[COH] Giới thiệu Các đơn vị quân + Command Trees trong Company Of Heroes ToV 2.602

Status
Không mở trả lời sau này.

Lilly Satou

Class Representative
Moderator
Tham gia ngày
30/6/08
Bài viết
1,037
Reaction score
82
Bài viết sau giới thiệu về các đơn vị quân + Command Trees trong Company Of Heroes


I ) Giới thiệu về các lực lượng trong Company of Heroes


US Army
[spoil]
Quân đội Mỹ là 1 lực lượng có sức mạnh cân đối nhất trong game . Phù hợp cho người mới chơi nhờ cách chơi đơn giản .
Quân Mỹ không mạnh về hẳn 1 phần nào mà đều có mặt tốt và yếu ở mỗi bên

Các loại lính ( Infantry Unit )


Engineers :
post-7754-1190407487.jpg




Lính công binh của US . Khả năng chiến đấu ở mức kém , có thể được nâng cấp để sử dụng súng phun lửa hoặc khả năng dò mìn , gỡ bomb .

Ngoài ra họ còn có thể đặt bomb nổ để phá các loại nhà , hầm trú ẩn ( Bunkers ) sau khi đã nâng cấp ở HQ ( hay còn được gọi là nhà chính )

Điểm yếu của họ là có thể dễ dàng bị Pinned Down , không thể tấn công được . Và dễ chở thành thịt nướng cho các loại xe của địch .

RifleMan :

post-7754-1189997597.jpg


Là đơn vị lính chiến đấu chính của US . Với khả năng chiến đấu ở mức tốt , có thể sử dụng họ trong cả việc tấn công lẫn phòng thủ , RifleMan là những người lính đa năng nhất .

Họ có thể sử dụng Lựu đạn ( Grenade ) để tiêu diệt kẻ địch , hoặc sử dụng Bomb dính ( sticky bomb ) để hạ các loại xe .

Ngoài ra họ còn có thể làm cho kẻ thù mất khả năng tấn công trong 1 thời gian ngăn ( Pinned Down ) bằng BAR .

Để sử dụng được những kỹ năng trên , bạn phải nâng cấp cho họ bằng cách bấm Vào Barrack ( hay còn được gọi là Tier 1 ) và nâng cấp cho họ .

Điểm yếu của họ là có thể dễ dàng bị Pinned Down , không thể tấn công được . Và dễ chở thành thịt nướng cho các loại xe của địch nếu chưa được trang bị Sticky Bomb

Rangers :

rangersdo5.jpg

Là đơn vị lính chỉ được mở ra nếu bạn chọn đi theo nhánh Infantry . Rangers được trang bị với 2 khẩu súng M9 Bazooka , súng chống tank của quân đội Mỹ .

Ngoài ra họ còn có thể sử dụng lựu đạn ( nếu bạn đã nâng cấp Grenade trong Tier 1 ) , Thompson Sub Machine Gun ( Mất 100 ammo để nâng cấp )

Họ là 1 trong 2 đơn vị có thể sử dụng khả năng Fire UP ( Khi sử dụng thì đơn vị sẽ không bị rơi vào trạng thái Pinned Down , có thể vượt qua đc đơn vị súng máy hạng nặng của địch ( MG42 Unit , Hafl Track , Bunker with MG42 , )
.
Điểm yếu của họ là loại súng Bazooka khó có thể hạ được xe của quân địch nếu ở tầm xa .Ngoài ra họ bị tác dụng phụ của Fire Up sau khi sử dụng , khiến cho họ đi chậm lại .

Khi sử dụng khả năng Fire Up , tầm nhìn của đơn vị sẽ bị rút ngắn lại , đơn vị cũng dễ dàng ăn đạn hơn ,

---------- Post added at 07:45 ---------- Previous post was at 07:41 ----------

Paratroopers Unit :
388494060_2ba85da740.jpg

Là đơn vị lính dù nổi tiếng của quân đội Mỹ . Chỉ có thể sử dụng khi bạn đi theo nhánh Air borne .

Có thể nâng cấp cho họ sử dụng loại súng M1 Recoiless Rifle ( súng chống tank , tốt hơn so với M9 Bazooka ) , hoặc sử dụng Bộc phá ( Demo Change ) để phá Bunkers hoặc nhà của kẻ địch .

Ngoài ra họ còn có thể sử dụng lựu đạn nếu bạn đã nâng cấp Ở Tier 1 và khả năng Fire Up giống của Rangers .

Điểm yếu của họ là có thể dễ dàng bị các đơn vị Assaut của địch tiêu diệt , ngoài ra tác dụng của Fire - Up cũng khiến ho đi chậm lại sau khi sử dụng .


Support Units

.30 Cal Heavy Machine Gun unit :
post-7754-1189997305.jpg


Được trang bị với súng .30 Cal HMG ( súng máy hạng nặng ) , họ có thể khiến cho lực lượng lính của đối phương rơi vào trạng thái Pinned Down , Không còn khả năng tấn công .

Ngoài ra họ còn được trang bị với Loại đạn APR chống xe hạng nhẹ và trung , dễ dàng khiến cho 1 chiếc xe Puma của quân địch chở thành 1 đống sắt vụn .

Để có thể sử dụng đơn vị lính này theo cách tốt nhất , bạn hãy cho họ Setup xuống 1 khu vực an toàn ( giữ Shift + click chuột phải theo hướng bạn muốn họ đặt súng ) .

Điểm yếu : Có thể dễ dàng bị tiêu diệt nếu quân địch đánh móc , ngoài ra thời gian lắp súng của họ cũng là 1 yếu điểm ,

Sniper Unit :

post-7754-1189993387.jpg

Sniper là đơn vị lính mạnh nhất khi chiến đấu với lính địch . 1 Shot - 1 kill .

Họ có thể sử dụng khả năng tàng hình . Khi sử dụng khả năng này , tốc độ di chuyển của họ sẽ chậm lại , và nếu kẻ địch đi gần lại phía họ thì họ sẽ bị lộ .

Điểm yếu của họ là tốc độ bắn chậm , tốc độ di chuyển chậm và dễ dàng bị giết nếu không có đơn vị nào khác hỗ trợ ,


Motar Unit :

post-7754-1189997461.jpg


Được trang bị với loại súng cối Motar , họ có thể thả Bomb xuống 1 khu vực nhất định hoặc kẻ địch trong tầm chiến đấu của họ .

Ngoài ra họ còn có thể thoại Smoke Round , tạo ra những làn khói bảo vệ các đơn vị lính khác.

Điểm yếu của họ là có thể dễ dàng bị tiêu diệt nếu kẻ thù ở gần vì không có khả năng tự vệ . Ngoài ra thời gian lắp súng chậm cũng là 1 yếu điểm
Armored Cars Units

Jeep :
post-7754-1189997316.jpg


Là loại xe cơ bản , có thể sử dụng họ nếu bạn đã xây Barrack ( Tier 1 ) .

Đơn vị này được sử dụng để hỗ trợ bộ binh hoặc để tìm diệt lính bắn tỉa của quân địch . Nhưng dễ dàng bị tiêu diệt bởi đối phương.


M8 Armored Car Unit :

post-7754-1189997345.jpg


Là đơn vị xe hạng trung , có thể được nâng cấp để sử dụng súng HMG .50cal và Armored Skirt để bảo vệ xe . Ngoài ra đơn vị này còn có thể đặt mìn ( Mine ) .

