Follow along with the video below to see how to install our site as a web app on your home screen.
Note: This feature may not be available in some browsers.
---------------------------------TỔNG HỢP CÁC THỨ VỀ OBJECT EDITOR1/Abilities
Abilities - Default Active: là các Abi thuộc loại tự động cast ngay khi nâng cấp xong như Heal, Inner Fire, Bloodlust................
Abilities - Normal : các Abi bình thường ( không lên level) của unit và hero
Abilities - Hero : các Abi mà chỉ Hero mới có, có khả năng lên level
=========================
2/ Art
Art - Button Position X-Y: Vị trí nút icon của unit trong building chứa nó
|0-0| |1-0| |2-0| |3-0|
|0-1| |1-1| |2-1| |3-1|
|0-2| |1-2| |2-2| |3-2|
Ví dụ Footmen, Archer, Grunt đều đứng ở vị trí 0-0 trong nhà quân.
Vị trí 3-2 là của nút ESC, 3-1 là của Rally Point...các mapmaker nên chú ý 2 vị trí này
Art - Icon : biểu tượng của unit trong game
Art - Icon Score screen: icon của unit trên bảng điểm
Art - Model : hình dáng bên ngoài của unit. Khi chọn model nên chú ý chọn Icon cho phù hợp
Art - Projectile Impact : khi unit bị bắn tên..đây sẽ là vị trí mũi tên ghim vào người.( Độ cao tính từ chân unit)
Art - Projectile Launch X-Y-Z :
Khi unit này thực hiên tấn công tầm xa..thì đây lại là vị trí đạn được phóng ra từ unit .3 trục X-Y-Z tương tự trục số của toán học..he he.
Ví dụ unit Gryphon là 12X, -17Y, 33Z bởi bì thằng lùn cưỡi Gryphon cấm búa tay phải, nếu muốn projectilte được đẹp thì phải chăm chút cái này một tí
Art - Scaling Value : kích thước của unit. SV=1 tức là unit đó ở kích thước bình thường
Art - Selection Circle : điều chỉnh vị trí và độ lớn của vòng tròn xanh khi bạn click vào unit này
Art - Shadow : chọn thể loại, kích thước ,vị trí bóng đổ của unit. Muốn bóng đổ có độ thực thì bạn phải căn toạ độ X, Y sao cho đúng vào chân của unit.
Art- Special : effect đặc biệt khi unit bị chết bét xác
Art - Target : effect gắn vào đối thủ khi bị unit này bắn. ( xem ví dụ unit Gryphon hoặc Glaive Thrower)
Art - Color Red-Green-Blue :
màu sắc của unit sẽ tuỳ thuộc và tỷ lệ của 3 màu này.
Nếu để [256-256-256] thì unit sẽ có màu bình thường.
[0-0-0 ]là màu đen 100%.
[256-0-0] là màu đỏ 100%......
3/ Combat
Đây là các thông số điều chỉnh khả năng chiến đấu của unit
--------------
Accquisition Range :
độ lớn của vùng tham chiến. Khi quân địch tiến vào vùng này, unit sẽ tự động tấn công
--------------
Area of Effect ( Full, Medium, Small) là bán kính các vùng sát thương của unit
Area of Effect Target : các loại mục tiêu mà unit có thể gây sát thương theo vùng
--------------
Attack Type :
kiểu đánh của unit : hero, chao, melee, siege, magic....
--------------
Cooldown : thời gian giữa 2 lần đánh liên tiếp. cooldown càng nhỏ thì tốc độ đánh càng cao.
Damage Base : lượng sát thương cơ bản.
Các hero phần lớn không có damage base vì nó được tính bằng chỉ số intel, agi, strength ban đầu của hero đó.
Number of Dice và Sides per Dice là các số liệu về mức damage theo công thức
Min damage = damage base + number of dice
Max damage = damage base + (number of dice X Sides per dice)
Khi nâng cấp sức đánh của unit, ta có hai kiểu nâng cấp.
Một là tăng number of dice.
Hai là cộng thêm một lượng damage gi trong phần Attack Upgrade Amount.
