Đây là bài viết dành cho những ai làm quen muộn với cái game tuy cũ nhưng hay này . Đầu tiên tôi xin giới thiệu về các tướng trong Brigandine , trước tiên là các tướng của thành Caleon :
CAI _ tướng chính của triều đại Caleon là một tướng phép mạnh nhất trong trò chơi có khả năng điều khiển các phép dạng thiên nhiên rất mạnh , khi mới chơi lần đầu thì ta nên sử dụng đội xanh lá cây này . Các chỉ số của tướng Cai :
Cai
level 22 , thuộc vương triều Caleon , có 480 HP , 533 MP , 59 STR , 96 INT ( chỉ số int càng cao thì khả năng sử dụng phép càng mạnh ) , 62 AGI , 178 ATK , 110 DEF MOVE 4_6 , Land Type , Rune Area 5 , Rune Power 385 .
Sau đây tôi xin giới thiệu về các chỉ số viết tắc :
HP viết tắc của Heal Point : chỉ số về máu .
MP : viết tắc của Magic Point :chỉ số về phép thuật các phép thuật khi thi triển sẽ dựa vào chỉ số này để thi triển , nếu chỉ số này dư , đủ hoặc bằng với số MP cần để thi triển một phép nào đó thì bạn sẽ thi triển được phép đó .
STR : viết tắc của chữ strength là chỉ số của sức mạnh , chỉ số này càng cao thì đánh càng mạnh , chỉ số này rất cần thiết cho các tướng đánh .
INT : viết tắc của chữ intelligence nghĩa là thông minh , tướng hoặc quái vật nào có chỉ số này cao thì sẽ thi triển phép mạnh , khả năng chịu đựng phép sẽ cao hơn một chút , né đòn hay hơn và khả năng chịu đựng phép sẽ cao hơn .
AGI : viết tắc của chữ agility có nghĩa là nhanh nhẹn , lẹ làng chỉ số này rất cần khi bạn né một đòn tấn công vật lí của đối thủ , vì vậy khi bạn đánh các unit như tướng Vaynard của đội xanh dương ấy , bạn khó lòng mà đánh trúng hắn khi bạn là level 5 trở xuống .
ATK : viết tắc của chữ attack có nghĩa là tấn công , chỉ số này sẽ tỉ lệ thuận với damage mà bạn đánh và cũng tỉ lệ thuận chỉ số STR , chỉ số này càng cao thì bạn đánh càng mạnh .
DEF : viết tắc của chữ defense nghĩa là lực đỡ ,phòng thủ chỉ số này càng cao thì khi bị đánh lượng máu sẽ mất ít hơn và khả năng đưa khiên ra đỡ của các tướng sắt trong bản tiếng Nhật sẽ cao hơn .
MOVE : là khả năng đi xa của bạn , chỉ số càng cao thì trong một turn bạn sẽ đi càng xa và tối đa là 9 ô trong một turn , có một số con quái vật có khả năng đi xa đến 8 hoặc 9 ô như con Wyvent cấp 2 , bạn còn có thể làm cho đi xa khi bơm vào phép đôi cánh có thuộc tính mộc .
Land Type : là khả năng mặc định về chế độ di chuyển bằng đường bộ của hầu hết các unit trong Brigandine , còn Sky Type là khả năng di chuyển trên không mà mỗi turn thì bạn sẽ đi cố định là 5 ô ,và lúc đó bạn sẽ thấy tướng mà mình chọn để bay sẽ lơ lơ , lửng lửng trên không .
Rune Area : là khả năng cầm quân trong tầm của mình , một đội quân do tướng nào chỉ huy thì sẽ mạnh khi trong tầm của tướng đó , ví dụ như khả năng cầm quân của tướng Cai là 5 thì trong vòng bán kính 5 ô thì quân sẽ mạnh hơn là khi đi ra ngoài cái vòng màu xanh dương chớp chớp khi bạn di chuyển quân trong trận đánh .
