Diablo box worldmap

Status
Không mở trả lời sau này.

medassin

The Pride of Hiigara


Lưu ý, topic dành riêng đánh chỉ mục, ai post bài vào đây sẽ bị coi là spam và lãnh sẹo ngay lập tức -- Boss

Để tiện lợi cho các thành viên cũng như các lính mới tiện lợi trong việc tra cứu và tìm các bài có liên quan. Tui xin mạn phép lập topic này.
Topic này có tác dụng như 1 bảng mục lục của 1 quyển sách. Topic sẽ chỉ ra các đường link vào các topic khác của Box Diablo.
Do khả năng hiểu biết của tui có hạn nên tui rất mong nhận được sự góp ý của các Thành Viên kỳ cựu của box.
Tui sẽ thường xuyên theo dõi và cập nhật các đường link mới vào ngay bài đầu tiên để tiện việc theo dõi( Nguyên văn của mèo béo)
Med thấy dạo này mèo béo ăn ngon bận bịu chưa update nên med làm giùm để box khỏi lạc hậu. Tiện thể cho lình mới mò đường trong cái mê hồn trận cleanmod, LOD, patch, plugy, error, mod, chơi online... :))

welcometoboxdiablomod86.jpg

TÓM LƯỢC DIABLO

GIỚI THIỆU DIABLO 1


HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUEST DIABLO II


PHỤ LỤC DIABLO II


GIỚI THIỆU NHÂN VẬT



DIABLO CINEMA-RẠP CHIẾU PHIM DIABLO


Diablo 1


Diablo II


Funny Diablo


LOD - Diablo 2 Expassion

Diablo II - Act V intro - Search for Baal

Lord of Destruction là bản mở rộng của Diablo 2. Sự việc xảy ra sau khi Mephisto và Diablo bị đánh bại, Marius nhận lầm Baal(đang bị nhốt) là Tổng lãnh thiên thần và bị thuyết phục đưa Soulstone cho Baal để hắn thoát ra.

Diablo II - Worldstone's Destruction - Destruction's End


DOWNLOAD DIABLO

DIABLO CENTRE DOWNLOAD

Link 1
Megafire
Bittorent
Link 4

Diablo I download (credit: hoangJK)


Patch: là các phiên bản update của LOD do Blizzard đưa ra. Bản mới nhất hiện này là 1.13c


LODPatch_113c.exe


Diablo LoD 1.13c portable + clean mod 1.13c + Mxl patch 1.13c (1f9)


PADENNOMUN


Nơi ghi danh những anh hùng và phòng trà tản mạn


Character building

Amazone


THE ROAD OF ASSASSIN

LIGHTING TRAPSIN


Barbarian
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=114690

Druid
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=59466
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=125741

Necromancer

http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=64086
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=63175

PvM Fishymancer
PvP Poison/Bone mancer hybrid
PvM Corrupted televangelist
PvP sida poisonmancer

Paladin
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=97156
PvP liberator ( sida pal hammer + charge )

Sorcerry
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=130930
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=116358


MOD

Modified of Diablo: Là các bản diablo được chỉnh sửa bới các modder diablo. Đa dạng phức tạp khó khăn thử thách, bạn có thể tìm tất cả ở đây

Clenmod: chẳng có gì cao siêu. Đơn giản là copy và paste các file update .dll của các bản LOD mà thôi :|

Cleanmod toàn tập và các patch


*Tool hỗ trợ

changegameversion
changegameversion no crack
Tool này giúp mình cleanmod dễ dàng hơn và khi sử dụng nhớ down thêm các file crack game.exe hoặc D2Loader. Vì nó clean mà không có crack Hoặc bạn làm cách dễ hơn tí là copy tất cả file cleanmod trừ game.exe :))
MỘT SỐ MOD PHỔ BIẾN. DOWN-SETUP-GUIDE

TỔNG HỢP MOD by cầnbiết03

***Tool hỗ trợ

D2SE - hướng dẫn by cầnbiêt3
Giới thiệu tool: Chơi nhiều mod với D2SE


Mod hot trên thị trường


*****MEDIAN XL*****

Thảo luận hỏi đáp về XL
Tổng hợp chi tiết các hướng dẫn linh tinh XL
Tổng hợp các kiểu build trong XL - One Product of Diablo Gamevn

*****Regein of Shadow*****


Thảo luận hỏi đáp RoS
Hướng dẫn toàn tập

TOÀN TẬP TOOL


Tool tổng hợp

Sử dụng Art Money(Cheat Engine) cho D2

Shadowmaster

UDIE = Ultima Diablo Item Edit

Sandboxie (chạy ứng dụng trong môi trường trung gian) - một cách khác để chơi nhiều cửa sổ d2 cùng lúc

D2 color, tô màu các rune, gem, organ, key.. cho 1.12 patch
Cách dùng: Giải nén toàn bộ vào thư mục diablo, sau đó ở shortcut ngoài màn hình thêm phần -direct vào trước path, ví dụ: C:/DiabloII/DiabloII.exe -direct

Other
Start Editor : Dùng để chỉnh các chỉ số như level, Str, Dex, Life, Mana....
ShadowMaster ( để nhập đồ )
Ericjwin D2 Start Editor ( chỉnh các chỉ số như level, life, dex, str ... )
Jamellav4beta9c: item editor
Fuzzier Item Creator hoặc Hello's Item Workshop: item editor
Mitja's High Level Fix for D2Common.dll (299Kb).zip: chống lỗi khi sử dụng các char có level cao hơn 99
Tổng hợp MAPHACK

MODDING
Đây là công việc tạo ra các bản mod mà bạn ưa thích ;))

Hướng dẫn modding cơ bản

Hướng dẫn edit skill

Tool

Bản MOD Việt hóa

Thảo luận modding

Diablo online

Diablo hỗ trợ chế độ chơi onl với Mutiplayer và chơi trên sever :D

Hai server khá phổ biến hiện này là:
http://www.d2maniacs.org/
SERVER Đức. Ưu điểm cập nhật nhanh ít lag hay down, nhiều mod. Nhược do nước ngoài nên :D

http://www.cbbattle.net/
SERVER VN. Ưu: đa số là VN nên thoải mái. Nhược: Down thường xuyên. Muốn biết chi tiết xin vào forum CB

Cài đặt chơi LOD trên CB
Update cách chơi LOD trên CB

Cài đặt chơi XL trên CB

Hướng dẫn chơi trên d2maniacs

D2 có thể chơi LAN = hamachi
Hướng dẫn chơi multiplayer = hamachi by QHU



DIABLO EXTRA


Chia sẽ item
Phòng tranh diablo
Hướng dẫn chia sẻ hình ảnh, video, file D2




 
Chỉnh sửa cuối:
mới dọn dẹp xong. Lưu ý mọi người nhé, những bài nào không mang tính đóng góp sẽ bị thẻ nhé, rất mong mọi người tuân thủ
 
Bộ update k crack từ Lod v1.09 -> 1.12a (đang rãnh nên up, trước có ai up cái này rồi mà quên mất + k tìm thấy nữa)
http://www.mediafire.com/?frcn2igu104tms7
giải nén rồi chọn patch muốn up xong copy các file vào folder game là đc, k cần crack ở các bản đòi crack :">

Update link torrent LOD + patch 1.13
 

Attachments

Chỉnh sửa cuối:
tạm thời mở topic cho mọi người report 1 tí nhé, nếu link nào hư thì report vào đây ngay nhé.

chỉ post bài report link hư, post linh tinh chết ráng chịu >:)
 

[spoil]

Đây là một hướng dẫn đơn giản cho các mfer để có thể tìm được item mình mong muốn một cách hiệu quả nhất

Trước tiên xin giới thiệu qua về 2 thứ mà thợ săn đồ trong game d2 cần phải biết khi mf tại các super unique, act bosses, area 85... đó chính là Treasure Class (TC) và Quality level (Qlvl).

Treasure ClassQuality level đều là các định nghĩa về item, nó quyết định xem một monster nào đó có thể drop được item unique đó không, về định nghĩa sâu thì nó rất phức tạp nhưng xin xem qua ví dụ này các bạn sẽ hiểu ngay:

Ta lấy ví dụ ở đây là arachnid mesh (unique spiderweb sash). Một item bất kì nào đó đều có 2 chỉ số quan trọng như đã đề cập ở trên là TC và Qlvl. Với arachnid, ta có:

- TC của arachnid mesh là 63
- Qlvl của arachnid mesh là 87

Bạn hãy nhớ các chỉ số trên để có thể so sánh với các chỉ số của các super unique, act bosses... Các quái vật trong game (cụ thể ở đây mình chỉ đề cập đến các act bosses và các super unique - vốn là những con quái vật được mfer săn phổ biến nhất, regular monster có thể drop đồ unique nhưng chance to drop của reg monster rất nhỏ nên ta ko quan tâm) cũng đều có 2 chỉ số quan trọng như item, đó là Treasure Class (cái này khác với TC của item đó, đừng nhầm nhé) và Monster level (mlvl). Lấy ví dụ như mephisto thì các chỉ số này là;

- TC của mephisto là 78
- Mlvl của mephisto là 87

Bạn hãy nhìn và so sánh TC của meph với TC của arachnid, rõ ràng TC của meph là 78 > TC của arachnid là 63, hơn nữa Mlvl của meph là 87 = Qlvl của arachnid, như vậy meph hoàn toàn có thể drop được arachnid mesh. Vậy ta lại lấy một ví dụ khác, đó là liệu meph có thể drop griffon's eye (unique diadem) được không?

- TC của griff là 87
- Qlvl của griff là 84

Ta có thể thấy rằng tuy Qlvl của griff < Mlvl của meph nhưng griff lại có TC cao hơn của meph (meph chỉ có thể drop tối đa là TC78), vậy ta nói rằng chắc chắn meph không thể drop được griffon's eye

Tiếp một ví dụ khác nữa, lần này ta lấy con boss unique Pindleskin ra làm ví dụ. Pindleskin có TC = 87 (tối đa) và Mlvl = 86. Liệu pindle có drop được arachnid không?

- Rõ ràng TC của pindle > Tc của arachnid (87 > 63)
- Nhưng Mlvl của pindle lại < Qlvl của arachnid (86 < 87)

Vậy ta kết luận: Pindle không thể drop được arachnid

Qua 3 ví dụ trên ta có thể tóm lại là: Để monster có thể drop được món đồ unique nào đó cần có 2 điều kiện:

- Thứ nhất: TC của monster phải lớn hơn (hoặc bằng) TC của unique đó
- Thứ hai: Mlvl của monster phải lớn hơn (hoặc bằng) Qlvl của unique đó

Thiếu một trong 2 điều kiện này, quái vật sẽ không thể drop unique item đó. Vậy cái mà chúng ta cần bây giờ là một list về TC item, Qlvl item, TC monster, Mlvl monster để có thể so sánh phải không, đây chính là cái chúng ta cần tìm;

List TC của item (và các unique, set tương ứng):

[SPOIL]TC 3
--------------------------------------------------
01) Buckler (qlvl 1)
Pelta Lunata (qlvl 3)
Hsarus' Iron Fist (qlvl 4)
02) Cap (qlvl 1)
War Bonnet (qlvl 4)
Infernal Cranium (qlvl 7)
Sander's Paragon (qlvl 20)
03) Club (qlvl 1)
Felloak (qlvl 4)
04) Dagger (qlvl 3)
Gull (qlvl 6)
05) Eagle Orb (qlvl 1)
06) Hand Axe (qlvl 3)
The Gnasher (qlvl 7)
07) Javelin (qlvl 1)
08) Katar (qlvl 1)
09) Leather Armor (qlvl 3)
Blinkbats Form (qlvl 16)
Vidala's Ambush (qlvl 19)
10) Leather Boots (qlvl 3)
Hotspur (qlvl 7)
Tancred's Hobnails (qlvl 27)
11) Leather Gloves (qlvl 3)
The Hand of Broc (qlvl 7)
Death's Hand (qlvl 8)
12) Quilted Armor (qlvl 1)
Greyform (qlvl 10)
Arctic Furs (qlvl 3)
13) Sash (qlvl 3)
Lenymo (qlvl 10)
Death's Guard (qlvl 8)
14) Scepter (qlvl 3)
Knell Striker (qlvl 7)
15) Short Bow (qlvl 1)
Pluckeye (qlvl 10)
16) Short Staff (qlvl 1)
Bane Ash (qlvl 7)
17) Short Sword (qlvl 1)
Rixots Keen (qlvl 3)
17) Throwing Knife (qlvl 2)
18) Wand (qlvl 2)
Iros Torch (qlvl 7)

TC 6
--------------------------------------------------
01) Bardiche (qlvl 5)
Dimoaks Hew (qlvl 11)
02) Fulminating Potion (qlvl 4)
03) Hard Leather Armor (qlvl 5)
The Centurion (qlvl 19)
04) Hunter's Bow (qlvl 5)
Witherstring (qlvl 18)
05) Jawbone Cap (qlvl 4)
06) Large Axe (qlvl 6)
Axe of Fechmar (qlvl 11)
07) Light Crossbow (qlvl 6)
Leadcrow (qlvl 12)
08) Preserved Head (qlvl 4)
09) Scimitar (qlvl 5)
Blood Crescent (qlvl 10)
10) Skull Cap (qlvl 5)
Tarnhelm (qlvl 20)
Arcanna's Head (qlvl 20)
11) Small Shield (qlvl 5)
Umbral Disk (qlvl 12)
Cleglaw's Claw (qlvl 6)
12) Spear (qlvl 5)
The Dragon Chang (qlvl 11)
13) Spiked Club (qlvl 4)
Stoutnail (qlvl 7)
14) Targe (qlvl 4)
15) Wolf Head (qlvl 4)

TC 9
--------------------------------------------------
01) Axe (qlvl 7)
Deathspade (qlvl 12)
02) Dirk (qlvl 9)
The Diggler (qlvl 15)
03) Fanged Helm (qlvl 8)
04) Hawk Helm (qlvl 8)
05) Heavy Boots (qlvl 7)
Gorefoot (qlvl 12)
Cow King's Hoofs (qlvl 20)
Sander's Riprap (qlvl 20)
06) Heavy Gloves (qlvl 7)
Bloodfist (qlvl 12)
Sander's Taboo (qlvl 20)
07) Light Belt (qlvl 7)
Snakecord (qlvl 16)
Arctic Binding (qlvl 3)
08) Long Bow (qlvl 8)
Ravenclaw (qlvl 20)
09) Long Staff (qlvl 8)
Serpent Lord (qlvl 12)
10) Mace (qlvl 8)
Crushflange (qlvl 12)
11) Rondache (qlvl 8)
12) Saber (qlvl 8)
Skewer of Krintiz (qlvl 14)
Angelic Sickle (qlvl 17)
13) Sacred Globe (qlvl 8)
14) Strangling Gas Potion (qlvl 8)
15) Studded Leather (qlvl 8)
Twitchthroe (qlvl 22)
Cow King's Hide (qlvl 20)
16) Throwing Axe (qlvl 7)
17) Trident (qlvl 9)
Razortine (qlvl 16)
18) Wrist Blade (qlvl 9)
19) Zombie Head (qlvl 8)

TC 12
-----
01) Belt (qlvl 12)
Nightsmoke (qlvl 27)
Hsarus' Iron Stay (qlvl 4)
Hwanin's Seal (qlvl 28)
02) Broad Axe (qlvl 12)
Goreshovel (qlvl 19)
03) Chain Boots (qlvl 12)
Treads of Cthon (qlvl 20)
Hsarus' Iron Heel (qlvl 4)
04) Chain Gloves (qlvl 12)
Chance Guards (qlvl 20)
Cleglaw's Pincers (qlvl 6)
05) Composite Bow (qlvl 12)
Hunter's Bow (qlvl 27)
06) Crystal Sword (qlvl 11)
Azurewrath (qlvl 18)
07) Falchion (qlvl 11)
Gleamscythe (qlvl 18)
08) Gnarled Staff (qlvl 12)
Spire of Lazarus (qlvl 24)
09) Hatchet Hands (qlvl 12)
10) Helm (qlvl 11)
Coif of Glory (qlvl 19)
Berserker's Headgear (qlvl 5)
11) Large Shield (qlvl 11)
Stormguild (qlvl 18)
Civerb's Ward (qlvl 13)
12) Pilum (qlvl 10)
13) Ring Mail (qlvl 11)
Darkglow (qlvl 19)
Angelic Mantle (qlvl 17)
14) Smoked Sphere (qlvl 12)
15) Spiked Shield (qlvl 11)
Swordback Hold (qlvl 20)
16) Two-Handed Sword (qlvl 10)
Shadowfang (qlvl 16)
17) Voulge (qlvl 11)
Steelgoad (qlvl 19)
18) Yew Wand (qlvl 12)
Maelstrom (qlvl 19)

TC 15
-----
01) Balanced Knife (qlvl 13)
02) Broad Sword (qlvl 15)
Griswold's Edge (qlvl 23)
Isenhart's Lightbrand (qlvl 11)
03) Cestus (qlvl 15)
04) Chain Mail (qlvl 15)
Sparking Mail (qlvl 23)
Cathan's Mesh (qlvl 15)
05) Crossbow (qlvl 15)
Ichorsting (qlvl 24)
06) Double Axe (qlvl 13)
Bladebone (qlvl 20)
Berserker's Hatchet (qlvl 5)
07) Full Helm (qlvl 15)
Duskdeep (qlvl 23)
Isenhart's Horns (qlvl 11)
08) Grand Scepter (qlvl 15)
Rusthandle (qlvl 23)
Civerb's Cudgel (qlvl 13)
09) Kite Shield (qlvl 15)
Steelclash (qlvl 23)
Milabrega's Orb (qlvl 23)
10) Morning Star (qlvl 13)
Bloodrise (qlvl 20)
11) Scale Mail (qlvl 13)
Hawkmail (qlvl 20)
12) Scythe (qlvl 15)
Soul Harvest (qlvl 26)
13) Short Spear (qlvl 15)

TC 18
-----
01) Antlers (qlvl 16)
02) Balanced Axe (qlvl 16)
03) Battle Axe (qlvl 17)
The Chieftan (qlvl 26)
04) Battle Staff (qlvl 17)
The Salamander (qlvl 28)
Cathan's Rule (qlvl 15)
05) Bone Wand (qlvl 18)
Gravenspine (qlvl 27)
Sander's Superstition (qlvl 20)
06) Brandistock (qlvl 16)
Bloodthief (qlvl 23)
07) Breast Plate (qlvl 18)
Venomward (qlvl 27)
Isenhart's Case (qlvl 11)
08) Clasped Orb (qlvl 17)
09) Claws (qlvl 18)
10) Claymore (qlvl 17)
Soulflay (qlvl 26)
11) Exploding Potion (qlvl 16)
12) Heraldic Shield (qlvl 16)
13) Horned Helm (qlvl 16)
14) Kris (qlvl 17)
The Jade Tan Do (qlvl 26)
15) Maiden Spear (qlvl 18)
16) Short Battle Bow (qlvl 18)
Stormstrike (qlvl 34)
17) Stag Bow (qlvl 18)
18) Unraveller Head (qlvl 16)

TC 21
-----
01) Aerin Shield (qlvl 20)
02) Assault Helmet (qlvl 20)
03) Blade Talons (qlvl 21)
04) Bone Shield (qlvl 19)
Wall of the Eyeless (qlvl 27)
05) Choking Gas Potion (qlvl 20)
06) Falcon Mask (qlvl 20)
07) Flail (qlvl 19)
The Generals Tan Do Li Ga (qlvl 28)
08) Gargoyle Head (qlvl 20)
09) Giant Sword (qlvl 21)
Kinemils Awl (qlvl 31)
10) Heavy Belt (qlvl 20)
Goldwrap (qlvl 36)
Iratha's Cord (qlvl 21)
Infernal Sign (qlvl 7)
11) Light Gauntlets (qlvl 20)
Magefist (qlvl 31)
Iratha's Cuff (qlvl 21)
Arctic Mitts (qlvl 3)
12) Light Plate Boots (qlvl 20)
Goblin Toe (qlvl 30)
Vidala's Fetlock (qlvl 19)
13) Long Sword (qlvl 20)
Hellplague (qlvl 30)
Cleglaw's Tooth (qlvl 6)
14) Mask (qlvl 19)
The Face of Horror (qlvl 27)
Cathan's Visage (qlvl 15)
15) Maul (qlvl 21)
Bonesnap (qlvl 32)
16) Military Pick (qlvl 19)
Skull Splitter (qlvl 28)
Tancred's Crowbill (qlvl 27)
17) Poleaxe (qlvl 21)
The Battlebranch (qlvl 34)
18) Spetum (qlvl 20)
Lance of Yaggai (qlvl 30)
19) Splint Mail (qlvl 20)
Iceblink (qlvl 30)
Berserker's Hauberk (qlvl 5)
20) War Scepter (qlvl 21)
Stormeye (qlvl 31)
Milabrega's Rod (qlvl 23)


TC 24
-----
01) Avenger Guard (qlvl 24)
Immortal King's Will (qlvl 37)
02) Bastard Sword (qlvl 24)
Blacktongue (qlvl 35)
03) Blade (qlvl 23)
Spectral Shard (qlvl 34)
04) Bone Helm (qlvl 22)
Wormskull (qlvl 28)
Tancred's Skull (qlvl 27)
05) Circlet (qlvl 24)
Naj's Circlet (qlvl 43)
06) Crown Shield (qlvl 24)
07) Demon Head (qlvl 24)
08) Dragon Stone (qlvl 24)
09) Glaive (qlvl 23)
10) Great Axe (qlvl 23)
Brainhew (qlvl 34)
11) Great Helm (qlvl 23)
Howltusk (qlvl 34)
Sigon's Visor (qlvl 9)
12) Heavy Crossbow (qlvl 24)
Hellcast (qlvl 36)
13) Long Battle Bow (qlvl 23)
Wizendraw (qlvl 35)
Vidala's Barb (qlvl 19)
14) Maiden Javelin (qlvl 23)
15) Pike (qlvl 24)
The Tannr Gorerod (qlvl 36)
16) Plate Mail (qlvl 24)
Boneflesh (qlvl 35)
17) Scissors Katar (qlvl 24)
18) Spirit Mask (qlvl 24)
19) Tower Shield (qlvl 22)
Bverrit Keep (qlvl 26)
Sigon's Guard (qlvl 9)
20) War Staff (qlvl 24)
The Iron Jang Bong (qlvl 38)
Arcanna's Deathwand (qlvl 20)

TC 27
-----
01) Flamberge (qlvl 27)
Ripsaw (qlvl 35)
02) Gaunlets(H) (qlvl 27)
Frostburn (qlvl 39)
Sigon's Gage (qlvl 9)
03) Giant Axe (qlvl 27)
The Humongous (qlvl 39)
04) Plated Belt (qlvl 27)
Bladebuckle (qlvl 39)
Sigon's Wrap (qlvl 9)
05) Grim Wand (qlvl 26)
Umes Lament (qlvl 38)
Infernal Torch (qlvl 7)
06) Maiden Pike (qlvl 27)
07) Plate Boots (qlvl 27)
Tearhaunch (qlvl 39)
Sigon's Sabot (qlvl 9)
08) Reflex Bow (qlvl 27)
09) Short War Bow (qlvl 27)
Hellclap (qlvl 36)
Arctic Horn (qlvl 3)
10) War Axe (qlvl 25)
Rakescar (qlvl 36)
11) War Hammer (qlvl 25)
Ironstone (qlvl 36)
12) War Sword (qlvl 27)
Culwens Point (qlvl 39)
Death's Touch (qlvl 8)


TC 30
-----
01) Crown (qlvl 29)
Undead Crown (qlvl 39)
Iratha's Coil (qlvl 21)
Milabrega's Diadem (qlvl 23)
02) Cudgel (qlvl 30)
Dark Clan Crusher (qlvl 42)
03) Edge Bow (qlvl 30)
Skystrike (qlvl 36)
04) Field Plate (qlvl 28)
Rockfleece (qlvl 38)
05) Gladius (qlvl 30)
Bloodletter (qlvl 38)
06) Gothic Shield (qlvl 30)
The Ward (qlvl 35)
Isenhart's Parry (qlvl 11)
07) Halberd (qlvl 29)
Woestave (qlvl 38)
08) Jo Staff (qlvl 30)
Razorswitch (qlvl 36)
09) Oil Potion (qlvl 28)
10) Quhab (qlvl 28)
11) Throwing Spear (qlvl 29)
12) War Javelin (qlvl 30)

