Danh ngôn Total War

31) Better to reign in hell than serve in heav'n.
Thà làm vua ở địa ngục còn hơn làm tốt trên thiên đường
John Milton

32) For what can war, but endless war, still breed?
Vì đâu chiến tranh không bao giờ chấm dứt mà cứ liên tục lan tràn?
John Milton

33) Luck is the residue of design.
May mắn là phần còn lại của kế hoạch
John Milton

34) Peace hath her victories, no less renowned than War.
Cũng như chiến tranh, hòa bình ấp ủ chiến thắng của cô ấy.
John Milton

35) What does not destroy me, makes me strong.
Thứ gì không tiêu diệt tôi thì sẽ làm tôi mạnh hơn

36) He doth nothing but talk of his horse. - The Merchant of Venice, i, 2
Anh ta không làm gì mà chỉ nói chuyện với con ngựa
William Shakespeare

37) All the world's a stage, And all the men and women merely players. - As You Like It, ii, 7
Cả thế giới là một sân khấu, và tất cả mọi người chỉ là những diễn viên\
William Shakespeare

38) I will kill thee a hundred and fifty ways. - As You Like It, v, 1
Ta sẽ giết ngươi bằng 150 cách
William Shakespeare

39) Here I and sorrows sit; Here is my throne, bid kings come bow to it. - King John, iii, 1
Tại đây ta và nỗi buồn cùng tồn tại. Tại đây ngai vàng của ta, mời gọi các vị vua cúi đầu trước nó.
William Shakespeare

40) Go, bid the soldiers shoot. - Hamlet, iv, 2
Hãy đặt cược cho phát bắn của người lính
William Shakespeare

41) Come the three corners of the world in arms, and we shall shock them. - King John, iv, 7
Hãy đưa quân đến 3 góc của thế giới và chúng ta sẽ làm chúng sốc
William Shakespeare

42) A man can die but once. - King Henry IV, Part:II. iii, 2
Người ta chỉ có thể chết 1 lần
William Shakespeare

43) Give me another horse: bind up my wounds. - King Richard III, v, 3
Đưa ta một chiến mã khác và bịt vết thương của ta lại
William Shakespeare

44) A horse! A horse! My kingdom for a horse! - King Richard III, v, 4
Ngựa! Một con ngựa! Cả vương quốc của ta cho một con ngựa.
William Shakespeare

45) The better part of valour is discretion. - King Henry IV, Part:I, v, 4
Liều lĩnh đúng chỗ thì mới đáng liều lĩnh
William Shakespeare

46) To whom God will, there be the victory. - King Henry the Sixth, Part:III, ii, 5
Chúa chỉ định ai, kẻ đó sẽ chiến thắng
William Shakespeare

47) A victory is twice itself when the achiever brings home full numbers. - Much Ado About Nothing, i, 1
Chiến thắng sẽ được nhân đôi khi toàn quân trở về nguyên vẹn
William Shakespeare

48) We are ready to try our fortunes To the last man. - King Henry IV, Part:II, iv, 2
Chúng ta sẵn sàng thử vận may đến người cuối cùng
William Shakespeare

49) And many strokes, though with a little axe, hew down and fell the hardest-timbered oak. - King Henry VI, Part:III, ii, 1
Cái rìu nhỏ, nếu chặt nhiều phát cũng có thể hạ cây sồi lâu năm nhất
William Shakespeare

50) Upon his royal face there is no note how dread an army hath enrounded him; - King Henry V, iv prologue
William Shakespeare

51) There's daggers in men's smiles. - Macbeth, II, 3
Luôn có lưỡi dao trong nụ cười của người đàn ông
William Shakespeare

52) Fight to the last gasp. - King Henry VI, part 1, i, 1
Chiến đấu tới hơi thở cuối cùng
William Shakespeare

53) I'll fight, till from my bones my flesh be hacked. - Macbeth, v, 3
Ta sẽ chiến đấu đến khi thịt xương ta tan nát
William Shakespeare

54) Once more unto the breach, dear friends, once more! - King Henry V, iii, 1
Các bạn chỉ một chút nữa thôi là tới lỗ hổng ở tường thành!

