BMP-3 RUS
Xe bộ binh cơ giới (BMP-3) БМП-3 một trong những xe bộ binh cơ giới tốt nhất thế giới
Xe BMP-3 được thiết kế bởi phòng thiết kế ОАО nhà máy chế tạo máy Kurgan dưới sự lãnh đạo của kỹ sư trường A. Nhiconov với những dự tính những xu hướng phát triển và khai thác sử dụng xe bộ binh cơ giới trên chiến trường hiện đại với sự phối hợp của nhiều quân binh chủng. Đồng thời đáp ứng những yêu cầu về khối lượng chiến đấu, kích thươc và tính đặc thù của môi trường sử dụng.
Hệ thống vũ khí của xe BMP-3 được thiết kế bởi phòng thiết kế KBP ГУП "КБП" (thành phố Tula. (Тула). Được biên chế vào lực lượng vũ trang năm 1987. sản xuất hàng loạt bởi nhà máy chế tạo máy Kurgan. Lần đầu tiên được đưa ra công chúng vào lễ duyệt binh kỷ niệm 45 năm chiến thắng Phát xít Đức 09-05-1990.
Tính năng chiến thuật
Xe bộ binh cơ giới BMP-3 được sử dụng để vận tải các phân đội bộ binh cơ giới và bộ binh với nhiệm vụ tăng cường khả năng cơ động, bảo vệ bộ binh và tăng cường hỏa lực trên chiến trường hiện đại với lực lượng quân binh chủng hợp thành. Đồng thời sử dụng hỏa lực mạnh chế áp đối phương khi bộ binh hành tiến. Hợp đồng tác chiến cùng với các quân chủng, binh chủng trên chiến trường.
Bố trí trong xe và các tính chất kỹ thuật thiết kế. Phía trước thân xe là vị trí của lái xe và 2 chiến sĩ bộ binh cơ giới ( 2 bên) được trang bị súng trung liên 7,62mm và các thiết bị quang học. Để chống mìn, sàn khoang lái có hai lớp. Ghế được gắn bằng bulong và khung thép. Những lớp thép cán ghép được thiết kế theo mô hình có sức chịu lực tốt nhất và giảm thiểu tối đa khối lượng của xe. Trung tâm của thân xe được đặt tháp pháo và khoang chiến đấu, khoang chiến đấu được bố trí vị trí của trưởng xe và pháo thủ 1. Vị trí ngồi là bên phải và bên trái theo hướng chuyển động tiến của xe, tháp pháo lắp tổ hợp súng đại bác-tên lửa 100mm. Pháo tự động 30mm và đại liên đồng trục PKT 7,62mm.
Sau tháp pháo và khoang chiến đấu là khoang bộ binh cơ giới, vị trí ngồi cho 5 chiến sỹ với trang bị đầy đủ, ngoài ra, xe còn bố trí thêm 2 ghế dự phòng cho 2 chiến sỹ nữa ở vách ngăn với khoang động cơ. Ghế cơ động có thể nâng lên gập xuống được. Khoang bộ binh được lắp các lỗ châu mai trên ổ bi 3 bậc tư do, cho phép quay theo hướng bắn và các thiết bị quan sát. Trong trường hợp vận chuyển đường không, ghế sẽ được xếp lại, tạo ra 4 vị trí nằm. Chiến sỹ bộ binh ra khỏi xe bằng 2 cửa, 2 cửa phía trên khoang động cơ và hai cửa phía sau. Sơ đồ xe BMP-3:
