Hướng dẫn Brigandine

  • Thread starter Thread starter toi5
  • Ngày gửi Ngày gửi
Status
Không mở trả lời sau này.

toi5

<b><font color = #838383>Try Hard</font></b>
Moderator
Lão Làng GVN
Do tui với KNIGHT_1988 hợp tác, mấy bài sau là phần tui, còn phần của KNIGHT_1988 sẽ post sau
Bài đầu tiên này sẽ là mục lục, sau khi làm xong sẽ edit sau, mong mod đừng del nó nhé, thanks trước
Edit:Mong các bạn đừng post bài vào nhé, để làm xong cái đã, thanks luôn
edit lần 2:mấy bức ảnh ở dưới là chụp từ trong game ra nên nếu xấu mong thông cảm dùm cái
 
I-"Lý lịch" các vương quốc:


1-Norgard
Người lãnh đạo: Vaynard
Vaynard.jpg
Tướng: 13 Thành trì: 6
Monsters: 44 Mana: 797
Norgard là vương quốc ở phía bắc của Forsena. Norgard thật sự là một vương quốc rộng lớn nhưng đây cũng là một vương quốc hơi khó để kết thúc trò chơi.
Khi bạn vào trò chơi, Vaynard sẽ triệu tập tất cả các tướng lại để chuẩn bị công cuộc chinh phạt Forsena

2-New Almekia
Người lãnh đạo: Lance
Lance.jpg

Tướng: 12 Thành trì: 6
Monsters: 31 Mana: 797
New Almekia thật ra chính là vương quốc Padstow với người lãnh đạo là vua Coel. Nhưng sau đó, Zemeckis đã phản bội lại Almekia ,khiến cho vương quốc Almekia sụp đổ. Chính vì thế mà Lance đã cùng Gereint chạy đến Padstow. Tại đây, họ được vua Coel giúp đỡ gầy dựng trờ lại vương quốc Almekia bằng cách cho Lance muợn đội quân của mình và gia nhập vào Almekia.Nên giờ đây Almekia đổi tên là New Almekia

3-Caerleon
Tên người lãnh đạo: Cai
Cai.jpg

Tướng: 8 Thành trì: 6
Monsters: 23 Mana: 797
Được biiết đến với biệt danh "vương quốc phép thuật", Caerleon nằm ở phía tây nam của Forsena. Cai là người giỏi phép thuật và cũng là một đạo sĩ xuất sắc nhất trong Forsena với biệt hiệu là "vị vua nhân từ của Caerleon". Đồng minh của Caerleon là New Almekia, nên có thể nói vương quốc này cũng nhận được nhiều sự giúp đỡ từ New Almekia

4-Iscalio
Người lãnh đạo: Dryst
Dryst.jpg

Tướng: 12 Thành trì: 6
Monsters: 33 Mana: 797
Dryst ước mơ mình sẽ thôn tính được thế giới, xây dựng một tương lai tốt đẹp. Anh ta được sự giúp đỡ của Camden, Ulster và cô gái anh ta cứu vài năm trước,Iria.

5-Leonia
Người lãnh đạo: Lyonesse
Lyonesse.jpg

Tướng: 11 Thành trì: 6
Monsters: 26 Mana: 797
Vương quốc được bảo vệ bởi sức mạnh của thiên nhiên. Nữ hoàng Lyonesse mong muốn hoà bình được có mặt trên Forsena. Thế nhưng, vương quốc này cũng bị dính vào cuộc chiến tranh giành của các vương quốc khác nên Lyonesse cũng đành phải chiến đấu mới mong mang lại hoà bình được

6-Esgares Empire
Người lãnh đạo:Zemeckis
Zemeckis.jpg

Tướng:18
Thành trì:11
Monster:58
Mana:833
(Vì đây là vương quốc đặc biệt, nên tui sẽ trình bày chi tiết cho bạn biết)
Zemeckis xưa kia vốn là trung thần của Almekia( đổi tên là New Almekia) nhưng sau đó đã phản bội lại và làm cho vương quốc Almekia sụp đổ.
Hệ thống điều hành của Esgares dưới quyền điều hành của 5 người mà đứng đầu là Zemeckis gồm có:Zemeckis,Esmeree,Cador,Gish,Esclados
Nói chung cả 5 người này đều thuộc loại mạnh trong Forsena, ví dụ như Gish là phù thuỷ mạnh thứ hai sau Cai, Esclados có quan hệ với Gereint (tướng của New Almekia), và cũng thuộc loại mạnh ngang bằng hoặc hơn Gereint.Esmeree là vợ của Zemeckis nhưng lúc trước là "bồ" của Vaynard, cô ta cũng là người tương đối mạnh nếu xét về sức mạnh holy của cô ta(chỉ thua Lyonesse)

Những điều bạn muốn biết thêm về Cador
Cador.jpg

Cador là một tướng đã chết và được hồi sinh bởi phép thuật của Bulnoil.Tên thật của Cador là Leland, chính là bạn trai của Halley. Halley tưởng Leland đã chết nên đã tìm Bulnoil để đòi lại món nợ đó. Về sau, khi bạn chơi New Almekia, bạn sẽ thấy cảnh Halley rút thanh gươm từ mộ của Leland và đấu trận đánh cuối cùng với Bulnoil và Cador. Leland(tức là Cador) nhìn thấy thanh gươm bỗng nhớ lại mọi thứ và bảo Halley phá bỏ mặt nạ của mình (bạn sẽ nhìn thấy chân dung của anh ta)^_^
 
II-Quest
Chú ý:
-Bất cứ tướng nào mà bạn cho đi "Quest" sẽ trở lại trong vòng 3 tháng. Thế nhưng trong khi họ đi "quest" bạn không thể dùng họ để bảo vệ thành trì hay tấn công các thành khác.
-Khi đi quest, một số tướng có thể tăng str, hp, mp hay runepower... , cũng có thể lấy được một số item và các con quái vật (cái này hơi hiếm). Nhưng nếu quest đó không hoàn thành được, tướng có thể quay trở lại tay không hoặc bị mất sức mà phải tịnh dưỡng
-Tất cả các tướng khi đi quest đều trở lại thành chính (tức thành có người lãnh đạo ở đó), dù thành đó có bị gì chăng nữa thì các tướng đều quay trở lại
-Người lãnh đạo của một vương quốc không thể đi quest được, bạn nên nhớ điều này
Một số điều lưu ý bạn cần biết về quest:
-Khi bạn đã qua Attack Phrase, bạn sẽ thấy một trong các bức hình sau hiện lên(nếu có cho tướng của bạn đi quest)
1)Hình rừng cây
forest.jpg
2)Hình thung lũng
valley.jpg
3)Hình con đường
4)Hình hang động
5)Hình một con đường ở thành phố
6)Hình một ngôi nhà ở
7)Hình hòn đảo
8)Hình thị trấn
9)Hình một căn biệt thự
10)Hình một thanh kiếm trên đất-Halley trở về mộ của Leland(cái này chỉ có khi bạn chọn New Alemekia)(cái này chưa tìm được hình):D
11)Hình con sông​
Và bạn chỉ thấy hình thui chứ không thấy gì khác, ngoại trừ một vài lời tóm gọn mà tướng của bạn tường thuật lại khi bạn cho đi quest. Cuối cùng là lời kết luận lấy được món gì, không lấy được, hoặc thu phục một nhân vật hay một con thú nào đó

==Danh sách các quest===
*Quest bình thường*
Đây là những quest mà bạn thường thấy khi cho tướng đi quest, bất cứ ai cũng có thể gặp được
1-Flower Girl in Town
Tướng của bạn sẽ gặp người bán hoa và chọn một bông hoa miễn phí, tuỳ vào bông hoa mà tướng bạn chọn mà có hiệu quả khác nhau

White Lily Tăng Intelligience
Red Rose Tăng Strength
Yellow Sunflower Tăng Agility
2-Old Soothsayer
Tướng của bạn sẻ gặp Soothsayer trên một con đường, và sẽ chọn một lá bài tuỳ ý