55) War is delightful to those who have had no experience of it.
Chiến tranh thật thú vị cho những ai chưa từng trải nghiệm nó
Desiderius Erasmus

56) Fortune favours the audacious.
Vận may ủng hộ những kẻ táo bạo
Desiderius Erasmus

57) The most disadvantageous peace is better than the most just war.
Một hòa bình thiệt thòi còn tốt hơn chiến tranh
Desiderius Erasmus

58) Inflict not on an enemy every injury in your power, for he may afterwards become your friend.
Đừng dùng sức mạnh làm tổn thương người khác, kể cả kẻ địch, bởi sau này họ có thể trở thành bạn
Saadi

59) When you see contention amongst your enemies, go and sit at ease with your friends; but when you see them of one mind, string your bow, and place stones upon the ramparts.
Khi thấy quân địch bất hòa hãy thoải mái ngồi chơi với bạn, nhưng khi thấy chúng đồng tâm nhất quán, hãy căng dây cung và đắp đá lên thành.
Saadi

60) There are some defeats more triumphant than victories.
Có nhưng thất bại còn ving quang hơn chiến thắng
Michel de Montaigne

61) Tis so much to be a king, that he only is so by being so.
Michel de Montaigne

62) The souls of emperors and cobblers are cast in the same mould. . . . The same reason that makes us wrangle with a neighbour causes a war betwixt princes.
Michel de Montaigne

63) Undertake this journey for the remission of your sins, with the assurance of the imperishable glory of the Kingdom of Heaven!
Hãy nhận lĩnh hành trình này để gột rửa tội lỗi của người, với sự bảo đảm về một cuộc sống hạnh phúc trên thiên đường.
Pope Urban II

64) Let those who once fought against brothers and relatives now rightfully fight against barbarians.
Hãy để những kẻ đã chống lại anh em bằng hữu có quyền được chiến đấu với những tên mọi rợ
Pope Urban II
(Không ngờ giáo hoàng thời trung cổ hiếu chiến thế chả bù với các cao tăng đời Đường TQ, thời Lý-Trần Đại Việt)

65) Let the world tremble as it senses all you are about to accomplish. - Canto 1:15
Hãy để thế giới run sợ trước những gì các ngươi sắp đạt được.
Luís de Camões

66) Having done everything practical to make ready for so long a voyage, we prepared our souls to meet death, which is always on a sailor's horizon. - Canto 4:86
Luís de Camões


Trên đây có khá nhiều câu đại ý giống các câu trong bản Rome và cũng có nhiều câu mâu thuẫn hoàn toàn. Có lẽ tư tưởng mỗi người mỗi khác.
 
do hệ tư tưởng khác nhau mà thôi:|
 
2) The fighting was fierce and lasted for the greater part of a day; blood ran in rivers
Trận chiến rất dữ dội và kéo dài cả ngày, máu chảy thành sông.
Matthew of Edessa

7) God has aroused the spirit of kings and princes to root up from the earth the enemies of the Christian name
Chúa đã đánh thức linh hồn của những vị vua và hoàng tử để quét sạch khỏi mặt đất những kẻ thù của Chúa.
Bernard of Clairvaux

9) A safe stronghold our God is still. A trusty shield and weapon
Vũ khí và những cái khiên vững chắc là thành trì của Chúa.
Martin Luther

10) Faith must trample under foot all reason, sense, and understanding
Lý trí, sự khôn ngoan và thấu hiểu đều phải nằm dưới gót chân của đức tin.
Martin Luther

14) The princes who have done great things are the ones who have taken little account of their promises
Vị hoàng tử làm được việc lớn là người đã có chút quan tâm đến những điều họ đã hứa.
Niccolò Machiavelli

19) Among other evils which being unarmed brings you, it causes you to be despised
Trong số các điều gây hại mà việc không vũ khí mang lại, bị khinh miệt là một trong số đó.
Niccolò Machiavelli
 
74) A general is not easily overcome who can form a true judgement of his own and the enemy's forces
Vegetius
Ít có vị tướng nào có thể không thiên vị khi so sánh mình với kẻ thù.
22) Men of Athens, there is not much time for exhortation, but to the brave a few words are as good as many
Hippocrates
Hỡi người dân Athen, dù chúng ta có không ngợi ca thì lòng dũng cảm vẫn có trọng lượng của nó.
75) What can a soldier do who charges when out of breath?
Vegetius
Lính của ông đánh thế nào khi mà thở còn không ra hơi ?
76) A dead enemy always smells good
Alus Vitellus
Kẻ thù đã chết có mùi rất tuyệt.( có mùi của chiến thắng? )
Có gì sai sót mong mọi người bỏ qua.
 