Điểm yếu của xe là dễ dàng bị hạ , chỉ cần 2 đơn vị lính Volksgrenadier cùng bắn PanzerFaust vào xe .( có thể là 3 nếu đã up Armored Skirt )

T17 Armored Car Unit :
post-86335-1242910275.jpg


Là đơn vị thay thế cho M8 , loại xe này có tốc độ bắn nhanh hơn gấp đôi so với M8 , là nỗi ác mộng cho lính của quân địch . Đơn vị này còn có thể sử dụng WPR , loại đạn khiến cho các loại xe của quân địch ngưng hoạt động .

Điểm yếu của xe giống như M8 , cũng dễ dàng bị hạ chỉ bằng 2 phát PanzerFaust .

M3 Half Track Unit :
post-7754-1189994264.jpg


Là đơn vị vận chuyển , khi cho đơn vị lính vào trong xe , bạn có thể sử dụng được khẩu súng .50Cal HMG được lắp ở trên . Hoặc bạn có thể Up HMG , biến chiếc xe chở thành " súng máy hạng nặng " di động . Khi sử dụng khả năng đó bạn không thể chở lính trên xe được nữa .

Ngoài ra khi các đơn vị Lính đi gần xe có thể Reforce ( hồi quân ) được .

Điểm yếu của xe là có thể dễ dàng bị hạ bởi các loại súng AT hoặc Tank

AT Unit :
post-7754-1189996999.jpg

Được trang bị với loại súng AT hạng nặng , họ là nỗi ác mộng đối với các loại xe của quân địch . Ngoài ra họ còn có thể sử dụng APR , biến những chiếc xe của địch thành hàng hóa cho các bà đồng nát .

Điểm yếu của họ là chậm chạm , không có khả năng phòng vệ . Có thể dễ dàng bị 1 đơn vị lính của địch tiêu diệt nếu không có hỗ trợ .

M2 105mm Howitzer
4962debb-2dd2-4c07-9c48-ce3ecbf95006.JPG


Là đơn vị bắn pháo duy nhất của US
Chỉ có thể sử dụng chúng khi bạn đi theo nhánh Infantry . Có tầm bắn rộng và sức mạnh tốt , đơn vị này được sử dụng để bắn phá đối thủ .
Điểm yếu là có thể dễ dàng bị tiêu diệt vì không có khả năng phòng thủ .

M10 Tank Destroyer :
post-7754-1189997424.jpg

Là loại xe tăng chuyên " diệt tank " , M10 có tốc độ di chuyển nhanh , khả năng quay tháp pháo nhanh , dễ dàng tiêu diệt các loại xe và tank của quân địch . Ngoài ra họ còn có thể " cán quân địch " .

Điểm yếu của xe là dễ dàng làm mồi cho các loại AT của địch vì giáp kém .

M18 HellCat :

Là loại xe thay thế cho M10 , M18 cũng là loại tank chuyên săn tank .

Họ còn có thể sử dụng khẩu súng .50Cal HMG ở trên đầu ( Tốn 75 ammo ) và khả năng tàng hình ( Yêu cầu không được di chuyển và không ở trên đường )

Điểm yếu của M18 cũng giống M10 , giáp kém nên dễ dàng được các bà đồng nát mua lại .

M4 'Crocodile' Sherman
post-7754-1189997042.jpg

Là đơn vị Tank chuyên chống Lính . Main Cannon của tank có thể phun lửa , dễ dàng biến quân địch thành 1 bữa tiếc nướng ngoài trời . Ngoài ra họ còn có thể up Bulldozer , dễ dàng phá được mọi loại cản đường như Tank Traps , Sand Bags .

Điểm yếu của chúng là không thể bắn được các loại Tank của địch , thế nên đừng bao h đem 1 chiếc Crocodile ra mà không có AT gun bảo vệ .

M4 Sherman
post-7754-1189997609.jpg

Là đơn vị tank chính của US . Có thể được nâng cấp với loại súng 75mm và .50Cal HMG .

Là 1 đơn vị tank trung bình , có thể chống lại các đơn vị lính và Medium Tank như Panzer IV , Panzer IV support tank , Ostwind , Hetzer .

Ngoài ra còn có thể nâng cấp chúng với Smoke Screen , tạo ra 1 làn khói che tầm nhìn , giúp cho M4 có thể nhanh chóng tránh đạn và lẩn ra khỏi chiến trường

Điểm yếu là khả năng tấn công ở mức trung bình , dễ dàng làm mồi cho các đơn vị AT và Heavy Tank ( Tiger , Panther , King Tiger , Jadpanther )

Sherman Calliope
multiple-rocket-launcher-t-34-calliope.jpg

Là đơn vị tank có thể bắn tên lửa . Bạn chỉ có thể gọi đc chúng khi đi theo nhánh Armor Company .

Đơn vị tank này chỉ có thể bắn tên lửa được trang bị trên chúng , khẩu Main Cannon của xe không hoạt động được .

Điểm yếu : Không có khả năng phòng thủ , dễ dàng làm mồi cho các loại Tank + AT của quân địch .

M26 Heavy Tank :

usmt-M26-Pershing-3rdArmy.jpg


Là đơn vị Heavy Tank duy nhất của quân Mỹ . Được trang bị với loại súng chống tank tốt nhất , giúp cho chúng nâng cao khả năng hạ các loại Heavy Tank của địch .

Ngoài ra giáp của M26 cũng thuộc loại dày nhất trong các loại tank của US .

Điểm yếu của tank là không thể 1 mình hạ được các loại Heavy Tank Như King Tiger hoặc jadPanther .
[/spoil]
Command Tree của US​
[spoil]
Airborne Company

Air Recon :

Cho 1 máy bay do thám ở 1 khu vực nhất định .

Strafing Run :

Cho 1 máy bay trang bị súng .50cal Heavy Machine Gun bắn vào 1 khu vực nhất định ( Yêu cầu không có Fog of War ).

Bomber Run

Cho 1 máy bay thả bomb vào 1 khu vực nhất định . ( Yêu cầu không có Fog of War )

Paratroopers

Thả 1 đơn vị lính dù vào 1 khu vực tùy chọn ( Yêu cầu không có Fog of War )

Paradrop AT Gun

Thả 1 đơn vị At Gun vào 1 khu vực tùy chọn ( Yêu cầu không có Fog of War )

Supply Drops

Thả 2 thùng hàng Supply . Gồm có 100 ammo , 50 fuel , 1 .30Cal Heavy Machine Gun + 1 Motar .

Gọi

---------- Post added at 08:08 ---------- Previous post was at 08:02 ----------

Armor Company

Allied War Machine

Khi sử dụng chức năng này , trong 1 khoảng thời gian nhất định , nếu bạn mất 1 chiếc xe Armored Car hay tank nào thì sẽ được thay thế bằng 1 cái mới ( Những thứ nâng cấp cho xe như .50Cal Heavy Machine gun thì sẽ không được kèm theo xe mới )

Calliope Rocket Launcher

Gọi 1 chiếc xe tank M4 Sherman được trang bị T34 Rocket Launcher . Tối đa 2 chiếc

Fast Deployment

Tốc độ tạo xe sẽ diễn ra nhanh hơn

Field Repairs

Các xe sẽ tự động sửa chữa khi chức năng này được bật lên .

M26 Pershing Heavy Tank

Gọi 1 chiếc xe M26 PersHing Heavy Tank ( M26 tank hạng nặng ) vào chiến trường . Tối đa 1 chiếc .