Chariot Tăng HP
Star Tăng Agility
Magician Tăng MP
Strength Tăng Strength
Hermit Tăng Intelligience
World Tăng Rune Power.
3-Mushroom from the Drawf
Tướng của bạn sẽ gặp người lùn trong khu rừng, và người lùn sẽ bảo bạn ăn nấm để hiểu tiếng loài chim. Và loài chim đó sẽ dẫn bạn đến lấy item hoặc tăng các chỉ số tướng của bạn

4-Drunken Man in the Bar
Tướng của bạn sẽ gặp một người say rượu trong quán bar, sau khi giúp người say rượu đó, có thể bạn sẽ không được gì hoặc là được một món vũ khí hay áo giáp gì đó

5-Mysterious Fountain in the forest.
Tướng của bạn sẽ đến một cái hồ trong khu rừng. Hoặc là bạn sẽ uống nước để tăng chỉ số hoặc bạn sẽ đi khỏi nhưng phải năm tịnh dưỡng vì đá rơi, Hoặc bạn sẽ gặp Fountain Fairy và bảo bạn cầu nguyện rùi ném đồng tiền, nếu bạn cầu nguyện một cái gì đó có ích thì Fairy sẽ cho bạn vũ khí, còn không bạn sẽ phải nằm tịnh dưởng một tháng vì những suy nghĩ không"trong sạch"

6-Flying Dragon in Deep Valley.
Tướng của bạn sẽ đi đến thung lũng và gặp rồng bay. Hoặc bạn sẽ lấy vũ khí từ nó, hoặc bạn sẽ chạy đi. Con rồng đó sẽ gia nhập nếu lv của tướng bạn cao, khoảng 20+

7-Ghost Castle in a City
Tướng của bạn sẽ ngủ trong một lâu đài, buối tối bạn sẽ gặp một nhóm những vị tướng đã chết. Chúng sẽ kể chuyện làm bạn điên đầu, hoặc sẽ tấn công bạn nhưng khi đó nắng đã lên và bạn sẽ lấy được vũ khí

8-Nabbing a Secondary Monster
Bạn sẽ được mời bởi người chủ trong làng để huần luyện thú (loại đã lên cấp). Aldis và Dogal luôn có cơ hội cao để thu phục được chúng, ngược lại những tướng có runepower thấp có ít cơ hội để thu phục

9-Bard Reciting Street Parade
Bạn đang đi trên con đường thì nghe Bard hát. Khi bạn muốn cùng hát chung thì lại quên đi lời nhạc, và cuối cùng bạn sẽ tăng thêm mp

10-Ancient Ruins and the Forgotten Tomb
Bạn sẽ đi vào một ngôi miếu bỏ hang và đọc một vài chữ trong đó, có thể bạn sẽ đi tìm hoặc bị dính bẫy. Hoặc bạn sẽ tìm được vũ khí hiếm có và trở lại nhưng lại quên đường nên đành phải ở đó chờ người tới cứu-->bạn phải tịnh dưỡng 1 tháng

11-The Lake and the unattended boat
Bạn sẽ được mời lên thuyền và đi đến một hòn đảo nhỏ
Tại đây có thể bạn lấy được Rune Power hoặc item tăng class cuối cùng cho các con thú hay lính của bạn như Rage Lightning

12-Hunting a Rabbit in a Forest.
Bạn săn phải một con thỏ, nhưng nó cầu xin bạn thả nó ra với điều kiện nó sẽ dẫn bạn đến một nơi có vũ khí, hoặc bạn sẽ lấy được chúng, hoặc bạn bị vướng dây leo và phải tịnh dưỡng 1 tháng

13-At the edge of the Lake
Bạn sẽ gặp một vài thiếu nữ đang nhảy và bạn được dạy cách làm sao đi trên mặt nước để tăng AGI, hoặc được mời đến hòn đảo ngủ lại 1 đêm để tăng MP

14-Kettle found on the ground
Bạn sẽ tìm thấy kettle ở duới đất , bạn uống kết quả là có cái gì đó chạy theo bạn --->bạn tăng Mp

15-Flower in foggy Forest
Bạn sẽ tìm thấy một bông qua, bạn ngửi nó và ngủ thiếp đi, khi tỉnh dậy bạn sẽ tăng các chỉ số hoặc quên đường thoát khỏi khu rừng

16-In Front of a Secret Cave
Bạn sẽ thấy những dấu chân trên mặt đất và phát hiện một vài người đang đi vào hang động, bạn đi theo. Bạn có thể thu phục một con thú nào đó hoặc lấy vũ khí hoặc bị thương do dính bẫy

17-Waiting for a loved one under a tree.
Bạn đi dưới một cái cây và gặp một cô gái đang cầu nguyện cho bạn trai của cô ta. Cô ta đưa bạn một món đồ và rời khỏi sau khi bạn xem cầu vòng

18-Cursed Sandstone
Bạn gặp một người đang đập đá trong hang động. Bạn cũng thử đập nhưng lại bị dính lời nguyền.
Sau 7 ngày, lời nguyền mất đi, và bạn sẽ tăng STR hay HP

19-The Forbidden Bridge
Bạn đi qua cây cầu và gặp một người kể cho bạn nghe câu chuyện (ông ta là nhân vật của câu chuyện này ). Kết quả là bạn tăng ITL

20-Tower
Bạn đi qua cây cầu và gặp phải một toà tháp. Bạn tìm thấy Lost Text và tăng INT hoặc nghe một vài âm thanh nào đó và một tiếng nổ "bùm"-->phải tịnh dưỡng 1 tháng

21-Merchant on the Road
Bạn gặp một người bán hàng và có một cuộc nói chuyện nhỏ. Ngừơi bán hàng tặng bạn một món đồ như kỷ niệm lần đầu quen với nhau

22-The "Free Drink" Bottle
Bạn tìm thấy một cái bình có tên "Free Drinks" và uống nó. Bạn có thể bay được và tăng AGI hoặc rớt xuống khiến bạn phải tịnh dưỡng 1 tháng

23-Reading the Scroll about the Snake of Chaos
Bạn sẽ vào một hang động và tìm thấy một tập thư nói về tai hoạ Snake of Chaos. Tập thư biến mất sau khi bạn đọc nó

24-Fastest animal in Forsena
Bạn sẽ gặp một con ngựa đặc biệt và thu phục nó. Nó sẽ cùng bạn chiến đấu trên Forsena và bạn sẽ tăng thêm STR

*Quest đặc biệt*
Đây là những quest đặc biệt mà sẽ diễn ra vào một lúc nào hoặc chỉ xảy ra với một tướng nào đó thui
Chú ý: nếu đọc nhiều quá sẽ không hay đâu :lol:

1-Reunited at the Rand's Residence
Tướng:Liguel (New Almekia), Castor (Esgares), Miguel (Iscalio)

2-Getting Officer Glauze
Tướng:Coel (New Almekia
Tác dụng: Thu phục Glauze

3-Getting Gush
Tướng:Millia và Eloute (Caerleon)
Tác dụng: Thu phục Gush

4-Getting Lecarra
Tướng:Millia, Eloute và Gush (Caerleon)
Tác dụng:Thu phục Lecarra

5-Getting Georg
Tứong: Bất kỳ tướng nào ở Leonia

6-Getting Rierre's Ring
Tướng:Georg (Leonia)
Tác dụng:lấy được Rierre's Ring.

7-Getting Eloute
Tướng:Millia (Caerleon)
Tác dụng: thu phục Eloute

8-Attainment of Cavalier
Tướng:Loufal (New Almekia)--Bạn phải nâng class hay chuyển class của Loufal sang Cavalier thì quest mới thành công được
Tác dụng:Lấy Mithril Sword.

