iron, Platinum, Ruby, Silver)
- Statue: Give four Aquamarines and three Diamonds to remove it (Reward: Ice Tablet fragment 1/5)
--------------------------
Padova Mountains - Freezing Cave – Area 4
- Save point
- 6 mining stones (Bronze, Diamond, Gold, Iron, Sapphire, Scrap Iron, Silver, Water Crystal)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Sky Fish and 1 Dorado (anytime)
- River - west side (Chub, Pond Smelt, Taimen)
- River - east side (Chub, Taimen)
--------------------------
Padova Mountains - Ice Field – Area 5
- Search - East (Diamond, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
- Statue: Defeat 4 Tundras at Padova Mountains - Shrine, defeat 5 High Ogre Vikings at Padova Mountains - Icy Path, night only and defeat 6 Dark Slimes at Padova Mountains - Blocked-Off Cave (Reward: Ice Tablet fragment 2/5)
- Boss: Crystal Mammoth (Reward: Ice Tablet fragment 5/5)
HP: 2501
Berserk Mode: 626 HP left
Thuộc tính: Water (Dùng skill Fire đưa nó đi cho nhanh)
--------------------------
Extra Dungeon
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Little Wizard and 1 Necro (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 2 Flower Crystal and 1 Faerie (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Orc Viking and 1 Slime (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 2 High Orc Viking and 1 Dark Slime (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 2 Sky Fish and 1 Dorado (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 2 High Ogre Viking and 1 Ogre Viking (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Silver Wolf and 1 Hunter Wolf (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Necro and 1 Faerie (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Tundras and 1 High Orc Viking (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Iceberg Underground Shrine Entrance
- Boss: Grimoire (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 4/4)
HP: 3500
Berserk Mode: 900 HP left
Thuộc tính: Wind (Trị nó như trị con Bane Dragon là thắng chắc, yên tâm ko lo bị die)
***********************************************
Dungeon thứ 5: Palermo Shrine
- Season: Tùy theo khí hậu của mùa mà bạn đang sống (trừ khu vực 4 Seasons Hallway)
- Danger Level: Maximum. (Cao nhất rồi đó...)
- Monsters you can find (Monster drop in parenthesis):
Anytime: Aerian (Magic Crystal), Arch Demon (Devil Blood), Claw Dragon (Rage Fang), Dark Faerie (Fairy Dust), Demon (Devil Horn), Faust (Hood), Gigantus (Giant's Gloves), Goblin (Proof of Warrior), Goblin Archer (Cheap Bandage), Goblin Gangster (Skull), Goblin Pirate (Quality Cloth), King Minotauros (Hammer Piece), Little Emperor (Magic Powder), Little Golem (Bronze), Mimic (Broken Box), Minotauros (Hammer Piece), Monster Box (Broken Box), Ogre Viking (Glue), Orc (Cheap cloth), Orc Archer (Arrowhead), Orc Viking (Shoulder Piece), Titan(Giant's Fingernail)
- Items you can pick: None
- Mining ores: Bronze, Earth Crystal, Fire Crystal, Gold, Iron, Platinum, Scrap Iron, Silver, Water Crystal, Wind Crystal
- Fishes: None
- Search: Amethyst, Antidote Herb, Aquamarine, Black Grass, Carrot, Corn, Cucumber, Diamond, Emerald, Gold, Gold Cabbage, Gold Potato, Gold Pumpkin, Gold Turnip, Green Pepper, Hot-Hot Fruit, Leek, Medicinal Herb, Onion, Orange Grass, Pink Melon, Pink Turnip, Platinum, Red Grass, Ruby, Sapphire, Silk Cloth, Tomato, White Cabbage, Yam, Yellow Grass
- Orbs:
+ Spring Orb: Sow Cabbage and Toyherb at Palermo Shrine - Gentle Spring.
+ Summer Orb: Sow Cucumber and Eggplant at Palermo Shrine - Refreshing Summer.
+ Fall Orb: Sow Carrot and Yam at Palermo Shrine - Sorrowful Autumn.
+ Winter Orb: Sow Turnip and White Cabbage at Palermo Shrine - Frigid Winter.
Chú ý: Trồng đầy các ô đất nha.
-------------------------
Chi tiết về các Area ở Palermo Shrine
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine B1F:
-------------------------
Palermo Shrine Entrance - Area 1
- Save Point
-------------------------
Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2
- 1 Monster Ball 2 Demon (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 4 - Area 9
- Search - Northeast (Antidote Herb, Black Grass, Medicinal Herb, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B1F West Room - Area 3
- 1 Monster Ball 1 Minotauros (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 1 - Area 6
-------------------------
Palermo Shrine - B1F East Room - Area 4
- 1 Monster Ball 1 Minotauros (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 7 - Area 12
-------------------------
Palermo Shrine - B1F North Room - Area 5
- 1 Gate spawns 1 King Minotauros (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - 4 Seasons Hallway - Area 23
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - B2F:
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 1 - Area 6
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F West Room - Area 3
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 2 - Area 7
- 1 Monster Ball (West) 1 Aerian (anytime)
- 1 Monster Ball (East) 1 Dark Faerie (anytime)
- Search - North (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 3 - Area 8
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B3F Room 1 - Area 14
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 4 - Area 9
- 8 mining stones (Earth Crystal, Fire Crystal, Scrap Iron, Water Crystal, Wind Crystal)
- 2 3x3 farming area
- 2 nguồn nước nhưng ko có cá đâu mà mừng.
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 5 - Area 10
- 1 Monster Ball: 1 Claw Dragon và 1 Monster Box (anytime)
- Search - West (Antidote Herb, Medicinal Herb, Red Grass, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 6 - Area 11
- 1 Monster Ball: 1 Little Golem (anytime)
- Door (West side): open only from B2F Room 6 to B2F Room 4 (1 way only).
- Door (East side): active the switch in Palermo Shrine - B2F Room 2.
- Search - Center, ngay chỗ Monster Ball (Antidote Herb, Medicinal Herb, Silk Cloth, Yellow Grass)
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 7 - Area 12
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F East Room - Area 4
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 8 - Area 13
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - Mini Garden (Entrance) - Area 22
- Search - East (Antidote Herb, Medicinal Herb, Red Grass, Silk Cloth)
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - B3F:
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 1 - Area 14
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 3 - Area 8
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 2 - Area 15
- 1 Monster Ball: 1 Arch Demon and 1 Little Emperor (anytime)
- Search - Southeast (Antidote Herb, Black Grass, Medicinal Herb, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 3 - Area 16
- 1 Monster ball: 1 Minotauros and 1 Mimic (anytime)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 4 - Area 17
- 1 Monster Ball: 1 Dark Faerie and 1 Titan (anytime)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 5 - Area 18
- 1 Monster Ball (north) 1 Faust (anytime)
- 1 Monster Ball (south) 1 Demon (anytime)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 6 - Area 19
- 8 mining stones (Bronze, Gold, Iron, Platinum, Silver)
- 3 3x3 farming area
- 1 nguồn nước (ko có cá)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 7 - Area 20
- 1 Monster ball: 1 Arch Demon and 1 Dark Faerie (anytime)
- Search - South (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 8 - Area 21
- 1 Monster ball: 1 Gigantus (anytime)
- Search - Northeast (Diamond, Emerald, Platinum, Ruby)
- Bức tranh:dùng mở cánh cửa lớn ở Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine -Mini Garden:
Chú ý: Chỗ nào ghi Search được thì các bạn đứng ngay chỗ quả Monster Ball để Search.
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Entrance) - Area 22
- Save Point
- 8 mining stones (Earth Crystal, Fire Crystal, Scrap Iron, Water Crystal, Wind Crystal)
- 2 3x3 farming area
- 2 fountains (No fishes)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 8 - Area 13
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 1)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 1)
- 1 Monster Ball: 1 Minotauros (anytime)
- Search (Antidote Herb, Gold, Medicinal Herb, Yellow Grass
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 2)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 2)
- 1 Monster Ball: 1 Arch Demon and 1 Demon (anytime)
- Search (Antidote Herb, Aquamarine, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 3)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 3)
- 1 Monster Ball: 1 Aerian and 1 Monster Box (anytime)
- Search (Amethyst, Antidote Herb, Black Grass, Medicinal Herb)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 4)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 4)
- 1 Monster Ball: 1 Claw Dragon and 1 Dark Faerie (anytime)
- Search (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Sapphire)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 5)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 5)
- 1 Monster Ball: 1 Gigantus and 1 Mimic (anytime)
- Search (Antidote Herb, Emerald, Medicinal Herb, Red Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 6)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 6)
- 1 Monster Ball: 2 Little Emperor and 1 Titan (anytime)
- Search (Antidote Herb, Medicinal Herb, Ruby, Yellow Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 7)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 7)
- 1 Monster Ball 1 Faust and 1 Little Golem (anytime)
- Search (Antidote Herb, Diamond, Medicinal Herb, Orange Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 8)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 8)
- 1 Monster Ball: 2 King Minotauros (anytime)
- Bức tranh:dùng mở cánh cửa lớn ở Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2 và đưa bạn về Palermo Shrine - Mini Garden (Entrance)
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - 4 Seasons Hallway:
Chú ý: Tất cả Item Search ở 4 Area của 4 mùa sẽ là Item Lv4, trừ mấy cái là Gold ra (Chỉ có LV1). Khi Search nhớ kill hết rồi đứng ngay chỗ Monster Ball mà Search.
-------------------------
Palermo Shrine - 4 Seasons Hallway - Area 23
- Save Point
- 8 mining stones (Bronze, Gold, Iron, Platinum, Silver)
- 2 3x3 farming area
- 1 Monster Ball: 1 Aerian (anytime)
- 2 nguồn nước (đố câu được cá)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F North Room - Area 5
- Cánh cửa: chỉ mở được khi thu thập đủ Seasonal Orbs
- 4 Bức tranh:Nói về Seasonal Orbs
-------------------------
Palermo Shrine - Gentle Spring - Area 24
- Seasons: Spring
- 1 Monster Ball: 1 Orc and 1 Orc Archer (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Gold Cabbage, Onion, Pink Melon, Pink Turnip)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Cabbage và Toyherb (Nhận được: Spring Orb)(thực ra có ăn mất cục Rune Point cũng chẳng sao nhưng đừng thu hoạch khi chưa lấy Orb nha, Orb lấy ở cái trụ hay tượng đá ở ngay đó)
-------------------------
Palermo Shrine - Refreshing Summer - Area 25
- Seasons: Summer
- 1 Monster Ball: 1 Goblin Gangster and 1 Goblin Pirate (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Corn, Cucumber, Gold Pumpkin, Tomato)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Cucumber và Eggplant (Nhận được: Summer Orb)
-------------------------
Palermo Shrine - Sorrowful Autumn - Area 26
- Seasons: Fall
- 1 Monster Ball: 1 Goblin and 1 Goblin Archer (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Carrot, Gold Potato, Green Pepper, Yam)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Yam và Carrot (Nhận được: Fall Orb)
-------------------------
Palermo Shrine - Frigid Winter - Area 27
- Seasons: Winter
- 1 Monster Ball: 1 Ogre Viking and 1 Orc Viking (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Gold Turnip, Hot-Hot Fruit, Leek, White Cabbage)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Turnip và White Cabbage (Nhận được: Winter Orb)
-------------------------
Palermo Shrine - Starway to End - Area 28
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - Scorching Altar - Area 29
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - Scorching Altar - Area 29:
-------------------------
Palermo Shrine - Scorching Altar - Area 29
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - Starway to End - Area 28
- Boss: Elder Dragon
HP: ????
Thuộc tính: None
Chú ý quan trọng nhất: nhớ mang theo Spell Dragon Break, nếu không mang thep thì tốt nhất Teleport ra ngoài đi lấy nó mang theo người. Bởi vì, bình thường mình Dam nó chỉ có 1 thôi.
V. Quest List
Một vài điểm cần lưu ý:
_ Chỉ thực hiện một quest một lần mà thôi
_ Thực hiện quest ở bảng thông báo giữa quảng trường
_ Quest đầu tiên chỉ xuất hiện khi bạn đã gặp mặt và nói chuyện với người đó rồi
_ Quest tiếp theo chỉ đến nếu như bạn đã thực hiện xong quest kế tiếp.
_ Một vài quest đến ngay sau khi thực hiện quest trước nhưng có một số quest phải đợi ngày hôm sau.
_ Trên bảng thông báo : Màu đỏ là tên người, và màu xanh là item. Tên của người ở trên bảng đầu tiên là tên người giao quest cho bạn
_ Để thực hiện quest, chọn quest đó, sau đó nói chuyện với người giao quest. Sau khi làm xong nói chuyện với người giao quest 1 lần nữa để nhận lãnh thưởng.
Các quest cơ bản để lấy dụng cụ cần thiết ( những quest này sẽ trùng với những quest của các nhân vật bên dưới, nhưng mình thống kê lại để cho các bạn dễ dàng hơn vào lúc ban đầu )
Quest 01: 配達のお手伝いお願い (Quest đầu tiên để mở các quest khác)
NPC : Mana
Cách làm: Mana sẽ cho bạn Emery Flower, đưa nó cho Rosalind, quay lại và nói chuyện với Mana
Thưởng: 100 G
Quest 02: 『ランプ草』を手に入れるお仕事
NPC : Rosalind
Có: Sau khi làm nhiệm vụ đầu tiên của Mana
Cách làm: Đến khu rừng Trieste, bạn đi đến khu vực 2, ngay giữa bụi cây như hình vẽ bạn bấm A, sẽ xuất hiện 2 lựa chọn, hẫy chọn cái đầu tiên và đêm về cho Rosalind
Thưởng: 2000 G
(Nhiệm vụ này rất dễ dàng để kiếm 2000 vàng vào lúc ban đầu)
Quest 03: 聴診器なくしちゃった
NPC : Natalie
Cách làm: Đến chỗ căn biệt thự tìm Stethoscope ( tai nghe của bác sĩ ) ở ngăn kéo của căn phòng phía đông. Đưa cho Natalie
Thưởng: Gold và Empty Bottle .
Quest 04: 朝食クエスト
NPC : Herichakosu
Cách làm: Mua cơm (Rice) từ cửa hàng Douglas và đưa nó cho Herichakosu.
Thưởng: 3000 Gold và Milker @_@
(Công việc này dễ làm, được những 3000 Gold với đồ vắt sữa nữa, nên làm trước)
Quest 05: アメジストを取ってきてもらいたい
NPC : Gordon
Cách làm: Tìm Amethys ở hòn đảo Brescia Island cho Gordon ( Ông ta sẽ cho bạn cây búa (Hammer) để thực hiện nhiệm vụ đó).
Thưởng: Hammer và 400 G.
Quest 06: ちょっと来い
NPC : Jack
Cách làm: Sau khi nói chuyện vơi Jack, nói với Cecilia, đến khu vực 2 của khu rừng Trieste Forest để tìm thấy sợi dây chuyền nẳm trên mặt đất. Đưa nó cho Cecilia và nói với Jack
Thưởng: Sickle.
Quest 07: 料理の試食をお願いします
NPC : Endoru
Cách làm: Nói với Endoru. Chọn bất kì câu trả lời nào
Thưởng: Shears
Quest 08: オーク退治作戦
NPC : Tanya
Cách làm: Tiêu diệt 5 Orc trong khu rừng Trieste cho Tanya.
Thưởng: 500 G và Axe
Quest 09 探してきてください
NPC : Cecilia
Cách làm : Tìm viên ngọc Ruby ở khu vực 3 của khu rừng Trieste cho Cecilia, nhưng ko được tấn công quái vật nào
Thưởng: Pet Gloves và 100 Wood.
Quest 10: 探し物があるんだが…
NPC : Barret
Cách làm: Đến Nhà thờ và tìm kiếm cuốn sách , sau đó đưa lại cho Barret
Thưởng: Fising Pole.
Quest 11: 料理の隠し味を探しています
NPC : Cecilia
Có: Khi Cecilia có 1 FP hay 1 LP
Cách làm: Đến hòn đảo Bresica Island, Góc trái phía trên của khu vực 3, nhặt Indigo grass ( cỏ màu tím ) về đưa nó cho Cecilia
Thưởng: 200 Gold và Brush .
Quest 12: 『リンゴ』を手に入れるお仕事
NPC : Rosalind
Có: Khi Rosalind có 1 FP hay 1 LP.
Cách làm: Tìm táo ( nằm ở khu rừng Trieste )
Thưởng: 4000 G và Basket .
Quest của các cô gái ( Muốn cưới ai phải làm hết quest người đó nhen ^o^ )
( Tạm thời chỉ có tên tiếng Nhật, lúc có tên bản tiếng Anh sẽ bổ sung sau )
Mana
Quest 01: 配達のお手伝いお願い
Yêu cầu: Từ lúc ban đầu
Cách làm: Mana sẽ cho bạn Emery Flower, đưa nó cho Rosalind, quay lại và nói chuyện với Mana
Thưởng: 100 G
Quest 02: 四葉のクローバー欲しいな
Yêu cầu: Khi Mana có 1 FP
Cách làm: Tìm Clover ở hòn đảo Bresica Island ( Ở phía Tây Bắc khu vực 3 )
Thưởng:200 G và 100 W
Quest 03: 探し物を手伝って
Yêu cầu: Khi Mana có 2 FP hay 2 LP
Cách làm: Tìm Aquamarine cho Mana ( kiểm tra giỏ đựng rau quả ở phía bên phải shop, gần cầu thang )
Thưởng: 200 G.
Quest 04: 釣りが好きな人募集~♪
Yêu cầu: Khi Mana có 3 FP hay 3 LP
Cách làm: Bắt Salmon cho Mana.
Thưởng 200 G
Quest 05: あの場所で会いたいな
Yêu cầu: Khi Mana có 4 FP hay 4 LP
Cách làm: Nói với Man và chọn cái đầu tiên để chấp nhận, sau đó, gặp Mana ở Cerezo Park.
Thưởng: Ko có gì hết
Quest 06: ちょっと聞きたいことがあるの
Yêu cầu: Khi Mana có 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Sau khi nói với Mana, đợi đến ngày hôm sau, gặp Mana ở bến cảng ( Tuy cô hẹn bạn 6 giờ tối, nhưng cô ta đả đến trước cả ngày rồi, hic giá mà có girl friend như thế nhỉ >_< ). Cô sẽ hỏi bạn : Bạn đã thích một ai đó chưa ? ( Người ta chờ cả ngày chỉ hỏi câu đó >.<, thế thì nên trả lời sao đây ).
Thưởng: Ko có gì
Quest 07: お届けもののお願い
Yêu cầu: Lúc Mana có 6.5 FP hay 6.5 LP
Cách làm: Nói với Mana. Giao hàng cho một người ko đến từ thị trấn ( Người đó ngoài ai khác là chính bạn, ngụ ý cô ta muốn tặng bạn đó ^^ )
Thưởng: Red Muffler ( Khăn choàng đỏ )
Quest 08: ちょっと話を聞いて欲しいの
Yêu cầu: Lúc Mana có 7 FP hay 7 LP
Cách làm: Gặp Mana ở công viên Cerezo ( Nơi lần đầu tiên gặp cô ta đấy ). Cô sẽ thổ lộ với bạn rằng sau này lớn lên, cô ta muốn được làm cô giáo. Như ở ngôi làng này làm gì có trường học. Bạn phải xây trường cho cô ta rồi
Thưởng: Ko có gì
Quest 09: デートしよっ♪
Yêu cầu: Khi Mana có 8 FP hay 8 LP
Cách làm Gặp Mana ở chỗ con thuyền ở bến cảng. Dẫn cô ta theo đến hòn đảo, tiêu diệt hết bọn quái vật, đến chỗ con thuyền bỏ hoang. Lúc này Mana sẽ cảm thấy thế giới kì diệu xung quanh càng làm cô muốn phấn đấu trở thành cô giáo hơn
Thưởng: Ko có gì
Quest 10: とっても大事な話です
Yêu cầu: Khi Mana có 9 FP hay 9 LP
Cách làm: Gặp Mana ở công viên Cerezo ( Nơi lần đầu tiên gặp mặt, lúc cánh hoa đào rơi lả tả, đinh mệnh đã nối chặt giưa 2 người ... ). Cô ta sẽ bày tỏ tình cảm thật của mình với bạn, lúc nào cô cũng nghĩ về bạn và muốn bạn cầu hôn bằng chiếc nhẫn mà Douglas đang giữ
Thưởng : Ko có gì
*Hãy nhận lấy yêu cầu của Douglas ở bảng thông báo: オレと勝負だ!!!
Đến gặp Douglas ở khu rừng mùa xuân khu vực thứ 5. Ngay từ lúc gặp mặt, Douglas đã phán một câu : một khi ông ta ở bên cạnh Mana, ông sẽ không để bạn cưới con gái mình >.<. Thế nhưng, hãy "mặt dày" lên và nói ông ta muốn cưới Mana. Ông ta hiểu sai ý vì nghĩ rằng Kyle muốn cưới Mana tức là muốn giết mình. Bổng dưng một con Orc to từ đâu xuất hiện ( đừng lo lắng , vì nó chỉ có 80 HP ). Sau khi giết nó, Douglas nhận ra bạn có thể làm được những gì, ông ta quyết định trao cho bạn chiếc nhẫn.
Vào lúc này, chỉ việc nói chuyện và tặng cải bắp cho cô ta đến khi có được 10 LP, bạn hãy trao nhẫn để cưới cô.
Yue
Quest 01: お肌が一大事や~
Yêu cầu: Sau khi thực hiện xong quest đầu tiên của Mana
Cách làm : Tìm Mật ông ( Honey) ở khu vực 4 của khu rừng Trieste Forest và đưa nó cho Yue
Thưởng: Một túi Radish Seed .
Quest 02: モンスターで一儲けや!
Yêu cầu: Khi Yue có 1 FP hay 1 LP
Cách làm: Tìm Panther’s Claw cho Yue (Rớt bởi Shadow Panther).
Thưởng: Baked Rice Ball .
Quest 03: ウチの着物が大変やねん!
Yêu cầu: Khi Yue đạt 2 FP hay 2 LP
Cách làm: Tìm White Grass cho Yue.
Thưởng: Fried Egg .
Quest 04: 幻影砂丘を越えるために……
Yêu cầu: Khi Yue đạt 3 FP hay 3 LP .
Cách làm: Tìm hòn đá cho Yue (Thung lũng Messina ).
Thưởng: Headband và 100 Wood.
Quest 05: 人間関係で困ってんねんけど
Yêu cầu: Khi Yue đạt 4 FP hay 4 LP
Cách làm: Đưa 1000 G cho Yue (lựa chọn đầu tiên) để cho cô ta vui lên
Thưởng: Ko có gì.
Quest 06: また一儲けのために手伝ってや!
Yêu cầu: Khi Yue có 4.5 FP hay 4.5 LP
Cách làm: Bắt Char cho Yue (Ở đảo Brescia Island, khu vực 3).
Thưởng: Apple Pie .
Quest 07: オリジナル商品作るで~
Yêu cầu: Khi Yue đạt 6 FP hay 6 LP
Cách làm: Đến Brescia Island. Tìm Red Grass và Blue Grass ở Tây Bắc khu vực 2, Yellow Grass ở Đông bắc khu vực 3.
Thưởng: 500 G.
Quest 08: 続報・ユエちゃんオリジナル商品
Yêu cầu: Sau khi làm xong tất cả quest trên
Cách làm: Nói với Yue và rời khỏi Inn.
Thưởng: Radish Curd (なす田楽).
Quest 09: 探してもらいたい物
Yêu cầu: Khi Yue có 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Đến Brescia Island, tìm Critical Ring ở khu vực phía đông khu vự 4.
Thưởng: Critical Ring
Quest 10: 言いたいことがあんねん
Yêu cầu: Khi Yue đạt 9 FP hay 9 LP
Cách làm: Nói với Yue và gặp lại vào ngày hôm sau. Khi đó cô ta sẽ hỏi bạn rất nhiều câu hỏi. Hãy trả lời theo thứ tự sau : 1, 2, 2, 2, 1. Bạn sẽ nhận được vật đính hôn của cô ta vào cuối ngày
Thưởng: Yue Special Ticket .
* Hãy tặng quà và nói chuyện cho cô ta đến khi nào LP của Yue đạt 10 , hãy trao vật đính hôn cho cô ta => đám cưới ^^.
Julia
Quest 01: おきわすれよ~
Yêu cầu: Sau khi làm xong nhiệm vụ đầu của Mana
Cách làm: Julia will sẽ cho bạn cuốn Sacred Book, đưa nó cho Goron.
Thưởng: Vegetable Juice.
Quest 02: きけんなわすれもの
Có: Khi Julia đạt 1 FP hay 1 LP.
Cách làm: Julia sẽ đưa bạn cây Tanya’s Sword, phải gửi cho Tanya.
Thưởng: Một túi Toy Herbs Seed.
Quest 03: せっけんがあたらしくなったわよ
Yêu cầu: Khi Julia đạt 2 FP hay 2 LP.
Cách làm: Nói với Julia, chọn lựa chọn nào cũng được nhưng lựa chọn đầu tiên sẽ làm cô ta vui hơn
Thưởng: Fruit Sand và 100 Wood
Quest 04: たまにはきゅうけいしたいわね
Yêu cầu: Khi Julia đạt 3 FP hay 3 LP
Cách làm: Nói với Douglas, chọn lựa chọn thứ 2, đưa nó cho Julia (Nếu bạn chọn sai dĩa, cô ta sẽ giận dữ và bạn ko được thưởng).
Thưởng: Formula A
Quest 05: たいへんなようじなの
Yêu cầu: Khi Julia đạt 4 FP hay 4 LP.
Cách làm: Tìm Sun Pendant ở tại bến cảng cho Julia.
Thưởng: Pickles
Quest 06: きづいたことがあるの
Yêu cầu: Khi Julia đạt 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Nói với Julia.
Thưởng: Ko
Quest 07: ちょっとヘコみぎみ......
Yêu cầu: Khi Julia đạt 6 FP hay 6 LP
Cách làm: Nói với Julia tại Hot-Spring.
Thưởng: Ko
Quest 08: そうだんがあるの
Yêu cầu: Khi Julia đạt 7.5 FP hay 7.5 LP.
Cách làm: Nói với Douglas.
Thưởng: Ko.
Quest 09: おみせのきき、すくって~!
Yêu cầu: Khi Julia đạt 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Tìm Messhiraito Ore ở Messina Valley (area 4). Sau khi có nó, Julia sẽ đến và nói chuyện với bạn. Bất ngờ một con Goblin xuất hiện, đánh bại nó. Nói với Julia, cô ta sẽ bảo bạn giữ nó.
Thưởng: Messhiraito Ore.
Quest 9* :Không phải là quest nhưng bạn hãy mang nó đến cho Yue, cô ta sẽ giải thích ý nghĩa của nó cho bạn. Cô ta đề nghị bạn đưa nó cho cô để làm thành chiếc nhẫn ( cần phải có 10000 G và đợi trong 3 ngày )
Quest 10: わたしのはなしききにきてよん
Yêu cầu: Khi Julia đạt 9 FP hay 9 LP
Cách làm: Gặp Julia ở bến cảng vào lúc 6 giờ sáng hôm sau ( trễ hơn cũng ko sao vì cô sẽ đợi, nhưng đừng trễ quá đó ^^ )
Thưởng : 1 nụ hôn từ Julia
*Đến đây, hãy tặng quà cho cô ta, để đạt được 10LP, sau đó hãy đưa chiếc nhẫn mà Yue làm cho Julia. Và ..... đám cưới (^o^)
Rosalind
Dù cho bạn ko có ý định cưới Rosalind nhưng bạn cũng nên "làm quen" để "đào mỏ" vì các nhiệm vụ của cô ta được trả rất hậu hĩnh
Quest 01: 『ランプ草』を手に入れるお仕事
Yêu cầu: Sau khi làm nhiệm vụ đầu tiên của Mana
Cách làm: Đến khu rừng Trieste, bạn đi đến khu vực 2, ngay giữa bụi cây như hình vẽ bạn bấm A, sẽ xuất hiện 2 lựa chọn, hẫy chọn cái đầu tiên và đêm về cho Rosalind
Thưởng: 2000 G
(Nhiệm vụ này rất dễ dàng để kiếm 2000 vàng vào lúc ban đầu)
Quest 02: 『リンゴ』を手に入れるお仕事
Yêu cầu: Khi Rosalind có 1 FP hay 1 LP.
Cách làm: Tìm táo ( nằm ở khu rừng Trieste )
Thưởng: 4000 G và Basket .
Quest 03: 手紙配達のお仕事
Yêu cầu: Khi Rosalind có 2 FP hay 2 LP.
Cách làm: Gửi bức thư bí mật cho Brey.
Thưởng: 6000 G và 100 Wood.
Quest 04: 技術開発アシスタント募集
Yêu cầu: Khi Rosalind có 3 FP hay 3 LP
Cách làm: Nói với Rosalind. Bạn phải mắc bệnh để cho Rosalind chữa. =.='. Cácg tốt nhất là làm việc liên tục ngày đêm cho đến khi nào bị bệnh, nói với Rosalinh để chữa
Thưởng: 8000 G
Quest 05: カイルさんへの私信・1
Yêu cầu: Khi Rosalind có 4 FP hay 4 LP
Cách làm: Gặp Rosalind ở góc bên trái nông trại bạn
Thưởng: Ko
Quest 06: モンスターを捕らえるお仕事
Yêu cầu: Khi Rosalind có 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Tìm S. Fur cho Rosalind.
Thưởng: 10000 G.
Quest 07: 魔法開発アシスタント募集
Yêu cầu: Khi Rosalind có 6 FP hay 6 LP .
Cách làm: Sau khi nói với Rosalind để nhận quest, cô ta sẽ đợi bạn ở lối vào khu rừng Trieste, đến đó và nói chuyện với cô ta
Thưởng: Ko
Quest 08: 幻の食材を手に入れるお仕事\
Yêu cầu: Khi Rosalind có 7 FP hay 7 LP.
Cách làm: Tìm Gold Cabbage cho Rosalind (hỏi Max khi anh ta đang ở trong phòng).
Thưởng: 20000 G.
Quest 09: カイルさんへの私信・2
Yêu cầu: Khi Rosalind có 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Hỏi Max khi anh ta đang ở trong phòng và nhận lấy Royal Curry, đưa nó cho Rosalind và nói với Herichasoku.
Thưởng: 50000 G
.
Quest 10: カイルさんへの私信・3
Yêu cầu: Khi Rosalind có 9 FP hay 9 LP.
Cách làm: Gặp Rosalind ở bến cảng, chỗ con thuyền
Thưởng: Ko
* Gặp Max khi anh ta đang ở trong phòng, nói với anh và đưa cho anh 9 tomato, bạn sẽ có được 100 bó hoa hồng
Nhớ bài hát nga chàng ca sĩ nghèo đem 100 hoa hồng tặng cho cô gái giàu có quá
" Dưới ánh nắng, sương lung linh, trăm cánh hồng khoe sắc thắm .... "
Tặng quà, chờ đủ 10 trái tim rồi đưa cho cô ta vật cầu hôn như các cô gái trước
Alicia
Quest 01: 占いさせて
Yêu cầu: Sau Khi làm xong nhiệm vụ đầu của Mana
Cách làm: Nói với Alicia, bạn cần phải trả 200 G
Thưởng: 100 G (@_@, bạn bị lỗ 100G).
Quest 02: どうしても欲しいものがあるの
Yêu cầu: Khi Alicia có 1 FP hay 1 LP
Cách làm:Tìm Amethyst cho Alicia (Núi Padova ( Winter ), ở góc trái phía trên khu vực 2).
Thưởng: 100 G
Quest 03: 占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 2.5 FP hay 2.5 LP
Cách làm: Nói với Cecilia.
Thưởng: 200 G
Quest 04: また、占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 4 FP hay 4 LP .
Cách làm: Nói với Barret.
Thưởng: 250 G và 100 Wood.
Quest 05: ちょっと意見を聞かせて
Yêu cầu: Khi Alicia có 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Nói với Alicia và chọn tất cả.
Thưởng: Ko.
Quest 06: またまた、占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 6 FP hay 6 LP
Cách làm: Tìm và nói với Mana ở Cerezo Park.
Thưởng: 200 G.
Quest 07: 探し物お願いできる?
Yêu cầu: Khi Alicia có 7 FP hay 7 LP
Cách làm: Tìm Sapphire ở thung lũng Messina (Fall), phía trên khu vực 3
Thưởng: 300 G.
Quest 08: またまたまた、占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Đến khu rừng Trieste . Giết một con orc (Khu vực 4 hay 5).
Thưởng: 500 G.
Quest 09: ちょっとお願い聞いて欲しいな
Yêu cầu: Khi Alicia có 9 FP hay 9 LP.
Cách làm: Sau khi nói với Alicia để nhận quest, đến khu vực 2 ngọn núi Padova. Tiêu diệt bọn quái vật và quả cầu phát sinh quát vật ở đây.
Thưởng: Ko.
Quest 10: 水晶球を見つけて欲しいな
Yêu cầu: Khi Alicia có 10 FP hay 10 LP
Cách làm: Tìm Crystal Ball trong ngọn núi Pandova ( khu vực 5 ) cho Alicia. Bạn sẽ có 2 lựa chọn, nếu bạn chọn lựa chọn đầu tiên bạn sẽ cầu hôn cô ta lập tứcm nếu bạn lựa chọn cái thứ 2 bạn có thể giữ Crystal Ball và cầu hôn cô ta sau này cũng được.
Thưởng: Đám cưới hoặc là Crystal Ball .
Cecilia
Quest 01: 探してきてください
Yêu cầu: Thực hiện nhiệm vụ đầu tiên của Mana
Cách làm: Tìm Ruby ở khu vực 3 khu rừng Trieste cho Cecilia, nhưng không được tấn công con quái vật nào
Thưởng: Pet Gloves và 100 Wood.
Quest 02: 料理の隠し味を探しています
Yêu cầu: Khi Cecilia có 1 FP hay 1 LP .
Cách làm: Đến Bresica Island, Tây Bắc khu vực 3, Nhặt Indigo Grass và đưa cho Cecilia.
Thưởng: 200 G và Brush.
Quest 03: お泊り希望です
Yêu cầu: Khi Cecilia có 2 FP hay 2 LP .
Cách làm: Nói với ông chủ nhà trọ Endoru, bạn phải trả 200 G để ở lại đêm.
Thưởng: Ko.
Quest 04: 夜空を見たいです
Yêu cầu: Khi Cecilia có 3.5 FP hay 3.5 LP .
Cách làm: Cecilia sẽ đợi bạn ở lối vào dungeons từ 9:00 PM đến 11M. Ngồi xem mưa sao băng rơi cùng với cô ấy ( ^o^ )
Thưởng: Ko.
Quest 05: 男同士でお願いします
Yêu cầu: Khi Cecilia có 5 FP hay 5 LP .
Cách làm: Nói với Jake và trò truyện
Thưởng: Ko.
Quest 06: ちょっとお聞きしたいです
Có: Khi Cecilia có 6 FP hay 6 LP .
Cách làm: Nói với Cecilia.
Thưởng: Ko.
Quest 07: 渡したいものがあります
Yêu cầu: Khi Cecilia có 6.5 FP hay 6.5 LP .
Cách làm: Gặp Cecilia tại nhà bếp căn biệt thự, chọn lựa chọn đầu tiên để nhận thưởng.
Thưởng: Apple Pie.
Quest 08: 真剣に悩んでいます
Yêu cầu: Khi Cecilia có 7.5 FP hay 7.5 LP .
Cách làm: Gặp Cecilia ở lối vao của Trieste Forest (Khu vực 1), chọn lựa chọn thứ 2 để làm cô ta vui hơn
Thưởng: Ko.
Quest 09: 大切なものなんです、探してくださ� � �
Yêu cầu: Khi Cecilia có 8.5 FP hay 8.5 LP .
Cách làm: Đến thung lũng Messina (Phía trên khu vực 5), nhặt Round Stone, đưa nó cho Cecilia.
Thưởng: Round Stone.
Quest 10: とても大事なお願いです
Yêu cầu: Khi Cecilia có 10 FP hay 10 LP .
Cách làm: Đến thung lũng Messina (Phía trên khu vực 5). Đưa Round Stone cho Cecilia. Nếu bạn chọn cái đầu tiên, bạn sẽ "tỉnh tò" và cưới cô vào ngày hôm sau. Nếu chọn lực chọn thứ 2, bạn sẽ được giữ hòn đá và có thể "tỉnh tò" sau này
Thưởng: Đám cưới hay Round Stone .
Dorothy
Quest 01: 探し物があって……
Yêu cầu: Sau khi làm nhiệm vụ của Mana
Cách làm: Nói với Dorothy, cô ta sẽ bỏ chạy, Rosalind sẽ đến và nói với bạn, đến bến cảng tìm sợi dây chuyền và đưa nó cho Dorothy
Thưởng: 100 G.
Quest 02: また落としてしまいました……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 1 FP hay 1 LP .
Cách làm: Tìm Ruby Brooch cho Dorothy (Khu rừng Trieste, khu vực 3).
Thưởng: Sweet Potato .
Quest 03: 綿が欲しいんですけど……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 2 FP hay 2 LP .
Cách làm: Tìm Woolly Furball cho Dorothy (Rớt bởi Woolly,Rừng Triest, khu vực 2, buổi tối).
Thưởng: Greenifier và 100 Wood.
Quest 04: お尋ねしたいこと
Yêu cầu: Khi Dorothy có 3.5 FP hay 3.5 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy, chọn lựa chọn đầu tiên ( nếu chọn cái thứ 2 bạn sẽ không được phần thưởng )
Thưởng: Một túi Toy Flower Seed.
Quest 05: お願いしたいこと
Yêu cầu: Khi Dorothy có 4 FP hay 4 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy để kích hoạt Quest, đợi cho đến ngày hôm sau, gặp Dorothy ngay tại nhà thờ
Thưởng: Ko
Quest 06: 将来についてなんですけど……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 5 FP hay 5 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy, bạn cần phải hỏi cô ta 5 câu ( chọn theo thứ tự lựa chọn thứ 1,1,1, 2,2 )
Thưởng: Ko
Quest 07: カノンについて
Yêu cầu: Khi Dorothy có 6 FP hay 6 LP .
Cách làm: Nói với Kanon.
Thưởng: University Potato.
Quest 08: えっと、クッキー焼きました
Yêu cầu: Khi Dorothy có 7 FP hay 7 LP .
Cách làm: Gặp Dorothy tại nhà thờ, chọn lựa cái đầu tiên
Thưởng: Ko
Quest 09: マルヴィレスが……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 8 FP hay 8 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy.
Thưởng: Ko.
Quest 10: あの……お話が……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 9 FP hay 9 LP .
Cách làm: Hẹn hò ở bến cảng vào ngày hôm sau.
Thưởng: Charm.
*Quest 11: 渡したいものがある
Quest này bạn sẽ nhận từ cha của Dorothy, Gordon. Ông ta sẽ đưa cho bạn sợi dây chuyền, lấy nó và cầu hôn với Dorothy. Cô ta sẽ dường như ngất xỉu khi bạn cầu hôn ( Rất nhiều dấu !!!!!!!!!!! ^^ ). Sau đó cô ta sẽ nói câu "Daisuke" ( Nghĩ là I love you ) đó . Ngày hôm sau tổ chức lễ cưới.
Chú ý chú ý : đây cũng là lúc mà bạn thấy được khuôn mặt của Dorothy đó, đừng bỏ qua nhe, "ấy" của mình mà
Đó là tất cả những quest về các "ứng cử viên" của bạn, bạn muốn cưới ai phải thực hiện hết những yêu cầu trên.
Quest của những người khác trong ngôi làng :
Thấy cũng ko cần thiết lắm trừ khi bạn muốn làm thân với một ai đó ^^ ( khi nào rảnh thì bổ sung )
---------- Post added at 22:00 ---------- Previous post was at 21:55 ----------
VI. Nuôi thú và câu cá
Nuôi thú
_ Sau khi làm xong nhiệm vụ thứ nhất, nhiệm vụ của Mana hãy gặp ông thị trưởng và đề nghị ổng xây một ngôi nhà nuôi thú , bạn cần 5000 G, và ngôi nhà sẽ được xây vào hôm sau bên trái trang trại của bạn
_ Nhà nuôi thú tiêu chuẩn có 4 tầng và bạn có quyền có 4 con mỗi tầng.
_ Nhà nuôi thú chỉ được nâng cấp ở đời sau
_ Để tăng point cho thú : phải thỏa mãn 2 điều kiện :
+ Trong kho lúc nào cũng đủ thức ăn cho chúng. Ở bản này tốt nhất đừng nên mua rơm mà nên trồng cỏ thu hoạch sẽ rẻ hơn rất nhiều. Nên chừa ít nhất 4 ô trên ruộng để trồng cỏ
+ Skill communication càng cao thì bạn dễ tăng điểm FP cho thú hơn. ( Để tăng skill này chỉ có cách sử dụng nó nhiều, tốt nhất là nuôi hết 16 con thú trong nhà )
+ Nếu như ngày nào bạn cũng chải và nói chuyện với chúng thì bọn nó có thể đạt 10 FP trong vòng 15 ngày
+ Đối với các con quái vật harvest được thì :
1-3 : sản phẩm nhỏ
4-7 : sản phẩm vừa
8-10: sản phẩm lớn
( Hơi lạ nhưng lông của con cừu bán được giá nhất 600 G so với các sp cùng loại =.=' )
+ Khi đạt 7 FP thì bọn thú sẽ bu lại, lúc đó bạn có thể chải lông cho chúng cùng 1 lúc.
+ Một số loại quái vật có thể dùng để tưới nước như con Golbin Pirates ( gặp đầu tiên trên đảo Blessica ) hay thu hoạch như con Orc hay Ant, gặm trong rừng Trieste. Thông thường. nếu đạt max 10FP thì chỉ cần 4 con ( 2 con tưới, 2 con harvest ) là lo liệu toàn bộ trang trại của bạn. Tất nhiên những farm trông dungeon thì bạn vẫn phải tự tay làm lấy.
+ HP của quái vật sẽ tăng nếu bạn tăng FP cho nó. Cụ thể 1 con sói 10FP sẽ đạt 190 máu và đánh mạnh hơn. Trong phiên bản này sói ( Silver Wolf ) khá hữu dụng, ngoài đánh khá mạnh có thể cưới nó để đi nhanh hơn tiết kiệm thời gian. Bạn có thể để sói đánh bọn quái trong khi làm các công việc khác trong dungeon ( câu cá, trồng trọt, đào mỏ ) và kĩ năng chiến đấu của bạn sẽ tăng khi sói đánh, rất tiện lợi.
+ Xem list quái vật ở đời con
Câu cá
Trong phiên bản này cá không đem lại nhiều thu nhập nhưng lại rất thích hợp và dễ kiếm để làm quà cho một số nhân vật. Như Dorothy thích Char, Barret thích Salmon, Douglas thích skipjack .... Ngoài ra trong lễ hội câu cá, bạn phải câu được con cá to nhất của một loại cá nào đó để đoạt giải. Mình sẽ liệt kê bên dưới danh sách các loại cá và nơi câu nó. Được chia làm 2 loại ( cá sông và cá biển )
Ocean Fish
_ Shrimp: 360G. Bắt ở biển vào Spring, Summer ở Alvarna hay bờ biển Blessia Island
_ Turbot: 93G. Bắt ở cảng vào Spring, Summer hay bờ biển Blessia Island
_ Sardine: 70G.Ở biển vào tất cả mọi mùa tại Alvarna hay bờ biển Blessia Island
(Thường gặp nhất =.=' )
_ Needlefish: 45G. Ở biển vào mùa Spring, Summer
_ Skipjack: 150G. Ở biển vào mùa thu
_ Pike: 22G. Ở biển vào mùa thu.
_Yellowtail: 260G. Ở biển vào mùa đông
_ Girella: 65G. Ở biển vào mùa đông
Fresh Water Fish
_ Chub: 35G. Gặp ở nhiều nơi. Nhiều nhất là tại Padova Mountains
_ Char: 66G. Thường câu ở Blessia Island, khu vực 3.
_ Masu Trout: 50G. Đi đâu cũng gặp con này =.='
_ Pond Smelt: 42G. Câu ở Padova Mountains
_ Salmon: 160G. Câu ở khúc sông gần cây cầu tại Messhina Valley. Khu vực 3
_ Sang đời 2 sẽ xuất hiện 1 số loại cá và thú mới mà đời đầu ko có. Chẳng hạn như lúc trước có con Silver Wolf khá mạnh thì sang đời sau có con Hunter Wolf mạnh và hữu dụng hơn, mùa hè sẽ câu được tôm hùm ( Lobster ) để chế biến các món thức ăn mới...