32) For what can war, but endless war, still breed?
Vì đâu chiến tranh không bao giờ chấm dứt mà cứ liên tục lan tràn?
John Milton

34) Peace hath her victories, no less renowned than War.
Cũng như chiến tranh, hòa bình ấp ủ chiến thắng của cô ấy.
John Milton

39) Here I and sorrows sit; Here is my throne, bid kings come bow to it. - King John, iii, 1
Tại đây ta và nỗi buồn cùng tồn tại. Tại đây ngai vàng của ta, mời gọi các vị vua cúi đầu trước nó.
William Shakespeare

44) A horse! A horse! My kingdom for a horse! - King Richard III, v, 4
Ngựa! Một con ngựa! Cả vương quốc của ta cho một con ngựa.
William Shakespeare

65) Let the world tremble as it senses all you are about to accomplish. - Canto 1:15
Hãy để thế giới run sợ trước những gì các ngươi sắp đạt được.
Luís de Camões
Topic chết 4 ngày, đào lên, sờ mạch thấy tim còn đập=))=))=))=))
 
Thank AssassinOfRome và teen_gamer, đã edit
Topic không chết mà chỉ ngủ một giấc thôi :))
Mấy hôm nay bận quá, được lúc nào ngồi vào máy là lại có bạn rủ ra chiến trường nên chưa post được, mong các bác thông cảm.
Tiếp nè:

67) Kill them all, God will recognise his own.
Trả lời cho câu hỏi "làm thế nào nhận mặt được 200 tín đồ Cathar giữa đám giáo dân Cơ Đốc", quan thừa hành của giáo Hoàng lãnh đạo cuộc thập tự chinh của nhà thờ Cơ Đốc trả lời: "Cứ giết sạch, Chúa sẽ tự nhận ra [con chiên] của người!". Kết quả? 9 ngàn người bị thảm sát. Xin tự tra thêm Cathar để biết về tôn giáo này
Arnaud Amaury, Abbot of Citeaux

68) The strength of God will enable us, a small but faithful band, to overcome the multitude of the faithless.
Chúa sẽ cho chúng ta sức mạnh của người, đội quân nhỏ bé nhưng có lòng tin, để chiến thắng hàng vạn kẻ không có đức tin.
Robert Guiscard

69) Let anyone who has zeal for God come with me! Let us fight for our brothers! Let Heaven's will be done!
Conrad III, ruler of the Holy Roman Empire


70) Whoever devotedly undertakes and performs this most holy journey...shall have the enjoyment of eternal reward from the repayer of all men.
Đoạn này có vẻ được diễn dịch lại từ văn bản gốc. Đây là trích đoạn chúc phúc cho đoàn người tham gia Thập Tự Chinh, và cũng là lời đảm bảo quyền lợi của Giáo Hoàng: tài sản sẽ không bị tịch thu cho tới khi có tin báo tử, nợ nần sẽ không phải trả lãi, và thậm chí các món nợ lãi bằng văn bản trước đó cũng sẽ được Giáo hội xóa lãi, v.v.. Đoạn cuối cùng: Những [con chiên] nhận lãnh trách nhiệm tham gia cuộc hành trình thần thánh [đến Đất Thánh] này, và cả những kẻ chết trên đường đi, sẽ được xóa bỏ mọi tội lỗi đã thú nhận trước đó, và được ban thưởng lạc thú vĩnh hằng.
Pope Eugenius III

71) Surrender before you all die by the sword, for I do not wish you to perish.
Hãy đầu hàng trước khi các ngươi chết bởi lưỡi gươm, ta không muốn các ngươi phải bỏ mạng
Imad ad-Din Zanghi