9-Leland's grave
Tướng:Halley (New Almekia)--Bạn phải đấu với Cador kèm theo đó là tướng Halley trong nhóm của bạn
Tác dụng: là một điều kiện cần để sau này đấu với Boilet^_^

10-Lucia's Past
Tướng:Lucia (Iscalio)
Tác dụng:Strength +5, Agility +5, Intelligence +5 và Rune Power +20

*Character Quests*
Quest dành để thu phục nhân vật. Tất cả các vương quốc đều có thể trừ Esgares Empire. Duy nhất một tướng mà Esgares Empire có thể thu phục là:Carmine, Level 10,Bishop, Rune Power: 181 sau khi quest của Mira và Millet hoàn thành

1. Cortina
Gặp trong nhà thờ
Rune Power: 199, Level 1 Enchantress. Age: 18

2-Hyude
Gặp trong khu rừng
Rune Power: 202, Level 4 Ranger, ***. Age: 22

3-Hyude's Quest: Getting LimLight
Sau khi thu phục Hyude khoảng 3 tháng, cho anh ta đi quest.
Tác dụng: thu phục Limlight
Rune Power: 150, Level 5 Mage, ****. Age: 78

4-Klauques và Cathleen
Gặp trong ngôi làng
Điều kiện thu phục: bạn cần có class như Monks, Priests, Bishops, Clerics, Lectors, Mystics, Cavaliers, Paladins.. nói chung là class có phép Heal
Klauques, Rune Power: 163, Level 4 Priest, ***. Age: 22
Cathleen, Rune Power: 163, Level 12 Lector, **. Age: 24

5-Mira và Millet
Gặp trên con đường
Điiều kiện: vương quốc Esgares đã bị chiếm
Vì Status của 2 người này thay đổi liên tục nên không thể ghi ra được

6-Mira's and Millet's Quest: Find Nanny
Cho cà 2 người cùng đi quest và bạn sẽ thu phục được Carmine
Carmine - Rune Power: 182, Level 10 Bishop, Age: 33

7-Rain
Anh ta gia nhập sau khi bạn thu phục Millet và Mira khoảng 2-4 tháng(tất nhiên khi vương quốc Esgares sụp đổ)

8-Ranguinus
Điều kiện:bạn cần phải có Rain. Cho anh ta đi quest và anh ta sẽ gặp lại cha anh ta, tức Ranguinus
Ngoài ra bạn cần phải có cả Mira và Millet trong thành của mình thì cảnh Rain gặp Mira và Millet mới có được, đó cũng là đk cần để thu phục Ranquinus

9-Shiraha
Sau khi bạn đánh đổ Esgares hay Esgares bị sụp đổ, bạn sẽ gặp Shiraha

10-Balder
Gặp trong thành phố
Rune Power: 185, Level 10 Sorcerer. Age: 26

11-Dogal
Gặp ông ta trong thung lũng (đây là người khá mạnh mà bạn có thể thu phục)
Rune Power: 268, Level 2 Barbarian, *. Age: 55

12-Layoneil
Gặp trong khu rừng
Rune Power: 172, Level 16 Samurai, EXPERT!. Age: 29

13-Aldis
Gặp cô ta trên một hòn đảo
Điều kiện: bạn phải có 2 vương quốc bị đánh đổ bởi vương quốc khác hay bởi chính bạn. Vương quốc có nhiều cơ hội thu phục nhất là Leonia
Rune Power: 301, Level 10 Lector. Age: 18
-Ngoài ra khi bạn đánh đổ vương quốc nào đó, một vài tướng sẽ gia nhập vào vương quốc của bạn, thường thường là 2 tướng, nếu vương quốc khác đánh đổ thì tướng mà họ có sẽ khác với tướng mà bạn lấy:lol:
 
III-Phép thuật trong Brigandine

Chú thích:
-MPC:Mp mất khi niệm phép
-[A]:Phép lan toả
-;hex:Phạm vi ảnh hưởng
-hex area: phạm vi ảnh hưởng ở mức mà bạn chọn
*Red magic*
Flame:MPC: 68, 3 hex.
-Hiệu quả trong việc chống lại những kẻ thù mang ngọc nước
Geno-Flame: MPC: 166, 3 hex. [A]
-Lan toả trong một phạm vi rộng, hiệu quả trong việc tấn công một đám lính
Thunder: MPC: 91, 3 hex.
-Hiệu quả trong việc chống lại 1 kẻ thù
Power: MPC: 62, 4 hex.
-Tăng sức đánh, rất có ích khi dùng cho hydra hay dragon (nhất là salamander)
Exa-Blast: MPC: 152, 2 hex.
-Phép mạnh nhất trong Red Magic, damage khoảng trên 200, đặc biệt cao hơn khi dùng cho kẻ thù mang ngọc nước
Geno-Thunder: MPC: 193, 3 hex range, 2 hex area
-Phép lan toả mà bạn có quyền chọn phạm vi ảnh hưởng (khoảng 6 ô), tương đối mạnh
*Blue magic*
Frost:MPC: 68, 3 hex.
-Hiệu quả khi dùng lên dragon
Geno-Frost:MPC: 166, 3 hex. [A]
-Phép lan toả, hiệu quả khi dùng trên một đám lính
Fall Berg:MPC: 135, 2 hex.
-Phép mạnh nhất trong blue magic, hiệu quả cực cao đối với kẻ thù mang ngọc đỏ, đặc biệt là dragon
Flight:MPC: 90, 3 hex.
-Cho phép đối tượng bay trên không, giúp tăng sức di chuyển, hiệu quả với những con hydra và dragon
Fog: MPC: 49, 4 hex.
-Tạo một đám sương mù lên đối tượng, sử dụng hiệu quả nhất cho Golem
Charm:MPC: 110, 2 hex.
-Làm cho kẻ thù đánh kẻ thù, dùng phép này lên những lính mạnh như dragon hay golem gì gì đó
*Black Magic*
Venom: MPC: 45, 3 hex.
-Gây độc lên kẻ thù
Curse: MPC: 108, 2 hex.
-Tấn công kẻ thù trong khoảng 2 ô, đặc biệt hiệu quả cho kẻ thù mang ngọc trắng
Dimension:MPC: 83, 4 hex
-Làm kè thù dịch chuyển đến một nơi ngẫu nhiên nào đó
Weakness:MPC: 66, 4 hex.
-Làm yếu kẻ thù
Meteor Doom: MPC: 255, 3 hex. [A-2 hex.]
-Phép mạnh nhất trong Brigandine, tạo một chùm meteor từ trên trời xuống, tuy nhiên có thể trúng mình
Necro RebirthMPC: 97, 1 hex.
-Hồi sinh lại những lính đã mất trong lúc đánh nhau, hiệu quả dùng để triệu hồi lại những lính mạnh đã chết mà không ảnh hưởng tới runepower
*White magic*
Heal:MPC: 65, 3 hex.
-Phép tăng Hp thông dụng
Area Heal: MPC: 147, 2 hex.
-Phép tăng HP trong một phạm vi rộng, hiệu quả khi cần để tăng HP cho nhiều lính
Cure: MPC: 54, 4 hex.
-Giải những "chất độc" mà bạn dính, có thể giải Poison, Paralysis, Petrify và​
Silent​
-Làm cho nhân vật không "chưởng"được
Halo: MPC: 88, 4 hex.
-Tăng exp mà bạn nhận được khi đánh kẻ thù lên một nửa
Divine Ray: MPC: 112, 2 hex.
-Hiệu quả đặc biệt cho những kẻ thù mang ngọc trắng
Holy Word:MPC: 183, 4 hex.
-Tuyệt chiêu lan toản lớn nhất trong các phép lan toả​
*Green magic*
Protect:MPC: 61, 4 hex
-Tăng DEF
Accel: MPC: 59, 3 hex
-Tăng MOV
Paralyze: MPC: 77, 3 hex.
-Làm cho kẻ thù không thể cử động, nhớ đò bạn có thể tha hồ tấn công
Silent: MPC: 50, 4 hex
-Làm cho kẻ thù không thể niệm phép được.
React: MPC: 126, 2 hex.
-Cho phép đối tượng "đi" thêm một lần nữa
Solid: MPC: 85, 3 hex.
-Cũng làm cho kẻ thù không di chuyển được​
 
IV-*Class*
Danh sách các class trong brigandine, class expert là cao nhất
Mỗi tướng khi đến lv 10 sẽ biến đổi class 1 lần, đến lv 20 sẽ biến đổi class lần 2
Mỗi tướng dù nam hay nữ đều có những class riêng, vì vậy bạn nên chú ý khi chọn class

