Hướng dẫn Hm: Back to Nature

  • Thread starter Thread starter Darshia
  • Ngày gửi Ngày gửi
Status
Không mở trả lời sau này.

Darshia

<blink><b><font face="Comic Sans MS"><b><font colo
Tham gia ngày
26/6/05
Bài viết
3,694
Reaction score
10
Harvest Moon: Back to Nature. Tạm dịch là: Trăng Trung thu: Trở về với thiên nhiên.
Câu chuyện mở đầu...​
Trong dịp nghỉ hè, mình có dịp về thăm trang trại của ông nội. Ông rất bận nên không thể chơi cùng với mình nhiều, nhưng mình đã có không ít những người bạn xung quanh mình. Có những kỷ niệm mình cho là rất đẹp, không thể quên: Mình cầm gậy đuổi chọc gà, kết cục là cả một đàn gà đuổi lại mình. Mình đi câu thì chẳng được gì, toàn là rác. Cưỡi bò thì bị ngã sưng vêu mặt, hay cưỡi trên lưng con ngựa của ông...Vui ơi là vui ! Một ngày nọ, mình mệt mỏi nằm cạnh bờ sông thì con chó chạy ra sủa inh ỏi. Thấy lạ, mình chạy theo nó. Whoa ! Nó dẫn mình đến một bãi cỏ rộng mênh mông và êm biết chừng nào ! Sướng quá, mình nằm đó rồi thiếp đi luôn. Khi tỉnh dậy có một cô gái đứng bên cạnh và muốn làm bạn với mình. Tất nhiên là mình đồng ý ngay rùi và 2 đứa ngồi trên núi say sưa kể chuyện cho nhau nghe. Nhưng rồi đến một ngày, mình phải trở về thành phố. Cô bé chạy ra và bắt mình hứa sẽ quay trở lại. Mình gật đầu. Hôm nay, lời hứa ấy thực sự bắt đầu, khi mình được ông trao lại cho nông trại này. Buổi sáng, khi mình ra khỏi nhà, thị trưởng Thomas đến và muốn dẫ mình đi thăm quan ngôi làng. Trở về, có một người tên là Zack nói rằng ông ta là người mua hàng của mình. Muốn bán gì chỉ cần ném vào cái thùng gỗ nâu nho nhỏ cạnh nhà, và ở nhà gà, nhà bò cừu cũng có 2 cái nữa. Mình gật đầu.
Trò chơi-hay cuộc sống mới-đã thực sự bắt đầu...

A. Các địa điểm trong làng:
1. Nông trại của mình:
a. Nhà mình: có một đồng hồ, một cuốn lịch, một cái giường, một hộp đựng dụng cụ và một chiếc vô tuyến, dùng để xem các chương trình hằng ngày. Khi mở vô tuyến sẽ có những lựa chọn: lên: Chương trình thời tiết ( Weather Report ); Sang phải: Tin tức ( News ); Xuống dưới: các hướng dẫn cơ bản trong nông trại ( Life on the Farm) ; Sang trái:
-thứ hai: The Fairy and me ( nàng tiên và tôi-tiểu thuyết )
-thứ ba: The Delicious Hour ( chương trình dạy nấu ăn-bạn có thể lấy các công thức nấu ăn tại đây )
-thứ tư: The Song Hour ( chương trình ca nhạc )
-thứ năm: Star one Sport ( chương trình thể thao )
-thứ sáu: Mechabot Ultror ( chương trình phim hành động )
-thứ bảy: TV Shopping ( mua hàng qua TV-bạn phải xem hết chương trình này rồi đến Inn đặt mua và trả tiền trước. Ba ngày sau sẽ có người chuyển đồ đến cho bạn.) Đến khi mua hết tất cả các đồ thì có một chương trình mới.
-chủ nhật: Shoji Hour ( cờ Shoji )
Cuốn lịch để xem các ngày lễ. Một tháng có 30 ngày. Ngày được khoanh 1 vòng là ngày hôm nay, còn 2 vòng là ngày lễ ( các ngày lễ Darshia sẽ kể sau ) còn không có gì là ngày thường. Bên cạnh cái giường có một cuốn sách, ấn vào đó có những tùy chọn:
-Sleep without making then diary: Ngủ một mạch không cần save
-Make Diary then Sleep: Ngủ có save
-Read Diary: load file save
-Exchange Animal: Đổi các con vật giữa các nông trại với nhau. "Nông trại" ở đây là của mình, nhưng với một phần ghi khác, lượt chơi khác trong trò chơi. Chức năng này rất tiện lợi để mau làm giàu.
Sau khi nâng cấp lần 1 bạn sẽ có thêm nhà bếp ( để nấu ăn ), một cái tủ đựng đồ ( đựng các đồ không thuộc thức ăn, trừ dụng cụ và con vật ) và một cái tủ lạnh ( đựng các đồ ăn hay uống ), nâng cấp lần 2 bạn sẽ có được thêm một phòng ngủ riêng có 2 giường ngủ.
b. Hòm thư: Cạnh nhà mình. Nơi bạn nhận thư.
c. Nhà gà (Henhouse): Phía dưới bên trái trong nông trại. Đây là nơi để bạn nuôi gà và ấp trứng. Ban đầu bạn chỉ có thể có đủ máng thức ăn để nuôi 5 con gà và 1 ổ ấp trứng (incubator ) nhưng sau khi nâng cấp bạn sẽ có thêm 5 máng tức là nuôi thêm được năm con nữa đồng thời có thêm 1 ổ ấp trứng. Bạn lấy thức ăn cho chúng ở khe màu hồng phía trên bên trái. Cạnh đó có bảng ghi số thức ăn mà bạn có. Cạnh nhà gà, bên trái còn có máy xay ( Water Mill ). Bỏ 1 bắp ngô vào đó sẽ có thêm 10 túi thức ăn cho gà.
d. Nhà cừu, bò ( barn): Bên phải nhà mình. Cừu và bò của bạn sẽ sống ở chỗ này, chỗ này rộng hơn nhà gà một chút. Ban đầu có đủ chỗ nuôi 5 con bò và 5 con cừu nhưng sau khi nâng cấp bạn sẽ nuôi được 10 cừu, 10 bò. Lấy thức ăn ở phía trên bên phải. Cạnh đó cũng có bảng ghi số thức ăn.
e. Nhà ngựa ( stable ) : Chỗ ở của ngựa, nằm gần cuối phía trên bên phải nông trại.
f. Ao cá: Nằm giữa nhà mình và nhà gà. Đây là nơi để bạn nuôi cá, bạn cũng có thể vớt cá lên từ nơi này. Cái bảng bên cạnh báo số thức ăn cho cá mà bạn có.
g. Nhà để gỗ: Nằm cạnh nhà ngựa. Đây là nơi để những miếng gỗ cho bạn xây nhà, xây hàng rào...
h. Khoảng sân ở giữa: Nơi bạn trồng cây. Bạn có thể xây hàng rào ( bắt buộc phải với miếng gỗ hình trụ ở nhà để ) nuôi gà tại đây.
2. Nhà thợ rèn ( Black Smith )
Giờ mở cửa: 10h sáng 4h chiều
Ngày đóng cửa: Thứ năm, những ngày lễ
Người ở: Saibara ( ông thợ rèn ) và cháu ông ta, Gray.
Tại đây bạn có thể:
a. Nâng cấp dụng cụ.
b. Vật dụng: Đồ vắt sữa bò (2000 G), kéo cắt lông cừu (1800 G), đồ chải lông cho ngựa, bò và cừu (800 G)
c. Phụ kiện:
-Mayonnaise ( máy làm nước sốt từ trứng gà-phải nâng cấp nhà gà ): Đá Adamantine và 20000G.
-Máy dệt ( Dệt chỉ từ lông cừu-phải nâng cấp barn): Đá Adamantine và 20000G.
-Máy làm Pho-mai ( Từ sữa bò-phải nâng cấp barn): Đá Adamantine và 20000G.
-Nữ trang: Đá Orichalcon và 1000G.
3. Nhà rượu ( Aja Winery )
Giờ mở cửa: 10h sáng 12h trưa
Ngày đóng cửa: Thứ bảy và các ngày lễ
Người ở: Manna và Duke
a. Rượu (Wine): 300 G
b. Nước nho (Grape Juice): 200 G
4. Nhà Mary
Người ở: Anna, Basil và Mary
Giờ mở cửa: 10h sáng đến 5h chiều
5. Thư viện
Mở cửa: 10h sáng đến 4h chiều
Đóng cửa: Thứ hai và các ngày lễ
Người ở: Mary
Đây là nơi để bạn xem những điều cơ bản trong trò chơi.
5. Nhà bà Ellen
Người ở: Bà Ellen, Stu và Elli
6. Nhà Thị Trưởng
Người ở: Thị trưởng Thomas, Harris và anh giúp việc
7. Siêu thị (Super Market )
Mở cửa: 9h sáng đến 5h chiều
Đóng cửa: Thứ ba và chủ nhật
Danh sách các món đồ
a. Hạt giống (Seed) ( mình sẽ nói sau )
b. Bột (Flour): 50 G
c. Dầu (Oil): 50 G
d. Cà ri (Curry): 50 G
e. Cơm nắm (rice ball): 100 G
f. Bánh mì (Bread): 100 G
g. Giỏ đựng đồ (Basket): 5000 G
h. Ba lô loại nhỏ (Rucksack): 3000 G. Loại lớn: 5000 G ( chỉ có sau khi đã mua loại nhỏ )
i. Lông chim xanh (Blue Feather): 1000 G
j. Giấy gói quà (Wrapping Paper): 100 G
k. Thức ăn cho cá (Fish Feed): 20 G / gói
8. Bệnh viện: nơi bạn kiểm tra sức khỏe và mua thuốc chữa cho mình
Giờ mở cửa: 9h sáng đến 4h chiều
Ngày đóng cửa: Thứ tư, các ngày lễ
Người ở: Elli, Doctor
a. Bodigizer: 500 G
b. Turbojoit: 1000 G
c. Bodigizer XL ( gần 1 tháng sau mới có ): 1000 G
d. Turbijoit XL( gần 1 tháng sau mới có ): 2000 G
9. Quán trọ (Inn) : Nơi bạn gọi điện thoại và mua các món ăn ngay ( không được mang ra ngoài )
Giờ mở cửa: 8h sáng đến 9 tối
Ngày đóng cửa: Các ngày lễ
Người ở: Ann, Doug
Các món ăn ( mua ở Doug ):
a. Full meal: 500 G
b. Appie pie: 300 G
c. Salad: 300 G
d. Cheese Cake: 300 G
e. Cookie:
200 G
f. Nước (Water): 0 G
10. Nhà thờ ( The Church): Nơi bạn xin nữ thần mùa màng thứ tội và "mai táng" các con vật của bạn.
Giờ mở cửa: 9h sáng đến 7h tối
Ngày đóng cửa: Các ngày lễ
Người ở: Carter
11. Quảng trường Hoa Hồng ( Rose Square ): Nơi tổ chức các lễ hội và là nơi tập trung nói chuyện của phụ nữ trong làng.
12. Bãi biển : Đây cũng là nơi tổ chức một số lễ hội.
13. Kai's Seaside Lodge: Nơi bạn mua một số đồ ăn, chỉ mở vào mùa hạ
Giờ mở cửa: 11h sáng đến 1h trưa và 5h chiều đến 7 giờ tối
Ngày đóng cửa: Chủ Nhật, các ngày lễ
Người ở: Kai
a. Snow cone: 300 G
b. Roadter Corn: 240 G
c. Pasta: 300 G
d. Pizza:
200 G
e. Water: 0G
14. Nhà Zack
Người ở: Zack và Won
15. Nông trại bò, cừu ( Farm): Nơi bạn mua một số đồ về bò, cừu
Giờ mở cửa: 9h sáng đến 3h chiều
Ngày đóng cửa: Thứ hai, các ngày lễ
Người ở: May, Barley
a. Thức ăn cho cừu, bò (Fodder): 20 G / túi
b. Bò: 6000 G / con
c. Cừu: 4000 G / con
d. Liều thuốc thụ tinh nhân tạo cho bò ( lớn ): 3000 G
e. Liều thuốc nhân tạo cho cừu ( lớn ): 3000 G
f. Thuốc chữa bệnh cho các con vật: 1000 G
g. Chuông để gọi bò và cừu: 500 G
16. Nông trại gà ( Poultry Farm ): nơi bạn mua một số đồ về gà
Giờ mở cửa: 11h sáng đến 4h chiều
Ngày đóng cửa: Chủ nhật, các ngày lễ
Người ở: Shasha, Popuri và Rick
a. Thức ăn cho gà: 10 G
b. Gà: 1500 G
c. Thuốc chữa bệnh: 1000 G
17. Nhà gỗ ( Wood Cutter ): Nơi bạn mua gỗ và nâng cấp nông trại
Giờ mở cửa: 11h sáng đến 5h chiều
Ngày đóng cửa: Chủ nhật, các ngày lễ
Người ở: Louis, Gotz
a. Gỗ: 50 G
b. Nâng cấp nhà:
_nhà gà: 5000 G ( tiền công) và 420 khúc gỗ: có thêm 5 máng ăn, 1 chỗ để thức ăn và 1 máy ấp trứng
_nhà mình ( lần 1 ): 4700 ( tiền công ) và 370 khúc gỗ: Có thêm nhà bếp, tủ lạnh, tủ kính
_nhà cừu bò: 6800 ( tiền công ) và 500 khúc gỗ: có thêm 10 máng ăn và 1 nơi lấy thức ăn
_nhà mình ( lần 2 ) 10000 ( tiền công) và 750 khúc gỗ: Có thêm 1 phòng ngủ đôi, nhà bếp rộng hơn và 1 lò sưởi
_Nhà kính: 30000 ( tiền công ) và 580 khúc gỗ: có một khoảnh đất nhỏ để bạn trồng cây của tất cả các mùa.
18. Suối nước nóng ( Hot Spring )
Đây là nơi bạn hồi phục sức khỏe ( tốt nhất từ 30 phút-1 giờ) và còn là nơi để bạn luộc trứng
Tại đây còn có:
a. Thác nước: Nơi nữ thần mùa màng sinh sống.
b. Hang động mùa xuân: Là nơi bạn đào vàng và các món khác.
19. Đồi Mothers' Hill
Bạn có thể hái hoa, nhặt trái cây. Ngoài ra, còn có một trái Power Berry ở đây ( các vấn đề này mình sẽ nói đầy đủ hơn ). Còn có 1 hang động để đào vàng nữa nhưng chỉ xuất hiện vào mùa đông khi mặt hồ đóng băng.
:whew: Hết phần 1. Hôm sau mình post tiếp nha !
Ah, các bạn đừng post bài đánh giá, bình luận...ở đây nhé !Có gì Pm cho Dar và hoàng nha. Cảm ơn nhiều. :D
 
B. Các dụng cụ
Các dụng cụ sẽ có những thứ có sẵn, những thứ phải mua. Đây là đồ không thể thiếu trong nông trại của bạn. Những thứ có sẵn là những thứ có thể nâng cấp bằng đá quý. Cách nâng cấp: phần sau Darshia sẽ giới thiệu chi tiết. Bạn sẽ có những chỗ trống trong túi để đựng đồ.
1. Cuốc ( Hoe)
Công dụng: Đây là dụng cụ giúp bạn xới đất trồng cây và đi đào vàng
Cách lấy: Có Sẵn
Có thể nâng cấp.
2. Liềm ( Sickle )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn cắt cỏ và cắt cây dại. Tất nhiên cũng phải cẩn thận vì nó còn làm đau những con thú vật yêu dấu (^^) và cắt cả hoa quả của mình.
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
3. Búa ( Hammer )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn đập đá nâng cấp sẽ đập được đá to. Cái này cũng có thể làm đau và giảm trái tim của các con vật.
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
4. Rìu (Axe)
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn chặt cây nâng cấp sẽ chặt được cây lớn
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
5. Bình tưới nước ( Watering Can )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn tưới tiêu đồng ruộng, bạn có thể múc nuớc ở bất cứ nơi nào có nước bằng nút vuông.
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
6. Cần câu ( Fising Rod )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn câu cá
Cách lấy: Vào thứ bảy, chủ nhật hàng tuần ra cây cầu ở bãi biển ( Beach ) , nói chuyện với ông già da đen, ông ta sẽ cho bạn. Tỷ lệ gặp ông ta sẽ lớn nhất vào mùa đông. Mùa dông thì không nhất thiết phải thứ bảy, chủ nhật.
Không nâng cấp được.
7. Cần câu máy ( Fising Pole )
Công dụng: Tương tự cần câu nhỏ nhưng tốt hơn ( dễ câu được cá to và đồ quý hơn )
Cách lấy: Thả 50 con cá xuống ao nhà bạn (câu hoặc cho đợi chúng sinh sản) sáng ông lão sẽ tự đến cho bạn cần câu này bạn phải chừa 1 chỗ trống để chứa nó.
Không nâng cấp được.
8. Đồ chải lông ( Brush )
Công dụng: Để chải lông cho ngựa, bò, cừu làm trái tim chúng tăng.
Cách lấy: Mua ở nhà thợ rèn (800 G)
Không nâng cấp được.
9. Đồ vắt sữa ( Milker )
Công dụng: Để vắt sữa bò, đứng cạnh bò nhấn nút vuông để vắt. Mỗi con bò chỉ có thể vắt 1 lần/ ngày.
Cách lấy: Mua ở nhà thợ rèn (2000 G)
Không nâng cấp được.
10. Kéo ( Clipper )
Công dụng: Để lấy lông cừu, lại gần con cừu nhấn nút vuông
Cách lấy: Mua ở nhà thợ rèn (1800 G)
Không nâng cấp được.
11. Chuông ( Bell )
Công dụng: Dùng để gọi các con cừu và bò
Cách lấy: Mua ở nông trại cừu bò (500 G)
Không nâng cấp được.
12. Lông chim xanh ( Blue Feather )
Công dụng: Dùng để cầu hôn “người ta”, khi người ta có trái tim màu đỏ. Lưu ý là không nên mua nó từ người bán hàng rong vì giá khá đắt (30000G)
Cách lấy: Mua ở siêu thị(1000 G) khi có 1 người có trái tim cam hoặc đỏ
Không nâng cấp được.
13. Máy sốt trứng (Mayonnaise )
Điều kiện: Phải nâng cấp nhà gà
Công dụng: Để làm món xốt từ trứng gà
Cách lấy: Đem hòn đá Adamantine(ở hang động mùa đông) và 20000 G đến nhà thợ rèn ông ta sẽ làm cho bạn
Không nâng cấp được.
14. Máy dệt ( Yarn )
Điều kiện: Phải nâng cấp nhà bò, cừu
Công dụng: Để dệt vải từ lông cừu
Cách lấy: Giống như máy xốt trứng
Không nâng cấp được.
15. Máy làm phomát ( Cheese )
Điều kiện: Nâng cấp nhà cừu, bò
Công dụng: Để làm phomát từ sữa bò
Cách lấy: Giống như máy xốt trứng
Không nâng cấp được.
16. Nữ trang ( Jewelry )
Công dụng: Dành làm món quà tặng các cô gái
Cách lấy: Đem hòn đá Orichaclum (ở hang động mùa đông) và 1000G đến nhà thợ rèn ông ta sẽ làm giúp bạn, hoặc dùng Medal đổi lấy trong cuộc đua ngựa
Không nâng cấp được.
17. Trái banh ( Dog ball )
Công dụng: Chơi đùa với chó giúp tăng trái tim của chó
Cách lấy: Vào mùa thu người bán hàng rong sẽ đến nhà bạn chào hàng món này với giá 100 G
Không nâng cấp được.
18. Bình hoa (Vase )
Điều kiện: Phải nâng cấp nhà 100%
Công dung: Cho bạn cấm hoa vào làm tăng lực cho bạn
Cách lấy: Bạn sẽ được người bán hàng rong bán cho với giá 5000 G
Không nâng cấp được.
 