72) We shall not surrender.
Chúng ta sẽ không đầu hàng
Archbishop Hugh

74) Come on soldiers! Guardians and agents of the supreme law! Here is a sacrifice of dogs ready for your swords!
Tiến lên những người lính! Những người bảo vệ và người thực thi công lý tối cao! Đây là con chó đã sẵn sàng hy sinh dưới lưỡi kiếm của các bạn.
Il-Ghazi

75) At the first sound of the bugle, everyone should make haste to put on arms and armour.
Sau tiếng kèn đầu tiên, mọi người phải nhanh chóng cầm vũ khí lên và mặc áo giáp vào
Walter, chancellor to Roger of Salerno

76) Put an end to so great an evil and arrive at a peace settlement whatever the outcome, and whatever the conditions.
Hãy kết thúc cái ác và đưa đến sự thỏa thuận hòa bình bằng bất cứ giá nào
William of Tyre

77) Take up the weapons of the glorious army for the salvation of many thousands.
Cầm vũ khí của đội quân vinh quang cứu rỗi linh hồn của hàng ngàn người
Adela, wife of Stephen of Blois

78) If they wish to fight today, let them come like men.
Nếu chúng muốn đánh nhau trong hôm nay, hãy để chúng đến như một người đàn ông
Bohemund

79) They assembled from all sides, one after another, with arms and horses and all the panoply of war...
Họ tập hợp lại từ mọi hướng, từng người một, với vũ khí và ngựa và tất cả khí tài chiến tranh
Anna Comnenus, The Alexiad

80) He withdrew, himself wounded, and was compelled to return home inglorious, weeping - he who had once vainly hoped for the glory of a triumph.
Hắn bỏ chạy, tự hắn làm tổn thương mình, và bị ép trở về quê trong nhục nhã, hẵn khóc – kẻ đã từng hy vọng về một chiến thắng huy hoàng
William of Apulia

81) Do you know, my son, with what little understanding the world is ruled?
Con có biết không, con trai ta, với sự hiểu biết nhỏ bé thế giới bị điều khiển?
Pope Julius III

82) Set out on pilgrimage and triumph gloriously over the infidels in the East.
Chuẩn bị lên đường và đón nhận chiến thắng vẻ vang trước những kẻ ngoại đạo phương đông
Orderic Vitalis

83) Nothing is to be feared but fear.
Không gì đáng sợ hơn nỗi sợ hãi
Francis Bacon

84) In order for a war to be just, three things are necessary. First, the authority of the sovereign. Secondly, a just cause. Thirdly, a rightful intention.
Để chiến tranh trở nên chính đáng cần 3 điều. Một là quyền lực của kẻ cầm quyền. Hai là một lý do chính đáng. Ba là một mục tiêu đứng đắn
Thomas Aquinas

85) Strike up the drum and march courageously.
Nổi trống lến và tiến lên một cách dũng cảm
Christopher Marlowe

86) Will no one revenge me of the injuries I have sustained from one turbulent priest?
Không ai rửa cho cho nỗi nhục mà tên thầy tu hỗn xược khiến ta phải chịu đựng hay sao?
Henry II của Anh thốt lên trong cơn giận dữ nhất thời, nhưng 4 hiệp sĩ của ông lại coi đây là mệnh lệnh của đấng quân vương cần hiện thực hóa bằng mọi giá. Kết quả là "tên thầy tu hỗn xược", Thomas Becket bị 4 hiệp sĩ ám sát ngay cửa Nhà thờ lớn. Ít ra nhờ vậy mà ông này được phong thánh - tử vì đạo =)
Henry II, King of England

87) The fields have eyes, and the woods have ears.
Cánh đống có mắt, cây cỏ có tai
Geoffrey Chaucer, Canterbury Tales, The Knights Tale

88) If some among them are innocent, it is expedient that they should be assayed like gold in the furnace and purged by proper judicial examination.
Royal letter opening the enquiry into the Templar Knights


