Hướng dẫn chơi .hack text game - The World

  • Thread starter Thread starter AWT
  • Ngày gửi Ngày gửi

AWT

<table width="150"><tr><td><marquee scrolldelay="1
Giới thiệu chung
Text game của mình với tên gọi là The World, là 1 thể loại chơi game bằng chữ trên forum GVN. Các bạn có thể gặp thể loại này nhiều trên GVN rồi, 1 game mà các battle, các thể loại di chuyển, trò chuyện đều được làm bằng chữ.
Các từ ngữ :
- Area : Khi bắt đầu vào chơi, bạn sẽ ở thành phố Mac Anu, sau đó bạn có thể warp ( dịch chuyển ) tới các khu vực khác trong The World mà mỗi khu vực bạn tới là 1 Area ( Vd : Hidden Forbidden Holy Ground là 1 Area ) Ở Area bạn có thể train, trò chuyện với Npc...
Bạn chỉ tới được Area khi bạn có Area key word để tới đó ...
- Member Address : Bạn khi có Member Address của 1 người thì bạn có thể mời người đó vào party ( nếu họ rảnh)

Hướng dẫn các điều cơ bản
Có các stats sau đây với 1 nhân vật của bạn

Hp : ... ( Hp của nhân vật, về 0 là bạn thua nếu không có item hồi sinh )
P-atk : ... ( ảnh hưởng tới khả năng tấn công vật lý )
P-def : ... ( ảnh hưởng tới khả năng phòng ngự vật lý )
Mag : .... ( ảnh hưởng tới khả năng tấn công = phép và phòng ngự = phép )
Agi : ... ( ảnh hưởng tới tốc độ nhân vật )
Sp : ... ( Điểm skill dùng để thi triển Skill và Spell )
Wlv : ... ( Điểm để cầm Wp )
Alv : ... ( Điểm để mặc Armor )

Công thức khi tham gia trận đánh ( Nên nhớ và tính trước khi đánh nhau để post Chiến thuật )
Công thức quan trọng nhất :
- Dmg mỗi cú đánh vật lý = ( pow vũ khí + P atk ) - Pdef của đối phương
Khi Crt : Dmg = ( Pow vũ khí + P atk )x2 - Pdef của đối phương

-Khi đánh phép
Dmg = (Mag+Pow của Staff hoặc Book) - Mag def của enemy ( Mag def =1/2Mag )
Khi Crt : Dmg = (Mag+Pow)x2 - Mag Def của enemy

Spd = Agi bạn - Wt( trọng lượng) vũ khí

VD : Trong 1 trận 2 bên đánh nhau: Spd A > B => A đi trước, đánh. Sau đó sang Turn sau, B đánh A, sang turn tiếp A đánh B.
Vì thế spd cao hơn rất lợi đấy.

Spd A - 6 > hoặc = Spd B , A đánh thêm 1 cú mỗi lần, (nếu là vũ khí rapid thì càng lợi đó )
Spd A - 10 > hoặc = Spd B , A đánh thêm 1 cú mỗi lần và có thể đổi Formation không mất lượt.
Mỗi vũ khí hay giáp (Weapon hoặc Armor) có Require = Wlv(Alv) + Lv ( của char bạn )
Phải lớn hơn hoặc = Require của vũ khí thì mới được cầm vũ khí(armor)

Nếu là số lẻ khi tính theo công thức trên thì sẽ làm tròn xuống ( Vd : 1,5 làm tròn xuống 1 )

VD: Bạn có P-atk : 10 , Weapon của bạn có Pow là 5 , Def đối phương là 5.
Khi đánh bạn sẽ đánh được (10+5)-5 = 10 dmg

Sử dụng skilll : Bạn - Sp trước khi đánh skill , nếu thiêu Sp không đánh được skill . Có các dạng skill như sau : Active, Cost và Passive

Thông tin Weapon
1 Wp gồm
Pow : Thể hiện sức sát thương của vũ khí
Wt : Trọng lượng vũ khí
Đối tượng tấn công :
+ - Dual Sword, chỉ tấn công đối tượng gần nhất, nếu bạn đứng ở hàng sau thì dmg bị giảm 1/2 ( Khi bạn cầm Dual Swords, bạn được đánh 2 cú mỗi Turn, max 4 cú mỗi Turn )
+ - Broad Sword, tấn công đối tượng gần nhất và các ô kề với nó , đứng hàng sau không bị giảm dmg
+ - Long Sword, chỉ tấn công đối tượng gần nhất , đứng hàng sau không bị giảm dmg
+ - Scythe : Hàng gần nhất , đứng hàng sau không bị giảm dmg
+ - Lance : Enemy gần nhất : Dmg x 1.5 , đứng hàng sau không bị giảm dmg
+ - Gun : Đối tượng xa nhất , đứng hàng sau không bị giảm dmg
+ - Gloves : chỉ tấn công đối tượng gần nhất, nếu bạn đứng ở hàng sau thì dmg bị giảm 1/2 ( Khi bạn cầm Gloves, bạn được đánh 2 cú mỗi Turn, max 6 cú mỗi Turn )
- Staff, đối tượng gần nhất, có thể đánh phép Heal hoặc tấn công = Mag bất kỳ đối tượng nào
- Book : Hàng xa nhất mà có enemy
Eff của Wp : ... Tùy từng loại mà có eff riêng
Require : Điểm yêu cầu để cầm Wp

2. Formation
Phần này do tớ thiết kế nhằm tăng tính chiến thuật của text game .Chỉ áp dụng cho party
Khi Party bạn sẽ chia ra làm 3 kiểu Formation dành cho 3 người
A là nguời chơi 1, B là người chơi 2, C là nguời chơi 3
Sân chơi của mỗi party gồm 6 ô theo thứ tự
[1] và [4] là cột trái, [5] và [2] cột giữa, [3] và [6] là cột phải
Của bên enemy--[4][5][6] :( Hàng sau )
----------------[1][2][3] :( Hàng trước)
Của bên bạn----[1][2][3] :( Hàng trước)
----------------[4][5][6] :( Hàng sau )
VD : Người chơi A ở vị trí 1 cầm Wp là Dual Sword, có enemy ở vị trí 1 và 2 của bên đối phương. Khi tấn công , bạn post bài là Turn 1: tấn công = Dual Sword, tự hiểu là bạn sẽ tấn công đối tượng gần nhất ( ở đây là vị trí số 1)
Các điểm cần lưu ý:
1.Không thể tấn công hàng sau của đối phương khi hàng trước còn người của đối phương, phải hạ tên đứng trước rồi mới hạ tên đứng sau được.
2. Những tên cùng cự ly thì bạn được quyền chọn đối tượng để đánh ( VD : A ở 2 , enemy ở 1 và 3, cự ly của A tới 2 kẻ địch = nhau => chọn đối tượng )
3. Hàng trước chỉ nhận 1 nửa dmg khi bị hàng sau đánh, trừ đánh phép và bắn súng tới.
4. Người đứng sau không thể đánh nếu có đồng minh cản trước mặt, VD :A ở [2], có đồng đội B ở [5] => B mất lượt
5. Khi hàng trước bị tiêu diệt hết, các người đứng sau bị đẩy lên hàng trước, mất 1 turn cả team

Các loại Formation
[A][2][B)
[4][C][6]
Đây là đội hình với A và B tấn công, C là healer, đội hình khá đồng đều và dể thay đổi CT
Kiểu 2 :
[1][A][3]
[B)[5][C]
Đội hình với A là phòng ngự , cho 2 người B , C đứng sau tấn công
Kiểu 3 :
[A][B)[C]
[4][5][6]
Đội hình tấn công tổng lực


Các loại status

Các Wp có các status khác nhau : Sau đây là 1 số cơ bản :
Poison : Trước khi bạn thực hiện cú đánh, bạn sẽ mất máu. ( Mất nhiều hay ít tùy thuộc vào Wp )
Charm : Khi bị Charm , người chơi khi đến lượt sẽ thực hiện đòn tấn công vật lý lên đồng đội thay vì đối phương.
Confuse : Khi bị Confuse người chơi khi đến lượt sẽ thực hiện đòn tấn công vật lý lên chính bản thân mình.
Power Up/Down : Tăng Patk hoặc giảm Patk
Quick : Tăng Agi
Slow : Giảm Agi
Weakness : Giảm P-Def
Curse : Giảm P-atk và Mag
Silence : không được xài Sp

Các class
Mọi người xem thông tin các class ở đây để chọn lựa nhé
3. Chọn class :
Tất cả các class đều có thể class change 3 lần
2. Twin Blade ( vũ khí Dual Sword ) ở cả 3 bậc
Giới thiệu : Khác hẳn vói Adept Rogue, họ tập trung vào tốc độ và sự linh hoạt, là kẻ sẽ xuất hiện ngay sau lưng khi Hp của bạn <10%, tốc độ và cặp song kiếm ngắn khiến họ trở thành những player khó chịu nhất trên chiến trường, họ phù hợp với chiến thuật tấn công tổng lực và rất đoàn kết khi trong party. Sự đoàn kết, tốc độ và 1 chút sức mạnh nhưng khiến nguời ta phải nhìn họ với con mắt thán phục, bạn còn chờ gì nữa .
3. Edge Punisher ( vũ khí Broad Sword ) ở cả 3 bậc
Giới thiệu : Là kẻ không thích đánh nhiều mà mỗi cú chỉ ở mức trung bình và chấp nhận được như Adept Rogue hay Twin Blade. Với họ, 1 cú mạnh và thổi bay đối phương ra khỏi chiến trường hay hơn nhiều. Sự tập trung cao độ khiến họ có thể tập trung sức lực vào các thanh kiếm to và rộng, chỉ 1 cú đánh, hắn có thể tiễn 1 kẻ trong party của bạn, không chỉ vậy, đội hình ( Formation : yếu tố này sẽ được đề cập sau ) của bạn có thể bị xáo trộn. Khiến cả những Leader là Adept Rogue phải bóp méo đầu để suy nghĩ buớc đi kế tiếp . Là những kẻ sở hữu các đòn tấn công với lực đủ làm biến dạng charater của bạn =)) , sức mạnh của hắn không chỉ nằm ở cơ bắp mà có lẽ còn hơn thế nữa nếu bạn là người chơi thông minh.
4. Blade Brandier ( vũ khí Long Sword )
Không khác lắm so với Edge Punisher , nhưng họ đề cao tốc độ hơn 1 chút nhưng có lẽ vì thế sức tân công bị suy giảm. Nhưng nếu bạn coi thường họ vì vậy thì cái giá phải trả là chuyện tất nhiên, là kẻ có thể có khả năng phán đoán để có thể chọn kẻ tấn công hiệu quả nhất với mình. Sức mạnh nằm ở cự ly hợp lý , có lẽ đó điều mà Blade Brandier muốn cho mọi người thấy, là kẻ chọn vị trí thích hợp và là kẻ thích hợp cho việc chơi solo ngang với Adept Rogue. Nhưng nhiều nguời nói solo là tự sát trong The World, còn với họ hay với 1 số Adept Rogue lại muốn chứng minh điều nguợc lại.
5. Flicking Reaper ( vũ khí Scythe )
Là kẻ ưa thích các đon tấn công mà có thể chia đối phương thành các phần đẹp mắt, 1 vũ khí diện rộng với tấm sát thương không phải vừa, những kẻ thích nhìn kẻ thù số lượng lớn và chúng bị Pk cùng 1 lúc, họ đúng như tên gọi là các tử thần , với khả năng tấn công tầm cao ngang với Long Sword , họ quét tung đối thủ với các đòn không chỉ hiệu quả mà còn rất thẩm mỹ . Sức mạnh ẩn giấu trên lưỡi hái là điều mà ai cũng biết nhưng không phải ai cũng tránh được.
6. Lord Pathizan [ vũ khí Lance]
Những kẻ thích chọc hơn chém, và có thể xuyên thủng các hàng phòng ngự vững chắc nhất , sức mạnh nằm ở sự xuyên phá, và khi đứng trước lũ quái vật giáp dày, bạn sẽ hiểu tại sao lại cần họ. Máu của họ cũng thuộc dạng cao nhất trong số các nhân vật để bù cho khiếm khuyết phòng ngự yếu, sức tấn công liên tục của họ không kém gì Twin Blade .
7. Harvest Cleric ( vũ khí Staff )
Những nguời đứng sau chiến tuyến trong hàng ngũ của bạn và là phần không thể thiếu trong party, nếu bạn nghĩ chiến thắng chỉ bằng việc tấn công thì khi tham gia The World sẽ khó lòng sống sót.Họ sở hữu năng lực hồi Hp cả lúc khẩn cấp nhất, tăng sức tấn công, phòng ngự và tốc độ cho bạn hay cả party, không chỉ vậy, năng lực tấn công của họ có thể giúp đỡ bạn không ít trong 1 số trận chiến .
8. Shadow Warlock ( vũ khí Book )
Cũng có thể là những người đứng sau chiến tuyến như Harvest Cleric nhưng đảm bảo với bạn là khi đứng trước hay đứng sau bạn cũng sẽ nhận ra hắn khi có 1 trận mưa lửa rơi vào đầu mình, sức mạnh nằm ở ma thuật tấn công, không phải phòng ngự . Đó là sức mạnh của hắn. Trước kẻ địch mạnh hay yếu , hắn đều có thể dọn dẹp đơn giản bằng ma thuật của mình . Với khả năng tập trung phép thuật trong vài turn để phóng ra sau đó giống như khi các thanh kiếm cần phải tập trung năng lượng . Và tất nhiên là bạn sẽ phải hối tiếc khi để hắn phóng ra các chiêu thức cực mạnh của mình, không chỉ vậy gã còn có thể mang lại những status rất bất lợi cho bạn và party.
9. Steam Gunner ( vũ khí Gun )
Sự chính xác, cự ly cực xa và những phát bắn chí mạng, hiệu quả mà hắn mang lại là không ngờ đối với party của bạn và sự chết chóc với party của đối phương. Kẻ đeo 2 khẩu súng như các cao bồi Mỹ cho dù họ không cưỡi ngựa mà có thể cưỡi motobike =)) Họ thích tốc độ và khả năng tấn công tầm xa nhưng theo họ, khoảng cách càng xa càng tốt mới là yếu tố quan trọng. Đối phương phải hiểu tiếp cận vào họ càng nhanh càng tốt trước khi để bi loại ra khỏi cuộc chơi.
10. Tribal Grapper
Kẻ mà chẳng hề quan tâm tới vũ khí, họ nghĩ sức mạnh nằm ở cơ bắp và nắm đấm, những cú đấm trời giáng khiến mặt của bạn méo với 1 góc độ ... phi sinh vật là hoàn toàn hiểu được. Nếu không muốn nhìn thấy sao bay quanh đầu thì hãy tránh xa họ ra. Họ có khả năng kéo cho Aweakening lên rất nhanh nữa đấy
11. Adept Rogue
Giới thiệu : Class tổng hợp của những class trên. Nếu bạn ưa thích biết nhiều thứ hơn thứ gì nhiều =)) Adept Rogue là class mà bạn nên lựa chọn. Những nguời chơi class này thường là nguời nhạy cảm với chiến thuật, họ phải phán đoán nhanh nhạy để thay đổi vũ khí hợp lý. Điều này khiến họ trở thành những bậc thấy về Pk, họ thường là Leader của các party , vì thế họ là những người có năng lực lãnh đạo, tuy nhiên class này là 1 thử thách thực sự, nhưng nếu bạn ưa mạo hiểm , hãy chọn lấy nó. ( recommend for expert player , đừng có nghĩ trong game thế nào thì trong text này nó như thế :cool: )

Chi tiết các class, hãy xem tại đây
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=9711819&postcount=5

Weapon
Mỗi Weapon có các thông số sau :