-Tướng nữ-
Các class của tướng nữ
Sơ đồ class như sau:
Scout ================ Archer ===================== Artemis
|| |
|| ================= Lancer ===================== Valkyrie
||
Enchantress =========== Sorceress =================== Witch
|| |
|| =============== Mystic ====================== Sage
|| |
Cleric ================ Lector ====================== Saint
Chi tiết:
=Mỗi tướng nữ đều bất đầu từ các class sau rùi mới biến class được=
Scout
[*]
------------------------------------------------------------------------
Điều kiện: STR 55 hay hơn
Attacks: Short Bow, 2 hex.
Twin Shot, 2 hex. [C]
Elemental: Nil
Class: Scouts
Enchantress
[*]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: INT 60 and above
Attacks: Slash Whip
Magic: Frost, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex. [A]
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Elementals: 1 Blue
Class: Enchantresses

Cleric
[*]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: INT 60 and above
Attacks: Pilgrim Rod
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Elementals: 1 White
Class: Clerics

=Từ lv 10 trở lên có các class sau:=
Archer [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Scout, Level 10+
Attacks: Middle Bow, 3 hex.
Triple Shot, 3 hex. [C]
Magic: Accel, MPC: 59, 3 hex.
Paralyze, MPC: 77, 3 hex.
Silent, MPC: 50, 4 hex.
Elementals: 1 Green
Class: Scouts

Lancer [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Scout, Level 10+
Attacks: Spear
Mirage Spear [C]
Spear Throw, 2 hex. Unable to use after movement.
Magic: Fog, MPC: 49, 4 hex.
Class: Lancers

Sorceress [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Enchantress, Level 10+
Attacks: Slash Whip
Magic: Frost, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex. [A]
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Venom, MPC: 45, 3 hex
Dimension, MPC: 83, 4 hex.
Fall Berg, MPC: 135, 2 hex.
Elementals: 1 Blue, 1 Black.
Class: Enchantresses

Mystic [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Enchantress, EXPERT Clerics, Level 10+
Attacks: Force
Magic: Frost, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex. [A]
Flight, MPC: 90, 3 hex.
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Heal, MPC: 65, 3 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Elementals: 1 Blue, 1 White
Class: Mystics

Lector [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Cleric, Level 10+
Attacks: Pilgrim Rod
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex. [A]
Holy Word, MPC: 183, 4 hex. [A]
Elementals: 2 White
Class: Clerics

=Từ lv 20 trở lên có các class sau:=
Valkyrie [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Lancer, Level 20
Attacks: Spear
Mirage Spear [C]
Spear Throw, 3 hex. Unable to use it after movement.
Magic: Fog, MPC: 49, 4 hex.
Heal, MPC: 65, 3 hex.
Holy Word, MPC: 183, 4 hex. [A]
Elementals: 2 White, 1 Blue
Class: Lancer

Artemis [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Archer, Level 20+
Attacks: Long Bow, 4 hex.
Marvellous Shot, 4 hex. [C]
Magic: Accel, MPC: 59, 3 hex.
Paralyze, MPC: 77, 3 hex.
Silent, MPC: 50, 4 hex.
Protect, MPC: 61, 4 hex.
Solid, MPC: 77, 3 hex.
React, MPC: 126, 2 hex.
Elemental: 2 Green
Class: Scouts

Witch [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Sorceress, Level 20+
Attacks: Slash Whip
Magic: Frost, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex.
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Fall Berg, MPC: 135, 2 hex.
Venom, MPC: 45, 3 hex.
Curse, MPC: 108, 2 hex.
Meteor Doom, MPC: 255, 3 hex. [2 hex A]
Flight, MPC: 90, 3 hex.
Elemental: 2 Black, 1 Blue
Class: Enchantresses

Sage [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Mystic, Level 20+
Attacks: Force
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Frost, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex.
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Flight, MPC: 90, 3 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex.
Exa-Blast, MPC: 152, 2 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Elementals: 1 White, 1 Blue, 1 Red
Class: Mystics

Saint [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Lector, Level 20+
Attacks: Pilgrim Rod
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex.
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Holy Word, MPC: 183, 4 hex.
Divine Ray, MPC: 183, 2 hex.
Elementals: 3 White
Class: Clerics

-Tướng nam-
Sơ đồ như sau:
Priest ================= Bishop ============= Cardinal
|| |
|| ================== Monk =============== Guardian
||
Barbarian ================ Berserker ========== Avenger
|| |
|| ==================
|| |
Fighter ================ Cavalier ============ Paladin
|| |
|| =============== Samurai ============= Shogun
||
Mage ================ Sorceress ============ Wizard
|| |
|| =============== Druid ================ Necromancer
||
Ranger =============== Grappler ============= Champion
*Chi tiết:
-Các class mà mỗi tướng nam bắt đầu-
Fighter
[*]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: STR 60 and above
Attacks: Fighter Blade
Power Strike [C]
Elemental: Nil
Class: Fighters

Barbarian
[*]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: STR 65 and above
Attacks: Fury Axe
Axe Rush [C]
Elemental: Nil
Class: Barbarians

Ranger
[*]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: STR 55, AGI 60
Attacks: Brave Knuckle
Crash Beat [C]
Elemental: Nil
Class: Rangers

Mage
[*]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: INT 60
Attacks: Sorcery Staff
Magic: Flame, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex. [A]
Thunder, MPC: 91, 3 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Elemental: 1 Red
Class: Mages

=Từ lv 10 trở lên có các class sau=
Bishop [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Priest
Attacks: Clergy Mace
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex. [A]
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Divine Ray, MPC: 112, 2 hex.
Elemental: 2 White
Class: Priests

Cavalier [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Fighter, EXPERT Barbarian
Attacks: Knight Sword
Cross Cutter [C]
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Elemental: 1 White
Class: Armoured Knights

Sorcerer [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Mage
Attacks: Sorcery Staff
Magic: Flame, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex.
Thunder, MPC: 91, 3 hex.
Exa-Blast, MPC: 152, 2 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Frost, MPC: 68, 3 hex.
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Elemental: Blue-Red

Ninja [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Shiraha in your country, STR 60, AGI 70
Attacks: Kunai
Illusion [C]
Shuriken, 2 hex. able to use after movement.
Skill: Hit and Away
Magic: Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Accel, MPC: 59, 3 hex.
Paralyze, MPC: 77, 3 hex.
Elemental: Black, Green
Class: Ninjas

Monk [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Priest
Attacks: Debar Knuckle, may cause paralysis
Prana Burst [C]
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Elemental: 1 white
Class: Rangers

Druid [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Mage
Attacks: Sorcery Staff
Magic: Venom, MPC: 45, 3 hex.
Curse, MPC: 108, 2 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex.
Thunder, MPC: 91, 3 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Elemental: Red, Black
Class: Mages

Grappler [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Ranger
Attacks: Brave Knuckle
Crash Beat [C]
Skills: Critical + 5 %
Elemental: Nil
Class: Rangers

Samurai [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Barbarian, EXPERT Fighter [higher in DEF]
Attacks: Katana Blade
Shadow Moon [C]
Special: Iai Slash, MPC: 40, 2 hex.
Skills: Hit rate +10%
Elemental: Nil
Class: Samurais

Berserker [**]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Barbarian, EXPERT Fighter
Attacks: Fury Axe
Axe Rush [C]
Skill: HP Recovery 5 %
Elemental: 1 Black
Class: Barbarian

=Từ lv 20 trở lên có các class sau:=
Avenger [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Berserker
Attacks: Knight Sword
Genocide [C]
Magic: Curse, MPC: 108, 2 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Skill: HP Recovery 5 %
Elemental: 2 Black
Class: Armoured Knights

Paladin [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Cavalier
Attacks: Knight Sword
Justice Cutter [C]
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Holy Word, MPC: 183, 4 hex. [A]
Elemental: 2 White
Class: Armoured Knights

Shogun [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Samurai
Attacks: Katana Blade
Shadow Moon [C]
Special: Iai Slash, MPC: 45, 3 hex.
Skills: Hit + 20%
Class: Samurais

Cardinal [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Bishop
Attacks: Clergy Mace
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex. [A]
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Halo, MPC: 88, 4 hex.
Divine Ray, MPC: 112, 2 hex.
Holy Word, MPC: 183, 4 hex. [A]
Flight, MPC: 90, 3 hex.
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Elemental: 2 White, 1 Blue
Class: Priests