89) Following the light of the sun, we left the Old World.
Đi theo ánh sáng mặt trơi, chúng ta rời bỏ thế giới cũ
Christopher Columbus

90) And ye shall hear of wars and rumours of wars, see that ye be not troubled; for all these things must come to pass, but the end is not yet.
Matthew, ch. XXIV, V.6


91) Blessed be the Lord my strength, which teacheth my hands to war, and my fingers to fight.
Chúa nhân từ ban [cho] ta sức mạnh, dẫn dắt ta đến chiến tranh và dạy ta chiến đấu.
Psalm, CXLIV

92) No one conquers who doesn't fight.
Không ai chinh phạt kẻ không chiến đấu
Gabriel Biel

93) An emperor is subject to no one but God and justice.
Hoàng Đế chỉ thuận theo Chúa Trời và Công lý.
Fredrick I, Barbarossa

94) Let the boy win his spurs.
Trận Crecy là điển hình của lối lấy ít đánh nhiều, quân Anh giành được chiến thắng quyết định trước Pháp và đồng minh nhờ yếu tố địa hình và lực lượng cung thủ vượt trội.
Về cuối trận đánh, khi quân Pháp đã gần như nắm chắc phần thua, vua Edward được tin báo xin tiếp viện từ cánh quân của con trai. Đánh giá lại tình hình, ông đáp lại "Ta chắc nó có thể đẩy lui quân địch mà không cần đến ta", và còn quay sang bình luận với tùy tùng "Cứ để thằng bé kiếm thêm ít danh!".
Edward III, King of England, Battle of Crecy 1345

95) We who are the rest of the people raised our heart and eyes to heaven crying for God to have compassion upon us, and to turn away from us the power of the French.
Chúng con những người còn lại hướng trái tim và dõi mắt lên thiên đường khóc xin Chúa thương xót chúng con và cứu chúng con trước sức mạnh của quân Pháp
Thomas Elthem, Henry V's Chaplain at Agincourt

96) He who knows not how to dissimulate, can not reign.
Kẻ không biết giả vờ sẽ không thể cai trị
Louis XI, King of France

97) So many great nobles, things, administrations, so many high chieftains, so many brave nations, so many proud princes, and power so splendid; In a moment, a twinkling, all utterly ended.
Bao nhiêu vị quý tộc, bao nhiêu điều vĩ đại, bao nhiêu chính phủ, tộc trưởng, bao nhiêu quốc gia quật cường, bao nhiêu hoàng tử đáng tự hào, bao nhiêu sức mạnh kinh hoàng, chỉ trong nháy mắt tất cả đều kết thúc.
Jacobus de Benedictus

98) It is more honourable to be raised to a throne than to be born to one. Fortune bestows the one, merit obtains the other.
Sẽ vinh dự khi được tôn lên ngai vàng hơn là sinh ra trên ngai vàng, bởi một bên là do may mắn còn bên kia là do phẩm chất mà được.
Petrarch

99) He who defends everything defends nothing.
Kẻ bảo vệ mọi thứ là kẻ không bảo vệ thứ gì
Fredrick II, Holy Roman Emperor

100) I am the King of Rome, and above grammar.
Ta là Hoàng Đế La mã, ta đứng trên Ngữ pháp - câu trả lời của Hoàng Đế đế chế La Mã thần thánh, Sigimund khi một Hồng Y dám sửa lỗi tiếng La tin của ông. Câu gốc được nói bằng tiếng Latin =)
Sigismund, Holy Roman Emperor

101) Disasters teach us humility.
Thảm họa dạy ta biết khiêm nhường
Saint Anselm, Archbishop of Canterbury

102) I have loved justice and hated inequity; and therefore I die in exile.
Ta yêu công lý và ghét sự bất công, bởi vậy ta chết trong sự đày ải
Pope Gregory VII, Tuscan Pope

103) To carry on war, three things are necessary: money, money, and yet more money.
Để tiếp tục chiến tranh, cần ba thứ: tiền, tiền và nhiều tiền hơn nữa.
Gian Jacopo Trivulzio