Type: Dạng Rapid hoặc Hold , mỗi dạng đều có cái hay riêng
Pow : ảnh hưởng tới khả năng sát thương của vũ khí
Empty Slot : Là các ô có khả năng chứa effect cho Weapon
Weight : Trọng lượng của vũ khí, ảnh hưởng tới tốc độ của bạn
Vd : Bạn có 1 viên orb có eff là + 5 Pow, nó cần 1 slot. Bạn có 1 Weapon có 1 Empty slot, add viên orb đó vào và bạn sẽ có 1 Weapon được + thêm 5 pow, lúc ấy Weapon ấy sẽ có 1 slot đã được equip viên Orb của bạn, nếu bạn muốn add thêm orb vào Weapon đó, phải bỏ Orb cũ ra, hoặc dùng tiền tạo thêm empty slot . Lưu ý là có những orb xịn cần nhiều empty slot mới add vào Weapon được


Hướng dẫn cách di chuyển

1. Lưu ý
-Bạn luôn xuất phát từ [1] với mọi Area Khi muốn ra khỏi Area có thể ra ở bất cứ đâu, không nhất thiết là [1] mỗi vùng từ [1] cho tới [5] có monster khác nhau với lv khác nhau. Bạn có thể đánh nhau khi qua vùng [1] , [2] ...
-Bạn bắt buộc phải đánh quái vật ở [1] thì mới qua được [2] ... Mỗi nơi đều có thể có event riêng, gặp người chơi khác, gặp Pker ...
-Mỗi người chơi có 3 lượt di chuyển trong 1 Area1 lượt warp tới Area mỗi ngày.
2. Cách di chuyển

- Bạn sẽ xuất hiện Etertal City Mac Anu đầu tiên khi chơi .hack text game . Gọi là The World
- Khi đăng ký xong 1 nick, bạn chờ mình tạo data riêng . Sau đó có thể tham gia vào chơi

VD : Khi có database xong
Bạn post 1 bài trong topic là Eternal City Mac Anu, nội dung là :"Đã tới Mac Anu, mình đang ở Chaos Gate " hoặc bạn post "Log in, Mac Anu , Chaos Gate "
Sau đó bạn có thể di chuyển trong town bằng cách post bài :
1.Vào topic tên : Chaos Gate - Mac Anu,
2. Bạn Post 1 bài với nội dung là "Tên char của bạn : Chaos Gate > Quest shop"
3. Sau đó vào topic tên : Quest shop - Mac Anu
4. Post tiếp 1 bài là "Tên char của bạn : Chaos Gate > Quest Shop"
Vậy là bạn đã thực hiện được 1 bước di chuyển ở trong The World và đi từ Chaos gate tới quest shop

Trò chuyện
Bạn có thể trò chuyện với Npc bất cứ lúc nào khi ở cùng 1 địa điểm.

VD: Bạn ở Quest shop gặp người chơi khác, hoặc Npc khác. Post luôn 1 bài với nội dung cần nhắn gửi theo mẫu:
-Tên nhân vật của bạn => Tên người muốn nói : Nội dung
Kể cả khi nhận quest, bạn cứ post 1 bài là nhận Quest A nào đó. Sau đó mình sẽ cho bạn Area của nơi làm quest, sau đó bạn ra Chaos Gate và làm Warp tới Area đó.

Cách di chuyển trong Area cũng tương tự :

VD: Bạn tới Hidden Forbidden Holy Ground:
Ở Topic [1]-Hidden Forbidden Holy Ground:
Bạn post "Tên char của bạn : [1] > [2]", nếu muốn đi nhiều bước liên tiếp thì [1] > [2] > [3]
Sau đó lại vào topic [2]- Hidden Forbidden Holy Ground .
Post tiếp nội dung là "Tên char của bạn : [1] > [2]"
Nếu bạn gặp Npc ở [1] thì post luôn bài nói chuyện tại đó, mình sẽ trả lời ngay khi có thể.

-Lưu ý là chỉ nói khi cùng ở địa điểm, người ở Quest shop nói với người ở quest shop , người ở Chaos gate nói với người ở chaos gate...
-Trò chuyện với Npc có thể tăng Affection, hoặc giảm, tùy theo cách ăn nói của bạn.

Hướng dẫn cách di chuyển tới Area :

- Trước hết,bạn tới các Area bất kỳ bằng cách :
VD: Hidden Forbidden Holy Ground
Vào topic Chaos Gate ở Eternal City Mac Anu, post bài di chuyển tới Hidden Forbidden Holy Ground :
Nội dung : Tên char : Eternal City Mac Anu > Hidden Forbidden Holy Ground
Vào topic Hidden Forbidden Holy Ground, bạn post bài với nội dung :
Nội dung : Tên char : Eternal City Mac Anu > Hidden Forbidden Holy Ground

Lưu ý : Mỗi ngày, bạn chỉ được đi tới 1 Area thôi , ở trong đó, bạn có thể di chuyển được 3 lần ( như từ vùng [1] tới [2] được tính là 1 lần , từ [1]>[2]>[3] được tính là 2 lần )
Khi ở trong Area, bạn có thể đánh nhau với quái vật, bắt buộc phải đánh quái vật vùng ấy mới đi tiếp được ( trừ phi có item đặc biệt )
Bạn có thể trở về thành phố Eternal City Mac Anu bằng cách post 1 bài : Gate out

VD : Ở Hidden Forbidden Holy Ground , muốn trở về thành phố.
Bạn Post bài ở topic Hidden Forbidden Holy Ground, với nội dung : "Tên char : Gate out !"
Không cần post bài ở thành phố lúc về.

Hướng dẫn cách battle
Bạn hãy tới 1 Area bằng cách di chuyển theo hướng dẫn ở trên , khi bạn tới vùng [1] , [2] , [3] .... nào đó của 1 Area mà có quái vật. Bạn phải đánh nhau để di chuyển từ [1] qua [2] . Trong bài di chuyển mà có nội dung từ [1]>[2] của bạn. Bạn hãy edit thêm chữ Battle !

Khi battle :
- Post database của cả 2 bên
- Ghi rõ sử dụng kiểu battle kiểu 1 hay 2 ( mình đã có giải thích ở trên rồi )
Khi sử dụng battle kiểu 1 :
Bạn chỉ cần post chiến thuật bạn đánh quái :
VD :

Database của bạn :
P-atk : ? - Wlv : ?
P-def : ? - Alv : ?
Mag : ? - Sp : ?
Agi : ? - Hp : ?

Data của quái vật
P-atk : ?
P-def : ?
Mag : ?
Agi : ?
Hp : ?

Formation của bạn và của quái vật ( nếu đánh party , còn đánh solo thì không cần post phần này ) :
VD : Formation của bạn
[A]--[C]
[4]-[5]-[6]

Chiến thuật :
-Sử dụng Spiral Edge tấn công liên tục, nếu Hp < 5 , nhờ Harvest Cleric sử dụng Heal hồi máu cho nguời Hp < 5

Sau đó mình sẽ tổng kết Kết Quả trận đánh cho bạn, dựa trên những công thức mà mình đã ghi ở trên.

Kiểu battle 2 :
Database của bạn :
P-atk : ? - Wlv : ?
P-def : ? - Alv : ?
Mag : ? - Sp : ?
Agi : ? - Hp : ?

Data của quái vật
P-atk : ?
P-def : ?
Mag : ?
Agi : ?
Hp : ?

Turn 1 : Tấn công bằng Spiral Edge. Đồng thời post thêm :
Bạn tính số dmg gây ra lên quái vật theo công thức, nhớ là xem Weapon của bạn thuộc dạng gì . Vì mỗi loại Weapon có khả năng thêm .
Hp còn lại của bạn :
Sp còn lại của bạn :
Hp còn lại của quái vật :
Formation của bạn ( nếu bạn đánh party ):
Formation của quái vật ( nếu quái vật có từ 2 con trở lên )

Sau khi nhận được bài battle có Turn 1 của bạn, mình sẽ post chiến thuật của quái vật :
VD : Turn 2 , Monster tấn công bạn
Hp còn lại của bạn :
Sp còn lại của bạn :
Hp còn lại của quái vật :
Formation của bạn ( nếu bạn đánh party ):
Formation của quái vật ( nếu quái vật có từ 2 con trở lên )

Turn 3 : Bạn post ...
Turn 4 : Mính post cách đánh ...
Cứ thế : Mình post bài cho quái, bạn post bài cho nhân vật của bạn. Sau đó mình sẽ tổng kết .

Lưu ý :
Kiểu 1 nên dùng khi bạn đánh quái, những loại quái thường , cơ bản. Đảm bảo rằng bạn sẽ khó thua. Vì đối phương chẳng có chiến thuật gì khác ngoài tấn công, còn bạn có thể chiến thắng dễ dàng vì có khả năng hồi máu. Hãy sử dụng kiểu này khi gặp những battle đơn giản
Kiểu 2 nên dùng khi bạn đánh boss, Pk... vì đây là những trận battle mà cả 2 đều có nhiều chiến thuật vì lượng skill khá nhiều, item đa dạng. Cho nên cần khả năng ứng biến của bạn trong từng Turn của battle

Lưu ý là tất cả các battle dựa trên CT ở phần Hướng dẫn và Khi công thức tính ra KQ là số lẻ, sẽ làm tròn xuống .

Các hành động bạn có thể làm trong battle ( tất cả đều mất 1 Turn của bạn )
- Attack với vũ khí bạn equip
- Sử dụng skill ( không thể làm nếu bị Silence )
- Sử dụng Aweakening. ( mất 1 turn của cả 3 người )
- Đổi Formation , di chuyển
Vd ở Formation : [A][2]
Vị trí của [A] là [1] , là [3]
Nếu A muốn đổi chỗ cho B, A di chuyển sang [2] , mất 1 Turn, B đổi chỗ cho A=> A sang [3], B tới [2] , mất 1 Turn của B, B sang [1]
- Sử dụng item ( mất item và 1 turn người sử dụng )
-------------------
Trong battle, bạn thực hiện hành động gì hãy ghi rõ ra để mọi người tiện theo dõi ...

Mẫu Battle cho mọi người tham khảo :
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=9707660&postcount=10

Lời khuyên
Một số lời khuyên khi chơi
- Luôn tìm cách party tối đa vì khi train party dễ hơn train solo nhưng exp nhận được là như nhau.
- Luôn chú ý phần sự kiện , nó sẽ ghi rõ là đang có chuyện hay ho gì đang ở đó ( như có người đang Pk nhau , có bug mà GM không sửa , các Npc lạ v..v.. Nếu chịu khó trò chuyện hoặc tìm hiểu các sự kiện này, bạn sẽ có các item đáng giá. Phần sự kiện sẽ ghi ngay dưới sơ đồ Area đó.
- Tính toán khả năng thắng trước khi đánh, càng cao càng tốt.
- Tăng Affection của các Npc bằng cách tặng họ đồ là đơn giản nhất, dễ dàng xin được member address của họ để mời họ và party của mình, cho dễ train.
- Khi có party là Npc, bạn ra luôn chiến thuật cho Npc trong trận. Hãy tính sao cho có Npc tấn công và phòng thủ hợp lý
- Ở một số Area cấp cao, có các Monster không ảnh hưởng bởi các đòn tấn công vật lý hoặc ma thuật, vì vậy tốt nhất nên có cả các thành viên đánh phép lần đánh vật lý trong party
- Thường xuyên lên Board để xem các người chơi khác nói chuyện, bạn sẽ nhận được cái Area mới, tất nhiên là phải reply thì người ta mới nói. Board có hình thức giống hệt forum. Có nhiều box , nhiều người hỏi đáp...

Lời khuyên
Một số lời khuyên khi chơi
- Luôn tìm cách party tối đa vì khi train party dễ hơn train solo nhưng exp nhận được là như nhau.
- Luôn chú ý phần sự kiện , nó sẽ ghi rõ là đang có chuyện hay ho gì đang ở đó ( như có người đang Pk nhau , có bug mà GM không sửa , các Npc lạ v..v.. Nếu chịu khó trò chuyện hoặc tìm hiểu các sự kiện này, bạn sẽ có các item đáng giá. Phần sự kiện sẽ ghi ngay dưới sơ đồ Area đó.
- Tính toán khả năng thắng trước khi đánh, càng cao càng tốt.
- Tăng Affection của các Npc bằng cách tặng họ đồ là đơn giản nhất, dễ dàng xin được member address của họ để mời họ và party của mình, cho dễ train.
- Khi có party là Npc, bạn ra luôn chiến thuật cho Npc trong trận. Hãy tính sao cho có Npc tấn công và phòng thủ hợp lý
- Ở một số Area cấp cao, có các Monster không ảnh hưởng bởi các đòn tấn công vật lý hoặc ma thuật, vì vậy tốt nhất nên có cả các thành viên đánh phép lần đánh vật lý trong party
- Thường xuyên lên Board để xem các người chơi khác nói chuyện, bạn sẽ nhận được cái Area mới, tất nhiên là phải reply thì người ta mới nói. Board có hình thức giống hệt forum. Có nhiều box , nhiều người hỏi đáp...

Database
Database của bạn sẽ có hình thức sau :
Tên nick GVN :
Tên char trong The World
Class : Class của bạn
Weapon : Vũ khí mà bạn equip
Armor : Giáp mà bạn equip
Ring : Nhẫn mà bạn equip
Area Key Words : Các Area mà bạn có thể tới được
Member Address : Tên các thành viên mà bạn có thể party
Party: Tên các thành viên trong party

Bạn sẽ được cho sẵn các Area sau đây khi vào chơi The World
Δ Hidden Forbidden Holy Ground
Δ Peaceful Leading Freedom
Δ Submissive Tragedy's 1000 Oaks
Δ Great Cursed InLaws


Đơn vị tiền tệ, Spell và Aweakening
-Đơn vị tiền là Gp , kiếm được bằng cách
1. Đánh quái, boss ...
2. Trao đổi đồ
3. Làm quest
4. Pk ( khi Pk 1 Player khác, bạn có thể kiếm được Item hoặc Gp của người đó )
-Spell : Kiếm được khi mua giấy học spell, eff của spell sẽ ghi trước khi mua, 1 số spell chỉ có thể học được khi có giấy học phép và lv nhất định . Spell chỉ có sẵn với 2 class là Harvest Cleric và Shadow Warlock, các class khác muốn học phép phải mua spell .


Exp Gain , PK, Guild Rank

1. Exp nhận được sau khi đánh quái là [Lv enemy - lv player]x50 + 175
2. Exp nhận được sau khi Pk và win là [Lv enemy - lv player]x100 + 75
3. Exp khi đánh Arena sẽ không có
4. Cần 1000 exp để lên 1 lv, ở bất kỳ lv nào
5. Khi đánh nhiều quái vật ở level khác nhau, chỉ nhận exp từ quái vật level cao nhất .
Luật Khi Pk :
1. Win thì Đối phương mất 10% lượng Gp của mình. Nếu đối phương nhỏ hơn 1000Gp sẽ mất 1 item ngẫu nhiên ... Exp mất của người thua là 200
2. Không được phép Pk quá 10 người / ngày
3. Không Pk trong thành phố như Mac Anu , Lumina Cloth ...