Necromancer [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Druid
Attacks: Sorcery Staff
Magic: Venom, MPC: 45, 3 hex.
Meteor Doom, MPC: 255, 3 hex. [A]{affect allies]
Curse, MPC: 108, 2 hex.
Dimension, MPC: 83, 4 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Necro Rebirth, MPC: 97, 1 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex. [A]
Thunder, MPC: 91, 3 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Elemental: 2 Black, 1 Red
Class: Mages

Guardian [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Monk
Attacks: Debar Knuckle, causes Paralysis
Ultra Combo [C]
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex. [A]
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Elemental: 2 white
Class: Rangers

Champion [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Grappler
Attacks: Brave Knuckle
Ultra Combo [C]
Skill: Critical Rate + 10%
Elemental: Nil
Class: Rangers

Ninja Master [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Ninja
Attacks: Kunai
Illusion [C]
Shuriken, 3 hex. able use after movement.
Skills: Hit and Away
Magic: Dimension, MPC: 88, 4 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Accel, MPC: 59, 3 hex.
Protect, MPC: 61, 4 hex.
Paralyze, MPC: 77, 3 hex.
Solid, MPC: 85, 3 hex.
Silent, MPC: 56, 4 hex.
Class: Ninjas

Wizard [***]
------------------------------------------------------------------------
Requirements: EXPERT Sorcerer
Attacks: Sorcery Staff
Magic: Flame, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex. [A]
Thunder, MPC: 91, 3 hex.
Geno-Thunder, MPC: 193, 3 hex. [A, 2 hex.]
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex. [A]
React, MPC: 126, 2 hex.
Exa-Blast, MPC: 152, 2 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Frost, MPC: 68, 3 hex.
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Elementals: Red, Blue, Green
Class: Mages

*Những class đặc biệt*
Class này chỉ có ở người lãnh đạo ở một vương quốc nhất định
Prince
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Chỉ có Lance là có
Attack: Twin Blade
Wing Slash [C]
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Elementals: n/a
Class: Prince

King
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Lance có được class này khi có Logres từ việc đánh bại Esgares.
Attack: Twin Blade
Wing Slash [C]
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex. [A]
Elementals: 1 Red
Class: Prince

Warlock
------------------------------------------------------------------------
Requirments: Chỉ có Cai mới có được
Attack: Word of Magic
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Frost, MPC: 68, 3 hex.
Thunder, MPC: 91, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex. [A]
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex. [A]
Geno-Thunder, MPC: 193, 3 hex. [2 hex. A]
Exa-Blast, MPC: 152, 2 hex.
Flight, MPC: 90, 3 hex.
Silent, MPC: 56, 4 hex.
Elementals: 1 Red, 1 Blue, 1 Green
Class: Warlock

Emperor
------------------------------------------------------------------------
Requirments: chỉ có Zemeckis
Attack: Tempest Bow, 3 hex.
Lightning Bow, 3 hex. [C]
Magic: Power, MPC: 62, 4 hex.
Geno-Thunder, MPC: 193, 3 hex. [2 hex. A]
Elementals: 2 Red
Class: Emperor

Death Knight
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Chỉ có Cador
Attack: Death Bringer
Dolorous Stroke [C]
Magic: Curse, MPC: 108, 3 hex.
Geno-Flame, MPC: 166, 3 hex. [A]
Elementals: 2 Black, Red
Class: Death Knight

Tryant
------------------------------------------------------------------------
Requirments: Chỉ có Dryst
Attack: Vandal Scythe
Dark Spiral [C]
Magic: Curse, MPC: 108, 3 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Elementals: 1 Black, 1 Red
Class: Tryant.

Super Tryant
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Chỉ có khi Dryst đạt lv30
Attack: Deluxe Scythe
Gorgeous Spiral [C]
Magic: Meteor Doom, MPC: 255, 3 hex. [2 hex. A]
Curse, MPC: 108, 3 hex.
Flame, MPC: 68, 3 hex.
Power, MPC: 62, 4 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Elementals: 1 Black, 1 Red
Class: Tryant

Queen
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Chỉ có Lyonesse
Attack: Liath-Fail
Magic: Heal, MPC: 65, 3 hex.
Area Heal, MPC: 147, 2 hex. [A]
Cure, MPC: 54, 4 hex.
Divine Ray, MPC: 112, 2 hex.
Holy Word, MPC: 183, 4 hex. [A]
Charm, MPC: 110, 2 hex.
Protect, MPC: 61, 4 hex.
Elementals: 2 White
Class: Queen

Lord
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Chỉ có Vaynard
Attack: Caladbog
Wolf Fang [C]
Magic: Frost, MPC: 65, 3 hex.
Geno-Frost, MPC: 166, 3 hex. [A]
Fog, MPC: 49, 4 hex.
Elementals: 1 Blue
Class: Lord

Claimer
------------------------------------------------------------------------
Requirements: Chỉ có Bulnoil là có(trùm)
Attack: Endless Seeker
Magic: Venom, MPC: 45, 3 hex.
Meteor Doom, MPC: 255, 3 hex.
Curse, MPC: 108, 2 hex.
Dimension, MPC: 83, 4 hex.
Weakness, MPC: 66, 4 hex.
Necro Rebirth, MPC: 97, 1 hex.
Geno-Thunder, MPC: 193, 3 hex. [1 hex. A]
Exa-Blast, MPC: 152, 2 hex.
Fall Berg, MPC: 135, 2 hex.
Solid, MPC: 85, 3 hex.
Elemental: n/a
Class: Claimer
 
V-*Items*

Đây là danh sách các item, để không làm cho bạn khó đọc, xem qua phần chú thích sau:
Fighters: Fighter class
Barbarians: Barbarian and Berserker classes
Mages: Mage, Sorcerer, Druid, Wizard, Necromancer classes
Rangers: Ranger, Monk, Grappler, Guardian, Champion classes
Priests: Priest, Bishop, Cardinal classes
Scouts: Scout, Archer, Artemis classes
Enchantresses: Enchantress, Sorceress, Witch classes
Clerics: Cleric, Lector, Saint classes
Armoured Knights: Cavalier, Paladin, Avenger classes
Samurais: Samurai, Shogun classes
Ninjas: Ninja, Ninja Master classes
Lancers: Lancer, Valkyrie classes
Mystics: Mystics, Sage classes
Rulers: Lance, Dryst, Vaynard, Cai, Lyoneese, Zemeckis, Cador
Danh sách item:
A R M O U R E D K N I G H T S [Swords]
------------------------------------------------------------------------
Name of Swords Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Laevatein ATK+20, Hit-5 Red
Answeller ATK+14 White
Mithril Sword MP+20, ATK+10, INT+4 Nil
Flame Edge ATK+8 Red
Claimh Solais MP+30 White
Bastard Sword ATK+6 Nil
Gram ATK+18 Nil
Tyrhung ATK+14, Hit+5 Black
Ice Sword ATK +8 Blue

F I G H T E R S [Blades]
------------------------------------------------------------------------
Name of Blades Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Death Master ATK+22, Hit-10 Nil
Evil Buster ATK+12, Hit+5 White
Claymore ATK+10 Nil
Giant Sword ATK-6, Hit-5, DEF+6 Nil
Rune Power + 15

S A M U R A I S [Katanas]
------------------------------------------------------------------------
Name of Katanas Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Kokoro ATK+16, Hit+10, RunePow-30 Nil
Kaze ATK+10 Black
Tora ATK+8 Nil
Tsuki ATK+19, HP+5 Blue
Kusanagi ATK+5, RunePow.+20 Nil

B A R B A R I A N S [Axes]
------------------------------------------------------------------------
Name of Axes Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Balor ATK+18 Black
Revolving Axe ATK+14, Hit+8 Nil
Flame Axe ATK+10 Red
Beheading Axe ATK+8 Black
Dwarf Axe ATK+6, Hit+5 Nil

L A N C E R S [Spears]
------------------------------------------------------------------------
Name of Spears Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Gae Bolg ATK+18, Hit+10 Nil
Goddess Spear ATK+8 White
Black Spear ATK+6 Black
Ice Javelin ATK+10 Blue
Gungnir ATK+24, Hit+5 Nil
Brionac ATK+16 Nil
Mithril Spear MP+20, ATK+12, INT+2 Nil