VII. Trồng trọt
_ Khác với phiên bản trước là trong phiên bản này có những hạt giống trồng được vào mùa đông nhưng bạn ko dùng nó để trồng trong vườn mà dùng nó để trồng ở dungeon mùa đông, tức là ngọn núi Pandova
_ Ở đây sẽ có những hạt giống trồng rất lâu, yêu cầu đến hơn 100 ngày trồng tức là hơn 3 tháng.
_ Cũng như phiên bản RF trước, mùa tại các dungeon sẽ ko thay đổi, là nơi bạn trồng các loại cây trên.
_ Nếu mưa rơi, tuy ko thấy nhưng vào trong dungeon thì toàn bộ cây đều đã được tưới. Tương tự nếu có tuyết rơi vào mùa đông
_ Không như bản trước, lần này bão có khả năng xuất hiện ở tất cả các mùa. >.<
_ Dưới là bản thống kê các loại hạt theo 4 mùa, giá mua, bán, độ trưởng thành, khả năng mọc lại và giá sau khi đã thu hoạch:
VIII. Lễ hội và những sự kiện trong game
A) Lễ hội
- Một vài chú ý nhỏ : trò chuyện trong lễ hội là cách tốt nhất để làm bạn với mọi người.
- Bạn ko thể dắt Pet Monster trong lễ hội
- Không thể đọc thông báo ở giữa quảng trường nhưng có thể hoàn tất quest nếu bạn chưa làm xong
Mùa xuân ( Spring )
1st Spring: New Year’s Day
13th Spring: Cherry Blossom
- Vào ngày này, bạn có thể mời các cô gái đi ngắm hoa, nhưng bạn ko nên mời nhiều người cùng lúc vì các cô sẽ giận đấy. Bạn có thể mời bất cứ cô nào, ngay cả khi chưa tăng nhiều LP cho cô gái đó
Ở đây, mình trích một đoạn nói chuyện với Mana, nhân vật nữ chính của phần này
Sau khi hẹn cô ta đi ngắm hoa anh đào
Kyle: (We’re supposed to meet here.)
Mana: Sorry, Khoa. Were you waiting long?
Kyle: No, I just got here myself.
Mana: That’s good.
Mana: It’s pretty, isn’t it?
Kyle: Yes, it is.
Mana: This is the place where we first met.
Kyle: Yeah, it is.
Mana: Just think, if I hadn’t happened to come by at that very time…
Kyle: If I hadn’t wandered to this very town…
Mana: We never would have met.
Kyle: Yeah.
Mana: (I’m glad I came here that day.)
Kyle: Did you say something?
Mana: No, it’s nothing. Thanks for coming to look at the flowers with me today. See you around.
Kyle: Yeah, I had fun.
Còn dưới đây là khi hẹn với Alicia, cô nàng tiên tri
Kyle: Would you like to go flower-gazing with me?
Alicia: My reading was right after all. Yes, I would. Cherry Blossom Square is the best place to go for flowers.
Tại Cherry Blossom Square:
Kyle: (We’re supposed to meet here.)
Alicia đến
Alicia: Sorry,Khoa. Were you waiting long? According to my fortune, you should have just gotten here.
Kyle: You’re right. I haven’t been here long.
Alicia: I knew it! I’m a natural fortuneteller.
Alicia: The cherry blossoms are pretty, aren’t they?
Kyle: Yeah, they are.
Alicia: My fortune says that couples who go on a date here have a high chance of getting married.
Kyle: Really?
Alicia: It’s true! And my fortunes are never wrong!
Me (with tear): (I wonder if that’s true…)
Alicia: Thanks for inviting me out here today. I had a fun time.
Khoa: Me too.
Giả sử bạn đã hẹn và ngắm hoa anh đào với một cô gái nào rồi , nếu hỏi một cô gái khác cô ta sẽ tỏ ra giận dữ. Như trong trường hợp với Cecilia : 'What do you mean you havent' made any plans? You've already been with somebody else, haven't you?' ^^
25th Spring: Eating Contest
- Douglas và Gordon sẽ tham gia cuộc thi tại quảng trường
- Nói với Herichakosu để nghe luật lệ và chấp nhận cuộc thi
_ Bấm nút A càng nhiều càng tốt ( cỡ 35 lần ) trước khi Herichakosu ra hiệu dừng, bạn sẽ có thể thắng cuộc thi
_ Thưởng : 1:Formula A, 2: Fried Veggies, 3:Cucumber
Mùa hạ ( Summer )
1st Summer: Sea Opening Day
7th Summer: Monster Capture Tournament
- Max và Jake sẽ tham gia cuộc thi tại quảng trường
- Nói với Herichakosu để nghe luật lệ và chấp nhận cuộc thi.
- Bạn phải bắt con Reno ở khu rừ Trieste Forest trước 1 giờ 14 phút để thắng
_ Giải thường là : Formula B.
19th Summer: Dance Festival
- Bạn chỉ có thể mời những ứng cử viên tại quảng trường để nhảy cùng ^^
25th Summer: Fishing Contest
- Câu một con cá Sardine ít nhất 18cm để thắng
_ Giải thường là : Formula Y.
Mùa thu ( Fall)
1st Fall: Adventure Tournament
-Tìm những viên ngọc (trong vòng 30 phút)
+ Tìm Amethyst ở Bresica Island.
+ Đến khu vực 4 và kiểm tra những hòn đá ở góc bên phải
+ Giải thưởng là Greenifier.
- Lưu ý là bạn ko thể sử dụng những viên đá tích trữ sẵn để tham gia cuộc thi mặc dù đa số bạn sẽ nghĩ tới điều đó
13th Fall: Harvest Festival
25th Fall: Monster Festival
- Nên có một con Buffamoo với 10 FP để thắng
- Giải thường là Health It.
Mùa đông ( Winter)
7th Winter: Meteor Festival
19th Winter: Mining Tournament
- Tìm những hòn đá Ruby, giải thưởng là Invinciroid.
- Ko thể sử dụng những viên đá tích trữ sẵn để tham gia cuộc thi
30th Winter: New Year’s Eve ( Đêm giao thừa )
B) Những sự kiện:
Earthquake
- Khi bạn thức dậy vào buổi sáng, sự kiện này sẽ xảy ra. Sẽ không ảnh hưởng đến cây trồng của bạn ( Trừ khi bạn làm việc qua đêm hay ở trong túi ngủ... )
- Xảy ra vào 18th Spring, 11th Summer, 4th Fall, 23th Winter.
Lễ cưới của bạn
- Khi một cô gái đã có 10 LP với bạn, bạn hãy trao cho cô ta vật cầu hôn. Lễ cưới của bạn sẽ diễn ra vào ngày hôm sau.
_ Tất cả mọi người sẽ đến nhà thờ để chúc mừng bạn
- Sau lễ cưới, bạn sẽ đón người bạn đời mình về nhà ở
Lễ cưới của Cecilia và Jake
- Xảy ra vào năm thứ 2 !, 14th Summer, nếu như Cecilia chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Có 1 lý do tế nhị sẽ nói sau ^^.
Lễ cưới cua Rosalind và Ray
- Xảy ra vào năm thứ 3, 17th Spring, nếu Rosalind chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Lễ cưới của Dorothy và Barrett
- Xảy ra vào năm thứ 3, 17th Fall, nếu Dorothy chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Lễ cưới của Julia và Max
- Xảy ra vào năm thứ 4, 11th Winter, nếu Rosalind chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Yue : Nếu bạn cưới một trong 4 cô Julia, Dorothy, Rosalind và Cecilia, Yue sẽ cưới nhân vật Nam mà đáng lẽ ra sẽ kết hôn với nhân vật nữ bạn đang cưới, cụ thể : Yue sẽ cưới Barret nếu bạn cưới Dorothy.
_ Bởi vì 4 nhân vật nam ở thế hệ sau sẽ có các con của họ, và là "ứng cử viên" hay "tình địch" của con bạn sau này
Riêng Alicia sẽ ... ko lấy ai hết, ngoại trừ bạn ( Hiểu sao cũng được )
_ Tuy nhiên, khi đến dự lễ cưới, nếu bạn vẫn đang độc thân, mà cô gái sắp làm đám cưới có tình cảm với bạn. Cụ thể là bạn có 10 LP với cô ta, bạn sẽ có thêm một lựa chọn nữa là "tỉnh tò" với cô ta. Nếu bạn chọn cưới cô ta, lễ cưới của bạn sẽ diễn ra ngay sau đó, nhưng mức độ thân thiện của bạn với "chú rể" hụt ( tức là người làm đám cưới ban nãy ) sẽ giảm đi rất nhiều. Đương nhiên rồi bị phá đám mà
IX. Chuẩn bị bước sang thế hệ thứ 2
- Sau khi đã rước "cô dâu" về, 10 ngay sau cô ta sẽ mang thai, lúc này sẽ có 3 lựa chọn cho bạn :
+ Con trai
+ Con gái
+ Bất kì
- Đứa trẻ sẽ sinh ra trong 7 ngày tới, ra ngoài vào lại, bạn sẽ thấy vợ mình đang bế đứa trẻ trên tay, nói với cô ta để đặt tên cho nó
- Sau đó hãy nói với ông thị trưởng để xây nhà trường, bạn cần 100000 Gold và 1000 Wood. Sau khi yêu cầu nó sẽ xây trong 10 ngày và câu chuyện sẽ chuyển sang bọn trẻ. ( Bạn đi đến ngôi trường rồi mới chuyển sang ! )
* Do đó, nếu bạn đã đủ tiền xây trường rồi thì cũng đừng nôn nóng vội vì bọn trẻ sẽ được hưởng một số cái bạn để lại, nhưng cũng có một số điều bất tiện là dụng cụ sẽ yếu đi, bạn cần chuẩn bị một số thứ sau :
+ Trước tiên là kiếm đủ tiền để xây trường học đã, thêm một ít tiền và gỗ để nâng cấp về sau
+ Thu thập ít nhất 18 Irons, 12 Bronzes, và 5 Silvers để nâng cấp tất cả dụng cụ lên level 3 ( Ngoại trừ Fishing Rod, bạn ko cần phải nâng cấp sớm )
+ Thu thập 3 Blossom Turnips, 12 Apples, 6 Pineapples, 6 Moon Droops, 5 Pink Cats, 5 Silvers, 15 Scrap Irons, 4 Aquamarines, và 3 Diamonds, chúng sẽ giúp bạn mở tất cả các tượng đá ở các dungeons ( Bạn có thể tìm sau cũng được, ko quan trọng lắm )
- Cơ bản là như thế ^^. Sau khi xây xong trường học, bạn sẽ ra đi và con của bạn sẽ tiếp nối sự nghiệp của cha, phần 2 bắt đầu. Đây mới là giai đoạn bạn có thể nâng cấp các dụng lên cao nhất, khám phá bí mật và mọi ngõ ngách trong mê cung, học các công thức nấu ăn .....
Phần 2: Đứa con của Kyle
_ Với vai trò đứa trẻ, sau khi ba của bạn đã đi, bạn sẽ bắt đầu vào ngày thứ 3 của mùa xuân.
_ Quay vào trong nhà, lục trong ngăn kéo, bạn sẽ tìm thấy những vật dụng cha để lại, nhưng hỡi ôi, chúng đã củ kỹ và mục nát, thậm chí còn ko charge ( gồng lên ) được nữa. Sau đó trên bàn là quyển sách có phép Escape khá bổ ích, trên kệ sách tầng 2 cũng có cuốn Water Beam nhưng ko cần thiết
_ Ra ngoài và bắt đầu làm quen với mọi người. Đến bệnh viện, nói với cặp song sinh Moe và Sarah trước bạn sẽ có được phép Cure, bên cạnh đó cũng có một phép khá hữu dụng nữa là Mediacation.
Bây giờ hãy làm quen với mọi người trong xóm nhé ^^.
X. Giới thiệu nhân vật
_ Tất cả các nhân vật bạn gặp lúc trước đều xuất hiện ở đây. Ngoài ra bạn còn gặp thêm một số nhân vật mới, là con của 4 cặp mặc định đã nói ở trên. Tuy nhiên Kanon và Roy cũng là "ứng cử viên" kỳ này. Nói ứng cử viên nhưng các nhân vật sẽ ko cưới nhau vì còn ... quá bé ^^. Chỉ kết bạn gái bạn trai thôi, vẫn sẽ hành lễ ở nhà thờ nhưng dường như chỉ là để hứa hôn, sau này lớn lên mới cưới.
Giới thiệu lại 2 nhân vật Roy và Kanon
Roy
Hiếu động, ham chơi nhưng ko thích học, thường hay chơi với Kanon, con của Tanya
Sinh nhật : 25th Winter ( nên tặng : French fries )
Thích : Potato, Wolf Claws
Ghét : Saury
Kanon ( Em gái Dorothy )
Có tính trái ngược với chị gái của mình, Kano rất năng động, nhiều quest cô ta yêu cầu chỉ để chơi với cô ta ( nhu bao - búa - kéo )..
Sinh nhật : 15th Summer ( nên tặng : Hot Chocolate)
Thích : Strawberry, Strawberry Jam, Insect's skin
Ghét : Green pepper
Dưới đây là những đứa trẻ mới xuất hiện ở đời sau, nếu bạn là con gái thì bạn có thể chọn Roy, Rean hay Orphas làm bạn trai còn nếu bạn là con trai thì bạn có thể chọn Kanon hay Lamria là bạn gái. Riêng cặp sinh đôi Muu và Suu thì dù bạn là con trai hay con gái cũng được !!!!!
Đầu tiên là 2 nhân vật chính của chúng ta Ars và Aria, bạn sẽ chọn 1 trong 2 nhân vật tùy theo lúc trước bạn chọn con gái hay con trai
Ars
Aria
__________________________________________________ _
Cặp song sinh Muu và Suu, con của Rei (và Rosalind, mặc định )
Cả 2 thường hay đi chung với nhau, Suu thì năng động hơn trong lúc Muu thì ít nói hơn so với suu
Ngày sinh : 29th Fall
Đều có sở thích giống nhau =.=':
Thích : Pudding, Tomato Juice, Fried Omelet
Ghét : Sadrine Shamisi
Quà nên tặng vào sinh nhật : Marmalade
Rean, Con trai của Barret ( và Dorothy, mặc định )
Với cách ăn mặc đó, trông Rean như một cô gái đáng yếu. Thế nhưng mặc dù Barret và Dorothy rất giỏi câu cá, cậu lại chúa ghét món cá.
Ngày sinh : 3rd Summer
Thích : Pancake, Chocolate Cake
Ghét : Cheese Cake
Quà nên tặng vào sinh nhật : Mixed Juice
Orphas, con trai của Jake ( và Cecilia, mặc định )
Cũng như Jake, Orphas rất ghét tiếp xúc và quan hệ với con người.
Ngày sinh : 15th Winter
Thích : Fried Mackerel, Taimen Sashimi
Ghét : Sardine Dried
Quà nên tặng vào sinh nhật : Jamasquid Fry
Lamria, con gái của Max (và Julia )
Được thừa kế gien từ gia đình giàu có, nhất là ông nội của cô ta, Julia rất biết thưởng thức món ăn. Cô ta biết được một số câu chuyện thần tiên ở Kardia, có liên qua tới Mist trong phiên bản RF trước
Ngày sinh : 27th Winter
Thích : Pizza, Cheese fondue, Mixed Ole
Ghét : Cabbage Pickle
Quà nên tặng vào sinh nhật : Sapphire Ring
* Một vài điểm chú ý khi bắt đầu chơi
_ Được rồi, vào vấn đề chính, bạn nhớ những thứ mà tôi nói bạn phải kiếm để dành ở lúc trước ko ? Phải giờ là thời điểm để xài nó đấy.Nâng cấp các dụng cụ của bạn lên cấp 3 hết. Bạn có thể mua mốt số dụng cụ mới trang bị cho trường học từ Yue để học các kĩ năng khác.
_ Trường học có thể nâng cấp, theo trình tự là thư viện = > lớp học => tập luyện. Nâng cấp trường học cho bạn kết nối wifi cũng ko cần thiết, còn nâng cấp phòng tập luyện bạn sẽ vào train với Barret và giết nhiều quái vật cho đến khi bạn xỉu, đừng lo, ngày hôm sau bạn sẽ đi học bình thường.
Các khóa học khác như nấu ăn, forging, bạn nên ghi nhớ từng bài đã học. Nếu ko sau này học lại có thể bị trùng ( game sẽ ko đánh dấu cho bạn biết ). Còn những công thức nào bạn đã biết và tự mày mò thì ko học cũng được
_ Những bức tượng đá ở dungeon, bạn có thể mở được nếu thực hiện đúng yêu cầu của nó. Nếu bạn làm đúng những gì mình đã nói thì giờ bạn đã có đủ những vật cần thiết để unlock các bức tượng ( Tham khảo ở phần chuẩn bị trước khi bước sang đời sau ).
_ Các quái vật ở đây giờ đã to và lớn hơn nhiều so với đời trước, bạn phải cẩn thận. Tuy các con vật trong nhà thú nuôi cũng sẽ to hơn nhưng sản phẩm cung cấp của chúng cũng như trước. Hiện giờ bạn cũng đã có thể nâng cấp được nhà thú nuôi.
Cuối cùng : đây là lúc mà bạn thực sự thỏa sức khám phá, nâng cấp được mọi thứ. Đặc biệt nếu bạn đã hoàn thành xong 4 dungeon lúc trước, nếu nâng cấp nhà thú nuôi ở tầng dưới sẽ xuất hiện thêm 1 dungeon mới nữa.
XI. Nâng cấp trường học và nhà nuôi thú
Ở đời con, khi bạn nói với ngài thị trưởng Byron sẽ xuất hiện 2 lựa chọn :
1. I want to enlarge the pet house.
2. I want to enlarge the school.
_ Lựa chọn đầu để Byron nâng cấp nhà nuôi thú trong khi lựa chọn sau nâng cấp trường học
Nhà nuôi thú
_ Bạn có thể nâng cấp nhà nuôi thú nhiều lần. Có thể lên đến tầng 27 ( lần thứ 6 ). Mỗi lần up thì cần 5000 Gold và 50 Wood.
_ Khi đã nâng lên tới tầng 27, nói với Byron và nâng cấp thêm 1 tầng nữa. Ở tầng 28 bạn sẽ tìm được 1 cái lỗ dẫn tới dungeon mới Parlemo Temple.
Trường học
_ Nâng cấp Library : 10000 Gold và 100 wood. Có thể kết nối wifi và có thể lấy 2 quyển sách phép ( không cần thiết lắm )
_ Nâng cấp Workshop : 10000 Gold và 100 wood. Rất quan trọng để thực hiện các kỹ năng như Forging. Sau khi xây xong, chỉ việc mua Tool từ Yue là bạn có thể thực hiện được.
_ Xây Training House : Cần 10000 Gold và 100 Wood. Mở cửa từ 9:00AM đến 10:00PM
+ Thời gian học trong ngày :
Mana : 9:00 AM đến 11:15 AM : Học công thức Cooking và Accessory
Barret : 0:00 PM đến 2:15 PM : Học công thức Weapon và Protect
Ăn trưa : 0:00PM đến 1:59 PM ( Douglas sẽ cung cấp dĩa đồ ăn, mỗi ngày 1 món khác nhau )
_ Bạn có thẻ học các bài học từ các học sinh khi họ đang trên đường về.
_ Tham khảo list thời khóa biểu ở dưới, lưu ý là bạn chỉ có thể tham gia 2 khóa học mõi lớp ( Mana hay Barret) một ngày mà thôi nên cẩn thận chọn bài để học để tránh học lại những bài học rồi. Ngoài ra nếu bạn đã biết công thức chế đồ cũng như nấu ăn thì không cần tham gia lớp đó nữa.
+ Thời khóa biểu theo tuần :
Mon day
>Mana : Cooking/Decoration/Pharmacy Class
料理の初歩♪: Salad, Sandwich, Fruit Sandwich, Pickled Turnip, Pickles.
おやつの作り方♪: Cookie, Dumpling, Pancake, Popcorn, Baked Apple.
朝ごはんにぴったり♪: Corn Flakes, Butter Roll, Jam Roll, Raisen Bread, Orange Juice.
和食♪:Udon, Hot Gruel, Bamboo Rice, Milk Porridge, Tempura Bowl.
小料理♪:Croquettes, Eggplant Curd, Boiled Pumpkin, Boiled Spinach, University Potato.
おなかがすいたときに♪:Tempura Udon, Baked Potato, Seafood Gratin , Seafood Doria.
属性指輪♪: Fire Ring, Wind Ring, Water Ring, Earth Ring.
ルビーの小物♪:Ruby Ring, Ruby Broach.
かんざしというアクセサリー♪:Silver Hairpin, Gold Hairpin.
身に着ける小物♪:Earring, Pin, Pierced Earring, Banada.
旅の道具♪:Fur Sl Bag, Healing Potion, Mystery Potion.
Barret - Forging/Decoration Class
ハンマー、オノ、カマ: Iron Hammer, Chopping Axe, Iron Sickle.
ハンマー、オノ、カマ2: Silver Hammer, Lumber Axe, Quality Sickle.
ハンマー、オノ、カマ3: Gold Hammer, Mountain Axe, Super Sickle.
ハンマー、オノ、カマ4: Platinum Hammer, Miracle Axe, Legend Sickle.
槍の基本: Needle Spear, Halberd, Colseska.
変わった槍: Water Spear, Club, Poison Spear.
槍1: Blood Lance, Silent Glave, Heavy Lance, Gabolg.
槍2: Flare Lance, Iseberuku, Medusa, Priest Staff.
槍3: Belvaros, Piole, Trident, Dragon Fang.
極意の書き方: Certain Kill Secret, Steel Secret, Demon Secret.
Tuesday
Mana : Cooking/Pharmacy/Decoration Class
パンとおにぎり♪:Bread, Toast, Rice Ball, Salmon Rice Balls, Baked Rice Ball.
薬学の基本♪: Recovery Potion, Antidote, Paragon, Roundoff, Cold Medicine.
ホットな料理♪: Dry Curry, Curry Bread, Jamasquid Fry, Curry Udon, Curry Manju.
便利なサイドメニュー♪: Cord on Cob, Cheese Bread, Steaming Cake, Pumpkin Pudding, Hot Chocolate.
むずかしい料理♪: Fried Blowfish, Ultimate Curry, Royal Curry, Relaxation Tea, Relaxation Leaves.
いろんな小道具♪: Grape Wine, Water Gyoza, Marmalade, Mixed Ole.
アメジストの小物♪: Amethyst Ring, Amethyst Broach.
ペンダントの作り方♪: Pendant, Heart Pendant, Start Pendant,
すごいペンダントの作り方♪: Sun Pendant, Gale Pendant, Tear Pendant, Earth Pendant.
ちょっとむずかしいアクセサリー♪: Amulet, Talisman, Rosary.
調味料♪: Heavy Spice, Sweet Powder, Sour Drop, Mixed Herb.
Barret Forging/Decoration Class
武器の初歩1: Steel Sword, Two-Hand Sword, Lance.
武器の初歩2: War Hammer, Pole Axe, Staff.
属性付き片手剣: Wind Sword, Aqua Sword, Arial Blade, Burning Sword.
片手剣1: Defender, Luck Blade, Gaia Sword, Cutlass, Gladius.
片手剣2: Crimson Sakura, Revatain, Desjurad, Soul Eater, Smash Blade.
片手剣3: Platinum Sword, Sanspada, Grandel, Chaos Blade.
盾 初級: Bronze Shield, Round Shield, Magic Shield.
盾 中級: Platinum Shield, Heavy Shield, Prism Shield, Turtle Shield, Bone Shield.
盾 上級: Knight Shield, Chaos Shield, Kite Shield, Magical Shield.
証の作り方: Hero Certificate, Knowledge Certificate.
Wednesday
Mana : Cooking/Decoration Class
おさしみの1♪: C. S. Sashimi, M. T. Sashimi, R. T. Sashimi, Char Sashimi, N. Sashimi.
焼き魚の1♪: Salted C. S., Salted M. Trout, Salted R. Trout, Salted Char, Needlefish Fry.
エビがいっぱい♪: Grilled Shrimp, Shrimp Sashimi, Lobster Sashimi, Grilled Lobster, Tempura.
おさしみの2♪: Sardine Sashimi, Tuna Sashimi, Pike Sashimi, Salmon Sashimi, Skip. Sashimi,
イカパラダイス♪: Squid Sashimi, Cud. Sashimi, L. Sq. Sashimi, Fried Squid.
おさしみの3♪: Taimen Sashimi, Girella Sashimi, Y. Sashimi, Turbot Sashimi, F. F. Sashimi.
おさしみの4♪: Snapper Sashimi, G. SN. Sashimi, L. SN. Sashimi, F. Sashimi, B. Sashimi.
焼き魚の2♪:Sardines, Fried Gibelio, Salted Chub, Fried C. Carp, Salted P. Smelt.
焼き魚の3♪:Salted Salmon, Fried Skipjack, Salted Pike, Fried Mackerel, Fried Girella.
焼き魚の4♪:Salted Taimen, Yelowtail Fry, Tuna Teriyaki, Fried Turbot, Fried L. Squid.
焼き魚の5♪:Fried Snapper, Fried G. Snap., Fried L. Snap., Fried Flounder, Fried Autumn.
アクアマリンの小物♪:Aqua Ring, Aqua Broach.
Barret :Forging/Decoration Class
じょうろ、クワ、竿: Tin Waterpot, Sturdy Hoe, Beginner Fishing Rod.
じょうろ、クワ、竿2: Lion Waterpot, Experience Hoe, Middle Fishing Rod.
じょうろ、クワ、竿3: Rainbow Waterpot, Shiny Hoe, Expert Fishing Rod.
じょうろ、クワ、竿4: Joy Waterpot, Blessed Hoe, Sacred Fishing Rod.
杖の基本: Silver Rod, Flare Rod, Ice Rod, Lightning Wand, Earth Wand.
杖の応用: Wizard Staff, Magic Stick.
ルーンスタッフの作り方: Rune Staff.
腕輪の作り方: Junk Bracelet, Bronze Bracelet, Silver Bracelet, Gold Bracelet, Plat. Bracelet.
戦いで役立つ指輪: Critical Ring, Silent Ring, Parasite Ring, Poison Ring, Magic Ring.
手袋の作り方: Leather Gloves, Field Gloves, Fireproof Hood.
Thursday
Mana : Cooking/Decoration/Pharmacy Class
デザート♪: Cake , Cheesecake, Chocolate Cake, Pudding, Ice Cream.
料理の工夫♪: Ketchup, Butter, Strawberry Jam, Apple Jam, Grape Jam.
おいしいおやつの作り方♪: French Fries, Doughnut, Sweet Potato, Chocolate Cookie, Poundcake.
ミキサーの初歩♪: Apple Juice, Pineapple Juice, Tomato Juice, Grape Juice, Strawberry Milk.
ちょっと上のミキサー術♪: Fruit Juice, Fruit Ole, Vegetable Juice, Vegetable Ole, Mix Juice.
冬に食べたくなる料理♪: Drawing Pot, Radish Curd, Red White Pickled Turnip, Turnip Heaven.
おしゃれなジュース♪: Gold Juice, Love Presentiment, Hot Juice.
エメラルドの小物♪:Emerald Ring, Emerald Broach.
手編みのアクセサリー♪: Handknit Hat, Handknit Scarf, Fluffy Scarf.
おしゃれさんへの道♪: Fancy Hat, Charm, Leather Belt, Brand Glasses.
畑の肥料♪: Formula A, Formula B, Formula Y, Greenifier.
Barret : Forging/Decoration Class
両手剣の基本: Flame Saber, Cyclone Blade, Great Sword, Earth Shade, Shikatta.
東洋の武器 カタナ: Long Sword, Kikima, Me-Sword, Moonlight, Celebrate Sword Blade.
両手剣1: Poison Blade, Franbelju, Shine Blade, Bios Smasher, Cattsbalkel.
属性付き両手剣: Heaven’s Village, Grand Smasher, Snow Crown.
武器用オノの基本: Oldel, Great Axe.
武器用オノ1: Demon Axe, Heat Axe, Frost Axe, Tomahawk.
武器用オノ2: Crescent Axe, Rock Axe, Double Edge.
セイントアックスの作り方: Saint Axe.
呪いの指輪: Cursed Ring.
上級者向けアクセサリー: Power Gloves, Evil Charm, Ring Shield, Courage Badge.
Friday
Mana: Cooking/Decoration Class
おふくろの味♪: Fried Eggs, French Toast , Hot Milk, Curry Rice, Apple Pie.
チャイナクック♪: Fried Rice, Gyoza, Meat Dumpling, Chinese Manju, Steamed Gyoza.
たまご料理♪: Boiled Egg, Omelet, Omelet Rice, Egg Bowl, Steamed Bread.
ばんごはん♪: Fried Veggies, Risotto, Stew, Pizza, Doria.
おいしいばんごはん♪: Cabbage Cakes, Fried Udon, Seafood Pizza, Gratin, Cheese Fondue.
サファイアの小物♪: Sapphire Ring, Sap. Broach.
ダイヤモンドの小物♪: Diamond Ring, Diamond Broach.
指輪の基本♪: Silver Ring, Gold Ring, Platinum Ring.
幸せのつかみ方♪: Happy Ring.
むずかしいけどすごいアクセ♪: Magic Earring, Champ Belt, Feathered Cap, Lucky Strike.
Barret : Forging/Decoration/Pharmacy Class
最後の片手剣: Dragon Slayer, Dullin dullness.
最後の両手剣: Punisher, Balmunc.
槍の基本: Ovabrink, Gungnir.
武器用ハンマーの基本: Great Hammer, Shunabel, Ice Hammer.
属性付きハンマー: Flame Hammer, Sky Hammer, Kura Vuitton Hammer.
武器用ハンマー 2: Spike Hammer, Gigant Hammer.
最後のハンマー: Bone Hammer, Crystal Hammer.
最後の盾: Rune Shield, Elemental Shield.
ブーツの作り方: Feather Boots, Heavy Boots, Razor Boots, Knight Boots.
強い薬: Health It, Invinciroid.
_ Ở phòng tập luyện, kiểm tra tấm bảng Barret sẽ vào. Chọn cái đầu tiên để tham gia khóa luyện tập. Phần thưởng cho mỗi bài là sách phép hay kỹ năng.
First Class: 5 Monsters
Orc, Orc Archer, Orc, Orc Archer, Orc.
Thưởng: Triple Sword, Rush Strike, Rush Hammer.
Second Class: 6 Monsters
Goblin Hood, Hammer Troll, Hammer Troll, Goblin Hood, Goblin Hood, Hammer Troll.
Thưởng: Life Drain, Shine.
Third Class: 7 Monsters
Shadow Panther, Shadow Panther, Shadow Panther, Hornet, Hornet, Hornet, Shadow Panther.
Thưởng: Dash Slash, Whirlwind Sword.
Fourth Class: 8 Monsters
Little Mage, Hitodama, Little Mage, Hitodama, Hitodama, Little Mage, Hitodama, Little Mage.
Thưởng: One Spark Strike, Giant Swing.
Fifth Class: 9 Monsters
Little Dragon, Minotaur, Minotaur, Little Dragon, Minotaur, Little Dragon, Little Dragon, Minotaur, Little Dragon.
Thưởng: Rush Attack, Strong Shot.
Seventh Class: 10 Monsters
Orc, Orc Archer, Hammer Troll, Goblin Hood, Shadow Panther, Hornet, Little Mage, Hitodama, Little Dragon, Minotaur.
Thưởng: Innocent Sword, 100 Break Strike.
Eighth Class: 10 Monsters
Orc, Orc Archer, Hammer Troll, Goblin Hood, Shadow Panther, Hornet, Little Mage, Hitodama, Little Dragon, Minotaur.
Thưởng: Ko có gì hết =.='
_ Sau lớp thứ 7, có lẽ không nên tiếp tục vì trong phòng training ko được hưởng EXP, ko được thưởng cái gì nữa thì tiếp tục để làm gì
B) Vũ khí
1. One-Hand Sword
● ブロードソード (default)
│ Broadsword
├→● スティールソード (Skill Lv9)
│ │ Steel Sword
│ ├→● ディフィンダー (Skill Lv16)
│ │ │ Defender
│ │ ├→● カトラス (Skill Lv17)
│ │ │ │ Cutlass
│ │ │ └→● デュランダル (Skill Lv36)
│ │ │ Dullin dullness (?)
│ │ └→● プラチナソード (Skill Lv30)
│ │ │ Platinum Sword
│ │ ├→● ドラグスレイ� �ー (Skill Lv48)
│ │ │ │ Dragon Slayer
│ │ │ └→● ルーンブ� �イド (ドラグスレイヤー (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ Rune Blade
│ │ └→● プラチナソー� �改 (プラチナソード (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Platinum Sword
│ ├→● ウインドソード (Skill Lv20)
│ │ │ Wind Sword
│ │ └→● エリアルブレード (Skill Lv32)
│ │ │ Arial Blade
│ │ └→● スターセイバ� � (Arial Blade (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Star Saber
│ ├→● ガイアソード (Skill Lv23)
│ │ │ Gaia Sword
│ │ └→● グランテール (Skill Lv40)
│ │ Grandel
│ ├→● バーニングソード (Skill Lv26)
│ │ │ Burning Sword
│ │ └→● レーヴァンテイン (Skill Lv45)
│ │ │ Revatain
│ │ └→● サンスパーダ (Skill Lv36)
│ │ Sanspada
│ ├→● アクアソード (Skill Lv29)
│ │ │ Aqua Sword
│ │ └→● デスジェラード (Skill Lv42)
│ │ Defender
│ └→● スティールソード改 (スティールソード (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ New Steel Sword
├→● 紅桜 (Skill Lv25)
│ │ Crimson Sakura
│ └→● ソウルイーター (Skill Lv47)
│ │ Soul Eater
│ └→● カオスブレード (Skill Lv51)
│ Chaos Blade
└→● ラックブレード (Skill Lv23)
│ Luck Blade
└→● スマッシュブレード (Skill Lv34)
│ Smash Blade
└→● グラディウス (Skill Lv52)
Gladius
● まごの手 (Mago’s Hand): Lấy từ quest thứ 3 của Dorothy.
● ゴージャスソード (Gorgeous Sword): Lấy từ Quest thứ 23 của Tanya.
Steel Sword
Nguyên liệu:
- Broadsword
- Iron
- 2 Bronze
Kỹ năng yêu cầu: 9
Defender
Nguyên liệu:
- Bullhorn
- Steel Sword
- Silver
- Wolf Claws
- Iron
- Bronze
Kĩ năng yêu cầu: 16
Cutlass
Nguyên liệu:
Strong String
Skull
Defender
Skull
Quality Cloth
Gold
Kĩ năng yêu cầu: 17
Wind Sword
Nguyên liệu:
Insect Skin
Steel Sword
Wind Crystal
Scorpion Pinch
Iron
Quality Cloth
Kĩ năng yêu cầu: 20
Gaia Sword
Nguyên liệu:
Steel Sword
Iron
Magic Powder
Rigid Horn
Root
Earth Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 23
Luck Blade
Nguyên liệu:
Gunpowder
Broadsword
Wolf Claws
Hood
Scorpion Pinch
Iron
Kĩ năng yêu cầu: 23
Crimson Sakura
Nguyên liệu:
Spore
Iron
Scorpion Tail
Magic Crystal
Poison Powder
Broadsword
Kĩ năng yêu cầu: 25
Burning Sword
Nguyên liệu:
Spore
Arrowhead
Iron
Steel Sword
Fire Crystal
Giant Claw
Kĩ năng yêu cầu: 26
Aqua Sword
Nguyên liệu:
Strong String
Water Crystal
Root
Turtle Shell
Iron
Steel Sword
Kĩ năng yêu cầu: 29
Platinum Sword
Nguyên liệu:
Platinum
Defender
Platinum
Silver
Broken Hilt
Glue
Kĩ năng yêu cầu: 30
Arial Blade
Nguyên liệu:
Wind Sword
Pretty String
Pretty Skin
Wind Crystal
Silver
Quality Cloth
Kĩ năng yêu cầu: 32
Smash Blade
Nguyên liệu:
Rigid Horn
Pretty Skin
Wolf Claws
Gold
Luck Blade
Plant Stem
Kĩ năng yêu cầu: 34
Sanspada
Nguyên liệu:
Revatain
Gold
Giant Gloves
Fire Crystal
Pretty String
Magic Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 36
Dullin dullness (?)
Nguyên liệu:
Glue
Cutlass
Little Crystal
Angered Fang
Cheap Cloth
Wolf Fang
Kĩ năng yêu cầu: 36
Grandel
Nguyên liệu:
Turtle Shell
Insect Jaw
Earth Crystal
Plant Stem
Bullhorn
Gaia Sword
Kĩ năng yêu cầu: 40
Desjurad
Nguyên liệu:
Scorpion Pinch
Water Crystal
Silver
Aqua Sword
Turtle Shell
Quality Cloth
Kĩ năng yêu cầu: 42
Revatain
Nguyên liệu:
Fire Crystal
Silver
Insect Skin
Skull
Burning Sword
Pumpkin
Kĩ năng yêu cầu: 45
Soul Eater
Nguyên liệu:
Iron
Crimson Sakura
Poison Powder
Root
Quality Cloth
Scorpion Tail
Kĩ năng yêu cầu: 47
Dragon Slayer
Nguyên liệu:
Little Crystal
Giant Claw
Fish Fossil
Platinum Sword
Devil Blood
Magic Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 48
Chaos Blade
Nguyên liệu:
Cheap Bandage
Bird Wing
Pretty Skin
Giant Gloves
Soul Eater
Magic Powder
Kĩ năng yêu cầu: 51
Gladius
Nguyên liệu:
Smash Blade
Pretty String
Wolf Claws
Giant Claw
Silver
Iron
Kĩ năng yêu cầu: 52
2. Two-Hand Sword
● クレイモア (default)
│ Claymore
├→● ツーハンドソード (Skill Lv11)
│ │ Two-Hand Sword
│ ├→● グレートソード (Skill Lv18)
│ │ │ Great Sword
│ │ ├→● 太刀 (Skill Lv33)
│ │ │ │ Long Sword
│ │ │ └→● 斬々舞 (Skill Lv43)
│ │ │ │ Kikima (?)
│ │ │ └→● 蒼眼ノ太� � (Skill Lv56)
│ │ │ │ Me-Sword (?)
│ │ │ └→● 月影 (Skill Lv65)
│ │ │ │ Moonlight
│ │ │ └→● � �刀達刃 (Skill Lv92)
│ │ │ Celebrate Sword Blade (?)
│ │ └→● フランベルジュ (Skill Lv36)
│ │ │ Franbelju
│ │ ├→● カッツバルケ� � (Skill Lv40)
│ │ │ │ Cattsbalkel (?)
│ │ │ └→● パニッシ� �ー (Skill Lv49)
│ │ │ │ Punisher
│ │ │ └→● バル� �ンク (Skill Lv80)
│ │ │ │ Balmunc (?)
│ │ │ └→● � �ォースエレメント (Balmunc (?) (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ Fo rce Element
│ │ └→● フランベルジ� �改 (Franbelju (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Franbelju
│ └→● ツーハンドソード改 (Two-Hand Sword (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ New Two-Hand Sword
├→● サイクロンブレード (Skill Lv19)
│ │ Cyclone Blade
│ └→● 天ノ村雲ノ剣 (Skill Lv33)
│ Heaven’s Village
├→● フレイムセイバー (Skill Lv22)
│ │ Flame Saber
│ └→● シャインブレード (Skill Lv36)
│ │ Shine Blade
│ └→● ボルカノン (Shine Blade (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ Ball Cannon
├→● シーカッター (Skill Lv25)
│ │ Shikatta
│ └→● スノークラウン (Skill Lv39)
│ Snow Crown
├→● アースシェイド (Skill Lv28)
│ │ Earth Shade
│ └→● グランドスマッシャー (Skill Lv42)
│ Grand Smasher
└→● ポイズンブレード (Skill Lv30)
│ Poison Blade
└→● バイオスマッシャー (Skill Lv44)
Bios Smasher
● ビッグナイフ (Big Knife): Thắng ở cuộc thi Cooking/Fishing trong phần 2.
● サイコ (Psycho (?)): Lấy từ Q thứ 14 của Tanya.
Two-Hand Sword
Nguyên liệu:
Claymore
Iron
Bronze
Bronze
Kĩ năng yêu cầu: 11
Great Sword
Nguyên liệu:
Pretty Skin
Cheap Cloth
Pretty String
Spore
Plant Stem
Two-Hand Sword
Kĩ năng yêu cầu: 18
Cyclone Blade
Nguyên liệu:
Claymore
Woolly Furball
Iron
Root
Turtle Shell
Wind Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 19
Flame Saber
Nguyên liệu:
Scorpion Pinch
Fire Crystal
Claymore
Plant Stem
Cheap Cloth
Iron
Kĩ năng yêu cầu: 22
Shikatta
Nguyên liệu:
Pretty Skin
Turtle Shell
Magic Crystal
Pretty String
Claymore
Water Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 25
Earth Shade
Nguyên liệu:
Root
Plant Stem
Insect Skin
Spore
Claymore
Earth Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 28
Poison Blade
Nguyên liệu:
Claymore
Poison Powder
Scorpion Pinch
Strong Vine
Insect Jaw
Arrowhead
Kĩ năng yêu cầu: 30
Heaven’s Village
Nguyên liệu:
Quality Cloth
Warrior Cert.
Gunpowder
Cyclone Blade
Bullhorn
Wind Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 33
Long Sword
Nguyên liệu:
Fish Fossil
Silver
Glue
Little Crystal
Shoulder Piece
Great Sword
Kĩ năng yêu cầu: 33
Franbelju
Nguyên liệu:
Strong Vine
Arrowhead
Warrior Cert.
Bird Wing
Great Sword
Quality Skin
Kĩ năng yêu cầu: 36
Shine Blade
Nguyên liệu:
Fire Crystal
Woolly Furball
Giant Gloves
Flame Saber
Magic Crystal
Turtle Shell
Kĩ năng yêu cầu: 36
Snow Crown
Nguyên liệu:
Turtle Shell
Magic Powder
Giant Gloves
Shikatta
Water Crystal
Quality Skin
Kĩ năng yêu cầu: 39
Cattsbalkel (?)
Nguyên liệu:
Strong String
Arrowhead
Franbelju
Scorpion Pinch
Strong Vine
Magic Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 40
Grand Smasher
Nguyên liệu:
Earth Crystal
Cheap Cloth
Rigid Horn
Gunpowder
Skin
Earth Shade
Kĩ năng yêu cầu: 42
Kikima (?)
Nguyên liệu:
Arrowhead
Long Sword
Quality Cloth
Scorpion Tail
Wolf Claws
Rigid Horn
Kĩ năng yêu cầu: 43
Bios Smasher
Nguyên liệu:
Cheap Cloth
Skull
Giant Claw
Poison Powder
Insect Skin
Poison Blade
Kĩ năng yêu cầu: 44
Punisher
Nguyên liệu:
Broken Box
Little Crystal
Silk Cloth
Cattsbalkel (?)
Angered Fang
Devil Horn
Kĩ năng yêu cầu: 49
Me-Sword (?)
Nguyên liệu:
Strong String
Wolf Claws
Kikima (?)
Giant Claw
Strong Vine
Scorpion Tail
Kĩ năng yêu cầu: 56
Moonlight
Nguyên liệu:
Me-Sword (?)
Wolf Fang
Glue
Cheap Bandage
Little Crystal
Bullhorn
Kĩ năng yêu cầu: 65
Balmunc (?)
Nguyên liệu:
Silk Cloth
Angered Fang
Fairy Powder
Punisher
Broken Box
Devil Horn
Kĩ năng yêu cầu: 80
Celebrate Sword Blade (?)
