C/ SS và Phật Giáo:
* A · Un
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Slash/Shura) tên là “Kuge – A” và “Kuge – Un”.
- Trong Mikkyo hay Kinh Phật từ Ấn Độ. “A” và “Un” thể diện cho sự bắt đầu và kết thúc của Niết Bàn và Trái Đất.
* Fudoh
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Kazuki “Fudohgeki”
- "Fudoh" (Tạm dịch là “Người bất động”) viết tắt của “Fudoh Myooh”
- Myooh, nghĩa là “Vua Ánh sáng hay Thông thái.
- Fudoh Myooh là một trong nhữan Godaizon Myooh hay “ % vị vua vĩ đạI” bao gồm Fudoh Myooh, Gohzanze Myooh, Gundari Yasha Myooh, Daiitoku Myooh và Kongoh Yasha Myooh. Cộng thêm hai Myooh nữa là Aizen Myooh và Kujaku Myooh.
- Fudoh Myooh được xem là sứ giả của Dainichi Nyorai. Ông gọi những Myooh để tiêu diệt cái ác trên thế giới. Ông ta có bề ngòai đáng sợ và mái tóc bao giờ cũng để dài bên vai trái của mình. Tay phảI của ông là thanh kiếm Kurikara, tay trái cầm một sợI dây để bắt quỷ, phía sau lưng ông là những ngọn lửa đỏ luôn bùng cháy.
* Gandara
- Trong SS64, SS64 II: Trùm phụ Gandara.
- “Gandara” hay còn gọi là “Ganha-ra”, là tên gọi xưa của vùng thượng lưu sông Ấn phía Tây Bắc Ấn. Thủ phủ là Purusapura, và cũng là nơi mà Đạo Phật và văn hóa Hy Lạp cổ được Alexander Đại Đế kết hợp với nhau.
* Hachiyoh
- Trong SS64: chiêu của Shiki (Slash/Shura) “Hachiyoh”
- “Hachi” nghĩa là “Tám” và “Yoh” nghĩa là “Lá”, “Hachiyoh” tạm dịch là “Hoa có 8 cánh” ------>Hoa sen.
- “Hachiyoh no Hachisu” cũng được gọi là “Hachiyoh no Renge”, bông sen tám cánh và là biểu tượng của Niết Bàn (Gokuraku Joudoh), nơi cách đây 10.000.000.000.000 km ở phía Tây và là nơi ở của Amida Nyorai, không có đau đớn, khổ cực.
* Harai
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Bust/Rasetsu) “Harai”
- Harai hay Shirai hay Danzuzai là 5 điều cấm kị đối với các nhà sư: 1/ Trộm cắp, 2/ Uống rượu, 3/ Sát sinh, 4/ Tà dâm, 5/ Nói láo.
* Jigoku-Hen
- Trong SS2: Tên tiếng Nhật của SS2: Samurai Spirits: Haohmaru Jigoku-Hen
- Jigoku-Hen là một thuật ngữ của Phật Giáo và ta cũng thấy xuất hiện trong từ điển Nước Nhật Xưa
- "Haohmaru Jigoku-Hen" tạm hiểu là:
+ “Jigoku-Hen” viết tắt của “Jogoku Henshu” nghĩa là bức tranh vẽ những cảnh vật, phong cảnh tưởng tượng về địa ngục. Suy ra, “Haohmaru Jigoku-Hen" có nghĩa là “Bức tranh địa ngục của Haohmaru” (Hay cái gì đạI loại như thế)
* Kekkafuza
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Slash/Shura) “Kekkafuza” (Sau khi dùng Rengemai)
- Kekkafuza, "Ka" nghĩa là “Lòng bàn chân”, "Fu" là “Giáp chân”. Kekkafuza là một tư thế ngồi. Chân trái được đặt ở dưới và chân phảI đè lên nó, lòng bàn chân phải mở ra. Đây là tư thế thiền quen thuộc của Phật Giáo.
* Kubira
- Trong SSRPG: trùm ở Izumo: “Kubira”
- Kubira hay tên đầy đủ là "Kubira Daishou", là một trong 12 Yakushi-Kyou hay 12 vị tướng Yaksa theo hầu Yakushi Nyorai. 12 Yakushi-Kyou là: Kubira, Bakira, Mekira, Antera, Anira, Santeira, Indara, Haira, Makora, Shindara, Shoutora và Bikara.
