Diablo box worldmap

Status
Không mở trả lời sau này.
Toàn tập về các giới hạn của Diablo

By nickgibaygio from gamevn

Các giới hạn của game được gọi là cap.Lên cao nữa cũng không có tác dụng.Chi tiết là:

[spoil]

Damage reduced by x%:
Cap 50%.Trong trường hợp các chiu giảm damage quái như hex,void archon thì làm nhân chồng nhau.
Ví dụ hex giảm damage mons 50%,có DR 50% nữa => 75% DR.

-% Enemy Resist:
Cap là -100% nếu mons có res = 0,trường hợp cao nhất là res 99% thì - 199% là max;)).
Các curse - res(lower res,phase bomb,amplify) cũng hoạt động bình thường. Tuy nhiên chú ý rằng nếu dùng các skill này để phá immune thì sẽ bị chia 5.Ví dụ như amplify cast lên quái immune physic thì chỉ - 20% thôi => không thể phá immune khi nó có > 120% physic res :(.

% Slow:
Đối với quái :95%
Boss/Người chơi :50%
Một nguồn slow max là 90%.
Nếu bạn có 2 nguồn slow khác nhau (swap weapon) thì tính cái cuối cùng gây damage.
Hiệu ứng cold slow 50% và stack với các slow khác .

Absorb <element> #%
40% max cho mỗi ele.

Poison Length Reduced By %:
Cap là 75% ,nhưng ở night bạn cần 125% và ở hell cần 175% để max.

Curse Length Reduction:
Max 100% :)), nghĩa là bạn sẽ immune curse (trị Laz ). Tuy nhiên có một số cái không tính là curse như slow,...

Damage cap:
Damage cap(tức là giới hạn damage) của mỗi loại damage(physic, magic, poison, fire, cold, lightning) là 83886 damage/frame
Khi damage cap bị vượt quá(bằng 1 cách nào đó ) tới 167772 damage/frame thì damage của bạn sẽ quay về 0( hay còn gọi là roll over )
(Trích Amakusa)
* Damage cap tồn tại mọi phiên bản - 1.10.

Resist:

Dĩ nhiên là thường thì max la 75%. Tuy nhiên có một số món + % maximum res,lúc này res bạn tăng lên 75 và max là 95%. Cũng có 1 số thứ giảm max res như curse Lower Resist.

Damage Reduced by #, Magic Damage Reduced by #, # Absorb
Cái này thì không có cap,càng nhiều càng tốt.Và magic dmg reduced có lỗi là khi không xài thì nó chuyễn qua Dmg reduced :P.

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
Toàn tập về các option của Diablo

By nickgibaygio from gamevn

Như chúng ta đã biết thì các option trên đồ là một phần quan trọng tất yếu của game,nhưng đôi khi có những dòng rất lạ và khó hiểu khiến chúng ta không biết set đồ làm sao cho hợp lí, bài này nẽ giải đáp cho bạn gần như tất cả các option trong Diablo và Median XL ( trừ những cái quá đơn giản như + stat,resist,... )

[spoil]

Deadly Strike,Crushing Blow,Open Wound|
(Trích Amakusa)
Crushing Blow
Crushing blow là 1 option đặc biệt của item. Trong LoD thì hình như chỉ có đồ unique với set là có opt này. Crushsing blow làm giảm máu của đối phương theo % max life , damage gây ra bởi Crushing blow là damage physic. Thế nên mặc đồ có opt Damage Reduced by X hoặc X% Damage Reduction sẽ làm giảm tác dụng của Crushing blow lên mình. Tỉ lệ gây ra Crushing blow stack được và dĩ nhiên max là 100%.

Damage gây ra bởi Crushing blow:

vs quái vật bình thường: 25%
vs player, hireling: 10%
vs champions, bosses, uniques: 12.5%

Với vũ khí range Crushing blow bị giảm 50% hiệu quả

Từ bản LoD 1.10 trở đi damage của Crushing blow được tính trước tất cả các damage khác khi bạn tấn công mục tiêu.

* Chú ý: Crushing Blow không được tăng khi bạn dùng /players .Ví dụ quái 1000, CB gây 25% là 250 máu.Sau đó bạn xài /players 8 quái lên 5000 máu,tuy nhiên lúc này CB vẫn chỉ có 250 máu thôi.Đây là lí do bạn thấy CB trong MXL chán đến như vậy:(.
Điều này cũng xày ra đối với Corpse Explosion (chỉ tính theo % máu của quái player1).

Deadly Strike
Chắc ai cũng đã từng thấy opt này rồi, nó đơn giản là x2 damage physic của bạn khi xảy ra(giống y hệt như Critical Strike của Amazon trong LoD vậy)
Deadly Strike ko stack damage cũng như chance to proc với Critical Strike của Amazon trong LoD

Open Would
Phần này sẽ rất dài đây

Open Wounds là 1 opt của đồ, nó làm cho mục tiêu bị mất máu liên tục trong 8s. Thực chất nó ko gây ra damage là là life degeneration, nó sẽ ko bị bù lại bởi life regeneration (của monster) hoặc replenish life (của player). Việc hồi máu sẽ bị dừng ngay lập tức khi bị dính Open Wounds(tuy nhiên replenish life từ item hoặc skill vẫn có hiệu quả).

Công thức

-LoD 1.11b trở lên:

Tổng số life bị mất:

CLvl=1-15: 40 + (lvl - 1) x 9 x Modifier
CLvl=16-30: 40 + 126 + (lvl - 15) x 18 x Modifier
CLvl=31-45: 40 + 396 + (lvl - 30) x 27 x Modifier
CLvl=46-60: 40 + 801 + (lvl - 45) x 36 x Modifier
CLvl=61-99: 40 + 1341 + (lvl - 60) x 45 x Modifier

Modifier thay đổi theo kiểu tấn công và mục tiêu tấn công:
0.25 khi dùng đòn tấn công melee để đánh Player.
0.125 khi dùng đòn tấn công range để đánh Player.
0.5 khi đánh boss và minion
1 khi đánh quái thường
-LoD 1.10 và 1.11:

Số life bị mất trong 1 frame:(25 frame = 1s)

Clvl=1-15: ((9 x Clvl+31) / 256)) x Modifier
Clvl=16-30: ((18 x Clvl-104) / 256) x Modifier
Clvl=31-45: ((27 x Clvl-374) / 256) x Modifier
Clvl=46-60: ((36 x Clvl-779) / 256) x Modifier
Clvl=61-99: ((45 x Clvl-1319) / 256) x Modifier

-LoD 1.09

Số life bị mất trong 1 frame:

(cLvl x 9 + 40) / 256
ở bản LoD 1.09 Open Wounds chỉ có tác dụng trong 4s

Cơ chế hoạt động của Open Wounds

Tất cả các skill mang weapon damage đều gây ra Open Wounds khi đồ bạn mang có opt này. Đặc biệt có skill Multi Shot của Amazon trong LoD chỉ có 2 mũi tên ở giữa là gây ra Open Wounds

% Xảy ra Open Wounds được cộng dồn trên tất cả các món đồ bạn mang. Trường hợp đặc biệt đối với class mang 2 vũ khí như Barbarian và Assassin, khi đó % xảy ra Open Wounds chỉ được tính trên 2 món vũ khí bạn đang mang.

Lượng life mất bởi Open Wounds ko được cộng dồn. Khi bạn đánh trúng mục tiêu đang bị ảnh hưởng của Open Wounds và Char của bạn gây ra Open Wounds cho mục tiêu đó thì life mất sẽ ko được cộng dồn, thay vào đó timer của Open Wounds sẽ lại được reset về 8s. Lượng life mất do Open Would gây ra lúc đó vẫn được tính theo player gây ra Open Wounds cho mục tiêu trước bạn.

Open Wound sẽ ko xảy ra trên mục tiêu ko phải là player khi nó đang đầy máu. Ví dụ bạn tấn công 1 mục tiêu đang ở trạng thái immune to all thì bạn sẽ ko gây damage và ko làm nó mất máu -> ko xảy ra Open Wounds.

Absorb:
Absorb có 2 loại, một loại là absorb x% (cap 40%) một loại là absorb theo điểm và không có giới hạn. Absorb nói nôm na là giảm dmg của đối phương và lấy lượng dmg hấp thụ đó hồi máu cho mình => x2:D.

Công thức tính dmg khi có Absorb:
1. Tính resist của element đó.
2. Tính absorb x% của element đó
3. Tính absorb điểm của element đó.
4. Ra số dmg mà bạn nhận, nếu âm thì bạn còn được hồi máu.

Một ví dụ đơn giản để chúng ta hiểu thêm về hiệu ứng của Absorb.
10000 dmg cold đánh vào 1 người có 95% cold resist, 40% cold absorb và 55 điểm cold absorb thì số dmg là.
1. 95% resist => còn 500 dmg.
2. 40% absorb là hút 200 dmg, sau đó hồi 200 máu là 100 dmg.
3. 55 dmg absorb còn 45 dmg, sau đó hồi 55 máu.
4. => Bạn được hồi 10 máu :D.
* Bạn phải còn sống thì mới absorb được,vừa nhận dmg xong lăn đùng ra chết thì đừng có mà hỏi sao mà absorb cùi thế này.
Các loại absorb thì absorb light là lợi nhất vì thường thì các skill light đều multiple hit,nên absorb được nhiều lần liên tục. Chỉ cần khoảng 10-15 điểm light absorb là bạn có thể triệt sản boss light enchanted :)).

Light Radius:
Dòng này làm tăng hoặc giảm tầm nhìn của bạn đối với môi trường xung quanh.
Light Radius cũng có chiến thuật riêng của nó, ví dụ như với một lượng lớn light radius bạn có nhìn thấy quái vật từ xa hơn => dễ dàng chuẩn bị hơn và đỡ phải đi hơn để kiếm quái. Tuy nhiên vời light radius âm bạn sẽ ít bị tấn công hơn => Bỏ vào merc ( chủ yếu ranger) sẽ làm nó bớt xung, bớt bị tấn công =>ít chết hơn :D.

Fire Skills +:
Dòng +x to Fire Skill (xuất hiện trên MageFist) là một dòng + skill nhưng theo một kiểu riêng biệt, sau đây là một số skill nhận ảnh hưởng của dòng này.

Amazon: Fire Strike, Pyre Javelin, Fire Wall, Immolation Arrow, Exploding Arrow
Assassin: Fist of Fire, Dragon Tail, Lava Sentry, Steam Sentry.
Druid: Volcano, Moltem Boulder, Firestorm, Fire Claws, Volcanic
Paladin: Holy Fire
Necromancer: Fire Golem, Hydra, Corpse Explosion
Sorceress: Tất cả các skill cột Fire trừ Fire Mastery.
*Lí do Corpse Explosion được nhận là vì nó deal 50% physic và 50% fire dmg (nhiều người lại nghĩ rằng nó deal magic dmg =)))

% Damage Taken Goes To Mana:
Đọc dòng này có lẽ đa số các bạn nghĩ rằng dòng này chuyển % dmg mình nhận qua mana (giống ES) nhưng thực ra công dụng của nó chỉ là hồi mana của bạn theo % dmg bạn nhận. Nếu bạn nghĩ rằng dòng này sẽ hữu ích cho ES sorc thì lầm, vì đơn giản là nó được tính gần chót:(. Ví dụ bạn có 100% Dtgtm và 95% ES, bạn nhận 100 dmg thì chỉ đươc hồi 5 mana. Tuy nhiên nó cũng khá hữu ích cho các sorc có lvl ES thấp.

-% Enemy Resist:
Cap là -100% nếu mons có res = 0,trường hợp cao nhất là res 99% thì - 199% là max.
Các curse - res(lower res,phase bomb,amplify) cũng hoạt động bình thường. Tuy nhiên chú ý rằng nếu dùng các skill này để phá immune thì sẽ bị chia 5.Ví dụ như amplify cast lên quái immune physic thì chỉ - 20% thôi => không thể phá immune khi nó có > 120% physic res .Khi quái bị âm res bao nhiu thì bạn đơn giản + bao nhiu % đó vào dmg của mình.Ví dụ quái bị - 50% res thì dmg bạn được + 50% và khi bị -100% res thì dmg đánh vào x2 :D.

% Slow:
Nói đơn giản là cái này giảm speed all của một char theo %, và nó khác với hiệu ứng Cold là không thể kháng được,kể cả super boss. Các giới hạn của slow%:
Đối với quái :95%
Boss/Người chơi :50%
Một nguồn slow max là 90%.
Nếu bạn có 2 nguồn slow khác nhau (swap weapon) thì tính cái cuối cùng gây damage.
Hiệu ứng cold slow 50% và stack với các slow khác .

Slow % có 3 loại:
_ Slow target x%: là slow những mục tiêu bị tấn công bởi skill mang weapon dmg của bạn. Bạn cần phải đánh trúng và gây dmg thì mới kích hoạt được.
P.S Với dòng này nếu muốn bạn có thể slow với kể cả với sorc không có time field = cách dùng skill Wyrd. Vì sorc không có skill delay nên làm cách này cũng khá vui :)).
_ Slow attacker x%: là slow được kích hoạt khi bị quái melee tấn công. Nó cũng phải đánh trúng và gây dmg thì mới kích hoạt.
_ Slow range attacker x%: dòng này siêu hiếm, cũng giống dòng trên nhưng là với ranger.

Knockback, Freeze Target, Blind Target:
3 dòng này khá đơn giản là gây một hiệu ứng nào đó khi bạn attack.
_ Knockback là đẩy lùi đối phương một khoảng ngắn khi nó bị bạn "Hit" (không cần gây dmg), khoảng cách knock giống nhau kể cả bạn có bao nhiu dòng knockback đi nữa.
_ Freeze Target thì đơn giản là freeze những ai mà bị bạn hit, số + đằng sau là thời gian freeze như Freeze + 3 là 3s.
_ Blind Target là làm đối thủ bị Blind (mù) và hiệu ứng này giống như skill Dim Vision của nec trong lod. Nó làm giảm % hit của đối thủ đến 5%(random), giảm tầm nhìn của nó thê thảm (nó chỉ thấy bạn khi bạn đứng sát) => không attack bạn, khóa hoàn toàn ranger, chống một số monster xài các skill đặc biệt của nó và không có tác dụng với super boss, stack với slow :)). Nói chung thì đây là một chiêu bẩn bựa và vì thế em này đã được Laz xóa sổ trong median XL=)) (Có nhưng rất hiếm hoặc không ảnh hưởng phạm vi rộng).

Area Effect Attack:
Dòng này là viết tắt của 100% cast một cái nova invisible gây 100% weapon dmg khi attack, vậy thôi. Vì nó là proc đặc biệt nên không kích hoạt được các proc khác,nhưng vẫn gây các hiệu ứng như slow,cold :D.

%ED và %EWD
% ED là tăng damage vũ khí của bạn theo % đó . Còn % EWD tăng tổng damage physic của bạn theo %.Tương tự cho defend.
Ví dụ nhé, cây kiếm 100 dmg, mang 100% ED là thành 200 dmg, bạn mang cây kiếm vào dmg bạn 1000, có 100% EWD thì thành 2000 :D.

Vậy chúng ta nên chọn cái nào.
Luật: % bonus nhỏ cho cái gốc lớn thì hiệu quả hơn % bonus lớn cho cái gốc nhỏ.
Ví dụ:100 + 5000% = 5,100 < 5000 + 100% = 10,000 (Bởi thế nên %EWD thường ít hơn)
Vì thế nếu ép rune, bạn nên ép % ED cho vũ khí, % EWD cho các đồ khác. Def thì % ED cho áo,khiên, nón(def cao) và % EWD cho các món khác.

*EWD chỉ có trong XL mod

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO

[spoil]

I/ Sơ lược:

1/ Các bản Diablo (Không tính các bản patch hay Mod)

- Diablo

+ Nhân vật: Warrior, Rogue, Sorcerer
+ Phát triền: Blizzard North
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: Cuối năm 1996
+ Cốt truyện: Bản đầu tiên của Diablo, nói về World of Sanctuary và the Sin War, cuộc tấn công của Diablo đối với vương quốc Khanduras cùng với sự phản bội của Tổng giám mục Lazarus thả Diablo ra. Sự việc chủ yếu diển ra ở Tristram, phía Đông Khanduras. Nếu ai chơi rồi còn nhớ, trong Diablo 2, ngôi làng này đã bị hủy diệt ở Quest 3, Act I, tất cả những nhân vật quen thuộc đều chết hết như Wirt (Còn lại cái Wirt’s Leg thui >_<), Griswold (Thợ rèn, giờ là Monster >_<), vài cái xác người và.....bò.
+ Note: Diablo là một trong 3 con quỷ (The Three Prime Evils) bị các thiên thần giam giữ ở ba nơi khác nhau. Hai còn lại là Mephisto (Lord of Hatred), Baal (Lord of Destruction)

- Diablo: Hellfire

+ Nhân vật: Warrior, Rogue, Sorcerer, Monk, Barbarian
+ Phát triền: Sierra
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: 1/12/1997
+ Cốt truyện: Sau cái chết của Diablo, một mối đe dọa khác lại nổi lên, đó là Na-Krul, tên tay sai mạnh nhất của Diablo, bị đày đến Nether Realms bởi chính Diablo bởi hắn kích động sự nổi dậy của một nhóm tay chân khác của Diablo. Sau hắn được giải thoát bởi một phù thủy và hắn trở lại Tristram cùng với đội quân của mình nhằm thay thế Diablo.

- Diablo II

+ Nhân vật: Barbarian, Necromancer, Amazon, Paladin, Sorceress.
+ Phát triển: Blizzard Noth
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: 7/2000
+ Cốt truyện: Sự trở về của Diablo dưới lớp vỏ là một Wanderer, hắn hướng về phía Đông, và đích đến là khu rừng thành Kurast.

- Diablo II: Lord of Destruction

+ Nhân vật: Barbarian, Necromancer, Amazon, Paladin, Sorceress, Assassin, Druid.
+ Phát triển: Blizzard Noth
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: 27/6/2001

2/ Sơ lược cốt truyện: (Từ bản hướng dẫn Diablo II: LOD do Blizzard “xử”, cái này nhiều người biết rồi nhưng kệ ^_^)
“Tôi từng tin rằng.
- Mọi người kính trọng mình chỉ vì sức mạnh và quyền lực của tôi, vì tôi là một già làng (Elder). Điều đó làm tôi cũng từng nghĩ rằng mình là tất cả, mình mạnh mẽ, tôi chỉ luôn quay cuồng bên sự ngoan đạo của mình và trừng phạt những kẻ ngoại đạo, phản bội.
- Tôi cũng mong Lời tiên tri về Ngày tận thế làm biết bao con người khổ sở, tin mù quáng vào nó chỉ là điều xằng bậy, dù cho đó là lời của những bậc đi trước.
Và tôi đã sai
- Các bậc thánh thần đã không còn che chở tôi, không cho tôi thấy ánh sáng. Và giờ đây, tôi có thể chắc rằng một sự thật khủng khiếp sắp đến. Lời tiên tri bắt đầu thành hiện thực.
Đầu tiên là ở Tristram
- Diablo (Lord of Terror) giương rộng móng vuốt của mình ra đến từng thôn làng nhỏ, cho bọn tay sai của mình mặc sức giết chóc. Thế rồi, một nhóm những anh hùng quả cảm đã đứng dậy và đẫy lùi được hắn vào trung tâm trái đất. Và chỉ với niềm tin vào Ánh sáng, họ đã giết được chủ thể của Diablo và lật đổ kế hoạch của hắn.
- Tôi nghĩ đây có thể là một kết thúc tốt đẹp, mối đe dọa đã biến mất và trái tim tôi có thể khuây khỏa cùng với lòng thành kính của mình với các thánh thần... nhưng đó chỉ là khúc dạo đầu của cơn ác mộng.
- Bằng cách nào đó, linh hồn của Diablo vẫn còn sống, bám vào cơ thể của người đã giết hắn. Thế rồi, với lớp vỏ của một Kẻ lang thang bí ẩn (Wanderer), Diablo tiến về phía Đông để giải thoát cho những người anh em của hắn, Mephisto và Baal.
- Và một nhóm những anh hùng lại được tái lập. Tuy Diablo đã thành công trong việc giải thoát những người anh em của mình nhưng sự hợp nhất của chúng lại rất ngắn ngủi. Mephisto bị giết và sau đó là Diablo. Chỉ còn lại Baal (The Lord of Destruction), không có một dấu tích gì về hắn.
- Một lần nữa, tôi nghĩ mọi việc đã kết thúc.
- Mù lòa, tôi bám vào con đường của công lý, và tin rằng có lẽ mọi chuyện đã trở lại như xưa, rằng cơn ác mộng chỉ là con đường để đi đến một giấc mơ mới, tốt đẹp hơn.
- Nhưng vẫn còn một nhóm còn sống sót và điều đó làm tôi...mệt mỏi.
- Và giờ đây, cơn ác mộng lại bắt đầu.
- Baal xuất hiện, lãnh đạo Quân đoàn Hủy diệt (Army of Destruction). Hắn xây dựng một đội quân khát máu và thiện chiến từ địa ngục, nhưng chưa đủ chúng đang hướng thẳng đến chúng ta...thẳng đến ngọn núi thiêng mà tổ tiên chúng ta thề sẽ bảo vệ. Tôi chắc rằng Baal tấn công vào Arreat chỉ để giành lấy Trái tim của Thế giới. Và niềm tin của tôi, giờ lại run rẩy vì điều đó.
- Lời tiên tri nói rằng rồi ngày này sẽ đến. Sự diệt vong sẽ bao trùm thế giới loài người.
- Và tôi đã từng nói, những người anh em của tôi, tôi đã mệt mỏi. Tôi không còn nghi ngờ gì nữa về sự tồn tại của quỷ dữ. Tôi đã thấy chúng bằng đôi mắt trần tục của mình, nhìn thấy sự hung ác của chúng và các thánh thần đã bỏ rơi chúng ta.
- Vào thời trai trẻ của mình, tôi cũng đã chuẩn bị tâm lý cho những sự kiện thế này. Nó là lý do khẳng định cho sự tồn tại của tôi. Nhưng giờ đây, tôi cảm thấy mình già cỗi, tôi sợ hãi, mất đi hết sức mạnh lẫn ý chí của mình.
- Tôi thú nhận rằng lòng tin mù quáng của tôi đã không còn cho tôi thấy con đường đúng nữa. Nó như là một trái tim bằng chì níu lấy tôi, vì vậy giờ đây tôi giao mọi việc ở đây cho những người anh em. Tôi sẽ cầu nguyện cho các bạn, nhưng tôi sợ rằng lời cầu nguyện của tôi sẽ bị rơi vào quên lãng
- Hy vọng một ngày nào đó, các bạn tìm thấy sự thật và sự thật sẽ cho các bạn tự do.”
Người con lầm lạc của quá khứ
Ord Rekar
Già làng Harrogath

3/ Nhân vật:

* Có 7 nhân vật: Blizzard phát triển nhân vật mình theo một ý niệm riêng so với các game khác, đó là có đủ mọi tầng lấp người trong xã hội, từ hoang dã như Barbarian, Amazon, Druid chỉ trong bóng tối như Assassin, Necromancer rồi đến quý tộc như Paladin, Sorceress.

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO: BARBARIAN

Có ba bảng skill là: Warcries, Combat Masteries, Combat Skill (Xem thêm phần Hướng dẫn Barbarian)

[spoil]

- Lịch sử:

Vào thời xa xưa, có những nhóm người sống du mục, họ đi khắp nơi từ Châu Á đến Châu Âu. Người ta xem họ là như những người da đỏ (India hay Aryan), một vài nhóm quyết định định cư ở vùng Caucasus và một phần ở Ba Tư (Ngày nay là Iran), khác thì là ở Mesopotamia, Philista và Sumeria, một số khác lại đến khu Balkan như Macedonia, Bulgaria và Romania, số ít thì đi về phía Bắc Âu (Ngày nay là Đức, Scandinavia, Pháp, Tây Ban Nha và Anh). Họ cao, dữ tợn, tóc ngắn và có nước da đẹp tương phản với cuộc sống của họ. Họ khoẻ, dẻo dai, đầy ý chí, trí tuệ và hoạt bát. Họ luôn được kính trọng bởi những “người bạn” của họ và là nỗi sợ hãi đối với kẻ thù. Ở Bắc Âu, họ được gọi là Teuton, Norse, Goth hay Celt và nhiều tên gọi khác bởi 1 bộ tộc thường có những bộ tộc nhỏ kèm theo. Người Hy Lạp thì chửi rủa họ, còn người La Mã thì vừa kính nể, vừa sợ hãi họ bởi sự hiếu chiến và sức mạnh mà họ có được. Và từ đó họ được gọi là những Barbarian, theo tiếng Hy Lạp là “Tên ngu dốt” và “Kẻ lang thang”

+ Cốt truyện:

Theo truyền thuyết, có một số bộ lạc thuộc vùng Thảo nguyên phương Bắc đã được giao một nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ vùng núi Arreat, bởi ở đó là nơi cất giữ nguồn năng lượng duy trì sự ổn định và sự sống của thế giới và loài người. Truyền thuyết kể rằng, họ là “những người con của Bul-Kathos”, một đức vua vĩ đại thời xa xưa. Để có thể dễ dàng bảo vệ vùng đất thánh này, họ đã chấp nhận một cuộc sống du canh du cư, thường xuyên di chuyển xung quanh vùng Thảo nguyên và chỉ để lại một vài kàng nhỏ để canh giữ. Họ tách biệt với thế giới bên ngoài, tránh dùng phép thuật và những thứ máy móc rối rắm bởi họ nghĩ chúng chỉ làm họ yếu đi mà thôi. Những đứa con của Bul-Kathos sống hoà hợp với vùng đất và học hỏi sức mạnh của thiên nhiên để tăng sức mạnh cuủ mình. Và bởi họ sống tách biệt với thế giới nên những Vương quốc phía Tây, họ xem những bộ lạc này là các “Barbarian”. Mọi nẻo đường vào vùng núi Arreat đều bị ngăn chận bởi các Barbarian và những ý đồ xâm lược đều bị giáng trả mạnh mẽ. Từ khi xuất hiện tin đồn về sự trở lại của Diablo, một nhóm nhỏ những Barbarian bắt đầu xuất hiện ở những vùng rìa Thảo nguyên, chuẩn bị cho trận chiến và tìm kiếm thông tin về Prime Evils.

+ Mạnh:

Char duy nhất có thể cầm vũ khí ở cả hai tay, máu cao, nhiều skill về Mastery rất có lợi, mạnh về giáp công và thích hợp cho những ai khoái đánh tầm ngắn, nhanh, lẹ. Strength và Dexterity thông thường được tăng nên khả năng mặc giáp và vũ khí rất là ok ^_^. Đánh Physical và Magic đều tốt.

+ Yếu:

Mana quá yếu, vào những lúc bắt đầu thì hơi chậm chạp nhưng sau đó thì bình thường (không sao cả ^_^), và vì là đánh giáp công nên rất sợ những bùa như Iron Maiden, hay Thorn Aura. Nhiều skill rất nhảm và không giá trị. Chỉ đánh có 2 yếu tố là Physical và Magic nên rất khó khăn khi lên Hell. Regist, regist, đó là một vấn đề phải lo đối với Bar.

+ Vũ khí:

Một vài loại vũ khí thích hợp cho Bar (Chỉ xét về độ nhanh từ Fast trở lên ^_^, Sorry không có hình)

AXE
- Hand Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Spike Club - Mace - Flail - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.

POLEARM
- Halperd.

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:

HELMET
*Normal
- Jawbone Cap - Fanged Helm - Horned Helm - Assault Helmet - Avenger Guard.
*Nightmare
- Jawbone Visor - Lion Helm - Rage Mask - Savage Helmet - Slayer Guard.
*Hell
- Carnage Helm - Fury Vision - Destroyer Helm - Conqueror Crown - Guardian Crown.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items

1/ WOLFHOWL
Dạng: Fury Visor
Def: 332-377
Yêu cầu: Level 79; Strength 129
Chức năng:
+120-150% Def
+2-3 Warcries Skills
+3-6 level cho Feral Rage
+3-6 level cho Lycanthropy
+3-6 level cho Were Wolf
+8-15 Strength
+8-15 Dexterity
+8-15 Vitality
Level 15 Summon Dire Wolf (18 lần)

2/ DEMONHORN ‘S EDGE (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Destroyer Helm
Def: 345-408
Yêu cầu: Level 61; Strength 151
Chức năng:
+120-160% Def
+10% tốc độ tấn công
+3-6% vào máu khi tấn công
Người khi tấn công mình sẽ chịu damage 55-77
+1-3 cho Warcies Skills
+1-3 cho Masteries
+1-3 cho Combat Skills

3/ HALABERD ‘S REIGN
Dạng: Conqueror Crown
Def: 384-432
Yêu cầu: Level 77; Strength 174
Chức năng:
+140-170% Def
Hồi máu: 15-23 giọt
+20% hồi phục nhanh
+2 cho các Skill của Bar
+1 cho Masteries
+1-2 cho Battle Command
+1-2 cho Battle Orders

b) Set Items

1/ BUL-KATHOS’ CHILDREN

BUL-KATHOS’ SACRED CHARGE
Dạng: Colossus Blade
Cầm 1 tay: 75-195 damage
Cầm 2 tay: 174-345 damage
Yêu cầu: Level 63; Strength 189; Dexterity 110
Chức năng:
+200% vào damage
+35% cơ hội giảm máu địch còn 50% (Trừ Unique, Champion, Boss)
+20 cho toàn bộ regist
Knockback (Đánh bật ngược)

BUL-KATHOS’ TRIBAL GUARDIAN
Dạng: Mythical Sword
Cầm 1 tay: 120-150 dmg
Yêu cầu: Level 66; Strength 189; Dexterity 124
Chức năng:
+200% vào dmg
+50 poison damage trong 2 giây
+50% cho sức kháng lửa
+20 Strength
+20% cho tốc độ tấn công

* Complete set:
+2 cho tất cả các skill (Note: Những skill đã có trên bảng phép ở hai tay)
+200% attack rating
+200% dmg khi gặp undead
+200% dmg khi gặp demon
+20 fire damage
+25 cho phòng thủ

2/ THE DISCIPLE

TELLING OF BEADS
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 30
Chức năng:
+1 cho các skill
+35-50% sức kháng độc (Poison)
+18% sức kháng băng (Cold)
Cho kẻ tấn công mình bị dính một lượng dmg là 8-10

LAYING OF HANDS
Dạng: Bramble Mitts
Sức đỡ (Defense. Tui gọi tắt là Def): 79-87
Yêu cầu: Level 63; Streght 50
Chức năng:
+25 Defense
+20% cho tốc độ tấn công
+350% dmg khi gặp demon
+50% cho sức kháng lửa (Fire)
10% cơ hội cast Holy Bolt (Level 3) khi bị đánh

DARK ADHERENT
Dạng: Dusk Shroud
Def: 666-882
Yêu cầu: Level 49; Strength 77
Chức năng:
+305-415 Def
+24% sức kháng lửa
25% cơ hội cast Nova (Level 3) khi bị đánh
+24-34 poison damage trong 3 giây

RITE OF PASSAGE
Dạng: Demoic Boots
Def: 53-60
Yêu cầu: Level 29; Strength 20
Damage làm bởi Assassin khi đá: 26-46
Chức năng:
+25 Def
+30% đi/chạy lẹ hơn
+15-25 stamina
Thời gian bị đóng băng còn một nửa.

CREDENDUM
Dạng: Mithril Coil
Def: 108-115
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+16 ô cho ngăn chứa đồ
+50 Def
+15% cho các regist
+10 dexterity
+10 strength

* 2 set item: +150 Def
* 3 set item: +22 poison damage trong 3 giây
* 4 set item: +10 strength
* Complete set:
+150 Def
+22 poison damage trong 3 giây
+10 strength
+2 cho các skill
+50% cho các regist
+100 mana

3/ IMMORTAL KING

IMMORTAL KING ‘S WILL
Dạng: Avenger Guard
Def: 160-175
Yêu cầu: Level 47; Strength 65
Chức năng:
+4 cho tầm nhìn
+125 cho Def
37% gold khi giết monster
25-40% cơ hội để lấy đồ phép
+2 cho Warcies skill
Socketed 2

IMMORTAL KING ‘S STONE CRUSHER
Dạng: Orge Maul
Damage: 231-318
Yêu cầu: Level 76; Strength 225
Chức năng:
+200% damage
+200% damage khi gặp demon
+250% dmg khi gặp undead
+40% cho tốc độ tấn công
Không bị hư
35-40% cơ hội giảm máu địch còn 50%
Socketed 2
+211-397 fire dmg (2 set item)
+7-477 lightning dmg (3 set)
+127-364 cold dmg (4 set)
+204 poison dmg trong 6 giây (5 set)
+250-361 magic dmg (complete)

IMMORTAL KING ‘S SOUL CAGE
Dạng: Sacred Armor
Def: 887-1000 (Complete: 1132-1300)
Yêu cầu: Level 76; Strength 232
Chức năng:
+400 Def
5% cơ hội cast Enchant (Level 5) khi bị đánh
+50% kháng độc
+2 cho Combat Skill
+25% hồi phục khi bị đánh (2 set)
+40% kháng sét (Lightning) (3 set)
+40% kháng lửa (4 set)
+40% kháng băng (5 set)
+50% Def (Complete)

IMMORTAL KING ‘S DETAIL
Dạng: War Belt
Def: 77-89; 182-194 (2 set); 223-247 (4 set)
Yêu cầu: Level 29; Strength 110
Chức năng:
+16 ô ngăn chứa
+36 Def
+31% kháng sét
+28% kháng lửa
+25 strength
+105 Def (2 set)
+25% hồi phục nhanh (3 set)
+100% Def (4 set)
Hạn chế 20% damage từ đối thủ (5 set)
+2 cho Masteries skill (Complete)

IMMORTAL KING ‘S FORGE
Dạng: Guantlets
Def: 108-118; 228-238 (3 set)
Yêu cầu: Level 30; Strength 110
Chức năng:
+65 Def
12% cơ hội cast Charged Bolt (Level 4) khi bị đánh
+20 Dexterity
+20 Strength
+25% tốc độ tấn công (2 set)
+120 Def (3 set)
Cho 10% máu khi tấn công (4 set)
Cho 10% mana khi tấn công (5 set)
Đóng băng (Complete)

IMMORTAL KING ‘S PILLAR
Dạng: War Boots
Def: 118-128; 278-288 (4 set)
Yêu cầu: Level 31; Strength 125
Damage bởi cú đá Assassin: 39-80
Chức năng:
+75 Def
40% đi/chạy nhanh hơn
+110 Attack rating
+44 máu
25% cơ hội lấy đồ phép (2 set)
+2 cho Combat Skills (3 set)
+160 Def (4 set)
Giảm thời gian đóng băng còn nửa (5 set)

* 2 set: +50 Attack rating (AR)
* 3 set: +75 Attack rating (AR)
* 4 set: +125 AR
* 5 set: +200 AR
* Complete set:
+3 cho Barbarian skill
+450 AR
+150 máu
+50% cho các regist
Giảm 10 magic damage
Vòng Aura quanh mình

+ Ảnh hưởng:

Là những ảnh hưởng của các loại Skill với nhau theo sơ đồ:
*Skill bị ảnh hưởng
- Skill gây ảnh hưởng

WARCIES

* Shout
- Battle Orders: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level

* Battle Orders
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level

* War Cry
- Howl: +6% damage mỗi level
- Taunt: +6% damage mỗi level
- Battle Cry: +6% damage mỗi level

* Battle Command
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Orders: +5 giây mỗi level

COMBAT SKILL
* Bash:
- Stun: +5% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level

* Double Swing
- Bash: +10% damage mỗi level

* Double Throw
- Double Swing: +8% damage mỗi level

* Stun
- Bash: +8% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level
- War Cry: +5% duration mỗi level

* Leap Attack
- Leap: +10% damage mỗi level

* Concentrate
- Bash: +5% damage mỗi level
- Battle Orders: +10% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level

* Frenzy
- Double Swing: +8% damage mỗi level
- Taunt: +8% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level

* Berserk
- Howl: +10% damage mỗi level
- Shout: +10% damage mỗi level

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO: NECROMANCER

Có ba bảng skill là: Poison và Bone Spell, Summoning, Curse. (Thêm về Necromancer? Xem Hướng dẫn cách build Auramancer và Bonemancer)

[spoil]

+ Lịch sử:

Thuật gọi hồn, theo những người xưa thì đây được đề cập đến trong Kinh Thánh và khuyên con chiên hãy tập luyện nó nhằm đoán trước và kiểm soát tương lai. Vào thời đầu Công Nguyên, nó phổ biến ở Ba Tư, Hy Lạp và La Mã, trong thời Trung Cổ, nó được nghiên cứu rộng rãi bởi những pháp sư, các nhà giả thuật, phù thủy nhưng Giáo hội đã ban hành biện pháp cấm đoán nó, xem nó là Sứ giả của quỷ, cao điểm là luật bài trừ và kết án Phù Thủy năm 1604 vào thời Elizabeth.