Nguyên liệu:
Fish Fossil
Devil Blood
Platinum
Moonlight
Wolf Claws
Wolf Fang
Kĩ năng yêu cầu: 92
3. Spear
● スピア (default)
│ Spear
├→● ランス (Skill Lv12)
│ │ Lance
│ ├→● ランス改 (ランス (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Lance
│ └→● ヘヴィランス (Skill Lv30)
│ │ Heavy Lance
│ ├→● フェザーランス (Heavy Lance (Skill Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Phasar Lance
│ └→● フレアランス (Skill Lv35)
│ │ Flare Lance
│ └→● ブラッドラン� � (Skill Lv40)
│ │ Blood Lance
│ └→● メトゥス (Skill Lv46)
│ │ Medusa
│ ┌─────┴→● ベル� �ァロース (Skill Lv59)
│ │ │ Belvaros
│ │ └→● � �の牙 (Skill Lv70)
│ │ Dr agon Fang
│ ┌→● 如意棒 (Skill Lv43)
│ │ Priest Staff
├→● こんぼう (Skill Lv15)
│ Club
├→● ハルバード (Skill Lv23)
│ │ Halberd
│ ├→● コルセスカ (Skill Lv27)
│ │ │ Colseska
│ │ ├→● コルセスカ改 (Colseska (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ New Colseska
│ │ └→● オーバーブレイク (Skill Lv48)
│ │ │ Ovabrink
│ │ ├→● グングニル (Skill Lv90)
│ │ │ Gungnir
│ │ └→● ブリューナク (Ovabrink (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Brunak
│ └→● サイレントグレイブ (Skill Lv46)
│ │ Silent Glave
│ └→● ゲイボルグ (Skill Lv63)
│ │ Gabolg
│ └→● トライデント (Skill Lv73)
│ Trident
├→● ウォータースピア (Skill Lv24)
│ │ Water Spear
│ └→● イセベルク (Skill Lv40)
│ Iseberuku
├→● ニードルスピア (Skill Lv20)
│ │ Needle Spear
│ ├→● ピオール (Skill Lv52)
│ │ Piole
└→● ポイズンスピア (Skill Lv26)
Poison Spear
● ピッチフォーク (Pitch Fork): Lấy từ nhiệm vụ thứ 7 của Tanya
● マジカルランス (Magical Lance): Lấy từ nv thứ 3 của Jake
Công thức chế:
Lance
- Nguyên liệu:
Iron
Bronze
Bronze
Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 12
Club
- Nguyên liệu:
Strong Vine
Radish
Spear
Strong String
Root
Earth Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 15
Needle Spear
- Nguyên liệu:
Strong String
Bronze
Plant Stem
Iron
Spore
Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 20
Halberd
- Nguyên liệu:
Spear
Arrowhead
Rigid Horn
Insect Skin
Scorpion Tail
Silver
- Kĩ năng yêu cầu: 23
Water Spear
- Nguyên liệu:
Water Crystal
Cheap Cloth
Strong String
Turtle Shell
Scorpion Pinch
Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 24
Poison Spear
- Nguyên liệu:
Silver
Root
Giant Claw
Poison Powder
Spear
Scorpion Tail
- Kĩ năng yêu cầu: 26
Colseska
- Nguyên liệu:
Iron
Halberd
Wolf Claws
Pretty String
Cheap Cloth
Rigid Horn
- Kĩ năng yêu cầu: 27
Heavy Lance
- Nguyên liệu:
Lance
Silver
Gunpowder
Bird Wing
Bullhorn
Strong Vine
- Kĩ năng yêu cầu: 30
Flare Lance
- Nguyên liệu:
Arrowhead
Tomato
Fire Crystal
Scorpion Pinch
Scorpion Tail
Heavy Lance
- Kĩ năng yêu cầu: 35
Iseberuku
- Nguyên liệu:
Skull
Insect Skin
Woolly Furball
Water Crystal
Turtle Shell
Water Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Blood Lance
- Nguyên liệu:
Poison Powder
Warrior Cert
Skull
Cheap Bandage
Flare Lance
Spore
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Priest Staff
- Nguyên liệu:
Giant Claw
Quality Cloth
Pretty String
Club
Earth Crystal
Magic Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 43
Silent Glave
- Nguyên liệu:
Halberd
Quality Cloth
Root
Giant Gloves
Rigid Horn
Magic Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 46
Medusa
- Nguyên liệu:
Wolf Claws
Poison Powder
Giant Gloves
Pretty Skin
Blood Lance
Spore
- Kĩ năng yêu cầu: 46
Ovabrink
- Nguyên liệu:
Insect Jaw
Bullhorn
Hood
Colseska
Warrior Cert.
Cheap Bandage
- Kĩ năng yêu cầu: 48
Piole
- Nguyên liệu:
Poison Powder
Needle Spear
Scorpion Tail
Insect Jaw
Poison Spear
Gunpowder
- Kĩ năng yêu cầu: 52
Belvaros
- Nguyên liệu:
Fish Fossil
Medusa
Shoulder Piece
Glue
Priest Staff
Wolf Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 59
Gabolg
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Wolf Fang
Bird Wing
Silent Glave
Devil Horn
Angered Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 63
Dragon Fang
- Nguyên liệu:
Quality Cloth
Skin
Belvaros
Hood
Fish Fossil
Wolf Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 70
Trident
- Nguyên liệu:
Glue
Wolf Claws
Shoulder Piece
Quality Skin
Gabolg
Fish Fossil
- Kĩ năng yêu cầu: 73
Gungnir
- Nguyên liệu:
Devil Horn
Angered Fang
Devil Blood
Ovabrink
Silk Cloth
Broken Box
- Kĩ năng yêu cầu: 90
4. Hammer
● バトルハンマー (default)
│ Battle Hammer
├→● ウォーハンマー (Skill Lv5)
│ │ War Hammer
│ ├→● ウォーハンマー改 (ウォーハンマー (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New War Hammer
│ ├→● グレートハンマー (Skill Lv22)
│ │ │ Great Hammer
│ │ ├→● ギガントハンマー (Skill Lv42)
│ │ │ │ Gigant Hammer
│ │ │ ├→● ギガントハン� �ー改 (Gigant Hammer (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ │ New Gigant Hammer
│ │ │ └→● クラヴィトン� �ンマー (Skill Lv50)
│ │ │ │ Kura Vuitton Hammer (?)
│ │ │ └→● ミュルニ� � (Kura Vuitton Hammer (?) (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ Myuruniru
│ │ └→● スパイクハンマー (Skill Lv37)
│ │ Spike Hammer
│ └→● シュナーベル (Skill Lv32)
│ │ Shunabel
│ └→● ボーンハンマー (Skill Lv40)
│ Bone Hammer
├→● フレイムハンマー (Skill Lv29)
│ Flame Hammer
├→● アイスハンマー (Skill Lv34)
│ │ Ice Hammer
│ └→● クリスタルハンマー (Skill Lv60)
│ Crystal Hammer
└→● スカイハンマー (Skill Lv36)
Sky Hammer
War Hammer
- Nguyên liệu:
Battle Hammer
Iron
Bronze
Bronze
- Kĩ năng yêu cầu: 5
Great Hammer
- Nguyên liệu:
War Hammer
Plant Stem
Insect Skin
Iron
Cheap Cloth
Arrowhead
- Kĩ năng yêu cầu: 22
Flame Hammer
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Cheap Bandage
Magic Powder
Rigid Horn
Battle Hammer
Fire Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 29
Shunabel
- Nguyên liệu:
War Hammer
Scorpion Pinch
Giant Gloves
Warrior Cert.
Giant Claw
Silver
- Kĩ năng yêu cầu: 32
Ice Hammer
- Nguyên liệu:
Battle Hammer
Shoulder Piece
Giant Gloves
Fairy Powder
Giant Claw
Water Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Sky Hammer
- Nguyên liệu:
Wind Crystal
Skin
Strong String
Bird Wing
Root
Battle Hammer
- Kĩ năng yêu cầu: 36
Spike Hammer
- Nguyên liệu:
Quality Skin
Great Hammer
Cheap Cloth
Shoulder Piece
Glue
Silver
- Kĩ năng yêu cầu: 37
Bone Hammer
- Nguyên liệu:
Hammer Piece
Angered Fang
Gunpowder
Devil Horn
Devil Blood
Shunabel
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Gigant Hammer
- Nguyên liệu:
Hammer Piece
Insect Jaw
Wolf Fang
Spore
Great Hammer
Gold
- Kĩ năng yêu cầu: 42
Kura Vuitton Hammer (?)
- Nguyên liệu:
Gigant Hammer
Hood
Strong Vine
Broken Hilt
Fairy Powder
Earth Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 50
Crystal Hammer
- Nguyên liệu:
Ice Hammer
Silk Cloth
Quality Cloth
Gold
Hammer Piece
Water Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 60
5. Axe
● バトルアックス (default)
│ Battle Axe
├→● ポールアックス (Skill Lv18)
│ │ Pole Axe
│ ├→● ポールアックス改 (Pole Axe (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Pole Axe
│ ├→● オールデール (Skill Lv22)
│ │ │ Oldel
│ │ └→● デモンズアックス (Skill Lv34)
│ │ │ Demon Axe
│ │ └→● エクスキュー� �ョナー (Demon Axe (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Executioner
│ ├→● グレートアックス (Skill Lv30)
│ │ │ Great Axe
│ │ └→● クレセントアック� � (Skill Lv38)
│ │ │ Crescent Axe
│ │ ├→● クレセントア� �クス改 (Crescent Axe (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ New Crescent Axe
│ │ └→● ダブルエッジ (Skill Lv50)
│ │ │ Double Edge
│ │ └→● セイント� �ックス (Skill Lv65)
│ │ Saint Axe
│ └→● ロックアックス (Skill Lv56)
│ Rock Axe
├→● トマホーク (Skill Lv40)
│ Tomahawk
├→● フロストアックス (Skill Lv44)
│ Frost Axe
└→● ヒートアックス (Skill Lv49)
Heat Axe
Pole Axe
- Nguyên liệu:
Bronze
Bronze
Iron
Battle Axe
- Kĩ năng yêu cầu: 18
Oldel
- Nguyên liệu:
Warrior Cert.
Iron
Root
Scorpion Tail
Skin
Pole Axe
- Kĩ năng yêu cầu: 22
Great Axe
- Nguyên liệu:
Scorpion Tail
Insect Skin
Pole Axe
Silver
Strong Vine
Bullhorn
- Kĩ năng yêu cầu: 30
Demon Axe
- Nguyên liệu:
Skull
Gold
Poison Powder
Bird Wing
Oldel
Magic Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Crescent Axe
- Nguyên liệu:
Great Axe
Pretty Skin
Arrowhead
Plant Stem
Broken Hilt
Wolf Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 38
Tomahawk
- Nguyên liệu:
Bird Wing
Insect Jaw
Wolf Claws
Battle Axe
Hood
Wind Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Frost Axe
- Nguyên liệu:
Water Crystal
Battle Axe
Pretty Skin
Pretty String
Cheap Bandage
Quality Skin
- Kĩ năng yêu cầu: 44
Heat Axe
- Nguyên liệu:
Insect Skin
Warrior Cert.
Magic Crystal
Battle Axe
Spore
Fire Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 49
Double Edge
- Nguyên liệu:
Broken Box
Strong String
Hammer Piece
Angered Fang
Crescent Axe
Devil Horn
- Kĩ năng yêu cầu: 50
Rock Axe
- Nguyên liệu:
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Warrior Cert.
Earth Crystal
Broken Hilt
Fairy Powder
Pole Axe
- Kĩ năng yêu cầu: 56
Saint Axe
- Nguyên liệu:
- Nguyên liệu:
Double Edge
Little Crystal
Devil Blood
Silk Cloth
Fairy Powder
Magic Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 65
6. Cane
● ロッド (default)
│ Rod
├→● スタッフ (Skill Lv13)
│ │ Staff
│ └→● ウィザードスタッフ (Skill Lv38)
│ Wizard Staff
├→● シルバーロッド (Skill Lv18)
│ │ Silver Rod
│ └→● マジックステッキ (Skill Lv39)
│ │ Magic Stick
│ ├→● マジカルステッキ (Magic Stick (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Magical Stick
│ └→● ルーンスタッフ (Skill Lv46)
│ │ Rune Staff
│ └→● 魔法のほうき (Rune Staff (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ Magic Broom
├→● フレアロッド (Skill Lv25)
│ Flare Rod
├→● アースワンド (Skill Lv28)
│ Earth Wand
├→● アイスロッド (Skill Lv30)
│ Ice Rod
└→● ライトニングワンド (Skill Lv34)
Lightning Wand
Công thức chế:
Staff
- Nguyên liệu:
Plant Stem
Toy Herbs
Rod
Insect Skin
Root
Spore
- Kĩ năng yêu cầu: 13
Silver Rod
- Nguyên liệu:
Stone
Silver
Apple
Cheap Cloth
Pretty String
Rod
- Kĩ năng yêu cầu: 18
Flare Rod
- Nguyên liệu:
Gunpowder
Quality Cloth
Fire Crystal
Rod
Magic Powder
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 25
Earth Wand
- Nguyên liệu:
Earth Crystal
Insect Jaw
Giant Gloves
Magic Powder
Rod
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 28
Ice Rod
- Nguyên liệu:
Rod
Turtle Shell
Water Crystal
Arrowhead
Magic Powder
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 30
Lightning Wand
- Nguyên liệu:
Rod
Iron
Bird Wing
Skull
Magic Powder
Wind Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Wizard Staff
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Staff
Pretty Skin
Cheap Cloth
Magic Crystal
Magic Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 38
Magic Stick
- Nguyên liệu:
Silver Rod
Pretty Skin
Little Crystal
Pretty String
Root
Magic Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 39
Rune Staff
- Nguyên liệu:
Hammer Piece
Skin
Glue
Magic Stick
Broken Box
Broken Hilt
- Kĩ năng yêu cầu: 46
7. Shield
● スモールシールド (default)
│ Small Shield
├→● ブロンズシールド (Skill Lv16)
│ │ Bronze Shield
│ └→● ラウンドシールド (Skill Lv27)
│ │ Round Shield
│ └→● プラチナシールド (Skill Lv34)
│ │ Platinum Shield
│ ├→● ヘヴィシール� � (Skill Lv43)
│ │ │ Heavy Shield
│ │ └→● カイトシ� �ルド (Skill Lv38)
│ │ │ Kite Shield
│ │ └→● ナイ� �シールド (Skill Lv55)
│ │ │ Knight Shield
│ │ ├→● � �ーンシールド (Skill Lv68)
│ │ │ Ru ne Shield
│ │ ┌→● カオ� �シールド (Skill Lv41)
│ │ │ Chaos Shield
│ │ ┌→● ボーンシ� �ルド (Skill Lv37)
│ │ │ Bone Shield
│ └→● タートルシー� �ド (Skill Lv35)
│ Turtle Shield
└→● マジックシールド (Skill Lv20)
│ Magic Shield
└→● プリズムシールド (Skill Lv36)
│ Prism Shield
└→● マジカルシールド (Skill Lv49)
│ Magical Shield
└→● エレメンタル� �ールド (Skill Lv59)
Elemental Shield
Bronze Shield
- Nguyên liệu:
Small Shield
Bronze
Iron
Bronze
- Kĩ năng yêu cầu: 16
Magic Shield
- Nguyên liệu:
Magic Crystal
Pretty Skin
Cheap Cloth
Strong String
Small Shield
Plant Stem
- Kĩ năng yêu cầu: 20
Round Shield
- Nguyên liệu:
Root
Iron
Silver
Iron
Bronze Shield
Cheap Cloth
- Kĩ năng yêu cầu: 27
Platinum Shield
- Nguyên liệu:
Platinum
Quality Cloth
Rigid Horn
Giant Gloves
Round Shield
Platinum
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Turtle Shield
- Nguyên liệu:
Turtle Shell
Turtle Shell
Platinum Shield
Turtle Shell
Turtle Shell
Turtle Shell
- Kĩ năng yêu cầu: 35
Prism Shield
- Nguyên liệu:
Spore
Root
Magic Shield
Plant Stem
Pretty String
Poison Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 36
Bone Shield
- Nguyên liệu:
Turtle Shield
Skull
Cheap Cloth
Giant Claw
Skull
Skull
- Kĩ năng yêu cầu: 37
Kite Shield
- Nguyên liệu:
Platinum
Warrior Cert.
Heavy Shield
Gold
Cheap Bandage
Hood
- Kĩ năng yêu cầu: 38
Chaos Shield
- Nguyên liệu:
Poison Powder
Fish Fossil
Skull
Quality Skin
Insect Jaw
Bone Shield
- Kĩ năng yêu cầu: 41
Heavy Shield
- Nguyên liệu:
Platinum
Rigid Horn
Insect Skin
Iron
Platinum Shield
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 43
Magical Shield
- Nguyên liệu:
Little Crystal
Scorpion Pinch
Fairy Powder
Shoulder Piece
Prism Shield
Gold
- Kĩ năng yêu cầu: 49
Knight Shield
- Nguyên liệu:
Kite Shield
Wolf Fang
Platinum
Insect Jaw
Warrior Cert.
Quality Skin
- Kĩ năng yêu cầu: 55
Elemental Shield
- Nguyên liệu:
Magical Shield
Silk Cloth
Broken Hilt
Devil Horn
Hood
Devil Blood
- Kĩ năng yêu cầu: 59
Rune Shield
- Nguyên liệu:
Knight Shield
Bullhorn
Angered Fang
Chaos Shield
Glue
Broken Box
- Kĩ năng yêu cầu: 68
XII. Cooking
- Sau khi build Workshop trong School, hãy mua Cooking Tool từ Yue
- Những đồ dùng Pot, Knife, và Frying Pan có thể sử dụng khi mua Small Kitchen.
- Steamer, Mixer, and Oven có thể sử dụng khi mua Large Kitchen.
- Không cần thiết phải mua nhà bếp nhỏ nếu bạn có khả năng mua nhà bếp lớn ngày từ lúc đầu
- Để học công thức có 2 cách
+ Học từ lớp nấu ăn của Mana
+ Học bằng cách tự nấu: Làm bất kỳ món nào theo công thức bên dưới. Công thức nấu ăn sẽ hiện lên trên trang giấy.
Steamer
Dumpling
Dumpling Powder
7
Steamed Bread
(Flour)
(Egg)
(Honey)
9, 10, 11 It influences by the size of egg.
Cheese Bread
(Honey)
(Cheese)
(Flour)
15, 16, 17 It influences by the size of cheese.
Meat Dumpling
(Cabbage)
(Green Grass)
(Shrimp)
(Onion)
(Flour)
23
Steamed Gyoza
(Flour)
(Oil)
(Onion)
(Cabbage)
24
Pudding
(Milk)
(Honey)
(Egg)
25, 27, 29 It influences by the size of egg, milk.
Chinese Manju
(Flour)
(Bamboo Sprout)
(Carrot)
(Mixed Herb)
29
Poundcake
(Flour)
(Egg)
30, 33, 36 It influences by the size of egg.
Steaming Cake
(Milk)
(Egg)
32, 36, 40 It influences by the size of egg, milk.
Curry Manju
(Flour)
(Carrot)
(Curry Powder)
(Bamboo Sprout)
35 Class 「ホットな料理♪」
Pumpkin Pudding
(Honey)
(Milk)
(Pumpkin)
(Yellow Grass)
(Egg)
36, 39, 42 It influences by the size of egg, milk.
Mixer
りんごジュース(Apple Juice)
リンゴ(Apple)
4
オレンジジュース(Orange Juice)
オレンジ(Orange)
5
フルーツジュース(Fruit Juice)
パイナップル(Pineapple)
リンゴ(Apple)
ブドウ(Grape)
オレンジ(Orange)
5
ケチャップ(Ketchup)
トマト(Tomato)
タマネギ(Onion)
6
野菜ジュース(Vegetable Juice)
カボチャ(Pumpkin)
サクらカブ(Blossom Turnip)
ニンジン(Carrot)
ホウレン草(Spinach)
7
ぶどうジュース(Grape Juice)
ブドウ(Grape)
8
フルーツ・オ・レ(Fruit Ole)
牛乳(Milk)
フルーツジュース(Fruit Juice)
8 Class 「ちょっと上のミキサー術♪」
野菜・オ・レ(Vegetable Ole)
牛乳(Milk)
野菜ジュース(Vegetable Juice)
9 Class 「ちょっと上のミキサー術♪」
パインジュース(Pineapple Juice)
パイナップル(Pineapple)
10 Class 「ミキサーの初歩♪」
バター(Butter)
牛乳(Milk)
10
トマトジュース(Tomato Juice)
トマト(Tomato)
11
いちご牛乳(Strawberry Milk)
イチゴ(Strawberry)
牛乳(Milk)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
12
ホットジュース(Hot Juice)
ほかほかの実 (Other-Another)
発火薬 (Gunpowder)
赤い草(Red Grass)
13
ミックスジュース(Mix Juice)
野菜ジュース(Vegetable Juice)
フルーツジュース(Fruit Juice)
14
ミックス・オ・レ(Mixed Ole)
フルーツ・オ・レ(Fruit Ole)
野菜・オ・レ(Vegetable Ole)
18
恋の予感(Love Presentiment)
オトメロン(Otho Melon)
イチゴ(Strawberry)
21 Class 「おしゃれなジュース♪」
ゴールドジュース(Gold Juice)
金のカボチャ(Gold Pumpkin)
金剛花(Kongo Flower)
金のジャガイモ(Gold Potato)
金のカブ(Gold Turnip)
金のキャベツ(Gold Cabbage)
66 Class 「おしゃれなジュース♪」
Oven
焼きとうもろこし(Cord on Cob)
バター(Butter)
トウモロコシ(Corn)
9
トースト(Toast)
パン(Bread)
11
焼きおにぎり(Baked Rice Ball)
おにぎり(Rice Ball)
12
焼きいも(Baked Potato)
バター(Butter)
サツマイモ(Sweet Potato)
13
クッキー(Cookie)
小麦粉(Flour)
バター(Butter)
牛乳(Milk)
19, 20, 21 It influences by the size of milk.
チョコクッキー(Chocolate Cookie)
チョコレート(Chocolate)
クッキー(Cookie)
バター(Butter)
23
バターロール(Butter Roll)
バター(Butter)
牛乳(Milk)
卵(Egg)
小麦粉(Flour)
25 (Kích thước không có tác dụng)
ジャムパン(Jam Roll)
りんごジャム (Apple Jam)
orオレンジマーマレード(Marmalade)
orぶどうジャム(Grape Jam)
orいちごジャム(Strawberry Jam)
バターロール(Butter Roll)
28, 31, 34, 37
ドリア(Doria)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
キュウリ(Cucumber)
ごはん(Rice)
タマネギ(Onion)
30, 33, 36 It influences by the size of milk.
ピザ(Pizza)
チーズ(Cheese)
ケチャップ(Ketchup)
ナス(Eggplant)
小麦粉(Flour)
タマネギ(Onion)
36, 38, 40 It influences by the size of cheese.
アップルパイ(Apple Pie)
リンゴ(Apple)
小麦粉(Flour)
バター(Butter)
ハチミツ(Honey)
37
シーフードドリア(Seafood Doria)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
バター(Butter)
エビ(Shrimp)
イカ(Squid)
ごはん(Rice)
38, 41, 44 It influences by the size of milk.
チーズケーキ(Cheesecake)
チーズ(Cheese)
クッキー(Cookie)
卵(Egg)
小麦粉(Flour)
41 - 53 It influences by the size of egg, cheese.
スイートポテト(Sweet Potato)
牛乳(Milk)
サツマイモ(Sweet Potato)
バター(Butter)
スイートパウダー(Sweet Powder)
42, 43, 44 It influences by the size of milk.
シーフードピザ(Seafood Pizza)
ケチャップ(Ketchup)
チーズ(Cheese)
イカ(Squid)
小麦粉(Flour)
エビ(Shrimp) 43, 46, 49 It influences by the size of cheese.
Class 「おいしいばんごはん♪」
グラタン(Gratin)
チーズ(Cheese)
小麦粉(Flour)
タマネギ(Onion)
だいだい草(Orange Grass)
46, 48, 50 It changes to the size of the cheese.
ケーキ(Cake)
イチゴ(Strawberry)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
小麦粉(Flour)
ピンクキャット(Pink Cat)
46, 49, 52 It influences by the size of milk.
シーフードグラタン(Seafood Gratin)
チーズ(Cheese)
タマネギ(Onion)
エビ(Shrimp)
小麦粉(Flour)
イカ(Squid)
52, 53, 54 It influences by the size of cheese.
チョコレートケーキ(Chocolate Cake)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
チョコレート(Chocolate)
小麦粉(Flour)
56, 59, 62 It influences by the size of milk.
Pot
ゆでタマゴ(Boiled Egg)
卵(Egg)
3, 6, 12 It influences by the size of egg.
ホットミルク(Hot Milk)
牛乳(Milk)
6, 8, 10 It influences by the size of milk.
ホットチョコレート(Hot Chocolate)
チョコレート(Chocolate)
牛乳(Milk)
9, 13, 17 It influences by the size of milk.
おかゆ(Hot Gruel)
ほかほかの実(Other-Another)
ごはん(Rice)
ミックスハーブ(Mixed Herb)
13
りんごジャム(Apple Jam)
リンゴ(Apple)
14
オレンジマーマレード(Marmalade)
オレンジ(Orange)
15
おひたし(Boiled Spinach)
ホウレン草(Spinach)
15
牛乳がゆ(Milk Porridge)
ごはん(Rice)
牛乳(Milk)
15, 18, 21 It influences by the size of milk.
いちごジャム(Strawberry Jam)
イチゴ(Strawberry)
16 Class 「料理の工夫♪」
みそ田楽Radish Curd
大根(Radish)
17
ぶどうジャム(Grape Jam)
ブドウ(Grape)
18
ぶどう酒(Grape Wine)
ブドウ(Grape)
チャームブルー(Charm Blue)
紫の草(Purple Grass)
ワイン(Wine)
19
大学いも(University Potato)
サツマイモ(Sweet Potato)
スイートパウダー(Sweet Powder)
20
うどん(Udon)
サクラカブ(Blossom Turnip)
ニンジン(Carrot)
小麦粉(Flour)
ミックスハーブ(Mixed Herb)
26
チーズフォンデュ(Cheese Fondue)
パン(Bread)
チーズ(Cheese)
27, 29, 31 It influences by the size of cheese.
水ぎょうざ(Water Gyoza)
ホウレン草(Spinach)
キャベツ(Cabbage)
小麦粉(Flour)
29
天どん(Tempura Bowl)
ごはん(Rice)
天ぷら(Tempura)
サワードロップ(Sour Drop)
30
カレーうどん(Curry Udon)
小麦粉(Flour)
カレー粉(Curry Powder)
サクラカブ(Blossom Turnip)
ニンジン(Carrot)
32
たまごどん(Egg Bowl)
卵(Egg)
ごはん(Rice)
タマネギ(Onion)
33, 36, 39 It influences by the size of egg.
寄せ鍋(Drawing Pot)
大根(Radish)
ごはん(Rice)
ネギ(Green Onion)
白菜(Chinese Cabbage)
ほかほかの実(Other-Another)
チャームブルー(Charm Blue)
35
カレーライス(Curry Rice)
ごはん(Rice)
ニンジン(Carrot)
カレー粉(Curry Powder)
赤い草(Red Grass)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
36
かぼちゃの煮つけ(Boiled Pumpkin)
カボチャ(Pumpkin)
36
天ぷらうどん(Tempura Udon)
天ぷら(Tempura)
うどん(Udon)
サワードロップ(Sour Drop)
38
シチュー(Stew)
小麦粉(Flour)
白い草(White Grass)
牛乳(Milk)
ジャガイモ(Potato)
43, 46, 49 It influences by the size of milk.
リラックスティー(Relaxation Tea)
リラックス茶の葉(Relaxation Leaves)
ハチミツ(Honey)
オトメロン(Otho Melon)
51
究極のカレー(Ultimate Curry)
ワイン(Wine)
悪魔の血(Demon Blood)
虫の皮(Insect Skin)
カレー粉(Curry Powder)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
95
至高のカレー(Royal Curry)
魔法の粉(Magic Powder)
リンゴ(Apple)
ハチミツ(Honey)
カレー粉(Curry Powder)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
99
Frying Pan
焼きりんご(Baked Apple)
ほかほかの実(Other-Another)
リンゴ(Apple)
3
コーンフレーク(Corn Flakes)
トウモロコシ(Corn)
牛乳(Milk)
6
フライドポテト(French Fries)
油(Oil)
ジャガイモ(Potato)
8
フレンチトースト(French Toast)
油(Oil)
パン(Bread)
卵(Egg)
10
なす田楽(Eggplant Curd)
ナス(Eggplant)
13
塩ジャケ(Salted Salmon)
サケ(Salmon)
13
ポップコーン(Popcorn)
トウモロコシ(Corn)
16 Class 「おやつの作り方♪」
チャーハン(Fried Rice)
ごはん(Rice)
卵(Egg)
ネギ(Green Onion)
ピーマン(Green Pepper)
油(Oil)
16
ヤマメの塩焼き(Salted C. S.)
ヤマメ(Cherry Salmon)
16
ウグイの塩焼き(Salted Chub)
ウグイ(Chub)
17
アマゴの塩焼き(Salted M. Trout)
アマゴ(Masu Trout)
18
ニジマスの塩焼き(Salted R. Trout)
ニジマス(Rainbow Trout)
19
ヘラブナの姿焼き(Fried C. Carp)
ヘラブナ(Crucian Carp)
19
野菜いため(Fried Veggies)
ニンジン(Carrot)
油(Oil)
キャベツ(Cabbage)
ピーマン(Green Pepper)
タマネギ(Onion)
20
リゾット(Risotto)
タマネギ(Onion)
トマト(Tomato)
トイハーブ(Toy Herb)
ごはん(Rice)
油(Oil)
20
イワナの塩焼き(Salted Char)
イワナ(Char)
21
焼きイカ(Fried Squid)
イカ(Squid)
21
サヨリの塩焼き(Needlefish Fry)
サヨリ(Needlefish)
22
ホットケーキ(Pancake)
小麦粉(Flour)
ハチミツ(Honey)
牛乳(Milk)
卵(Egg)
スイートパウダー(Sweet Powder)
23
コロッケ(Croquettes)
油(Oil)
ジャガイモ(Potato)
卵(Egg)
23
ギンブナの姿焼き(Fried Gibelio)
ギンブナ(Gibelio)
24
ぎょうざ(Gyoza)
小麦粉(Flour)
タマネギ(Onion)
キャベツ(Cabbage)
油(Oil)
25
めざし(Sardines)
イワシ(Sardine)
イワシ(Sardine)
イワシ(Sardine)
26
卵焼き(Fried Eggs)
カブ(Turnip)
卵(Egg)
27
サンマの塩焼き(Salted Pike)
大根(Radish)
サンマ(Pike)
28
焼きサバ(Fried Mackerel)
サバ(Mackerel)
29
お好み焼き(Cabbage Cakes)
油(Oil)
キャベツ(Cabbage)
卵(Egg)
小麦粉(Flour)
29
ワカサギの塩焼き(Salted P. Smelt)
ワカサギ(Pond Smelt)
31
ドーナツ(Doughnut)
油(Oil)
小麦粉(Flour)
バター(Butter)
卵(Egg)
32
土佐造り(Fried Skipjack)
カツオ(Skipjack)
32
エビの姿焼き(Grilled Shrimp)
エビ(Shrimp)
33
焼きカレイ(Fried Turbot)
カレイ(Turbot)
33
焼きうどん(Fried Udon)
小麦粉(Flour)
キャベツ(Cabbage)
タマネギ(Onion)
油(Oil)
ニンジン(Carrot)
35
オムレツ(Omelet)
牛乳(Milk)
卵(Egg)
35
イトウの姿焼き(Salted Taimen)
イトウ(Sea-Run Taimen)
36
マグロの照り焼き(Tuna Teriyaki)
大根(Radish)
マグロ(Tuna)
36
メジナの塩焼き(Fried Girella)
メジナ(Girella)
38
ロブスターの姿焼き(Grilled Lobster)
ロブスター(Lobster)
40
オムライス(Omelet Rice)
牛乳(Milk)
ごはん(Rice)
卵(Egg)
ケチャップ(Ketchup)
40
焼きヒラメ(Fried Flounder)
ヒラメ(Flounder)
41
焼きジャマイカ(Jamasquid Fry)
ジャマイカ(Jamasquid)
41
天ぷら(Tempura)
タマネギ(Onion)
卵(Egg)
エビ(Shrimp)
油(Oil)
43
ブリの照り焼き(Yelowtail Fry)
大根(Radish)
ブリ(Yellowtail)
43
タイの焼きもの(Fried Snapper)
タイ(Snapper)
46
ドライカレー(Dry Curry)
ごはん(Rice)
ニンジン(Carrot)
カレー粉(Curry Powder)
ピーマン(Green Pepper)
油(Oil)
タマネギ(Onion)
46
カレーパン(Curry Bread)
油(Oil)
ドライカレー(Dry Curry)
パン(Bread)
47
焼きランプイカ(Fried L. Squid)
ランプイカ(Lamp Squid)
ランプ草(Lamp Grass)
50
焼きフグ(Fried Blowfish)
フグ(Blowfish)
毒消し草(Antidontal Herb)
56
焼きカガヤキタイ(Fried G. Snap.)
カガヤキタイ(Glitter Snapper)
66
焼きトキメキタイ(Fried L. Snap.)
トキメキタイ(Lover Snapper)
71
焼き紅葉(Fried Autumn)
モミジヒラメ(Fall Flounder)
大根(Radish)
78
Knife
ヤマメのおさしみ(C. S. Sashimi)
ヤマメ(Cherry Salmon)
11 Class 「おさしみの1♪」
アマゴのおさしみ(M. T. Sashimi)
アマゴ(Masu Trout)
13 Class 「おさしみの1♪」
ニジマスのおさしみ(R. T. Sashimi)
ニジマス(Rainbow Trout)
14 Class 「おさしみの1♪」
イワナのおさしみ(Char Sashimi)
イワナ(Char)
16 Class 「おさしみの1♪」
サヨリのおさしみ(N. Sashimi)
サヨリ(Needlefish)
18 Class 「おさしみの1♪」
イカさし(Squid Sashimi)
イカ(Squid)
18 Class 「イカパラダイス♪」
イワシのおさしみ(Sardine Sashimi)
イワシ(Sardine)
21 Class 「おさしみの2♪」
サンマのおさしみ(Pike Sashimi)
サンマ(Pike)
23 Class 「おさしみの2♪」
サケのおさしみ(Salmon Sashimi)
サケ(Salmon)
26 Class 「おさしみの2♪」
カツオのおさしみ(Skip. Sashimi)
カツオ(Skipjack)
27 Class 「おさしみの2♪」
カレイのおさしみ(Turbot Sashimi)
カレイ(Turbot)
28 Class 「おさしみの3♪」
エビのおさしみ(Shrimp Sashimi)
エビ(Shrimp)
28 Class 「エビがいっぱい♪」
イトウのおさしみ(Taimen Sashimi)
イトウ(Sea-Run Taimen)
31 Class 「おさしみの3♪」
大トロのおさしみ(Tuna Sashimi)
マグロ(Tuna)
31 Class 「おさしみの2♪」
メジナのおさしみ(Girella Sashimi)
メジナ(Girella)
33 Class 「おさしみの3♪」
ロブスターのおさしみ(Lobster Sashimi)
ロブスター(Lobster)
35 Class 「エビがいっぱい♪」
ジャマイカのおさしみ(Cud. Sashimi)
ジャマイカ(Jamasquid)
35 Class 「イカパラダイス♪」
ヒラメのおさしみ(F. Sashimi)
ヒラメ(Flounder)
36 Class 「おさしみの4♪」
ブリのおさしみ(Y. Sashimi)
ブリ(Yellowtail)
38 Class 「おさしみの3♪」
ランプイカさし(L. Sq. Sashimi)
ランプイカ(Lamp Squid)
38 Class 「イカパラダイス♪」
タイのおさしみ(Snapper Sashimi)
タイ(Snapper)
42 Class 「おさしみの4♪」
フグさし(B. Sashimi)
フグ(Blowfish)
51 Class 「おさしみの4♪」
色づくおさしみ(F. F. Sashimi)
モミジヒラメ(Fall Flounder)
56 Class 「おさしみの3♪」
カガヤクおさしみ(G. SN. Sashimi)
カガヤキタイ(Glitter Snapper)
61 Class 「おさしみの4♪」
トキメクおさしみ(L. SN. Sashimi)
トキメキタイ(Lover Snapper)
66 Class 「おさしみの4♪」
No Utensils
かぶの酢漬け(Pickled Turnip)
カブ(Turnip)
or サクラカブ(Blossom Turnip)
3 Class 「料理の初歩♪」
おにぎり(Rice Ball)
ごはん(Rice)
4 Class 「パンとおにぎり♪」
きゅうりの酢漬け(Pickles)
キュウリ(Cucumber)
6 Class 「料理の初歩♪」
パン(Bread)
小麦粉(Flour)
6 Class 「パンとおにぎり♪」
サラダ(Salad)
ゆでタマゴ(Boiled Egg)
キュウリ(Cucumber)
大根(Radish)
トマト(Tomato)
緑の草(Green Grass)
キャベツ(Cabbage)
7 Class 「料理の初歩♪」
サンドウィッチ(Sandwich)
ピンクキャット(Pink Cat)
トマト(Tomato)
キュウリ(Cucumber)
ゆでタマゴ(Boiled Egg)
パン(Bread)
8 Class 「料理の初歩♪」
たけのこごはん(Bamboo Rice)
タケノコ(Bamboo Sprout)
ごはん(Rice)
9 Class 「和食♪」
鮭のおにぎり(Salmon Rice Balls)
塩ジャケ(Salted Salmon)
ごはん(Rice)
9 Class 「パンとおにぎり♪」
フルーツサンド(Fruit Sandwich)
イチゴ(Strawberry)
パン(Bread)
オレンジ(Orange)
リンゴ(Apple)
白い草(White Grass)
10 Class 「料理の初歩♪」
ぶどうパン(Raisen Bread)
パン(Bread)
ブドウ(Grape)
ワイン(Wine)
13 Class 「朝ごはんにぴったり♪」
カブの紅白漬け(Red White Pickled Turnip)
カブ(Turnip)
サクラカブ(Blossom Turnip)
13 Class 「冬に食べたくなる料理♪」
アイスクリーム(Ice Cream)
アイスロッド(Ice Rod)
牛乳(Milk)
ハチミツ(Honey)
15 - 17 - 19 Skill is changed by the size.
Class 「デザート♪」
カブヘブン(Turnip Heaven)
カブ(Turnip)
サクラカブ(Blossom Turnip)
金のカブ(Gold Turnip)
21 Class 「冬に食べたくなる料理♪」
リラックス茶の葉(Relaxation Leaves)
白い草(White Grass)
薬草(Medicinal Herb)
緑の草(Green Grass)
黄の草(Yellow Grass)
青い草(Blue Grass)
紫の草(Purple Grass)
26 Class 「むずかしい料理♪」
XIII. Pharmacy
_ Sau khi xây trường xây Workshop và mua Tool từ Yue
_ Nên lưu trữ Earth Crystal và Water Crystal để chế
_ Lưu ý là Green Field chỉ được sử dụng lên 1 ô và phải trong lúc còn gieo hạt
_ Có thẻ sử dụng Green Field với các loại Formula. Tuy nhiên ko thể sử dụng các loại Formula lên chung 1 ô. Như dùng Green Field với Formula A được nhưng ko thể sử dụng Formula B với Formula A lên cùng 1 ô.
_ Pharmacy không giống như Forging nó không thể strengthen được.
**Lưu ý: Tớ chỉ đưa công thức còn tác dụng của nó thì các bạn tự tìm hiểu nha
Công thức:
回復のポット Recovery Potion
Medicinal Herb
Green Grass
Empty Bottle
6 Class 「薬学の基本♪」
スイートパウダー Sweet Powder
Apple
Apple
10 Class 「調味料♪」
サワードロップSour Drop
Orange
Yellow Grass
10 Class 「調味料♪」
ミックスハーブMixed Herb
Moon Droop Grass
Toy Herb
Pink Cat
Charm Blue
10 Class 「調味料♪」
ヘビースパイスHeavy Spice
Red Grass
Red Grass
10 Class 「調味料♪」
ペットフードPet Food
Fodder
Salmon
Sweet Powder
Heavy Spice
13 Get the Lithograph Fragment at Trieste Forest
いやしのポットHealing Potion
Blue Grass
Green Grass
Medicinal Herb
Empty Bottle
16 Class 「旅の道具♪」
サッパリポイズンAntidote
Green Grass
Antidontal Herb
16 Class 「薬学の基本♪」
マヒロンParagon
Medicinal Herb
Yellow Grass
20 Class 「薬学の基本♪」
神秘のポットMystery Potion
Blue Grass
Green Grass
Honey
Medicinal Herb
Empty Bottle
26 Class 「旅の道具♪」
ペラペラ丸Roundoff
Purple Grass
Blue Grass
Medicinal Herb
26 Class 「薬学の基本♪」
風邪グスリCold Medicine
Red Grass
Green Onion
Green Grass
Orange Grass
32 Class 「薬学の基本♪」
栄養剤αFormula A
Root
Strong Vine
Earth Crystal
37 Class 「畑の肥料♪」
栄養剤βFormula B
Fairy Powder
Strong Vine
Earth Crystal
41 Class 「畑の肥料♪」
フレンドシロップFriend Syrup
Cookie
Doughnut
Gold
44 Get the Lithograph Fragment at Trieste Forest
知力のサプリメントKnowledge Sup.
Magic Powder
Magic Crystal
Blue Grass
Eggplant
Cucumber
46 Get the Lithograph Fragment at Brescia Island
栄養剤γFormula Y
Demon Blood
Strong Vine
Earth Crystal
46 Class 「畑の肥料♪」
ぐんぐんグリーンGreenifier
Water Crystal
Fish Fossil
Strong Vine
Earth Crystal
Fairy Powder
51 Class 「畑の肥料♪」
ハートドリンクHeart Drink
Fire Crystal
Root
Pink Cat
Strawberry
Other-Another
51 Get the Lithograph Fragment at Messina Valley
ZOKKON
Love Presentiment
Otho Melon
Otho Melon
Other-Another
Warrior Cert.
52 Get the Lithograph Fragment at Trieste Forest
ザ・プロテインProtein
Spinach
Root
Warrior Cert.
Devil Horn
Devil Blood
55 Get the Lithograph Fragment at Brescia Island
バイタルグミVital Gummi
Giant Gloves
L. Milk
Turtle Shell
Giant Claw
Kongo Flower
56 Get the Lithograph Fragment at Brescia Island
トロピカルーンTropical Drink
Four-Left Clover
Four-Left Clover
Cheese L
Mayonnaise L
Wool L
Yogurt L
63 Get the Lithograph Fragment at Padova Mountain
無敵の秘薬Invinciroid
Root
Turtle Shell
Fairy Powder
Skull
65 Class「強い薬」
超栄水Super Honor Water
White Grass
Bamboo Shoot
Egg M
Black Grass
Egg S
Egg L
70 Get the Lithograph Fragment at Messina Valley
健康の源Health It
Honey
Grape Wine
Insect Jaw
Fairy Powder
72 Class「強い薬」
XV. Danh sách Monster
_ Các con quái vật cho sản phẩm, như Cows, Sheeps thì cứ cách 3 ngày cho sản phẩm 1 lần
_ Nếu muốn đem thú đến dungeon cuối thì sau khi mở cánh cửa đến dungen cuối, dẫn thú ra ngòai rồi chạy đến phía sau nhà nuôi thú sẽ có lựa chọn để bạn vào.