Raid


Các loại xe Armored Car và Jeep có khả năng Capture các điểm trên bản đồ

Infantry Company

105mm Howitzer

Lính công binh có thể xây dựng những ụ pháo 105mm Howitzer được .

Các đơn vị pháo này không thể di chuyển trên bản đồ được .

Defensive Operations

Khi bật chức năng này , các đơn vị Infantry có thể xây dựng Light defends như Engineers .

Thời gian xây dựng của Engineers giảm đi đáng kể ( nhanh hơn )

Off-Map Artillery Support

Gọi pháo vào 1 khu vực nhất định ( yêu cầu không nằm trong Fog of War )

Off-Map Combat Group

Gọi quân tiếp viện . Yêu cầu số Population còn dư là 16 . Manpower cần 800 .
Không thể biết được quân tiếp viện của mình là gì .

Rangers


Gọi đơn vị lính Rangers

Rapid Response

Tốc độ xây quân Infantry và Support Units nhanh hơn
[/spoil]


British Army .
[spoil]
Là lực lượng quân đơn giản nhất trong COH . Thiên về khả năng phòng thủ hơn tấn công . Là đơn vị duy nhất có thể Setup HQ ở bất kỳ nơi đâu .

1 )Bộ Binh ( Infantry Unit )

Infantry Section :

post-7754-1190968527.jpg

Là lực lượng lính chính của British Army và là đơn vị lính chiến đấu duy nhất có thể xây MG nest , Motar Nest , Heal Center .

IS đi đến đâu có thể xây dựng các ụ súng ở đấy . Ngoài ra bạn còn có thể nâng cấp họ theo 1 trong 3 cách

Recon Unit : Nhóm lính IS sẽ có khả năng bắn tỉa , 1 Shot - 1 Kill . Ngoài ra còn có thể dò được mìn .

Bren Gun : Nhóm lính sẽ được trang bị với 2 khẩu Bren Light Machine Gun , tăng khả năng tấn công với bộ binh của địch .

Ngoài ra họ còn có thể khiến cho xe của đối thủ ngừng bắn , mất khả năng quan sát và tốc độ di chuyển ở mức cực chậm .

Grenade Laucher : Nhóm lính sẽ được trang bị với 2 khẩu Grenade Laucher , tăng khả năng chống bộ binh . Ngoài ra họ còn có thể tạo Smoke Screen , giúp cho quân mình tẩu thoát .

Lt Unit :

post-7754-1190968488.jpg

Là đơn vị lính chỉ huy , khi bạn cho Lt đi cùng Với Infantry Section hoặc Sapper , họ sẽ có khả năng tấn công cao hơn và phòng thủ tốt hơn .

Ngoài ra sau thời gian chiến đấu , LT còn có thể có các khả năng như

Victory Change : Giống với chức năng Fire - UP Của US Army ,tất cả lính ở gần LT sẽ liều mình xông lên , không bị Pinned Down trong 1 thời gian nhất định

1s Arty Call : Gọi pháo vào 1 khu vực nhất định trong vòng 1s , khiến cho đối thủ khó mà rút kịp .

Lt Unit còn được sử dụng để gọi Support HQ

Sapper Unit :
post-7754-1190968502.jpg

Đơn vị lính công binh của British army . Họ có thể xây dựng các ụ súng chống tank , chống máy bay và cả các ụ pháo nữa .

Ngoài ra bạn có thể nâng cấp cho họ 1 trong 3 kỹ năng sau :

Piat Gun : Nhóm lính Sapper sẽ được trang bị với 2 khẩu súng Piat AT Gun , dễ dàng thổi bay xe tank của địch

Expert Engineer : Khi nâng cấp phần này , tốc độ sửa chữa các ụ súng và các loại xe , nhà cửa sẽ nhanh gấp đôi

Mine detecter : Có thể dò mìn và gỡ được

Capt Unit :

post-7754-1190968438.jpg

Là đơn vị lính chỉ huy cấp cao của British . Khi Capt ở trong khu vực nào , khu vực đấy sẽ tăng khả năng phòng thủ .

Ngoài ra Capt còn có thể ra lệnh cho toàn bộ các loại pháo bắn vào 1 khu vực nhất định , bỏ qua tầm bắn của mình .

Khi gọi Capt ra thì đơn vị M3 Stuart Light Tank cũng sẽ được mở ra và Armor HQ cũng được phép gọi vào .

Comandos Unit :


Là đơn vị lính chiến đấu mạnh nhất của Brtisih Army . Dễ dàng tiêu diệt lực lượng bộ binh bên địch trong nháy mắt .

họ còn có thể sử dụng Smoke Screen , dễ dàng tẩu thoát và tránh được khả năng bị Pinned Down .

Ngoài ra họ còn có thể đặt Bộc phá , dễ dàng phá các Bunkers của địch nhanh chóng . Ngoài ra họ còn có thể ném lựu đạn Mk2 .

Comandos Unit chỉ có thể được dùng khi bạn đi theo nhánh Comandos

Comandos Piat Unit :

Điểm khác biệt của họ là được trang bị với 2 khẩu Piat và 1 nhóm chỉ 3 người . Là lực lượng chuyên dùng để chống tank của địch

Họ không thể đặt bộc phá và ném lựu đạn Mk2

Comandos Motar Unit :

Giống với Motar Unit của US . Có thể sử dụng Smoke Screen

Comandos .30Cal Heavy Machine Gun Unit :

Giống với .30Cal Heavy Machine Gun Unit của US . Có thể sử dụng Smoke Screen


2 ) Armored Car Units :

Bren Carrier

post-7754-1190968424.jpg

Xe chở quân hạng nhẹ . Được trang bị với 1 khẩu Bren Gun . Có thể sử dụng Button Enemy Vehicle làm cho xe đối phương ngừng hoạt động .

Ngoài ra còn có thể tự sửa chữa được .

Có thể nâng cấp thành MMG . Gồm có 1 Bren Gun và 1 .30cal Heavy Machine Gun . Biến Bren thành 1 khẩu MG di động .

M3 Stuart Light Tank
post-7754-1190968516.jpg

Xe tank hạng nhẹ , Sức mạnh ngang tầm Armored Cars . Có thể sử dụng Shotgun Rounds , thổi bay toàn bộ lính địch . ngoài ra còn có thể update Capt , tăng tầm nhìn của xe .

Tetrarch Light Tank

Xe tank hạng nhẹ , sức tấn công ở mức trung bình . Có thể nâng cấp main guns và sử dụng Smoke Rounds . Sức mạnh ngang tầm Armored Cars .
Chỉ có thể sử dụng khi đi theo nhánh Comandos
Staghound Armoured Car
post-86335-1241098641.jpg

Thay thế cho Cromwell Command Tank , đóng vai trò mở Sherman FireFly . Là loại xe sử dụng để Recon . Không có khác biệt gì với T17 của US ngoài việc có thể nâng cấp 1 khẩu .50Cal Heavy Machine Gun ở trên đầu và không thể Button xe đối phương .

Crowell

post-7754-1190968465.jpg

Là đơn vị Tank chính của British , thuộc hàng tank hạng trung . Tốt ở mọi mặt . Có thể nâng cấp với Capt để tăng tầm nhìn + boots động cơ , giúp xe lao nhanh trong 1 khoảng thời gian nhất định

Crowell Command Tank

post-7754-1190968449.jpg


Là xe tăng chỉ huy , không có khả năng chiến đấu . Khi đi chung với xe của mình sẽ tăng khả năng tấn công và phòng thủ . Có thể boots động cơ để chạy nhanh + capt để tăng Range .