S C O U T S [Bows]
------------------------------------------------------------------------
Name of Bows Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Crescent Bow ATK+19, INT+2,Hit+8 Nil
Heaven Bow ATK15 White
Mithril Bow MP+20, ATK+10, INT+4 Nil
Flame Bow ATK+8 Red
Elven Bow ATK+6, Hit+5 Nil

M A G E S [Staves]
------------------------------------------------------------------------
Name of Staves Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Striking Staff ATK+10 Nil
Red Staff INT+4 Red
Blue Staff INT+4 Blue
Ganbantein ATK+8, INT+8 Nil
Mithril Staff MP+20, ATK+12, INT+2 Nil

C L E R I C S [Rods]
------------------------------------------------------------------------
Name of Rods Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Telesis ATK+18, Hit+5 Nil
Mithril Rod MP+20, ATK+6, INT+4 Nil
Madonna's Rod INT+4 White
Death Rod ATK+12, INT+2 Black

P R I E S T S [Maces]
------------------------------------------------------------------------
Name of Maces Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Gravity Mace ATK+12, Nil
Judgement Mace ATK+6 White
Brave Hammer HP+10, ATK+10 Nil
Skull Flail ATK+18 Black
Mithril Mace MP+20, ATK+8, INT+4 Nil

E N C H A N T R E S S E S [Whips]
------------------------------------------------------------------------
Name of Whips Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Cat O' Nine Tail ATK+12 Nil
Snake Tongue ATK+8, Hit+10 Red
Torn Whip ATK+6 Nil
Love Whip ATK-10, Hit-10, Nil
Rune Power +10

R A N G E R S [Knuckles]
------------------------------------------------------------------------
Name of Knuckles Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Blast Knuckle ATK+18 Red
Speed Knuckle ATK+9, Hit+10 Nil
Rivet Knuckle ATK+6 Nil
Ogre Knuckle ATK+13 Black
Wind Knuckle ATK+16 Blue

N I N J A S [Knives]
------------------------------------------------------------------------
Name of Knives Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Shock Knife ATK+14, Hit+10 Red
Painless Knife ATK+8 Nil
The Ripper MP-20, ATK+9, INT-10 Black

Armor List
Danh sách các đồ bảo trợ
A C C E S S O R I E S
------------------------------------------------------------------------
Name of Accessories Status
------------------------------------------------------------------------
Pin of Defense* DEF+8, Lowers damage by magic
Talisman Prevent status disorder
Wiseman Medal MP+10, INT+2
Ancient Book INT+6
Fire Amulet Red resist Up
Sacred Amulet White resist Up
Ring of Sorcery MP+30, INT+4
Earring of the Sea DEF+2, Blue resist Up
AntiMagic Ring Lowers damage caused by magic
Wind Armband AGI+5
Forest Amulet Green resist Up
Solomon's Ring Rune Power+30, Rune Area +1
Heal Ring Gain 20 HP every turn
Almighty Ring STR+3, INT+3, AGI+3, DEF+3
Soldier's Medal HP+20, STR+2
Rune Armband Rune Power +25
Black Amulet Black resist Up
Bell of Comfort Rune Power +15
Pirate's Medal AGI+2
Ice Amulet Blue resist Up
Apostle's Horn Rune Area+1
Rierre's Ring* INT+5, DEF+5, Red Resist Up
S H I E L D S
------------------------------------------------------------------------
Name of Shields Status
------------------------------------------------------------------------
Battle Shield ATK+4, DEF+8
Flame Shield DEF+7, Red Resist Up
Ice Shield DEF+7, Blue Resist Up
Large Shield DEF+5
Aegis ATK+8

P L A T E M A I L S
------------------------------------------------------------------------
Name of Plate Mails Status Elemental
------------------------------------------------------------------------
Diamond Mail Evade-30, DEF+22, MOVe: Down Nil
Red resist Down.
Ice Mail DEF+10 Blue
Volcano Armor DEF+15 Red
Holy Armor DEF+12 White
Evil Armor DEF+12 Black
Heavy Armor DEF+6 Nil

R O B E S
------------------------------------------------------------------------
Name of Robes Status
------------------------------------------------------------------------
Light Robe DEF+8, White resist Up
Dark Robe DEF+8, Black resist Up
Mirage Robe Evade+10, DEF+4
Solar Robe DEF+6, Red resist Up
IcyFog Robe DEF+6, Blue resist Up
Star Robe Evade+5, DEF+5

H E L M E T S
------------------------------------------------------------------------
Name of Helmets Status
------------------------------------------------------------------------
Rune Helm DEF+4, Rune Area+1
Horned Helm DEF+5
Brute Mask HP+30, ATK+4, INT-8
Aiguil Helm HP+10, DEF+10

H A T S
------------------------------------------------------------------------
Name of Hats Status
------------------------------------------------------------------------
Circlet of Wits INT+6
Cool Hat DEF+3, Blue resist Up
Fairy Crown INT+4, DEF+1
Pixie Hat INT+2, DEF+2

G L O V E S
------------------------------------------------------------------------
Name of Gloves Status
------------------------------------------------------------------------
Precise Glove Hit+15, DEF+6
Power Glove ATK+8, DEF+4
Ruby Glove MP+20, DEF+8, Red resist Up

B O O T S
------------------------------------------------------------------------
Name of Boots Status
------------------------------------------------------------------------
Fairy Pumps Evade+5, MOV: Up
Wing Shoes DEF+2, MOVe: Down, Type: High Sky
Aqua Shoes MOV Type: Shoal
Flipper Boots DEF+3, Type: Water
Valient's WIng Type: High Sky
Speed Boots MOV: Up
 
hay đó
trước tớ cũng làm mấy cái dịch từ gamefaqs ra nhưng bi h thì nó chắc là đi về nơi xa mất òi +_+
 
VI-Một số mẹo khi chơi:

1-Khi bạn thắng trận đánh, tất cả tướng và lính của bạn sẽ được "di chuyển" về thành mà bạn đã chiếm. Nếu trong quá trình đánh, một tướng nào đó của bạn bị kẻ thù đánh "trọng thương" thì tướng đó sẽ được chuyển về thành chínhû. Và tướng đó sẽ không làm gì được cho đến 1 tháng sau, vì vậy bạn hãy gửi một hay nhiều tướng đến để thế chỗ cho tướng đó. Trường hợp thành chính của vương quốc bị chiếm, tướng bị thương sẽ được gửi đến thành có mana tăng nhiều nhất. Thỉnh thoảng, tướng đó sẽ được gửi đến thành mà người lãnh đạo đang ở
2-Hãy sắp xếp sao cho việc chiếm thành có lợi nhất. Hãy cho những tướng mạnh nhất hay là tướng đã được bạn luyện chiếm các thành có thể coi như là "sơ hở và nhiều kẻ địch bao quanh" nhất, có như thế bạn mới chiếm được và giữ được thành một cách chắc chắn.Một số tướng khi bạn bắt đầu chơi có lv khoảng từ 15=19, có nghĩa là chỉ cần luyện thêm một chút là đạt đến lv 20, nghĩa là có thể chuyển class một lần nữa, ví dụ như Esmeree của Esgares Empire(lv.19)

3-Khi bạn đã chiếm được một số thành, hãy chú ý rắng bạn không cần phải giữ các thành mà kẻ thù không thế tấn công đựơc, nghĩa là xung quanh thành đó có các thành của bạn. Thay vào đó,hãy chiếm càng nhiều thành trong một vùng càng tốt, như vậy bạn sẽ cần ít tướng hơn để giữ các thành đó mà dùng số tướng còn lại để tấn công các thành khác. Một ví dụ cho việc chiếm thành là thành Orkney của Esgares Empire, thành này rất có lợi khi chiếm được nó

4-Trước khi tấn công 1 thành nào đó, bạn nên xem coi thành đó có bao nhiêu lính và các tướng như thế nào. Chú ý rằng kẻ thù có thể thay đổi lính và tướng khi bạn cho qua Organize Phrase. Đến Attack Phrase, bạn nên kiểm tra thêm 1 lần nữa để bảo đảm chắc ăn (đặc biệt là ở cấp hard)