- Aweakening : Khi PA đầy đủ 40 point ( qua việc sử dụng skill trong trận ), bạn sẽ xuất được 1 trong các Aweakening sau :
Beast Aweakening : Tăng gấp đôi P-atk của toàn party trong 3Turn.
Demon Aweakening : Party đối phương bất động trong 2 Turn
 
Lưu ý : Mọi người có thể equip tối đa
- 1 Weapon ( duy nhất class Adept Rogue có thể equip nhiều hơn được )
- 1 Armor
- 1 Ring

Quick Death: Steam Gunner - Level 60
Hp : 90/90
P-atk : 35 + 25
P-def : 24 + 16
Mag : 30
Agi : 41 - 8 - 6
Sp : 35 - 15 - 10
Passive Skill : Rebirth : Khi chết, hồi sinh ngay lập tức và đầy Hp , dùng 1 lần 1 battle
Passive Skill : : Death Shot : Mỗi phát bắn sẽ khiến đối phương mất 10% Hp trước khi bắn.
Active Skill : Dawn of The Dead : Triệu hồi âm binh, đánh 2 cú vật lý liên tiếp với dmg + 10 và Quick Death hút toàn bộ dmg thành Hp . Sp - 10 | Recharge : 1
Cost Skill : Death : Hy sinh Hp còn 1, triệu hồi The Death : Làm toàn party đối phương mất trực tiếp 50Hp, mỗi khi đến Turn của Quick Death mà Hp của Quick Death = 1, đối phương tự động - 50Hp trực tiếp | Recharge : 2
Yuyuko - Shadow Warlock - Level 55
Hp : 85/85
P-atk : 0
P-def : 34 + 15
Mag : 40 + 18
Agi : 39 - 7 - 10
Sp : 50 - 10
Active Skill : Ray of Unborn : Gây sát thương ma thuật như bình thường nhưng turn sau sẽ khiến đối phương chỉ đánh được 1 nửa dmg khi Yuyuko nhận đòn kế tiếp. Sp - 10 | Recharge : 2
Passive Skill : Wandering Forever : Cứ mỗi lần có 1 skill được sử dụng bởi đối phương, cho phép Yuyuko tự động tạo 1 quả cầu bóng tối - gọi là Wips . Tối đa là 6 Wips. Max Sp - 10
Active Skill : Soul of Excellent-Death : Chỉ sử dụng khi có ít nhất 2 Wips. Tấn công đối phương với liền 2 cú liên tiếp. Giảm tổng số Wips mà Yuyuko có đi 1 Wips . Sp - 5 | Recharge : 2
Active Skill : Sweet Nectar of the Persuasive Soul : Chỉ sử dụng khi có ít nhất 3 Wips, tung 1 cú Crt lên 1 thành viên đối phương. Giảm 2 Wips mà Yuyuko đang chứa. Sp - 5 | Recharge : 3
Active Skill : Refinement "Light-Trap of Death" : Chỉ sử dụng khi có ít nhất 4 Wips, tự động hồi đầy toàn bộ Hp hoặc Sp của party. Giảm 2 Wips mà Yuyuko đang chứa. Toàn party không thể tấn công trong Turn sau , nhưng nếu bị đánh thì sẽ giảm 30dmg khi bị đánh. Sp - 5 | Recharge : 3
Active Skill : Sphere Bloom : Chỉ sử dụng khi có ít nhất 5 Wips, Yuyuko được phép đi 2 lần trong Turn đó . Dùng skill này không khiến Yuyuko mất lượt. Các đòn đánh của Yuyuko gây ra trong 2 Turn ấy sẽ được x2 dmg. Giảm 3 Wips trong tổng số Wips mà Yuyuko có | Recharge : 4
Active Skill : Life Limit "Ticket to the Netherworld" : Chỉ sử dụng khi có đủ 6 Wips. Mỗi thành viên trong party sẽ lập tức cùng đánh 1 cú Crt lên 1 đối tượng . Giảm 4 Wips trong tổng số Wips mà Yuyuko có | Recharge : 5
Yukari - Adept Rogue - Level 65
Hp : 100/100
P-atk : 41 + 24
P-def : 25 + 16
Mag : 24
Mag def : 24 ( do effect của giáp )
Agi : 44 - 7 - 7
Sp : 55
Weapon là Dual Blade nên sẽ đánh 2 cú
Active Skill : Attractive Joining Four Boundaries : Giải phóng linh hồn, mất 1 Turn để tập trung trước khi sử dụng. Sau khi sử dụng sẽ gây dmg trực tiếp cho đối phương = Hp của Yukari . Sp - 10 | | Recharge : 2
Active Skill : Bound for Aoyama : Giảm 15 Sp của 1 đối thủ và đối phương sẽ mất Hp = chỗ Sp bị mất | Recharge : 1
Active Skill : Boundary Between Second and Third Dimension : Được phép chọn mục tiêu tấn công của 1 player đối phương kế tiếp ( có thể bắt tự đối phương tự đánh chính mình ) ! Sp - 20 | Recharge : 4
Active Skill : Boundary Sign "Joining Four Boundaries" : Tạo 1 không gian đặc biệt giữa 1 thành viên đối phương và Yukari. Tất cả các player khác đều mất Turn trừ Yukari và Player ấy của đối phương. Yukari sẽ đánh riêng với player ấy trong 3 Turn. Đối phương không được sử dụng Skill trong không gian của Yukari và mất 10Hp mỗi Turn ! Sp - 35 ! | Recharge : 4
Active Skill : Illusion Insanity Hole : Làm 1 player đối phương mất 1 Turn ! Sp - 10 | Recharge : 3
Yuka: Blade Brandier- Level 65
Hp : 115/115
P-atk : 60 + 30
P-def : 35 + 17
Mag : 50
Agi : 42 - 6 - 4
Sp : 45
Active Skill : Death Blossom : Tạo ra 1 rừng hoa , gây sát thương ma thuật 2 cú liên tiếp lên toàn party đối phương và Yuka né được ở Turn sau. Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Rotten : Làm đối phương mất 20% Max Hp mỗi Turn của đối phương ( 10% đối với boss ), effect tính như Poison. Sp - 10 | Recharge : 2
Active Skill : Umbrella Thrust : 1 Cú Crt trực tiếp và đối phương bị mất 1 Turn, effect trên hoạt động sau 1 Turn. Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Illusion Buddhist Umbrella : Tạo 3 cái bóng cùng đánh 3 cú vào 1 đối tượng giúp Yuka, dmg của cả 3 cú + 10. Yuka giảm 5 all stats ở Turn sau. Sp - 15 | Recharge : 3
Kokoro : Harvest Cleric - Level 45
Hp : 82/82
P-atk : 0
P-def : 30 + 13
Mag : 40 + 14
Agi : 38 - 7 - 5
Sp : 55 - 8
Active Skill : Warm Heart : Hồi 40Hp cho toàn party. Sp - 7 | Recharge : 0
Passive Skill : Heartstop Aura : Mỗi Turn, party đối phương mất 12Hp trực tiếp. Max Sp - 8
Active Skill : Healing Rain : Hồi 65 Hp cho toàn party. Sp - 10 | Recharge : 2
Active Skill : Soul Drain . Lấy 20Sp của đối phương. Sp - 3 | Recharge : 2
Cost Skill : Sp Break : Hy sinh 20Hp. Đánh 1 cú vào 1 đối tượng, dmg được thêm vào bằng số Sp x 2 ! | Recharge : 2
Yamaxanadu: Flicking Reaper - Level 50
Hp : 97/97
P-atk : 38 + 19
P-def : 30 + 14
Mag : 30
Agi : 37 - 6 - 4
Sp : 35
Active Skill : Light Trap : Đẩy lùi đối phương xuống 1 ô Formation, những player hàng trước của đối phương xuống hàng sau sẽ bị mất 1 Turn để quay trở lại hàng trước. Sp - 5 | Recharge : 3
Active Skill : Dark Trap : Chọn 1 đối tượng, sau khi đối tượng đó tấn công sẽ bị giảm 5 all stats . Kéo dài 10 Turn. | Recharge : 2
Active Skill : Judgement : Tung 1 cú Crt lên toàn party đối phương, và hút 10Sp cho mình. | Recharge : 3
Active Skill : Mana Burn : Đánh 1 cú bình thường và giảm 12Sp của đối phương . | Recharge : 2
Cost Skill : Justice : Tấn công 2 cú ma thuật nhưng nếu Sp của đối phuơng còn 0 thì sẽ là 1 cú Crt vật lý với toàn bộ điểm Mag + sang P-atk trước khi tấn công. Hy sinh 25Hp | Recharge : 2
Alice: Harvest Cleric - Level 45
Hp : 88/88
P-atk : 0
P-def : 28 + 14
Mag : 39 + 14
Agi : 37 - 5 - 4
Sp : 50
Active Skill : Doll Activation : Chọn 1 người trong party bạn, người đó sẽ không chết sau đòn kế của đối phương( tối đa Hp còn 1 ) Sp - 12
Active Skill : Magic Sign "Artful Sacrifice" : Hồi Hp cho 1 player bằng Hp còn lại của player đó. Sp - 10 | Recharge : 2
Active Skill : Volatile Puppet : Nghỉ 1 Turn và tấn công liên tiếp 3 đòn ma thuật. Sp - 12 | Recharge : 3
Active Skill : Returning Dolls "Yoyo Doll" : Đánh 1 cú ma thuật và mang về 20Hp của đối phương cho Alice. Sp - 12 | Recharge : 3
Active Skill : Doll "Futuristic Puppet" : Nghỉ 2 Turn, sau đó tạo 1 Doll có stats giống Alice, khi Alice tấn công mục tiêu nào thì Doll ấy sẽ đánh bồi thêm 1 cú. Không giới hạn số Doll tạo ra | Sp - 17 | Recharge : 4
Youmu Konpaku - Level 55 - Blade Brandier
Hp : 99/99
P-atk : 33 + 22
P-def : 28 + 17
Mag : 40
Agi : 40 - 6 - 7
Sp : 50 - 10
Passive Skill : Lotus Stance Cut : Tất cả dmg gây ra đều x 1.5 . Max Sp - 10
Active Skill : Core Extraction Cut : Đánh 1 cú vật lý toàn party đối phương và gây trạng thái Defend down khiến cả party đối phương nhận x1.5 dmg từ các đòn vật lý sau đó. Kéo dài 3 Turn. Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Insightful Sword. Một cú Crt lên 1 đối tượng, tăng 5 agi cho Youmu sau cú đánh. Sp - 12 | Recharge : 3
Active Skill : Demonic Person "Eternity Cut" : Đánh 5 cú sát thương vật lý, sau đó Youmu mất 2 Turn liên tiếp. Sp - 30 | | Recharge : 4
Active Skill : Negative Soul "The Way of Seeking the Silent Door of Tomorrow" : Đánh 2 cú vật lý 1 đối tượng và đối phương không thể sử dụng skill ở Turn sau . Sp - 15 | Recharge : 3
Mokou - Level 70
Hp : 140/140
P-atk : 0
P-def : 55 + 22
Mag : 75 + 25
Agi : 62 - 7 - 10
Sp : 70 - 25
Active Skill : Phoenix Fire : Nghỉ 1 Turn, sau đó tung 1 cú Crt ma thuật vào 1 đối tượng. Sp - 10 | Recharge : 3
Passive Skill : Solar Drain of Phoenix : Khi Mokou đánh vào 1 kẻ bị Burn, kẻ đó mất 5 all stats và chuyển sang cho Mokou trong 3 Turn, đồng thời nhận thêm 10 dmg . Max Sp - 13 | Recharge : 2
Active Skill : Phoenix Sun Strike : 1 cú ma thuật và cả party đối phương bị Burn, khi bị Burn mà nhận đòn của Mokou thì sẽ mất thêm 10Hp | Recharge : 3
Passive Skill : Flame Armor of Phoenix : Khi Mokou bị đánh, đối tượng sẽ bị Burn và mất trực tiếp 10Hp và giảm 5 Agi . Max Sp - 12
Cost Skill : Moon of Phoenix : Hy sinh 30Hp, phục hồi đầy Hp cho 1 thành viên trong party và - Hp của đối phương bằng đúng lượng Hp mà thành viên kia được hồi. Sp - 14 | Recharge : 3
Unique Skill : Rebirth of Phoenix : Khi Mokou có Hp nhỏ hơn 70 hoặc khi Mokou không tấn công, lập tức hồi đầy Hp của Mokou. Khi Mokou chết sẽ được hồi sinh 1 lần với Hp đầy và Sp đầy.
Kaguya - Level 70
Hp : 130/130
P-atk : 0
P-def : 60 + 20
Mag : 80 + 20
Agi : 60 - 8 - 10
Sp : 75 - 10
Active Skill : Robe of Fire Rat : Tạo 1 chiếc khiên lửa cho 1 thành viên trong party và nhận giúp player đó 30 dmg . Cái khiên kéo dài 3 Turn hoặc cho tới khi player đó nhận đủ 30 dmg. Lúc ấy khiên lửa sẽ vỡ và phản trả 30 dmg trực tiếp ra các đối thủ xunh quanh. Sp - 12 | Recharge : 3
Active Skill : Buddha's Stone Bowl : 2 cú ma thuật liên tiếp. Sp - 8 | Recharge : 2
Passive Skill : Moon Well : Hồi 20Hp mỗi Turn cho Kaguya . Max Sp - 10
Active Skill : Hourai Barrage : Nghỉ 1 Turn, cú đánh kế tiếp của Kaguya sẽ được x3 dmg, khi Kaguya nghỉ 1 Turn sẽ nhận gấp đôi dmg khi bị đánh. Sp - 15 | Recharge : 3
Cost Skill : Swallow's Cowrie Shell : Hy sinh toàn bộ Hp , tung 1 cú Crt ma thuật và giảm 20 all stats của đối phương , party đối phương mất 1 Turn | Recharge : 3
Unique Skill : Hourai Elixir : Khi Kaguya có Hp nhỏ hơn 65, lập tức hồi đầy Hp của Kaguya. Khi Kaguya chết sẽ được hồi sinh 1 lần với Hp đầy và Sp đầy.
Kite - Class : Twin Blade - Level 125
Hp : 160/160
P-atk : 85+ 45
P-def : 75 + 35
Mag : 80
Agi : 100 - 20 - 15
Sp : 75 - 15
Weapon : Prepare to Die
Effect from Moon Knife :
- Sau 4 cú đánh sẽ là 1 Cú Crt

Active Skill : Balance Fight : Chọn 1 stats của mình rồi lấy toàn bộ điểm đó - vào stats tương tự của đối phương, cả 2 bên bị giảm stats trong tới khi mỗi bên đánh được 2 cú. | Recharge : 3
Passive Skill : Counter : Khi bị đánh, phản lại 1 đòn . Max Sp - 15
Active Skill : Blades Dance : Đánh 3 cú vật lý nhưng nhận gấp đôi dmg nếu bị đánh ở Turn sau, không thể đỡ . Sp - 5
Cost Skill : Vanish : Hy sinh 30Hp để tung 1 cú Crt . Sp - 10 | Recharge : 3
Active Skill : Data Drain | Drain Arc : Data Drain 1 đối tượng hoặc nhiều đối tượng ! Giảm trực tiếp 100Hp của đối phương ! Skill tái sử dụng sau 3 Turn và từ lần Data Drain thứ 2 sẽ làm giảm 5 tất cả stats của Kite . Sp - 15 | Recharge : 3
Unique Skill : 2128 Drain : Tung liền 3 cú Data Drain , làm mất trực tiếp đối phương 300Hp nhưng Kite sẽ chết không thể hồi sinh trong battle. Chỉ có thể sử dụng khi đối phương mất quá 1/2Hp
Active Skill : Super Soul Burn : Khi Active Skill này, đồng đội sẽ không bị chết khi đánh hết Hp ( Hp = 1 ) Sp - 20 | Recharge : 4
Active Skill : Switch : Đổi vị trí giữa mình và đồng đội . Sp - 15 | Recharge : 3
Zelkova - Class : Grim Reaper : Level 136
Hp : 170/170
P-atk : 84+ 26
P-def : 70 + 20
Mag : 78
Agi : 100 - 16 - 14
Sp : 110 - 15 - 15
Weapon : Godness Scythe
- Effect from Weapon : Gây thêm 2 dmg sau khi đánh, sau đó là 4 dmg , 8 dmg ....
- Khi Zelkova đánh sẽ hồi 25Hp cho toàn đội và 5Sp cho toàn đội