+ Cốt truyện:

Họ là những người tôn sùng phép thuật, và ranh mãnh như một đứa học trò đối với ông thầy giáo dữ dằn. Tuy nhiên, họ luôn bị chửa rủa và bị hiểu nhầm nhưng họ là những tu sĩ Rathma. Giống như những pháp sư khác, các tu sĩ thờ phụng Rathma đến từ vùng rừng rậm phía Đông, chủ yếu sống trong các thành phố dưới lòng đất và sau trong rừng rậm. Nơi sống hoàn toàn tách biệt nhằm ngăn chặn sự đồng hoá với các môn phái pháp thuật khác. Bằng việc học thuật Rathma, cùng với sự nghiên cứu qua nhiều năm, họ đã nắm được đâu là biên giới của sự sống và cái chết, vận dụng nó cho công việc của mình. Đồng thời họ là những người đầu tiên có thể làm xác chết chuyển động mà trước đó, thuật này thuộc quyền sở hữu của Quỷ. Vì vậy người ta gọi họ là “Necromancer”. Không chỉ vậy, họ còn vận dụng và nắm vững những quy tắc của Vòng tròn của tạo hoá. Họ xem cái chết chỉ là một phần của sự sống và chấp nhận nó. Họ đặt ra những tiêu chuẩn giữa Trật tự (Order) và Hỗn loạn (Chaos) đồng thời luôn giữ cho hai cán cân này luôn cân bằng, điều đó giải thích cho lý do họ không bao giờ rơi vào con đường xấu mặc dù những phép thuật của họ thuộc về “Bóng tối”. Với sự xuất hiện Prime Evils, những tu sĩ Rathma lên đường để lấy lại sự cân bằng đã mất đi. Họ gia nhập lực lượng của bên Order nhưng chỉ khi sự cân bằng được thiết lập lại.

+ Mạnh:

Tấn công thiên về Poison và Magic, Physical là chủ yếu. Có nhiều cách để build, mạnh về Life và Mana. Nhiều phép rất hay và rất có lợi và không có phép nào là phí cả. Đệ tử nhiều, đi cũng rất khoái ^_^. Mạnh trong PvP (Person versus Person) và có thể trong Single.

+ Yếu:

Strength của Nec tuy cũng tương đối nhưng cũng “phình phường” thôi ^_^, Dexterity cũng thế, phần lớn những cách build Nec đều hơi bị hổng phần này trừ một vài cách. Nhiều Skill thiên về Magic nhiều quá nên cũng là một mặt bó hẹp của nó. Summon đệ tử cũng ok nhưng nếu không có “xác” thì không làm gì được và khi vào đánh trùm thì đệ rất dễ chết, chỉ gãi ngứa thôi ^_^.

+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Great Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Miliraty Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Champion Axe.

BOW
- Composite Bow - Long Battle Bow - Long War Bow - Razor Bow - Blade Bow - Great Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-lo-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.

POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:
WAND
* Normal
- Wand - Yew Wand - Bone Wand - Grim Wand.
* Nightmare
- Burnt Wand - Petrified Wand - Tomb Wand - Grave Wand.
* Hell
- Polished Wand - Ghost Wand - Lich Wand - Unearthed Wand.

SHRUNKEN HEAD
* Normal
- Preserved Head - Zombie Head - Unraveller Head - Gargoyle Head - Demon Head.
* Nightmare
- Mummified Trophy - Fetish Trophy - Sexton Trophy - Cantor Trophy - Heirophant Trophy.
* Hell
- Minion Skull - Hellspawn Skull - Overseer Skull - Succubus Skull - Bloodlord Skull.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items
1/ BONESHADE
Dạng: Lich Wand
Damage: 10-31
Yêu cầu: Level 79; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
+2 cho các Skills của Nec
+1-2 cho Bone Spirit
+2-3 cho Bone Spear
+2-3 cho Bone Wall
+4-5 cho Bone Armor
+4-5 cho Teeth
+25% tốc độ cast phép

2/ DEATH‘S WEB
Dạng: Unearthed Wand
Damage: 22-28
Yêu cầu: Level 66; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
Trừ 40-50% sức kháng độc của địch
Hồi 7-12 vào Mana khi giết một enemy
Hồi 7-12 vào máu khi giết một enemy
+2 cho các Skills
+1-2 cho Poison và Bone Skills

3/ DARKFORCE SPAWN
Dạng: Bloodlord Skull
Def: 357-417
Khả năng Block đòn tấn công: 32%
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+140-180% Def
+1-3 cho Summoning Skills
+1-3 cho Poison và Bone Skills
+1-3 cho Curses
+30% tốc độ cast phép

(Block là gì? Là khả năng chỉ có khi bạn cầm khiên - Shield, với khả năng này thì khi bạn bị đánh, bạn sẽ có cơ hội dùng Shield để đỡ đòn, lúc đó bạn sẽ nghe tiếng “Choeng” một cái và độ bền của Shield sẽ bị giảm đi 1 hay 2 gì đó, sau đó về sửa lại là......như cũ ^_^)

4/ BONEFLAME
Dạng: Succubus Skull
Def: 323-367
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 72; Strength 95
+120-150% Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+2-3 cho các Skill của Nec
+20-30% cho các regist
+15% cơ hội cast Terror (Level 3) khi bị đánh

b) Set Items

1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ TRANG-OUL‘S AVATAR

TRANG-OUL ‘S GUISE
Dạng: Bone Visage
Def: 180-257
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+24% hồi phục nhanh
Hồi 5 máu mỗi giây
+80-100 Def
+150 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu dmg là 20

TRANG-OUL‘S SCALES
Dạng: Chaos Armor
Def: 787-857
Yêu cầu: Level 49; Strength 84
Chức năng:
+150% Def
Giảm 40% yêu cầu
40% đi/chạy nhanh hơn
+100 Def khi bị tên hay gì đó bắn ^_^
+2 cho Summoning Skills
+50% sức kháng điện (3 set)
Giảm 25% sức đánh của đối thủ (Complete)

TRANG-OUL‘S WING
Dạng: Cantor Trophy
Def: 175-189
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 54; Strength 50
Chức năng:
+125 Def
+30% khả năng Block đòn
+40% sức kháng độc
+38-45% sức kháng lửa
+15 Dexterity
+25 Strength
+2 cho Poison và Bone Skills
Giảm 25% sức kháng độc của enemy (3 set)
Hồi 25 máu mỗi giây (4 set)

TRANG-OUL‘S GIRTH
Dạng: Troll Belt
Def: 134-166
Yêu cầu: Level 62; Strength 91
Chức năng:
+16 ô chứa đồ
+75-100 Def
Giảm 40% yêu cầu
Không bị đóng băng
Hồi 5 máu mỗi giây
+25-50 cho Mana
+30 Stamina
+66 cho máu
+40% sức kháng băng (3 set)

TRANG-OUL‘S CLAWS
Dạng: Heavy Bracers
Def: 67-74
Yêu cầu: Level 45; Strength 58
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+30% sức kháng băng
+30 Def
+25% dmg cho Poison Skill
+2 cho Curses

* 2 set: +18 cho Fire Ball; +15% cho việc hồi phục Mana
* 3 set: +13 cho Fire Wall; Thêm +15% cho hồi phục Mana
* 4 set: +10 cho Meteor; Thêm nữa +15% cho hồi phục Mana
* Complete:
+3 cho các Skills của Nec
Tăng 20% máu khi tấn công
+3 cho Fire Mastery
+10 cho Meteor
+13 cho Fire Wall
+18 cho Fire Ball
+200 Def
+100 Mana
+60% cho hồi phục Mana
Hồi 5 máu mỗi giây
Chuyển hoá thành Vampire (Ma cà rồng - Thử đi, COOL!!! lắm ^_^)

+ Ảnh hưởng:

POISON and BONE SPELL
* Teeth
- Bone Wall: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spear: +15% magic damage mỗi level
- Bone Prison: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spirit: +15% magic damage mỗi level

* Bone Armor
- Bone Wall: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level
- Bone Prison: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level

* Poison Dagger
- Poison Explosion: +20% damage mỗi level
- Poison Nova: +20% damage mỗi level

* Bone Wall
- Bone Armor: +10% máu mỗi level
- Bone Prison: +10% máu mỗi level

* Poison Prison
- Poison Dagger: +15% damage mỗi level
- Poison Nova: +15% damage mỗi level

* Bone Spear
- Teeth: +7% damage mỗi level
- Bone Wall: +7% damage mỗi level
- Bone Prison: +7% damage mỗi level
- Bone Spirit: +7% damage mỗi level

* Bone Prison
- Bone Armor: +8% máu mỗi level
- Bone Wall: +8% máu mỗi level

* Poison Nova
- Poison Dagger: +10% damage mỗi level
- Poison Explosion: +10% damage mỗi level

* Bone Spirit
- Teeth: +6% damage mỗi level
- Bone Wall: +6% damage mỗi level
- Bone Spear: +6% damage mỗi level
- Bone Prison: +6% damage mỗi level

SUMMONING


* Clay Golem
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level

* Blood Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level

* Iron Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level

* Fire Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO: AMAZON

Có ba bảng Skill: Bow và Crossbow, Javelin và Spear, Passive và Magic. (Xem thêm Hướng dẫn về Amazon 1.09)

[spoil]

+ Lịch sử:

Truyền thuyết Hy Lạp luôn đầy ắp những câu chuyện về các Amazon, những chiến công của họ, chuyện tình của họ và những trận đấu với các vị thần trên đỉnh Olympia như Zeus, Ares, Hera. Và theo Homer thì những Amazon cũng đã từng chiến đấu và hy sinh trong trận chiến thành Trojan. Theo những tư liệu lịch sử thì trong những năm 1600, vị tướng người Tây Ban Nha, Francisco de Orellana đã đụng độ những đội quân Amazon (?) được thành lập bởi vương quốc Dahomey, nằm phía Tây Phi. Sau đó, ông đã đặt tên cho một dòng sông ở Nam Mỹ là Amazon nhằm nhắc lại những trận đánh khốc liệt này. Một vài tư liệu khác như của Herodotus đã đề cập đến giả thiết những Amazon có ở Nga và cũng có thể họ có liên hệ đến một nền văn minh xưa là Scyth. Người Scyth là những người du mục, sống xung quanh Trung Á vào thế kỷ thứ 7-8 trước Công Nguyên, tiền thân của người Iran bây giờ hay cũng có thể là người Mông Cổ và Thành Cát Tư Hãn. Họ không có ngôn ngữ và cũng không có một nguồn gốc lịch sử cụ thể nào cả. Hiện nay thì những phần mộ của họ cũng đã được phát hiện ở Nga. Ở vùng Pokrovka, một khu mộ đã được khai quật và trong đó là những phần còn lại của những người phụ nữ, họ mặc giáp bao quanh là kiếm, giáo, cung, có nhiều thi thể có vết thương trên đó mà người ta khẳng định là do chiến trận, VD: Sọ một người phụ nữ bị một vết mà theo xét nghiệm thì đó là do 1 mũi tên xuyên qua,.... Truyền thuyết Hy Lạp thì cho rằng họ là con cháu của thần chiến tranh Ares và nữ thần biển Harmonia. Họ thờ phụng nữ thần săn bắn Artemis. Herodotus tin rằng họ sống ở Nam Nga, một vài thì nghĩ họ ở Thrace hay dọc theo thung lũng của dãy núi Caucasus ở Bắc Albania, hay ở sông Thermodon ở Trung Cận Đông, ngày nay là bờ biển Thổ Nhi Kỳ. Một truyền thuyết của Hy Lạp nói rằng khi vua Eurytheseus sai Hercules đi cướp dây thắt lưng vàng, món quả của Ares cho nữ hoàng Hippolyte. Nhưng Hercules và Hippolyte lại yêu nhau và thần Ghen ghét Juno đã bắt cóc nữ hoàng nhằm gây hiểu lầm cho hai bên, một trận chiến dữ dội đã diễn ra và Hercules đã giải quyết được vấn đề. Xã hội Amazon theo mẫu hệ. Những bé trai được đem đi cho ở các bộ lạc khác hay giết, những bé gái thì giữ lại. Vào thời vị thành niên, ngực phải của những đứa bé sẽ làm cho chai lại hay xẻo đi bởi mẹ chúng để sau này có thể dễ dàng sử dụng cung hay ném lao chính xác hơn. Họ là những phụ nữ đầu tiên ra chiến trận và là những chiến binh thiện chiến, đồng thời là đối thủ nguy hiểm nhất của người Hy Lạp. Vũ khí ưa thích của họ là cung, giáo và rìu hai lưỡi.

+ Cốt truyện

Sống chủ yếu ở những quần đảo thuộc Biển Twin, gần biên giới của Great Ocean. Đây là vùng đất bao phủ toàn là rừng rậm, chỉ có ngọn núi Karcheus là quanh năm tuyết trắng xóa. Họ sống tách biệt cùng với nền văn minh xưa cổ của họ, xây những thành phố tráng lệ được bao phủ bằng những lớp rừng rậm. Đó là những biểu hiện cho nền văn minh đáng nể và là những tài sản quý giá nhất của họ. Họ không theo Zakarum, nhưng theo một tín ngưỡng đa thần, liên quan chặt chẽ vào những nguyên tắc của Order. Amazon là những người đi biển sành sỏi, họ là những người đầu tiên thực hiện buôn bán với những vương quốc phía Tây và phía Đông như Kejhistan, là những lính đánh thuê thiện chiến và đắt hàng nhất, có lòng trung thành tuyệt đối cho đến khi hợp đồng kết thúc, người chủ chết hay một việc gì đó xâm hại đến quyền lợi của mình. Họ có đền thờ bách thần và được chia ra nhiều cấp bậc, mỗi thành viên giữ một vế và luôn phải giữ cho Order luôn ổn định. Vị thần đầu tiên họ thờ phụng là Athulua, người mà cùng với chồng là Kethryes đã điều khiển mùa màng và thời tiết. Những Amazon tin rằng đền bách thần là vết tích còn lại của những cư dân đầu tiên đã sống ở đây nhiều thế kỷ trước.

+ Mạnh:

Dexterity cực cao, Life cũng thế, coi như ok _^. Thiên về tầm xa, có nhiều phép hay để kết hợp, khả năng cận chiến cũng tương đối tốt và cũng là một sự chọn lựa. Char duy nhất có những skill Passive mà tui khoái nhất, rất dữu dụng như Fierce, Dodge, ...., Tầm nhìn xa, dễ dàng phát hiện đối thủ.

+ Yếu:


Chỉ tầm xa và tầm xa, dễ bị rơi vào thế khi đánh, không gian triển khai các skill và cách đánh phải rộng vì vậy dễ bị bắt bài ^_^!. Mana hơi bị ít vì vậy vấn đề mana là một khía cạnh hơi bị là cỡ bự.

+ Vũ khí:


AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.

CROSSBOW
- Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - Short Spear - Throwing Spear - War Javelin - Great Pilum - Simbilan - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Balrog Spear - Winged Weapon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - War Hammer - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.

SPEAR
- Spear - War Spear - War Fork - Hyperion Spear - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:
BOW
* Normal
- Stag Bow - Reflex Bow.
* Nightmare
- Ashwood Bow - Ceremonial Bow.
* Hell
- Matriachal Bow - Grand Matron Bow.

SPEAR - JAVELIN
* Normal
- Maiden Spear - Maden Pike - Maiden Javelin
* Nightmare
- Ceremonial Spear - Ceremonial Pike - Ceremonial Javelin
* Hell
- Matriarchal Spear - Matriarchal Pike - Matriarchal Javelin

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items
1/ WIDOWMAKER (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Ward Bow
Damage: 50-132 hay 60-159
Yêu cầu: Level 65; Strength 72
Chức năng:
+150-200% dmg
Bỏ qua Def của enemy
33% cơ hội để nhân đôi sức đánh
+3-5 skills cho Guided Arrow
Bắn Magic Arrow

(Lý giải tại sao lại có chữ “Hay” và cái “3-5” gì đó: Bởi cùng một loại nhưng có nhiều thông số khác nhau và xê dịch trong đó, vậy thôi, cứ thấy tên là được rồi, khỏi lo gì cả, cứ nghĩ giống như là cái Max kia là đồ Made in Ngoài Hành Tinh vậy đi còn đồ Min là cái Made in Hawai đi. Vui! ^_^)

2/ HELLRACK
Dạng: Colossus Crossbow
Damage: 89-254 hay 105-300
Yêu cầu: Level 76; Strength 163; Dexterity 77
Chức năng:
+180-230% dmg
+100-150% AR
+63-324 Fire dmg
+63-324 Lightning dmg
+63-324 Cold dmg
+20% tốc độ ra đòn
Bắn Immolation Arrow Level 18 (150 lần)
Socket 2

3/ DEMON‘S ARCH
Dạng: Balrog Spear
Damage khi ném: 104-161 hay 124-192
Damage: 85-163 hay 102-195
Yêu cầu: Level 68; Strength 127; Dexterity 95
Chức năng:
+160-210 dmg
+232-323 Fire dmg
+23-333 Lightning dmg
+30% tốc độ tấn công
Hồi 6-12% vào máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)

4/ WRAITH FLIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Ghost Glaive
Damage khi ném: 112-317 hay 130-368
Damage: 70-225 hay 81-261
Yêu cầu: Level 76; Strength 79; Dexterity 127
Chức năng:
+150-190% dmg
Hồi 9-13% máu khi tấn công
Hồi 15 mana khi giết được 1 enemy
Hồi phục số lượng (1 cái trong 2 giây)
Ethereal (Không sửa được)

5/ GARGOYLE‘S BITE
Dạng: Winged Harpoon
Damage khi ném: 30-215 hay 36-254
Damage: 75-98 hay 89-115
Yêu cầu: Level 70; Strength 76; Dexterity 145
Chức năng:
+180-230% dmg
+293 poison dmg trong 10 giây
Cho Plague Javelin level 11 (60 lần)
Hồi 9-15% máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)

6/ ARIOC‘S NEEDLE
Dạng: Hyperion Spear
Damage: 98-333 hay 115-392
Yêu cầu: Level 81; Strength 155; Dexterity 120
Chức năng:
+180-230% dmg
50% cơ hội để nhân đôi dmg
+394 poison dmg trong 10 giây
+30% tốc độ ra đòn
+2-4 cho các Skills
Bỏ qua Def của enemy

7/ STONERAVEN (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Matriarchal Spear
Damage: 214-316 hay 247-361
Yêu cầu: Level 64; Strength 114; Dexterity 142
Chức năng:
+230-280% dmg
+101-187 magic dmg
+400-600 def
+30-50% các regist
+1-3 skills cho Javelin và Spear Skills

b) Set Items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ M`AVINA‘S BATTLE HYMN

M`AVINA ‘S TRUE SIGHT
Dạng: Diadem
Def: 200-210
Yêu cầu: Level 64
Chức năng:
+150 Def
Hồi 10 máu mỗi giây
+25 Mana
+30% tốc đọ ra đòn
+1 cho các Skills (2 set)
+50% AR (3 set)
+25% các regist (4 set)

M`AVINA‘S CASTER
Dạng: Grand Matron Bow
Damage: 40-207
Yêu cầu: Level 70; Strength 108; Dexteriry 152
Chức năng:
+188% dmg
+40% tốc độ ra đòn nhanh
+50 cho AR
Bắn Magic Arrow (Level 1)
+114-377 magic dmg (2 set)
10% cơ hội cast Nova (Level 15) khi tấn công (3 set)
+2 skills cho Bow và Crossbow Skills (4 set)

M`AVINA‘S EMBRACE
Dạng: Kraken Shell
Def: 771-1269
Yêu cầu: Level 70; Strength 122
Chức năng:
Giảm 30% yêu cầu
10% cơ hội cast Glacial Spike (Level 3) khi tấn công
Giảm 5-12 magic dmg
+4-396 (Dựa trên level của char: 4 level/1 lần)
+2 skill cho Passive và Magic Skills
+350 Def
+30% hồi phục khi bị đánh (3 set)

M`AVINA‘S ICY CLUTCH
dạng: Battle Gauntlet
Def: 85-98
Yêu cầu: Level 32; Strength 88
Chức năng:
+45-50 Def
Giảm thời gian đóng băng còn nửa
+6-189 cold dmg
Thêm 56% gold từ enemy
+10 Strength
+15 Dexterity
+131-252 Cold dmg (4 set)
+20% dmg cho Cold Skills (Complete)

M’AVINA‘S TENET
Dạng: Sharkskin Belt
Def: 81-86
Yêu cầu: Level 45; Strength 20
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
+50 Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+5 tầm nhìn
Hồi 5 Mana khi tấn công
+25% cá regist (4 set)

* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Ama
+20 Strength
+30 Dexterity
+50% các regist
+100 Def
+100 AR
100% cơ hội lấy đồ phép
Hiện Aura xung quanh (Đẹp!!! ^_^)

+ Ảnh hưởng:

BOW and CROSSBOW
* Fire Arrow
- Exploding Arrow: +19% damage mỗi level

* Cole Arrow
- Ice Arrow: +12% damage mỗi level

* Exploding Arrow
- Fire Arrow: +12% damage mỗi level

* Ice Arrow
- Cold Arrow: +8% damage mỗi level
- Freezing Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level

* Immolation Arrow
- Fire Arrow: +5% damage trong mỗi giây mỗi level
- Exploding Arrow: +5% damage mỗi level

* Freezing Arrow
- Cold Arrow: +12% damage mỗi level
- Ice Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level

JAVELIN and SPEAR
* Power Strike
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Charge Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level

* Poison Javelin
- Plague Javelin: +12% damage mỗi level

* Lightning Bolt
- Power Strike: +3% damage mỗi level
- Charge Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Fury: +3% damage mỗi level

* Charge Strike
- Power Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level

* Plague Javelin
- Poison Javelin: +10% damage mỗi level

* Lightning Strike
- Power Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +8% damage mỗi level
- Charge Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Fury: +8% damage mỗi level

* Lightning Fury
- Power Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +1% damage mỗi level
- Charged Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Strike: +1% damage mỗi level

PASSIVE and MAGIC
* Valkyrie
- Decoy: +20% máu mỗi level
- Penetrate: +40% attack rating mỗi level
- Critical Strike: Thêm skill
- Dodge: Thêm Skill
- Evade: Thêm Skill
- Avoid: Thêm Skill

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO: PALADIN:

Có ba bảng Skill: Defensive Auras, Ofensive Auras, Combat.

[spoil]

+ Lịch sử:

Những hiệp sĩ thánh hay trong thời Trung Cổ còn gọi là Crusader. Đây là những hiệp sĩ được phong thánh và thuộc tầng lớp quý tộc, dấu hiệu để nhận ra họ là sự mộ đạo của họ, cùng với hình thập tự ở giữa ngực hay khiên. Họ nổi lên như một lựa lượng chủ đạo và thiện chiến nhất vào thời Trung Cổ, một vũ khí tối thượng và tuyệt đối trung thành của giai cấp phong kiến bấy giờ. Để trở thành một Paladin thì: Điều tiên quyết phải xuất thân từ tầng lớp quý tộc, là một hiệp sĩ, sau đó phải là một tín đồ sùng đạo, tin vào Chúa, vào Đức giáo hoàng. Vì vậy, Paladin chịu ảnh hưởng của Giáo hội nhiều hơn là Triều đình vua quan.

+ Cốt truyện:
Những hiệp sĩ Westmarch, những người từng đánh bại đội quân của Leoric hùng mạnh, có một trái tim thuần khiết và là tông đồ của Zakarum hay còn gọi là Những con chiên của Ánh sáng. Những Paladin chiến đấu vì những điều mà họ cho là đúng, cùng với sự kiên định của mình cho họ sức mạnh để hỗ trợ đồng đội và thực thi công lý. Vì vậy có một số người xem họ là một kẻ sùng đạo khó tính nhưng số khác lại coi trọng sức mạnh và ý chí đầy thuần khiết của họ. Vào giữa thế kỷ thứ 12, đạo Zakarum không ngừng phát triển và nhưng để vươn ra phương Đông, Nhà thờ quyết định thành lập một nhóm những tu sĩ sùng đạo nhất để đi truyền đạo ở phương Đông. Không may, bởi sự khắc nghiệt của thời tiết và sự nguy hiểm của thế giới mới, những tu sĩ đó dần chết dần chết mòn. Những người còn sống sót kể lại nào là thời tiết khó chịu, nguồn tiếp tế thiếu hụt, cướp và quái vật. Vì vậy, Nhà thờ quyết định huấn luyện những chiến binh thánh - Paladin để bảo vệ những tu sĩ của họ. Trong luyện tập, “những người bảo vệ” cho thấy khả năng hoà nhập tốt đối với những người bản xứ và dễ dàng thuyết phục họ hơn so với những tu sĩ mà họ phải bảo vệ. Người dân ấn tượng bởi những vũ khí mạnh mẽ, hành động quả cảm, chứ không phải là những lời nói nhỏ nhẹ, yếu đuối của các tu sĩ. Vài thập kỷ sau, các Paladin được triệu tập trở lại, Nhà thờ thực hiện một đợt truyền đạo thứ hai, được biết đến với tên là “Cuộc thập tự chinh”. Dẫn đầu “cuộc thập tự chinh” là một thế hệ Paladin mới, được gọi là “Bàn tay của Zakarum”. Và vào thời điểm giữa cuộc thập tự đẫm máu đó, một nhóm bắt đầu nổi dậy trong hàng ngũ các Paladin Zakarum. Nhóm này phê phán cách làm của Tòa án dị giáo Zakarum, chỉ ra rằng những Paladin phải bảo vệ người vô tội và cái xấu mà họ đang chiến đấu là một đích đến sai lầm. Họ quyết định sẽ tìm và tiêu diệt nguồn gốc thật sự của cái ác là Three Prime Evils - Diablo, Baal, Mephisto. Và thế là, họ rời nhóm tiến về phía Tây, nơi mà trước đó tin đồn đầu tiên về sự trở lại Diablo xuất hiện.

+ Mạnh:

Lại thêm một char giáp công đáng gờm nữa. OK! Tui có thể khẳng định là char này giáp công rất mạnh cùng với những aura của mình thì khỏi phải nói. Khả năng Block rate của Shield cũng thế, rất cao. Có một lợi thế không thể so sánh khi đánh với Undead. Khả năng Defense và Regist cũng tương đối cao. Có thể dùng Shield để tấn công được.

+ Yếu:

Sự quá thuận lợi khi đối đầu với Undead là sự bất lợi của Paladin, nó tạo ra sự không balance cho nhân vật. Nhiều phép, aura còn quá nhảm và những phép, aura tốt chỉ xuất hiện ở level 24 trở lên, vì vậy sẽ khó khăn lúc đầu, mana cũng là một mặt yếu của Paladin. Không có những Skill Mastery hay Passive.

+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Axe - Double Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Broad Axe - Great Axe - Hatchet - Cleaver - Twin Axe - Crowbill - Naga - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter's Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Cho-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Kris - Blade - Poignard - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Fanged Knife - Legend Spike.
- Javelin - War Javelin - Harpoon - Hyperion Javelin.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Devil Star - Scourge.

POLEARM
- Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Claymore - Giant Sword - Bastard Sword - Flamberge - Great Sword - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Dacian Flax - Tusk Sword - Gothic Sword - Zweihander - Executioner Sword - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Hydra Edge - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Balanced Knife - Throwing Axe - Balanced Axe - War Dart - Francisca - Hurlbat - Winged Knife - Flying Axe - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
SCEPTER (Tất cả tốc độ tấn công đều từ Fast trở lên, các char khác thì từ Normal trở xuống)
* Normal
- Scepter - Grand Scepter - War Scepter.
* Nightmare
- Rune Scepter - Holy Water Sprinkler - Divine Scepter.
* Hell
- Mighty Scepter - Seraph Rod - Caduceus

PALADIN SHIELDS
* Dạng
- Shimmering: +5-10 các regist
- Rain Bow: +8-15 các regist
- Scintillating: +16-30 các regist
- Prismatic: +25-35 các regist
- Chromatic: +35-45 các regist

- Sharp: +15-30 AR; +10-20% dmg
- Fine: +30-60 AR; +21-30% dmg
- Warrior’s: +61-80 AR; +31-40% dmg
- Soldier’s: +81-100 AR; +41-50% dmg
- Knight’s: +101-120 AR; +51-65% dmg

* Normal
- Targe - Rondache - Heraldic Shield - Aerin Shield - Crown Shield.
* Nightmare
- Akaran Targe - Akaran Rondache - Protector Shield - Gilded Shield - Royal Shield.
* Hell
- Sarced Targe - Sarced Rondache - Kurast Shield - Zakarum Shield - Vortex Shield.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items
1/ HEAVEN’S LIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Lever 61; Strength 125; Dexterity 65
Chức năng:
+250-300% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
Giảm 33% Def của enemy
+20% tốc độ ra đòn
+33% cơ hôi giảm 50% máu enemy
Hồi 15-20 máu khi giết một enemy
+2-3 các Skills của Pal
+3 tầm nhìn
Socket 3

2/ THE REDEEMER
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Level 72; Strength 50; Dexterity 26
Chức năng:
+250-300% dmg
+60-120 dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+200-250% dmg khi gặp Demon
+2 các Skills của Pal
Giảm 33% Def của enemy
+2-4 cho Redempion
+2-4 cho Holy Bolt
+3 tầm nhìn
Giảm 60% yêu cầu

3/ AZUREWRATH (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Phase Blade
Damage: 102-115 hay 114-129
Yêu cầu: Level 85; Strength 25; Dexterity 136
Chức năng:
+230-270% dmg
+30% tốc độ ra đòn
+250-500 magic dmg
+250-500 cold dmg (Có tác dụng trong 10 giây)
+1 cho các Skills
+5-10 cho các Strength, Dexterity, Vitality, Energy
Thêm Sanctuary Aura (Level 10-13)
Không bị hư
+3 tầm nhìn

4/ BLOODMOON
Dạng: Elegant Blade
Damage: 102-139 hay 118-162
Yêu cầu: Level 61; Strength 109; Dexterity 122
Chức năng:
+210-260% dmg
Hồi 10-15% máu khi tấn công
50% cơ hội làm cho enemy bị mất máu dần dần
Hồi 7-13 máu khi giết một enemy
Cho cast Blood Golem Level 15 (9 lần)

5/ ALMA NEGRA
Dạng: Sacred Rondache
Def: 461-511
Khả năng Block: 78%
Damage do Smite: 35-58
Yêu cầu: Level 77; Strength 109
Chức năng:
+180-210% dmg
+1-2 các Skills của Paladin
+20% khả năng Block
+30% tốc độ Block
+40-75% dmg
+40-75% AR
Giảm 5-9 magic dmg

6/ DRAGONSCALE
Dạng: Zakarum Shield
Def: 523-582
Damage do Smite: 46
Khả năng Block: 52%
Yêu cầu: Level 80; Strength 142
Chức năng:
+170-200% Def
+211-371 fire dmg
+15% fire dmg cho Fire Skills
+10 Skills cho Hydra
Maximum của Fire Regist là 80%
+15-25 Strength
10-20% hấp thụ Fire dmg

b) Set Items
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ HEAVEN’S BRETHREN

HAEMOSU’S ADAMANT
Dạng: Cuirass
Def: 688-702
Yêu cầu: Level 44; Strength 52
Chức năng:
+500 Def
+40 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+35 Def khi đánh giáp công
Giảm 20% yêu cầu
+75 máu

DANGOON’S TEACHING
Dạng: Reinforced Mace
Damage: 41-197
Yêu cầu: Level 68; Strength 145; Dexterity 60
Chức năng:
+1-148 Maximum dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+40% tốc độ ra đòn
10% cơ hội cast Frost Nova (Level 3) khi bị đánh
+20-30 fire dmg

TAEBECK’S GLORY
Dạng: Ward
Def: 203-220
Khả năng Block: Paladin: 79%; Ama, Ass, Bar: 74%; các char còn lại: 69%
Damage bởi Smite: 11-35
Yêu cầu: Level 81; Strength 185
Chức năng:
+50 Def
+25% khả năng Block
+30% sức kháng sét
Không bị hư
+30% tốc độ Block đòn
+100 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu một dmg là 30

ONDAL’S ALMIGHTY
Dạng: Spiraled Helm
Def: 164-209
Yêu cầu: Level 69; Strength 116
Chức năng:
10% cơ hội cast Weaken (Level 3) khi tấn công
+24% hồi phục nhanh
Giảm 40% yêu cầu
+50 Def
+15 Dexterity
+10 Strength

* 2 set: Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
* 3 set: Hồi 20 máu mỗi giây
* Complete
Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
Hồi 20 máu mỗi giây
+2 cho các Skills
+50% các regist
Không bị đóng băng
+5 tầm nhìn

3/ GRISWOLD’S LEGACY

GRISWOLD’S HEART
Dạng: Ornate Plate
Def: 917-950
Yêu cầu: 45; Strength 102
Chức năng:
+500 Def
Giảm 40% yêu cầu
+20 Strength
+2 cho Defensive Aura Skills
Socket 3

GRISWOLD’S VALOR
Dạng: Corona
Def: 249-290
Yêu cầu: Level 69; Strength 105
Chức năng:
+50-70% Def
+5% các regist
20-30% cơ hội lấy đồ phép
Giảm 40% yêu cà6u
+0,25-24,75 absorb cold dmg (Hấp thụ 0,25-24,75 cold dmg)
Socket 2
+2 cho Offensive Aura Skills (3 set)

GRISWOLD’S REDEMPTION
Dạng: Caduceus
Damage: 111-129 hay 125-146
Yêu cầu: Level 53; Strength 78; Dexterity 56
Chức năng:
+200-240% dmg
+250% dmg khi gặp Undead
Giảm 20% yêu cầu
+40% tốc độ ra đòn
Socket 3 hay 4
+2 cho Combat Skills (2 set)
+10-20 dmg (3 set)
+10-20 dmg (Complete)

GRISWOLD’S HONOR
Dạng: VOrtex Shield
Def: 290-333
Khả năng Block đòn: 69%
Damage khi Smite: 5-87
Yêu cầu: Level 68; Strength 148
Chức năng:
+65% khả năng Block
+20% tốc độ ra đòn
+108 Def
+45% các regist
Socket 3

* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Paladin
+30% hồi phục nhanh
+200 AR
+20 Strength
+30 Dexterity
+150 máu
+50 các regist
Hiện Aura xung quanh

+ Ảnh hưởng:

DEFENSIVE AURAS
* Cleansing
- Prayer: Tăng hiệu quả

* Meditation
- Prayer: Tăng hiệu quả

OFFENSIVE AURAS
* Holy Fire
- Might: +18% damage mỗi level
- Salvation: +6% damage mỗi level

* Holy Freeze
- Regist Cold: +15% tác dụng mỗi level
- Salvation: +7% tác dụng mỗi level

* Holy Shock
- Regist Fire: +12% damage mỗi level
- Salvation: +4% damage mỗi level

* Sanctuary
- Cleansing: +7% damage mỗi level

COMBAT
* Sacrifice
- Redemption: +15% damage mỗi level
- Fanaticism: +5% damage mỗi level

* Holy Bolt
- Blessed Hammer: +50% damage mỗi level
- Fist of the Heavens: +50% damage mỗi level
- Prayer: +15% tác dụng hồi máu mỗi level

* Zeal
- Sacrifice: +12% damage mỗi level

* Charge
- Vigor: +20% damage mỗi level
- Might: +20% damage mỗi level

* Vengence
- Regist Fire: +10% damage mỗi level
- Regist Cole: +10% damage mỗi level
- Regist Lightning: +10% damage mỗi level
- Salvation: +2% damage mỗi level

* Blessed Hammer
- Blessed Aim: +14% damage mỗi level
- Vigor: +14% damage mỗi level

* Holy Shield
- Defiance: +15% Defense mỗi level

* Fist of the Heavens
- Holy Bolt: +15% holy bolt damage mỗi level
- Holy Shock: +7% lightning damage mỗi level

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO: SORCERESS

Có ba bảng Skill: Cold, Lightning, Fire

[spoil]

+ Lịch sử:
Được biết đến vào những thời gian sau Công nguyên, chủ yếu là những dân du mục, trong những đoàn xiếc, carnival, công việc chủ yếu của họ là bói toán, bùa phép và hiện thân của họ thường rất bí hiểm và khó hiểu, được thêm thắt nhiều chi tiết mê tín bởi sự mê tín, dị đoan của con người thời đó. Lâu sau đó, sự phát triển của lĩnh vực này bị thắt chặt bởi lệnh bài trừ Phù Thủy (1604), rất nhiều người đã bị kết án và giết.

+ Cốt truyện:
Những phù thủy của tộc Zann Esu, một trong những phái pháp sư xưa nhất và ít người biết đến. Hàng thế kỷ trước đây, 14 các chi phù thủy của Esu được triệu tập lần đầu tiên qua nhiều thế hệ. Nội dung cuộc nói chuyện không được tiết lộ nhưng sau đó các phù thủy tập trung lại và biến mất vào những khu rừng phía Đông. Nơi dến thật sự của họ đều là một bí ẩn đối với những người xung quanh. Và cho đến gần đây, họ xuất hiện một lần nữa trong một buổi tuyển mộ quân nhân. Và cứ mỗi 7 năm một lần, những Zann Esu viếng thăm những gia đình dọc Sanctuary. Những gia đình này đều có 1 điểm chung là: họ có những đứa bé gái 7 tuổi. Cùng với sự hiền hậu và lịch sự, những Zann Esu gặp bé gái, hỏi một vài câu gì đó rồi rời đi. Một vài đứa bé được chọn sẽ được đến thăm lần 2 và được đề nghị cho học việc. Và tất nhiên, những gia đình đó sẽ được một khoảng nào đó. Những Zann Esu hay còn gọi là Sorceress luôn theo đuổi một nhiệm vụ duy nhất là “hoàn thiện” phép thuật trong chính dạng thuần khiết nhất của nó. Vì vậy họ thiên về các nguyên tố: Lửa, Băng, Sét, đó là tất cả những gì họ muốn. Để có thể hoàn thiện được điều này, vì vậy họ chọn những bé gái ở Sanctuary có điểm kết hợp cao nhất đối các nguyên tố. Nhà tiên tri của Zann Esu nói rằng thời điểm thử thách lớn nhất của họ đã đến, đó là sự thức giấc của Prime Evils. Vì vậy, đó là lý do vì sao ta thấy những Sorceress xuất hiện xung quanh vùng Sanctuary để chiến đấu với tay sai của Prime Evils.

+ Mạnh:

Tấn công bằng ba yếu tố và khó bị bắt bài hơn, đặc biệt là chiêu Teleport cực kỳ tiện lợi (I hate this very very very much >_<). Mana cực nhiều và nhiều phép, mastery hỗ trợ cho từng yếu tố.