TC 33
-----
01) Barbed Club (qlvl 32)
Fleshrender (qlvl 46)
02) Battle Dart (qlvl 31)
Deathbit (qlvl 52)
03) Burnt Wand (qlvl 31)
Suicide Branch (qlvl 41)
04) Demonhide Gloves (qlvl )
Venom Grip (qlvl 37)
05) Glowing Orb (qlvl 32)
06) Gothic Plate (qlvl 32)
Rattlecage (qlvl 39)
Sigon's Shelter (qlvl 9)
07) Great Maul (qlvl 32)
Steeldriver (qlvl 39)
08) Great Sword (qlvl 33)
The Patriarch (qlvl 39)
09) Hatchet (qlvl 31)
Coldkill (qlvl 44)
10) Jawbone Visor (qlvl 33)
11) Lochaber Axe (qlvl 33)
The Meat Scraper (qlvl 49)
12) Long War Bow (qlvl 31)
Blastbark (qlvl 38)
13) Mummified Trophy (qlvl 33)
14) Poignard (qlvl 31)
Spineripper (qlvl 40)
15) Rancid Gas Potion (qlvl 32)
16) Razor Bow (qlvl 33)
Riphook (qlvl 39)
17) Repeating Crossbow (qlvl 33)
Doomslinger (qlvl 38)
18) Rune Scepter (qlvl 31)
Zakarum's Hand (qlvl 45)
19) War Spear (qlvl 33)
The Impaler (qlvl 39)
20) Wrist Spike (qlvl 32)

TC 36
-----
01) Akaran Targe (qlvl 35)
02) Alpha Helm (qlvl 35)
03) Arbalest (qlvl 34)
Langer Briser (qlvl 40)
04) Cedar Bow (qlvl 35)
Kuko Shakaku (qlvl 41)
05) Ceremonial Javelin (qlvl 35)
Titan's Revenge (qlvl 50)
06) Cleaver (qlvl 34)
Butcher's Pupil (qlvl 47)
07) Defender (qlvl 34)
Visceratuant (qlvl 36)
08) Demonhide Boots (qlvl 36)
Infernostride (qlvl 37)
Rite of Passage (qlvl 39)
09) Demonhide Sash (qlvl 36)
String of Ears (qlvl 37)
10) Fascia (qlvl 36)
11) Flanged Mace (qlvl 35)
Sureshrill Frost (qlvl 47)
12) Francisca (qlvl 34)
The Scalper (qlvl 65)
13) Fuscina (qlvl 36)
Kelpie Snare (qlvl 41)
14) Ghost Armor (qlvl 34)
The Spirit Shroud (qlvl 36)
15) Light Plate (qlvl 35)
Heavenly Garb (qlvl 39)
Arcanna's Flesh (qlvl 20)
16) Military Axe (qlvl 34)
Warlord's Trust (qlvl 43)
17) Partizan (qlvl 35)
Pierre Tombale Couant (qlvl 51)
18) Quarterstaff (qlvl 35)
Ribcracker (qlvl 39)
19) Rondel (qlvl 36)
Heart Carver (qlvl 44)
20) Serpentskin Armor (qlvl 36)
Skin of the Vipermagi (qlvl 37)
21) Shamshir (qlvl 35)
Hexfire (qlvl 41)
22) War Hat (qlvl 34)
Peasant Crown (qlvl 36)
Cow King's Horns (qlvl 20)
23) War Scythe (qlvl 34)
The Grim Reaper (qlvl 39)

TC 39
-----
01) Ashwood Bow (qlvl 39)
02) Bearded Axe (qlvl 38)
Spellsteel (qlvl 47)
03) Bill (qlvl 37)
Blackleach Blade (qlvl 50)
Hwanin's Justice (qlvl 28)
04) Cedar Staff (qlvl 38)
Chromatic Ire (qlvl 43)
05) Crystalline Globe (qlvl 37)
06) Demonhide Armor (qlvl 37)
Skin of the Flayed One (qlvl 39)
07) Dimensional Blade (qlvl 37)
Ginther's Rift (qlvl 45)
08) Double Bow (qlvl 39)
Endlesshail (qlvl 44)
09) Espadon (qlvl 37)
Crainte Vomir (qlvl 50)
10) Fetish Trophy (qlvl 39)
11) Full Plate Mail (qlvl 37)
Goldskin (qlvl 38)
Tancred's Spine (qlvl 27)
12) Great Pilum (qlvl 37)
13) Jagged Star (qlvl 39)
Moonfall (qlvl 50)
Aldur's Rythm (qlvl 29)
14) Lion Helm (qlvl 38)
15) Petrified Wand (qlvl 38)
Carin Shard (qlvl 43)
16) Round Shield (qlvl 37)
Mosers Blessed Circle (qlvl 39)
Wihtstan's Guard (qlvl 41)
17) Sallet (qlvl 37)
Rockstopper (qlvl 39)
18) Sharkskin Belt (qlvl 39)
Razortail (qlvl 39)
M'avina's Tenet (qlvl 21)
19) Sharkskin Boots (qlvl 39)
Waterwalk (qlvl 40)
20) Sharkskin Gloves (qlvl 39)
Gravepalm (qlvl 39)
Magnus' Skin (qlvl 41)
21) Tulwar (qlvl 37)
Blade of Ali Baba (qlvl 43)
22) Twin Axe (qlvl 39)
Islestrike (qlvl 51)
23) War Dart (qlvl 39)

TC 42
-----
01) Akaran Rondache (qlvl 40)
02) Ancient Armor (qlvl 40)
Silks of the Victor (qlvl 38)
Milabrega's Robe (qlvl 23)
03) Barbed Shield (qlvl 42)
Lance Guard (qlvl 43)
04) Battle Scythe (qlvl 40)
Athena's Wrath (qlvl 50)
05) Battle Sword (qlvl 40)
Headstriker (qlvl 47)
06) Casque (qlvl 42)
Stealskull (qlvl 43)
07) Cinquedeas (qlvl 42)
Blackbog's Sharp (qlvl 46)
08) Cloudy Sphere (qlvl 41)
09) Dacian Falx (qlvl 42)
Bing Sz Wang (qlvl 51)
10) Gothic Staff (qlvl 42)
Warpspear (qlvl 47)
11) Griffon Headress (qlvl 40)
12) Hand Scythe (qlvl 41)
13) Holy Water Sprinkler (qlvl 40)
The Fetid Sprinkler (qlvl 46)
14) Hurlbat (qlvl 41)
15) Linked Mail (qlvl 42)
Spiritforge (qlvl 43)
16) Scutum (qlvl 42)
Stormchaser (qlvl 43)
17) Siege Crossbow (qlvl 40)
Pus Spitter (qlvl 44)
18) Simbilan (qlvl 40)
19) Tabar (qlvl 42)
Stormrider (qlvl 49)
20) Trellised Armor (qlvl 40)
Ironpelt (qlvl 41)
21) War Fork (qlvl 41)
Soulfeast Tine (qlvl 43)

TC 45
-----
01) Basinet (qlvl 45)
Darksight Helm (qlvl 46)
Sazabi's Mental Sheath (qlvl 34)
02) Ceremonial Spear (qlvl 43)
03) Crowbill (qlvl 43)
Pompeii's Wrath (qlvl 53)
04) Cutlass (qlvl 43)
Coldsteel Eye (qlvl 39)
05) Divine Scepter (qlvl 45)
Hand of Blessed Light (qlvl 50)
06) Dragon Shield (qlvl 45)
Tiamat's Rebuke (qlvl 46)
07) Greater Claws (qlvl 45)
08) Heavy Bracers (qlvl 43)
Ghoulhide (qlvl 44)
Trang-Oul's Claws (qlvl 32)
09) Knout (qlvl 43)
Baezil's Vortex (qlvl 53)
10) Mesh Armor (qlvl 45)
Shaftstop (qlvl 46)
11) Mesh Belt (qlvl 43)
Gloomstrap (qlvl 45)
Tal Rasha's Fire-Spun Cloth (qlvl 26)
12) Mesh Boots (qlvl 43)
Silkweave (qlvl 44)
Natalya's Soul (qlvl 22)
13) Rage Mask (qlvl 44)
14) Rune Sword (qlvl 44)
Plague Bearer (qlvl 49)
15) Sexton Trophy (qlvl 45)
16) Short Siege Bow (qlvl 43)
Whichwild String (qlvl 47)
17) Tigulated Mail (qlvl 43)
Crow Caw (qlvl 45)
Hwanin's Refuge (qlvl 28)
18) Tomb Wand (qlvl 43)
Arm of King Leoric (qlvl 44)
19) Tusk Sword (qlvl 45)
The Vile Husk (qlvl 52)
20) War Club (qlvl 45)
Bloodtree Stump (qlvl 56)
21) Yari (qlvl 44)
Hone Sundan (qlvl 45)

TC 48
-----
01) Ballista (qlvl 47)
Buriza-Do Kyanon (qlvl 59)
02) Battle Hammer (qlvl 48)
Earthshaker (qlvl 51)
03) Ceremonial Bow (qlvl 47)
Lycander's Aim (qlvl 50)
04) Cuirass (qlvl 47)
Duriel's Shell (qlvl 49)
Haemosu's Adament (qlvl 55)
05) Death Mask (qlvl 48)
Blackhorn's Face (qlvl 49)
Tal Rasha's Horadric Crest (qlvl 26)
06) Gothic Axe (qlvl 46)
Boneslayer Blade (qlvl 50)
07) Gothic Sword (qlvl 48)
Cloudcrack (qlvl 53)
08) Grim Shield (qlvl 48)
Lidless Wall (qlvl 49)
09) Hunter's Guise (qlvl 46)
Aldur's Stony Gaze (qlvl 29)
10) Lance (qlvl 47)
Spire of Honor (qlvl 47)
11) Long Siege Bow (qlvl 46)
Cliffkiller (qlvl 49)
12) Naga (qlvl 48)
Guardian Naga (qlvl 56)
13) Protector Shield (qlvl 46)
14) Rune Staff (qlvl 47)
Skull Collector (qlvl 49)
15) Sparkling Ball (qlvl 46)
16) Spiculum (qlvl 46)
17) Stilleto (qlvl 46)
Stormspike (qlvl 49)

TC 51
-----
01) Ancient Axe (qlvl 51)
The Minotaur (qlvl 53)
02) Ancient Sword (qlvl 49)
The Atlantean (qlvl 50)
03) Battle Belt (qlvl 49)
Snowclash (qlvl 49)
Wilhelm's Pride (qlvl 41)
04) Battle Boots (qlvl 49)
War Traveler (qlvl 50)
Aldur's Advance (qlvl 29)
05) Battle Gauntlets (qlvl 49)
Lavagout (qlvl 50)
M'avina's Icy Clutch (qlvl 21)
06) Bec-de-Corbin (qlvl 51)
Husoldal Evo (qlvl 52)
07) Cantor Trophy (qlvl 49)
Trang-Oul's Wing (qlvl 32)
08) Ceremonial Pike (qlvl 51)
Lycander's Flank (qlvl 50)
09) Grave Wand (qlvl 49)
Blackhand Key (qlvl 49)
10) Greater Talons (qlvl 50)
Bartuc's Cutthroat (qlvl 50)
11) Grim Helm (qlvl 50)
Vampiregaze (qlvl 49)
Natalya's Totem (qlvl 22)
12) Gilded Shield (qlvl 51)
Herald of Zakarum (qlvl 50)
13) Harpoon (qlvl 51)
14) Pavise (qlvl 50)
Gerke's Sanctuary (qlvl 52)
15) Rune Bow (qlvl 49)
Magewrath (qlvl 51)
16) Russet Armor (qlvl 49)
Skullder's Ire (qlvl 50)
17) Sacred Feathers (qlvl 50)
18) Savage Helmet (qlvl 49)
19) Swirling Crystal (qlvl 50)
The Oculus (qlvl 50)
Tal Rasha's Lidless Eye (qlvl 26)
20) Winged Helm (qlvl 51)
Valkyrie Wing (qlvl 52)
Guillaume's Face (qlvl 41)
21) Zweihander (qlvl 49)
Todesfaelle Flamme (qlvl 54)

TC 54
-----
01) Chu-Ko-Nu (qlvl 54)
Demon Machine (qlvl 57)
02) Coronet (qlvl 52)
03) Executioner Sword (qlvl 54)
Swordguard (qlvl 55)
04) Giant Conch (qlvl 54)
05) Gothic Bow (qlvl 52)
Goldstrike Arch (qlvl 54)
06) Heirophant Trophy (qlvl 54)
Homunculus (qlvl 50)
07) Hyperion Javelin (qlvl 54)
08) Martel de Fer (qlvl 53)
The Gavel of Pain (qlvl 53)
09) Matriarchal Bow (qlvl 53)
Bloodraven's Charge (qlvl 79)
10) Scissors Quhab (qlvl 54)
11) Slayer Guard (qlvl 54)
Arreat's Face (qlvl 50)
12) Templar Coat (qlvl 52)
Guardian Angel (qlvl 53)
13) Tomahawk (qlvl 54)
Razoredge (qlvl 75)
14) Truncheon (qlvl 52)
Nord's Tenderizer (qlvl 76)
15) War Belt (qlvl 54)
Thundergod's Vigor (qlvl 55)
Immortal King's Detail (qlvl 37)
16) War Boots (qlvl 54)
Gorerider (qlvl 55)
Immortal King's Pillar (qlvl 37)
17) War Gauntlets (qlvl 54)
Hellmouth (qlvl 55)
Immortal King's Forge (qlvl 37)

TC 57
-----
01) Ancient Shield (qlvl 56)
Radamant's Sphere (qlvl 58)
02) Bramble Mitts (qlvl 57)
Laying of Hands (qlvl 39)
03) Falcata (qlvl 56)
04) Feral Axe (qlvl 57)
05) Flying Axe (qlvl 56)
Gimmershred (qlvl 78)
06) Grand Crown (qlvl 55)
Crown of Thieves (qlvl 57)
Hwanin's Splendor (qlvl 28)
07) Grim Scythe (qlvl 55)
Grim's Burning Dead (qlvl 52)
08) Pellet Bow (qlvl 57)
09) Polished Wand (qlvl 55)
10) Royal Shield (qlvl 55)
11) Sharktooth Armor (qlvl 55)
Toothrow (qlvl 56)
12) Spider Bow (qlvl 55)
13) Totemic Mask (qlvl 55)
Jalal's Mane (qlvl 50)
14) Tyrant Club (qlvl 57)
Demonlimb (qlvl 71)

TC 60
-----
01) Blade Bow (qlvl 60)
02) Bone Knife (qlvl 58)
Wizardspike (qlvl 69)
03) Carnage Helm (qlvl 60)
04) Embossed Plate (qlvl 58)
Atma's Wail (qlvl 59)
05) Heater (qlvl 58)
06) Heavenly Stone (qlvl 59)
07) Hyperion Spear (qlvl 58)
Arioc's Needle (qlvl 85)
08) Legend Sword (qlvl 59)
09) Mage Plate (qlvl 60)
Que-Hegan's Wisdon (qlvl 59)
10) Minion Skull (qlvl 59)
11) Ogre Axe (qlvl 60)
Bonehew (qlvl 72)
12) Shako (qlvl 58)
Harlequin Crest (qlvl 69)
13) Suwayyah (qlvl 59)
14) Walking Stick (qlvl 58)
15) Wyrmhide Boots (qlvl 60)

TC 63
-----
01) Ataghan (qlvl 61)
Djinnslayer (qlvl 73)
02) Blood Spirt (qlvl 62)
Cerebus' Bite (qlvl 71)
03) Boneweave (qlvl 62)
04) Chaos Armor (qlvl 61)
Black Hades (qlvl 61)
Trang-Oul's Scales (qlvl 32)
05) Elegant Blade (qlvl 63)
Bloodmoon (qlvl 69)
06) Hydraskull (qlvl 63)
07) Luna (qlvl 61)
Blackoak Shield (qlvl 67)
08) Matriarchal Spear (qlvl 61)
Stoneraven (qlvl 72)
09) Mighty Scepter (qlvl 62)
Heaven's Light (qlvl 69)
The Reedeemer (qlvl 80)
10) Reinforced Mace (qlvl 63)
Dangoon's Teaching (qlvl 55)
11) Sacred Targe (qlvl 63)
12) Shadow Bow (qlvl 63)
13) Small Crescent (qlvl 61)
14) Spiderweb Sash (qlvl 61)
Arachnid Mesh (qlvl 87)
15) Stygian Pilum (qlvl 62)
16) Vampirebone Gloves (qlvl 63)
Dracul's Grasp (qlvl 84)
17) Wrist Sword (qlvl 62)
Jadetalon (qlvl 74)

TC 66
-----
01) Colossus Voulge (qlvl 64)
02) Dusk Shroud (qlvl 65)
Ormus' Robes (qlvl 83)
Dark Adherent (qlvl 39)
03) Flying Knife (qlvl 64)
04) Fury Visor (qlvl 66)
Wolfhowl (qlvl 85)
05) Ghost Wand (qlvl 65)
06) Highland Blade (qlvl 66)
07) Hyperion (qlvl 64)
08) Matriarchal Javelin (qlvl 65)
Thunderstroke (qlvl 77)
09) Ornate Armor (qlvl 64)
Corpsemourn (qlvl 63)
Griswold's Heart (qlvl 44)
10) Overseer Skull (qlvl 66)
11) Scarabshell Boots (qlvl 66)
Sandstorm Trek (qlvl 72)
12) Silver Edged Axe (qlvl 65)
Ethereal Edge (qlvl 82)
13) Stalagmite (qlvl 66)
14) Stygian Pike (qlvl 66)

TC 69
-----
01) Armet (qlvl 68)
Steelshade (qlvl 70)
02) Blade Barrier (qlvl 68)
Spike Thorn (qlvl 78)
03) Eldritch Orb (qlvl 67)
Eschuta's temper (qlvl 80)
04) Gorgon Crossbow (qlvl 67)
05) Great Bow (qlvl 68)
06) Hellspawn Skull (qlvl 67)
07) Hydra Edge (qlvl 69)
08) Ogre Maul (qlvl 69)
Windhammer (qlvl 76)
Immortal King's Stone Crusher (qlvl 37)
09) Scarab Husk (qlvl 68)
10) Sun Spirit (qlvl 69)
11) Vambraces (qlvl 69)
Souldrainer (qlvl 82)
12) Vampirefang Belt (qlvl 68)
Nosferatu's Coil (qlvl 68)
13) War Fist (qlvl 68)
14) Wyrmhide (qlvl 67)

TC 72
-----
01) Balrog Blade (qlvl 71)
Flamebellow (qlvl 79)
02) Balrog Spear (qlvl 71)
Demon's Arch (qlvl 76)
03) Boneweave Boots (qlvl 72)
Marrowwalk (qlvl 74)
04) Devil Star (qlvl 70)
Baranar's Star (qlvl 70)
05) Diamond Bow (qlvl 72)
06) Diamond Mail (qlvl 72)
07) Ettin Axe (qlvl 70)
Runemaster (qlvl 80)
08) Mithril Point (qlvl 70)
09) Monarch (qlvl 72)
Stormshield (qlvl 77)
10) Sacred Rondache (qlvl 70)
Alma Negra (qlvl 85)
11) Thresher (qlvl 71)
The Reaper's Toll (qlvl 83)
12) Tiara (qlvl 70)
Kira's Guardian (qlvl 85)
13) Wire Fleece (qlvl 70)
The Gladiator's Bane (qlvl 85)

TC 75
-----
01) Ancient Shield (qlvl 74)
02) Battle Cestus (qlvl 73)
Shadowkiller (qlvl 85)
03) Colossus Crossbow (qlvl 75)
Hellrack (qlvl 84)
04) Decapitator (qlvl 73)
Hellslayer (qlvl 71)
05) Demonhead (qlvl 74)
Andariel's Visage (qlvl 85)
06) Demon Heart (qlvl 75)
07) Destroyer Helm (qlvl 73)
Demonhorn's Edge (qlvl 69)
08) Elder Staff (qlvl 74)
Ondal's Wisdom (qlvl 74)
Naj's Puzzler (qlvl 43)
09) Great Hauberk (qlvl 75)
10) Lich Wand (qlvl 75)
Boneshade (qlvl 84)
11) Loricated Mail (qlvl 73)
Natalya's Shadow (qlvl 22)
12) Mancatcher (qlvl 74)
Viperfork (qlvl 79)
13) Mithril Coil (qlvl 75)
Verdugo's Hearty Cord (qlvl 71)
Credendum (qlvl 39)
14) Phase Blade (qlvl 73)
Lightsabre (qlvl 66)
Azurewrath (qlvl 87)


TC 78
-----
01) Balrog Skin (qlvl 76)
Arkaine's Valor (qlvl 85)
Sazabi's Ghost Liberator (qlvl 34)
02) Champion Sword (qlvl 77)
Doombringer (qlvl 75)
03) Conquest Sword (qlvl 78)
04) Crusader Bow (qlvl 77)
Eaglehorn (qlvl 77)
05) Crusader Gauntlets (qlvl 76)
06) Earth Spirit (qlvl 76)
Spiritkeeper (qlvl 75)
07) Feral Claws (qlvl 78)
Firelizard's Talons (qlvl 75)
08) Grand Matron Bow (qlvl 78)
M'avina's Caster (qlvl 21)
09) Hellforged Plate (qlvl 78)
Naj's Light Plate (qlvl 43)
10) Scourge (qlvl 76)
Horizon's Tornado (qlvl 72)
Stormlash (qlvl 86)
11) Seraph Rod (qlvl 76)
12) Troll Nest (qlvl 76)
Headhunter's Glory (qlvl 83)
13) Winged Knife (qlvl 77)
Warshrike (qlvl 83)

TC 81
-----
01) Aegis (qlvl 79)
Medusa's Gaze (qlvl 84)
02) Colossal Sword (qlvl 80)
03) Conquerer Crown (qlvl 80)
Halaberd's Reign (qlvl 85)
04) Cryptic Axe (qlvl 79)
Tomb Reaver (qlvl 86)
05) Ghost Glaive (qlvl 79)
Wraithflight (qlvl 84)
06) Kraken Shell (qlvl 81)
Leviathan (qlvl 73)
M'avina's Embrace (qlvl 21)
07) Matriarchal Pike (qlvl 81)
08) Mirrored Boots (qlvl 81)
09) Runic Talons (qlvl 81)
10) Spired Helm (qlvl 79)
Veil of Steel (qlvl 77)
Nightwing's Veil (qlvl 75)
Ondal's Almighty (qlvl 55)
11) Succubae Skull (qlvl 81)
Boneflame (qlvl 80)
12) Ward Bow (qlvl 80)
Widowmaker (qlvl 73)
13) War Spike (qlvl 79)
Cranebeak (qlvl 71)
14) Winged Axe (qlvl 80)
Lacerator (qlvl 76)

TC 84
-----
01) Archon Plate (qlvl 84)
02) Bone Visage (qlvl 84)
Giantskull (qlvl 73)
Trang-Oul's Guise (qlvl 32)
03) Champion Axe (qlvl 82)
Messerschmidt's Reaver (qlvl 75)
04) Cryptic Sword (qlvl 82)
Frostwind (qlvl 78)
Sazabi's Cobalt Redeemer (qlvl 34)
05) Demon Crossbow (qlvl 84)
Gutsiphon (qlvl 79)
06) Fanged Knife (qlvl 83)
Fleshripper (qlvl 76)
07) Ghost Spear (qlvl 83)
08) Great Poleaxe (qlvl 84)
09) Lacquered Plate (qlvl 82)
Tal Rasha's Guardianship (qlvl 26)
10) Legendary Mallet (qlvl 82)
Schaefer's Hammer (qlvl 83)
Stone Crusher (qlvl 76)
11) Shadow Plate (qlvl 83)
Steel Carapace (qlvl 74)
Aldur's Deception (qlvl 29)
12) Shillelagh (qlvl 83)
13) Sky Spirit (qlvl 83)
Ravenlore (qlvl 82)
14) Troll Belt (qlvl 82)
Trang-Oul's Girth (qlvl 32)
15) Vortex Orb (qlvl 84)
16) Ward (qlvl 84)
Spirit Ward (qlvl 76)
Taebaek's Glory (qlvl 55)
17) Zakarum Shield (qlvl 82)
Dragonscale (qlvl 84)


TC 87
-----
01) Archon Staff (qlvl 85)
Mang Song's Lesson (qlvl 86)
02) Berserker Axe (qlvl 85)
Deathcleaver (qlvl 78)
03) Bloodlord Skull (qlvl 85)
Darkforge Spawn (qlvl 72)
04) Caduceus (qlvl 85)
Astreon's Ironward (qlvl 68)
Griswolds's Redemption (qlvl 44)
05) Colossus Blade (qlvl 85)
The Grandfather (qlvl 85)
Bul-Kathos' Sacred Charge (qlvl 50)
06) Colossus Girdle (qlvl 85)
07) Corona (qlvl 85)
Crown of Ages (qlvl 86)
Griswold's Valor (qlvl 44)
08) Diadem (qlvl 85)
Griffon's Eye (qlvl 84)
M'avina's True Sight (qlvl 21)
09) Dimensional Shard (qlvl 85)
Death's Fathom (qlvl 81)
10) Dream Spirit (qlvl 85)
11) Giant Thresher (qlvl 85)
Stormspire (qlvl 78)
12) Glorious Axe (qlvl 85)
Executioner's Justice (qlvl 83)
13) Guardian Crown (qlvl 85)
14) Hydra Bow (qlvl 85)
Windforce (qlvl 80)
15) Legend Spike (qlvl 85)
Ghostflame (qlvl 70)
16) Myrmidon Greaves (qlvl 85)
Shadowdancer (qlvl 79)
17) Mythical Sword (qlvl 85)
Bul-Kathos' Tribal Guardian (qlvl 50)
18) Ogre Gauntlets (qlvl 85)
Steelrend (qlvl 78)
19) Sacred Armor (qlvl 85)
Tyrael's Might (qlvl 87)
Templar's Might (qlvl 82)
Immortal King's Soul Cage (qlvl 37)
20) Scissors Suwayyah (qlvl 85)
Natalya's Mark (qlvl 22)
21) Thunder Maul (qlvl 85)
The Cranium Basher (qlvl 85)
Earthshifter (qlvl 77)
22) Unearthed Wand (qlvl 86)
Deaths's Web (qlvl 74)
23) Vortex Shield (qlvl 85)
Griswold's Honor (qlvl 44)
24) War Pike (qlvl 85)
Steelpillar (qlvl 77)
25) Winged Harpoon (qlvl 85)
Gargoyle's Bite (qlvl 78)[/SPOIL]

Bạn lưu ý là phần có chữ đứng trước là tên item unique của đồ tương ứng, phần có chữ đứng trước là item set của đồ tương ứng. Ví dụ: Penata Luta là unique buckler, Hsarus's iron fist là set buckler.