1 - 100-mm pháo tăng - ống phóng tên lửa 2А70 (cơ số - 40 quả đạn đa dụng, trong đó bộ phận nạp đạn tự đông có 22 - đạn nổ phá mảnh ЗУОФ17, ЗУБ'110-3 tên lửa chống tăng 9М117, đạn xuyên tép dưới cỡ ЗБМ-25, tốc độ bắn 10 phát/phút ), 2 – Bảng điều khiển lái xe , 3 – Bảng điều khiển chống cháy, 4 – Bộ phận cơ khí mở cửa lái, 5 – Vị trí đặt trang bị cá nhân, 6 – Thiết bị đo xa, 7 – Thiết bị quay tháp pháo, 8 – Thiết bị nâng hạ hệ thống vũ khí, 9 –Hộp tiếp đạn súng máy, 10 –Thiết bị ngắm bắn pháo1К13-2, 11 –Đèn chiếu sáng hồng ngoại chủ động, 12 – Kính ngắm ППБ-1, 13 – Thiết bị ngắm bắn và theo dõi mục tiêu trưởng xe ТНПТ-1, 14 – Đài liên lạc Р-173, 15 – Vị trí đặt tên lửa chống tăng, 16 – tháp pháo, 17 – Lò sưởi khoang bộ binh, 18 – Bình chữa cháy, 19 – Cánh quạt nước (chân vịt) , 20 – Vách ngăn khoang động cơ, 21 –Ghế ngồi và hộp cứu thương, 22 – Bánh chịu nặng, 23 –Thiết bị thay đổi khoảng sáng gầm xe, 24 – Vách ngăn khoang chiến đấu, tháp pháo, 25 – Vị trí của pháo thủ 1, 26 – Dây chuyền nạp đạn, 27 –Bình khí nén khởi động động cơ, 28 – Vị trí ngồi của lái xe, 29 – Tay lái, 30 – Bàn đạp phanh, 31 –Bình dầu, 32 –lưỡi ben, 33 – Thiết bị tăng xích, 34 – Tấm chắn sóng.
Phần sau của thân xe được bố trí hệ thống động lực MTO với thể tích khoảng 3m 3 đặt động cơ V6, thiết kế này hoàn toàn khác so với các xe BMP thế hệ trước và xe nước ngoài. Đông cơ cải tiến có chiều cao thấp, nước làm mát động cơ được đặt trong các khoang bên sườn, đây là một thiết kế thông minh làm giảm chiều cao động cơ và tăng khả năng bảo vệ của xe. Nhờ đó bộ binh có thể ra khỏi xe bằng cửa phía sau và cửa trên phần động cơ. Và do kính thước nhỏ, đã tạo điều kiện bố trí cho buồng chiến đấu và khoang bộ binh. Nắp của trưởng xe, pháo thủ 1 và 2 chiến sỹ ở khoảng điều khiển được mở về phía trước, là tấm lá chắn bảo vệ khi vào và ra khỏi xe. Nắp của lái xe có 4 bộ kính quan sát, khi mở cửa xe có thể quay cửa lại đằng sau, cho phép lái xe có thể điều khiển dễ dàng khi lái xe mở nắp trong hành tiến.
Kích thưởng tiêu chuẩn của xe BMP-3: Dài tính cả nòng súng - 7200 mm, Rộng - 3150 mm, Cao tính đến nắp tháp pháo - 2450 мм, Khoảng sáng gầm xe thay đổi max; working avegare( trung bình); min - 510 (450, 190) мм.
Tính cơ động
Xe BMP-3 có khả năng cơ động cao, bơi, đổ bộ đường không, đổ bộ dù và đổ bộ từ tàu đổ bộ.
Xe BMP-3 (БМП-3) chạy bằng động cơ diezen chữ V UTD-29 công suất 500 mã lực ( công suất riêng là 25 mã lực/ tấn, làm mát bằng nước, hệ thống truyền động lực thủy lực với hộp số hành tinh. Kếp hợp với nhau thành 1 khối.