+ Yếu:

Strength yếu nên khó mặc giáp mạnh, máu và sức phòng thủ cũng thế, yếu theo và mana là nguồn sống của Sorceress, vì vậy mana hết thì đồng nghĩa với chết. Phần lớn chỉ sử dụng 2 yếu tố là Fire và Cold, còn Lightning rất ít dùng, họa chăng là Teleport, bởi minimum damage của Lightning là 1 (không tốt), vì vậy rất dễ bị bắt bài. Chỉ thích ứng trong không gian rộng.

+ Vũ khí:
AXE
- Large Axe - Broad Axe - Crowbill - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Ettin Axe - War Spike - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow- Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Point - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Flail - Cudgel - Truncheon - Scourge.

POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Bill - Battle Scythe - Bec-De-Corbin - Grim Scythe - Colossus Voulge - Thresher - Great Poleaxe - Giant Thresher.

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Scimitar - Sabre - Long Sword - Flambedge - Cutlass - Shamshir - Rune Sword - Zweihanzer - Atagan - Elegant Blade - Phase Blade - Cryptic Sword - Legend Sword - Highland Blade - Champion Sword.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:
ORB
* Dạng:

- Jackal: +1-5 máu
- Fox: +6-10 máu
- Wolf: +11-20 máu
- Tiger: +21-30 máu
- Mammoth: +31-40 máu
- Colossus: +41-60 máu

- Lizard’s: +1-5 Mana
- Snake’s: +6-10 Mana
- Serpent’s: +11-20 Mana
- Drake’s: +21-30 Mana
- Dragon’s: +31-40 Mana
- Wyrm’s: +41-60 Mana
- Great Wyrm’s: +61-80 Mana

* Normal
- Eagle Orb - Sacred Globe - Smoke Sphere - Clasped Orb - Jared’s Stone.
* Nightmare
- Glowing Orb - Crystalline Globe - Cloudy Sphere - Sparkling Ball - Swirling Crystal.
* Hell
- Heavenly Stone - Eldritch Orb - Demon Heart - Vortex Orb - Dimensional Shard.

STAVE
* Normal
- Short Staff - Long Staff - Gnarled Staff - Battle Staff - War Staff.
* Nightmare
- Jo Staff - Quarter Staff - Cedar Staff - Gothic Staff - Rune Staff.
* Hell
- Walking Stick - Stalagmite - Elder Staff - Shillelagh - Archon.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items:
1/ ONDAL’S WISDOM
Dạng: Elder Staff
Damage: 80-93
Yêu cầu: Level 66; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+2-4 các Skills
+45% tốc độ cast phép
+450-550 Def
+40-50 Energy
Giảm 5-8 magic dmg
+5% EXP khi đánh
+50% dmg khi gặp undead

2/ MANG SONG’S LESSON (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Archon Staff
Damage: 83-99
Yêu cầu: Level 82; Strength 34
Chức năng:
+5 các Skills
+30% tốc độ cast phép
Giảm 7-15% kháng lửa của enemy
Giảm 7-15% kháng băng của enemy
Giảm 7-15% kháng sét của enemy
10% cho hồi phục Mana
+50% dmg khi gặp undead

3/ ESCHUTA’S TEMPER
Dạng: Eldritch Orb
Damage: 18-50
Yêu cầu: Level 72
Chức năng:
+1-3 cho các Skills của Sorc
+40% tốc độ cast phép
+10-20% dmg cho Fire Skills
+10-20 dmg cho Lightning Skills
+20-30 Energy

4/ DEATH’S FATHOM (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Dimension Shard
Damage: 30-53
Yêu cầu: Level 73
Chức năng:
+3 cho các Skills của Sorc
+20% tốc độ cast phép
+15-30% dmg cho Cold Skills
+25-40% sức kháng sét
+25-40% sức kháng lửa

b) Set items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ NAJ’S ANCIENT VESTIGE

NAJ’S CIRCLET
Dạng: Circlet
Def: 95-105
Yêu cầu: Level 28
Chức năng:
+75 Def
+25-35 fire dmg
12% cơ hội cast Chain Lightning (Level 5) khi bị đánh
+15 Strength
+5 tầm nhìn

NAJ’S LIGHT PLATE
Dạng: Hellforge Plate
Def: 721-830
Yêu cầu: Level 71; Strength 79
Chức năng:
+300 Def
Giảm 60% yêu cầu
45% dmg bị đánh chuyển vào Mana
+1 cho các Skills
+25% các regist
+65 máu

NAJ’S PUZZLED
Dạng: Elder Staff
Damage: 202-232
Yêu cầu: Level 78; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+150% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+6-45 lightning dmg
+30% tốc độ cast phép
+1 cho các Skills
+70 Mana
+35 Energy
Thêm Teleport Level 11 (69 lần)

* Chưa hoàn thành: +175 Def
* Complete:
+175 Def
+15 Dexterity
+50% các regist
+20 Strength
+100 Mana
+1 cho các Skills
Hồi 10 máu mỗi giây

3/ TAL RASHA’S WRAPPINGS

TAL RASHA’S LIDLESS EYE
Dạng: Swirling Crystal
Damage: 18-42
Yêu cầu: Level 65
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+77 Mana
+57 máu
+10 Energy
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1-2 Skills cho Fire Mastery
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1 các Skill của Sorc (2 set)
Giảm 15% fire regist của enemy (3 set)
Giảm 15% lightning regist của enemy (4 set)
+15% dmg của cold (Complete)

TAL RASHA’S HORADRIC CREST
Dạng: Death Mask
Def: 99-131
Yêu cầu: Level 66; Strength 55
Chức năng:
Hồi 10% máu khi tấn công
Hồi 10% Mana khi tấn công
+15 các regist
+45 Def
+30 Mana
+60 máu

TAL RASHA’S GUARDIANSHIP
Dạng: Lacquered Plate
Def: 833-941
Yêu cầu: Level 71; Strength 84
Chức năng:
+400 Def
Giảm 60% yêu cầu
Giảm 15 magic dmg
+40% sức kháng băng
+40% sức kháng lửa
88% cơ hội lấy đồ phép
+10% tốc độ cast phép (2 set)

TAL RASHA’S FINE-SPUN CLOTH
Dạng: Mess Belt
Def: 35-40 hay 95-100 (2 set)
Yêu cầu: Level 53; Strength 47
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
Giảm 20% yêu cầu
37% dmg bị đánh vào Mana
+30 Mana
+20 Dexterity
10-15% cơ hội lấy đồ phép
+60 Def (2 set)
+10% tốc độ cast phép (3 set)

TAL RASHA’S ADJUDICATION
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 67
Chức năng:
+2 cho các Skills của Sorc
+33% sức kháng sét
+42 Mana
+50 máu
+10% tốc độ cast phép (4 set)

* 2 set: Hồi 10 máu giây
* 3 set: 65% cơ hội lấy đồ phép
* 4 set: 24% hồi phục nhanh
* Complete:
+3 cho các Skills của Sorc
Hồi 10 máu giây
65% cơ hội lấy đồ phép
25% hồi phục nhanh
+150 máu
+50 các regist
+50 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+150 Def
Hiện Aura xung quanh
+ Ảnh hưởng:

COLD
* Ice Bolt
- Frost Nova: +15% Damage mỗi level
- Ice Blast: +15% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +15% Damage mỗi level
- Blizzard: +15% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +15% Damage mỗi level

* Frozen Armor
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level

* Frost Nova
- Blizzard: +10% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +10% Damage mỗi level

* Ice Blast
- Ice Bolt: +8% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +10% Damage mỗi level
- Blizzard: +8% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +8% Damage mỗi level

* Shiver Armor
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level
- Chilling Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level

* Glacial Spike
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Blizzard: +3% Damage mỗi level
- Frozen Orb: 5% Damage mỗi level

* Blizzard
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +5% Damage mỗi level

* Chilling Armor
- Shiver Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level

* Frozen Orb
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level

LIGHTNING
* Charged Bolt
- Lightning: +6% Damage mỗi level

* Lightning
- Charged Bolt: +8% Damage mỗi level
- Nova: +8% Damage mỗi level
- Chain Lightning: +8% Damage mỗi level

* Chain Lighting
- Charged Bolt: +4% Damage mỗi level
- Nova: +4% Damage mỗi level
- Lightning: +4% Damage mỗi level

FIRE
* Fire Bolt
- Fire Ball: +16% Damage mỗi level
- Meteor: +16% Damage mỗi level

* Inferno
- Warmth: +13% Damage mỗi level

* Fire Ball
- Fire Bolt: +14% Damage mỗi level
- Meteor: +14% Damage mỗi level

* Enchant
- Warmth: +9% Damage mỗi level

* Meteor
- Fire Bolt: +5% Damage mỗi level
- Fire Ball: +5% Damage mỗi level
- Inferno: +3% Damage trong mỗi giây mỗi level
[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO EXPASION: ASSASSIN

Có ba bảng Skill: Matial Arts, Shadow Disciplines, Traps. (Xem thêm về cách build Trapass và Whirlwind Ass)

[spoil]

+ Lịch sử:

Không rõ lắm nhưng có thể họ là những người sống du mục, khu vực hoạt động chủ yếu là ở phía Đông và một phần là Châu Âu, họ được xếp vào tầng lớp của những tên du thủ du thực và đạo chích, bị coi thường và gần như tách ra khỏi xã hội. Công việc của họ cũng là lý do cho việc này. Nói chung họ là những Ninja phương Tây đúng nghĩa đối với tui.

+ Cốt truyện:

Vào thế kỷ thứ 3, có 2 anh em bắt đầu vươn lên đứng đầu hàng ngũ phái pháp sư Vizjerei, tên họ là Horazon và Bartuc. Cả hai đều đầy sức mạnh và tham vọng, và cả hai cùng bị mê hoặc, luyện tập pháp thuật cấm là Demonic Magic. Tuy nhiên, cả hai lại khác nhau ở cách học của họ. Horazon xem Quỷ là nguồn năng lượng vĩ đại nhất, hắn nghĩ để có thể dùng tốt nguồn năng lượng này, ta phải thuần hoá chúng và dạy chúng hành động theo ý mình. Còn em hắn, Bartuc thì nghĩ rằng để có thể hiểu được nó, ta phải liên minh cới các thế lực ở Địa ngục, và thế là bí quyết của chúng sẽ thuộc về mình. Và với ý nghĩ như vậy, họ đã tạo nên mâu thuẫn sâu sắc và chia phái Vizjerei làm hai. Một trận chiến khốc liệt diễn ra và kết thúc là cái chết của Bartuc, Horazon thì biến mất vào chiếc hủ và vĩnh viễn rơi xuống Địa ngục, phái Vizjerei nhận được một bài học khá đắt. Những người còn sống sót quyết định hủy bỏ toàn bộ những công trình nghiên cứu của họ về Demonic Magics và quay trở lại với Elemental Magics. Để chắc rằng sẽ không có lần sau, họ lập một tổ chức bí mật có nhiệm vụ như một cảnh sát của phái, tiêu diệt mầm mống hiểm họa ngay khi nó chưa lộ diện. Đó là hoàn cảnh ra đời của Viz-Jaq'taar, the Order of the Mage Slayers, hay còn gọi là Assassins. Lo sợ rằng tổ chức sẽ bị tha hoá nếu dính vào phép thuật, những Vizjerei giấu tổ chức này và kéo nó ra xa khỏi phép thuật để Assassin có thể luôn trong sạch và tập trung vào một công việc duy nhất. Công việc của họ chủ yếu diễn ra trong bóng tối và cho đến khi sự xuất hiện trở lại của Three Prime Evils, những Assassin bước ra khỏi bóng tối và tham gia vào hàng ngũ Order để chống lại Prime Evils.

+ Mạnh:

Đầy đủ đồ nghề của một kẻ ám sát chuyên nghiệp, Trap cực mạnh và khả năng giáp công cũng rất tốt, nhanh. Nhiều phép cũng khá hay như Shadow Master (Giống với thuật phân thân của Ninja), Mind Blast (Có thể ví nó như thuật Hiện kim của Ninja: Thả tiền, vàng để lung lạc đối thủ),.... Cũng có khả năng cầm hai vũ khí nhưng có giới hạn, tui xem đây là một char unique chút, cầm 2 tay nhưng có thể block được. Life, Mana, Strength, Dexterity gần như bằng nhau, nói chung cũng khá balance về chỗ này ^_^.

+ Yếu:

Martial Art là điểm yếu, phải charge 1 hay 2, 3 lần rồi mới bung ra được, Mana tuy không bị khan hiếm như Bar, Pal nhưng thực tế có nhiều phép tốn nhiều Mana quá. Regist và Defense còn yếu. Lúc Set Trap là lúc Ass dễ bị tấn công nhất.

+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Axe - Double Axe - Military Pick - War Axe - Cleaver - Twin Axe - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.

BOW
- Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - Short Spear - Throwing Spear - War Javelin - Great Pilum - Simbilan - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Balrog Spear - Winged Weapon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Devil Star - Scourge.

POLEARM
- Halperd.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Claymore - Giant Sword - Bastard Sword - Flamberge - Great Sword - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Dacian Flax - Tusk Sword - Gothic Sword - Zweihander - Executioner Sword - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Hydra Edge - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Throwing Axe - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Francisca - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Flying Axe - Winged Axe.

+ Đặc biệt:
KATAR (Tất cả đều từ Fast trở lên)
* Normal
- Katar - Wrist Blade - Hatchet Hands - Cestus - Claws - Blade Talons - Scissors Katar.
* Nightmare
- Quihab - Wrist Spike - Fascia - Hand Scythe - Greater Claws - Greater Talons - Scissors Quihab.
* Hell
- Suwayyah - Wrist Sword - War Fist - Battle Cestus - Feral Claws - Runic Talons - Scissors Suwayyah.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique items:
1/ MARROWWARK
Dạng: Boneweave Boots
Def: 183-204
Damage do đá: 69-118
Yêu cầu: Level 66; Strength 118
Chức năng:
+170-200% Def
+20% đi/chạy nhanh
+1-2 Skills cho Skeleton Mastery
+10-20 Strength
+17 Dexteriry
Hồi Mana nhanh hơn 10%
Hồi Stamina nhanh hơn 10%
Giảm thời gian đóng băng còn nửa
Level 33 Bone Prison (13 lần)
Level 12 Life Tap (10 lần)

2/ SHADOW DANCER (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Myrmidon Greaves
Def: 122-144
Damage bởi đá: 83-149
Yêu cầu: Level 71; Strength 167
Chức năng:
+70-100 Def
+1-2 Skills cho Shadow Disciplines
+30% đi/chạy nhanh
+30% hồi phục nhanh
+15-25 Dexterity
Giảm 20% yêu cầu

3/ SHADOW KILLER (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Battle Cestus
Damage: 145-170 hay 175-201
Yêu cầu: Level 78; Strength 100; Dexterity 100
Chức năng:
+170-220% dmg
Giảm 25% Def của enemy
Đóng băng enemy
Hồi 10-15 Mana khi giết một enemy
33% cơ hội cast Frost Nova (Level 8) khi tấn công
Không bị hư
Ethereal

4/ JADE TALON
Dạng: Wrist Sword
Damage: 98-130 hay 115-153
Yêu cầu: Level 66; Strength 105; Dexterity 105
Chức năng:
+190-240 % dmg
+1-2 Skills cho Martial Arts
+1-2 Skills cho Shadow Disciplines
+30% hồi phục nhanh
Hồi 10-15% Mana khi tấn công
+40-50 các regist

5/ FIRELIZARD’S TALON
Dạng: Feral Claws
Damage: 66-159 hay 81-196
Yêu cầu: Level 67; Strength 113; Dexterity 113
+200-270% dmg
+236-480 fire dmg
+15% tốc độ ra đòn
+1-3 Skills cho Martial Arts
+1-2 Skills cho Wake of Inferno
+1-2 Skills cho Wake of Fire
+40-70% sức kháng lửa
b) Set items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem bên Barbarian)

2/ NATALYA’S ODIUM

NATALYA’S TOTEM
Dạng: Grim Helm
Def: 195-300
Yêu cầu: 59; Strength 58
Chức năng:
+135-175 Def
+10-20 các regist
+20-30 Dexterity
+10-20 Strength
Giảm 3 magic dmg

NATALYA’S MARK
Dạng: Scissors Suwayyah
Damage: 120-153
Yêu cầu: Level 76; Strength 118; Dexterity 118
Chức năng:
+200% dmg
+200% dmg khi gặp Undead
+200% dmg khi gặp Demon
+12-17 fire dmg
Bỏ qua Def của enemy
+40% tốc độ ra đòn
+50 cold dmg

NATALYA’S SHADOW
Dạng: Loricated Mail
Def: 540-721
Yêu cầu: Level 73; Strength 149
Chức năng:
+150-225 Def
+1 máu (Tùy theo Level của Char; mỗi Level là 1 máu)
+25% sức kháng độc
+2 Skills cho Shadow Disciplines
Socket 1-3

NATALYA’S SOUL
Dạng: Mesh Boots
Def: 112-169
Damage khi đá: 23-52
Yêu cầu: Level 25; Strength 65
Chức năng:
+75-125 Def
+40% đi/chạy nhanh hơn
Hồi phục Stamina 0,25-24,75%
+15-25% sức kháng băng
+15-25% sức kháng sét

* 2 set: Giảm 15 magic dmg
* 3 set: +200 Def
* Complete:
+3 cho các Skills của Ass
+350 Def
Hồi 14% máu khi tấn công
Hồi 14% Mana khi tấn công
+50% các regist
Giảm 30% dmg
Giảm 15 magic dmg
Char trở nên Ethereal (Mờ mờ nhưng vẫn đánh được ^_^)

+ Ảnh hưởng:

MARTIAL ARTS
* Fists of Fire
- Phoenix Strike: +12% damage mỗi level

* Claws of Thunder
- Phoenix Strike: +8% damage mỗi level

* Blades of Ice
- Phoenix Strike: +8% damage mỗi level

* Phoenix Strike
- Fists of Fire: +10% fire damage mỗi level; +6% damage trong mỗi giây mỗi level
- Claws of Thunder: +13% lightning damage mỗi level
- Blades of Ice: +10% cold damage mỗi level

TRAPS
* Fire Blast
- Shock Web: +9% damage mỗi level
- Charged Bolt Sentry: +9% damage mỗi level
- Wake of Fire: +9% damage mỗi level
- Lightning Sentry: +9% damage mỗi level
- Wake of Inferno: +9% damage mỗi level
- Death Sentry: +9% damage mỗi level

* Shock Web
- Fire Blast: +1 bolt mỗi 3 level
- Charged Bolt Sentry: +11% damage mỗi level
- Lightning Sentry: +11% damage mỗi level
- Death Sentry: +11% damage mỗi level

* Charged Bolt Sentry
- Fire Blast: +1 bolt mỗi 3 level
- Lightning Sentry: +1 lần bắn mỗi 4 level
- Shock Web: +6% damage mỗi level
- Lightning Sentry: +6% damage mỗi level
- Death Sentry: +6% damage mỗi level

* Wake of Fire
- Fire Blast: +8% damage mỗi level
- Wake of Inferno: +8% damage mỗi level

* Lightning Sentry
- Shock Web: +12% damage mỗi level
- Charged Bolt Sentry: +12% damage mỗi level
- Death Sentry: +12% damage mỗi level

* Wake of Inferno
- Wake of Fire: +0,5 radius mỗi level
- Fire Blast: +10% damage mỗi level
- Wake of Fire: +7% damage mỗi level
- Death Sentry: +10% damage mỗi level

* Death Sentry
- Fire Blast: +1 lần bắn mỗi 3 level
- Lightning Sentry: +12% damage mỗi level

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO EXPANSION: DRUID

Có ba bảng Skill: Elemental, Shape Shifting, Summoning. (Xem thêm Hướng dẫn về Druid 1.09, Elemental Druid 1.10)

[spoil]

+ Lịch sử:

Họ là những tu sĩ người Celtic (Nay là Scotlend). Họ gắn kết với thiên nhien và coi mình là một phần của nó, giúp cho thiên nhiên phát triển. Họ gọi những việc làm và những buổi lễ của họ là nhằm hợp nhất tình yêu của ta với Trái đất với tình yêu trong sáng tạo và nghệ thuật. Vì thế, hiện nay, những buổi lễ của Druid đã được đổi mới và tổ chức theo một cách mới mẻ khác, cộgn đồng hơn, sống động hơn, ý nghĩa hơn. Triết lý của họ tập trung vào ba yếu tố: Tình yêu với đất, biển và bầu trời, tất cả hoà lại tạo thành tình yêu đối với Trái đất. Thêm về điều lệ của Druid

+ Cốt truyện:

Druid là một dân tộc du mục hợp giữa Chiến binh-Nhà thơ-Quý tộc và có quan hệ thân thiết với những Barbarian. Trong cuốn sách cổ của Druid là Scéal Fada, nó viết rằng Bil-Kathos, Vị vua vĩ đại của những bộ lạc Barbarian, có một người bạn tâm giao đầy tin tưởng và bí ẩn, người đó có thể là Fiacla-Géar. Người này được biết đến như một người bạn thân nhất của Bul-Kathos và trong một chừng mực nào đó, ông ta được ví như người em của Bul-Kathos. Mối tình của họ rất sau đậm và cùng với nhau, họ giữ bí mật to lớn nhất của đình Arreat và với nhiệm vụ thiêng liên đó, họ bảo vệ vùng đất quanh Arreat, và khi lời tiên tri cho biết thời điểm đen tối sắp đến, họ cùng nhất trí rằng để hoàn thành nhiệm vụ thiêng liêng này, họ phải hiến dâng toàn bộ cuộc đời cho điều này. Tuy nhiên, họ lại không nhất trí trong việc làm thế nào để thực hiện nó. Bul-Kathos nghĩ rằng phải tập hợp các bộ lạc lại và áo dụng những đợt huấn luyện khắt khe để họ không xao nhãng nhiệm vụ, nhưng Fiacla-Géar thì tin rằng phải hấp thu linh hồn đồng nhất của nơi mà mình bảo vệ để mọi người có thể hiểu được tầm quan trọng của việc họ đang làm. Cả hai đều giữ ý kiến của mình, Bul-Kathos tập hợp các bộ lạc lại còn Fiacla-Géar thì tập hợp một nhóm nhỏ những Chiến binh-Nhà thơ và thầy pháp, sau đó bí mật rút vào những khu rừng quanh khu vực Scosglen. Ở đó, ông và người của mình thành lập một Học viện Druid đầu tiên, ẩn giấu trong bức tường che tự nhiên của khu rừng. Họ tạo ra một cách sống mới cho bản thân, tạo ra một văn hoá và ngôn ngữ mới, tách ra khỏi người anh em Barbarian, thề rằng sẽ không bước chân đến vùng Thảo nguyên của đỉnh Arreat cho đến khi thời điểm Uileloscadh Mór thực sự đến, trận chiến cuối cùng của loài người với quỷ dữ ở Địa ngục. Tại đây, ông dạy cho người của mình Caoi Dúlra, cách nghĩ luôn gắn liền với thiên nhiên, cuộc sống. Nhờ học Caoi Dúlra, họ có thể liên lạc với thiên nhiên tồn tại ở Sanctuary, từ đó chúng dạy cho họ bí mật của thế giới tự nhiên: Biến thú, gọi thú, gọi mưa, ..... Tại Túr Dúlra, Học viện lớn nhất của Druid, có một cây sồi lớn tên là Glór-an-Fháidha. Cây này biểu hiện cho sưựtôn kính của Druid đối với sức mạnh tự nhiên. Và hàng thế kỷ, bên dưới tán cây, các Druid của vùng Scosglen liên tục rèn luyện phép thuật tự nhiên của họ mà còn là những miếng võ truyền lại từ người anh em Barbarian. Họ phải hoàn thiện nó bởi họ tin rằng, họ chính là phòng tuyến sau cùng của thế giới khi trận chiến lớn đó sắp diễn ra.

+ Mạnh:

Nhân vật đặc biệt và có nhiều cách build khác nhau, nhưng chủ yếu gồm ba hướng là Elemental, Shape Shifting, Summoning. Cả ba đều có thế mạnh và yếu khác nhau nhưng nói thiệt, đều không nhàm chán ^_^. Druid tui xem nó là một sự kết hợp giữa Necromancer, Sorceress, và Paladin vì vậy có phần hơi tùm lum chút cũng tương tự nhân vật Monk trong Hellfire vậy (Clap clap clap ^_^)

+ Yếu:

Regist và Defense là vấn đề đối với Druid nhưng nếu build theo cách Elemental hay Shape Shifting thì cái này không là vấn đề quan trọng. Tuy nhiên, về phần phép thì có nhiều thứ không thể chịu nổi.

+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Broad Axe - Battle Axe - Great Axe - Giant Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Military Axe - Bearded Axe - Tabar - Gothic Axe - Ancient Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Feral Axe - Silver Edged Axe - Decapitator - Champion Axe - Glorious Axe.

BOW
- Tất cả các loại Cung (Bow) (Bệnh lười tái phát rồi Ắt xìiiiiii... >_<)

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Tất cả các loại Dao (Dagger) ^_^!

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Flail - Maul - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - War Club - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge - Ogre Maul.

POLEARM
- Tất cả các loại Polearm.

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:
PELT
* Normal
- Wolf Head - Hawk Helm - Antlers - Falcon Mask - Spirit Mask.
* Nightmare
- Alpha Helm - Griffon Headdress - Hungter’s Guise - Sacred Feathers - Totemic Mask.
* Hell
- Blood Spirits - Sun Spirit - Earth Spirit - Sky Spirit - Dream Spirit.
+ Đồ trong mơ:

a) Unique items:
1/ TOMB REAVER (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Cryptic Axe
Damage: 99-450 hay 125-570
Yêu cầu: Level 84; Strength 165; Dexterity 103
Chức năng:
+200-280% dmg
+150-230% dmg khi gặp Undead
+60% tốc dộ ra đòn
+250-350% AR khi gặp Undead
+30-50% cho các regist
10% cơ hội làm sống lại xác (10% Reanimate as: Returned)
Hồi 10-14 máu khi giết 1 enemy
+50-80% cô hôi lấy đồ phép
+4 tầm nhìn
Socket 1-3

2/ BONEHEW
Dạng: Orge Axe
Damage: 103-536 hay 117-609
Yêu cầu: Level 64; Strength 195; Dexterity 75
Chức năng:
+270-320% dmg
Level 14 Corpse Explosion (30 lần)
Ngăn Monster hồi máu
+30% tốc độ ra đòn
50% cơ hội cast Bone Spear (Level 16) khi đánh
Socket 2

3/ EARTH SHIFTER
Dạng: Thunder Maul
Damage: 115-630 hay 132-720
Yêu cầu: Level 69; Strength 253
Chức năng:
+250-300% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+2-3 Skills cho Elemental
25% cơ hội cast Fissure (Level 14) khi tấn công
+10% tốc độ ra đòn
33% cơ hội giảm 50% máu enemy
10% tốc độ cast phép
Level 14 Volcano (30 lần)

4/ CEREBUS’S BITE (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Blood Spirit
Def: 335-350
Yêu cầu: Level 63; Strength 86
Chức năng:
+130-140% Def
+60-120% AR
Hồi 7-10% máu khi tấn công
33% cơ hội làm enemy mất máu dần
+2-4 Skills cho Shape Shifting
+1-2 Skills cho Feral Rage

5/ RAVENLORE
Dạng: Sky Spirit
Def: 343-390
Yêu cầu: Level 74; Strength 113
Chức năng:
+120-150% Def
+7 Skills cho Raven
+3 Skills cho Elemental
+20-30 Energy
Giảm 10-20% sức kháng lửa của enemy
+15-25% cho các regist

6/ SPIRIT KEEPER
Dạng: Earth Spirit
Def: 413-443
Yêu cầu: Level 67; Strength 104
Chức năng:
+170-190% Def
+1-2 cho các Skills của Druid
+20% hồi phục nhanh
Max của sức kháng độc giờ là 85%
+30-40% sức kháng lửa
+9-14 hấp thụ lightning dmg
+15-25% hấp thụ cold dmg

b) Set items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem bên Barbarian)

2/ ALDUR’S WATCHTOWER

ALDUR’S STONY GAZE
Dạng: Hunter’s Guise
Def: 157-171
Yêu cầu: Level 36; Strength 56
Chức năng:
+90 Def
25% hồi phục nhanh
Hồi Mana nhanh hơn 17%
+40-50% sức kháng băng
+5 tầm nhìn
Socket 2
+15 Energy (2 set)
Thêm +15 Energy (3 set)
Thêm +15 Energy (Complete)

ALDUR’S ADVANCE
Dạng: Battle Boots
Def: 39-47
Damage do đá: 37-64
Yêu cầu: Level 45; Strength 95
Chức năng:
+40% đi/chạy nhanh
+180 Stamina
10% dmg bị đánh đi vào Mana
Hồi Stamina nhanh hơn 32%
+50 máu
+40-50% sức kháng lửa
Không bị hư
+15 Dexterity (2 set)
Thêm +15 Dexterity (3 set)
Thêm +15 Dexterity (Complete)

ALDUR’S DECEPTION
Dạng: Shadow Plate
Def: 746-857
Yêu cầu: Level 76; Strength 115
Chức năng:
+300 Def
Giảm 50% yêu cầu
+40-50% sức kháng sét
+15 Dexterity
+20 Strength
+1 Skill cho Elemental
+1 Skill cho Shape Shifting
+15 Vitality (2 set)
Thêm +15 Vitality (3 set)
Thêm +15Vitality (Complete)

ALDUR’S RHYTHM
Dạng: Jagged Star
Damage: 60-93
Yêu cầu: Level 42; Strength 74
Chức năng:
+200% dmg khi gặp Demon
+50% dmg khi gặp Undead
+40-62 dmg
+50-75 lightning dmg
+30% tốc độ ra đòn
Hồi 10% máu khi tấn công
Hồi 5% Mana khi tấn công
Socket 2
+15 Strength (2 set)
Thêm +15 Strength (3 set)
Thêm +15 Strength (Complete)

* Chưa Complete set: 150% AR; 50% cơ hôi lấy đồ phép
* Complete:
+3 cho các Skills của Druid
+350% dmg
+150% AR
50% cơ hội lấy đồ phép
Hồi 10% Mana khi tấn công
+50% cho các regist
+150 Def
+150 Mana
Hiện Aura xung quanh (Ý nó muốn nói -----> Du sắp chết rồi ^_^)

+ Ảnh hưởng:

ELEMENTAL
* Firestorm
- Molten Boulder: +23% damage mỗi level
- Fissure: +23% damage mỗi level

* Molten Boulder
- Volcano: +10% damage mỗi level
- Firestorm: +8% damage mỗi level

* Arctic Blast
- Hurricane: +15% damage mỗi level
- Cyclone Armor: +15% damage mỗi level

* Fissure
- Firestorm: +12% damage mỗi level
- Volcano: +12% damage mỗi level

* Cyclone Armor
- Twister: +7% hấp thụ damage mỗi level
- Tornado: +7% hấp thụ damage mỗi level
- Hurricane: +7% hấp thụ damage mỗi level

* Twister
- Hurricane: +10% damage mỗi level
- Tornado: +10% damage mỗi level

* Volcano
- Molten Boulder: +12% damage mỗi level
- Fissure: +12% damage mỗi level
- Armageddon: +12% damage mỗi level

* Tornado
- Twister: +9% damage mỗi level
- Hurricane: +9% damage mỗi level

* Hurricane
- Cyclone Armor: +1 giây mỗi level
- Twister: +7% damage mỗi level
- Tornado: 7% damage mỗi level

* Armageddon
- Fissure: +2 giây mỗi level
- Firestorm: +14% damage mỗi level
- Molten Boulder: +14% damage mỗi level
- Volcano: +14% damage mỗi level

SHAPE SHIFTING
* Fire Claws
- Firestorm: +22% fire dmg
- Moulten Boulder: +22% fire dmg
- Fissure: +22% fire dmg
- Volcano: +22 fire dmg

* Rabies
- Poison Creeper: +18% dmg

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU DIABLO

[spoil]

a) Ngọn núi Diablo:

Bản đồ vùng núi Diablo
- Ngọn núi Diablo là một trong những ngọn núi lớn nhất thuộc phía Tây nước Mĩ, nằm ở ranh giới của vùng Bay và thung lũng Central. Nó cao 3.849 feet, và vào những ngày quan đãng thì từ đỉnh của nó, ta có thể nhìn ra khoảng hơn 200 dặm
- Vùng núi này là môi trường sống của hơn 100 loài động vật và 650 loài hoa, cây dỏ khác. Trong đó có 12 loài thực sự gây nguy hiểm cho con người đã được nghiên cứu và xác định.
- Kế cạnh đó là công viên Diablo, công viên lớn đầu tei6n của California. Núi Diablo được công nhận là Di tích lịch sử của Bang và cũng là 1 trong những biểu tượng của Bang. Hằng ngày thu hút hơn 1 triệu khách du lịch. Vào năm 1874, chính quyền đã làm 2 con đường để du khách có thể dễ dàng tiếp cận nó. Và bây giờ, đỉnh núi là điểm đến của các khách bộ hành, cưỡi ngựa, gia đình, bạn bè trong các ngày lễ nghỉ.
- Từ “Diablo” hay “Quỷ” được biết đến từ năm 1805, khi người Tây Ban Nha đang trên đường đuổi bắt những người da đỏ bỏ trốn. Và tại những bụi cây liễu dày đặc đó mà giờ được biết đến với cái tên vùng Buchanan ở Concord, quân Tây Ban Nha bắt gặp một khu trại của người Chupcan và nhanh chóng bao vây họ. Thế nhưng ngat trong đêm đó, những người da đỏ đó đã trốn thoát và không để lại một dấu vết nào. Tức giận nhưng không thể làm gì được, người Tây Ban Nha gọi chỗ này là “Monte del Diablo” hay “Bụi rậm của Quỷ”. Sau đó, những người Anh di cư lại gọi trại đi từ “Monte” thành “Mountain” và bây giờ nó là “Diablo Mountain” hay “Núi quỷ” theo tiếng Latinh

b) Một vài phỏng đoán của ^_^:
- Theo tư liệu mà tui nghiên cứu thì Blizzard thiết kế Diablo dựa trên hai hình tượng trong truyền thuyết là Satan và Rồng (Hay đại loại như thế)
- Có thể như vầy, nếu ghép khuôn mặt của Diablo với Satan sẽ có một vài điểm tương đồng và có thể nói cực kỳ giống nhau, mặc dù mặt Diablo hơi mập hơn chút nhưng đó cũng chính là một phiên bản của Satan với ngôi sao 5 cánh ngược.
- Về Rồng thì tui nghĩ đó là Rồng đỏ, con Rồng mà theo truyền thuyết thì đó con Rồng mạnh nhất và là nỗi ước ao của biết bao Hiệp sĩ muốn tìm và giết nó. Bởi vào thời Trung cổ, việc giết một con Rồng là một niềm tự hào đối với những Hiệp sĩ và cũng theo truyền thuyết thì loài Rồng bị con người tuyệt chủng. Ở đây muốn nói, thân hình của Diablo được lấy từ loài Rồng đỏ này, cùng với chiếc sừng trên đầu luôn.

* Về Satan:
- Theo tài liệu trong Kinh thánh thì: Vào thuở khai thiên lập địa, Thượng Đế tạo ra ba vị Tổng thiên thần là Michael, Gabriel và Lucifer để quản lý Thiên giới (Angelic Realm). Mỗi người đều có điểm mạnh riêng của mình. Lucifer được tạo ra với một ánh sáng vĩnh cửu, đẹp đẽ và ông ta quản lý “Sự vĩnh cửu”. Các thiên thần trở thành công cụ truyền đạo và chăm sóc côn việc cho Thượng Đế.
- Thế rồi, Thượng Đế quyết định tạo ra một thế giới khác là Trần gian (Physical Realm), nơi mà sự vĩnh cửu cùng với các sinh vật sẽ sống trường tồn giống như Thiên giới. Sau đó, Thượng Đế giao nhiệm vụ cho Lucifer và các Thiên thần đi tìm cho mình viên ngọc đẹp nhất để làm nên thế giới mà Thượng Đế mong muốn. Và Lucifer đã tìm thấy viên ngọc từ bên trong của thế giới Vĩnh cửu, nó là một viên ngọc óng ả và hoàn hảo, thuần nhất 2 màu xanh lá và xanh dương. Trước mặt Thượng Đế, nó vỡ ra và rơi xuống, màu xanh dương tạo thành biển, nơi sự sống bắt nguồn, và màu xanh lá cung cấp điều kiện sống cho các sinh vật mới xuất hiện. Sau đó, Thượng Đế giao cho các Thiên thần nhiệm vụ theo dõi và chăm sóc sự sống trong thế giới Ngài vừa mới tạo ra. Và trong niềm hân hoan đó, Thượng Đế muốn chia sẻ cho các Thiên thần ánh sáng từ viên ngọc đẹp đẽ nhất của ngài (Divine Jewel). Tất cả đều mong muốn nó nhưng không ai tham muốn nó bằng Lucifer.
- Thượng Đế nhận ra sự thèm muốn của Lucifer và Ngài đã quyết định sẽ thỏa mãn ý muốn của Lucifer. Thượng Đế ra lệnh cho Lucifer xuống sống và quản lý thế giới Ngài vừa tạo ra, hướng dẫn sự sống phát triển.
- Thế rồi, Thượng Đế giao cho Lucifer viên ngọc của Ngài.
- Lucifer quản lý Trái Đất trong nhiều triệu năm. Sau khi thời đại của những loài Thằn lằn lớn trôi qua, một thời đại mới bắt đầu, máu nóng, có tóc và thông minh hơn. Đó là Con người. Khi Trái Đất bắt đầu xuất hiện loài người đầu tiên, Thượng Đế đề ra kế hoạch và ra lệnh cho Lucifer trở thành Người cha của giống loài này và giúp họ trở thành những người con của Thượng Đế.
- Lucifer tức giận và trở nên căm ghét loài người. Lucifer tổ chức một cuộc họp với những Thiên thần đi theo ông và họ quyết định sẽ chống lại ý định của Thượng Đế. Điều này dẫn đến Cuộc nổi loạn của Lucifer
- Lucifer nổi dậy chống lại Thượng Đế và ngay sau đó, Thượng Đế ra lệnh cho Micheal đánh trả lại Lucifer. Lucifer bị đánh bại và đày xuống Trái Đất cùng với các Thiên thần theo ông. Lucifer tức giận và từ một người quản lý Trái Đất tốt hơn theo lệnh của Thượng Đế, ông căm ghét nó và muốn phá hủy mọi sự sống trên nó.
- Lucifer bắt đầu thực hiện kế hoạch phả hủy hệ sinh thái của Trái Đất, không cho phép sự sống phát triển. Sau đó, Lucifer đổi tên thành Satan có nghĩa là “Sự hủy diệt”
- Từ đó, Lucifer trở thành Satan và những Thiên thần theo ông được gọi là “Fallen Angel” hay Quỷ.
- Cái tên Lucifer có nghĩa là “Ngôi sao mai”. Theo tiếng Latinh thì “Luci” có nghĩa là “Ánh sáng” và “Feris” có nghĩa là “Người mang đến”
- Từ “Satan” cũng có nghĩa là “Kẻ thù”, từ mà Jesus dùng để nói đến Peter. Lucifer cũng được biết đến với cái tên “Người kết tội”, cũng bởi hắn luôn thúc giục con người làm những việc tội lỗi và luôn đắm chìm trong tội ác của mình dù cho Thượng Đế đã tha thứ cho ta. Theo Kinh Thánh thì Lucifer xuất hiện trở lại lần đầu tiên là ở Vườn địa đàng dưới hình dạng của một con rắn, nó dụ Eve ăn trái cấm của Thượng Đế.