C. Một số cách thức quan trọng trong HM
1. Cách trồng cây
Trước tiên, bạn phải dọn dẹp khu đất vườn của bạn bằng các dụng cụ như rìu ( chặt gỗ ) và liềm ( cắt cỏ dại ). Riêng đá thì bạn nên để nó sang 1 bên và đừng đập vì sau này sẽ có món ăn mà cần có nguyên liệu là đá, lúc đó bạn sẽ chẳng còn cách nào để lấy lại đâu ^^. Tiếp theo, khi đã có một khoảnh sân rộng, bạn dùng cuốc cuốc vào đó. Mỗi lần cuốc bạn sẽ có 1 ô ruộng đủ cho 1 cây trồng. Bạn cuốc thành 9 ô với kích thước 3 x 3. Lưu ý: Giữa mỗi thửa ruộng 3 x 3 phải để 1 con đường để đi nếu không sẽ không thể tưới được nước hay thu hoạch và bạn sẽ phải cắt cây đi. Đây là hình ảnh minh họa :
Sau đó bạn đến Siêu thị để mua hạt giống. Lúc còn nghèo bạn nên mua Cucumber để trồng vì nó có thể phát triển lại nên không cần mua thêm hạt giống. Nếu túi của bạn đã đầy thì Jeff sẽ chuyển nó đến hộp dụng cụ trong nhà bạn. Bây giờ chỉ việc cầm túi hạt giống, đứng ở giữa thửa ruộng, mở ra là được rùi. Mỗi túi hạt giống sẽ chứa 9 hạt, và bạn phải đứng giữa ô 3 x 3 vì nó lấy nơi bạn đứng làm điểm giữa. Rồi, việc gần cuối cùng: tưới cây và chờ nó lớn. Bạn phải ra sông, suối, hồ, hay cái ao nhỏ nhà mình lấy nước. Bạn có thể xem nó còn có thể tưới bao nhiêu ô nữa bằng cách chỉnh vào Menu ấn X để xem. Còn việc cuối cùng là gì ? Thu hoạch chứ gì nữa ^^. Hãy tưới nước chăm chỉ mỗi ngày. Nếu nó lớn lên rồi bạn không thể đi qua nó nên không thể tưới được ô ở giữa đúng không ? Nhưng chờ đến khi nó ra quả mình thu hoạch đã, sau đó mỗi thửa bạn cắt đi 1 cây ở ngoài để có chỗ vào tưới. Từng hôm sẽ có thêm những cây cỏ dại mọc giữa lối đi. Nếu bạn muốn cắt cũng được mà không cũng không sao cả. Thêm 1 lưu ý nữa: Nếu bạn tưới nước hay mưa vào đúng cái lúc cây có quả ( mà bạn chưa thu hoạch ) thì nó sẽ chậm phát triển lại mất 1 ngày.
2. Cách bán đồ lấy được
Cái này nhiều người cho là không cần nhưng mình cho là rất cần. Bạn có thể bán được 1 số đồ như cỏ thuốc, măng, nấm, trứng, sữa, lông cừu...vào cái thùng gỗ nâu ở cạnh nhà. Ngoài ra còn 2 cái ở nhà bò và nhà gà. Những cái nào không bán được thì khi bạn ném xuống nó sẽ mất mất như hoa, món ăn, cỏ dại...Lúc 5 giờ chiều sẽ có người đến lấy đồ và trả tiền cho bạn. Nếu để lỡ chưa cho vào thùng hay ngày lễ thì cứ vứt vào đến hôm sau đồ đó vẫn còn trong thùng nên người đó vẫn trả tiền cho bạn. Và còn xảy ra 1 số trường hợp:
_ Bạn không có tại nông trại lúc 5 giờ: người đó đến lấy nhưng chưa chuyển tiền vào tài khoản của bạn. Bạn phải đi ngủ thì hôm sau kiểm tra lại sẽ có.
_ Bạn đi ngủ trước 5 giờ: Hôm sau dậy sẽ có.
3. Cách nuôi và chăm sóc thú vật
Chăm sóc con vật cũng không khó nếu như bạn biết cách. Bạn chỉ cần chú ý về việc thức ăn đối với bò, cừu và gà là quan trọng nhất. Nếu không cho nó ăn thì mỗi ngày nó sẽ giảm 1 tim, không cho trứng, sữa, lông. Đến khi hết tim đồng nghĩa với việc mình phải đưa tiễn nó ở nhà thờ đấy. Sau đó đến việc tăng tim cũng rất quan trọng vì nó gắn với chất lượng hàng.
0-3 tim: Hàng thường
3-7 tim: Hàng tốt
7-10 tim: Hàng chất lượng rất tốt.
Tất nhiên chất lượng hàng càng cao thì tiền nhận được cũng cao.
a. Chó:
Cách lấy: Chó là con vật có sẵn khi bạn mới vào nông trại.
Cách chăm sóc: Chăm sóc chó là đơn giản nhất trong các loại con vật. Bạn chỉ việc bế nó lên rồi hạ nó xuống mỗi ngày một lần để tăng trái tim của nó. Ngoài ra nếu có quả bóng thì bạn hãy chơi với nó bằng cách ném đi để nó nhặt về. Bạn sẽ tham gia lễ hội đua chó vào mùa đông với con chó này khi nó lớn ( với 8 tim trở lên ).
Cách gọi: ấn nút huýt sáo
b. Ngựa:
Cách lấy: Bạn phải đến nông trại bò, cừu để nhận. Nếu bạn chọn không lấy 3 lần hoặc qua 1 mùa chưa lấy thì phải trồng thật nhiều cỏ, ông Barley sẽ đến đưa bạn con ngựa. Cách nuôi : Vào những ngày nắng hãy đưa nó ra ngoài chơi để tăng tim nhanh hơn. Ngược lại, ngày mưa mà bạn để nó ở ngoài thì nó sẽ giảm tim đấy. Đồng thời mua cái chải lông ở chỗ thợ rèn và nói chuyện, chải lông cho nó hằng ngày. Sau 1 năm nếu con ngựa ở dưới mức 8 tim thì ông Barley sẽ trách bạn không chăm sóc nó đầy đủ và sẽ dẫn nó về. Nếu bạn muốn có lại nó thì vẫn phải trồng nhiều cỏ, ông Barley mới đưa lại cho bạn. Còn nếu trên 8 tim thì bạn sẽ được bộ yên cương, con ngựa sẽ lớn và bạn sẽ cưỡi được nó. Tuy nhiên chỉ cưỡi được trong nông trại chứ không đi ra ngoài được. Vào lễ hội đua ngựa bạn sẽ có thể đua với con ngựa này.
Cách gọi: ấn nút huýt sáo.
c. Gà
Cách lấy: Bạn có thể lấy gà bằng 2 cách "khá kinh tế" như sau:
a. Mua chỉ 1 con gà ở nông trại. Mỗi ngày cho nó ăn và lấy những quả trứng cho vào ổ ấp. Bạn sẽ có nhiều những con gà khác từ nhiều quả trứng chứ không cần phải mua.
b. Làm thân với Popuri. Khi cô ta được trái tim tím cô ấy sẽ tặng bạn 1 quả trứng. Sau đó đem vào ổ ấp là ok rùi. Bạn không cần tốn xu nào mà vẫn được gà nhé ^^
c. Đổi giữa 2 nông trại. Mình đã nói ở trên, chỗ cuốn nhật ký ( diary rùi )
Cách chăm sóc: Cách làm gà tăng tim cũng giống như chó. Nhấc lên nhấc xuống thôi. Nhưng lúc vừa từ trong trứng chui ra sẽ là gà con, và nó sẽ không thể có trứng đâu. Nếu bạn không cho gà con ăn cũng chẳng sao cả. Đối với gà lớn sẽ cho ra mỗi ngày 1 quả trứng 1 con. Nhưng bạn không cho nó ăn thì sẽ chẳng có quả trứng nào cả. Nếu để đến ngày hôm sau thì quả trứng đó sẽ mất thay vào đó là trứng mới ---> thiệt ><. Nếu là trứng loại 1 thì nên luộc ở hồ nước nóng đã rồi mới bán sẽ kiếm được nhiều tiền hơn, từ loại 2 trở đi thì không nên. Khi thẳng trong lễ hội chọi gà thì con gà của bạn sẽ có trứng vàng, bán được nhiều tiền hơn nhưng nếu luộc thì nó cũng chẳng khác gì các quả thường. Khi có máy sốt trứng thì bỏ trứng vào đó sẽ cho ra sản phẩm tùy vào loại trứng và sẽ bán được nhiều tiền hơn.
d. Bò và cừu
Cách lấy:
a. Mua ở nông trại ( farm): bò ( 6000G ) , cừu ( 4000G )
b. Mua 1 bò, 1 cừu rồi cho chúng sinh sản. Cách này kinh tế hơn nhưng mệt hơn. Tiết kiệm được 1000, 2000 nhưng lại phải chờ nó sinh ra, chờ nó lớn lên, nuôi nó ăn.
c. Chuyển từ nông trại này sang kia trong phần save. Cái này mình đã nói ở trên.
Hàng ngày bạn phải cho chúng ăn, chải lông cho chúng và nói chuyện với chúng. Cừu thì cung cấp cho bạn lông và bạn phải có cây kéo (Clippers). Còn bò thì cung cấp cho bạn sữa lấy bằng đồ vắt (Milker). Cũng như các con vật kia bạn cũng có thể cho chúng đi dữ lễ hội.
e. Cá
Cách lấy: Tất nhiên là bạn phải tự câu bằng cần câu rùi. ^^
Cách chăm sóc: Thả cá xuống ao nhà mình. Bạn mua thức ăn cho cá ở siêu thị. Lưu ý: Bạn có thể nuôi 99 con cá thậm chí 9999 con (^^) nhưng mõi ngày chỉ cần 1 gói thức ăn là đủ. Cá sẽ lớn dẫn lên từ cá nhỏ đến cá nhỡ và cuối cùng là cá lớn. Nó cũng có thể sinh sản, và cũng có thể chết.
4. Cách nấu ăn
Khi nâng cấp nhà cấp 2 trở lên bạn có thể có nhà bếp và mua dụng cụ nấu ăn tại chương trình TV Shopping vào ngày thứ bảy hàng tuần. Nhớ phải xem hết chương trình đó không được bỏ sót 1 từ, sau đó đến Inn gọi điện thoại và trả tiền trước. Nếu thử bảy trùng với ngày lễ bạn có thể để đến trước ngày thứ bảy tuần sau. Sau 2 ngày sẽ có người chuyển đồ đến tận tay cho bạn. Các dụng cụ là:
Oven ( lò vi sóng ): 2500G
Mixer ( Máy xay ): 1500G
Knife (dao): 1500G
Seasoning Set ( Gia vị- gồm Sugar, Salt, Vinegar, soy sauce, miso ): 1500G
Frying Pan ( Chảo ): 1200G
Đầu tiên, tới nhà bếp và ấn "Cook" để nấu. Sau khi chọn công cụ thì ấn Start để chọn nguyên liệu, ấn Start 1 lần nữa để nấu. Ở đây có 3 tùy chọn:
-Nấu
-Đổi nguyên liệu
-Đổi công cụ
Sau khi nấu bạn sẽ được ghi công thức lại tại "Recipe". Khi cần bạn chỉ việc vào đó, chọn món ăn nếu như đủ nguyên liệu bạn sẽ làm lại được món đó. Nhưng nếu nấu sai thì sao ? Nó sẽ báo bằng "Ugh...failure" và sẽ ra một đĩa thức ăn đen thui. Bạn cũng có thể chỉnh lại công thức.
5. Cách "cưa gái"
Ở đây sẽ có 5 cô gái để bạn lựa chọn kết hôn. Cách để lên tim là tặng các đồ cô ấy thích và nó sẽ tăng dần theo mức độ thích với món quà. Ngoài ra các event cũng làm tăng tim. Nếu bạn tặng quà vào những ngày đặc biệt như sinh nhật, Cookies vào ngày Thanksgiving...thì các cô gái sẽ lên tim nhanh hơn. Tất nhiên nếu tặng thứ cô ấy ghét thì...tim sẽ giảm. Phần này bạn hoanghen sẽ post đấy đủ sau.
6. Cách làm thân với những người trong làng
Cái này cũng giống cưa các cô gái. Chỉ khác là họ chỉ có 2 cấp bậc: không quen biết và bạn bè, mà cũng không có trái tim đo tình cảm. Đến được mức bạn bè thì một số người dân sẽ cho bạn công thức nấu ăn, bạn có thể vào nhà người ta sớm hơn đồng thời vào được những căn phòng mà trước đây họ không cho vào.
7. Cách hồi sức
Khi làm việc quá tải bạn sẽ mệt mỏi. Đến khi khuôn mặt biến thành màu xanh tức là bạn sắp ngất, và phải vào bệnh viện, hôm sau bạn sẽ thức dậy lúc...12 giờ trưa, tức là trễ mất 6 giờ. Bạn càng mệt thì càng phải ngủ nhiều, do đó sẽ mất thời gian làm việc. Cách để bạn đỡ mệt:
a. Đến bệnh viện mua thuốc ở Doctor
b. Ăn loại cỏ thuốc ( nếu là cỏ độc thì bạn lại giảm sức >< )
c. Thư giãn ở hồ nước nóng 30 phút-1 giờ
8. Cách nâng cấp nhà
Bạn có thể nâng cấp theo thứ tự mà Darshia đã nói ở trên tại nhà Gotz. Và điều kiện là đầy đủ tiền + gỗ. Nhưng cũng có cách nhanh hơn là tiền chủ yếu là gỗ, mà bạn có thể bỏ một chút thời gian đi chặt những gốc cây sau nhà Gotz. Mỗi gốc cây là 6 miếng, tương đương 300G. Vẫn còn những thanh gỗ nho nhỏ trong vườn hoặc trên núi. Làm thế này sẽ nhanh hơn, tiết kiệm hơn rất nhiều. Sau khi chặt hay mua gỗ sẽ được chuyển đến nhà chứa của mình.
9. Cách nâng cấp dụng cụ
Mỗi dụng cụ sẽ có mức độ sử dụng ở bảng tổng kết ( nút Start ). Tại mỏ Nữ thần sẽ có những loại đá: Copper ( đồng ) - Silver ( bạc )- Gold ( vàng ) và Mystrile. Khi đến hạn nhất định đồ sẽ cho nâng cấp lên:
a. Đồng : Phải trải qua 100%. Giá: 1000 G. Thời gian: 2 ngày
b. Bạc : Phải trải qua 200%. Giá: 2000 G. Thời gian: 3 ngày
c. Vàng : Phải trải qua 300%. Giá: 3000 G. Thời gian: 4 ngày
d. Mystrile: Phải trải qua 400%. Giá: 5000 G. Thời gian: 5 ngày
Nâng cấp ở nhà thợ rèn. Bạn phải để hòn đá trên tay rồi nói chuyện qua bàn (Counter), chọn tùy chọn “Ask to Level-Up a tools”. Trong thời gian đó nhà thợ rèn sẽ đóng cửa. Đến ngày hẹn bạn phải tự đên lấy, nhớ là phải có 1 ô trống trong phần dụng cụ. Khi bạn nâng cấp được sẽ có công suất làm việc nhanh hơn nếu bạn giữ nút để giơ cao hơn. Những khối đá to và gốc cây lớn muốn phá được phải có dụng cụ từ cấp 2 trở lên.
Lưu ý: Bạn có thể để lên tới 400% rồi nâng cấp luôn ( cho đỡ tốn ^^ ), không nhất thiết phải từng cấp.
 
D. Các hạt giống
Các hạt giống để trồng cây ngoài mua ở Siêu Thị còn có thể mua ở Won, người đàn ông mặc đồ Trung Quốc ngày trước bị công an truy đuổi đó ^^. Ông ta sẽ ở Inn vào lúc 1h30 chiều đến 3h chiều. Ông ta có những thứ mà Siêu Thị không hề có.
1. Mùa Xuân (Spring) :​

a. Turnips (củ cải)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 120 G / túi
Bán: 60 G / quả
Ngày phát triển: 5 ngày
Giống này không phát triển lại được.

b. Potato (khoai tây)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 150 G / túi
Bán: 80 G / quả
Ngày phát triển: 8 ngày
Giống này không phát triển lại được.

c. Cucumber (dưa chuột)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 200 G / túi
Bán: 100 G / quả
Ngày phát triển: 10 ngày
Cần 5 ngày để có thể phát triển lại

d. Strawberry ( dâu)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market (cần phải trồng và bán 100 tất cả các loại cây mùa xuân khác mới có )
Mua: 150G / túi
Bán: 50G / quả
Ngày phát triển: 9 ngày
Cần 6 ngày để phát triển lại

e. Cabbage ( bắp cải )
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 500G / túi
Bán: 250 G / quả
Ngày phát triển: 15 ngày
Giống này không phát triển lại được

2.Mùa Hè (Summer)​

a. Corn (ngô)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 300 G / túi
Bán: 100 G / quả
Ngày phát triển: 15 ngày
Cần 5 ngày để có thể phát triển lại

b. Tomato (cà chua)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 200 G / túi
Bán: 60 G / quả
Ngày phát triển: 10 ngày
Cần 3 ngày để có thể phát triển lại

c. Onion (hành)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 150 G / túi
Bán: 60 G / quả
Ngày phát triển:8 ngày
Giống này không phát triển lại được.

d. Pumpkin (bí đao-phải trồng 100 các loại cây mùa hạ)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 500G / túi
Bán: 250 / quả
Ngày phát triển: 15 ngày
Giống này không phát triển lại được.

f. Dứa ( Pinneapple )
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 500G / túi
Bán: 1000G / quả
Ngày phát triển: 21 ngày
Phát triển lại: 10 ngày
3.Mùa Thu (Fall)​

a. Sweet Potato (củ cải đường)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 300 G / túi
Bán: 120 G / quả
Ngày phát triển: 6 ngày
Cần 3 ngày để có thể phát triển lại

b. Eggplant (trứng gà)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 120 G / túi
Bán: 80 G / quả
Ngày phát triển: 10 ngày
Cần 3 ngày để có thể phát triển lại

c. Carrot (cà rốt)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 300 G / túi
Bán: 120 G / quả
Ngày phát triển: 8 ngày
Giống này không phát triển lại được.

d. Green Pepper ( ớt Đà Lạt )
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 150 G / túi
Bán: 40 G / quả
Ngày phát triển: 8 ngày
Phát triển lại: 2 ngày

e. SPINACH (rau-cách lấy: như bí đao)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 500G / túi
Bán : 80G/ quả
Giống này không phát triển lại được.


4. Các hạt giống khác​
a. Grass: có thể trồng mọi mùa, trừ mùa đông. Dùng liềm thu hoạch và dùng làm cỏ cho bò-cừu ăn.
Loại: Cỏ
Nơi mua: Super Market
Mua: 500G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 11 ngày
Phát triển lại: 11 ngày

b. Toy Flower
Mùa: Xuân
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 300 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 13 ngày
Phát triển lại: none

c. Moondrop Flower
Mùa: Xuân
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 500 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 6 ngày
Phát triển lại: none

d. Pink Cat Flower
Mùa: Hạ
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 300 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 6 ngày
Phát triển lại: none

e. Magic Red Flower
Mùa: Thu
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 500 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 11 ngày
Phát triển lại: none

f. Orange Cup (cam)
Mùa: Chỉ trồng được trong nhà kính và mùa đông
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 300 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 30 ngày
Phát triển lại: none
Lưu ý: Vào mùa đông vì tuyết bao phủ nên không nhìn thấy đất trồng. Nếu gieo hạt giống Cam xuống và tưới nước đều đặn thì nó vẫn sẽ mọc lên và thu hoạch được. Khó là ở chỗ: không nhìn thấy chúng. Nhưng khi lớn lên 1 chút mình không thể đi qua nó là dấu hiệu nhận biết vị trí của cây.
 