Ngoài ra nó cũng nắm vai trò mở ra loại tank Sherman FireFly

Kangaroo Carrier
post-86335-1241310949.jpg

Thay thế cho Crowell , là loại xe chở quân mạnh nhất game . Không có khả năng tấn công , mọi việc đều phụ thuộc vào lính ở bên trong .

Churchill MK IV
churchill_moreno4.jpg

Là loại xe có lớp giáp dày nhất của British . Tốt ở mọi mặt . Có khả năng dùng Shock , khiến cho toàn bộ lính địch ở gần xe ở trạng thái Pinned Down + có thể nâng cấp phá mines địch
Chỉ có thể sử dụng khi dùng Royal Engineers Support company.

Churchill Crocodile

3559397772_f2dcac523d.jpg

Giống với Churchill MK IV , điểm khác biệt duy nhất là khẩu súng MG ở dưới được tha bằng súng phun lửa , cực mạnh khi chiến đấu với bộ binh .

Chỉ có thể sử dụng khi dùng Royal Engineers Support company.
Churchill AVRE
Churchill_AVRE_Side_01.jpg

Giống Churchill , điểm khac biệt duy nhất là Main cannon của súng được thay = 290mm Spigot Mortar , rất mạnh khi đi phá nhà + Bunkers . Mỗi khi dùng đều tốn Ammo
Chỉ có thể sử dụng khi dùng Royal Engineers Support company.

Priest Self-Propelled Artillery

priest.jpg

Là loại xe pháo di động . Có thể bắn pháo vào bất kỳ 1 điểm nào . Ngoài ra còn được trang bị với .50 Cal Heavy Machine Gun để phòng thủ .

Chỉ có thể sử dụng khi dùng Royal Canadian Artillery Support.

Sherman FireFly
post-7754-1190968477.jpg

Tank Hunter của British . Cực tốt khi chống lại tank
[/spoil]
Command Tree của British
[spoil]
Royal Canadian Artillery Support

Counter Battery : Khi bật chức năng này , Motar + 25 Pounder Gun sẽ tự động bắn trả lại pháo của quân địch .

Creeping Barrage


Howitzers và Priests sẽ bắn 1 dải pháo theo 1 hướng tùy chọn .

Forward Observation Officers


Lt và Capt có thể gọi pháo vào 1 khu vực nhất định . Command Tank có thể Drop Smoke Screen

Overwatch Artillery


25 Pounders, Priests, and Mortar Emplacements có thể " phòng thủ " 1 khu vực nhất định . Khi nào quân địch đi vào thì chúng sẽ thả pháo .

Priest 105mm SPG

Gọi xe pháo Priest 105 SPG vào mặt trận .

Supercharge Artillery Rounds

25 Pounders, Priests, and mortar emplacements được đổi sang loại đạn mới , tăng tầm bắn lên mức xa hơn .

Royal Commandos Support

Decoy Artillery

Thả khói nhằm đánh lạc hướng quân địch , xong rồi có thể thả arty xuống . Ngoài ra còn có thể sử dụng Decoy để Recon thêm 1 khu vực ( bắt buộc lính phải ở gần đó )

Glider Headquarters
CG4A.jpg



Gọi Glider Headquarters xuống để gọi quân Commando Mortar sections, Command Vickers HMG Teams, and PIAT armed tank hunting teams

Glider-borne Commandos

Gọi 1 nhóm Comandos 6 người .

Radio Triangulation Detectors

Khi đặt Radio có thể thăm dò ở 1 khu vực nhất định .

Tetrarch Tank

Gọi Tetrarch Tank xuống 1 khu vực nhất định .

Ultra Decryption

Có thể biết được đối phương đang làm gì ( như vừa gọi đc 1 chiếc panzer IV , bạn sẽ biết được thôgn tin đó )


Royal Engineers Support


Churchill AVRE

Gọi Churchill AVRE .

Churchill Crocodile

Gọi Churchill Crocodile

Churchill Infantry Tank

Gọi Churchill MK IV

Hull Down


Xe sẽ mất khả năng di chuyển , nhưng khả năng phòng thủ lại tăng lên cao .

Improved Command Vehicles

Command HQs, Field Support Trucks, and Armored Command Trucks có thể đi nhanh hơn , tăng population cap, nhận ít damage, Thêm tài nguyên nữa .

Improved Emplacements

Mọi ụ súng đều nhận ít Damg từ kẻ thù hơn
[/spoil]
 
Last edited by a moderator:
Wehrmacht
[spoil]
Giới thiệu sơ qua : là lực lượng mạnh về tất cả mọi mặt . Wehrmacht nổi tiếng với các sư đoàn lính bộ binh mạnh mẽ , những tập đoàn tốt nhất .

I ) Bộ Binh ( infantry Units )

1 ) Pioneers

post-7754-1189997573.jpg


Good vs: Weak vs all infantry. Good when upgraded with flamethrower.
Cost: 120 Manpower, 2 Pop.
Reinforce Cost: 30 Manpower.
Upgrades: Flamethrowers: 50 Munitions, Minesweeper: 35 Munitions.
Abilities: Wirecutters: Passive/No cost, Repair: Passive/No cost, Salvage Wreck: Passive/No cost, Construct: Passive/No cost.
They can construct: all basenbuildings, Observation Post, Bunker, Mines (25 Munitions), Barbed Wire (free), Sandbags (free) and Tank Traps (free).
Build Time: 14 seconds.
Health Per Man: 70
Speed: 3
Veterancy: Gained through combat.
Level 1: Health Regeneration (0.022 Hps/second)
Level 2: Upgrade Armor to Infantry Elite
Level 3: Maximum Health Increased to 1.2


Là lực lượng lính yếu nhất trong Wehrmacht , khả năng tấn công kém , tốt hơn khi có Flamethrower . là lính công binh , sử dụng để xây dựng .

2 ) Volksgrenadiers

post-7754-1201671104.jpg


Good vs: Infantry, Light vehicles.
Cost: 280 Manpower, 5 Pop.
Reinforce Cost: 28
Upgrades: MP40's.
Abilities: Shoot Panzerfaust - 35 Munitions, Assault grenades -50 Munitions (blitz doctrine).
Health Per Man: 60
Speed: 3
Veterancy: Bought
Level 1 - Health Regeneration : 0.022 Hps/second
Level 2 - Supression Reduction - 25% + Damage Reduction - 5%
Level 3 - Health Bonus - 20%

Là lực lượng lính cơ bản của Weh , với khả năng tấn công ở mức trung bình , Volks thường hay được sử dụng để bảo vệ MG42 Units , đi do thám và capture các điểm .
Volks nên đi chung với nhau , ngoài ra tầm bắn của Volks xa hơn Rifleman của US và Volks nên ở trong các Covers .

ngoài ra volks còn có thể nâng cấp MP40 , khiến cho họ cực mạnh trong tấn công tầm gần .