- Vào thời Hy Lạp cổ đại, quỷ (Daemon) chỉ là một vị thánh nhỏ, không tốt cũng không xấu. Con quỷ tốt được gọi là Eudemon và quỷ xấu gọi là Cacodemon.
- Phương Đông cũng có quỷ. Phật Giáo có Mira, hiện thân của cái ác, tội lỗi. Ấn Độ Giáo thì có Ravana bất tử.
- Người Hy Lạp gọi “Quỷ” là “Daemon” hay cũng có thể là “Daimon” hay “Demon”, chúng có nghĩa là “Thiên tài và Hiểu biết”.

* Về Mana
- Chơi mà không biết thì tệ lắm, thấy trò nào cũng cứ hễ nói đến Spell là “Mana”, vậy thử nha ^_^:
+ “Mana” là tiếng thổ ngữ của người Polynesive, chỉ một sức mạnh siêu nhiên nào đó, cho con người may mắn, sức mạnh thần thánh hay gì đó vân vân và cực kỳ vân vân. Nó đại diện cho sức mạnh và sự thông thái ẩn giấu trong linh hồn con người. (Còn tiếp nhưng đây hoàn toàn là triết học theo Chủ nghĩa Duy Tâm nên tui không nói ^_^)
+ Theo Kinh thánh, “Mana” được gọi là “bánh thánh”, hiện nay dùng để ban phúc lành cho các con chiên và được tin rằng có sức mạnh của Thuợng Đế.
+ Theo tiếng Phạn ở Ấn Độ thì “Mana” có nghĩa là “sự thèm muốn” cũng giống như hai từ “Sekti” hay “Murti”

* Về những Boss ở các Act:

- Act I: ANDARIEL

+ Một Succubus đúng nghĩa: Dream Demon (Những con quỷ chuyên xuất hiện trong giấc mơ của người đang ngủ và ăn nằm với họ ^_^)
+ Theo truyền thuyết thì từ khi con người đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất, hai người đó là Adam và Lilith. Adam được Thượng Đế tạo ra còn Lilith được tạo thành từ Trái Đất và các loài vật. Cô ta cũng là một tinh linh, và khi Adam cố buộc cô ta theo ý mình, cô nổi giận và đi đến vùng rìa biển Đỏ, ở đó cô gặp những con quỷ. Sau đó, cô tạo ra một giống quỷ mới được gọi là Succubi (Hồ ly tinh), trong khi đó, đối với Adam thì Thượng Đế đã tạo ra Eva để bầu bạn. Incubus chỉ là một dạng đàn ông của Succubus. Vào thời Trung Cổ, người ta tin rằng người phụ nữ ăn nằm với 1 Incubus thì sẽ sinh ra phù thủy, quỷ và những đứa bé dị dạng. Merlin cũng được cho rằng có cha là một Incubus.

- Act II: DURIEL (Lord of Pain)
+ Bọ cánh cứng Elaterid hay con bọ củi, một trong những con bọ linh thiêng nhất của Ai Cập cổ đại. Hiện nay thì loài bọ củi Agrypnus Notodonta ở Ai Cập được các nhà khảo cổ học cho rằng là con cháu của loài bọ được khắc trong những ngôi đền ở Ai Cập cổ.

+ Một vài vật điêu khắc với hình dạng của bọ này: 2 bức chạm trổ được tìm thấy ở Ai Cập được tạo tác vào thời Pharaoh thứ nhất (năm 3100-2890 trước công nguyên) và 1 dây chuyền vàng có hình con bọ củi có niên đại vào đời Pharaoh thứ tư (2613-2494 trước công nguyên). Một vài vật khác như: Bức chạm hình tam giác với tư thế hai con bọ đứng đối với nhau và hướng về biểu tượng của Nữ thần Neith. Một vật khác có hình một phần con bọ ôm cây trượng thiêng của Thần linh (Cây trượng đó gọi là Uas hay Waas). Nói chung, ý nghĩa của những biểu tượng trên còn tùm lum lắm nhưng mà theo các nhà khảo cổ thì đó có thể là một tín ngưỡng hay một biểu tượng bảo vệ nào đó.

- Act III: MEPHISTO (Lord of Hate)
+ Mephistopheles (Hay Mephisto, Mephistophilus, Mephist và Mephistophilis) là tên của một con quỷ trong Cơ Đốc Giáo. Cái tên này cũng được dùng để chỉ một dạng của Satan. Tuy nhiên, bởi cái tên Mephistopheles chỉ được nhắc đến trong thời Phục Hưng, vì vậy hắn không có hình dạng xác định trong Kinh Thánh. Tuy nhiên, Mephistopheles lại xuất hiện nổi bật nhất trong truyền thuyết về Faustus, người đã bán linh hồn của mình cho Quỷ. Truyền thuyết này được nói đến trong vở kịch của Christopher Marlowe vào năm 1604: “Bi kịch của bác sĩ Faustus” và vào thế kỷ 19 là bô phim truyền hình về Faust (Phần 1 và 2) được làm bởi nhà nghiên cứu Johann Wolfgang von Goethe. Mephistopheles được biết đến trong cuốn sách của Goethe như một “Fallen Angel”, hắn chống lại Thượng Đế và bị đày xuống Địa Ngục.

- Act V: BAAL (Lord of Destruction)
+ Baal là con của El (Thần sét) và là thần mặt trời của văn hóa Cannaanite và người Phoenicia và cũng chiếm một vị trí tôn kính trong Do Thái Giáo. Trong Kinh Thánh, Baal được gọi là Beelzebub. Cha của Baal là Dagon (Vị thần của người Philistine - Kẻ thù của người Do Thái)
+ Theo truyền thuyết Babylon, Baal muốn âm mưu muốn kiểm soát thế giới và lập ra cho mình một thế giới riêng, hắn chống lại Jehovah (Thượng Đế) và lên đường đến vùng Shinar (Nay là Iraq) và lập nên một nhóm truyền đạo, tôn thờ khác mà chống lại Jehovah. Trong đó bao gồm là, Baal (Người Syria và Phoenicia), Bel (Người Assyria), Moloch hay Motech (Người Ammonite), Ra hay Re (Người Ai Cập),.... Cái tên “Baal” có nghĩa là “Thầy” hay “Chủ nhân”

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
TRÒ "DƠ" HAY LÀ PVP

* Trò “dơ” ở đây là những chiêu trick hay có thể nói hoa mỹ là Chiến thuật, phương cách để đánh, nói chung những trò này chỉ dùng khi đánh PvP, đối với máy thì mấy trò này là VÔ NGHĨA. Chỉ dẫn những chiêu làm bạn dễ thắng đối thủ hay chí ít là kiếm một trận hoà ^_^

[spoil]

1/ Sơ lược:
.
* Trên Battle.net thì Stone of Jordan là đơn vị trao đổi chính.
* Ở bản 1.10, tất cả những đồ Clone (Duping hay Duplicate) ra nếu có sẽ bị xóa (Dupe Deletion) cùng với đồ nguyên mẫu. Trừ Stone of Jordan ???
* Nên cẩn thận mấy trò lừa trên đó. Virus hay những chương trình chôm Accout, Password hay đại loại như thế.
* Trên mấy forum về Diablo lúc trước tụi nó có đưa ra vài điều về duel như sau: (http://www.lld101.com, http://www.rpgforums.com, và www.battle.net)

- Về cấp độ:
+ Very Low level duel: Từ level 9-16
+ Low level duel: Từ Level 17-30
+ Middle level duel: Từ Level 30-60
+ High level duel: Từ Level 61-99


----> Nói thêm về Cấp độ: Very Low level duel và Low level duel dần dần cũng trở thành một phong trào trên Battle.net và cũng đang được bàn luận trên đó. Tui cũng chưa có kinh nghiệm về cái này nhưng cũng nói chút xíu những bước cơ bản để build 1 char cho Low level duel. (Hiện nay những char Low Level hình như phần lớn là Assassin (1.000 dmg) và Paladin (khoàng 1.200 dmg))
1. Rush: Act I Quest 1 (The Den of Evil); Act II Quest 1 (Radament); Act III Quest 1 (The Golden Bird); Act III Quest 4 (Lam Esen's Tome); Act IV Quest 1 (Izual); Act V Quest 1 (Siege on Harrogath); Act V Quest 4 (Save Anya).

2. Đồ: Cow Level ở Normal và Nightmare, Andariel, Mephisto, Baal, Travincal, Act I Quest 3 (The Cairn Stones). Chủ yếu là yêu cầu Strength yếu, Charm thì dmg và life là chủ yếu, Cannot be Frozen là quan trọng, Regist, Attack Rating và Skills nữa. Đồ Socket là đồ được chuộng nhất.

3. Dùng char khác của mình để dò hỏi chút.

4. Skills: Những chiêu nào đem đến dmg cao nhất và phù hợp với char của mình thì nên càng cao càng tốt và chỉ 1 chiêu mà thôi. Ví dụ như Assassin: Ta thường gặp là Tiger Strike (9); Claw Mastery (7); Burst of Speed (4).

5. Stats: Nên dè xẻn trong chi tiêu. Stregnth đủ dùng cho mặc giáp, vũ khí. Dextertity thì làm cho Block Rate lên đến 75% là dừng, Vitality thì tất cả những điểm còn lại, Energy thì không cần thiết cho lắm (Bởi đây là những char dành cho Low Level duel vì vậy những dạng build cho Sorceress, Necromancer, hay sử dụng phép gì đó khó thành công bởi cần level cao khoảng 25 hay 30, 40 gì đó, mà lại khó thành công hơn)

- Về Duel:
+ Town: What’s this?
+ Money: Đừng đụng vào chỗ của người ta
+ Naked: Noooo! Đừng giết, tội nghiệp!
+ Chửi: Đi chỗ khác
+ Đừng xía vào chuyện người khác khi đang Duel
+ Đừng canh ngay cửa ra vào Town
+ Đừng chấp Duel những trận không công bằng

- Về Casting Delay:

Của từng phép, có nghĩa là khi cast, phép đó có Casting Delay thì sẽ không thể sử dụng nó trong 1 khoảng thời gian nhất định, ta có thể chuyển sang phép khác để sử dụng nhưng trừ Frozen Orb và Teleport

+ Amazon
Poison Javelin: 0,5 giây
Plague Javelin: 4 giây
Immolation Arrow: 1 giây
Valkyrie: 6 giây

+ Assassin
Dragon Flight: 1 giây
Blade Sentinel: 2 giây
Shadow Warrior: 6 giây
Shadow Master: 6 giây

+ Druid
Firestorm: 0,6 giây
Molten Boulder: 2 giây
Fissure: 2 giây
Volcano: 4 giây
Armageddon: 6 giây
Hurricane: 6 giây
Werewolf: 1 giây
Werebear: 1 giây
Grizzly Bear: 1 giây

+ Paladin
Fist of the Heavens: 1 giây

+ Sorceress
Fire Wall: 1,4 giây
Meteor: 1,2 giây
Hydra: 2 giây
Blizzard: 1,8 giây
Frozen Orb: 1 giây

- Next Delay:

Là giới hạn thời gian ẩn cho phép giữa 2 đòn tấn công bằng cast spell của 1 nhóm đánh vào 1 target nhất định, nếu đòn đầu tiên có Next Delay thì đòn tiếp theo sau nó, trong thời gian đó, đều vô hiệu.

+ Amazon:
Multi Shot: 0,16 giây
Strafe: 0,16 giây
Lightning Strike: 0,16 giây

+ Assassin:
Shock Web: 1 giây
Blade Sentinel: 1 giây
Wake of Fire: 0,16 giây
Claws of Thunder: 0,16 giây
Phoenix Strike: 0,16 giây
Dragon Flight: 0,16 giây

+ Barbarian:
War Cry: 0,24 giây
Grim Ward: 0,24 giây
Battle Cry: 0,16 giây
Battle Command: 0,16 giây
Battle Orders: 0,16 giây

+ Druid:
Twister: 1 giây
Tornado: 1 giây
Volcano (Lúc bắt đầu phun lửa): 0,4 giây
Fissure: 0,2 giây
Volcano (Những quả cầu nhỏ bay ra): 0,2 giây
Shock Wave: 0,16 giây

+ Necromancer
Poison Nova: 0,16 giây

+ Paladin
Fist of The Heaven (Holy Bolt): 0,16 giây

+ Sorceress
Chain Lightning: 0,16 giây
Nova: 0,16 giây
Frost Nova: 0,16 giây

- Về chết:

+ Trong PvP, ta không bị mất kinh nghiệm cũng như tiền.
+ Trong PvM, ta mất 20% EXP, nhưng nếu lấy được xác thì có thể hồi lại 75% EXP bị mất. Trừ trường hợp thoát ra và vào lại thì sẽ không thể lấy 75% EXP đó được.
+ Khi lên Nightmare hay Hell, char của mình sẽ bị mất 5% EXP và cứ thế là 10% EXP.

- Về Damage:

+ Melee và Throw Weapon:
Min Damage= Weapon Min Damage x (Str + 100)/100

Max Damage= Weapon Max Damage x (Str + 100)/100

+ Bow và Crossbow
Min Damage= Weapon Min Damage x (Dex + 100)/100

Max Damage= Weapon Max Damage x (Dex + 100)/100

+ Total Damage
Minimum Dmg=[Weapon Minimum Dmg + (+XTo Minimum Dmg)] x [1 + Stat Bonus + (+x% Enhanced Dmg)/100)] x [C]

Maximum Dmg=[Weapon Maximum Dmg + (+XTo Maximum Dmg)] x [1 + Stat Bonus + (+x % Enhanced Damage)/100)] x [C]

Note:
+X% Enhanced Damage: Tất cả % từ Item, Aura, Skills. Nếu Jewel có %ED và cộng thêm cả Min Dmg thì %ED chỉ tác dụng với Max Dmg và ngược lại.

Stat Bonus:
+Hammer ----> 1,10 x Str/100
+Dagger, Throwing Weapon and Assassin Claw ----> (0,75 x Str/100) + (0,75 x Dex/100)
+Bow, Crossbow ----> Dex/100
+Amazon Only Spear/Javelin ----> (0,80 x Str/100) + (0,50 x Dex/100)
+Còn lại ----> Str / 100

[C]: Thông thường = 1; Multiple Shot/Strafe/Lightning Bolt = 0,75; Critical Hit/Deadly Strike = 2; Blade Fury = 0,75 (0,375); Blade Sentinel = 0,375; Blade Shield = 0,25

+ Ethereal Weapon Dmg:
Weapon Minimum Dmg=[[Base Minimum Dmg x 1,5] x (1+ (+X% Enhanced Dmg)/100)] + (+Xto Minimum Dmg)

Weapon Maximum Dmg= {(Base Maximum Damage x 1,5) x [1+ (+X% Enhanced Dmg)/100]} + (+Xto Maximum Dmg)

Note: Cả hai cái +Xto Maximum/Minimum Dmg và +X% Enhanced Dmg chỉ có tác dụng khi nó ghi trên Weapon

+ Kick
MinDamage=(Str + Dex - 20)/4 x (100+Skill bonus)/100 + Boot Min Dmg x (100+(Str x StrBonus/100) + Skill bonus + Non weapon ED)/100

MaxDamage=(Str + Dex - 20)/3 x (100 + Skill bonus)/100 + Boot Max Dmg x (100 + (Str x StrBonus/100) + Skill bonus + Non weapon ED)/100

ED: Enhance Damage

- Smite:

Nhiều gnười thắc mắc nên nói ra ở đây luôn, những chức năng dùng được cho Smite là (Cái nào ko nêu thì ko dùng)
+Crushing Blow
+Chance to cast....
+Hit blinds target
+Hit freezes target
+Open Wounds
+Enhanced Damage
+Prevent Monster Heal
+Damage từ Redeemer (Scepter) và Astreon's Iron Ward (Caduceus)
Curses như Life Tap, Amplify Damage...

- Kick của Assassin:
Những chức năng dùng được là (Cái nào ko nêu là ko dùng). Note: Chỉ tính những chức năng có ở Tay chính (Tay bên phải của Ass hay bên trái của mình)

+Leech/Stolen
+Elemental Damage/Venom (Note: Nếu dùng Dragon Tail thì chỉ tác dụng với Mons mà mình đã Nameblock lên nó chứ ko tác dụng ra xung quanh)
+Crushing Blow
+Open Wounds
+Prevent Monster Heal
+Chance to Cast on Striking
+Hit Causes Monster to Flee
+Ignore Target Defense
+Hit Blinds Target
+Hit Slows Target
+Hit Freezes Target
+Chance to Cast on Attacking
+KnockBack

- Blade Sentinel (Tương tự Kick phần Note ^_^)

+Deadly Strike
+Elemental damage/Venom
+Physical/Weapon damage (ED)
+Pierce Target
+Prevent Monster Heal

- Blade Fury (Tương tự)
+Ignore Target Defense
+Deadly Strike/Critical Strike từ Claw Mastery
+Crushing Blow
+Hit Causes Monster to Flee
+Knockback
+Chance to cast on Striking
+Hit Freezes Target
+Elemental Damage/Venom
+Leech/Stolen
+Open Wounds
+Hit Blinds Target
+Prevent Monster Heal
+Hit Slows Target
+Physical/Weapon Damage (Enhance Damage)

- Blade Shield (Tương tự)
+Deadly Strike
+Elemental Damage/Venom
+Leech/Stolen
+Physical/Weapon Damage (Enhance Damage)

- Shadow Warrior

+ Magical Cestus tay phài (Ass)
+ Magical Blade Talon tay trái (Ass)
+ Magical Armor - Dạng Armor khác dựa vào dạng mà mình đang mặc
+ Magical Helm - Như trên

- Shadow Master
Level 1
+Superior Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Superior Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Superior Armor - Như phần SW

Level 5
+Superior Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Superior Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Superior Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Superior Armor - Như phần SW

Level 6
+Magical Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Magical Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Superior Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Magical Armor - Như phần SW
+Magical Helm - Như trên

Level 9
+Magical Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Magical Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Magical Ring ở bên phải (Ass)
+Superior Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Magical Armor - Như phần SW
+Magical Helm - Như trên

Level 11
+Rare Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Rare Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Rare Ring ở bên phải (Ass)
+Rare Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Rare Armor - Như phần SW
+Rare Helm - Như trên

Level 13
+Rare Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Rare Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Rare Ring ở bên phải (Ass)
+Rare Ring ở bên trái (Ass)
+Rare Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Rare Armor - Như phần SW
+Rare Helm - Như trên

Level 17
+Rare Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Rare Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Rare Amulet
+Rare Ring ở bên phải (Ass)
+Rare Ring ở bên trái (Ass)
+Rare Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Rare Armor - Như phần SW
+Rare Helm - Như trên

Level 20 ---> Tượng tự 17

- Về Attack rating (AR):
+ Melee
Khả năng đánh trúng=100 x AR/(AR + DefR) x 2 x Level của người tấn công/(Level của người tấn công + Level của người bị tấn công)

+ Naked
Def và Attack Rating
AR=(Dex x 5) - 35 + ClassBonus
Def Rating=Dex/4

ClassBonus
20 Barbarian và Paladin
15 Assassin
5 Amazon và Druid
-10 Necromancer
-15 Sorceresse

- Về Dodge:

Amazon có thể dodge tất cá các đòn tấn công, cả Magic, Elemental, Physical, nói chung đủ thứ, Wake of Fire, Fire Blast, Wake of Inferno,.... Diablo là Boss có khả năng Dodge, Evade cao nhất.

- Về Block:
+ Total Blocking=[Blocking x (Dexterity - 15)]/(Character Level x 2)
Blocking là những % Block cộng bởi Item
Khi di chuyển, khả năng Block=Total Blocking/3

+ Cái nào không nêu có nghĩa là Unblockable:
Chain/Lightning/Sentry/Phoenix Strike; Blade Fury; Blade Sentinel; Blade Shield; Poison Nova; Teeth; Bone Spear; Bone Spirit; Blessed Hammer; Fist of the Heavens; Smite; Fireball; Fire Bolt/Hydra; Phoenix Strike/Meteor (Không tính lửa còn cháy dưới chân); Blizzard; Ice Bolt/Frozen Orb/Phoenix Strike; Hurricane

+ Khả năng Faster Block Rate của Amazon:
1-handed axes, clubs, 1-handed maces, orbs, scepters, 1-handed swords, 2-handed swords wielded in one hand, throwing axes, và wands (Vũ khí 1 tay):
40%-->10 khung
120%-->7 khung
480%-->5 khung

Các loại khác:
32%-->3 khung
86%-->2 khung
600%-->1 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Assassin:
32%-->3 khung
86%-->2 khung
600%-->1 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Barbarian:
42%-->4 khung
86%-->3 khung
280%-->2 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Druid:
Human
86%-->5 khung
174%-->4 khung
600%-->3 khung

Werebear
65%-->6 khung
109%-->5 khung
223%-->4 khung

Werewolf
48%-->5 khung
86%-->4 khung
200%-->3 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Necromancer:
86%-->5 khung
174%-->4 khung
600%-->3 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Paladin:
Có Holy Shield
0%-->2 khung
86%-->1 khung

Không Holy Shield
32%-->3 khung
86%-->2 khung
600%-->1 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Sorceress:
27%-->6 khung
48%--> 5 khung
200%-->4 khung

- Faster Cast Rate:
+ Amazon
68%-->13 khung
99%-->12 khung
12%-->11 khung

+ Iron Wolf (Mercenary Act III)
60%-->13 khung
90%-->12 khung
140%-->11 khung

+ Assassin
42%--> 12 khung
65%-->11 khung
102%-->10 khung

+ Barbarian/Sorceress
63%-->9 khung
105%-->8 khung
200%-->7 khung

+ Druid
Human
68%-->12 khung
99%-->11 khung
163%-->10 khung

Werewolf
60%-->11 khung
95%-->10 khung
157%-->9 khung

Werebear
63%-->11 khung
99%-->10 khung
163%-->9 khung

+ Paladin/Necromancer
48%-->11 khung
75%-->10 khung
125%-->9 khung

- Faster Hit Recovery

+ Amazon/Mercenary Act I
86%-->5 khung
174%-->4 khung
600%-->3 khung

+ Assassin/Barbarian/Mercenary Act V
48%-->5 khung
86%-->4 khung
200%-->3 khung

+ Druid Human
Vũ khí 1 tay:
99%-->6 khung
174%-->5 khung
456%-->4 khung

Loại khác:
86%-->6 khung
152%-->5 khung
377%-->4 khung

+ Druid Werewolf
42%-->4 khung
86%-->3 khung
280%-->2 khung

+ Druid Werebear
86%-->6 khung
152%-->5 khung
360%-->4 khung

+ Mercenary Act III
133%-->7 khung
232%-->6 khung
600%-->5 khung

+ Necromancer
86%-->6 khung
152%-->5 khung
377%-->4 khung

+ Paladin
Spear và Stave
75%-->6 khung
120%-->5 khung
280%-->4 khung

Khác
48%-->5 khung
86%-->4 khung
200%-->3 khung

+ Sorceress/Mercenary Act II
86%-->7 khung
142%-->6 khung
280%-->5 khung

- Chance to Hit=100 x AR/(AR + DR) x 2 x Attacker Lvl/(Att Lvl + Defender Lvl)

- Knockback:

+ Large Monster: 32/128=25%
+ Small Monster: 128/128=100%
+ Players: 64/128=50%

- Hit Blind Target (Mù ^_^):

+ Melee Chance=50 + [Attacker Lvl + (Bonus - 1) x 4 - Defender Lvl] x 5
+ Ranged Chance ={[50 + Attacker Lvl + (Bonus - 1) x 4 - Defender Lvl] x 5}/3

- Về Open Wounds:

Chức năng gần giống như Poison vậy, có điều không có Antidote để giải thui ^_^, và chỉ có Immune Physical mới thoát được. Nó làm chảy máu từ từ trong 8 giây (200 Khung). Damage nó tính như vầy:
Level 1-15: [25 x (9 x Lvl + 31)/256] x [C]
Level 16-30: [25 x (18 x Lvl - 104)/256] x [C]
Level 31-45: [25 x (27 x Lvl - 374)/256] x [C]
Level 46-60: [25 x (36 x Lvl - 779)/256] x [C]
Level 61-99: [25 x (45 x Lvl - 1319)/256] x [C]
Note: Thông số [C] nghĩa là: 0,25 cho Melee Weapon; 0,125 cho Range Weapon; 0,5 (Ở cả hai loại vũ khí) cho Boss, Unique, Champion; 1 cho còn lại.

Level 10: 11,8 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 94,5 Dmg
Level 30: 42,6 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 340,6 Dmg
Level 50: 99,7 Dmg/giây trong seconds ----> 797,7 Dmg
Level 70: 178,8 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 1.430,5 Dmg
Level 90: 266,7 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 2.133,6 Dmg
Bảng trên chỉ dùng đối với Melee Weapon

- Freezing

+ Cơ hội Freeze cho Melee= 50 + [Attacker Lvl + (Freeze Item x 4) - Defender Lvl] x 5
+ Cơ hội Freeze cho Range={50 + [(Attacker Lvl - 6) + (Freeze Item x 4) - Defender Lvl] x 5}/3
Note: Freeze Item là Bonus Freeze từ Item cho mình, bình thường là 1. Ví dụ như +3 Freeze Target.

- Về Deadly Strike và Critical Strike:
DS được thực hiện khi tất cả các Dmg bonus đã xong rồi như Fire, Poison, Open Wound. Cả hai cái Ds và CS loại trừ lẫn nhau, cái này ra thì cái kia không ra. Công thức chung:
Cơ hội gấp đôi Dmg=CS + (DS/100) x (100-CS)
Note: Dragon Talon và Dragon Flight không có cửa đối với CS và DS.

- Về Crushing Blow

Giảm một lượng % máu của Enemy như sau:
+ Melee
Lý thuyết: 25%
PvP: 10%
Mercenary, Summon: 10%
Champion, Unique, Boss: 12,5%
Dùng với Bows, Crossbow, Throwing Weapon: 6,25%
Note: Số người chơi càng cao, % máu mất đi càng giảm.

- Về Heal
+ Cơ hội Double Heal từ Potion
Vit từ 200 trở xuống: Vit/4 (Tương tự cho Mana)
Vit từ 200 trở lên: 100 - (10.000/Vit) (Tương tự cho Mana)

+ Replenish Life (Ví dụ: Replenish Life +7)
Life/giây=(25 x Replenish Life)/256

+ Mana Regeneration=25 x [[256 x Max mana/(25 x 120)] x (100 + %Mana Regeneration)/100]/256

+ Maximum Mana=[(Base Energy - Start Energy + Level - 1) x Class Bonus + Item Mana + Start Energy] x (1 + %Mana/100) + Item Energy x Class Bonus

Class Bonus:
Amazon : 1,5
Assassin : 1,5
Barbarian : 1
Druid : 2
Necromancer : 2
Paladin : 1,5
Sorceress : 2

Item Energy gồm cả “X + Energy” hay “X + All Attributes” (Tương tự cho Mana)

%Mana là "Increase Maximum Mana X%"

- Về Drains Stamina và Reduces Run/Walk Speed
Mặc Armor sẽ giảm cả hai (Trừ Light và Medium Armor chỉ giảm Run/Walk Speed; Heavy Armor giảm Stamina gấp đôi) và Shield chỉ giảm Run/Walk Speed

Light Armor (ArmorSpeed = 0)
Quilted Armor/Ghost Armor/Dusk Shroud
Leather Armor/Serpentskin Armor/Wyrmhide
Hard Leather Armor/Demonhide Armor/Scarab Husk
Studded Leather Armor/Trellised Armor/Wire Fleece
Breast Plate/Cuirass/Great Hauberk
Light Plate/Mage Plate/Archon Plate

Light Shields
Necromancer Shrunken Heads
Paladin Shields
Buckler/Defender/Heater
Small/Round/Luna
Kite/Dragon/Monarch
Bone/Grim/Troll Nest
Spiked/Barbed/Blade Barrier

Medium Armor (ArmorSpeed=5; giảm 5% Speed)
Ring Mail/Linked Mail/Diamond Mail
Chain Mail/Mesh Armor/Boneweave
Splint Mail/Russet Armor/Balrog Skin
Field Plate/Sharktooth Armor/Kraken Shell
Gothic Plate/Embossed Plate/Lacquered Plate
Ancient Armor/Ornate Armor/Sacred Armor

Medium Shields (Giảm 5% Speed)
Large/Scutum/Hyperion
Gothic/Ancient/Ward

Heavy Armor (ArmorSpeed=10; Giảm 10% Speed)
Scale Mail/Tigulated Mail/Loricated Mail
Plate Mail/Templar Coat/Hellforged Plate
Full Plate/Chaos Armor/Shadow Plate

Heavy Shields (Giảm 10% Speed)
Tower/Pavise/Aegis

+ Hồi Stamina (Stamina/Giây)
Đứng: Max Stamina/256
Đi trong Town: (Max Stamina/2)/256
Đi ngoài Town (Nếu Stamina > 0): (Max Stamina/2)/256

+ Mất Stamina=25 x {40 x [1 + (ArmorSpeed/10)] x Item Drain Rate/256)}
Item Drain Rate là % điểm cộng Item thêm vào cho Char.

- Life/Mana Stolen (Life/Mana Leech): Giảm ½ khi lên Nightmare và khi lên Hell thì còn 1/3

- Absorb:
Chỉ tối đa la 40%

- Damage Reduce:
Tối đa là 50%, giảm so với 1.09 là 75%

- Slow:
Chỉ giảm tối đa 50% tốc độ

- Ignore:
Có 3 loại là Ignore Target’s Defense, Ignore Target’s Block dành cho Smite, loại còn lại là Ignore Registances (Demon, Undead) dành cho Fist of The Heaven và Blessed Hammer.

- Khi giết Baal
Normal Mode
Normal Difficulty: Slayer
Nightmare Difficulty: Champion
Hell Difficulty: Patriarch (Male), Matriarch (Female)

Hardcore Mode
Normal Difficulty: Destroyer
Nightmare Difficulty: Conqueror
Hell Difficulty: Guardian

- EXP
+ Từ Level 1-25:
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 5 trở xuống: 100% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 5-10: 100% + 5% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 10 trở lên: 5% EXP

+ Từ Lvl 25-69
Cao hơn Lvl của ta: EXP x (Player Level/Monster Level).
Dưới ta 6-10 Lvl: 100% + 5% EXP
Dưới ta từ 10 Lvl trở lên: 5% EXP

+ Trên 70
Cao hơn Lvl của ta: EXP x (Player Level/Monster Level).
Dưới ta 6-10 Lvl: 100% + 5% EXP
Dưới ta từ 10 Lvl trở lên: 5% EXP

Có thể chia như vầy
70 ---> 79: Được 95,31% đến 53,13%
80 ---> 89: Được 48,44% đến 7,91%
90 ---> 99: Được 5,96% đến 0,49%

+ Team

Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là dưới 5: 100% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 5-10: 100% + 5% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 10 trở lên: 5% EXP
Chỉ những Teammate ở gần chỗ M bị giết 2 khung màn hình được nhận.

- Monster
+ Life=Hit Points x Số Players
+ EXP=Base EXP x (Số Players + 1)/2

- Trade

+ Trade trong Game: Lập 1 game và đơn giản đề chữ Trade trên đó
+ Realm Trade Channel: Trong Chat Room, nhấn vào nút Channel và Join vào những kênh đó.
+ Message Board: Post va Post
+ Tự quảng cáo trên đâu đó thuộc vào cá nhân mình
Nhớ ghi rõ mặt hàng và chât lượng sản phẩm, càng rõ càng tốt.

- Cạnh tranh và trả giá:
Gian manh chút và học lớp về Kinh tế đi (Quảng cáo ^_^)

- PKs (Player Killers)
+ Char có Lvl bé hơn 9 không thể Hostile được.
+ Khi ta bị Hostile bởi 1 ai đó, ngay lúc đó ta sẽ biết và cũng tự động Set Hostile với tên đó. Ta cũng có thể xét Neutral nhưng không ảnh hưởng đến người đã Set Hostile cho ta >_<.