5-Luôn luôn đi với tướng mạnh nhất hay các tướng đã được bạn luyện. Hãy cho những tướng tương đối yếu hay sắp chuyển class đi cùng vì như thế có thể làm tăng lv cho những tướng đó trở nên mạnh hơn

6-Hầu hết những người lãnh đạo (trừ Cai và Lyonesse) đều là những tướng đỡ tuyệt vời, hãy đặt họ lên hàng đầu để che chắn những tướng hay lính khác. Cách dàn trận trong Brigandine có thể được tóm tắt như sau:
Hàng 1-Các tướng đánh(ví dụ như samurai,fighter ,armoured knights..), rồng (vd như salamander,dragon,hydra...),... nói chung là những tướng hay lính có DEf cao mà bạn thấy là chống đỡ được
Hàng 2-Các tướng chưởng, angel,satan... nói chung các tướng có Def thấp nhưng lại có sức chưởng cao
Hàng 3-Chủ yếu là những lính dùng để tăng Hp, hay hỗ trợ gì đó, bạn nên đặt ở giữa hàng thì phạm vi mới rộng được
Bạn có thể thay đổi theo ý của bạn cũng được

7-Hầu như lính hay tướng nào cũng đều mang ngọc hết, và đó cũng là yếu tố quyết định thắng lợi của bạn. Có 5 loại ngọc cơ bản là trắng,đen,xanh lá cây, xanh dương, đỏ. Và mỗi loại ngọc có ngọc "kỵ" nhau, ví dụ như trắng kỵ đen, đỏ kỵ xanh dương, xanh lá cây kỵ đỏ và xanh dương... bạn hãy nhớ điều này mà chọn phép để chưởng một cách hợp lý thì bạn sẽ mau chóng tiêu diệt kẻ thù, vd dùng Exa-Blast lên lính hay tướng mang ngọc xanh dương như Hydra chẳng hạn , bạn sẽ thấy sự khác biệt

8-Trong Brigandine, yếu tố quan trọng giúp bạn thắng nhanh là khả năng di chuyển. Đối với lính bay như rồng, salamander hay fafnir , bahamut gì đó thì khả năng di chuyển được xa và bao quát, bạn có thể lợi dụng điều này mà tấn công kẻ thù. Ngược lại, Golem hay Hydra có sức đi yếu, bạn cần cho chúng đi trước hết trước khi cho các lính hay tướng khác đi

9-Có nhiều loại quái vật có khả năng đánh từ xa, vd như Centuar chẳng hạn. Điều này rất có lợi khi bạn cần dùng nó để kết thúc nhanh trận đánh bằng cách giết tướng của kẻ thù dù đã được che chắn, đặc biệt đối với Hight Centuar, có khả năng bắn cách xa 3 ô thì càng lợi hơn nữa. Hãy vận dụng những quái vật tấn công xa này mà giúp cho trận đánh dễ dàng hơn

10-Đối với cấp easy, kẻ thù sẽ tự di chuyển đến chỗ bạn, nhưng đối với cấp medium và hard, kẻ thù sẽ đứng đó chờ bạn đến (trừ trường hợp kẻ thù muốn chiếm thành của bạn). Lúc này,bạn có thể từ từ mà đi hoặc dùng cách có lợi hơn là cho bất kỳ 1 con quái vật nào mà bạn thích lên tấn công chúng (cho con nào yếu yếu như man-eater hay fairy gì đó) nhưng hãy nhớ rằng khi bạn cho chúng tấn công thì chúng sẽ cầm chắc cái chết rùi nên đừng tiếc nuối làm gì. Sau đó, kẻ thù sẽ xuống tấn công bạn

11-Khi chiến địa của bạn có nước, dùng nhiều quái vật như Hydra hay Merman để chúng có thể tăng HP khi đang ở trong nước. Đặc biệt hơn nữa, khi ở dưới nước chúng mạnh hơn và di chuyển xa hơn khi ở trên cạn nhiều

12-Khi chung quanh bạn có kẻ thù, nếu như bạn có phép lan toả thì dùng càng nhiều càng tốt vì sẽ làm mất HP một lượng kẻ thù quanh đó ví dụ như phép Holy Word, Geno-Flame, Geno-Frost . Còn ngược lại, nếu lính hay tướng của bạn mất máu nhiều, hãy dùng phép Area Heal để làm tăng HP chung quanh đó (vd ở Bishop)

13-Nếu bạn cần thắng nhanh hay đang chống đỡ lại việc kẻ thù muốn chiếm thành của bạn, hãy tấn công các tướng của kẻ thù, đặc biệt khi có người lãnh đạo đi theo nữa thì hãy kill càng nhanh trong điều kiện có thể vì sau khi người lãnh đạo bị trọng thương thì toàn bộ quân sẽ rút về hết, quá lợi.Nhưng không nên tất công những người lãnh đạo như Vaynard và Zemeckis, ngược lại Lyonesse,Lance và Cai là những đối tượng đáng để tấn công

14-Hãy tiêu diệt bớt những lính bơm máu vd như Unicorn, Angel hoặc hơn hết là các tướng bơm máu

15-Niệm phép "FOG" lên những quái vật có AGI thấp hay những quái vật mang ngọc đỏ vd như dragon để làm cho khả năng đánh trúng của chúng giảm xuống, sẽ gây ít thiệt hại hơn đối với bạn

16-Niệm phép "Power" lên các đối tượng như Red Dragons/Phoenix/Salamander/Hydras và cho chúng tấn công tướng có class là Mages hay Enchantress và bạn sẽ thấy sự khác biệt

17-Luôn luôn cho các lính của bạn nằm trong vùng Rune Area vì khi ở trong đó chúng mới mạnh hơn khi ra khỏi vùng . Mặt khác, điều đó sẽ giúp cho lính của bạn ít bị bắt khi bạn chạy thoát

18-Kẻ thù luôn tấn công những quái vật hay tứơng có chỉ số STR thấp hơn . vì vậy bạn cần chuẩn bị ít nhất 2 unicorn và đặt chúng ở phía dưới để sẵn sàng tăng HP khi cần thiết
 
VII-Thành trì

Có 6 đạo quân, mỗi quân có những thành trì khác nhau, những thành này có vai trò quyết định thắng bại. Khi bạn bị chiếm hết thành, tất nhiên sẽ bị Game Over, ngoài ra thành trì còn tăng Mana để bạn triệu tập các Monster.
-Mỗi thành trì có thể Summon những Monster khác nhau, trong đó các thủ đô là Summon nhiều quái vật nhất.
-Mỗi thành trì được nối với nhau bằng những con đường, đó chính là cơ sở để bạn di chuyển từ thành này đến thành khác, nếu con đường giữa 2 thành ko liên tục thì ko thể di chuyển tới.
Đây là Map của Bigandine
MAP.bmp
Thành của đạo quân Norgard:
Flogeru,Senadon, Kardiff, Barian, Alliyrme, Listinoise, Jukes, Humber
Thành của đạo quân New Almeka::
Calmary, Camelford, Phazard, Baydon Hill, Gorule.
Thành của đạo quân Cearleon
Linnuis, Kail, Squest,Baynock,Hervery
Thành của đạo quân Iscalio
Caelsent, Xanas, Asten, Letishnote, Bronceliande, Lothian
Thành của đạo quân Leonia
Tallas, Whislind, Glume, Hadrian, Damas, Kelilauns
Thành của đạo quân Esgares Empire:
Logres,Dilworth,Cadbury,Orkney, Lidney, Fato, Toria, Oltroute, Salisbury, Karnabone

(Bấm vào những thành bạn muốn biết thêm chi tiết, tuy nhiên vẫn chưa hoàn thành, tui sẽ cố gắng làm thật nhanh để có tư liệu sớm)

Thông báo: kể từ giờ ai có thắc mắc gì về BRigandine hãy nhắn tin cho tôi hay toi5, chúng tôi sẽ cố gắng trả lời trong thời gian nhanh nhất, sau đó lựa chọn các câu hỏi hay để post lên đây cho mọi người tham khảo
 
Runan xin nhắc nhở những ai vào topic này , ngoại trừ những người tham gia post hướng dãn , ngoài ra vo đay hỏi cái gì sẽ bị trừ nặng.
 
