Phase
Draw Phase : tại Phase này , việc đầu tiên là phải draw 1 card từ deck của mình , nếu không có card để draw được thì sẽ coi là thua luôn . Tất cả những effect nào nhắc đến việc Skip Draw Phase chỉ được tính một lần .
VD1 : Trong cũng 1 turn , nếu activate " Offering to the Doomed " và " Reckless Greed " thì cũng chỉ phải Skips 2 lần Draw Phase chứ không phải 3 lần do " Offering to the Doomed " cộng vào .
VD2 : Đối phương xài " Time Seal " , " Fenrir " của đối thủ lại destroy 1 monster trên bàn mình as a result of battle , activate effect , mình lại chain lại " Offering to the Doomed " destroy 1 con face-up bất kỳ trên bàn đối phương thì sự việc cuối cùng xảy ra là ta chỉ mất 1 lần Draw Phase .
Khi bị skip mất Draw Phase thì không có khả năng activate 1 số effect như effect thứ 2 của " Freed the Matchless General " là bỏ Draw Phase để bốc 1 con Warrior level 4 hoặc thấp hơn lên tay . Và nên nhớ khi quyết định activate effect này rồi nhận ra không còn Warrior trong deck thì cũng không được bốc bài nữa .
- Tại Draw Phase thì chỉ có Opponent được quyền activate Trap hoặc Quick-Play Spell cards , còn turn player thì không thể activate bất cứ cái gì , ngay cả con " Solomon's Lawbook " có effect là skip Stanby Phase tức là Phase tiếp theo của nó và đương nhiên trừ những effect chỉ có thể activate tại Draw Phase .
- Không thể activate nhưng đương nhiên có thể chain lại miễn thỏa mãn spell-speed .
Stanby Phase : Resolve toàn bộ các card effect ở trên field , như " Snatch Steal " , " Recycle " ," Fairy Box " , " Lava Golem " , " Skull Archfiend of Lighting " , " Armed Dragon LV3 " ... Chú ý rằng turn player luôn là Chain link 1 , có nghĩa là sẽ giải quyết các effect trên field đối phương trước .
VD : Bên A là turn player đang có LP <1000 , field có " Lava Golem ", bên B có 1 monster bất kỳ có được bởi " Snatch Steal " , thì Stanby Phase thứ tự chain link như sau : " Lava Golem " chain link 1 , " Snatch Steal " chain link 2 => được +1000 LP trước rồi bị -1000 LP sau và A sẽ không thua .
- Tại Stanby Phase không thể tự activate Spell hay Trap trừ những con chỉ có thể Activate trong Stanby Phase như " Thunder Ruler " , " Non-Agression Area ".
- Không được activate nhưng hoàn toàn có thể chain miễn thỏa mãn spell-speed .
Main Phase 1 : Turn player có thể set spell , trap card , có thể activate spell , activate trap đã được set tại turn trước ( có thể là turn của đối thủ như bởi effect của " Dust Tornado " ) . Chú ý rằng khi set Spell xuống có mấy chú ý :
+ Field Spell Card phải set tại Field Card Zone
+ Có thể activate Spell card vừa set xuống ngay trong turn đó trừ Quick-Play Spell Card .
Tại Main Phase , có thể summon hoặc set monster . Các dạng Summon là Normal Summon , Special Summon và Flip Summon .
- Normal Summon : bao gồm Normal Summon và Tribute Summon . Mỗi turn chỉ có thể có 1 Normal Summon , cách summon và điều kiện summon chắc không phải nói .
- Special Summon : có thể có bao nhiêu Special Summon tùy ý muốn . Có nhiều dạng coi là Special Summon : Special Summon từ Graveyard bằng những lá như " Call of the Haunted " , " Premature Burial " hay từ deck như " Monster Gate " ... Cũng có thể Special Summon từ tay bằng điều kiện của lá bài như " Gilasaurus " , hay bằng cách remove monster trong graveyard , tribute monster trên field để full fill điều kiện summon như " Chaos Sorcerer " , " Gigantes " , " Inferno " , " Dark Necrofear " , " Archlord Zerato " , " Fusioh Richie " , " Vampire Genesis " ...
- Flip Summon : tức là cho 1 lá bài đã được set sẵn trên field từ face-down defense postion thành face-up attack postion . Chú ý là mỗi card chỉ được flip summon 1 lần 1 turn , khi flip summon nếu thỏa mãn điều kiện effect dạng FLIP hay flip summon như " Man-eater Bug " , " Medusa Worm " , ... thì sẽ activate ngay lập tức , chỉ có thể negate bằng 1 số lá như " Divine Wraith " , " Solemn Judgement " , " Horn of Heaven " . Còn những thứ như " Trap Hole " , " Compulsory Evacuation Device " không thể negate được .