- PvP (Player vs Player)

+ Tất cả các Dmg gây ra bởi Spell, hay cái gì khác đều bị chia 1/2
+ Những đệ đi theo chỉ còn ¼ Dmg, trừ Skeleton đánh mạnh hơn chút.
+ Phân biệt Bonus trong Item:
Monster ----> Chỉ Monster và Monster mà thôi
Enemy ----> Cả Monster và Players
+ Nếu Player bị drop khỏi game thì char sẽ biến mất trong khoảng 15-30 giây

- Về Ảnh hưởng (Synergy)

Cao nhất là 20 Level và chỉ tính những Skill mình đã cộng vào, ko tính Skills có từ Item trừ Prayer Aura của Paladin, ví dụ như: Energy Shield và Telekinesis, khi Telekinesis lên tới 20 thì khi bị đánh, Mana sẽ mất chỉ 0,75 thôi, còn nếu Telekinesis lên 35 luôn thì vẫn thế, ko tính ^_^. (À mà Energy Shield không absorb Poison Damage và Open Wound, và nghe nói có lỗi là kể cả Charge ???). Cũng có 1 lỗi là khi Bonemancer mang đôi giày Narrowalk, giày +33 Skills cho Bone Prison, theo thường lệ thì chỉ khi Bone Prison đã được cho vào sẵn 1 Skills trước thì mới cộng, đằng này thì khỏi cần, mang vào là có Bone Prison 33 Skills, và Synergy lên tới 33 >_<

- Minions:


Tất cả những Monster do mình tạo ra, kể cả Revive, Summon hay Trap của Ass, những số trừ trong đồ mình như -10% Lightning Damage hay đại loại như thế, không tác dụng cho Minions

- Game: Khi ta host một game và thoát ra, game đó sẽ tồn tại trong một chút (Cơ hội để Duping đây ^_^)

- Magic Find (MF: Magic Find từ Item)


+ Unique: Final MF = (MF x 250)/(MF + 250) Không quá 250
+ Set Item: Final MF = (MF x 500)/(MF + 500) Không quá 500
+ Rare: Final MF = (MF x 600)/(MF + 600) Không quá 600

- Run/Walk Speed (FRW)

+ Bình thường (Base Run/Walk Speed): Walk-->4 yards/giây; Run-->6 yards/giây
+ Walk Speed=Base Walk Speed x (1 + Skill FRW/100 + [Item FRW x 150/(Item FRW + 150)]/100 + Armor Redution/100)
+ Run Speed=Base Run Speed + Base Walk Speed x (Skill FRW/100 + [Item FRW x 150/(Item FRW + 150)]/100 + Armor Redution/100)

- Level: (Act --> Normal --> Nightmare --> Hell: Khu vực) (Shadow_247)
Act 1-->1-->36-->67: Blood Moor
Act 1-->2-->36-->68: Cold Plains
Act 1-->4-->37-->68: Stony Field
Act 1-->5-->38-->68: Dark Wood
Act 1-->6-->38-->69: Black Marsh
Act 1-->8-->39-->69: Tamoe Highland
Act 1-->1-->36-->79: Den of Evil
Act 1-->2-->36-->77: Cave Level 1
Act 1-->4-->37-->69: Underground Passage Level 1
Act 1-->5-->38-->80: Hole Level 1
Act 1-->7-->39-->85: Pit Level 1
Act 1-->2-->37-->78: Cave Level 2
Act 1-->4-->38-->83: Underground Passage Level 2
Act 1-->5-->39-->81: Hole Level 2
Act 1-->7-->40-->85: Pit Level 2
Act 1-->3-->36-->80: Burial Grounds
Act 1-->3-->37-->83: Crypt
Act 1-->3-->37-->85: Mausoleum
Act 1-->7-->38-->75: Tower Cellar Level 1
Act 1-->7-->39-->76: Tower Cellar Level 2
Act 1-->7-->40-->77: Tower Cellar Level 3
Act 1-->7-->41-->78: Tower Cellar Level 4
Act 1-->7-->42-->79: Tower Cellar Level 5
Act 1-->8-->40-->70: Monastery Gate
Act 1-->9-->40-->70: Outer Cloister
Act 1-->9-->40-->70: Barracks
Act 1-->10-->41-->71: Jail Level 1
Act 1-->10-->41-->71: Jail Level 2
Act 1-->10-->41-->71: Jail Level 3
Act 1-->10-->41-->72: Inner Cloister
Act 1-->11-->42-->72: Cathedral
Act 1-->11-->42-->72: Catacombs Level 1
Act 1-->11-->42-->73: Catacombs Level 2
Act 1-->12-->43-->73: Catacombs Level 3
Act 1-->12-->43-->73: Catacombs Level 4
Act 1-->6-->39-->76: Tristram
Act 1-->28-->64-->81: Moo Moo Farm
Act 2-->14-->43-->75: Rocky Waste
Act 2-->15-->44-->76: Dry Hills
Act 2-->16-->45-->76: Far Oasis
Act 2-->17-->46-->77: Lost City
Act 2-->18-->46-->77: Valley of Snakes
Act 2-->16-->48-->79: Canyon of the Magi
Act 2-->13-->43-->74: Sewers Level 1
Act 2-->13-->43-->74: Sewers Level 2
Act 2-->14-->44-->75: Sewers Level 3
Act 2-->13-->47-->78: Harem Level 2
Act 2-->13-->47-->78: Palace Cellar Level 1
Act 2-->13-->47-->78: Palace Cellar Level 2
Act 2-->13-->48-->78: Palace Cellar Level 3
Act 2-->12-->44-->78: Stony Tomb Level 1-->
Act 2-->12-->44-->79: Halls of the Dead Level 1
Act 2-->13-->45-->81: Halls of the Dead Level 2
Act 2-->14-->47-->82: Claw Viper Temple Level 1
Act 2-->12-->44-->79: Stony Tomb Level 2-->
Act 2-->13-->45-->82: Halls of the Dead Level 3
Act 2-->14-->47-->83: Claw Viper Temple Level 2
Act 2-->17-->45-->84: Maggot Lair Level 1
Act 2-->17-->45-->84: Maggot Lair Level 2
Act 2-->17-->46-->85: Maggot Lair Level 3
Act 2-->17-->46-->85: Ancient Tunnels
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Duriel's Lair
Act 2-->14-->48-->79: Arcane Sanctuary
Act 3-->21-->49-->79: Spider Forest
Act 3-->21-->50-->80: Great Marsh
Act 3-->22-->50-->80: Flayer Jungle
Act 3-->22-->52-->80: Lower Kurast
Act 3-->22-->52-->81: Kurast Bazaar
Act 3-->23-->52-->81: Upper Kurast
Act 3-->24-->53-->81: Kurast Causeway
Act 3-->24-->54-->82: Travincal
Act 3-->21-->50-->79: Spider Cave (Arachnid Lair)
Act 3-->21-->50-->79: Spider Cavern
Act 3-->21-->51-->80: Swampy Pit Level 1
Act 3-->21-->51-->81: Swampy Pit Level 2
Act 3-->22-->51-->81: Flayer Dungeon Level 1
Act 3-->22-->51-->82: Flayer Dungeon Level 2
Act 3-->21-->51-->82: Swampy Pit Level 3
Act 3-->22-->51-->83: Flayer Dungeon Level 3
Act 3-->23-->52-->84: Sewers Level 1
Act 3-->24-->53-->85: Sewers Level 2
Act 3-->23-->53-->84: Ruined Temple (Ở Kurast Bazaar)
Act 3-->23-->53-->84: Disused Fane (Ở Kurast Bazaar)
Act 3-->23-->53-->84: Forgotten Reliquary (Ở Upper Kurast)
Act 3-->24-->54-->85: Forgotten Temple (Ở Upper Kurast)
Act 3-->24-->54-->85: Ruined Fane (Ở Kurast Causeway)
Act 3-->24-->54-->85: Disused Reliquary (Ở Kurast Causeway)
Act 3-->25-->55-->83: Durance of Hate Level 1
Act 3-->25-->55-->83: Durance of Hate Level 2
Act 3-->25-->55-->83: Durance of Hate Level 3
Act 4-->26-->56-->82: Outer Steppes
Act 4-->26-->56-->83: Plains of Despair
Act 4-->27-->57-->84: City of the Damned
Act 4-->27-->57-->85: River of Flame
Act 4-->28-->58-->85: Chaos Sanctuary
Act 5-->24-->58-->80: Bloody Foothills
Act 5-->25-->59-->81: Rigid Highlands
Act 5-->26-->60-->81: Arreat Plateau
Act 5-->29-->61-->82: Crystalized Cavern Level 1 (Ở Crystalline Passage)
Act 5-->29-->61-->83: Cellar of Pity (Ở Frozen River)
Act 5-->29-->61-->83: Crystalized Cavern Level 2 (Ở Glacial Trail)
Act 5-->29-->61-->84: Echo Chamber (Ở Drifter Cavern)
Act 5-->27-->60-->81: Tundra Wastelands (Ở Frozen Tundra)
Act 5-->29-->62-->82: Glacial Caves Level 1 (Ở Ancient's Way)
Act 5-->29-->62-->83: Glacial Caves Level 2 (Ở Icy Cellar)
Act 5-->37-->68-->87: Rocky Summit (Ở Arreat Summit)
Act 5-->32-->63-->83: Nihlathak's Temple
Act 5-->33-->63-->83: Halls of Anguish
Act 5-->34-->64-->84: Halls of Death's Calling (Halls of Pain)
Act 5-->36-->64-->84: Halls of Vaught
Act 5-->39-->60-->81: Hell 1 (Abaddon)
Act 5-->39-->61-->82: Hell 2 (Pit of Acheron)
Act 5-->39-->62-->83: Hell 3 (Infernal Pit)
Act 5-->39-->65-->85: The Worldstone Keep Level 1
Act 5-->40-->65-->85: The Worldstone Keep Level 2
Act 5-->42-->66-->85: The Worldstone Keep Level 3
Act 5-->43-->66-->85: Throne of Destruction
Act 5-->43-->66-->85: The Worldstone Chamber

- Command Line (Quest of Glory)
+ Bước 1: Vào NotePad, nhấn Open rồi trong mục Files of Type, chọn All File, sau đó mở file d2.bat
+ Bước 2: Đánh vào lệnh: Start Diablo II.exe -w. Sau đó save và mở file d2.bat lên (Một vài lệnh để thêm vào dòng trên như: -w-->Window Mode; -lq-->Low Quality; -res800-->Độ phân giải)

Một số lệnh để dùng là:
+ Video: (Tất cá các lệnh đều bắt đầu bằng dấu - , ví dụ: -exp)
-exp --> Chuyển sang Expansion mode
-w --> Chuyển sang Window mode
-glide --> Dùng Glide video mode
-opengl --> Dùng Opengl video mode
-d3d --> Dùng Direct3d video mode
-rave --> Dùng Rave graphics modes (Mac only)
-per --> Bật Perspective mode (Chỉ dùng khi Full screen không có Directdraw mode)
-lq --> Lowquality
-gamma --> Đổi độ sáng
-vsync --> Visual syncronizing bật
-fr --> Đổi khung

+ Network

-s <s> --> Chuyển Tcp/IP của server thành <s>
-gametype <n> --> Chuyển dạng game thành <n>
-joinid <n> --> Join váo 1 game
-gamename <s> --> Chuyển tên game thành <s>
-bn <s> --> Đặt IP server Battle.net thành <s>
-mcpip <s> --> Đặt mcpip IP server thành <s>
-nopk --> Tắt PK
-openc --> ????

+ Game
-arena <n> --> không tác dụng với 1.10
-difficulty --> Không tác dụng với 1.10
-txt --> Cho Mod Creator

+ Character
-ama --> Chuyển thành Amazon
-pal --> Chuyển thành Paladin
-sor --> Chuyển thành Sorceress
-nec --> Chuyển thành Necromancer
-bar --> Chuyển thành Barbarian
-dru --> Chuyển thành Druid
-asn --> Chuyển thành Assassin
-i --> Invincible --> Không tác dụng
-bnacct <s> --> Đặt tên account Battle.net thành <s>
-bnpass <s> --> Đặt Password Battle.net thành <s>
-name <s> --> Đặt tên char Battle.net thành <s>
-realm <s> --> Đặt tên Realm Battle.net thành <s>
-ctemp <n> --> Dùng char thứ <n> làm mẫu trong Arena Mode

+ Monster Options
-nm --> no monster --> Ko tác dụng
-m <n> --> Monster Class thành <n> (?)
-minfo --> Monster Info --> Ko tác dụng
-md <n> --> Monster Debug <n> (?)

+ Item
-rare --> Ko tác dụng
-unique --> Ko tác dụng

+ Interface
-act <n> --> Chuyển Act tới <n>

+ Debug
-log --> Ko tác dụng
-msglog --> Bật Msglog
-safe --> Chạy trên nền Safe Mode
-seed <n> --> Đặt Map Seed thành <n>
-cheats --> ????
-ns --> Tắt âm thanh
-questall --> ?????

+ File I/O
-npl --> Không load lại Game file
-direct --> Load từ dĩa
-lem --> ????
-nocompress --> Không nén
-comint <n> --> dynamic data structure (Danger!!!!)
-token <n> --> Đặt danh hiệu game thành <n>
-gamepass <s> --> Đặt Password game thành <s>
-skiptobnet --> Vào Battle.net trực tiếp

+ Custom Options
-client --> Client mode
-server --> Server mode (Cần d2server.dll)
-launch --> Default
-notitle --> No window title bar
-res800 --> 800x600
-res640 --> 640x480
-nonotify --> Không thông báo lỗi
-noexit --> Không tự động thoát
-autorest --> Tự động Restart sau khi thoát
-multiclient --> 1 CD-Key cho nhiều người chơi
-nohook --> Tắt Hook
-nochar --> Tắt ảnh character
-clientexit --> Thoát game
-noscript --> Không ghi Script
-noplugin --> Không load Plugin
-lng <s> --> Đặt ngôn ngữ thành <s> (English, China)
-hookwnd <s> --> Đặt Hook thành <s>
-hookexe <s> --> Đặt Hook trong game.exe thành <s>
-servername <s> --> Đặt tên Server Game thành <s>
-title <s> --> Đặt Window title thành <s>

+ Color Code (Đặt vào phần Profile)
ÿc1 --> Đỏ
ÿc2 --> Xanh lam
ÿc3 --> Xanh lá
ÿc4 --> Vàng (Gold)
ÿc8 --> Cam
ÿc- --> Trắng
ÿc: --> Xanh lá đậm
ÿc0 --> Trắng
ÿc5 --> Xám
ÿc6 --> Đen
ÿc7 --> Vàng (Gold)
ÿc9 --> Vàng (Yellow)
ÿc; --> Tím
(Quest for Glory)

- Stone of Jordan:
+1 to all skill levels
Increase maximum mana by 25%
+1-12 lightning damage, +20 mana

Tìm thấy ở
+ Nightmare Andariel, Normal Diablo.
+ Normal Baal, Nightmare và Hell Boss (Các Act).
+ Council Member. Monster Act1, Act2 và Act3 ở Nightmare
+ Any monster with a level higher than 38.
+ Chest, Corpse, Rock ở Nightmare và Hell. Gamble.
(Xem thêm phần tìm Magic Item)

- Vài điều cần biết về Runeword:

+ Chính xác tuyệt đối, từ thứ tự đến cách ghép.
+ Phải đúng dạng vũ khí yêu cầu:
Mace: chưa chắc là tất cả các Weapon có chữ Mace trên đó (Chỉ 1 tay thôi)
Hammer: là những vũ khí 2 tay (Có cả Maul...)
Club: tất cả
Melee Weapon: tất cả trừ Bow/Crossbow, Orb không phải là 1 MW

- 23 Runeword mới ^_^
: Bow/Crossbow và Polearm sẽ nhiều lợi thế hơn. Áo giáp và các vũ khí khác không thay đổi nhiều
+ BRAND (4 Socket Missile Weapon)
Jah+Lo+Mal+Gul
35% cơ hội cast Amplify Damage (Lvl 14) khi bị đánh
100% cơ hội cast Bone Spear (Lvl 18) khi đánh
Arrow/Bolt nổ
+260-340% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
20% thêm vào Attack Rating
+280-330% Dmg khi gặp Demon
20% Deadly Strike
Prevent Monster Heal
Knockback

+ DEATH (5 Socket Sword/Axe)
Hel+El+Vex+Ort+Gul
100% cơ hội cast Chain Lightning (Lvl 44) khi chết
25% cơ hội cast Glacial Spike (Lvl 18) khi tấn công
Indestructible
+300-385% Enhanced Damage
20% thêm vào Attack Rating
+50 cho Attack Rating
+1-50 Lightning Damage
7% Mana Stolen Per Hit
50% Chance of Crushing Blow
+0,5% (mỗi Character Level) Deadly Strike (Dựa vào Character Level)
+1 To Light Radius (Tầm nhìn)
Level 22 Blood Golem (15 Charges)
Requirements -20% (Yêu cầu giảm 20%)

+ DESTRUCTION (5 Socket Polearm/Sword)
Vex+Lo+Ber+Jah+Ko
23% cơ hội cast Volcano (Lvl 12) khi đánh
5% cơ hội cast Molten Boulder (Lvl 23) khi đánh
100% cơ hội cast Meteor (Lvl 45) khi chết
15% cơ hội cast Nova (Lvl 22) khi tấn công
+350% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
+100-180 Magic Damage
7% Mana Stolen Per Hit
20% Chance Of Crushing Blow
20% Deadly Strike
Prevent Monster Heal
+10 cho Dexterity

+ DRAGON (3 Socket Body Armor/Shield)
Sur+Lo+Sol
20% cơ hội cast Venom (Lvl 18) khi bị đánh
12% cơ hội cast Hydra (Lvl 15) khi đánh
Cho Holy Fire Aura (Lvl 14)
+360 Defense
+230 Defense Vs. Missile
+3-5 cho các Attributes (Strength, Dexterity, Vitality, Energy)
+0,375-37,125 cho Strength (Dựa vào Character Level)
Tăng Maximum Mana thêm 5%
+5% cho Maximum Lightning Resist
Giảm Damage còn 7%

+ DREAM (3 Socket Helm/Shield)
Io+Jah+Pul
10% cơ hội cast Confuse (Lvl 15) khi bị đánh
Cho Holy Shock Aura (Lvl 15)
+20-30% Faster Hit Recovery
+30% Enhanced Defense
+150-220 Defense
+10 cho Vitality
Tăng Maximum Life thêm 5%
+0,625-61,875 cho Mana (Theo Character Level)
All Resistances +5-20
15-25% lấy đồ Magic dễ hơn

+ EDGE (3 Socket Missile Weapon)
Tir+Tal+Amn
Cho Thorns Aura (Lvl 15)
+35% Increased Attack Speed (IAS-Tăng tốc độ tấn công)
+320-380% Dmg khi gặp Demon
+280% Dmg khi gặp Undead
+75 Poison Damage trong 5 giây
7% Life Stolen Per Hit
Prevent Monster Heal
+5-10 cho All Attributes
+2 cho Mana khi giết 1 enemy
Giảm 15% giá thành mua bán (Trừ Player)

+ FAITH (4 Socket Missile Weapon)
Ohm+Jah+Lem+Eld
Cho Fanaticism Aura (Lvl 12-15)
+1-2 cho All Skills
+330% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
300% cho Attack Rating
+75% Dmg khi gặp Undead
+50 Attack Rating khi gặp Undead
All Resistances +15
10% cơ hội làm sống lại Enemy
75% Extra Gold From Monsters (Tiền ^_^)

+ FORTITUDE (4 Socket Weapon/Body Armor)
El+Sol+Dol+Lo
20% cơ hội cast Chilling Armor (Lvl 15)
+25% Faster Cast Rate
+300% Enhanced Damage
+200% Enhanced Defense
+15 Defense
+ ? To Life (Character Level)
Replenish Life +7
+5% To Maximum Lightning Resist
All Resistances +25-30 (varies)
Damage Reduced By 7
12% Dmg bị dính đi vào Mana
+1 To Light Radius

+ GRIEF (5 Socket Sword/Axe)
Eth+Tir+Lo+Mal+Ral
35% cơ hội cast Venom (Lvl 15) khi đánh
+30-40% Increased Attack Speed
+340-400 Dmg
Ignore Target's Defense
Giảm 25% Target Defense
+1,875% (mỗi Character Level) Dmg khi gặp Demon (Character Level)
+5-30 Fire Damage
Giảm 20-25% Enemy Poison Resistance
20% Deadly Strike
Prevent Monster Heal
+2 To Mana After Each Kill
+11 Life After Each Kill

+ HARMONY (4 Socket Missile Weapon)
Tir+Ith+Sol+Ko
Cho Vigor Aura (Lvl 10)
+200-275% Enhanced Damage
+9 Minimum Damage
+9 Maximum Damage
+55-160 Fire Damage
+55-160 Cold Damage
+2-6 Skills cho Valkyrie
+10 Dexterity
Regenerate Mana 20%
+2 To Mana After Each Kill
+2 To Light Radius
Level 20 Revive (25 Charges)

+ ICE (4 Socket Missile Weapon)
Amn+Shael+Jah+Lo
100% cơ hội cast Blizzard (Lvl 40) khi Level up
25% cơ hội cast Frost Nova (Lvl 22) khi đánh
Cho Holy Freeze Aura (Lvl 18)
+20% Increased Attack Speed
+140-210% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
+25-30% Cold Skill Damage
Giảm 20% Enemy Cold Resistance
7% Life Stolen Per Hit
20% Deadly Strike
3,125-309,375% Extra Gold From Monsters (Character Level)

+ INFINITY (4 Socket Polearm)
Ber+Mal+Ber+Ist
50% cơ hội cast Chain Lightning (Lvl 20) khi giết 1 Enemy
Cho Conviction Aura (Lvl 12)
+35% Faster Run/Walk
+255-325% Enhanced Damage
Giảm 55% Enemy Lightning Resistance
40% Chance of Crushing Blow
Prevent Monster Heal
0,5-49,5 Vitality (Character Level)
30% Better Chance of Getting Magic Items
Level 21 Cyclone Armor (30 Charges)

+ INSIGHT (4 Socket Polearm/Stave)
Ral+Tir+Tal+Sol
Cho Meditation Aura (Lvl 12-17)
+35% Faster Cast Rate
+200-260% Enhanced Damage
+9 Minimum Damage
180-250% Attack Rating
+5-30 Fire Damage
+75 Poison Damage tronh 5 giây
+1-6 Skills cho Critical Strike
+5 All Attributes
+2 To Mana After Each Kill
23% Better Chance of Getting Magic Items

+ LAST WISH (6 Socket Sword/Hammer/Axe)
Jah+Mal+Jah+Sur+Jah+Ber
6% cơ hội cast Fade (Lvl 11) khi bị đánh
10% cơ hội cast Life Tap (Lvl 18) khi đánh
20% cơ hội cast Charged Bolt (Lvl 20) khi tấn công
Cho Might Aura (Lvl 17)
+330-375% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
60-70% Chance of Crushing Blow
Prevent Monster Heal
Hit Blinds Target
0,5% Chance of Getting Magic Items (Character Level)

+ LAWBRINGER (3 Socket Sword/Hammer/Scepter)
Amn+Lem+Ko
20% cơ hội cast Decripify (Lvl 15) khi đánh
Cho Sanctuary Aura (Lvl 18)
Giảm 50% Target Defense
+150-210 Fire Damage
+130-180 Cold Damage
7% Life Stolen Per Hit
Slain Monsters Rest In Peace
+200-250 Defense Vs. Missile
+10 To Dexterity
75% Extra Gold From Monsters

+ OATH (4 Socket Sword/Axe/Mace)
Shael+Pul+Mal+Lum
30% cơ hội cast Bone Spirit (Lvl 20) khi đánh
Indestructible
+50% Increased Attack Speed
+210-340% Enhanced Damage
+75% Dmg khi gặp Demon
+100 Attack Rating khi gặp Demon
Prevent Monster Heal
+10 Energy
+10-15 Magic Absorb
Level 16 Heart Of Wolverine (20 Charges)
Level 17 Iron Golem (14 Charges)

+ OBEDIENCE (5 Socket Polearm)
Hel+Ko+Thul+Eth+Fal
30% cơ hội cast Enchant (Lvl 21) khi giết 1 Enemy
40% Faster Hit Recovery
+370% Enhanced Damage
Giảm 25% Target Defense
+3-14 Cold Damage
Giảm 25% To Enemy Fire Resistance
40% Chance of Crushing Blow
+200-300 Defense
+10 Strength
+10 Dexterity
All Resistances +20-30
Requirements -20%

+ PHOENIX (4 Socket Weapon/Shield)
Vex+Vex+Lo+Jah
100% cơ hội cast Blaze (Lvl 40) khi Level up
40% Cơ hội cast Firestorm (Lvl 22) khi đánh
Level 13 Redemption Aura When Equipped
+350-400% Enhanced Damage
Giảm 28% To Enemy Fire Resistance
+10% Enhanced Defense
+350-400 Defense Vs. Missile
+50 Life
+5% Maximum Lightning Resist
+10% Maximum Fire Resist
+15-21 Fire Absorb

+ PRIDE (4 Socket Polearm)
Cham+Sur+Io+Lo
25% cơ hội cast Fire Wall (Lvl 17) khi bị đánh
Cho Concentration Aura (Lvl 18)
260-300% Attack Rating
+1-99% Dmg khi gặp Demon (Character Level)
+50-280 Lightning Damage
20% Deadly Strike
Hit Blinds Target
Freezes Target +3
+10 Vitality
Replenish Life +8
1,875-185,625% Extra Gold From Monsters (Character Level)

+ RIFT (4 Socket Polearm/Scepter)
Hel+Ko+Lem+Gul
20% cơ hội cast Tornado (Lvl 16) khi đánh
16% cơ hội cast Frozen Orb (Lvl 21) khi tấn công
20% Attack Rating
+160-250 Magic Damage
+60-180 Fire Damage
+5-10 All Stats
38% Damage Taken Goes To Mana
75% Extra Gold From Monsters
Level 15 Iron Maiden (40 Charges)
Requirements -20%

+ SPIRIT (4 Socket Sword/Shield)
Tal+Thul+Ort+Amn
+2 All Skills
+25-35% Faster Cast Rate
+55% Faster Hit Recovery
+250 Defense Vs. Missile
+22 Vitality
+89-112 Mana
Cold Resist +35%
Lightning Resist +35%
Poison Resist +35%
+3-8 Magic Absorb
Attacker Takes Damage of 14 (Giống Thorn Aura)

+ VOICE Of REASON (4 Socket Sword/Mace)
Lem+Ko+El+Eld
15% cơ hội cast Frozen Orb (Lvl 13) khi tấn công
18% cơ hội cast Ice Blast (Lvl 20) khi đánh
+50 Attack Rating
+220-350% Dmg khi gặp Demon
+280-300% Dmg khi gặp Undead
+50 Attack Rating khi gặp Undead
+100-220 Cold Damage
Giảm 24% Enemy Cold Resistance
+10 Dexterity
Cannot Be Frozen
75% Extra Gold From Monsters
+1 To Light Radius

+ WRATH (4 Socket Missile Weapon)
Pul+Lum+Ber+Mal
30% cơ hội cast Decrepify (Lvl 1) khi đánh
5% cơ hội cast Life Tap (Lvl 10) khi đánh
+375% Dmg khi gặp Demon
+100 Attack Rating khi gặp Demon
+250-300% Dmg khi gặp Undead
+85-120 Magic Damage
+41-240 Lightning Damage
20% Chance of Crushing Blow
Prevent Monster Heal
+10 Energy
Cannot Be Frozen
[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
vLLD - How to be a loli champion

By Mi-Tom-Chanh from gamevn

A. vLLD là gì

+ vLLD ( very low level duel, loli duel ): sau khi các bố chán với cảnh mấy 8x đồ tởm lợm rape nhau, 1 hội những người không có việc gì làm nghĩ ra 1 thể loại pvp mới, đó là loliduel ( vLLD ).

+ vLLD là thể loại pvp khi các char ở level 9 ( level nhỏ nhất có thể pvp ). Ở thể loại này, item rare và magic có sức mạnh vượt trội hơn hẳn với unique và set item ( rune word không sử dụng được vì el rune cần tớ level 11 lận ). Vô số kiểu build quái dị cũng xuất phát từ đây ( sẽ post sau ).

[spoil]

B. Item chung cho 1 char vLLD

+ Đối với 1 char vLLD, + max jewel luôn luôn tốt hơn jewel echanted damage vì vũ khí sử dụng của 1 char vLLD có base damage khá yếu. 2 loại jewel tốt nhất là 9 max jewel và 14 max jewel.

+ lượng mana quá hạn hẹp cũng là 1 vấn đề của vLLD, đừng tưởng như khi HLD ( high level duel ), item dồi dào, mana xả láng, khi ở level 9, lượng stat ít ỏi, nếu phân bố quá nhiều vào energy thì sẽ có ngày hối không kịp . Bạn hãy kiếm những jewel có dòng % damage taken goes to mana để gắn vào vài chỗ, giải quyết bớt nỗi lo về mana. Hoặc có thể gắn flawed saphire đẻ có thêm chút mana bắn bắn (17 mana/viên )

+ belt với mọi char vLLD PHẢI LÀ DEATH'S SASH ( belt của set death ) vì nó có dòng cannot be frozen và 20 to life ( khi đeo thêm găng tay thì có all resistant +15, quá tuyệt )

+ Găng tay bạn có 2 lựa chọn: blood fist unique heavy gloves ( 30 fhr, 10 ias, 40 life ) hoặc găng tay set death ( có thêm 30% ias khi dùng với belt, thêm mấy dòng chống poison vờ lờ nữa )

+ áo thì bạn phải cahwm đi kiếm đồ, kiếm cái naò có life, fhr, etheral và self repair - khó kiếm lắm ), không thì dùng tạm cái rare nào cũng ổn . Nếu bạn quá giàu thì kiếm cái gothic plate 4 socket, nhét thếm jewel max damage/ -requirement nữa.

+ với level thấp, lượng hp quá ít ỏi nên bạn cần max block, hãy shop cha drognan ở act2 cho đến khi nào ra cái bone shield of dèlecting ( +20% block, 30% faster block rate ), có mấy dòng linh tinh nữa càng ngon . nếu bạn may mắn thì có thể dùng unique buckler, khá ổn, nhưng siêu khó kiếm

+ mũ thì có 3 lựa chọn chính: life mask ( 3 socket mask socket 3 flawed ruby ), max mask ( 3 socket mask socket 3 jewel 9 max damage hoặc 14 max damage ), unique cap ( 30% damage )

+ vũ khí thì do từng kiểu build nên rất khó nói rõ

+ thông dụng charm nhất là large charm 10 life, grand charm 12 fhr, còn lại đa số không dùng được

+ 1 số set thông dụng cho các bạn chưa sắm được godly item là set sigon, set death, set clegaw,v.v....

+ Muốn kiếm item cho vLLD có 3 cách cho bạn: 1 là run cow king nor, 2 là team room nào 8 người run tomb, 3 là run andariel nightmare

C. 1 số kiểu build vLLD thông dụng:

+ thông thương thì bạn dừng ở level 9, làm xong hết quest normal, sẽ có 12 skill, 45 stat, 10 resit all, 20 life free.

+ Khi bạn được rush qua hell, làm xong hết quest ( hơi khó chút, phải nhở người rush ) thì sẽ có 20 skill, 55 stat, 30 resit all, 60 life free

+ Ở đây chỉ để cập char chưa rush qua nightmare và hell

1. Level 9 bash barb:

+ stat: đủ mặc đồ, dex max block ( tầm 35 ), all vita
+ skill:
- 7 bash
- 4 weapon mastery
- 1 shout
+ Item:
- 1 là xài full set berserker cho vui, 2 là full set sigon cầm crushing flag unique mace,

3 là dùng custom item như sau: 3 bash/3 axe mastery/3 shuot fanged helm socket custom jewel ( max hoặc life ), 6 socket 15 ed military pick socket 6 max damage jewel, khiien pelta lunata hoặc boneshield of deflecting socket max damage jewel, custom gothic plate với hel rune và max damage jewel, blood fist, belt set death, giày thì tùy bạn, kiếm cái nào rare tốt tốt thì xài. amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, full large charm 10 life.

2. Level 9 smite prayer paladin:

+ stat: đủ mặc đồ, dex max block ( tầm 35 ), all vita
+ skill:
- 6 prayer
- 6 smite
+ item:
- full set sigon với scepter 3 smite/3 prayer hoặc unique hand axe
- tay cầm unique hand axe, life mask và life armor, amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, găng blood fist và belt set death, điểm mạnh của bạn là lượng regen hp khá vờ lờ, hãy bú mana liên tục để cung cấp cho smite và prayer. Bạn đánh dựa vào open wound và crushing blow

3. Level 9 fire arriow amazon:

+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 8 fire arrow
- 4 crititcal strike
+ item:
- sự lựa chọn thứ nhất: full set artic, socket jewel max damage
- sự lự chọn thứ 2: 4 socket composite bow với 4 jewel max damage, max mask và max gothic plate, amulet strenght/ar và 2x nagel 75, giày nào có frw kha khá, belt và găng set death.

4. Level 9 kicksin:

+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
1- CM
4- BoS
7- DT
+ Item:
- Full set sigon và cầm unique mace, 2x nagel và amulet strenght/ar
- tay cầm unique mace, life mask ( hoặc max mask ) và life armor ( hoặc max armor ), amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, găng blood fist và belt set death.

5. Level 9 Tiger strike:
+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 9 tiger strike
- 1 claw mastery
- 2 BoS
+ Item:
- 3x max blade talon, 2x max / 2x max/-req gothic plate, 3x max mask, max pelta luna, belt và găng tay set death, amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, giày hot spur

6. Level 9 jabber amazon:

+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 9 jab
- 5 critical strike
+ Item:
- etheral short spear với ar, ed và dòng replinesis quality, còn lại thì full set sigon hoặc life mask ( hoặc max mask, unique cap ) và life armor ( hoặc max armor ), amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, găng blood fist và belt set death, khien pelta lunata hoặc bone shield of deflecting socket 2 x max jewel

6. Level 9 sacrifire paladin:

+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 9 sacrifire
- 3 might
+ item:
- war scepter 5 socket +3 sacrifire/ +3 might socket 5 jewel max damage/ar,còn lại thì full set sigon hoặc custom item như sau: 2x max / 2x max/-req gothic plate, 3x max mask, max pelta luna, belt và găng tay set death, amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, giày ar/frw/resit, khiên 4 socket heradric shield 65 echanted damage/ 100+ ar socket 4 max damage jewel

7. Level 9 molten boulder druid:

+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 3 oak sage
- 3 molten boulder
- 6 fire storm
+ item:
- 3 oak/ molten boulder wolf head socket 3 flawed ruby, life armor, găng blood fist, belt set death, amu/ ring + life/mana, giày +frw và life/mana, bone shield of deflecting socket 2 jewel + life hoặc damage taken goes to mana

[/spoil]

Còn rất rất nhièu kiểu build nữa mà bạn có thể tự do sáng tạo, với vLLD, hãy cho trí tưởng tượng bay xa ~^o^~
 
Chỉnh sửa cuối:
DIABLO CENTRE DOWNLOAD

TỔNG HỢP LINK DOWN TỪ CÁC THÀNH VIÊN GVN ~^o^~



thật ra thì link down đã có trong lưu trữ rồi @@
còn đây là bản full 4 link (1 link 191 mb) . pass : clickgame.net
http://www.mediafire.com/?hd41o6pp3pmcm
bạn nào thích tiếng việt thì đây (1.11b)
http://www.mediafire.com/?wvax8ghrzg2

[S]uper[D]ragonX;20358993 nói:

Diablo 2 LOD v1.13c link torrent, đã test ngoài quán net tốc độ 600 - 700 KB/s
http://thepiratebay.org/torrent/6098061

Diablo 1 v1.09 & Hellfire v1.01 link torrent, đã test ngoài quán nét tốc độ ~400 KB/s
http://thepiratebay.org/torrent/6829971

Tí nữa tôi up lên MU cho ông :)

Mu đã tử nạn. MF đang diệt các file bị cắt(chia nhỏ) cho nên chịu khó cắm torrent vậy :D
 
Chỉnh sửa cuối:
HALL OF FAME: THE ROAD OF ASSASSIN

By GVN-Melody from gamevn

LIGHTING TRAPSIN

I. Giới thiệu

- Assassin (a.k.a ass) là 1 trong những char ... ít được chơi nhất trong d2 LOD bởi thực sự char này khá ít về các đường build, kèm theo đó là kinh nghiệm đòi hỏi với người chơi dòng này. Tuy nhiên, nếu biết cách build thì ass thực sự là 1 sát thủ nguy hiểm, không thua gì charger paladin hay mấy mụ phù thủy sorc. Item thuộc vào dạng khá khó kiếm, khả năng mf không cao nên để build thành công 1 trapsin khi không xài tool edit thì thực sự là... hơi mệt

- Tại sao lại chơi trap? Có 4 lý do chính:
- Thứ nhất: Trap là dmg elemental --> được nhận sygnery (cộng hưởng) từ các skill khác rất nhiều (hầu như các skill elemental dmg đều như thế). Khi max các sygnery thì thực sự dmg trap không nhỏ chút nào đâu. Tuy nhiên dmg của trap lite cũng không thể to như skill lightning của sorc
- Trap auto-aim đối phương với độ chính xác khá cao, nếu 5 cái trap mà cùng bắn 1 lúc thì chỉ cần 1 tictac xảy tay của đối phương cũng đủ làm hắn mất mạng. Trong pvm cũng thế, cứ vừa đi vừa đặt trap là tự nó sẽ xử monster cho bạn.
- Trap bắn liên tục, vì vậy cứ tính ra, trung bình 12k dmg/trap, mỗi trap bắn 10 shoot --> ????. Thêm nữa, tần suất bắn khá cao, đặc biệt là trap fire (wake of fire) có tốc độ bắn lên đến 17 fpa (trong 1s bắn được 25/17 = gần 1.47 shoot), đi kèm với mind blast, trapsin của bạn sẽ trở thành một trong những class most-hated dueller giống như FOH.
- Không cần quá nhiều đồ ngon vẫn có thể pvm và pvp (đương nhiên sẽ kém hiệu quả hơn)

[spoil]

II. Stats
Bắt đầu game với assasin, bạn sẽ có:

20 strength
20 dex
20 Vit - 50 life, 95 stamina
25 energy - 25 mana

Mỗi level up assasin sẽ tự nâng thêm

+2 life
+1 stamina
+1.5 mana

Mỗi point cho vào:

1 Vita, bạn sẽ có thêm 3 life và 1.5 stamina
1 energy bạn sẽ có thêm 1.5 mana

Phân bố stats: Trước hết xin nói rõ là (lightning) trapper có 2 dạng chính, và tý nữa mình sẽ phân tích rõ ưu/ nhược của từng loại

Dạng 1: Trapper xài 2 claw (tạm gọi là C/C)
Strength: Vừa đủ mặc đồ
Dex: Vừa đủ mặc đồ, claw block sẽ lo phần blocking cho bạn
Vita: TẤT CẢ CÒN LẠI, rất quan trọng đấy
Energy: Do xài C/C sẽ có rất ít mana nên bạn có thể bỏ vào tầm 10-20 pts, tuy nhiên mình không bỏ pts nào vô đây cả

Dạng 2: Trapper xài vũ khí (weapon) và khiên (shield), tạm gọi là W/S
Strength: Đủ để mặc đồ thôi
Dex: Cho point vào đến khi max block với lá chắn của bạn.
Vita: TOÀN BỘ CÒN LẠI
Energy: Xài W/S thì dư thừa cái này rồi, 0 pts nhé

III.Skill
Trước hết xin giới thiệu về các skill chính bạn cần biết:

Bảng Trap:

Lightning sentry (LS): Đây là skill chính của bạn, dmg cao nhất trong bảng trap, cũng là trap bạn sẽ dùng chủ yếu khi pvp và pvm, bắn ra 1 cột lightning giống như của sorc, tuy dmg không cao bằng nhưng đáng sợ ở chỗ nó auto-aim và bắn khá nhanh
Shock Web: Skill cộng hưởng cho LS, khi xài skill này bạn sẽ ném ra cái gì đó để tạo thành một mạng lưới điện dưới đất (đúng với cái tên nhé)
Charged Bolt Sentry: Skill cộng hưởng cho LS, gọi lên một trap có khả năng phóng ra charged bolt, tuy nhiên ngoài mục đích spam charged bolt để dí đuổi các caster thì nó không có tác dụng mấy
Death Sentry: Skill cộng hưởng cho LS, là cái mà bạn sẽ cần để đối phó với Lightning immune, dù dmg của trap vẫn là lite, nhưng sự đáng sợ thật sự của nó đến từ Corpse Explosion (skill nổ xác của NEC) gây ra dmg theo % máu của xác chết. Dmg gây ra bởi CE của DS luôn cố định trong khoảng 40-70% lượng máu của xác. Tuy nhiên CE gây ra ½ là dmg physic, ½ là dmg fire nên ko lo nhé.
Fire Blast: Trap này rất có lợi khi chúng ta đấu mirror match với 1 con trapsin y hệt, bỏ bomb đối phương liên tục. Đặc biệt nhất là ở chỗ trap này nhận cộng hưởng từ tất cả các lightning trap khác nên chỉ cần bạn max các sygnery cho trap lite thì dmg của thằng bomb này cũng khá khá rồi
Wake of fire (WoF): luôn luôn là 1 pt vào đây, tuy ít nhưng đủ, lát sẽ nói sau