+ Cows, Birds, Bees lấy sản phẩm 3 ngày sau khi bắt chúng
+ Riêng Sheep thì có thể lấy liền ngay khi bắt được nó rồi
_ Khi dủ 8 tim, quái vật sẽ bu lại gần bạn
_ Quái vật thường tưới từ trên xuống dưới, theo kiểu hình ziczac
_ Để tìm kiếm item trong Dungeon, phải mang quái vật có cánh đi theo
_ Bên dưới là bảng liệt kê quái vật gặp ở các Dungeon
Lưu ý các ô màu :
+ Trắng : gặp ban ngày
+ Đen : gặp ban đêm
+ Tím : Mọi lúc
+ Vàng : có thể ban ngày hay ban đêm tùy đời cha hay đời con
XV. Item List
**Lưu ý: vì 1 bài chỉ được khoảng 80 hình nên mình phải chia thành 2 bài mong các bạn thông cảm
1.Shipping Items
------------------------
Feed - 5G: Mua tại Douglass’s Shop
------------------------
Small Fleece - 200G : Sản xuất từ Wooly (1-3 FP)
Medium Fleece - 400G : Sản xuất từ Wooly (4-7 FP)
Large Fleece - 600G : Sản xuất từ Wooly (8-10 FP)
------------------------
Small Yarn Ball - 480G : Cho Small Fleece vào Thread Maker
Medium Yarn Ball - 680G : Cho Medium Fleece vào Thread Maker
Large Yarn Ball - 880G : Cho Large Fleece vào Thread Maker
------------------------
Small Milk - 120G : Sản xuất từ Buffamoo (1-3 FP) hoặc mua tại Douglass's Shop
Medium Milk - 260G : Sản xuất từ Buffamoo (4-7 FP)
Large Milk - 340G : Sản xuất từ Buffamoo (8-10 FP)
------------------------
Small Yogurt - 200G : Cho Small Milk vào Yogurt Maker
Medium Yogurt - 300G : Cho Medium Milk vào Yogurt Maker
Large Yogurt - 500G : Cho Large Milk vào Yogurt Maker
------------------------
Small Cheese - 290G : Cho Small Milk vào Cheese Maker
Medium Cheese - 330G : Cho Medium Milk vào Cheese Maker
Large Cheese - 390G : Cho Large Milk vào Cheese Maker
------------------------
Small Egg - 110G : Sản xuất từ Cluckadoodle (1-3 FP) hoặc mua tại Douglass's Shop
Medium Egg - 250G : Sản xuất từ Cluckadoodle (4-7 FP)
Large Egg - 380G : Sản xuất từ Cluckadoodle (8-10 FP)
------------------------
Small Mayonnaise - 220G : Cho Small Egg vào Mayonnaise Maker
Medium Mayonnaise - 280 G : Cho Medium Egg vào Mayonnaise Maker
Large Mayonnaise - 340G : Cho Large Egg vào Mayonnaise Maker
------------------------
Honey - 200G : Sản xuất từ Queen Bee hoặc Hornet
------------------------
Scrap Iron - 4G : Đào khoáng trong các Dungeon
------------------------
Iron - 80G : Đào khoáng trong các Dungeon hoặc Search ở Blessia Island, Padova Mountains
------------------------
Bronze - 90G : Đào khoáng trong các Dungeon hoặc rớt từ Little Golem hoặc Search ở Blessia Island, Messhina Valley
------------------------
Silver - 220G : Đào khoáng trong các Dungeon hoặc Search ở Blessia Island, Padova Mountains
------------------------
Gold - 430G : Đào khoáng trong Blessia Island, Padova Mountains, Palermo Shrine hoặc Search ở Blessia Island, Palermo Shrine
------------------------
Platinum - 620G : Đào khoáng trong Padova Mountains và Palermo Shrine hoặc mua tại Yue's Shop
------------------------
Diamond - 660G : Đào khoáng trong Padova Mountains, Messhina Valley hoặc Search ở Padova Mountains, Palermon Shrine
------------------------
Ruby - 250G : Đào khoáng trong Blessia Island và Messhina Valley hoặc Search ở Padova Mountains, Palermon Shrine
------------------------
Emerald - 170G : Đào khoáng trong Trieste Forest, Messhina Valley hoặc Search ở Padova Mountains, Palermon Shrine
------------------------
Sapphire - 540G : Đào khoáng trong Padova Mountains, Messhina Valley hoặc Search ở Palermon Shrine
------------------------
Amethyst - 220G : Đào khoáng trong Blessia Island, Messhina Valley hoặc Search ở Palermon Shrine
------------------------
Aquamarine - 170G : Đào khoáng trong Trieste Forest hoặc Search ở Palermon Shrine
------------------------
Cheap Cloth - 30G : rớt từ Orc (Trieste Forest), High Orc* (Trieste Forest)
------------------------
Quality Cloth - 50G : rớt từ Goblin Pirate (Blessia Island), Goblin Captain* (Blessia Island)
------------------------
Silk Cloth - 500G : Search ở Palermo Shrine
------------------------
Arrowhead - 25G : rớt từ Orc Archer (Trieste Forest), Orc Hunter* (Trieste Forest)
------------------------
Proof of Warrior - 50G : rớt từ Goblin (Messhina Valley), Hobgoblin* (Messhina Valley)
------------------------
Glue - 80G : rớt từ Orge Viking (Padova Mountains), High Orge Viking* (Padova Mountains)
------------------------
Cheap Bandage - 30G : rớt từ Goblin Archer (Messhina Valley), Golbin Sniper* (Messhina Valley)
------------------------
Gunpowder - 140G : Search ở Messhina Valley
------------------------
Earth Crystal - 250G : Đào trong Trieste Forest, Palermo Shrine
------------------------
Devil Horn - 770G : rớt từ Demon* (Palermo Shrine)
------------------------
Devil Blood - 510G : rớt từ Arch Demon* (Palermo Shrine)
------------------------
Magic Powder - 480G : rớt từ Little Wizard* (Padova Mountains), Little Emperor* (Palermo Shrine)
------------------------
Magic Crystal - 320G : rớt từ Aerian* (Palermo Shrine), Ignis* (Blessia Island), Tundra* (Padova Mountains)
------------------------
Shoulder Piece - 55G : rớt từ Orc Viking (Padova Mountains), High Orc Viking* (Padova Mountains)
------------------------
Giant's Fingernail - 240G : rớt từ Troll* (Blessia Island), Titan* (Palermo Shrine)
------------------------
Giant's Gloves - 280G : rớt từ Hammer Troll* (Blessia Island), Gigantus* (Palermo Shrine)
------------------------
Hammer Piece - 550G : rớt từ Minotaurus* (Palermo Shrine), King Minotaurus* (Palermo Shrine)
------------------------
Insect Skin - 70G : rớt từ Ant (Trieste Forest)
------------------------
Insect Jaw - 410G : rớt từ Hornet* (Messhina Valley), Queen Bee* (Messhina Valley)
------------------------
Strong String - 80G : rớt từ Spider (Trieste Forest)
------------------------
Sparkle String - 110G : rớt từ Hell Spider* (Trieste Forest)
------------------------
Speckled Skin - 70G : rớt từ Killer Ant* (Trieste Forest)
------------------------
Hard Horn - 150G : rớt từ Hercules Beetle* (Blessia Island), Giant Beetle* (Blessia Island)
------------------------
Scorpion Tail - 120G : rớt từ Scorpion (Blessia Island)
------------------------
Scorpion Pincer - 168G : rớt từ Death Stalker (Blessia Island)
------------------------
Panther Claw - 90G : rớt từ Shadow Panther (Blessia Island), Blood Panther* (Blessia Island)
------------------------
Rage Fang - 690G : rớt từ Claw Dragon* (Palermo Shrine)
------------------------
Wolf Fang - 130G : rớt từ Silver Wolf (Padova Mountains), Hunter Wolf* (Padova Mountains)
------------------------
Quality Fur - 360G : rớt từ Furpuff * (Messhina Valley)
------------------------
Bull Horn - 410G : rớt từ Buffalo* (Messhina Valley)
------------------------
Bird Wing - 55G : rớt từ Black Bird* (Messhina Valley), Weegul* (Messhina Valley)
------------------------
Wind Crystal - 250G : Đào khoáng trong Messhina Valley, Palermo Shrine
------------------------
Fur - 220G : rớt từ Chipsqueek* (Messhina Valley)
------------------------
Root - 135G : rớt từ Flower Blossom* (Trieste Forest),Flower Crystal* (Padova Mountains), Flower Lilly* (Messhina Valley), Flower Lion* (Blessia Island)
------------------------
Spore - 140G : rớt từ Big Mushroom* (Trieste Forest)
------------------------
Poison Powder - 40G : Search ở Trieste Forest
------------------------
Plant Stem - 55G : rớt từ Leaf Ball* (Trieste Forest), Planchoa* (Trieste Forest)
------------------------
Strong Vine - 65G : Search ở Blessia Island
------------------------
Fish Fossil - 120G : rớt từ Dorado* (Padova Mountains), Sky Fish* (Padova Mountains)
------------------------
Water Crystal - 250G : Đào khoáng trong Padova Mountains, Palermo Shrine
------------------------
Tortoise Shell - 180G : rớt từ Tortoise* (Blessia Island)
-----------------------
Fire Crystal - 250G : Đào khoáng trong Blessia Island, Palermo Shrine
-----------------------
Hood - 540G : rớt từ Necro* (Padova Mountains), Ghost* (Messhina Valley)
-----------------------
Skull - 40G : rớt từ Goblin Gangster* (Blessia Island), Golbin Don (Blessia Island)
-----------------------
Broken Hilt - 58G : Search ở Padova Mountains
Broken Box - 79G : rớt từ Monster Box* (Palermo Shrine), Mimic* (Palermo Shrine)
-----------------------
Fairy Dust - 650G : rớt từ Faerie* (Padova Mountains), Dark Faerie* (Palermo Shrine)
-----------------------
Little Crystal - 740G : rớt từ Slime* (Padova Mountains), Dark Slime* (Padova Mountains)
-----------------------
Wooly Furball - 60G : rớt từ Wooly (Trieste Forest)
-----------------------
2.Other Items
-----------------------
Stone - 2G : Nhặt trong các khu đất trồng ở Farm hay trong
*Dungeon hoặc Fishing
Branch - 15G : Nhặt trong các khu đất trồng ở Farm hay trong
*Dungeon hoặc Fishing
Wool - 5G : Chặt gỗ bằng Axe
-----------------------
3.Garbage
-----------------------
Can - 1G : Fishing
Boot - 1G : Fishing
-----------------------
4.Purpose Items
-----------------------
Engagement Ring: Hoàn thành Douglas 4th Quest - I Challenge You!
-----------------------
Memento Ring: Đưa Messhilight Ore và 10000G cho Yue rồi chờ sau 3 ngày.
-----------------------
Crystal Ball: Hoàn thành xong Alicia final Quest - Find Me a Crystal Ball
-----------------------
Blessing Pendant: Hoàn thành Gordon 5th Quest - I've Got Something for You
-----------------------
Round Stone: Hoàn thành Cecilia 9th Quest - Something Very Important for Me
-----------------------
100-Rose Bouquet: Hoàn thành Quest "Private Message 3" của Rosalind, có 10LP với Rosalind rồi nói chuyện với Max khi anh ta ở trong phòng và đưa cho anh ta 9 Tomatoes
-----------------------
Yue Swap Ticket: Hoàn thành Yue final Quest - I Have Something to Tell You
-----------------------
5.Key Items
-----------------------
Red Scarf: Hoàn thành Mana 7th Quest - A Delivery Request
-----------------------
Sacred Book: Nhận từ Julia first Quest - Lost and Found
-----------------------
Tanya's Sword: Nhận từ Julia 2nd Quest - Lost and Found (2)
-----------------------
Stethoscope: Nhận từ Natalie first Quest - I Lost My Stethoscope
-----------------------
Letter: Nhận từ Douglas 2nd Quest - I Got into a Fight with Mana...
-----------------------
Barret's Book: Nhận từ Barret first Quest - I'm Looking for Something
-----------------------
Secret Letter: Nhận từ Rosalind 3rd Quest - Please Deliver Something for Me
-----------------------
Capital’s Material: Nhận từ Byron 3rd Quest - Please Give Natalie Some Forms
-----------------------
Messhilight Ore: Hoàn thành Julia 8th Quest - Bathhouse in Crisis! Help Me!
XVI. Searching
_ Spell bạn cần có đầu tiên là Inquisitive Walkz
Cách lấy:
Ở đời con, sau khi lấy Striking March ở Inn ( cái bàn góc bên phải trên căn phòng, Orland sẽ đưa cho bạn ). Đến thư viện ( phải xây nó trước ) tìm được cuốn sách Inquisitive Walkz ( ở cái kệ góc trái dưới )
Cách sử dụng :
Mang quái vật theo, tốt nhất là quái vật bay. Đến một dungeon nào đó, giết hết tất cả quả cầu tạo ra quái vật ở khu vực đó. Đứng lên chỗ mấy quả cầu vừa bị diệt lúc nãy dùng skill này để quái vật tìm item cho bạn. Sau khi tìm 1 món, có thể đứng tại chỗ đó tìm thêm món khác
* Những item tìm được khá cần thiết.
Poison powder: T.Forest, chỗ mấy cây nấm
Strong vine: B.Island - Trung tâm
Gunpowder: M.Valley, Chỗ bên trái của M-Valley - Holy Statue
Broken Hilt: P.Mountain, Nơi mà có 3 slime
Ở dungeon cuối
Silk cloth: B1F /B2F ( không nhớ rõ =.=' ) (Nếu muốn đem thú đến dungeon cuối thì xem phần monster ở trên )
Gold cabbage: nơi mà có orc/orc archer ( mấy con mạnh hơn ở dun cuối )
Gold pumpkin: nơi có goblin pirate/hood goblin (mấy con mạnh hơn)
Gold potato: nơi có goblin/goblin archer(mạnh hơn)
Gold turnip: nơi có viking orc/high viking orc(mạnh hơn)
XVII. True Ending
_ Ending 1 : Đánh bại tất cả các con boss ở 4 đền thờ, thu được 4 mãnh vỡ. Nói với Barret. Sau đó lên thư viện, một trong các kệ sách sẽ có cuốn Dragon Break. Đến đây hãy xây nhà nuôi thú lên đến tầng 27 => Nói với ông thị trưởng để mở thêm tầng 28 vào dungeon cuối ( Temple ). Sau khi giải quyết yêu cầu của các bức tượng đá ở đây, bạn sẽ gặp Kyle và đánh con Elder Dragon. Nếu bạn đánh nó thì nó chỉ mất 1 giọt máu. Hãy dùng cuốn Dragon Break, bạn sẽ đánh được bình thường.
_ Sau khi tiêu diệt con boss cuối ở Palermo Temple, được Ending 1, bạn sẽ được phép đi thêm 4 dungeon mới. Làm cách nào ư, đi đến cuối cửa của mỗi 4 dungeon lúc đầu, bạn có thể đến căn phòng chỉ có 1 nút bấm duy nhất. Kiểm tra nó bạn sẽ mở được cánh cửa mới. Lưu ý là khi có pet bạn sẽ không được mở nó
_ Mỗi Dungeon mới này sẽ có thêm nhiều phòng ( 6,7 phòng gì đó ). Mỗi phòng là một quả cầu gọi ra những con quái rất mạnh. Phải tiêu diệt hết quả cầu và quái vật ở đây. Khi cánh cửa mở, bạn sẽ thấy 2 nút bấm. 1 trong những nút đó giúp bạn hồi phục 50% máu và RP. Đặc biệt là mỗi Dungeon mới đều có boss mà ai chơi RF 1 sẽ cảm thấy rất rất rất là quen thuộc. Chẳng đâu khác đó là những con boss cũ từ RF 1. Cụ thể
Trieste Forest : Greater Demon
Brescia Island : Chimera
Messina Valley : Golum
Padova Mountain : Grimoire
Sau khi tiêu diệt tất cả các con boss đó, nói với Barret , tìm kiếm kệ sách trên thư viện, nơi mà bạn tìm thấy cuốn Dragon Break. Bạn sẽ được cuốn sách cuối cùng để gọi Kyle về. Đến đây hãy xem True Ending ^^.
Nguồn :http://yega.game4v.vn/showthread.php?t=171832&page=3
Ngày 18/11 là phiên bản Rune Factory 2 ra mắt, cũng như FFTA2, tớ sẽ làm một dạng hướng dẫn nhỏ ban đầu trước khi chơi bản tiếng Nhật, có thể giúp các bạn sau này chơi dễ hơn. Đây có thể coi là một dạng walkthrough nhưng tớ sẽ không kẻ từng chi tiết ra phải làm gì, thực hiện quest nào mà chỉ nêu một số kinh nghiệm chung trong khi chơi ( Khuyến cáo : có thể có spoiler đấy )
Mục lục :
Phần 1 : Kyle, chàng trai toàn diện
I. Giới thiệu nhân vật.
II. Một số cách điều khiển cơ bản
III. Những nơi trong thị trấn
IV. Dungeon
V. Quest
VI. Nuôi thú và câu cá
VII. Trồng trọt
VIII. Lễ hội và các sự kiện trong game
IX. Những điều cần chuẩn bị trước khi bước sang thế hệ thứ 2
Phần 2 : Đứa con của Kyle
X. Giới thiệu nhân vật
XI. Nâng cấp trường học và nhà nuôi thú
XII. Forging
XIII. Cooking
XIV. Danh sách monster
XV. Item list
XVI. Searching
XVII. True Ending.
**Những cái có thể chuyển từ đời bố sang đời con :
- Tools: có, nhưng tất cả đều cũ, bạn ko thể "gồng" lên và phải nâng cấp nó
-Items: trong tủ lạnh, túi sách, kệ vẫn còn đó kể cả vũ khí
-Skill và level của nhân vật: có, vẫn giữ nguyên
-Tiền và gỗ: vẫn giữ nguyên
-Quái vật trong chuồng: vẫn còn đó và friendship tất cả đều giữ nguyên
- Friendship level: Không, tất cả đều trở lại 0, ngay cả mẹ của mình
- Crops : Trong dungeon vẫn giữ nguyên, nếu ko bị tiêu diệt bởi bão ( sẽ có một trận bão khi Kyle đi ). Còn trong farm thì chết hết vì cây cối sẽ tự chuyển sang mùa xuân
Ghi chú :
- Hướng dẫn được biên soạn lại bởi nhóm HM4V - Game4v.vn
- Mọi bài viết được copy đều phải ghi rõ nguồn
Phần 1: Kyle, chàng trai toàn diện
( Phải, tớ nhận xét từ đầu như vậy vì trong quá trình chơi chàng trai của chúng ta toàn diện về mọi mặt, từ sức mạnh chiến đấu đến kỹ năng trồng chọt, chăn nuôi. Cần cù, siêng năng, chịu khó. Luôn nổi trội trong các trò lễ hội. Biết buồn vui đúng lúc, cảm thông và chia sẻ với người khác. Dù đối phương thế nào đi nữa, có chọc giận hay quát mắng, la hét vẫn giữ được thái độ bình tĩnh đối với người đó..... Nói chung là hơn nhiều so với các chàng trai trong làng rồi ^o^ ).
Những giây phút ban đầu:
Đã từng chơi qua phiên bản Rune Factory và hoàn toàn ngỡ ngàng trước vẻ đẹp kì diệu của nó. Một sự kết hợp hoàn hảo giữa dòng game nhập vai và quản lý trang trại của Harvest Moon. Tớ đã rất hồi hộp xem phiên bản 2 sẽ như thế nào trước khi bắt đầu vào game.
Ngay từ đoạn phim mở đầu, một nhân vật nữ rất dễ thương xuất hiện ( sau này mới biết đó là Mana ), tớ đã kết ngay từ cái nhìn đầu tiên ^.^. Hầu như đoạn phim đều xoay quanh nhân vật đó cả, nên có lẽ Mana là lựa chọn hàng đầu rồi mới tới mấy ứng cử viên khác.
Bước vào game, một vài dòng chữ xuất hiện trên màn hình đen nhưng hay nhất là có lồng tiếng nhân vật ( tiếng Nhật nghe bao giờ cũng hay và dễ thương hơn tiếng Anh nên sau này ra bản tiếng Anh quyết định phải tìm cách Undub nó ). Đoạn này nói nhân vật bị mất trí nhớ và không biết mình đã ở đâu và làm gì, rất giống với Laguna ở phiên bản Rune Factory đầu tiên
Ngay sau đó, cảnh vật hiện ra trước mắt, nhân vật và môi trường xung quanh đều rất đẹp kèm theo một chút lãng mạn như đã từng trải qua phiên bản trước đây. Cũng như phiên bản trước, nhân vật được thể hiện 3D, còn môi trường lại được thể hiện 2D.
Ngay khi đặt chân vào ngôi làng, bạn sẽ đứng dưới một bụi hoa anh đào. ( Lúc này nhân vật bạn chỉ có tên là ????? và bạn chưa biết tên của mình ).
Bất ngờ một cô gái xuất hiện, đó là cô gái mà bạn thấy lúc nãy ở đoạn FMV. Ngay lúc đó, một cơn gió thoảng qua làm những cánh hoa anh đào rơi ..... Một phong cảnh rất lãng mạn ......
Bắt đầu vào công việc:
Động đất bắt đầu nổi lên, và một ông lão chạy vào, đó là Douglas, "papa" của Mana. Sau đó bạn sẽ biết được đặt tên nhân vật.
Nếu để nguyên thì game sẽ giữ nguyên tên nhân vật chính là Kyle. Hãy đi dọc theo con đường về bên phải đến trang trại của Mana.
* Lưu ý: Khi thấy 2 cha con Mana ở đấy đừng nói chuyện với Mana mà hãy dọn dẹp trang trại bừa bộn của mình ở phía bên phải trước. Thời gian sẽ dừng cho đến khi bạn nói chuyện với cô ta nên đừng lo. Nhặt tất cả loại cỏ bỏ vô túi, ko nên đem bán vì mấy cái đó rất rẻ thay vào đó nên để dành và ăn để phục hồi máu và stamina cho bạn.
I. Giới thiệu nhân vật
( Thế hệ thứ nhất )
Nhân vật chính:
Kyle ( Có gì phải kể nữa nhỉ ^^, là cha của những nhân vật đời sau )
Các ứng cử viên:
Để chọn và làm đám cưới ấy ^^
1. Mana
Mana là người con gái đầu tiên bạn gặp ở ngôi làng Alvarna. Cô ta rất năng động, sống chung với bố, Douglas, ở shop cửa hàng lớn của thị trấn. Sau khi trường xây xong ở phần 2, cô ta trở thành giáo viên. Mân đóng một vai trò tương tự Mist trong phiên bản Rune Factory trước.
Ngày sinh: Summer 9 ( Nên tặng : 焼き芋Sweet Potato )
Thích:
_ サクラカブ Blossom Turnip
_ 四葉のクローバ Four-Left Clover
_ 恋の予感 Love Presentiment
Ghét:
_ サバ Mackerel
Vật cầu hôn:婚約指輪 ( Nhẫn của Douglas )
2. Yue
Yue là thương nhân người nước ngoài, bán đồ ăn và một số vật dụng khác. Sau này ở phần sau của cau truyện, bạn có thể mua các dụng cụ nhà bếp và các vật dụng khác cho trường học
Ngày Sinh: Spring 9 ( Nên tặng お好み焼きCabbage Cakes)
Thích:
_ アクアマリンAquaMarine
_ ダイコンRadish
_ 焼きうどん Fried Udon
Ghét:
_ イカ Squid
Thường xuất hiện:
_ Đứng bên phải con đường dẫn đến giao lộ của những dungeon
_ Đững trên cây cầu của công viên ( giếng nước ) mỗi Holiday
_ Đứng trong căn biệt thự mỗi khi mưa
_ Ở cạnh hồ nước mỗi khi lễ hội
Vật cầu hôn:ユエ特製引換券 ( Tấm vé )
3. Julia
Julia là thần tượng của ngôi làng, cũng là người quản lý phòng tắm của thị trấn
Ngày Sinh: Spring 16 ( Nên tặng シーフードピザ Seafood Pizza)
Thích:
_ トイハーブ Toy herb
_ ニンジンCarrot
_ サラダSalad
Ghét:
_ ドクロ Skull
Thường xuất hiện:
_ Mọi ngày ( kể cả mưa và ko mưa, ngoại trừ thứ 2 và thứ năm)
trước 1 PM : nhà tắm tầng 2
sau 1 PM - 0 AM : nhà tắm
_ Thứ 2 ( trời nắng )
9 - 11 AM : Nhà thờ
_ Thứ 5
6-8AM: Nhà tắm tầng 2
9-11AM: Phía đong của Alvanna (với Rosalind)
12AM-2PM: Nhà thờ
3-5PM: Bến cảng với Max
5PM-0AM: Nhà tắm (Bạn vẫn có thể tắm ngay cả khi cô ta đi nếu bạn có 3 FP hay nhiều hơn)
Vật cầu hôn: 思い出の指輪
4. Dorothy
Dorothy là một cô gái hay thẹn thùng, có ước mơ lớn lên sẽ làm bác sĩ, thường gặp ở bệnh viện của Natalie. Cô ta luôn luôn ôm con cún búp bê. Là đối thủ trong cuộc thi câu cá .
Ngày Sinh:2nd Winter ( Nên tặng いちごジャム Strawberry Jam)
Thích:
_ イワナ Char
_ イワナの塩焼き Salted Char
_ 金剛花Kongo Flower
Ghét:
_ 虫の皮 Insect's Skin
Thường xuất hiện:
_ Ở trong bệnh viện hầu hết mọi ngày
_ Vào Holiday, cô ta sẽ ở đằng sau nhà thờ cùng với Julia và Rosalind
_ Cô ta sống ở căn phòng phía sau nhà thờ
_ Vào lễ hội, bạn có thể thấy cô ta trên đường đi đến khu rừng mùa xuân nhưng cô ta sẽ ở giếng nước vào lễ hội câu cá
Vật cầu hôn:祝福のペンダント, lấy nó từ quest của Gordon
5. Rosalind
Rosalind là một cô gái thuộc gia đình giàu có, rất kiêu căng , có tích cách giống với Binaica ở phần đầu của Rune Factory
Ngày Sinh: 27th Fall ( Nên tặng いちごジャム Hot Milk)
Thích:
_ 四葉のクローバ Four-Left Clover
_ スイートポテト Sweet potato
_ ぶどう酒Wine
Ghét:
_ ぎょうざ Chaozu
_ ヘビ Snake
Thường xuất hiện:
_ Rất bận rộn =.='
_ Ngày nắng 6-8 giờ sáng thường ở nhà ( biệt thự )
9 - 11 giờ sáng ngày thứ 2 ở phía đông thị trấn, thứ 3, thứ 5 thì ở nhà thờ
12 - 17 giờ thì ở nhà thờ hoặc nhà tắm
18 giờ về nhà ngủ ( thứ 4 và thứ 5 thường tắm đến 19 giờ mới về )
_ Ngày mưa thứ 5 và thứ 6 thường ở nhà
Vật cầu hôn:100本のバラの花束, để lấy nó nói chuyện với Max trong phòng của anh ta, phải cần 9 potato
6. Cecilia
Cecilia là nhân vật đã xuất hiện ở bản Rune Factory trước. Cô ta đã lớn lên và quyết định đi du học, đi đến làng Alvarna. Cô ta suy nghĩ rất chu đáo và ngọt ngào. Cô ta làm người giúp việc tại căn biệt thự
Ngày Sinh: 12th Summer ( Nên tặng アクアマリンブローチ Aquamarine Brooch)
Thích: ( Người giúp việc mà sao thích toàn thứ đắt tiền thế >.< )
_ ダイヤモンド Diamond
_ ルビー Ruby
_ エメラルドEmerald
_ サファイアSapphire
_ アメジストAmethyst
_ プラチナPlatinum
_ 藍色の草 Indigo Grass
Ghét:
_ ランプイカ Lamp Squid
Vật cầu hôn:思い出の指輪
7. Alicia
Alicia là nhà tiên tri của ngôi làng , bạn có thể biết vị trí của một người và có thể giúp bạn dự đoán thời tiết của ngày hôm sau.
_ Với 10 G, bạn có thể biết được thời tiết của ngày hôm sau.
_ Với 100 G, cô ta có thể làm trời nắng cho bạn
_ Với 1000 G, cô ta có thể làm trời mưa.
Cô ta có một câu cửa miệng : " Đúng như tôi đã dự đoán" "My prediction come true". Nhưng dự báo thời tiết của cô ta rất đáng tin cậy
Ngày Sinh: 28th Summer ( Nên tặng アクアマリンブローチ Emerald ring )
Thích:
_ ダイヤモンド Diamond
_ イチゴ Strawberry
Ghét:
_ ホウレン草 Spinach
Vật cầu hôn:水晶球
Các nhân vật phụ khác:
Đây là một số nhân vật khác bạn sẽ gặp trong ngôi làng, bạn cũng cần tặng quà cho họ để thực hiện quest (Một số nhân vật sẽ là ứng cử viên của phần 2 đấy, tùy theo đứa con bạn là boy hay girl ở phần sau )
1. Roy
Roy rất hiếu động, ham chơi nhưng ko thích học.
Sinh nhật: 25th Winter ( nên tặng : French fries )
Thích: Potato, Wolf Claws
Ghét: Saury
2. Jake
Jake ( Ko thích con người, nên ko thiện cảm với Kyle )
Sinh nhật: 23rd Summer ( nên tặng : Platinum )
Thích: Onion, Spinach, Bull’s Horn
Ghét: Milk
3. Max
Max là em trai Rosalind
Sinh nhật: 6th Fall ( nên tặng : Snapper Sashimi )
Thích: Woolly Furball, Warrior Cert, Platinum
Ghét: Weed
4. Kanon
Kanon ( Em gái Dorothy )
Sinh nhật: 15th Summer ( nên tặng : Hot Chocolate)
Thích: Strawberry, Strawberry Jam, Insect's skin
Ghét: Green pepper
6. Barret
Barret ( con trai ngài thị trưởng nhưng thường bất đồng với cha mình )
Sinh nhật: 5th Spring ( nên tặng : Skip. Sashimi)
Thích: Salmon, Iron
Ghét: Eggplant
7. Rei
Rei ( Em trai Alicia )
Sinh nhật: 8th Fall ( nên tặng : Grape Juice)
Thích: Otho Mellon, Pink Cat, Vegetable Juice
Ghét: Shrimp
8. Tonya
Tonya, thợ rèn của ngôi làng ( Mẹ Roy )
Sinh nhật: 21st Winter ( nên tặng : Ruby Ring)
Thích: Apple, Apple Pie, Wolf Fang
Ghét: Tomato
8. Godon
Godon, mục sư của nhà thờ ( Cha của Dorothy và Kanon )
Sinh nhật: 15th Fall ( nên tặng : Amethyst ring)
Thích: Warrior Cert, Pumpkin
Ghét: Woolly Furball
9. Natalie
Natalie, bác sĩ của thị trấn (Mẹ của Alicia và Rei ), thường tranh luận với con gái tiên tri ko dựa trên khoa học
Sinh nhật: 21st Spring ( nên tặng : Buckwheat Noodles)
Thích: Pumpkin Pudding, Tomato, Primrose
Ghét: Skull, Strawberry
10. Douglas
Douglas, cha của Mana, thường bảo vệ con gái mình quá mức, không cho chàng trai nào đến gần.
Sinh nhật: 2nd Spring ( nên tặng : Fried rice )
Thích: Pumpkin, Boiled Pumpkin, Skipjack, Skip. Sashimi
Ghét: Carrot
11. Endoru
Endoru, người chủ nhà trọ
Sinh nhật: 21st Fall ( nên tặng : Stew )
Thích: Chinese cabbage, Charm blue
Ghét: Orange
12.Brey
Brey, thị trưởng của ngôi làng, cha của Barret
Sinh nhật : 27th Spring ( nên tặng : Seafood Doria)
Thích: Eggplant, Eggplant Curd, Foliage Flower
Ghét: Toy Herbs
13. Herichakosu
Herichakosu là người chủ căn biệt thự và là cha của Max và Rosalind.
Sinh nhật: 10th Winter ( nên tặng : Curry rice)
Thích: Pineapple juice, Tomato Juice
Ghét: Corn Flakes
II. Một số cách điều khiển cơ bản
************************************************** **
Bấm L + A : Short Item Menu.
Bấm L + B : Short Tool Menu.
Bấm L + X hay Y: Short Magic Menu.
Nút R: Chạy hay đi bộ.
Bấm L và sử dụng stylus chọt lên những khu vực cần thiết, ô màu đỏ sẽ xuất hiện, khi bạn thả nút L, nhân vật sẽ tự động di chuyển và tự động nhặt những vật ở ô màu đỏ => Giúp bạn dọn dẹp trang trại nhanh hơn
Chỉ Stylus vào ô dụng cụ ( có chữ B ) bên dưới màn hình để trang bị những dụng cụ đó, chọt vào lần nữa để thả ra .
Khi bấm nút start, vào mục setting, bạn sẽ thấy xuất hiện những menu sau, màn hình trên thể hiện các chỉ số nhân vật, màn hình dưới gồm có 5 mục sau :
Trang bị trên người + item đang mang
Cấp độ các kỹ năng trong game : mining, forging, pharmacy, fishing ....
Chỉ số thú nuôi bạn mang theo
Chỉ số FP và LP đối với mọi người ( những ứng cử viên mới có LP) và chỉ số FP đối với thú nuôi
Hiển thị giấy phép, công thức nấu ăn, công thức rèn,…
Điều chỉnh tự chọn
************************************************** **
_ Sau khi dọn dẹp gần hết rồi, hãy nói với Mana
_ Cô ta sẽ giới thiệu cho bạn 2 dụng cụ cơ bản của trang trại đó là bình tưới nước và đồ cuốc đất với giá rẻ là 100 Gil. Thế nhưng papa của cô ta lại đòi ít nhất là 200 Gil >.<. Bạn sẽ có 3 lựa chọn :
+ Mua nó
+ Không mua
+ Tất cả những gì tôi có là 150 Gil
_ Nếu bạn lựa chọn cái thứ 2 , Douglas sẽ hỏi bạn sẽ làm việc trên trang trại như thế nào mà ko có dụng cụ !!! Và buộc bạn chọn lại
_ Nếu bạn lựa chọn cái thứ 3, Mana sẽ nói bạn ko cần thiết phải trả thêm 50 Gil đó và bạn sẽ chọn lại
_ Chỉ còn 1 lựa chọn duy nhất, là cái đầu tiên mà thôi.
Sau đó bạn được đặt tên cho trang trại của mình, 50 Gil còn lại bạn có thể sử dụng nó tùy thích . Nói chuyện với Mana lựa chọn, ko chắc là lựa chọn nào nhưng nói xong thì cô ta sẽ cho bạn một bịch Blossom Turnip ( free ^^ ).
_ Trước khi xuống dưới thị trấn, bạn vào nhà, lục kệ sách, bạn sẽ tìm được phép Fireball.
_ Đi xuống dưới thị trấn, trước tin bạn hãy xem list của từng căn nhà, tính từ căn ngoài cùng bên phải trước rồi đi về trong, chỉ riêng có bến cảng là nằm ở phía Nam của thị trấn.
************************************************** ********
Hãy đến nhà thợ rèn để làm quen Tanya và Roy trước.. Điều ngạc nhiên nhất là người thợ rèn trong làng lại là một người phụ nữ. Ngay khi vào trong, Tanya sẽ giảng đạo cho con trai của cô ta, Roy, về kiếm trong khi cậu bé cứ nằng nặc đòi mẹ nấu cơm, ước gì mẹ cậu như những người phụ nữ bình thường. Dưới đây, tớ sẽ trích đoạn giới thiệu Tanya và Roy:
Tanya: Look at this sword, Roy! Isn’t it beautiful?! Check out that edge! And the hilt is incredible
Roy: Yeah, it’s… uh… great. Swords are nice and all, Mom, but can you make me some dinner?
Tanya: Dinner? A meal feeds your belly for a few hours, but a sword like this can feed your soul for a lifetime!
Roy: (with cross hurt): What?! I don’t even know what that means!
Tanya: Come on! Aren’t you glad you have a fun mother like me?
Roy: I’d rather have a normal mother *sigh*…
Sau đó, nói với Roy:
Roy: Hey, who’re you?
Kyle: hey there! My name’s Kyle. What’s yours?
Roy: I’m Roy. Where are you from?
Kyle: Actually, I don’t know myself….
Roy: Hey, what kinda answer’s that? You have amnesia or something?
Kyle: That's a big word for some one your age…
Roy: Well, you know… I pick up what I hear.
Kyle: I’m tending to Mana’s farm at the moment.
Roy: That dried out piece of junk? Good luck growing anything there!
Kyle: I know it won’t be easy. But I kinda like the challenge… That’s why I figure I’ll be staying around here for a while… Guess I’ll be seeing you around!
Roy: Well, if you ever have any questions about anything, you can always talk to me!
Nói với Tanya :
Tanya: Oh, I haven’t seen you around here before.
Yeah. I’m new here. My name is Kyle. I’ll be living at the farm just outside of town.
Tanya: Ah, yes… Douglas was telling me about you. My name is Tanya. Nice to meet you.
Nice to meet you too, Tanya!
Tanya; So, Kyle, are you interested in swords? Blades? Sharp objects of any kind?
Kyle: Well, um, not obsessively…
Tanya: Oh, that’s a shame. I am! Obsessed, I mean. Just can’t get enough of them!
Kyle; O-Okay… Whatever does it for you, I guess…
Tanya; Unfortunately, though, monsters never come into town, so I don’t have a chance to try my blades out on any of them… *sigh*…
Kyle: Oh… That’s too bad… I guess.
Tanya: Indeed it is! Anyway, let’s talk about you, Kyle! I feel every true man should own at least one sword!
Kyle: Th-They should…?
Tanya: Yes, they should! Should you decide to become a real man yourself, come on by! I’ll show you all sorts of fine weaponry!
Kyle; Uh, okay, thanks… I’ll keep that in mind…
Ngay sau đó, bạn sẽ được Tanya dạy cho chiêu kiếm đầu tiên ( Power Wave ), khá mạnh và có stun.
* Sau đó đến cửa hàng chính, bạn sẽ gặp Mana và Douglas. Vào đó, bạn sẽ cảm thấy choáng váng trước những cái giá của nó, nhất là có những hạt giống lên tới 54000 @_@. Nhưng đừng lo, về sau bạn sẽ thấy con số đó không có gì quan trọng. Bạn hãy gặp mặt tất cả mọi người, nếu chưa biết còn thiếu ai sẽ giới thiệu lại nhé, không như các phiên bản Rune Factory trước, bạn không cần phải tăng điểm FP nhiều mới biết được họ ghét gì và thích gì, họ sẽ không ngần ngại tiết lộ cho bạn ngay từ những buổi đầu của mùa xuân, nhớ kỹ những gì họ thích và ghét nhé.
III. Những nơi trong thị trấn
************************************************** ********
16
17________14_15__________
11_________13________12
9___8___7___6___5___4___3___2___1
10
1/Nhà thợ rèn
Đây là shop vũ khí. Đóng cửa vào Holiday và ngày lễ hội
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Tonya (Lúc nào cũng gặp)
Roy (Buổi tối)
Jake (Sáng và chiều)
2/Nhà tắm
Đóng cửa vào thứ 2 và lễ hội
Mở cửa : 3:00 PM
Đóng cửa : nửa đêm
Nhân vật
Julia ( Hầu hết đều gặp ở đây )
3/Cửa hàng chung
Đóng cửa vào Holiday và lễ hội
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Douglas (Mọi lúc)
Mana (Hầu hết
4/Bệnh viện
Mở cửa vào mọi ngày.
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Ray (Hầu hết)
Natalie (Mọi lúc)
Dorothy (Hầu hết )
5/Quảng trường
Đây là nơi tổ chức lễ hội. Cũng là nơi mà dáng bảng thông báo để thực hiện quest, bạn có thể thấy nó ở giữa cái hồ của quãng trường
6/Biệt thự
Đây là nơi mà gia đình giàu có Max và Rosalind sinh sống
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Cecilia (ban ngày)
Max (ban ngày)
Rosalind (buổi tối)
7/Nhà trọ
Luôn luôn mở
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Endoru (Mọi lúc)
8/Nhà thờ
Luôn luôn mở
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 6:00 PM
Nhân vật
Gordon (Mọi lúc)
Roy (Ban ngày)
Kanon (Ban ngày)
9/Nhà của thị trưởng
Tất nhiên là nơi ở của ngài thị trường ^^
Mở cửa 9:00 AM
Đóng cửa 9:00 PM
Nhân vật
Thị trưởng Brey (Mọi lúc)
10/Bến cảng
Ở phía nam của quảng trường là bến cảng. Đây là nơi duy nhất bạn có thể đến được đảo Blessia ( Summer Island )
Để đến được hòn đảo bấm nút A khi đứng kế bên con thuyền. Xuất hiện 2 lựa chọn :
+ Ra khơi
+ Không nên
Những nơi còn lại ghi ở trên là:
11/ Nơi ban đầu bạn đến, sau này sẽ xây trường học ở đây
12/ Yue thường ở bên trái của con đường, bạn có thể mua đồ của cô ta.
13/ Đây là nhà và trang trại bạn đang làm việc
14/ Đến thung lũng Messina ( Fall Valley )
15/ Đến khu rừng Trieste ( Spring Forest )
16/ Đến ngọn núi Badba ( Winter Moutain )
17/ Hồ nước
IV. Dungeon
Chú thích:
Day(6:00 AM – 5:59 PM): Ban ngày
Night(6:00 PM – 5:59 AM): Buổi tối
Anytime: Mọi lúc
Search: Item tìm bằng skill Inquisitive Waltz
Monsters you can find: Quái vật bạn tìm thấy, trong (Monster drop in parenthesis) là đồ rơi là từ Monsters khi giết nó
Danger Level: Mức độ nguy hiểm
Season: Khí hậu
Items you can pick: Quả mà bạn có thể hái được trong Dungeon
Mining ores: Khoáng đập được
Fishes: Cá câu được
River: Sông
Sea: Biển
X: Nơi Search Item bằng skill Inquisitive Waltz
Save point: Nơi save
Float only: Chỉ có Monsters bay mới tìm được
----------------------------------------------------------------
Lưu ý: Phần màu cam là nơi bạn đi được ở đời 1, các phần còn lại chỉ đời con mới đi được mà thôi
Dungeon thứ 1: Trieste Forest
( Đây là map tổng quan của cả Trieste Forest )
Season: Mùa xuân
Danger Level(Second Generation): 3
Monsters you can find (Monster drop in parenthesis)
Day:
Big Mushroom (Spore), Flower Blossom (Root), High Orc (Cheap Cloth), Leaf Ball (Plant Stem), Orc (Cheap Cloth), Orc Archer (Arrowhead),
Orc Hunter(Arrowhead), Planchoa (Plant Stem), Pomme Pomme (Apple)
Night:
Ant (Insect Skin), Flower Blossom (Root), Hell Spider(Sparkle String),High Orc (Cheap Cloth), Killer Ant (Speckled Skin), Leaf Ball (Plant Stem), Orc Hunter (Arrowhead), Planchoa (Plant Stem), Spider (Strong String), Tricky Mushroom (Spore), Wooly (Wooly Furball)
Items you can pick: Apple
Search: Antidote Herb, Black Grass, Blue Crystal, Cabbage, Cherry Grass,Emery Flower, Lamp Grass, Medicinal Herb, Moondrop, Onion, Orange Grass,Pink Melon, Poison Powder, Red Grass, Strawberry, Toyherb, Yellow Grass,Weeds
Tablet fragments:
- Green Tablet fragment 1/5 - Mang cho 3 Pink Turnips.
- Green Tablet fragment 2/5 - Mang cho 12 Apples hái trên cây trong Trieste Forest
- Green Tablet fragment 3/5 - Tiêu diệt 4 Tricky Mushroom ở Trieste Forest - Mushroom Patch, night only.
- Green Tablet fragment 4/5 - Defeat the dungeon guardian.
- Green Tablet fragment 5/5 - Sau khi diệt boss: Terror Tree.
