• [THÔNG BÁO] CẢNH BÁO LỪA ĐẢO MẠO DANH QUẢN TRỊ VIÊN
    Chào các thành viên GameVN,
    Dạo gần đây tình trạng lừa đảo scamming và phishing đang gia tăng. Ban quản trị GameVN xin lưu ý toàn bộ thành viên:
    KHÔNG/ ĐỪNG / CẤM cho bất kỳ ai tự xưng là quản trị viên của server vay tiền.
    Mọi hành vi lân la làm quen, tự tiện nhắn tin trên Discord, Facebook, Zalo hoặc các nền tảng mạng xã hội khác,
    núp bóng dưới danh nghĩa sinh hoạt của quản trị viên, đều có tỉ lệ rất, rất cao là lừa đảo.
    Nếu có tài khoản lạ add friend hoặc nhắn tin xin tiền dưới danh nghĩa admin:
    Block ngay
    Report ngay
    Không chuyển khoản, không cung cấp thông tin cá nhân


    Quản trị viên của forum và Discord server GameVN không có nhu cầu vay tiền thành viên.
    Không có lý do nào để admin chủ động kết bạn rồi xin tiền.
    Mọi thông báo chính thức chỉ được đăng trên kênh thông báo của server và topic chính thức trên forum.
    Tin nhắn riêng từ tài khoản lạ không phải thông báo của ban quản trị.
    Cảm ơn các bạn đã chú ý và cùng giữ cộng đồng an toàn.
    — Ban quản trị GameVN

    Tắt thông báo bằng nút X bên góc phải của bảng thông báo*

Học thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh

mapmap13

Youtube Master Race
Tham gia ngày
25/7/16
Bài viết
0
Reaction score
0
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuos) khiến cho rất nhiều bạn nhầm lẫn.Và đây cũng là hai thì hay được sử dụng trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Để phân biệt được chúng ta cần tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
thi-tuong-lai-hoan-thanh-tiep-dien-1.jpg



I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

S + will + have + been +V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

will/ have: trợ động từ

been: dạng phân từ hai của động từ “to be”

V-ing: Động từ thêm đuôi “-ing”

Ví dụ:

– We will have been living in this house for 10 years by next month.

– They will have been getting married for 2 years by the end of this year.

2. Phủ định:

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Chú ý: will not = won’t

Câu phủ định của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” ngay sau “will”.

Ví dụ:

– We won’t have been living in that house for 10 years by next month.

– I won’t have been travelling to New York for 2 years by the end of October.

3. Câu hỏi:

Will + S + have + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Câu hỏi của thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc đảo will lên trước chủ ngữ trong thi tuong lai hoan thanh tiep dien.

Ví dụ:

– Will you have been living in this country for 2 months by the end of this week?

Yes, I will./ No, I won’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Thường được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.

Ví dụ:

– I will have been studying English for 10 year by the end of next month.

Ta thấy việc học tiếng Anh bắt đầu trong quá khứ (trước thời điểm nói) kéo dài liên tục đến cuối tháng tới là được 10 năm. Vậy ta sẽ sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt.

III- QUY TẮC THÊM “- ING” SAU ĐỘNG TỪ.

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

2. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

– CHÚ Ý:

Các trường hợp ngoại lệ:

beggin – beginning travel – travelling

prefer – preferring permit – permitting

3. Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: lie – lying die – dying

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Trong câu có các cụm từ:

* For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Ví dụ:

– for 2 years by the end of this month (được 2 năm cho tới cuối tháng này)

– for 3 hours by the time she arrives (được 2 tiếng đồng hồ cho tới lúc cô ấy đến)

– for 2 days before the time my parents comes back tomorrow. (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi quay về vào ngày mai)

BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.

2. Your sister (get) pregnant for 7 months?

3. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.

4. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.

5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.
 
Back
Top