* Kuuge
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Slash/Shura) “Kuuge – A” và “Kuuge – Un”
- Kuuge, "Hoa trên bầu trời”, những bông hoa chỉ nhìn thấy được khi con người đầy dục vọng. Che lấp đi con mắt của mình.
* Mujou
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Bust/ Rasetsu) “Mujou”
- Mujou (Anitya, Anicca) có hai nghĩa:
+ Sự tạm thời của thể xác, thế giới. Vòng tuần hoàn của thế giới luôn theo một quy luật. đó là kiếp Luân hồi. Không có gì là tồn tại vĩnh cửu, chắc chắn, một trong những triết lý của Phật Giáo.
+ Sự sống của con người không thể so sánh được.
* Mumyo
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Bust/Rasetsu) “Mumyo”
- Mumyo có thể hiểu là "Sự u tối”, không thể phân biệt được cái thiện bởi cái ác đang ngự trị trong tim mình. Hiểu rộng hơn là không thừa nhận sự tồn tại của cái thiện.
* Muyuuka
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Bust/Rasetsu) “Muyuuka”
- Muyuuka (As'oka), có hai nghĩa:
+ Một là “Không đau khổ”, “Không sợ hãi”
+ Hai là, “Muyuuka” còn được gọi là “Muuge” hay “Bông hoa của Muuju (Ashukaju), một loài cây. Khi Hoàng Hậu Maya sinh ra Shaka hay Đức Phật bên dưới bóng cây này, từ đó cây được đặt tên là “As’oka” (Không sợ hãi” cho niềm tin về sự sinh nở dễ dàng.
* Naraku
- Trong SS64, SS64 II: Chiêu của Shiki (Bust/Rasetsu) “Nakaru Otoshi”
- Naraku (Naraka) có nghĩa là “Địa ngục” hay Jigoku. Tuy nhiền, Naraku là “Địa ngục” được lấy từ đạo Hindu. Không giống như “Yomi”, cũng có nghĩa là “Địa ngục”, nhưng Yomi là “Địa ngục” được rút ra từ văn hóa Nhật Bản
- Naraku có thể chia thành hai phần, “Địa ngục của sự lạnh lẽo” (Hachikan jigoku) và “Địa ngục của cái nóng thiêu đốt” (Hachidai Jigoku, nằm trong 8 tầng Địa Ngục)
+ Tohgatsu Jigoku (Samjiva): Tầng thứ Nhất, ngườI phạm tội sẽ bị đánh bằng rìu sắt, dao. Sau khi chết, một hơi thở lạnh giá hay một giọng nói từ trên trời hay của quỷ sẽ gọi họ, và họ được chuyển kiếp nhưng cũng sẽ chịu những đau khổ mà họ đã chịu ở Địa Ngục.
+ Kokujou Jigoku (Kala¯su¯tra): Tầng thứ Hai, ngườI phạm tộI sẽ bị trói bằng dây thép nóng và bị chém bởi những cây rìu lớn.
+ Shugoh Jigoku (Samgha¯ta): Tầng thứ Ba, người phạm tội bị đè cho đến chết bởi ngọn núi bằng sắt.
+ Kyokan Jigoku (Raurava): Tầng thứ Tư, ngườI phạm tội (Phạm điều 1, 3, 5 trong “Ngũ Đẳng”) sẽ bị ngâm trong nước nóng.
+ Daikyokan Jigoku (Maha¯-raurava): Tầng thứ Năm, người phạm toàn bộ “Ngũ Đẳng” (1/ Sát sinh, 2/ Trộm cắp, 3/ Dâm dục, 4/ Nói láo, 5/ Uống rượu)
+ Ennetsu Jigoku (Tapana): Tầng thứ Sáu, cũng được gọi là Shounetsu Jigoku, người phạm tội sẽ bị quẳng vào lửa.
+ Daiennetsu Jigoku (Prata¯pana): Tầng thứ Bảy, còn được gọi là Dai Shounetsu Jigoku.
+ Muken Jigoku (Avici): tầng thứ Tám, còn gọi là Abi Jigoku. Nơi gột rửa tội lỗi của người phạm 1 trong 5 đại tội (Go Gyaku Zai) là: 1/ Giết cha, 2/ Giết mẹ, 3/ Giết Arakan hay nhà sư, 4/ Phá giớI, 5/ Làm cho Đức Phật đổ máu.
* Nehan
- Trong SS64, Chiêu cuối của Shiki (Bust/Rasetsu) “Nehan”
- Nehan, theo Phật Giáo, là sự thoát tục của con người, con người từ bỏ cái xấu và hướng về ánh sáng thiện.