E. Những cô gái

Khi bạn đã có đủ những thứ cần thiết bạn muốn tăng thêm phần trăm cho cổ phần nông trại của mình thì bạn phải cưới vợ. Trong game Havest Moon bạn sẽ được chọn 1 trong 5 cô gái để cưới
Muốn cưới cô gái bạn phải làm quen với họ bằng cách tặng quà cho họ, tốt nhất là tặng hoa, nó có đầy ở trên đồi Mothers' Hill và trong khu nhà gỗ

Điều kiện kết hôn


1. Trái tim đỏ:​

Bạn sẽ phải làm cho cô gái mình thích lên trái tim màu đỏ ( tức là khi đó cô ấy đã thích chàng rồi ) trái tim cô ấy sẽ lần lượt chuyển từ Đen;Tía;Xanh dương;Xanh lá cây;Cam;Hồng;Đỏ ( bạn không nên lẫm lộn tim hồng với tim đỏ nha )

2. Nhà bạn phải có 2 giường:​

Nhà bạn phải có 2 giường trong phòng ngủ ( tức là nâng cấp nhà cuối cùng )

3. Lông chim xanh (Blue Feather):
Bạn đem lông chim xanh tới cầu hôn với cô ấy. Nếu chấp nhận 1 tuần sau cô ấy sẽ kết hôn với bạn

Danh sách 5 cô gái bạn có thể kết hôn: Popuri, Elli, Karen, Mary, Ann

a. Popuri
-Gia đình: Rick anh trai cô ấy và Lilia mẹ cô ấy họ ở nông trại gà
-Thường gặp tại:
Mọi ngày trừ Sunday:
7:40 AM-11 AM: Hồ nước nóng
11:30 AM-5 PM: nhà riêng (trang trại gà)

Những thứ yêu thích:
Honey ,Boiled egg ,Hot milk ,Spa-boiled egg ,Scrambled eggs
Fruit juice ,Ice cream ,Sandwich ,Relaxation tea ,Chocolate cake
Cake ,Apple pie ,Toy flowers ,Strawberry milk ,Strawberry jam
Rice omelet ,Apple jam ,Pink cat

Những thứ hơi thích:
Fresh egg ,Tomato ,Strawberries ,Orange cup ,Pineapple
Milk ,Corn ,Truffles ,Apple ,Fried noodles
Flour ,Mayonnaise ,Stew ,Grape jam ,Veggie pancake
Yarn ,Tempura ,Ketchup ,Bamboo rice ,Truffle rice
Salad ,Fries ,Popcorn ,Veg. pancake,Pumpkin pudding
Magic red ,Bread ,Chirashi sushi

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Potato ,Cucumber ,Bamboo shoots ,Cabbage, Sweet potatoes (raw)
Onion ,Spinach ,Mushroom ,Wild grapes ,Curry powder
Carrot ,Rice ball ,Oil ,Butter ,Fish
Wool ,Cookies ,Mushroom rice ,Tempura noodles ,Grilled fish
Cheesecake ,Noodles ,Miso soup ,Pickles ,Fried rice
Curry ,GreensStir fry,Dinner roll ,Raisin bread
Jam bun ,Moondrops ,Curry noodles ,Weeds ,Adamantite ore

Những thứ không thích:
Turnip ,Pumpkin ,Eggplant ,Green pepper ,Pickled turnips
CheesePizza ,Tomato juice ,Happy eggplant ,Veg. latte
Fruit latte ,Mixed juice ,Mixed latte ,Veg. juice ,Cheese fondue

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Wine ,Grasses Ores,Poison mushroom ,Branches
Garbage ,Lumber ,Fish food ,Chicken feed ,Fodder

Sinh nhật: ngày 3 vào mùa hè
Tình địch: Kai. Bạn phải cố gắng thắng trong cuộc thi bơi
Kai: Anh ta chỉ đến vào mùa hè và bán cho bạn những món đồ tại bãi biển

b. Karen
Gia đình: Sasha, Jeff mẹ và cha của cô ấy họ ở siêu thị
Thường gặp tại:
Những ngày không mưa trừ Tuesday và Sunday
8AM-10AM: thùng thư ở giữa bưu điện và siêu thị
10AM-1PM: trong phòng riêng (đã khóa) tại Siêu thị
1PM-6PM: siêu thị
7PM-10PM: Bãi biển
Nếu có mưa
8AM-10AM: trong Siêu thị
Tuesdays:
1:30PM-4PM: hồ nước nóng
8PM-10PM: nhà trọ, Chủ Nhật cũng ở đây
Nếu mưa vào thứ 3 thì sẽ ở nhà của Gotz

Những thứ yêu thích:
TrufflesFries ,WineSashimi ,Pizza
Popcorn

Những thứ hơi thích:
Flowers ,Fresh eggs ,Corn ,Sweet potatoes (raw)
Mayonnaise ,Salad ,Cucumbers ,Pumpkins ,Cheese
Potatoes ,Orangecup ,Eggplant ,Spinach ,Green Pepper
Butter ,Pickles ,Miso soup ,Pickled turnips ,Scrambled eggs
Greens ,Stir fry ,Cheese fondue ,Happy eggplant
Stir fry ,Spa-boiled eggs

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Turnips ,Cabbage ,Tomatoes ,Bamboo shoots ,Strawberries
Pineapples ,Milk ,Onions ,Curry powder ,Mushrooms
Bread ,Carrots ,Rice balls,Wild grapes ,Flour
Oil ,Fish ,Ketchup ,Mushroom rice ,Fruit juice
Boiled eggs ,Omelet ,Hot milk ,Tempura noodles ,Tempura
Noodles ,Sandwich ,Bamboo rice ,Tomato juice ,Sushi
Fried rice ,Rice omelet ,Mixed juice ,Grilled fish ,Truffle rice
Veg. juice,Veg. latte,StewVeg. pancake ,Chirashi sushi
Dinner roll ,Wool ,Yarn ,Fried noodles ,Curry noodles

Những thứ không thích:
Cookies ,Honey ,Apples,Grasses ,Weeds
Ores* ,Grape jam ,Apple jam ,Strawberry jam,Relaxation tea
Fruit latte ,Jam bun ,Straw. milk ,Raisin bread,Mixed latte

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Cake,Choc. cake,Cheesecake,Ice cream ,Sweet potatoes (cooked)
Boots ,CansFishbones ,Branches,Adamantite ore
Fodder,Lumber,Chicken feed,Fish food ,Pumpkin pudding

Sinh nhật: ngày 15 vào mùa thu
Tình địch: Rick. Muốn cưới Karen bạn phải quan sát sự kiện là cô ta đang giận anh ấy
Rick: Anh ta là anh của Popuri và anh ta rất ghết Kai

c. Ann
Gia đình: Cha cô ấy là Doug và Gray có thể là anh của cô ấy họ ở quán trọ
Thường gặp tại:
7:40 AM-10:10 AM: Hồ nước nóng, vào ngày mưa là ở quán trọ (trong phòng riêng đã khóa)
11 AM-1 PM: nhà trọ
1 PM-4 PM: nhà trọ
4 PM-8 PM: nhà trọ
8 PM-10 PM: nhà trọ

Những thứ yêu thích:
Cake,Cheesecake,Omelet,Spa-boiled egg,Chocolate cake
Salad ,Ice cream ,Fried noodles ,Tempura noodles ,Mushroom rice
Sandwich,Bamboo rice ,Truffle rice,Grilled fish,Cheese fondue
Sushi ,Fried rice,Rice omelet ,Strawberry milk ,Veggie pancake
Stir fry,Curry, Apple pie ,Pumpkin puffing ,Stew

Những thứ hơi thích:
Mixed latte ,Dinner roll ,Curry noodles ,Chirashi sushi,Strawberries
Jam bun ,Fresh egg ,Raisin bread,Relaxation tea,Scrambled eggs
Apple ,Tomato,Pineapple ,Tomato juice,Sweet potatoes (cooked)
Pizza ,Miso soup ,Sashimi ,Fruit juice ,Boiled egg
Cookies, Tempura ,Fruit latte ,Happy eggplant,Strawberry jam
Fries ,Noodles ,Veggie juice,Pickled turnips ,Pickles
Mixed juice ,GreensVeggie latte,Popcorn

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Turnip,Potato,Mayonnaise,Bamboo shoots ,Sweet potatoes (raw)
Cabbage ,Cucumber,Orangecup ,Eggplant,Green pepper
Corn,Honey ,Onion ,Butter,Pumpkin
Wine,Spinach ,Mushroom,Truffles,Carrot
Flour ,Oil ,Curry powder,Ketchup ,Hot milk
Grape jam ,Apple jam ,Flowers ,Adamantite ore,Wool
Yarn

Những thứ không thích:
Small fish,Medium fish ,Green grass ,Blue grass,Branches
Lumber

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Red grass ,Ores* Weeds ,Garbage ,Poison mushrooms
Fodder,Fish food ,Chicken feed

Sinh nhật: ngày 17 vào mùa hè
Tình địch: Cliff. Anh ta rất đẹp trai

d. Elli
Gia đình: Anh trai Stu và bà của cô ấy Ellen họ sống tại một căn nhà phía bắc thành phố
Thường gặp tại:
Mọi ngày trừ Wednesday:
9AM-5PM: Trong bệnh viện
Wednesday:
9AM-1PM: Ở nhà
1PM-~4PM: Siêu thị

Những thứ yêu thích:
Flowers Orangecup

Những thứ hơi thích:
Milk,Fish,Blue grass,Strawberries,Relaxation tea
Hot milk,Cookies ,Grape jam ,Chocolate cake,Sweet potato (cooked)
Salad ,Cheesecake,Ice cream ,Sandwich,Pumpkin pudding
Sashimi ,Fruit latte ,Veggie juice,Veggie latte,Strawberry jam
Popcorn ,Apple jam ,Greens,Stir fry,Mixed latte
Cake,Apple pie ,Grilled fish,Chirashi sushi

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Turnip,Potato,Cucumber,Spa-boiled egg,Bamboo shoots
Cabbage ,Fresh egg ,Mayonnaise,Tomato,Sweet potato (raw)
Honey ,Corn,Pineapple ,Eggplant,Curry powder
Spinach ,Truffle ,Carrot,Apple ,Wild grapes
Cheese,Bread ,Rice ball, Oil, Flour
Butter,YarnWool,Red grass ,Green grass
Ores,Ketchup ,Mushroom rice ,Fruit juice ,Tempura
Fries ,Noodles ,Pizza ,Tempura noodles ,Pickled turnips
Bamboo rice ,Pickles ,Tomato juice,Sushi ,Truffle rice
Miso soup ,Mixed juice ,Cheese fondue ,Strawberry milk ,Happy eggplant
Curry ,Dinner roll, Curry noodles ,Veggie pancake,Fried noodles
Jam bun ,Raisin bread

Những thứ ko thích :
Onion, Pumpkin, Green Pepper, Wine, Fried Rice, Scrambled Eggs,
Omelet, Rice Omelet
Những thứ căm ghét
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter
Branch, Winter Lumber



Sinh nhật: ngày 16 vào mùa xuân
Tình địch: Bác sĩ: Anh ta làm việc chung với Elli trong bệnh viện. Anh ta không được đẹp trai

e. Mary
Gia đình: Cha của cô ấy là Basis và mẹ cô ấy là Anna họ sống trong thư viện
Thường gặp tại:
Mọi ngày trừ Monday:
8 AM-10 AM: nhà riêng (khóa)
10 AM-4 PM: thư viện
4 PM-6 PM: thư viện (khóa)
Những thứ yêu thích:
Mushroom,Truffle ,Bamboo shoots ,Poison mushroom ,Relaxation tea
Grasses ,Grape jam ,Mushroom rice ,Bamboo rice ,Tomato juice
Veg. juice,Veg. latte,Truffle rice,Raisin bread,Pumpkin pudding

Những thứ hơi thích:
Orangecup ,Mayonnaise,Pumpkin ,Green pepper,Sweet potato (cooked)
Honey ,Milk,Spinach ,Wild grapes ,Strawberry jam
Apple ,Cheese,Yarn,Dinner roll ,Strawberry milk
Apple jam ,Wool,Flowers ,Cheesecake,Boiled egg
Cookies ,Fruit juice ,Hot milk,Ketchup ,Ice cream
Sushi ,Fruit latte ,Mixed juice ,Mixed latte ,Cake
Greens,Apple pie ,Jam bun

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Fresh egg ,Turnip,Potato,Spa-boiled egg,Chirashi sushi
Cucumber,Cabbage ,Strawberries,Curry powder,Tempura noodles
Tomato,Corn,Pineapple ,Onion ,Wine
Eggplant,Carrot,Bread ,Rice ball ,Sweet potato (raw)
Oil ,Flour ,Fish,Chocolate cake,Tempura
Ores,Omelet,Salad ,Scrambled eggs,Noodles
Sandwich,Sashimi ,Grilled fish,Pizza ,Miso soup
Rice omelet ,Stir fry,Popcorn ,Curry noodles ,Fried noodles
Stew

Những thứ không thích:
Butter ,Fries ,Pickles ,Pickled turnips ,Happy eggplant
Fried rice,Curry ,Veg. pancake

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Branches ,Garbage ,Lumber,Weeds Fodder
Fish food ,Chicken feed

Sinh nhật: Ngày 20 trong mùa đông
Tình địch Gray: Anh ta là cháu của thợ rèn và anh ta sống tại quán trọ

P/S :
-Bất kỳ người nào trong làng, từ già trẻ lớn bé đều thích nữ trang. Nếu có, bạn nên tặng cho người bạn yêu quý nhất
-Bạn hãy đừng có chú trọng đến một người trong 5 người đó mà hãy cố gắng làm sao mà có thể lấy lòng được 5 người luôn thì bạn sẽ có quà đó nha
Đây là quà tặng của mỗi người khi lên tim xanh ( tức là bạn thân rồi )
*Mary: Cô ấy sẽ cho bạn một cuốn sách nói về lang quê
*Popuri: Cô ấy sẽ cho bạn quả trứng vĩnh cữu mà cô ấy rất thích
*Karen: Cô ấy tặng mình 1 bọc hạt giống Moon Drop, gieo trồng, làm nó nở ra, sẽ làm Karen yêu mình hơn và sẽ có hạt giống này ở chỗ thằng Won
*Ann: Cô ấy sẽ đòi mình cấp nó mỗi ngày 3 quả trứng, trong 3 ngày, sau đó, đáp ứng đựoc nó sẽ lên tim mới
*Elli: Cô ấy sẽ đưa cho bạn thức ăn vào lúc 12h:30 3 ngày liên tiếp
Elli thì bạn hãy tận dụng ngay khi vào Start Game , đếm bệnh viện nơi Elli làm việc vào ngày đầu tiên của mùa xuân năm đầu tiên, đến thì Cô ta sẽ cho bạn cái băng dán ca nhân , đem về cho Stu , chọn :" It's you " , rồi cô ấy sẽ về nhà và sẽ lên tim tím với bạn đó , quá dễ
-Nếu bạn là người giàu có mà bạn lại nhát đi thu phục người đẹp thì bạn hãy làm theo cách sau
Ở lễ hội ngựa bạn hãy kiếm các món nữ trang dưới, hoặc là vào mùa đông tới động mùa đông kiếm khoáng về tạo ra ở Nhà thợ rèn ( Black Smith )
*Vòng xuyến (Bracelet) , làm giá 1000, 3 ngày công
*Chuỗi hạt (Necklace) , làm giá 1000, 3 ngày công
*Bông tai (Earrings) , làm giá 1000, 3 ngày công
Chỉ sau 15 ngày nếu mỗi ngày tặng cho cô gái mình thích khoảng 6 món thì sẽ lên tim đỏ liền
Nhưng đây là hạ cách , tho mình nghĩ thì các bạn nên tìm cách lấy lòng các nàng theo cách thông thường nhưng vui hơn nhiều
Đây là ngày sinh nhật của các cô gái mà nếu mình chọn trùng ngày :
Elli: 20 mùa xuân
Popuri: 10 mùa hè
Ann: 22 mùa hè
Karen: 22 mùa thu
Mary: 25 Đông


F. Khoáng sản:

Có hai mỏ để bạn có thể đào khoáng sản là ở thác nước Nữ Thần và cái còn lại ở trên đồi vào mùa đông gọi là mỏ mùa đông

1.Mỏ Nữ Thần:

a.Junk ore (sắt vụn)
- Khoáng không có gì quan trọng
- Giá bán ở Bin : 1đ
b.Copper ore (đồng)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 1
- Giá bán ở Bin : 5đ
c.Silver ore (bạc)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 2
- Giá bán ở Bin : 20đ
d.Gold ore (vàng)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 3
- Giá bán ở Bin : 25đ
e.Mystrile ore (đa xanh)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 4
- Giá bán ở Bin : 40đ
Tại đây bạn kiếm được 2 quả Power Berry

2.Mỏ mùa đông:

Những thứ có trong mỏ Nữ Thần và ngoài ra còn có
f.Orichalcum ore (đá quý)
-Khoáng dùng để làm đò nữ trang tặng cho bạn gái
-Giá bán ở Bin : 200đ
g.Adamantite ore (kim cương)
-Khoáng dùng để làm các đồ dùng :
* Mayonnaise Maker (máy làm nước sốt)
* Cheese Maker (máy làm phomat từ sữa)
*Yarn Ball Maker (máy kéo sợi từ lông cừu)
Tại đây bạn có thể kiếm được quả Power Berry và con cá truyền thuyết
 
Cách lấy Power Berry trong game Havest Moon: Back To Nature
1. Quả đầu tiên :
- Vào ngày đầu tiên của mùa xuân năm thứ nhất, bạn cầm rùi lên Mother's Hill và chặt cái cây thần ( khoảng 10 nhát và hãy xem sức khỏe của mình )
Sẽ có màn trắng xuất hiện và nói chuyện với cây thần , chon:" Don't cut ", thì cây thần sẽ cho bạn quả PB
2. Quả thứ hai :
- Vào hạng động Nữ Thần , bạn hãy đào xuống tầng thứ 3 hoặc 4, bạn cố gắng đào hết các thử luôn đi và bạn sẽ có quả PB
3. Quả thứ ba:
- Bạn trồng thật nhiều hoa ( khoảng 10 thữa hoặc trên 10 thửa ruộng ) , khi hoa đã nở thì Anna mẹ của Mary đén và nói rằng xin bạn một ít hoa, bạn hãy cho và bà ấy sẽ đưa cho bạn quả PB
4. Quả thứ tư:
-Trong lễ hội thi bơi vào mùa hè, bạn hãy thắng trong lễ hội, Mayor sẽ cho bạn quả PB, sang năm thưa hai nếu bạn thắng nữa thì bạn sẽ có 500 gỗ
5. Quả thứ năm:
-Mua tại TV Shoping với giá 5000đ ( điều kiện mua là trong nhà phải có đầy đủ các dụng cụ làm bếp )
6. Quả thứ sáu:
-Tại suối nước nóng ( Water Fall ) ,
*Bạn hãy đứng trước hang động Nữ Thần và ném 5 Crops xuống thì bà tiên sẽ hiện lên và đưa cho bạn quả PB
*Khi ném 10 Crops vào suối Nữ Thần thì nữ thần sẽ hỏi mình đã có trái tim "Sweeheart" chưa,trả lời là "Yes" thì cô gái thích mình sẽ gặp mình ở suối nước nóng.
*Khi ném 20 Items vào suối Nữ Thần thì Nữ Thần sẽ cho mình 1 Lumber,mình đem bán cho Gotz thì mình sẽ thân hơn với ông ta.