Unique Skill : Imagine Breaker : Vô hiệu hóa toàn bộ Skill , Effect từ Armor và Effect từ Weapon của đối phương khi Zelkova chém trúng enemy . Kéo dài 2 Turn của Zelkova . Max Sp - 15
Active Skill : Death Dimension : Nghỉ 2 Turn sau đó tạo ra vùng không gian chết, gây 150 sát thương trực tiếp , chia đều cho party đối phương nếu đối phương có party. Sp - 20 | Recharge : 4
Passive Skill : Wicked Reaper : Các cú đánh sẽ gây dmg x 2 và đánh toàn party. Max Sp - 15
Unique Skill : Death Rider : Zelkova trở thành Death Rider với tất cả stats gấp đôi nhưng sẽ chết sau 4 Turn.
Unique Ancient Skill : Blood Craze : Một trong 2 Skill đã bị remove khỏi dòng Flick Reaper vì nguy hiểm , giờ Zelkova có thể sử dụng nó. Khi Zelkova tấn công sẽ tạo ra luồng Death với khả năng khi tấn công đối phương sẽ không bị mất Hp. Nhưng sau 2 Turn thì toàn bộ chỗ dmg mà enemy nhận sẽ được cộng lại và tạo ra 1 cú Crt dạng dmg hỗn hợp với sát thương bằng số Hp mất của đối phương.
Active Skill : Demon's Reach : Một trong 2 Skill đã bị remove khỏi dòng Flick Reaper vì nguy hiểm , giờ Zelkova có thể sử dụng nó. Zelkova sẽ kiểm tra tất cả Skill của đối phương và sắp xếp để đối phưong buộc phải sử dụng nó theo thứ tự . Kéo dài khi đối phương đã sử dụng hết các Skill. Sau đó sẽ - Hp trực tiếp của đối phương bằng số Sp mà đối phương đã mất.
Zero - Adept Rogue - Level 140
Hp : 180/180
P-atk : 90 + 30 ( + 25 nếu cầm Gun )
P-def : 80 + 25
Mag : 80 + 20
Agi : 110 - 15 - 20 ( - 12 nếu cầm Gun )
Sp : 120 - 10
Weapon :
- Blade of Justice : Khi đánh trúng 1 target = skill thì Zero có thể đánh thêm 1 đòn ma thuật với dmg = 1/2
- Phantom Gun : Khi có 1 Steam Gunner khác, khi Zero tấn công thì các Gunner khác sẽ bắn cùng với dmg = 1/2
Passive Skill : Weapon Mastery : Cho phép Zero chuyển đỗi giữ Gun và Blade không mất Turn . Max Sp - 10
Active Skill : Light Sword of Infinitive Warmth : Tung 1 cú Critical | Sp - 14 | Recharge : 3
Unique Skill : Light Shield of Sky Sanctuary : Reset thời gian Recharge của toàn bộ skill cho 1 player bên mình và bảo vệ người đó khỏi các 1 đòn tấn công kế tiếp. Sp - 17 | Recharge : 5
Active Skill : Ark Bullet : Cộng thêm P-atk cho 1 Steam Gunner khác bằng P-atk của Zero và ngược lại, kéo dài tới khi Steam Gunner kia và Zero đánh 1 lần. Sp - 20 | Recharge : 4
Unique Ancient Skill : Geass "King's Order" : Điều khiển 1 player bên đối phương có lvl thấp hơn Zero trong 3 Turn
Active Skill : Cubia Core "Death" : Giảm tất cả stats của đối phương về 0 cho tới khi đối phương bị đánh 1 cú. Dùng 1 lần trong 1 battle.
Active Skill : Cubia Core "Legion" : Một đòn tấn công ma thuật toàn party đối phương + 20 dmg, từ lần thứ 2 sẽ là + 40 dmg , + 60 dmg ... Sp - 15 ( - 20 cho lần 2 , - 25 cho lần 3 ... ) | Recharge : 2
Active Skill : Cubia Core "Cure" : Hồi 70 Hp cho 1 người trong party | Sp - 15 | Recharge : 2
Oswald - Shadow Knight - Level 75
Hp : 110/110
P-atk : 65 + 25
P-def : 45 + 15
Mag : 60
Sp : 60
Agi : 45 - 5 - 5

Unique Toggle Skill : Shadow Form : Oswald trở thành Shadow Knight : Tăng P-atk thêm gấp rưỡi và tăng agi thêm 10 điểm ! Sp - 5 mỗi Turn và Hp - 10 mỗi Turn ! Sp của 1 thành viên trong team hồi 30 điểm !
Active Skill : Raging Evasion : Oswald chịu đòn thay cho toàn bộ party ở turn này. Dmg vào Oswald giảm 13 ! Không chết khi bị đánh ( Hp tối đa còn 1 ) Sp - 10
Active Skill : Belderiver Thrust : Tung 1 cú Crt ngay lập tức lên party của đối phương và 1 thành viên trong party của bạn sẽ đầy Hp ( không phải Oswald ) . Sp - 14
Cost Skill : Soul Cost : Hy sinh 30Hp, Oswald tung 2 cú đánh liên tiếp lên 1 đối tượng với dmg thêm 10 và phục hồi 10Sp cho Oswald và 15Sp cho 1 thành viên khác.
Active Skill : Belderiver Unholy Attack : Nghỉ 1 Turn, Oswald tập trung sức mạnh và đánh 1 cú và giảm Mag def và Def của đối phương về 0 cho tới kẻ bị Oswald đánh dính thêm 1 đòn nữa ! Sp - 20
Balmung - Blademaster - Level 100
Hp : 155/155
P-atk : 70 + 30
P-def : 50 + 20
Agi : 55 - 17 - 13
Mag : 50
Sp : 75
Active Skill : Sorrowful Sky : Tung 1 cú đánh vật lý với dmg + 20, sau đó chọn 1 player bên phe mình và player đó sẽ được nhận Mag def và Def của Balmung khi bị đánh ở Turn sau. Sp - 10 | Recharge : 2
Active Skill : Azure Sky : Tung 1 cú Crt và khiến đôi phương giảm 5 tất cả stats trong 5 Turn. Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Sky Rage : Cho 1 player bên phe mình được tăng gấp đôi dmg gây ra ở cú đánh kế | Sp - 10
Unique Skill : Descendants of Fianna : Balmung và 1 player trong party chọn 1 skill bất kỳ của họ và tung 1 Combo tạo bởi cả 2 skill ấy . Sau đó 1 player sẽ được đi 2 Turn liên tiếp. ( Dùng 1 lẫn mỗi battle )
Haseo - The Terror of Death
Hp : 250/250
P-atk : 80/100/90 [ Twin Blade - Edge Punisher - Flick Reaper ]
P-def : 85
Mag : 90
Agi : 90
Sp : 240
Weapon : Empty Skies / Silad / Heine's Zero
Active Skill : Tri Strike : Đánh 3 cú vật lý liên tiếp ( chỉ dùng được nếu Haseo dùng vũ khí của Twin Blade. ) Sp - 20 | Recharge : 3
Active Skill : Armor Break : Đánh 1 cú vật lý nhưng Def đối phương giảm còn 1 nửa cho tới khi bị Haseo đánh thêm 1 đòn kế ( chỉ dùng được nếu Haseo dùng vũ khí của Edge Punisher) Sp - 20 | Recharge : 3
Active Skill : Lotus Flower : Đánh 2 cú vật lý toàn party đối phương ( chỉ dùng được nếu Haseo dùng vũ khí của Flick Reaper. ) Sp - 20 | Recharge : 3
Active Skill : Ghost Falcon : Đánh 1 cú vật lý crt và kèm theo trạng thái knoct out cho quái vật trong 2 Turn( chỉ dùng được nếu Haseo dùng vũ khí của Twin Blade. ) Sp - 20 | Recharge : 3
Active Skill : Shell Breaker : Đánh 1 cú vật lý và giảm Mag def của Def của đối phương còn 0 cho tới khi đối phương nhận 1 đòn nữa ( chỉ dùng được nếu Haseo dùng vũ khí của Edge Punisher) Sp - 20 | Recharge : 3
Active Skill : Heavenly Wheel : Đánh 1 cú vật lý và ma thuật toàn party đối phương với dmg mỗi cú x2( chỉ dùng được nếu Haseo dùng vũ khí của Flick Reaper. ) Sp - 20 | Recharge : 3
Unique Skill : B-st Form - Unlimited Blades Area : Haseo chuyển sang B-st Form và sẽ luôn sử dụng vũ khí là Edge Punisher . Tạo ra 1 không gian đặc biệt khiến battle chỉ diễn ra giữa Haseo và 1 đối thủ bên đối phương. Ở Turn 1 : Haseo sẽ tạo ra 1000 thanh kiếm và đánh trực tiếp 1 đòn , gây sát thương vật lý x3 dmg và sát thương ma thuật x3 dmg. Từ các Turn sau Haseo sẽ đánh vũ khí của Edge Punisher và đánh 2 cú liên tiếp khi tới lượt. Không gian kéo dài 2 Turn và đối phương không thể sử dụng Skill trong không gian này của Haseo. Dùng 1 lần trong battle
 
Database của 1 số thành viên True Force
Iku - Shadow Warlock - Level 50
Hp : 80/80
P-atk : 0
P-def : 40 + 17
Mag : 40 + 24
Sp : 50 - 15
Agi : 40 - 8
Active Skill : Electric Sign "Thunder Drum Bomb" : Một cú ma thuật kém theo trạng thái giật điện, làm mất 1 Turn của đối phương nếu đối phương đánh ở Turn sau . Sp - 13 | Recharge : 3
Passive Skill : Lightning Sign "Electricity of the Dragon Palace" : Tạo 1 luồng điện tích gây sát thương cho đối phương khi đánh vào Iku bằng Sp còn lại của Iku ( Max dmg là 20 ). Sp - 8
Active Skill : Guided Electrostatic Missile : Một cú Crt ma thuật | Recharge : 3
Passive Skill : Spine Sign "Thunder Cloud Spine Fish": Khi Iku tấn công, tự động tăng dmg thêm =1/2 lượng agi mà Iku có. Max Sp - 7 | Recharge : 1
Aya - Macabre Dancer - Level 50
Hp : 90/90
P-atk : 55 + 25
P-def : 40 + 17
Mag : 60
Sp : 60 - 15
Agi : 40 - 8
Active Skill : Gale Fan : Đánh 2 cú vật lý liên tiếp, tăng 2 agi sau khi đánh | Recharge : 1 | Sp - 9
Active Skill : Pelting of Midnight : Triệu hồi 7 con quạ đen tấn công vật lý 1 mục tiêu và tăng 15 agi cho Aya . Kéo dài 3 Turn | Sp - 7 Recharge : 4
Active Skill : Wind Sickle Berin : Đánh 1 cú Crt toàn party đối phương | Recharge : 3 | Sp - 15
Active Skill : Eye of Storm : Aya tăng thêm 20 agi và dmg cú đánh sẽ x 1,5 ngay lập tức , sử dụng skill này không mất lượt . Kéo dài 1 Turn | Recharge : 2 | Sp - 10
Unique Skill : Illusionary Dominance : Tạo ra 2 cơn lốc, sau mỗi lần Aya đánh, gây dmg cho đối phương bằng số Agi của Aya . Aya tăng 1 agi mỗi Turn trong battle. Max Sp - 15

Suika - Oni
Hp : 370/370
P-atk : 120
P-def : 75
Mag def : 70
Agi : 50
Sp : 120
Toggle Skill : Metamophosis - Missing Power : Hoá thành khổng lồ, mất 10Sp mỗi Turn. Tăng dmg gây ra thêm 2 lần khi đánh và tăng gấp 2 lần P-def . Tăng 50Hp cho Suika khi hoà khổng lồ .
Active Skill : Ancient Power : Cộng toàn bộ Mag vào P-atk và đánh 1 cú . Sp - 10 | Recharge : 3
Active Skill : Density Controller Down : Giảm 1 nửa agi đối phương. Sp - 10 | Recharge : 3
Active Skill : Density Controller Up : Tăng gấp đôi agi của 1 player Sp - 10 | Recharge : 3
Active Skill : Drunk Sign "Art of Oni Binding" : Đánh 1 cú Crt lên toàn party đối phương . Sp - 30 | Recharge : 3
Active Skill : Oni Wine : Uống rượu cú đánh kế sẽ là Crt và dmg bị nhận kế sẽ là Crt. Sp - 30 | Recharge : 3
Unique Skill : Oni Sign "Mt.Ooe Endeavor, Massacre Everyone" : Đánh toàn bộ party đối phương, đánh 1 cú Crt, tiếp theo đó là 1 cú x 2 dmg. Sp - 30 | Recharge : 5

Satori
Hp : 350/350
P-atk : 0
P-def : 110
Mag : 150
Agi : 95
Sp : 200

Active Skill : Godness Curse : Nguyền rủa 1 enemy, khi đối phương bị đánh, tăng dmg nhận thêm 40 dmg | Kéo dài 3 Turn. Sp – 20 | Recharge : 3
Active Skill : Mother Earth : Giam 1 enemy trong 1 khối đất, các đòn vật lý đánh vào đối phương lúc này sẽ x2 dmg. Nếu đối phương đánh vật lý sẽ nhận phản lại 40 dmg trưc tiếp Sp – 30 | Recharge : 3
Active Skill : Earthquake : Gây 2 cú sát thương ma thuật toàn party . Sp – 30 | Recharge : 3
Active Skill : Eruption : Gây sát thương ma thuật và khoá 1 Skill của đối phương trong 2 Turn. , không tác dụng với Unique Skill. . Sp – 30 | Recharge : 3
Active Skill : Earth Spirit : Giáng 2 đòn ma thuật lên 1 đối tượng và hồi toàn bộ Hp và các status có hại cho 1 player . Sp – 30 | Recharge : 3
Unique Skill : Megarock Dragon : Triệu hồi Megarock Dragon với Hp bằng Sp còn lại của Satori . Megarock sẽ nhận 1 nửa dmg giúp Satori . Megarock Dragon có Atk bằng Mag của Satori + P-atk của đối phương, dmg của Megarock Dragon được tính là dmg hỗn hợp, Megarock Dragon tấn công khi Satori tấn công. Megarock Dragon biến mất khi Hp của Satori dưới 1 nửa lượng Hp tính từ lúc gọi Megarock Dragon .

