Trời ạ đang viết một hay lỡ tay bấm mất ESC thế là tong 20 phút đành viết lại
Tiếp theo mình dịch phần vũ khí , ngọc , khiên
nhìn hình
các chữ số
威力 4 : uy lực 4 . Số damage gây ra bằng uy lực + sức khỏe
精度 6 :tinh độ 6 . Tinh độ ảnh hưởng tới mệnh trung là độ tinh khiết của vũ khí . Nó còn ảnh hưởng nhiều đến khả năng đánh trúng đích
重量 4 : trọng lượng 4 . Khối lượng của vũ khí ảnh hưởng đến mệnh trung 命中
khả năng đánh trúng và khả năng né đòn
hàng bên kia là
ランク 1 : rank 1 . là lv của vũ khí . Ví dụ nếu lv vũ khí là 9 thì bạn cần lv 9 mới dùng thành thạo , dùng quen . Nếu là lv thấp hơn vũ khí thì nó sẽ hiện lên một dấu mũi tên màu vàng ở trước vũ khí ( chỗ biến màu đen- xanh -vàng đỏ ) ấy
射程 0 : xạ trình . Với kiếm và giáo là 0 . Các viên ngọc là 1~2 . Nỏ là 1 , cung là 1~2 . Riêng với cung của người yêu Lis là tới 3 . Ngoài ra , như Sylvis thì có tuyệt chiêu 強弓 ( cường cung ) tăng thêm xạ trình lên 3 nhưng mệnh trung giảm 15
強度 C : cường độ C . độ bền của vũ khí . E là thấp nhất , S là cao nhất
Dưới cùng có ghi dong chữ
心品で壊れる心配はない : đây là hàng mới không sợ hư . Nói dối đó
Tiếp theo là các viên ngọc phép
Xem hình
威力 8 :uy lực 8 . Số dame = uy lực + tinh thần
精度 6 :tinh độ 6 . nói ở trên
種別 雷 :chủng biệt (chủng loại) sấm . Trong game có 3 loại phép là 炎 lửa .
雷 sấm . 風 gió
ランク 2 : rank 2 . Từ lv 2 trở đi thì dùng thàng thạo
射程 1~2

ạ trình từ 1 tới 2
MP 30/30 : Chỉ số khả năng đánh được bao nhiêu lần nữa . Ở đây là còn 30/30 lần đánh . Ví dụ nếu bạn đánh 2 cái thì nó sẽ còn có 28/30. nếu xuống còn 0 nó sẽ biến mất . Riêng với một số viên ngọc đặc biệt khi chuyển thành 0 nó sẽ không mất . Qua 1 chương nó sẽ phục hồi lại 10%
Dưới cùng có 2 dòng chữ
攻撃数 +1 : công kích số cộng 1 . Đánh được 2 lần liên tiếp
致命 3% : Khar năng gây ra chí mệnh công kích 3%. Mình nói thêm chí mệnh công kích có lẽ là random. Lúc phát động damage sẽ tăng vọt so với khả năng đánh . Cùng với boss cầm dao assasin chí mệnh 80% nếu bạn load thì damage cũng khác nhau.
Tiếp theo là về khiên
Xem hình
Trên cùng góc phải là tên 闇の盾 ( khiên bóng tối )
防御 5 : phòng ngự 5 . Nếu đỡ trúng thì phòng thủ vật lí tăng thêm 5
精度 4 : tinh độ 4 . nói ở trên
重量 4 : trọng lượng 4 . Khiên càng nhẹ thì khả năng phòng thủ , tốc độ chiến đấu , mệnh trung tăng . Trong game khiên của LIS là quý nhất vì nó đỡ mạnh lại rất nhẹ chỉ có khối lượng 3 à . Nên đừng làm nó bể đóa
ランク 10 : rank10 . từ lv 10 có thể dùng thành thạo
種別 S盾 : Chủng loại khiên S . Loại khiên nhỏ . Game có 3 loại khiên S, M , L . Với những nhân vật như Ward ( lão già ) là paladin nên có thể dùng 2 loai S và M . nhưng Paladin thì dùng khiên M tốt hơn . Lis hay Albert thì thiện khiên S . Những nhân vật dùng khiên L chỉ có 2 là thằng võ sĩ giáp sắt với thằng gì quên tên rồi nhỉ . Không nhớ tên tiếng Anh
強度 D : Cường độ D . Dễ hư lắm bà con]
Dưới cùng có ghi dong chữ
心品で壊れる心配はない : đây là hàng mới không sợ hư . Nói dối đó
耐暗黒 +5 : chịu đựng ma ám cộng 5 . Khiên này có khả năng tăng phòng thủ đối với ma thuật thêm 5 đơn vị
Ví dụ Địch đánh bằng viên Metheo ( mưa đá đen thì phải ). Damage của nó là 20 chẳng hạn . Nếu tinh thần bạn là 2 thì damage là 18 . Nếu tinh thần bạn là 2 có mang khiên này thì damage là 20-2-5=13 . Nếu tinh thần là 0 thì hic lãnh đủ
Ok tới đây đi uống tí nước dịch tiếp