Tiếp theo là list TC và mlvl của monster:

Mã:
                                                                (Normal)         (Nightmare)         (Hell)
Act 1  1)                     Location  2)                   mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune      boss  3)    SuperUnique  4)

Corpsefire                    Den of Evil                      4    3   --      39   42   Io      82   78  Cham                  Yes
  zombie1                     Act 1 - Cave 1

Bishibosh                     Cold Plains                      5    3   --      39   42   Io      71   69   Lo                   Yes
  fallenshaman1               Act 1 - Wilderness 2

Blood Raven                   Burial Grounds                  10    6   --      43   42   Io      88   66   Vex      1
  bloodraven                  Act 1 - Graveyard

Bonebreaker                   Crypt                            5    3   --      40   42   Io      86   78  Cham                  Yes
  skeleton1                   Act 1 - Crypt 1 A

Coldcrow                      Cave Level 1                     7    3   --      39   42   Io      80   75   Ber                  Yes
  cr_archer1                  Act 1 - Cave 2

Rakanishu                     Stony Field                      8    6   --      40   42   Io      71   69   Lo                   Yes
  fallen2                     Act 1 - Wilderness 3

Treehead Woodfist             Dark Wood                        8    6   --      41   42   Io      71   69   Lo                   Yes
  brute2                      Act 1 - Wilderness 4

Griswold                      Tristram                         8   12   --      42   66   Vex     87   66   Vex      1           Yes
  griswold                    Act 1 - Tristram

The Countess  5)              Tower Cellar Level 5            11   12  Ral/Nef  45   45   Io/Ko   82   66   Ist/Lo               Yes
  corruptrogue3               Act 1 - Wilderness 5

The Smith                     Barracks                        13   12   --      43   66   Vex     73   66   Vex                  Yes
  smith                       Act 1 - Barracks

Pitspawn Fouldog              Jail Level 2                    14    6   --      44   45   Ko      74   72   Ber                  Yes
  bighead2                    Act 1 - Jail 2

Bone Ash                      Cathedral                       17   12   --      45   48   Ko      75   75   Ber                  Yes
  skmage_pois3                Act 1 - Cathedral

Andariel                      Catacombs Level 4               12   15   Nef     49   45   Ko      75   69   Lo       1
  andariel                    Act 1 - Catacombs 4
------------
The Cow King                  The Secret Cow Level            31   12   --      67   66   Vex     84   66   Vex                  Yes
  hellbovine                  Act 1 - Moo Moo Farm


                                                                (Normal)         (Nightmare)         (Hell)
Act 2  1)                     Location  2)                   mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune      boss  3)    SuperUnique  4)

Radament                      Sewers Level 3                  19   27   Ral     52   51   Lem     86   75   Ber      1           Yes
  radament                    Act 2 - Sewer 1 C

Creeping Feature              Stony Tomb Level 2              18   15   Nef     47   48   Ko      82   78  Cham                  Yes
  mummy2                      Act 2 - Tomb 1 Treasure

Blood Witch the Wild          Halls of the Dead Level 3       17   15   Nef     48   51   Lem     85   78  Cham                  Yes
  pantherwoman1               Act 2 - Tomb 2 Treasure

Beetleburst                   Far Oasis                       19   18   Nef     48   51   Lem     79   75   Ber                  Yes
  scarab2                     Act 2 - Desert 3

Coldworm the Burrower         Maggot Lair Level 3             14   18   Nef     49   51   Lem     88   78  Cham                  Yes
  maggotqueen1                Act 2 - Lair 1 Treasure

Dark Elder                    Lost City                       20   18   Nef     49   51   Lem     80   75   Ber                  Yes
  zombie5                     Act 2 - Desert 4

Fangskin  6)                  Claw Viper Temple Level 2       21   18   Nef     50   51   Lem     86  (78)(Cham)                 Yes
  clawviper3                  Act 2 - Tomb 3 Treasure

Fire Eye                      Palace Cellar Level 3           21   18   Nef     51   51   Lem     81   78  Cham                  Yes
  sandraider3                 Act 2 - Basement 3

The Summoner                  Arcane Sanctuary                21   21   Nef     58   48   Ko      83   72   Lo       1           Yes
  summoner                    Act 2 - Arcane

Ancient Kaa the Soulless      Tal Rasha's Tomb                23   21   Ral     52   51   Lem     83   78  Cham                  Yes
  unraveler3                  Act 2 - Tomb Tal 1-7

Duriel                        Tal Rasha's Chamber             22   24   Ral     55   51   Lem     88   72   Ber      1
  duriel                      Act 2 - Duriel's Lair


                                                                (Normal)         (Nightmare)         (Hell)
Act 3  1)                     Location  2)                   mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune      boss  3)    SuperUnique  4)

Sszark the Burning            Spider Cavern                   25   24   Ral     53   51   Lem     82   78  Cham                  Yes
  arach4                      Act 3 - Spider 2

Witch Doctor Endugu           Flayer Dungeon Level 3          27   27   Ral     54   54   Um      86   78  Cham                  Yes
  fetishshaman4               Act 3 - Dungeon 2 Treasure

Stormtree                     Flayer Jungle                   26   27   Ral     53   51   Lem     83   78  Cham                  Yes
  thornhulk3                  Act 3 - Jungle 3

Battlemaid Sarina             Ruined Temple                   26   27   Ral     56   54   Um      87   78  Cham                  Yes
  corruptrogue5               Act 3 - Temple 1

Icehawk Riftwing              Sewers Level 1                  25   24   Ral     55   54   Um      87   78  Cham                  Yes
  batdemon3                   Act 3 - Sewer 1

Geleb Flamefinger             Travincal                       28   33   Sol     57   54   Um      85   78  Cham                  Yes
  councilmember2              Act 3 - Travincal
Ismail Vilehand                                               28   33   Sol     57   54   Um      85   78  Cham                  Yes
  councilmember1
Toorc Icefist                                                 28   33   Sol     57   54   Um      85   78  Cham                  Yes
  councilmember1

Bremm Sparkfist               Durance of Hate Level 3         28   33   Sol     58   54   Um      86   78  Cham                  Yes
  councilmember3              Act 3 - Mephisto 3
Maffer Dragonhand                                             28   33   Sol     58   54   Um      86   78  Cham                  Yes
  councilmember3
Wyand Voidbringer                                             28   33   Sol     58   54   Um      86   78  Cham                  Yes
  councilmember2

Mephisto                      Durance of Hate Level 3         26   33   Sol     59   54   Um      87   78  Cham      1
  mephisto                    Act 3 - Mephisto 3


                                                                (Normal)         (Nightmare)         (Hell)
Act 4  1)                     Location  2)                   mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune      boss  3)    SuperUnique  4)

Izual                         Plains of Despair               29   36   Sol     60   57   Um      86   78  Cham      1
  izual                       Act 4 - Mesa 2

Hephasto the Armorer          River of Flame                  28   36   Dol     60   60   Ist     88   84   Zod                  Yes
  hephasto                    Act 4 - Lava 1

Grand Vizier of Chaos         Chaos Sanctuary                 33   36   Sol     61   57   Um      88   78  Cham                  Yes
  fingermage3                 Act 4 - Diablo 1
Lord de Seis                                                  33   36   Sol     61   57   Um      88   78  Cham                  Yes
  doomknight3
Infector of Souls                                             33   36   Sol     61   57   Um      88   78  Cham                  Yes
  megademon3

Diablo                        Chaos Sanctuary                 40   36   Dol     62   60   Ist     94   84   Zod      1
  diablo                      Act 4 - Diablo 1


                                                                (Normal)         (Nightmare)         (Hell)
Act 5  1)                     Location  2)                   mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune    mlvl  TC  Rune      boss  3)    SuperUnique  4)

Dac Farren                    Bloody Foothills                37   39   Dol     61   60   Ist     83   87   Zod                  Yes
  imp3                        Act 5 - Siege 1

Shenk the Overseer            Bloody Foothills                36   36   Dol     61   60   Ist     83   84   Zod                  Yes
  overseer1                   Act 5 - Siege 1

Eldritch the Rectifier        Frigid Highlands                34   36   Dol     62   60   Ist     84   84   Zod                  Yes
  minion1                     Act 5 - Barricade 1

Sharptooth Slayer             Frigid Highlands                39   39   Dol     62   60   Ist     84   87   Zod                  Yes
  overseer3                   Act 5 - Barricade 1

Eyeback the Unleashed         Frigid Highlands                35   36   Dol     62   60   Ist     84   84   Zod                  Yes
  deathmauler1                Act 5 - Barricade 1

Thresh Socket                 Arreat Plateau                  41   39   Dol     63   63   Ist     84   87   Zod                  Yes
  siegebeast3                 Act 5 - Barricade 2

Frozenstein                   Frozen River                    46   39   Dol     64   63   Ist     86   87   Zod                  Yes
  snowyeti4                   Act 5 - Ice Cave 1A

Bonesaw Breaker               Glacial Trail                   36   36   Dol     64   60   Ist     86   84   Zod                  Yes
  reanimatedhorde2            Act 5 - Ice Cave 2

Pindleskin                    Nihlathak's Temple              45   39   Dol     66   63   Ist     86   87   Zod                  Yes
  reanimatedhorde5            Act 5 - Temple Entrance

Nihlathak                     Halls of Vaught                 68   39   Dol     73   60   Ist     95   87   Zod      1           Yes
  nihlathakboss               Act 5 - Temple Boss

Snapchip Shatter              Icy Cellar                      40   39   Dol     65   63   Ist     86   87   Zod                  Yes
  frozenhorror1               Act 5 - Ice Cave 3A

Colenzo the Annihilator       Throne of Destruction           43   39   Dol     69   69   Lo      88   87   Zod                  Yes
  fallenshaman5               Act 5 - Throne Room
Achmel the Cursed                                             43   39   Dol     69   69   Lo      88   87   Zod                  Yes
  unraveler5
Bartuc the Bloody                                             43   39   Dol     69   69   Lo      88   87   Zod                  Yes
  baalhighpriest
Ventar the Unholy                                             43   39   Dol     69   69   Lo      88   87   Zod                  Yes
  venomlord
Lister the Tormentor                                          58   39   Dol     69   69   Lo      88   87   Zod                  Yes
  baalminion1

Baal                          Worldstone Chamber              60   42   Io      75   63   Vex     99   87   Zod      1
  baalcrab                    Act 5 - World Stone

Lưu ý là ở phần tên quái vật, bên trên là tên super unique monster, bên dưới là loại quái vật (VD: Corpse fire là unique zombie)

Vậy sử dụng 2 cái bảng này như thế nào. Công cụ chính của chúng ta ở đây là f2 nút ctrf + f (chức năng find). Ví dụ như bạn muốn biết rằng liệu pindleskin có drop được crown of ages (unique corona) hay không, bạn hãy tìm chữ crown of ages trong bảng TC, sau đó bạn nhìn xem nó thuộc TC nào (theo như bảng thì nó có TC =87, Qlvl = 86), sau đó tìm tiếp pindleskin xem nó thuộc TC như thế nào ở hell (Tc = 87, mlvl = 86), vậy pindle vừa đủ khả năng để drop CoA như đã nêu trên. Còn nếu muốn tìm con quái nào có thể drop đồ unique bạn mong muốn thì cũng đơn giản, trước hết hãy tìm xem unique đó có TC và qlvl như thế nào, sau đó tìm trong list quái xem con nào có TC >= TC item, mlvl >= qlvl item (phải thỏa mãn cả 2 nhé) thì con quái đó có thể drop được item đó.

Tuy nhiên nếu bạn muốn săn những món đồ có TC thấp thì đừng run những con unique có TC quá cao nhé vì như thế sẽ khó drop được đồ mình muốn (TC càng cao càng drop nhiều loại item khác). Ví dụ như cây Gull dagger (dao 100 mf) có qlvl = 6, TC = 3 thì đừng có lên tận hell meph mà tìm @@, chỗ tốt nhất để tìm cây gull dagger này là coldcrow ở normal (mlvl = 7, TC = 3)

Đây cũng là câu trả lời thỏa đáng nhất là tại sao vùng 85 (như pit, ancient tunnels,... ) lại có thể drop mọi item trong game, đơn giản vì các super unique, ramdom unique monster trong đó đều có mlvl = 88 (lớn hơn tất cả các qlvl của item) và TC 87 (TC tối đa của item) ---> drop mọi thứ. Khi đi săn đồ ở một vùng nào đấy, các bạn nên nhớ điều này:

_Normal Monsters (không phải là champion, unique, bossv..v) mLvl = area_Lvl ( area_Lvl là mlvl của 1 con quái normal ở vùng đó)

_Champion Monsters (Fanatic, Ghostly, v.v..) mLvl = area_Lvl + 2

_Random Uniques and các quái vật minions của nó mLvl = area_Lvl + 3

_Super Uniques là những monster như Pindleskin đã được đặt riêng về level và các item nó có thể rơi ra.

Cũng xin lưu ý thêm là %mf chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của item rớt ra chứ không ảnh hưởng đến số lượng item rớt ra. Thứ duy nhất có thể ảnh hưởng đến số lượng item rớt ra là số players trong game. Vì vậy để tăng cường tìm đồ uni ta có 2 cách:
- Tăng chỉ số mf (dùng nhiều nhất)
- Tăng số players (rất ít khi, vì càng nhiều players quái càng mạnh)

776px-Magic-find-diminishing-returns.jpg


Nhưng nên nhớ mf không phải là tất cả, càng nhiều mf thì khả năng rớt đồ uniq càng cao, nhưng càng về sau mf càng giảm tác dụng (tức là có tăng mf lên cao mấy đi chăng nữa thì tỉ lệ drop uniq cũng chỉ tăng thêm 1 lương rất ít). Đây gọi là diminishing return. Có thể tưởng tượng như đây là aura salvation của paladin, 1 point đầu cho vào đây sẽ giúp bạn có 60 all res khi kích hoạt aura, nhưnh point thứ 2 cho vào chỉ giúp tăng lên 62 chẳng hạn. Vì vậy có rất nhiều skill 1-point-wonder (chỉ 1 pts là đủ hiệu quả). Không nên hi sinh tất cả cho mf, hãy dừng lại ở mức 500-600 để đảm bảo tốc độ kill của bạn (vì như thế cành nhiều item drop --> càng dễ tìm uniq trong khi vẫn duy trì mf ờ lượng chấp nhận được)

Đây là tất cả những gì bạn cần biết về mlvl, qlvl và TC. Chúc các bạn trở thành một thợ săn đồ giỏi và thành công :D (số liệu lấy từ patchd2.mpq)

Bonus: Đây là 1 tool drop calculator khá hữu dụng, tuy nhiên chỉ áp dụng cho 1.11b (ko sao vì từ 1.11b lên 1.13c thì chỉ có rune drop là thay đổi thôi). Cách làm thì các bác tự mày mò nha, ngại viết lắm :D
http://atma.incgamers.com/

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
Dạo này có nhiều mem mới chơi Diablo quá nhỉ và hình như mấy U bị bí đường hơi bị nhiều thôi, để thống nhất về vấn đề này tôi viết luôn 1 cái bản quest của nó vậy. Diablo chia làm 5 Act, mỗi Act là 1 chiến dịch thật sự nhắm vào cái đích chính là ngăn cản âm mưu của đám bất hảo 3 thằng lưu manh (Diablo, Mephisto, Baal). (các nhiệm vụ được kể theo thứ tự nhưng có thể làm nhẩy nếu biết rõ mình phải làm gì và ở đâu, không nhất thiết phải làm từng cái). ở đây tôi sẽ post cho mỗi bài 1 chiến dịch để dễ xem.


ACT I: THE SIGHTLESS EYES

[spoil]
Mission 1: Den of evil
Kashya's rogue trinh sát thấy hang Den of evil có rất nhiều quái vật đến từ bóng tối, và 1 số trong bọn chúng là những xác sống biết đi rất khủng khiếp. Akara sợ rằng bọn chúng sẽ tấn công doanh trại, nhiệm vụ của bạn là hãy tìm cái hang chết tiệt này và làm gỏi tất cả Monster trong đó bao gồm luôn 1 số con trùm con.
Nhận được nhiệm vụ khi nói chuyện với Akara. (không nói cũng chả sao)

Giải quyết: Tìm cái hang Den of evil ở Blood Moor và "tẩy" nó.
Phần thưởng: 1 skill.

Mission 2: Sisters' Burial Grounds

Kashya's rogue lại trinh sát biết được 1 bí mật kinh khiếp: ả Blood Raven (cái tên nghe là biết gian rùi), 1 trong những lãnh đạo xuất sắc của nhóm rogue chống lại Diablo đã bị Andariel mua chuột và hiện nay ả đã bị phát hiện ở Monastery Graveyard và đang làm 1 việc đáng tởm là sử dụng phép thuật kêu gọi những chiến binh rogue quá cố lên như những zombie đẻ tấn công doanh trại. Nhiệm vụ của U là đi tìm ra ả và xử gọn.

Giải quyết: tìm cái Monastery Graveyard ở Cold Plains và làm đúng kịch bản.
Phần thưởng: có 1 em đi theo hầu hạ suốt chặn đường dài trước mắt.

Mission 3: The Search for Cain

Akara cho U biết là U đang đứng trước 1 nhiệm vụ khá khó khăn là đi thỉnh giáo 1 nhà thông thái, 1 chiến binh huyền thoại của quá khứ tên là Deckard Cain. Nhiệm vụ của U là tìm đến Tristram và giải thoát cho lão đó (nhiệm vụ này nên làm, nếu không làm thì lão ta cũng tự thoát được nhưng hắn sẽ đòi yêu sách sau này rất khó chịu). khi bắt đầu nhiệm vụ này những người trong trại sẽ bảo U đi đến Dark Wood tìm hướng dẫn chỉ cách sử dụng các rune (1 loại đá phép thuật trong trò chơi nhưng cái này bự lắm không lụm được như rune mình xài đâu he he).

Giải quyết: Tìm đến Dark Wood thông qua cái hang Underground ở Story Field, tìm 1 cái cây lớn đang chết khô ở đó (chỗ cái cây sẽ có "chủ nhà" đón tiếp rất chu đáo ) chạm vào thân cây bạn sẽ nhận được 1 bản hướng dẫn, đem về cho Akara, bả sẽ dịch cho bạn và cầm tài liệu đã được dịch đó quay trở lại Story Field tìm cho ra chỗ có 5 cục đá xếp theo hình lục giác (7 cục lận nếu tính luôn mấy cái dư thừa bên ngoài), mở tờ giấy ra và nhấn theo thứ tự các hòn đá (tui nhấn loạn xạ tí cũng đúng ) --&gt; mở ra 1 portal đỏ dẫn đến Tristram, công việc còn lại là giặt sạch cái chỗ chết tiệt đó và mở cổng chuồng heo giải thoát cho Cain.

Phần thưởng: 1 cái nhẫn xanh (blue) ở nightmare và hell.

Mission 4: The Forgotten Tower
Cái tháp này mang trong nó 1 câu chuyện khủng khiếp với 1 nữ bá tước (countless) bị chôn sống ở "trỏng", lâu đài của mụ ta chứa đầy những hành động độc ác dã man đã nhanh chóng chìm trong đổ nát, rốt cuộc mụ bị tống vào ngục cho đến chết trong cô đơn, và cái nhà ngục của mụ, 1 cái tháp canh giờ đã bị bỏ hoang và hàng đống oan hồn đang lang thang trong đó. Nhiệm vụ của bạn là đi tẩy sạch cái tháp này.

Chú ý: mấy cái tầng hầm của cái tháp này sẽ rộng hơn khi U chơi ở Nightmare hay hell (áp dụng cho version 1.10 trở về sau)

Giải quyết: tìm nó ở Black Marsh (thông thường nhất) và Story Field (chắc cái này mới có quá, trước đây toàn tìm được ở Black Marsk không à, chắc đây là 1 sừ thay đổi trong bản 1.10 tin này tui lụm được ở battle.net)
Phần thưởng: giá trị mua bán ở trại sẽ giảm xuống (tôi nghĩ phàn thưởng này không khả thi, do giá cả cả mua lẫn bán đều giảm nên lượng tiền lưu thông cũng vậy, đáng lẽ giá mua thì giữ nguyên mà giá bán thì giảm, như vậy mới hợp lí), khi qua nightmare hay hell thì con the countless này sẽ drop nhiều rune xịn khó kiếm.

Pal: chỗ này có nhầm lẫn, cái "giảm 10% giá mua" này là phần thưởng của nhiệm vụ giải cứu Cain ở trên thì đúng hơn, còn nhiệm vụ này thì phần thưởng chỉ là các loại kho báu các bác có thể tìm ở trong toà thành này thôi.

Và toà Forgotten Tower này vẫn ở Black Marsk, chứ không xuất hiện ở Stony Field đâu (nó có ghi rõ trong quest log rồi)

Mission 5: Tools of the Trade

Khi Charsi chạy khỏi Monastery, cô ta đã bỏ quên cây Horaric Malus, 1 cây búa rèn chuyên dụng của mình, hiện nó đang bị giữ bởi con the Smith. Cô ta nhờ bạn nếu có đi đến đó thì lấy lại nó dùm cô ta.
Giải quyết: rất dễ dàng: khi U đi đến The Barracks hãy tìm kĩ ở đó sẽ thấy có 1 biểu tượng hình cây búa trên bản đồ đến đó giết thằng trùm rùi lụm cây búa trên cái đe về đưa cho Charsi.

Phần thưởng: Bạn sẽ được cô ta rèn không cho mình 1 món đồ vàng (rare) từ 1 món đồ trắng.

Mission 6: Sisters to the Slaughter

Và bây giờ là thời điểm bạn đối mặt với nữ hoàng tội phạm, ý quên nữ hoàng ác quỷ Andariel, kẻ đã dụ dỗ Blood Raven và làm vấy bẩn ngôi đền cổ. U phải xử ả ta trước khi chỗ này thành cửa thông của địa ngục với thế giới loài người và sẽ vĩnh viễn biến mất con đường đi đến phía đông theo dấu chân Diablo.
Giải quyết: không có tính thời gian đâu, nói cho hồi hộp thôi, giết con ngáo đó ở Catacombs 4 là xong ngay nhiệm vụ và chuẩn bị lên đường đí về phía đông (Tôi nghĩ đó là Ấn Độ đấy). U đã hoàn tất chiến dịch đầu tiên.

Pal: con Andariel này có khả năng resist Fire rất yếu, cho nên các bác cứ dùng lửa mà hun là nó chết ngay '+_+

[/spoil]​
 
Chỉnh sửa cuối:
ACT II: THE SECRET OF THE VIZJEREI

[spoil]

Mission 1: Radament's Lair

Trong cái hang ngầm bên dưới Lut Gholein tồn tại 1 quái vật kinh tởm luôn thèm thịt người. Nó đã làm thịt rất nhiều người trong đó có cả chồng và con trai của Atma. Bà ta yêu cầu U trả thù cho chồng con của bà và đổi lại bà ta sẽ gửi cho U 1 món quà giá trị.

Giải quyết: xuống tầng 3 của cái hang tìm con quái đó và làm thịt nó trước khi nó làm gỏi mình, sau đó lụm quà.
Phần thưởng: Book of skill rớt ra từ con khỉ đó chứ hông phải do Atma tặng??? Có lẽ đây là dấu hỏi lớn đối với game này đấy.