Fatal Phoenix - Form 2
Hp : 550/550
P-atk : 100
P-def : 80
Mag : 80
Agi : 95
Sp : 200 - 40
Active Skill : Holy Star : Crt 1 cú và chữa toàn bộ status có hại cho Phoenix sau khi bắn | Sp – 10 | Recharge : 3
Active Skill : E & I : Tấn công 2 cú vật lý toàn party , dmg + 20 mỗi cú| Sp – 10 | Recharge : 3
Active Skill : Whirlwind: Huỷ 2 skill của đối phương trong 2 Turn | Sp – 10 | Recharge : 3
Cost Skill : Intimidate : Mất 30Hp, Đánh 1 cú ma thuật và 1 cú vật lý, sau đó Fatal có thể Guard 1 cú ở Turn sau| Sp – 10 | Recharge : 3
Unique Skill Round Trip : Mắt điện tử của Phoenix sẽ khiến 1 người ra các Active skill bị trễ 1 Turn trước khi ra. Kéo dài 2 Turn | Recharge : 3 | Sp - 20
Unique Skill : Rebellion : Đánh 3 cú vật lý trực diện toàn party , ít nhất mỗi thành viên sẽ nhận 1 cú và cú thứ 3 là 1 cú x 2dmg | Recharge : 3
Active Skill : Provoke : Tăng gấp đôi dmg mà Phoenix gây ra, nhưng sẽ nhận gấp 2 lần dmg khi bị đánh, dùng Skill này không mất Turn. Không dùng đc khi Hp > 300 | Sp – 25 . Kéo dài 2 Turn của Phoenix | Sp – 25 | Recharge : 2
Active Skill : Never Yield : Tập trung toàn bộ sức mạnh của Phoenix và các Embodient lại , và gây 70 dmg trực tiếp ra toàn các đối tượng xung quanh , hút về cho Phoenix 50Hp . Đồng thời cú đánh kế của Phoenix sẽ được x2 dmg | Sp – 25 | Recharge : 2
Mystic Artist :
Hp : 340/340
P-atk : 0
P-def : 80
Mag : 105
Mag def : 70
Agi : 85
Sp : 250 - 30
Active Skill : Magic Art : Một đòn Critical ma thuật, và làm mất đối phương không dùng quá 15Sp trong Turn sau được | Sp – 20 | Recharge : 3
Active Skill : Beautiful Strike : Đánh 1 đòn ma thuật toàn party và khiến party không thể sử dụng Active Skill vào Turn sau. Sp – 25 | Recharge : 2
Cost Skill : Shrink : Hy sinh 30Hp, đánh vào 1 đối tượng, đối tượng giảm ½ tất cả stats, nhưng sẽ hòi 100 Hp. Stats bị giảm cho tới khi bị đánh 1 đòn hoặc hết 2 Turn.Sp – 30 | Recharge : 3
Passive Skill : Pain Passion : Khi đối phương có skill Passive, sẽ vô hiệu hoá 1 Skill Passive trong mỗi người trong party đối phương . Max Sp - 30
Unique Skill : Pretty Scene : Tác động lên 1 người trong party bạn, sau mỗi 2 Turn, họ sẽ bị mất 1 Skill trong 2 Turn. , không thể tác đụng lên cùng 1 Skill sau mỗi 2 Turn
Moriya
Hp : 300/300
P-atk : 0
P-def : 100
Mag : 125
Mag def : 75
Agi : 90
Sp : 200
Active Skill : Waste Land : Nếu đối phương Cost Skill sau khi Moriya sử dụng skill này sẽ mất trực tiếp 30Hp + số Hp bỏ ra của Cost Skill nhân đôi. Nếu đối phương sử dụng Active Skill sau khi Moryia sử dụng skill này, mất trực tiếp 20Sp + số Sp bỏ ra của Active Skill . Nếu đối phương sử dụng Unique Skill sau khi Moriya sử dụng Skill này thì Unique Skill sẽ tự động recharge mà không được sử dụng. Sp – 25 | Recharge : 3
Active Skill : Earth Shield : Sử dụng Skill này, đối phương chỉ có thể đánh Moriya và khi bị đánh, giảm ½ dmg đánh vào Moriya. Không tác dụng với những Skill đánh toàn party. Sp – 25 | Recharge : 2
Active Skill : Rock Throw : Đánh 2 cú ma thuật toàn party đối phương.. Sp – 25 | Recharge : 2
Active Skill : Mountain Crush : Đánh 1 cú Crt lên 1 đối tượng và tăng 20 P-def và 15 Mag def cho Moriya trong 2 Turn. | Recharge : 3
Unique Skill : Ancient Gear Golem : Triệu hồi Ancient Gear Golem, và Ancient Gear Golem không có Hp . Sức tấn công của Golem là P-def của Satori cộng với Mag def của đối thủ ( dmg của Golem được tính như là dmg vật lý ) Golem tấn công khi Moriya tấn công và mỗi cú đánh của Golem sẽ làm giảm 5P-def của party đối phương. Golem biến mất khi Hp của Moriya dưới ½ Hp tính từ lúc gọi Golem. Dùng 1 lần trong battle
Cost Skill : Gaia Power : Hy sinh 30Hp , các cú đánh vật lý khi đánh vào party của Moriya sẽ giảm 40 dmg . | Recharge : 3
Yasaka
Hp : 300/300
P-atk : 0
P-def : 95
Mag : 130
Mag def : 75
Agi : 90
Sp : 200- 20

Active Skill : Sp Fork : Dùng 1 nửa Sp còn lại để gây dmg trực tiếp chia đều cho party đối phương. Sp – 20 | Recharge : 3
Active Skill : Kite of Sky : Một cú Crt ma thuật lên toàn party đối phương và hồi Hp cho Yasaka 50Hp. Sp – 30 | Recharge : 3
Passive Skill : Sky Angel : Khi bị đánh ma thuật, phản hồi 1 nửa dmg đòn ma thuật ấy về phía đối phương . Max Sp – 20
Active Skill : Sky Shrine : Lấy ½ lượng Hp còn lại của Yasaka và trừ đều vào Mag def và Def của đối phương , kéo dài khi bị đối phương bị đánh cú kế tiếp (Yasaka không bị mất ½ Hp khi sử dụng skill này ) | Sp – 20 | Recharge : 3
Active Skill : Godness Prayer : Hồi 100Hp, bảo vệ 1 player trong party ( trừ Yasaka ) khỏi 2 đòn tấn công kế. | Recharge : 4
Unique Skill : Summon Slifer – The Sky Dragon : Triệu hồi Slifer, sức tấn công của Slifer bằng Mag của đối phương + 1 nửa Mag của Yasaka và Silfer tự động tấn công khi Yasaka tấn công ( Dmg tính dưới dạng ma thuật ) và sẽ giảm party đối phương 5 Mag def . Silfer không có Hp và không bị tấn công. Silfer sẽ biến mất sau khi Yasaka mất 1 nửa Hp tính từ lúc gọi Silfer. Dùng 1 lần trong battle
Tenshi Hinanai
Hp : 340/340
P-atk : 0
P-def : 110
Mag : 170
Agi : 95
Sp : 200 - 30

Active Skill : Erode : Tấn công 1 cú Crt và làm mất của đối phương 30Sp và 30Hp trực tiếp | Sp – 10 | Recharge : 2
Active Skill : Ice Hail : Tạo ra mưa đá sát thương ma thuật cả party, làm cả party đối phương mất 1 Turn | Sp – 15 | Recharge : 3
Unique Skill : Earth Cracker : Làm rách mặt đất, 1 player của đối phương khi bị đánh bởi Skill sẽ bị đánh bởi Skill ấy thêm 1 lần nữa . Sp – 20 | Recharge : 4
Active Skill : Physical or Magical Canceler : Khoá khả năng ra đòn vật lý hoặc ma thuật của 1 đối tượng trong Turn kế của hắn. Sp – 20 | Recharge : 3
Unique Skill : Peach Eater : Hồi toàn bộ Hp cho party và tăng 20Sp cho toàn bộ party và party sẽ đánh dmg x 2 vào Turn kế. Nếu có người chết thì sẽ đuợc hồi sinh ngay lập tức. Dùng 1 lần trong 1 battle
Passive Skill : Angel : Khi enemy tấn công vào Tenshi, lập tức hồi cho Tenshi 40Hp . Max Sp – 30 . Khi Tenshi tấn công thì dmg ở cú thứ 1 sẽ được x2 và tự động tái sử dụng sau 3 Turn

Thor - Fiend
Hp : 700/700
P-atk : 150
P-def : 100
Agi : 100
Mag : 120
Mag def : 100
Sp : 200 - 20
Active Skill : Beast Eye : Đi 2 lượt nữa. Sp - 0 | Recharge : 0
Active Skill : Ziodyne : Đánh sấm sét, gây sát thương ma thuật 2 cú | Sp - 25 | Recharge : 1
Active Skill : Thunder Reign : Một cú Crt ma thuật và vật lý, dmg tính là hỗn hợp | Sp - 25 | Recharge : 2
Active Skill : Thunder Plasma : Đánh 1 cú vật lý, khiến đối phương giảm 15 Def và Mag def | Sp - 25 | Recharge : 1
Active Skill : Lightning Vortex : Tạo ra 1 bẫy điện lên 3 ô, sau 2 Turn sẽ instant kill các player ở 3 ô ấy | Sp - 25 | Recharge : 3
Active Skill : Lightning Cannon : Đánh 1 đòn Crt vật lý toàn party và 1 đòn ma thuật 1 đối tượng | Sp - 25 | Recharge : 2
Passive Skill : Thunder Armor : Nếu như Thor nhận 1 cú hơn 200dmg,Thor chỉ nhận đúng 200dmg và Thor sẽ ko chết khi bị đánh hết Hp ( Hp còn 1 ) . Max Sp - 20

Surtr - Fiend
Hp : 620/620
P-atk : 100
P-def : 80
Mag : 100
Mag def : 60
Agi : 70
Sp : 200
Active Skill : FireBall : Gây 2 cú sát thương ma thuật liền nhau, đối phương nhận thêm 10% dmg x ( số đòn "Fire" đã đánh) | Sp - 25 | Recharge : 1
Active Skill : FireSword : Một cú Crt ma thuật, đối phương nhận thêm 10% dmg x ( số đòn "Fire" đã đánh) | Sp - 25 | Recharge : 2
Active Skill : Fire Storm : Đánh 1 cú vật lý , đối phương nhận x2,5 dmg cho đòn kê tiếp | Sp - 25 | Recharge : 1
Active Skill : Volcano : Tạo dung nham sau 5 Turn , battle sẽ kết thúc | Sp - 25 | Recharge : 2
Passive Skill : Hp min của Surtr là 1
HaljaMiracleImage.JPG[

Hp : 1000/1000
P-atk : 140
P-def : 100
Mag : 120
Mag def : 100
Agi : 90
Sp : 100
Active Skill : Reaper Dance : Đánh 1 cú Crt lên 1 đối tượng, hút trực tiếp 50 Hp vào Rider| Recharge : 2
Active Skill : Dark Shinigami : Đánh 2 đòn vật lý toàn party và giảm P-def của đối phương 30 điểm và Mag def 15 điểm trong 3 Turn
Active Skill : Rider Charge : Đánh 2 đòn vật lý vào đối tượng và đối tượng đó nếu sử dụng 1 Active Skill vào Turn sau sẽ mất 50Hp.
Cost Skill : Blood Drink : Hy sinh 100Hp, đánh 3 đòn ma thuật 1 đối tượng, sau đó 2 đòn ma thuật 1 đối tượng khác và cuối cùng 1 đòn crt ma thuật 1 đối tượng khác nữa
Active Skill : Infinitive Sound of Darkness : Sát thương toàn party, gây 100 dmg trực tiếp và khiến toàn party kia không thể sử dụng Active Skill trong 2 Turn


Odette
260px-QueenOdetteNetherworldOS2.JPG

Hp : 1000/1000
P-atk : 115
P-def : 100
Mag : 125
Mag def : 120
Sp : ???

Active Skill : Wandering Soul : Gọi ra 5 linh hồn, sau 2 Turn, 5 Soul ấy sẽ quay trở lại người Odette và tăng cho Oddetter là 10 stats x (số Soul quay trở lại) và hồi cho Oddette 100Hp x số Soul | Recharge : 4
Active Skill : Guard : Odette phòng thủ , dmg nhận chỉ còn 50% . Khi Oddette phòng thủ, Odette vẫn sẽ tấn công nhưng dmg đánh chỉ còn 50%. Odette phòng thủ trong 3 Turn. | Recharge : 3
Active Skill : Dead Army : Odette tấn công với sức mạnh ma thuật 1 cú bình thường. Từ lần dùng Skill này thứ 2, Odette dùng Skill này sẽ đánh 1 đòn Crt và 1 đòn vật lý kèm theo liên tiếp. | Recharge : 1
Unique Skill : Queen of the Dead : Tấn công với 1 đòn vật lý và giảm P-def và Mag def của đối thủ về 0 cho tới khi nhận đòn kế

Titan
Hp : 1050/1050
P-def : 125
Mag : 170
Mag def : 140
Agi : 120

Active Skill : Burn to Ash : Crt ma thuật, gây bỏng cho toàn team ( Status : Burn trong 2 Turn ) | Recharge : 2
Active Skill : Battle Hunger : 2 đòn ma thuật 1 đối tượng và đối tượng đó mất 1 T nếu đối tượng bị Burn | Recharge : 2
Active Skill : Earth Tremble : Tăng dmg cú đánh kế thêm 3 lần | Recharge : 2
Cost Skill : Earthquake : Hy sinh 50Hp, đánh 100 dmg trực tiếp toàn party và khiến đối phương giảm 10 all stats | Recharge : 2
Unique Active Skill : Rampage : Tạo ra 1 đợt sóng đất khiến những người trong party khi dùng Skill sẽ mất 100 Hp . | Recharge : 2
 
Database của True Force

Kotonoha - Level 50 - Edge Punisher
Hp : 112/112
P-atk : 55 + 25
P-def : 45 + 15
Mag : 35 + 10
Agi : 50 - 5 - 5
Sp : 50
Weapon : Dozuki

Active Skill : Hamon : Tấn công liên tiếp 3 cú sát thương vật lý, sau đó Kotonoha sẽ bị choáng 1 Turn ! Sp - 6 | Tăng 3 Aweakening Point | Recharge : 2
Active Skill : Muku : Tấn công 1 cú sát thương ma thuật lên toàn party đối phương, lật đội hình đối phương ! Sp - 7 | Tăng 4 Aweakening Point | Recharge : 2
Active Skill : Sukuru Deizu : Chuyển toàn bộ Def và Mag thành 1 đòn tấn công trực tiếp , không thể đỡ ! Hút toàn bộ dmg gây ra thành Hp ! Sp - 10 | Tăng 10 Aweakening point | Recharge : 4
Unique Skill : Nice Boat : Chuyển Kotonoha sang trạng thái Rage ! Tất cả các đòn tấn công của Kotonoha gây gấp đôi dmg ! Thêm vào đó là sẽ đánh toàn party đối phương và Kotonoha chỉ nhận 1 nửa dmg khi bị đánh. Kéo dài 5 Turn , chỉ dùng 1 lần trong 1 battle | Sp - 15 !

Hokuto - Shadow Warlock - Level 50
Hp : 99/99
P-atk : 0
P-def : 45 + 13
Mag : 70 + 25
Mag def : 40
Agi : 55 - 5 - 5
Sp : 70 - 10
Weapon :
- Book of Darkness
Armor :
- Armor of Doom [3 slot | Giảm 20 dmg đánh vào khi bị đánh bởi Physical hoặc Magical ]
Ring :
- Ribbon [ Chống tất cả các thuộc tính ]
Active Skill : Requiem of Soul : Sát thương ma thuật cho đối phương bằng level của enemy x 2 . Sp - 14 | Tăng 5 Aweakening Point , không gây chết ngay cho đối phương ( Hp = 1 là max ) | Recharge : 3
Cost Skill : Blood Rage : Giảm Hp của mình còn 1, chọn 1 người trong party, tăng gấp 3 tất cả các stats của người đó trong 1 Turn kế tiếp của người đó. Sp - 22 | Tăng 4 Aweakening Point | Recharge : 3
Passive Skill : Save Sp : Giảm Sp tốn khi thực hiện Skill hoặc Spell còn 1 nửa | Max Sp - 10
Spell : Shadowraze : Gây sát thương cố định 50 dmg . Sp - 10
Spell : Circle of Death : Gây trạng thái bất động cho đối phương trong 3 Turn kế tiếp của party bạn. Sp - 15
Spell : Soul Change : Chuyển lượng Hp của mình thành của đối phương và ngược lại, chỉ sử dụng nếu chênh lệch Hp của 2 bên không quá 70Hp . Sp - 15

Remilia - Lord Partizan - Level 50
Hp : 115/115
P-atk : 55 + 20
P-def : 47 + 15
Mag : 30 + 15
Agi : 40 + 10
Sp : 35 - 12
Weapon : Gungnir
Effect from Gungnir : Chuyển 50% dmg gây ra thành Hp cho mình !