104) If you do not leave this pasturage, Saladin will come and attack you here. And if you retreat from this attack the shame and reproach will be very great.
Nếu người không cút khỏi đồng cỏ này thì Saladin sẽ tới tiêu diệt người. Và nếu ngươi rút chạy thì sự nhục nhã và tủi hổ sẽ không kể xiết.
Gerard of Ridefort, letter written to King Guy

105) I speak Spanish to God, Italian to women, French to men, and German to my horse.
Ta nói tiếng Tây Ban Nha với Chúa, tiếng Ý với phụ nũ, tiếng Pháp với đàn ông và tiếng Đức với con ngựa của ta
King Charles V King of France; Misattributed. Actually stated by Charles V of the Holy Roman Empire

106) Had I been present at the creation, I would have given some useful hints for the better ordering of the universe.
Alfonso X, the Wise, King of Castile


107) Every man should arm himself as quickly as he could, and come to the King.
Mọi người đàn ông phải tự vụ trang nhanh nhất có thể và đển gặp đức vua.
Charles Oman

108) It is better to live one day as a lion than a hundred years as a sheep.
Thà một ngày làm sư tử còn hơn trăm năm làm cừu
Italian proverb

109) It is easy to be brave behind a castle wall.
Thật dễ để dũng cảm sau bức tường pháo đài
Welsh proverb

110) In a fight, anger is as good as courage.
Trong trận đánh, sự tức giận cũng tốt như lòng dũng cảm
Welsh proverb
 
Tiết mục dịch quote này rất mất thời gian, do để hiểu rõ được câu nói cần phải tra ngược về hoàn cảnh ra đời của nó. Mình cứ type ra đây, mỗi ngày 1 ít, đồng chí etw tự tìm cách sắp xếp nhé.

Kill them all, God will recognise his own.
Arnaud Amaury, Abbot of Citeaux

Trả lời cho câu hỏi "làm thế nào nhận mặt được 200 tín đồ Cathar giữa đám giáo dân Cơ Đốc", quan thừa hành của giáo Hoàng lãnh đạo cuộc thập tự chinh của nhà thờ Cơ Đốc trả lời: "Cứ giết sạch, Chúa sẽ tự nhận ra [con chiên] của người!". Kết quả? 9 ngàn người bị thảm sát. Xin tự tra thêm Cathar để biết về tôn giáo này

Whoever devotedly undertakes and performs this most holy journey...shall have the enjoyment of eternal reward from the repayer of all men.
Pope Eugenius III

Đoạn này có vẻ được diễn dịch lại từ văn bản gốc. Đây là trích đoạn chúc phúc cho đoàn người tham gia Thập Tự Chinh, và cũng là lời đảm bảo quyền lợi của Giáo Hoàng: tài sản sẽ không bị tịch thu cho tới khi có tin báo tử, nợ nần sẽ không phải trả lãi, và thậm chí các món nợ lãi bằng văn bản trước đó cũng sẽ được Giáo hội xóa lãi, v.v.. Đoạn cuối cùng: Những [con chiên] nhận lãnh trách nhiệm tham gia cuộc hành trình thần thánh [đến Đất Thánh] này, và cả những kẻ chết trên đường đi, sẽ được xóa bỏ mọi tội lỗi đã thú nhận trước đó, và được ban thưởng lạc thú vĩnh hằng.

Will no one revenge me of the injuries I have sustained from one turbulent priest?
Henry II, King of England

Không ai rửa cho cho nỗi nhục mà tên thầy tu hỗn xược khiến ta phải chịu đựng hay sao?

Henry II của Anh thốt lên trong cơn giận dữ nhất thời, nhưng 4 hiệp sĩ của ông lại coi đây là mệnh lệnh của đấng quân vương cần hiện thực hóa bằng mọi giá. Kết quả là "tên thầy tu hỗn xược", Thomas Becket bị 4 hiệp sĩ ám sát ngay cửa Nhà thờ lớn. Ít ra nhờ vậy mà ông này được phong thánh - tử vì đạo =)

I am the King of Rome, and above grammar.
Sigismund, Holy Roman Emperor

Ta là Hoàng Đế La mã, ta đứng trên Ngữ pháp - câu trả lời của Hoàng Đế đế chế La Mã thần thánh, Sigimund khi một Hồng Y dám sửa lỗi tiếng La tin của ông. Câu gốc được nói bằng tiếng Latin =)

Ego sum rex Romanus (imperator Romanorum) et super grannaticam!
 