Hệ thống chuyển động xe BMP-3 với hệ thống treo trục xoắn độc lập bao gồm 6 cặp bánh chịu nặng bọc cao su chống mòn, xích xe với mấu dẫn hướng, được lắp guốc xích bằng cao su, hai cặp bánh chủ động ở phía sau, bánh dẫn xích ở phía trước, và 6 cặp bánh nâng xích. Xích xe rộng, bánh chịu năng rộng cho phép trọng lượng riêng của xe giảm hơn nhiều lần so với xe BMP-1 và BMP-2. Khoảng sáng gầm xe có thể thay đổi từ 540mm xuống 450mm và 190mm
Xe bộ binh cơ giới chuyển động trên mặt nước nhờ 2 chân vịt nằm trong thân xe trục truyền vít xoắn1bậc tự do với bước hành trình là 6-7m. Xe có thể bơi lùi trên mặt nước với tốc độ 2,5 km/h nhờ chân vịt trục xoắn quay ngược lại. Độ cơ động của xe được tăng cường nhờ tấm chắn sóng, khi hoạt động nó dựng lên cách thân xe 480mm và cao hơn mực nước từ 20 – 30 mm.
Lượng dầu dự trữ trên xe 700 lít cho phép xe có thể chạy đến 600 km không tiếp dầu. Khi chạy trên đường nhựa, đường đất cứng tốc độ đạt tới 70km/h; Bơi trên mặt nước tốc độ 10km/h Lùi với tốc độ 20 km/h . Xe có thể vượt hào rộng 2,5m, leo dốc và xuống dốc với góc 30o góc vặn 30o.
Hệ thống bảo vệ
Thân xe và tháp pháo được chế tạo từ hợp kim nhôm gắn với các tấm thép chống đạn phần đầu xe và phần trước và 2 bên sườn tháp pháo. Tấm chắn sóng và gầu xúc cũng được sử dụng như tấm thiết giáp bảo vệ thân xe.
Các tấm giáp hợp kim thân xe và tháp pháo bảo vệ cho kíp xe và trang thiết bị trước đạn xuyên phá cỡ nòng 12,7mm hoặc thấp hơn. Phần mũi xe và tháo pháo và những điểm yếu khi hành tiến, giáp bảo vệ xe được đến đạn pháo chống tăng cỡ nòng 30mm với tầm bắn từ 300m..
Để bảo vệ xe BMP-3 được sơn lớp sơn bảo vệ, lắp đặt hệ thống bắn đạn khói ( Tutra) sáu ống phóng đạn khói và hệ thống tạo khói mù bằng điện.
Bảo vệ kíp lái và trang thiết bị trong xe chống lại vũ khí hủy diệt lớn như hạt nhân, hóa học, sinh học được thực hiện bằng thiết bị bảo vệ đa dụng, thiết bị sẽ khởi động hệ thống các chất hấp thụ chất độc, hệ thống tăng áp thân xe và lọc không khí đưa vào xe và buồng đốt động cơ. Thiết bị trinh sát hóa học và phóng xạ. Trên các xe cái tiến sau này còn tăng cường thêm lớp giáp chủ động bảo vệ thân xe.
Thiết bị thân xe Để chống lại khả năng cháy, các thùng dầu được đặt ở khoang đầu của xe, có vách ngăn vững chắc chống lại khả năng lan cháy, phía trong được lèn kín bằng đệm xốp chống cháy. Thiết bị chống cháy trên xe gồm có 2 hệ thống được lắp ở khoang chính và khoang động cơ. Đồng thời có bình chữa cháy cầm tay. Hệ thống phòng hỏa hoạt động tự động hoặc bằng tay.
Để đưa không khí vào xe, lọc không khí khỏi bụi bẩn, các chất độc phóng xạ, sinh, hóa. Sấy sưởi không khí vào mùa đông, hệ thống cung cấp đã tạo áp suất trong xe cao hơn bên ngoài không khí, đồng thời sử dung quạt phin lọc không khí, thiết bị trinh sát chất độc hóa sinh phóng xạ GO-27 ГО-27 (ПРХР).
Hệ thống thông tin liên lạc được thực hiện bằng đài radio R-173. Thành viên trong xe liên lạc bằng phone và bảng liên lạc phím sáng. Trưởng xe và lái xe có thể liên lạc với bên ngoài.
