bittorent không phải quá mới mẻ, quá cao sang, nhưng vẫn còn nhiều người mơ hồ về nó. Mà trong box đã có guide emule, IRC, làm thêm bittorent cho đủ bộ. HD làm ngắn gọn + chưa hoàn chỉnh, mong mọi người đóng góp nếu thấy thiếu sót.
1/Giới thiệu:
a/Bittorent là tên của một phần mềm, cũng là tên của một giao thức chuyển file (file transfer protocol), được sáng tạo bởi Bram Conhen.
Bittorent được thiết kế với mục đích ban đầu: người dùng chia sẻ các file lớn mà không làm giảm tốc độ chuyển file – càng nhiều người tham gia chia sẻ, tốc độ download càng nhanh.
b/Cách thức hoạt động.
(hình: source: wikipedia).
Từ hình trên, ta có thể thấy: mạng chia sẻ sử dụng bittorent trao đổi file các file lớn/rất lớn nhanh và hiệu quả hơn hẳn mạng thông thường dùng cơ chế client/server.
File được chia sẻ sẽ được chia thành nhiều mảnh (nhỏ nhất là 1/4 MB – 250KB).
Các máy tham gia mạng (client) sẽ download các mảnh của file từ máy đầu tiên có đầy đủ 100% file đó (first seeder), và sẽ upload các phần mình đã down được cho máy khác ngay sau khi down được dù chỉ những mảnh đầu tiên. Bằng cách này, mỗi máy tham gia mạng đều có chung trách nhiệm phân phối file bên cạnh mục đích download, và - trên lý thuyết – càng nhiều người tham gia, tốc độ download trung bình của mạng sẽ càng nhanh lên.
c/Các thuật ngữ (đã cắt bớt 1 số ít gặp)
torrent: đôi khi được dùng để gọi chung (Vd torrent file), nhưng thường để chỉ các file .torrent nhỏ vài chục KB. Các file .torrent này chứa thông tin về file cần chia sẻ, hash number, và địa chỉ của tracker server.
Tracker: tracker hay tracker server là máy chủ điều hành việc trao đổi/chia sẻ của mỗi file trong mạng bittorent. Các client muốn bắt đầu
download/upload sẽ phải kết nối tới tracker, và được tracker “giới thiệu” đến các client có file cần down. Việc download/upload sau khi được giới thiệu là của 2 client, không liên quan tới tracker.
Client: là phần mềm sử dụng để download file bằng giao thức bittorent. Client cũng được hiểu theo nghĩa “người đang tham gia download/upload file trong mạng”.
availability: Số lượng của bản đầy đủ của file. Mỗi seeder sẽ cộng thêm 1.0 vào số này, và mỗi peer sẽ cộng thêm 0.x, tỉ lệ với số % file mà họ đang có.
seed/seeder: Người đã có đủ 100% file và đang upload được gọi là seeder. Hành động up lại khi đã có đầy đủ 100% file được gọi là seed.
Peer: người đang tham gia download/upload file trong mạng bittorent. Peer không có đầy đủ 100% file.
leech/leecher: leech dịch nghĩa là “hút máu”/”con đỉa”. Leecher là những kẻ download từ mạng bittorent, nhưng lại upload trở lại rất thấp, hoặc gần như không up lại chút gì (down vài trăm KBs nhưng up có 1, 2 KBs) => ăn bẩn + Phá thối không hơn không kém. Đôi khi leecher được dùng lẫn với peer.
Scrape: client gửi yêu cầu đến tracking server để hỏi thông tin về những người đang download/upload file và “sức khoẻ” (health) của mạng.
Swarm: là tổng của seeder và peer.
Hash number: mỗi file torrent được chia sẻ trên mạng được gắn kèm số hash đặc biệt. Không bao giờ có 2 hash number trùng nhau, nhằm đảm bảo không có sự lẫn lộn trong upload/download file.
1/Giới thiệu:
a/Bittorent là tên của một phần mềm, cũng là tên của một giao thức chuyển file (file transfer protocol), được sáng tạo bởi Bram Conhen.
Bittorent được thiết kế với mục đích ban đầu: người dùng chia sẻ các file lớn mà không làm giảm tốc độ chuyển file – càng nhiều người tham gia chia sẻ, tốc độ download càng nhanh.
b/Cách thức hoạt động.
(hình: source: wikipedia).
Từ hình trên, ta có thể thấy: mạng chia sẻ sử dụng bittorent trao đổi file các file lớn/rất lớn nhanh và hiệu quả hơn hẳn mạng thông thường dùng cơ chế client/server.
File được chia sẻ sẽ được chia thành nhiều mảnh (nhỏ nhất là 1/4 MB – 250KB).
Các máy tham gia mạng (client) sẽ download các mảnh của file từ máy đầu tiên có đầy đủ 100% file đó (first seeder), và sẽ upload các phần mình đã down được cho máy khác ngay sau khi down được dù chỉ những mảnh đầu tiên. Bằng cách này, mỗi máy tham gia mạng đều có chung trách nhiệm phân phối file bên cạnh mục đích download, và - trên lý thuyết – càng nhiều người tham gia, tốc độ download trung bình của mạng sẽ càng nhanh lên.
c/Các thuật ngữ (đã cắt bớt 1 số ít gặp)
torrent: đôi khi được dùng để gọi chung (Vd torrent file), nhưng thường để chỉ các file .torrent nhỏ vài chục KB. Các file .torrent này chứa thông tin về file cần chia sẻ, hash number, và địa chỉ của tracker server.
Tracker: tracker hay tracker server là máy chủ điều hành việc trao đổi/chia sẻ của mỗi file trong mạng bittorent. Các client muốn bắt đầu
download/upload sẽ phải kết nối tới tracker, và được tracker “giới thiệu” đến các client có file cần down. Việc download/upload sau khi được giới thiệu là của 2 client, không liên quan tới tracker.
Client: là phần mềm sử dụng để download file bằng giao thức bittorent. Client cũng được hiểu theo nghĩa “người đang tham gia download/upload file trong mạng”.
availability: Số lượng của bản đầy đủ của file. Mỗi seeder sẽ cộng thêm 1.0 vào số này, và mỗi peer sẽ cộng thêm 0.x, tỉ lệ với số % file mà họ đang có.
seed/seeder: Người đã có đủ 100% file và đang upload được gọi là seeder. Hành động up lại khi đã có đầy đủ 100% file được gọi là seed.
Peer: người đang tham gia download/upload file trong mạng bittorent. Peer không có đầy đủ 100% file.
leech/leecher: leech dịch nghĩa là “hút máu”/”con đỉa”. Leecher là những kẻ download từ mạng bittorent, nhưng lại upload trở lại rất thấp, hoặc gần như không up lại chút gì (down vài trăm KBs nhưng up có 1, 2 KBs) => ăn bẩn + Phá thối không hơn không kém. Đôi khi leecher được dùng lẫn với peer.
Scrape: client gửi yêu cầu đến tracking server để hỏi thông tin về những người đang download/upload file và “sức khoẻ” (health) của mạng.
Swarm: là tổng của seeder và peer.
Hash number: mỗi file torrent được chia sẻ trên mạng được gắn kèm số hash đặc biệt. Không bao giờ có 2 hash number trùng nhau, nhằm đảm bảo không có sự lẫn lộn trong upload/download file.

). Sẽ đề cập đến download speed ở phần sau bài viết.
).
)