7. Quả thứ bảy:
-Trong lễ hội đua ngựa ( Horse Race ) bạn hãy kiếm cho được 1001 metal và đổi quả PB tại Mayor
8. Quả thứ tám:
- Tại động mùa đông , bạn hãy đào xuống tầng thứ thứ 6 hay 7 gì đó( không nhớ rõ nưa vì hang này khá là rắc rối ) bạn sẽ có được quả PB
9. Quả thứ chín:
Tại con suối ở động mùa đông khi mà con suối đó đã dông lại thì bạn hãy đếm chỗ đằng sau cái động ( nhớ là đằng sau ), bấm nút X nhiều lần và bạn sẽ có quả PB
10. Quả thứ mười:
-Bạn hãy câu nó tại bãi biển ( Ocean ), tùy theo may mắn của bạn thôi nha
11. Quả Kapa Berry:
-Vào một ngày chủ nhật mùa hè, bạn hãy đến tại Mother's Lake và ném 3 quả Cucumber xuống hồ thì Kapa sẽ nổi lên và đưa cho bạn quả Berry của nó
 
G.Những người khác

1.Những chàng trai

Trong trò chơi chúng ta gặp gỡ 5 chàng trai đáng yêu, cũng như đáng ghét :D
Kai: chàng trai yêu popuri, chủ cảu gian hàng tại bãi tắm, anh chỉ thăm làng vào mùa hè.
Rick: chàng trai yêu Karen, con gái của chủ trang trại nuôi gà, anh trai popuri, căm thù kai cực độ.
Cliff: chàng trai ko nhà, anh rời thành phố và ngôi làng đã níu chân chàng lại, chàng cần 1 việc làm, và nếu bạn giúp anh ta, anh ta sẽ ko rời làng lên thành phố làm việc! yêu Ann.
Bác sĩ Tim: chủ của bệnh viện, yêu người y tá của anh ta - Elli.
Gray: cháu của ông chủ lò rèn, yêu Mary.
Kai​


Sinh nhật: 22 mùa hè.
Người yêu: popuri.
Gặp hắn tại: Mùa hè only!
- 6:00AM to 8:00AM: trong nhà hắn.
- 8:00AM to 11:30AM: Bãi biển.
- 11:30AM to 1:00PM: ngủ trưa.
- 1:00PM to 5:00PM: bãi biển.
- sau 5:00PM: trong nhà - thằng cha này ham ngủ kinh dị!!!!
Rất thích:
Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Large
Fish, Oil, Flour, Butter, Pizza
Thích:
Tomato, Corn, Onion, Pumpkin, Pineapple, Apple, Wild Grape, Egg,
Mayonnaise, Milk, Cheese, Honey, SUGDW Apple, Medium Fish, Small Fish,
Curry Powder, Curry, Salad, Tomato Juice, Popcorn, Omelet, Sushi, Chirashi
Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Fried Noodles, Tempura, Golden Egg,
Relaxation Tea Leaves, Ketchup
bình thường:
Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Eggplant, Carrot, Spinach,
Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Rice Ball, Grape Juice,
Fried Rice, Stir Fry, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich,
Fries, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Greens, Scrambled
Eggs, Boiled Egg, Hot Milk, Raisin Bread, Dinner Roll, Cookie, Ice Cream,
Cake, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea, Fruit
Latte, Vegetable Latte, Mixed Latte
hơi ghét:
Turnip, Sweet Potato, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Spa-Boiled Egg, Wool, Yarn Ball, Veggie Pancake,
Miso Soup, Stew, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam, Sweet Potato
(dish), Roasted Potatoes, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie,
Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Jam Bun, Noodles,
Curry Noodles, Tempura Noodles, Rice Omelet
Rất ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weed, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red
Grass, Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe,
Bandage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Rick​


Sinh nhật:27 mùa thu.
Người trong mộng: Karen.
Hằng ngày:
ko phải thứ ba:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:30AM to 10:00AM: bên ngoài siêu thị
- 10:30AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:00PM to 4:00PM: ngoài vườn
- 4:00PM trở đi: trong nhà
Nếu trời mưa:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:00AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:00PM to 4:00PM: ngoài vườn
- sau 1:00PM to 4:00PM: trong nhà
Ngày thứ ba:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:40AM to 10:00AM: trước cửa nhà Karen
- 10:50AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:40PM to 4:00PM: trong lò rèn
- sau 1:40PM to 4:00PM: trong nhà
Trời mưa:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:00AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:40PM to 4:00PM: trong lò rèn
- sau 4:00PM: trong nhà
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Honey, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt
XL, Wine, Large Fish, Curry, Strawberry Milk, Popcorn, Scrambled Eggs,
Omelet, Boiled Egg, Chocolate, Chocolate Cake, Rice Omelet
thích:
Corn, Pineapple, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower,
Mushroom, Chicken Feed, Egg, Mayonnaise, Cheese, Grape Juice, Medium Fish, Stir Fry, Fruit Juice, Mixed Juice, Fries, Strawberry Jam, Pumpkin Pudding, Cheesecake, Cheese Fondue, Raisin Bread, Curry Noodles, Fried Noodles, Ice Cream, Cake, Golden Egg, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Ketchup
bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Onion,
Eggplant, Carrot, Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower,
Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Wild Grape, Truffle,
Milk, SUGDW Apple, Rice Ball, Bread, Small Fish, Oil, Flour, Curry Powder,
Veggie Pancake, Fried Rice, Miso Soup, Stew, Salad, Vegetable Juice,
Sandwich, Pickled Turnips, Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens,
Butter, Apple Jam, Apple Pie, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice,
Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun, Dinner Roll, Sashimi, Grilled
Fish, Pizza, Noodles, Tempura Noodles, Tempura, Cookie, Chocolate Cookie,
Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
hơi ghét:
Lumber, Pumpkin, Sweet Potato, Ketchup Recipe, Wool, Yarn Ball,
Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Hot Milk, Bandage, Winter Lumber
Cực ghét:
Stone, Branch, Weed, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red Grass,
Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Fodder, Gold Ore, Silver
Ore, Copper Ore, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds,
Winter Stone, Winter Branch

Cliff


Sinh nhật: 6 mùa hè
vợ tương lai: Ann
Gặp hắn tại:
hằng ngày khi chưa có việc tại vườn nho:
- 6:00AM to 9:00AM: trong quán ăn - nhà trọ
- 9:40AM to 4:00PM: Trong nhà thờ
- sau 4:00PM: trong nhà trọ
Khi đã có việc: trừ thứ 3 và CN
- 6:00AM to 10:00AM: trong nhà trọ
- 10:50AM to 1:00PM: nhà kho ở vườn nho
- 1:00PM to 4:00PM: vườn nho
- 4:40PM to 7:20PM: trong nhà thờ
- sau 8:10Pm: về nhà trọ
thứ 3 - CN:
- 6:00AM to 1:00PM: trong nhà trọ 0- tầng 2
- 1:00PM to 4:10PM: dưới tầng 1
- 4:50PM to 7:20PM: trong nhà thờ
- sau 8:10PM: về ngủ
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Veggie Pancake, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Curry,
Vegetable Juice, Sandwich, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet,
Boiled Egg, Hot Milk, Cheese Fondue, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle
Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Pizza, Curry Noodles, Tempura Noodles,
Tempura, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Thích:
Cucumber, Strawberry, Tomato, Corn, Pineapple, Carrot, Apple, Wild
Grape, Milk, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball, Bread, Wine, Grape Juice,
Fried Rice, Salad, Fruit Juice, Mixed Juice, Pickled Turnips, Fries,
Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin
Pudding, Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Cheesecake, Apple Pie, Jam
Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Fried Noodles, Ice
Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cake, Relaxation Tea
Bình thường:
Turnip, Potato, Cabbage, Onion, Pumpkin, Eggplant, Sweet Potato,
Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red
Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot,
Mushroom, Truffle, Egg, Mayonnaise, Honey, Fish, Noodles, Cookie, Golden
Egg, Chocolate Cookies
Hơi ghét:
Lumber, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile, Orichalcum,
Adamantite, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Fish Food, Wool, Yarn Ball, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt,
Turbojolt XL, Oil, Flour, Curry Powder, Butter, Apple Jam, Grape Jam, Food
Fiasco, Bandage, Relaxation Tea Leaves, Ketchup, Winter Lumber
Cực ghét:
Stone, Branch, Weed, Poisonous Mushroom, Garbage, Fries Recipe,
Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

bác sĩ Tim​


Sinh nhật: 17 mùa thu
người yêu: Elli
Thường gặp: trừ thứ tư: cả ngày trong bệnh viện
thứ tư
- 6:00AM to 7:00AM: trong bệnh viện
- 8:00AM to 10:00AM: Hồ lớn
- 10:40AM to 1:10PM: trong bệnh viện
- 2:00PM to 4:00PM: Thư viện
- sau 4:50PM: Trong bệnh viện
Mưa:
- 6:00AM to 7:00AM: trong bệnh viện
- 7:50AM to 10:00AM: nhà thờ
- 10:40AM to 1:10PM: bệnh viện
- 2:00PM to 4:00PM: thư viện
- sau 4:50PM: trực ban ở bệnh viện
Rất thích:
Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Bamboo Shoot, Poisonous
Mushroom, Blue Grass, Red Grass, Spa-Boiled Egg, Wine, Large Fish, Stew,
Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed
Latte
thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper,
Egg, Milk, Honey, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Salad,
Tomato Juice, Happy Eggplant, Butter, Apple Jam, Bamboo Rice, Mushroom
Rice, Truffle Rice, Chirashi Sushi, Jam Bun, Golden Egg, Relaxation Tea,
Ketchup
Bình thường:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit,
Apple, Wild Grape, Mushroom, Truffle, Green Grass, Mystrile, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Mayonnaise, Cheese, Wool, Yarn Ball, SUGDW Apple,
Rice Ball, Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape
Juice, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Curry, Sandwich,
Pickled Turnip, Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Roasted Potatoes,
Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk, Cheesecake, Cheese
Fondue, Apple Pie, Grape Jam, Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi,
Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried
Noodles, Tempura, Cookie, Ice Cream, Relaxation Tea Leaves, Rice Omelet
Hơi ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Orichalcum, Adamantite, Ketchup
Recipe, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Fries, Popcorn, Pumpkin Pudding,
Sweet Potato (dish), Cake, Food Fiasco, Chocolate, Chocolate Cookie,
Chocolate Cake, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch, Winter
Lumber
căm ghét:
Garbage, Fries Recipe

Gray

sinh nhật: 6 mùa đông
người yêu: Mary
Hằng ngày:
- 6:00AM to 7:00AM: trong nhà trọ
- 7:50AM to 1:00PM: lò rèn
- 1:40PM to 4:00PM: trong thư viện
- sau 4:50PM: trong nhà trọ
Thứ 5
- 6:00AM to 7:00AM: trong nhà trọ
- 8:00AM to 10:00AM: Đồi mẹ
- 10:30AM to 1:00PM: Lò rèn
- 1:30PM to 4:00PM: Thư viện
- sau 4:50PM: trong nhà trọ
trời mưa
- 6:00AM to 10:00AM: nhà trọ
- 10:40AM to 1:00PM: Lò rèn
- 1:40PM to 4:00PM: Thư viện
- 4:50PM: nhà trọ
Rất thích:
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore,
Bodigizer XL, Turbojolt XL, Veggie Pancake, Fried Rice, Curry, Roasted
Potatoes, Ice Cream, Chocolate, Rice Omelet
Thích:
Branch, Lumber, Potato, Egg, Mayonnaise, Cheese, Bread, Bodigizer,
Turbojolt, Wine, Fish, Popcorn, Scrambled Eggs, Cheese Fondue, Dinner Roll,
Pizza, Curry Noodles, Golden Egg, Ketchup, Winter Branch, Winter Lumber
Bình thường
Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Pumpkin,
Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Moondrop Flower, Pink
Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower,
Orange Cup Fruit, Apple, Wild Grape, Mushroom, Truffle, Blue Grass, Green
Grass, Ketchup Recipe, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Rice
Ball, Grape Juice, Oil, Flour, Curry Powder, Stir Fry, Miso Soup, Stew,
Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries,
Strawberry Jam, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish),
Omelet, Boiled Egg, Hot Milk, Butter, Cheesecake, Apple Jam, Apple Pie,
Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi,
Jam Bun, Raisin Bread, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Tempura Noodles,
Fried Noodles, Tempura, Cookie, Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Cake,
Bandage, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte,
Mixed Latte
Hơi Ghét:
Green Pepper, Bamboo Shoot, Spa-Boiled Egg, Pickled Turnips,
Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens
Căm ghét cực độ:
Stone, Weeds, Turnip, Poisonous Mushroom, Red Grass, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone
2.Các chú lùn


bên cạnh nhà thờ có 1 lối đi nhỏ, theo lối đó sẽ gặp 1 ngôi nhà nhỏ, cánh cửa cũng nhỏ, vào nhà bạn sẽ gặp những con người nho nhỏ :D - đó là những chú lùncuar chúng ta, chúng sẽ giúp chúng ta rất nhiều trong công việc trang trại, nào là nuôi thú, tưới cây, thu hoạch. nhưng sẽ rất chậm

Chef (đỏ)- Fall 14
Nappy(cam) - Winter 22
Hoggy(vàng) - Fall 10
Timid (xanh lá cây)- Summer 16
Aqua (xanh dương)- Spring 26
Staid (chàm)- Spring 15
Bold (tím)- Spring 4

Rất thích:
Wild Grape, Yarn Ball, Honey, Bread, Bodigizer, Bodigizer XL,
Turbojolt XL, Wine, Flour, Fruit Juice, Mixed Juice, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Omelet, Hot Milk,
Butter, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Raisin Bread, Pizza, Cookie, Cake,
Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea,
Jewelry
Thích:
Turnip, Strawberry, Pumpkin, Pineapple, Carrot, Spinach, Moondrop
Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy
Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Truffle, Blue Grass, Red Grass, Egg,
Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW Apple, Turbojolt, Grape Juice, Oil,
Stew, Vegetable Juice, Tomato Juice, Boiled Egg, Cheesecake, Cheese Fondue,
Mushroom Rice, Jam Bun, Ice Cream, Golden Egg, Chocolate, Fruit Latte,
Mixed Latte, Rice Omelet
Bình thường:
Lumber, Potato, Cucumber, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Eggplant,
Sweet Potato, Green Pepper, Bamboo Shoot, Mushroom, Ketchup Recipe, Fodder,
Chicken Feed, Fish Food, Spa-Boiled Egg, Rice Ball, Small Fish, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Curry, Salad, Sandwich, Fries,
Popcorn, Roasted Potatoes, Bamboo Rice, Truffle Rice, Dinner Roll, Grilled
Fish, Tempura, Bandage, Veggie Latte, Ketchup, Winter Lumber
không thích:
Large Fish, Medium Fish, Curry Powder, Pickled Turnips, Pickles,
Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi,
Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Green Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Food Fiasco,
Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch
 
3.Người dân trong làng​


Jeff

Nghề nghiệp, gia đình: chủ Super Market, cha của Karen, chồng Sasha
Sinh nhật: 29 mùa đông
Rất thích:
Bamboo Shoot, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL,
Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato Juice, Apple Pie, Bamboo
Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Cookie, Chocolate Cookie, Chocolate Cake,
Relaxation Tea, Fruit Latte, Vegetable Latte, Mixed Latte
thích:
Tomato, Green Pepper, Pink Cat Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Wild
Grape, Truffle, Blue Grass, Red Grass, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Milk,
Honey, SUGDW Apple, Grape Juice, Fish, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir
Fry, Miso Soup, Stew, Curry, Salad, Sandwich, Pickled Turnips, Pickles,
Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk,
Butter, Mushroom Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Grilled Fish, Curry Noodles,
Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Golden Egg,
Chocolate, Relaxation Tea Leaves, Ketchup, Rice Omelet
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Corn, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Moondrop
Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Mushroom,
Green Grass, Egg, Cheese, Wool, Yarn, Rice Ball, Bread, Oil, Flour, Curry
Powder, Fries, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding,
Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple
Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Pizza, Noodles
không thích:
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Wine, Bandage
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Sasha

Nghề nghiệp- gia đình: chồng là Jeff, con gái là Karen
Sinh nhật: 30 mùa xuân
Rất thích:
Cookie, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake
Thích:
Strawberry, Tomato, Pumpkin, Pineapple, Carrot, Spinach, Moondrop
Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy
Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Truffle, Orichalcum, Ketchup Recipe, Milk,
Wool, Yarn Ball, Honey, Grape Juice, Oil, Flour, Curry Powder, Miso Soup,
Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Strawberry Jam, Strawberry Milk,
Happy Eggplant, Bamboo Rice, Truffle Rice, Jam Bun, Raisin Bread, Bandage,
Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Corn, Onion, Eggplant, Sweet
Potato, Green Pepper, Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom, Blue Grass, Red
Grass, Green Grass, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, SUGDW Apple, Rice Ball,
Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Fish, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Stew, Curry, Salad, Sandwich, Pickled
Turnips, Fries, Pickles, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet
Potato (dish), Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled
Egg, Hot Milk, Butter, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie,
Mushroom Rice, Grape Jam, Dinner Roll, Pizza, Noodles, Curry Noodles,
Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Golden Egg,
Relaxation Tea Leaves, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Mystrile, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg,
Cheese, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Saibara


Nghề ngỗng - gia đình: Thợ rèn, ông của Gray
Sinh nhật: 11 mùa Xuân
Rất thích:
Bamboo Shoot, Truffle, Large Fish, Miso Soup, Pickled Turnips,
Pickles, Bamboo Rice, Truffle Rice
Thích:
Branch, Lumber, Turnip, Cucumber, Pumpkin, Spinach, Apple, Mushroom,
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Milk,
Rice Ball, Wine, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Mushroom Rice,
Grilled Fish, Tempura Noodles, Tempura, Winter Branch, Winter Lumber
Bình thường:
Potato, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Eggplant, Carrot, Sweet
Potato, Green Pepper, Wild Grape, Egg, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Honey,
SUGDW Apple, Medium Fish, Small Fish, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry,
Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato Juice, Roasted
Potato, Boiled Egg, Hot Milk, Butter, Cheese Fondue, Apple Jam, Grape Jam,
Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun, Sashimi, Noodles, Curry Noodles, Fried
Noodles, Golden Egg, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte,
Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup
Không thích:
Strawberry, Pineapple, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue
Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Blue
Grass, Red Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Cheese, Wool, Yarn Ball,
Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape Juice, Oil,
Flour, Curry Powder, Stew, Curry, Sandwich, Fries, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Omelet,
Cheesecake, Apple Pie, Raisin Bread, Dinner Roll, Pizza, Cookie, Ice Cream,
Cake, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Bandage, Rice Omelet
Ghét:
Stone, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken Feed, Fish Food,
Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone

Doug


Nghề nghiệp - gia đình: Chủ nhà trọ, cha của Ann
Sinh nhật: 11 Mùa đông
Rất thích:
Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Green Grass, Ketchup Recipe, Honey,
Bodigizer XL, Turbojolt XL, Wine, Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Butter,
Cheese Fondue, Chocolate, Ketchup
thích:
Cabbage, Onion, Pineapple, Carrot, Orange Cup Fruit, Apple, Wild
Grape, Blue Grass, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, SUGDW Apple, Bodigizer,
Turbojolt, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam, Happy Eggplant,
Greens, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi,
Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Tempura, Golden Egg, Chocolate Cake,
Relaxation Tea
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Tomato, Corn, Pumpkin,
Eggplant, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Spa-Boiled Egg, Rice Ball,
Bread, Grape Juice, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew,
Curry, Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries,
Strawberry Milk, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato
(dish), Roasted Potatoes, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk,
Cheesecake, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner
Roll, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Cookie, Ice
Cream, Cake, Chocolate Cookie, Relaxation Tea Leaves, Fruit Latte, Veggie
Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Không thích:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Red Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite,
Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Wool, Yarn Ball
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds,
Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

cha xứ Carter
[

Nghề nghiệp - gia đình: Cha xứ
sinh nhật: 20 mùa thu
Rất thích:
Lumber, Orange Cup Fruit, Bread, Wine, Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Stew, Fries, Strawberry Milk, Popcorn, Roasted Potatoes, Hot Milk,
Butter, Bandage, Ketchup, Winter Lumber
Thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper,
Apple, Wild Grape, Ketchup Recipe, Egg, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Milk,
Cheese, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Fried Rice, Miso Soup, Chirashi
Sushi, Pizza, Golden Egg
Bình thường:
Branch, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower,
Red Magic Red Flower, Toy Flower, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Rice
Ball, Grape Juice, Veggie Pancake, Stir Fry, Curry, Salad, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Pickles,
Strawberry Jam, Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Sweet Potato (dish), Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Sushi, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled
Fish, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura,
Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea
Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice
Omelet, Winter Branch
Không thích:
Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Bodigizer, Bodigizer XL,
Turbojolt, Turbojolt XL, Chocolate
Ghét:
Stone, Weeds, Poisonous Mushroom, Mystrile, Orichalcum, Adamantite,
Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Wool,
Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone

Basil


Nghề nghiệp - gia đình: cha Mary, chồng Anna, là nhà sinh vật học, chuyên tìm hiểu các loài động thực vật trên đồi mẹ
sinh nhật: 11 mùa hè
Rất thích:
Wild Grape, Mushroom, Poisonous Mushroom, Truffle, Blue Grass, Green
Grass, Spa-Boiled Egg, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato
Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Cheesecake, Apple Pie, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Cookie, Relaxation Tea Leaves, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Thích:
Branch, Potato, Corn, Pineapple, Carrot, Sweet Potato, Spinach,
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Blue Magic Red
Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Honey, SUGDW
Apple, Rice Ball, Bread, Wine, Grape Juice, Veggie Pancake, Stir Fry, Miso
Soup, Salad, Sandwich, Strawberry Jam, Popcorn, Happy Eggplant, Roasted
Potatoes, Greens, Hot Milk, Cheese Fondue, Apple Jam, Grape Jam, Chirashi
Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura
Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Chocolate Cookie,
Relaxation Tea, Ketchup, Winter Branch
Bình thường:
Turnip, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Onion, Pumpkin,
Eggplant, Green Pepper, Red Grass, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese,
Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Oil, Flour, Curry Powder,
Fried Rice, Stew, Curry, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Milk,
Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Butter, Jam Bun, Golden Egg, Chocolate,
Chocolate Cake, Rice Omelet
Không thích:
Wool, Yarn Ball, Fish, Sushi, Sashimi, Grilled Fish
Ghét:
Stone, Lumber, Weeds, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup
Recipe, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food,
Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone,
Winter Lumber

Anna


nghề nghiệp - gia đình: Nội trợ, mẹ Mary, vợ Basil
Sinh nhật: 22 mùa thu
Rất thích:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Ketchup Recipe, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Cheesecake, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Cookie, Ice
Cream, Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Cake
Thích:
Strawberry, Pineapple, Apple, Wild Grape, Blue Grass, Red Grass,
Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper
Ore, Egg, Mayonnaise, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Hot Milk, Butter, Jam Bun,
Raisin Bread, Dinner Roll, Relaxation Tea Leaves, Mixed Latte, Ketchup
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Pumpkin,
Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Bamboo Shoot,
Mushroom, Truffle, Bread, Grape Juice, Stew, Salad, Fruit Juice, Vegetable
Juice, Mixed Juice, Sandwich, Tomato Juice, Boiled Egg, Golden Egg,
Chocolate, Fruit Latte, Veggie Latte
Không thích:
Spa-Boiled Egg, Cheese, Rice Ball, Veggie Pancake, Fried Rice,
Stir Fry, Miso Soup, Curry, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Popcorn,
Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Cheese
Fondue, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi,
Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles,
Fried Noodles, Tempura, Relaxation Tea, Rice Omelet
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds,
Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Barley