----------------------
Trieste Forest Entrance – Area 1
- Save point
----------------------
Trieste Forest - Spring Clearing - Area 2
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 2 Pomme Pomme (Day) or 2 Wooly (Night)
- River: (Cherry Salmon, Chub)
- Search – Center (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Toyherb)
- Search – Northwest (Black Grass, Lamp Grass, Medicinal Herb, Strawberry)
----------------------
Trieste Forest - Mushroom Patch – Area 6
- 5 rocks
- 4 mining stones (Bronze, Earth Crystal, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 2 Monster ball: 1 Big Mushroom (Day) or 1 Tricky Mushroom (Night)
- Search – North (Emery Flower, Medicinal Herb, Onion, Poison Powder)
- Search – Southeast (Cherry Grass, Medicinal Herb, Poison Powder, Yellow Grass)
----------------------
Trieste Forest - Windy Pass (Side A) – Area 7
- 14 mining stones (Aquamarine, Bronze, Earth Crystal, Emerald, Iron, Scrap
Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 2 Orcs (anytime)
- Search – North, float only (Cherry Grass, Medicinal Herb, Moondrop, Poison Powder)
----------------------
Trieste Forest - Windy Pass (Side B) – Area 8
- 2 crystals (restore RP)
- 1 Monster ball :1 Orc Archer (anytime)
----------------------
Trieste Forest - Aegis Falls – Area 3
- 2 white flowers (restore RP)
- 2 rocks
- 4 mining stones (Aquamarine, Earth Crystal, Emerald, Scrap Iron)
- 1 Monster ball: 1 Orc Archer (Day) or 2 Ants (Night)
- 1 Monster ball: 1 Orc Archer (Day) or 1 Ant (Night)
- River (Cherry Salmon, Chub)
- Search – Northwest (Antidote Herb, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Search – Trên cầu, float only (Tớ mới tìm toàn thấy Weed, Blue Crystal, thông cảm, nhớ mang theo con nào biết bay như con chim đó)
- Statue: Give three Pink Turnips to remove it (Reward: Green Tablet fragment 1/5)
----------------------
Trieste Forest - River Stream – Area 9
- 2 rocks
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Leaf Ball (anytime)
- River (Cherry Salmon, Chub, Pond Smelt)
- Small lake (No fishes)
- Search – Northwest, float only (Emery Flower, Orange Grass, Red Grass, Yellow Grass)
- Search – South, float only (Blue Crystal, Orange Grass, Red Grass, Yellow Grass)
- Statue (Hướng Đông): Give three Pink Turnips to remove it (Reward: Green Tablet fragment 1/5)
- Statue (Hướng Tây): Give twelve Apples to remove it (Reward: Green Tablet fragment 2/5)
----------------------
Trieste Forest - Sun-Dapplet Spot – Area 10
- 1 Monster ball: 1 Flower Blossom and 1 Orc Hunter (day) or 3 Hell Spider (night)
- River – Nơi câu cá ẩn sau cái cây ở phía Tây Nam (Gibelio, Lover Snapper)
- Search - East (Black Grass, Medicinal Herb, Pink Melon, Weeds)
----------------------
Trieste Forest - Great Tree – Area 11
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Planchoa and 1 High Orc (day) or 1 Planchoa and 1 Hell Spider(night)
- Search - Center (Cabbage, Lamp Grass, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Statue: Defeat 4 Tricky Mushroom at Trieste Forest - Mushroom Patch, night only (Reward: Green Tablet fragment 3/5)
----------------------
Trieste Forest - Green Garden – Area 13
- 2 apple trees (4 apples each)
- 1 crystal (restore RP)
- Lake (Cherry Salmon, Gibelio, Pond Smelt)
- 1 Monster ball :2 High Orc (day) or 3 Killer Ant (night)
- Search - Northeast, float only (Cabbage, Medicinal Herb, Moondrop, Toyherb)
- Statue: Give twelve Apples to remove it (Reward: Green Tablet fragment 2/5)
----------------------
Trieste Forest - Reflecting Water – Area 14
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 High Orc (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Orc Hunter (anytime)
- Lake - Northwest side (Chub)
- Lake - Northeast side (Chub)
- Lake - South side (Cherry Salmon, Chub, Gibelio, Pond Smelt)
- Small Lake (Cherry Salmon, Chub, Gibelio, Pond Smelt)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Cherry Grass, Strawberry)
- Search - Northwest, float only (Antidote Herb, Cabbage, Poison Powder, Weeds)
----------------------
Trieste Forest – Ruins – Area 12
- 3 rocks
- 8 mining stones (Bronze, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 2 High Orc and 1 Orc Hunter (anytime)
- Lake - All lakes (Gibelio)
- Search - Center (Iron, Scrap Iron, Silver)
- Statue (East side): Defeat 4 Tricky Mushroom at Trieste Forest - Mushroom
Patch, night only (Reward: Green Tablet fragment 3/5)
- Statue (West side): Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Friendly Syrup, Recipe - Cupid's Kiss, Recipe - Pet Food, Green Tablet fragment 4/5)
----------------------
Trieste Forest - Grassy Path – Area 4
- Save point
- Apple tree (4 apples)
- A 6x6 farming area
- 1 Gate spawns 1 Flower Blossom (anytime)
- 1 Gate spawns 1 Orc (day) or 1 Spider (night)
- River (Cherry Salmon, Chub, Gibelio)
- Search - Northwest (Blue Crystal, Medicinal Herb, Moondrop, Red Grass)
----------------------
Trieste Forest - Wooded Paradise – Area 5
- River (No fishes)
- Search - Northeast (Cabbage, Medicinal Herb, Orange Grass, Red Grass)
- Boss: Terror Tree (Reward: Green Tablet fragment 5/5)
HP: 1000
Berserk Mode: 250 HP left
Thuộc tính: Earth (sử dụng skill hệ Wind cho nó nhanh chết)
----------------------
Extra Dungeon (chỉ có thể vào sau khi đánh Elder Dragon, boss cuối của ending 1)
----------------------
Green Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Orc and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 2 Orc Archer and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Orc Hunter and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 2 Orc Hunter and 1 Orc Archer (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 2 Leaf Ball and 1 Planchoa (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 2 Killer Ant and 1 Ant (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Tricky Mushroom and 1 Big Mushroom (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Flower Blossom and 1 Planchoa (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
----------------------
Green Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Flower Blossom and 1 High Orc (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
----------------------
Green Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Green Underground Shrine Entrance
- Boss: Greater Demon (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 1/4)
HP: 3200
Berserk Mode: 800 HP left
Thuộc tính: None
Hết Trieste Forest.
***********************************************
Dungeon thứ 2: Blessia Island
( Đây là map tổng quan của Blessia Island )
-Season: Mùa hè
-Danger Level (2nd Generation): 4
-Monsters you can find (Monster drop in parenthesis):
Day: Flower Lion (Root), Goblin Captain (Quality Cloth), Goblin Don (Skull), Goblin Gangster (Skull), Goblin Pirate (Quality Cloth), Hammer Troll (Giant's Gloves), Tortoise (Tortoise Shell), Troll (Giant's Fingernail)
Night: Blood Panther (Panther Claw), Death Stalker (Scorpion Pincer), Flower Lion (Root), Giant Beetle (Hard Horn), Hercules Beetle (Hard Horn) Ignis(Magic Crystal), Scorpion (Scorpion Tail), Shadow Panther(Panther Claw),Tortoise (Tortoise Shell)
-Items you can pick: Orange
-Mining ores: Amethyst, Bronze, Fire Crystal, Gold, Iron, Ruby, Scrap Iron, Silver
-Fishes: Char, Crucian Carp, Gibelio, Girella, Masu Trout, Needlefish, Sardine, Shrimp, Sunsquid, Turbot
-Search: 4-Leaf Clover, Antidote Herb, Blue Grass, Bronze, Fireflower, Gold, Green Crystal, Green Grass, Indigo Grass, Iron, Ironleaf, Medicinal Herb, Pink Cat, Purple Grass, Silver, Strong Vine, Weeds, Withered Grass
Tablet fragments:
- Blue Tablet fragment 1/7 - Mang tới 6 Pineapples vào buổi tối
- Blue Tablet fragment 2/7 – Trả lời đúng tất cả 4 câu hỏi.
- Question 1: What is the name of the event in the fourth week of Summer?
A: A. Dance Festival
- Question 2: Which of these cannot be grown in Summer?
A: C. Onion
- Question 3: Fireflies can be seen in summer. What time at night do they
normally come out?
A: C. 10 PM
- Question 4: Two monsters can be found at Blessia Island - Cliff Top
during the day. They are Flower Lion and...?
A: A. Goblin Don
- Blue Tablet fragment 3/7 - Tiêu diệt 3 Death Stalker ở Blessia Island - North Beach, night only.
- Blue Tablet fragment 4/7 - Dọn và cuốc toàn bộ các ô đất ở Blessia Island - Southeast
Beach.
- Blue Tablet fragment 5/7 - Mang 6 Moondrops và 5 Pink Cats.
- Blue Tablet fragment 6/7 - Defeat the dungeon guardian.
- Blue Tablet fragment 7/7 - Sau khi diệt boss: Octopirate.
----------------------
Blessia Island - Summer Isle Port – Area 1- Save point
- Sea (Sardine, Turbot)
----------------------
Blessia Island - South Beach – Area 2- 2 mining stones (Amethyst, Bronze, Fire Crystal, Iron, Ruby, Scrap Iron)
- A 6x6 farming area and a pond
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Flower Lion (day) or 2 Scorpion (night)
- Sea (Sardine, Turbot)
- Search - Northwest, float only (Antidote Herb, Green Crystal, Green Grass, Strong Vine)
- Statue: Give six Pineapples to remove it at night (Reward: Blue Tablet fragment 1/7)
---------------------
Blessia Island – Center – Area 3
- 7 mining stones (Amethyst, Bronze, Fire Crystal, Iron, Ruby, Scrap Iron)
- A 6x3 farming area and a pond
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate (day) or 2 Flower Lion (night)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Gangster (day) or 2 Flower Lion (night)
- River - Upper left near statue (Crucian Carp)
- River (Char, Masu Trout)
- Search - Southwest (Blue Grass, Ironleaf, Medicinal Herb, Strong Vine)
- Statue: Answer 4 questions correctly (Reward: Blue Tablet fragment 2/7)
- Question 1: What is the name of the event in the fourth week of Summer?
A: A. Dance Festival
- Question 2: Which of these cannot be grown in Summer?
A: C. Onion
- Question 3: Fireflies can be seen in summer. What time at night do they
normally come out?
A: C. 10 PM
- Question 4: Two monsters can be found at Blessia Island - Cliff Top
during the day. They are Flower Lion and...?
A: A. Goblin Don
----------------------
Blessia Island - North Beach – Area 8
- 2 white flowers (restore RP)
- 4 rocks
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Troll (day) or 1 Death Stalker and 1 Ignis (night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Search - West (Fireflower, Green Grass, Medicinal Herb, Weeds)
----------------------
Blessia Island - Silent Cave – Area 9
- 2 crystals (restore RP)
- 9 mining stones (Bronze, Fire Crystal, Gold, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 4 rocks
- 2 Monster ball: 1 Hammer Troll (day) or 1 Death Stalker and 1 Shadow Panther(night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Statue (North side): Till all of fields at Blessia Island - Southeast Beach
(Reward: Blue Tablet fragment 4/7)
- Statue (South side): Defeat 3 Death Stalker at Blessia Island - North Beach, night only (Reward: Blue Tablet fragment 3/7)
- Statue (East side): Answer 4 questions correctly (Reward: Blue Tablet
fragment 2/7)
- Question 1: What is the name of the event in the fourth week of Summer?
A: A. Dance Festival
- Question 2: Which of these cannot be grown in Summer?
A: C. Onion
- Question 2: Fireflies can be seen in summer. What time at night do they
normally come out?
A: C. 10 PM
- Question 4: Two monsters can be found at Blessia Island - Cliff Top
during the day. They are Flower Lion and...?
A: A. Goblin Don
----------------------
Blessia Island - Dense Overgrowth – Area 10
- 2 white flowers, behind the trees (restore RP)
- Orange tree (3 oranges)
- 1 Monster ball: 2 Flower Lion and 1 Troll (day) or 2 Flower Lion and 1 Giant Beetle (night)
- Lake (Char, Crucian Carp, Masu Trout)
- Search - West (Antidote Herb, Green Grass, Ironleaf, Pink Cat)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Green Crystal, Medicinal Herb, Purple Grass)
- Statue (East side): Give six Pineapples to remove it at night (Reward: Blue
Tablet fragment 1/7)
- Statue (North side): Defeat 3 Death Stalker at Blessia Island - North Beach, night only (Reward: Blue Tablet fragment 3/7).
----------------------
Blessia Island - Southwest Beach – Area 11
- 1 crystal (restore RP)
- 4 rocks
- 1 Monster ball: 1 Goblin Captain (day) or 1 Hercules Beetle (night)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Don (day) or 1 Ignis (night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Search - West (Indigo Grass, Medicinal Herb, Strong Vine, Weeds
----------------------
Blessia Island - West Beach – Area 12
- 2 white flowers (restore RP)
- 2 orange trees (5 oranges in total)
- 1 Monster ball: 1 Troll (day) or 1 Blood Panther (night)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Don (day) or 1 Blood Panther (night)
- Sea (Girella, Sunsquid, Turbot)
- Search - Northwest (4-Leaf Clover, Blue Grass, Medicinal Herb, Pink Cat)
- Search - Northeast (4-Leaf Clover, Antidote Herb, Medicinal Herb, Purple Grass)
----------------------
Blessia Island - Cliff Top – Area 13
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Don and 1 Flower Lion (day) or 1 Hercules Beetle and 1
Flower Lion (night)
- Search – West float only (Green Crystal, Ironleaf, Strong Vine, Withered Grass)
- Statue: Give six Moondrops and five Pink Cats to remove it (Reward: Blue Tablet fragment 5/7)
----------------------
Blessia Island - Ruined Shrine – Area 14
- 9 mining stones (Bronze, Fire Crystal, Gold, Iron, Scrap Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 1 Hammer Troll and 1 Goblin Captain (day) or 2 Blood Panther
(night)
- Lake (Crucian Carp, Gibelio)
- Search - Northwest, float only (Fireflower, Indigo Grass, Pink Cat, Withered Grass)
- Statue (South side): Give six Moondrops and five Pink Cats to remove it
(Reward: Blue Tablet fragment 5/7)
- Statue (East side): Till all of fields at Blessia Island - Southeast Beach
(Reward: Blue Tablet fragment 4/7)
- Statue (West side): Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Protein Boost, Recipe - Mental Supplement, Recipe - Vital Gummi, Blue Tabletfragment 6/7)
----------------------
Blessia Island - Altar/Old Ship – Area 4
- Save point
- Orange tree (3 oranges)
- 2 Monster ball: (restore RP)
- 1 Gate spawns 1 Goblin Pirate and 1 Tortoise (day) or 1 Scorpion and 1 Tortoise (night)
- Sea (Needlefish, Shrimp)
- Search - Northwest (Gold, Indigo Grass, Medicinal Herb, Weeds)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Gold, Purple Grass, Weeds)
----------------------
Blessia Island - Southeast Beach – Area 6
- 2 mining stones
- A 6x6 farming area and a pond
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Goblin Gangster (day) or 1 Scorpion and 1
Shadow Panther (night)
- Sea - Southeast side (Sardine, Shrimp, Turbot)
- Sea - Southwest side (Sardine, Turbot)
- Sea - Northeast side (Sardine, Turbot)
- Lake (Char)
- Search - East (Antidote Herb, Fireflower, Indigo Grass, Medicinal Herb)
----------------------
Blessia Island - Sandy Path – Area 7
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 2 Tortoise (anytime)
- Sea (Shrimp, Sunsquid, Turbot)
- Search - South (Blue Grass, Medicinal Herb, Pink Cat, Weeds)
----------------------
Blessia Island - Old Ship Deck – Area 5
- Search - Northwest (Bronze, Gold, Iron, Silver)
- Boss: Octopirate (Reward: Blue Tablet fragment 7/7)
HP: 1500
Berserk Mode: 380 HP left
Thuộc tính: Fire (Dùng skill Water đánh cho tiết kiệm thời gian)
---------------------
Extra Dungeon
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Ignis (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 1 Troll (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Flower Lion and 1 Troll (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 1 Shadow Panther and 1 Blood Panther (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 1 Goblin Pirate and 1 Goblin Gangster (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 1 Goblin Captain and 1 Goblin Don (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Death Stalker and 1 Scorpion (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Hammer Troll (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Giant Beetle and 1 Hercules Beetle (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
---------------------
Tropic Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Tropic Underground Shrine Entrance
- Boss: Chimera (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 2/4)
HP: 3200
Berserk Mode: 800 HP
Attribute: None
Kết thúc Blessia Island.
***********************************************
Dungeon thứ 3: Messhina Valley
( Đây là map tổng quan của Messhina Valley )
-Season: Thu
-Danger Level (2nd Generation): 5
-Monsters you can find (Monster drop in parenthesis):
Day: Blackbird (Bird Wing), Buffalo (Bull Horn), Buffamoo (Small Milk), Flower Lilly (Root), Ghost (Hood), Goblin (Proof of Warrior), Goblin Archer(Cheap Bandage), Goblin Sniper (Cheap Bandage), Hobgoblin (Proof of Warrior),Little Mage (Magic Powder), Weegull (Bird Wing)
Night: Buffamoo (Small Milk), Chipsqueek (Fur), Cluckadoodle (Small Egg), Ghost (Hood), Flower Lilly (Root), Furpuff (Quality Fur), Goblin (Proof ofWarrior), Goblin Archer (Cheap Bandage), Hornet (Insect Jaw), Little Mage(Magic Powder), Queen Bee (Insect Jaw)
-Items you can pick: Grapes
-Mining ores: Amethyst, Bronze, Diamond, Emerald, Iron, Ruby, Sapphire,Scrap Iron, Silver, Wind Crystal)
-Fishes: Chub, Crucian Carp, Masu Trout, Rainbow Trout, Salmon, Taimen
-Search: Antidote Herb, Autumn Grass, Black Grass, Bronze, Carrot, Charm Blue, Green Pepper, Gunpowder, Medicinal Herb, Orange Grass, Pom-Pom Grass,Potato, Red Crystal, Red Grass, Spinach, Withered Grass, Yam, Yellow Grass
-Tablet fragments:
- Red Tablet fragment 1/5 - Diệt 3 Buffalo ở Messhina Valley - Giant Boulder, day only, diệt 4 Queen Beeowr Messhina Valley - Holy Statue, night only avaf diệt 5 Hobgoblin at Messhina Valley - Withered Road, day only.
- Red Tablet fragment 2/5 - Tạo 4 Rune Point ở Messhina Valley - Holy Statue
- Red Tablet fragment 3/5 - Mang 5 Silvers và 15 Scrap Irons.
- Red Tablet fragment 4/5 - Defeat the dungeon guardian.
- Red Tablet fragment 5/5 - Sau khi diệt Boss: Bane Dragon.
---------------------
Messhina Valley - Fall Valley – Area 1
- Save point
- River (Chub, Masu Trout)
---------------------
Messhina Valley – Riverbank – Area 2
- Grape tree (4 grapes)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Goblin and 1 Flower Lilly (day) or 1 Cluckadoodle and 2 Flower Lilly (night)
- River (Chub, Masu Trout, Salmon)
Note: The Gate spawns 2 Goblin in the first respawn and after that spawns the default monsters.
---------------------
Messhina Valley - Ruins (side A) – Area 8
- 2 crystals (restore RP)
- 3 mining stones (Bronze, Diamond, Iron, Scrap Iron, Wind Crystal)
- 1 Monster ball: 2 Blackbird and 1 Goblin Sniper (day) or 3 Queen Bee (night)
- Search - Northwest (Green Pepper, Gunpowder, Medicinal Herb, Orange Grass)
- Statue: Defeat 3 Buffalo at Messhina Valley - Giant Boulder, day only, defeat 4 Queen Bee at Messhina Valley - Holy Statue, night only and defeat 5 Hobgoblin at Messhina Valley - Withered Road, day only (Reward: Red Tabletfragment 1/5)
---------------------
Messhina Valley - Ruins (side B) – Area 9
- 3 mining stones (Bronze, Diamond, Iron, Scrap Iron, Wind Crystal)
--------------------
Messhina Valley - Cave-Small Room – Area 14
- 5 mining stones (Bronze, Iron, Ruby, Scrap Iron, Silver)
- 1 Monster ball: 1 Ghost (anytime)
- Search - North (Bronze, Gunpowder, Medicinal Herb, Pom-Pom Grass)
- Statue: Defeat 3 Buffalo at Messhina Valley - Giant Boulder, day only, defeat 4 Queen Bee at Messhina Valley - Holy Statue, night only and defeat 5 Hobgoblin at Messhina Valley - Withered Road, day only (Reward: Red Tabletfragment 1/5)
--------------------
Messhina Valley - Cave - Altar (side A) – Area 12
- 1 Monster ball: 1 Little Mage (day) or 2 Little Mage (night)
- 1 Monster ball: 2 Ghost (day) or 1 Ghost (night)
- Lake (Crucian Carp, Rainbow Trout, Taimen)
- Search - North (Antidote Herb, Charm Blue, Medicinal Herb, Red Crystal)
--------------------
Messhina Valley - Cave – Hall – Area 11
- 4 mining stones (Bronze, Emerald, Iron, Ruby, Sapphire, Scrap Iron, Silver, Wind Crystal)
- 1 Monster ball: 1 Little Mage (day) or 2 Little Mage (night)
- 1 Monster ball: 2 Ghost (day) or 1 Ghost (night)
- Search - East (Black Grass, Gunpowder, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Statue (West side): Give five Silvers and fifteen Scrap Irons to remove it (Reward: Red Tablet fragment 3/5)
- Statue (South side): Tạo 4 Rune Point ở Messhina Valley - Holy (Reward: Red Tablet fragment 2/5)
--------------------
Messhina Valley - Cave - Altar (side B) – Area 13
- 9 mining stones (Amethyst, Bronze, Iron, Ruby, Sapphire, Scrap Iron, Wind Crystal)
- Statue : Give five Silvers and fifteen Scrap Irons (Reward: Red Tablet fragment 3/5)
--------------------
Messhina Valley - Holy Statue – Area 10
- 3 rocks in the way
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Blackbird and 1 Hobgoblin (day) or 2 Queen Bee and 1 Furpuff (night)
- Lake (No fishes)
- Search - North (Autumn Grass, Spinach, Withered Grass, Yellow Grass
- Statue: Tạo 4 Rune Point ở Messhina Valley - Holy (Reward: Red Tablet fragment 2/5)
-------------------
Messhina Valley - Path to Mountain – Area 3
- 2 white flowers (restore RP)
- 5 mining stones (Bronze, Iron, Scrap Iron, Silver, Wind Crystal)
- 1 Monster ball: 1 Goblin Archer and 1 Flower Lilly (day) or 1 Chipsqueek and 1 Flower Lilly (night)
- 1 Monster ball: 1 Weegull (day) or 1 Chipsqueek (night)
- River (Chub, Masu Trout, Salmon)
- Search – North ( Orange Grass, Antidote Herb, Charm Blue)
-------------------
Messhina Valley - Withered Road – Area 7
- 1 white flower (restore RP)
- 7 mining stones (Bronze, Iron, Ruby, Scrap Iron, Sapphire)
- 1 Monster ball: 2 Hobgoblin and 1 Goblin Sniper (day) or 2 Queen Bee and 1 Furpuff (night)
- Search - North (Charm Blue, Red Crystal, Yam, Yellow Grass)
- Search - South (Gunpowder, Medicinal Herb, Pom-Pom Grass, Red Grass)
-------------------
Messhina Valley - Serene Garden – Area 4
- 2 rocks in the way
- 2 3x3 farming areas
- 1 Monster ball: 1 Weegull and 1 Orc Archer (day) or 1 Hornet and 1 Chipsqueek (night)
- River - West side (Crucian Carp)
- River - East side (Chub, Masu Trout, Salmon)
- Search - West (Black Grass, Carrot, Medicinal Herb, Potato)
-------------------
Messhina Valley - Giant Boulder – Area 6
- 2 white flowers (restore RP)
- 2 grape trees (7 grapes in total)
- 1 Monster ball: 2 Flower Lilly (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Buffalo (day) or 1 Buffamoo (night)
- River (Chub, Masu Trout, Salmon)
- Search - West (Antidote Herb, Medicinal Herb, Pom-Pom Grass, Yellow Grass)
- Search - East, float only (Black Grass, Gunpowder, Orange Grass, Red Grass)
-------------------
Messhina Valley - Bridge to Shrine – Area 5
- Save point
- River (Masu Trout, Salmon)
- Statue: Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Heart Drink, Recipe -
Formuade, Red Tablet fragment 4/5)
- Boss: Bane Dragon (Reward: Red Tablet fragment 5/5)
HP: 2000
Berserk Mode: 500 HP left
Thuộc tính: Wind (Dùng skill Earth tiễn nó lên đường cho lẹ)
-------------------
Extra Dungeon
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Goblin Archer and 1 Goblin (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 2 Blackbird and 1 Weegull (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Flower Lilly and 1 Ghost (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 2 Little Mage and 1 Goblin Archer (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 2 Buffalo and 1 Chipsqueek (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 2 Buffalo and 1 Furpuff (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Queen Bee and 1 Hornet (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Hobgoblin and 1 Ghost (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
-------------------
Ravine Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Goblin Sniper and 1 Blackbird (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
-------------------
Ravine Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Ravine Underground Shrine Entrance
- Boss: Golum (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 3/4)
HP: 1800
Berserk Mode: 450 HP left
Thuộc tính: None
Kết thúc Messhina Valley.
***********************************************
Dungeon thứ 4: Padova Mountains
- Season: Mùa Đông
- Danger Level (2nd Generation): 6
- Monsters you can find (Monster drop in parenthesis)
Day: Dark Slime (Little Crystal), Dorado (Fish Fossil), Faerie (Fairy Dust), Flower Crystal (Root), High Orc Viking (Shoulder Piece), Hunter Wolf (Wolf Fang), Little Wizard (Magic Powder), Necro (Hood), Orc Viking (Shoulder Piece), Silver Wolf (Wolf Fang), Sky Fish (Fish Fossil), Slime (Little Crystal), Tundra (Magic Crystal)
Night: Dark Slime (Little Crystal), Dorado (Fish Fossil), Faerie (Fairy Dust), Flower Crystal (Root), High Ogre Viking (Glue), Hunter Wolf (Wolf Fang), Necro (Hood), Ogre Viking (Glue), Silver Wolf (Wolf Fang), Sky Fish (Fish Fossil), Slime (Little Crystal), Tundra (Magic Crystal)
- Items you can pick: None
- Mining ores: Bronze, Diamond, Gold, Iron, Platinum, Sapphire, Scrap Iron, Silver, Water Crystal
- Fishes: Blowfish, Chub, Glitter Snapper, Pond Smelt, Rainbow Trout, Taimen, Tuna
- Search: Antidote Herb, Broken Hilt, Diamond, Emerald, Iron, Noel Grass, Orange Grass, Platinum, Red Grass, Ruby, Silver, White Cabbage, White Crystal, White Grass, Withered Grass
- Tablet fragments:
- Ice Tablet fragment 1/5 - Mangcho 4 Aquamarines và 3 Diamonds.
- Ice Tablet fragment 2/5 - Diệt Tundras ở Padova Mountains - Shrine, diệt 5 High Ogre Vikings ở Padova Mountains - Icy Path, night only và diệt 6 Dark Slimes at Padova Mountains - Blocked-Off Cave.
- Ice Tablet fragment 3/5 - Cuốc toàn bộ các ô đất ở Padova Mountains - Flowing River, Padova Mountains - Freezing Cave và Padova Mountains - Tomb.
- Ice Tablet fragment 4/5 - Defeat the dungeon guardian.
- Ice Tablet fragment 5/5 - Sau khi diệt Boss: Crystal Mammoth.
--------------------------
Padova Mountains - Mountain Winter Entrance – Area 1
- Save point
--------------------------
Padova Mountains – Crossroad – Area 2
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Orc Viking (day) or 1 Ogre Viking (night)
- 1 Monster ball: Silver Wolf (anytime)
- Search - Northeast (Broken Hilt, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
--------------------------
Padova Mountains - Iceberg Midway – Area 7
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 Orc Viking (day) or 1 Ogre Viking (night)
- 1 Monster ball: 2 Flower Crystal (anytime)
- Search - East, float only (Broken Hilt, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
--------------------------
Padova Mountains - Icy Path – Area 8
- 2 white flowers (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 High Orc Viking and 1 Hunter Wolf (day) or 1 High Ogre Viking
and 1 Hunter Wolf (night)
- Search - Center, float only (White Crystal, White Grass, Withered Grass)
- Search - East (Broken Hilt, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
--------------------------
Padova Mountains - Unfrozen Lake – Area 9
- 2 crystals (restore RP)
- 1 Monster ball: 1 High Orc Viking (day) or 1 High Ogre Viking (night)
- 1 Monster ball: 2 Flower Crystal (anytime)
- Lake (Pond Smelt)
--------------------------
Padova Mountains - Rushing Waterfall – Area 10
- 1 Monster ball: 1 Little Wizard (day) or 1 Faerie (night)
- 1 Monster ball: 1 Tundra (anytime)
- Lake (Blowfish, Rainbow Trout, Taimen)
- Statue: Till all of fields at Padova Mountains - Flowing River, Padova Mountains - Freezing Cave and Padova Mountains - Tomb to remove it (Reward: Ice Tablet fragment 3/5)
--------------------------
Padova Mountains – Tomb – Area 11
- 5 mining stones (Gold, Iron, Platinum, Silver)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Hunter Wolf (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Faerie (day) or 1 Necro (night)
- Lake (Glitter Snapper, Rainbow Trout, Taimen)
- Search - Northeast (Antidote Herb, Noel Grass, Red Grass, White Cabbage)
--------------------------
Padova Mountains - Narrow Path – Area 12
- 2 crystals (restore RP)
- 5 mining stones (Gold, Iron, Platinum, Silver)
- 1 Monster ball: 2 Slime (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Slime (anytime)
- Search - East (Antidote Herb, Broken Hilt, Emerald, Orange Grass)
- Statue: Defeat 4 Tundras at Padova Mountains - Shrine, defeat 5 High Ogre Vikings at Padova Mountains - Icy Path, night only and defeat 6 Dark Slimes at Padova Mountains - Blocked-Off Cave (Reward: Ice Tablet fragment 2/5)
--------------------------
Padova Mountains - Shrine (Side A) – Area 13
- 1 Monster ball: 1 Tundra and 1 Little Mage (anytime)
- Lake (Rainbow Trout, Taimen, Tuna)
- Statue: Defeat the dungeon guardian (Reward: Recipe - Levelizer and Ice Tablet fragment 4/5)
--------------------------
Padova Mountains - Shrine (Side B) – Area 13
- 1 Monster ball: 1 Tundra (anytime)
- Lake (Rainbow Trout, Taimen, Tuna)
--------------------------
Padova Mountains - Flowing River – Area 3
- 8 mining stones (Bronze, Gold, Iron, Scrap Iron, Silver, Water Crystal)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Necro (anytime)
- 1 Monster ball: 1 Necro (day) and 1 Silver Wolf (night)
- River (Chub, Pond Smelt, Taimen)
- Statue: Give four Aquamarines and three Diamonds to remove it (Reward: Ice Tablet fragment 1/5)
--------------------------
Padova Mountains - Blocked-Off Cave – Area 6
- 7 mining stones (Bronze, Diamond, Gold, Iron, Platinum, Sapphire, Scrap Iron,
Silver, Water Crystal)
- 1 Monster ball: 2 Dark Slime (anytime)
- Search - North (Iron, Platinum, Ruby, Silver)
- Statue: Give four Aquamarines and three Diamonds to remove it (Reward: Ice Tablet fragment 1/5)
--------------------------
Padova Mountains - Freezing Cave – Area 4
- Save point
- 6 mining stones (Bronze, Diamond, Gold, Iron, Sapphire, Scrap Iron, Silver, Water Crystal)
- A 6x6 farming area
- 1 Monster ball: 1 Sky Fish and 1 Dorado (anytime)
- River - west side (Chub, Pond Smelt, Taimen)
- River - east side (Chub, Taimen)
--------------------------
Padova Mountains - Ice Field – Area 5
- Search - East (Diamond, White Crystal, White Grass, Withered Grass)
- Statue: Defeat 4 Tundras at Padova Mountains - Shrine, defeat 5 High Ogre Vikings at Padova Mountains - Icy Path, night only and defeat 6 Dark Slimes at Padova Mountains - Blocked-Off Cave (Reward: Ice Tablet fragment 2/5)
- Boss: Crystal Mammoth (Reward: Ice Tablet fragment 5/5)
HP: 2501
Berserk Mode: 626 HP left
Thuộc tính: Water (Dùng skill Fire đưa nó đi cho nhanh)
--------------------------
Extra Dungeon
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 1
- 1 Monster ball: 2 Little Wizard and 1 Necro (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 2
- 1 Monster ball: 2 Flower Crystal and 1 Faerie (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 3
- 1 Monster ball: 2 Orc Viking and 1 Slime (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 4
- 1 Monster ball: 2 High Orc Viking and 1 Dark Slime (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 5
- 1 Monster ball: 2 Sky Fish and 1 Dorado (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 6
- 1 Monster ball: 2 High Ogre Viking and 1 Ogre Viking (anytime)
- Slab (west): nothing
- Slab (east): recovery all HP/RP
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 7
- 1 Monster ball: 2 Silver Wolf and 1 Hunter Wolf (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 8
- 1 Monster ball: 2 Necro and 1 Faerie (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Level 9
- 1 Monster ball: 2 Tundras and 1 High Orc Viking (anytime)
- Slab (west): recovery all HP/RP
- Slab (east): nothing
--------------------------
Iceberg Underground Shrine Bottom
- Slab: teleports you to Iceberg Underground Shrine Entrance
- Boss: Grimoire (Reward: Ancient Stone Tablet fragment 4/4)
HP: 3500
Berserk Mode: 900 HP left
Thuộc tính: Wind (Trị nó như trị con Bane Dragon là thắng chắc, yên tâm ko lo bị die)
***********************************************
Dungeon thứ 5: Palermo Shrine
- Season: Tùy theo khí hậu của mùa mà bạn đang sống (trừ khu vực 4 Seasons Hallway)
- Danger Level: Maximum. (Cao nhất rồi đó...)
- Monsters you can find (Monster drop in parenthesis):
Anytime: Aerian (Magic Crystal), Arch Demon (Devil Blood), Claw Dragon (Rage Fang), Dark Faerie (Fairy Dust), Demon (Devil Horn), Faust (Hood), Gigantus (Giant's Gloves), Goblin (Proof of Warrior), Goblin Archer (Cheap Bandage), Goblin Gangster (Skull), Goblin Pirate (Quality Cloth), King Minotauros (Hammer Piece), Little Emperor (Magic Powder), Little Golem (Bronze), Mimic (Broken Box), Minotauros (Hammer Piece), Monster Box (Broken Box), Ogre Viking (Glue), Orc (Cheap cloth), Orc Archer (Arrowhead), Orc Viking (Shoulder Piece), Titan(Giant's Fingernail)
- Items you can pick: None
- Mining ores: Bronze, Earth Crystal, Fire Crystal, Gold, Iron, Platinum, Scrap Iron, Silver, Water Crystal, Wind Crystal
- Fishes: None
- Search: Amethyst, Antidote Herb, Aquamarine, Black Grass, Carrot, Corn, Cucumber, Diamond, Emerald, Gold, Gold Cabbage, Gold Potato, Gold Pumpkin, Gold Turnip, Green Pepper, Hot-Hot Fruit, Leek, Medicinal Herb, Onion, Orange Grass, Pink Melon, Pink Turnip, Platinum, Red Grass, Ruby, Sapphire, Silk Cloth, Tomato, White Cabbage, Yam, Yellow Grass
- Orbs:
+ Spring Orb: Sow Cabbage and Toyherb at Palermo Shrine - Gentle Spring.
+ Summer Orb: Sow Cucumber and Eggplant at Palermo Shrine - Refreshing Summer.
+ Fall Orb: Sow Carrot and Yam at Palermo Shrine - Sorrowful Autumn.
+ Winter Orb: Sow Turnip and White Cabbage at Palermo Shrine - Frigid Winter.
Chú ý: Trồng đầy các ô đất nha.
-------------------------
Chi tiết về các Area ở Palermo Shrine
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine B1F:
-------------------------
Palermo Shrine Entrance - Area 1
- Save Point
-------------------------
Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2
- 1 Monster Ball 2 Demon (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 4 - Area 9
- Search - Northeast (Antidote Herb, Black Grass, Medicinal Herb, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B1F West Room - Area 3
- 1 Monster Ball 1 Minotauros (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 1 - Area 6
-------------------------
Palermo Shrine - B1F East Room - Area 4
- 1 Monster Ball 1 Minotauros (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 7 - Area 12
-------------------------
Palermo Shrine - B1F North Room - Area 5
- 1 Gate spawns 1 King Minotauros (anytime)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - 4 Seasons Hallway - Area 23
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - B2F:
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 1 - Area 6
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F West Room - Area 3
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 2 - Area 7
- 1 Monster Ball (West) 1 Aerian (anytime)
- 1 Monster Ball (East) 1 Dark Faerie (anytime)
- Search - North (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 3 - Area 8
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B3F Room 1 - Area 14
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 4 - Area 9
- 8 mining stones (Earth Crystal, Fire Crystal, Scrap Iron, Water Crystal, Wind Crystal)
- 2 3x3 farming area
- 2 nguồn nước nhưng ko có cá đâu mà mừng.
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 5 - Area 10
- 1 Monster Ball: 1 Claw Dragon và 1 Monster Box (anytime)
- Search - West (Antidote Herb, Medicinal Herb, Red Grass, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 6 - Area 11
- 1 Monster Ball: 1 Little Golem (anytime)
- Door (West side): open only from B2F Room 6 to B2F Room 4 (1 way only).
- Door (East side): active the switch in Palermo Shrine - B2F Room 2.
- Search - Center, ngay chỗ Monster Ball (Antidote Herb, Medicinal Herb, Silk Cloth, Yellow Grass)
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 7 - Area 12
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F East Room - Area 4
-------------------------
Palermo Shrine - B2F Room 8 - Area 13
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - Mini Garden (Entrance) - Area 22
- Search - East (Antidote Herb, Medicinal Herb, Red Grass, Silk Cloth)
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - B3F:
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 1 - Area 14
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 3 - Area 8
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 2 - Area 15
- 1 Monster Ball: 1 Arch Demon and 1 Little Emperor (anytime)
- Search - Southeast (Antidote Herb, Black Grass, Medicinal Herb, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 3 - Area 16
- 1 Monster ball: 1 Minotauros and 1 Mimic (anytime)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 4 - Area 17
- 1 Monster Ball: 1 Dark Faerie and 1 Titan (anytime)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 5 - Area 18
- 1 Monster Ball (north) 1 Faust (anytime)
- 1 Monster Ball (south) 1 Demon (anytime)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 6 - Area 19
- 8 mining stones (Bronze, Gold, Iron, Platinum, Silver)
- 3 3x3 farming area
- 1 nguồn nước (ko có cá)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 7 - Area 20
- 1 Monster ball: 1 Arch Demon and 1 Dark Faerie (anytime)
- Search - South (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Silk Cloth)
-------------------------
Palermo Shrine - B3F Room 8 - Area 21
- 1 Monster ball: 1 Gigantus (anytime)
- Search - Northeast (Diamond, Emerald, Platinum, Ruby)
- Bức tranh:dùng mở cánh cửa lớn ở Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine -Mini Garden:
Chú ý: Chỗ nào ghi Search được thì các bạn đứng ngay chỗ quả Monster Ball để Search.
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Entrance) - Area 22
- Save Point
- 8 mining stones (Earth Crystal, Fire Crystal, Scrap Iron, Water Crystal, Wind Crystal)
- 2 3x3 farming area
- 2 fountains (No fishes)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B2F Room 8 - Area 13
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 1)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 1)
- 1 Monster Ball: 1 Minotauros (anytime)
- Search (Antidote Herb, Gold, Medicinal Herb, Yellow Grass
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 2)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 2)
- 1 Monster Ball: 1 Arch Demon and 1 Demon (anytime)
- Search (Antidote Herb, Aquamarine, Medicinal Herb, Yellow Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 3)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 3)
- 1 Monster Ball: 1 Aerian and 1 Monster Box (anytime)
- Search (Amethyst, Antidote Herb, Black Grass, Medicinal Herb)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 4)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 4)
- 1 Monster Ball: 1 Claw Dragon and 1 Dark Faerie (anytime)
- Search (Antidote Herb, Medicinal Herb, Orange Grass, Sapphire)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 5)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 5)
- 1 Monster Ball: 1 Gigantus and 1 Mimic (anytime)
- Search (Antidote Herb, Emerald, Medicinal Herb, Red Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 6)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 6)
- 1 Monster Ball: 2 Little Emperor and 1 Titan (anytime)
- Search (Antidote Herb, Medicinal Herb, Ruby, Yellow Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 7)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 7)
- 1 Monster Ball 1 Faust and 1 Little Golem (anytime)
- Search (Antidote Herb, Diamond, Medicinal Herb, Orange Grass)
- Bức tranh: đưa bạn tới Palermo Shrine - Mini Garden (Star 8)
-------------------------
Palermo Shrine - Mini Garden (Star 8)
- 1 Monster Ball: 2 King Minotauros (anytime)
- Bức tranh:dùng mở cánh cửa lớn ở Palermo Shrine - B1F Great Hall - Area 2 và đưa bạn về Palermo Shrine - Mini Garden (Entrance)
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - 4 Seasons Hallway:
Chú ý: Tất cả Item Search ở 4 Area của 4 mùa sẽ là Item Lv4, trừ mấy cái là Gold ra (Chỉ có LV1). Khi Search nhớ kill hết rồi đứng ngay chỗ Monster Ball mà Search.
-------------------------
Palermo Shrine - 4 Seasons Hallway - Area 23
- Save Point
- 8 mining stones (Bronze, Gold, Iron, Platinum, Silver)
- 2 3x3 farming area
- 1 Monster Ball: 1 Aerian (anytime)
- 2 nguồn nước (đố câu được cá)
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - B1F North Room - Area 5
- Cánh cửa: chỉ mở được khi thu thập đủ Seasonal Orbs
- 4 Bức tranh:Nói về Seasonal Orbs
-------------------------
Palermo Shrine - Gentle Spring - Area 24
- Seasons: Spring
- 1 Monster Ball: 1 Orc and 1 Orc Archer (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Gold Cabbage, Onion, Pink Melon, Pink Turnip)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Cabbage và Toyherb (Nhận được: Spring Orb)(thực ra có ăn mất cục Rune Point cũng chẳng sao nhưng đừng thu hoạch khi chưa lấy Orb nha, Orb lấy ở cái trụ hay tượng đá ở ngay đó)
-------------------------
Palermo Shrine - Refreshing Summer - Area 25
- Seasons: Summer
- 1 Monster Ball: 1 Goblin Gangster and 1 Goblin Pirate (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Corn, Cucumber, Gold Pumpkin, Tomato)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Cucumber và Eggplant (Nhận được: Summer Orb)
-------------------------
Palermo Shrine - Sorrowful Autumn - Area 26
- Seasons: Fall
- 1 Monster Ball: 1 Goblin and 1 Goblin Archer (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Carrot, Gold Potato, Green Pepper, Yam)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Yam và Carrot (Nhận được: Fall Orb)
-------------------------
Palermo Shrine - Frigid Winter - Area 27
- Seasons: Winter
- 1 Monster Ball: 1 Ogre Viking and 1 Orc Viking (anytime/can't tame)
- 1 3x6 farming area
- 1 nguồn nước
- Search (Gold Turnip, Hot-Hot Fruit, Leek, White Cabbage)
- Statue: Tạo 2 cục Rune Point bằng cách trồng Turnip và White Cabbage (Nhận được: Winter Orb)
-------------------------
Palermo Shrine - Starway to End - Area 28
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - Scorching Altar - Area 29
-------------------------
-------------------------
Palermo Shrine - Scorching Altar - Area 29:
-------------------------
Palermo Shrine - Scorching Altar - Area 29
- Cầu thang: tới Palermo Shrine - Starway to End - Area 28
- Boss: Elder Dragon
HP: ????
Thuộc tính: None
Chú ý quan trọng nhất: nhớ mang theo Spell Dragon Break, nếu không mang thep thì tốt nhất Teleport ra ngoài đi lấy nó mang theo người. Bởi vì, bình thường mình Dam nó chỉ có 1 thôi.
V. Quest List
Một vài điểm cần lưu ý:
_ Chỉ thực hiện một quest một lần mà thôi
_ Thực hiện quest ở bảng thông báo giữa quảng trường
_ Quest đầu tiên chỉ xuất hiện khi bạn đã gặp mặt và nói chuyện với người đó rồi
_ Quest tiếp theo chỉ đến nếu như bạn đã thực hiện xong quest kế tiếp.
_ Một vài quest đến ngay sau khi thực hiện quest trước nhưng có một số quest phải đợi ngày hôm sau.
_ Trên bảng thông báo : Màu đỏ là tên người, và màu xanh là item. Tên của người ở trên bảng đầu tiên là tên người giao quest cho bạn
_ Để thực hiện quest, chọn quest đó, sau đó nói chuyện với người giao quest. Sau khi làm xong nói chuyện với người giao quest 1 lần nữa để nhận lãnh thưởng.
Các quest cơ bản để lấy dụng cụ cần thiết ( những quest này sẽ trùng với những quest của các nhân vật bên dưới, nhưng mình thống kê lại để cho các bạn dễ dàng hơn vào lúc ban đầu )
Quest 01: 配達のお手伝いお願い (Quest đầu tiên để mở các quest khác)
NPC : Mana
Cách làm: Mana sẽ cho bạn Emery Flower, đưa nó cho Rosalind, quay lại và nói chuyện với Mana
Thưởng: 100 G
Quest 02: 『ランプ草』を手に入れるお仕事
NPC : Rosalind
Có: Sau khi làm nhiệm vụ đầu tiên của Mana
Cách làm: Đến khu rừng Trieste, bạn đi đến khu vực 2, ngay giữa bụi cây như hình vẽ bạn bấm A, sẽ xuất hiện 2 lựa chọn, hẫy chọn cái đầu tiên và đêm về cho Rosalind
Thưởng: 2000 G
(Nhiệm vụ này rất dễ dàng để kiếm 2000 vàng vào lúc ban đầu)
Quest 03: 聴診器なくしちゃった
NPC : Natalie
Cách làm: Đến chỗ căn biệt thự tìm Stethoscope ( tai nghe của bác sĩ ) ở ngăn kéo của căn phòng phía đông. Đưa cho Natalie
Thưởng: Gold và Empty Bottle .
Quest 04: 朝食クエスト
NPC : Herichakosu
Cách làm: Mua cơm (Rice) từ cửa hàng Douglas và đưa nó cho Herichakosu.
Thưởng: 3000 Gold và Milker @_@
(Công việc này dễ làm, được những 3000 Gold với đồ vắt sữa nữa, nên làm trước)
Quest 05: アメジストを取ってきてもらいたい
NPC : Gordon
Cách làm: Tìm Amethys ở hòn đảo Brescia Island cho Gordon ( Ông ta sẽ cho bạn cây búa (Hammer) để thực hiện nhiệm vụ đó).
Thưởng: Hammer và 400 G.
Quest 06: ちょっと来い
NPC : Jack
Cách làm: Sau khi nói chuyện vơi Jack, nói với Cecilia, đến khu vực 2 của khu rừng Trieste Forest để tìm thấy sợi dây chuyền nẳm trên mặt đất. Đưa nó cho Cecilia và nói với Jack
Thưởng: Sickle.
