Mục lục
I. Sơ lược game
II. Hệ thống
III. Chapter 1
IV. Chapter 2
V. Chapter 3
VI. Chapter 4
VII. Chapter 5
VIII. Chapter 6
IX. Kỹ năng
X. Trang bị
XI. Seraphic Gate
---------- Post added at 08:08 ---------- Previous post was at 07:28 ----------
I. Sơ lược game
Tên game: Valkyrie profile: Convenant of The Plume
Thể loại: chiến thuật - đánh theo lượt
Hảng phát triển: Tri-Ace
Loại máy: DS
Chương trình giả lập: DeSmuME
http://sourceforge.net/projects/desmume/files/desmume/0.9.7/desmume-0.9.7-win32.zip/download
Link download: http://www.mediafire.com/?rjuh3yztely
Là dòng game thứ 3 của dòng game Valkyrie profile với cốt truyện dựa trên thần thoại na-uy xoay quanh các valkyrie - thánh nử tìm kiếm các chiến binh đã chết trong trận chiến và gửi lên cho Odin, vị vua của các thần để xử dụng trong các trận chiến. Nếu đả chơi qua nhân vật lenneth thi bạn không thể bỏ qua game này.
Cốt truyện:
Vủ trụ chia ra làm rất nhiều nơi nhưng có 3 nơi chính trong game:
Asgard (thiên đường), dưới sự cai trị của Odin với sự trợ giúp của Freya và các valkyries có nhiệm vụ thu phục các linh hồn chiến binh (gọi là Einherjar). Odin sống trong Valhalla và dùng các Einherjar trong các trận chiến Ragnarok với các nơi khác.
Midgard (hạ giới) là nơi mà các chiến binh sống
Nifiheim (địa ngục): cai trị bởi Death Goddes - Queen Hel là 1 nơi tối tăm đầy sương mù và là nơi sẻ đến của các linh hồn đã chết ở Midgard.
Trong trò chơi này, nhận vật chính tên là Wylfred một người phàm sống trong khu vực Midgard. Nổi bất hạnh xảy ra khi cha của Wylfred, tường quân Thyodor người mà đã tử trận trong một trận chiến và được chọn bới Lenneth, một trong các valkyrie dưới quyền Odin với một chiếc long vũ bên cạnh xác chết. Các linh hồn được chọn có thể xem như vinh quanh nhưng đối với những người còn sống như Wylfred thì sự ra đi của cha dẩn đến cái chết của đứa em gái và người mẹ trở nên điên khùng sau đó. Trong thâm tâm Wylfred thì Lenneth chính là cốt lõi của sự đau khổ mà Wyl phải chịu và với quyết tâm giành lại linh hồn của cha mình Wyl lên đường truy tìm nàng Valkyrie - Lenneth xinh đẹp để báo thù. Trong cuộc hành trình, với sự giúp đỡ cũa Queen Hel thông qua một hiệp ước mà ngụ ý trong đó là nuốt chửng linh hồn Wyl vì anh ta là một chiến binh giỏi trong các trận chiến. Một hiếp ước đã được ký kết dựa trên chiếc lông vũ của Wyl với điều khoản Wyl sẻ nhận được trang bị và sức mạnh từ Queen Hel thông qua cô trợ lý Ailyth và phải chiến thắng Lenneth, nếu không Wyl sẻ bị đưa xuống Nifiheim, thế giới của sự tâm tối và cái chết.