Họ còn có thể sử dụng PanzerFaust , 1 loại súng chống tank . Khi đi 2 Volks với nhau , nếu bạn gặp 1 chiếc T17 thì chỉ cần 2 lần bắn PanzerFaust là xong việc



3 ) Sniper

post-7754-1201671363.jpg

Good vs: Infantry.
Cost: 340 Manpower, 1 Pop.
Abilities: Camouflage, Hold Fire.
Build Time: 60 Seconds.
Health Per Man: 75
Speed: 3
Veterancy: Bought
Level 1: Health Regeneration 0.022 Hps/second
Level 2: 50% Suppression Reduction, 20% Increased Maximum Health.
Level 3: Gains a double shot special ability.

Lính bắn tỉa - nỗi ác mộng đối với mọi lính của đối phương . Gần như là 1 shot 1 kill , Sniper luôn là nỗi ác mộng đối với bộ binh của địch . Ngoài ra Snipẻ coò có khả năng tàng hình , giúp họ không bị phát hiện .

Có thể sử dụng Snipar làm Recon unit , và thường không nên để Sniper 1 mình . Họ có thể dễ dàng bị Jeep Hunt down hay bị bộ binh của địch ép .

MG42 Machine Gun Units
post-7754-1201671329.jpg

Good vs: Infantry.
Cost: 260 Manpower, 3 Pop.
Reinforce Cost: 43 Manpower.
Upgrades: None.
Health Per Man: 55
Speed: 3
Veterancy: Bought.
Level 1: 25% Increased Accuracy, 25% Reduced Reload Time.
Level 2: Upgraded Armor to Infantry Elite.
Level 3: Sight Radius +15.

Được trang bị với khẩu MG42 , họ dễ dàng có thể làm cho đối phương Pinned Down , mất khả năng tấn công . Là lực lượng sử dụng MG tốt nhất game , thường hay được để ở những khu vực quan trọng để ngăn bộ binh của địch

StormTroopers

post-86335-1236861612.png

Cost: 2 CP, 375 MP (upon call-in)
Recharge: 30 Seconds

Là 1 đơn vị lính chỉ có thể sử dụng khi đi theo Command Tree Blitzkreig .
Stormtroopers được trang bị giống như Grenadiers , nhưng với lượng máu nhiều hơn , có khả năng Cloak , ném Bunch Grenades .
Nhưng ngược lại thời gian reforce của họ cũng chậm hơn và số lượng population cũng gấp 2 lần so với grenadiers.

Storm có thể nâng cấp với 2 loại

1 ) MP44 - Giúp họ có khả năng tiêu diệt lính đối phương tốt hơn
2 ) Panzersherck - Tăng khả năng chống Tank của địch .


Grenadiers

post-7754-1189997157.jpg


Good vs: Almost everything, w/o upgrades good vs infantry, with shrecks against tank's as well.
Cost: 300 Manpower, 4 Pop.
Upgrades: Panzershrek, LMG.
Abilities: Throw Grenade, Use medkits (at T4).
Build Time: 30 Seconds
Speed: 3
Veterancy: Gained through upgrades in Kampfkraft center
Level 1: Health Regeneration ( 0.022).
Level 2: Armor status changed to infantry elite (Better Armor, Less damage taken from small arms).
Level 3: 20% More HP.

Là lực lượng chính của Weh , Grenadiers mạnh hầu như về tất cả mọi mặt . Với sức tấn công tốt , có thể sử dụng trong mọi trường hợp , Grenadiers là 1 sự lựa chọn đúng đắn cho bạn .

Họ có thể nâng cấp với :

1 ) MG42 Portable - Tăng khả năng chống bộ binh của địch
2 ) Panzersherck - tăng khả năng chống tank của địch

Ngoài ra họ còn có thể sử dụng lựu đạn
Gr.34 8cm Mortar Team

post-7754-1189997476.jpg
.
Good vs: Infantry and weapon support teams.
Cost: 270 Manpower, 3 Pop.
Upgrades: None
Abilities: Smoke Barrage, Normal Barrage.
Build time: 25 Seconds
Speed: 3
Veterancy:
Lvl 1: 25% Faster reload, 25% less damage taken.
Lvl 2: Armor status changed to infantry elite (Higher accuracy, less damage taken from small arms).
Lvl 3: 20% More Hitpoints.
Giống với Motar của US , nhưng họ lại có tầm bắn xa hơn . Là lựa chọn tốt để support infantry .

Officer
post-7754-1189997500.jpg

Good vs: Snipers, Infantry, with it's indirect abilities
Cost: 260 Manpower, 2 Pop.
Build time: 60 seconds
Health: 140
Abilities: Medical Kit: 35 munitions, Supervise: Free, Observed Fire: 150 muntions, Forced Retreat: 50 muntions
Speed: 3
Veterancy: Bought (Infantry)
Level 1: health regen of .0022
Level 2: Elite Armor
Level 3: 20% health gain
Là chỉ huy của Weh , Officer có thể tăng tốc độ gọi quân đối với 1 Tier nhất định .

Ngoài ra Officer còn có thể dùng để phát hiện Sniper đối phương . Với chức năng Forced Retreat , Officer sẽ khiến cho 1 squad cua dối phương phải rút lui về base .

Officer còn có thể gọi 81mm motar round vào bất kỳ 1 vị trí nào ở gần đó .

Knights Cross Holders
post-7754-1189997331.jpg

Good Vs: All forms of infantry.
Cost: 390 Manpower, 6 Pop.
Build Time: 60
Health Per Man: 90
Reinforce Cost: 65
Abilities: N/A
Speed: 3
Veterancy: Bought
Level 1 - Health Regeneration : 0.022 Hps/second
Level 2 - Supression Reduction - 25% + Damage Reduction - 5%
Level 3 - Health Bonus - 20%
Là lực lượng lính mạnh nhất. Được trang bị với MP44 và kỹ năng tuyệt vời , Knights sẽ khiến cho bộ binh của đói phương phải sợ hãi trước sức mạnh của mình .
Ngoài ra Knights cũng ít bị Pinned down , giúp họ dễ dàng vượt qua được 1 khẩu MG của đói phương .

Knights có thể sử dụng Panzerfasut và Nade Assault

Pak 38 50mm Anti-Tank Gun
post-7754-1189997523.jpg

Good vs: Tanks and light vehicles
Cost: 310 Manpower.
Hit points: 300
Upgrades: None
Abilities: Cloak, Hold fire.
Build time: 37 seconds
Speed: 3.5
Veterancy:
Lvl 1: 15% Less Received Damage.
Lvl 2: 15% Additional Maximum Health.
Lvl 3: 25% Less Received Penetration.
Là 1 trong những loại súng chống tank của Weh , Pak có thể tàng hình được , giúp họ dễ dàng phục kích xe của đối phương .

88mm Flak 36

Good Versus: All Vehicles, Airplanes, and Infantry
Cost: 3 CP, 400 Manpower, 75 Fuel
Build Time: 60 Seconds

Là loại súng đáng sợ nhất trong WW2 . Vừa tốt khi chống lại cả tank , máy bay lẫn bộ binh , 88mm thực sự là nỗi ác mộng đối với kẻ thù .

150mm Nebelwerfer Rocket Battery

Good vs: Infantry, great for suppressing multiple squads.
Cost: 325 Manpower, 2 Pop.
Build time: 40 seconds
Health: 250 (battery), 150 (crew)
Abilities: Nebelwerfer Barrage
Speed: 2.75
Veterancy: Bought (Support)
Level 1: 15% reduced damage received
Level 2: 20% more HP
Level 3: 25% penetration reduction

Nebel là 1 trong những loại pháo của Weh . Thực sự thì khả năng tiêu diệt bộ binh đói phương của Nebel cũng chỉ ở mức trung bình , khả năng Pinned Down đối phương cũng chỉ tầm trung .

