Duy Minh
<blink><b><font color="Green">BÓP nữa đi em</font>
- 3/4/05
- 6,423
- 44
Để tiện cho các bạn mới có thể dễ dàng thiết lập một cấu hình tương đối để chơi giả lập cho máy Playstation, tôi xin lập ra 1 topic mới. Giả lập PS1 có rất nhiều, tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng chương trình ePSXe (phiên bản tôi đang dùng là 1.60). Bắt đầu bạn sẽ thấy menu như sau:
Phần wizard guide sẽ đưa bạn đi lần lượt từng phần bên dưới. Nếu không thích thì bạn tự chỉnh từng mục một.
1. Video:
Click vào cửa sổ bên dưới sẽ xuất hiện:
Mục A để chọn plugin sẽ sử dụng (tôi dùng bộ Pete DX6 D3D driver 1.76)
Sau đó ấn vào configure (nút B) để đặt các chế độ hiển thị.
Tôi chia ra các mục để dễ cấu hình:
A. Resolution & Color : Độ phân giải và màu sắc. Nếu máy không được mạnh, bạn để độ phân giải thấp để tốc độ game tốt hơn. Nếu máy cấu hình mạnh thì để độ phân giải cao cho đẹp. Color depth (16bit/32bit) dĩ nhiên chế độ 32bit sẽ cho hình ảnh trung thực hơn, nhưng thật sự tôi cũng không thấy khác biệt lắm với chế độ 16bit (có lẽ mắt của tôi chưa đủ nhạy bén để cảm nhận những khác biệt này), bạn có thể để 16bit để đỡ nặng máy. Chế độ fullscreen/window mode là tuỳ sở thích của bạn.
B. Texture : các hiệu ứng bề mặt. Texture quality: chất lượng , nếu máy yếu thì để chế độ R4 G4 B4 A4, có điều kiện thì để chế độ cao nhất R8 G8 B8 A8. Texture filtering các bộ lọc, các chế độ bên cạnh có chữ standard thì không làm mịn, chế độ extended có tác dụng miết mịn , nhưng có thể sẽ làm nhèo, lệch hình. Hi-Res texture: độ phân giải cao, nếu máy yếu thì để 0.none. GFX card vram: xác định dung lượng ram của card màn hình. bạn có thể để 0(autodetect) để máy tự xác định, hoặc chỉnh cho đúng dung lượng card màn hình của bạn.
C. Frame Rate : Tốc độ. chọn use FPS limit và Auto detect FPS là ổn, tốc độ sẽ tự điều chỉnh cho giống thật.
D. Copatibility : Các chế độ tương thích , mục này tuỳ thuộc vào card mà bạn dùng, nếu không rõ thì cứ để những chế độ trung bình (lưu ý là hình minh hoạ được thiết lập cho phù hợp với máy của tôi, còn máy của bạn có thể khác đi) Off Screen Drawing : các hình nền phía sau, cứ để 2 là được. Advance Blending (phối màu) nếu card không hỗ trợ tốt thì bạn để chế độ 0 . Frame Buffer Texture: để chế độ 1 là an toàn. Frame Buffer Access : để 0 là khỏi cần quan tâm nhiều. 2 ô bên cạnh Alpha ... và Mask bit cứ đánh dấu vào.
E. Misc : Mấy thứ lặt vặt, không chọn mục nào cũng được. Nếu thích thì để như tôi.
Chọn xong thì OK :p . Thiết lập cấu hình cho Video là rắc rối nhất, mấy phần còn lại đơn giản thôi.
2. Sound:
Phần này tôi cũng không gặp vấn đề gì quá lớn, do đó để cấu hình khá là lung tung, bạn có thể tự chọn một bộ plugin cho mình.
3. CDrom:
Phần này cũng vậy, tôi chủ yếu là chơi iso nên không quan tâm đến Cdrom, chọn cái nào tuỳ bạn
4. Bios:
Bạn chọn đúng Bios là xong (tôi dùng SCPH1001.BIN)
5. Memory Card:
Bạn chỉ đến đúng file mà bạn save (có thể dùng một chương trình khác để quản lý memcard)
5. Game Pad:
Đặt các nút để chơi, cái này cũng rất đơn giản, bạn tự đặt nút.