Nhìn qua thấy mấy câu sai, dịch thiếu cẩn thận quá. Món này cứ từ từ mà làm, đầu tư thời gian dịch từng câu một, chứ làm ẩu chả ai muốn đọc đâu :\

101) Disasters teach us humility.
Thảm họa dạy ta lòng nhân đạo
Saint Anselm, Archbishop of Canterbury

Thảm họa dạy ta biết khiêm nhường


103) To carry on war, three things are necessary: money, money, and yet more money.
Để mang theo trong cuộc chiến có 3 thứ thiết yếu là tiền, tiền và nhiều tiền hơn nữa
Gian Jacopo Trivulzio

Để tiếp tục chiến tranh, cần ba thứ: tiền, tiền và nhiều tiền hơn nữa.

94) Let the boy win his spurs.
Hãy để cậu bé chiến thắng với chiếc cựa của mình
Edward III, King of England, Battle of Crecy 1345

"win his spur" là thành ngữ "để ai đó được nổi tiếng".

Trận Crecy là điển hình của lối lấy ít đánh nhiều, quân Anh giành được chiến thắng quyết định trước Pháp và đồng minh nhờ yếu tố địa hình và lực lượng cung thủ vượt trội.

Về cuối trận đánh, khi quân Pháp đã gần như nắm chắc phần thua, vua Edward được tin báo xin tiếp viện từ cánh quân của con trai. Đánh giá lại tình hình, ông đáp lại "Ta chắc nó có thể đẩy lui quân địch mà không cần đến ta", và còn quay sang bình luận với tùy tùng "Cứ để thằng bé kiếm thêm ít danh!".

93) An emperor is subject to no one but God and justice.
Hoàng đế là đối tượn của Chúa và công lý
Fredrick I, Barbarossa
Hoàng Đế chỉ đứng dưới Chúa trời và Công lý.

hoặc Hoàng Đế chỉ thuận theo Chúa Trời và Công lý.

.... Kiểm tra lại hết đi nhé :| Tớ mới xem có post cuối cùng thôi.
 
Hix tui chỉ biết dịch nghĩa đen chớ nghĩa bóng thì hem có biết dịch =((.Dịch tạm 1 câu hem biết có đúng hông

91) Blessed be the Lord my strength, which teacheth my hands to war, and my fingers to fight.
Psalm, CXLIV

teacheth:cái này hình như là tearcher thì phải;;)

Hãy để lời cầu nguyện là sức mạnh của ta,nó dạy cho tay ta chiến tranh,nó tặng cho ta những ngón tay để chiến đấu
 
Vâng các bác thấy sai cứ nói em sẽ edit, nhưng bác kronpas làm ơn chỉ ra số câu để em tiện edit. Thank các bác đã giúp.
 
copy lại, rồi ấn F3 search, paste vào là xong mà -.-"

91) Blessed be the Lord my strength, which teacheth my hands to war, and my fingers to fight.

Chúa nhân từ ban [cho] ta sức mạnh, dẫn dắt ta đến chiến tranh và dạy ta chiến đấu.

Giỏi dịch thì nhét cả chữ hand và finger vào. Tớ chịu.
 
122) Alea iacta est
The die is cast
Cái chết chỉ là một cảnh trong vở kịch
Gaius Julius Caesar
Hic, sao lại dịch thế này. Die là con xúc xắc chứ không phải cái chết bác ạ. :) Nghĩa đen là "con xúc xắc đã được ném ra".

Nghĩa bóng là:
Quyết định đưa ra rồi không thể thay đổi được nữa.

Hoặc ngắn gọn hơn:
Đã quá muộn để có thể quay lui.

Caesar nói câu này khi dẫn quân vượt sông Rubicon ngăn cách vùng Cisalpine Gaul và La Mã, chính thức khai chiến với Nguyên lão viện.