[/COLOR]Armored Cars and Tanks
Motorcycle
post-7754-1201671229.jpg

Good vs: Snipers, infantry.
Cost: 180 Manpower, 2 Pop.
Upgrades: None.
Abilities: None.
Build Time: 30 Seconds.
Health: 125.
Max Speed: 7.2
Veterancy: Bought
Level 1: 15% Decreased Received Damage
Level 2: 15% Increased Maximum Health
Level 3: 25% Decreased Received Penetration

Thường hay được sử dụng để săn Sniper , ngoài ra còn có thể sử dụng để Support Volks , Cover flank của họ .


Schwimmwagen


Thay thế cho Motor , với lượng HP nhiều hơn nhưng tốc độ gọi ra lâu hơn , thật khó để lựa chọn giữa 2 loại xe :D .

Sdkfz 251 Halftrack
post-7754-1189997290.jpg

Good vs: Support teams when garrisoned, Infantry when upgraded with flammenwerfer, Infantry and static defenses when upgraded with "Walking stuka".
Cost: 220 Manpower, 20 Fuel, 4 Pop
Hitpoints: 315
Upgrades: Flammenwerfer, "Walking stuka".
Abilities: Fire "Walking Stuka".
Build Time: 30 seconds
Max speed: 6.5
Veterancy:
Lvl 1: 15% Less Received Damage.
Lvl 2: 15% Additional Maximum Health.
Lvl 3: 25% Less Received Penetration.
Là xe vận chuyển lính , sdkfz còn được trang bị với 2 khẩu MG42 ( Chỉ có thể sử dụng khi có lính ở bên trong ) , giúp cho xe có khả năng phòng thủ tốt . Ngoài ra bộ binh khi đứng gần xe có thể reforce được .

Bạn có thể nâng cấp xe với :
1 ) Flamethrower : tăng khả năng chống bộ binh
2 ) Stuka : trang bị với 6 viên arty, tốt với mọi loại quân

SdKfz 234 (Puma)
post-7754-1189997585.jpg

Good vs: Infantry, Paratroopers and AT-guns during mid drop
Cost: 280 Manpower, 35 Fuel, 3 Pop.
Build time: 45 seconds
Health: 310
Upgrades: 50mm gun: 75 munitions
Veterancy: bought (Light Vehicle Veterancy)
Level 1: 15% reduced damage received
Level 2: 20% more health
Level 3: 25% penetration reduction
Puma , còn được gọi là Heavy Recon . Được trang bị với main cannon 20mm , dễ dàng thổi bay lính đối phương . Ngoài ra tốc độ nhanh của xe cũng là 1 điểm tốt ,giúp cho xe dễ dàng tránh được sticky bomb và AT .
Puma có thể nâng cấp với khẩu 50mm AT , nhưng nó sẽ làm cho khả năng tấn công với lính bộ binh địch thấp đi nhiều

Stug IV
post-7754-1189997640.jpg

Good vs: Armor
Cost: 340 Manpower, 50 Fuel, 4 Pop.
Build time: 50 seconds
Health: 400
Speed: 5
Veterancy: bought (Tank)
Level 1: 15% reduced damage received
Level 2: MG42 Gunner
Level 3: 25% penetration reduction (represented by side skirts)

Stug IV thuộc dạng tank tầm trung . Vì maingun của súng thuộc loại cố định nên rất dễ bị các loại tank như m10 của US chạy lòng vòng , khiến cho StugIV ko làm gì được . Tốt hơn là không nên để Stug IV đi 1 mình .

Stug 42

Stug 42 giống 1 khẩu pháo di động hơn là 1 chiếc xe tank . 1 lần bắn vào 1 vị trí bộ binh của địch , 1 lần chắc chắn có thằng ngã xuống . Main Cannon của tank bắn pháo , là nỗi khiếp sợ đối với bộ binh của địch . Nhưng pháo lại không có tác dụng lắm đối với các loại xe tank và tốc độ bắn chậm .


Geschutzwagen
post-98239-1242075967.png

Được mệnh danh là Tank Hunter , Geschutzwagen dễ dàng thổi bay những chiếc M10 hay Cromwell của đối phương . Ngoài ra chúng còn có thể Boost rate of fire trong 1 khoảng thời gian ngắn .

Được trang bị với 1 khẩu súng MG42 ở trên đầu , có thể pinned down đối phương được .

Panther

post-7754-1189997538.jpg

Good Vs: Tanks (exceptionally long range and incredible frontal armour)
Cost: 640 Manpower, 125 Fuel, 12 Pop.
Build Time: 70
Health: 742
Abilities: N/A
Max Speed: 5.2
Acceleration: 2.5
Deceleration: 4
Rotation Speed: 35
Veterancy: Bought
Level 1 - Recieved Damage Reduction - 15%
Level 2 - MG Gunner
Level 3 - Armour Bonus - Recieved Penetration Reduction - 25%

Cũng giống với Ges , Panther là loại xe Tank Hunter , nhưng với lớp giáp dày ở mặt trước , 1 lợi thế khi 1 đấu 1 với tank địch . Nhưng cũng vì khả năng chống bộ binh thấp và lớp giáp ở phần rear kém hơn nên Panther tốt nhất là có hỗ trợ .

Ostwind Flakpanzer

post-7754-1189997513.jpg

Good Vs: Infantry and light vehicles, preferably in the open.
Manpower Cost: 410 Manpower, 40 Fuel, 8 Pop.
Build Time: 45
Health: 400
Abilities: N/A
Max Speed: 5
Acceleration: 1.2
Deceleration: 3
Rotation Speed: 35
Veterancy: Bought
Level 1 - Recieved Damage Reduction - 15%
Level 2 - Health bonus - 15%
Level 3 - Armour bonus - -25% Recieved Penetration.

Gần giống với Puma , nhưng với lớp giáp tốt hơn và khẩu Main cannon tốt với cả Light armored cars của đối phương , ostwind được mệnh danh là ác qury của bộ binh .

Panzer IV
post-7754-1189997558.jpg


Là loại tank chính của Weh , tốt ở mọi mặt , Panzer IV là sự lựa chọn hoàn hảo cho mọi trường hợp . Panzer IV thuộc vào lớp tank hạng trung , ngang Cromwell và M4 Sherman nhưng có lẽ PIV là loại tốt nhất nhờ sự cân bằng ưu việt của mình .

Tiger

tigertank.jpg


1 sự kết hợp hoàn hảo . VỚi lớp giáp dày , tốc độ di chuyển ở mức trung bình , tốt với cả bộ binh lẫn tank , Tiger là 1 thành quả giữa Panzer IV + Panther . Nhưng chỉ có thể sử dụng ở Late game và chỉ được sử dụng 1 chiếc ..

King Tiger
ktongunrange.jpg


Nếu Tiger là 1 sự kết hợp hoàn hảo thì King Tiger là 1 thành quả của Weh . Lớp giáp cực dày , tốt cả khi chống tank lẫn lính , King Tiger thổi bay tất cả những gì cản đường đi của nó . Mặc dù tốc độ di chuyển chậm nhưng với sức mạnh của mình , King Tiger sẽ khiến cho đối thủ phải e dè sợ hãi .
[/spoil]

Command Trees

Terror Doctrine
Zeal

tăng khả năng tấn công cho bộ binh . Càng nhiều squad members ngã xuống khả năng tấn công của họ càng cao .