Nghề nghiệp - gia đình: chủ trang trại nuôi bò, ông của May
Sinh nhật: 17 mùa xuân
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Rice Ball
Thích:
Lumber, Turnip, Cucumber, Tomato, Pumpkin, Eggplant, Carrot, Sweet
Potato, Spinach, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower,
Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Mystrile, Orichalcum, Fodder, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, Grape Juice, Miso Soup, Vegetable Juice, Pickled Turnips, Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Hot Milk, Butter, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Golden Egg,
Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Veggie Latte, Winter Lumber
Bình thường:
Potato, Strawberry, Cabbage, Corn, Onion, Green Pepper, Apple,
Wild Grape, Blue Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, SUGDW Apple, Bread,
Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Stew, Salad, Fruit Juice,
Mixed Juice, Sandwich, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Roasted Potatoes,
Boiled Egg, Apple Jam, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Curry
Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Bandage, Fruit Latte,
Mixed Latte, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Pineapple, Adamantite, Mayonnaise, Cheese, Wine, Curry, Fries,
Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Cheesecake, Cheese Fondue,
Apple Pie, Pizza, Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cookie,
Chocolate Cake
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Chicken Feed,
Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone,
Branch

May


Gia đình: cháu ngoại của Barley
Sinh nhật: 26 mùa đông
Rất thích:
Lumber, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Ketchup Recipe, Fodder,
Yarn Ball, Honey, Grape Juice, Large Fish, Stew, Fruit Juice, Strawberry
Jam, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Apple Jam, Jam
Bun, Cookie, Ice Cream, Cake, Garbage, Fries Recipe, Chocolate, Chocolate
Cookies, Chocolate Cake, Bandage, Relaxation Tea Leaves, Rice Omelet,
Winter Lumber
Thích:
Tomato, Pineapple, Apple, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW
Apple, Stir Fry, Curry, Mixed Juice, Sandwich, Fries, Tomato Juice,
Popcorn, Scrambled Eggs, Boiled Egg, Hot Milk, Cheesecake, Apple Pie,
Golden Egg, Relaxation Tea, Ketchup
bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Corn, Onion, Pumpkin,
Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Wild Grape, Green Grass, Rice
Ball, Bread, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie
Pancake, Fried Rice, Miso Soup, Salad, Happy Eggplant, Roasted Potatoes,
Greens, Omelet, Butter, Cheese Fondue, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle
Rice, Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Pizza,
Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Không thích:
Cabbage, Green Pepper, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Blue
Grass, Spa-Boiled Egg, Vegetable Juice, Pickled Turnips, Pickles, Sashimi,
Grilled Fish
ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore,
Fish Food, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Food
Fiasco, Fish Bone, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Thomas​

Nghề nghiệp - gia đình: Thị trưởng
Sinh nhật: 25 mùa hè
Rất thích:
Bamboo Shoot, Truffle, Wine, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sashimi
thích:
Turnip, Potato, Strawberry, Pumpkin, Pineapple, Sweet Potato,
Orange Cup Fruit, Egg, Spa-Boiled Egg, Milk, Cheese, Honey, Miso Soup,
Pickled Turnips, Pickles, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet,
Hot Milk, Apple Pie, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cake, Golden
Egg, Chocolate Cake, Rice Omelet
Bình thường:
Cucumber, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Eggplant, Carrot, Spinach,
Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Apple, Wild Grape, Mushroom, Poisonous
Mushroom, Mayonnaise, Wool, Yarn Ball, SUGDW Apple, Rice Ball, Bread,
Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape Juice, Fish, Oil,
Flour, Curry Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Stew, Curry,
Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries, Tomato
Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Roasted Potatoes, Boiled Egg, Butter,
Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Mushroom Rice, Grape Jam, Sushi,
Chirashi Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Grilled Fish, Pizza, Noodles,
Curry Noodles, Cookie, Ice Cream, Chocolate, Chocolate Cookie, Relaxation
Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup
Không thích:
Lumber, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile, Orichalcum,
Adamantite, Ketchup Recipe, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Strawberry
Jam, Strawberry Milk, Sweet Potato (dish), Jam Bun, Fries Recipe, Bandage,
Winter Lumber
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Food Fiasco,
Garbage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Lillia

Nghề nghiệp - gia đình: mẹ của Rick, popuri, chủ trang trại nuôi gà!
Sinh nhật: 19 mùa xuân
Rất thích:
Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Wild Grape, Truffle,
Blue Grass, Green Grass, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL,
Large Fish, Chocolate Cookie, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea
Thích:
Strawberry, Tomato, Corn, Carrot, Sweet Potato, Moondrop Flower,
Pink Cat Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Milk, Cheese, Wool,
Honey, SUGDW Apple, Grape Juice, Fruit Juice, Strawberry Jam, Strawberry
Milk, Tomato Juice, Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Hot Milk,
Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Truffle Rice, Grape Jam,
Jam Bun, Pizza, Cookie, Cake, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cake
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Onion, Pumpkin, Pineapple,
Eggplant, Spinach, Bamboo Shoot, Mushroom, Chicken Feed, Spa-Boiled Egg,
Mayonnaise, Yarn Ball, Bread, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Curry,
Salad, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Fries,
Pickles, Popcorn, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs,
Omelet, Boiled Egg, Butter, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Sushi, Chirashi
Sushi, Raisin Bread, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Curry Noodles, Tempura
Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Fruit Latte, Veggie Latte,
Mixed Latte, Ketchup, Rice Omelet
không thích:
Green Pepper, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg, Rice Ball, Wine, Dinner Roll,
Bandage
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Fodder,
Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone,
Winter Branch, Winter Lumber

Duke

Nghề nghiệp - gia đình: Chồng Manna - chủ vườn nho!
sinh nhật: 15 mùa đông
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Bread, Wine, Grape Juice, Large Fish, Stir Fry,
Miso Soup, Pickles, Happy Eggplant, Greens, Cheese Fondue, Bamboo Rice,
Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Tempura
Thích:
Cucumber, Pineapple, Eggplant, Spinach, Apple, Wild Grape, Truffle,
Egg, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball, Veggie Pancake, Fried Rice, Stew,
Curry, Salad, Fruit Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Tomato Juice,
Popcorn, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Apple Pie, Mushroom Rice,
Truffle Rice, Cookie, Cake, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cookie,
Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves, Rice Omelet
Bình thường:
Turnip, Potato, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Pumpkin,
Carrot, Sweet Potato, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue
Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit,
Bamboo Shoot, Mushroom, Mayonnaise, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, Medium
Fish, Small Fish, Flour, Roasted Potatoes, Hot Milk, Butter, Cheesecake,
Grape Jam, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Ice
Cream, Ketchup
Không thích:
Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Oil, Curry Powder, Vegetable Juice,
Mixed Juice, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato
(dish), Apple Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Bandage, Relaxation
Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper
Ore, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Manna


nghề nghiệp - gia đình: vợ Duke , chủ vườn nho
Sinh nhật: 11 mùa thu
Rất thích:
Pink Cat Flower, Orange Cup Fruit, Honey, Large Fish, Medium Fish,
Vegetable Juice, Strawberry Jam, Tomato Juice, Apple Jam, Truffle Rice,
Sushi, Raisin Bread, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Veggie Latte
Thích:
Lumber, Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato,
Onion, Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green
Pepper, Moondrop Flower, Toy Flower, Apple, Bamboo Shoot, Wild Grape,
Truffle, Ketchup Recipe, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Yarn Ball, SUGDW
Apple, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Small Fish,
Fruit Juice, Mixed Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Butter,
Mushroom Rice, Chirashi Sushi, Sashimi, Cookie, Ice Cream, Cake, Golden
Egg, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Bandage, Fruit Latte, Mixed Latte,
Ketchup, Winter Lumber
Bình thường:
Corn, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Mushroom,
Spa-Boiled Egg, Wool, Rice Ball, Bread, Wine, Oil, Flour, Curry Powder,
Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Salad, Sandwich,
Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Milk, Popcorn, Happy Eggplant,
Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk,
Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Pie, Bamboo Rice, Grape Jam, Jam Bun,
Dinner Roll, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles,
Fried Noodles, Tempura, Chocolate, Rice Omelet
Không thích:
Curry
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red Grass,
Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Fodder, Chicken Feed, Gold
Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Grape Juice, Food Fiasco, Garbage,
Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Ellen


Nghề nghiệp - gia đình: bà của Elli, Stu
Sinh nhật: 13 mùa đông
Rất thích:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Wild Grape,
Mushroom, Truffle, Spa-Boiled Egg, Yarn Ball, Honey, Bodigizer, Bodigizer
XL, Large Fish, Flour, Stew, Fruit Juice, Vegetable Juice, Tomato Juice,
Apple Pie, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Relaxation Tea Leaves,
Relaxation Tea
Thích:
Turnip, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Pumpkin, Carrot,
Sweet Potato, Spinach, Apple, Egg, Milk, Wool, SUGDW Apple, Rice Ball,
Bread, Grape Juice, Medium Fish, Small Fish, Miso Soup, Mixed Juice,
Sandwich, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Sweet
Potato (dish), Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Hot Milk,
Cheesecake, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Noodles, Ice
Cream, Cake, Golden Egg
Bình thường:
Potato, Corn, Onion, Pineapple, Eggplant, Green pepper, Green
Grass, Mayonnaise, Turbojolt, Turbojolt XL, Oil, Curry Powder, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Salad, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant,
Butter, Apple Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Pizza,
Tempura Noodles, Chocolate, Chocolate Cake, Fruit Latte, Veggie Latte,
Mixed Latte, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Blue Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Cheese, Curry, Fries, Popcorn, Boiled
Egg, Cheese Fondue, Curry Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cookie, Food
Fiasco, Chocolate Cookie, Bandage
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Fodder,
Chicken Feed, Fish Food, Wine, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Gotz

nghề nghiệp - gia đình: Tiều phu, chuyên dựng nhà hộ mọi người
Sinh nhật: 2 mùa thu
Rất thích:
Lumber, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW Apple, Rice Ball,
Bread, Grape Juice, Medium Fish, Miso Soup, Salad, Fruit Juice, Vegetable
Juice, Mixed Juice, Strawberry Jam, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens,
Omelet, Hot Milk, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Jam Bun, Raisin
Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Curry Noodles, Tempura
Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Golden Egg, Chocolate Cookie, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Corn, Onion, Pumpkin, Carrot, Sweet
Potato, Green Pepper, Apple, Honey, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt,
Turbojolt XL, Wine, Large Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie Pancake,
Fried Rice, Stew, Curry, Pumpkin Pudding, Sweet Potato, Butter, Sushi,
Chirashi Sushi, Pizza, Fried Noodles, Relaxation Tea, Ketchup, Winter
Lumber
Bình thường:
Strawberry, Cabbage, Tomato, Pineapple, Eggplant, Spinach,
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red
Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom,
Truffle, Blue Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Spa-Boiled Egg, Small
Fish, Stir Fry, Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Milk,
Popcorn, Roasted Potatoes, Scrambled Eggs, Boiled Egg, Cheesecake, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Cookie, Chocolate, Chocolate
Cake, Bandage, Relaxation Tea Leaves
Không thích:
Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Yarn Ball
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Food Fiasco,
Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Harris


Nghề nghiệp - gia đình: thanh tra cảnh sát ... làng
Sinh nhật: 4 mùa hè
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Fried
Rice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries, Cheese Fondue, Apple
Pie, Cake, Chocolate Cake, Relaxation Tea, Veggie Latte
Thích:
Potato, Cabbage, Corn, Pineapple, Carrot, Sweet Potato, Green
Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Egg,
Mayonnaise, Cheese, Wool, Honey, SUGDW Apple, Rice Ball, Bodigizer, Small
Fish, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Salad, Fruit Juice, Strawberry Milk,
Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Omelet, Hot Milk,
Butter, Cheesecake, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sushi, Jam Bun, Raisin
Bread, Dinner Roll, Cookie, Golden Egg, Chocolate Cookie, Ketchup, Rice
Omelet
Bình thường:
Turnip, Cucumber, Strawberry, Tomato, Pumpkin, Eggplant, Spinach,
Wild Grape, Mushroom, Truffle, Milk, Bread, Grape Juice, Large Fish, Medium
Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie Pancake, Pickled Turnips, Pickles,
Strawberry Jam, Popcorn, Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens,
Scrambled Eggs, Boiled Egg, Apple Jam, Mushroom Rice, Grape Jam, Chirashi
Sushi, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles,
Ice Cream, Chocolate, Relaxation Tea Leaves
Không thích:
Branch, Lumber, Onion, Blue Grass, Green Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Yarn, Curry, Sashimi, Curry Noodles,
Food Fiasco, Bandage, Fruit Latte, Mixed Latte, Winter Branch, Winter
Lumber
Ghét:
Stone, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Garbage, Fries Recipe,
Dead Weeds, Winter Stone

Kano

Nghề nghiệp - gia đình: nhiếp ảnh gia, sống cùng ông thị trưởng
Sinh nhật: 2 mùa đông
Rất thích:
Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom, Poisonous Mushroom, Truffle,
Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Spa-Boiled Egg, Honey, Wine, Grape
Juice, Large Fish, Butter, Grape Jam, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea
Thích:
Strawberry, Corn, Pineapple, Sweet Potato, Moondrop Flower, Pink
Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange
Cup Fruit, Apple, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Mayonnaise, Cheese, Wool, Yarn Ball, SUGDW Apple, Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato, Cheesecake, Apple Jam, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sashimi, Golden Egg, Ketchup
Bình thường:
Turnip, Tomato, Pumpkin, Eggplant, Carrot, Spinach, Green Pepper,
Egg, Milk, Rice Ball, Bread, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Veggie Pancake, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Salad, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Pickles,
Strawberry Jam, Strawberry Milk, Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens,
Scrambled Eggs, Omelet, Hot Milk, Cheese Fondue, Apple Pie, Mushroom Rice,
Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Grilled Fish,
Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura,
Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Không thích:
Potato, Cucumber, Cabbage, Onion, Bodigizer, Bodigizer XL,
Turbojolt, Turbojolt XL, Fried Rice, Curry, Popcorn, Boiled Egg
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weed, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed,
Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Louis


Gia đình - nghề nghiệp Sống cung Gotz
Sinh nhật: 2 mùa xuân
Rất thích:
Honey, Bread, Grape Juice, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam,
Tomato Juice, Apple Jam, Apple Pie, Mushroom Rice, Grape Jam
Thích:
Cucumber, Strawberry, Tomato, Pineapple, Eggplant, Apple, Wild
Grape, Mushroom, Spa-Boiled Egg, SUGDW Apple, Rice Ball, Wine, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Happy Eggplant, Hot Milk, Raisin Bread,
Pizza, Tempura Noodles, Tempura, Cookie, Cake, Chocolate Cookie, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Bình thường:
Turnip, Potato, Cabbage, Corn, Onion, Pumpkin, Carrot, Sweet
Potato, Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic
Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo
Shoot, Truffle, Blue Grass, Green Grass, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese,
Wool, Yarn Ball, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Curry, Salad, Sandwich,
Fries, Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish),
Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Butter,
Cheesecake, Cheese Fondue, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi
Sushi, Jam Bun, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Curry Noodles,
Fried Noodles, Ice Cream, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cake, Relaxation
Tea Leaves, Relaxation Tea, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Branch, Lumber, Poisonous Mushroom, Red Grass, Chicken Feed, Fish
Food, Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Winter Branch, Winter Lumber
Ghét:
Stone, Weed, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Fodder, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Food Fiasco, Garbage, Fries
Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone

Greg

Nghề nghiệp - gia đình: Câu cá, sống cùng Zack
Sinh nhật: 29 xuân
Rất thích:
Large Fish
Thích:
Corn, Spinach, Apple, Fish Food, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball,
Wine, Medium Fish, Fried Rice, Miso Soup, Stew, Vegetable Juice, Sandwich,
Fries, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Hot Milk, Cheese Fondue,
Apple Pie, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Relaxation
Tea Leaves, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Green Pepper, Moondrop
Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy
Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom, Truffle,
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Egg, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Milk,
Wool, Yarn Ball, Honey, Bread, Veggie Pancake, Stir Fry, Curry, Salad,
Fruit Juice, Mixed Juice, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Happy Eggplant, Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes,
Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Cheesecake, Apple Jam, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner
Roll, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura,
Cookie, Ice Cream, Cake, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate
Cake, Relaxation Tea, Rice Omelet
Không thích:
Small Fish
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red
Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape Juice, Oil, Flour, Curry
Powder, Butter, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Ketchup, Dead
Weeds, Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Zack


Nghề nghiệp: Tay giao hàng
Sinh nhật: 29 hè
Rất thích:
Pink Cat Flower, Orichalcum, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt,
Turbojolt XL, Wine, Large Fish, Veggie Pancake, Fried Rice, Curry, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Pizza, Curry
Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Rice Omelet
Thích:
Cucumber, Strawberry, Tomato, Pineapple, Apple, Bamboo Shoot,
Wild Grape, Truffle, Egg, Mayonnaise, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball,
Medium Fish, Small Fish, Salad, Sandwich, Fries, Strawberry Jam, Tomato
Juice, Happy Eggplant, Sweet Potato (dish), Scrambled Eggs, Boiled Egg, Jam
Bun, Raisin Bread, Grilled Fish, Golden Egg, Relaxation Tea
Bình thường:
Turnip, Potato, Cabbage, Corn, Onion, Pumpkin, Eggplant, Carrot,
Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Blue Magic Red
Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Mushroom,
Spa-Boiled Egg, Milk, Wool, Honey, Bread, Grape Juice, Stir Fry, Miso Soup,
Stew, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Pickled Turnips, Pickles,
Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding, Roasted Potatoes, Greens,
Omelet, Hot Milk, Butter, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie,
Grape Jam, Dinner Roll, Sashimi, Noodles, Tempura, Cookie, Ice Cream, Cake,
Chocolate, Chocolate Cookies, Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup
không thích:
Lumber, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile, Adamantite,
Ketchup Recipe, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Yarn Ball, Oil, Flour,
Curry Powder, Bandage, Winter Lumber
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken Feed, Fish
Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter
Branch

Stu


Gia đình: em trai Elli, cháu của Ellen
Sinh nhật: 5 mùa thu
Rất thích:
Orange Cup Fruit, Wild Grape, Ketchup Recipe, Yarn Ball, Honey,
Grape Juice, Fruit Juice, Sandwich, Fries, Strawberry Jam, Strawberry Milk,
Popcorn, Sweet Potato (dish), Hot Milk, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple
Pie, Pizza, Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cookies,
Chocolate Cake, Bandage, Ketchup, Rice Omelet
Thích:
Branch, Strawberry, Pineapple, Moondrop Flower, Pink Cat Flower,
Toy Flower, Apple, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW Apple, Large Fish,
Medium Fish, Veggie Pancake, Stew, Curry, Pumpkin Pudding, Roasted
Potatoes, Omelet, Butter, Apple Jam, Grape Jam, Jam Bun, Curry Noodles,
Fried Noodles, Winter Branch
Bình thường:
Tomato, Corn, Bamboo Shoot, Egg, Rice Ball, Bread, Oil, Flour,
Curry Powder, Fried Rice, Stir Fry, Salad, Mixed Juice, Scrambled Eggs,
Boiled Egg, Truffle Rice, Dinner Roll, Noodles, Tempura Noodles, Tempura,
Golden Egg, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Mixed Latte
Không thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Onion, Pumpkin, Eggplant,
Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Mushroom, Red Grass, Spa-Boiled Egg, Bodigizer, Bodigizer
XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Small Fish, Miso Soup, Vegetable Juice,
Pickled Turnips, Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Raisin Bread, Sashimi, Grilled
Fish, Veggie Latte
Ghét:
Stone, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Truffle, Blue Grass, Green
Grass, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Wine, Food Fiasco, Garbage, Fries
Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Lumber

Won

Nghề nghiệp: bán hàng lậu :-/
Sinh nhật: 19 mùa đông
Rất thích:
-=nothing=-
Thích:
Fishs
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn,
Onion, Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green
Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Wild Grape,
Mushroom, Truffle, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg, Spa-Boiled
Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Rice
Ball, Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Grape
Juice, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso
Soup, Stew, Curry, Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice,
Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk,
Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Sweet Potato
(dish), Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot
Milk, Butter, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Bamboo Rice,
Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun,
Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry
Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cookie, Ice Cream, Cake,
Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea
Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup,
Rice Omelet
Không thích:
Lumber, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Winter Lumber
Ghét:
Stone, Branch, Weed, Poisonous Mushroom, Ketchup Recipe, Food
Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter
Branch

Con trai của ta!