3 Ending cho Wyl trong trò chơi và bạn sẻ quyết định ending nào cho mình.
---------- Post added at 08:40 ---------- Previous post was at 08:08 ----------
II. Hệ thống
1. Các chỉ số
HP: Hit point - máu
Atk: sức tấn công vật lý
Mag: sức tấn công phép thuật
Hit: chỉ số này quyết định tỷ lệ đánh trúng
Avd: chỉ số này quyết định tỷ lệ tránh né cả phép thuật lẫn vật lý
Rmd: Giảm tỷ lệ tổn thương bởi dame vật lý
Rst: giảm tỷ lệ tổn thương bởi dame phép thuật
2. Các dòng lính (classes)
Swordsmen/ Swordswomen - Kiếm sỷ - tầm đánh là 3x3 ô, di chuyển 4
Wylfred - Darius - Mireille -
Warriors/Warrioress - Chiến binh - tầm đánh là 3x3 ô, di chuyển 3
Ancel - Gwendal - Mischka - Phiona -
Lancer - Giáo binh - tầm đánh 5x5 ô, di chuyển 3
Earnest - Heugoe - Duwai
Archer/Archeress - cung thủ - tầm đánh 9x9 ô, di chuyển 3
Cheripha - Valmur - Reinhilde
Sorcerer/Sorceresse - pháp sư - tầm đánh 7x7 ô, di chuyển 3
Lockswell - Rosea - Lieselotte - Fauxnel
Rogue: sát thủ - tầm đánh trên, dưới, trái, phải, di chuyển 5 ô - Natalie
Samurai: tầm đánh trên, dưới, trái, phải, di chuyển 5 ô - Ushio
Pugilist: tầm đánh trên, dưới, trái, phải, di chuyển 5 ô - Auguste
Seraphic gate
Lancer: Roienbourg
Sorcerer: Langrey
Warrior: Kristoff - Arngrim
Swordswomen: Lenneth - Hirst
Ailyth
Freya
---------- Post added at 09:21 ---------- Previous post was at 08:40 ----------
3. Chiến trận
-Attack: tấn công
-Hold position and phục hồi 20 AP
-Use provisions: dùng bình máu, ngọc - tốn AP
-Change equipped weapon -đỗi vũ khí
-Employ tactics: bảng kỹ năng
-Cast spell (Sorcerers): dùng phép thuật
-Destiny Plume (Wylfred): dùng lông vũ
Tấn công:
15 hit: số hit đánh trúng kẻ thù
100: attack gauge - lên đến 100 sẻ cho dùng tuyệt chiêu của nhân vật
người đánh đầu tiên thanh gauge giảm 20
người đánh thứ nhì thanh gauge giảm 40
người đánh thứ ba thanh gauge giảm 60
Thời gian chọn nhân vật đánh chậm sẻ giảm đi 2 - 4 cho 1 lần nhảy
Cục kim loại màu xanh: rớt ra khi kẻ thù ở trên không và bị đánh, công dụng tăng 5% tổng kinh nghiệm và rớt cao nhất là 20 cục
Siege: Vây bắt
Flank Raid: vị trí đúng của 4 nhận vật là bên phải và bên trái của kẻ thù - ty lệ rớt đồ là 10,20,30 cho 2,3,4 người đánh
Axis Raid: Vị trí đúng trước và sau - ty lệ rớt đồ là 10,20,30 cho 2,3,4 người đánh
Trinity fork: đứng theo 3 hướng bất kỳ item drop là 40% cho 3 người đánh và 60% cho 4 người đánh
Grand cross: đúng 4 hướng là vây bắt mạnh nhất và item drop là 100%
4. Menu
Deployment: Chọn nhân vật cho trận chiến và phím tương ứng với nhân vật đó
Menu:
Allocation:
Armaments: Chỉnh các trang bị của nhân vật
Attack: chọn skill nào đánh trước skill nào đánh sau và bị ảnh hưởng bởi vũ khí
Như hình trên cây Arondight có sức tấn công là 150, cho phép người sở hữu đánh 3 lần và có cả tuyệt chiêu khi thanh attack gauge đầy
Còn cây Long sword thì chỉ cho người sở hữu đánh 2 lầnn và không có tuyệt chiêu
Skills - tactis: là skill mà phải cast (dùng thụ động) mới có hiệu lực. - Technique: là các skill bị động không cần phải cast mới xài được
Magic: các phép thuật mà nhân vật sở hửu
Profile: thông tin nhân vật
Inventory: xem các item mà mình có củng như các item mới nhận được (chử màu xanh lá cây cho item mới)
System: tinh chỉnh hệ thống
Data: lưu file và load file game
Shop:
Engage: bắt đầu vào màng
---------- Post added at 09:57 ---------- Previous post was at 09:21 ----------
III. Prologue
Wylfred: nhân vật chính với sự gia tăng chỉ số toàn diện và sở hữu các skill tuyệt vời. Nhân vật chính sở hữu lông vũ dùng để hy sinh đống đội và sở hữu các skill tuyệt vời
Ancel: Sẻ chết khi hết phần prologue
Heugoe và Gwendal - GUEST ONLY - chỉ điều khiển được không thể thay đổi trang bị.