Propaganda War

Tất cả mọi loại lính của địch ở trong tầm ảnh hưởng của Propanganda War đều sẽ rút lui về căn cứ .

King Tiger


Gọi 1 chiếc King Tiger duy nhất . Không thể gọi lại

Inspired Assault

Tăng khả năng tấn công trong 1 khoảng thời gian nhất định . Nhưng nó cũng tăng 1,5 lần sự chính xác của quân địch

V1 Rocket

Gọi 1 V1 Rocket vào 1 khu vực nhất định . Thời gian giữa các lần rất lâu .

Firestorm

Thả Fire Arty xuống 1 vị trí nhất định .

Blitzkrieg

Infantry Assault Team


Gọi 1 squad Stormtroopers

Urban Assault Support

Gọi 1 xe Stug 42

Armored Assault Force

Gọi 1 chiếc xe Tiger

Assault Grenadiers

Ném nade vào 1 squad liên tục , làm đối phương bị pinned down và mất 1 lượng máu lớn , tốc độ tử nạn nhanh gấp đôi .

Blitzkrieg Assault!


Tất cả mọi loại xe sẽ cán toàn bộ mọi thứ cản đường , lính cũng sẽ chạy nhanh .


Resource Blitz

Đổi 200 ammo lấy 900mp . Manpower income sẽ bị giảm xuống 50% trong vòng 3'

---------- Post added at 12:32 ---------- Previous post was at 12:26 ----------

Defensive

For the Fatherland

Tăng khả năng phòng thủ trong 1 khoảng thời gian nhất định .

Fortify the Perimeter

Tất cả các Tier trong nhà đều có MG42 , HP của Bunkers tăng lên cao hơn , lính bộ binh có thể reforce ở gần Bunker .

88mm Flak 36

Pioneers có thể xây dựng những khẩu pháo 88mm Flak36

Advanced Warning

Tăng tầm nhìn ở những Points .

Registered Artillery

Thả pháo vào những đồ của bạn ( Points , sand bags , House , Base ) . Cực tốt khi chống lính địch Capture Points của mình .

280mm Rocket Artillery

Thả Rocket xuống 1 vị trí nhất định . Với lượng Damg cao , dễ dàng thổi bay cả bộ binh lẫn Tank hay Base của địch

[/spoil]

Panzer Elite
[spoil]
Panzer Grenadiers
sturmgehwehr.jpg

Good vs: Infantry and weapons teams, tanks if upgraded with panzershreck and/or AT grenades.
Cost: 255 Manpower
Reinforce Cost: 43mp
Upgrades: G43 semi auto rifle: 50 Munitions, MP44 assault rifle: 75 Munitions (requires Panzer Jager command), Panzershreck: 75 Munitions (requires Kampfgruppe Kompanie building and Panzershreck upgrade from that building) Squad upgrade size, group zeal, veteran sergeant.
Abilities: Throw Incendiary grenade, Throw AT grenade, Sprint, Repair/advanced repair.
Build Time: 25 Seconds.
Health Per Man: 55
Speed: 3
Veterancy: Gained through combat.
Defensive: 5% Less received damage & accuracy, 15% Less received Suppression, 10% Increased health, +small health regeneration.
Offensive: 10% Increased accuracy, 10% Reduced cooldown & reload, 15% increased penetration.

Đi 1 nhóm 3 người , PG có sức tấn công ở mức trung bình , mạnh khi đi theo số lượng lớn . Ngoài ra với K98k , họ có tầm bắn xa hơn Rifleman của US .

PG có thể nâng cấp với 2 khẩu G43 , giúp họ có khả năng chiến đấu tốt hơn với bộ binh địch ở tầm xa . Ngoài ra họ còn có thể khiến đối phương bị chậm lại .

PG còn có thể ném Flame Grenades , rất tốt khi làm cho quân địch ra khỏi Covers .

Ngoài ra bạn còn có thể nâng cấp cho họ với Panzersherck + MP44 nếu đã Research về chúng .

Kettenrad
kettenrad.jpg


Good vs: Resource points.
Cost: 165 Manpower
Abilities: Camoflauge (Luftwaffe) Booby Trap (Scorched Earth) Repair (Tank Destroyer).
Build Time: 25
Health: 180
Speed: 7.5
Là loại xe chuyên dùng để capture các Points , ketten còn có những khả năng đặc biệt nếu như bạn đã chọn Command Trees


Nếu bạn đi theo Scorched Earth Tactics , Ketten có khả năng đặt bẫy ở các Points

Nếu bạn đi theo Luftwaffe Tactics , Ketten có khả năng tàng hình

Nếu bạn đi theo Tank Destroyer Tactics , Ketten có khả năng Repair cho xe của mình .



The Schwimmwagen

post-86335-1240229650.jpg


Nếu bạn đi theo Scorched Earth Tactics , The Schwimmwagen có khả năng phá Points , ngăn không cho đối phương Capture

Nếu bạn đi theo Luftwaffe Tactics , The Schwimmwagen có khả năng Mark Target

Nếu bạn đi theo Tank Destroyer Tactics , The Schwimmwagen có khả năng đặt mine

Scout Car
400px-Logistic_Car_deployed.jpg


Good vs: Light infantry and some light vehicles.
Cost: 220 Manpower
Upgrades: Logistik upgrade
Abilities: Lock down sector - requires logistik upgrade and provides additonal resources from targeted sector.
Build Time: 30
Health: 260
Speed: 7.5
Veterancy:
Defensive: 10% Less Recieved Damage & Accuracy, 15% Increase Health & Max Speed.
Offensive: 15% Incrased Accuracy & Penetration, 10% Reduced Cooldown & Reload time.

Scout car có thể dùng để Capture Points , Support fire cho PE và truy đuổi tiêu diệt Sniper của phe đối phương .
Ngoài ra Scout Car còn có thể đóng vai trò như 1 OP , tăng income cho 1 points nhất định .

Munitions Halftrack

post-7754-1201641972.jpg


Good vs: Support unit - doesn't have any weapons systems.
Cost: 220 manpower, 20 fuel
Upgrades: None
Abilities: May build a goliath from the halftrack.
Build Time: 30
Health: 360
Speed: 2
Munitions Halftrack sẽ giúp cho thời gian rechange của các loại quân ở gần đó nhanh hơn ( PG có thể ném flame nades nhanh hơn , tốc độ thả Flame Motar nhanh hơn )
Ngoài ra nó còn có thể tạo ra Goliath được .

Funkwagen 'Vampire' halftrack


Good vs: enemy resource points
Cost: 220 manpower
Reinforce Cost: None
Upgrades: None
Abilities: Divert Supplies (takes 50% of resources gained on point and gives them to you, prevents 50% of these supplies from reaching the enemy)
Build Time: 45
Health: 300
Speed: 4.5
Vampire Halftrack sẽ đi vào trong 1 points của địch và lấy đi một ít Income của đối phương, đưa về phe mình . Ngoài ra vampire còn có khả năng Scout Sniper của địch .


Infantry Halftrack
GE888d.jpg

Good vs: Infantry, although it's mostly a support weapon.
Cost: 240 manpower, 15 fuel.
Upgrades: None
Abilities: Allows reinforcement of nearby infantry.
Build Time: 45
Health: 300
Speed: 6.5
Veterancy: Gained through combat.
Defensive: 10% Reduced Received Damage & Accuracy, 15% Increased Maximum Speed & Health.
Offensive: 10% Reduced Reload & Cooldown, 15% Increased Accuracy & Penetration.
Là loại xe chở quân của PE , HT được trang bị với 1 khẩu MG42 , dễ dàng pinned down infantry của đối phương . Khi PG ngồi trong xe vẫn có khả năng chiến đấu như bt , mặc dù damg bị giảm xuống .