Quest 07: 料理の試食をお願いします
NPC : Endoru
Cách làm: Nói với Endoru. Chọn bất kì câu trả lời nào
Thưởng: Shears
Quest 08: オーク退治作戦
NPC : Tanya
Cách làm: Tiêu diệt 5 Orc trong khu rừng Trieste cho Tanya.
Thưởng: 500 G và Axe
Quest 09 探してきてください
NPC : Cecilia
Cách làm : Tìm viên ngọc Ruby ở khu vực 3 của khu rừng Trieste cho Cecilia, nhưng ko được tấn công quái vật nào
Thưởng: Pet Gloves và 100 Wood.
Quest 10: 探し物があるんだが…
NPC : Barret
Cách làm: Đến Nhà thờ và tìm kiếm cuốn sách , sau đó đưa lại cho Barret
Thưởng: Fising Pole.
Quest 11: 料理の隠し味を探しています
NPC : Cecilia
Có: Khi Cecilia có 1 FP hay 1 LP
Cách làm: Đến hòn đảo Bresica Island, Góc trái phía trên của khu vực 3, nhặt Indigo grass ( cỏ màu tím ) về đưa nó cho Cecilia
Thưởng: 200 Gold và Brush .
Quest 12: 『リンゴ』を手に入れるお仕事
NPC : Rosalind
Có: Khi Rosalind có 1 FP hay 1 LP.
Cách làm: Tìm táo ( nằm ở khu rừng Trieste )
Thưởng: 4000 G và Basket .
Quest của các cô gái ( Muốn cưới ai phải làm hết quest người đó nhen ^o^ )
( Tạm thời chỉ có tên tiếng Nhật, lúc có tên bản tiếng Anh sẽ bổ sung sau )
Mana
Quest 01: 配達のお手伝いお願い
Yêu cầu: Từ lúc ban đầu
Cách làm: Mana sẽ cho bạn Emery Flower, đưa nó cho Rosalind, quay lại và nói chuyện với Mana
Thưởng: 100 G
Quest 02: 四葉のクローバー欲しいな
Yêu cầu: Khi Mana có 1 FP
Cách làm: Tìm Clover ở hòn đảo Bresica Island ( Ở phía Tây Bắc khu vực 3 )
Thưởng:200 G và 100 W
Quest 03: 探し物を手伝って
Yêu cầu: Khi Mana có 2 FP hay 2 LP
Cách làm: Tìm Aquamarine cho Mana ( kiểm tra giỏ đựng rau quả ở phía bên phải shop, gần cầu thang )
Thưởng: 200 G.
Quest 04: 釣りが好きな人募集~♪
Yêu cầu: Khi Mana có 3 FP hay 3 LP
Cách làm: Bắt Salmon cho Mana.
Thưởng 200 G
Quest 05: あの場所で会いたいな
Yêu cầu: Khi Mana có 4 FP hay 4 LP
Cách làm: Nói với Man và chọn cái đầu tiên để chấp nhận, sau đó, gặp Mana ở Cerezo Park.
Thưởng: Ko có gì hết
Quest 06: ちょっと聞きたいことがあるの
Yêu cầu: Khi Mana có 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Sau khi nói với Mana, đợi đến ngày hôm sau, gặp Mana ở bến cảng ( Tuy cô hẹn bạn 6 giờ tối, nhưng cô ta đả đến trước cả ngày rồi, hic giá mà có girl friend như thế nhỉ >_< ). Cô sẽ hỏi bạn : Bạn đã thích một ai đó chưa ? ( Người ta chờ cả ngày chỉ hỏi câu đó >.<, thế thì nên trả lời sao đây ).
Thưởng: Ko có gì
Quest 07: お届けもののお願い
Yêu cầu: Lúc Mana có 6.5 FP hay 6.5 LP
Cách làm: Nói với Mana. Giao hàng cho một người ko đến từ thị trấn ( Người đó ngoài ai khác là chính bạn, ngụ ý cô ta muốn tặng bạn đó ^^ )
Thưởng: Red Muffler ( Khăn choàng đỏ )
Quest 08: ちょっと話を聞いて欲しいの
Yêu cầu: Lúc Mana có 7 FP hay 7 LP
Cách làm: Gặp Mana ở công viên Cerezo ( Nơi lần đầu tiên gặp cô ta đấy ). Cô sẽ thổ lộ với bạn rằng sau này lớn lên, cô ta muốn được làm cô giáo. Như ở ngôi làng này làm gì có trường học. Bạn phải xây trường cho cô ta rồi
Thưởng: Ko có gì
Quest 09: デートしよっ♪
Yêu cầu: Khi Mana có 8 FP hay 8 LP
Cách làm Gặp Mana ở chỗ con thuyền ở bến cảng. Dẫn cô ta theo đến hòn đảo, tiêu diệt hết bọn quái vật, đến chỗ con thuyền bỏ hoang. Lúc này Mana sẽ cảm thấy thế giới kì diệu xung quanh càng làm cô muốn phấn đấu trở thành cô giáo hơn
Thưởng: Ko có gì
Quest 10: とっても大事な話です
Yêu cầu: Khi Mana có 9 FP hay 9 LP
Cách làm: Gặp Mana ở công viên Cerezo ( Nơi lần đầu tiên gặp mặt, lúc cánh hoa đào rơi lả tả, đinh mệnh đã nối chặt giưa 2 người ... ). Cô ta sẽ bày tỏ tình cảm thật của mình với bạn, lúc nào cô cũng nghĩ về bạn và muốn bạn cầu hôn bằng chiếc nhẫn mà Douglas đang giữ
Thưởng : Ko có gì
*Hãy nhận lấy yêu cầu của Douglas ở bảng thông báo: オレと勝負だ!!!
Đến gặp Douglas ở khu rừng mùa xuân khu vực thứ 5. Ngay từ lúc gặp mặt, Douglas đã phán một câu : một khi ông ta ở bên cạnh Mana, ông sẽ không để bạn cưới con gái mình >.<. Thế nhưng, hãy "mặt dày" lên và nói ông ta muốn cưới Mana. Ông ta hiểu sai ý vì nghĩ rằng Kyle muốn cưới Mana tức là muốn giết mình. Bổng dưng một con Orc to từ đâu xuất hiện ( đừng lo lắng , vì nó chỉ có 80 HP ). Sau khi giết nó, Douglas nhận ra bạn có thể làm được những gì, ông ta quyết định trao cho bạn chiếc nhẫn.
Vào lúc này, chỉ việc nói chuyện và tặng cải bắp cho cô ta đến khi có được 10 LP, bạn hãy trao nhẫn để cưới cô.
Yue
Quest 01: お肌が一大事や~
Yêu cầu: Sau khi thực hiện xong quest đầu tiên của Mana
Cách làm : Tìm Mật ông ( Honey) ở khu vực 4 của khu rừng Trieste Forest và đưa nó cho Yue
Thưởng: Một túi Radish Seed .
Quest 02: モンスターで一儲けや!
Yêu cầu: Khi Yue có 1 FP hay 1 LP
Cách làm: Tìm Panther’s Claw cho Yue (Rớt bởi Shadow Panther).
Thưởng: Baked Rice Ball .
Quest 03: ウチの着物が大変やねん!
Yêu cầu: Khi Yue đạt 2 FP hay 2 LP
Cách làm: Tìm White Grass cho Yue.
Thưởng: Fried Egg .
Quest 04: 幻影砂丘を越えるために……
Yêu cầu: Khi Yue đạt 3 FP hay 3 LP .
Cách làm: Tìm hòn đá cho Yue (Thung lũng Messina ).
Thưởng: Headband và 100 Wood.
Quest 05: 人間関係で困ってんねんけど
Yêu cầu: Khi Yue đạt 4 FP hay 4 LP
Cách làm: Đưa 1000 G cho Yue (lựa chọn đầu tiên) để cho cô ta vui lên
Thưởng: Ko có gì.
Quest 06: また一儲けのために手伝ってや!
Yêu cầu: Khi Yue có 4.5 FP hay 4.5 LP
Cách làm: Bắt Char cho Yue (Ở đảo Brescia Island, khu vực 3).
Thưởng: Apple Pie .
Quest 07: オリジナル商品作るで~
Yêu cầu: Khi Yue đạt 6 FP hay 6 LP
Cách làm: Đến Brescia Island. Tìm Red Grass và Blue Grass ở Tây Bắc khu vực 2, Yellow Grass ở Đông bắc khu vực 3.
Thưởng: 500 G.
Quest 08: 続報・ユエちゃんオリジナル商品
Yêu cầu: Sau khi làm xong tất cả quest trên
Cách làm: Nói với Yue và rời khỏi Inn.
Thưởng: Radish Curd (なす田楽).
Quest 09: 探してもらいたい物
Yêu cầu: Khi Yue có 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Đến Brescia Island, tìm Critical Ring ở khu vực phía đông khu vự 4.
Thưởng: Critical Ring
Quest 10: 言いたいことがあんねん
Yêu cầu: Khi Yue đạt 9 FP hay 9 LP
Cách làm: Nói với Yue và gặp lại vào ngày hôm sau. Khi đó cô ta sẽ hỏi bạn rất nhiều câu hỏi. Hãy trả lời theo thứ tự sau : 1, 2, 2, 2, 1. Bạn sẽ nhận được vật đính hôn của cô ta vào cuối ngày
Thưởng: Yue Special Ticket .
* Hãy tặng quà và nói chuyện cho cô ta đến khi nào LP của Yue đạt 10 , hãy trao vật đính hôn cho cô ta => đám cưới ^^.
Julia
Quest 01: おきわすれよ~
Yêu cầu: Sau khi làm xong nhiệm vụ đầu của Mana
Cách làm: Julia will sẽ cho bạn cuốn Sacred Book, đưa nó cho Goron.
Thưởng: Vegetable Juice.
Quest 02: きけんなわすれもの
Có: Khi Julia đạt 1 FP hay 1 LP.
Cách làm: Julia sẽ đưa bạn cây Tanya’s Sword, phải gửi cho Tanya.
Thưởng: Một túi Toy Herbs Seed.
Quest 03: せっけんがあたらしくなったわよ
Yêu cầu: Khi Julia đạt 2 FP hay 2 LP.
Cách làm: Nói với Julia, chọn lựa chọn nào cũng được nhưng lựa chọn đầu tiên sẽ làm cô ta vui hơn
Thưởng: Fruit Sand và 100 Wood
Quest 04: たまにはきゅうけいしたいわね
Yêu cầu: Khi Julia đạt 3 FP hay 3 LP
Cách làm: Nói với Douglas, chọn lựa chọn thứ 2, đưa nó cho Julia (Nếu bạn chọn sai dĩa, cô ta sẽ giận dữ và bạn ko được thưởng).
Thưởng: Formula A
Quest 05: たいへんなようじなの
Yêu cầu: Khi Julia đạt 4 FP hay 4 LP.
Cách làm: Tìm Sun Pendant ở tại bến cảng cho Julia.
Thưởng: Pickles
Quest 06: きづいたことがあるの
Yêu cầu: Khi Julia đạt 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Nói với Julia.
Thưởng: Ko
Quest 07: ちょっとヘコみぎみ......
Yêu cầu: Khi Julia đạt 6 FP hay 6 LP
Cách làm: Nói với Julia tại Hot-Spring.
Thưởng: Ko
Quest 08: そうだんがあるの
Yêu cầu: Khi Julia đạt 7.5 FP hay 7.5 LP.
Cách làm: Nói với Douglas.
Thưởng: Ko.
Quest 09: おみせのきき、すくって~!
Yêu cầu: Khi Julia đạt 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Tìm Messhiraito Ore ở Messina Valley (area 4). Sau khi có nó, Julia sẽ đến và nói chuyện với bạn. Bất ngờ một con Goblin xuất hiện, đánh bại nó. Nói với Julia, cô ta sẽ bảo bạn giữ nó.
Thưởng: Messhiraito Ore.
Quest 9* :Không phải là quest nhưng bạn hãy mang nó đến cho Yue, cô ta sẽ giải thích ý nghĩa của nó cho bạn. Cô ta đề nghị bạn đưa nó cho cô để làm thành chiếc nhẫn ( cần phải có 10000 G và đợi trong 3 ngày )
Quest 10: わたしのはなしききにきてよん
Yêu cầu: Khi Julia đạt 9 FP hay 9 LP
Cách làm: Gặp Julia ở bến cảng vào lúc 6 giờ sáng hôm sau ( trễ hơn cũng ko sao vì cô sẽ đợi, nhưng đừng trễ quá đó ^^ )
Thưởng : 1 nụ hôn từ Julia
*Đến đây, hãy tặng quà cho cô ta, để đạt được 10LP, sau đó hãy đưa chiếc nhẫn mà Yue làm cho Julia. Và ..... đám cưới (^o^)
Rosalind
Dù cho bạn ko có ý định cưới Rosalind nhưng bạn cũng nên "làm quen" để "đào mỏ" vì các nhiệm vụ của cô ta được trả rất hậu hĩnh
Quest 01: 『ランプ草』を手に入れるお仕事
Yêu cầu: Sau khi làm nhiệm vụ đầu tiên của Mana
Cách làm: Đến khu rừng Trieste, bạn đi đến khu vực 2, ngay giữa bụi cây như hình vẽ bạn bấm A, sẽ xuất hiện 2 lựa chọn, hẫy chọn cái đầu tiên và đêm về cho Rosalind
Thưởng: 2000 G
(Nhiệm vụ này rất dễ dàng để kiếm 2000 vàng vào lúc ban đầu)
Quest 02: 『リンゴ』を手に入れるお仕事
Yêu cầu: Khi Rosalind có 1 FP hay 1 LP.
Cách làm: Tìm táo ( nằm ở khu rừng Trieste )
Thưởng: 4000 G và Basket .
Quest 03: 手紙配達のお仕事
Yêu cầu: Khi Rosalind có 2 FP hay 2 LP.
Cách làm: Gửi bức thư bí mật cho Brey.
Thưởng: 6000 G và 100 Wood.
Quest 04: 技術開発アシスタント募集
Yêu cầu: Khi Rosalind có 3 FP hay 3 LP
Cách làm: Nói với Rosalind. Bạn phải mắc bệnh để cho Rosalind chữa. =.='. Cácg tốt nhất là làm việc liên tục ngày đêm cho đến khi nào bị bệnh, nói với Rosalinh để chữa
Thưởng: 8000 G
Quest 05: カイルさんへの私信・1
Yêu cầu: Khi Rosalind có 4 FP hay 4 LP
Cách làm: Gặp Rosalind ở góc bên trái nông trại bạn
Thưởng: Ko
Quest 06: モンスターを捕らえるお仕事
Yêu cầu: Khi Rosalind có 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Tìm S. Fur cho Rosalind.
Thưởng: 10000 G.
Quest 07: 魔法開発アシスタント募集
Yêu cầu: Khi Rosalind có 6 FP hay 6 LP .
Cách làm: Sau khi nói với Rosalind để nhận quest, cô ta sẽ đợi bạn ở lối vào khu rừng Trieste, đến đó và nói chuyện với cô ta
Thưởng: Ko
Quest 08: 幻の食材を手に入れるお仕事\
Yêu cầu: Khi Rosalind có 7 FP hay 7 LP.
Cách làm: Tìm Gold Cabbage cho Rosalind (hỏi Max khi anh ta đang ở trong phòng).
Thưởng: 20000 G.
Quest 09: カイルさんへの私信・2
Yêu cầu: Khi Rosalind có 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Hỏi Max khi anh ta đang ở trong phòng và nhận lấy Royal Curry, đưa nó cho Rosalind và nói với Herichasoku.
Thưởng: 50000 G
.
Quest 10: カイルさんへの私信・3
Yêu cầu: Khi Rosalind có 9 FP hay 9 LP.
Cách làm: Gặp Rosalind ở bến cảng, chỗ con thuyền
Thưởng: Ko
* Gặp Max khi anh ta đang ở trong phòng, nói với anh và đưa cho anh 9 tomato, bạn sẽ có được 100 bó hoa hồng
Nhớ bài hát nga chàng ca sĩ nghèo đem 100 hoa hồng tặng cho cô gái giàu có quá
" Dưới ánh nắng, sương lung linh, trăm cánh hồng khoe sắc thắm .... "
Tặng quà, chờ đủ 10 trái tim rồi đưa cho cô ta vật cầu hôn như các cô gái trước
Alicia
Quest 01: 占いさせて
Yêu cầu: Sau Khi làm xong nhiệm vụ đầu của Mana
Cách làm: Nói với Alicia, bạn cần phải trả 200 G
Thưởng: 100 G (@_@, bạn bị lỗ 100G).
Quest 02: どうしても欲しいものがあるの
Yêu cầu: Khi Alicia có 1 FP hay 1 LP
Cách làm:Tìm Amethyst cho Alicia (Núi Padova ( Winter ), ở góc trái phía trên khu vực 2).
Thưởng: 100 G
Quest 03: 占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 2.5 FP hay 2.5 LP
Cách làm: Nói với Cecilia.
Thưởng: 200 G
Quest 04: また、占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 4 FP hay 4 LP .
Cách làm: Nói với Barret.
Thưởng: 250 G và 100 Wood.
Quest 05: ちょっと意見を聞かせて
Yêu cầu: Khi Alicia có 5 FP hay 5 LP
Cách làm: Nói với Alicia và chọn tất cả.
Thưởng: Ko.
Quest 06: またまた、占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 6 FP hay 6 LP
Cách làm: Tìm và nói với Mana ở Cerezo Park.
Thưởng: 200 G.
Quest 07: 探し物お願いできる?
Yêu cầu: Khi Alicia có 7 FP hay 7 LP
Cách làm: Tìm Sapphire ở thung lũng Messina (Fall), phía trên khu vực 3
Thưởng: 300 G.
Quest 08: またまたまた、占い結果に協力して
Yêu cầu: Khi Alicia có 8 FP hay 8 LP
Cách làm: Đến khu rừng Trieste . Giết một con orc (Khu vực 4 hay 5).
Thưởng: 500 G.
Quest 09: ちょっとお願い聞いて欲しいな
Yêu cầu: Khi Alicia có 9 FP hay 9 LP.
Cách làm: Sau khi nói với Alicia để nhận quest, đến khu vực 2 ngọn núi Padova. Tiêu diệt bọn quái vật và quả cầu phát sinh quát vật ở đây.
Thưởng: Ko.
Quest 10: 水晶球を見つけて欲しいな
Yêu cầu: Khi Alicia có 10 FP hay 10 LP
Cách làm: Tìm Crystal Ball trong ngọn núi Pandova ( khu vực 5 ) cho Alicia. Bạn sẽ có 2 lựa chọn, nếu bạn chọn lựa chọn đầu tiên bạn sẽ cầu hôn cô ta lập tứcm nếu bạn lựa chọn cái thứ 2 bạn có thể giữ Crystal Ball và cầu hôn cô ta sau này cũng được.
Thưởng: Đám cưới hoặc là Crystal Ball .
Cecilia
Quest 01: 探してきてください
Yêu cầu: Thực hiện nhiệm vụ đầu tiên của Mana
Cách làm: Tìm Ruby ở khu vực 3 khu rừng Trieste cho Cecilia, nhưng không được tấn công con quái vật nào
Thưởng: Pet Gloves và 100 Wood.
Quest 02: 料理の隠し味を探しています
Yêu cầu: Khi Cecilia có 1 FP hay 1 LP .
Cách làm: Đến Bresica Island, Tây Bắc khu vực 3, Nhặt Indigo Grass và đưa cho Cecilia.
Thưởng: 200 G và Brush.
Quest 03: お泊り希望です
Yêu cầu: Khi Cecilia có 2 FP hay 2 LP .
Cách làm: Nói với ông chủ nhà trọ Endoru, bạn phải trả 200 G để ở lại đêm.
Thưởng: Ko.
Quest 04: 夜空を見たいです
Yêu cầu: Khi Cecilia có 3.5 FP hay 3.5 LP .
Cách làm: Cecilia sẽ đợi bạn ở lối vào dungeons từ 9:00 PM đến 11M. Ngồi xem mưa sao băng rơi cùng với cô ấy ( ^o^ )
Thưởng: Ko.
Quest 05: 男同士でお願いします
Yêu cầu: Khi Cecilia có 5 FP hay 5 LP .
Cách làm: Nói với Jake và trò truyện
Thưởng: Ko.
Quest 06: ちょっとお聞きしたいです
Có: Khi Cecilia có 6 FP hay 6 LP .
Cách làm: Nói với Cecilia.
Thưởng: Ko.
Quest 07: 渡したいものがあります
Yêu cầu: Khi Cecilia có 6.5 FP hay 6.5 LP .
Cách làm: Gặp Cecilia tại nhà bếp căn biệt thự, chọn lựa chọn đầu tiên để nhận thưởng.
Thưởng: Apple Pie.
Quest 08: 真剣に悩んでいます
Yêu cầu: Khi Cecilia có 7.5 FP hay 7.5 LP .
Cách làm: Gặp Cecilia ở lối vao của Trieste Forest (Khu vực 1), chọn lựa chọn thứ 2 để làm cô ta vui hơn
Thưởng: Ko.
Quest 09: 大切なものなんです、探してくださ� � �
Yêu cầu: Khi Cecilia có 8.5 FP hay 8.5 LP .
Cách làm: Đến thung lũng Messina (Phía trên khu vực 5), nhặt Round Stone, đưa nó cho Cecilia.
Thưởng: Round Stone.
Quest 10: とても大事なお願いです
Yêu cầu: Khi Cecilia có 10 FP hay 10 LP .
Cách làm: Đến thung lũng Messina (Phía trên khu vực 5). Đưa Round Stone cho Cecilia. Nếu bạn chọn cái đầu tiên, bạn sẽ "tỉnh tò" và cưới cô vào ngày hôm sau. Nếu chọn lực chọn thứ 2, bạn sẽ được giữ hòn đá và có thể "tỉnh tò" sau này
Thưởng: Đám cưới hay Round Stone .
Dorothy
Quest 01: 探し物があって……
Yêu cầu: Sau khi làm nhiệm vụ của Mana
Cách làm: Nói với Dorothy, cô ta sẽ bỏ chạy, Rosalind sẽ đến và nói với bạn, đến bến cảng tìm sợi dây chuyền và đưa nó cho Dorothy
Thưởng: 100 G.
Quest 02: また落としてしまいました……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 1 FP hay 1 LP .
Cách làm: Tìm Ruby Brooch cho Dorothy (Khu rừng Trieste, khu vực 3).
Thưởng: Sweet Potato .
Quest 03: 綿が欲しいんですけど……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 2 FP hay 2 LP .
Cách làm: Tìm Woolly Furball cho Dorothy (Rớt bởi Woolly,Rừng Triest, khu vực 2, buổi tối).
Thưởng: Greenifier và 100 Wood.
Quest 04: お尋ねしたいこと
Yêu cầu: Khi Dorothy có 3.5 FP hay 3.5 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy, chọn lựa chọn đầu tiên ( nếu chọn cái thứ 2 bạn sẽ không được phần thưởng )
Thưởng: Một túi Toy Flower Seed.
Quest 05: お願いしたいこと
Yêu cầu: Khi Dorothy có 4 FP hay 4 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy để kích hoạt Quest, đợi cho đến ngày hôm sau, gặp Dorothy ngay tại nhà thờ
Thưởng: Ko
Quest 06: 将来についてなんですけど……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 5 FP hay 5 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy, bạn cần phải hỏi cô ta 5 câu ( chọn theo thứ tự lựa chọn thứ 1,1,1, 2,2 )
Thưởng: Ko
Quest 07: カノンについて
Yêu cầu: Khi Dorothy có 6 FP hay 6 LP .
Cách làm: Nói với Kanon.
Thưởng: University Potato.
Quest 08: えっと、クッキー焼きました
Yêu cầu: Khi Dorothy có 7 FP hay 7 LP .
Cách làm: Gặp Dorothy tại nhà thờ, chọn lựa cái đầu tiên
Thưởng: Ko
Quest 09: マルヴィレスが……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 8 FP hay 8 LP .
Cách làm: Nói với Dorothy.
Thưởng: Ko.
Quest 10: あの……お話が……
Yêu cầu: Khi Dorothy có 9 FP hay 9 LP .
Cách làm: Hẹn hò ở bến cảng vào ngày hôm sau.
Thưởng: Charm.
*Quest 11: 渡したいものがある
Quest này bạn sẽ nhận từ cha của Dorothy, Gordon. Ông ta sẽ đưa cho bạn sợi dây chuyền, lấy nó và cầu hôn với Dorothy. Cô ta sẽ dường như ngất xỉu khi bạn cầu hôn ( Rất nhiều dấu !!!!!!!!!!! ^^ ). Sau đó cô ta sẽ nói câu "Daisuke" ( Nghĩ là I love you ) đó . Ngày hôm sau tổ chức lễ cưới.
Chú ý chú ý : đây cũng là lúc mà bạn thấy được khuôn mặt của Dorothy đó, đừng bỏ qua nhe, "ấy" của mình mà
Đó là tất cả những quest về các "ứng cử viên" của bạn, bạn muốn cưới ai phải thực hiện hết những yêu cầu trên.
Quest của những người khác trong ngôi làng :
Thấy cũng ko cần thiết lắm trừ khi bạn muốn làm thân với một ai đó ^^ ( khi nào rảnh thì bổ sung )
---------- Post added at 22:00 ---------- Previous post was at 21:55 ----------
VI. Nuôi thú và câu cá
Nuôi thú
_ Sau khi làm xong nhiệm vụ thứ nhất, nhiệm vụ của Mana hãy gặp ông thị trưởng và đề nghị ổng xây một ngôi nhà nuôi thú , bạn cần 5000 G, và ngôi nhà sẽ được xây vào hôm sau bên trái trang trại của bạn
_ Nhà nuôi thú tiêu chuẩn có 4 tầng và bạn có quyền có 4 con mỗi tầng.
_ Nhà nuôi thú chỉ được nâng cấp ở đời sau
_ Để tăng point cho thú : phải thỏa mãn 2 điều kiện :
+ Trong kho lúc nào cũng đủ thức ăn cho chúng. Ở bản này tốt nhất đừng nên mua rơm mà nên trồng cỏ thu hoạch sẽ rẻ hơn rất nhiều. Nên chừa ít nhất 4 ô trên ruộng để trồng cỏ
+ Skill communication càng cao thì bạn dễ tăng điểm FP cho thú hơn. ( Để tăng skill này chỉ có cách sử dụng nó nhiều, tốt nhất là nuôi hết 16 con thú trong nhà )
+ Nếu như ngày nào bạn cũng chải và nói chuyện với chúng thì bọn nó có thể đạt 10 FP trong vòng 15 ngày
+ Đối với các con quái vật harvest được thì :
1-3 : sản phẩm nhỏ
4-7 : sản phẩm vừa
8-10: sản phẩm lớn
( Hơi lạ nhưng lông của con cừu bán được giá nhất 600 G so với các sp cùng loại =.=' )
+ Khi đạt 7 FP thì bọn thú sẽ bu lại, lúc đó bạn có thể chải lông cho chúng cùng 1 lúc.
+ Một số loại quái vật có thể dùng để tưới nước như con Golbin Pirates ( gặp đầu tiên trên đảo Blessica ) hay thu hoạch như con Orc hay Ant, gặm trong rừng Trieste. Thông thường. nếu đạt max 10FP thì chỉ cần 4 con ( 2 con tưới, 2 con harvest ) là lo liệu toàn bộ trang trại của bạn. Tất nhiên những farm trông dungeon thì bạn vẫn phải tự tay làm lấy.
+ HP của quái vật sẽ tăng nếu bạn tăng FP cho nó. Cụ thể 1 con sói 10FP sẽ đạt 190 máu và đánh mạnh hơn. Trong phiên bản này sói ( Silver Wolf ) khá hữu dụng, ngoài đánh khá mạnh có thể cưới nó để đi nhanh hơn tiết kiệm thời gian. Bạn có thể để sói đánh bọn quái trong khi làm các công việc khác trong dungeon ( câu cá, trồng trọt, đào mỏ ) và kĩ năng chiến đấu của bạn sẽ tăng khi sói đánh, rất tiện lợi.
+ Xem list quái vật ở đời con
Câu cá
Trong phiên bản này cá không đem lại nhiều thu nhập nhưng lại rất thích hợp và dễ kiếm để làm quà cho một số nhân vật. Như Dorothy thích Char, Barret thích Salmon, Douglas thích skipjack .... Ngoài ra trong lễ hội câu cá, bạn phải câu được con cá to nhất của một loại cá nào đó để đoạt giải. Mình sẽ liệt kê bên dưới danh sách các loại cá và nơi câu nó. Được chia làm 2 loại ( cá sông và cá biển )
Ocean Fish
_ Shrimp: 360G. Bắt ở biển vào Spring, Summer ở Alvarna hay bờ biển Blessia Island
_ Turbot: 93G. Bắt ở cảng vào Spring, Summer hay bờ biển Blessia Island
_ Sardine: 70G.Ở biển vào tất cả mọi mùa tại Alvarna hay bờ biển Blessia Island
(Thường gặp nhất =.=' )
_ Needlefish: 45G. Ở biển vào mùa Spring, Summer
_ Skipjack: 150G. Ở biển vào mùa thu
_ Pike: 22G. Ở biển vào mùa thu.
_Yellowtail: 260G. Ở biển vào mùa đông
_ Girella: 65G. Ở biển vào mùa đông
Fresh Water Fish
_ Chub: 35G. Gặp ở nhiều nơi. Nhiều nhất là tại Padova Mountains
_ Char: 66G. Thường câu ở Blessia Island, khu vực 3.
_ Masu Trout: 50G. Đi đâu cũng gặp con này =.='
_ Pond Smelt: 42G. Câu ở Padova Mountains
_ Salmon: 160G. Câu ở khúc sông gần cây cầu tại Messhina Valley. Khu vực 3
_ Sang đời 2 sẽ xuất hiện 1 số loại cá và thú mới mà đời đầu ko có. Chẳng hạn như lúc trước có con Silver Wolf khá mạnh thì sang đời sau có con Hunter Wolf mạnh và hữu dụng hơn, mùa hè sẽ câu được tôm hùm ( Lobster ) để chế biến các món thức ăn mới...
VII. Trồng trọt
_ Khác với phiên bản trước là trong phiên bản này có những hạt giống trồng được vào mùa đông nhưng bạn ko dùng nó để trồng trong vườn mà dùng nó để trồng ở dungeon mùa đông, tức là ngọn núi Pandova
_ Ở đây sẽ có những hạt giống trồng rất lâu, yêu cầu đến hơn 100 ngày trồng tức là hơn 3 tháng.
_ Cũng như phiên bản RF trước, mùa tại các dungeon sẽ ko thay đổi, là nơi bạn trồng các loại cây trên.
_ Nếu mưa rơi, tuy ko thấy nhưng vào trong dungeon thì toàn bộ cây đều đã được tưới. Tương tự nếu có tuyết rơi vào mùa đông
_ Không như bản trước, lần này bão có khả năng xuất hiện ở tất cả các mùa. >.<
_ Dưới là bản thống kê các loại hạt theo 4 mùa, giá mua, bán, độ trưởng thành, khả năng mọc lại và giá sau khi đã thu hoạch:
VIII. Lễ hội và những sự kiện trong game
A) Lễ hội
- Một vài chú ý nhỏ : trò chuyện trong lễ hội là cách tốt nhất để làm bạn với mọi người.
- Bạn ko thể dắt Pet Monster trong lễ hội
- Không thể đọc thông báo ở giữa quảng trường nhưng có thể hoàn tất quest nếu bạn chưa làm xong
Mùa xuân ( Spring )
1st Spring: New Year’s Day
13th Spring: Cherry Blossom
- Vào ngày này, bạn có thể mời các cô gái đi ngắm hoa, nhưng bạn ko nên mời nhiều người cùng lúc vì các cô sẽ giận đấy. Bạn có thể mời bất cứ cô nào, ngay cả khi chưa tăng nhiều LP cho cô gái đó
Ở đây, mình trích một đoạn nói chuyện với Mana, nhân vật nữ chính của phần này
Sau khi hẹn cô ta đi ngắm hoa anh đào
Kyle: (We’re supposed to meet here.)
Mana: Sorry, Khoa. Were you waiting long?
Kyle: No, I just got here myself.
Mana: That’s good.
Mana: It’s pretty, isn’t it?
Kyle: Yes, it is.
Mana: This is the place where we first met.
Kyle: Yeah, it is.
Mana: Just think, if I hadn’t happened to come by at that very time…
Kyle: If I hadn’t wandered to this very town…
Mana: We never would have met.
Kyle: Yeah.
Mana: (I’m glad I came here that day.)
Kyle: Did you say something?
Mana: No, it’s nothing. Thanks for coming to look at the flowers with me today. See you around.
Kyle: Yeah, I had fun.
Còn dưới đây là khi hẹn với Alicia, cô nàng tiên tri
Kyle: Would you like to go flower-gazing with me?
Alicia: My reading was right after all. Yes, I would. Cherry Blossom Square is the best place to go for flowers.
Tại Cherry Blossom Square:
Kyle: (We’re supposed to meet here.)
Alicia đến
Alicia: Sorry,Khoa. Were you waiting long? According to my fortune, you should have just gotten here.
Kyle: You’re right. I haven’t been here long.
Alicia: I knew it! I’m a natural fortuneteller.
Alicia: The cherry blossoms are pretty, aren’t they?
Kyle: Yeah, they are.
Alicia: My fortune says that couples who go on a date here have a high chance of getting married.
Kyle: Really?
Alicia: It’s true! And my fortunes are never wrong!
Me (with tear): (I wonder if that’s true…)
Alicia: Thanks for inviting me out here today. I had a fun time.
Khoa: Me too.
Giả sử bạn đã hẹn và ngắm hoa anh đào với một cô gái nào rồi , nếu hỏi một cô gái khác cô ta sẽ tỏ ra giận dữ. Như trong trường hợp với Cecilia : 'What do you mean you havent' made any plans? You've already been with somebody else, haven't you?' ^^
25th Spring: Eating Contest
- Douglas và Gordon sẽ tham gia cuộc thi tại quảng trường
- Nói với Herichakosu để nghe luật lệ và chấp nhận cuộc thi
_ Bấm nút A càng nhiều càng tốt ( cỡ 35 lần ) trước khi Herichakosu ra hiệu dừng, bạn sẽ có thể thắng cuộc thi
_ Thưởng : 1:Formula A, 2: Fried Veggies, 3:Cucumber
Mùa hạ ( Summer )
1st Summer: Sea Opening Day
7th Summer: Monster Capture Tournament
- Max và Jake sẽ tham gia cuộc thi tại quảng trường
- Nói với Herichakosu để nghe luật lệ và chấp nhận cuộc thi.
- Bạn phải bắt con Reno ở khu rừ Trieste Forest trước 1 giờ 14 phút để thắng
_ Giải thường là : Formula B.
19th Summer: Dance Festival
- Bạn chỉ có thể mời những ứng cử viên tại quảng trường để nhảy cùng ^^
25th Summer: Fishing Contest
- Câu một con cá Sardine ít nhất 18cm để thắng
_ Giải thường là : Formula Y.
Mùa thu ( Fall)
1st Fall: Adventure Tournament
-Tìm những viên ngọc (trong vòng 30 phút)
+ Tìm Amethyst ở Bresica Island.
+ Đến khu vực 4 và kiểm tra những hòn đá ở góc bên phải
+ Giải thưởng là Greenifier.
- Lưu ý là bạn ko thể sử dụng những viên đá tích trữ sẵn để tham gia cuộc thi mặc dù đa số bạn sẽ nghĩ tới điều đó
13th Fall: Harvest Festival
25th Fall: Monster Festival
- Nên có một con Buffamoo với 10 FP để thắng
- Giải thường là Health It.
Mùa đông ( Winter)
7th Winter: Meteor Festival
19th Winter: Mining Tournament
- Tìm những hòn đá Ruby, giải thưởng là Invinciroid.
- Ko thể sử dụng những viên đá tích trữ sẵn để tham gia cuộc thi
30th Winter: New Year’s Eve ( Đêm giao thừa )
B) Những sự kiện:
Earthquake
- Khi bạn thức dậy vào buổi sáng, sự kiện này sẽ xảy ra. Sẽ không ảnh hưởng đến cây trồng của bạn ( Trừ khi bạn làm việc qua đêm hay ở trong túi ngủ... )
- Xảy ra vào 18th Spring, 11th Summer, 4th Fall, 23th Winter.
Lễ cưới của bạn
- Khi một cô gái đã có 10 LP với bạn, bạn hãy trao cho cô ta vật cầu hôn. Lễ cưới của bạn sẽ diễn ra vào ngày hôm sau.
_ Tất cả mọi người sẽ đến nhà thờ để chúc mừng bạn
- Sau lễ cưới, bạn sẽ đón người bạn đời mình về nhà ở
Lễ cưới của Cecilia và Jake
- Xảy ra vào năm thứ 2 !, 14th Summer, nếu như Cecilia chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Có 1 lý do tế nhị sẽ nói sau ^^.
Lễ cưới cua Rosalind và Ray
- Xảy ra vào năm thứ 3, 17th Spring, nếu Rosalind chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Lễ cưới của Dorothy và Barrett
- Xảy ra vào năm thứ 3, 17th Fall, nếu Dorothy chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Lễ cưới của Julia và Max
- Xảy ra vào năm thứ 4, 11th Winter, nếu Rosalind chưa cưới
- Khi bạn đang rời khỏi nhà, họ sẽ đến và mời bạn đến dự lễ cưới
_ Khi bạn đến, mọi người đều đến dự đông đủ và bạn là người cuối cùng.
Yue : Nếu bạn cưới một trong 4 cô Julia, Dorothy, Rosalind và Cecilia, Yue sẽ cưới nhân vật Nam mà đáng lẽ ra sẽ kết hôn với nhân vật nữ bạn đang cưới, cụ thể : Yue sẽ cưới Barret nếu bạn cưới Dorothy.
_ Bởi vì 4 nhân vật nam ở thế hệ sau sẽ có các con của họ, và là "ứng cử viên" hay "tình địch" của con bạn sau này
Riêng Alicia sẽ ... ko lấy ai hết, ngoại trừ bạn ( Hiểu sao cũng được )
_ Tuy nhiên, khi đến dự lễ cưới, nếu bạn vẫn đang độc thân, mà cô gái sắp làm đám cưới có tình cảm với bạn. Cụ thể là bạn có 10 LP với cô ta, bạn sẽ có thêm một lựa chọn nữa là "tỉnh tò" với cô ta. Nếu bạn chọn cưới cô ta, lễ cưới của bạn sẽ diễn ra ngay sau đó, nhưng mức độ thân thiện của bạn với "chú rể" hụt ( tức là người làm đám cưới ban nãy ) sẽ giảm đi rất nhiều. Đương nhiên rồi bị phá đám mà
IX. Chuẩn bị bước sang thế hệ thứ 2
- Sau khi đã rước "cô dâu" về, 10 ngay sau cô ta sẽ mang thai, lúc này sẽ có 3 lựa chọn cho bạn :
+ Con trai
+ Con gái
+ Bất kì
- Đứa trẻ sẽ sinh ra trong 7 ngày tới, ra ngoài vào lại, bạn sẽ thấy vợ mình đang bế đứa trẻ trên tay, nói với cô ta để đặt tên cho nó
- Sau đó hãy nói với ông thị trưởng để xây nhà trường, bạn cần 100000 Gold và 1000 Wood. Sau khi yêu cầu nó sẽ xây trong 10 ngày và câu chuyện sẽ chuyển sang bọn trẻ. ( Bạn đi đến ngôi trường rồi mới chuyển sang ! )
* Do đó, nếu bạn đã đủ tiền xây trường rồi thì cũng đừng nôn nóng vội vì bọn trẻ sẽ được hưởng một số cái bạn để lại, nhưng cũng có một số điều bất tiện là dụng cụ sẽ yếu đi, bạn cần chuẩn bị một số thứ sau :
+ Trước tiên là kiếm đủ tiền để xây trường học đã, thêm một ít tiền và gỗ để nâng cấp về sau
+ Thu thập ít nhất 18 Irons, 12 Bronzes, và 5 Silvers để nâng cấp tất cả dụng cụ lên level 3 ( Ngoại trừ Fishing Rod, bạn ko cần phải nâng cấp sớm )
+ Thu thập 3 Blossom Turnips, 12 Apples, 6 Pineapples, 6 Moon Droops, 5 Pink Cats, 5 Silvers, 15 Scrap Irons, 4 Aquamarines, và 3 Diamonds, chúng sẽ giúp bạn mở tất cả các tượng đá ở các dungeons ( Bạn có thể tìm sau cũng được, ko quan trọng lắm )
- Cơ bản là như thế ^^. Sau khi xây xong trường học, bạn sẽ ra đi và con của bạn sẽ tiếp nối sự nghiệp của cha, phần 2 bắt đầu. Đây mới là giai đoạn bạn có thể nâng cấp các dụng lên cao nhất, khám phá bí mật và mọi ngõ ngách trong mê cung, học các công thức nấu ăn .....
Phần 2: Đứa con của Kyle
_ Với vai trò đứa trẻ, sau khi ba của bạn đã đi, bạn sẽ bắt đầu vào ngày thứ 3 của mùa xuân.
_ Quay vào trong nhà, lục trong ngăn kéo, bạn sẽ tìm thấy những vật dụng cha để lại, nhưng hỡi ôi, chúng đã củ kỹ và mục nát, thậm chí còn ko charge ( gồng lên ) được nữa. Sau đó trên bàn là quyển sách có phép Escape khá bổ ích, trên kệ sách tầng 2 cũng có cuốn Water Beam nhưng ko cần thiết
_ Ra ngoài và bắt đầu làm quen với mọi người. Đến bệnh viện, nói với cặp song sinh Moe và Sarah trước bạn sẽ có được phép Cure, bên cạnh đó cũng có một phép khá hữu dụng nữa là Mediacation.
Bây giờ hãy làm quen với mọi người trong xóm nhé ^^.
X. Giới thiệu nhân vật
_ Tất cả các nhân vật bạn gặp lúc trước đều xuất hiện ở đây. Ngoài ra bạn còn gặp thêm một số nhân vật mới, là con của 4 cặp mặc định đã nói ở trên. Tuy nhiên Kanon và Roy cũng là "ứng cử viên" kỳ này. Nói ứng cử viên nhưng các nhân vật sẽ ko cưới nhau vì còn ... quá bé ^^. Chỉ kết bạn gái bạn trai thôi, vẫn sẽ hành lễ ở nhà thờ nhưng dường như chỉ là để hứa hôn, sau này lớn lên mới cưới.
Giới thiệu lại 2 nhân vật Roy và Kanon
Roy
Hiếu động, ham chơi nhưng ko thích học, thường hay chơi với Kanon, con của Tanya
Sinh nhật : 25th Winter ( nên tặng : French fries )
Thích : Potato, Wolf Claws
Ghét : Saury
Kanon ( Em gái Dorothy )
Có tính trái ngược với chị gái của mình, Kano rất năng động, nhiều quest cô ta yêu cầu chỉ để chơi với cô ta ( nhu bao - búa - kéo )..
Sinh nhật : 15th Summer ( nên tặng : Hot Chocolate)
Thích : Strawberry, Strawberry Jam, Insect's skin
Ghét : Green pepper
Dưới đây là những đứa trẻ mới xuất hiện ở đời sau, nếu bạn là con gái thì bạn có thể chọn Roy, Rean hay Orphas làm bạn trai còn nếu bạn là con trai thì bạn có thể chọn Kanon hay Lamria là bạn gái. Riêng cặp sinh đôi Muu và Suu thì dù bạn là con trai hay con gái cũng được !!!!!
Đầu tiên là 2 nhân vật chính của chúng ta Ars và Aria, bạn sẽ chọn 1 trong 2 nhân vật tùy theo lúc trước bạn chọn con gái hay con trai
Ars
Aria
__________________________________________________ _
Cặp song sinh Muu và Suu, con của Rei (và Rosalind, mặc định )
Cả 2 thường hay đi chung với nhau, Suu thì năng động hơn trong lúc Muu thì ít nói hơn so với suu
Ngày sinh : 29th Fall
Đều có sở thích giống nhau =.=':
Thích : Pudding, Tomato Juice, Fried Omelet
Ghét : Sadrine Shamisi
Quà nên tặng vào sinh nhật : Marmalade
Rean, Con trai của Barret ( và Dorothy, mặc định )
Với cách ăn mặc đó, trông Rean như một cô gái đáng yếu. Thế nhưng mặc dù Barret và Dorothy rất giỏi câu cá, cậu lại chúa ghét món cá.