Prologue 1: Aullewyn Keep Gates - tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù
Dire wolf x 2: rớt Warrior's Arcanum
Ghoul: Union Plume
Kobold: Warrior's Arcanum hay Union Plume
Prologue 2: Aullewyn Keep Gates - tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù
Dire wolf x 2: Warrior's Arcanum
Kobold x 2: Warrior's Arcanum hay Union Plume
Prologue 3: Aullewyn Keep Gates - tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù
Ghoul x2: Union Plume
Trận prologue 3 bắt buộc phải hy sinh Ancel (chọn plume trong menu). Khi xài plume (lông vũ) bạn sẻ nhận được toàn bộ SIN của vòng đó và nhân vật bị plume sẻ x 100 chỉ số và sẻ chết khi màn đấu kết thúc. Cốt truyện bắt buộc Ancel phãi chết trong màn này.
Nhân vật sẻ theo
Nhân vật tham khảo ở đây
http://www.gamefaqs.com/ds/945462-valkyrie-profile-covenant-of-the-plume/faqs/57279
CHAPTER I
Bắt đầu từ chapter này bạn sẻ phải thu thập SIN, vật dùng để tăng sức mạnh của Wylfred.
Nếu sin dưới điểm mốc ( vì dụ 49 thì dưới 50), qua màn sau se có một quái vật mạnh của Queen Hel và buộc bạn phải hy sinh 1 ai đó để qua màn.
Nếu trên 100% của mốc (ví dụ 50-74 của 50) thì bạn sẻ được thưởng đợt 1
Nếu trên 150% của mốc (ví dụ 75-99 của 50) thì bạn sẻ được thưởng đợt 2
Nếu trên 200% của mốc (ví dụ 100+ của 50) thì bạn sẻ được thưởng đợt 3 cao nhất
từ nay hướng dẫn sẻ chia ra như sau Chapter 1 - Battle 1 thành C1B1 để các bạn dể search hoăc dùng tên màn để tìm
Cheripha: Cung thủ đầu tiên của game với tầm đánh 9x9, dame thấp chạy chậm dể combo
Lockswell: Pháp sư, là cha của Cheripha, các pháp sư đều như nhau nhưng ông này già và xấu
C1B1: Iatallagh Weald: tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù - [50 Sin]
Novice Artolian Archeress
Novice Artolian Swordsman x2: Union Plume và Viking sword (cây kiếm có tuyệt chiêu đầu tiên của Wylfred)
Novice Artolian Sorceress (Thủ lĩnh): Suede Boot
200% Sin (100): Dwarf Tincture x2, Ambrosia x2
150% Sin (75): The Art of First Aid x2, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (50): Flare Gem x2
Ambrosia: tăng 100 máu và Art of First Aid: phục hồi lại 50% tổng số máu bị tổn thương
C1B2: Kirche Crossing: tiêu diệt hết kẻ thù - 7 kẻ thù - [130 Sin]
Novice Artolian Archeress x2
Novice Artolian Warrior x2
Novice Artolian Swordsman x2: Honeysuckle Dew và Thaw Water
Lockswell: Warrior's Arcanum x1 hay Union Plume x1
200% Sin (260): Golden Egg x1, Ambrosia x1
150% Sin (195): The Art of First Aid x2, Might Potion x2
100% Sin (130): Union Plume x3, Elixir x2
Golden Egg: tăng 1-9 toàn bộ các chỉ số và ambrosia tăng 100 máu
Honeysuckle Dew chữa độc và Thaw water chửa đóng băng
---------- Post added at 10:49 ---------- Previous post was at 09:57 ----------
IV. CHAPTER 2
Chapter này chia làm 3 phần, mỗi phần sẻ có các nhân vật khác nhau gia nhập và cốt truyện của từng nhân vât cũng khác.