Pal: và 10% giảm giá khi mua hàng

Mission 2: The Horadric Staff

Dường như đây là nhiệm vụ chính của Act này, nó gồm rất nhiều phần:
Cain nói với bạn rằng, những phù thuỷ trong nhóm Horaric sau khi đã giam Baal trong thân xác Tal Rasha đã sử dụng phong ấn ếm chặt ngôi mộ đó lại rùi, và chìa khoá để giải ấn phong đó à cây gậy Horadric Staves. Sau khi mém bị chôm bởi 1 nhóm trộm cướp, các phù thuỷ đã quyết định tách cây gậy này thành 2 phần và gửi cho 2 nơi xử lí. Nhưng rất tiếc bây giờ, ấn phong đang bị Diablo dùng quyền phép phá vỡ mà nơi cất dấu 2 mảnh gậy lại bị Monster chiếm đóng sạch rùi, nhiệm vụ của U là mau chóng tìm ra cây gậy ngăn cản 3 anh em Diablo, Mephisto,Baal tụ họp, nếu chuyện này xảy ra thì..."võ lâm đại loạn" .

Giải quyết: Tìm cái thùng Horaric cube ở hang Halls of the Dead nằm tại Dry Hill, kế tiếp đi tìm mảnh gậy thứ nhất ở hang Sand Maggot Lair tại Far Oasis và mảnh còn lại tại hang Claw Viper Temple ở Lost City. Đem 2 mảnh gậy tống vào thùng và hợp nhất chúng lại, sau đó đi vào cung điện ở trại lính tiếp tục hành trình. (chú ý nói chuyện với Drognan mới vào được đó nhé). Tìm cái mộ Tal Rasha thật sự là xong việc.

Mission 3: The Tainted Sun

Sau khi đi đến Lost City chừng vài phút thì trời đột nhiên bị tối lại, Drognan tìm hiểu được lí do là tại cái hang Claw Viper.

Giải quyết: lấy mảnh gậy còn lại ra khỏi chỗ ếm bùa là xong chuyện.

Mission 4: the arcane santuary

Drognan đã tìm được 1 bản ghi cỏ và đang ra sức tìm kiếm vị trí chính xác của ngôi đền Tal Rasha. Mặc dù vẫn chưa tìm được chính xác địa điểm của Tal Rasha nhưng ông ta vẫn có 1 gời ý cho U là Vizjerei Summoner tên là Horizon đã xây dựng 1 đền thờ tên là Arcane Santuary ở tại 1 nơi nào đó, hắn đã sử dụng bọn quỷ dữ để canh phòng cái đền thờ đó, nếu bạn tìm ra địa điểm của cái bàn thờ đó thì Drognan chắn chắn rằng trong đó có cất giấu 1 số thông tin chính xác về vị trí của lăng mộ Tal Rasha. Drognan giới thiệu cho bạn Jerhyn, hình như là vua của đất nước này, người biết được 1 tầng ngầm bí mật vốn có thể thông với khu vực đền thờ Santuary. Jerhyn cho biết rằng có cái gì đó không ổn trong dinh thự của ông ta, vào 1 đêm tối trời ở cung điện mình, ông ta ta nghe thấy tiếng la hét vang vọng trong khắp lâu đài và tanmắt chứng kiến cnhr 1 đứa bé tội nghiệp bị giết 1 cách dã man bởi bọn quỷ sứ địa ngục. Các chiến binh dũng cảm đã ra sức trấn áp không cho bọn quỷ xuất hiện qua 1 kết giới ngầm dưới toà lâu đài, nhưng họ đã không thành công. Bọn quỷ đã tung tăng khắp lâu đài và hiện giời họ chỉ có thể cầm chân chúng không cho lên phá đường phố mà thôi. Sau 1 cuộc nói chuyện, Jerhyn sẽ đồng ý cho bạn vào lâu đài để tìm kiếm đường lên đền thờ.
Giải quyết: Xuống tầng 3 của Pallace Cellar dưới cung điện, tìm cái portal đỏ vào là xong.

Mission 5: the summoner

Tìm thằng mắt dịch này ở 1 trong 4 hướng ở Arcane Santuary, giết nó là xong chuyện.

Mission 6: the Sevent Tombs

Sau những việc làm dũng cảm đầy tài năng của mình, tất nhiên U sẽ được Jerhyn tin tưởng Nhưng đôi khi, ông ta lại do dự và đã họp mặt với Drognan. Và cải 2 người này đều kết luận rằng Dark Wanderer, kẻ bị Diablo kí sinh trong người đã vừa đi khỏi nơi đây, chính hắn với quyết tâm giải thoát cho được Baal đang bị giam giữ trong thể xác của Tal Rasha. Nhiệm vụ của bạn là tìm cho ra ngôi mộ chính xác của Tal Rasha, ngăn cản bước đường của Diablo và Baal hồi sinh.

Giải quyết: đi thông qua cái portal đỏ sau khi giết tên summoner để đến chỗ 7 ngôi mộ, mở Quest log lên nhấn vào nhiệm vụ này để biết được rằng mình nên tìm ngôi mộ nào, trong đó sẽ hiện lên 1 hình ảnh khớp với hình ảnh của 1 trong các tảng đá hình tam giác trước các ngôi mộ, tìm cho ra ngôi mọ có hình đó và vào tìm kiếm cái phong ấn đặt cây gậy Horảic vào kết giới để phá huỷ nó và mở ra con đường đi đến chỗ baal đang bị nhốt. Chiến đấu với tên đệ tử của Diablo là Duriel và tìm gặp thiên thần Tyral trong ngôi mộ là hoàn tất. Wên nữa, về tám chuyện với Jehyn và gặp thuyền trưởng (quên tên cha này rùi) để lên thuyền đến đất nước của Paladin, nơi giam giữ Mephisto.
[/spoil]​
 
Chỉnh sửa cuối:
ACT III: THE INFERNAL GATE

[spoil]
Mission 1: The golden Bird

Alkor, thầy lên đồng của nơi này, người chuyên gia làm việc với những giác mơ đã yêu cầu bạn tìm cho lão ta cái gọi là Golden Bird of Ku Y'leh đổi lại ông ta sẽ cho bạn biết bí mật của giác mơ về cuộc sống bất tử (hic có cho 20 max life mà chế ghê quá)

Giải quyết: Ra khỏi làng, tìm thấy thằng nào gọi là trùm thì xử đẹp nó đi, sau đó nếu gặp thì lụm về đưa cho thằng thuyền trưởng đã chở mình đến đây để nó chuyển thành hình bird rùi hãy đưa cho Alkor nhận quà.

Mission 2: Blade of the Old Religion

Hratli kể về vùng đất này đã được yểm bùa bảo vệ nhưng giờ đây, bùa yểm dường như bị yếu đi thấy rõ, ông ta yêu cầu bạn tìm cho ra vật trấn giữ ánh sáng của huyền thoại Skatsimi, lưỡi giáo của ánh sáng về làm vật trấn giữ. Con dao này có tên là Gidbinn.

Giải quyết: Đến Flayer Jungle lấy nó từ 1 cái đe đem về cho lão ta.
Phần thưởng: 1 cái rare ring

Mission 3: Khalim's Will

Nhiệm vụ chính của chiến dịch này. Lão Cain nhắc bạn nhiệm vụ chính để đến đây là vặt lông lão Mephisto. Các pháp sư thời xủa đã giam giữ nó trong tháp Guadian Tower giwã thành phố Travinco.
cách duy nhất đến chỗ Mephisto là phá huỷ Compelling Orb. Mephisto đã dụ dỗ được nhóm Zakarum Priests và những người đi theo nổi dậy nhằm phá giải bùa chú giải thoát cho hắn. Cái cục Orb này chỉ bị phá huỷ bởi 1 cái chuỳ cổ được hoá thân bởi 1 Linh mục không chịu đi theo Mephisto tên là Khalim, kẻ bị Mephisto sai người phanh thây ra rùi quăng ở khắp nơi. Nhiệm vụ của bạn là lụm lại cái con mắt, bộ não, trái tim của Khalim để tạo ra cây chuỳ phá huỷ cục Orb tiêu diệt Mephisto.

Giải quyết: tìm con mắt ở Spider cave trong khu vực Spider Forest, tìm bộ não trong hang Flayer Dungeon ở Flayer Jungle, tìm trái tim ở tầng 2 hang The Sewers. sau đó tiêu diệt bọn Hight Councer lụm cây Khalim Fail rùi ráp tất cả lại thành cây Khalim Will phá huỷ cục Orb.

Mission 4: Lam Esen's Tome

Alkor yêu cầu bạn lụm dùm ông ta 1 quyển sách đặt biệt có viết về 1 loại cây để chế ra 1 loại thuốc có thể có tác dụng lên những con quỷ trùm trong thế giới chết. Quyển sách bị đánh mất bởi 1 đứa học sinh của Zakarum. Bạn phải đem về trước khi nó lọt vào tay bon phản bội.

Giải quyết: lụm nó trong 1 cái đền thờ ở The Kurast Bazaar (trước đây nó là random trong rất nhiều đền thờ ở nhiều khu vực khác nhau, nhưng sau nhiều lần nâng cấp các version hiện nó chỉ còn trong 1 đền thờ nhất định ở nơi này thôi)

Pal: phần thưởng của nhiệm vụ này là 5 stat points

Mission 5: The Blackened Temple

Đã đến lúc bạn phải đối mặt với đám chết dịch High Council của Zakarum, 1 nhóm tu sĩ trước đây đã được giao nhiệm vụ giam giữ tên Mephisto nhưng giờ lại bị hắn mua chuộc theo phe hắn và chúng đang tìm cách giải thoát cho hắn nhưng không được, nghe tin U đã tập hợp được Khalim Will nên chúng đã tụ họp ở Travincal chờ U tới nhậu.
Giải quyết: nấu lẩu bọn này ở Travincal, chú ý, bọn này tích trữ nhiều item coi được lắm, cần bắt chúng ói ra hết

Mission 6: The Guardian

Tin buồn: Diablo và Baal đã được tìm thấy ở Guadian Tower hòng phá vỡ liên kết giải phóng cho Mephisto, U phải nhanh chân lên để ngăn cản anh em tụi nó họp lại làm "điều dại dột"

Giải quyết: Tìm và giải quyết tên Mephisto ở Durance of Hate, vào portal đuổi theo Diablo ngăn cản hắn mở của địa ngục.
[/spoil]​
 
Chỉnh sửa cuối:
ACT IV: THE HARROWING

[spoil]
Mission 1: The Fallen Angel

Tyrael sẽ cho U thông tin về Izual, 1 nhân vật trước kia được các thiên thần tin tưởng trong cuộc chiến đấu chống lại ác quỷ địa ngục. Mặc dù có sức mạnh và lòng dũng cảm tuyệt vời nhưng anh ta vẫn bị chúa quỷ bắt giữ và sử dụng một sức mạnh kì bí tra tấn bắt buộc anh ta phải phản bội lại cái mà anh ta đang tôn thờ. Anh ta đã trở thành tay sai của bóng tối và đánh mất bản chất vốn có của mình. Với sự vượt quá giới hạn của mình, linh hồn Izual đã dần biến chất và lệ thuộc vào 1 thể xác mới với 1 hình dạng kinh tởm của 1 quái vật do Abyss triệu hồi (summoned). Cái linh hồn điên loạn trong 1 cái thể xác đáng nguyền rủa ấy lang thang khắp nơi hành hạ các linh hồn khác. Nhiệm vụ của U là tìm ra hắn và kết thúc cái nhà tù của linh hồn tên này.

Giải quyết: tìm hắn ở The Plains of Despair.

Pal: phần thưởng là 2 skill points

Mission 2: the hellforge

Đã đến thời điểm phá huỷ viên đá linh hồn của Mephisto. Hãy đem nó đến cái lò rèn của địa ngục và dùng cây búa ma đập tan nó ra.
Giải quyết: Tìm cái lò rèn này ở River of Flame, ở đó sẽ có thằng Hephisto đợi U, hãy giải quyết hắn (không dễ đâu nhá) và cần cây búa hắn làm rơi để phá ngọc)

Pal: phần thưởng là vài hòn ngọc (Perfect, Flawless, Standard) và 1 Rune.

Mission 3: Terror's end

Thời cơ tiêu diệt Diablo đã đến, chú ý đừng xen thường hắn, nên nhớ chỉ 1 mình hắn đã tiêu diệt hoàn toàn ngôi làng ở Tristram và chiếm hữu luôn thể xác lẫn linh hồn của kẻ đã từng tiêu diệt hắn. Bạn hãy tiêu diệt hắn chỉ có cách duy nhất là tiêu huỷ viên đá linh hồn của hắn để hắn vĩnh viễn bị trục xuất khỏi thế gian này (không cần nhiều lời lắm đâu, giết xong nó là hết chuyện, game sẽ tự đập viên đó dùm bạn sướng chưa ).

Giải quyết: Đến Chaos Santuary phá huỷ 5 cái liên kết và lôi Diablo ra dần cho hắn nhừ
[/spoil]​
 
Chỉnh sửa cuối:
ACT V: LORD OF DESTRUCTION

[spoil]
Mission 1: Siege On Harrogath

Harrogath đang bị tấn công bởi lực lượng đông đảo quỷ sứ của Baal. Hãy chứng minh cho người ở đây biết U là ai bằng cách ngăn chặn tạm thời vụ tấn công này.
Giải quyết: tìm thằng Bloody Foothills ở trước cây cầu thông qua vùng Frigid Highlands nấu lẩu nó xong thì quay về gặp Larzuk lãnh quà.

Pal: phần thưởng là Larzuk sẽ socket một món đồ của mình (với điều kiện là món đồ đó có thể socket được):

*Đồ thường (màu trắng): max socket
*Đồ magic (màu dương): 1 hoặc 2 socket (chắc 50/50)
*Còn lại (đồ rare, unique, set, etc) thì chỉ có một socket

Mission 2: Rescue on Mount Arreat

sau khi đợt tấn công kết thúc thì U được Qual-Kehk cho biết rằng quân đội của ông ta hiện vẫn bị cầm tù ở 1 nơi nào đó và chỉ có trời mới biết cái gì đang xảy ra cho họ. Bạn hãy giải thoát cho những kẻ khốn khổ này.
Giải quyết: Tìm ở Frigid Highland 3 cái "chuồng gà" nhốt cả thảy 15 thằng Barbarian, phá cửa chuồng giải thoát cho chúng sau đó về gặp Qual-Kehk nhận quà.

Pal: phần thưởng là 1 con Barbarian làm đệ tử (nếu các bác chưa có đệ tử) và một bộ rune Ral, Ort, Tal (ghép vào khiên để tạo runeword - cách tạo runeword các bác có thể vào đọc chủ đề FAQ)

Mission 3: Prison of Ice

Anya, 1 nhà kim thuật trẻ là con của 1 già làng ở đây đột nhiên bị mất tích. Cô ta là 1 con người khá thông minh và có 1 tính tình lập dị. Chỉ sau 1 buổi tối Malah (mẹ của Anya) cải nhau ỏm tỏi với tên Nihlathak thì sáng hôm sau cô này đột nhiên biến mất. Nihlathak có 1 số lí do về sự biến mất của cô nàg nhưng Malah tin chắc hắn vẫn đang dấu diếm cái gì đó rất mờ ám. Hãy đi tìm Anya và đưa cô ấy về an toàn còn về chuyên của lão Nih thì tìm thấy Anya sẽ biết.
Giải quyết: Tìm Anya ở Frozen River, về mách lẻo với Malah bà ta sẽ đưa cho U thuốc giải, quay trở lại chỗ Anya và giải thoát cho cô ả, xong việc gặp Malah và Anya có quà (rất hữu dụng đấy).

Pal: phần thưởng là 1 cuốn "gia phả" có khả năng tăng 10% resist all của mình khi đọc, và một món đồ đặc biệt dành cho nhân vật của mình.

Và Malah không phải là mẹ của Anya đâu :?:

Mission 4: Betrayal of Harrogath

Nihlathak dự định sẽ hoà giải với Baal để bảo toàn ngôi làng, hắn đã đưa cho Baal toàn bộ những thánh vật của làng, Anya cản hắn lại và thế là hắn đã ếm cô nàng hết cựa quậy luôn (hổng biết hắn có làm gì hông ta???) Hắn đang trong tình trạng mê sảng và trước khi hắn huỷ diệt tất cả, hãy đưa hắn lên bàn thờ.
Giải quyết: thông qua cái portal do Anya mở đường, hãy tìm và xử Nih (không dễ đâu, hắn là con trùm khó nhất trò này đấy, chưởng Scopse Explosion cực mạnh hic qua Hell sẽ biết chứ ở Normal dễ ẹt à)

Pal: phần thưởng: Anya sẽ khắc tên của mình lên một món đồ mình chọn (các bác nên chọn món đồ nào mạnh mạnh một chút, không thì ê mặt lắm )

Mission 5: Rite of Passage

Hãy tiếp tục cuộc hành trình còn dang dở của mình, U sẽ lên tới đỉnh núi, nơi linh thiên nhất của vùng Harrogath, nơi truyền thuyết kể rằng các chiến binh bảo vệ sẽ nghiền nát tất cả những ai cả gan xâm nhập thánh địa này.
Giải quyết: cứ đi đến Summit sẽ thấy 3 pho tượng Barbarian chờ sẵn, đọc phiến đá ở giữa là sẽ có phim coi ngay . Chú ý đừng mở portal khi chưa xủa xong cả 3 thằng này nhá, tất cả sẽ reset ngay khi portal được mở đấy.
Phần thưởng là 1 lever (bản 1.10 không cho hơn đâu đừng có ham) chú ý là nếu lever của U mà dưới mức 20*(chế độ đang chơi) thì đừng có mong nhận lever thưởng này nhá --&gt; ai có mộng rush thì đừng mơ trong bản 1.10. (chế độ đang chơi được tính là 1 khi ở Normal, 2 khi ở nightmare và 3 khi ở hell).

Pal: chính xác là ở phần Normal các bác sẽ nhận được 1,400,000 EXP, ở phần Nightmare là 20,000,000 EXP và ở phần Hell là 40,000,000 EXP. Nhưng ở v1.10 đã giới hạn là các bác chỉ được tăng 1 level max thôi. Ví dụ như nếu các bác có thể tăng từ 2 level trở lên từ số EXP đó --&gt; chỉ nhận được lượng EXP vừa đủ để tăng 1 level thôi (đây là ý tốt của Blizzard để sửa một cái lỗi khá khó chịu, cho nên các bác đừng bực). Còn nếu lượng EXP đó không đủ để tăng level cho nhân vật của bác thì lượng EXP nhận được sẽ như bình thường.

Mission 6: Eve of destruction

Cẩn thận nhá khi bước vào Worldstone là vào vùng quản lí của Baal rùi đấy. không thể ngồi nhậu ở đây đâu, đứng lơ mơ là có vé đi đời ngay (do thằng Baal gửi email tặng đấy, đừng đứng 1 chỗ ở đây) Mau chóng xuống tầng cuối để diện kiến dung ngan mùa hạ của trùm cuối đi (hắn chẳng có gì mạnh ngoài cái chiêu kéo 1/2 máu và mana đâu)
Giải quyết: xuống đến Throne of Destruction tiêu diệt tất cả các monster do Baal gọi lên chú ý cẩn thận mấy con ở lần thứ 5 hắn gọi, mấy con voi này có chiêu húc sướng mình lắm , sau khi hoàn tất tất cả rùi thì đi theo hắn vào trong và lột da hắn (hắn cũng có nhiều item đẹp lắm ráng moi nha)

cuối cùng thì xin chúc mùng bạn đã đi hết phần 1 của Diablo, chuẩn bị qua Nighmare đi 8) 8) 8) 8) 8)
[/spoil]​

Pal: về story của Diablo các bác có thể vào chủ đề nội quy để tìm link. Mặc dù cái chủ đề đó do tôi viết lâu rồi (và có 1 số chỗ không chính xác lắm - hè hè - ngộ lắm thì chính xác hơn ), nhưng cũng đủ "mua vui được một vài trống canh" 8)
 
Chỉnh sửa cuối:
DIABLO CLONE QUEST V1.10


By Unholy Knight from gamethu

Diablo Clone Quest là 1 quest ẩn xuất hiện khi Blizzard update patch 1.10, tức là trước cả ubber quest 1.11. CŨng như Ubber Quest, DCQ chỉ đc thực hiện khi chơi ở battle.net, nhưng nếu xài plugy, thì vẫn đc thực hiện trong single.

[spoil]
I. Nguồn gốc:

Khi chiếc nhẫn Stone of Jordan lần đầu tiên xuất hiện tại LOD, nó tạo nên 1 cơn sốt thật sự với cả những người chơi single lẫn Multi.

sojmx2.png


Với bản LOD, nổi tiếng về đọ khó trong việc săn đồ, 1 cái Unique Ring thế này đã là quí báu. Sau đó thì nhà nhà dupe SoJ, người người dupe SoJ. Ai cũng tìm cách tàng trừ hàng quốc cấm. Để giải quyết tình trạng trên, Bliz đã cho up patch 1.10 với DCQ '+_+

II. Hướng dẫn làm Diablo clone:

* Lưu ý:

_DCQ chỉ làm dc trên Multi. Nếu single phải có Plugy hỗ trợ.

_Chỉ thực hiện ở Hell

_Chỉ nhận dc 1 phần thưởng duy nhất và bạn chỉ có thể mang một món này thôi :>

Cánh thức làm quest

1. Mang trong mình SoJ, đến 1 trong 5 thợ rèn của Act và bán nó.

2. Bạn sẽ thấy trời đất rung chuyển và hiện dòng thông báo

screenshot016qz9.jpg


3. Tiếp sau đó bạn chạy đến vị trí đầu tiên có con Super Unique Monster đang chờ bạn. Tèng teng, DC sẽ đón tiếp bạn trịnh trọng '+_+

screenshot017jr0.jpg


Đó chính thị là chủ nhân Chaos Sanstuary - Act IV. Ngoài các skill quen thuộc như Red Lightning Hose , Charge , Cold Touch v.v...Diablo Clone còn có thể sử dụng Armagedon và hồi máu cực nhanh :->~~

Phần thưởng :D

Sau khi DC nằm dài dưới chân bạn ( hay bạn nằm thì tui ko bit :)) ) Bạn sẽ nhặt được một cái Small Charm cực kì quí giá trong game \:D/

anihilus01iz2.png


*Lưu ý: varies là chỉ số ko cố định, sẽ dao động từ min đến max :D

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
UBBER QUEST V1.11

By dracula00 from gamethu

Uber Quest là 1 quest ẩn,và là 1 quest mới CHỈ CÓ Ở BẢN LOD v.1.11b.Đối với các bạn chơi bản này thì chắc đã biết quest này rồi,mình làm bài này để giới thiệu với các bạn chưa biết,và cho các bạn chơi các bản khác được biết.Sau đây là phần hướng dẫn làm quest.

[spoil]

1.Quest này chỉ làm được khi các bạn đã đến Hell

2.Các bước thực hiện quest

-Phải có đủ 3 keys:Key of: Hate, Destruction,Terror.Bạn có thể kiếm được 3 keys này ở The Countess (ACT I),The Summoner (ACT II) và Nihlathlak( ACT V).
Đây là 3 keys

Screenshot148.jpg

Screenshot150.jpg

Screenshot147.jpg


chú ý là mỗi con chỉ drop một loại keys thôi,vì vậy các bạn phải đi đánh đủ 3 con thì mới đủ keys làm quest.Và tỉ lệ drop mấy cái này chỉ 10% thôi,nên các bạn đừng ngạc nhiên nếu bạn kill mấy con đó mà nó không cho key (mình phải đánh mỗi con gần chục trận mới lấy được key )
- Sau khi có đủ 3 keys rồi,các bạn đến ACT V,cho chúng vào cube và nhập lại

Screenshot152.jpg


Sau khi nhập xong sẽ có 1 cửa biến đỏ hiện ra,đưa bạn vào 1 vùng đất khác(có 1 trong số 3 cửa khác nhau sẽ được mở ra ngẫu nhiên khi bạn nhập 3 keys).Nhiệm vụ của bạn ở mỗi nơi là đi lùng con Uber boss ở trong đó,sau khi kill được 1 boss,bạn sẽ lấy được 1 trong 3 món để làm tiếp nhiệm vụ.Nói nghe có vẻ khó hỉu,đây là hình ^^

Screenshot161.jpg

Screenshot165.jpg

Screenshot167.jpg


Đó là 3 món mà các bạn sẽ phải lấy cho được nếu muốn làm tiếp quest này.Các bạn chú ý,mỗi lần nhập 3 cái keys thì sẽ có 1 cửa hiện ra,bạn muốn kill tiếp con boss tiếp theo thì phải nhập tiếp 3 keys nữa để mở ra cửa đến nơi khác,nói cách khác là phải có tổng cộng 9 cái keys của 3 loại

Sau khi có được 3 món như trong hình,bạn ở ACT V đem mí món đó vào cube và nhập với nhau.Nhập xong sẽ có cửa biến đến Tristram.