- Tại Main Phase 1 thì opponent không thể activate Quick-play Spell hoặc Trap , trừ khi chain lại effect hoặc những con chỉ định rõ chỉ có thể sử dụng tại Opponent's Main Phase 1 . Những cards có thể activate được là những lá có liên quan đến sự summon quái vật khi có đủ điều kiện kích hoạt như " Trap Hole " , " Bottomless Trap Hole " , " Horn of Heaven " ... Sẽ không thể activate " Compulsory Evacuation Device " khi đối phương summon monster bằng mọi cách summon , kể cả Flip Summon , chỉ trừ khi sau khi flip summon thì monster đó activate effect , và đó chỉ là CHAIN lại effect của nó .
- Tại Main Phase 1 , turn player có thể activate effect của card trên field như " Blowback Dragon " , " Time Wizard " , " Diffirent Dimension Gate " ...
Battle Phase
Battle Phase là 1 Phase cực kỳ phức tạp , tôi chia nó làm các bước như sau :
1. Start Phase
2. Declare Attack
3. Damage Step
4. End Step
1. Start Step : Tuyên bố vào Battle Phase , hết
2 . Declare Attack : Tuyên bố tấn công bằng cách chọn 1 monster trên field mình và 1 monster trên field của đối phương , cả 2 đều có thể activate Quick-play Spell và Trap Cards . Một số lá activate khi đối phương declare attack như " A Hero Emerges " hay " Mystical Hat " sẽ có thể activate ngay lúc này và hoàn toàn có thể bị chain lại miễn thỏa mãn spell-speed.
Những lá như " Threatening Roar " có khả năng không cho đối thủ declare attack , nhưng nếu activate khi đối thủ declare attack thì sẽ không chặn được lần attack đầu tiên .
3 . Damage Step : Là bước phức tạp nhất , tại đây , không một Spell hay Traps card nào được quyền activate trừ những lá chỉ có thể activate tại damage Step hay counter trap và 1 số lá nữa nhắc đến dưới đây . Tôi chia nó làm mấy phần nhỏ :
3.1 Start Damage Step : bước đầu tiên của Damage Step , có 1 số Card có effect đặc biệt có thể activate trong lúc này điển hình là Sasuke Samurai #4 ( thực ra ko biết lá nào khác ) . Nó declare attack xong là activate effect ngay lập tức .
3.2 Flip card face-up : flip những lá face down lên face-up , lúc này có thể activate những card liên quan đến sự thay đổi công thủ của monster như " Rusk Recklessly " , " Castle Wall " ...
3.3 Damage Caculation : tính sát thương ATK , DEF , trừ vào điểm gốc . Chỗ này giải quyết effect flip hoặc Special Summon của các quân bài như " Hane-hane " , " Masked Dragon " ... và quái vật chúng gọi lên là trong damage step nên những trap như " Torrential Tribute " , " Bottomless Trap Hole " không thể activate , chỉ có Counter Trap .
3.4 Send to Graveyard :send quái chết vô , chẳng có gì đặc biệt
Một số effect :
- Reflect Bouder : effect tại " Before Damage Caculation "
- D.D. Warrior Lady : effect tại " After Damage Caculation "
- Ryu Kokki : " End of Damage Step "
4. End Step : giải quyết 1 số effect như " Goblin Attack Force " , " Hellpoemer " vậy thôi , kết thúc Battle Phase
Phần này rất phức tạp , cập nhật sau
Main Phase 2 Giống hệt như Main Phase 1 nhưng chỉ khác nếu bạn đã Normal Summon trong Main 1 thì sẽ không được summon trong Main 2 , còn Flip Summon vẫn có thể .
End PhaseKhông có gì khác ngoài việc giải quyết 1 số effect tại End Phase như " Horus The Black Flame Dragon LV6 " khi thỏa mãn điều kiện lên LV8 , " Interdimension Matter Transpotter " , " D.D. Survivor " ...
- Đối phương được quyền activate Quick-play Spell và trap cards .
Một số thuật ngữ cơ bản của Yugioh
- You : Nghĩa đơn giản là ' bạn ' . Trong card text của quân bài, từ you có ý nghĩa là người đang control quân bài đó . Mọi quân bài mà owner thực sự là đối thủ nhưng đang ở trên Field hoặc trên tay bạn thì chúng nó được coi là những quân bài của bạn ( Monster equip with " Snatch Steal " , " Brain Control " , hay lấy bài bởi " Graverobber " ... )
- Opponent : Đối thủ , ngược lại với định nghĩa " you "
- Your side of the Field : Bao gồm toàn bộ phần Game Mat mà bạn sở hữu : Field Card Zone , Monster Card Zone , Graveyard , Fusion Deck Zone , Spell & Trap Cards Zone , Deck Zone . Những effect có ghi " Your Side of the Field " chỉ ảnh hưởng trong phạm vi này .
- Your opponent side of the Field : Tương tự như trên , chỉ khác là của đối thủ .