Vũ khí trang bị • Đại bác và ống phóng tên lửa tầm có rãnh xoắn 100-mm 2А70 tầm bắn thấp, hệ thống băng truyền nạp đạn tự động xoay vòng với 22 viên đạn phá nổ trên băng, thiết bị hất vỏ đạn hất ra cửa phía sau của tháp pháo. Tốc độ đạn đầu nòng là 250m/s;
• 30-mm pháo tự động 2A72 với 2 dây băng riêng biệt nạp đạn. Lên đạn bằng điện hoặc bằng tay, gắn đồng trục với pháo tăng 2A72;
• 7,62- đại liên PKT với hệ thống nạp đạn riêng biệt, hệ thống thu hồi vỏ đạn và dây băng của đạn 7,62mm và dây băng của pháo 30mm. Góc tầm đạt 60 o góc tà dương và 6o góc tà âm phía trước, 64o và 2o góc tà dương âm phía sau.
• Hai súng máy chỉ đường 7,62mm PKT được sử dụng cho chiến sỹ bộ binh ngồi ở đầu xe, lái xe có thể sử dụng khi dừng ngắn.
Đối với tổ bộ binh trên xe BMP-3 (БМП-3), có trong biên chế sử dụng súng chống tăng RPG-7, RPG-16 (РПГ-7) (РПГ-16), 5 tên lửa chống tăng RPG-18 (РПГ-18) (РПГ-22), hai tên lửa phòng không vác vai Igla "Игла", 15 quả lựu đạn F-1 (Ф-1).
Trên mẫu xe thiết giáp BMP ( dự án 688) năm 1981 có lắp súng tự động 30mm, súng phóng lựu AG-17 và tên lửa chống tăng Koncurs trên một tháp pháo nhỏ. Điều khiển hỏa lực được thực hiện bởi thiết bị điều khiển tự động đo xa laser, hệ thống ổn định tầm và hướng, ổn định thiết bị ngắm bắn 1K13-2. Hệ thống truyền tín hiệu cặp song song trưởng xe, pháo thủ. Đo xa laser 1Д16 cho phép đo trong khoảng cách 500 – 4000m độ sai lệch -10m. Điều khiển 2 súng máy PKT song song ở đầu xe sử dụng kính ngắm vạch khấc THP3BE01-01.
Tên lửa chống tăng được bắn ra từ ống phóng 100mm và được điểu khiển bởi hệ thống 9K116 Bastion thế hệ 2. Pháo thủ chỉ cần giữ cho mục tiêu nằm trong ống kính quang học. Đạn được điều khiển bằng chỉ thị mục tiêu laser gắn trên nòng pháo đồng trục tháp pháo.
Cơ số đạn của xe: 22 viên đạn pháo các loại 100mm nằm trong băng truyền nạp đạn tự động, 8 tên lửa chống tăng ( 3 quả tên lửa nằm trên sàn khoang chiến đấu 5 quả tên lửa nằm ở ngăn chứa bên trái thành xe; 500 viên đạn pháo 2А72 trong hộp đạn. 2000 viên đạn 7,62-mm . Dưới ghế của bộ binh có thể xếp được 18 quả đạn pháo 100mm, hoặc 250 viên đạn 30mm. Thời gian bổ xung đầy đủ cơ số đạn cho xe hết 45 phút.
Cái tiến và nâng cấp
БМП-3К – Xe chỉ huy trên thân xe BMP-3 được sử dụng là xe chỉ huy các hoạt động tác chiến, điều khiển trận đánh, liên kết phối hợp với các đơn vị khác và với các cấp chỉ huy cao hơn. Xe trang bị vũ khí tương tự như các xe BMP-3 khác. Tăng cường hệ thống định vị, 2 đài thông tin radio, telephone nội bộ, bộ đàm thoại, máy phát điện độc lập và radar bảo vệ.