Screenshot170.jpg


Vào Tristram,bạn sẽ phải đối đầu với địa ngục thực sự,với sự xuất hiện của 3 con boss mạnh nhất :Uber diablo, Uber mephisto, Uber baal.

Screenshot172.jpg

Screenshot173.jpg


Còn con Uber Baal nữa,nhưng lúc đó nó chơi phân thân làm 2 con,mình đánh suýt chết,không có time mà chụp hình nữa
Các bạn kill xong 3 con đó là hoàn thành Uber Quest.Xin chúc mừng

Vậy các bạn sẽ hỏi,làm cái Quest dài dòng và khó khăn này có được gì không?Mình xin trả lời các bạn,là Quest này đúng là khó thật,nhưng rất đáng để làm,vừa là để chứng tỏ sức mạnh Char của bạn,vừa để kiếm được cái charm mạnh nhất trong bản LOD 1.11b này Hellfire Torch
Đây là phần thưởng dành cho người chiến thắng ^^

Screenshot175.jpg


Cho phép mình nói thêm 1 chút về cái Standard Of Heroes.Vật này sẽ rớt ra cùng với cái charm khi bạn hoàn thành quest.Nó là minh chứng cho thấy bạn đã qua được Uber Quest,một quest vô cùng khó.Tuy nhiên,như bạn As đã giải thích,ngoài chức năng đó ra,thì vật này không có 1 tác dụng nào khác nữa cả.

Screenshot176.jpg


[/spoil]

UBBER MONSTER
 
Chỉnh sửa cuối:
UBBER MONSTER

By astroblue from gamethu

Trước khi bắt đầu bắt đầu trận chiến cực kỳ khó khăn và nguy hiểm ở Tristram, để có hiệu quả tốt nhất, chúng ta phải tìm hiểu thật kỹ đối thủ của mình.

Binh pháp Tôn Tử có câu: "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng."

Dưới đây là bảng thông tin về các Uber monsters:

[spoil]

Mã:
                         Resists
              Phys Mag Light Fire Cold Pois   Block  Drain   Exp
Lilith         66   75  75    75   75   110    40     33     2,387,200
UberDuriel     50   75  75    75   75   75     50     100    2,648,000
UberIzual      30   75  75    75   110  75     0      50     3,179,200
UberMephisto   20   75  110   75   75   110    50     0      3,409,600
UberDiablo     50   75  75    110  75   75     50     15     5,539,200
UberBaal       50   75  75    75   110  75     55     20     10,336,000

Tất cả đều có mlvl = 110

Khả năng drain (leech) từ chúng: 0 = unleechable, 100 = 100% leechable

Số người tham gia trò chơi và lượng máu (HP) của chúng:

1: 650,000 - 660,000
2: 975,000 - 990,000
3: 1,300,000 - 1,320,000
4: 1,625,000 - 1,650,000
5: 1,950,000 - 1,980,000
6: 2,275,000 - 2,310,000
7: 2,600,000 - 2,640,000
8: 2,925,000 - 2,970,000
Còn đây là bảng thông tin về các monsters đệ tử, đàn em:

Mã:
                                   Resists
                Area    Phys Mag Light Fire Cold Pois
Hell Tempress    MD      25   66  33    66   66   66
Vile Witch       MD      25   66  33    66   66   66
Flesh Hunter     MD      40   20  33    33   150  20
Dark Archer      MD      15   0   50    50   140  15
Black Lancer     MD      33   0   100   25   50   15
Swarm            FS      100  0   0     70   0    0
Sand Maggot      FS      40   0   25    100  25   105
Arach            FS      50   0   120   25   50   0
Scarab           FS      50   0   0     100  0    0
Pit Lord         FP/T    50   145 145   145  145  145
Oblivion Knight  FP      33   0   60    60   145  75
Overseer         FP      40   0   33    20   160  0
Imp              FP      0    0   115   25   25   0
Specter          T       100  50  0     0    50   100  
Skeleton         T
Skeleton Archer  T
Skeleton Mage
  Fire           T       33   0   0     130  50   110  
  Lightning      T       33   50  130   0    0    110  
  Cold           T       33   0   0     50   160  110  
  Poison         T       33   0   0     0    0    75  
Dark Lord        T       PhysImmu & ColdImmu (có thể dùng Amp phá)          

* MD = Matron's Den, alvl 83
* FS = Forgotten Sands, alvl 83
* FP = Furnace of Pain, alvl 83
* T  = Tristam, alvl 83

Lượng máu của chúng trên tổng số người chơi:

1: 17,056 - 22,320
2: 25,584 - 33,480
3: 34,112 - 44,640
4: 42,640 - 55,800
5: 51,168 - 66,960
6: 59,696 - 78,120
7: 68,224 - 89,280
8: 76,752 - 100,440

Sau đây mình sẽ lại tiếp tục đưa đến thêm cho các bạn những thông tin thật chi tiết về "The Uber Monsters" - đặc biệt là Tam Đại Quỷ, tức Ba anh em nhà Diablo.

Hi vọng là chúng sẽ có ích cho các bạn trong cuộc hành trình đầy gian khó tới Pandemonium Finale - Tristram.

=================================================

1) Lilith - Pandora (Uber Andariel)

Andariel.gif


Mã:
UberAndariel
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 9

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Defense: 2,310
Exp: 2,387,200

Resists
Phys: 66
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 75
Pois: 110

Block: 40%
Drain: 33
ColdEffect: 0
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee
Physical dmg: 520 - 572 (9652.148438 poison dmg over 9 seconds)
AR: 30,700

AndarielSpray
Velocity: 15
Range: 40
Size: 1
Missiles fired: 9
Physical dmg (per missile): 42 - 45
Poison dmg (per missile): 470 - 528.75 (over 18.8 seconds)

AndyPoisonBolt
Velocity: 20
Range: 50
Size: 1
Physical dmg: 42 - 45
Poison dmg: 1012.734375 - 1121.48375 (over 34.8 seconds)
=================================================

2) Uber Duriel

Duriel.gif


Mã:
UberDuriel
Mlvl 110
AIdel: 15

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Defense: 2,520
Exp: 2,648,000

Resists
Phys: 50
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 75
Pois: 75

Block: 50%
Drain: 100
ColdEffect: -20
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee1
Damage: 468 - 494
AR: 9798

Melee2
Damage: 149 - 214 (100% chance of 30 frames of Stun)
AR: 8818

Charge
Slvl 12
+375% ED
+215% AR
Damage: 247 - 308
AR: 27776

Jab
Slvl 22
+48% ED
+199% AR
Damage: 76 - 96

Smite
Slvl 14
+210% ED (3.2 seconds Stun)
Damage: 161 - 201

Holy Freeze
Slvl 8
Cold Damage: 85-90 to your attack
Aura Cold Damage: 17-18 (enemies slowed 50 percent)
Radius: 11.3 yards
=================================================

3) Uber Izual

Izual.gif


Mã:
UberIzual
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 8

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Defense: 2,520 (6,930 with Chilling Armor)
Exp: 3,179,200

Resists
Phys: 30
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 110
Pois: 75

Drain: 50
ColdEffect: -25
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee
Damage: 455 - 520 (65-104 cold dmg, 4 sec chill)
AR: 13,064

Frost Nova
Slvl 15
37-46 cold dmg, 22 second chill

Chilling Armor
Slvl 27
+175% defense
Duration: 300 seconds (5 minutes)
65 - 80 dmg Ice Bolt as retaliation

MonTeleport
Slvl 8
=================================================

=================================================

4) Uber Mephisto

Mephisto.gif


Mã:
UberMephisto
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 6

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Def: 3360
Exp: 3,409,600

Resists
Phys: 20
Magic: 75
Fire: 75
Light: 110
Cold: 75
Pois: 110

Block: 50%
Drain: 0
ColdEffect: -10
Damageregen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee
Damage: 487 - 572
AR: 13064

Lightning
Slvl 13
Lightning dmg: 15 - 390

Charged Bolt
Slvl 27
29 bolts
Lightning dmg: 1 - 482

Blizzard
Slvl 12
Cold dmg: 270 - 311

Frost Nova
Slvl 8
Cold dmg: 180 – 200 (550 frames chill = 22 sec)

Poison Nova
Slvl 14
Poison dmg: 181.25 (over 23.2 sec)

Skull Missile
Slvl 12
Bypasses chance to hit formula
Base dmg (physical): 120 - 124
Base dmg (cold): 234 - 270 (350 frames chill = 14 sec)
Conviction
Slvl 20
Defence: -90%
Resistances: -125%
Radius: 13.3 yards
=================================================

5) Uber Diablo

Diablo.gif


Mã:
UberDiablo
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 12

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Def: 2940
Exp: 5,539,200

Resists
Phys: 50
Magic: 75
Light: 75
Fire: 110
Cold: 75
Pois: 75

Block: 50%
Drain: 15
ColdEffect: -10
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee1
Damage: 481 - 494
AR: 14043

Melee2:
Damage: 143 - 299
AR: 13064

DiabLight (Red Lightning Hose)
Slvl 9
40 frames duration
NextDelay: 3
Size: 2
Phys dmg/frame: 21.75 - 23.75
Light dmg/frame: 38.25 - 48.5

DiabCold (melee)
Slvl 9
Magic dmg: 97 – 107 (20 second chill)

DiabFire (nova)
Slvl 11
NextDelay: 4
Fire dmg: 100 - 130

DiabWall (firestorm)
Slvl 9
9 firetrails
Phys dmg/frame: 20 - 28
Fire dmg/frame: 52 - 65

PrimeFirewall (rarely seen, firewall)
Slvl 15
Fire dmg/frame: 37

DiabRun (charge)
Slvl 12
Velocity: 20
Phys dmg: 116 - 132

DiabPrison (boneprison)
Slvl 8
Resists
Cold: 90%
Poison: 200%
Regenerates 1/256th life point per frame.
250 base HP
35 base defense

Diablogeddon (apocalypse)
Slvl 12
62 second duration
8 frames delay between meteorites
Phys dmg/rock: 56 - 72
Fire dmg/rock: 210 - 275
Radius: 8 (5.3 yards)
=================================================

6) Uber Baal

Baal.gif


Mã:
UberBaal
Mlvl 110
Threat: 14
AIdelay: 12

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Def: 3150 (10237 with Chilling Armor)
Exp: 10,336,000

Resists
Phys: 50
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 110
Pois: 75

Block: 55%
Drain: 20
ColdEffect: -15
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee1
Damage: 429 - 494 (+156 - 260 fire dmg)
AR: 16330

Melee2
Damage: 214 - 312 (+156 - 260 cold dmg)
(100% chance of shattering non-players on kill)
AR: 16330

Baal Nova
Slvl 8
Fire dmg: 218 - 243
Size 2
Velocity: 20
NextDelay: 4 frames
Range: 40

Baal Inferno
Slvl 8
20 frames duration
Size 3
Magic dmg/frame: 50 - 54 (Maximum: 200 – 216)
NextDelay: 4 frames
50% mana drain per hit

Baal Cold Missiles
Slvl 8
Cold dmg/hit: 83 - 103,650 (chill duration = 26 seconds)

Baal Teleport

Defense Curse
Slvl 10
Duration: 875 frames (37 seconds)
Radius: 7.66 yards
Defense reduction: -95%

Blood Mana
Slvl 10
Duration: 875 frames (37 seconds)
Radius: 7.66 yards
Cannot lower below 40 HP.

Chilling Armor
Slvl 37
+225% defense
360 second duration (6 minutes)
114 - 134 Ice Bolt as retaliation

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
HIRELING

By Sephiroth360 from gamethu

Khi chơi Diablo, những điều quan trọng nhất đối với 1 người chơi đó là: nhân vật (char), item, level, stat và skill. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có 1 yếu tố rất quan trọng, góp phần không nhỏ trong việc trợ giúp chúng ta hoàn thành trò chơi, đó chính là Hireling, theo tiếng Việt nôm na gọi là đệ đó. Bài viết này sẽ giới thiệu, hướng dẫn cụ thể cho mọi người từng chi tiết về Hireling.

[spoil]

GIỚI THIỆU CHUNG

Hireling là những NPC hỗ trợ chúng ta trong quá trình chơi, cũng có level, chỉ số và sử dụng được 1 số item. Hireling là những người đồng đội rất trung thành, sẵn sàng chiến đầu đến chết, mỗi một char đều ít nhiều cần 1 Hireling hết. Hireling sẽ luôn đi theo bạn, và tấn công đối phương từ quái vật đến người chơi đối đầu với chúng ta mà ko cần ra lệnh. Chúng ta có thể quan sát thấy nó trên minimap với ký hiệu chữ X màu xanh lá cây nhạt. Điểm đáng lưu ý là mỗi một char chỉ được phép có 1 hireling, do đó, với 1 party gồm 8 người thì tối đa cũng sẽ chỉ là 8 hireling.

Nơi có thể thuê hireling:
Mỗi một Act sẽ có 1 NPC cho phép bạn thuê 1 hireling.

_Act 1 là Kashya, tại Rogue Encampment.
_Act 2 là Greiz, tại Lut Gholein.
_Act 3 là Asheara, tại Kurast Docks
_Act 4 ko có hireling.
_Act 5 là Qualkehk, tại Harrogath.

Đó là những NPC mà khi nói chuyện với họ, bạn có thể thuê Hireling. Ở Act4, ko có hireling riêng, tuy nhiên, nếu như hireling của bạn chết, bạn có thể nói chuyện với thiên sứ Tyrael để hồi sinh lại họ.

Thông tin về Hireling:

_Mỗi một hireling đều có một dạng riêng, như Rogue Act1 có thể là Cold arrow hoặc là Fire arrow, ở Act2 có các loại như Offensive, Defensive, Combat mang một đặc điểm riêng,v.v bạn có thể xem các thông tin cơ bản về hireling tại nơi cho thuê hireling.
_Các thông số được thể hiện là: Level, Damage, Special skill và HP (máu).
_Mỗi khi bạn thuê 1 hireling, bạn sẽ chịu một chi phí, các chi phí này tăng dần theo cấp độ của Hireling mà bạn thuê.
_Mỗi khi bạn lên cấp độ, hireling tại nơi cho thuê cũng sẽ thay đổi thông số theo bạn, như khi bạn level 5, tại nơi thuê sẽ có các hireling level từ 3 đến 5, nhưng khi bạn level 30 chẳng hạn, thì tại nơi cho thuê, các Hireling sẽ có level từ 27-30.
_Bạn sẽ chỉ có thể bắt đầu được thuê hireling khi thực hiện xong quest 2 của act 1 hoặc đạt đến level 9.
_Ở act 5, bạn chỉ có thể thuê được hireling khi thực hiện xong quest 2 của Qual Kehk mà thôi.
_Bạn có thể bật, tắt icon của Hireling trên màn hình bằng phím Z.
_Hireling có HP giới hạn nhưng lại có nguồn mana vô tận.
_Hireling có thể nhận được các buff từ Warcry của Bar, aura của Pal, Enchant của Sorceress,v.v

Chỉ số (stat), level và các thông số resistance:

_Mỗi một hireling sẽ có một stat riêng, tùy thuộc vào loại hireling mà bạn dùng là gì. Bạn ko thể nâng chỉ số này cho hireling, mỗi khi lên 1 level, nó sẽ tự tăng chỉ số riêng của mình.
_Như đã đề cập, các hireling sẽ chỉ hành động theo ý mình, ko theo lệnh của bạn, nghĩa là bạn ko thể ra lệnh cho nó sẽ tấn công vào quái nào, đối thủ nào, và bên cạnh đó bạn cũng ko thể điều khiển được nó sử dụng skill gì, tất cả mọi hành động của nó sẽ ko hề chịu 1 sự chi phối nào từ chúng ta.
_Hireling cũng có level. Maximum level của hireling là 98 và minimum level là 3. Hireling khi được thuê, level của nó khi đã ngang bằng với char, nó sẽ tự động ko nhận thêm kinh nghiệm để lên level nữa, chỉ khi nào ta đạt được level tiếp theo, hơn nó 1 level, thì nó mới tiếp tục bắt đầu nhận exp trở lại. Ngoài ra, level của hireling thường sẽ là thấp hơn hoặc bằng với nhân vật, trừ trường hợp bạn thuê một hireling đang có level cao hơn bạn mà thôi, và trong trường hợp đó, nó cũng sẽ đợi khi bạn lên hơn nó 1 level, nó mới bắt đầu tiếp tục nhận exp.
_Khi hireling đạt được 1 level, nó sẽ có dòng thông báo “I feel much stronger now”, đồng thời % to hit của hireling sẽ được tăng thêm, stat, resistance được tăng thêm và máu hồi phục lại hoàn toàn.
_Về việc nhận điểm kinh nghiệm, hireling cũng như 1 char, nó sẽ nhận được điểm kinh nghiệm từ monster mà nó giết được. Bên cạnh đó, nó cũng sẽ nhận được kinh nghiệm từ các monster mà char của ta giết. Đồng thời, nó cũng nhận được exp từ việt giết monster của các minion, như Skeleton của Nec, Wof, Bear của Druid.
_Một điều cần lưu ý là, trong party, char chính của mình sẽ nhận được điểm kinh nghiệm từ việc kill monster của char khác trong nhóm, nhưng các hireling lại ko.
_Cũng như char, hireling cũng sẽ có chỉ số resistance, và max vẫn sẽ là 75. Các hireling cũng sẽ chịu ảnh hưởng của Nightmare, Hell, các chỉ số sẽ tự giảm xuống. Nhưng khác với char, nó ko cần item để tăng resist mà mỗi level sẽ có 1 mức resist riêng, bạn ko cần phải quan tâm nhiều về chuyện này.

Một số điều cần biết khác:

+Damage:
Hireling cũng có damage riêng, được cộng thêm vào từ item. Cách tính damage sẽ là:
hireling min = [(weapon min)*(str+100)/100]+base min
hireling max = [(weapon max)*(str+100)/100]+base max
Các damage được cộng thêm từ item như Fire, cold, lightning, poison cũng sẽ được tính vào. Các loại item +damage theo % sẽ ko tăng vào damage gốc mà tăng vào damage từ item nó mang lại tương tự như char, ví dụ như damage của item là 300, thì khi có dòng 50% enhance damage, damage của item sẽ lên 450, được tính trực tiếp bằng damage của item mang lại. Điều quan trọng nữa là với % enhance damage, nếu nó là thuộc tính của armor, helm, thì khi ko sử dụng weapon, nó sẽ ko có tác dụng, bởi +% damage chỉ có hiệu lực với weapon nó đang sử dụng mà ko có hiệu lực với base damage của hireling.
Damage của Hireling với boss cũng rất khác. Với các Boss ở Normal sẽ chỉ còn 50%, ở Nightmare là 35% và ở Hell là 25%. Đồng thời, hireling sẽ nhận 1 lượng damage X10 lần từ các boss cuối màn như Mephisto, Andariel,v.v.

+Death:

_Hireling của chúng ta cũng có thể chết, ko bất tử. Hireling có thể chết do monster giết chết.
_Khác với char, khi char bị poison, HP sẽ trở về đến 1 rồi dừng lại, còn hireling khác, nó có thể chết từ poison, do đó bạn nên lưu ý điều này.
_Vì rất trung thành với chủ, nên khi char của ta chết nó cũng sẽ chết theo.
_Hireling sẽ luôn đi theo bạn, và bạn ko thể tự tiện giết nó mặc dù bạn ghét nó đến mức nào. Bạn có thể làm điều này bằng cách để nó một mình giáp lá cà với bọn monster, hoặc để đối thủ, char khác khi đang hostile giết.
_Mỗi khi hireling của bạn chết, bạn có thể hồi sinh lại nó bằng cách nói chuyện với các NPC cho thuê hireling. Bạn ko cần phải đến đúng Act, đúng cấp độ normal, nightmare hay hell mà bạn đã thuê nó, bạn có thể hồi sinh lại nó ở bất kỳ NPC cho thuê hireling ở bất cứ Act, cấp độ nào. Ở act4, ko thể thuê hireling nhưng lại có thể hồi sinh được nó từ NPC Tyrael.
_Khi hireling của bạn chết, bạn có thể tính đến việc thuê 1 hireling khác. Nhưng bên cạnh đó, bạn cũng nên xem xét việc này kỹ càng, bởi khi đồng ý thay 1 hireling khác, tất cả các item nó đang mang cũng sẽ mất đi, cần thật sự lưu ý chuyện này. Do đó, tốt nhất là hãy luôn luôn hồi sinh lại hireling, lấy hết item của nó ra, rồi hãy tính đến việc thuê 1 hireling khác.
_Cũng như char, hireling có khả năng regen, ko cần từ item. Bạn cũng có thể regen cho nó từ aura của Paladin, từ well, từ item hay tại các NPC có khả năng hồi HP, MP.
_Mỗi khi hireling chết, bạn nên hồi sinh lại nó ngay, bởi bạn có thể quên đi nó, dẫn đến việc chênh lệch level do 1 thời gian lâu ko sử dụng.
_Đề hồi sinh lại hireling, bạn cần tốn 1 khoảng tiền. Số lượng tiền bạn bỏ ra phụ thuộc vào level của hireling lúc chết. Maximum tiền bạn bỏ ra sẽ là 50000 gold.

[/spoil]

LÝ LỊCH HIRELING

[spoil]

Sau đây, xin được nói tiếp về đặc tính riêng của các Hireling. Đầu tiên là Rogue, hireling ở act 1.

ROGUE

rogue.gif


Skill: Cold arrow, Fire arrow, Inner sight
Item: Bow, Helm, Armor

Rogue là dạng hireling tấn công từ xa, sử dụng Bow làm vũ khí. Bạn có thể thuê hireling này tại Act1, sau khi đã làm xong quest 2 của Act 1 hoặc đạt level 9. Rogue có thể dùng skill Fire arrow/ Innersight hoặc Cold arrow/ Innersight, tùy vào loại khi bạn thuê. Đặc tính của Rogue là có lượng damage cao, attack rating tốt nhưng lại có def thấp và lượng máu thấp so với các hireling khác. Về item, Rogue tuy dùng bow nhưng lại ko thể sử dụng được các unique bow của Amazon và các item có dòng Amazon only.

DESERT MERCENARIES

guard.gif


Skill: Jab
Aura:
Combat (Normal): Prayer
Combat (Nightmare): Thorns
Combat (Hell): Prayer
Defense (Normal): Defiance
Defense (Nightmare): Holy Freeze
Defense (Hell): Defiance
Offense (Normal): Blessed Aim
Offense (Nightmare): Might
Offense (Hell): Blessed Aim

Desert Mercenaries là Hireling tốt nhất trong toàn bộ 4 loại Hireling. Hireling này có lượng damage, attack rating, máu tuy ko có thông số nào nổi bật, nhưng bù lại vào đó là các aura hỗ trợ cực khủng. Blessed Aim giúp tăng attack rating, Defiance giúp tăng lượng defense, Prayer hồi máu, Holy Freeze đóng băng, làm chậm đối phương, Thorn có tác dụng phản damage vật lý gây ra trên mình và Might tăng damage một lượng ko nhỏ. Về item, Mer ngoài Helm, armor là có thể dùng như bình thường, Mer có thể dùng weapon rất đa dạng như Spear, Polearm, thậm chí cả Javelin. Bạn có thể thuê họ từ NPC Greiz ở Lut Gholein, Act 2.

IRON WOLVES:

ironwolf.gif


Skill: Charge bolt/ Lightning, Glacial Spike/ Ice Blast / Frozen Armor, Inferno / Fire Ball.
Item: Armor, Helm, Shield và Sword.

Iron wolves là dạng hireling sử dụng các spell elemental như lightning, ice và Fire, tùy vào dạng hireling của bạn là gì mà sẽ cast 1 bộ skill riêng. Tuy là caster, nhưng họ lại khá vô dụng khi gặp các monster immune do chỉ có 1 bộ skill, khả năng thực chiến cũng kém nhất trong 4 loại. Bạn có thể thuê họ từ NPC Asheara ở Kurast Docks, Act 3.

BARBARIANS:

barbhireable.gif


Skill: Bash, Stun
Item: Armor, Helm, Barbarian helm only, one-handed sword, two-handed sword.

Barbarian là hireling ở Act 5, bạn có thể thuê họ từ NPC Qual Kehk ở Act 5 sau khi hoàn thành Quest 2 của Act từ ông ta. Barbarian là loại Hireling có lương damage cao, máu nhiều và def vào loại tốt, khả năng thực chiến, càn quét tốt nhất trong tất cả. Đặc biệt, Hireling này có thể sử dụng helm Barbarian-typed only. Tuy nhiên, họ lại ko thể sử dụng 2 vũ khí như Bar, và ko có skill riêng từng dạng như 3 loại kia.