-----------------
Damage Factor : là phần trăm damage của unit có hiệu quả trong các vùng đã định ở trên ( Full, Medium, Small...)
Nếu bạn chình Medium Factor = 0,5 thì các unit đứng trong vùng Medium - thoả mãn điều kiện về Area of Effect Target- sẽ nhận 50% damage.
------------------
Damage Spill : thông số về độ lớn của vùng đánh lan kiểu Gryphon Raider ( lan theo vòng tròn) hoặc Glaive Thrower ( lan theo đường thẳng). Các vùng đánh lan kiểu này có thể được nâng cấp để rộng thêm ( Spill Radius) hoặc xa thêm ( Spill Distance)
Các unit muốn đánh lan theo đường + theo vòng tròn phải có add thêm ability Volpa Blade hoặc StormHammer
------------------
Max Number of Targets : số lượng mục tiêu tối đa có thể nhận damage từ kiểu đánh Missile Bouce ( kiểu của unit Huntress)
------------------
Projectile Art : hình dáng của đạn bắn ra từ unit...nếu đó là unit cận chiến thì thông số này = none
Projectile Arc : độ cong của đường đạn.
Arc = 0 tức là đạn bắn thẳng từ vị trí Projectile Launch (X,Y,Z) đến Projectile Impact (Z) của mục tiêu.- Xem bài post trên.
Chỉnh thông số này lớn dần thì đường đạn lên cao dần theo hình cầu vồng....( Cái này chỉnh từ từ thôi ^^)
Projectile Homing : cho phép đạn bắn ra sẽ đuổi theo mục tiêu
Projectile Speed : tốc độ của đạn projectile
--------------------
Range : tầm đánh của unit. Nên nhớ điều chỉnh tầm nhìn, tầm đánh, vùng tham chiến cho hợp lý.
Range phải nhỏ hơn Accquisition Range.
Show UI : tắt bật biểu tượng Attack của unit khi chơi game.
Target : các loại mục tiêu mà unit có thể tấn công được. Nên chú ý sao cho khớp với Area of Effect Target ( bên trên )
-------------------
Weapon Sound: âm thanh va chạm của vũ khí cận chiến khi tấn công
Weapon Type : cái này khác với Attack Type..chú ý đừng nhầm. Bao gồm :
-- Normal : cận chiến bình thường
-- Instant: đánh trực tiếp, không cần projectile chuyển động mà ghim thẳng vào Impact của đối thủ. Như kiểu Riflemen của HU, bắn phát ăn luôn
-- Artilery : đánh kiểu pháo - như Mortar, Demolish ( có chức năng Attack Ground)
-- Artilery Line : đánh kiểu pháo, lan theo đường thẳng hoặc tròn như Glaive Thrower, Gryphon ( có Ground Attack)
-- Missile : đánh kiểu tầm xa, có projectile ( như archer)
-- Missile Splash : bắn lan thành vùng kiểu Frost Wyrm.
-- Missile Line : bắn lan theo đường hoặc vòng tròn (Spill) nhưng không có chức năng Ground Attack
-- Missile Bouce : bắn nhiều mục tiêu kiểu unit Huntress
-------------
Attack Enabled : cho phép unit sử dụng kiểu attack 1 , attack 2 hoặc cả 2 loại.
------------
-Defense Type : kiểu giáp của unit
-Defense Base : số giáp của unit
-Defense Upgrade : lượng nâng cấp của giáp
-Minimum Attack Range : phạm vi gần nhất mà unit có thể tấn công. Thường dùng cho các loại pháo như Mortar Team, Demolisher....
-------------
Target As : xác định loại unit.
Phần này sẽ xác định xem unit của bạn thuộc loại nào ( Air, Ground, Structure........) Ví dụ bạn cho unit mình thành Air thì các loại unit không có Target Types chứa Air sẽ không tấn công được .