Rune Power : là khả năng điều khiển , huấn luyện quân trong lúc đi đánh , mỗi tướng đều có một chỉ số khi bạn vào Order trong bản Customize ví dụ như một tướng nào đó có chỉ số dưới góc màn hình bên phải khi vào bảng Order là 0/230 nghĩa là tướng đó không có giữ con nào cả .Khi đem một con rồng vào thì rồng nặng 90 bạn có thể thấy chỉ số này là chỉ số cost bên góc trái của bảng hiển thị chỉ số của con rồng hoặc bấm nút tam giác , thì lúc này sẽ hiển thị trong bảng Order của tướng đó là 90/230 cứ như vậy thì bạn có thể đem các loại lính khác vào cho đến khi đủ 230 thì thôi còn nếu dư là không được .
Đó là các chỉ số trong Brigandine , còn bây giờ thì tui sẽ trở lại với tướng Cai :
Các phép thuật có lúc đầu :
Heal : đây là phép phục hồi thể lực cho các unit bị mất nhiều HP , tốn 65 MP .
Flame : là phép thuật thuộc tính lửa dùng để tấn công phép thuật lên các unit khác , nó sẽ mạnh khi ta tấn công lên các unit có các thuộc tính đối nghịch với lửa như là băng , mộc , và thuỷ còn các thuộc tính khác thì cũng sẽ mất HP nhưng không nhiều ,phép này tốn 68 MP và chỉ tác dụng lên 1 unit .
Exa Blast: đây là phép huỷ diệt có công dụng giống như phép Flame nhưng mạnh hơn nhiều , chỉ tác dụng lên một unit và tốn 152 MP.
Geno Flame : là phép có công dụng giống như phép lửa nhưng tác dụng rộng khắp và có tầm sát thương trong bán kính 3 ô tổ ong , tuy không mạnh bằng phép lửa tác dụng lên 1 unit nhưng nó hữu hiệu khi ta bị một đám đông bao vây và tốn 166 MP.
Thunder : là phép điện , tác dụng lên một unit và có tác dụng rất mạnh khi unit đó mang thuộc tính nước , băng , mộc và bóng tối và tốn 91 MP .
Geno Thunder : có tác dụng như phép điện tôi nói ở trên nhưng tác dụng lên một nhóm unit , hiệu quả khi các unit đứng gần nhau , tốn 193 MP .
Frost : là phép băng hay còn gọi là phép nước , tác dụng lên 1 unit và có tác dụng mạnh hơn khi ta sử dụng lên unit có mang trong người thuộc tính mộc , lửa và điện còn các thuộc tính khác cũng mất HP nhưng không nhiều bằng , tốn 68 MP .
Geno Frost : là phép nổ băng nó có hình thức giống như là Geno Flame vậy nhưng thay cho lửa là băng , có tác dụng sát thương trong bán kính là 3 ô tổ ong , phép này thuận tiện khi bị bao vây , khi thi triển mất 166 MP .
Flight : là phép mộc ( đáng lẽ là phép gió như HEROES ) có tác dụng làm tăng bước đi cho 1 unit lên 3 ô và có tác dụng trong 3 turn bên bản tiếng Nhật và 2 turn trong bản tiếng Anh , khi thi triển thì tốn 90 MP .
Silent : phép này khá là quen thuộc với những ai là fan của Final Fantasy , ai cũng biết nó là phép làm cho quẩn trí , không đọc được thần chú để thi triển phép , nhưng tỉ lệ complete của phép này không tuyệt đối như các loại phép khác mà nó tuỳ thuộc vào unit mà bạn muốn trù ếm , khi thi triển thì tốn 50 MP .