Active Skill : Life Drain : Hút 17 Hp trực tiếp từ đối thủ ! Sp - 8 ! | Recharge : 1
Active Skill : Soul Burn : Tạo effect : Soul Burn kéo dài 3 Turn, nếu trong 3 Turn đó mà player chết thì player đó sẽ sống lại với Hp = 1 | Sp - 10 | Recharge : 3
Active Skill : Demons Dinner Fork : Gây 3 cú đánh, sát thương ma thuật toàn party hoặc 2 cú đánh sát thương ma thuật lên 1 player đối phương . Có thể chọn nghỉ 1 Turn trước khi đánh chiêu này để + 30 dmg sau khi đánh . Sp - 15 | Tăng 5 Aweakening Point | Recharge : 2
Cost Skill : Red Nightless Castle : Giảm Hp của Remilia về 1, tung 1 cú crt và Remilia không bị thương ở Turn sau. | Recharge : 3
Passive Skill : Brave Soul : Cứ 5Hp mất sẽ tăng cho Remilia 2 P-atk | Max Sp - 12
Unique Skill : Gungnir Thrust : Chọc 1 cú gây 99 sát thương ma thuật, nếu đối phương dưới 66Hp thì chết ngay lập tức ! Remilia đầy Hp ngay sau khi xài Skill này ! Sp - 10 | Recharge : 3

Flandre - Level 50 - Lord Partizan
Hp : 110/110
P-atk : 66 + 22
P-def : 42 - 14 + 10
Mag : 40
Agi : 55 - 5 - 5
Sp : 30 - 15
Weapon : Levantine ( Giảm 1/3 P-def để tăng 1/3 P-atk )
Passive Skill : Combo Breaker : Dmg của các loại Lance mà Flandre cầm sẽ có công thức là x2 thay vì x1.5 | Max Sp - 15
Active Skill : Guard : Chống 1 đòn, tái sử dụng sau 3 Turn của bạn, Sp -5 | Recharge : 3
Active Skill : Mega Blaster : Tấn công đối phương bằng dmg như bình thường nhưng đối phương sé kháng đòn bằng Mag def thay vì P-def | Sp - 10 | Tăng 3 Aweakening Point | Recharge : 1
Active Skill : Giga Blaster : Tấn công 1 cú Crt | Recharge : 3
Cost Skill : Mass Destruction : Hy sinh 20Hp , nghỉ 2 Turn liên tiếp của Flandre , trong 2 Turn này flandre sẽ nhận gấp đôi dmg ! Ở Turn thứ 3 thì Def của toàn bộ party đối phương sẽ là 0 và flandre tung 1 đòn Crt đánh toàn party đối phương . Def và Mag def của đối phương sẽ còn 0 cho tới khi bị đánh thêm 1 cú nữa ! Sp - 15 | Recharge : 3

Sekai - Level 50 - Tribal Grapper
Hp : 90/90
P-atk : 50 + 15
P-def : 40 + 14
Mag : 40
Agi : 50 - 5 - 5
Sp : 60 - 20
Weapon : Power Gloves
Passive Skill : Mantis : Max Sp - 10 | Sau 8 cú đánh thì cú thứ 8 sẽ là 1 cú Crt !
Passive Skill : Double Slash : Max Sp - 10 | Gấp đôi só lượng đòn đánh thì tấn công bình thường !
Active Skill : Avalanche : Sp - 5 | Gây 25 dmg trực tiếp và làm lật đội hình của đối phương ! | Recharge : 2
Cost Skill : Earthquake : Sp - 15 | Sekai hy sinh 15Hp và nghỉ 2 Turn, từ Turn thứ 3 trở đi sẽ gây 20 dmg trực tiếp lên toàn party đối phương sau khi Sekai đánh 1 đòn ! | Recharge : 1
Suigintou - Level 50 - Shadow Warlock
Hp : 330/330
P-atk : 0
P-def : 30 - 30
Mag : 55 + 30
Agi : 50 - 1
Sp : 75
Weapon : Gothic Sword
Active Skill : Summom Meimei : Triệu hồi Meimei , tăng cho Suigintou 75Hp , có thể vượt quá max Hp ! Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Black Wings : Suigintou xuất hiện 2 đôi cánh đen và đánh 2 cú ma thuật liên tiếp vào 1 player ! Sp - 10
Active Skill : Magical Prison : Suigintou khóa 1 player trong 1 cái cũi có 75Hp ( def và mag def = 0 ) Player đó sẽ không thể làm gì cho tới khi phá cũi bằng cách tấn công vào cũi ! Các player khác cũng có thể tấn công vào cũi để giúp player bị khóa đó thoát ra nhanh hơn ! Sp - 10
Active Skill : Dunkel Lupus : Suigintou triệu hồi 2 con sói đen từ đôi cánh đen, sát thương ma thuật toàn party đối phương và làm party đối phương mất 1 lượt và bị lật formation | Sp - 18
Cost Skill : Mercury Star : Suigintou mất 1 nửa Sp và Hp ! 1 cây thập giá màu đen xuất hiện và đưa Hp của 1 player bên đối phương về 1 , player đó sẽ không thể hồi máu khi tới lượt player đó ! Chỉ có thể sử dụng khi Hp đối phương ít hơn Hp Suigintou ! Sp - 20 | Recharge : 4
Suiseiseki - Level 50 - Shadow Warlock
Hp : 280/280
P-atk : 0
P-def : 25 - 25
Mag : 60 + 25
Agi : 47 - 1
Sp : 70
Weapon : Dream Watering Can
Active Skill : Amethyst Dream : Gây sát thương ma thuật toàn party đối phương và các player đối phương sẽ bị trói chân và mất 5Hp mỗi turn trong 3 Turn, kèm theo trang thái không thể di chuyển và chỉ có thể tấn công player gần nhất ! | Recharge : 2
Toggle Skill : Jade Stone : Suiseiseki giảm 1 nửa dmg khi bị đánh , Sp - 5/Turn . Có thể tắt skill bất cứ lúc nào !
Active Skill : Raising Soul : Chọn 1 player trong party , không phải Suiseiseki . Player đó sẽ đánh với sát thương được + thêm 15 ! Và khi nhận dmg sẽ giảm dmg đi 10 ! Kéo dài 3 Turn ! Có thể tiếp tục đánh phép này với lên player đó và hiệu quả sẽ tăng gấp đôi ! Sp - 15 | Recharge : 1
Active Skill : Vine Strike : Gọi ra nhiều dây leo để tấn công đối phương, đối phương bị mất lượt trong 2 Turn sau và mất 10Hp mỗi Turn | Sp - 20 | Recharge : 5
Sakuya - Level 50 - Twin Blade
Hp : 118/118
P-atk : 50 + 15
P-def : 32 + 10
Mag : 36
Agi : 40 - 5 - 3
Sp : 50
Weapon : Knives
Active Skill : Sense of Thrown Edge : Sakuya phóng ra 1000 con dao gây sát thương cho toàn party đối phương. Đối phương sẽ nhận trạng thái Defend Down trong 3 Turn! Khi bị defend down thì đối phương nhận thêm 20 dmg khi bị tấn công vật lý | Sp - 9 | Giảm 5 Aweakening Point | Recharge : 1
Active Skill : Perfect Maid : Sát thương toàn party đối phương và sakuya sẽ né được đòn tiếp theo | Sp- 10 | Recharge : 3
Active Skill : Phantomic Killer in Night Mist : Giảm Def của đối phương xuống 17 điểm và Sakuya tấn công bằng 1 cú crt ! Sp - 17 | Giảm 5 Aweakening Point | Recharge : 3
Active Skill : Sakuya's Special Stopwatch : Giảm agi party đối phương còn 1/2 trong 3 Turn của player đó | Sp - 15 | Recharge : 4
Active Skill : Time Boost : Tăng 10 agi cho 1 player trong 3 Turn | Sp - 8 | Recharge : 2
Active Skill : Sakuya's World : Tất cả các player của 2 bên đều bất động trong 3 Turn, chỉ có Sakuya vẫn bình thường | Sp - 22 | Giảm 10 Aweakening Point | Recharge : 5

Nanoha - Shadow Warlock - Level 55
Hp : 104/104
P-atk : 0
P-def : 45 + 20
Mag : 60 + 20
Agi : 48 - 5 - 5
Sp : 60 - 10
Weapon : Raging Heart
Passive Skill : Cadtridge Load : Khi Nanoha đánh hoặc bị đánh, tăng 1 Mag . Max Sp - 10
Active Skill : Divine Buster : Giảm Mag đi 6 điểm trong 4 Turn kế của Nanoha, tấn công với 1 đòn sát thương ma thuật và dmg + 25 điểm . Sp - 11 | Tăng 2 Aweakening Point | Recharge : 1
Active Skill : StarLight Breaker : Tấn công bằng phép thuật, giảm Mag của đối phương về 0 sau đòn tấn công này trong 2 Turn của đối phương | Sp - 18 . Tăng 2 Aweakening Point | Recharge : 3
Toggle Skill : Scope : Nanoha nghỉ 2 Turn, sau đó sẽ tung ra 1 cú Crt, từ các Turn sau đó, Nanoha sẽ nghỉ 1 Turn rồi lại bắn 1 cú Crt. Nanoha mất 10 Sp mỗi Turn sau khi đánh
Fate - Adept Rogue - Level 55
Hp : 125/125
P-atk : 55 + 20 (nếu là Scythe) và + 27 (nếu là Long Sword )
P-def : 40 + 12
Mag : 30
Agi : 45 - 3 - 4
Sp : 60 - 10
Weapon : Bardiche
Passive Skill : Save Sp : Fate giảm 5 Sp khi thực hiện các Skill !
Active Skill : Mach Caliber : Tấn công bằng Long Sword, Đánh 4 cú bình thường. Dmg cú sau bằng 1 nửa cú trước| Sp - 14 . Tăng 9 Aweakening Point . Chỉ dùng khi Fate đang cầm Bardiche dạng là Long Sword | Recharge : 2
Active Skill : Bardiche Assault : Sát thương liên tiếp bằng scythe. Đánh 2 cú với cú cuối cùng là 1 cú Critical , sau đó Fate mất 1 Turn và 3 tất cả stats| Sp - 15 . Tăng 9 Aweakening Point . Chỉ dùng khi Fate đang cầm Bardiche dạng là Scythe | Recharge : 2
Toggle Skill : Transformation : Vũ khí của Fate sẽ thay đổi thành Long Sword hoặc Scythe theo ý của Fate, Fate có thể đổi dạng vũ khí trước khi đánh . Sp - 5
Active Skill : Dual Slash : Dùng khi Fate đang cầm Bardiche dạng là Scythe hoặc Long Sword đều được. Đánh 1 cú Crt nếu như đối phương vừa chịu đòn Mach Caliber hoặc đánh toàn party đối phương giảm toàn P-Def và P-atk của đối phương 12 điểm trong 4 Turn của đối phương nếu đối phương vừa chịu đòn Bardiche Assault | Recharge : 2
Patchouli : Shadow Warlock - Level 50
Hp : 110/110
P-atk : 0
P-def : 40 + 12
Mag : 60 + 18
Sp : 70 - 12
Agi : 50 - 3 - 3

Active Skill : Fireball : Tung 1 cú sát thương ma thuật vào 1 đối tượng và gây status : Burn và nếu turn sau đối tượng bị Burn dính thêm 1 cú FireBall nữa thì sẽ nhận thêm 16 dmg. Sp - 7 | Recharge : 1
Active Skill : Spring Wind : Đẩy lùi party đối phương xuống hàng sau của Formation, làm mất 1 Turn của toàn party đối phương . Sp - 8 | Recharge : 3
Active Skill : Autumn Edge : Sát thương ma thuật enemy gần nhất, dmg x 2. Sp - 8 | Recharge : 1
Active Skill : Flash of Spring : Sát thương ma thuật toàn party đối phương + 10 dmg. Làm đội hình đối phương bị quay theo chiều kim đồng hồ .| Recharge : 1
Active Skill : Royal Flare : Sát thương lửa toàn sân , 1 Cú crt lên toàn player trừ Patchouli, từ lần sử dụng skill này thứ 2 thì dmg + 30 ! Sp - 10 | Recharge : 2
Cost Skill : Silent Selene : Chọn 1 player của đối phương và gây 75 sát thương trực tiếp vào player đó và 15 dmg trực tiếp lên toàn party của Patchouli | Recharge : 1
Passive Skill : Satellite Sunflower : Tăng 2 tất cả stats của Patchouli trước khi tới lượt Patchouli. Max Sp - 12
Hong Meiling - Tribal Grapper - Level 50
Hp : 104/104
P-atk : 55 + 17
P-def : 45 + 18
Mag : 38
Agi : 48 - 5 - 3
Sp : 50
Cost Skill : Sonic Punch : Hy sinh 20Hp, tung 1 cú crt trực tiếp lên đối phương. Sp - 5. | Recharge : 3
Active Skill : Chain Strike : Đánh nhiều cú lên đối phương , số cú đánh bằng (agi của bạn - agi đối phương)/4 . Sp - 7 | Recharge : 2
Active Skill : Green Dragon Kick : Đánh 2 cú vật lý toàn party đối phương , dmg + 20 . Sp - 8 | Recharge : 2
Active Skill : Green Dragon Roar : Lật lại formation của party đối phương và gây 20 dmg trực tiếp | Recharge : 2
Hakurei Reimu - Shrine Maiden
Hp : 255/255
P-atk : 0
P-def : 85
Mag : 145
Agi : 75
Sp : 140
Active Skill : Youkai Buster : Tung 2 cú ma thuật liên tiếp. Sp - 10 | Recharge : 1
Active Skill : Binding Border : Chọn 1 người bất kỳ trên sân và đưa player đó xuống hàng sau, 1 tấm gương sẽ chặn ở hàng trước của player đó và không cho player đó tiến lên. Dmg của người đứng sau tấm gương đó khi đánh sẽ chỉ còn 1 nửa và khi nhận cũng chỉ còn 1 nửa. Sp - 10 | Recharge : 2
Cost Skill : Fantasy Heaven : Tung 2 cú Crt lên toàn party đối phương + 50 dmg. Reimu còn 1Hp và không thể được hồi Hp hay hồi sinh cho tới hết trận . Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Omnidirectional Demon Binding Circle : Tạo 1 tấm khiên ma thuật và khi kẻ nào tấn công vào Reimu thì Reimu né đòn đó và chọn 1 người trong party đối phương vào người đó không thể tấn công trong Turn kế. Kéo dài 1 Turn Sp - 22 | Recharge : 2
Active Skill : Demon Sealing Dimensional Rift : Tung 1 cú ma thuật lên 2 thành viên bên đối phương và 2 người đó bị mất 1 Turn kế. Sp - 20 | Recharge : 2
Unique Skill : Power of Godness : Tung 1 cú x2dmg và sau đó tự động mượn sức mạnh 1 người trong party và dùng 1 Skill của người đó
Rena - Edge Punisher - Level 50
Hp : 116/116
P-atk : 55 + 22
P-def : 40 + 16
Mag : 45
Sp : 60
Agi : 60 - 7 - 6
Active Skill : Critical Strike : Tung 1 cú Crt . Sp - 8 | Recharge : 3
Active Skill : "Take it home" mode : Rena tự chuyển mình sang trạng thái khác : Đánh gấp đôi dmg và nhận gấp đôi dmg . Sp - 10 | Recharge : 1
Active Skill : Higurashi's Song : Sát thương ma thuật x 2 toàn bộ đối phương, giảm sp của đối phương 20 điểm và tăng 20 Sp cho toàn party mình. Sp - 10 | Recharge : 3
Cost Skill : White Hat : Tự hy sinh 35Hp, toàn party sẽ tăng 25 dmg cho 3 cú đánh kế tiếp. Sp - 8 | Recharge : 2
Marisa - Level 50 - Shadow Warlock
Hp : 120/120
P-atk : 0
P-def : 55 + 17
Mag : 65 + 15
Agi : 55 - 7 - 8
Sp : 70 - 13
Active Skill : Stellar Missile : Phóng 1 tên lửa hình ngôi sao, gây 40 dmg trực tiếp. Sp - 10 | Recharge : 2
Active Skill : Grand Stardust : Tung 1 cú đánh ma thuật toàn party, với kẻ địch đứng ở hàng gần thì dmg x 2 | Recharge : 2
Active Skill : Radial Strike : Tung 2 cú ma thuật lên 1 đối tượng và Marisa hồi 15 Sp . Sp - 12 | Recharge : 2
Passive Skill : Green Spread : Tất cả các đòn của Marisa sẽ đánh toàn party đối phương với dmg + 5 .Max Sp - 13
Active Skill : Magic Cannon "Final Spark" Nghỉ 1 (hoặc 2) Turn và sau đó tung 1 (hoặc 2 nếu nghỉ 2 Turn) cú Crt liên tiếp lên 1 thành viên đối phương. 1 nửa Hp của Marisa được + thêm vào dmg nếu nghỉ 2 Turn để đánh. Sp - 25 | Recharge : 3
Active Skill : Comet "Blazing Star" : Đánh 30 dmg trực tiếp vào toàn party đối phương và đối phương giảm 7 Agi . Sp - 10 | Recharge : 2
Cirno - Edge Punisher - Level 50
Hp : 99/99
P-atk : 50 + 20
P-def : 40 + 15
Mag : 38
Agi : 55 - 7 - 4
Sp : 65
Active Skill : Ice Path : Một đòn ma thuật 1 đối tượng và khiến đối tượng đó mất 1 Turn | Recharge : 2 | Sp - 10
Active Skill : Icy Wind : 2 cú vật lý 1 đối tượng và giảm 4 agi của đối tượng | Recharge : 2 | Sp - 10
Active Skill : Freezing Field : Làm mất 1 Turn cả party đối phương, đối phương mất 8 agi | Recharge : 3 | Sp - 10
Komachi - Flick Reaper - Level 50
Hp : 100/100
P-atk : 50 + 20
P-def : 40 + 15
Mag : 32
Agi : 40 - 8 - 5
Sp : 45
Active Skill : De-Soul Ceremony "Switch" : Đổi vị trí giữa mình và 1 người bất kỳ, nếu là đống đội thì Turn ấy Komachi không mất lượt, nếu là đối phương thì kẻ bị Switch sẽ mất 1 Turn. Sp - 5 | Recharge : 3
Active Skill : Lazy Wandering Spirit : 2 cú chém vật lý toàn party đối phương . Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Scythe of the Grim Reaper : Một cú chém Crt và hút 5Sp cho Komachi. Sp - 15 | Recharge : 3
Active Skill : Bondage Soul's Loneliness : Tạo 1 Link giữa komachi và 1 đối thủ. Khi Komachi nhận dmg thì đối thủ chịu 1/2 lượng dmg ấy. Kéo dài 3 Turn. Sp - 15 | Recharge : 3
Unique Skill : Change Fate "Unregretful Life, Regretful Life" : Quay trở về 1 Turn trước ! Ảnh hưởng tới Hp và Sp của party bên ta. Recharge của các Skill bên ta. Chỉ dùng 1 lần trong battle
Kaede - Blade Brandier - Level 50
Hp : 155/105
P-atk : 54 + 15
P-def : 45 + 15
Mag : 40
Agi : 60 - 5 - 5
Sp : 40 - 10
Active Skill : Knife Attack : Đánh liền 2 cú vật lý với dmg + 10. Sp - 9 | Recharge : 2
Active Skill : Red Knife of Blood : Đánh 1 cú với dmg x 2 . Sp - 12 | Recharge : 3
Passive Skill : Limited : Keade khi vào battle được tự động sử dụng skill : Pain Killer : Giảm 1/2 dmg nhận trong 3 Turn đầu . Max Sp - 10
Active Skill : Rain of Blood : Dùng toàn bộ Hp của Keade x 2 và đánh 1 đòn gây dmg trực tiếp lên toàn party đối phương, Kaede chết sau khi sử dụng skill này.
 