Gia đình: bố : ko rõ, mẹ càng ko!:D
Sinh nhật: tùy vào ngày cưới của mình!
Rất thích:
Wild Grape, Honey, Grape Juice, Hot Milk, Cheesecake, Noodles, Ice
Cream, Cake
Thích:
Stone, Branch, Strawberry, Pineapple, Carrot, Moondrop Flower, Pink
Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange
Cup Fruit, Apple, Mayonnaise, Milk, Yarn, SUGDW Apple, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Fries, Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Sweet
Potato (dish), Omelet, Chocolate, Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves,
Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Winter Stone, Winter Branch
Bình thường:
Tomato, Pumpkin, Spinach, Egg, Spa-Boiled Egg, Rice Ball, Bread,
Miso Soup, Stew, Salad, Sandwich, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Popcorn, Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Boiled Egg, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Grilled Fish, Golden Egg, Relaxation Tea, Ketchup, Rice Omelet, Jewelry
Không thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Corn, Onion, Eggplant, Sweet
Potato, Green Pepper, Mushroom, Truffle, Red Grass, Cheese, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Fish, Veggie Pancake, Fried Rice,
Stir Fry, Curry, Pickled Turnips, Pickles, Butter, Cheese Fondue, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Pizza,
Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cookie, Food
Fiasco, Chocolate Cookie
Ghét: Bố nó :D
Lumber, Weed, Bamboo Shoot, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Green
Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Fries Recipe, Fodder, Chicken
Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Wool, Wine, Oil, Flour,
Curry Powder, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Lumber
 
H.Cách tính điểm tin cậy của mọi người


tất cả các cô gái có mức điểm yêu bạn tối đa là 63 535 điểm, tối thiểu là ... 0
dân làng : 255/0
Sự tin cậy(yêu) tăng lên dựa vào việc bạn tặng quà!
Sau đây là cách tính điểm đó
Với girl
Trong ngày bình thường - món quà đầu tiên
-800 cho thứ họ ghét (-800 nếu gói)
-500 cho thứ ko thích (-500 nếu gói)
100 cho thứ bình thường (100 nếu gói)
300 cho thứ họ thích (300 nếu gói)
500 rất thích :x (500 nếu đóng gói)
1000 cho nước hoa
Trong ngày sinh nhật:
-800 ghét(-4000 )
-500 không thích (-2500 )
100 bình thường (500 )
300 thích (1500 )
500 rất thích (2500 )
1000 nước hoa
các Món quà thứ tiếp theo - ngày bình thường: trừ Jewel
-800 ghét (-800 if wrapped)
-500 không thích (-500 if wrapped)
0 bình thường (0 if wrapped)
100 thích (100 if wrapped)
300 rất thích (500 if wrapped)
1000 nước hoa
ngày sinh nhật
-800 ghét (-4000 )
-500 không thích (-2500 )
0 bình thường (0 )
100 thích (500 )
300 rất thích (1500 )
1000 nước hoa
chú ý: Các cô gái sẽ nhận 200 điểm 1 đêm nếu nói chuyện với cô ấy vào hôm đóa!

Đối với người khác:
Trong ngày bình thường - món quà đầu tiên:
-9 ghét (-7 )
-3 ko thích (-1)
1 bình thường (3 )
3 thích (5 )
9 rất thích (11 )
3 jewelry (5 )
Trong ngày sinh nhật:
-45 ghét (-43 )
-15 không thích (-13 )
5 bình thường (7 )
15 thích (17 )
45 Jewelry (47 )
các Món quà thứ tiếp theo - ngày bình thường
-9 ghét (-10 )
-3 ko thích (-4 )
0 bình thường (-1 )
1 thích (0 )
3 Rất thích (2 )
1 jewelry (0 )
ngày sinh nhật
-45 Ghét (-50 if wrapped)
-15 ko thích (-20 if wrapped)
0 bình thường (-5 if wrapped)
5 thích (0 if wrapped)
15 rất thích (40 if wrapped)
5 jewelry (0 if wrapped)
chú ý: nói chuyện với họ, đêm họ sẽ nhận thêm 1 điểm!
các chú lùn sẽ lên tim sau mỗi 25 điểm!
 
G. Một số event của người trong làng
1. Won :
a. Won sẽ đến khi bắt đầu trò chơi. Anh ta sẽ xin được phép nghỉ chân tại gốc cây táo của bạn. Hôm sau, cảnh sát Harris sẽ đến nhà bạn, hỏi bạn có thấy người đàn ông đó không. Tiếp theo hãy ra quảng trường, ông ta đang ở đó. Đến nhà bán gỗ để gặp Harris, nói rằng Won đang ở quảng trường. Harris sẽ đi khỏi và Won đi tới ^^. Cảnh sát sẽ quay lại, bắt Won vì "xâm nhập trái phép" ^^ rồi đòi kiểm tra. Won mở túi ra, không có đồ trái phép nên cảnh sát đành cho qua.
b. Ông ta đến nhà và bán trái banh luyện chó cho bạn vào mùa Thu. Nếu bạn muốn Won ko bán trái banh này nữa thì chỉ việc đem trái banh ra ngoài trời thôi.
c. Ông ta sẽ đến bán cho bạn trái táo có tên rất ấn tượng với giá 500G nhưng đừng để bị lừa nha, đây chỉ là 1 trái táo bình thường mà thôi.
d. Ông ta còn đến bán cho bạn 1 lọ hoa lúc bạn xây xong phòng ngủ với giá 5000G. Cái này là thứ bạn nên mua để cắm hoa ( theo mùa) để trang trí nhà cho đẹp & để giảm mệt mỏi luôn.
e. Won sẽ lừa bạn thêm 1 lần nữa khi bán Blue feather (lông chim xanh) với giá 30 000G. Trong khi ở siêu thị chỉ có 1000G mà thôi.

2. Jeff :
a. Khi bạn đến Siêu thị lần đầu, bạn sẽ thấy Jeff cho bác sỹ trả tiền sau, bị Sasha la và bà đến phòng khám đòi tiền. Duke sẽ đến và nói là chưa có tiền trả nợ, Jeff đồng ý. Bạn nên nói Duke chú ý hơn khi mua đồ thì Karen sẽ cảm ơn và làm bạn với bạn. Sữ kiện này sẽ làm tăng tình cảm của bạn với Karen.
b. Khi bạn đến Siêu thị vào năm thứ 2, bạn sẽ thấy Jeff đang vui vì tranh ông vẽ đã đoạt giải, ông ta & Sasha định tổ chức ăn mừng. Hãy đi ra ngoài & đi vào lại, bạn sẽ thấy mấy người dân làng tưởng Jeff đóng cửa Siêu thị nên đến xếp hàng trả nợ. ^^

3. Cliff :
a. Khoảng ngày 14 mùa Thu năm thứ nhất, Duke sẽ đến đề nghị bạn phụ thu hoạch nho trong vườn & nhờ bạn rủ thêm vài người nữa thì bạn nên đi gặp Cliff & nói chuyện với anh ta và chọn tùy chọn thứ nhất. Ngoài Cliff ra bạn không thể mời đươccj ai vì ai cũng đã có việc làm rồi. Nếu bạn ko nói cho Cliff biết thì anh ta sẽ bỏ đi vào cuối năm thứ nhất do ko kiếm được việc làm, và mãi mãi không quay trở lại.
b. Vào mùa Đông, đến quảng trường vào ngày tuyết rơi nhiều bạn sẽ gặp Cliff ngất xỉu ở đây. Chạy đến nói chuyện với anh ta thì Cliff sẽ đưa bạn tấm hình gia đình anh ấy & ngất đi. Sau đó bạn sẽ tự động chạy đến quán Inn báo cho Doug & Ann biết để đưa Cliff vào bệnh viện. Mấy ngày sau bạn đem tấm hình trả cho Cliff, ko biết làm vậy có tốt hơn ko nhưng tự nhiên tôi thấy mình cần phải làm vậy.
c. Nếu bạn ko rủ Cliff đi thu hoạch nho chung thì ngày 30 của mùa Đông năm thứ nhất bạn đến bãi biển sẽ gặp Doug tiễn Cliff rời làng.

4. Gotz :
a. Mùa Đông năm thứ nhất, bạn đi ngang nhà ông ta vào ngày tuyết rơi nhiều, ông ta sẽ cảnh báo bạn rằng trên núi đang có bão. Nếu bạn không nghe và vẫn đi lên núi, bạn sẽ gặp một trận bão tuyết rất lớn và Gotz sẽ cứu bạn. Tại nhà mình Gotz sẽ kể cho bạn nghe rằng gia đình ông ta đã mất sau 1 trận bão và nhắc nhở bạn thật cẩn thận. Tội nghiệp Gotz *_* .
b. Mùa Thu, tại nhà Gotz có mấy người dân làng tụ tập phàn nàn với cảnh sát Harris là có quái vật trong rừng. Nhưng thật ra đó chỉ là 1 con khỉ mà thôi. Bạn bắt con khỉ đưa cho mọi người coi sẽ thấy vui lắm ^_^ .

5. May :
a. Vào một ngày May sẽ đến nhà và muốn bạn chơi cùng, Barley sẽ đến sau đó & nói bạn đang bận. Nhưng May rất buồn & muốn làm 1 cái gì đó. Nếu bạn dẫn May đến nhà thờ thì Stu sẽ chạy đến chơi với May. Còn nếu bạn chọn dẫn May đến nhà bà Ellen thì Stu ko có ở nhà, sau đó bạn cũng phải dẫn May đến nhà thờ.
b. Một hôm, Barley đến và nói rằng không tìm thấy May đâu cả, nhờ bạn tìm giúp. Khoảng 6pm bạn đến cầu tàu ở biển nghe May kể chuyện thì sẽ dẫn May về Yodel được. Nếu bạn ra khỏi nông trại trước khi gặp May thì thị trưởng sẽ đến nhà bạn lúc bạn quay về & hỏi bạn biết tin May đi lạc chưa. Nếu bạn nói biết rồi, ông ta sẽ la lên bắt bạn đi tìm, còn nếu bạn nói chưa biết thì ông ta sẽ nói cho bạn nghe tin May đi lạc.
c. Tại nhà thờ, bạn sẽ thấy May chơi với Stu. Cô bé nói muốn cưới bạn. Nếu bạn đồng ý cô bé sẽ vui & còn gởi thư cảm ơn vào sáng hôm sau >_< ; nhưng Stu sẽ giận & nói May muốn cưới bạn thì chơi với bạn đi đừng chơi với Stu nữa. Nếu bạn từ chối thì đương nhiên bạn là bạn tốt của Stu rồi.

6. Greg :
a. Bạn gặp ông ta lần đầu tiên ở bãi biển ( sẽ dễ gặp hơn vào mùa đông ) & nói thích câu cá thì Greg sẽ đưa cần câu cho bạn, đương nhiên là bạn phải chừa chỗ trống trong giỏ dụng cụ để đựng cần câu rồi.
b. Nếu bạn nuôi được 50 con cá trong hồ thì ông ta sẽ đến vào sáng sớm & cho bạn cần câu xịn hơn.

7. Louis :
Bạn trồng hoa trong nông trại thì ong sẽ đến làm tổ trên cây táo. Bạn lấy mật tặng cho Louis thì ông ta sẽ đến xem tổ ong & kết luận rằng đây là 1 loại ong hiếm rồi nói Zack tăng giá thu mua cho bạn (60G/ lọ mật).

8. Harvest Sprite
Vào mùa Xuân, bạn đến dữ tiệc trà với yêu tinh chúng sẽ cho lá trà dùng để nấu ăn. Và bạn phải làm những bước sau:
a. Tới nhà của lũ yêu tinh (Sprite's house) khoảng 3-4pm và cho chúng những bịch Flour ( nếu có balo loại lớn thì sẽ dễ dàng hơn, khỏi phải mất công chạy đi chạy lại )
b.Chúng sẽ mời bạn tham gia bữa tiệc qua mail, đem lá thư tới bọn chúng vào 10h sáng-50h chiều và bạn sẽ nhận đc lá trà khi bạn rời khỏi

9. Kai
Vào mùa Hè,năm thứ 2.Trước ngày ngắm pháo hoa bạn hãy tới bãi biển vào lúc 9AM-6PM mời Kai cùng bạn ngắm pháo hoa.Việc này giúp bạn tăng tình bạn với Kai.

10. Ở quán Inn :
a. Đến quán Inn vào mùa hè, bạn sẽ thấy dân làng với Kai ở đó. Rick cãi nhau với Kai & Duke hỏi bạn phân xử giùm vì ông ta bênh Rick. Bạn có 3 lựa chọn lúc này, 1 là Kai sai; 2 là cả 2 đều sai; 3 là ko biết nên ko quan tâm. Cái này Darshia nghĩ chọn không quan tâm, hoặc gì cũng được tùy các bạn ( vì sợ mất cảm tình của họ ^^ ).
b. Bạn sẽ thấy mọi người bàn về 1 tên trộm đồ ăn. Bạn đi đến nhà bếp của quán (nó luôn đóng cửa) & mở cửa vào trong bạn sẽ thấy con mèo Nora của quán Inn chạy ra. Nó chính là thủ phạm trộm đồ ăn đó ^_^ .
c. Trong ~ lần đầu vào quán, có 1 lần Doug sẽ hỏi bạn nghĩ sao về Ann. Nếu bạn chọn trông cô ta luôn hớn hở (cheerful) thì Doug sẽ giận & gọi Cliff đến. Nếu bạn chọn nhìn cô ta dễ thương (cute) thì Doug sẽ vui. Ông ta vốn rất thương Ann mà.

11. Bà Ellen
Vào mùa đông hãy đến nhà bà Ellen, bà ta nói có một bông hoa tuyết truyền thuyết ở trên đỉnh đồi. Lúc 0h bạn hãy tới Mother Hill và sẽ thấy bông hoa trắng đó. Hôm sau đến gặp bà Ellen và bạn sẽ nói đã nhìn thấy bông hoa đó.

12. Ông thị trưởng
a. Trước lễ hội nấu ăn 1 ngày, ông ta sẽ đến và nhờ bạn tìm giúp một số thứ. Hãy mang nó đến nhà thị trưởng. Event này sẽ làm tăng tình cảm của ông ta đối với bạn.
b. Một hôm, ông ta sẽ tới nhà bạn và nhờ bạn chuyển bánh táo tới nhà bà Ellen. Tới Inn nói chuyện với Doug để lấy bánh ( không được ăn đâu nhé ^^ ) và đem tới chỗ bà Ellen. Phần thưởng là...2 lời cảm ơn từ ông thị trưởng và bà Ellen.
 
H. Event của các cô gái

1. Karen

1. Lần đầu tiên bạn vào super market,
sẽ gặp Karen và Duke ở đó
KQ: nếu bạn nói Duke trả tiền thì Karen + 2000 điểm yêu

2. Đến suối nước nóng khi đã có trên 5000 điểm yêu của Karen
bạn sẽ gặp Karen
KQ: Trả lời "the farm or love life" bạn được 2000 điểm yêu

3. Khi có 15000+ điểm yêu (tim xanh), vào mùa xuân
Karen sẽ tặng bạn 1 gói hạt giống MoonDrop
KQ: Nếu bạn gieo trồng thành công, bạn được 2000 điểm yêu của Karen + hạt giống MoonDrop được Won bán

4. Lần đầu tiên đến nhà thờ
Bạn sẽ thấy Rick và Karen dắt tay nhau lên núi

5. Mùa hè , ở trang trại gà
Đk: Sau khi thấy Karen cung` Rick lên núi, mùa hè

6. Event cuối cùng
THời gian: sau khi bạn cưới, ko xác định chính xác được
ĐK: bạn ko cưới Karen
KQ: vài ngày sau họ sẽ cưới

2. Elli

1. Lần đầu tiên vô bệnh xá
gặp: Elli, cô ấy sẽ đưa cho bạn 1 cái băng dán, bạn quay về gặp Stu, nếu bạn đưa nó,
KQ: bạn sẽ được + 2000 điểm yêu, + thêm 500 nếu trả lời Elli rằng bạn ko sao (i'm Ok)

2. đến thăm Elli khi bạn được 5000+ điểm yêu
Gặp: Elli
KQ: +2000 điểm yêu nếu trả lời Fun, -2000 nếu trả lời hard

3. Lần thứ 2 vô bệnh viện
Gặp: bác sĩ và Elli

4. Khi có 15000+ điểm yêu
Tình huống: Elli sẽ đến thăm bạn vào buổi trưa 3 ngày liên tiếp
KQ: cả 3 ngày bạn đều thưởng thức món ăn của thiên thần :D - được 2000 điểm yêu

5. Elli cảm lạnh
Tình huống: Elli cảm lạnh,
thời gian: 1 thời gian sau khi bạn xem event 3
Đk: hoàn thành event 3

6. Bác sĩ Tom rời làng??
Thời gian: một thời gian sau khi bạn xem xong event 5

7. Event cuối cùng
THời gian: sau khi bạn cưới, ko xác định chính xác được
ĐK: bạn ko cưới Elli
KQ: vài ngày sau họ sẽ cưới

3. Popuri

1. Lần đầu tiên đến trang trại gà, Popuri đứng đó
KQ: +2000 điểm têu nếu trả lời "my sympathies"

2. Tới thăm trang trại lúc Popuri có 5000+ điểm yêu
KQ: +2000 điểm yêu nếu trả lời "it might be fun" -2000 điểm yêu nếu trả lời "stay"

3. Khi Popuri có 15000+ điểm yêu
popuri sẽ tặng bạn 1 quả trứng gà
ĐK: mùa hè hoặc mùa đông, có ít nhất 1 chỗ trống trong đàn gà của bạn
KQ: +2000 điểm cho việc nhận trứng +2000 khii quả trứng nở thành gà con +1000 điểm nữa nếu đặt tên con gà mới nở đó là Popuri

4. Kai đến thăm Popuri

Thời gian: lần đầu tiên tới thăm trang trại vào mùa hè

5,6. lần thứ 2 và 3 Kai tán Popuri
TG: ko biết

7. Popuri & Kai rời làng?
TG: ít nhất là năm thứ 2, bạn sẽ gặp cảnh 2 người nói chuyện với nhau
Địa điểm: ko xác định <chưa thử>
KQ: nếu bạn nói cho Rick biết, Popuri sẽ ko rời làng, nếu ko, hai người sẽ cưới nhau, và họ sẽ chỉ về thăm làng vào mùa hè

4. Ann

1. Ann - lần gặp đầu xiên
TG: lần đầu tiên vô quán trọ
TH: Doug sẽ hỏi bạn 1 câu hỏi
KQ: +2000 cho Ann và 30 cho Doug nếu bạn trả lời " she cute"

2. khi Ann có 5000 điểm
vào quán trọ , Ann sẽ hỏi bạn 1 câu hỏi
KQ: +2000 nếu trả lời "wrong" -2000 nếu trả lời "right"

3. Hợp đồng với Ann
Đk: có ít nhất 3 con gà mái trong chuồng
KQ: -1000 nếu bạn trả lời ko
+1000 khi bạn gửi cho Ann ba quả đầu tiên
+1000 sau khi bạn giao trứng cho Ann trong 7 ngày
+450G 1 ngày
và ngoài ra, việc đem trứng cho Ann ko bị gián đoạn bởi các ngày lễ - quá tuyệt

4. Ann - cliff
TG: lần đầu tiên đến nhà thờ vào khoảng 11h - 3h

5. Ann - Cliff 2
ĐĐ: nhà trọ
TG: 1 thời gian sau khi xem event 4

6. Ann - cliff 3:
ĐĐ-TG: ko rõ

7. Ann - Cliff 4
Lễ cuới của Ann - Cliff

Điều kiên được mời tham dự đám cưới
trước hết phải xem hết 4 event của đôi đó
sau đó là yêu cầu về điểm yêu của cô dâu ít nhất phải đạt 50000
điểm bạn của chú rể phải đạt 200
Tình huống:
Bạn sẽ được mời dự đám cưới trước 1 ngày họ cưới
đến ngày cưới, bạn sẽ ko làm việc trang trại được, lo mà tổ chức đám cưới cho họ :D
nếu ko có đủ tình bạn với cô dâu chú rể, bạn sẽ ko được mời mà chỉ ăn may vào nhà thờ đúng lúc đám cưới và được mời vào dự thôi!
 
Xin lỗi vì sự chậm trễ, Darshia xin được post tiếp ( vì dài wá ).
I. Các lễ hội
1. Spring ( mùa xuân )​
Ngày 1: New Years Day
Đây là ngày lễ mừng năm mới bạn có thể tham gia tiệc với những người lớn hoặc với cô gái, chàng trai cùng trang lứa ( tất nhiên có cả các em nhỏ nữa ) lúc 7hPM-hôm sau. Nếu muốn tham gia tiệc cùng người lớn, bạn đến Inn và...uống rượu cùng họ. Còn các bạn trẻ tụ tập tại Rose Square. Đây là một lễ hội giúp bạn có được cảm tình hơn của những người dân trong làng.