Ngày sinh : 3rd Summer
Thích : Pancake, Chocolate Cake
Ghét : Cheese Cake
Quà nên tặng vào sinh nhật : Mixed Juice
Orphas, con trai của Jake ( và Cecilia, mặc định )
Cũng như Jake, Orphas rất ghét tiếp xúc và quan hệ với con người.
Ngày sinh : 15th Winter
Thích : Fried Mackerel, Taimen Sashimi
Ghét : Sardine Dried
Quà nên tặng vào sinh nhật : Jamasquid Fry
Lamria, con gái của Max (và Julia )
Được thừa kế gien từ gia đình giàu có, nhất là ông nội của cô ta, Julia rất biết thưởng thức món ăn. Cô ta biết được một số câu chuyện thần tiên ở Kardia, có liên qua tới Mist trong phiên bản RF trước
Ngày sinh : 27th Winter
Thích : Pizza, Cheese fondue, Mixed Ole
Ghét : Cabbage Pickle
Quà nên tặng vào sinh nhật : Sapphire Ring
* Một vài điểm chú ý khi bắt đầu chơi
_ Được rồi, vào vấn đề chính, bạn nhớ những thứ mà tôi nói bạn phải kiếm để dành ở lúc trước ko ? Phải giờ là thời điểm để xài nó đấy.Nâng cấp các dụng cụ của bạn lên cấp 3 hết. Bạn có thể mua mốt số dụng cụ mới trang bị cho trường học từ Yue để học các kĩ năng khác.
_ Trường học có thể nâng cấp, theo trình tự là thư viện = > lớp học => tập luyện. Nâng cấp trường học cho bạn kết nối wifi cũng ko cần thiết, còn nâng cấp phòng tập luyện bạn sẽ vào train với Barret và giết nhiều quái vật cho đến khi bạn xỉu, đừng lo, ngày hôm sau bạn sẽ đi học bình thường.
Các khóa học khác như nấu ăn, forging, bạn nên ghi nhớ từng bài đã học. Nếu ko sau này học lại có thể bị trùng ( game sẽ ko đánh dấu cho bạn biết ). Còn những công thức nào bạn đã biết và tự mày mò thì ko học cũng được
_ Những bức tượng đá ở dungeon, bạn có thể mở được nếu thực hiện đúng yêu cầu của nó. Nếu bạn làm đúng những gì mình đã nói thì giờ bạn đã có đủ những vật cần thiết để unlock các bức tượng ( Tham khảo ở phần chuẩn bị trước khi bước sang đời sau ).
_ Các quái vật ở đây giờ đã to và lớn hơn nhiều so với đời trước, bạn phải cẩn thận. Tuy các con vật trong nhà thú nuôi cũng sẽ to hơn nhưng sản phẩm cung cấp của chúng cũng như trước. Hiện giờ bạn cũng đã có thể nâng cấp được nhà thú nuôi.
Cuối cùng : đây là lúc mà bạn thực sự thỏa sức khám phá, nâng cấp được mọi thứ. Đặc biệt nếu bạn đã hoàn thành xong 4 dungeon lúc trước, nếu nâng cấp nhà thú nuôi ở tầng dưới sẽ xuất hiện thêm 1 dungeon mới nữa.
XI. Nâng cấp trường học và nhà nuôi thú
Ở đời con, khi bạn nói với ngài thị trưởng Byron sẽ xuất hiện 2 lựa chọn :
1. I want to enlarge the pet house.
2. I want to enlarge the school.
_ Lựa chọn đầu để Byron nâng cấp nhà nuôi thú trong khi lựa chọn sau nâng cấp trường học
Nhà nuôi thú
_ Bạn có thể nâng cấp nhà nuôi thú nhiều lần. Có thể lên đến tầng 27 ( lần thứ 6 ). Mỗi lần up thì cần 5000 Gold và 50 Wood.
_ Khi đã nâng lên tới tầng 27, nói với Byron và nâng cấp thêm 1 tầng nữa. Ở tầng 28 bạn sẽ tìm được 1 cái lỗ dẫn tới dungeon mới Parlemo Temple.
Trường học
_ Nâng cấp Library : 10000 Gold và 100 wood. Có thể kết nối wifi và có thể lấy 2 quyển sách phép ( không cần thiết lắm )
_ Nâng cấp Workshop : 10000 Gold và 100 wood. Rất quan trọng để thực hiện các kỹ năng như Forging. Sau khi xây xong, chỉ việc mua Tool từ Yue là bạn có thể thực hiện được.
_ Xây Training House : Cần 10000 Gold và 100 Wood. Mở cửa từ 9:00AM đến 10:00PM
+ Thời gian học trong ngày :
Mana : 9:00 AM đến 11:15 AM : Học công thức Cooking và Accessory
Barret : 0:00 PM đến 2:15 PM : Học công thức Weapon và Protect
Ăn trưa : 0:00PM đến 1:59 PM ( Douglas sẽ cung cấp dĩa đồ ăn, mỗi ngày 1 món khác nhau )
_ Bạn có thẻ học các bài học từ các học sinh khi họ đang trên đường về.
_ Tham khảo list thời khóa biểu ở dưới, lưu ý là bạn chỉ có thể tham gia 2 khóa học mõi lớp ( Mana hay Barret) một ngày mà thôi nên cẩn thận chọn bài để học để tránh học lại những bài học rồi. Ngoài ra nếu bạn đã biết công thức chế đồ cũng như nấu ăn thì không cần tham gia lớp đó nữa.
+ Thời khóa biểu theo tuần :
Mon day
>Mana : Cooking/Decoration/Pharmacy Class
料理の初歩♪: Salad, Sandwich, Fruit Sandwich, Pickled Turnip, Pickles.
おやつの作り方♪: Cookie, Dumpling, Pancake, Popcorn, Baked Apple.
朝ごはんにぴったり♪: Corn Flakes, Butter Roll, Jam Roll, Raisen Bread, Orange Juice.
和食♪:Udon, Hot Gruel, Bamboo Rice, Milk Porridge, Tempura Bowl.
小料理♪:Croquettes, Eggplant Curd, Boiled Pumpkin, Boiled Spinach, University Potato.
おなかがすいたときに♪:Tempura Udon, Baked Potato, Seafood Gratin , Seafood Doria.
属性指輪♪: Fire Ring, Wind Ring, Water Ring, Earth Ring.
ルビーの小物♪:Ruby Ring, Ruby Broach.
かんざしというアクセサリー♪:Silver Hairpin, Gold Hairpin.
身に着ける小物♪:Earring, Pin, Pierced Earring, Banada.
旅の道具♪:Fur Sl Bag, Healing Potion, Mystery Potion.
Barret - Forging/Decoration Class
ハンマー、オノ、カマ: Iron Hammer, Chopping Axe, Iron Sickle.
ハンマー、オノ、カマ2: Silver Hammer, Lumber Axe, Quality Sickle.
ハンマー、オノ、カマ3: Gold Hammer, Mountain Axe, Super Sickle.
ハンマー、オノ、カマ4: Platinum Hammer, Miracle Axe, Legend Sickle.
槍の基本: Needle Spear, Halberd, Colseska.
変わった槍: Water Spear, Club, Poison Spear.
槍1: Blood Lance, Silent Glave, Heavy Lance, Gabolg.
槍2: Flare Lance, Iseberuku, Medusa, Priest Staff.
槍3: Belvaros, Piole, Trident, Dragon Fang.
極意の書き方: Certain Kill Secret, Steel Secret, Demon Secret.
Tuesday
Mana : Cooking/Pharmacy/Decoration Class
パンとおにぎり♪:Bread, Toast, Rice Ball, Salmon Rice Balls, Baked Rice Ball.
薬学の基本♪: Recovery Potion, Antidote, Paragon, Roundoff, Cold Medicine.
ホットな料理♪: Dry Curry, Curry Bread, Jamasquid Fry, Curry Udon, Curry Manju.
便利なサイドメニュー♪: Cord on Cob, Cheese Bread, Steaming Cake, Pumpkin Pudding, Hot Chocolate.
むずかしい料理♪: Fried Blowfish, Ultimate Curry, Royal Curry, Relaxation Tea, Relaxation Leaves.
いろんな小道具♪: Grape Wine, Water Gyoza, Marmalade, Mixed Ole.
アメジストの小物♪: Amethyst Ring, Amethyst Broach.
ペンダントの作り方♪: Pendant, Heart Pendant, Start Pendant,
すごいペンダントの作り方♪: Sun Pendant, Gale Pendant, Tear Pendant, Earth Pendant.
ちょっとむずかしいアクセサリー♪: Amulet, Talisman, Rosary.
調味料♪: Heavy Spice, Sweet Powder, Sour Drop, Mixed Herb.
Barret Forging/Decoration Class
武器の初歩1: Steel Sword, Two-Hand Sword, Lance.
武器の初歩2: War Hammer, Pole Axe, Staff.
属性付き片手剣: Wind Sword, Aqua Sword, Arial Blade, Burning Sword.
片手剣1: Defender, Luck Blade, Gaia Sword, Cutlass, Gladius.
片手剣2: Crimson Sakura, Revatain, Desjurad, Soul Eater, Smash Blade.
片手剣3: Platinum Sword, Sanspada, Grandel, Chaos Blade.
盾 初級: Bronze Shield, Round Shield, Magic Shield.
盾 中級: Platinum Shield, Heavy Shield, Prism Shield, Turtle Shield, Bone Shield.
盾 上級: Knight Shield, Chaos Shield, Kite Shield, Magical Shield.
証の作り方: Hero Certificate, Knowledge Certificate.
Wednesday
Mana : Cooking/Decoration Class
おさしみの1♪: C. S. Sashimi, M. T. Sashimi, R. T. Sashimi, Char Sashimi, N. Sashimi.
焼き魚の1♪: Salted C. S., Salted M. Trout, Salted R. Trout, Salted Char, Needlefish Fry.
エビがいっぱい♪: Grilled Shrimp, Shrimp Sashimi, Lobster Sashimi, Grilled Lobster, Tempura.
おさしみの2♪: Sardine Sashimi, Tuna Sashimi, Pike Sashimi, Salmon Sashimi, Skip. Sashimi,
イカパラダイス♪: Squid Sashimi, Cud. Sashimi, L. Sq. Sashimi, Fried Squid.
おさしみの3♪: Taimen Sashimi, Girella Sashimi, Y. Sashimi, Turbot Sashimi, F. F. Sashimi.
おさしみの4♪: Snapper Sashimi, G. SN. Sashimi, L. SN. Sashimi, F. Sashimi, B. Sashimi.
焼き魚の2♪:Sardines, Fried Gibelio, Salted Chub, Fried C. Carp, Salted P. Smelt.
焼き魚の3♪:Salted Salmon, Fried Skipjack, Salted Pike, Fried Mackerel, Fried Girella.
焼き魚の4♪:Salted Taimen, Yelowtail Fry, Tuna Teriyaki, Fried Turbot, Fried L. Squid.
焼き魚の5♪:Fried Snapper, Fried G. Snap., Fried L. Snap., Fried Flounder, Fried Autumn.
アクアマリンの小物♪:Aqua Ring, Aqua Broach.
Barret :Forging/Decoration Class
じょうろ、クワ、竿: Tin Waterpot, Sturdy Hoe, Beginner Fishing Rod.
じょうろ、クワ、竿2: Lion Waterpot, Experience Hoe, Middle Fishing Rod.
じょうろ、クワ、竿3: Rainbow Waterpot, Shiny Hoe, Expert Fishing Rod.
じょうろ、クワ、竿4: Joy Waterpot, Blessed Hoe, Sacred Fishing Rod.
杖の基本: Silver Rod, Flare Rod, Ice Rod, Lightning Wand, Earth Wand.
杖の応用: Wizard Staff, Magic Stick.
ルーンスタッフの作り方: Rune Staff.
腕輪の作り方: Junk Bracelet, Bronze Bracelet, Silver Bracelet, Gold Bracelet, Plat. Bracelet.
戦いで役立つ指輪: Critical Ring, Silent Ring, Parasite Ring, Poison Ring, Magic Ring.
手袋の作り方: Leather Gloves, Field Gloves, Fireproof Hood.
Thursday
Mana : Cooking/Decoration/Pharmacy Class
デザート♪: Cake , Cheesecake, Chocolate Cake, Pudding, Ice Cream.
料理の工夫♪: Ketchup, Butter, Strawberry Jam, Apple Jam, Grape Jam.
おいしいおやつの作り方♪: French Fries, Doughnut, Sweet Potato, Chocolate Cookie, Poundcake.
ミキサーの初歩♪: Apple Juice, Pineapple Juice, Tomato Juice, Grape Juice, Strawberry Milk.
ちょっと上のミキサー術♪: Fruit Juice, Fruit Ole, Vegetable Juice, Vegetable Ole, Mix Juice.
冬に食べたくなる料理♪: Drawing Pot, Radish Curd, Red White Pickled Turnip, Turnip Heaven.
おしゃれなジュース♪: Gold Juice, Love Presentiment, Hot Juice.
エメラルドの小物♪:Emerald Ring, Emerald Broach.
手編みのアクセサリー♪: Handknit Hat, Handknit Scarf, Fluffy Scarf.
おしゃれさんへの道♪: Fancy Hat, Charm, Leather Belt, Brand Glasses.
畑の肥料♪: Formula A, Formula B, Formula Y, Greenifier.
Barret : Forging/Decoration Class
両手剣の基本: Flame Saber, Cyclone Blade, Great Sword, Earth Shade, Shikatta.
東洋の武器 カタナ: Long Sword, Kikima, Me-Sword, Moonlight, Celebrate Sword Blade.
両手剣1: Poison Blade, Franbelju, Shine Blade, Bios Smasher, Cattsbalkel.
属性付き両手剣: Heaven’s Village, Grand Smasher, Snow Crown.
武器用オノの基本: Oldel, Great Axe.
武器用オノ1: Demon Axe, Heat Axe, Frost Axe, Tomahawk.
武器用オノ2: Crescent Axe, Rock Axe, Double Edge.
セイントアックスの作り方: Saint Axe.
呪いの指輪: Cursed Ring.
上級者向けアクセサリー: Power Gloves, Evil Charm, Ring Shield, Courage Badge.
Friday
Mana: Cooking/Decoration Class
おふくろの味♪: Fried Eggs, French Toast , Hot Milk, Curry Rice, Apple Pie.
チャイナクック♪: Fried Rice, Gyoza, Meat Dumpling, Chinese Manju, Steamed Gyoza.
たまご料理♪: Boiled Egg, Omelet, Omelet Rice, Egg Bowl, Steamed Bread.
ばんごはん♪: Fried Veggies, Risotto, Stew, Pizza, Doria.
おいしいばんごはん♪: Cabbage Cakes, Fried Udon, Seafood Pizza, Gratin, Cheese Fondue.
サファイアの小物♪: Sapphire Ring, Sap. Broach.
ダイヤモンドの小物♪: Diamond Ring, Diamond Broach.
指輪の基本♪: Silver Ring, Gold Ring, Platinum Ring.
幸せのつかみ方♪: Happy Ring.
むずかしいけどすごいアクセ♪: Magic Earring, Champ Belt, Feathered Cap, Lucky Strike.
Barret : Forging/Decoration/Pharmacy Class
最後の片手剣: Dragon Slayer, Dullin dullness.
最後の両手剣: Punisher, Balmunc.
槍の基本: Ovabrink, Gungnir.
武器用ハンマーの基本: Great Hammer, Shunabel, Ice Hammer.
属性付きハンマー: Flame Hammer, Sky Hammer, Kura Vuitton Hammer.
武器用ハンマー 2: Spike Hammer, Gigant Hammer.
最後のハンマー: Bone Hammer, Crystal Hammer.
最後の盾: Rune Shield, Elemental Shield.
ブーツの作り方: Feather Boots, Heavy Boots, Razor Boots, Knight Boots.
強い薬: Health It, Invinciroid.
_ Ở phòng tập luyện, kiểm tra tấm bảng Barret sẽ vào. Chọn cái đầu tiên để tham gia khóa luyện tập. Phần thưởng cho mỗi bài là sách phép hay kỹ năng.
First Class: 5 Monsters
Orc, Orc Archer, Orc, Orc Archer, Orc.
Thưởng: Triple Sword, Rush Strike, Rush Hammer.
Second Class: 6 Monsters
Goblin Hood, Hammer Troll, Hammer Troll, Goblin Hood, Goblin Hood, Hammer Troll.
Thưởng: Life Drain, Shine.
Third Class: 7 Monsters
Shadow Panther, Shadow Panther, Shadow Panther, Hornet, Hornet, Hornet, Shadow Panther.
Thưởng: Dash Slash, Whirlwind Sword.
Fourth Class: 8 Monsters
Little Mage, Hitodama, Little Mage, Hitodama, Hitodama, Little Mage, Hitodama, Little Mage.
Thưởng: One Spark Strike, Giant Swing.
Fifth Class: 9 Monsters
Little Dragon, Minotaur, Minotaur, Little Dragon, Minotaur, Little Dragon, Little Dragon, Minotaur, Little Dragon.
Thưởng: Rush Attack, Strong Shot.
Seventh Class: 10 Monsters
Orc, Orc Archer, Hammer Troll, Goblin Hood, Shadow Panther, Hornet, Little Mage, Hitodama, Little Dragon, Minotaur.
Thưởng: Innocent Sword, 100 Break Strike.
Eighth Class: 10 Monsters
Orc, Orc Archer, Hammer Troll, Goblin Hood, Shadow Panther, Hornet, Little Mage, Hitodama, Little Dragon, Minotaur.
Thưởng: Ko có gì hết =.='
_ Sau lớp thứ 7, có lẽ không nên tiếp tục vì trong phòng training ko được hưởng EXP, ko được thưởng cái gì nữa thì tiếp tục để làm gì
B) Vũ khí
1. One-Hand Sword
● ブロードソード (default)
│ Broadsword
├→● スティールソード (Skill Lv9)
│ │ Steel Sword
│ ├→● ディフィンダー (Skill Lv16)
│ │ │ Defender
│ │ ├→● カトラス (Skill Lv17)
│ │ │ │ Cutlass
│ │ │ └→● デュランダル (Skill Lv36)
│ │ │ Dullin dullness (?)
│ │ └→● プラチナソード (Skill Lv30)
│ │ │ Platinum Sword
│ │ ├→● ドラグスレイ� �ー (Skill Lv48)
│ │ │ │ Dragon Slayer
│ │ │ └→● ルーンブ� �イド (ドラグスレイヤー (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ Rune Blade
│ │ └→● プラチナソー� �改 (プラチナソード (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Platinum Sword
│ ├→● ウインドソード (Skill Lv20)
│ │ │ Wind Sword
│ │ └→● エリアルブレード (Skill Lv32)
│ │ │ Arial Blade
│ │ └→● スターセイバ� � (Arial Blade (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Star Saber
│ ├→● ガイアソード (Skill Lv23)
│ │ │ Gaia Sword
│ │ └→● グランテール (Skill Lv40)
│ │ Grandel
│ ├→● バーニングソード (Skill Lv26)
│ │ │ Burning Sword
│ │ └→● レーヴァンテイン (Skill Lv45)
│ │ │ Revatain
│ │ └→● サンスパーダ (Skill Lv36)
│ │ Sanspada
│ ├→● アクアソード (Skill Lv29)
│ │ │ Aqua Sword
│ │ └→● デスジェラード (Skill Lv42)
│ │ Defender
│ └→● スティールソード改 (スティールソード (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ New Steel Sword
├→● 紅桜 (Skill Lv25)
│ │ Crimson Sakura
│ └→● ソウルイーター (Skill Lv47)
│ │ Soul Eater
│ └→● カオスブレード (Skill Lv51)
│ Chaos Blade
└→● ラックブレード (Skill Lv23)
│ Luck Blade
└→● スマッシュブレード (Skill Lv34)
│ Smash Blade
└→● グラディウス (Skill Lv52)
Gladius
● まごの手 (Mago’s Hand): Lấy từ quest thứ 3 của Dorothy.
● ゴージャスソード (Gorgeous Sword): Lấy từ Quest thứ 23 của Tanya.
Steel Sword
Nguyên liệu:
- Broadsword
- Iron
- 2 Bronze
Kỹ năng yêu cầu: 9
Defender
Nguyên liệu:
- Bullhorn
- Steel Sword
- Silver
- Wolf Claws
- Iron
- Bronze
Kĩ năng yêu cầu: 16
Cutlass
Nguyên liệu:
Strong String
Skull
Defender
Skull
Quality Cloth
Gold
Kĩ năng yêu cầu: 17
Wind Sword
Nguyên liệu:
Insect Skin
Steel Sword
Wind Crystal
Scorpion Pinch
Iron
Quality Cloth
Kĩ năng yêu cầu: 20
Gaia Sword
Nguyên liệu:
Steel Sword
Iron
Magic Powder
Rigid Horn
Root
Earth Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 23
Luck Blade
Nguyên liệu:
Gunpowder
Broadsword
Wolf Claws
Hood
Scorpion Pinch
Iron
Kĩ năng yêu cầu: 23
Crimson Sakura
Nguyên liệu:
Spore
Iron
Scorpion Tail
Magic Crystal
Poison Powder
Broadsword
Kĩ năng yêu cầu: 25
Burning Sword
Nguyên liệu:
Spore
Arrowhead
Iron
Steel Sword
Fire Crystal
Giant Claw
Kĩ năng yêu cầu: 26
Aqua Sword
Nguyên liệu:
Strong String
Water Crystal
Root
Turtle Shell
Iron
Steel Sword
Kĩ năng yêu cầu: 29
Platinum Sword
Nguyên liệu:
Platinum
Defender
Platinum
Silver
Broken Hilt
Glue
Kĩ năng yêu cầu: 30
Arial Blade
Nguyên liệu:
Wind Sword
Pretty String
Pretty Skin
Wind Crystal
Silver
Quality Cloth
Kĩ năng yêu cầu: 32
Smash Blade
Nguyên liệu:
Rigid Horn
Pretty Skin
Wolf Claws
Gold
Luck Blade
Plant Stem
Kĩ năng yêu cầu: 34
Sanspada
Nguyên liệu:
Revatain
Gold
Giant Gloves
Fire Crystal
Pretty String
Magic Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 36
Dullin dullness (?)
Nguyên liệu:
Glue
Cutlass
Little Crystal
Angered Fang
Cheap Cloth
Wolf Fang
Kĩ năng yêu cầu: 36
Grandel
Nguyên liệu:
Turtle Shell
Insect Jaw
Earth Crystal
Plant Stem
Bullhorn
Gaia Sword
Kĩ năng yêu cầu: 40
Desjurad
Nguyên liệu:
Scorpion Pinch
Water Crystal
Silver
Aqua Sword
Turtle Shell
Quality Cloth
Kĩ năng yêu cầu: 42
Revatain
Nguyên liệu:
Fire Crystal
Silver
Insect Skin
Skull
Burning Sword
Pumpkin
Kĩ năng yêu cầu: 45
Soul Eater
Nguyên liệu:
Iron
Crimson Sakura
Poison Powder
Root
Quality Cloth
Scorpion Tail
Kĩ năng yêu cầu: 47
Dragon Slayer
Nguyên liệu:
Little Crystal
Giant Claw
Fish Fossil
Platinum Sword
Devil Blood
Magic Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 48
Chaos Blade
Nguyên liệu:
Cheap Bandage
Bird Wing
Pretty Skin
Giant Gloves
Soul Eater
Magic Powder
Kĩ năng yêu cầu: 51
Gladius
Nguyên liệu:
Smash Blade
Pretty String
Wolf Claws
Giant Claw
Silver
Iron
Kĩ năng yêu cầu: 52
2. Two-Hand Sword
● クレイモア (default)
│ Claymore
├→● ツーハンドソード (Skill Lv11)
│ │ Two-Hand Sword
│ ├→● グレートソード (Skill Lv18)
│ │ │ Great Sword
│ │ ├→● 太刀 (Skill Lv33)
│ │ │ │ Long Sword
│ │ │ └→● 斬々舞 (Skill Lv43)
│ │ │ │ Kikima (?)
│ │ │ └→● 蒼眼ノ太� � (Skill Lv56)
│ │ │ │ Me-Sword (?)
│ │ │ └→● 月影 (Skill Lv65)
│ │ │ │ Moonlight
│ │ │ └→● � �刀達刃 (Skill Lv92)
│ │ │ Celebrate Sword Blade (?)
│ │ └→● フランベルジュ (Skill Lv36)
│ │ │ Franbelju
│ │ ├→● カッツバルケ� � (Skill Lv40)
│ │ │ │ Cattsbalkel (?)
│ │ │ └→● パニッシ� �ー (Skill Lv49)
│ │ │ │ Punisher
│ │ │ └→● バル� �ンク (Skill Lv80)
│ │ │ │ Balmunc (?)
│ │ │ └→● � �ォースエレメント (Balmunc (?) (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ Fo rce Element
│ │ └→● フランベルジ� �改 (Franbelju (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Franbelju
│ └→● ツーハンドソード改 (Two-Hand Sword (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ New Two-Hand Sword
├→● サイクロンブレード (Skill Lv19)
│ │ Cyclone Blade
│ └→● 天ノ村雲ノ剣 (Skill Lv33)
│ Heaven’s Village
├→● フレイムセイバー (Skill Lv22)
│ │ Flame Saber
│ └→● シャインブレード (Skill Lv36)
│ │ Shine Blade
│ └→● ボルカノン (Shine Blade (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ Ball Cannon
├→● シーカッター (Skill Lv25)
│ │ Shikatta
│ └→● スノークラウン (Skill Lv39)
│ Snow Crown
├→● アースシェイド (Skill Lv28)
│ │ Earth Shade
│ └→● グランドスマッシャー (Skill Lv42)
│ Grand Smasher
└→● ポイズンブレード (Skill Lv30)
│ Poison Blade
└→● バイオスマッシャー (Skill Lv44)
Bios Smasher
● ビッグナイフ (Big Knife): Thắng ở cuộc thi Cooking/Fishing trong phần 2.
● サイコ (Psycho (?)): Lấy từ Q thứ 14 của Tanya.
Two-Hand Sword
Nguyên liệu:
Claymore
Iron
Bronze
Bronze
Kĩ năng yêu cầu: 11
Great Sword
Nguyên liệu:
Pretty Skin
Cheap Cloth
Pretty String
Spore
Plant Stem
Two-Hand Sword
Kĩ năng yêu cầu: 18
Cyclone Blade
Nguyên liệu:
Claymore
Woolly Furball
Iron
Root
Turtle Shell
Wind Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 19
Flame Saber
Nguyên liệu:
Scorpion Pinch
Fire Crystal
Claymore
Plant Stem
Cheap Cloth
Iron
Kĩ năng yêu cầu: 22
Shikatta
Nguyên liệu:
Pretty Skin
Turtle Shell
Magic Crystal
Pretty String
Claymore
Water Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 25
Earth Shade
Nguyên liệu:
Root
Plant Stem
Insect Skin
Spore
Claymore
Earth Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 28
Poison Blade
Nguyên liệu:
Claymore
Poison Powder
Scorpion Pinch
Strong Vine
Insect Jaw
Arrowhead
Kĩ năng yêu cầu: 30
Heaven’s Village
Nguyên liệu:
Quality Cloth
Warrior Cert.
Gunpowder
Cyclone Blade
Bullhorn
Wind Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 33
Long Sword
Nguyên liệu:
Fish Fossil
Silver
Glue
Little Crystal
Shoulder Piece
Great Sword
Kĩ năng yêu cầu: 33
Franbelju
Nguyên liệu:
Strong Vine
Arrowhead
Warrior Cert.
Bird Wing
Great Sword
Quality Skin
Kĩ năng yêu cầu: 36
Shine Blade
Nguyên liệu:
Fire Crystal
Woolly Furball
Giant Gloves
Flame Saber
Magic Crystal
Turtle Shell
Kĩ năng yêu cầu: 36
Snow Crown
Nguyên liệu:
Turtle Shell
Magic Powder
Giant Gloves
Shikatta
Water Crystal
Quality Skin
Kĩ năng yêu cầu: 39
Cattsbalkel (?)
Nguyên liệu:
Strong String
Arrowhead
Franbelju
Scorpion Pinch
Strong Vine
Magic Crystal
Kĩ năng yêu cầu: 40
Grand Smasher
Nguyên liệu:
Earth Crystal
Cheap Cloth
Rigid Horn
Gunpowder
Skin
Earth Shade
Kĩ năng yêu cầu: 42
Kikima (?)
Nguyên liệu:
Arrowhead
Long Sword
Quality Cloth
Scorpion Tail
Wolf Claws
Rigid Horn
Kĩ năng yêu cầu: 43
Bios Smasher
Nguyên liệu:
Cheap Cloth
Skull
Giant Claw
Poison Powder
Insect Skin
Poison Blade
Kĩ năng yêu cầu: 44
Punisher
Nguyên liệu:
Broken Box
Little Crystal
Silk Cloth
Cattsbalkel (?)
Angered Fang
Devil Horn
Kĩ năng yêu cầu: 49
Me-Sword (?)
Nguyên liệu:
Strong String
Wolf Claws
Kikima (?)
Giant Claw
Strong Vine
Scorpion Tail
Kĩ năng yêu cầu: 56
Moonlight
Nguyên liệu:
Me-Sword (?)
Wolf Fang
Glue
Cheap Bandage
Little Crystal
Bullhorn
Kĩ năng yêu cầu: 65
Balmunc (?)
Nguyên liệu:
Silk Cloth
Angered Fang
Fairy Powder
Punisher
Broken Box
Devil Horn
Kĩ năng yêu cầu: 80
Celebrate Sword Blade (?)
Nguyên liệu:
Fish Fossil
Devil Blood
Platinum
Moonlight
Wolf Claws
Wolf Fang
Kĩ năng yêu cầu: 92
3. Spear
● スピア (default)
│ Spear
├→● ランス (Skill Lv12)
│ │ Lance
│ ├→● ランス改 (ランス (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Lance
│ └→● ヘヴィランス (Skill Lv30)
│ │ Heavy Lance
│ ├→● フェザーランス (Heavy Lance (Skill Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Phasar Lance
│ └→● フレアランス (Skill Lv35)
│ │ Flare Lance
│ └→● ブラッドラン� � (Skill Lv40)
│ │ Blood Lance
│ └→● メトゥス (Skill Lv46)
│ │ Medusa
│ ┌─────┴→● ベル� �ァロース (Skill Lv59)
│ │ │ Belvaros
│ │ └→● � �の牙 (Skill Lv70)
│ │ Dr agon Fang
│ ┌→● 如意棒 (Skill Lv43)
│ │ Priest Staff
├→● こんぼう (Skill Lv15)
│ Club
├→● ハルバード (Skill Lv23)
│ │ Halberd
│ ├→● コルセスカ (Skill Lv27)
│ │ │ Colseska
│ │ ├→● コルセスカ改 (Colseska (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ New Colseska
│ │ └→● オーバーブレイク (Skill Lv48)
│ │ │ Ovabrink
│ │ ├→● グングニル (Skill Lv90)
│ │ │ Gungnir
│ │ └→● ブリューナク (Ovabrink (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Brunak
│ └→● サイレントグレイブ (Skill Lv46)
│ │ Silent Glave
│ └→● ゲイボルグ (Skill Lv63)
│ │ Gabolg
│ └→● トライデント (Skill Lv73)
│ Trident
├→● ウォータースピア (Skill Lv24)
│ │ Water Spear
│ └→● イセベルク (Skill Lv40)
│ Iseberuku
├→● ニードルスピア (Skill Lv20)
│ │ Needle Spear
│ ├→● ピオール (Skill Lv52)
│ │ Piole
└→● ポイズンスピア (Skill Lv26)
Poison Spear
● ピッチフォーク (Pitch Fork): Lấy từ nhiệm vụ thứ 7 của Tanya
● マジカルランス (Magical Lance): Lấy từ nv thứ 3 của Jake
Công thức chế:
Lance
- Nguyên liệu:
Iron
Bronze
Bronze
Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 12
Club
- Nguyên liệu:
Strong Vine
Radish
Spear
Strong String
Root
Earth Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 15
Needle Spear
- Nguyên liệu:
Strong String
Bronze
Plant Stem
Iron
Spore
Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 20
Halberd
- Nguyên liệu:
Spear
Arrowhead
Rigid Horn
Insect Skin
Scorpion Tail
Silver
- Kĩ năng yêu cầu: 23
Water Spear
- Nguyên liệu:
Water Crystal
Cheap Cloth
Strong String
Turtle Shell
Scorpion Pinch
Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 24
Poison Spear
- Nguyên liệu:
Silver
Root
Giant Claw
Poison Powder
Spear
Scorpion Tail
- Kĩ năng yêu cầu: 26
Colseska
- Nguyên liệu:
Iron
Halberd
Wolf Claws
Pretty String
Cheap Cloth
Rigid Horn
- Kĩ năng yêu cầu: 27
Heavy Lance
- Nguyên liệu:
Lance
Silver
Gunpowder
Bird Wing
Bullhorn
Strong Vine
- Kĩ năng yêu cầu: 30
Flare Lance
- Nguyên liệu:
Arrowhead
Tomato
Fire Crystal
Scorpion Pinch
Scorpion Tail
Heavy Lance
- Kĩ năng yêu cầu: 35
Iseberuku
- Nguyên liệu:
Skull
Insect Skin
Woolly Furball
Water Crystal
Turtle Shell
Water Spear
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Blood Lance
- Nguyên liệu:
Poison Powder
Warrior Cert
Skull
Cheap Bandage
Flare Lance
Spore
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Priest Staff
- Nguyên liệu:
Giant Claw
Quality Cloth
Pretty String
Club
Earth Crystal
Magic Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 43
Silent Glave
- Nguyên liệu:
Halberd
Quality Cloth
Root
Giant Gloves
Rigid Horn
Magic Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 46
Medusa
- Nguyên liệu:
Wolf Claws
Poison Powder
Giant Gloves
Pretty Skin
Blood Lance
Spore
- Kĩ năng yêu cầu: 46
Ovabrink
- Nguyên liệu:
Insect Jaw
Bullhorn
Hood
Colseska
Warrior Cert.
Cheap Bandage
- Kĩ năng yêu cầu: 48
Piole
- Nguyên liệu:
Poison Powder
Needle Spear
Scorpion Tail
Insect Jaw
Poison Spear
Gunpowder
- Kĩ năng yêu cầu: 52
Belvaros
- Nguyên liệu:
Fish Fossil
Medusa
Shoulder Piece
Glue
Priest Staff
Wolf Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 59
Gabolg
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Wolf Fang
Bird Wing
Silent Glave
Devil Horn
Angered Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 63
Dragon Fang
- Nguyên liệu:
Quality Cloth
Skin
Belvaros
Hood
Fish Fossil
Wolf Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 70
Trident
- Nguyên liệu:
Glue
Wolf Claws
Shoulder Piece
Quality Skin
Gabolg
Fish Fossil
- Kĩ năng yêu cầu: 73
Gungnir
- Nguyên liệu:
Devil Horn
Angered Fang
Devil Blood
Ovabrink
Silk Cloth
Broken Box
- Kĩ năng yêu cầu: 90
4. Hammer
● バトルハンマー (default)
│ Battle Hammer
├→● ウォーハンマー (Skill Lv5)
│ │ War Hammer
│ ├→● ウォーハンマー改 (ウォーハンマー (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New War Hammer
│ ├→● グレートハンマー (Skill Lv22)
│ │ │ Great Hammer
│ │ ├→● ギガントハンマー (Skill Lv42)
│ │ │ │ Gigant Hammer
│ │ │ ├→● ギガントハン� �ー改 (Gigant Hammer (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ │ New Gigant Hammer
│ │ │ └→● クラヴィトン� �ンマー (Skill Lv50)
│ │ │ │ Kura Vuitton Hammer (?)
│ │ │ └→● ミュルニ� � (Kura Vuitton Hammer (?) (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ Myuruniru
│ │ └→● スパイクハンマー (Skill Lv37)
│ │ Spike Hammer
│ └→● シュナーベル (Skill Lv32)
│ │ Shunabel
│ └→● ボーンハンマー (Skill Lv40)
│ Bone Hammer
├→● フレイムハンマー (Skill Lv29)
│ Flame Hammer
├→● アイスハンマー (Skill Lv34)
│ │ Ice Hammer
│ └→● クリスタルハンマー (Skill Lv60)
│ Crystal Hammer
└→● スカイハンマー (Skill Lv36)
Sky Hammer
War Hammer
- Nguyên liệu:
Battle Hammer
Iron
Bronze
Bronze
- Kĩ năng yêu cầu: 5
Great Hammer
- Nguyên liệu:
War Hammer
Plant Stem
Insect Skin
Iron
Cheap Cloth
Arrowhead
- Kĩ năng yêu cầu: 22
Flame Hammer
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Cheap Bandage
Magic Powder
Rigid Horn
Battle Hammer
Fire Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 29
Shunabel
- Nguyên liệu:
War Hammer
Scorpion Pinch
Giant Gloves
Warrior Cert.
Giant Claw
Silver
- Kĩ năng yêu cầu: 32
Ice Hammer
- Nguyên liệu:
Battle Hammer
Shoulder Piece
Giant Gloves
Fairy Powder
Giant Claw
Water Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Sky Hammer
- Nguyên liệu:
Wind Crystal
Skin
Strong String
Bird Wing
Root
Battle Hammer
- Kĩ năng yêu cầu: 36
Spike Hammer
- Nguyên liệu:
Quality Skin
Great Hammer
Cheap Cloth
Shoulder Piece
Glue
Silver
- Kĩ năng yêu cầu: 37
Bone Hammer
- Nguyên liệu:
Hammer Piece
Angered Fang
Gunpowder
Devil Horn
Devil Blood
Shunabel
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Gigant Hammer
- Nguyên liệu:
Hammer Piece
Insect Jaw
Wolf Fang
Spore
Great Hammer
Gold
- Kĩ năng yêu cầu: 42
Kura Vuitton Hammer (?)
- Nguyên liệu:
Gigant Hammer
Hood
Strong Vine
Broken Hilt
Fairy Powder
Earth Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 50
Crystal Hammer
- Nguyên liệu:
Ice Hammer
Silk Cloth
Quality Cloth
Gold
Hammer Piece
Water Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 60
5. Axe
● バトルアックス (default)
│ Battle Axe
├→● ポールアックス (Skill Lv18)
│ │ Pole Axe
│ ├→● ポールアックス改 (Pole Axe (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ New Pole Axe
│ ├→● オールデール (Skill Lv22)
│ │ │ Oldel
│ │ └→● デモンズアックス (Skill Lv34)
│ │ │ Demon Axe
│ │ └→● エクスキュー� �ョナー (Demon Axe (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Executioner
│ ├→● グレートアックス (Skill Lv30)
│ │ │ Great Axe
│ │ └→● クレセントアック� � (Skill Lv38)
│ │ │ Crescent Axe
│ │ ├→● クレセントア� �クス改 (Crescent Axe (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ │ New Crescent Axe
│ │ └→● ダブルエッジ (Skill Lv50)
│ │ │ Double Edge
│ │ └→● セイント� �ックス (Skill Lv65)
│ │ Saint Axe
│ └→● ロックアックス (Skill Lv56)
│ Rock Axe
├→● トマホーク (Skill Lv40)
│ Tomahawk
├→● フロストアックス (Skill Lv44)
│ Frost Axe
└→● ヒートアックス (Skill Lv49)
Heat Axe
Pole Axe
- Nguyên liệu:
Bronze
Bronze
Iron
Battle Axe
- Kĩ năng yêu cầu: 18
Oldel
- Nguyên liệu:
Warrior Cert.
Iron
Root
Scorpion Tail
Skin
Pole Axe
- Kĩ năng yêu cầu: 22
Great Axe
- Nguyên liệu:
Scorpion Tail
Insect Skin
Pole Axe
Silver
Strong Vine
Bullhorn
- Kĩ năng yêu cầu: 30
Demon Axe
- Nguyên liệu:
Skull
Gold
Poison Powder
Bird Wing
Oldel
Magic Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Crescent Axe
- Nguyên liệu:
Great Axe
Pretty Skin
Arrowhead
Plant Stem
Broken Hilt
Wolf Fang
- Kĩ năng yêu cầu: 38
Tomahawk
- Nguyên liệu:
Bird Wing
Insect Jaw
Wolf Claws
Battle Axe
Hood
Wind Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 40
Frost Axe
- Nguyên liệu:
Water Crystal
Battle Axe
Pretty Skin
Pretty String
Cheap Bandage
Quality Skin
- Kĩ năng yêu cầu: 44
Heat Axe
- Nguyên liệu:
Insect Skin
Warrior Cert.
Magic Crystal
Battle Axe
Spore
Fire Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 49
Double Edge
- Nguyên liệu:
Broken Box
Strong String
Hammer Piece
Angered Fang
Crescent Axe
Devil Horn
- Kĩ năng yêu cầu: 50
Rock Axe
- Nguyên liệu:
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Warrior Cert.
Earth Crystal
Broken Hilt
Fairy Powder
Pole Axe
- Kĩ năng yêu cầu: 56
Saint Axe
- Nguyên liệu:
- Nguyên liệu:
Double Edge
Little Crystal
Devil Blood
Silk Cloth
Fairy Powder
Magic Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 65
6. Cane
● ロッド (default)
│ Rod
├→● スタッフ (Skill Lv13)
│ │ Staff
│ └→● ウィザードスタッフ (Skill Lv38)
│ Wizard Staff
├→● シルバーロッド (Skill Lv18)
│ │ Silver Rod
│ └→● マジックステッキ (Skill Lv39)
│ │ Magic Stick
│ ├→● マジカルステッキ (Magic Stick (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ │ Magical Stick
│ └→● ルーンスタッフ (Skill Lv46)
│ │ Rune Staff
│ └→● 魔法のほうき (Rune Staff (Lv10) をWi-Fi通信で交換)
│ Magic Broom
├→● フレアロッド (Skill Lv25)
│ Flare Rod
├→● アースワンド (Skill Lv28)
│ Earth Wand
├→● アイスロッド (Skill Lv30)
│ Ice Rod
└→● ライトニングワンド (Skill Lv34)
Lightning Wand
Công thức chế:
Staff
- Nguyên liệu:
Plant Stem
Toy Herbs
Rod
Insect Skin
Root
Spore
- Kĩ năng yêu cầu: 13
Silver Rod
- Nguyên liệu:
Stone
Silver
Apple
Cheap Cloth
Pretty String
Rod
- Kĩ năng yêu cầu: 18
Flare Rod
- Nguyên liệu:
Gunpowder
Quality Cloth
Fire Crystal
Rod
Magic Powder
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 25
Earth Wand
- Nguyên liệu:
Earth Crystal
Insect Jaw
Giant Gloves
Magic Powder
Rod
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 28
Ice Rod
- Nguyên liệu:
Rod
Turtle Shell
Water Crystal
Arrowhead
Magic Powder
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 30
Lightning Wand
- Nguyên liệu:
Rod
Iron
Bird Wing
Skull
Magic Powder
Wind Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Wizard Staff
- Nguyên liệu:
Woolly Furball
Staff
Pretty Skin
Cheap Cloth
Magic Crystal
Magic Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 38
Magic Stick
- Nguyên liệu:
Silver Rod
Pretty Skin
Little Crystal
Pretty String
Root
Magic Crystal
- Kĩ năng yêu cầu: 39
Rune Staff
- Nguyên liệu:
Hammer Piece
Skin
Glue
Magic Stick
Broken Box
Broken Hilt
- Kĩ năng yêu cầu: 46
7. Shield
● スモールシールド (default)
│ Small Shield
├→● ブロンズシールド (Skill Lv16)
│ │ Bronze Shield
│ └→● ラウンドシールド (Skill Lv27)
│ │ Round Shield
│ └→● プラチナシールド (Skill Lv34)
│ │ Platinum Shield
│ ├→● ヘヴィシール� � (Skill Lv43)
│ │ │ Heavy Shield
│ │ └→● カイトシ� �ルド (Skill Lv38)
│ │ │ Kite Shield
│ │ └→● ナイ� �シールド (Skill Lv55)
│ │ │ Knight Shield
│ │ ├→● � �ーンシールド (Skill Lv68)
│ │ │ Ru ne Shield
│ │ ┌→● カオ� �シールド (Skill Lv41)
│ │ │ Chaos Shield
│ │ ┌→● ボーンシ� �ルド (Skill Lv37)
│ │ │ Bone Shield
│ └→● タートルシー� �ド (Skill Lv35)
│ Turtle Shield
└→● マジックシールド (Skill Lv20)
│ Magic Shield
└→● プリズムシールド (Skill Lv36)
│ Prism Shield
└→● マジカルシールド (Skill Lv49)
│ Magical Shield
└→● エレメンタル� �ールド (Skill Lv59)
Elemental Shield
Bronze Shield
- Nguyên liệu:
Small Shield
Bronze
Iron
Bronze
- Kĩ năng yêu cầu: 16
Magic Shield
- Nguyên liệu:
Magic Crystal
Pretty Skin
Cheap Cloth
Strong String
Small Shield
Plant Stem
- Kĩ năng yêu cầu: 20
Round Shield
- Nguyên liệu:
Root
Iron
Silver
Iron
Bronze Shield
Cheap Cloth
- Kĩ năng yêu cầu: 27
Platinum Shield
- Nguyên liệu:
Platinum
Quality Cloth
Rigid Horn
Giant Gloves
Round Shield
Platinum
- Kĩ năng yêu cầu: 34
Turtle Shield
- Nguyên liệu:
Turtle Shell
Turtle Shell
Platinum Shield
Turtle Shell
Turtle Shell
Turtle Shell
- Kĩ năng yêu cầu: 35
Prism Shield
- Nguyên liệu:
Spore
Root
Magic Shield
Plant Stem
Pretty String
Poison Powder
- Kĩ năng yêu cầu: 36
Bone Shield
- Nguyên liệu:
Turtle Shield
Skull
Cheap Cloth
Giant Claw
Skull
Skull
- Kĩ năng yêu cầu: 37
Kite Shield
- Nguyên liệu:
Platinum
Warrior Cert.