ITEM:

Để có thể tồn tại, đồng hành với ta lâu dài, Hireling cũng cần có các item thật tốt. Sau đây sẽ là những item gợi ý cho mỗi loại Hireling. Một điểm đặc biệt nữa của Hireling đó là các item sẽ ko bị mất duralbity, ko cần phải sửa chửa liên tục với các item sử dụng bởi Hireling. Do đó, nếu bạn tìm được một item ethereal mà tốt, nếu thích, bạn có thể cho hireling của mình dùng mà ko sợ mất gì cả.

ROGUE

Helm: Vampire’s gaze, Giant Skull.
Armor: Duress runeword (Shael + Um + Thul), Fortitude runeword (El+Sol+Dol+Lo) lên áo Mage Plate hoặc Archon Plate, với các option rất tốt, hỗ trợ cho hireling rất tốt.
Weapon: Về bow, có thể dùng các runeword sau trên cây Hydra Bow
+Faith runeword (Ohm+Jah+Lem+Eld) với aura Fantacism, tăng damage với attack rating lên rất nhiều, hỗ trợ rất tốt trong thực chiến.
+Edge runeword (Tir+Tal+Amn) có aura Thorn, có khả năng kháng lại damage vật lý gây ra trên char, hireling và các minion, đồng thời có các option + damage khá cao.
+Ice runeword (Amn+Shael+Jah+Lo), aura Holy Freeze, +20% Increased Attack Speed, -40-210%, Enhanced Damage, Ignore Target's Defense, +25-30% To Cold Skill Damage, -20% To Enemy Cold Resistance.

DESERT MERCENARIES

Helm: Vampire’s gaze, Giant skull, Dream runeword (Io+Jah+Pul) lên Bone Visage.
Armor: Như Rogue, dùng Duress và Fortitude runeword, đồng thời có thể sử dụng thêm Bramble runeword (Ral+Ohm+Sur+Eth) có aura Thorn.
Weapon: Nếu dùng runeword thì ép nó trên Thresher hoặc Great Poleaxe,v.v
+The Reaper’s Toll Thresher, unique Thresher item, với lượng damage cực cao, đồng thời là khả năng vô giá 33% cast curse Decrepify, giúp loại bỏ immune to physical của monster.
+Breath of the dying runeword (Vex+Hel+El+Eld+Zod+Eth), runeword +damage cao nhất trong tất cả các loại runeword, là lựa chọn số 1 cho Mer.
+Destruction runeword (Vex+Lo+Ber+Jah+Ko) 23% Chance To Cast Level 12 Volcano On Striking, 5% Chance To Cast Level 23 Molten Boulder On Striking, 100% Chance To Cast level 45 Meteor When You Die, 15% Chance To Cast Level 22 Nova On Attack, +damage cao, đây là một lựa chọn ko tồi.
+Infinity runeword (Ber+Mal+Ber+Ist) với level 12 aura conviction, aura cực tốt cho các caster như Druid, Sor.
+Obedient runeword (Hel+Ko+Thul+Eth+Fal) lên Polearm, lượng damage cũng khá cao và require level thấp, khá tốt trong những giai đoạn đầu.
+Pride runeword (Hel+Ko+Lem+Gul) cho aura Concentration, tăng damage tương tự như Fantacism của Faith runeword.
+Doom runeword (Hel+Ohm+Um+Lo+Cham) cho aura Holy Freeze, đồng thời là 1 đống damage + thêm vào, đây là best choice cho tất cả các melee char type.

IRON WOLVES

Helm: Là một caster, iron wolves sẽ cần những loại helm như Harlequin Crest, Andariel’s Visage, hoặc các unique, rare helm khác có %faster cast rate.
Armor: Chain of honor runeword (Dol+Um+Ber+Ist) hoặc Enigma runeword (Jah+Ith+Ber) lên Archon Plate.
Weapon: Dùng Spirit runeword (Tal+Thul+Ort+Amn) lên cả Shield và Weapon, + vào vitality ít ỏi của Iron Wolves đồng thời là thêm % faster cast rate.

BARBARIANS

Helm: Vampire’s Gaze, Demon horn’s crest và Halaberd’s Reign.
Armor: Tham khảo của Mer.
Weapon: Dùng runeword thì ép trên thanh Colossus Blade
+Azure Wrath Phase Blade, Doom Bringer và The Grandfather Colossus Blade, đây là 3 thanh unique sowrd có damage, option vào loại tốt nhất, bạn có thể sử dụng cây nào cũng được, tùy ý.
+Death runeword (Hel+El+Vex+Ort+Gul), Destruction runeword (Vex+Lo+Ber+Jah+Ko), Breath of the dying runeword (Vex+Hel+El+Eld+Zod+Eth), Grief runeword (Eth+Tir+Lo+Mal+Ral) là các runeword item có option + damage tốt nhất, bạn chọn sử dụng cái nào cũng được hết.
+Để có thêm aura hỗ trợ, bạn có thể dùng runeword Last wish runeword (Jah+Mal+Jah+Sur+Jah+Ber) với aura might, một lựa chọn ko tồi.

Về các item trên, nếu như ko kiếm được, bạn có thể dùng các rare, set item có damage, def cao, hỗ trợ tốt cho hireling của chúng ta đều có thể dùng được tất.

HIRELING FOR CHAR TYPE:

_Với caster, bạn hãy dùng hireling như Mer, Barbarian, có khả năng càn quét tốt, giúp bạn an toàn trước một số lượng quái vật đông.
_Với các char sử dụng minion, Mer với các aura hỗ trợ cục tốt của mình, đồng thời có khả năng sử dụng các Polearm runeword mang thêm nhiều aura khác là sự lựa chọn tốt nhất.
_Với các melee attacker, dùng hireling Mer, Rogue, Barbarian hỗ trợ tốt về mọi mặt, Bar giúp stun, bash, Mer có aura hỗ trợ, Rogue với Inner sight trừ damage đối phương.
_Ranger, trapper như Assasin, Amazon, sử dụng mer, Barbarian để tank với monster, giúp việc combat tốt hơn.

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
HƯỚNG DẪN CÀY HIRELING

By gameworm from gamevn

Nhiều người chơi Diablo cảm thấy đệ là cái bọn thừa thãi vứt đi
SUốt ngày chết, tốn tiền mua lại v...v....
Nhưng thế thì đã nhầm hoàn toàn
Đệ tử là 1 phần rất quan trọng trong game Diablo. Họ đã ko biết được sức mạnh và tính chiến thuật của đệ. Hoặc họ ko biết sắp đồ cho đệ của mình :D

TIP CHUNG

[spoil]

Trước khi viết kỹ lưỡng về cách dùng đệ
Tôi sẽ chỉ ra 1 số ưu điểm của việc có đệ tư :

1) Đệ tử với lượng Mana vô hạn
Bạn thử tìm xem xem có Mana ko ???
Có thể liên tục cast phép. Bắt đầu sướng rồi chứ ???
Item + Viality or Energy thì ko có nghĩa gì khi cho đệ mặc
Bởi vì đệ của bạn ko có mấy cái đó
Chỉ có + HP thì ok
Đồ + mana cũng ko cần thiết nốt

2) Đệ có khả năng hồi máu 1 cách tự động và có 1 số bí mật mà tôi sẽ nói tiếp sau

3) Đệ đánh Monster với bạn

Có nghĩa là bạn đánh cũng nhanh hơn và đệ cũng Share Exp cho bạn phần nhiều. Có nghĩ là trong 1 số trường hợp bạn ko đánh mà vẫn có Exp bỏ vào cột chờ lên Lvl \:D/

4) Hơn nữa, nếu trong công cuộc tìm đồ báu

Bạn là 1 Nec ko muốn giáp chiến chỉ muốn ở xa mà tỉa
Nên bạn sẽ phải mặc những bộ đồ + rất nhiều cho Def + regis
Nếu ko lên Hell bạn sẽ teo
Mà bạn có nhiều đồ tăng khả năng tìm kiếm Magic Item
Còn đợi gì nữa
Tống cho đệ đeo
Và hãy nhớ rằng bạn cần phải để đệ của bạn kết liễu Monter ;))

5) Khi đệ chết thì đồ ko có Drop ra, Exp ko có bị trừ Nhưng Tiền thì bạn phải chi để mua lại :)

Vì vậy bạn hãy mua đệ lại ngay sau khi đệ chết
ĐỪng để phí thời gian cho đệ nằm ko :D

[/spoil]

BUILD

[spoil]

Đầu tiên tôi xin giới thiệu với các bạn về đệ làng 1 :

Rouge

Mỗi khi lên Lvl được
+ 1 Strength
+ 2 Dexterity
+ 6.5 Defence
+ 8 Life
+ 1.5 to all Resistances

- Tuyệt chiêu của Rouge: Rouge có 2 loại là lửa và băng. THường thì mọi ngưòi ưa đùng đệ Rouge với tuyệt chiêu Băng hơn. VÌ có thể đóng đá kẻ thù rồi để mình xông vào nấu cao hổ cốt . Nhưng thực ra điều đó ko cần thiết . Vì khi Equip đồ + BUild đúng cách thì đệ Cold Arrow hay Fire Arrow thì cũng gần như nhay hết :D

Nếu bạn lắp cho đệ 1 cây cung có dòng chứ + 3 to all amazon SKill thì đệ của bạn sẽ có khả năng phóng ra 'Lightning Hose' cực mạnh (nếu tôi ko nói quá )

Hơn thế nữa Rouge còn có tuyệt chiêu phát quang bụi rậm
Làm bạn nhìn rõ hơn trong bóng tôi + giảm Def của các Monster xung quanh một cách đáng kể.
Thật đúng là lợi hại phải ko nào ???

- Rouge là đệ tử thuộc loại có IQ cao nhất từ Act 1 cho đến Act 5. Rouge thường chạy ra xa rồi ngồi ngoài gẩy cung vào trong để tránh thương tích cho chính mình vì Rouge def ko cao + máu ko nhiều . Như thế Rouge cũng ko làm vướng + cản trở công việc của bạn. Hơn thế nữa Rouge là con gần như bám đuôi bạn tốt nhất. Rouge thường ko bị kẹt như các đệ khác

-1 chú Ý nho nhỏ. Bạn đừng trang bị cho Rouge những đồ có gi : Amazon only. Đơn giản là ROuge sẽ chẳng mặc được đâu . Rouge là thuộc loại Ranger Attacker nhưng Rouge chỉ dùng được Bow thôi. CÒn Crossbow thì chịu rồi :(

Để có 1 Rouge khá + tương đối mạnh bạn nên BUild theo kiểu sắp đồ sau đây. Kiểu này khá đơn giản + dễ kiếm :

Cliffkiller Bow
Tal Rasha's Mask
Spirit Shroud


Nếu bạn lên Hell thì biết rồi đó. QUái ở trên đó siêu mạnh nếu bạn để Players8 như tôi. Nên bạn có thể lắp đồ theo 1 cách khác là: Windforce Bow gắn lỗ chỗ Shale Rune
+2 Valkryie Wing Helm gắn 40%ED/15%IAS Jewel
Skin of the Vipermagi gắn với 40%ED/15%IAS Jewel.
Nếu bạn ko dùng RuneWord thì bạn có thể cho Rouge của mình mặc những Set cho Amazon mà ko ghi chữ Amazon only ^_^

================================================================

Act 2 : Dessert Mer

Đây là con đệ mà tôi bảo đảm với bạn nó là con đệ trung thành nhất trong tất cả các con. Vì nếu bạn bị vây khốn. Nó sẽ xông vô đám đông đánh để bạn còn dở được tuyệt kĩ Ù té quyền vô địch thiên hạ =))

Dù có gần hết máu Dessert Mer cũng sẽ ko bao giờ bỏ chạy mà xông pha với bạn đến cùng. Khi lên 1 lvl cho Dessert Mer, DM được tăng :
+ 1.5 Strength
+ 1.5 Dexterity
+ 9.5 Defence
+ 10 Life
+ 1.5 to all Resistances

+Tính chất của DM: AI của chú này ko cao lắm nhưng có thể nói là những lúc chủ gặp nguy thì nó ko cần suy nghĩ nhiều chạy đến chỗ chủ để cản địch cho chủ chạy.

+Trang bị Dessert Mer cầm giáo và bạn có thể trang bị cho hắn các vũ khí kiểu giáo như thương hoặc Spear v...v..... nói chung là dài nhưng đừng quẳng cho hắn cây Staff của soc nhé. nó cũng dài nhưng hắn ko biết dùng . DM dùng các loại aura của Paladin (đáng nói ở chỗ này đó )

Các bạn nếu đã nuôi Dessert Mer thì nên chú ý :

Nếu mua DM ở Normal và Hell : tôi có thể kết luận 1 câu : dởm kinh hoàng '+_+

Combat - Prayer (Regenerates Life... quá chậm so với quy định)
Offensive - Defiance (Increases Defence... chán ngắt vì lên Hell cần gì Def cao nữa mà cần Regis)
Defensive - Blessed Aim (Increases Attack Rating... ặc ặc chán quá) '@^@|||

-Nhưng nếu bạn sắm sửa DM ở Ni thì đó là 1 điều tuyệt vời: '@-@

Combat - Thorns (phản chưởng ^_^ rreflect Dmg cho Party)
Offensive - Might (tăng Dmg rất chi là nhiều cho cả Cast phép lẫn chém nhau của party)
Defensive - Holy Freeze (cái này chắc ai cũng biết là làm chậm kẻ địch. kể cả thằng nào Immune to Cold cũng dính tuốt ko tránh được)

thấy ngon chưa nào &[]

Về mặt Build thì tôi có đưa ra 1 số cách cơ bản cho Build DM với Holy Freeze ^_^ :

Blackhorns Mask 30-54% slow
Kelpie Snare socketed with Amn Rune 20% slow
Duriel's Shell hoặc Shaftstop 75% slow


+ cả đống lại nhỏ nhất thì cũng là 125% slow

TƯởng tượng bạn đánh Baal mà cứ tương thế thì đến ông nội thằng baal cũng gọi bạn = cụ

Tôi thì chuyên về Holy Freeze, CÒn mấy cái kia ko rõ lắm nên chỉ đưa cho các bạn 1 số cách build cơ bản chung cho DM:

1) hiệu quả + rẻ + dễ kiếm :
Hone Sundan Yari gắn 3 Amn Runes
Tal Rasha's Mask
Duriel's Shell


2) siêu hiệu quả + siêu mạnh nhưng khó kiếm:
Cruel Colussus Voulge of Quickness gắn 2 viên Anm Runes
Perfect Vampire Gaze Helm gắn Ber Rune
Shaftstop gắn với Ber Rune.


================================================================

Ironwolves

Theo tôi thì đây là con đệ mà ở Normal và Nightmage thì bạn cảm thấy nó rất hữu dụng :d

Nhưng hãy yên long đi, lên Hell thì bạn chỉ có gặp quái vật Immune to Element Magic thôi cho nên kiểu gì thỉ con Ironwolves cũng trở nên vô dụng trong gần như 1/2 quãng đường lên Hell :->~~

khi lên lvl thì Iron Wolves sẽ được tăng:
+ 1.5 Strength
+ 1.5 Dexterity
+ 4.5 Defence
+ 6 Life
+ 1.5 to all Resistances

-Tính chất chung Nhìn chung Iron Wolves thuộc dạng cực kì ít máu vì vậy nên IW luôn luôn tìm cách tránh xa đám campuchia của quái vật đừng ngoài và tỉa tỉa. Tốc độ bắn của IW nhanh hơn Rouge nhiều. Và effect thì khỏi bàn. Nhưng khi bị campuchia thì IW chết nhanh như điện . IW có 3 loạ là : Fire, Lighting và Cold.

+Cold: Ice Blast, Glacial Spike and Frozen Armor. (hữu dụng nhất)
+ Fire: Inferno and Fireball (Dmg nhiều nhất)
+ Lightning: Charged Bolt and Lightning (đánh được nhiều nhất)

Nhìn chung chúng ta có thể trang bị cho IW với 1 kiếm ngắn 1 tay, 1 giáp, 1 mũ và 1 là chắn. Chính vì Def và máu rất yếu nên bạn chú ý khoản khoắc đồ cho nó nha. Không dễ chết lăm.

Cách build đồ dành cho IW

+Cơ bản thì bạn có thể sắm sửa cho IW của mình những món sau để tăng sự hiệu quả của IW. Đây là chỉ là cách thông thường. Không phải cách tốt nhất nhưng với cái bộ này thì IW cũng trở nên ok.

Culwen's Point (Cold/Lightning), Hellplague (Fire)
Peasant Crown
Spirit Shroud Armor
Sigon's Shield


+Còn nếu bạn có đủ điều kiện để cung cấp cho IW của mình những món đồ tốt nhất để tăng hiệu quả + effect của IW thì theo tôi bạn nên trang bị cho IW của mình những món đồ sau:

Culwen's Point (Cold/Lightning), Hexfire (Fire)
Harlequin's Crest Shako
Skin of the Vipermagi
Lidless Wall


Theo tôi thì IW ko phải là 1 đệ tử lý tưởng để theo mọi người kéo theo đi chinh phục Hell. Vì như đã nêu lý do. Lên Hell toàn Immune nên chắc IW magic thì còn mỗi nước đem về làng và nộp tiền cho bọn bán đệ tử :-"

================================================================

Barbarian


Sau đó tôi sẽ chuyển sang thiết kế đệ cho từng kiểu build nhân vật của bạn. ^_^

Như chúng ta đã biết Bar ở đây cũng gần giống với Barbarian của chúng ta.
Nhưng Bar đệ tử thì chỉ có độc 2 skill là : Bash (đánh bật đối phương trở lại) + Stun đánh choáng đối phương để đối phương bất động tron 1 khoản thời gian 1-2 giây là quá đủ.

Mỗi khi lên lvl Bar được tăng :
+ 2 Strength
+ 1 Dexterity
+ 7.5 Defence
+ 12 Life
+ 1.5 to all Resistances

Phải nói thêm rằng Barbarian thuộc loại nhiều máu nhất trong tất cả các đệ tử
Và hắn đánh xáp chiến tốt nhất + chỉ số Dmg gần chỉ số max nhất
Barbarian thuộc loại chiến binh đánh xáp lá cà :-)/\:-)

Bạn chỉ có thể trang bị cho Barbarian 1 cây kiếm (kiếm đôi 2 tay càng tốt vì thường kiếm đôi Dmg cao hơn kiếm 1 tay rất nhiều), 1 áo giáp và 1 mũ

Cách build đồ hiệu quả:

Trong phần Normal thì tôi nêu ra cách build như sau. Với những thứ đồ rẻ tiền + dễ kiếm + hiệu quả cũng khá cao (gần như chỉ riêng ở Normal và tí chút Nightmage)

Cloudcrack
Tal Rasha's Mask
Duriel's Shell


Còn khi mà bạn đã đánh đến trình hell rồi thì tốt nhất là nên chuyển sang bộ đồ sau để Build ko bị thừa + hiệu quả cao:

Grandfather gắn vào 1 viêcn Amn Rune
Perfect Vampire Gaze Helm gắn Ber Rune
Shaftstop gắn với Ber rune


Barbarian chỉ đơn giản có thế
Nhưng hắn là chiến binh cực kỳ dũng cảm và thường là bia chắn cho các chiến sĩ nào cần bia chắn để tỉa địch

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
MAGIC OPTION - THUỘC TÍNH TRONG DIABLO II

By d2ragon from gamevn

[SPOIL]

Absorb - Hấp thu
Cold Absorb - Tăng hấp thu sát thương băng thành sinh lực
Cold Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương băng thành sinh lực
Fire Absorb - Tăng hấp thu sát thương lửa thành sinh lực
Fire Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương lửa thành sinh lực
Lightning Absorb - Tăng hấp thu sát thương điện thành sinh lực
Lightning Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương điện thành sinh lực
Magic Absorb - Tăng hấp thu sát thương ma thuật thành sinh lực
Magic Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương ma thuật thành sinh lực

Attack - Tấn công
Attack Rating - Tăng hiệu quả tấn công
Attack Rating Against Demons - Tăng hiệu quả tấn công khi gặp Demon
Attack Rating Against Undead - Tăng hiệu quả tấn công khi gặp Undead
Attack Rating vs Monster Type - Tăng hiệu quả tấn công khi chiến đấu với kiểu quái vật
Bonus To Attack Rating % - Thưởng hiệu quả tấn công
Fire Explosive Arrows or Bolts - Mũi tên có kèm theo gây nổ (tấn công bình thường)
Fire Magic Arrows or Bolts - Mũi tên có kèm theo lửa ma thuật (tấn công bình thường)
Hit Causes Monster To Flee % - Tăng khả năng % làm quái vật bỏ chạy
Target Defense % - Giảm % sức chống đỡ của đối thủ

Damage - Sức sát thương
1-handed Min to Max Damage - Tăng sát thương tối thiểu - tối đa (cho vũ khí cầm 1 tay)
2-handed Min to Max Damage - Tăng sát thương tối thiểu - tối đa (cho vũ khí cầm 2 tay)
Attacker Takes Damage Of - Tăng phản đòn sát thương cận chiến
Attacker Takes Lightning Damage Of - Phóng điện phản đòn sát thương
Chance of Crushing Blow % - Tăng % khả năng rút máu đối thủ thành công (tấn công thông thường)
- Mức độ rút máu khi đánh cận chiến:
--- Mặc định: rút 1/4 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi khác: rút 1/10 lượng máu
--- Chiến đấu với đệ tử người chơi khác: rút 1/10 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi độ khó cuối cùng (Hell), boss Uniques: rút 1/8 lượng máu
- Mức độ rút máu khi chiến đấu từ xa
--- Mặc định: rút 1/8 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi khác: rút 1/20 lượng máu
--- Chiến đấu với đệ tử người chơi khác: rút 1/20 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi độ khó cuối cùng (Hell), boss Uniques: rút 1/16 lượng máu
Chance of Deadly Strike % - Tăng % khả năng gấp đôi sức sát thương
- Player, Hireling, Monster, NPC đều có sẵn 5% Chance of Deadly Strike
- Deadly Strike của Monster nhân đôi tất cả các loại sát thương (thông thường và ma thuật)
- Deadly Strike của Player chỉ nhân đôi phần sát thương thông thường (Physical Damage)
Chance of Open Wounds % - Tăng % khả năng không cho đối thủ chữa thương, mất máu từ từ (tấn công thông thường)
- Không thể kháng lại Open Wounds
- Open Wounds kéo dài trong 8 giây.
- Open Wounds sẽ thay đổi tỷ lệ mất máu của đối phương tỷ lệ thuận với level của người ra đòn.
- Tỷ lệ mất máu:
--- Monster: 1%
--- Boss: 0.5%
--- Player: 0.25 %
Cold Damage - Tăng sát thương băng
Damage - Tăng sức sát thương
Damage To Demons % - Tăng sức sát thương khi gặp Demon
Damage To Mana % - Tăng nội lực khi bị sát thương
Damage To Undead % - Tăng sức sát thương khi gặp Undead
Damage vs Monster Type - Tăng sức sát thương khi gặp một số loại quái vật
Enhanced Damage % - Sát thương cơ bản (vũ khí) tăng %
Enhanced Min Damage % - Sát thương tối thiểu (vũ khí) tăng %
Fire Damage - Tăng sát thương lửa
Kick Damage - Tăng sát thương có lực đẩy
Lightning Damage - Tăng sát thương điện
Max 1-handed Damage - Tăng sát thương tối đa cho vũ khí 1 tay
Max 2-handed Damage - Tăng sát thương tối đa cho vũ khí 2 tay
Max Cold Damage - Tăng sát thương băng tối đa
Max Fire Damage - Tăng sát thương lửa tối đa
Max Lightning Damage - Tăng sát thương điện tối đa
Max Magic Damage - Tăng sát thương ma thuật tối đa
Max Poison Damage - Tăng sát thương độc tối đa
Min to Max Magic Damage - Tăng sát thương ma thuật tối thiểu - tối đa
Poison Damage - Tăng sát thương độc (có thêm thời gian trúng độc)

Defense - Sức chống đỡ
Defense vs Melee - Tăng sức chống đỡ sát thương cự ly gần
Defense vs Missile - Tăng sức chống đỡ sát thương từ xa
Defense - Tăng sức chống đỡ
Reduce Monster Defense per Hit - Giảm phỏng thủ của quái vật sau mỗi cú đánh
Enhanced Defense % - Sức chống đỡ tăng % (chỉ dành cho item có sức chống đỡ)