BẢng Shadow Discipline:
Weapon block: Dùng claw để block, nhờ nó bạn vẫn có block khi không xài khiên và không bỏ point vô dex. Weapon Block có thể block được tất cả các loại dmg (kể cả những cái tưởng như ko thể block được như blizzard của sorc hay hammer của paladin). Tuy nhiên Chance to block của skill này cũng chỉ tầm 60% thôi
Burst of Speed (BoS): Khi bạn buff BoS, tốc độ chạy và tấn công của bạn sẽ tăng lên đáng kể. Tuy nhiên cũng cần phải nói là BoS không xài chung được với Fade, và BoS giúp bạn tăng tốc độ đặt trap (trap-laying speed) rất nhiều vì tốc độ đặt trap vụ thuộc vào IAS (Increase Attack Speed) chứ không phải là Faster Cast Rate như nhiều bạn nhầm tưởng.
Fade: Khi bạn buff fade, bạn sẽ tăng được khá nhiều all res và trapsin của ta sẽ trở nên mờ mờ. Fade có bonus ẩn là cứ 1 HARD POINT cho vào nó, bạn sẽ có thêm 1% damage reduce (hay nói cách khác là 1% resist physical). Tuy nhiên nếu bạn xài Fade thì bạn phải chấp nhận không thể buff BoS và ngược lại
Shadow Master: Skill khá quan trọng, summon ra 1 con shadow master y hệt mình. Trong PvP con shadow master này cực kì quan trọng: Là bia thịt cho bạn, gây nhầm lẫn cho đối phương, hút hết guided arrow của ama về phía nó, cast trap y như ta... Nhưng cái cần thiết ở nó khi pvp, ngoài làm bia thịt ra, là nó sẽ cast phụ chúng ta Mind Blast làm đối phương bị stun. Bảng Skill mình có skill gì nó có skill đấy.
Mind Blast: Trong PvP đây chính là nguồn sống của trapsin, nếu ko có MB thì 90% trapsin toi. Đây là skill có khả năng gây stun lock (làm đối phương bị stun liên tục không làm được gì, trong khi đó trap chúng ta tha hồ rap3 =))). Chỉ cần namelock được opp, bạn sẽ nắm được 80% phần thắng trong tay với MB. Xài skill này, bạn sẽ thấy trapsin của ta nhún nhẩy liên tục :”> trong khi đối phương khổ sở vì bị stun, muốn chạy đi mà không được. MB cũng gây nên một ít physical dmg có thể giúp bạn kết liễu opp khi hắn còn 1hp. Tốc độ cast MB phụ thuộc vào FCR (nếu ít FCR quá bạn sẽ cast rất chậm -> để con mồi chạy mất)

Bảng Martial Art: KHông quan tâm nhá

PHÂN BỐ SKILL:
Phần này là dành chung cho cả 2 dạng W/S và C/C, tuy nhiên chúng ta vẫn phải phân ra 2 cách cộng điểm skill: Dùng cho 1v1 và teamVteam:

1v1 build:

Lightning Sentry: Max 20
Tất cả các sygnery cho LS: Max 20
Mind Blast: 2 (cho nhiều hơn mức tối thiểu 1 tý để con shadow master xài nó nhiều hơn)
Fire Blast: Tất cả còn lại
Wake of fire: 1
Fade: 1
Shadow master: 1
Claw Block: 1

Team V Team build:

Lightning Sentry: 20
Tất cả các sygnery cho LS: Max 20 (Hãy max cho Shock Web cuối cùng để hạn chế con shadow master của chúng ta dùng nó thường xuyên)
Mind Blast: 20
Claw block: 1
Wake of fire: 1
Shadow master: 1

Chắc các bạn cũng để ý tại sao mình luôn cho 1 point cho WoF, có lẽ cái này là do kinh nghiệm, theo mình đây là 1 skill có thể gọi là ... vô giá của trapper, mình sẽ giải thích sau :D
IV. Một vài chỉ số của các trap

Lightning sentry
Tốc độ ban đầu: 33 frames
Tốc độ bắn: 30 fpa (frames per attack)
Delay giữa các lần đặt: không có
Bắn: 10 lần
Dmg: 1-11k

Wake of fire
Tốc độ ban đầu: 40 frames
Tốc độ bắn: 17 fpa
Delay giữa các lần đặt: 4 frames
Bắn: 5 lần
Dmg: 90-100

Fire blast
Tốc độ ném bomb: 9 fpa - siêu nhanh
Delay giữa các lần ném: 0
Dmg: 6k nếu build theo 1v1, 1k5 nếu build theo TvT

Mặc dù trapsin dùng LS làm nguồn dmg chính, nhưng hãy nhìn vào thông số trap, bạn sẽ thấy tại sao 1 pt vào WoF là đủ, mặc dù tốc độ ban đầu có hơi chậm hơn WoF, tuy nhiên tốc độ bắn của nó lại gần như nhanh gấp đôi, thêm nữa là nó bắn ra những làn sóng lửa hình chữ V --> sức ảnh hưởng rộng. Cái mà chúng ta cần ở nó không phải là dmg mà là khả năng stun đối phương khi hit trúng. 2 WoF sẽ hit đối phương gần như 1 lần/9frames - quá đủ để làm gần như tất cả các char bị stunlock trong khi bạn cần đến 4 LS để đạt được khả năng stun tương tự

Fire Blast được ném ra với tốc độ cực nhanh (9 frame/ lần ném), vậy trong 1s bạn có thể ném đến 2.777 quả bomb mini :D Trong 1v1 dmg của FB cũng rất khá, còn trong TvT thì yếu hơn. Tuy nhiên đây là skill thứ 2 bạn xài khi đối phương chơi trò stack res/ absorb lite

Tóm lại là tác dụng chính của các trap như sau:
Lightning Sentry = Damage
Wake of Fire = Stun
Fire Blast = tiếp ứng khi cần


V. GEAR

Breakpoint:
FCR: 102% cho cả 1v1 và TvT build
FHR: 48% - 5 frames cho 1v1 và 86% - 4 frames cho TvT
Tốc độ đặt trap: 9 frames cho cả 1v1 và TvT build với Fade

Đây thực sự là lý do tại sao rất ít người ngày nay chơi Trapsin và cũng là phần dễ nhầm lẫn nhất, vì vậy xin được giải thích vài điều về mechanic của Diablo :D

9 fpa là tốc độ đặt trap nhanh nhất. Mỗi claw đều có base Weapon Speed Modifier (giống như weapon base attack speed). Nếu bạn chịu khó tìm hiểu kĩ sẽ thấy mỗi claw đều có chỉ số WSM riêng. Chỉ số đó càng lớn thì vũ khí đó càng nhanh. VD: Runic Talon có WSM [-30] sẽ nhanh hơn suwwayha có WSM là [0]. Cũng giống như yêu cầu để đạt được IAS cần thiết của vũ khí bình thường được dựa trên vũ khí mà bạn đang dùng, thì riêng tốc độ đặt trap của assasin phụ thuộc vào cái WSM này. Tuy nhiên do assasin đeo dual claw nên chỉ số WSM trung bình (Average WSM - AWSM) sẽ được sử dụng. Ví dụ: Nếu bạn xài 1 claw có WSM là [-30] và 1 claw có WSM là [0] thì AWSM của bạn là (0+(-30))/2 = [-15]. Để giải thích cho một số cái sau này, bạn nên nắm rõ là claw chính là claw được đặt bên glove, claw phụ là claw được đặt bên boots.

Chỉ số IAS được tính từ tất cả mọi nguồn TRỪ slot vũ khí phụ. Thực ra breakpoint IAS của trapsin cũng không cần thiết lắm bởi vì assasin cần quá nhiều IAS để đạt hiệu quả. IAS thật sự của nó đến từ cái CLAW kìa.

WSM Bug
Đây là 1 trò bug nhỏ giúp bạn giảm AWSM của 2 claw (tức là tăng tốc độ đặt trap lên). Cách làm là ban đầu đặt claw có WSM nhỏ hơn (nhanh hơn) ở bên tay phải và claw có WSM lớn hơn (chậm hơn) bên tay bên trái, sau đó nhấc claw bên trái lên và đặt lại vào chỗ cũ (vẫn là bên trái) . Khi đó AWSM không còn là trung bình cộng của 2 claw nữa mà AWSM = [trung bình cộng] + ([WSM tay phải]-[WSM tay trái]). Ví dụ như bạn làm trò này với 1 cái runic talon [-30] và 1 cái suwayha [0] thì AWSM của bạn không còn là [-15] nữa mà = [-15] + ([-30]-[0]) = [-45], nhanh hơn hẳn phải không :D, chú ý là phải đặt đúng theo thứ tự, nếu chẳng may bạn đặt ngược lại, ban đầu đặt cái nhanh hơn ở bên phải, cái chậm hơn ở bên trái thì khi nhấc lên đặt lại, AWSM mà bạn thu được là [-15] + [0] - [-30] = [15] và bạn sẽ thấy mình đặt trap như 1 con rùa :D
Mỗi lần bạn ấn W để switch weapon thì mọi việc sẽ trở lại như bình thường và bạn sẽ phải thực hiện lại trò này
Khi bạn Bug WSM, claw bên trái sẽ trở thành claw phụ, claw bên phải sẽ trở thành claw chính

GEAR SETUP

C/C build:

Helm:
No1: Circlet rare 2 assin skill, 20 fcr, FHR, all res socket jewel IAS/all res hoặc Life/all res. Các mod của chiếc circlet này đã tự giải thích rằng tại sao nó lại là no1
No2: Griffon’s eye unique Diadem socket jewel IAS/all res hoặc life/all res:

Đừng thấy nó +% dmg -res, mà ham nhé, trap được file hệ thống của game coi là minion chứ không phải là spell, do đó %dmg sẽ không + cho trap mặc dù trên cửa sổ characteristic bạn vẫn thấy có +dmg. Cái chính chúng ta cần từ nó là FCR và skill. Một sự lựa chọn ngon, không bổ lắm và cũng không rẻ lắm
280_9912297695.jpg

No3: Harlequin crest shako socket jewel IAS/life hoặc life/all res
diablo_8876.jpg

Không có một tí FCr nào, bù lại là một khoản máu và mana khá “dễ thường” bonus kèm 2 skill và 10 DR

Amulet: Crafted amulet hoặc rare amulet với 2 sin skill, 17+ FCR và các mod khác như +stat/life/res. Yêu cầu này là bắt buộc để đạt đến 102% FCR khi pvp, nếu pvm bạn có thể xài amu mara hoặc highlord cũng OK

CLAW: 2x 2 assasin skill/3 LS/ IAS claw socket với 7%FHR/15all res jewel hoặc 15%IAS/15 all res jewel. Dòng 2 sin skill có thể được thay thế bằng +3 traps, tuy nhiên +2 sin skill sẽ giúp bạn nhiều hơn vì bạn không chỉ xài mỗi skill ở bảng TRAP. Bạn nhớ tính toán AWSM bug và IAS breakpoint cẩn thận trước khi lựa chọn claw. Nếu các mod trên quá khó kiếm, bạn có thể thay bằng +claw block, +WoF, + Fade ... Nếu khó khăn quá thì xài Bartuc’s Cut Throat cũng được.

Armor: Enigma: Không cần giải thích nhỉ :D
Enigma.jpg

Glove: Trang’s oul Heavy Bracers hoặc magefist uni light glove. Tùy bạn, cả 2 đều có FCR, nhưng bạn thích 30% cold res hơn hay 25% mana regen và +fire skill cho Fire Blast hơn?
TrangGloves.jpg

20100120220644_magefist.jpg

Belt: Arachnid Mesh uni Spiderweb Sash: Không giải thích luôn, cần đến 102 FCR kia mà :|
arachnidmeshspiderwebsafy5.jpg


Boots: Một cái boot rare nào đấy với các mod FRW/FHR/stat/res, đừng coi thường mấy cái này nhé, no1 choice đấy. Nếu không có thì xài tạm sandstorm trek uni scrabshell boots

Ring: 1x raven frost ring, 1x FCR/life/stat/res/mana ring hoặc 2x FCR/life/stat/res/mana ring. Thường thì dạng C/C có rất ít mana nên đống mana trên ring sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc tránh bơm mana liên tục

Tay 2:
Weapon: Call To Arm RW: Amn + Ral + Mal + Ist + Ohm
calltoarmsflail2.jpg

+1 To All Skills
+40% Increased Attack Speed
+250-290% Enhanced Damage (varies)
Adds 5-30 Fire Damage
7% Life Stolen Per Hit
+2-6 To Battle Command (varies)
+1-6 To Battle Orders (varies)
+1-4 To Battle Cry (varies)
Prevent Monster Heal
Replenish Life +12
30% Better Chance of Getting Magic Items

BO và BC trước khi lâm trận, phải có. Tuy nhiên nếu bạn xài BO và BC của teammate thì có thể thay CTA bằng Heart of the Oak RW để đạt đến 174% FCR BP khi switch.

Shield: Spirit Monarch: Tal + Thul + Ort + Amn

+2 To All Skills
+25-35% Faster Cast Rate (varies)
+55% Faster Hit Recovery
+250 Defense Vs. Missile
+22 To Vitality
+89-112 To Mana (varies)
Cold Resist +35%
Lightning Resist +35%
Poison Resist +35%
+3-8 Magic Absorb (varies)
Attacker Takes Damage of 14

Cố gắng kiếm cái perfect nhé :D

LƯU Ý: Chọn claw theo thứ tự này nhé: Đầu tiên xem skill, WSM và Dex/str yêu cầu --> tìm cặp claw nào giúp bạn đạt đến BP trap-laying speed --> trong các cặp đấy tìm cặp nào yêu cầu ít nhất. Đừng quên tính bug WSM nhé

LƯU Ý: Claw phụ không cần IAS (đã giải thích bên trên)

W/S build

Helm: 2sin/20 FCR/2 socket circlet, socket nó với 2 jewel 15IAS/15 res nhé

Amu: 2sin skill/12+FCR crafted với các mod phụ như +Dex/stat/res nếu có thể

Armor: Enigma lên áo giáp nhẹ, không cần giải thích nhỉ :D

Weapon: Spirit Phase Blade, sự lựa chọn số 1 nếu bạn muốn đạt đến 102% FCR với FADE trong khi vẫn giữ được tốc độ đặt trap 9fpa vì PB có base weapon speed là [-30]. Đừng sợ không đủ dex, lượng dex giúp bạn max block đã thừa sức để đeo cái này rồi.

Shield: STORMSHIELD unique monarch socket với jewel 15IAS/15 all res. Cực kì quan trọng, bảo vệ bạn trước lũ trâu bò chơi physical dmg cũng như lũ bựa caster chơi cold/lite v.v.....

Glove: Cái này thì cũng tùy bạn chọn giữa magefist/trang’s thôi, giống như dạng C/C đó

Belt: Arachnid Mesh, không giải thích :D

Boots: như dạng C/C

Rings: do dạng này không cần FCR trên ring, vì vậy bạn cần 1x raven frost (bắt buộc) bởi lượng dex và mana nó cung cấp cho quả thật ko nhỏ tí nào. Ring 2? Tùy bạn, SoJ/Bul’s/absorb....

Tay 2:
CTA/Spirit, giống như C/C

CHARM: Dành chung cho cả 2 dạng:
Hellfire Torch Large Charm: phải có, kiếm cái +3 sin skill và mod càng gần perf càng tốt

Annihilus small charm: Kiếm cái nào 20/20 là perf rồi :D

Entrapping Grand Charm of Vita: +1 to traps, + 35-40 life hoặc Entrapping Grand Charm of balance: + 1 to traps, +12%FHR, cố sắp xếp sao cho đạt đủ BP nhé :D

Đưa Shimmering small charm of vita (+20life/5all res) vào đến khi bạn max res, còn lại thì đưa life/mana small charm vào

VI. So sánh giữa C/C và W/S
C/C: - Dmg to hơn
- Cộng nhiều skill hơn
- Chống lại bọn xài elemental tốt hơn nhờ claw block
- Khó chống lại bọn trâu bò melee/ missle xài physical dmg do ít DR và block
- Ít sự lựa chọn khi thay đổi gear
- Block claw chậm hơn shield

W/S: -Dmg bé hơn
- Cộng ít skill hơn
- Chống lại elemental kém hơn
- Chống lại physical tốt hơn
- Nhiều sự lựa chọn khi thay gear
- Block nhanh hơn

Rõ ràng mỗi dạng đều có ưu/ nhược, vậy chọn dạng nào là vấn để về sở thích thôi. Nhưng tóm lại là khi PvP:

- Ở trong room hầu hết là caster: xài C/C
- Ở trong room roàn zon/barb/pal: xài W/S

Khi team duel thì tùy vào tình hình mà chọn lựa nhá :|
VII.Chiến thuật

Set hotkey:
Bạn Set hotkey sao cho cảm thấy thuận tay khi chơi nhất, mỗi người có một cảm giác khác nhau mà. Tuy nhiên do sin có khá nhiều skill nên phải tập nhiều mới quen hotkey được

Chiến thuật: Nghệ thuật là ở đây :D
Chain Stun: Vấn đề sống còn của Trapsin, chơi trapsin là phải nghĩ trước xem mình sẽ stun thế nào. Chỉ cần chuỗi stun của bạn bị break nửa giây là quá đủ cho tất cả các char chạy thoát, cho dù để stun trúng là khá dễ, nhưng bạn phải tính toán xem nên cast những skill nào để duy trì stun trong khi vẫn deal dmg với opp chứ chỉ stun không thì khi bạn chuyển hotkey sang để cast trap thì stun sẽ bị break và hắn sẽ chạy ngay cho dù bạn có nl được. Lỗi mà các trapsin thường mắc phải nhất là họ cast MB trước, dí đuổi MB một ít rồi mới cast trap. Vậy nên khi họ dừng MB để cast trap sẽ không có nguồn dmg nào tác động lên đối phương , hắn sẽ có cơ hội để teleport hoặc cast. Vì vậy, cách hiệu quả nhất để bắt đầu chuỗi stun-lock của bạn là cast trap trước tiên. Trap không hề cần Namelock để đánh trúng mục tiêu, như vậy sẽ giúp bạn dùng con trỏ chuột để MB đối phương trong khi trap rap3 hắn.
- Câu hỏi tiếp theo là: Ngay khi bạn chuyển sang cast trap, chuỗi stunlock sẽ đứt quãng tạm thời, và như thế sẽ cho đối phương cơ hội trốn thoát? Rất tiếc là đúng như thế, sẽ chẳng có gì giữ chân đối phương khi bạn cast trap, nhưng nếu như bạn bắt đầu chuỗi Stun với Trap, bạn sẽ chỉ cho đối phương tầm 9 frame để chạy thoát, ít hơn rất nhiều so với khi bạn bắt đầu chuỗi stun bằng MB. Nếu như trong 9 frame ấy hắn không chạy kịp thì chuỗi stunlock với MB của bạn sẽ bắt đầu. Nên nhớ là trap có delay tức thời (ví dụ như với LS, bạn sẽ thấy điện truyền từ chân trap lên đỉnh trap rồi mới phóng ra), vì vậy khi trap shoot phải MB hắn liên tục, đừng quá dựa vào trap, trap fire giúp bạn rất nhiều trong stun, nhưng không phải là tất cả.
- Ngay khi bạn đã bắt đầu chuỗi stun, câu hỏi tiếp theo đặt ra là làm sao để gây dmg trong khi vẫn duy trì stun. Nếu chỉ xài 1 LS + MB sẽ vẫn gây dmg nhưng rất yếu, vì vậy bạn sẽ phải break chuỗi stun để cast thêm trap. Trong khoảng thời gian bạn dừng cast MB hãy để những trap đã đặt sẵn giúp bạn stun hắn. Bản chất của trò này chính là lấy trap để bù vào khoảng trống của MB khi bạn tắt MB để cast trap,và nếu bạn tính toán đúng thời gian đặt trap và thời gian trap bắn, hắn sẽ gần như không có cơ hội trốn thoát khỏi chuỗi stun cho dù có xài trò MB escape đi nữa.
Nên nhớ rằng mỗi char chạy thoát theo một cách khác nhau, trong các cách chạy trốn thì xem ra chỉ có charge của paladin là hiệu quả nhất. Chắc chắn sẽ có lúc bạn để vuột mất hắn, cho dù bạn có căn thời gian chính xác mấy đi chăng nữa. Khi đó đừng nản mà hãy bắt đầu lại từ đầu chuỗi stun.
Chọn trap: Bạn có 2 loại trap để lựa chọn: Trap LS gây dmg cực lớn, bắn xa và trap WoF có tầm ảnh hưởng cực rộng + bắn cực nhanh gây stun. Tùy vào hoàn cảnh mà bạn sẽ chọn đặt trap nào trước. Để đặt trap khi tấn công, bạn nên đặt 1-2 WoF trước vì nó giúp bạn rất nhiều trong việc bắt đầu chuỗi stun, trong khi bạn cần đến 4LS để đạt hiệu năng tương tự, khi chuỗi stun bắt đầu, với 2 WoF bắn liên tục vào opp, bạn có thể break MB để đặt LS bất cứ lúc nào. Nếu bạn chơi defensive thì bạn có thể bắt đầu với bất cứ trap nào, nên đặt 4 LS xung quanh mình và 1 trap WoF ở bên dưới đề phòng opp chơi trò NL tele.
- Khi PvP Team, WoF thật sự là vô giá, nó giúp bạn stun nhiều opp cùng 1 lúc, 2 WoF sẽ stun bất cứ ai dám mon men đi vào và việc của bạn là cast thêm MB để stun, để phần kill opp cho teammate của bạn. Khi muốn đuổi hoặc hù các team khác đi ra xa, hãy xài LS.
- Nên nhớ 2 WoF là quá đủ để bạn stun bất cứ ai nên không nên đặt quá nhiều, tuy nhiên khi stun nhiều mục tiêu/ nhiều khu vực của Map thì thật sự WoF lại tỏ ra hơi yếu kém.
ChainLock Teleport: Khi bạn xài MB để ngăn đối phương ko tele, hắn vẫn có thể chạy bộ, và bạn sẽ cần chainlock tele để liên tục ở trong màn hình của hắn. Nếu bạn không CL tele, hắn sẽ chạy bộ thoát khỏi tầm ảnh hưởng của bạn và bạn lại phải bắt đầu lại. CL Tele cũng như dừng MB để đặt trap, bạn sẽ phải break chuỗi MB trong 1 khoảng thời gian ngắn. Nếu như đối phương chạy ra off-screen thì bạn có thêm 1 chút lợi thế vì hắn không biết khi nào bạn sẽ tele. Ngay sau khi CL Tele, bạn phải ngay lập tức khống chế khu vực map, nếu đã có sẵn trap, bạn có thể tiếp tục MB hắn. Nếu không có sẵn trap nào ở đó, bạn sẽ lại phải bắt đầu chuỗi stun với 1 Trap.
Fire blast: FB bắn với tốc độ 9 fpa, tương đương với tốc độ spam MB của bạn với 174 FCR. Đây là nguồn dmg dự trữ của bạn. Nên nhớ là FB là quả bomb nhỏ được bạn ném ra, và sẽ mất thời gian để nó bay từ chỗ bạn đến chỗ opp, bạn càng ở xa càng mất nhiều thời gian (giống như bay trên không lâu hơn vậy). Nếu bạn xài FB, bạn chỉ được phép xài nó ngay sau khi bạn Namelock tele opp, bởi nếu bạn đứng từ giữa màn hình ném về 4 góc, FB sẽ mất hơn 1s để bay đến chỗ đối phương, haizzz :D
Shadow Master: Luôn luôn phải có 1 con bên cạnh, chúng sẽ cast thêm MB giúp bạn, làm khiên thịt cho bạn, giúp bạn minion stack, đồng thời nó cũng cung cấp cho bạn thêm extra attack, tạo lỗ hổng để bạn tele và đặt trap. Đặc biệt ngay sau khi bạn NL tele đến cạnh opp, SM sẽ gần như luôn luôn đánh trúng opp ngay khi bạn vừa tele xong, giúp bạn tiếp tục chuỗi stun ngay cả khi không có trap nào xung quanh
Tầm xa trap: Nên nói qua 1 tý là khi bạn tele quá 1.5 screen, các trap bạn đặt ở chỗ cũ sẽ biến mất, khi bạn chạy quá 2.5 screen thì các trap mới biến mất. Tuy nhiên không có nghĩa là lúc nào bạn cũng chạy, bạn vẫn sẽ phải Teleport đến 90%, nhưng khi cần lợi dụng các trap cũ khi bạn đang ở “hơi” xa thì chạy là tốt nhất.

VIII. Class-Dueling Strategy

Amazon
- Bowzon: Chúng sẽ chủ yếu tấn công bạn bằng guided arrow, tuy nhiên với shadow master, blocking thì chắc chắn đến 98% arrow của hắn sẽ không đến được người bạn trước khi bạn bắt đầu đặt các trap xung quanh hắn và bắt đầu chuỗi stun. Chúng có thể né vài shoot của trap với evade, tuy nhiên MB của bạn + MB của SM + 1-2 WoF + LS = Dead Bowzon >:)
- Javazon: Nếu chúng không Farcast thì bạn không cần lo nghĩ vì 99.99% bạn win, còn nếu chúng xài FC thì bạn cố gắng đừng lọt vào màn hình của nó (bạn không thấy nó thì nó không thấy bạn) và đặt 1 trap fire, 4 LS gần hắn và sau đó small tele liên tục, hắn sẽ bỏ chạy ngay, khi đó dừng tele và MB hắn, trap lo phần còn lại.

Necromancer
- Bonemancer: Không lo đâu, Bone Spirit của hắn sẽ gần như bị nhắm lạc hướng hết về SM của bạn vì SM luôn tiến đến gần hắn hơn bạn, phần còn lại thì đơn giản rồi, đặt trap WoF, LS và bắt đầu stun lock cùng MB.
- Poisonmancer: Cẩn thận khi hắn mon men tele lại gần bạn, cách tốt nhất là chơi defensive đề phòng bạn dính Nova của hắn khi đuổi theo. Đặt trap xung quanh bạn theo hình nửa vòng tròn và hắn sẽ bắt buộc tele lại gần bạn mới có thể spam nova, khi đó ngay lập tức tele lùi về sau một khoảng vừa đủ để nova không đến nơi, hắn dừng tele lại để cast nova --> các trap sẽ stun hắn ngay lập tức. Phần việc của bạn là cast thêm MB và đứng xem kịch :D

Barbarian: Do bọn barb này khá dễ đối phó nên mình chỉ nói về 2 con barb khó chịu nhất: BvC và WW
- BvC: hắn nghĩ là leap của hắn có thể stun được bạn, nhầm to, bạn mới là master-stunner. Khi hắn vừa tiếp đất thì trap fire và LS mà bạn đã cast sẵn ngay lập tức sẽ “săn sóc stun” chu đáo cho hắn, bạn đứng ngoài cast thêm MB, nếu có dính vài poison Guided Arrow thì đừng cuống lên bởi chắc chắn là bạn không thể chết được, hơn nữa phần lớn guided của hắn sẽ bị hút về SM.
- WW: Cẩn thận với desynch WW của bọn này, tốt nhất là chơi defensive, không cần cast WoF mà cast luôn 5 LS theo hình nửa tròn ở chỗ bạn đứng, khi hắn mon men WW lại gần thì làm một loạt small tele liên tục ra 4 góc màn hình, WW của hắn sẽ bị “loạn” và các trap sẽ rap3 hắn ngay, xài W/S setup nhé :”>

Sorc: Hầu như bọn này FHR đều cực kì cùi bép và stun hắn bằng 2 trap fire, mind blast và kill hắn bằng 3 trap lite có thể nói là dễ hơn trở bàn tay, xài C/C setup để có thể block dmg của chúng nhé. Không cần đuổi theo chúng làm gì vì chúng tele nhanh lắm. Nếu thích bạn có thể stun hắn ban đầu bằng MB trước, sau đó ngay lập tức chuyển qua trap fire và chuyển lại ngay về MB, chúng sẽ ko thể kịp recover mà còn bị ăn thêm stun của WoF nữa. Khi đó chuyển tiếp từ MB --> LS, đặt 3-4 cái nữa là hắn die.

Druid:
- Fire druid: Cyclone armor của con này ko abs được nhiều dmg, chơi tấn công trực diện, cast trap xung quanh hắn (hắn có tele cũng mặc kệ), sau đó ngay lập tức chuyển qua MB để stun hắn và bầy lũ minion. Không khó khăn gì đâu, nhưng nếu thấy fissure xuất hiện dưới chân thì phải tele ra ngoài ngay lập tức.

- Windy: Cyclone abs rất nhiều dmg, tuy nhiên so với trap cũng không phải là vấn đề to tát vì trap bắn liên tục, hết lại đặt. Nếu hắn chơi def thì bạn chơi offensive, sử dụng các kiến thức về chuỗi stun trên kia :D. Nếu hắn chơi off thì bạn chơi def, cast trap theo hình nửa tròn và đứng yên 1 chỗ, khi thấy hắn tele vào màn hình thì ngay lập tức tự cast MB vào mình để đề phòng hắn NL tele. Nếu hắn chỉ dám đứng ngoài mà câu tornado vào thì kệ hắn, chịu khó né đi 1 tý là được, hoặc nếu không thì ngay khi thấy hắn cast nado đầu tiên thì MB hắn luôn cũng được. Hắn sẽ sốt ruột mà tele vào thôi. Để win được con này thì trap của bạn phải bắn trúng hắn liên tục, không hắn recast cyclone armor là...

Paladin:
- Charger: Không đứng yên nhé, nếu không là 1 hit KO đấy. Nếu có máu liều thì cứ đứng yên, đặt trap sẵn, chờ hắn charge vào và mong mình ... block, tuy nhiên hắn có thể dễ dàng thoát ra stunlock với charge, vậy tốt nhất là đặt 5 LS nửa tròn, sau đó khi thấy hắn charge vào thì small tele lùa hắn loanh quanh chỗ trap để “bất chiến tự nhiên thành”
- Hammer/Charger: Desynch hammer của bọn này rất ... bựa, nếu bạn small tele rất có thể bạn sẽ dính vào invi-hammer và die, tốt nhất là chơi defensive và đặt trap thăm dò. Nếu hắn desynch lại gần các trap sẽ bắn ngay, khi nào thấy trap bắt đầu bắn về hướng nào là phải ngay lập tức chạy/ tele theo hướng ngược lại ra thật xa hắn. Mỗi lần như thế hắn sẽ bị “liếm” mất “ít” máu do dừng lại cast hammer. Nếu hắn chơi NL tele thì cứ để ý khi nào hắn chuẩn bị tele thì đi nhẹ nhàng né sang 1 bên tránh hammer, hắn mà tele vào đống trap thì ;))
- Smiter: Không lại gần được, yên tâm :x

Assasin:
- Trapsin: WTH? Mirror Match này khá mệt, ai có skill tốt hơn thì thắng, nhưng nếu hắn không xài FB thì bạn có thể lợi dụng chính FB làm lợi thế cho mình.
WW/Trapsin: Dmg trap không cao lắm nên không sợ, đối phó như WW-Barb, thêm 1 tý abs và xài gear W/S là xong, trap bạn sẽ giết hắn trước khi WW/Trap hắn giết bạn :X
- Martial Art: Chơi defensive tuyệt đối, chờ hắn dragon flight --> block --> trap cast sẵn + MB Stun ngay lập tức :”>

IX. Tổng kết
Các bạn có thể thấy rằng bài guide khá dài. Đây chính là lý do ít người chơi assasin bởi cách build đòi hỏi độ chính xác cao, play-style phong phú và đa dạng, khó tìm đồ kèm theo kinh nghiệm với dòng này. Tuy nhiên 1 khi bạn đã thành thục thì trapsin có lẽ sẽ là một trong những char đáng gờm nhất mà bạn từng build đấy
Thêm nữa, nhiều bạn nghĩ rằng chỉ bị stun khi mất nhiều hơn 1/12 lượng HP, thực tế là stun chỉ là cái vòng xoay xoay trên đầu, còn khi bạn thấy nhân vật mình bị khựng lại khi dính đòn thì đó chính là trạng thái recovery của nhân vật. Khi đối phương đang bị stun thì chỉ cần nhận 1 dmg thôi, char của các bạn sẽ rơi vào trạng thái Recovery và khi đối phương không bị stun, bạn sẽ cần làm hắn mất trên 1/12 lượng HP để làm hắn rơi vào trạng thái recovery. Khi bạn MB opp, hắn sẽ bị stun trong 1 khoảng tgian nhất định và trong khi đó chỉ cần dính vào trap fire thì gần như hắn sẽ bị recovery liên tục, không thể làm được gì.

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
GIỚI THIỆU AMAZONE 1.09

By the_simpsons_86 from gamevn

Theo ý kiến bản thân tôi, Amazon có thể được coi là 1 trong những best char trong cuộc chiến single game!! Ngược lại, Amazon không được đánh giá cao trong mutil, vì khác với những char khác, các skill của Amazon có thể gọi là thuộc tính " ích kỷ" bởi vì nó chỉ lợi cho bản thân amazon, chả có lợi gì cho các player khác cả ^^. Dù vậy, trong cuộc chiến single hay đặc biệt là PvsP. Amazon luôn là 1 sự lựa chọn không bao giờ tồi!!

[spoil]

Điểm mạnh
_ Khả năng đánh xa: tầm đánh xa của Amazon luôn xứng đáng A+, chính điều này khiến Amazon trở thành 1 nhân vật cực kỳ mạnh và khó chịu trong các cuộc chiến PvsP nếu các bạn có chiến thuật ( tất nhiên ^^)
_Cao về Dexterity: Điều này khiến AR của Amazon rất cao--> khả năng đánh trúng đối phương cao, Defend của Amazon theo đó cũng rất cao, cộng với block---> khả năng bị đánh trúng giảm. Nên nhớ +1 block, đánh giá hơn rất nhiều df ^^
_Có Những skill rất đặc biệt: Về combat skills, amazon luôn có những skill cực kỳ mạnh mẽ, khiến Amazon luôn là 1 nhân vật cực kỳ mạnh mẽ, và có thể hướng tới Hell khá dễ dàng. Passive skill của Amazon có thể nói là độc nhất vô nhị, mà tôi sẽ giải thích sau.
_Ít sử dụng Mana: Các skill mạnh nhất, đặc trưng nhất của Amazon là passive skills, và hiển nhiên các skill này là free mana^^. Và đa số các skill combat còn lại của Amazon đều sử dụng 1 lượng Mana tương đối.

Điểm yếu:

_Yếu khi đánh trong mutil: Ở đây không phải yếu về đánh nhau, mà là yếu về sự phối hợp với các char khác trong team.
_Lượng damage tiềm tàng khá yếu: Amazon không giống như Bar, mỗi strength tăng là lượng damage tăng cũng rất nhiều, các vũ khí của Amazon cũng không có lượng damage cao bằng các vũ khí khác ( javelin ném xa thì mạnh). Lượng damage của Amazon có thể tính theo công thức này:
+ Cho các loại lao ném, hay vũ khí đánh gần:
Min_Damage = Weapon_Min_Damage * (Str+100)/100
Max_Damage = Weapon_Max_Damage * (Str+100)/100
+ Cho các loại Bow và cross bow:
Min_Damage = Weapon_Min_Damage * (Dex+100)/100
Max_Damage = Weapon_Max_Damage * (Dex+100)/100

Dù có thế nào đi nữa thì các bạn đừng lo, Amazon có hàng đống cách làm lượng damage của Amazon sánh ngang với các char khác, có phần hơi bị vượt trội nữa cơ đấy ^^

Khởi đầu cho amazon


Strength: 20
Dexterity: 25
Vitality: 20
energy:15

1 Vitality point cho 3 Life
1 Vitality point cho 1 Stamina
1 Energy point cho 1.5 mana

Hit Points: 50
Stamina: 84
Mana: 15

Mỗi 1 level up cho amazon:

Life +2
Stamina +1
Mana +1.5

Như các bạn đã thấy, Amazon có 1 sự cân bằng khá hoàn hảo giữa các phần, không quá cao vê str như bar, hay nhiều về energy như sor. Đây là 1 sự cân bằng hoàn hảo!! Strength cần để mặc các loại áo giáp xịn, Nó cũng được các bạn quan tâm nhiều nếu các muốn amazon của các bạn là 1 melee char mạnh mẽ. Dex luôn luôn là sự quan tâm cần thiết nhất cho bất kỳ 1 amazon nào. Vit ít quan trọng hơn so với các nhân vật khác, nhưng cũng cần phải được quan tâm, energy tưởng chừng có thể hoàn toàn bỏ qua, nhưng nếu muốn amazon có thể sử dụng skill combat liên tục, 1 vài points vào energy không bao giờ là quá thừa.

Các cách build của amazon

Theo đúng sách vở: Amazon có tổng cộng 4 cách build:
_Bowazon
_Javazon
_Spearazon
_Tankazon

Ngay cái tên đã nói cho các bạn biết về đặc điểm của từng loại amazon. Bowazon là Amazon dùng Bow and corss bow skill làm skill combat chính. Javazon là Amazon dùng Javelin and spear skill làm skill combat chính. Spearazon là Amazon dùng SPEAR skill ONLY làm skill combat chính. Tankazon là Amazon CHỈ dùng passive and magic skill tree của amazon. Dù bạn có dùng loại nào đi chăng nữa. Tôi vô cùng chân thành khuyên các bạn, phải theo cách build của mình tới cùng, và tuyệt đối không bỏ dở giữa chừng. Và càng tuyệt đối hơn, không được xây cả 2 dạng 1 lúc, như 1 số người hay chơi cả bow lẫn javelin. Như vậy skill sẽ rất loãng, và sẽ CỰC KỲ khó thắng trên hell, nếu không muốn nói là không có cửa! Bởi vậy ngay từ những giây đầu tiên bạn nên xác đình mình sẽ là dạng Amazon nào. Mỗi dạng có điểm mạnh riêng. Hiện nay theo tôi biết, 98% Amazon player chơi Bowazon hoặc Javazon, vì vậy tiếp theo tôi sẽ hướng dẫn chủ đạo về 2 dạng này, còn Spearazon và Tankazon nếu các bạn muốn tôi cũng sẽ viết, nhưng chỉ vắn tắt, bởi vì rõ ràng chúng ta có thể nhìn thấy rất nhiều điểm yếu về 2 dạng cuối này. Bài tiếp theo sẽ là giới thiệu về passive and magic skill tree của Amazon mong các bạn hưởng ứng! ^^

[/spoil]

*Passive và Magic skill

1 trong những tree skill hay nhất, đặc trưng nhất của Amazon, dù bạn có chọn dạng build nào đi chăng nữa, Passive and magic skill tree vẫn là bắt buộc phải có. Passive skill là cộng hưởng trực tiếp vào nhân vật của bạn. Không chỉ có Amazon mới có passive skill, Bar cũng có, như iron skin. Passive skill của Amazon khá khác so vơi Bar. Nó không có những kết quả cụ thể có thể nhìn thấy rõ ràng như Bar, Nhưng không phải vì vậy mà nó được đánh giá kém hơn. Để cho các bạn hiểu rõ thêm về bảng skill này tôi xin liệt kê các tên, công dụng, và đánh giá của tôi về các skill đó.