Hôm nay mới xem một phim liên quan tới Ceasar xong nên rất ấn tượng câu này. :D
 
Hic, sao lại dịch thế này. Die là con xúc xắc chứ không phải cái chết bác ạ. :) Nghĩa đen là "con xúc xắc đã được ném ra".

Nghĩa bóng là:
Quyết định đưa ra rồi không thể thay đổi được nữa.

Hoặc ngắn gọn hơn:
Đã quá muộn để có thể quay lui.

Caesar nói câu này khi dẫn quân vượt sông Rubicon ngăn cách vùng Cisalpine Gaul và La Mã, chính thức khai chiến với Nguyên lão viện.

Hôm nay mới xem một phim liên quan tới Ceasar xong nên rất ấn tượng câu này. :D
Cái này thì tớ nghĩ là :"Cái chết là sự thoảng qua" ,vì lần trc đọc 1 đoạn lịch sử nó ghi như bác trên nói và dịch như vậy còn giờ tìm mãi chả thấy đâu :|.Với cả đổ xúc xắc cũng nhanh lắm chứ ;)).
 
Dịch như lizliu là đúng rồi. Câu này không dịch là "cái chết" được, vì cái chết (N) là death chứ không phải die. Chú nào dịch câu này có chữ chết là dịch bố láo. Thêm nữa, câu gốc latin cũng dùng chữ xúc xắc chứ không phải 'chết'. Die và Dice đồng nghĩa.
 
bao nhiêu câu kết nhất vẫn là Come home with this shield or upon it -A Spartan women equip her son . :D
 
Mình chỉ thích nhất câu ở sign "Victory loves prudence", rất thời sự. Đây cũng là nhắc nhở bản thân phải cẩn thận hơn bởi mình cẩu thả quá. :)
 
Càng về sau, các câu trích của Total War càng thiên về hướng dẫn những câu trong ngữ cảnh hoặc tác phẩm nổi tiếng. Với thế giới phương Tây thì không quá khó vì nhiều điều phải học trong sách lịch sử và họ cũng vốn phần đông theo Công Giáo. Người Việt mình muốn hiểu thì phải tra cứu khá nhiều. Ví như cái từ "princes" mà ông Niccolò Machiavelli hay dùng thì có lẽ phải dịch là "quân vương".
 
copy lại, rồi ấn F3 search, paste vào là xong mà -.-"



Chúa nhân từ ban [cho] ta sức mạnh, dẫn dắt ta đến chiến tranh và dạy ta chiến đấu.

Giỏi dịch thì nhét cả chữ hand và finger vào. Tớ chịu.

Chúa nhân từ ban cho ta sức mạnh, thứ khiến bàn tay ta nhuốm máu chiến tranh, ngón tay ta phải chiến đấu quân thù.. ;))


34) Peace hath her victories, no less renowned than War.
Cũng như chiến tranh, hòa bình ấp ủ chiến thắng của cô ấy.
John Milton

Her này chính là "peace" đấy, không phải của cô gái nào đâu.
=> Cũng như chiến trnh, hòa bình có những chiến thắng của nó.
 
1. Rome: Total War



  • “I came, I saw, I conquered.” – Julius Caesar
    (Tôi đến, tôi thấy, tôi chinh phục.)
  • “There is no shame in fear. It is what you do with it that matters.”
  • “An ambush is no honorless act. It is simply the art of war.”
  • “A wise man does not fight wars he cannot win.”





2. Medieval II: Total War



  • “God will understand. And if He doesn’t… then He is not God.”
  • “By our swords and the will of God, victory will be ours!”
  • “Today, we fight not for glory, not for honor, but for survival!”





3. Shogun 2: Total War



  • “A samurai’s life is not measured by length, but by action.”
  • “Even a cornered rat will bite.”
  • “Fall seven times, stand up eight.”
    (Ngã bảy lần, đứng dậy tám lần – tục ngữ Nhật Bản.)





4. Total War: Three Kingdoms



  • “Opportunism is the shadow of war.” – Sun Jian
  • “The people are the foundation of a nation. Without them, there is no rule.” – Liu Bei
  • “Strike not just at the enemy, but at the heart of his ambition.” – Cao Cao
 
Back
Top