Follow along with the video below to see how to install our site as a web app on your home screen.
Note: This feature may not be available in some browsers.
hiện tại, sử dụng back track và card mạng được hỗ trợ tool aircrack (như atheros) thì có thể crack đcWEP
WEP (Wired Equivalent Privacy) là phương pháp mã hóa đầu tiên được sử dụng trong wi-fi. Phương pháp này sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng RC4 do RSA Security phát triển. Người sử dụng sẽ phải nhập một khóa bí mật và khóa này phải giống khóa được định nghĩa trước trên AP. Phương pháp này có nhược điểm là khó quản lý khóa bí mật bởi khoá này phải được nhập trên tất cả các máy tính truy nhập vào hệ thống wi-fi. Không có gì đảm bảo là tất cả những người được cung cấp khoá không để lộ thông tin này, chỉ cần một người để lộ là hệ thống sẽ bị nguy hiểm. Ngoài ra, hiện nay WEP đã có thể dễ dàng bị bẻ khóa trong thời gian rất ngắn mà không cần ai trong số được cấp khoá để lộ.
WPA
WPA (Wi-fi Protected Access) cũng sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng RC4 nhưng với khóa dài hơn (128 bits so với 64 bit của WEP). Ngoài ra WPA còn sử dụng cơ chế thay đổi khóa nhằm chống lại việc dò tìm khóa. Tuy nhiên, hiện nay khoá WPA đã có thể bẻ được và phương pháp này cũng gặp phải vấn đề như đối với WEP là quản lý khoá khó khăn do có yếu tố con người.
WPA 2
WPA 2 (Wi-fi Protected Access version 2) – hay còn gọi là chuẩn 802.11i: WPA 2 cũng tương tự như WPA nhưng sử dụng phương pháp mã hóa mạnh hơn - AES (Advanced Encryption Standard) - với độ dài khóa 256 bits. Trên lý thuyết, AES vẫn có thể bẻ được, nhưng thời gian để bẻ khoá là không khả thi trong thực tế tại thời điểm này. Mặc dù vậy, WPA 2 cũng gặp phải vấn đề là khó khăn trong việc giữ bí mật khoá này do những người sử dụng có thể nói cho nhau hoặc bị lộ do vô tình ghi khóa ra đâu đó.
Qua phân tích trên, chúng tôi khuyến cáo khi sử dụng và thiết lập hệ thống nên chọn các thiết bị có hỗ trợ những phương pháp mã hóa phù hợp và cấu hình tính năng đó lên. Cụ thể:
• Đối với các cơ quan, doanh nghiệp mà an ninh là yếu tố rất quan trọng như Chính Phủ, các bộ, ngành tài chính, ngân hàng..., nên sử dụng phương pháp mạnh nhất là chứng thực theo mô hình khóa công khai kết hợp với mã hóa WPA2.
• Đối với các cơ quan khác, khi chưa có điều kiện thiết lập hệ thống wi-fi an ninh nhất theo mô hình khóa công khai, nên kết hợp nhiều nhất các biện pháp có thể. Ngoài ra, nên tách mạng Wi-fi ra thành một vùng riêng (ví dụ tạo riêng một VLAN cho wi-fi) và quy định để hạn chế tối đa truy cập không cần thiết từ mạng wi-fi. Khi áp dụng các biện pháp này, có thể thấy rằng độ an ninh của hệ thống giờ sẽ phụ thuộc vào việc đảm bảo tính bí mật của khóa. Như vậy, yếu tố con người sẽ quyết định mức độ an ninh của hệ thống. Vì thế bạn chỉ nên phân phối khóa cho những người tin cậy và đảm bảo rằng những người này có đủ kỹ năng để giữ được bí mật của khóa (ví dụ: không được cho mượn máy của mình, không nhập khóa trên một máy tính khác...).
• Đối với các hệ thống mạng wi-fi tại gia đình: chúng ta nên kết hợp đồng thời biện pháp chứng thực và mã hóa, chẳng hạn áp dụng lọc địa chỉ MAC với mã hóa dùng WPA2. Do sử dụng trong nội bộ gia đình, vấn đề quản lý khóa WPA2 sẽ đơn giản đi rất nhiều và giải pháp này là phù hợp.
• Tại những nơi công cộng: Khi sử dụng wi-fi tại những nơi ngoài cơ quan, ví dụ như tại quán cafe wi-fi, sân bay..., do các hệ thống này thường không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh và bạn không thể can thiệp để thay đổi điều này, nên chúng ta phải tự lo cho chính mình bằng một số biện pháp: dùng firewall cá nhân để ngăn chặn tối đa những truy nhập bất hợp pháp vào máy; thông tin gửi đi phải được đặt mật khẩu; khi kết nối về hệ thống của cơ quan nhất thiết phải sử dụng mã hoá VPN và đặc biệt bạn cần phải cập nhật đầy đủ các bản vá lỗi cho những phần mềm được sử dụng trên máy, nếu không thì tất cả các biện pháp trên cũng trở nên vô nghĩa.