Xin lỗi mod vì đã post bài vào đây nhưng tôi có vài ý kiến đóng góp
Tàn sát (gọi tên việt cho dễ vậy ) chơi nguyên bản tiếng nhật hay hơn nhiều vì có thêm các phần sau
1/ Các đoạn phim movie - đia 1 us o có
2/ Một số thành trì của các đạo đã bi cắt xén o còn như nguyên gốc đĩa nhật
3/ Không có 2 con trùm phá đảo nên đánh chán òm
4/ Một số class của tướng bị bớt xén
5/ Và đây mới là điều quan trọng nhất :
trên đĩa nhật có thể chơi tối đa 6 người được ,mỗi người chọn 1 đạo đánh nhau ( thường thì chỉ chơi 2 người ) đánh như vậy cực hay vì phải đánh với người -đối thủ mạnh nhất và nguy hiểm nhất trong tất cả các trò
Trình của người chơi trò này chính là được quyết định o phần đối kháng này
Theo tôi thì đay là trò dàn quân hay nhất trên ps1
 
Bản huớng dẫn này mình thấy có 1 số sai sót xin nói ra để cái bạn viết tham khảo để sửa(mong rằng ko nhầm vì lâu quá rồi)
1/Thunder và Geno-Thunder là thuộc green magic chứ ko phải red magic.
2/Divine Ray ảnh huởng mạnh lên Black chứ ko phải là White(làm gì có chuyện phép Holy nện trúng mấy tên Holy mà mạnh đc chứ)
3/Đối nghịch nhau là Red><Blue-White><Black còn Thunder là dạng trung lập ko bị ảnh huởng,cái này nện trúng ai cũng xiển niển hết đó.
4/Thêm 1 gợi ý là,trong trận đánh nếu bạn chấm được con monster nào của đối thủ thì ránh nện cho nó gần chết(Hp càng thấp càng tốt) sau đó giết phăng thằng tuớng cầm nó đi cơ hội chiếm con monster sẽ cao hơn rất nhiều.
5/Mình nghe nói ở phần này có final boss,cách kiếm là đi quân cam đánh thành đến khi nào giết sạch hết rồi(chỉ chừa thành chính của quân tím lại và do quân tím nắm giữ).Vây thành này lại ko cho nó chạy.Sau đó cho Lance về dứng ở cái thành tiếp giáp với quân Green.Ngồi làm quest đợi,ngay khi có đoạn đối thoại với final boss thì thịt thằng tím ngay sẽ gặp boss.Xin báo trc đây chỉ là nghe nói nhưng chưa thử nghiệm nên ko biết có phải là thả vịt ko.
6/Cuối cùng là việc khi bạn đi phe cam thì dừng bao giờ oánh với xanh lá cây vì nó liên minh với mình,giúp mình che phân dưới thành rất tốt.Có giết thịt thì đợi khoẻ khoẻ 1 tý rùi hả làm thịt.
 
hic, khi nào tui post hình các tướng ở trò này lên nhé ^_^
cái đĩa mua lởm wá nên là đến đoạn cuối bị out
thế mới bực +_+
 
3/Đối nghịch nhau là Red><Blue-White><Black còn Thunder là dạng trung lập ko bị ảnh huởng,cái này nện trúng ai cũng xiển niển hết đó.
Thunder><Green ông anh ... ko tin về cho Loki đánh sét mấy con thú rừng sẽ biết ...

4/Thêm 1 gợi ý là,trong trận đánh nếu bạn chấm được con monster nào của đối thủ thì ránh nện cho nó gần chết(Hp càng thấp càng tốt) sau đó giết phăng thằng tuớng cầm nó đi cơ hội chiếm con monster sẽ cao hơn rất nhiều.
Hehe , dùng chiêu Lỗ thủng không gian kéo nó ra ngoài vòng tướng rồi xử hết quân thì cơ hội mới cao hơn đó ...

6/Cuối cùng là việc khi bạn đi phe cam thì dừng bao giờ oánh với xanh lá cây vì nó liên minh với mình,giúp mình che phân dưới thành rất tốt.Có giết thịt thì đợi khoẻ khoẻ 1 tý rùi hả làm thịt.
Nhưng có ally hay xảy ra nạn bị chắn lãnh thổ thậm chí bị cô lập do thằng ally mạnh wé đi conquest rồi bao vây tứ tung -> ko đánh nó ko ra được , mà ngồi 1 mình ko đánh còn bị mất $ , mất HP , bị nó thu tướng xịn hết ...

Thank .
 
Thunder><Green ông anh ... ko tin về cho Loki đánh sét mấy con thú rừng sẽ biết ...
1/Thunder và Geno-Thunder là thuộc green magic chứ ko phải red magic.
chán pà kon wá
ở đĩa tiếng anh thì nó là phép của ngọc đỏ nện vào con green chết như rứa =))
còn ở đĩa tiếng nhật thì nện phép đó vào con blue thì cũng thế
Hehe , dùng chiêu Lỗ thủng không gian kéo nó ra ngoài vòng tướng rồi xử hết quân thì cơ hội mới cao hơn đó ...
thế thì nói là cho nó phép hoá đá,charm, paralyzed cho xong +_+
ko tin về cho Loki đánh sét mấy con thú rừng sẽ biết ...
Thor chứ không phải Loki +_+
Nhưng có ally hay xảy ra nạn bị chắn lãnh thổ thậm chí bị cô lập do thằng ally mạnh wé đi conquest rồi bao vây tứ tung -> ko đánh nó ko ra được , mà ngồi 1 mình ko đánh còn bị mất $ , mất HP , bị nó thu tướng xịn hết ...
đúng thế nhưng có vài nước phải quân do máy đánh thì tướng xịn nó mới sang được +_+
 
Zemeckis xưa kia vốn là trung thần của Almekia( đổi tên là New Almekia) nhưng sau đó đã phản bội lại và làm cho vương quốc Almekia sụp đổ.
Hệ thống điều hành của Esgares dưới quyền điều hành của 5 người mà đứng đầu là Zemeckis gồm có:Zemeckis,Esmeree,Cador,Gish,Esclados
Nói chung cả 5 người này đều thuộc loại mạnh trong Forsena, ví dụ như Gish là phù thuỷ mạnh thứ hai sau Cai, Esclados có quan hệ với Gereint (tướng của New Almekia), và cũng thuộc loại mạnh ngang bằng hoặc hơn Gereint.Esmeree là vợ của Zemeckis nhưng lúc trước là "bồ" của Vaynard, cô ta cũng là người tương đối mạnh nếu xét về sức mạnh holy của cô ta(chỉ thua Lyonesse)

Những điều bạn muốn biết thêm về Cador

Cador là một tướng đã chết và được hồi sinh bởi phép thuật của Bulnoil.Tên thật của Cador là Leland, chính là bạn trai của Halley. Halley tưởng Leland đã chết nên đã tìm Bulnoil để đòi lại món nợ đó. Về sau, khi bạn chơi New Almekia, bạn sẽ thấy cảnh Halley rút thanh gươm từ mộ của Leland và đấu trận đánh cuối cùng với Bulnoil và Cador. Leland(tức là Cador) nhìn thấy thanh gươm bỗng nhớ lại mọi thứ và bảo Halley phá bỏ mặt nạ của mình (bạn sẽ nhìn thấy chân dung của anh ta)^_^
NOOB ! về chơi Brigandine thêm vài năm nữa hãy viết hướng dẫn ,viết như thế này người ta cười cho .
 
cười thì cười, ít có ai coi mà cười cái gì
giỏi quá thì ghi ra đi
không biết ai noob hơn ai
công nhận là u giỏi thiệt, nhưng không phải giỏi tất cả đâu nhé
thôi không nói nữa
tui cứ để đấy, làm gì nhau nào, ngon kêu ai vô sửa đi:))
 
nội cái câu tôi quote đó ko đã thấy rất nhiều điểm sai rồi ,viết hướng dẫn mà nhân vật ko rõ xuất xứ ,cái mối liên hệ của các nhân vật thì viết làm gì [-x
còn sửa bài thì dể thôi chẳng quá khó đâu :D
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top