Ngày 8: The Goddess Festival
Một ngày lễ dành cho nữ thần tại Rose Square từ 10hAM-6h PM, và các cô gái sẽ nhảy múa tạ ơn nữ thần đã mang lại nhiều may mắn cho họ. Nếu cô gái có trái tim màu tím trở lên, bạn sẽ có thể mời cô ấy đi cùng tới lễ hội ( nó sẽ làm cho cô gái có thêm cảm tình đối với bạn ) . Trước lễ hội hãy tới gặp cô gái đó và chọn tùy chọn thứ nhất. Nếu là tim đen cô ấy sẽ nói là đã hứa với người khác rùi ><. Sáng hôm sau cô gái bạn mời sẽ đến nhà và chờ bạn làm xong công việc, nói chuyện với cô ta và chọn tùy chọn thứ nhất để cùng tới Rose Square. Tất nhiên nếu không mời thì bạn phải đi một mình rùi ^^. Tới quảng trường nói chuyện với ông thị trưởng Thomas để bắt đầu lễ hội.

Ngày 14: The Thanksgiving Festival
Ngày này bạn phải nấu món Cookies để tặng cho các cô gái để cảm ơn họ. Không giống với các lễ hội khác, ngày này mọi người vẫn ra ngoài bình thường.
Ghi chú:
___bạn cũng có thể tặng Cookies cho nhiều người khác, không nhất thiết là các cô gái, họ cũng sẽ tăng tình cảm với bạn.
___bạn chỉ có thể tặng mỗi người 1 lần. Lần thứ 2 thì coi như là tặng bình thường mà thôi.

Ngày 18: The Local Horse Race
Lễ hội được tổ chức tại Rose Square lúc 10h Am- 6h PM. Bạn phải có con ngựa ít nhất 1 năm tuổi và có bộ yên cương của ông Barley mới được tham gia. Nếu không có ngựa, bạn có thể "cá độ" và nhận những Medals để đổi quà. Các món quà như sau:
|Power Berry 1001 |
| Bracelet 42 |
| Necklace 35 |
| Earrings 33 |
| Turbojolt XL 21 |
| Bodigizer XL 15 |
| Truffle 12 |
| Mystrile Ore 3
Bạn có thể xem đua ngựa 3 lần. Nếu có tham gia thì lần đua của bạn sẽ là làn cuối cùng ( lần 3 ).
ngày 22: The Cooking Festival
Bạn có thể tham gia lễ hội này hoặc không. Nếu không thì bạn đến đó và xem mọi người thi. Còn nếu có thì hãy nấu một món ăn nào đó, mang đến nơi thi và nói chuyện với ông Thị trường Thomas, chọn 2 lần tùy chọn thứ nhất. Juje sẽ ăn từng món và chấm điểm.
Ghi chú: bạn có thể biết ngay người thắng cuộc nhờ vị trí của họ. Người thắng sẽ đứng đối diện ông Juje ở hàng đầu tiên khi ông thị trưởng công bố điểm.

2. Summer ( mùa hạ )​

Ngày 1: Opening Day
Đến Beach ( bãi biển ) vào 10h AM, bạn sẽ được tham gia lễ hội. Trong lễ hội này bạn phải thi bơi với 3 người nữa: Kai, Harris và Jeff. Rick sẽ là trọng tài. Nếu thắng bạn sẽ nhận được 1 trái Power Berry. Lần sau thì bạn chỉ nhận được gỗ (lumber ) thui...

Ghi chú:
___Cách chơi: bạn ấn nút tam giác và X đều đặn. Khi khuôn mặt bạn chuyển sang màu đỏ, tức là bạn đã hết hơi, phải trồi lên lấy hơi bằng cách thả tay ra nếu không bạn sẽ bị ngất 1 lúc, đó là cơ hội cho những người khác đấy. Mẹo nè: bạn cố ấn để bơi thật nhanh, sau đó khi mặt màu cam thì thả tay ra, không cần đợi mặt vàng mà chỉ cần mỉm cười thôi là bạn tiến lên, sẽ đỡ mất nhiều thời gian.
___Đối thủ "nặng ký" của bạn là Kai. Nếu bạn không chiến thắng thì 99% Kai sẽ thắng.
___Càng có Stamina cao, bạn càng khó mất nhiều hơi.

Ngày 7: The Chicken Festival
Nếu bạn có những con gà lớn, bạn có thể tham gia lễ hội này lúc 10h AM-6h Pm tại Rose Square. Phần thưởng sau khi chiến thắng là con gà của bạn sẽ có thể có quả trứng vàng, bán được nhiều hơn các quả loại thường, tốt, tuyệt vời hay luộc.
Cách chơi:
___Khi tiến gần con gà của địch thủ một khoảng cách cần thiết, bạn ấn nút X để dọa địch thủ và cứ như thế làm địch chạy ra khỏi vòng.
___Cách 2 là ấn liên tục đi. Nhưng cách này sẽ không bảo đảm chiến thắng. Có điều nếu bạn thấy cách 1 khó, bạn có thể làm theo cách này với xác suất thắng...khoảng...50%.

Ngày 12: The Tomato Festival
Lễ hội tổ chức vào lúc 10h Am-6h Pm tại Rose Square. Bạn chãy chọn cho mình một đội tương thích để tham gia.
_Đội 1: Elli, Stu và May. Nếu bạn chọn đội này May sẽ ra khỏi đội hình.
_Đội 2: Popuri, Kai và Rick. Kai sẽ nhường chỗ cho bạn.
_Đội 3: Manna và Duke. Nếu bạn không chọn đội này, Cliff sẽ vào cho đủ đội hình
_Đội 4: Ann và Doug. Cliff cũng sẽ vào đội này nếu bạn không chọn.
Vì chỉ đấu 2 trận với 2 đội nên dù bạn không chọn cả đội 3 và 4 thì Cliff vẫn sẽ chỉ vào 1 đội mà thôi
Cách chơi: Khi bắt đầu bạn sẽ ấn X để ném cả chua, các nút phải trái để chuyển đối tượng ném và tam giác để núp khi có cà chua bay đến. Đội nào bị "dính" cả 3 người trước thì đội đó thua.

Ngày 20: The Cow Festival
Bò sữa cũng là những con vật rất dễ thương, và chúng rất có ích. Bạn có thể cho chúng đi dự thi xem nào ? Ngày hôm trước, Barley sẽ đến nhà và mời bạn tham dự. Nếu bạn chọn có thì hãy chọn tiếp con bò nào bạn sẽ dự, sau đó Barley sẽ dân nó về nông trại. Còn nếu không thì...thôi vậy ><. Trong cuộc thi, nếu chúng thực sự thích bạn thì bạn sẽ có cơ hội để chiến thắng. Và nếu bạn đã có đầy số tim có thể thì chắc chắn bạn sẽ không thể thua được đâu, vì vậy hãy tham dự ngay đi chứ ^^. Khi chiến thắng, vào ngay ngày hôm sau chúng sẽ có được loại sữa vàng ( Gold Milk ) tốt hơn so với loại thường. Chú ý: những con bò nhỏ, chưa lớn, chưa có sữa sẽ không dự thi được. Lễ hội được tổ chức ở trang trại bò-cừu từ 10h sáng đến 6h chiều.

Ngày 24: The Fireworks Display
Vào lúc 6h chiều hãy ra ngoài bãi biển, sẽ thấy mọi người tập trung ở đó. Ngắm pháo hoa rất thú vị, sẽ làm ta thêm thư giãn ( và ở đây còn để "lấy điểm" với các cô gái nữa ^^ ). Cô gái có trái tim từ màu tím trở lên sẽ đồng ý xem pháo hoa với bạn, và tất nhiên cô ấy sẽ thích bạn hơn nếu như được bạn mời. Sau khi xem xong nó sẽ sang ngày mới luôn vì vậy hãy làm cho xong công việc ở nhà đã. Còn trong trường hợp tất cả các cô gái đều tim đen thì lễ hội sẽ từ động bắt đầu..hix...
Vào năm thứ hai bạn còn có thể mời Kai xem pháo hoa nữa ^^

3. Fall ( mùa thu )​

Ngày 3: The Music Festival
Vào ngày 2 Carter sẽ đến nhà và có ý muốn mời bạn tham gia lễ hội âm nhạc tại nhà thờ, nhiệm vụ của bạn là chơi Ocarina. Nếu bạn đồng ý thì ông ấy sẽ quý bạn hơn và có ấn tượng tốt về bạn.
Hôm sau bạn phải đến đúng từ 7-8 giờ nếu không cửa nhà thờ sẽ đóng và ông ấy sẽ thất vọng và nghĩ bạn không giữ lời.
Ở nhà thờ, hãy nói chuyện với Carter và chọn dòng đầu tiên để bắt đầu. Karen sẽ hát, Mary chơi Piano và Ann cũng Elli kéo Violon, bạn sẽ đứng thổi Ocarina. Khi kết thúc, nó sẽ tự động nhảy sang ngày hôm sau.

Ngày 9: The Harvest Festival
Ngày này những người dân trong làng sẽ đem các thứ đồ ăn đến bỏ vào nồi súp lớn tại quảng trường. Bạn có thể mang một thứ đến bỏ vào đó. Darshia rất thích câu cá ở trong nồi súp ấy ^^ tuy toàn là xương cá nhưng có một lần mình được một thứ rất hay từ May, các bạn thử xem ^^. Nếu bạn mang một thứ như Nấm độc hay đá thì...người dân sẽ...đổ tội cho nhau bỏ một thứ kỳ lạ vào. Còn nếu bạn mang một thứ tốt thì họ sẽ hài lòng và sẽ có tăng một chút điểm cho bạn.

Ngày 13: Moon Viewing Day
Ngày này mặt trăng sẽ đầy, tròn, rất đẹp. Lúc 0 giờ sáng hãy lên ngọn đồi mẹ, nơi cao nhất. Ở đó sẽ có một cô gái đừng chờ bạn. Cô gái đó là người mà bạn làm cho thích nhất, có điểm cao nhất. Cô ấy sẽ hỏi bạn có thể ngắm trăng với cô không. Nếu như bạn chọn tùy chọn "đi ngủ" thì cô ấy sẽ giảm một chút cảm tình với bạn. Còn nếu bạn chọn "Ok" thì...tất nhiên là cô ta sẽ thích bạn hơn rùi. Sau khi xem xong, cô ấy sẽ đưa cho bạn một món ăn, ăn xong là sẽ qua ngày mới.

Ngày 21: The Sheep Festival
Cũng giống như lễ hội bò, và tổ chức từ 10h sáng đến 6 giờ chiều. Chỉ khác là cừu thì 7 ngày mới có một lần lông, do vậy bạn phải "để dành" đến ngày 20 Barley đến hỏi bạn còn có cừu để đem đi dự thi chứ ! ( dự thi xem lông cừu đẹp mà lại không có thì...>< ). Khi chiến thắng, chú cừu sẽ có lông vàng.

4. Winter ( đông )​

Ngày 10: The Dog Race
Và đây là lễ hội cuối cùng của những con vật cưng. Bạn cũng có thể "cá cược" và thắng được huân chương. Các món đổi cũng giống như lễ hội đua ngựa vậy. Tất nhiên là nếu không tham gia thì bạn chỉ xem và đặt cược mà thôi.
Còn nếu như tham gia, không phải chỉ cứ chạy là chiến thắng đâu nhé, bạn phải huấn luyện chúng thường ngày, để chúng chạy theo bạn sau khi huýt gió. Bạn còn phải huấn luyện cho chúng nhảy qua những viên đá, những bụi cỏ, ném bóng cho chúng đi nhặt rùi chạy lung tung để chúng đi tìm ( nhưng đừng chạy xa quá và lâu quá nếu không chúng sẽ chán và dừng giữa chừng đó ).
Mẹo của cuộc thi này còn là chạy giữ khoảng cách với con chó khoảng 5 cm, kết hợp cả huấn luyện chó từ trước, đi bộ bình thường và chạy. Chú chó mà không được huấn luyện, sẽ chẳng chạy theo vết chân bạn đâu nên hãy chú ý.
Lễ hội diễn ra tại quảng trường lúc 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Hôm trước Zack sẽ tới mang con chó của bạn đi nếu bạn có tham gia.

Ngày 14: Winter Thanksgiving
Valentine-một ngày quá quen thuộc. Ngược với ngày Valentine trắng 14/3 ( mùa xuân ) hôm nay sẽ là ngày các cô gái đến tặng Chocolate cho bạn. Muốn nhận được Chocolate từ các cô ấy, bạn phải có ít nhất từ tim xanh biển trở lên. Các cô gái sẽ lần lượt đến nhà bạn ( khoảng 2 tiếng 1 người ) và tặng bạn Chocolate ( món này không mua được ở Siêu Thị, nên cứ để dành vậy, đừng ăn ^^ )

Ngày 24: The Star Night Festival
Nếu cô gái có từ tim cam trở lên hãy tới nhà trước đó 1 hôm và nói chuyện với cô ấy. Khi được mời rùi thì ngày hôm sau, theo như giờ hẹn đến nhà dùng bữa với cô gái và gia đình cô. Lễ hội này cũng giúp làm tăng điểm của cô gái đối với bạn.

Ngày 30: New Years Party
Hãy lên đỉnh cao nhất của ngọn đồi mẹ lúc 0 giờ sáng, bạn sẽ được ngắm mặt trời mọc hôm mồng 1 Tết với một số người nữa là Saibara, Doug, Gray và gia đình Mary. Sau đó sẽ là ngày 1 của năm mới. Chúc mừng bạn đã qua được 1 năm tốt đẹp.

______Darshia muốn được bổ sung 1 chút:
a. Bạn có thể tham dự lễ hội muộn hơn, không nhất thiết đòi giờ nào thì phải đúng giờ đó. Ví dụ lễ hội bắt đầu từ 10h sáng đến 6 h chiều. Chỉ cần 5h 50 bạn có mặt vẫn được tham gia nếu như bạn chưa làm xong công việc, nên cứ thư thả. Duy chỉ có lễ hội âm nhạc ở nhà thờ vào mùa thu là đòi hỏi trong 1 tiếng 7-8 giờ thôi.
b. Hình vương miện trên đầu con vật nuôi của bạn là dấu hiệu cho biết nó đã chiến thắng lễ hội của loài vật đó.
c. Các ngày lễ hội mọi nhà sẽ đóng cửa. Chỉ có lễ hội Valentine và Valentine trắng là vẫn sinh hoạt như bình thường
d. Không nhất thiết ngày Valentine trắng bạn chỉ có thể tặng cho các cô gái. Nếu tặng cho người dân trong làng bạn cũng sẽ được tăng điểm
e. Cái này chỉ là một sự kiện vui: ngày Valentine bạn thử tặng Chocolate cho các cô gái và người dân làng xem phản ứng của họ ra sao ^^
 
K. Về các món ăn
1. Công thức bí mật​
Một số người dân trong làng giữ một công thức nấu ăn, và bạn sẽ phải làm thân với người ấy thì người đó mới đọc cho bạn cách nấu. Ngoài ra, bạn còn phải đào hoặc câu được công thức, tùy vào may mắn của bạn. Sau đây là bảng tổng kết:
__Snack : lấy từ Pastor
__Ice Cream : lấy từ Barley
__Cheese Fondue: từ Doug
__Potato Pancake: từ Gotz
__Fruit Latte: Basil
__Mixed Juice : Doctor Tim
__Pickled Turnips : Saibara
__Ohitashi Greens : Manna
__Popcorn : Kai
__Sandwich : Ellen
__Chocolate Cookies : Sasha
__Apple Jam : lấy từ Louis
__Fried Rice: Harris
__Greens : Manna
__Scrambled Eggs : Lillia
__Fried : Câu ở bãi biển, ở trong một cái chai thủy tinh
__Ketchup : Đào ở tầng gần cuối của mỏ mùa xuân.
__Tomato Juice : Đào được ở mỏ mùa đông

2. Những công thức nấu ăn​
Có tất cả 66 công thức nấu ăn ( mọi người thường nói là 64, nhưng thực ra có 2 công thức khác nữa. ) Darshia đã phân loại và để theo thứ tự alphabet nên dễ tìm hơn.
a. Đồ uống:
Fruit Juice 1
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu: Apple
Pineapple
Có thể thêm: Strawberry
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Fruit Latte 2
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu : Apple
Milk
Pineapple
Có thể thêm: Strawberry
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Hot Milk 3
¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Nguyên liệu : Milk
Có thể thêm: Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Miso Soup 4
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Miso
Soy Sauce
Nguyên liệu : Cabbage
Green Pepper
Fish
Onion
Turnip
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mixed Juice 5
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu : Apple
Cabbage
Carrot
Cucumber
Pineapple
Strawberry
Wild Grapes
Có thể thêm: Knife
Sugar Seasoning
Fruit Juice
Vegetable Juice
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mixed Latte 6
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : N/A
Nguyên liệu : Milk
Mixed Juice
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Relaxation Tea 7
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Nguyên liệu : Relaxation Tea Leaves
Có thể thêm: Apple
Blue/Green Grass
Honey
Milk
Wine
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Strawberry Milk 8
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu : Milk
Strawberry
Có thể thêm: Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Tomato Juice 9
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu : Tomato
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Veggie Latte 10
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu : Milk
Veggie Juice
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Veggie Juice 11
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu : Các loại rau củ

b. Đồ ăn
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Apple Jam 1
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Sugar Seasoning
Nguyên liệu : Apple
Có thể thêm: Wine
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Apple Pie 2
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Knife
Oven
Sugar Seasoning
Rolling Pin
Nguyên liệu: Apple
Flour
Egg
Butter
Có thể thêm: Honey
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Bamboo Rice 3
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Nguyên liệu: Bamboo Shoot
Rice Ball
Có thể thêm: Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Boiled Egg 4
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Nguyên liệu: Egg
Có thể thêm: Salt
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Butter 5
¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Nguyên liệu: Milk
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Cake 6
¯¯¯¯
Công cụ : Whisk
Oven
Sugar Seasoning
Nguyên liệu: Butter
Egg
Flour
Có thể thêm: Apple
Honey
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Cheese Cake 7
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Oven
Whisk
Nguyên liệu: Cheese
Egg
Milk
Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Cheese Fondue 8
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Nguyên liệu: Bread
Cheese
Có thể thêm: Salt
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Chirashi Sushi 9
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Nguyên liệu: Rice Balls
Sashimi
Scrambled Eggs
Có thể thêm: Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Cookies 10
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Oven
Rolling Pin
Nguyên liệu: Butter
Egg
Flour
Có thể thêm: Honey
Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Chocolate Cake 11
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Oven
Whisk
Nguyên liệu: Butter
Chocolate
Egg
Flour
Có thể thêm: Knife
Apple
Honey
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Chocolate Cookies 12
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Oven
Rolling Pin
Nguyên liệu: Butter
Egg
Flour
Chocolate
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Curry 13
¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Nguyên liệu: Curry Powder
Oil
Rice Balls
Có thể thêm: Spinach
Turnip
Wine
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Curry Noodles 14
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Miso Paste Seasoning
Nguyên liệu: Curry Powder
Flour/Noodles
Có thể thêm: Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Dinner Roll 15
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : N/A
Nguyên liệu: Bread
Butter
Có thể thêm:Honey
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Fried Rice 16
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Nguyên liệu: Egg
Oil
Rice Ball
Có thể thêm: Knife
Cucumber
Mushroom
Spinach
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Fries 17
¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Knife
Nguyên liệu: Oil
Potato
Có thể thêm: Salt
Ketchup
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Grape Jam 18
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Sugar Seasoning
Nguyên liệu: Wild Grape
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Greens 19
¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Soy Sauce Seasoning
Nguyên liệu: Spinach
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Grilled Fish 20
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Medium Fish
Nguyên liệu : Frying Pan
Có thể thêm: Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Happy Eggplant 21
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Miso
Soy Sauce
Sugar
Nguyên liệu: Eggplant
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Ice Cream 22
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Whisk
[Knife]
Nguyên liệu: Egg
Milk
Có thể thêm: Knife
Apple
Honey
Strawberry
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Jam Bun 23
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : N/A
Nguyên liệu: Bread
Jam (Grape, Strawberry or Apple)
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Ketchup 24
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Mixer
Salt
Sugar
Vinegar
Nguyên liệu: Onion
Tomato
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mayonnaise (độ lớn của món ăn tùy thuộc vào 25
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
chất lượng quả trứng )
Công cụ : Whisk
Vinegar Seasoning
Nguyên liệu: Egg
Oil
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mushroom Rice 29
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : N/A
Nguyên liệu : Mushroom
Rice Balls
Có thể thêm: Knife
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Noodles 30
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Pot
Rolling Pin
Nguyên liệu: Flour
Có thể thêm: Bamboo Shoot
Carrot
Egg
Green Pepper
Mushroom
Salt
Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Omelet 31
¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Nguyên liệu: Egg
Milk
Oil
Có thể thêm: Cheese
Mushroom
Fish
Potato
Knife
Salt
Whisk
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Pickled Turnips 32
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Nguyên liệu: Turnip
Có thể thêm: Vinegar
Salt
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Pickles 33
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Salt Seasoning
Nguyên liệu: Cucumber
Có thể thêm: Knife
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Popcorn 34
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Nguyên liệu: Corn
Có thể thêm: Salt
Butter
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Pumpkin Pudding 35
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Oven
Pot
Sugar Seasoning
Nguyên liệu: Egg
Milk
Pumpkin
Có thể thêm: Wine
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Pizza 36
¯¯¯¯¯
Công cụ : Oven
Rolling Pin
Nguyên liệu: Cheese
Flour
Ketchup
Có thể thêm: Green Pepper
Mushroom
Onion
Potato
Tomato
Knife
Salt
Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Raisin Bread 37
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : N/A
Nguyên liệu : Bread
Wild Grape
Có thể thêm: Butter
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Rice Omelet 38
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Whisk
Nguyên liệu: Egg
Milk
Oil
Rice Ball
Có thể thêm: Cheese
Mushroom
Fish
Potato
Salt
Soy Sauce
Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Roasted Potatoes 39
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Oven
Nguyên liệu: Stone
Sweet Potato
Có thể thêm: Salt
Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Salad 40
¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Nguyên liệu: Cabbage
Cucumber (2)
Tomato (2)
Có thể thêm: Corn
Oil
Potato
Salt Seasoning
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Sandwich 41
¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Nguyên liệu: Bread
Cucumber
Tomato
Boiled Egg
Có thể thêm: Salt
Butter
Fish
Mayonnaise
Mushroom
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Sashimi 42
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife
Nguyên liệu: Medium/Large Fish
Có thể thêm: Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Scrambled Eggs 43
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Nguyên liệu: Egg
Oil
Có thể thêm: Butter
Mayonnaise
Whisk
Salt
Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Stew 44
¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Salt Seasoning
Nguyên liệu: Flour
Milk
Có thể thêm: Bamboo Shoot
Fish
Green Pepper
Potato
Turnip
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Stir Fry 45
¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Knife
Nguyên liệu: Cabbage
Oil
Có thể thêm: Bamboo Shoot
Green Pepper
Mushroom
Onion
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Strawberry Jam 46
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Sugar Seasoning
Nguyên liệu: Strawberry
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Sushi 47
¯¯¯¯¯
Công cụ : Soy Sauce Seasoning
Vinegar Seasoning
Nguyên liệu : Rice Ball
Sashimi
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Sweet Potato 48
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Pot
Nguyên liệu: Butter
Egg
Sweet Potato
Có thể thêm: Sugar
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Tempura 49
¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Nguyên liệu : Egg
Flour
Oil
Có thể thêm: Fish
Potato
Sweet Potato
Whisk
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Tempura Noodles 50
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Knife (nếu có Flour )
Pot
Rolling Pin (nếu có Flour)
Nguyên liệu: Flour/Noodles
Tempura
Có thể thêm: Cabbage
Egg
Mushroom
Miso
Salt
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Truffle Rice 51
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : N/A
Nguyên liệu: Rice Ball
Truffle
Có thể thêm: Salt
Soy Sauce
______________________________________________________
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Veggie Pancake 52
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Công cụ : Frying Pan
Knife
Nguyên liệu: Cabbage (hay một loại rau củ nào đó)
Egg
Flour
Oil
Có thể thêm: Salt
Soy Sauce
c. 2 món ăn phụ
_Spa Boiled Eggs: Ném quả trứng xuống Hot Spring, tuy không được cho vào công thức ở bếp nhưng bạn vẫn có thể bán nó, ăn hoặc đem đi dự thi nấu ăn ( nhưng chắc chắn sẽ không thắng ^^ )
_Natto: Natto, Mustard, Soy Sauce, Egg, Green Onions, Knife, Mixer (Darshia không nghĩ rằng món ăn này sẽ có thể làm được vì có mấy nguyên liệu rất lạ. Có thể đó chỉ là một...cái bẫy của Natsume ^^ )