Chi tiết về passive and magic skill tree của Amazon

[spoil]

INNER SIGHT (Clvl 1) Skill cần: none

Skill Level _ Mana _ Phạm vi _ Thời gian tác dụng (s) _ Trừ Defense

Slvl 1: _ 5 _ 13.3 _ 8 _ -40
Slvl 2: _ 5 _ 13.3 _ 12 _ -65
Slvl 3: _ 5 _ 13.3 _ 16 _ -90
Slvl 4: _ 5 _ 13.3 _ 20 _ -115
Slvl 5: _ 5 _ 13.3 _ 24 _ -140

Đánh giá: D

Skill này nghe có vẻ hữu dụng, mỗi lần cast có thể trừ Df của các quái vật xung quanh trong 1 radius nhất định:13.3. Nhưng thật sự là nó rất vô dụng về sau. Nói tóm lại, đây là 1 chiêu phải có, chỉ để cho những skill tiếp theo, nó không hề xứng đáng hơn 1 point. Tuy vậy mà nói, về mutil skill này có thể khá hữu dụng, 1 là bạn dùng nó thường xuyên, 2 là không dùng tý nào. Tùy thuộc vào lối chơi của bạn. Nhưng trào lưu mà nói, ko 1 level 90 amazon nào lại dùng skill này cả

CRITICAL STRIKE (Clvl 1) skill cần: none
Skill Level __ Cơ hội đánh 1 lượng damage gấp đôi với damage bạn hiện có

Slvl 1: _ 16
Slvl 2: _ 25
Slvl 3: _ 32
Slvl 4: _ 38
Slvl 5: _ 42

Đánh giá: A+

Đây là 1 trong những skill được đánh giá là best skill của amazon trong bảng skills này. Với cơ hội được nhân đôi lực đánh, khiến lượng damage của amazon có thể bắt kịp so với các char khác, đánh boss hay PvsP cực lợi. Bạn sẽ không bao giờ hối tiếc khi để points vô skill này. SKill này thực sự xứng đáng ít nhất 5 points lúc đầu. Max thì không quá cần thiết, nhưng nếu thừa, thì cứ cho vô đây, max skill này bạn sẽ có 68% đánh gấp đôi damage. Cần nói thêm là passive này có tác dụng với toàn bộ các weapon của amazon, không chỉ có vậy nó cũng có tác dụng khi bạn sử dụng các skill combat khác của amazon!

DODGE (Clvl 6)skill cần: none
Skill Level __ Cơ hội tránh các cú đánh gần

Slvl 1: _ 18
Slvl 2: _ 24
Slvl 3: _ 29
Slvl 4: _ 34
Slvl 5: _ 37

Đánh giá: B+

Amazon của bạn sẽ phải đánh, hay đứng đánh ( đánh giữ chặt shift) gần như toàn bộ cuôc chơi ( đặc biệt nếu bạn là javazon) Đây là 1 chiêu rất có lợi, với cơ hội có thể tránh được các cú đánh melee. Nói nôm na, nó có tác dụng như block---> tác dụng bằng cả trăm df!! Cực kỳ lợi!! Tôi cho rằng skill này xứng đáng nhận ít nhất 3 points, +skills item bạn có thế khá an toàn, max skill này bạn có được 56% cơ hội tránh, thật sự không cần thiết để max!

SLOW MISSILES (Clvl 12) skill cần: inter sight

Skill Level _Mana _ Phạm vi _ Thời gian tác dụng (s)

Slvl 1: _ 5 _ 13.3 _ 12
Slvl 2: _ 5 _ 13.3 _ 18
Slvl 3: _ 5 _ 13.3 _ 24
Slvl 4: _ 5 _ 13.3 _ 30
Slvl 5: _ 5 _ 13.3 _ 36

Đánh giá: C+

Đây là 1 skill khá có lợi khi đánh mutil, nó khá có lợi ở 1 vài trường hợp, nhưng tác dụng của nó giảm xuống khá nhanh ở các level cao hơn. Amazon có khả năng tránh các cú đánh bằng các passive của riêng bản thân amazon, bởi vậy slow missiles không quá cần thiết. Nhưng như đã nói, nó là 1 skill khá buồn cười, làm chậm tốc độ đánh của các quái vật bắn xa, nó giúp bạn hay là đồng đội của bạn có thời gian chạy^^. 1 point là quá đủ!

AVOID (Clvl 12) skill cần: dodge

Skill Level _ Cơ hội tránh các cú bắn xa

Slvl 1: _ 24
Slvl 2: _ 31
Slvl 3: _ 36
Slvl 4: _ 41
Slvl 5: _ 45

Đánh giá: B

Không có gì để nói nhiều, cũng như dodge, 1 trong những cách phòng thủ tự nhiên của amazon, tuy không hiệu quả bằng nhưng, avoid xứng đáng vài points vào. Nó khiến các quái vật bắn xa sẽ khó khăn hơn khi hit amazon. 1,2 points là đủ!

PENETRATE Skill cần: Critical strike
Skill Level _ Tăng Attack Rating (+%)

Slvl 1: _ 35
Slvl 2: _ 45
Slvl 3: _ 55
Slvl 4: _ 65
Slvl 5: _ 75

Đánh giá: A-

Lợi ích là khá rõ ràng, AR với 1 class bắn xa như amazon luôn là cực kỳ cần thiết. Khá là khó để biết bao nhiêu points vào đây là đủ, 1 số người cho là cần max, 1 sô người chỉ cho 3 points. tất cả là sự lựa chọn của bạn, và tuỳ tình hình, tuỳ item mà điều chỉnh. Theo tôi, bạn nên đầu tư các points để tăng lượng damage của amazon hơn là quá chú trọng vào tăng AR. Tuy vậy nó khá lợi khi đánh boss hay PvsP.

DECOY (Clvl 24) Skill cần Inner Sight , Slow Missiles

Skill Level _ Mana _ Thời gian tác dụng(s) _ %+ máu

Slvl 1: _ 19 _ 10 _ 10
Slvl 2: _ 18 _ 15 _ 20
Slvl 3: _ 17 _ 20 _ 30
Slvl 4: _ 16 _ 25 _ 40
Slvl 5: _ 16 _ 30 _ 50

Đánh giá: A

Đây thực là 1 skill khá hay và khá vui của amazon. Với level 24 là để có skill này, bạn có thể ở act IV, cast skill này, gần như toàn bộ quái vật đều tập trung giết cái bóng của bạn tạo ra. Gần như shadow của ass, nhưng khác cái bóng này hoàn toàn không di chuyển lẫn đánh được. Nhưng đó là những gì bạn muốn, với 1 cái bóng sống khá dai, đứng im, và là trọng điểm cho các monster khác đánh, nếu bạn là 1 bowazon đó là điều cực kỳ có lợi! Cast Decoy cho bọn quái vật tập trung vào đánh, chạy ra xa, bắn! ^^ Dù vậy nó khá vô dụng khi đánh pvsp, tuy vậy có thể nó là cái phao cứu sinh duy nhất của bạn cho đến level 30 khi có Valkyrie. Không những vậy trong 1 vài trường hợp ở các level cao hơn Decoy vẫn rất hữu dụng. 1 point lúc đầu, nếu bạn thích có thể thêm vài points vào các phần sau. Nhớ đặt hot key cho decoy để cast dễ dàng hơn.

EVADE (Clvl 24) Skills cần: Dodge [6], Avoid [12]

Skill Level _ Khả năng tránh đòn khi di chuyển

Slvl 1: _ 18
Slvl 2: _ 24
Slvl 3: _ 29
Slvl 4: _ 34
Slvl 5: _ 37

Đánh giá: A-

Đây lại thêm 1 skill cho bộ ba các skill phòng thủ tự nhiên của amazon EVADE, Dodge, Avoid. Xứng đáng nhận được khoảng 3,4 points vô đây khiến bạn có khả năng tránh đòn khi chạy, do đó bạn có thể lượn lách và quay lại đánh lại kẻ thù. Cực kỳ lợi ích khi PvsP.

VALKYRIE (Clvl 30) Skill cần:Inner Sight [1], Dodge [6], Slow Missiles [12], Avoid [12], Decoy [24], Evade [24]

Skill Level _ Mana _ Máu _ Damage (+%) _ Attack (+%)_ Defense (+%)

Slvl 1: _ 25 _ 528 _ 0 _ 40 _ 0
Slvl 2: _ 26 _ 616 _ 25 _ 80 _ 10
Slvl 3: _ 27 _ 704 _ 50 _ 120 _ 20
Slvl 4: _ 28 _ 792 _ 75 _ 160 _ 30
Slvl 5: _ 29 _ 880 _ 100 _ 200 _ 40

Valkyrie Nhận các lợi từ các skill sau:
Decoy: +88 Life mỗi level
Penetrate: +40 Attack Rating Mỗi level
Critical Strike
Dodge
Avoid
Evade

Đánh giá: A+

ValKyrie mạnh mẽ hơn các lính đánh thuê rất nhiều, Và có thể mạnh mẽ hơn bất cứ các summon nào, Luôn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho Amazon dù ở bất cứ dạng build nào. Nó có tác dụng cũng như decoy, nhưng khác cái, nó đánh được, và đánh rất là mạnh!! ^^ Nó có tác dụng điều khiển với đông monster, kể cả PvsP và đánh trùm. 1 chiêu summon cực kỳ có lợi của amazon. ValKyrie cũng có cả resist nữa, tính toán như sau, level của Valkyrie*2, ví dụ Valkyrie đang ở level 10 --> resist all 20. Magic level của ValKyrie có thể được tính như sau: 22 + (Valk Level * 3). Bạn đừng nghĩ chỉ có vậy. Valkyrie cũng còn có cả Dex. Mỗi level valkyrie có thêm 12 dex. tức là ở level 12 Valkyrie có 144 Dex. Không những vậy nó cũng nhận thưởng tử các skill như CS,Dodge v..v Như đã thấy, Valkyrie mạnh mẽ hơn bất cứ các lính đánh thuê nào. 1 chiêu bắt buộc phải có của amazon!!!


PIERCE (Clvl 30) Critical Strike [1], Penetrate [18]

Skill Level _ Cơ hội các cú đánh xa chạy xuyên qua

Slvl 1: _ 23
Slvl 2: _ 34
Slvl 3: _ 42
Slvl 4: _ 49
Slvl 5: _ 55

Đánh giá: B

Đây là 1 passive khá có lợi, tuy không xứng tấm với 1 skill level 30 như amazon, tuy vậy nó vẫn xứng đáng vài points. Với vài points vo đây, cơ hội cho các cú bắn xa của bạn chạy xuyên qua 1 quái vật và trúng vào 1 quái vật khác. Nếu bạn là bowazon hay javazon thì đây quả là 1 skill khá có lợi. Không nên max theo tôi 5 points là chấp nhận được. Tuy vậy tuỳ theo ý thích của bạn thôi. Skill này vô dụng khi đánh PvsP.

[/spoil]

Trên đây là toàn bộ những điều bạn cần biết vế passive and magic skill của amazon, Vỉ toàn bộ các dạng build của amazon phải có bảng skill này, nên tốt nhất là các bạn nên biết về công dụng chi tiết của từng skill. Sau đó quyết định cho bao nhiêu points vào từng skill. Dựa vào bảng skill này, kỳ sau tôi sẽ nói về thêm về 1 bảng skill khác, dành riêng cho bowazon!!!
 
Chỉnh sửa cuối:
HALL OF FAME: THE ROAD OF ASSASSIN

By bangchukieuphong from gamevn

Trap Lightning



Giới thiệu chung

Đây là một dạng build mà tôi thấy khá là vui khi chơi. Sử dụng skill ở bảng Traps làm skill chính. Với tốc độ nhanh Assassin có thể lướt wa lướt lại mà đặt traps trước mặt bọn mons mà không hề hấn gì, vì thế việc play PvM trở nên khá dễ dàng.

Điểm yếu :
chỉ có 1 main attack chính là lightning , fire thì có Fire Blash thế nhưng damage cũng khá yếu ( ở dạng build này thì khi compele nó có damage 554 - 736 , chưa tính skill cộng hưởng ). Vì thế mon Imu lightning cũng là một điều đáng lo ngại đối với Traplightning .

Điểm mạnh :

Tốc độ của Ass là rất cao. Với Burst of Speed, và một cái giầy cộng nhìu nhìu Faster Run/Walk (mấy thứ này kiếm đầy ngay ở Act I Nightmare, mà chỉ ở Nightmare trở đi mới có nhiều Imu Lightning) Ass có thể lướt như gió cuốn và có thể "ù té" nhẹ nhàng khi gặp bọn Imu lightning. Và việc đánh Boss cũng rất đơn giản. Gọi đệ lên thế mạng (lvl 24 trở lên là có cái thế mạng rùi ) rồi cứ chạy vòng vòng xung quanh mà đặt traps, với cái tốc độ mà Diablo ngửi khói không kịp (Ấy thế chứ cái trò chạy chạy lao ra của nó cũng khá nhanh đấy, tuy nhiên vì AI của nó wá thấp nên vô tác dụng thôi) nên việc PvM của Ass không gặp khó khăn gì đáng kể . Mặt khác chủ quan mà nói đánh trap có cái gì đó ... khoai khoái

[spoil]

Damage của Lightning cũng khá cao, khi complete dạng build này chính xác là như sau:

Charged Bolt Sentry :

có damage của mỗi bolt là 1 - 386, trung bình là 194 dam/1 bolt. Mỗi trap có 10 shoot, mỗi shoot 5 bolt, vậy damage sẽ là 194 x 10 x 5 = 9700. Mặt khác có thể gọi 5 trap một lúc nên damage cao nhất sẽ là 9700 x 5 = 48500

Lightning Sentry:

có damage của mỗi shoot là 1 - 1858, trung bình là 930 dam/1shoot. Mỗi trap có 10 shoot, và gọi được 5 trap tối đa nên damage sẽ là 930 x 10 x 5 = 46500. Mặt khác LS có khả năng bắn xuyên qua nhiều mons một lúc nên damage thực tế còn cao hơn

Death Sentry:

có damage của mỗi shoot là 1 - 1040, trung bình là 521 dam/1shoot. Mỗi trap có 11 shoot, và cũng gọi được 5 trap tối đa nên damage sẽ là 521 x 11 x 5 = 28655. DS cũng có khả năng bắn xuyên qua mon như LS , tuy nhiên có thêm phần "nổ xác" ( 40 - 80 % Corpse life ) rất lợi hại và số lần shoot có thể tăng lên theo lvl của Fire Blash nên damage thực tế sẽ cao hơn nhiều.

Như vậy ta thấy Charged Bolt Sentry có damage tiềm tàng là cao nhất, thế nhưng skill này cũng khó sử dụng nhất, vì các bolt thường không tập trung để đạt damage cao nhất. Thế nhưng Skill này cũng có cách sử dụng để dùng đánh boss rất hay mà tôi sẽ đề cập sau

Toàn bộ phần trên là chưa tính đến các skill cộng hưởng , vì vậy damage thật của Ass còn cao hơn nhiều

Trong phần này tôi xin phép copy lại các skill của bác #_# và sửa lại cho phù hợp (do có một số lầm lẫn trong bài của bác), để cho các mem dễ xem.

Đầu tiên là các skill ở bảng Trap, tất nhiên đây là bảng skill chính của AssTrap

Fire Blast

Skill mở: Không.
Level đạt được: 1

Công dụng: Ném 1 quả bom và... bùm. Cũng tương tự như các loại bình ném, đường đi của Fire Blast có hình vòng cung, chính vì thế mà càng ở xa thì càng khó chính xác. Bù lại, tầm ảnh hưởng của nó lại rất khá, tất cả các quái vật đứng gần đều 99% là bị trúng đòn. Với đặc điểm bay, Fire Blast có thể tấn công được các quái vật cách xa, ở vị trí thấp hay cao hơn hay ngay cả với các chướng ngại tạo khoảng cách giữa Assassin với chúng. Điều quan tâm ở đây là Fire Blast không thể cast nhanh hơn cho dù có được hỗ trợ thêm bao nhiêu % faster cast rate đi chăng nữa và ngay cả với Burst of Speed (ở Shadow Discipline tree) bởi bản chất của Fire Blast chỉ đơn thuần là ném (throw). Damage của Fire Blast khá thấp, bù lại nó là loại skill duy nhất được nhận cộng hưởng từ các loại trap. Một chú ý ở dạng build này là Fire Blast là Fire Damage, nó có thể là cứu cánh khi gặp những con imu Lightning bắt buộc phải đánh mà không thể "ù té quyền" (thường thì số này rất ít). Đặc biệt nó là skill cộng hưởng cho các skill trap chính của dạng build này.

*Nhận cộng hưởng từ:
- Shock Web: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Charged Bolt Centry: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Wake of fire: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Lightning Centry: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Wake of Inferno: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Death Centry: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.

Số point nên cho vào : Max

SHOCK WEB

Skill mở: Không.
Level đạt được: 1

Công dụng: bung ra một tấm lưới điện. Đối với skill này, cho dù các quái vật có di chuyển hay đứng yên đi chăng nữa, chúng đều bị tấn công. Nếu được max, Shock Web cũng tỏ ra đáng gờm bởi không chỉ có lượng lightning damage cao mà cả radius và thời gian tồn tại (duration) cũng khá lâu. Đặc biệt, Shock Web không mất nếu như ta có lỡ die dọc đường. Lưu ý nho nhỏ ở đây là Shock Web cũng giống như Fire Blast: bay theo đường parabol và không cast nhanh hơn với bất cứ 1 sự hỗ trợ nào. Tuy nhiên ở dạng build của chúng ta thì tôi hay lựa chọn Max CHARGED BOLT SENTRY hơn
Số point nên cho vào : 1

CHARGED BOLT SENTRY

Skill mở: Shock Web.
Level đạt được: 12

Công dụng: Phóng được Charged bolt. Damage của loại trap này là lightning, cũng giống như skill Charged Bolt của Sorceresses tuy nhiên càng bỏ nhiều point vào chỉ tăng thêm lượng lightning damage, chứ không hề cái thiện thêm số lượng charged bolt, thời gian tồn tại cũng như mana. Bạn có thể đặt nó ở những nơi mà mình mong muốn tuy nhiên với đặc điểm của Charged bolt, ta chỉ nên đặt trong phạm vi gần. Và cho dù khả năng tấn công không cao, Charged Bolt Sentry cũng có được 1 ưu điểm đó là tấn công xen kẽ và tấn công được nhiều quái vật. Ngoài ra ta có thể tạo ra được 5 Charged Bolt Centry liên tục mà không cần chờ đợi. Đặc biệt skill này còn có cách chuyên dùng để giết trùm với lượng damage cao nhất trong tất cả các skill trap mà tôi sẽ nói đến sau. Nó cũng là skill cộng hưởng cho tất cả các skill traps sau này.

*Nhận cộng hưởng từ:
- Shock Web: Tăng thêm 1 bolt cho 3 Level chính thức.
- Lightning Centry: Tăng thêm 1 shot cho 4 Level chính thức.
- Fire Blast: 6% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Lightning Centry: 6% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Death Centry: 6% lightning damage ở mỗi Level chính thức.

Số point nên cho vào : Max

LIGHTNING SENTRY

Skill mở: Charged Bolt Centry.
Level đạt được: 24

Wa, cuối cùng đã đến skill này. Đây sẽ là trap chính của bạn trong suốt cuộc chơi. Khi được tạo ra, Lightning Centry sẽ liên tục phóng ra các cột lightning tương tự như skill Lightning của Sorceresses. Với lượng damage cao "ra mặt", khả năng shoot là 10 ngay từ level 1, có thể gọi được 5 trap cùng lúc, bắn xuyên qua mọi monster, đây là skill chính để kill monster. Tuy nhiên nó có bất lợi là số lần shoot không thể tăng lên được.

*Nhận cộng hưởng từ:
- Shock Web : 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Charged Bolt Centry: 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Death Centry: 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.

Số point nên cho vào : MAX

DEATH SENTRY
Skill mở: Lightning Centry.
Level đạt được: 30

Với một lượng damage "ra mặt" nhỏ hơn nhiều so với các trap khác, lúc đầu chỉ có 5 shoot, tuy nhiên có khả năng nổ xác của monster. Điều này rất lợi hại, vì vừa có thể tạo damage vừa có khả năng chống hồi sinh, hoặc dùng để đối phó với Imu lightning cũng tốt. Cộng hưởng nhiều cho các trap khác.

Nhận cộng hưởng từ:
- Fire Blast: 1 shoot với 3 level chính thức
- Lightning Sentry : 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.

Số point nên cho vào : MAX

Đó là toàn bộ skill cần thiết ở bảng Traps, tiếp theo là bảng Shadow Discipline

SHADOW DISCIPLINE
Đây là bảng skill rất wan trọng với mọi Ass và TrapAss cũng vậy. Sau đây là các skill cần thiết cho cách build của chúng ta

CLAW MASTERY

Skill mở: Không.
Level đạt được: 1 ~ Passive
Đây là skill "miễn phí" duy nhất có thể cải thiện được đòn đánh bao gồm Attack lẫn Damage. Tuy nhiên ta có bao giờ đánh nhau đâu mà wan tâm đến skill này, 1 point để mở đường thui
Số point nên cho vào : 1

PSYCHIC HAMMER
Skill mở: Không.
Level đạt được: 1 ~ Magic
Không có gì nổi bật, chỉ có tác dụng mở đường máu nếu chẳng may bị một đống monster vậy quanh và ...mở đường cho các skill tiếp theo.
Số point nên cho vào : 1

BURSE OF SPEED

Skill mở: Không.
Level đạt được: 6 ~ Magic
Tuy trong dạng build này nó không phát huy hết tác dụng nhưng vẫn là một skill tuyệt. Giúp bạn có thể lượn lách nhanh hơn và hiệu quả với chỉ 1 point. Với các skill cộng thêm từ item nó có thể đạt tới hiệu quả cao.
Số point nên cho vào : 1

WEAPON BLOCK

Skill mở: Claw Mastery
Level đạt được: 6 ~ Passive
Đây cũng là một skill rất hữu ích. Bạn sẽ cầm 2 tay 2 claws suốt chặng đường nên với skill này bạn sẽ có change to block chẳng khác gì cầm khiên. Sướng wá! . 1 point là đủ để phát huy tác dụng tốt
Số point nên cho vào : 1

CLOAK OF SHADOWS
Skill mở: Psychic hammer.
Level đạt được: 12 ~ Magic
Tác dụng của skill này đơn thuần là tạo bóng tối để che mắt kẻ thù và kiểm soát defenses của chúng trong một đơn vị thời gian. 1 point để mở đường cho skil tiếp theo
Số point nên cho vào : 1

FADE
Skill mở: Brust of Speed.
Level đạt được: 18 ~ Magic
Với skill này, Assassin sẽ được tăng thêm nhiều đơn vị resistances và cả khả năng làm dịu bớt sự ảnh hưởng của các đòn curse trong một đơn vị thời gian. Chỉ tiếc là skill này không thể được sử dụng đồng thời với Brust of Speed, hạn chế này khiến cho Fade bị tuột hạng trầm trọng. Tuy nhiên nó cũng hữu ích khi bạn phải đối phó với những monster xài phép mà di chuyển chậm rì hoặc đứng yên (Act IV lắm lũ này lắm)
Số point nên cho vào : 1

SHADOW WARRIOR
Skill mở: Brust of Speed.
Level đạt được: 18 ~ Magic
Về cơ bản, ta có thể tạo ra một phiên bản mới, một shadow có thể sử dụng 1 vài skill của Assassin. Có điều sẽ bị giới hạn lại chút đỉnh, đó là Shadow này chỉ có thể sử dụng được skill khi chúng nằm ở phần chuột phải và chuột trái, nói nôm na là: ta sử dụng cái gì thì Shadow dùng cái ấy. Vì chỉ là 1 dạng summon nên Shadow sẽ không được hỗ trợ thêm bất cứ một loại item nào, ngay cả khi bạn được sở hữu 1 charge nào khác thì Shadow cũng không được "dùng ké" thứ ấy đó là lẽ tất nhiên. Ngoài ra, trong trường hợp bạn cạn kiệt mana, Shadow sẽ ngưng sử dụng tất cả những skill ở 2 chuột cho đến khi bạn phục hồi lại được lượng mana cần thiết. Tuy nhiên, Shadow lại không hề sử dụng nguồn mana từ bạn. Nói chung, dạng Summon này phụ thuộc nhiều vào chính bạn. Thêm 1 ghi chú nữa: Shadow Warrior không sử dụng các skill như Venom, Brust of Speed, Fade.... Tất nhiên là nó không ngon bằng Shadow Master nhưng có cái để thế mạng là hay rùi
Số point nên cho vào : 1

MIND BLAST
Skill mở: Cloak of Shadows.
Level đạt được: 24 ~ Magic
Có thể biến kẻ thù trở thành đồng minh của mình trong 1 khoảng thời gian nhất định. Dùng để đối phó với lũ Imu Lightning rất tốt, cho chúng chém giết lẫn nhau còn mình ...chuồn
Số point nên cho vào : 1

SHADOW MASTER
Skill mở: Shadow Warrior.
Level đạt được: 30 ~ Magic
Tuyệt vời. Mạnh mẽ và thông minh nhất trong tất cả các dạng summon, có thể thừa hưởng tất cả các Magic skill, 1 vài loại trap và tính luôn cả Matical Arts tree mà không có bất cứ một hạn chế nào giống như Shadow Warrior. Hơn nữa Shadow Master có thể kết hợp rất nhuần nhuyễn các skill để đạt hiệu quả tốt nhất mà đôi khi chính bản thân ta cũng không làm được. Kiêm luôn công việc mở đường, Shadow Master giúp ta tránh được tất cả những mối hiểm hoạ không lường trước được. Quan trọng nhất là nó sẽ trở thành mục tiêu tấn công của các quái vật để cho ta có thể rảnh tay thịt kẻ thù. Hà hà có cái này là khỏi lo bọn quái quan tâm đến mình. Chỉ việc chạy nhong nhong đặt trap và chờ lũ mons ...chết hết
Số point nên cho vào đây : 10

Để cho dễ hơn tôi xin post cách phân bố các skill theo từng level :

Level 1-23*: 10 FB, 5 CBS, 1 Sweb , 1 CM, 1 Psychic Hammer, 1 BoS, 1 Fade, 1 WB, 1 CoS
Level 24-30**: 7 LS, 1 DS, 1 MB, 1 SM
Từ level 30 trở lên Max LS trước, sau đó là đến DS, rồi Max song song FB và CBS.
Point cho vào SM thì trong lúc Max các skill trên lúc nào bạn thấy cần cho thì cho vào, đạt được 10 point gốc là đủ (chưa tính skill cộng hưởng)
Vậy tổng cộng skill cần thiết là 99 skill
Và bạn sẽ có 1 TrapAss hoàn chỉnh ở level 87 (hoàn thành tất cả các quest)
Khi đã Max hết các skiill cần thiết ở trên, số còn lại bạn có thể cho vào tuỳ theo sở thích. Có thể cho vào Burst Of Speed, Weapon Block, Shadow Master tuỳ theo sở thích của bạn.

STAT POINT

Stats point cho PvM Assasin khá là đơn giản :
Streng : 79
Dexterity : 79
Vitality : All
Energy : None


Bạn có thể không bỏ point nào cho Energy vì những level đầu bạn có thể sự dụng mana potion . Còn về streng và dex, bạn cần thiết phải sử dụng được scissors katar khi ở level khoảng 25-30 . Bạn có thể mua được +1 trap skill, +1 shadow hoặc +1 Assassin skill từ Jamella ở Act IV . Và bà ta chỉ bán scissors katar . Scissors katar cần streng 55, dex 55. Và việc cho point vào cần phải có thứ tự để đạt được mục tiêu trên. Lúc đầu, bạn sẽ phải melee phần lớn thời gian, tuy nhiên chưa thật cần thiết phải đầu tư nhiều point vào Vitality, mà cần Streng và Dex . Bạn sẽ phải có 40 Streng , 40 Dex khi đạt level 11. Từ level 11 đến level 25, mỗi level bạn cho 1 streng, 1 dex, 3 vit. Khi hoàn thành tome quest ở Act III, bạn sẽ đủ requirements cho scissors katar ở level 25. Tiếp tục đặt point theo công thức trên cho đến khi streng và dex đạt đến 79.

Equipment

Việc trang bị cho TrapAss của bạn cũng rất đơn giản và đang dạng. Sẽ không có những item thật cụ thể để cho bạn tìm kiếm, mà bài này chỉ đơn giản là giúp bạn lựa chọn những item cần thiết cho mình nhất trong đống item lộn xộn của mình .

Những thứ mà bạn cần quan tâm

+Skill : TrapAss sống hay chết là do level của skill. Tất nhiên đây là thứ quan trọng nhất cần quan tâm.
+Mana : Một điều cần chú ý là +mana after kill hoặc +mana after hit không có nghĩa với Trap Ass.
+Mana Regeneration
+Resist
+Magic damage reduce by x .
+Faster Run/Walk : Tốc độ là quan trọng đối với TrapAss
Những thứ không cần thiết
+Physical Damage Reduction
+Incrate Attack Speed. Đối với PvM TrapAss thì IAS không phát huy nhiều tác dụng. Tốt hơn là dùng BoS nếu bạn cần tăng Attack Speed.
+Faster Cast Rate : Tốc độ đặt traps LS, DS là cố định. Chỉ có CoS hoặc MB mới được cộng hưởng từ FCR. FCR chỉ hữu dụng khi PvP, không hữu ích khi PvM.

Hãy gắn Sapphires vào helm và armor

Không cần quan tâm đến damage của claw. Bạn chỉ cần những claw có +skill và những thứ hữu dụng nêu trên.
Nếu giầu thì hãy gamble. Tìm circlets và amulets với +traps hay +assassin skills. Rings với mana và resists. Claws với +trap skills. Gloves, belts và boots với mana và resists
Act V là nơi rất tốt để mua claw. ĐỪNG đặt waypoints trong hang của Nihlathak và portal sẽ luôn ở bên cạnh Anya. Cứ chui ra chui vào cái portar để reset ivertoy của Anya. Bạn sẽ phải trade nhiều lần mà mất chút thời gian nhưng sẽ kiếm được claws cần thiết từ Anya.
Đừng quên runeword. Stealth, Smoke, and Lore.

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
HALL OF FAME: BOWZON

By the_simpsons_86 from gamevn

Bowazon là amazon dùng Passive and magic skill tree, và Bow and crossbow skill làm skill combat chính. Dạng Amazon này khá phổ biến về sự đa dạng về cách đánh, cũng như hiệu quả của nó. Bản thân tôi thích bowazon hơn các dạng khác 1 tẹo. Bởi:

[spoil]

Điểm mạnh:

_ Các skill combat cực kỳ phong phú, đơn giản hoá mà nói, nó tập trung vào 2 kiểu đánh chính: Đánh đám đông ( Immolation Arrow [24], Strafe [24] ) đánh boss và PvsP (Freezing Arrow [30], 18], Guided Arrow) vậy với các skill combat này, bạn sẽ đối đầu được với tất cả tình huống, trong bất cứ hoàn cảnh nào.
_ Lâu cạn kệt nguồn vũ khí, Vũ khí nói đến đây là những cung tên, bạn chỉ cần trữ trong inventory của bạn vài bó cung là cũng đủ bắn đến lần về nhà sau rồi ( so sánh với javazon đúng là 1 trời 1 vực mà tôi sẽ nói sau)
_ Dex = damage, điều kỳ lạ với bowazon là khi tăng dex bạn không những tăng AR, DF mà còn tăng cả lượng damage của bạn nữa. ( nhìn công thức tính của bài đầu tiên) Vậy chỉ cần tăng dex là bạn đã đạt được mấy mục tiêu 1 lúc! Quá lợi đi

Điểm yếu

_ Có lượng damage yếu nhất trong số các cách build của amazon ( so sánh với Javazon)
_ Vì Bow hoặc cross bow luôn phải đi với các cung tên, nên bạn không thể mang shield--> Lượng df yếu hơn rất nhiều so với các dạng build khác

Stats của Bowazon
Với Bowazon Strength không cần để trong các mục đích combat, nhưng rất cần trong việc mặc các áo giáp thích hợp. Không có quy định về việc cho bao nhiêu points vào đây. Tốt nhất là ở mỗi phần bạn nên kiểm tra xem best armor Cần đỏi hỏi lượng streng bao nhiêu, và đó là mục tiêu của bạn. Dex như đã nói là 1 trong phần quan trọng nhất của bowazon. Vit cho máu, cần nhưng không nhiều bằng các char khác, vì bản chất của bowazon là cố gắng đứng xa khỏi quái vật và bắn được bao nhiêu tốt bấy nhiêu. hơn thế nữa với các passive skill của amazon cũng coi như là 1 sự phòng thủ tự nhiên và chắc chắn rồi. Energy không thể coi nhẹ, muốn sử dụng các skill combat liên tục mà điều này là rất cần thiết, nếu bạn không có item mana steal bạn nên cho vài points vào đây.

Nói tóm lại với bowazon Dex là quan trọng nhất, Chú trọng vào stre và chắc chắn là bạn có thể mang được best armor trong act của bạn đang chơi. Luôn để mắt đến Vit và Ener. Tôi thường dùng công thức này 2-2-1 ( str-Dex_vit) khi đã biết mình đủ streng để mặc được áo giap tốt dùng 1-3-1 hay 1-2-2. Với energy, nếu cảm thấy mình hết mana quá nhanh, thì ở 1 level nào đó tốt nhất tống cả 5 points vảo En. Nghe có vẻ khó khăn, nhưng không khó lắm đâu, bạn sẽ thấy chặng đường càng về sau càng dễ dàng thôi..^^

Bow and crossbow skill

Bảng skill này chủ yếu có tính cold và fire. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bảng skill này, qua đó có thể quyết định cho vào bao nhiêu points, và phát triển như thế nào cho bowazon là có lợi, tôi xin giới thiệu về bảng skill này:

MAGIC ARROW (Clvl 1) skill cần: none
Skill Level _ Mana _ Damage cồng thêm _ %AR cộng thêm

Slvl 1: _ 1.5 _ 0 _ 10
Slvl 2: _ 1.3 _ +1 _ 19
Slvl 3: _ 1.2 _ +2 _ 28
Slvl 4: _ 1.1 _ +3 _ 37
Slvl 5: _ 1.0 _ +4 _ 46

Đánh giá: F

Đây là 1 skill hoàn toàn vô dụng, bạn chỉ cần nhìn vào lượng damage của nó thì biết. Có lẽ điểm mạnh duy nhất của nó là lượng mana rất ít và khi đến level 13 thì lượng mana là 0, 1 điều nữa là magic arrow không tốn 1 mẩu arrow nào, nên trong 1 trường hợp nào đó thì nó cũng khá có ích. Tôi đúng là có biết 1 vài người dùng skill này thay cho cách bắn cung thường, nhưng phải tốn đến 13 points sao..>_< quên đi!!! 1 point và 1 point only đó là ý kiến của tôi, chỉ để học các skill sau thôi.


FIRE ARROW (Clvl 1) Skill cần: none
Skill Level _ Mana _ Fire Damage _ % +AR

Slvl 1: _ 3 _ 1-4 _ 10
Slvl 2: _ 3.2 _ 3-6 _ 19
Slvl 3: _ 3.5 _ 5-8 _ 28
Slvl 4: _ 3.7 _ 7-10 _ 37
Slvl 5: _ 4 _ 9-12 _ 46

Đánh giá: C

Fire Arrow Nhận điểm thưởng từ:
Exploding Arrow: +12% Fire Damage Per Level

1 skill combat không quá tồi ở thời điểm bắt đầu của amazon, trước khi bạn muốn cho nhiều hơn 1 skill vào đây xin nhớ rằng Exploding Arrow và Immolation Arrow vẫn còn đợi phía sau. 1 point only, dù sao cũng giúp bạn dễ dàng hơn 1 chút khi đánh các con trùm lúc đầu.

COLD ARROW (Clvl 6) Skill cần: none

Skill Level _ Mana Cost _ Cold Damage _ Cold Duration (s)_ % +AR

Slvl 1: _ 3.5 _ 3-4 _ 4 _10
Slvl 2: _ 3.6 _ 5-6 _ 5.2 _ 19
Slvl 3: _ 3.7 _ 7-8 _ 6.4 _ 28
Slvl 4: _ 3.8 _ 9-10 _ 7.6 _ 37
Slvl 5: _ 4 _ 11-12 _ 8.8 _ 46

Đánh giá: B-

Cold Arrow Nhận điểm thưởng từ
Ice Arrow: +12% Cold Damage Per Level

Ha, cuối cùng cũng có 1 skill combat tàm tạm. Đây là 1 skill khá tuyệt nếu như bow của bạn không có tính cold sẵn. Dù sao skill này giúp để slow kẻ địch lại, đặc biệt hữu dụng khi đánh với boss, 1 skill combat không hề tồi với 1 bowazon đang ở level 6 như bạn. Nhưng dù sao thì chi 1 point, còn hàng đống nhưng skill còn hay hơn thế đang chờ bạn sau này.