Tiếp theo tui sẽ giới thiệu về các tướng phụ thuộc dạng tướng chính quy của vương triều Caleon , còn về các tướng không chính quy ( do đi quest về , do đàm phán , do tự về , do quy hàng ) thì tui sẽ post lên sau phần giới thiệu về các tướng chính quy trong Brigandine :
Merriot : thuộc dạng Scout ( quân do thám ) dạng định là tướng bắn cung thuộc vương triều Caleon , là một cô gái trẻ gọi Cai là anh . Sẽ rất mạnh khi biến hình ở level 20 và có khả năng bắn cung xa từ 1 đến 4 ô tổ ong và có phép làm hoá đá đối phương ( rất hữu hiệu khi ta đóng đá tướng của địch ) có các chỉ số như sau :
396 HP , 134 MP , 58 STR , 60 INT , 72 AGI , 144 DEF , 187 ATK , MOVE 4_6 , RUNE POWER 221 , RUNE AREA 4 , Land type
Dinadan : thuộc dạng Paladin ( hiệp sĩ ) dạng dịnh là tướng sắt trắng , thuộc vương triều Caleon , là một chàng hiệp sĩ đã thất tình một lần , khi đặt chân đến lâu đài Caleon thì được chọn làm lính sau này do có nhiều công trạng nên được lên chức và đang có tình ý với Merriot , rất mạnh khi giáp lá cà và có cú chém rất mạnh đối với các unit có trong mình phép bóng tối . Có các chỉ số như sau :
675 HP , 204 MP , RUNE POWER 307 , RUNE AREA 5 , 100 STR , 69 INT , 90 AGI , MOVE 4_6 , Amory Type có các phép sau :
Heal : phép bơm máu tốn 65 MP .
Cure : đây là dạng phép trắng có tác dụng giải mọi trạng thái nó giống như bình Remedy trong Final Fantasy
Holy Word : là dạng phép trắng được thi triển bằng cách la lớn và các ngôn từ sẽ tác dụng lên đối thủ và làm mất một ít máu của đối thủ , tuy nhiên phép này có tầm tác dụng là 4 ô tổ ong ( làm cho tui nhớ đến phép la của Babarian trong Diablo ) , khi thi triển thì mất 183 MP , tướng này mà sử dụng xong phép này thì coi như là khỏi chơi phép trong trận đấu đó do bị hết MP , hoặc không đủ công lực để thi triển các phép khác .
BeauArte : là một tướng phép có nhiều kinh nghiệm trong phép thuật và là vua thành Caleon nhiệm kì trước .Và thường được Cai gọi là sư phụ . Thuộc dạng Bishop ( giám mục ) có các chỉ số như sau :
479 HP , 266 MP , RUNE POWER 224 , RUNE AREA 4 , 61 STR , 74 INT , 62 AGI , MOVE 4_6 , 187 ATK , 110 DEF , Land Type _ có các phép như sau :
Heal : phép bơm máu tốn 65 MP
Area Heal : phép bơm máu tập thể , sẽ có tác dụng lớn khi toàn đội quân gần hết máu . Tuy nhiên , lượng máu bơm lên không cao vì một phần phép đã truyền sang cho cây cỏ .....phép này tốn 147 MP .
Cure : là phép giải độc , tốn 54 MP .
Halo : là phép trắng , có tác dụng làm cho unit được bơm phép này đánh trúng mục tiêu mà không bị hụt kể cả khi tỉ lệ đánh trúng bằng 0% . Thi triển tốn 88 MP .
Diveray : là phép sát thủ có sức tấn công rất mạnh , phép này có tác dụng rất mạnh đối với tất cả các dạng quái vật mang thuộc tính khác , trừ thuộc tính ánh sáng ( màu trắng ) . Tốn 112 MP khi thi triển .
Jafarda : là một tu sĩ thuộc một tôn giáo cổ ở Xenter , được nâng lên làm tướng khi đi thương lượng về vấn đề chiến tranh giữa thành Caleon và thành màu Cam ( tự nhiên quên tên mất tiêu ) . Có các chỉ số như sau :
376 HP , 359 MP , RUNE POWER 198 , RUNE AREA 3 , 48 ATK , 84 INT , 61 AGI , 151 ATK , 100 DEF , MOVE 4_6 , Land Type .
Các phép tướng này có sẵn :
Venom : là phép ếm chất độc vào unit mà mình tấn công , đôi khi sẽ làm cho unit này trúng độc và làm unit này bị mất HP theo turn , thi triển tốn 45 MP .