Thông tin một số các class
Những skill cho các class dưới đây chưa phải toàn bộ là các skill của The World

Lưu ý riêng cho Class Adept Rogue
Sức mạnh của họ chính là dựa vào từng người chơi, Bạn chọn 1 vũ khí bất kỳ khi chọn char này.
VD: Chọn vũ khí Dual Sword là vũ khí chính.
Lưu ý class change sẽ được thêm bonus cho 1 số stats . Học thêm 1 số skill mới
Skill có 3 dạng :
-Active : Hoạt động không mất Turn, hiệu quả trong 1 số Turn nhất định. Tốn Sp
-Passive : Hoạt động suốt trận, không cần active, như skill nội tại có sẵn. Tốn Sp max, không kéo thanh Aweakening
-Cost : Hoạt động sẽ mất Turn hoặc chịu bất lợi về mặt nào đó, hiệu quả trong 1 số Turn. Tốn Sp

1.Adept Rogue
-Class ở bậc 1 :
Active Skill : Vanguard Shield : + 2 P-Def trong 3T .Mất 4Sp. Cộng 3 Point Aweakening
Cost Skill : Gale Blade : Đánh thêm liền 3 cú vào đối phương của bạn . Mất 10Sp và 5Hp, cộng 4 Point Aweakening
Passive Skill : Dual : + 2 all stats khi đánh solo . Mất 6 Max Sp
Cost Skill : Iron Value : Ở mỗi Turn -1 P def và 2 Hp để + 1 P atk , kéo dài suốt trận . Mất 8Sp. Cộng 2 Point Aweakening
-Class ở bậc 2 :
Passive Skill : First Strike : Luôn đi trước , nếu vốn đã đi trước, trước khi vào trận Hp của enemy - 20, có hiệu quả chỉ ở Turn đầu. Max Sp -6
Active Skill : Break : Được phép chọn đối thủ tấn công khi sử dụng skill này , kéo dài 2 Turn. Sp - 8 . Cộng 5 Point Aweakening
Active Skill : Wirlwind : Crt ngay lập tức trong cú tấn công đó, enemy bị lùi xuống 1 ô Sp - 15. Cộng 6 Point Aweakening
-Class ở cấp 3 :
Active Skill : Drain : 2 cú đánh kế tiếp, toàn bộ lượng dmg sau khi đánh lên đối phương sẽ hồi máu cho bạn . Sp - 10 .Cộng 5 Point Aweakening
Cost Skill : Zero : Mất 1 Turn ,Đưa P def của bạn = 0 , chuyển toàn bộ lượng Def sang P-Atk và tấn công đối phương . Sp -20 . Cộng 7 Point Aweakening
Passive Skill :Counter : Khi bị đánh bằng P-atk, phản lại 1 cú đánh ( nếu spd cao hơn đối phương ) . Max Sp - 16
-Hidden Class :
Class ẩn có các skill đặc biệt, không ghi rõ, khi bạn lên được class này mới biết :D

Mỗi class muốn học skill đều phải làm quest và phải thỏa mãn điều kiện lv .

2 .Twin Blade
Có thể Class change 3 lần. Từ bài này thống nhất Aweakening Point viết tắt là PA nhé :D
- Class ở bậc 1 :
Passive Skill Power : Mỗi Turn + thêm 3PA , Max Sp - 5
Passive Skill Dash : Mỗi Turn + 1 Agi . Max Sp - 3
Cost Skill : Mass : Đánh tất cả nhân vật của đối phương cùng 1 lúc, dmg tính như bình thường, mất 1Turn để hoạt động. Sp - 8 . Cộng 6 PA
Active Skill Power Up : Tăng 1Patk và 1 Agi cho tất cả party. Sp - 5. Cộng 3 PA
- Class ở bậc 2 :
Active Skill Focus : Chọn 1 nhân vật bên bạn có sức tấn công vật lý, khi bạn tấn công 1 enemy , nhân vật đó sẽ đánh tiếp vào enemy đó ( không tính lượt của nhân vật đánh giúp ) Sp - 10. Cộng 5 PA
Active Skill : Strength : Cộng P-atk của các thành viên còn lại trong party của bạn vào P-atk của bạn, kéo dài cho tới cú đánh kế tiếp của bạn. Sp - 15 . Cộng 7 PA
Active Skill : Chaotic Strike : Đánh 4 ô theo hình vuông, tất cả các đối thủ trong đó sẽ bị bất động trong 1 Turn. Sp - 11 . Cộng 7 PA
- Class ở bậc 3 :
Cost Skill : Survival Hp của bạn =1, tất cả các cú đánh của bạn sẽ là crt, không thể hồi máu khi đang có skill này. Kéo dài 2T. Sp - 17. Cộng 9 PA
Passive Skill : Evade Sau khi nhận dmg của 2 cú đánh, cú thứ 3 khi bạn bị enemy đánh sẽ trượt ( kể cả đánh phép ) Max Sp - 16.
Passive Skill : Switch : Khi nhận dmg, dmg ấy có thể chuyển sang đồng đội nếu bạn muốn, chỉ có thể sử dụng skill này 1 lần mỗi trận.
-Hidden class
Unknown .... trừ khi bạn lên được class này mới biết

3. Edge Punisher
- Class ở bậc 1
Passive Skill Lighter: Giảm Wt của vũ khí đang cầm đi 3. Max Sp - 3
Active Skill Taunt : Tất cả đòn tấn công của đối thủ sẽ buộc phải tấn công vào bạn. Kéo dài 2T . Sp - 4. PA + 4
Active Skill Damage Dealer : Pow của vũ khí x 2. Kéo dài 1T. Sp - 6. PA + 3
Cost Skill : Stimpack : Giảm 1 lượng Hp nhất định (1-20) Tăng P-atk = 1 nửa lượng Hp bỏ ra. Sp - 7. PA + 4

- Class ở bậc 2
Active Skill :Guard Bỏ 1 Turn của bạn, tất cả các đòn tấn công vào bạn ở turn sau bị giảm 12 dmg . Sp - 9 . PA + 3
Active Skill Gale Hp của mỗi enemy - 5 , Lật đội hình của đối phương ( người ở phía sau ra phía trước và nguợc lại ) . Sp - 8. PA + 4
Passive Skill Drop Mỗi cú đánh sẽ lấy tiền của đối phương theo CT : Tiền lấy = Dmg x 15 . Max Sp - 8

- Class ở bậc 3
Cost Skill : God Strength Mỗi Turn hy sinh 1 nửa Hp, Dmg đánh vào giảm 1 nửa, kéo dài 3T. Sp - 12 . PA + 6
Active Skill : Guard Break Đánh 1 cú như bình thường nhưng P-def của đối phương = 0. Sp - 15. PA + 6
Passive Skill : Quick Charge : Khi cầm kiếm Hold & Realeash, lúc Hold sẽ nhanh hơn (giảm 1T)

- Hidden class :
Unknown ......

4. Blade Brandier
- Class ở bậc 1
Active Skill : Silence : Không cho đối phương sử dụng skill và spell , kéo dài 1T . Sp - 5. PA + 4
Active Skill : Charm : Gây eff charm lên đối phương, kéo dài 1T. Sp - 5. PA +4
Passive Skill : Smoke Screen Có thể bỏ chạy khỏi trận đấu . Max Sp - 2
Active Skill :Sword Strike : Đánh 1 cú Dmg x 1.5. Đánh lan sang 2 ô 2 bên . Sp - 7 . PA + 5.

- Class ở bậc 2
Active Skill : Angel : Chọn 1 nhân vật của đối phương. Lấy Hp của mình và nhân vật đó, Hp của 2 người cộng vào và chia đôi ra cho mỗi người. Sp - 8 . PA + 8
Cost Skill : Balance : Hp - 15 . Chỉ số thấp nhất của bạn sẽ bằng với chỉ số cao nhất, kéo dài 2T.
Passive Skill : Awake : Khi party sử dụng các skill + PA, tăng thêm 1 PA cho mỗi lần + PA, mỗi lần đối phương sử dụng skill + PA, trừ 1 PA cho mỗi lần dùng. Max Sp - 7

- Class ở bậc 3
Cost Skill : Fury : Hp - 25 . Tung liền 2 cú crt ngay lập tức lên 1 đối thủ, sau đó bỏ 2T kế tiếp .
Active Skill : Immunne Không chịu ảnh hưởng của spell và skill trigger thuộc dạng Active trong 3T. Sp - 12 . PA + 2
Active Skill : Hunt Chọn 1 đối thủ , 1 loại chỉ số của hắn sẽ đổi cho bạn (VD: Đổi chỉ số mag 2 người cho nhau ) Sp - 10 PA + 8

- Hidden class
Unknown ............
-----------------------------

5. Lord Partizan

- Class ở bậc 1
Active Skill : Move Đổi chỗ cho 1 đồng đội, sử dụng không mất lượt , vẫn có thể tấn công sau khi đổi. Sp - 3 PA + 1
Cost skill : Drop : Giảm Def của 1 enemy về 0, mất 1Turn để sử dụng. Sp - 10 . PA + 3
Passive Skill Cancel : Rapid Atk của enemy sẽ không được đánh thêm. Sp max - 8
Passive Skill Solo : Khi đứng 1 mình ở 1 hàng, Dmg sau khi đánh vào đối tượng + 7 . Sp max - 7

- Class ở bậc 2
Passive Skill Second Chance Khi bị đánh 1 cú gây chết, Hp = 1 thay vì chết, dùng 1 lần mỗi trận. Sp max - 6
Passive Skill : Morph : Khi bị tấn công, chuyển 5 P-atk => 5 P def, chỉ dùng 2 lần/trận . Sp Max - 6
Active Skill : Shock : Đánh 1 cú vào đối tượng , Dmg + 5, đối tượng bị lùi xuống và không di chuyển được ở Turn sau. Sp - 4. PA + 4

- Class ở bậc 3
Active Skill : DeathBlow P-atk x 3, kéo dài 1T, Sp - 15. PA + 7
Cost Skill : Stone SkinHp -15. Dmg khi bị Patk đánh = 0 . Kéo dài 3T. Sp - 15. PA + 3
Active Skill : Clear Chọn 1 đối tượng, đối tượng đó sẽ không bị nhiễm spell gây status trong suốt trận . Sp - 6. PA + 5

6. Tribal Grapper
- Class bậc 1
Active Skill Sp buff Tăng 5Sp cho đồng đội, không buff được cho Tribal Grapper. Sp - 2. PA + 3
Passive SKill Faster Tăng 4 Agi . Sp max - 4
Passive Skill Item boost Khi sử dụng item, hiệu quả tăng gấp đôi. Sp max - 9
Cost Skill : Rage Dmg x 2 khi đánh vào enemy, khi nhận cũng x 2 Dmg. Kéo dài 2T. Sp - 8 . PA + 7

- Class bậc 2
Active Skill : Combo Đánh hàng gần nhất, dmg x 2 . Sp - 7 . PA + 5
Passive Skill : Blur Khi bị đánh ở cú thứ 5,thứ 10... ,sẽ né được nó. Sp max - 9
Passive Skill : Lucky Khi đánh vào enemy , mỗi cú tăng 1 PA. Sp max - 8

- Class bậc 3
Passive Skill Double Tất cả các skill tăng PA của Tribal Grapper sẽ được nhân đôi. Sp max - 11
Active Skill : Freeze Cả 2 bên không thể sử dụng skill Active, Passive trong 2 Turn. Sp max - 6. PA + 7
Cost Skill : Cleaveing AttackHp -12 . Tung 1 cú Crt lên cả party của đối phương, Sau đó sẽ hút toàn bộ lượng Hp trừ của đối phương sang mình. Sp -12 . PA + 7

- Hidden class
Unknown ............