BMP-3F (БМП-3Ф) – xe bộ binh cơ giới được sử dụng trong lực lượng lính thủy đánh bộ và được sử dụng để triển khai các hoạt động tác chiến của lính thủy đánh bộ, biên phòng biền và các lực lượng tuần duyên khi các đơn vị này hoạt động ở khu vực gần bờ, trên bờ biển và đổ bộ đường biển. Xe BMP-3F có điểm khác hơn so với các xe nguyên thể bởi khả năng bơi của xe và độ bền thân xe, loại bỏ thiết bị ben xúc, lắp đặt ống thông khí và giảm nhẹ tấm chắn sóng, đặt thêm tấm chắn sóng trên trên tháp pháo. Xe có khả năng bơi nước rất cao, vừa di chuyển vừa tác xạ với độ chính xác cao trong điều kiện sóng cấp 3 và cấp 2. Khi hoạt động động cơ có thể ngâm nước trong thời gian 7hr liên tục, di chuyển với tốc độ 10 km/h. Có khả năng đổ bộ lên bờ trong điều kiện sóng lớn và có khả năng cứu kéo một xe tương đương. Trên xe lắp thiết bị bắn đêm Coz với hai laser đo xa và laser điều khiển tên lửa chống tăng.
BMP-3K (БРМ-3К) "Рысь" – Xe bộ binh cơ giới trinh sát hỏa lực của các đơn vị trinh sát. Xe được sử dụng trong các đơn vị trinh sát và các đơn vị đặc nhiệm hoạt động trong lòng địch. Thân xe, động cơ và hệ thống chuyển động tương tự như xe BMP-3, dduwwocj trang bị pháo tự động 30mm 2A72 2 dây băng với tốc độ bắn 300 phát/phút. Với súng đại liên 7.62mm PKT. Để tác chiến với các mục tiêu tăng thiết giáp đối phương xe sử dụng 4 tên lửa chống tăng trong ngăn chứa. Kíp lái được trang bị súng tiểu liên với cơ số đạn là 1800 viên và 15 quả lựu đạn F1. Xe được lắp thiết bị phát hiện mục tiêu và truyền thông tin mục tiêu trực tiếp cho ban chỉ huy, hệ thống định vị 1G50 (1Г50) với la bàn hồi chuyển mới, các đài radio thông tin liên lạc R163-50U, R-163-50K, R-163-U (Р-163-50У, Р-163-50К, Р-163-У, với khả năng truyền thông tin mã hóa đến 100-350km), hệ thống bảo vệ thân xe chống các loại vũ khí hủy diệt lớn ФВУ và hệ thống chống cháy. Xe được nhận vào biên chế từ năm 1995, tính cơ động và khả năng bảo vệ như xe BMP-3.
Hệ thống thiết bị dò tìm mục tiêu, phát hiện và định dạng mục tiêu trong mọi điều kiện thời tiết, xử lý thông tin và truyền thông tin đến địa chỉ định trước. Hệ thống bao gồm các thiết bị: Thiết bị trinh sát ảnh nhiệt ШН71, thiết bị nhìn đêm hồng ngoại chủ động 1ПН61, đo xe laser 1Д14, thiết bị dò sóng radio 1РЛ133-1, các cảm biến, các đầu dò, đầu thu được bố trí trên trục nâng hình trụ, có thể nâng cao lên đến 1m hoặc hạ thâp. Cũng có thể lắp đặt trên giá ba chân để xa ngoài xe BMP-3K