Curse : là phép bóng tối giống như phép Venom , đây là phép trù ếm của bóng tối rất mạnh khi tác dụng lên unit mang trong mình có phép ánh sáng , thi triển tốn 108 MP .
Weakness : cũng là phép bóng tối , có tác dụng làm giảm 2/3 các chỉ số của unit bị ếm phép này , thi triển tốn 66 MP .
Flame : là phép lửa , tui đã giới thiệu ở phần trên , thi triển tốn 68 MP .
Geno Flame : là phép lửa , tui đã giới thiệu ở phần trên , thi triển tốn 166 MP .
Thunder : là phép điện , tui đã giới thiệu ở phần trên , thi triển tốn 91 MP .
Power : là phép bơm sức mạnh cho nhân vật nào đó , khi bơm phép này vào thì sẽ làm cho nhân vật đó đánh mạnh gấp đôi sức mạnh nhân vật đó trong 1 lần .
Cierra : là một cô gái có tính tình trầm lặng ít nói , bản tính này phát sinh trong quá trình sống trong trại tập trung từ lúc nhỏ đến lúc 14 tuổi , có các chỉ số như sau :
403 HP , 457 MP , RUNE POWER 180 , RUNE AREA 3 , 50 STR , 81 INT , 75 AGI , 155 ATK , 107 DEF , MOVE 4_6 , Land Type , có các phép như sau :
Venom :là phép bóng tối , tui đã giới thiệu ở phần trên , thi triển tốn 45 MP .
Dimension : là phép dịch chuyển một đối thủ nào đó đi chỗ khác một cách Random có khi là dịch chuyển vào đội quân của mình và tỉ lệ bắt trúng tuỳ vào nhân vật mà mình muốn bắt, thi triển tốn 83 MP .
Frost : là phép băng , tui đã giới thiệu ở phần trên , thi triển tốn 68 MP .
Geno Frost :là phép nổ băng, tui đã giới thiệu ở phần trên , thi triển tốn 166 MP .
Fall Berg : là phép sát thủ bằng băng , phép này khi thi triển thì có tác dụng lên 1 unit và có tác dụng rất mạnh với các unit có thuộc tính phản với phép băng như là con rồng , thi triển tốn 135 MP .
Fog : là phép ếm sương mù lên một unit , làm cho unit đó bị mù gây ra đánh hụt , tốn 49 MP .
Charm : là phép thôi miên , có tác dụng thôi miên đối phương làm cho unit bị thôi miên quay sang tấn công bồ , phép này có tỉ lệ thành công không cao , tốn 110 MP khi thi triển
Shart : là một chàng thanh niên đốn củi trong một lần vào rừng đốn củi thì bị thương và được Dinadan cứu về , do cảm kích ơn cứu mạng nên đã tình nguyện gia nhập vào đội quân của thành Caleon , và cũng giống như Dinadan do lập công trạng mà thành tướng , dạng cố định là Grapper ( tướng đánh bốc ) có các chỉ số như sau :
601 HP , 172 MP , RUNE POWER 172 , RUNE AREA 4 , 78 STR , 51 INT , 81 AGI , ATK 231 , DEF 122 , MOVE 4_7 , Land Type , dạng tướng này không có phép .
Bicock : không rõ xuất xứ , là lính mới đầu quân vào thành này và thuộc dạng Priest ( thầy tu ) , có các chỉ số như sau :
421 HP , 216 MP , RUNE POWER 156 , RUNE AREA 3 , STR 60 , INT LÀ 63 , 58 AGI , 180 ATK , 104 DEF , Land Type . có các phép sau :
Heal : phép bơm máu , tốn 65 MP .
Cure : phép giải độc , tốn 45 MP .
Đến đây là kết thúc phần giới thiệu tướng chính quy của thành Caleon .t