- Cost : Nghĩa nôm na là " Cái giá phải trả " . Cost không thể bị negate bởi bất cứ loại effect nào . Bất cứ một card nào có " cost " thì không thể cản được việc mất cost để lá bài đó activate được effect . Cost thường là câu đầu tiên của card text và được kết thúc bởi 1 dấu chấm hết câu , cost thường được đánh dấu bằng những từ như " Pay , Tribute , Discard , Send ... " . Định nghĩa này các bạn chỉ cần nhớ : Cách phát hiện ra cost chứ không phải effect và cost không thể chain lại bởi bất cứ effect nào . Một số ví dụ như sau :
+ " Magic Jammer " : Discard a card from hand . -> Câu này là cost . Tức là cần hiểu như thế này : khi đối phương activate spell card , bạn chain lại bằng " Magic Jammer " thì ngay khi activate nó lên , phải thỏa mãn được cái cost của nó : discard 1 card ở trên tay . Sau khi bạn discard thì mới xét đến các chain link tiếp theo và dù " Magic Jammer " bị chain lại bởi " Seven Tools of the Bandit " thì bạn vẫn mất 1 lá bài cho dù effect của " Magic Jammer " đã mất tác dụng .
+ Tương tự " Magic Jammer " , " Seven Tools of the Bandit " cũng như vậy , bạn phải pay 1000 LP để activate nó .
+ " Horus the Black Flame Dragon LV6 " có effect là unaffect by any spell card , nhưng nó không chống được effect của Level Up! vì việc send 1 Monster trong tên có LV là cost để activate con Level Up! .
+ " Crush Card " : Ngay khi activate , phải giải quyết cost : Tribute 1 con Dark Monster với ATK <=1000 . Nên dù có bị " Seven Tools of the Bandit " thì coi như mất trắng con monster kia .
-Destroy - Negate : Rất nhiều người ko hiểu rõ 2 định nghĩa này . Destroy và Negate khác nhau như sau :
+ Destroy : phá hủy card , send nó đến Graveyard .
+ Negate : vô hiệu hóa effect của card .
Điều này khác nhau như thế nào ?
+ Đối phương activate " Raigeki " , bạn chain lại bằng " Mystical Space Typhoon " thì sự việc như sau : " Mystical Space Typhoon " resolve trước , destroy " Raigeki " => Bùm , Raigeki tan tành , rồi xuất hiện lành nguyên tại Graveyard . Sau đó đến Chain link 1 => Bùm bùm bùm => quái của U tan tành . Vì Effect của " Mystical Space Typhoon " chỉ ghi : Destroy 1 Spell or trap card on the field , tức nó chỉ phá hủy , không vô hiệu hóa .
+ Đối phương activate " Raigeki " , chain lại " Imperial Order " . Order là 1 con effect negate , ko destroy => nó không cho Raigeki thịt monster bàn mình , sau đó vẫn thấy Raigeki vô Graveyard vì nó là normal spell card , những lá xài 1 lần là send vô graveyard , cái này gọi là " consider to be destroyed " . Trường hợp đối phương activate những lá là continous Spell card như " Level limit - area B " thì effect của Limit B , bắt những card lvl 4 hoặc cao hơn phải quay thủ sẽ bị vô hiệu hóa , tuy nhiên lá này sẽ vẫn ở trên field và khi kô còn Order thì nó sẽ lại hoạt động
+ Đối với những lá continous trap hay spell , thì destroy = negate Vì efect của chúng nó đòi hỏi chúng nó còn tồn tại trên field . VD : Activate " Level Limit - Area B " , chain " Dust Tornado " => kô có con nào quay thủ . Trường hợp " Swords of Revealing Light " ra bàn , chain lại Dust Tornado không làm cho nó mất effect khiến toàn bộ face-down monster turn thành face-up vì Swords là 1 normal spell , không phải continous , và việc nó xuất hiện trên bàn 3 turn thì effect đếm counter " mỗi một end phase của đối thủ tăng 1 Counter , 3 thì nổ .
+Spell Counter : là một khái niệm khá khó hiểu .Tôi xin giải thích bằng effect 1 số lá:
Skilled Dark magician : nó ghi rõ mối lần activate 1 Spell Card là đặt vào quân bài này 1 Spell Counter . Khi có đủ 3 Spell Counter thì tribute nó để SS Dark MAgician ra .
Điều kiện để đặt Spell Counter : effect có thể đặt Spell Counter và khi activate 1 Spell Card , nó phải face up trên bàn .
Một số lá không tăng Spell Counter bằng cách activate 1 Spell counter như : Breaker the magical Warrior . Những lá khi activate spell card tăng Spell counter thì nó ghi là " Each time you or your opponent activate a spell card , put 1 spell counter on this card ... " Những lá có khả năng nhận Spell Counter nhưng không có dòng này thì chỉ có thể đặt Spell Counter vào nó bởi effect 1 số con như "pitch Black Power Stone " hay " Aprentice Magician "