4/ Editor
- Can Drop Item on Death : cái này đọc phát là hiểu liền
From Zeka
-Category Special: True/False: có để unit này ở trong mục special không
-Category Campaign: True/False: có để unit này ở trong mục campaign không
Có thể phần trên hơi khó hiểu, mình xin giải thích: Trong OE, phần unit editor, nó chia ra làm các thư mục để cho dễ dùng:
+Cấp đầu: phân ra 2 mục con: Standard units(chứa những unit có sẵn và Custom units(chứa những unit bãn sẽ tạo ra)
+Cấp 2: phân ra 4 mục con theo 4 race: Orc, Human, Undead, NE.
+Cấp 3: phân ra 2 mục con: melee(hình như thế, chứa các unit trong melee game) và Campaign(gồm các unit trong campaign)
+Cấp 4: phân ra 4 mục:
Buildings( gồm các unit nhà),
Hero (gồm các Hero của race đó),
Unit (gồm các unit),
và Special (gồm unit đặc biệt như summoned unit như Water Elemental hay Phoenix, và các dạng biến thân như Demon Hunter (morphed) hay Crypt Fiend lúc đang burrow).
Với phần Editor, bạn sẽ có khả năng chuyển một unit đi đến các mục khác nhau để tiện cho việc editor.
*Lưu ý:
-Những data này có chỉnh sửa cũng không ảnh hưởng gì tới game nên các bạn yên tâm.
-Riêng chuyển một unit từ race này sang race khác thì ko dùng ở đây, phải dùng trong phần stats.
========================
5/ Movement
- Speed Base, Minimum, Maximum : điều chỉnh tốc độ di chuyển của unit. Speed của unit có thể sử dụng tối đa là 522
Speed Minumum và Maximum là giới hạn speed của unit khi nhận được 1 phép tăng hay giảm tốc độ.
Cái này dùng để không chế việc giảm tốc độ của unit đến 0.
- Turn Rate : tốc độ rẽ, đổi hướng của unit.
- Movement Height , Height Minimum : độ cao của unit so với mặt đất. Chỉ có tác dụng với unit Fly hoặc Hover
- Movement Type: kiểu di chuyển của unit
------ Float : chỉ di chuyển được trên nước
------ Amphibious : đi được trên cạn và bơi được dưới nước ( Naga) Bạn muốn 1 unit sử dụng Swim Animation thì phải chọn kiểu này
------ Hover : di chuyển như unit bộ nhưng cách mặt đất 1 khoảng. ( Giống con Lich hay Socceress....)
----- Fly : bay lượn
====================================
6/ Sound :
điều chỉnh bộ sound của unit.
để xem danh sách các sound của unit, bạn vào phần sound manager.
===================================
7/ Text
Điều chỉnh phím tắt, tên unit, chỉ dẫn dành cho unit...
- Name : tên chính của unit. vd : Footman
- Tooltip Basic : tên nút lệnh khi chỉ vào unit đó.
vd : Train Footman, Upgrade to Castle....
- Tooltip Extend : phần chữ hướng dẫn nội dung cụ thể khi chỉ vào icon của unit đó.
Vd : Footman : Versatile soldier... Can learn Defend. Attack land units.
9/ Stats
-Bounty : Số tiền thưởng khi giết được unit này. Thể hiện qua 3 thông số sau :
- Base
- Number of Dice
- Sides per Dice
Công thức của Bounty giống hệt với Damage.
Award min = Award base + Number of Dice
Award max = Award base + (Number of Dice X Sides per Dice)
=====
Có thể bạn sẽ thắc mắc taị sao trong khi chơi melee ko được tiền. Data này dành cho creep sẽ tự bật, còn nếu đối với những units của player thì phải dùng đến 1 trigger để turn on nó. Action này nằm trong phần Trigger- Game
====
-Gold Cost: giá vàng để train/build unit
-Lumber Cost: giá gỗ để train/build unit
-Build Time: thời gian cần để xây
=============
-Maximum hit points: HP cơ bản của unit.
Riêng với hero thì bạn nên chú ý rằng mỗi chỉ số Strength sẽ tương đương với 25 HP của hero đó ==> cần điều chỉnh Maximum hp cho hợp lý để hero ko bị nhiều hp quá
-Hit points regeneration rate: lượng HP hồi trong 1s.