Extra - Mở rộng
Add Experience % - Tăng % Kinh nghiệm được thưởng
Chance Of Getting Magic Item % - Tăng % tìm kiếm đồ vật ma thuật
Extra Gold From Monsters % - Tăng % tiền rơi ra từ quái vật
Heal After Kill - Hồi phục sau khi giết quái vật
Increased Sockets - Thêm lỗ cho đồ vật
Increased Stack Size - Nâng cao số lượng lao hoặc búa ném
Level Requirements % - Yêu cầu cấp độ để có thể sử dụng đồ (giảm càng nhiều càng tốt)
Light Radius - Tăng hả năng quan sát
Reduce Prices % - Giá trong shop giảm %
Repair 1 Durability In Seconds - Tự động sửa chữa sau khoảng thời gian
Replenish 1 Quantity In Seconds - Tự động hồi lại sau khoảng thời gian
Requirements % - Yêu cầu cơ bản để có thể sử dụng đồ (giảm càng nhiều càng tốt)

Other - Khác
Attack Freezes Target - Đóng băng đối thủ
Cannot be Frozen - Không thể bị đóng băng
Chance of Bolcking % - Tăng % đỡ đòn hiệu quả của khiên
Chance to ReAnimate Target -
Half Freeze Duration - Giảm một nửa thời gian bị đóng băng (không phải bị nhiễm lạnh)
Heal Stamina Plus % - Tăng tốc độ hồi phục thể lực
Hit Blinds Target - Giảm khả năng quan sát của đối phương
Ignore Target Defense % - % bỏ qua sức chống đỡ của đối phương (đánh trực tiếp vào sinh lực)
Indestructible - Không thể bị hư hại
Knock Back - Khi bị đối phương sát thương, có khả năng đẩy đối phương ra xa
Life After Each Demon Kill - Tăng sinh lực sau khi giết Demon
Mana After Each Kill - Tăng nội lực sau khi giết quái
Max Durability % - Tăng độ bền tối đa
Prevent Monster Heal - Monster không thể hồi máu
Regenerate Mana Plus % - Tăng tốc độ hồi phục nội lực
Replenish Life - Tăng tốc độ hồi phục sinh lực
Rest In Peace % - Tăng % khả năng ngăn không cho quái vật hồi sinh
Slower Stamina Drain % - Tăng sức bền của thể lực (thể lực xuống chậm hơn)
Slows Target By % - Làm tốc độ của đối phương giảm %
Throwabe - Có thể ném được

Passive - Bị động
Passive Cold Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ băng (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của băng - bị động)
Passive Cold Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của băng (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương - bị động)
Passive Fire Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ lửa (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của lửa - bị động)
Passive Fire Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của lửa (giảm khả năng chống đỡ lửa của đối phương - bị động)
Passive Lightning Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ điện (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của điện - bị động)
Passive Lightning Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của điện (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương - bị động)
Passive Poison Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ độc tố (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của độc tố - bị động)
Passive Poison Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của độc tố (giảm khả năng chống đỡ độc tố của đối phương - bị động)

Pierce - Xuyên qua (thẩm thấu - giảm khả năng chống đỡ)
Pierce Attack % - % Tấn công xuyên qua thành công
PierceCold - Gia tăng % khả năng xuyên qua của băng (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương)
PierceFire - Gia tăng % khả năng xuyên qua của lửa (giảm khả năng chống đỡ lửa của đối phương)
PierceLightning - Gia tăng % khả năng xuyên qua của điện (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương)
PiercePoison - Gia tăng % khả năng xuyên qua của độc tố (giảm khả năng chống đỡ độc tố của đối phương)

Reduce - Suy giảm
Damage Reduce By - Giảm sát thương
Damage Reduce By % - Giảm % sát thương
Magic Damage Reduce By - Giảm sát thương ma thuật
Poison Lenght Reduce By % - Giảm % thời gian trúng độc

Resist - Kháng
Cold Resistance % - Tăng % kháng băng
Fire Resistance % - Tăng % kháng lửa
Lightning Resistance % - Tăng % kháng điện
Magic Resistance % - Tăng % kháng ma thuật
Max Cold Resistance % - Tăng % kháng băng tối đa
Max Fire Resistance % - Tăng % kháng lửa tối đa
Max Lightning Resistance % - Tăng % kháng điện tối đa
Max Magic Resistance % - Tăng % kháng ma thuật tối đa
Max Poison Resistance % - Tăng % kháng độc tối đa
Poison Resistance % - Tăng % kháng độc
All Resistance % - Tăng % kháng tất cả (trừ kháng ma thuật)

Skill - Chiêu thức
All Skill - Tăng tất cả các cấp độ phép thuật
Aura (Skill when equipped) - Tự động sử dụng phép thuật khi đồ vật được sử dụng
Charged Skill - Được phép sử dụng các phép thuật (không theo nhân vật, giới hạn số lần)
Class Skill Level - Tăng cấp độ phép thuật (tùy theo nhân vật mà có được sử dụng hay không)
Elemental Skills - Phép thuật thuộc nguyên tố cơ bản (băng, lửa, sét, độc)
Non-Class Skill - Cấp độ phép thuật (không theo nhân vật, tiêu hao nội lực)
Skill Level - Cấp độ phép thuật
Skill On Attack - Tự động sử dụng phép thuật khi ở trạng thái chiến đấu
Skill On Death - Tự động sử dụng phép thuật khi chết
Skill On Hit - Tự động sử dụng phép thuật khi đánh
Skill On Kill - Tự động sử dụng phép thuật khi giết
Skill On Level Up - Tự động sử dụng phép thuật khi lên cấp độ
Skill Tab Levels - Tăng cấp độ của bảng phép thuật
Skill When Struck - Tự động sử dụng phép thuật khi bị bao vây

Speed - Tốc độ
Faster Block Rate % - Tăng % tốc độ tránh đòn
Faster Cast Rate % - Tăng % tốc độ sử dụng phép
Faster Hit Recovery Rate % - Tăng % tốc độ hồi phục sau mỗi cú đánh (rút ngắn thời gian ra đòn)
Faster Run/Walk % - Tăng % tốc độ Chạy/Đi bộ
Increased Attack Speed % - Tăng % tốc độ đánh

Stats - Cơ bản
Dexterity - Tăng khéo léo
Energry - Tăng trí tuệ
Life - Tăng sinh lực
Life % - Tăng % sinh lực
Mana % - Tăng % nội lực
Max Mana - Tăng nội lực tối đa
Max Stamina - Tăng thể lực tối đa
Streng - Tăng sức khỏe
Vitality - Tăng sinh mệnh
All Stats (Streng, Dexterity, Vitality, Energry) - Tăng tất cả các điểm cơ bản

Steal - Hành động bí mật
Life Stolen Per Hit % - Hồi phục % sinh lực sau khi đánh
Mana Stolen Per Hit % - Hồi phục % nội lực lực sau khi đánh

ByLevel - Tăng lên theo cấp độ người sử dụng
Absorb Cold Damage (on Lvl) - Tăng hấp thu sát thương băng thành sinh lực theo cấp độ
Absorb Fire Damage (on Lvl) - Tăng hấp thu sát thương lửa thành sinh lực theo cấp độ
Absorb Lightning Damage (on Lvl) - Tăng hấp thu sát thương điện thành sinh lực theo cấp độ
Attack Rating (on Lvl) - Tăng lực tấn công theo cấp độ
Attack Rating against Demons (on Lvl) - Tăng lực tấn công khi gặp Demon theo cấp độ
Attack Rating against Undead (on Lvl) - Tăng lực tấn công khi gặp Undead theo cấp độ
Attacker Takes Damage of (on Lvl) - Tăng phản đòn sát thương cận chiến theo cấp độ
Bonus to Attack Rating (on Lvl) - Thưởng lực tấn công tăng theo cấp độ
Chance of Crushing Blow % (on Lvl) - Tăng % rút máu đối thủ thành công theo cấp độ
Chance of Deadly Strike % (on Lvl) - Tăng % gấp đôi sức sát thương thông thường theo cấp độ
Chance of Getting Magic Items % (on Lvl) - Tăng % tìm kiếm đồ vật ma thuật theo cấp độ
Chance of Open Wounds % (on Lvl) - Tăng % không cho đối thủ lành vết thương, mất máu từ từ theo cấp độ
Cold Resistance % (on Lvl) - Tăng kháng băng theo cấp độ
Damage to Demons % (on Lvl) - Tăng sức sát thương khi gặp Demon theo cấp độ
Damage to Undead % (on Lvl) - Tăng sức sát thương khi gặp Undead theo cấp độ
Defense (on Lvl) - Tăng sức chống đỡ theo cấp độ
Dexterity (on Lvl) - Tăng khéo léo theo cấp độ
Engery (on Lvl) - Tăng trí tuệ theo cấp độ
Enhanced Defense (on Lvl) - Tăng % sức chống đỡ (chỉ dành cho item có sức chống đỡ) theo cấp độ
Enhanced MaxDmg (on Lvl) - Tăng % sát thương tối đa (vũ khí) theo cấp độ
Extra Gold From Monsters % (on Lvl) - Tăng % tiền rơi ra từ quái vật theo cấp độ
Fire Resistance % (on Lvl) - Tăng % kháng lửa theo cấp độ
Heal Stamina Plus % (on Lvl) - Tăng % tốc độ hồi phục thể lực theo cấp độ
Kick Damage (on Lvl) - Tăng sát thương có lực đẩy theo cấp độ
Life (on Lvl) - Tăng sinh lực theo cấp độ
Lightning Resistance % (on Lvl) - Tăng % kháng điện theo cấp độ
Mana (on Lvl) - Tăng nội lực theo cấp độ
Max Cold Damage (on Lvl) - Tăng sát thương băng tối đa theo cấp độ
Max Damage (on Lvl) - Tăng sát thương tối đa theo cấp độ
Max Fire Damage (on Lvl) - Tăng sát thương lửa tối đa theo cấp độ
Max Lightning Damage (on Lvl) - Tăng sát thương điện tối đa theo cấp độ
Max Poison Damage (on Lvl) - Tăng sát thương độc tối đa theo cấp độ
Max Stamina (on Lvl) - Tăng thể lực tối đa theo cấp độ
Poison Resistance % (on Lvl) - Tăng % kháng độc theo cấp độ
Streng (on Lvl) - Tăng sức khỏe theo cấp độ
Vitality (on Lvl) - Tăng sinh mệnh theo cấp độ

ByTime - Tăng lên theo thời gian sử dụng
Absorb Cold Damage (by Time) - Tăng hấp thu sát thương băng thành sinh lực theo thời gian
Absorb Fire Damage (by Time) - Tăng hấp thu sát thương lửa thành sinh lực theo thời gian
Absorb Lightning Damage (by Time) - Tăng hấp thu sát thương điện thành sinh lực theo thời gian
Attack Rating % (by Time) - Tăng % lực tấn công theo thời gian
Attack Rating (by Time) - Tăng lực tấn công theo thời gian
Attack Rating against Demon (by Time) - Tăng lực tấn công khi gặp Demon theo thời gian
Attack Rating against Undead (by Time) - Tăng lực tấn công khi gặp Undead theo thời gian
Chance of Crushing Blow % (by Time) - Tăng % rút máu đối thủ thành công theo thời gian
Chance of Deadly Strike % (by Time) - Tăng % gấp đôi sức sát thương thông thường theo thời gian
Chance of Open Wounds % (by Time) - Tăng % không cho đối thủ lành vết thương, mất máu từ từ theo thời gian
Cold Resistance % (by Time) - Tăng % kháng băng theo thời gian
Damage to Demons % (by Time) - Tăng sức sát thương khi gặp Demon theo thời gian
Damage to Undead % (by Time) - Tăng sức sát thương khi gặp Undead theo thời gian
Defense (by Time) - Tăng sức chống đỡ theo thời gian
Dexterity (by Time) - Tăng khéo léo theo thời gian
Engery (by Time) - Tăng trí tuệ theo thời gian
Find Magic Items (by Time) - Tăng % tìm kiếm đồ vật ma thuật theo thời gian
Fire Resistance % (by Time) - Tăng % kháng lửa theo thời gian
Gold From Monsters % (by Time) - Tăng % tiền rơi ra từ quái vật theo thời gian
Heal Stamina Plus % (by Time) - Tăng tốc độ hồi phục thể lực theo thời gian
Kick Damage (by Time) - Tăng sức sát thương có lực đẩy theo thời gian
Life (by Time) - Tăng sinh lực theo thời gian
Lightning Resistance % (by Time) - Tăng % kháng điện theo thời gian
Mana (by Time) - Tăng nội lực theo thời gian
Max Cold Damage (by Time) - Tăng sức sát thương băng tối đa theo thời gian
Max Damage % (by Time) - Tăng % sức sát thương tối đa theo thời gian
Max Damage (by Time) - Tăng sức sát thương tối đa theo thời gian
Max Fire Damage (by Time) - Tăng sức sát thương lửa tối đa theo thời gian
Max Lightning Damage (by Time) - Tăng sức sát thương điện tối đa theo thời gian
Max Poison Damage (by Time) - Tăng sức sát thương độc tối đa theo thời gian
Max Stamina (by Time) - Tăng thể lực tối đa theo thời gian
Poison Resistance % (by Time) - Tăng % kháng độc theo thời gian
Streng (by Time) - Tăng sức khỏe theo thời gian
Vitality (by Time) - Tăng sinh mệnh theo thời gian

NotVisible - Không hiển thị
nv Absorb Poison Damage (by Time) - Hấp thu sát thương độc thành sinh lực theo thời gian
nv Absorb Poison Damage (on Lvl) - Hấp thu sát thương độc thành sinh lực theo cấp độ
nv Attack Speed % - Tốc độ lực tấn công
nv Cold Lenght - Thời gian nhiễm lạnh
nv Current Durability - Độ bền hiện tại
nv Curse Resistance - Kháng lời nguyền
nv Damage % - % sức sát thương
nv Double Herb Duration -
nv Extra Blood -
nv Extra Charges -
nv Fade - Tàng hình
nv Level Requirements - Cấp độ cần thiết
nv Light Color - Màu sắc
nv Max Durability - Độ bền tối đa
nv Max Throw Dmg - Sức ném sát thương tối đa
nv Min Throw Dmg - Sức ném sát thương tối thiểu
nv Passive Avoid -
nv Passive Critical Strike -
nv Passive Dodge -
nv Passive Evade -
nv Passive Magic Mastery - Gia tăng % sức sát thương ma thuật
nv Passive Magic Pierce - Giảm % khả năng chống sát thương ma thuật của đối phương
nv Passive Mastery melee_crit -
nv Passive Mastery melee_dmg -
nv Passive Mastery melee_th -
nv Passive Mastery throw_crit -
nv Passive Mastery throw_dmg -
nv Passive Mastery throw_th -
nv Passive Summon Resist -
nv Passive Warmth -
nv Passive Weaponblock -
nv Poison Length -
nv Quest Item Difficulty - Độ khó (dành riêng cho đồ vật nhiệm vụ)
nv Regenerate Mana % - Tốc độ hồi phục nội lực
nv Run/Walk Speed % - Tốc độ chạy/Đi bộ
nv State -
nv Throw Min to Max Damage - Sức ném sát thương tối thiểu - tối đa
nv TimeDuration - Thời gian độ bền
nv Value

[/SPOIL]
 
Chỉnh sửa cuối:
SECRET COW LEVEL V1.10

CowLv được xem là một bí mật của DII, đây chỉ là phần phụ của game, nếu bạn không biết hay không quan tâm thì vẫn không sao, chẳng ảnh hưởng gì đên phần chính của game cả. Nhưng nếu là một fan của DII thì nên biết qua cái này để biết cùng với mọi người ;))

[spoil]

Việc tiên quyết đầu tiên để vào được CowLv thì bạn phải biết mình chơi bản nào? Hiện nay, chính xác và rõ ràng nhất là DiabloII: Lord of Destruction 1.10. Bản này chắc chắn có chứa bí mật của CowLv, cò những bản khác thì có thể bị lược qua hay chứa 1 bí mật nào khác ngoài CowLv.

Cái thứ hai là bạn phải phá đảo của DII, việc này được đánh giá bằng việc bạn kill được Baal, trùm ở ACT5. Hay nói cách khác là bạn phải hoàn thành cái quest cuối cùng của ACT5. Vậy là xong bước đầu.

Sau đó bạn hãy quay trở lại ACT1 tìm lại cái Wrigt's Leg tại Tristan, nơi bạn cứu ông Cain. Nhặt được nó rồi thì quay trở về làng.

Công việc tiếp theo là hãy transmute Wrigt's Leg với quyển sách Town of Portal - dùng để quay về làng tức thì ấy như Hình 2.

cow01.jpg


Vậy là bạn mở được Secret Cow Level như Hình 3.

cow02.jpg


Chuyện cuối cùng chỉ còn là vào trong nấu lẩu bò . Đừng chủ quan nhé, bọn Cow ở trong này cũng khá khoẻ, nếu bị đánh 1 lượt thì chắc chắn chết. Tốt nhất là đừng dồn chúng lại đông quá. Hình 4

cow04.jpg

cow03.jpg


Lưu ý cuối cùng là nếu bạn muốn vào CowLv lần sau thì đừng nên giết Cow King, con này rất dễ nhận ra: nó sẽ cast Charged Bolt nếu bị đánh trúng, dạo chơi thỏa thích trong này rồi thì thoát ra. Nơi đây bạn sẽ tìm được một số Higher Rune,ó bộ set item chỉ có riêng trong Cowlv tất nhiên là phải ở chế độ Hell.

cow05.jpg


[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
HƯỚNG DẪN TRAIN VÀ HUNT ITEM CHO NGƯỜI MỚI CHƠI

By the_simpsons_86 from gamevn

I/ Lời giới thiệu

Với sự ra đời của diablo Lod 1.10, những cách build của các char đã phong phú và đa dạng hơn rất nhiều, nhưng bù vào đó, với những cách build hiện đại đòi hỏi phải có rất nhiều đồ xịn. Ví dụ điển hình như auramancer của ca_sau, cách build đòi hỏi cực kỳ phụ thuộc vào các items. Có rất nhiều các thành viên than thở là đào đâu ra bây giờ. Do đó tôi viết bài này mong truyền đạt chút kinh nghiệm cho mọi người tham khảo, kèm vào đó là 1 số cách level up nhanh trong bản diablo 1.10 này.

Bài viết này có tham khảo rất nhiều thông tin từ net từ rất nhiều ngồn, tôi đã bỏ ra 1 thời gian khá dài để nghiên cứu, và thử nghiệm. Bài viết gồm 2 phần chính:

_ Cách tìm đồ trong diablo

_ cách level Up nhanh trong diablo.

II/ Giới thiệu về tìm item.

[spoil]

i.Mlvl và Qlvl

Trong diablo, bạn có 2 cách chính để có được các item, ( không kể cách thứ 3 là trade trên battle net nhưng tôi không nhắc đến ở đây).

_ 1 là mua từ shop, tính cả gamble

_ 2 là từ trực tiếp monster rơi ra khi bạn giết nó

Tôi sẽ chỉ nhắc đến trường hợp 2. Vậy với những monster, mỗi lần bạn giết các monster bạn có được các item rơi ra từ monster đó, bạn có bao giờ thắc mắc là tại sao có monster rơi đồ xịn có monster rơi đồ chả ra gì. Xin thưa tất cả những item rơi ra từ monster đều phụ thuộc vào monster level ( Mlvl) Mlvl càng cao thì đồ rơi ra từ nó càng cao. Hay nói cách khác, Mlvl càng cao thì Item Quality level (Qlvl) càng cao.

Hiển nhiên là bạn không thể biết được chỉ số về Mlvl và Qlvl được, muốn thử nghiệm điều này, các bạn có thể down map hack của super boss và chỉnh 2 mục này để coi.

Đây là 1 số ví dụ:

Mlvl của Nightmare Andariel là 49
Mlvl của Normal Diablo là 40
Qlvl của Ring stone jordan là 39
Qlvl của Dwarf Star và Raven Frost là 53


1 vài điều các bạn cũng cần nên biết về Mlvl:

_Normal Monsters (không phải là champion, unique, bossv..v) mLvl = area_Lvl ( area_Lvl là gì tôi sẽ nói sau)

_Champion Monsters (Fanatic, Ghostly, v.v..) mLvl = area_Lvl + 2

_Random Uniques and các quái vật minions của nó ("Arzahd The Violent" - không phải là Pindleskin) mLvl = area_Lvl + 3

_Super Uniques là những monster như Pindleskin đã được đặt riêng về level và các item nó có thể rơi ra.

Như các bạn thấy, muốn tìm nhưng item level cao thì rõ ràng là phải tìm ở những monster có level cao, vậy còn gì ảnh hưởng tới khả năng tìm đồ của bạn không. Có! Đó chính là các item có tính năng =% better find magic item. Vậy đó là cái gì, xin đọc bài sau...

ii. giới thiệu về item + % magic find

Với bất cứ 1 người săn đồ nào, +% magic find ( MF) là 1 điều không thể thiếu, càng nhiều +% MF bạn càng có khả năng tìm được nhiều item tốt. Vấn đề nảy sinh là với những đồ +% MF thì lại có khả năng damage hoặc df rất kém, điều đó làm char của bạn yếu đi rất nhiều. Dĩ nhiên có vô khối đồ có +MF nhiều nhưng vẫn xịn, nhưng hãy coi như bạn là 1 người mới bắt đầu từ nghèo khó đi .

Vậy với 1 thợ săn đồ, trang bị bao nhiều MF là hợp lý. đây là 1 bảng mà tôi tìm được trên net bạn hãy xem qua.

Magic Find ...Magical ........Rares .......Set Items ......Uniques
100% ..........100% ........100% ........100% ..........100%
200% ..........200% ........185% ........183% ..........171%
300% ..........300% ........250% ........242% ..........211%
400% ..........400% ........300%.........287% ..........236%
500% ..........500% ........340% ........322% ..........253%
600% ..........600% ........372% ........350% ..........266%
700% ..........700% ........400% ........372% ..........276%
800% ..........800% ........423% ........391% ..........284%
900% ..........900% ........442% ........407% ..........290%
1000% ........1000% .......460% ........421% ..........295%

Hãy ghi nhớ bảng này, bạn sẽ tự đặt ra bao nhiêu MF là hợp lý cho char của bạn. 1 lời khuyên nhỏ, nếu bạn muốn tìm uniques item, + 300% là con số chấp nhận được, 500% thì càng tốt, nhưng nên nhớ, điều quan trọng nhất không phải là bạn có bao nhiều MF, mà là bạn có kill được monster hay không, đừng hi sinh tất cả cho MF, hãy làm thế khi bạn chắc chắn là bạn có thể giết monster 1 cách dễ dàng.

iii.Chiến lược tìm item

a. 2 bộ đồ:
1 mẹo nhỏ là nên có 2 bộ, 1 bộ mạnh sẽ dùng để kill monster chính, và 1 bộ + % MF, khi kill monster bạn có thể dùng bộ 1 khi nó gần chết thì switch ngay khi monster sắp ngỏm. Cách này áp dụng được với bạn nào có weapon hoặc sheild có + MF, chứ còn với armour hay boot mà mỗi lần như thế thì đúng là hơi cực...T_T

b. dựa vào đệ tử:

Còn 1 cách thứ 2 đó là mang đồ cho đệ tử của bạn thật nhiều + MF, trong mọi trường hợp kill boss, ( với normal monster thì để tử bạn giết quá dễ) bạn phải chắc chắn Để tử của bạn là người cuối cùng đánh monster trước lúc nó ra đi ^^, bằng cách này bạn không phải switch đồ bạn liên tục trách phiền toái.

Vậy đệ tử nào là tốt nhất cho MF, hiển nhiên là con nào có thể sống lâu nhất, tôi cho rằng những con bắn xa như act 1 và act 3 là tốt nhất, nó không phải đối đầu trực tiếp với monster, ( việc đó của chúng ta!! ) vì vậy sẽ lâu chết hơn. Khả năng tồn tại dài, và đánh monster phát cuối cao, 1 để tử tuyệt vời cho MF.

Và cũng nên nhớ là chịu khó lật các xác, các hòm đồ trên con đường MF, cần biết:

Level của các hòm = level area, mà hòm đó đang đứng.

Với 1 số khu vực đặc biệt với level area cao, mà tôi sẽ nói sau, thì các hòm cũng là 1 kho tàng đáng giá đó.

Xong phần giới thiệu, phần sau tôi xin nói về tìm ở đâu, và thế nào...

iv. Tìm item ở các super unique monster

Đây là cách tìm khá phổ biến, bằng cách run đi run lại, giết đi giết lại 1 loại super unique monster, nó sẽ giúp bạn tìm được những món đồ kha khá. Vậy run ở đâu, run với ai, là tốt nhất. Bạn có thể tham khảo qua bài viết về super unique monster của Sodium để biết rõ thêm, tôi chỉ nêu những ý chính.