Heavy Shield
Gold
Cheap Bandage
Hood
- Kĩ năng yêu cầu: 38
Chaos Shield
- Nguyên liệu:
Poison Powder
Fish Fossil
Skull
Quality Skin
Insect Jaw
Bone Shield
- Kĩ năng yêu cầu: 41
Heavy Shield
- Nguyên liệu:
Platinum
Rigid Horn
Insect Skin
Iron
Platinum Shield
Iron
- Kĩ năng yêu cầu: 43
Magical Shield
- Nguyên liệu:
Little Crystal
Scorpion Pinch
Fairy Powder
Shoulder Piece
Prism Shield
Gold
- Kĩ năng yêu cầu: 49
Knight Shield
- Nguyên liệu:
Kite Shield
Wolf Fang
Platinum
Insect Jaw
Warrior Cert.
Quality Skin
- Kĩ năng yêu cầu: 55
Elemental Shield
- Nguyên liệu:
Magical Shield
Silk Cloth
Broken Hilt
Devil Horn
Hood
Devil Blood
- Kĩ năng yêu cầu: 59
Rune Shield
- Nguyên liệu:
Knight Shield
Bullhorn
Angered Fang
Chaos Shield
Glue
Broken Box
- Kĩ năng yêu cầu: 68
XII. Cooking
- Sau khi build Workshop trong School, hãy mua Cooking Tool từ Yue
- Những đồ dùng Pot, Knife, và Frying Pan có thể sử dụng khi mua Small Kitchen.
- Steamer, Mixer, and Oven có thể sử dụng khi mua Large Kitchen.
- Không cần thiết phải mua nhà bếp nhỏ nếu bạn có khả năng mua nhà bếp lớn ngày từ lúc đầu
- Để học công thức có 2 cách
+ Học từ lớp nấu ăn của Mana
+ Học bằng cách tự nấu: Làm bất kỳ món nào theo công thức bên dưới. Công thức nấu ăn sẽ hiện lên trên trang giấy.
Steamer
Dumpling
Dumpling Powder
7
Steamed Bread
(Flour)
(Egg)
(Honey)
9, 10, 11 It influences by the size of egg.
Cheese Bread
(Honey)
(Cheese)
(Flour)
15, 16, 17 It influences by the size of cheese.
Meat Dumpling
(Cabbage)
(Green Grass)
(Shrimp)
(Onion)
(Flour)
23
Steamed Gyoza
(Flour)
(Oil)
(Onion)
(Cabbage)
24
Pudding
(Milk)
(Honey)
(Egg)
25, 27, 29 It influences by the size of egg, milk.
Chinese Manju
(Flour)
(Bamboo Sprout)
(Carrot)
(Mixed Herb)
29
Poundcake
(Flour)
(Egg)
30, 33, 36 It influences by the size of egg.
Steaming Cake
(Milk)
(Egg)
32, 36, 40 It influences by the size of egg, milk.
Curry Manju
(Flour)
(Carrot)
(Curry Powder)
(Bamboo Sprout)
35 Class 「ホットな料理♪」
Pumpkin Pudding
(Honey)
(Milk)
(Pumpkin)
(Yellow Grass)
(Egg)
36, 39, 42 It influences by the size of egg, milk.
Mixer
りんごジュース(Apple Juice)
リンゴ(Apple)
4
オレンジジュース(Orange Juice)
オレンジ(Orange)
5
フルーツジュース(Fruit Juice)
パイナップル(Pineapple)
リンゴ(Apple)
ブドウ(Grape)
オレンジ(Orange)
5
ケチャップ(Ketchup)
トマト(Tomato)
タマネギ(Onion)
6
野菜ジュース(Vegetable Juice)
カボチャ(Pumpkin)
サクらカブ(Blossom Turnip)
ニンジン(Carrot)
ホウレン草(Spinach)
7
ぶどうジュース(Grape Juice)
ブドウ(Grape)
8
フルーツ・オ・レ(Fruit Ole)
牛乳(Milk)
フルーツジュース(Fruit Juice)
8 Class 「ちょっと上のミキサー術♪」
野菜・オ・レ(Vegetable Ole)
牛乳(Milk)
野菜ジュース(Vegetable Juice)
9 Class 「ちょっと上のミキサー術♪」
パインジュース(Pineapple Juice)
パイナップル(Pineapple)
10 Class 「ミキサーの初歩♪」
バター(Butter)
牛乳(Milk)
10
トマトジュース(Tomato Juice)
トマト(Tomato)
11
いちご牛乳(Strawberry Milk)
イチゴ(Strawberry)
牛乳(Milk)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
12
ホットジュース(Hot Juice)
ほかほかの実 (Other-Another)
発火薬 (Gunpowder)
赤い草(Red Grass)
13
ミックスジュース(Mix Juice)
野菜ジュース(Vegetable Juice)
フルーツジュース(Fruit Juice)
14
ミックス・オ・レ(Mixed Ole)
フルーツ・オ・レ(Fruit Ole)
野菜・オ・レ(Vegetable Ole)
18
恋の予感(Love Presentiment)
オトメロン(Otho Melon)
イチゴ(Strawberry)
21 Class 「おしゃれなジュース♪」
ゴールドジュース(Gold Juice)
金のカボチャ(Gold Pumpkin)
金剛花(Kongo Flower)
金のジャガイモ(Gold Potato)
金のカブ(Gold Turnip)
金のキャベツ(Gold Cabbage)
66 Class 「おしゃれなジュース♪」
Oven
焼きとうもろこし(Cord on Cob)
バター(Butter)
トウモロコシ(Corn)
9
トースト(Toast)
パン(Bread)
11
焼きおにぎり(Baked Rice Ball)
おにぎり(Rice Ball)
12
焼きいも(Baked Potato)
バター(Butter)
サツマイモ(Sweet Potato)
13
クッキー(Cookie)
小麦粉(Flour)
バター(Butter)
牛乳(Milk)
19, 20, 21 It influences by the size of milk.
チョコクッキー(Chocolate Cookie)
チョコレート(Chocolate)
クッキー(Cookie)
バター(Butter)
23
バターロール(Butter Roll)
バター(Butter)
牛乳(Milk)
卵(Egg)
小麦粉(Flour)
25 (Kích thước không có tác dụng)
ジャムパン(Jam Roll)
りんごジャム (Apple Jam)
orオレンジマーマレード(Marmalade)
orぶどうジャム(Grape Jam)
orいちごジャム(Strawberry Jam)
バターロール(Butter Roll)
28, 31, 34, 37
ドリア(Doria)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
キュウリ(Cucumber)
ごはん(Rice)
タマネギ(Onion)
30, 33, 36 It influences by the size of milk.
ピザ(Pizza)
チーズ(Cheese)
ケチャップ(Ketchup)
ナス(Eggplant)
小麦粉(Flour)
タマネギ(Onion)
36, 38, 40 It influences by the size of cheese.
アップルパイ(Apple Pie)
リンゴ(Apple)
小麦粉(Flour)
バター(Butter)
ハチミツ(Honey)
37
シーフードドリア(Seafood Doria)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
バター(Butter)
エビ(Shrimp)
イカ(Squid)
ごはん(Rice)
38, 41, 44 It influences by the size of milk.
チーズケーキ(Cheesecake)
チーズ(Cheese)
クッキー(Cookie)
卵(Egg)
小麦粉(Flour)
41 - 53 It influences by the size of egg, cheese.
スイートポテト(Sweet Potato)
牛乳(Milk)
サツマイモ(Sweet Potato)
バター(Butter)
スイートパウダー(Sweet Powder)
42, 43, 44 It influences by the size of milk.
シーフードピザ(Seafood Pizza)
ケチャップ(Ketchup)
チーズ(Cheese)
イカ(Squid)
小麦粉(Flour)
エビ(Shrimp) 43, 46, 49 It influences by the size of cheese.
Class 「おいしいばんごはん♪」
グラタン(Gratin)
チーズ(Cheese)
小麦粉(Flour)
タマネギ(Onion)
だいだい草(Orange Grass)
46, 48, 50 It changes to the size of the cheese.
ケーキ(Cake)
イチゴ(Strawberry)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
小麦粉(Flour)
ピンクキャット(Pink Cat)
46, 49, 52 It influences by the size of milk.
シーフードグラタン(Seafood Gratin)
チーズ(Cheese)
タマネギ(Onion)
エビ(Shrimp)
小麦粉(Flour)
イカ(Squid)
52, 53, 54 It influences by the size of cheese.
チョコレートケーキ(Chocolate Cake)
牛乳(Milk)
バター(Butter)
チョコレート(Chocolate)
小麦粉(Flour)
56, 59, 62 It influences by the size of milk.
Pot
ゆでタマゴ(Boiled Egg)
卵(Egg)
3, 6, 12 It influences by the size of egg.
ホットミルク(Hot Milk)
牛乳(Milk)
6, 8, 10 It influences by the size of milk.
ホットチョコレート(Hot Chocolate)
チョコレート(Chocolate)
牛乳(Milk)
9, 13, 17 It influences by the size of milk.
おかゆ(Hot Gruel)
ほかほかの実(Other-Another)
ごはん(Rice)
ミックスハーブ(Mixed Herb)
13
りんごジャム(Apple Jam)
リンゴ(Apple)
14
オレンジマーマレード(Marmalade)
オレンジ(Orange)
15
おひたし(Boiled Spinach)
ホウレン草(Spinach)
15
牛乳がゆ(Milk Porridge)
ごはん(Rice)
牛乳(Milk)
15, 18, 21 It influences by the size of milk.
いちごジャム(Strawberry Jam)
イチゴ(Strawberry)
16 Class 「料理の工夫♪」
みそ田楽Radish Curd
大根(Radish)
17
ぶどうジャム(Grape Jam)
ブドウ(Grape)
18
ぶどう酒(Grape Wine)
ブドウ(Grape)
チャームブルー(Charm Blue)
紫の草(Purple Grass)
ワイン(Wine)
19
大学いも(University Potato)
サツマイモ(Sweet Potato)
スイートパウダー(Sweet Powder)
20
うどん(Udon)
サクラカブ(Blossom Turnip)
ニンジン(Carrot)
小麦粉(Flour)
ミックスハーブ(Mixed Herb)
26
チーズフォンデュ(Cheese Fondue)
パン(Bread)
チーズ(Cheese)
27, 29, 31 It influences by the size of cheese.
水ぎょうざ(Water Gyoza)
ホウレン草(Spinach)
キャベツ(Cabbage)
小麦粉(Flour)
29
天どん(Tempura Bowl)
ごはん(Rice)
天ぷら(Tempura)
サワードロップ(Sour Drop)
30
カレーうどん(Curry Udon)
小麦粉(Flour)
カレー粉(Curry Powder)
サクラカブ(Blossom Turnip)
ニンジン(Carrot)
32
たまごどん(Egg Bowl)
卵(Egg)
ごはん(Rice)
タマネギ(Onion)
33, 36, 39 It influences by the size of egg.
寄せ鍋(Drawing Pot)
大根(Radish)
ごはん(Rice)
ネギ(Green Onion)
白菜(Chinese Cabbage)
ほかほかの実(Other-Another)
チャームブルー(Charm Blue)
35
カレーライス(Curry Rice)
ごはん(Rice)
ニンジン(Carrot)
カレー粉(Curry Powder)
赤い草(Red Grass)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
36
かぼちゃの煮つけ(Boiled Pumpkin)
カボチャ(Pumpkin)
36
天ぷらうどん(Tempura Udon)
天ぷら(Tempura)
うどん(Udon)
サワードロップ(Sour Drop)
38
シチュー(Stew)
小麦粉(Flour)
白い草(White Grass)
牛乳(Milk)
ジャガイモ(Potato)
43, 46, 49 It influences by the size of milk.
リラックスティー(Relaxation Tea)
リラックス茶の葉(Relaxation Leaves)
ハチミツ(Honey)
オトメロン(Otho Melon)
51
究極のカレー(Ultimate Curry)
ワイン(Wine)
悪魔の血(Demon Blood)
虫の皮(Insect Skin)
カレー粉(Curry Powder)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
95
至高のカレー(Royal Curry)
魔法の粉(Magic Powder)
リンゴ(Apple)
ハチミツ(Honey)
カレー粉(Curry Powder)
ヘビースパイス(Heavy Spice)
99
Frying Pan
焼きりんご(Baked Apple)
ほかほかの実(Other-Another)
リンゴ(Apple)
3
コーンフレーク(Corn Flakes)
トウモロコシ(Corn)
牛乳(Milk)
6
フライドポテト(French Fries)
油(Oil)
ジャガイモ(Potato)
8
フレンチトースト(French Toast)
油(Oil)
パン(Bread)
卵(Egg)
10
なす田楽(Eggplant Curd)
ナス(Eggplant)
13
塩ジャケ(Salted Salmon)
サケ(Salmon)
13
ポップコーン(Popcorn)
トウモロコシ(Corn)
16 Class 「おやつの作り方♪」
チャーハン(Fried Rice)
ごはん(Rice)
卵(Egg)
ネギ(Green Onion)
ピーマン(Green Pepper)
油(Oil)
16
ヤマメの塩焼き(Salted C. S.)
ヤマメ(Cherry Salmon)
16
ウグイの塩焼き(Salted Chub)
ウグイ(Chub)
17
アマゴの塩焼き(Salted M. Trout)
アマゴ(Masu Trout)
18
ニジマスの塩焼き(Salted R. Trout)
ニジマス(Rainbow Trout)
19
ヘラブナの姿焼き(Fried C. Carp)
ヘラブナ(Crucian Carp)
19
野菜いため(Fried Veggies)
ニンジン(Carrot)
油(Oil)
キャベツ(Cabbage)
ピーマン(Green Pepper)
タマネギ(Onion)
20
リゾット(Risotto)
タマネギ(Onion)
トマト(Tomato)
トイハーブ(Toy Herb)
ごはん(Rice)
油(Oil)
20
イワナの塩焼き(Salted Char)
イワナ(Char)
21
焼きイカ(Fried Squid)
イカ(Squid)
21
サヨリの塩焼き(Needlefish Fry)
サヨリ(Needlefish)
22
ホットケーキ(Pancake)
小麦粉(Flour)
ハチミツ(Honey)
牛乳(Milk)
卵(Egg)
スイートパウダー(Sweet Powder)
23
コロッケ(Croquettes)
油(Oil)
ジャガイモ(Potato)
卵(Egg)
23
ギンブナの姿焼き(Fried Gibelio)
ギンブナ(Gibelio)
24
ぎょうざ(Gyoza)
小麦粉(Flour)
タマネギ(Onion)
キャベツ(Cabbage)
油(Oil)
25
めざし(Sardines)
イワシ(Sardine)
イワシ(Sardine)
イワシ(Sardine)
26
卵焼き(Fried Eggs)
カブ(Turnip)
卵(Egg)
27
サンマの塩焼き(Salted Pike)
大根(Radish)
サンマ(Pike)
28
焼きサバ(Fried Mackerel)
サバ(Mackerel)
29
お好み焼き(Cabbage Cakes)
油(Oil)
キャベツ(Cabbage)
卵(Egg)
小麦粉(Flour)
29
ワカサギの塩焼き(Salted P. Smelt)
ワカサギ(Pond Smelt)
31
ドーナツ(Doughnut)
油(Oil)
小麦粉(Flour)
バター(Butter)
卵(Egg)
32
土佐造り(Fried Skipjack)
カツオ(Skipjack)
32
エビの姿焼き(Grilled Shrimp)
エビ(Shrimp)
33
焼きカレイ(Fried Turbot)
カレイ(Turbot)
33
焼きうどん(Fried Udon)
小麦粉(Flour)
キャベツ(Cabbage)
タマネギ(Onion)
油(Oil)
ニンジン(Carrot)
35
オムレツ(Omelet)
牛乳(Milk)
卵(Egg)
35
イトウの姿焼き(Salted Taimen)
イトウ(Sea-Run Taimen)
36
マグロの照り焼き(Tuna Teriyaki)
大根(Radish)
マグロ(Tuna)
36
メジナの塩焼き(Fried Girella)
メジナ(Girella)
38
ロブスターの姿焼き(Grilled Lobster)
ロブスター(Lobster)
40
オムライス(Omelet Rice)
牛乳(Milk)
ごはん(Rice)
卵(Egg)
ケチャップ(Ketchup)
40
焼きヒラメ(Fried Flounder)
ヒラメ(Flounder)
41
焼きジャマイカ(Jamasquid Fry)
ジャマイカ(Jamasquid)
41
天ぷら(Tempura)
タマネギ(Onion)
卵(Egg)
エビ(Shrimp)
油(Oil)
43
ブリの照り焼き(Yelowtail Fry)
大根(Radish)
ブリ(Yellowtail)
43
タイの焼きもの(Fried Snapper)
タイ(Snapper)
46
ドライカレー(Dry Curry)
ごはん(Rice)
ニンジン(Carrot)
カレー粉(Curry Powder)
ピーマン(Green Pepper)
油(Oil)
タマネギ(Onion)
46
カレーパン(Curry Bread)
油(Oil)
ドライカレー(Dry Curry)
パン(Bread)
47
焼きランプイカ(Fried L. Squid)
ランプイカ(Lamp Squid)
ランプ草(Lamp Grass)
50
焼きフグ(Fried Blowfish)
フグ(Blowfish)
毒消し草(Antidontal Herb)
56
焼きカガヤキタイ(Fried G. Snap.)
カガヤキタイ(Glitter Snapper)
66
焼きトキメキタイ(Fried L. Snap.)
トキメキタイ(Lover Snapper)
71
焼き紅葉(Fried Autumn)
モミジヒラメ(Fall Flounder)
大根(Radish)
78
Knife
ヤマメのおさしみ(C. S. Sashimi)
ヤマメ(Cherry Salmon)
11 Class 「おさしみの1♪」
アマゴのおさしみ(M. T. Sashimi)
アマゴ(Masu Trout)
13 Class 「おさしみの1♪」
ニジマスのおさしみ(R. T. Sashimi)
ニジマス(Rainbow Trout)
14 Class 「おさしみの1♪」
イワナのおさしみ(Char Sashimi)
イワナ(Char)
16 Class 「おさしみの1♪」
サヨリのおさしみ(N. Sashimi)
サヨリ(Needlefish)
18 Class 「おさしみの1♪」
イカさし(Squid Sashimi)
イカ(Squid)
18 Class 「イカパラダイス♪」
イワシのおさしみ(Sardine Sashimi)
イワシ(Sardine)
21 Class 「おさしみの2♪」
サンマのおさしみ(Pike Sashimi)
サンマ(Pike)
23 Class 「おさしみの2♪」
サケのおさしみ(Salmon Sashimi)
サケ(Salmon)
26 Class 「おさしみの2♪」
カツオのおさしみ(Skip. Sashimi)
カツオ(Skipjack)
27 Class 「おさしみの2♪」
カレイのおさしみ(Turbot Sashimi)
カレイ(Turbot)
28 Class 「おさしみの3♪」
エビのおさしみ(Shrimp Sashimi)
エビ(Shrimp)
28 Class 「エビがいっぱい♪」
イトウのおさしみ(Taimen Sashimi)
イトウ(Sea-Run Taimen)
31 Class 「おさしみの3♪」
大トロのおさしみ(Tuna Sashimi)
マグロ(Tuna)
31 Class 「おさしみの2♪」
メジナのおさしみ(Girella Sashimi)
メジナ(Girella)
33 Class 「おさしみの3♪」
ロブスターのおさしみ(Lobster Sashimi)
ロブスター(Lobster)
35 Class 「エビがいっぱい♪」
ジャマイカのおさしみ(Cud. Sashimi)
ジャマイカ(Jamasquid)
35 Class 「イカパラダイス♪」
ヒラメのおさしみ(F. Sashimi)
ヒラメ(Flounder)
36 Class 「おさしみの4♪」
ブリのおさしみ(Y. Sashimi)
ブリ(Yellowtail)
38 Class 「おさしみの3♪」
ランプイカさし(L. Sq. Sashimi)
ランプイカ(Lamp Squid)
38 Class 「イカパラダイス♪」
タイのおさしみ(Snapper Sashimi)
タイ(Snapper)
42 Class 「おさしみの4♪」
フグさし(B. Sashimi)
フグ(Blowfish)
51 Class 「おさしみの4♪」
色づくおさしみ(F. F. Sashimi)
モミジヒラメ(Fall Flounder)
56 Class 「おさしみの3♪」
カガヤクおさしみ(G. SN. Sashimi)
カガヤキタイ(Glitter Snapper)
61 Class 「おさしみの4♪」
トキメクおさしみ(L. SN. Sashimi)
トキメキタイ(Lover Snapper)
66 Class 「おさしみの4♪」
No Utensils
かぶの酢漬け(Pickled Turnip)
カブ(Turnip)
or サクラカブ(Blossom Turnip)
3 Class 「料理の初歩♪」
おにぎり(Rice Ball)
ごはん(Rice)
4 Class 「パンとおにぎり♪」
きゅうりの酢漬け(Pickles)
キュウリ(Cucumber)
6 Class 「料理の初歩♪」
パン(Bread)
小麦粉(Flour)
6 Class 「パンとおにぎり♪」
サラダ(Salad)
ゆでタマゴ(Boiled Egg)
キュウリ(Cucumber)
大根(Radish)
トマト(Tomato)
緑の草(Green Grass)
キャベツ(Cabbage)
7 Class 「料理の初歩♪」
サンドウィッチ(Sandwich)
ピンクキャット(Pink Cat)
トマト(Tomato)
キュウリ(Cucumber)
ゆでタマゴ(Boiled Egg)
パン(Bread)
8 Class 「料理の初歩♪」
たけのこごはん(Bamboo Rice)
タケノコ(Bamboo Sprout)
ごはん(Rice)
9 Class 「和食♪」
鮭のおにぎり(Salmon Rice Balls)
塩ジャケ(Salted Salmon)
ごはん(Rice)
9 Class 「パンとおにぎり♪」
フルーツサンド(Fruit Sandwich)
イチゴ(Strawberry)
パン(Bread)
オレンジ(Orange)
リンゴ(Apple)
白い草(White Grass)
10 Class 「料理の初歩♪」
ぶどうパン(Raisen Bread)
パン(Bread)
ブドウ(Grape)
ワイン(Wine)
13 Class 「朝ごはんにぴったり♪」
カブの紅白漬け(Red White Pickled Turnip)
カブ(Turnip)
サクラカブ(Blossom Turnip)
13 Class 「冬に食べたくなる料理♪」
アイスクリーム(Ice Cream)
アイスロッド(Ice Rod)
牛乳(Milk)
ハチミツ(Honey)
15 - 17 - 19 Skill is changed by the size.
Class 「デザート♪」
カブヘブン(Turnip Heaven)
カブ(Turnip)
サクラカブ(Blossom Turnip)
金のカブ(Gold Turnip)
21 Class 「冬に食べたくなる料理♪」
リラックス茶の葉(Relaxation Leaves)
白い草(White Grass)
薬草(Medicinal Herb)
緑の草(Green Grass)
黄の草(Yellow Grass)
青い草(Blue Grass)
紫の草(Purple Grass)
26 Class 「むずかしい料理♪」
XIII. Pharmacy
_ Sau khi xây trường xây Workshop và mua Tool từ Yue
_ Nên lưu trữ Earth Crystal và Water Crystal để chế
_ Lưu ý là Green Field chỉ được sử dụng lên 1 ô và phải trong lúc còn gieo hạt
_ Có thẻ sử dụng Green Field với các loại Formula. Tuy nhiên ko thể sử dụng các loại Formula lên chung 1 ô. Như dùng Green Field với Formula A được nhưng ko thể sử dụng Formula B với Formula A lên cùng 1 ô.
_ Pharmacy không giống như Forging nó không thể strengthen được.
**Lưu ý: Tớ chỉ đưa công thức còn tác dụng của nó thì các bạn tự tìm hiểu nha
Công thức:
回復のポット Recovery Potion
Medicinal Herb
Green Grass
Empty Bottle
6 Class 「薬学の基本♪」
スイートパウダー Sweet Powder
Apple
Apple
10 Class 「調味料♪」
サワードロップSour Drop
Orange
Yellow Grass
10 Class 「調味料♪」
ミックスハーブMixed Herb
Moon Droop Grass
Toy Herb
Pink Cat
Charm Blue
10 Class 「調味料♪」
ヘビースパイスHeavy Spice
Red Grass
Red Grass
10 Class 「調味料♪」
ペットフードPet Food
Fodder
Salmon
Sweet Powder
Heavy Spice
13 Get the Lithograph Fragment at Trieste Forest
いやしのポットHealing Potion
Blue Grass
Green Grass
Medicinal Herb
Empty Bottle
16 Class 「旅の道具♪」
サッパリポイズンAntidote
Green Grass
Antidontal Herb
16 Class 「薬学の基本♪」
マヒロンParagon
Medicinal Herb
Yellow Grass
20 Class 「薬学の基本♪」
神秘のポットMystery Potion
Blue Grass
Green Grass
Honey
Medicinal Herb
Empty Bottle
26 Class 「旅の道具♪」
ペラペラ丸Roundoff
Purple Grass
Blue Grass
Medicinal Herb
26 Class 「薬学の基本♪」
風邪グスリCold Medicine
Red Grass
Green Onion
Green Grass
Orange Grass
32 Class 「薬学の基本♪」
栄養剤αFormula A
Root
Strong Vine
Earth Crystal
37 Class 「畑の肥料♪」
栄養剤βFormula B
Fairy Powder
Strong Vine
Earth Crystal
41 Class 「畑の肥料♪」
フレンドシロップFriend Syrup
Cookie
Doughnut
Gold
44 Get the Lithograph Fragment at Trieste Forest
知力のサプリメントKnowledge Sup.
Magic Powder
Magic Crystal
Blue Grass
Eggplant
Cucumber
46 Get the Lithograph Fragment at Brescia Island
栄養剤γFormula Y
Demon Blood
Strong Vine
Earth Crystal
46 Class 「畑の肥料♪」
ぐんぐんグリーンGreenifier
Water Crystal
Fish Fossil
Strong Vine
Earth Crystal
Fairy Powder
51 Class 「畑の肥料♪」
ハートドリンクHeart Drink
Fire Crystal
Root
Pink Cat
Strawberry
Other-Another
51 Get the Lithograph Fragment at Messina Valley
ZOKKON
Love Presentiment
Otho Melon
Otho Melon
Other-Another
Warrior Cert.
52 Get the Lithograph Fragment at Trieste Forest
ザ・プロテインProtein
Spinach
Root
Warrior Cert.
Devil Horn
Devil Blood
55 Get the Lithograph Fragment at Brescia Island
バイタルグミVital Gummi
Giant Gloves
L. Milk
Turtle Shell
Giant Claw
Kongo Flower
56 Get the Lithograph Fragment at Brescia Island
トロピカルーンTropical Drink
Four-Left Clover
Four-Left Clover
Cheese L
Mayonnaise L
Wool L
Yogurt L
63 Get the Lithograph Fragment at Padova Mountain
無敵の秘薬Invinciroid
Root
Turtle Shell
Fairy Powder
Skull
65 Class「強い薬」
超栄水Super Honor Water
White Grass
Bamboo Shoot
Egg M
Black Grass
Egg S
Egg L
70 Get the Lithograph Fragment at Messina Valley
健康の源Health It
Honey
Grape Wine
Insect Jaw
Fairy Powder
72 Class「強い薬」
XV. Danh sách Monster
_ Các con quái vật cho sản phẩm, như Cows, Sheeps thì cứ cách 3 ngày cho sản phẩm 1 lần
_ Nếu muốn đem thú đến dungeon cuối thì sau khi mở cánh cửa đến dungen cuối, dẫn thú ra ngòai rồi chạy đến phía sau nhà nuôi thú sẽ có lựa chọn để bạn vào.
+ Cows, Birds, Bees lấy sản phẩm 3 ngày sau khi bắt chúng
+ Riêng Sheep thì có thể lấy liền ngay khi bắt được nó rồi
_ Khi dủ 8 tim, quái vật sẽ bu lại gần bạn
_ Quái vật thường tưới từ trên xuống dưới, theo kiểu hình ziczac
_ Để tìm kiếm item trong Dungeon, phải mang quái vật có cánh đi theo
_ Bên dưới là bảng liệt kê quái vật gặp ở các Dungeon
Lưu ý các ô màu :
+ Trắng : gặp ban ngày
+ Đen : gặp ban đêm
+ Tím : Mọi lúc
+ Vàng : có thể ban ngày hay ban đêm tùy đời cha hay đời con
XV. Item List
**Lưu ý: vì 1 bài chỉ được khoảng 80 hình nên mình phải chia thành 2 bài mong các bạn thông cảm
1.Shipping Items
------------------------
Feed - 5G: Mua tại Douglass’s Shop
------------------------
Small Fleece - 200G : Sản xuất từ Wooly (1-3 FP)
Medium Fleece - 400G : Sản xuất từ Wooly (4-7 FP)
Large Fleece - 600G : Sản xuất từ Wooly (8-10 FP)
------------------------
Small Yarn Ball - 480G : Cho Small Fleece vào Thread Maker
Medium Yarn Ball - 680G : Cho Medium Fleece vào Thread Maker
Large Yarn Ball - 880G : Cho Large Fleece vào Thread Maker
------------------------
Small Milk - 120G : Sản xuất từ Buffamoo (1-3 FP) hoặc mua tại Douglass's Shop
Medium Milk - 260G : Sản xuất từ Buffamoo (4-7 FP)
Large Milk - 340G : Sản xuất từ Buffamoo (8-10 FP)
------------------------
Small Yogurt - 200G : Cho Small Milk vào Yogurt Maker
Medium Yogurt - 300G : Cho Medium Milk vào Yogurt Maker
Large Yogurt - 500G : Cho Large Milk vào Yogurt Maker
------------------------
Small Cheese - 290G : Cho Small Milk vào Cheese Maker
Medium Cheese - 330G : Cho Medium Milk vào Cheese Maker
Large Cheese - 390G : Cho Large Milk vào Cheese Maker
------------------------
Small Egg - 110G : Sản xuất từ Cluckadoodle (1-3 FP) hoặc mua tại Douglass's Shop
Medium Egg - 250G : Sản xuất từ Cluckadoodle (4-7 FP)
Large Egg - 380G : Sản xuất từ Cluckadoodle (8-10 FP)
------------------------
Small Mayonnaise - 220G : Cho Small Egg vào Mayonnaise Maker
Medium Mayonnaise - 280 G : Cho Medium Egg vào Mayonnaise Maker
Large Mayonnaise - 340G : Cho Large Egg vào Mayonnaise Maker
------------------------
Honey - 200G : Sản xuất từ Queen Bee hoặc Hornet
------------------------
Scrap Iron - 4G : Đào khoáng trong các Dungeon
------------------------
Iron - 80G : Đào khoáng trong các Dungeon hoặc Search ở Blessia Island, Padova Mountains
------------------------
Bronze - 90G : Đào khoáng trong các Dungeon hoặc rớt từ Little Golem hoặc Search ở Blessia Island, Messhina Valley
------------------------
Silver - 220G : Đào khoáng trong các Dungeon hoặc Search ở Blessia Island, Padova Mountains
------------------------
Gold - 430G : Đào khoáng trong Blessia Island, Padova Mountains, Palermo Shrine hoặc Search ở Blessia Island, Palermo Shrine
------------------------
Platinum - 620G : Đào khoáng trong Padova Mountains và Palermo Shrine hoặc mua tại Yue's Shop
------------------------
Diamond - 660G : Đào khoáng trong Padova Mountains, Messhina Valley hoặc Search ở Padova Mountains, Palermon Shrine
------------------------
Ruby - 250G : Đào khoáng trong Blessia Island và Messhina Valley hoặc Search ở Padova Mountains, Palermon Shrine
------------------------
Emerald - 170G : Đào khoáng trong Trieste Forest, Messhina Valley hoặc Search ở Padova Mountains, Palermon Shrine
------------------------
Sapphire - 540G : Đào khoáng trong Padova Mountains, Messhina Valley hoặc Search ở Palermon Shrine
------------------------
Amethyst - 220G : Đào khoáng trong Blessia Island, Messhina Valley hoặc Search ở Palermon Shrine
------------------------
Aquamarine - 170G : Đào khoáng trong Trieste Forest hoặc Search ở Palermon Shrine
------------------------
Cheap Cloth - 30G : rớt từ Orc (Trieste Forest), High Orc* (Trieste Forest)
------------------------
Quality Cloth - 50G : rớt từ Goblin Pirate (Blessia Island), Goblin Captain* (Blessia Island)
------------------------
Silk Cloth - 500G : Search ở Palermo Shrine
------------------------
Arrowhead - 25G : rớt từ Orc Archer (Trieste Forest), Orc Hunter* (Trieste Forest)
------------------------
Proof of Warrior - 50G : rớt từ Goblin (Messhina Valley), Hobgoblin* (Messhina Valley)
------------------------
Glue - 80G : rớt từ Orge Viking (Padova Mountains), High Orge Viking* (Padova Mountains)
------------------------
Cheap Bandage - 30G : rớt từ Goblin Archer (Messhina Valley), Golbin Sniper* (Messhina Valley)
------------------------
Gunpowder - 140G : Search ở Messhina Valley
------------------------
Earth Crystal - 250G : Đào trong Trieste Forest, Palermo Shrine
------------------------
Devil Horn - 770G : rớt từ Demon* (Palermo Shrine)
------------------------
Devil Blood - 510G : rớt từ Arch Demon* (Palermo Shrine)
------------------------
Magic Powder - 480G : rớt từ Little Wizard* (Padova Mountains), Little Emperor* (Palermo Shrine)
------------------------
Magic Crystal - 320G : rớt từ Aerian* (Palermo Shrine), Ignis* (Blessia Island), Tundra* (Padova Mountains)
------------------------
Shoulder Piece - 55G : rớt từ Orc Viking (Padova Mountains), High Orc Viking* (Padova Mountains)
------------------------
Giant's Fingernail - 240G : rớt từ Troll* (Blessia Island), Titan* (Palermo Shrine)
------------------------
Giant's Gloves - 280G : rớt từ Hammer Troll* (Blessia Island), Gigantus* (Palermo Shrine)
------------------------
Hammer Piece - 550G : rớt từ Minotaurus* (Palermo Shrine), King Minotaurus* (Palermo Shrine)
------------------------
Insect Skin - 70G : rớt từ Ant (Trieste Forest)
------------------------
Insect Jaw - 410G : rớt từ Hornet* (Messhina Valley), Queen Bee* (Messhina Valley)
------------------------
Strong String - 80G : rớt từ Spider (Trieste Forest)
------------------------
Sparkle String - 110G : rớt từ Hell Spider* (Trieste Forest)
------------------------
Speckled Skin - 70G : rớt từ Killer Ant* (Trieste Forest)
------------------------
Hard Horn - 150G : rớt từ Hercules Beetle* (Blessia Island), Giant Beetle* (Blessia Island)
------------------------
Scorpion Tail - 120G : rớt từ Scorpion (Blessia Island)
------------------------
Scorpion Pincer - 168G : rớt từ Death Stalker (Blessia Island)
------------------------
Panther Claw - 90G : rớt từ Shadow Panther (Blessia Island), Blood Panther* (Blessia Island)
------------------------
Rage Fang - 690G : rớt từ Claw Dragon* (Palermo Shrine)
------------------------
Wolf Fang - 130G : rớt từ Silver Wolf (Padova Mountains), Hunter Wolf* (Padova Mountains)
------------------------
Quality Fur - 360G : rớt từ Furpuff * (Messhina Valley)
------------------------
Bull Horn - 410G : rớt từ Buffalo* (Messhina Valley)
------------------------
Bird Wing - 55G : rớt từ Black Bird* (Messhina Valley), Weegul* (Messhina Valley)
------------------------
Wind Crystal - 250G : Đào khoáng trong Messhina Valley, Palermo Shrine
------------------------
Fur - 220G : rớt từ Chipsqueek* (Messhina Valley)
------------------------
Root - 135G : rớt từ Flower Blossom* (Trieste Forest),Flower Crystal* (Padova Mountains), Flower Lilly* (Messhina Valley), Flower Lion* (Blessia Island)
------------------------
Spore - 140G : rớt từ Big Mushroom* (Trieste Forest)
------------------------
Poison Powder - 40G : Search ở Trieste Forest
------------------------
Plant Stem - 55G : rớt từ Leaf Ball* (Trieste Forest), Planchoa* (Trieste Forest)
------------------------
Strong Vine - 65G : Search ở Blessia Island
------------------------
Fish Fossil - 120G : rớt từ Dorado* (Padova Mountains), Sky Fish* (Padova Mountains)
------------------------
Water Crystal - 250G : Đào khoáng trong Padova Mountains, Palermo Shrine
------------------------
Tortoise Shell - 180G : rớt từ Tortoise* (Blessia Island)
-----------------------
Fire Crystal - 250G : Đào khoáng trong Blessia Island, Palermo Shrine
-----------------------
Hood - 540G : rớt từ Necro* (Padova Mountains), Ghost* (Messhina Valley)
-----------------------
Skull - 40G : rớt từ Goblin Gangster* (Blessia Island), Golbin Don (Blessia Island)
-----------------------
Broken Hilt - 58G : Search ở Padova Mountains
Broken Box - 79G : rớt từ Monster Box* (Palermo Shrine), Mimic* (Palermo Shrine)
-----------------------
Fairy Dust - 650G : rớt từ Faerie* (Padova Mountains), Dark Faerie* (Palermo Shrine)
-----------------------
Little Crystal - 740G : rớt từ Slime* (Padova Mountains), Dark Slime* (Padova Mountains)
-----------------------
Wooly Furball - 60G : rớt từ Wooly (Trieste Forest)
-----------------------
2.Other Items
-----------------------
Stone - 2G : Nhặt trong các khu đất trồng ở Farm hay trong
*Dungeon hoặc Fishing
Branch - 15G : Nhặt trong các khu đất trồng ở Farm hay trong
*Dungeon hoặc Fishing
Wool - 5G : Chặt gỗ bằng Axe
-----------------------
3.Garbage
-----------------------
Can - 1G : Fishing
Boot - 1G : Fishing
-----------------------
4.Purpose Items
-----------------------
Engagement Ring: Hoàn thành Douglas 4th Quest - I Challenge You!
-----------------------
Memento Ring: Đưa Messhilight Ore và 10000G cho Yue rồi chờ sau 3 ngày.
-----------------------
Crystal Ball: Hoàn thành xong Alicia final Quest - Find Me a Crystal Ball
-----------------------
Blessing Pendant: Hoàn thành Gordon 5th Quest - I've Got Something for You
-----------------------
Round Stone: Hoàn thành Cecilia 9th Quest - Something Very Important for Me
-----------------------
100-Rose Bouquet: Hoàn thành Quest "Private Message 3" của Rosalind, có 10LP với Rosalind rồi nói chuyện với Max khi anh ta ở trong phòng và đưa cho anh ta 9 Tomatoes
-----------------------
Yue Swap Ticket: Hoàn thành Yue final Quest - I Have Something to Tell You
-----------------------
5.Key Items
-----------------------
Red Scarf: Hoàn thành Mana 7th Quest - A Delivery Request
-----------------------
Sacred Book: Nhận từ Julia first Quest - Lost and Found
-----------------------
Tanya's Sword: Nhận từ Julia 2nd Quest - Lost and Found (2)
-----------------------
Stethoscope: Nhận từ Natalie first Quest - I Lost My Stethoscope
-----------------------
Letter: Nhận từ Douglas 2nd Quest - I Got into a Fight with Mana...
-----------------------
Barret's Book: Nhận từ Barret first Quest - I'm Looking for Something
-----------------------
Secret Letter: Nhận từ Rosalind 3rd Quest - Please Deliver Something for Me
-----------------------
Capital’s Material: Nhận từ Byron 3rd Quest - Please Give Natalie Some Forms
-----------------------
Messhilight Ore: Hoàn thành Julia 8th Quest - Bathhouse in Crisis! Help Me!
XVI. Searching
_ Spell bạn cần có đầu tiên là Inquisitive Walkz
Cách lấy:
Ở đời con, sau khi lấy Striking March ở Inn ( cái bàn góc bên phải trên căn phòng, Orland sẽ đưa cho bạn ). Đến thư viện ( phải xây nó trước ) tìm được cuốn sách Inquisitive Walkz ( ở cái kệ góc trái dưới )
Cách sử dụng :
Mang quái vật theo, tốt nhất là quái vật bay. Đến một dungeon nào đó, giết hết tất cả quả cầu tạo ra quái vật ở khu vực đó. Đứng lên chỗ mấy quả cầu vừa bị diệt lúc nãy dùng skill này để quái vật tìm item cho bạn. Sau khi tìm 1 món, có thể đứng tại chỗ đó tìm thêm món khác
* Những item tìm được khá cần thiết.
Poison powder: T.Forest, chỗ mấy cây nấm
Strong vine: B.Island - Trung tâm
Gunpowder: M.Valley, Chỗ bên trái của M-Valley - Holy Statue
Broken Hilt: P.Mountain, Nơi mà có 3 slime
Ở dungeon cuối
Silk cloth: B1F /B2F ( không nhớ rõ =.=' ) (Nếu muốn đem thú đến dungeon cuối thì xem phần monster ở trên )
Gold cabbage: nơi mà có orc/orc archer ( mấy con mạnh hơn ở dun cuối )
Gold pumpkin: nơi có goblin pirate/hood goblin (mấy con mạnh hơn)
Gold potato: nơi có goblin/goblin archer(mạnh hơn)
Gold turnip: nơi có viking orc/high viking orc(mạnh hơn)
XVII. True Ending
_ Ending 1 : Đánh bại tất cả các con boss ở 4 đền thờ, thu được 4 mãnh vỡ. Nói với Barret. Sau đó lên thư viện, một trong các kệ sách sẽ có cuốn Dragon Break. Đến đây hãy xây nhà nuôi thú lên đến tầng 27 => Nói với ông thị trưởng để mở thêm tầng 28 vào dungeon cuối ( Temple ). Sau khi giải quyết yêu cầu của các bức tượng đá ở đây, bạn sẽ gặp Kyle và đánh con Elder Dragon. Nếu bạn đánh nó thì nó chỉ mất 1 giọt máu. Hãy dùng cuốn Dragon Break, bạn sẽ đánh được bình thường.
_ Sau khi tiêu diệt con boss cuối ở Palermo Temple, được Ending 1, bạn sẽ được phép đi thêm 4 dungeon mới. Làm cách nào ư, đi đến cuối cửa của mỗi 4 dungeon lúc đầu, bạn có thể đến căn phòng chỉ có 1 nút bấm duy nhất. Kiểm tra nó bạn sẽ mở được cánh cửa mới. Lưu ý là khi có pet bạn sẽ không được mở nó
_ Mỗi Dungeon mới này sẽ có thêm nhiều phòng ( 6,7 phòng gì đó ). Mỗi phòng là một quả cầu gọi ra những con quái rất mạnh. Phải tiêu diệt hết quả cầu và quái vật ở đây. Khi cánh cửa mở, bạn sẽ thấy 2 nút bấm. 1 trong những nút đó giúp bạn hồi phục 50% máu và RP. Đặc biệt là mỗi Dungeon mới đều có boss mà ai chơi RF 1 sẽ cảm thấy rất rất rất là quen thuộc. Chẳng đâu khác đó là những con boss cũ từ RF 1. Cụ thể
Trieste Forest : Greater Demon
Brescia Island : Chimera
Messina Valley : Golum
Padova Mountain : Grimoire
Sau khi tiêu diệt tất cả các con boss đó, nói với Barret , tìm kiếm kệ sách trên thư viện, nơi mà bạn tìm thấy cuốn Dragon Break. Bạn sẽ được cuốn sách cuối cùng để gọi Kyle về. Đến đây hãy xem True Ending ^^.
Nguồn :http://yega.game4v.vn/showthread.php?t=171832&page=3