Hệ thống định vị mục tiêu bằng bản đồ kỹ thuật số định vị vệ tinh và là bàn hồi chuyển 1Г50, Thiết bị định hướng ТНА-4 và các thiết bị khác.) cho phép máy tính ccung cấp các thông tin kỹ thuật số về mục tiêu và xác định chính xác vị trí của mục tiêu trên bản đồ địa hình ( có thể in và sử dụng theo truyền thống) ngoài ra có thể sử dụng các thiết bị quang học trên xe để thấy được mục tiêu, do thiết bị trinh sát hoạt động song song cùng với hoạt động của tháp pháo xe bộ binh cơ giới. Khối lượng của xe BMP-3K Ruc. БРМ-ЗК "Рысь" nặng 19,6 tấn, kíp lái - 6 người, chiều cao xe - 2,57 m. БМП-3М – Được cải tiến hơn so với các xe cùng loại do được lắp đặt thiết bị bảo vệ như các tấm thiết giáp và hệ thống bảo vệ chủ động Arena-E , thiết bị cho phép chặn lại các tên lửa chống tăng có điều khiển và không có điều khiển của đối phương, bao gồm cả đạn DKZ chống tăng. Hệ thống hoạt động ngày đêm và trong mọi điều kiện thời tiết Arena – E tự động phát hiện mục tiêu, xác định quỹ đạo đường đạn và tiêu diệt mọi loại mục tiêu tên lửa chống tăng hoặc các loại đạn khác trong khoảng tốc độ bay từ 70 – 700m/s trong điều kiện xe đang chạy và tháp pháo đang quay. Sau khi đã kiểm tra, và khởi động, thiết bị chủ động đi vào hoạt động ở chế độ hoàn toàn tự động không có sự can thiệp của kíp xe. Thiết bị hoạt động với tốc độ cực nhanh, từ khi phát hiện mục tiêu đến tiêu diệt mục tiêu không lớn hơn 0,07s đồng thời máy tính đường đạn cũng sử dụng thuật toán xác định quỹ đạo, không tấn công các đầu đạn bắn trượt hoặc đã bay qua xe.
BMP-3 (БМП-3) với hệ thống chế áp quang điện tử Shtora-1 "Штора-1", Hệ thống Shtora bảo đảm bảo vệ hiệu quả xe chống tất cả các loại tên lửa chống tăng điều khiển kiểu bán tự động và tự động. Hiệu quả bảo vệ của nó đã được chứng minh sau triển lãm IDEX 2003 trên bãi thử Makatra. Trong khoảng cách 3000m đã thử nghiệm tất cả các loại tên lửa nhưng không một tên lửa nào đạt được đến mục tiêu.
BMP-3 (БМП-3) với bộ giáp phản ứng nổ DZ ( Kactus) (ДЗ) "Кактус" пđược giới thiệu tại triển lãm ở thành phố Omsk vào năm 2001. Các Blocs được gắn trên các phần đầu xe, sườn xe cùng với vải cao su và lưới thép tạo thành các tấm chắn. Lớp bảo vệ bổ xung làm tăng khả năng sống còn của xe BMP trong trường hợp đối phương sử dụng các loại vũ khí chống tăng hạng nhẹ. Biên chế vũ khí trang bị, hệ thống điều khiển hỏa lực, cấu trúc thân xe tương đương như xe cơ bản. Nhưng những thiết bị bên ngoài của xe phải tháo ra, như tấm chắn nước, ben xúc. Đồng thời khối lượng của xe tăng lên, do đó xe không thể bơi được. Khi tháo các tấm chắn bảo vệ ra thì xe lại có khả năng bơi do vẫn giữ lại chân vịt. Xe có kích thước lớn hơn ( rộng 3,97m, dài 7,16m).