Act I: là 1 nơi vô cùng nghèo nàn về cơ sở vật chất, các unique monster thì có khá nhiều nhưng đồ xịn chả bao nhiêu. Tui vậy, tới phần Hell, act I lại chiếm 1 vai trò rất quan trọng, tôi sẽ bàn sau.
Nếu muốn run ở Act I, có nhiều người thích run với Andariel Hell ( thật ra là rất quan trọng, tôi sẽ nhắc đến sau ^^)

Level của Andariel là:

Norm.....Night.....Hell
12........49..........75

với level vậy andariel cũng đủ cho bạn 1 vài món đồ kha khá đấy.

Act II: Nếu act I là nghèo nàn về đồ, thì Act II là.. phá sản về đồ hay, không có bât cứ 1 cái gì hay ở chỗ này, các super unique monster như Duriel đều vô cùng keo kiệt. Tuy vậy ở Hell thì Act II lại có 1 chỗ hay khác để tìm đồ...và tất nhiên là tôi sẽ nói sau ^^

Act III: Travical là 1 nới rất hay để tìm các item tốt, như với các Council Member, Và đặc biệt là Mephisto. Có rất nhiều những lời yêu quý về super unique monster này. Với cách giết dễ, nhanh, đồ ra tốt, Mephisto run thật sự nên được quan tâm, đặc biệt ở phần hell.

Với level ở từng phần là:

Norm....Night.....Hell
26.......59.........87

Mephisto thật sự đáng được các bạn run trong vài trăm lần.

Act IV: Vẫn được nổi tiếng với số lượng monster đáng kinh ngạc, tuy không phải là nơi tốt nhất để MF, nhưng cũng có 1 số super unique monster cần được lưu ý. Grand Vizier of Chaos, Lord De Seis,Infector of Souls đây là 3 loại monster ẩn ở The Chaos Sanctuary, trong nhiệm vụ cuối ( mở mấy cái gì gì để gọi diablo đoá) 3 con monster này thỉnh thoảng cho bạn khá nhiều đồ vui, Diablo có thể cho bạn bất cứ thứ gì. với set up level của diablo là:


Norm...Night...Hell
40.......62......94

Diablo thật sự là con tốt để MF, tuy vậy là rất mất thời gian, và cũng khá nguy hiểm, để gọi được Diablo phải trải qua rất nhiều công đoạn. Nếu bạn muốn diablo Run thì tốt nhất là chơi multi, tôi không khuyến khính các bạn run MF ở Diablo.

Act V: Best place cho MF, với các super unique monster vô cùng đáng yêu như Pindleskin. Thật ra Pindle run là cách run MF rất nổi tiếng, bạn có thể tìm rất nhiều đồ vui ở đây, Pindleskin được tìm ở Nihlathak's Temple, sau cái công màu đỏ. Bạn có thể run với Pin rất nhanh, chỉ việc qua cái công đỏ, chạy đến bùm bùm vài phát là có đồ, trong vòng 1 ngày mà tôi đã làm tới mấy trăm pin runs rồi.

Baal thì đương nhiên là super unique tốt nhất cho MF ( chuyện trùm cuối mà ^^) Bạn có thể có bất cứ thứ gì từ Baal, mặc dù cũng giống với diablo, tới được với Baal rất mất công phải trải qua 1 đống quái vật ở Worldstone và Throne of Destruction, tuy vậy đôi lúc thế cũng hay, và vì sao hay thì tôi sẽ nói ở phần sau. ^^ Level của Baal là:


Norm...Night...Hell
60......75.......99

Phải kiên nhẫn, mới có đồ vui ^^ hãy bắt đầu bằng mephisto, sau đó là Pin và kết thúc bằng Baal. Đây là 1 số con super unique monster run quen thuộc. Nhưng không chỉ có vậy, không phải chỉ có boss monster mới cho bạn đồ tốt. Phần sau tôi xin giới thiệu về area 85...

v. Vùng 85 ( hay còn gọi là Pits)

Trước hết, để cho tôi nói 1 lời xin lỗi tới bất cứ ai đang bực mình chửi rủa tôi vì cái câu " mà tôi sẽ nói sau" đó của tôi ^^. Vì đó là 1 phần khá dài và đáng quan tâm nên tôi quyết định nói hẳn ra 1 phần riêng.

Vậy area level là gì?!?! Mỗi 1 vùng đất đều có 1 level riêng, và nó khá có ảnh hưởng tới Mlvel và MF của các bạn.

Vùng 85 là gì?!?! Đó là 1 số vùng đất đặc biệt, có level 85, mà qua đó, tất cả các level ở vùng đất đó đều có level 85!!! <--- 1 nơi tuyệt vời để MF. Các monster ở đây đều khá dễ đánh, mà các boss ở các vùng 85 đều rơi những đồ rất tuyệt. Vùng 85 chỉ thực sự phổ biến ở Hell, theo tôi biết là không có ở normal, và có 1 ít ở nightmare nhưng tôi chưa bao giờ kiểm chứng...

Vùng 85 ở đâu ?!?!! Có ở khá nhiều nơi, nhưng nối tiếng và phổ biến nhất vẫn là: Pit level 1 và 2, ( vì vậy mà ngườ ta con hay gọi "vùng 85" là "pits" ) Ở helll tất nhiên, và đó là 1 cái hang ở act I chính xac là ở Tamoe Highlands, đây là 1 nơi rất nổi tiếng để run pit, đồ ở đây rơi không thua gì với super unique monster mà lại đánh dễ hơn nhiều.

Còn vùng 85 nào nữa không Câu trả lời là còn, và còn rất nhiều, đây là 1 số vùng 85 ở Hell:

_Act 1 - Pit Level 1 ( vài Undead; bất cứ loại immu nào cũng có; trên 6 Boss monsters)
_Act 1 - Pit Level 2 ( vài Undead; bất cứ loại Immu nào; trên 2 Boss monsters)
_Act 1 - Mausoleum (Undead; chỉ có immu Lightning ; trên 4 Boss monsters)

_Act 2 - Maggot Lair Level 3
_Act 2 - Ancient Tunnels (Undead; kô có immu cold monster; trên 6 Boss monsters)

_Act 3 - Sewers Level 2
_Act 3 - Forgotten Temple (Upper Kurast)
_Act 3 - Ruined Fane (Kurast Causeway)
_Act 3 - Disused Reliquary (Kurast Causeway)
_Act 4 - River of Flame
_Act 4 - Chaos Sanctuary (Boss - Diablo)

_Act 5 - The Worldstone Keep Level 1
_Act 5 - The Worldstone Keep Level 2
_Act 5 - The Worldstone Keep Level 3
_Act 5 - Throne of Destruction
_Act 5 - The Worldstone Chamber (Boss - Baal)

Như các bạn thấy vùng 85 rất phổ biến ở Hell, nhưng có 3 vùng tôi cho là best run cho MF và cũng là dễ nhất là:Act 1_The Pit (cả 2 level), Act 1_The Mausoleum, và Act II_ the Ancient Tunnels.

The pits có thể tìm được ở Tamoe Highland, nó có các đặc điểm là:

Lợi thế: có cả 2 level, dễ để tìm, nhiều thùng đồ ( nên nhớ thùng đồ ở vùng 85 có level 85, coi như 1 monster level 85) nhiều quái vật
Bất lợi: có rất nhiều immu quái vật và immu về rất nhiều loại, nhiều quái vật bắn xa

The Mausoleum có thể tìm ở Burial Grounds dưới cold plains, nhiệm vụ 2 act 1, nó có đặc điểm:

Lợi thế: ít immu quái vật, không có quái vật bắn xa, nhiều hòm đồ
Bất lợi: toàn undead, ít quái vật boss

The Ancient Tunnels: tìm ở act 2 ở Lost city, có 1 cái cửa nhỏ mở xuống dưới đất.

Lợi thế:nhiều quái vật, nhiều hòm đồ
Bất lợi: Khó để tìm, nhiều immu, vài undead

Đây là 3 vùng nổi tiếng nhất cho run area 85, đồ đạc ở đây không thiếu và cũng khá dễ, tôi sẽ post các cách build cho từng vùng run vào bài sau...

vi. Cách build nào là tốt nhất cho pit runs

Khác với super unique monster run, vì run để oánh boss thì gần như cách build nào cũng có khả năng đó. Run với Pits ( vùng 85 ) cần 1 cách setup có trật tự hơn. Vì những quái vật ở Pits đa số đều Immu rất nhiều thể loại, vì vậy char của bạn cần có ít nhất 2 main attack về 2 mặt, ví dụ có thể là về cold và fire,v..v. còn phần còn lại cho để tử của bạn. Thứ 2 là char của bạn cần có những skill giết monster trong diện rộng, vì ở pits monster rất nhiều.

Sau đây là 1 số cách build tôi nghĩ là hợp lý cho runner pits. Đây cũng là 1 bài giới thiệu về cách dạng build hiện đang phổ biến cho LOD 1.10, có lẽ 1 số dạng bạn chưa biết, tôi sẽ cố gắng viết guid hướng dẫn chi tiết về 1 số dạng đó sau. Sau đây chỉ là tóm tắt:

Paladin

- Hammerdin (Blessed Hammer Paladin, max blessed hammer, Blessed Aim Concentration,Vigor ) *
- Shocker, Freezer, (Paladin dùng làm main attack holy auras - Holy Shock, Holy Freeze)
- Avenger (Paladin dùng Vengeance, Conviction, và 1 vài skill hỗ trợ cho 2 skill trên)

Druid

- Wind Druid (Elemental Druid dùng skill tính wind, cold)*
- Werebear/Summoner (Druid hoá gấu, cộng với 1 vài skill ở summoning tree)
- Hybrid Werebear (Druid hoá sói dùng 1 vài skill tính lửa, cả ở shifting và elemental trees)

Amazon

- Bowazon ( Dùng toàn skill chính ở bow and cross bow skill tree)
- Multizon (Bowazon dùng multishot skill làm skill chính)
- Strafezon (Bowazon dùng strafe skill làm skill)
- Poison Javazon (Javazon dùng poison javelin skills làm skill chính và những skill cộng hưởng của nó, lightning fury có thể là skill đánh thứ 2)
- Hybridzon (Amazon dùng cả bow và javelins thường là sự kết hợp của multi/strafe + lit fury)

Barbarian

- Concentrate Barb (Barb dùng concentrate skill)
- Whirlwind Barb (bar dùng Whirlwind là skill skill)
- ZerkerBarb (Barb max berserk, và những skill cộng hưởng cho nó, dùng như 1 attack chính)
- Singer Barb (Barbarian dùng Warcry tree skills nhiều, nhiều người cho nhiều point vào find item skill của dạng barb này)

Necromancer

- Skelemancer (Necro dùng các skill summon như revives, skele, và corpse explosion làm skill đánh chính)
- Bonemancer (Necro dùng bone và spear skills làm skill chính, đọc thêm bài của ca sau)
- Poisonmancer (Necro dùng poison dagger, explosion và nova poision làm skill chính)

Sorceress

- Meteorb Sorc (Dùng skil meteor, các skill thưởng cho nó và fire mastery và frozen orb)
- CL/FO Sorc ( sorc dùng chain lightning, 1 vài skill thưởng cho nó và frozen orb)

Assassin

- Trapasin (assassin dùng gần như toàn bộ các skill trong phần trap, bao gồm fire và lighting, có kèm 1 vài skill khác như shadow master)

Những dấu * tức là tôi cho rằng đó là dạng build tốt nhất cho pit run, tôi cũng dự định viết bài hướng dẫn về các dạng build đó. Vậy là xong phần build, bạn bây giờ đá có mọi thứ các bạn cần để lên đường làm giàu ^^. Phần sau tôi xin giới thiệu về cách tìm ring stone of jordan!

vii. Hướng dẫn cách tìm ring stone of jordan

a. Giới thiệu về stone of jordan

Stone of jordan (SoJ) là unique ring, 1 trong những loại ring được xếp vào dạng "most wanted" trên battlet net, ngay cả khi bạn chơi single SoJ vẫn là 1 ring tốt nhất cho mọi caster. Khi mà với bản LoD 1.10 các dạng build của các char gần như toàn các caster, ngay cả những char hay tay chân như Pal ( nay có hammer pal) hay ass ( nay có trap ass), druid với werewolf ( nay wide/fire druid) v..v.. Với các tính năng của SOJ là: ( đọc thêm bài của sodium để hiểu thêm)

+1 to all skill levels
increase maximum mana by 25%
adds 1-12 lightning damage, +20 mana
character cần level 29
Qlvl=39

SoJ thật sự là 1 trong những chiếc nhấn unique tốt nhất của diablo II 1.10. Trên net có rất nhiều những câu hỏi về làm cách nào để tìm được Soj, phần sau tôi sẽ nói chi tiết.

b. Tìm SoJ ở đâu

Bạn có thể tìm SOJ bằng rất nhiều cách, bất cứ monster nào có level trên 39 (Mlvl>39) đều có khả năng cho SOJ. Thậm chí ngay cả các hòm ở nightmare và hell cũng có khả năng cho SOJ. Tuy vậy khả năng rất ít dao động từ: 1:1000 tới 1:15000000. Sau đây là thứ tự những nơi có thể cho bạn SOJ từ nhiều nhất tới ít nhất:

1. Nightmare Andariel, Normal Diablo.
2. Normal Baal, Nightmare và Hell Act Bosses.
3. Councils.Tất cả monsters ở Act1, Act2 and Act3 ở NM.
4. Tất cả monster có level cao hơn 38.
5. Tất cả các hòm xác ở nightmare và hell ( ngoài trừ act 1 đầu của nighmare). Gambling.


Như các bạn thấy, nightmare andariel được đánh giá là chỗ tốt nhất để tìm SOJ. Vì ở nightmare nightmare andariel có level là 49, như vậy hoàn toàn có cơ hội drop SOJ, nhưng lại không có khả năng cho nhưng unique ring cao hơn, và andariel lại rất dễ giết, mỗi lần chết andariel cho ra 6 items. Khả năng tìm được SOJ ở andariel nếu nó cho ra 1 unique ring là 1:31.

c. Bao nhiêu +%magic find( MF) nên dùng.

Càng nhiều MF đương nhiên là càng nhiều cơ hội tìm unique đồ ( nhìn bảng ở bài trên) Tất nhiên là tôi cũng đã nói không nên hi sinh tất cả cho MF khi mà char của bạn quá yêu để giết monster. Đồng thời số lần run cũng ảnh hưởng rất lớn tới kết quả. Đây là 1 bảng tổng thể về run nighmare andariel mà tôi sưu tập được, hãy nhìn tham khảo và từ đó rút ra cho bản thân mình bao nhiêu MF là hợp lý:

+MF.................Khả năng tìm SOJ cho 1 lần run, % ................Khả năng tìm SOJ cho 1000 runs, %
----------------------------------------------------------------------------
0.................. . 0.0489............. 38.66
50.................. 0.0692............. 49.97
100................. 0.0838............. 56.75
150................. 0.0947............. 61.22
200................. 0.1032............. 64.38
250................. 0.1100............. 66.72
300................. 0.1155............. 68.52
350................. 0.1201............. 69.94
400................. 0.1241............. 71.10
450................. 0.1274............. 72.05
500................. 0.1303............. 72.86
550................. 0.1329............. 73.54
600................. 0.1351............. 74.13
650................. 0.1371............. 74.64
700................. 0.1389............. 75.09
750................. 0.1405............. 75.49
800................. 0.1420............. 75.84
850................. 0.1433............. 76.16
900................. 0.1445............. 76.45
950................. 0.1456............. 76.70
1000................ 0.1466.............. 76.94

d.Khả năng tìm SOJ so sánh với các unique ring khác

Unique rings tìm được............khả năng tìm được SoJ, %
--------------------------------------------------
1................................ 3.23
5................................ 15.12
10............................... 27.96
20............................... 48.10
50............................... 80.59
100.............................. 96.23
141.............................. 99.02
150.............................. 99.27

Nếu bạn run ở nighmare andariel và tìm được unique ring, bạn có thể chắc chăn sau khi bạn tìm được 141 unique ring khác, kiểu gì bạn cũng có SoJ ^^

e. Lời kết

Đây là phần cuối về phần MF của tôi, với cách tìm SOJ tất cả các char đều có thể tìm được nên tôi không post bạn có thể tham khảo thêm ở các char build trong phần pits run. Bất cứ câu hỏi nào bạn có thể post hỏi và tôi sẽ cố gắng trả lời. Bài viết này có tổng hợp thông tin từ rất nhiều nguồn trên net, do tôi sưu tầm và thực nghiệm. Phần sau tôi xin post bài về cách lên level trong diablo.

[/spoil]

III/ Cách lên level nhanh trong diablo Lod 1.10

[spoil]

Mặc dù đã có hẳn 1 topic nói về vấn đề này, nhưng nội dung vẫn rất lung tung nên tôi tông kết để cho vào viết này. Lại nói về cách lên level nhanh, hiển nhiên 1 điều tất lẽ dĩ ngẫu là lên level đương nhiên bằng cách giết các monster, mỗi lần bạn giết 1 monster thì bạn nhận 1 số điểm kinh nghiệm (exp) và khi đủ tới 1 mức điểm exp nào đó bạn sẽ được lên level. Nhưng vấn đề được ra là không phải lúc nào giết monster cũng lên level được tốt. Còn phụ thuộc vào thời gian và địa điểm nữa. Đến đây chắc bạn không hiểu tôi gì, mời các bạn xem qua bảng này.

Vì lý do kỹ thuật tôi không thể up hình lên được, mong các bạn tham khảo thêm link này. Tác giả của link này là HubertVn tôi hoàn toàn là chỉ mượn link của anh cho các bạn, thiết nghĩ chắc anh cũng không phản đối, nếu anh phản đối xin cứ post bài ở đây, em sẽ xoá ngay link này đi

http://hubertvn.vinacis.com/kinhnghiem.htm

Cột dọc bên góc ngoài cùng bên trái là số level của bạn. Các cột dọc khách là số % exp bạn lấy được từ việc giết monster.

Cột ngang đầu tiên là địa điểm ví dụ: no 1 tức là normal act 1, h2 tức là hell act 2

cột ngang thứ 2 là điểm exp trung bình của bạn.

Như các bạn thấy, không phải lúc nào cũng là tốt khi bạn chỉ giết monster ở 1 nơi, vì như vậy điểm exp bạn sẽ lên rất chậm, khi đến 1 múc nào đó, nói 1 cách khác, mỗi 1 act bạn chỉ nên tới 1 số level nhất định, Ví dụ nếu bạn đang ở level 75 thì bạn nên hoạt động ở Hell act 2, vì như vậy bạn sẽ thu được 96% exp từ việc giết monster.

Tới đây chắc các bạn biết mình nên hoạt động chơi như thế nào ở các vùng Diablo II, bài sau tôi sẽ nói về 1 vài cách run level...

Cách run level!

Thật sự không có nhiều để nói ở đây, cách run level khá giống với run MF ( thì ở đâu có trùm xịn thì ở đó có đồ xịn và đương nhiên có nhiều exp ^^). Lưu ý luôn giữ cái bảng mà tôi đã nói, luôn biết mình ở level nào và nên hoạt động ở đâu, cách run level nổi tiếng nhất vẫn là với Pin runs ( đọc thêm các bài trước để biết thêm) Hoặc là run combo giữa MF và run level với Baal run. Nói sơ qua cho các bạn thế này. Với 1 vài bạn thấy khó khăn khi nhìn cái bảng đó, thì tôi sẽ tổng kết ra chữ thế này

1-11 A1
12-18 A2
19-23 A3
24-31 A4
32-36 A5
37-43 Ni1
44-48 Ni2
49-52 Ni3
53-62 Ni4
63-73 He1
74-80 He2
81-83 He3
83-94 He4
95-99 He5

Đây là phần cuối của bài viết này, tất cả những gì cần và có thì tôi đã nói rồi, phần này tôi viết khá đơn giản vì thật chất MF run cũng là level run, các bạn có thể tìm hiểu thêm về các bài viết trước, có bất cứ câu hỏi nào xin cứ nói, tôi sẽ cố gắng trả lời ^_^ have fun!!!

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
Toàn tập break point:

By nickgibaygio from gamevn

Breakpoint là những mốc đặc biệt được áp dụng cho các dòng sau:
_ % Faster Hit Recovery.
_ % Faster Block Rate.
_ % Faster Cast Rate.
_ % Attack Speed.
Bạn phải đạt được đúng % nào đó thì mới qua được mốc mới.Ví dụ như sorc cần 200% FCR để đạt mốc cuối,ngay cả khi bạn có 199% FCR thì vẫn chưa qua được mốc đó[-X.

[spoil]

% Faster Hit Recovery:
Khi char của bạn nhận 1 lượng damage nào gây mất 1/12 máu của char (mọi loại damage trừ poison) thì sẽ bị một hiệu ứng đơ (giống stun) và không làm được gì cả kể cả block. Vì thế nếu không có dòng này thì việc bị stun-lock liên tục dễ dàng xảy ra [-X, và khi bị stun lock thì hậu quả ra ra sao ai cũng biết ;)).

Amazon :0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Assassin :0 7 15 27 48 86 200.
Barbarian :0 7 15 27 48 86 200.
Druid (Người - 1H swinging weapon) :0 3 7 13 19 29 42 63 99 174 456.
Druid (Người - Other weapons) :0 5 10 16 26 39 56 86 152 377.
Druid (Bear) :0 5 10 16 24 37 54 86 152 360.
Druid (Wolf) :0 9 20 42 86 280.
Necromancer (Human) :0 5 10 16 26 39 56 86 152 377.
Necromancer (Vampire) :0 2 6 10 16 24 34 48 72 117 ? ? ? ?.
Paladin (Spears and staves ) :0 3 7 13 20 32 48 75 129 280.
Paladin (Other weapons) :0 7 15 27 48 86 200.
Sorceress :0 5 9 14 20 30 42 60 86 142 280.
Merc Act 1: 0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Merc Act 2: 0 5 9 14 20 30 42 60 86 142 280.
Merc Act 3: 0 5 8 13 18 24 32 46 63 86 133 232 600.
Merc Act 5: 0 7 15 27 48 86 200.

% Faster Block Rate:
Khi block chúng ta sẽ nghe một tiếng keng, khựng lại và bị cắt mọi hành động (gần giống như bị đơ của FHR). => FBR giảm thời gian bị đơ khi block thành công,giúp chúng ta có thể block nhanh hơn và tốt hơn :D.

Amazon (1H swinging weapon) :0 4 6 11 15 23 29 40 56 80 120 200 480.
Amazon (Other weapons) :0 13 32 86 600.
Assassin :0 13 32 86 600.
Barbarian :0 9 20 42 86 280.
Druid (Người) :0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Druid (Bear) :0 5 10 16 27 40 65 109 223.
Druid (Wolf) :0 7 15 27 48 86 200.
Necromancer :0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Paladin :0 13 32 86 600.
Paladin (Holy Shield) :0 86.
Sorceress :0 7 15 27 48 86 200.

% Faster Cast Rate:
Dòng này giúp cho bạn cast phép nhanh hơn => Thần tượng của Sorc và Nec :)).Khi bạn cast một skill gì đó thì sẽ có hành động nào đó (như giơ tay lên) và % FCR sẽ giảm thời gian của hành động này :P.

Amazon :0 7 14 22 32 48 68 99 152.
Assassin :0 8 16 27 42 65 102 174.
Barbarian :0 9 20 37 63 105 200.
Druid (Human) :0 4 10 19 30 46 68 99 163.
Druid (Bear) :0 7 15 26 40 63 99 163.
Druid (Wolf) :0 6 14 26 40 60 95 157.
Necromancer (Human) :0 9 18 30 48 75 125.
Necromancer (Vampire) :0 6 11 18 24 35 48 65 86 120 180.
Paladin :0 9 18 30 48 75 125.
Sorceress (Lightning / Chain Lightning) :0 7 15 23 35 52 78 117 194.
Sorceress (other spells) :0 9 20 37 63 105 200.
Merc Act 3 :0 8 15 26 39 58 86 138.

% Attack Speed:
Cái này vì quá đa dạng nên mình không thể dùng 1 bảng được.Nó phụ thuộc vào class,skill,vũ khí ,.... . Ví dụ như pala xài smite với zeal cũng có 2 bảng mốc khác nhau:-o. Các bạn dùng bảng này để tính toán nhé:
http://diablo3.ingame.de/tips/calcs/speedcalc_titanseal/speedcalc_english.php

Lưu ý:
_ Các dòng % FHR,FCR,FBR,% AS phụ thuộc vào nhiều yếu tố :đồ,skill,char.
_ Các bảng trên mình chưa có post frame riêng.Đừng có nghĩ là Nec max %FCR là 125% mà cast nhanh = Sorc max 200% FCR nhé :)). Phần frame thì ở đây:
http://diablo2.diablowiki.net/Breakpoint
_ 1H swinging weapon gồm: 1-handed axes, clubs, 1-handed maces, orbs, scepters, 1-handed swords, 2-handed swords wielded in one hand (barb), throwing axes, and wands.

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top