Nếu muốn cho chỉ số này âm ( tức là unit bị giảm máu liên tục ) ==> giữ phím Shift rồi Enter ==> Sửa thoải mái
-Hit points regeneration type: kiểu hồi HP
(ban ngày, ban đêm hay cả ngày, hay trên đám blight của Undead)
===============
-Mana maximum: MP tối đa
-Mana regeneration rate: lượng hồi MP trong 1s
Chú ý tương tự ở phần HP. Mỗi Inteligent sẽ tương đương 15mp của Hero.
===============
- Agility , Strength, Intelligence per Level : lượng Agi, Stre, Intel tăng lên mỗi khi hero lên level
- Primary Attribute : chỉnh loại hero là hero Agi, Stre hay Intel
- Starting Agi, Intel, Stre : số lượng Agi, Intel, Stre của hero khi bắt đầu ở level 1. Các chỉ số này ảnh hưởng đến hp, mana, armor của hero.
==============
Khi unit được đem bán. thuê trong một nhà nào đó ta cần chỉnh các thông số sau
Stock Maximum : số lượng unit tối đa được giao bán trong 1 nhà cho thuê nào đó
Stock Replenish Interval : thời gian để tạo ra 1 unit đó trong nhà cho thuê.
Stock Start Delay : thời gian tạo ra unit cho thuê đầu tiên.
Vd các hero trong Tavern có Delay là 135s cho nên nếu bạn có xây Altar sớm đi chăng nữa thì vẫn phải đợi hết 135s thì mới mua được hero trong Tavern.
Stock Max là 1, Interval là 0 ==> trong Tavern lúc nào cũng có 1 hero sẵn sàng cho thuê
==============
-Repair Time: thời gian cần để repair hoàn toàn một building
Time này sẽ nhân với tỉ lệ số máu mất của unit so với maximum Hp để ra thời gian. Cho nên, nếu để rep time này là 1s cho một nhà 10000HP thì dù Hp nhiều nhưng gõ cái là sửa xong.
-Repair Gold/Lumber Cost: lượng gold, lumber cần để sửa nhà, cũng tính theo kiểu tỉ lệ chia Hp mât so với Max Hp.
-Race: chia unit thuộc race nào: H, NE, O, U hay creep, naga,...
==============
Unit Class : Xác định loại unit
- Town Hall : nhà chính, có thể dùng Town Portal để bay về
- Ward : như các loại ward của quân Orc, ko hiển thị nút attack
- Undead : thì là undead chứ là cái gì nữa
- Summon : bị dính các chiêu dispell như Purge...
- Peon : thuộc loại nông dân, ^^
- Mechanic : các loại xe pháo ..
- Tauren : có thể hồi sinh được bằng chiêu Ascentral Spirit
vv
===========
10 /Tech Tree
- Requirement : unit điều kiện để tạo unit này.
Ví dụ Requirement của Huntress là Hunter Hall, của Rifleman là Blacksmith.......
-Upgrade Used : các nâng cấp dùng cho unit . Tức là các nâng cấp cho phép tác dụng lên nó.
Ví dụ Defend là một Upgrade Used của Footmen
-Upgrade To : loại nâng cấp tiếp theo của unit. Vd Town Hall nâng cấp lên thành Keep ( Upgrade To : Keep )
Chỉ có với unit building
-Researches Available :
các nâng cấp chứa trong unit này.
Chức năng này dùng cho các nhà để nâng cấp unit như Blacksmith, Warmill, Hunter Hall....( Tránh nhầm với Upgrade Used nhé ^^ )
-Item Made, Item Sold, Unit Sold: Unit hoặc Item được bán trong nhà này.
-Structure Build: List các building có thể xây được bởi unit này.
Building của Race nào thì sẽ có cách xây tương đương theo race đó. Riêng với Human Building thì phải có thêm Ability Human Repair. ( bắt chước Persant ấy )

1. Đọc cái này đi Tổng hợp các bài hướng dẫn và một số link hữu dụngai chỉ em cách làm map từ đầu cần những gì và cách làm thank