3. Những món ăn bạn không thể nấu được​
Grape Liquor
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Chỉ có thể mua ở chỗ Doug với giá 500 G

Pasta
¯¯¯¯¯
Mua ở Kai-300G

Pineapple Juice
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mua chỗ Doug với giá 500G

Roasted Corn
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mua ở Kai với 250 G

Set Meal
¯¯¯¯¯¯¯¯
Mua ở Doug-500G

Snow Cone
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Mua của Kai-300G

Water
¯¯¯¯¯
Có cả chỗ Doug và Kai với 0G ( có thể nói là miễn phí ^^ )
Mấy bài này dài làm mệt wé. Nhưng chỉ còn 2 vấn đề Darshia cần phải nói rùi Hiếu lock lại nghen, không lâu đâu ^^
 
K. Những Quest phụ trong game
1. 6 con cá truyền thuyết​
Trước hết, bạn phải có Fishing Pole ( cần câu lớn ) để bắt được dễ dàng hơn. Cách lấy Fishing Pole Darshia đã nêu rùi nha.
_Con thứ nhất: Sea Bream:
Bạn có thể câu được ở mùa Spring, Summer, hoặc Fall. Khi đã bán đủ 200 con cá, hãy ra ngoài biển và câu nó về thui

_Con thứ hai : Squid:
Vào mùa hạ, đem một con cá nhỏ (Small ) của bạn ra ngoài biển. Ném con cá đó xuống và quăng nhanh cần câu, con cá nhỏ sẽ "gọi" cá truyền thuyết tới. Sự "gọi" đó chỉ diễn ra 1 lần/ nên nếu bạn thất bại thì hôm sau lại đem con cá nhỏ ném xuống...Cứ như vậy cho đến khi nào bạn bắt được

_Con thứ ba: Char:
Khi bạn đã có công thức nấy ăn Sashimi, Grilled Fish, và Sushi, hãy tới con sông ở nông trại hoặc thác nước nữ thần sẽ bắt được con cá này

_Con thứ tư: Angler: Bạn chỉ có thể bắt được con cá này vào mùa đông. Tới bãi biển từ 11 giờ chiều-8 giờ sáng thì bạn sẽ bắt được Angler.

_Con thứ năm: Catfish: Vào mùa đông, hãy tới mỏ Mùa Đông ở trên mặt hồ. Khi đào tới tầng cuối sẽ có một chỗ hồ nước cho bạn câu. Nhớ mang cần câu và một ít đồ hồi sức phòng ngừa khi bạn mệt.

_Con thứ sáu : Carp:
Vào tất cả các mùa trừ mùa Đông, khi bạn đã bắt hết 5 con kia, hãy ra hồ nước trên ngọn đồi mẹ thì sẽ câu được con cá này.
2. Khi bạn sắp có con​
Sau khi cưới, bạn hãy giữ cho cô ấy được trái tim đỏ, và hỏi thăm cô ấy để "thúc giục" một chút. Khi bắt đầu có, cô ấy sẽ nói đại loại như:
"I'm Hungry But I Don't Feel Like Doing Anything"
hoặc
"I feel Sick"
Thường thì cô ấy sẽ có con sau 2 mùa nếu như bạn chăm sóc đầy đủ.
3. Đứa con của bạn​
Ở bản này, nó sẽ luôn luôn là con trai. Bạn hãy đặt tên cho nó khi cô ấy sinh con. Sự kiện này sẽ xảy ra ngay buổi sáng khi bạn thức dậy. Ban đầu nó sẽ được mẹ ẵm, sau đó biết bò và biết đi, biết nói. Chỉ đến vậy thôi là sẽ không thể phát triển được thêm nữa.
Rất thích: Hot Milk, Strawberry Milk, Honey, Wild Grapes, Ice Cream,
Cheesecake, Noodles, Cake.

Thích: Pineapple, Fruit Juice, Apple, Chocolate Cake, Yarn, Flowers,
Milk, Apple, Carrot, Omelet, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato
Juice, Orange Cup.

Bình thường: Ores, Wine, Lumber, Green Grass, Blue Grass, Chicken Feed,
Fodder, Garbage, Oil.

Ghét: Fish Bones, Cookies, Pizza, Corn, Curry, Green Peppers,
Eggplant, Potato, Fish, Sashimi, Red Grass, Mushroom Rice, Cheese
Fondue, Cabbage, Onions, Truffle Rice, Butter, Cheese, Pickles.
4. Các sự kiện khác​
a. Dự tiệc trà
Bạn hãy làm thân với những chú lùn để mỗi người được 3-4 tim trở lên. Bạn nên mua chiếc túi lớn ở Super Market và mua bột ( Flour ) tặng là tốt nhất, nếu có thể bạn hãy gói quà lại.
Mùa xuân, đến nhà những chú lùn vào lúc 3-4 giờ chiều, tất nhiên là phải mang theo quà ( nhất định phải có túi lớn nha ) được gói sẵn. Nói chuyện với Nappy ( chú lùn màu cam ) đầu tiên, và lần lượt tặng quà cho từng người khác. Khi tặng tới người cuối cùng, bạn sẽ được tham gia bữa tiệc trà và được Relaxation Tea.
b. Sinh nhật bạn
Khi mới chơi, bạn sẽ tự đặt sinh nhật cho mình. Ngày đó gửi thư cho những người dân trong làng họ sẽ quý bạn hơn. Nếu như đã có gia đình hãy về nhà sau 11 giờ sáng, cô ấy sẽ làm thức ăn cho bạn.
c. Kỷ niệm ngày cưới
Hôm đó về nhà sau 11 giờ sáng, người vợ yêu cũng sẽ nấu ăn cho bạn
d. Sinh nhật con
Tương tự như hai ngày kia
Chú ý: Khi đã lập gia đình, vào những ngày đặc biệt như sinh nhật, kỷ niệm ngày cưới...về nhà sau 11 giờ sáng cô ấy sẽ hỏi bạn làm xong công việc chưa. Chọn tùy chọn 2 để làm tiếp và tùy chọn thứ nhất để tham gia tiệc. Sau đó, cô ấy sẽ lại hỏi bạn có nhớ là ngày gì không. Nếu chọn sai, cô ấy sẽ giận và giảm điểm với bạn, còn nếu chọn đúng thì điểm của cô ấy sẽ tăng ( tất nhiên nếu đã max thì sẽ không thể tăng được nữa ^^ )
5. Lịch​
Nếu phải nhớ hoặc tìm từng ngày đặc biệt sẽ rất mất thời gian, do vậy Darshia post lịch để các bạn tiện tra hơn.
Chú ý: Nếu bạn chọn sinh nhật vào trùng ngày của người dân thì họ sẽ đổi ngày
a. Mùa xuân
Ngày 1-Sunday: New Years Day Festival .
Ngày 2-Monday: Sinh nhật Louis
Ngày 3-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 4-Wednesday: Sinh nhật của Bold
Ngày 5-Thursday: Kông có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 6-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 7-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 8-Sunday: Goddess Festival .
Ngày 9-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 10-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 11-Wednesday: Sinh nhật Saibara
Ngày 12-Thursday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 13-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 14-Saturday: Thanksgiving Festival
Ngày 15-Sunday: Sinh nhật Staid
Ngày 16-Monday: Sinh nhật Elli
Ngày 17-Tuesday: Sinh nhật Barley
Ngày 18-Wednesday: Local Horse Race Festival
Ngày 19-Thursday: Sinh nhật Lillia
Ngày 20-Friday: Hôm nay sẽ là sinh nhật Elli nếu bạn chọn trùng ngày
Ngày 21-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 22-Sunday: Cooking Festival
Ngày 23-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 24-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 25-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 26-Thursday: Sinh nhật Aqua
Ngày 27-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 28-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 29-Sunday: Sinh nhật Greg
Ngày 30-Monday: Sinh nhật Sasha

b.Mùa hạ

Ngày 1-Tuesday: Swimming Festival
Ngày 2-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 3-Thursday: Sinh nhật Popuri
Ngày 4-Friday: Sinh nhật Harris
Ngày 5-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 6-Sunday: Sinh nhật Cliff
Ngày 7-Monday: Chicken Festival.
Ngày 8-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 9-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 10-Thursday: Nếu bạn chọn sinh nhật trùng ngày với Popuri thì hôm nay sẽ là sinh nhật cô ấy
Ngày 11-Friday: Sinh nhật Basil
Ngày 12-Saturday: Tomato Festival
Ngày 13-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 14-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 15-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 16-Wednesday: Sinh nhật Timid.
Ngày 17-Thursday: Sinh nhật Ann
Ngày18-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 19-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 20-Sunday: Cow Festival.
Ngày 21-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày22-Tuesday: Sinh nhật Ann nếu bạn chọn trùng ngày
Ngày 23-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 24-Thursday: Fireworks Festival
Ngày 25-Friday: Sinh nhật Thomas.
Ngày 26-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 27-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 28-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 29-Tuesday: Sinh nhật Zack
Ngày 30-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.

c. Mùa thu

Ngày 1-Thursday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 2-Friday: Sinh nhật Gotz.
Ngày 3-Saturday: Music Festival.
Ngày 4-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 5-Monday: Sinh nhật Stu.
Ngày 6-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này..
Ngày 7-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 8-Thursday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 9-Friday: Harvest Festival.
Ngày 10-Saturday: Sinh nhật Hoggy
Ngày 11-Sunday: Sinh nhật Manna
Ngày 12-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 13-Tuesday: Moon Festival .
Ngày 14-Wednesday: Sinh nhật Chef.
Ngày 15-Thursday: Sinh nhật Karen
Ngày 16-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 17-Saturday: Sinh nhật bác sỹ Tim.
Ngày 18-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này..
Ngày 19-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 20-Tuesday: Sinh nhật Carter.
Ngày 21-Wednesday: Sheep Festival
Ngày 22-Thursday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 23-Friday: Sinh nhật Anna và cũng sẽ là sinh nhật Karen ( nếu bạn chọn trùng ngày với cô ấy )
Ngày 24-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 25-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 26-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 27-Tuesday: Sinh nhật Rick
Ngày 28-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 29-Thursday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 30-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.

d. Mùa đông

Ngày 1-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 2-Sunday: Sinh nhật Kano
Ngày 3-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 4-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 5-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 6-Thursday: Sinh nhật Gray
Ngày 7-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 8-Saturday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 9-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 10-Monday: Dog Race Festival
Ngày 11-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 12-Wednesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 13-Thursday: Sinh nhật Ellen
Ngày 14-Friday: Thanksgiving Festival .
Ngày 15-Saturday: Sinh nhật Duke
Ngày 16-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 17-Monday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 18-Tuesday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 19-Wednesday: Sinh nhật Won.
Ngày 20-Thursday:Sinh nhật Mary.
Ngày 21-Friday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 22-Saturday: Sinh nhật Nappy.
Ngày 23-Sunday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 24-Monday: Star Night Festival .
Ngày 25-Tuesday: Sinh nhật Mary nếu ngày sinh trùng với bạn
Ngày 26-Wednesday: Sinh nhật May
Ngày 27-Thursday: Không có gì đặc biệt vào ngày này.
Ngày 28-Friday: Sinh nhật Jeff
Ngày 30-Sunday: New Years Eve Festival
6. Thời tiết​
Vào các mùa xuân, hạ, thu có những thời tiết như sau:
_Nắng: bạn có thể ra ngoài, trời bình thường. Có ở 4 mùa
_Mưa: Thường mưa nhiều vào mùa xuân, cây cối của bạn sẽ được tưới luôn và bạn cũng mau mệt hơn khi làm việc dưới mưa. Không có ở mùa đông
_Bão: Hay bão vào mùa hạ. Bạn sẽ không thể ra ngoài và căn nhà kính của bạn có thể bị sập ( nếu có ), cây trồng cũng sẽ mất đi vài hạt. Không có ở mùa đông
Mẹo: bạn bỏ con chó của bạn vào nhà kính sẽ không bị sập ^^
_Tuyết: Chỉ có ở mùa đông, tính chất tương tự như "mưa"
_Bão tuyết: Tính chất như "bão", chỉ có ở mùa đông.
@All: Nếu thiếu vấn đề nào các bạn báo cho mình bổ sung nhé. Cảm ơn nhiều.
@Hiếu: Sắp xong rùi dạo này darshia hơi rảnh nên cũng nhanh thui ^^
Àh còn phần còn lại để Darshia tìm hiểu nốt đã nhé, viết thiếu thì...
 
L. Một số câu hỏi thường gặp
Darshia thấy như có một số khúc mắc khó hiểu trong bài hướng dẫn nên vẫn còn những câu hỏi xoay quanh trò chơi. Darshia xin nếu một số câu hỏi mà mọi người hay hỏi nhất, ngoài ra còn nhiều câu hỏi khó tự mình sưu tập được và sẽ còn bổ sung sau.

1. Về "cô ấy"​

a. Hỏi: Tôi đã tặng cho cô ấy chiếc lông chim xanh mà cô ấy vẫn từ chối, vì sao vậy ?
Đáp: Bạn đã có trái tim đỏ với cô ấy chưa ? Một số trường hợp có thể lầm lẫn màu cam với đỏ nên hãy xem xét lại nhé. Nếu không, hãy chắc chắn rằng bạn đã có nhà cấp 3.

b. Hỏi: Tôi thích tất cả các cô gái, liệu tôi có thể lấy hết không nhỉ ?

Đáp: Rất tiếc là không. Nếu muốn bạn có thể ghi phần save vào 1 slot nào đó, sau đó lấy dần dần và save sang những slot khác ( có 6 slot, vừa đủ cho 5 cô gái và 1 phần ghi trước khi lập gia đình ).

c. Hỏi: Tôi nghe nói rằng Aja sẽ quay trở về trong năm 17. Nếu bạn chưa lấy ai Aja sẽ lấy bạn, còn nếu bạn đã có vợ rùi thì Aja sẽ lấy Harris. Liệu điều đó có đúng không ?
Đáp: Cái này chưa xác đinh được. Có thể có, mà cũng có thể không.

2. Về gia đình​

d. Hỏi: Con của tôi bị ốm, tôi phải làm sao ?
Đáp: Bạn hãy đưa nó tới bệnh viện

3. Về công việc​

e. Hỏi: Cứ trời bão là mấy con vật của tôi lại giảm tim đáng kể. Có cách nào hạn chế không ?
Đáp: Đưa chúng vào chuồng.

f. Hỏi: Tại sao tôi rung chuông rồi mà mấy con vật của tôi vẫn không tới ?
Đáp: Bạn phải có quan hệ tốt với chúng.

g. Hỏi: Tôi bị mất quả bóng hồng rồi làm sao bây giờ ?
Đáp: Đừng lo vì Won sẽ bán cho bạn quả khác

h. Hỏi: Won ở đâu ?
Đáp: Bạn có thể tìm ông ta ở quán Inn vào lúc sau 1h30, cạnh chân cầu thang

i. Hỏi: Luộc trứng ở spa như thế nào ?
Đáp: Có một hồ nước nóng ở cạnh thác nữ thần. Phía trên có một đường trống để đi vào ( chỗ không có rào đó ). Đứng sát vào đó rùi ném trứng xuống. Phải chú ý cẩn thận vì nhiều khi ném nhầm thì trứng sẽ vỡ đó.

4. Về chương trình​

k. Hỏi: Một số lần đang chơi có chuyện gì cần đổi màn hình, tự nhiên nó bị dừng lại một màu đen. Giúp với !!
Đáp: Đó có thể do 2 lý do:
*Do đĩa: Bạn có thể đổi đĩa khác ở ngoài hàng, nó sẽ chạy tiếp được
*Do giả lập: Nếu nhẹ, bạn thoát ra rùi vào lại là được ( hoặc reset lại máy ). Nếu nặng thì bạn phải cài lại giả lập thui.
 
Darshia hoàn thành bài hướng dẫn này cũng nhờ rất nhiều vào công sức của các bạn. Rất chân thành cám ơn mọi người đã giúp đỡ Darshia. Xin Hiếu cho phép mình dành một bài để cám ơn những mem nhiệt tình đó.

Special Thanks To:

Những người bạn cùng Darshia làm hướng dẫn:
Zoronoa
Hoanghen


Những người bạn đã góp ý, giúp sức Darshia:
Alicia Luu
Meister


Thành viên giúp Dar tìm ra chỗ thiếu sót của bài viết:
babynono


Và, còn một người đã động viên tinh thần Darshia trong suốt cuộc hành trình để làm nên được những dòng hướng dẫn này-cũng chính là Mod thân yêu của box chúng ta. Xin gửi tới người đó lời cảm ơn sâu sắc.
MinhHiếuBoy​

Cuối cùng, Darshia chúc mọi người có đươc những giờ phút vui vẻ khi chơi Harvest Moon. Mong rằng bài hướng dẫn này sẽ phần nào giúp đỡ được các bạn. Funny ^^
@Hiếu thân: Phiền Hiếu lock hộ mình topic này. Mình sẽ chú ý hơn nữa để xem những gì còn thiếu và khi nào có gì cần bổ sung, Darshia sẽ edit lại, được không ? ^^
Một lần nữa cảm ơn Hiếu, Zoronoa, Hoanghen, sis Luu...và tất cả mọi người.
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top