7. Flick Reaper
- Class ở bậc 1
Passive Skill Grow : Tăng 1 all stats. Sp max - 2
Active Skill Wicked Strike Đánh toàn bộ đối phương, Dmg x 1.5 . Sp - 7. PA + 4
Active Skill : Splash 2 cú đánh kế tiếp của bạn sẽ đánh sang toàn bộ đối thủ. Sp - 5 . PA + 4
Cost Skill : Wave Đánh 4 ô bât kỳ, tất cả các đối tượng bị đánh sẽ bị Poison, kể cả mình , mất 2 máu mỗi Turn . Sp - 6 . PA + 3

- Class ở bậc 2
Passive Skill Wing : Cho phép đánh toàn bộ đối thủ khi cầm hái. Sp max - 9
Active Skill : Reaper Touch Đánh 1 đối thủ khi đang Hold , tung 2 cú crt liên tiếp vào đối thủ đó. Sp - 8 . PA + 3
Cost Skill : Change Khi bị đánh bằng phép, dmg của đối thủ chuyển sang công thức tính Physical, Hp - 8. Sp - 10 . PA + 4

- Class ở bậc 3
Active Skill Death Scythe : Tung 1 cú chém lên tất cả mọi người( trừ mình ), kể cả phe mình, Hp của mọi nguời = bị giảm đi 1 nửa. Sp - 5. PA + 8
Active Skill : Rebuff : Chọn 1 đối tượng, nhân vật đó sẽ không ảnh hưởng của tất cả các Active skill và Cost Skill trong 3T.
Cost Skill : Fear Bỏ 2 Turn, cả party của đối phương mất 1 Turn. Sp - 7. PA + 3

- Hidden class
Unknown ............

8. Steam Gunner
- Class ở bậc 1
Passive Skill Rapid Fire : Súng có khả năng Rapid Attack , mỗi turn đánh 2 cú. Max Sp - 6
Active Skill Head Shot : Tung 1 cú Crt ngay lập tức lên 1 đối tượng. Không cho phép sử dụng tiếp Head Shot ở turn sau của player . Sp - 7 . PA + 5
Cost Skill None Effect : Tự bắn 1 cú vào mình . Hp - 12. Sau đó 2 Turn của bạn, spell sẽ không đánh được lên bạn và Spell bạn đánh sẽ không tốn Sp. Sp - 7 . PA + 4
Passive Skilll Evasion : Khi bị đánh , nếu spd cao hơn từ 0->7, dmg giảm 7dmg . Nếu spd cao hơn 7, né được cú đó. Max Sp - 8

- Class ở bậc 2
Active Skill : Sphere Bullet : Bắn đối tượng với Pow của súng x2 . Bắn 2 cú liên tiếp. Sp - 10. PA + 6
Passive Skill : Judgement : Khi sử dụng 1 skill , bồi thêm skill Judgement này. Hp của enemy - 12. Max Sp - 5
Passive Skill : Hold : Cho phép súng Hold, Hold trong 1T, dmg tung ra sẽ là 1 cú crt. Khi đang hold , nhận dmg x 2 . Max Sp - 4

- Class ở bậc 3
Active Skill : Tri-shot Bắn liên tiếp 4 phát vào 1 đối tượng, phát cuối là 1 cú Crt. Mỗi enemy phải nhận ít nhất là 1 cú bắn . Sp - 15 . PA + 5
Cost Skill : Heart shot Bắn 1 cú vào đối tượng, đối tượng bị mất 2 lượt. Sp - 4. PA + 5
Active Skill : Menecary Bỏ 5000Gp ra để bắn 1 cú crt vào 1 đối tượng Def của enemy =0

9. Harvest Cleric
- Class ở bậc 1
Active Skill Healing Rain Hồi 1 nửa Hp cho party . Sp - 7. PA + 1
Active Skill Cure Chữa all status cho party . Sp - 5 . PA + 1
Cost Skill Change Trừ 1-20Hp của bạn để đổi sang Sp, mỗi 2Hp được 3Sp. PA + 2
Passive Skill Auto Cure: Khi Harvest Cleric bị dính status, đẩy lại về phía đối phương, skill này chỉ dùng 1 lần mỗi trận. Sp max - 8

- Class ở bậc 2
Passive Skill Auto Recover Khi Hp của bạn < 12, hồi lại 5Hp và 1Sp mỗi Turn. Sp max - 4
Active Skill Recover :Mất 2 Turn, Hồi đầy Hp và Sp cho 1 nhân vật của bạn. Dùng 2 lần/ trận. Sp - 14. PA + 4
Passive Skill Sp Recovery . Mỗi Turn hồi 2Sp, khi sử dụng phép giảm Sp cost - 2 . Sp max - 3

- Class ở bậc 3
Passive Skill Revive Khi nhân vật đầu tiên của bạn chết, hồi sinh ngay lập tức với Hp full và Sp = 0. Dùng 1 lần/ trận
Active Skill Fairy Counterline : Toàn team không nhận dmg trong 2Turn. Sp - 20 . PA + 3
Active Skill : Charge Sp : Mất 3 Turn, tăng gấp đôi số Point Aweakening hiện tại. Sp - 9. PA + 4

- Hidden class
Unknown ............
------------------------------
10. Shadow Warlock
- Class ở bậc 1
Active skill Curse : Mất 1 Turn, vũ khí của đối phương sẽ có Require x1.5 lần, nếu đối phương không đủ điểm để cầm vũ khí, vũ khí của đối phương tăng gấp đôi Wt. Kéo dài 3Turn. Sp - 6 . PA + 1
Active Skill Bad Luck Mất 1 Turn , buff lên người đối tượng status : Bad luck, khi đối tượng được hồi máu, sẽ không được hồi máu mà chuyển sang mất máu. Kéo dài 3Turn. Sp - 7 . PA + 1
Active Skill Regen Buff cho 1 đối tượng, mỗi Turn đối tương đó + 3Hp. Sp - 3. PA + 2
Active Skill Seall All Ngăn không cho 2 bên sử dụng spell và skill trong 2 Turn. Sp - 3 . PA + 4

- Class ở bậc 2
Passive Skill Sp Burn Khi 1 đối tượng sử dung spell hay skill, đối tượng phải bỏ ra số Sp x 1.5. Sp max - 6
Passive Skill Mega Flare Khi 1 đối tượng sử dụng Sp, trừ lượng máu của đối phương bằng luợng Sp đó . Sp max - 6
Cost Skill Black Door Chọn 1 đối tượng , khi Hp chênh lệch của 2 người không quá 25Hp, đổi Hp của mình và đối tượng đó cho nhau. Sp - 8. PA + 2

- Class ở bậc 3
Active Skill Freeze Đóng băng thanh Aweakening của đôi phương cho 3 Turn. Sp - 15 . PA + 3
Active Skill Even . Mất 2 Turn Đưa Hp của tất cả nhân vật hoặc quái vật ở ô số chẵn về Hp= 1 . Sp - 25. PA + 5
Active Skill Odd . Mất 2 Turn , hồi đấy máu cho tất cả các đối tượng ở ô số lẻ . Sp - 20. PA + 5


- Hidden class
Unknown ............
 
Skill Guide

- Đây là tổng hợp của các skill không nằm riêng trong 1 class nào . Hiện chưa đầy đủ ...

Active Skill : Requiem of Soul : Sát thương đối phương bằng level của enemy x 3 . Sp - 14 | Tăng 5 Aweakening Point
Cost Skill : Blood Rage : Giảm Hp của mình còn 1, chọn 1 người trong party, tăng gấp 3 tất cả các stats của người đó trong 1 Turn kế tiếp của người đó. Sp - 12 | Tăng 4 Aweakening Point
Passive Skill : Save Sp : Giảm Sp tốn khi thực hiện Skill hoặc Spell còn 1 nửa | Max Sp - 10
Active Skill : Ghost Falcon : Tung 2 cú đánh crt lên toàn party đối phương, lật lại đội hình của đối phương . Sp - 20 | Tăng 12 Aweakening Point
Active Skill : StarLight Breaker : Tấn công bằng phép thuật, giảm Mag của đối phương về 0 sau đòn tấn công này trong 2 Turn | Sp - 30 . Tăng 2 Aweakening Point
Cost Skill : Soul Burn : Hy sinh 1 nửa Hp còn lại của player, player khi chết sẽ hồi sinh với 1 Hp
Cost Skill : Divine Buster : Giảm Mag của player đi 6 point trong suốt trận, gây sát thương ma thuật như bình thường + 35 dmg | Sp - 20 . Tăng 8 Aweakening Point
Active Skill : Mach Caliber : Tấn công bằng Long Sword, Đánh 4 cú bình thường. Dmg cú sau bằng 1 nửa cú trước| Sp - 14 . Tăng 9 Aweakening Point . Chỉ dùng khi Fate đang cầm Bardiche dạng là Long Sword
Active Skill : Bardiche Assault : Sát thương liên tiếp bằng scythe. Đánh 2 cú với cú cuối cùng là 1 cú Critical , sau đó Fate mất 1 Turn và 3 Mag| Sp - 15 . Tăng 9 Aweakening Point . Chỉ dùng khi Fate đang cầm Bardiche dạng là Scythe
Active Skill : Brave Soul : Sát thương đối phương bằng 1 cú crt ngay lập tức và trừ thêm Hp đối phương bằng đúng lượng Hp mất của player. Nếu player có Hp là 1 và Hp của đối phương là đầy, đối phương bị trừ gấp đôi lượng Hp mất của Player | Sp - 25 . Giảm 5 Aweakening Point
Active Skill : Heaven Light : Hồi 36 Hp cho 1 player trong party bạn. Sp - 6
Passive Skill : Blood Chain : Khi bạn nhân dmg, đối phương sẽ nhận 1 nửa chỗ dmg đó . Max Sp - 20
Cost Skill Exodia : Hy sinh mạng sống của mình, gây 80 dmg cố định lên toàn party đối phương . Sp - 16. Tăng 6 Aweakening Point
Passive Map Skill Speed Aura : Cho thêm 1 lượt di chuyển tới Area mỗi ngày. Max Sp - 25
Active Skill : Longlius : Gây sát thương lên toàn party đối phương bằng 7 x P-def của từng kẻ bị đánh . Sp - 18 . Tăng 11 Aweakening Point
Active Skill : Hand of God : Hp đối phương còn 1 nửa, bạn và party bạn bất động trong 2 Turn | Sp - 12
Active Skill : Focus Fire : Đánh liền 3 cú vào đối phương | Sp - 9, tăng 9 Aweakening Point
Active Skill : Berserker Call : Nghỉ 1 lượt và bỏ 12Sp để tăng 12 P-def trong lượt tấn công kế tiếp mỗi player bên đối phương, đối phương buộc phải sử dụng công thức tấn công vật lý và buộc phải đánh player sử dụng Berserker Call
Active Skill : Ghost Ship : Gọi 1 con tàu ma, đâm vào hàng phía sau của đối phương, gây 25 dmg trực tiếp và party bạn được tăng 5 Agi trong 2 Turn| Sp - 15 | Tăng 3 Aweakening Point
Active Skill : Iron Poisonous Sword [ Update từ Iron Sand Sword ] : Tấn công đối tượng gần nhất với dmg + 15 kèm trạng thái Toxic và Defend Down . Toxic sẽ gây 30 dmg vật lý mỗi Turn của đối phương, Defend down sẽ giảm 2 P-def và 2 Agi mỗi Turn của đối phương. Kéo dài 7 Turn. Sp - 5
Passive Skill : Static Remnant : : Sau khi Misaka sử dụng 1 skill thì Turn sau dmg từ cú đánh của Misaka sẽ thành 1 đòn tấn công điện và tính theo sát thương + 20 dmg ! Max Sp - 4
Active Skill : Magical Change : Chuyển đòn đánh đó thành ma thuật. Sp - 5
Last Attack : Chuyển hóa toàn bộ P-def của bạn vào Mag và tung 1 đòn ma thuật với sát thương + 10 dmg ! Recharge : 2 | Sp - 5

Active Skill : Data Drain : Khi Hp của quái vật < 15%, sử dụng skill này bạn sẽ viết lại dữ liệu của quái vật và khi tiếp tục tiêu diệt nó thì sẽ nhận được những item drop thay vì Gp
Active Skill : Summon : Lanceor – Lord of Striking Thunder : Gây sát thương ma thuât cao câp = điểm Mag của đối phương và P-atk của mình cộng vào. Sau đó đối phương bị tê liệt trong 1 Turn, rồi thoát tê liệt trong 1 Turn. Rồi lại tê liệt trong 1 Turn và thoát tê liệt trong 1 Turn nữa.
Active Skill : Summon - Wryneck - Spirit of Darkness : Sát thương vật lý bằng điểm P-atk của mình và + với P-atk đối phương, và lây nhiễm Virus Core vào đòn tấn công. Khiến đối phương bị độc và đòn đánh kế tiếp của bạn sẽ + 70 dmg , đòn sau đó sẽ + 50 dmg, rồi + 30 dmg , + 10 dmg. Rồi từ đòn thứ 5 sẽ bị - 10dmg , - 30 dmg , - 50 dmg ...


Unique Skill : 3 Steps, 2 Hearts , 1 Love :

Unique skill này cho 3 Skill khác là : 3 Steps | 2 Hearts | 1 Love | chỉ có thể sử dụng 1 lần trong 1 battle

3 Steps :
- Khi sử dụng Unique Skill : 3 Steps, 2 Hearts , 1 Love thì Skill này có thể được sử dụng nếu như 3 thành viên trong party bạn cùng đứng 1 hàng :
Effect : Khi 1 người bị thương, dmg sẽ chia sang cho cho cả 3 và khi nếu bị đánh Hp về 0 thì Hp sẽ trở về 1 chứ không chết ngay ! Effect kéo dài 5 Turn !

2 Hearts :
- Khi sử dụng Unique Skill : 3 Steps, 2 Hearts , 1 Love thì Skill này có thể được sử dụng nếu như 1 thành viên trong party đã chết ( Hp = 0 )
Effect : Tung 1 cú đánh sát thương 75 dmg ma thuật vào toàn party đối phương ! Sau đó thành viên chết sẽ được hồi sinh và toàn party không bị thương trong 1 Turn !

1 Love :
- Khi sử dụng Unique Skill : 3 Steps, 2 Hearts , 1 Love thì Skill này có thể được sử dụng nếu như chỉ còn 1 người trên sân !
Effect : Tung liền 2 cú Crt liên tiếp nhưng không gây chết ( Hp = 1 )và player của bạn sẽ bất tử trong 1 Turn.

Unique Skill : Endless

Effect :
- Cho 4 Skill : Light , Dark, Friendship và Love. Skill Light tự hoạt động, 3 skill còn lại chỉ được dùng 1 lần trong mỗi battle

Passive Skill : Light : Khi chết, lập tức hồi sinh với 1Hp và đầy Sp. Tự động né đòn kế tiếp.
Active Skill : Dark : Lấy 1 skill của đối thủ và đói thủ sẽ bị mất skill đó trong 1 Turn. Khi dùng skill này thì không mất lượt !
Active Skill : Love : Chỉ dùng khi party có Zelkova hoặc Zero, tung ra Kuro và Misaka có thể tung ra Skill : Queen's Kiss với tác dụng lấy đi 1/2 stats của đối phương trong 3 Turn của đói phương và tăng stats của Kuro và Misaka thêm 20 điểm cho đòn kế tiếp
Active Skill : Friendship : Khi trong party có 2 thành viên True Force, lập tức tung ra Skill United We Stand : Tất cả thành viên của Ultra Force cùng ra đòn ! Cú đánh kế tiếp sẽ được x 7 dmg nhưng tối đa làm đối phương còn 1Hp ! Nhưng sau đó toàn đội sẽ mất 1 Turn !
Spell Guide

Spell : Shadowraze : Gây sát thương cố định 50 dmg . Sp - 10
Spell : Circle of Death : Gây trạng thái bất động cho đối phương trong 3 Turn . Sp - 15
Spell : Soul Change : Chuyển lượng Hp của mình thành của đối phương và ngược lại . Sp - 15

Item Guide

Revive : Hồi sinh 1 player với Hp là 25%
Revive Rain : Hồi sinh toàn party với Hp là 30%
 
Back
Top