Ngoài ra nếu chơi game trên nhiều khu vực (Jap/US) mà bạn không rõ game đó của khu vực nào, cứ để chế độ sau:
OK, done. Hy vọng bạn tự cấu hình để chơi ePSXe.
Phần wizard guide sẽ đưa bạn đi lần lượt từng phần bên dưới. Nếu không thích thì bạn tự chỉnh từng mục một.
1. Video:
Click vào cửa sổ bên dưới sẽ xuất hiện:
Mục A để chọn plugin sẽ sử dụng (tôi dùng bộ Pete DX6 D3D driver 1.76)
Sau đó ấn vào configure (nút B) để đặt các chế độ hiển thị.
Tôi chia ra các mục để dễ cấu hình:
A. Resolution & Color : Độ phân giải và màu sắc. Nếu máy không được mạnh, bạn để độ phân giải thấp để tốc độ game tốt hơn. Nếu máy cấu hình mạnh thì để độ phân giải cao cho đẹp. Color depth (16bit/32bit) dĩ nhiên chế độ 32bit sẽ cho hình ảnh trung thực hơn, nhưng thật sự tôi cũng không thấy khác biệt lắm với chế độ 16bit (có lẽ mắt của tôi chưa đủ nhạy bén để cảm nhận những khác biệt này), bạn có thể để 16bit để đỡ nặng máy. Chế độ fullscreen/window mode là tuỳ sở thích của bạn.
B. Texture : các hiệu ứng bề mặt. Texture quality: chất lượng , nếu máy yếu thì để chế độ R4 G4 B4 A4, có điều kiện thì để chế độ cao nhất R8 G8 B8 A8. Texture filtering các bộ lọc, các chế độ bên cạnh có chữ standard thì không làm mịn, chế độ extended có tác dụng miết mịn , nhưng có thể sẽ làm nhèo, lệch hình. Hi-Res texture: độ phân giải cao, nếu máy yếu thì để 0.none. GFX card vram: xác định dung lượng ram của card màn hình. bạn có thể để 0(autodetect) để máy tự xác định, hoặc chỉnh cho đúng dung lượng card màn hình của bạn.
C. Frame Rate : Tốc độ. chọn use FPS limit và Auto detect FPS là ổn, tốc độ sẽ tự điều chỉnh cho giống thật.
D. Copatibility : Các chế độ tương thích , mục này tuỳ thuộc vào card mà bạn dùng, nếu không rõ thì cứ để những chế độ trung bình (lưu ý là hình minh hoạ được thiết lập cho phù hợp với máy của tôi, còn máy của bạn có thể khác đi) Off Screen Drawing : các hình nền phía sau, cứ để 2 là được. Advance Blending (phối màu) nếu card không hỗ trợ tốt thì bạn để chế độ 0 . Frame Buffer Texture: để chế độ 1 là an toàn. Frame Buffer Access : để 0 là khỏi cần quan tâm nhiều. 2 ô bên cạnh Alpha ... và Mask bit cứ đánh dấu vào.
E. Misc : Mấy thứ lặt vặt, không chọn mục nào cũng được. Nếu thích thì để như tôi.
Chọn xong thì OK :p . Thiết lập cấu hình cho Video là rắc rối nhất, mấy phần còn lại đơn giản thôi.
2. Sound:
Phần này tôi cũng không gặp vấn đề gì quá lớn, do đó để cấu hình khá là lung tung, bạn có thể tự chọn một bộ plugin cho mình.
3. CDrom:
Phần này cũng vậy, tôi chủ yếu là chơi iso nên không quan tâm đến Cdrom, chọn cái nào tuỳ bạn
4. Bios:
Bạn chọn đúng Bios là xong (tôi dùng SCPH1001.BIN)
5. Memory Card:
Bạn chỉ đến đúng file mà bạn save (có thể dùng một chương trình khác để quản lý memcard)
5. Game Pad:
Đặt các nút để chơi, cái này cũng rất đơn giản, bạn tự đặt nút.
Ngoài ra nếu chơi game trên nhiều khu vực (Jap/US) mà bạn không rõ game đó của khu vực nào, cứ để chế độ sau:
OK, done. Hy vọng bạn tự cấu hình để chơi ePSXe.