Motar Halftrack


Good vs: Infantry and emplacements
Cost: 240 manpower, 40 fuel
Upgrades: None
Abilities: Fire barrage, hold fire, incendiary barrage.
Build Time: 45
Health: 300
Speed: 6.5
Veterancy: Gained through combat.
Defensive: 10% Reduced Received Damage & Accuracy, 15% Increased Maximum Speed & Health.
Offensive: 10% Reduced Reload & Cooldown, 15% Increased Accuracy & Penetration.

Giống với Motar bt , Motar HT yêu cầu phải đứng im để thả Motar xuống . Ngoài ra chúng còn có thể sử dụng Flame Rounds , đốt cháy 1 khu vực trong 1 khoảng thời gian nhất định .

Tank Buster Infantry

relic00441.jpg

Good vs: Tanks, Vehicles, Infantry
Cost: 390 Manpower
Reinforce Cost: 45
Upgrades: All PE infantry upgrades
Abilities: All PE infantry abilities
Build Time: 8.5
Health Per Man: 55
Speed: 3
Veterancy: Gained through combat.
Defensive: 5% Less received damage & accuracy, 15% Less received Suppression, 10% Increased health, +small health regeneration.
Offensive: 10% Increased accuracy, 10% Reduced cooldown & reload, 15% increased penetration.

Trang bị với 1 khẩu Panzersherck , Tankbuster Squad sẽ tốt hơn khi chống lại các loại xe .

Armored Car
midgame-banner.jpg

Good vs: Infantry.
Cost: 255 Manpower, 25 Fuel.
Upgrades: None
Abilities: Overdrive: 25 Munitions.
Build Time: 45 Seconds
Health: 220
Speed: 7.5
Veterancy:
Defensive: 10% Reduced Received Damage & Accuracy, 15% Increased Maximum Speed & Health.
Offensive: 10% Reduced Reload & Cooldown, 15% Increased Accuracy & Penetration.

Gần giống với Puma , Nhưng Armored Car có lớp giáp kém hơn nhiều , nhưng bù lại tốc độ di chuyển nhanh hơn và có thể Boots tốc độ trong 1 khoảng thời gian nhất định được .

Assault Grenadier Infantry
pe_panzergrenadiere.jpg

Good vs: Infantry.
Cost: 360 Manpower
Reinforce Cost: 45
Upgrades: None
Abilities: Throw Incendiary Grenade: 25 Munitions.
Build Time: 25 Seconds
Health Per Man: 55
Speed: 3
Veterancy:
Defensive: 5% Less received damage & accuracy, 15% Less received Suppression, 10% Increased health, +small health regeneration.
Offensive: 10% Increased accuracy, 10% Reduced cooldown & reload, 15% increased penetration.
Được trang bị với MP44 , nhóm quân này tốt khi chống lại lính đối phương .

Marder III Tank Hunter
Marder_III_Model_M_01.jpg


Good vs: Tanks, Structures.
Cost: 300 Manpower, 40 Fuel.
Upgrades: None
Abilities: Site gun (increased rate of fire - no mobility).
Build Time: 45
Health: 375
Speed: 6
Veterancy:
Defensive: 10% Reduced Received Damage & Accuracy, 15% Increased Maximum Speed & Health.
Offensive: 10% Reduced Reload & Cooldown, 15% Increased Accuracy & Penetration.

Thuộc dòng Tank Hunter , Mader III dễ dàng thổi bay xe đối phương với vài lần bắn . Nhưng với lớp giáp kém ( đến nỗi .30 Cal Heavy Machine Gun Units chỉ cần dùng APR là Mader III cũng đi ) nên Mader III luôn cần có hỗ trợ .

Ngoài ra Mader III còn có thể sử dụng chức năng Site Main GUn , tạm thời ngừng di chuyển nhưng tốc độ bắn tăng gấp đôi .

Light AT Halftrack

eb1df8ad57d73764.jpg

Good vs: Vehicles, Officers & Infantry.
Cost: 260 Manpower, 20 Fuel
Reinforce Cost: None
Upgrades: None
Abilities: Treadbreaker, Focus Fire.
Build Time: 45 Seconds
Health: 300
Speed: 6.5
Veterancy:
Defensive: 10% Reduced Received Damage & Accuracy, 15% Increased Maximum Speed & Health.
Offensive: 10% Reduced Reload & Cooldown, 15% Increased Accuracy & Penetration.

Được trang bị với 1 khẩu Light AT Gun , ATHT tốt khi chống lại với các loại Armored Car và Tank . Ngoài ra ATHT còn có thể làm cho xe đối phương ngưng hoạt động nhờ khả năng TreadBreaker .

ATHT còn có thể sử dụng Focus Fire , tập trung bắn vào 1 điểm

Bergetiger
BERGETIGER_view_2.JPG

Good vs: Repairing, Reviving Dead Tanks.
Cost: 400 Manpower, 50 Fuel.
Upgrades: None
Abilities: Can repair and recover 'dead' vehicles that have died and are still wreckage.
Build Time: 45
Health: 1000
Speed: 4
Không có khả năng tấn công , chuyên được dùng để " hồi sinh " các loại xe đã hỏng ( với điều kiện xác xe vẫn còn , chưa bị cán nát ) . Ngoài ra còn có khả năng Double Repair Speed .

Panzer IV Support Tank
german_panzer4_tank_panzer_iv_mark_iv.jpg


Good vs: Infantry, Light Vehicles.
Cost: 420 Manpower, 60 Fuel.
Upgrades: Armored Skirts: 75 Munitions, Machine Gunner: 75 Munitions.
Abilities: Lock Down.
Build Time: 55
Health: 600
Speed: 5
Veterancy:
Defensive: 10% Reduced Received Damage & Accuracy, 15% Increased Maximum Speed & Health.
Offensive: 10% Reduced Reload & Cooldown, 15% Increased Accuracy & Penetration.

Thuộc loại tank hạng trung , PIV Support Tank rất tốt khi dùng dể chống bộ binh , Light Armored Cars . Nhưng cũng vì thế mà khả năng chống tank của PIV Support chỉ ở mức thấp .


The Hotchkiss Light Tank

post-86335-1240937477.jpg

Name: Hotchkiss
Replaces: Panzer Elite Panzer IV Infantry Support
Cost: 280 manpower 45 fuel
Abilities: Stuka Barrage
Upgrades: 50mm H35 Up-gun, 75 munitions for 66% extra damage, increased penetration, and almost doubled rate of fire.
Walking Stuka, 150 munitions. Same as Walking Stuka on Wehrmacht Halftracks, except 4 rockets instead of 6.

Là tank hạng nhẹ , có lẽ sức mạnh cũng chỉ ngang với Armored Cars như M8 , có thể nâng cấp Main Gun và Stuka ( nhưng chỉ gồm 4 viên , chứ ko phải 6 ) .
Với lớp giáp kém , có thể chỉ cần 1 squad Ranzers cũng đủ để phá chiếc tank này . Giá cả đắt đỏ mà khả năng chiến đấu kém , khiến cho người dùng mất niềm tin .

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top