MULTIPLE SHOT (Clvl 6) Skill cần:Magic Arrow [1]

Skill Level _ Mana _ Số lượng arrow bắn ra_ Lượng damage luôn trừ 25%

Slvl 1: _ 4 _ 2
Slvl 2: _ 5 _ 3
Slvl 3: _ 6 _ 4
Slvl 4: _ 7 _ 5
Slvl 5: _ 8 _ 6

Đánh giá: B-

Thật sự đây là 1 skill khá hay với 1 amazon level 6 như bạn. Nhiều người đánh giá khá cao skill này, với khả năng tàn phá trên diện rộng, khi max skill này bạn có thể bắn tới 21 phát 1 lúc ^^. Nhưng điểm yếu của nó là tốn rất nhiều mana, nếu bạn có mana steal thì không nói làm gì, nhưng nếu không có thì mana thật sự là 1 vấn đề lớn. Nhưng nếu có mana hay life steal thì nó sẽ làm đầy máu lẫn mana của bạn trong 1 thời gian ngắn. Nhiều người tập trung points vào skill này làm skill tàn sát trên diện rộng chính. Vài người còn cho khoảng 10 points vào đây. Tùy bạn, nhưng cá nhân tôi tôi thích strafe hơn. Còn về sự khác nhau giữa mutil arrow và strafe thế nào tôi sẽ giải thích sau. Nhưng luôn nhớ là chỉ được chọn 1, nếu chọn strafe thì chỉ 1 point vào multiple shot, nếu chọn multiple shot làm skill chính thì kô nên max, chỉ tối đa là 10 points!


EXPLODING ARROW (Clvl 12) Skill cần: Magic Arrow [1], Fire Arrow [1], Multiple Shot [6]

Skill Level _ Mana Cost _ Fire Damage _ +% AR

Slvl 1: _ 5 _ 2-6 _ 20
Slvl 2: _ 5.5 _ 7-11 _ 29
Slvl 3: _ 6 _ 12-18 _ 38
Slvl 4: _ 6.5 _ 17-21 _ 47
Slvl 5: _ 7 _ 22-26 _ 56

Đánh giá: B

Exploding Arrow nhận thưởng từ:
Fire Arrow: +12% Fire Damage Per Level

Đây là 1 skill combat khá tuyệt trong bước đường bắt đầu của bạn, nó sẽ là attack chính của bạn trong 1 khoảng thời gian đấy. Với đúng tên gọi nó, bạn bắn mũi tên như 1 quả bomb vậy, bắn và bumb^^ Nó khá có lợi với những đám monster nhỏ mà nhiều.Trước khi nghĩ đến việc cho hơn 1 point vào đây thì hãy nhớ vẫn còn Immolation Arrow, tuy vậy có khá nhiều người cho 2 points vào đây, nếu bạn cảm thấy khá khó khăn để tiêu diệt monster 2 points là chấp nhận được.

ICE ARROW (Clvl 18) Skill cần:Cold Arrow [6]

Skill Level _ Mana _ Cold Damage _ Freeze Duration (s) _ +% AR

Slvl 1: _ 4 _ 6-10 _ 2 _ 20
Slvl 2: _ 4.2 _ 10-14 _ 2.2 _ 29
Slvl 3: _ 4.5 _ 14-18 _ 2.4 _ 38
Slvl 4: _ 4.7 _ 18-22 _ 2.6 _ 47
Slvl 5: _ 5 _ 22-26 _ 2.8 _ 56

Ice Arrow nhận thưởng từ:
Cold Arrow: +8% Cold Damage Per Level
Freezing Arrow: +5% Cold Length Per Level

Đánh giá: B+

Bây giờ đó là 1 skill hoàn toàn có thể đông cứng kẻ đich lại ( chỉ làm chậm với boss hay Player) dù sao lợi ích của nó là không thể phủ nhận. Không chỉ có thế với mana khá thấp, thật sự skill này là phao cứu sinh cho bạn trong phần giữa của chẳng đường, cái hay hơn nữa của skill này là với chỉ 1 point vô đây, bạn cũng đủ để sử dụng nó 1 cách hiệu quả.
GUIDED ARROW (Clvl 18) Skill cần: Magic Arrow [1], Cold Arrow [6], Multiple Shot [6]


Skill Level _ Mana Cost _ Damage thêm (+%)

Slvl 1: _ 7 _ 0
Slvl 2: _ 6.5 _ 5
Slvl 3: _ 6 _ 10
Slvl 4: _ 5.5 _ 15
Slvl 5: _ 5 _ 20

Đánh giá: C+

THật sự đây không phải là 1 skill quá tồi, Có tác dụng như 1 qua tên lửa tầm nhiệt vậy^^ bắn xong là đuổi tới kẻ địch tới chận trời góc biển, cứ như Tào THáo vậy ^^nhưng tôi đánh giá là 1 skill vô ích trong cuộc chiến singer, tuy vậy trong các cuộc đấu PvsP thì nó CỰC KỲ LỢI. 1 vài người cũng sử dụng skill này như 1 skill chính vậy nếu bạn tập trung vào Strafe và Multishot thì có lẽ bạn muốn sử dụng skill này đấy. Tuy vậy trong cuộc chiến singer thì nó không có lợi lắm đâu. Đánh giá C là khá chủ quan, tuỳ bạn đánh giá. Vì thật ra nó cũng có lợi trong 1 vài trường hợp nhất định. Có người còn thề sống thề chết với tôi họ chỉ dùng skill này để giết Mephisto đấy.^^ À đừng quên pierce khong có tác dụng lên guide arrow.

STRAFE (Clvl 24) Skill cần:Magic Arrow [1], Multiple Shot [6], Cold Arrow [6], Guided Arrow [18]

Skill Level _ Mana Cost _ Số mục tiêu bắn trúng _ Damage +%

Slvl 1: _ 11 _ 5 _ 5
Slvl 2: _ 11 _ 6 _ 10
Slvl 3: _ 11 _ 7 _ 15
Slvl 4: _ 11 _ 8 _ 20
Slvl 5: _ 11 _ 9 _ 25

Lượng damage =75% damage của weapon ( chưa cộng )

Đánh giá:B

Đây thật sự mà nói không phải là 1 skill tồi, điểm mạnh của nó có khả năng bắn nhiều mục tiêu 1 lúc. Có rất nhiều người đánh giá rất cao skill này, có khi họ còn cho A nữa cơ đấy. Vậy câu hỏi là, điểm khác biệt giữa strafe và mutil shot là gì. Strafe vừa có khả năng bắn nhiều arrow 1 lúc ( max chỉ là 10) nhưng lại tự động ngắm vào các monster ( lợi quá!!) Strafe cũng được hưởng lợi từ Pierce. Strafe không phải là 1 skill tốt khi đánh 1 quái vật như boss, nhưng lại rất lợi khi đánh số lượng đông. Nếu bow của bạn có tính cold, strafe thực sự vô cùng lợi hại. Lượng mana tuy không phải là ít, nhưng không thay đổi kể cả khi bạn up lên level. Có 1 nhược điểm nhỏ là bạn sẽ bị lock khi bạn dùng strafe, tức là bạn sẽ không thể di chuyển cho đến khi bạn dùng xong strafe. Tuy vậy bản thân tôi cho strafe chỉ có B vì Immolation Arrow còn tốt hơn rất nhiều. Tuy vậy chơi strafe không bao giờ là quá tồi.
IMMOLATION ARROW (Clvl 24) Skill cần:Magic Arrow [1], Fire Arrow [1], Multiple Shot [6] Exploding Arrow [12]. Cast delay: 1 second

Skill Level _ Mana Cost _ Explosion Damage _ thời gian fire (s) _ damage trung bình _ +% AR

Slvl 1: _ 6 _ 10-20 _ 3 _ 8-10 _ 30
Slvl 2: _ 6.5 _ 20-30 _ 3 _ 14-16 _ 39
Slvl 3: _ 7 _ 30-40 _ 3 _ 19-22 _ 48
Slvl 4: _ 7.5 _ 40-50 _ 3 _ 25-28 _ 57
Slvl 5: _ 8 _ 50-60 _ 3 _ 31-33 _ 66

Immolation Arrow nhận thưởng từ:
Fire Arrow: +5% Average Fire Damage mỗi giây mỗi level
Exploding Arrow: +10% damage fire trung bình Per Level

Đánh giá: A

Oh Tôi yêu cái skill này vô cùng, ^^ Với decoy hay Valkyrie bạn có thể dồn monster vào 1 chỗ, và bùm!! ^^ monster chết như ngả rạ, không những thế nó cũng rất có lợi khi đánh với monster boss có stone skin. Không phải là 1 ý tưởng tồi nếu bạn cho nhiều points vào đây hoặc nếu có thể max skill này cũng càng tốt ^^.

FREEZING ARROW (Clvl 30) Skill cần: Cold Arrow [6], Ice Arrow [18]

Skill Level _ Mana Cost _ Cold Damage _ thời gian đông cứng (s) _ +% AR _ phạm vi ảnh hưởng

Slvl 1: _ 9 _ 40-50 _ 2 _ 40 _ 3.3
Slvl 2: _ 9.5 _ 50-60 _ 2 _ 49 _ 3.3
Slvl 3: _ 10 _ 60-70 _ 2 _ 58 _ 3.3
Slvl 4: _ 10.5 _ 70-80 _ 2 _ 67 _ 3.3
Slvl 5: _ 11 _ 80-90 _ 2 _ 76 _ 3.3

Freezing Arrow nhận thưởng từ
Cold Arrow: +12% Cold Damage Per Level
Ice Arrow: +5% thời gian đông cứng Per Level

Đánh giá: A

1 Skill hoàn toàn xứng đáng cho tầm cỡ level 30 của amazon, cold luôn là sự lựa chọn số 1 trong các trận chiến với boss. Với 1 lượng mana không đáng kể, skill này mạng lại cho bowazon 1 lượng damage đáng kinh ngạc ( max 310-320) không chỉ vậy nó có tác dụng với lên 1 phạm vi nhất định, có thể 5,6 monster 1 lúc. Tuy lên Hell lượng thời gian đông cứng sẽ bị giảm 1 cách đáng kể. Nhưng đây vẫn xứng đáng là 1 skill combat chính của amazon và cần max!!

Sau khi đọc đến đây bạn đã biết được công dụng của từng loại skill. Vậy phải phân bố thế nào để sự dụng hiệu quả giữa các skill combat và passive skill. Sau đây là 1 ví dụ điển hình cho việc phân bố skill của 1 bowazon:

Clvl 1 Slvl 0: Starting Level
Clvl 2 Slvl 1: Critical Strike
Clvl 3 Slvl 1: Fire Arrow
Clvl 4 Slvl 1: Magic Arrow
Clvl 5 Dự trữ
Skill từ nhiệm vụ Den of devil: Slvl 2 :Critical strike
Clvl 6 Slvl 1: Dodge
dùng skill Slvl 1: Cold Arrow
Clvl 7 Slvl 1: Multi-Shot Arrow
Clvl 8 Slvl 1: Inner Sight
Clvl 9 Slvl 3: Critical Strike
Clvl 10 Slvl 2: Dodge
Clvl 11 dự trữ
Clvl 12 Slvl 1: Avoid
book of skill dự trữ: 1
skill dự trữ Slvl 1: Exploding Arrow
Clvl 13 Slvl 1: Slow Missiles
Clvl 14 Slvl 4: Critical Strike
Clvl 15 Slvl 2: Exploding Arrow
Clvl 16 Slvl 3: Dodge
Clvl 17 dự trữ
Clvl 18 Slvl 1: Penetrate
dùng skill dự trữ Slvl 1: Ice Arrow
dùng skill dự trữ từ book of skill: Slvl1 :guide arrow
Clvl 19 Slvl 2: Penetrate
Clvl 20 Slvl 5: Critical Strike
Clvl 21 Slvl 2: Avoid
Clvl 22 Slvl 6: Critical Strike
Clvl 23 dự trữ
Clvl 24 Slvl 1: Dopplezon
dùng skill dự trữ Slvl 1: Immolating Arrow
2 skill for nhiêm vụ act IV: Slvl 1:Strafe
dự trữ 1 skill
Clvl 25 Slvl 1: Evade
Clvl 26 Slvl 2: Immolating Arrow
Clvl 27 Slvl 2: Dopplezon
Clvl 28 Slvl 2: Evade
Clvl 29 dự trữ
Clvl 30 Slvl 1: Valkyrie
dùng skill dự trữ Slvl 1: Freezing Arrow
dùng skill dự trữ Slvl Pierce

Trên đây là ví dụ build bowazon đến level 30, sau đó tuỳ bạn, freezing arrow cần max trước nhất theo tôi. Sau đó bạn có thể chọn giữa Strafe hoặc Immolating arrow. Theo ý thích tôi sẽ max Immolating arrow trước. Bạn đang ở khoảng level 70 bây giờ tuỳ ý bạn, bạn có thể max Valkyrie hoặc strafe. Vì ở các level cao monster Im cold và fire khá nhiều, nên strafe cũng sẽ hữu dụng, Valkyrie max trong singer không bao giờ là 1 ý tưởng tồi. các passive khác kô cần quá cao, giữ < 5 cộng với các item + skill thì bạn không cần lo nghĩ quá nhiều đâu. Bowazon skill khá đơn giản để build. Về cách chơi tôi sẽ hướng dẫn hẳn vào 1 bài khác, cả về item cũng thế. Đọc xong bài này bạn đã nắm được cách cơ bản về xây dựng bowazon rồi. Tôi tin bạn sẽ thành công. Phần sau dành riêng cho Fan của Javazon ^^

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
HALL OF FAME: JAVAZON

By the_simpsons_86 from gamevn

Javazon là amazon dùng passive and magic skill và Javelin and spear skill làm skill combat chính. Javazon có thể nói là 1 trong những sự lựa chọn phổ biết nhất dành cho amazon. Javazon là 1 build khá hoàn hảo trong các cuộc chiến single, mặc dù PvsP không mạnh bằng bowazon nhưng javazon vẫn luồn là 1 đối thủ đáng gờm̀. Bởi vì:

[spoil]

Điểm mạnh:

_ Javazon là dạng build cho damage lớn nhất trong tất cả các dạng build của Amazon. Với việc up strength và các skill combat trong bảng skill javelin and spear, damage của javazon cực kỳ mạnh mẽ!!
_ Đó là về công, về thủ, javazon có khả năng mang shield, không những thế với việc tăng dex ---> df cao. kết hợp với dodge thì --> block cũng quá cao luôn ( nên nhớ dodge có tác dụng như block).
_ Công thủ song toàn, Javazon còn có cách đánh rất phong phú. Không 100% đánh xa như bowazon. Javazon còn có thể đánh melee và đánh melee rất giỏi ^^ Khả năng đánh xa của Javazon cũng không ai dám coi thường.

Tuy vậy Amazon cũng có vài điểm yếu

_ Javazon có khả năng đánh đám đông rất kém, các skill của tập trung vào cao damage vào 1 mục tiêu, chứ không như mutiple shot của Bowazon<-- Gặp khó khăn khi gặp nhiều monster loắt choắt ^^
_Nhanh hết javelin, mà nếu để hết, thì thật là ác mộng đó, khác với bowazon, hết thì khỏi bắn, mà rất lâu hết, tới mấy trăm cung 1 bó. Javazon số lượng ném xa ít, mà nếu bạn máu quá, ném hết cả cái đống javelin đấy, thì cái javelin của bạn cũng theo gió mà bay !!! ( giả sử xài đồ xịn thì vui ^^) Bởi vậy nếu khi nào gần hết, ( có ký hiệu bên màn hình tay phải) thì dừng ngay nhá.

Stats của Javazons
Khác với Bowazon, strength của Javazon ko chỉ để mang đồ nữa, mà còn có khả năng tăng lượng damage cho javazon ( đọc bài đầu để biết cách tính toán) Bởi vậy dex không còn chiếm vai trò tối quan trọng cho Javazon nữa, mà san sẻ với nó Strength. Vit thật sự không quá quan trọng cho Javazon, vì Javazon như các bạn đọc ở trên, có khả năng phòng thủ khá kinh ngạc. Bởi vậy vit được quan tâm đến sau cùng. Tuy vậy ở Hell Vit lại là qan trọng nhất, Energy như với Bowazon. Vì mỗi level up chỉ cho 1.5 mana, các skill combat của Javazon cũng không ít mana lắm, nên muốn cast thường xuyên, tốt nhất là nên cho vài points vào đây.

Công thức phổ biến nhất để phân bố points dành cho javazon chính là 2-2-1 ( str_dex_vit) Với enegry thì với tôi cứ 10 level tôi cho cả 5 points vào đó, trừ khi bạn có mana steal. Tất nhiên là tuỳ tình hình mà tính nữa, lên các level cao thì vit là nhất, dùng 1-2-2. Streng tuy cần cao nhưng đừng để quá cao, chỉ tới khoảng 165 hay quanh đó là ổn, Dex nhiều không bao giờ là thừa. Vit thì khỏi nói, càng nhiều càng ít ^^. Energy tuy cần, nhưng đừng để quá 40, phí ^^, tốt nhất là dùng các items để giải quyết vấn đề mana.

Javelin and spear skills

Javelin and spear skills là bảng skill combat chính của javazon, nó chủ yếu có tính light và 1 chút poison, thực ra ở Level cao nó chỉ còn light thôi. Damage của nó rất mạnh, nhưng phải cẩn thận khi gặp imu light nhá ^^. Dù sao đây là bảng skill mà bạn sẽ theo bạn đến hết cuộc đời (..của javazon tất nhiên ^_^ ) bởi vậy tốt hơn là bạn nên hiểu biết về nó 1 chút.

JAB (Clvl 1) Skill cần: none
Skill Level _ Mana Cost _ Attack Rating _ Damage (+%)

Slvl 1: _ 2 _ +10 _ -15
Slvl 2: _ 2.2 _ +19 _ -12
Slvl 3: _ 2.5 _ +28 _ -9
Slvl 4: _ 2.7 _ +37 _ -6
Slvl 5: _ 3 _ +46 _ -3

Đánh giá:C

Đây là 1 skill combat khởi đầu khá tốt, nó sẽ giúp bạn khá nhiều vào lúc mở đầu của cuộc chơi, Tốc độ đánh nhanh, AR cao, lượng damage hơi ít những level đầu, sẽ tăng lên khi bạn cho vài points vô. Dù sao có hay thế nào đi nữa, nó vẫn chỉ là 1 skill mở đầu, chỉ để bạn học những skill khác, 1 point la hơn cả đủ ^^

POWER STRIKE (Clvl 6) Skill cần: none

Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ + Attack (+%)

Slvl 1: _ 2 _ 1-16 _ 20
Slvl 2: _ 2.2 _ 1-34 _ 32
Slvl 3: _ 2.5 _ 1-52 _ 44
Slvl 4: _ 2.7 _ 1-70 _ 56
Slvl 5: _ 3 _ 1-88 _ 68

Power Strike Nhận thưởng từ:
Lightning Bolt: +10% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +10% Lightning Damage Per Level

Đánh giá C+

1 lần nữa, 1 skill tốt lúc đâu, add thêm lingting damage vào vũ khí, skill này dùng để đánh melee combat, không tồi với 1 level 6 của amazon, ngay khi bạn lên level 6 nên ngay lập tức cho 1 point vào skill này thay thế với jab.

POISON JAVELIN (Clvl 6) Casting delay ( thời gian chậm lại giữa 2 lần dùng skill): 0.5 Seconds. Skill cần: none


Skill Level _ Mana Cost _ Poison Damage _ Thời gian (s)

Slvl 1: _ 4 _ 25-37 _ 3
Slvl 2: _ 4.2 _ 46-62 _ 3
Slvl 3: _ 4.5 _ 75-93 _ 3
Slvl 4: _ 4.7 _ 109-131 _ 3
Slvl 5: _ 5 _ 150-175 _ 3

Poison Javelin Nhận thưởng từ:
Plague Javelin: +12% Poison Damage Per Level


Đánh giá: B-

1 skill thuộc tầm trung, đây là skill ném xa đầu tiên bạn có, lượng poision damage rất khá, đủ để làm các con trùm ở những level sớm chết khiếp. Skill này có thể nhận được hạng cao hơn nếu không tốn 1 lượng kha khá mana so với 1 char ít mana như amazon. Dù sao 1 point vào đây là bắt buộc, giúp bạn phần đầu, và cũng là học các skill tiếp.

IMPALE (Clvl 12) SKill cần: Jab

Skill Level _ Mana Cost _ Attack Rating (+%) _ Weapon Durability _ Damage (+%)

Slvl 1: _ 3 _ 100 _ 46 _ 300
Slvl 2: _ 3 _ 125 _ 42 _ 325
Slvl 3: _ 3 _ 150 _ 40 _ 350
Slvl 4: _ 3 _ 175 _ 37 _ 375
Slvl 5: _ 3 _ 200 _ 35 _ 400

Đánh giá: C+

SKill này sẽ nhận 1 rank cao hơn nếu không có cái lost chance weapon durability chết tiệt kia. Khi sự dụng skill này, bạn sẽ tạo 1 sức đánh khá tốt, mạnh mẽ, chính xác, bù lại durability của weapon bạn ( chả biết dịch sao, hi vọng các bạn biết durability là cái chi) sẽ bị mất, sẽ tốn 1 ít tiền mỗi lần sử nó, không nhiều, nhưng tiền vẫn cứ là tiền ^_^ !! Dù sao đây không phải là 1 skill tồi, 1 point vô, tôi thì tôi vẫn thích power strike hơn.

LIGHTNING BOLT (Clvl 12). Skill cần: Poison Javelin [6]


Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage
Slvl 1: _ 6 _ 1-40
Slvl 2: _ 6.2 _ 1-52
Slvl 3: _ 6.5 _ 1-64
Slvl 4: _ 6.7 _ 1-76
Slvl 5: _ 7 - 1-88

Converts 100% Physical Damage To Elemental Damage

Lightning Bolt Nhận thưởng từ:
Power Strike: +3% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +3% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +3% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +3% Lightning Damage Per Level


Đánh giá: B

Ô la, đã đến lúc bowazon của bạn lên hương rồi. Với 1 lượng damage đáng ghen tị, đã thế lại có khả năng biến đổi 100% physical damage thành elemetal damage nữa. Tôi sẽ cho nó A không chần chừ, nếu như nó không ngốn 1 lượng mana cao vậy. Bắt đầu khi lên level 12, bạn nên quan tâm đến mana của bạn 1 chút, nếu muốn dùng skill combat liên tục, như skill này. Dẫu sao chỉ 1 point.

CHARGED STRIKE (Clvl 18): skill cần: Jab [1], Poison Javelin [6], Power Strike [6], Lightning Bolt [12]

Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ số bolts toả ra
Slvl 1: _ 4 _ 1-30 _ 3
Slvl 2: _ 4.2 _ 1-42 _ 3
Slvl 3: _ 4.5 _ 1-54 _ 3
Slvl 4: _ 4.7 _ 1-66 _ 3
Slvl 5: _ 5 _ 6-78 _ 4

Charged Strike Nhận thuởng từ:
Power Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Bolt: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +10% Lightning Damage Per Level

Đánh giá: B

1 skill combat quá hay hổng cần bàn, nó thuộc dang skill cho melee combat ( tức là đánh cận chiến thôi chứ không phải là ném) không những cho 1 lượng damage khá, mà các lighting bolt bắn ra cũng giúp bạn làm chủ trong các trận đấu đông monster. Tuy là 1 skill hay, nhưng 1 lần nữa, còn nhiều cái hay ho hơn nhiều đang đợi bạn, hãy kiên nhẫn, 1 point only!


PLAGUE JAVELIN (Clvl 18). Skill cần: Poison Javelin [6], Lightning Bolt [12] Casting Delay: 4 Seconds


Skill Level _ Mana Cost _ Poison Damage _ Duration (s) _ AR ( +%)
Slvl 1: _ 7 _ 23-37 _ 3 _ 30
Slvl 2: _ 7.5 _ 42-58 _ 3.4 _ 39
Slvl 3: _ 8 _ 65-83 _ 3.8 _ 48
Slvl 4: _ 8.5 _ 91-111 _ 4.2 _ 57
Slvl 5: _ 9 _ 122-143 _ 4.6 _ 66

Plague Javelin Nhận thưởng từ:
Poison Javelin: +10% Poison Damage Per Level

Đánh giá: B+

Nó khá giống với Poison Javelin, add 1 lượng poison damage nhất định cho javazon, không nhưng thế nó còn có tác dùng trên 1 khoảng diện tích khá rộng, Đây là skill ném xa duy nhất của bạn có cho tới level 30, vì vậy nếu bạn thích bạn có thể cho 2 points vào đây. Nhưng 1 lần nữa, mana bây giờ thật sự là nan giải, hãy chắc chắn là bạn có đủ mana để cast nó 1 cách "hơi" thường xuyên. Đây là 1 skill rất mạnh mẽ của javazon, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong các chặng đường kế tiếp, 1 point là tốt nhất, vì để dành skill cho các level sau, nhưng nếu thấy quá khó khăn thì 2 points cũng được.

FEND (Clvl 24) SKill cần: Jab [1], Impale [12]


Skill Level _ Mana Cost _ Attack (+%) _ Damage (+%)
Slvl 1: _ 5 _ 40 _ 70
Slvl 2: _ 5 _ 50 _ 80
Slvl 3: _ 5 _ 60 _ 90
Slvl 4: _ 5 _ 70 _ 100
Slvl 5: _ 5 _ 80 _ 110

Đánh giá: B-

1 skill melee combat rất khá, với tốc độ đánh rất nhanh, hơn cả jab, mà lượng damage không hề tồi, giúp amazon đánh khá mạnh mẽ trong các cuộc chiến với đông monster. Lượng mana tuy không đổi theo từng level up, nhưng 1 point cũng là quá đủ rồi.

LIGHTNING STRIKE (Clvl 30) SKill cần: Jab [1], Poison Javelin [6], Power Strike [6], Lightning Bolt [12], Charged Strike [18]

Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ Hits
Slvl 1: _ 9 _ 1-25 _ 2
Slvl 2: _ 9 _ 1-35 _ 3
Slvl 3: _ 9 _ 1-45 _ 4
Slvl 4: _ 9 _ 1-55 _ 5
Slvl 5: _ 9 _ 1-65 _ 6

Lightning Strike Nhận thưởng từ:
Power Strike: +8% Lightning Damage Per Level
Lightning Bolt: +8% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +8% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +8% Lightning Damage Per Level

Đánh giá: A-

Đây rồi, bạn chỉ đợi có cái này thôi, skill melee combat mạnh mẽ sẽ theo bạn mãi sau này, không những add 1 lượng lighting damage mạnh mẽ, nó còn cho phép bạn cast Chain Lightning khi đánh vào đối thủ. Không chỉ là 1 skill tập trung ( tức là skill 1 monster như boss or champion monster ) nó còn là 1 skill giúp bạn điều khiển đám đông monster khá hiểu quả. Mana cost giữ nguyên không tăng theo level up, thật cảm ơn chúa!! ^^ thân tôi nghĩ skill này nên max, khi các javalin gần hết, cần dùng đánh melee combat, thì skill này là sự lựa chọn không bao giờ tồi.

LIGHTNING FURY (Clvl 30) SKill cần: Poison Javelin [6], Lightning Bolt [12], Plague Javelin [18]


Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ Bolts
Slvl 1: _ 10 _ 1-40 _ 2
Slvl 2: _ 10.5 _ 1-60 _ 3
Slvl 3: _ 11 _ 1-80 _ 4
Slvl 4: _ 11.5 _ 1-100 _ 5
Slvl 5: _ 12 _ 1-120 _ 6

Lightning Fury Nhận thưởng từ:
Power Strike: +1% Lightning Damage Per Level
Lightning Bolt: +1% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +1% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +1% Lightning Damage Per Level

Grade: A+

Vì cái skill này, mà người ta gọi javazon là.. javazon ^_^ tạo rất nhiều lighting bolt từ mục tiêu. Với level cao, bạn có khả năng chỉ dùng 1 phát ném của javalin sẽ làm cho rất nhiều monster thành... thần. nhược điểm như mọi nhựng điểm khác, 1 skill đốt mana khá nhanh, phải cẩn thận. Dù sao đến đây là chặng đường javazon của bạn là khá đơn giản, Max skill này là điều nên làm.
Phân bố skill

Bạn bây giờ đã khá hiều về công dụng từng loại skill trong bảng skill javalin and spear skill tree của javazon. Với các đặc điểm như trên, bạn sẽ cho rằng là khá vất vả khi build 1 javazon như vậy, với những level đầu chỉ 1 cho tất cả, bạn sẽ gặp khá nhiều khó khăn. Giải pháp là kết hợp nó với cà passive and magic skill tree, sẽ giúp bạn rất nhiều, Passive and magic skill tree không bao giờ là lãng phí khi cho point vào, vì nó ẩn trong thân thể javazon bạn đến.. khi nào bạn không chơi nữa mới thôi ^^ Đây là 1 trong những cách của tôi khi build javazon, bạn cỏ thể dùng để tham khảo:
Clvl 1 Slvl 0: Starting Level
Clvl 2 Slvl 1: Critical Strike
Clvl 3 Slvl 1: Jab
Clvl 4 Slvl 1: Inner Sight
Clvl 5 Dự trữ :1
Clvl 6 Slvl 1: Poison Javelin
Dùng dự trữ Slvl 1: Dodge
Clvl 7 Slvl 1: Power Strike
Clvl 8 Slvl 2: Critical Strike
Clvl 9 Slvl 2: Dodge
Clvl 10 Slvl 3: Critical Strike
Clvl 11 Dự trữ: 1
Clvl 12 Slvl 1: Lightning Bolt
Dùng dự trữ Slvl 1: Avoid
Clvl 13 Slvl 1: Slow Missiles
Clvl 14 Slvl 1: Impale
Clvl 15 Slvl 2: Lightning Bolt
Clvl 16 Slvl 4: Critical Strike
Clvl 17 Dự trữ:1
Clvl 18 Slvl 1: Plague Javelin
Dùng dự trữ 1: Penetrate
Clvl 19 Slvl 1: Charged Strike
Clvl 20 Slvl 2: Penetrate
Clvl 21 Slvl 3: Dodge
Clvl 22 Slvl 2: Avoid
Clvl 23 Dự trữ 1
Clvl 24 Slvl 1: Fend
Dùng dự trữ Slvl 1: Decoy
Clvl 25 Slvl 1: Evade
Clvl 26 Slvl 3: Penetrate
Clvl 27 Slvl 2: Evade
Clvl 28 Dự trữ:1
Clvl 29 Dự trữ: 2
Clvl 30 Slvl 1: Lightning Strike
Dùng dự trữ Slvl 1: Linghting Fury
Dùng dự trữ Slvl 1: Valkyrie

Trên đây là ví dụ cho các bạn phân bố point đến level 30, tất nhiên là các bạn còn 4 skill dự trữ qua các nhiệm vụ, Nhưng mỗi người mỗi khác, không biết các bạn có skill từ level mấy, với lại, phân bố như trên, cộng thêm 4 skill cho các bạn tự do hơn, với 4 skill dư qua các nhiệm vụ bạn có thể tuỳ ý phân chia theo cách của mình, cho vao CS cũng được ,mà Penetrate cũng xong, nói chung là.. tuỳ bạn ^_^. Coi như đã xong javazon, nếu có bất kỳ thắc mắc, hay góp ý, xin các bạn cứ tự nhiên, tôi sẽ lắng nghe và sửa đổi. Kỳ sau cho 2 dạng build cuối của amazon, spearazon và tankazon. Đón xem!! ^_^

[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
HALL OF FAME: JAVAZON

By Haidang13 from gamethu

LIGHTING ZON

I. GIỚI THIỆU

Ưu:

Dùng Javelin làm vũ khí chính nên rất năng động , linh hoạt khi PvP lẫn PvM . Lượng dam sẽ rất khỏe nếu chịu trang bị đồ tốt và tăng Skill Point đúng ( từ 50 trở lên ) . Do chỉ cầm một bên là Javelin , nên bên còn lại sẽ hỗ trợ được Shield tốt , có tính năng cao

Khuyết:
Đầu tiên chính là Immu Lighting . Để khắc phục tình trạng này ko ngoài cách nào khác phải dùng đến Poison . Thứ 2 chính là giai đoạn train level ban đầu , phải nói là rất cực khổ ( do dam ban đầu khá yếu và nghèo ) . Và như đã nói , lý do nghèo ở giai đoạn đầu chính là tiền sửa Javelin . Hit point cũng ko cao lắm , nên phải bồi thêm từ item nếu không muốn tử nạn

[spoil]

II. STAT POINT

Streng : Chỉ vừa đủ để dùng Item ( tầm 100 - 120 )
Dex : Tác dụng tăng Damage và blocking . Cần tăng để đủ Required cho Item cần dùng ( khoảng 102 - 151 )
Vitality : Còn dư bao nhiu cho vô đây hết ,tăng lượng Stamina và Life . Hok muốn chết thì cho vào đây
Eng : Vô dụng , mà hầu như ít char tăng . Mana sẽ được ung cấp từ Item .

III . Skill

Javelin and Spear skills

1 Point cho các skill sau để mở đường :

Jab
Power Strike
Plague Javelin

Max 20 các skill sau :

Lightning Bolt
Charged Strike
Lightning Strike
Lightning Fury

15 point vào : Poison Javelin

Lighting Bolt sẽ hỗ trợ tốt cùng với Poison Javelin trong giai đoạn đầu . Charge Strike và Lighting Strike sẽ giúp ta giải quyết quái vật khi vướng vào đám đông ( tác dụng tỏa bolt và chain Lighting giống Sorc ) . Lighting Fury là skill chính khi train level ( về sau ) với tác dụng phóng 1 lao và tỏa ra 21 lao khác ( max 20 ) khi trúng quái vật
Poison Javelin sẽ giúp xử lý đỡ mí con Immu , và hỗ trợ trong giai đoạn train level đầu ( từ 6-30 )

Passive and Magic Skills

Cho 1 point vào các skill sau :

Inner Sight
Critical Strike
Dodge
Slow Missiles
Avoid
Decoy
Evade

Còn bao nhiu point ( tính ra luôn là 5 ) cho vào Valkyrie
Valkyrie sẽ giúp ta với vai trò là một đệ tử thông minh ( cầm spear ) cùng với chú Hire

Như vậy ta dùng 98 point cho Javelin and Spear skills và 12 point cho Passive and Magic Skills , tổng cộng 110 point , đủ luôn hén . 12 point này bạn sẽ nhận được khi làm Quest , nhớ đừng có bỏ cái nào nghen

IV / Hire

Không có gì tốt bằng chú Hire Act II ở difficult Nightmare . Ban đầu ở Normal , có thể dùng chú tăng Attack Rating > ( qên tên gòi ) . Còn lên Nightmare thì chuyển sang chú có Aura Holy Freeze > .

Item thì chịu khó sắm Runeword hoặc Unique đi hén ( hok rành về cái ni lắm )

V / ITEM

Tham khảo nghen , còn thấy khó quá thì ban đầu chịu khó xài hàng Unique lởm hay Rare hén

Helm

Griffon's eye hàng hiếm dành cho ai cần cù chăm chỉ , tăng lượng Lighting Damage lên cao . Còn ko kiếm ra thì chịu khó xài đỡ món Shako hén

Amor

Chains of Honor, Archon Plate, Enigma , mấy món quen thuộc nhưng hữu ích . Tăng life steal , streng và Resist all

Weapon :

a. Titan's Revenge

- Throw Damage: (70-79) To (185-212)
- One-Hand Damage: (70-79) To (137-155)
- Required Level: 42
- Required Strength: 25
- Required Dexterity: 109
- Max Stack: 140
- Base Weapon Speed: [-10]
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 25-50 Damage
- +2 To Amazon Skill Levels
- 5-9% Life Stolen Per Hit
- 30% Faster Run/Walk
- +20 To Strength
- +20 To Dexterity
- Replenishes Quantity [1 in 3 sec.]
- Increased Stack Size [60]
- +2 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)

Là một món tốt , nhưng theo tui thì nên dùng món tiếp theo

b . Thunderstroke

- Throw Damage: (87-105) To (165-198)
- One-Hand Damage: (75-90) To (135-162)
- Required Level: 69
- Required Strength: 107
- Required Dexterity: 151
- Base Weapon Speed: [-10]
- Max Stack (80)
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 1-511 Lightning Damage
- 15% Increased Attack Speed
- -15% To Enemy Lightning Resistance
- 20% Chance To Cast Level 14 Lightning On Striking
- +2-4 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)
- +3 To Lightning Bolt (Amazon Only)

Hàng này trông có vẻ tốt hơn nhỉ . Tăng Lighting Damage khá đấy

Belts:

Razortail là vừa và Thundergod's vigor cho anh nào chăm chỉ , hàng độc >

Shields:

Spirit , hàng runeword mới , tăng Skill và Resist tốt . Ngoài ra còn có Lidless wall,Splendor hoặc Mosers

Gloves:

Có thể dùng hàng Rare hoặc magic + skill . Ngoài ra còn có Soul Drainers hoặc Dracul's Grasp

Boots:

Về khoản này thì hok rành lém . Nhưng hãy lựa những khoản cần thiết , bao gồm : Resist , Run Speed , Life , Skill ...

Rings:

Một bên là Stone of Jordan , còn bên còn lại có thể dùng Raven Frost ( ko thể đóng băng )

Amulets:

Mara's Kaliedescope khó tìm , tăng skill và 20-30 Resist all . Hoặc Highlord's Wrath

Charms :

Cái này thì khỏi nói . 1 là Hellfire Tourch Large Charm , 2 là Annihilus . Còn lại có thể bổ sung = đồ lượm , nhưng phải đáp ứng yêu cầu Life và Resist All cao

[/spoil]
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top