BMP-3 (БМП-3) với module vũ khí trang bị hỏa lực Baktra-U "Бахча-У" (Thiết kế bởi phòng thiết kế nhà máy chế tạo thiết bị thành phố Tula ( ГУП "КБП", г. Тула). Module có tính năng điểu khiển hỏa lực hiện đại, một hệ thống nạp đạn duy nhất cho cả pháo tăng 100mm và tên lửa chống tăng 9М117М1 Arcan "Аркан" cho phép tấn công các mục tiêu tăng thiết giáp ở tầm bắn lên đến 5500m Đạn ЗУБК23-3 của tên lửa ПТУР có khối lượng 21,5 kg và chiều dài 1185 mm. Đạn 100-мм nổ phá mảnh ЗУОФ19 có tầm bắn 7000 m và có hiệu quả sát thương so với các loại đạn khác đã tăng lên 2,5-3 lượng mảnh sát thương tăng 2 đạn cùng loại. Pháo tự động 30-mm với đạn xuyên thép dưới cỡ Kerner "Кернер" có hiệu quả tấn công cao hơn rất nhiều lần đối với các xe bọc thép hạng nhẹ. Trên thân xe BMP-3 (БМП-3) đã thiết kế xe sủa chữa và cứu kéo BPEM-L Beglianka БРЭМ-Л "Беглянка" với cần cẩu mũi tên và trục quay cáp kéo , Pháo tự hành 120-mm SU 2S31 Vena (САУ 2С31 "Вена"), xe tự hành chống tăng Kornet-C (9П161 "Корнет-С", xe tự hành chống tăng Krizantema 9П157 "Хризантема", Xe pháo phòng không và tên lửa Pansir-S1 (ЗРПК) "Панцирь-С1", xe công binh Vostoc "Восторг", xe súng cối tự hành 120-mm. Hiện nay
Từ thời điểm xuất hiện xe bộ binh cơ giới BMP-3 (БМП-3) đã xuất hiện sự quan tâm lớn của các khách hàng nước ngoài, do hiệu quả tác chiến rất cao nên xe bộ binh cơ giới đã xuất hiện trong biên chế của nhiều quân binh chủng của nhiều nước khác nhau thuộc khối Liên bang Xô viết cũ và các nước vùng Trung Á. Đến nay, xe bộ binh cơ giới BMP-3 vẫn tiếp tục được sản xuất.
Đặc thù:
Xe BMP-3M (БМП-3М) — là mẫu xe cải tiến và nâng cấp của xe BMP-3 Xe có khả năng cơ động cao do lắp thêm động cơ UTD-32T (УТД-32Т) công suất 660 mã lực và hoàn thiện hệ thống điều khiển hỏa lực, do đó có khả năng phát hiện và tiêu diệt mục tiêu nhanh hơn trên khoảng cách rất lớn và vận tốc di chuyển cao. BMP-3 (БМП-3)
Thông số kỹ thuật:
Khối lượng chiến đấu, т 18,7
Kíp lái, người . 3
Bộ binh, người. 7
Năm đưa vào sản xuất 1990
Chiều dài thân xe, m 6700
Chiều dài với pháo phía trước, mm. 7200
Chiều rộng thân xe, mm 3300
Chiều cao đến nắp tháp pháo, mm. 2300
Кhoảng sáng gầm xe, mm điều chỉnh, 190—510
Giáp bảo vệ Hợp kim nhôm bọc giáp thép
Đầu xe, mm/độ. Đạn 30-mm với khoảng cách bắn là 400 m
Sườn xe, mm/độ. Đạn 7,62-mm khoảng cách bằng 0
Đuôi xe, mm/độ. Đạn 7,62-mm khoảng cách bằng 0
Hệ thống phòng thủ tích cực Arena trên xe БМП-3М
Vũ khí
Tổ hợp pháo tăng 100-mm 2А70 và 30-mm 2А72
Kiểu 100-мм pháo rãnh xoắn / ống phòng tên lửa, 30-mm pháo tự động rãnh xoắn.
Cơ số đạn: 30 × 100-mm 500 × 30-mm
Kính ngắm tổ hợp ngày đêm sử dụng hồng ngoại thụ động, với thiết bộ đo xa laser
Súng máy PKT 3 × 7,62-mm (1 song song, 2 định hướng) ПКТ
Tên lửa chống tăng ПТУР 9М117
Cơ động:
Động cơ dạng V-xi lanh đối xứng kiểu thấp
Công suất. 500 – 600 mã lực
Tốc độ di chuyển trên đường, km/h 70
Tốc độ di chuyển vượt địa hình phức tạp, km/h 10 на khi bơi
Trữ lượng dầu di chuyển, km 600
Công suất riêng, mã lực./t 26,7
Đơn vị tải trọng, kg/сm² 0,60
Vượt dốc, độ. 30
Vượt vật cản cao, m 0,8
Vượt hảo, m 2,2