Từ bây giờ nếu bạn xài lộng vũ (không tính Ancel)
0 lần: kết thúc A hay nhất Game
1 lần: kết thúc B, tàm tạm
2 lần: kết thúc C, chán ngắt
3 lần: game over - Freya sẻ hạ phàm với chỉ số cao khủng khiếp và tèn ten ten
Hảy xem hình dưới dây (chiều ngang hơi nhiều) để biết vị trí của dường mình đi và các nhận vật thu phục của các hướng đi
http://www.gamefaqs.com/ds/945462-valkyrie-profile-covenant-of-the-plume/faqs/57279
C2P1B1: chapter 2, Path 1, Battle 1
Hroethe Walk: dể - Path 1
Aullewyn Keep: trung bịnh - Path 2
Camille: khó - Path 3
Hroethe Walk: Darios và Gwendal - độ khó: dể nhất trong 3 đường
Darios: combo kiếm jewel tốt
Gwendal: Dame tốt còn lại trung bình
C2P1B1: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 8 kẻ thù - [200 Sin]
Giant Bat x4: Thaw Water x 1
Skullfish x 3
Aello: The Way of Rejuvenation
200% Sin (400): Fire Talisman x2, Rune Helm x1
150% Sin (300): Dwarf Tincture x2, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (200): Elixir x1, Guard Potion x2
Rune Helm: 25 RDM, 20 RST, 10 MAG kháng silence (khóa phép không dùng AP được và sorcerer không attack được với biểu tượng ... trên đầu)
C2P1B2: Camille: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 8 kẻ thù - [380 Sin]
Novice Artolian Archer
Novice Artolian Warrior x 2: Elemental Edge x 1
Adept Artolian Lancer x2: The Art of First Aid x2
Novice Artolian Swordswoman x2: silver mail x1
Novice Artolian Sorcerer [ thủ lĩnh]
200% Sin (760): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (570): The Way of Evanescence x2, Magic Bangle x1
100% Sin (380): Spell Potion x2, Falchion x1
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P1B3: Evernight: tiêu diệt Natalia - 7 kẻ thù - [200 Sin]
Novice Mercenary Sorcerer x 3: Flare Crystal x1
Adept Mercenary Lancer x2: The Art of Grave Blessing x1
Pickpocket
Natalie: Treasure Hunter x1
200% Sin (400): Rune Crown x1, Crescent Bow x1
150% Sin (300): Golden Egg x1, Prime Elixir x1
100% Sin (200): Flare Crystal x2, The Way of Martyr's Cry x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG; The Way of Martyr's Cry làm cho cả nhóm tấn công và người niệm phép ở lượt tiếp theo.
Aullewyn Keep: Heugoe, Mireille và Mischka. Đô khó: trung bình
Mischka: kiếm ngọc ngon, dame đánh tốt
Mireille: đánh xỉn tốt
Heugoe: đánh xa 5x5 rất tốt cho combo nhiều lần
C2P2B1: Camille Highlands: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 7 kẻ thù - [280 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Archer x2
Novice Mercenary Swordsman (x2)
Novice Mercenary Warrior: Might Potion x1
Novice Mercenary Sorceress: Silver Cloak x1
Có kho báu ẩn (The Way of Rejuvenation - tăng 20% máu trong 4 lượt) trang bị treasure hunter để kiếm
200% Sin (560): Crescent Bow x1, Rune Helm x1
150% Sin (420): Dwarf Tincture x1, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (280): Elixir x2, Guard Potion x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG;
C2P2B2: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 7 kẻ thù - [340 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Lancer: Silver Mail
Novice Mercenary Sorcerer x2: Ice Talisman x1
Novice Mercenary Warrior x2
Adept Mercenary Sorceress (thủ lỉnh) The Art of First Aid
200% Sin (680): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (510): Ambrosia x1, Magic Bangle x1
100% Sin (340): The Way of Evanescence x2, Spell Potion x2
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P2B3: Aullewyn Square: Tiêu diệt Earnest - 8 kẻ thù - [250 Sin]
Adept Mercenary Lancer x2
Novice Mercenary Archeress x2
Adept Mercenary Sorceress
Pickpocket x2: Treasure Hunter x1
Earnest (thũ lỉnh): The Art of Grave Blessing x1
200% Sin (500): Rune Crown x2, Expert's Experience x1
150% Sin (375): Treasure Hunter x1, Prime Elixir x1
100% Sin (250): The Way of Martyr's Cry x2, Flare Crystal x1
IV. CHAPTER 2
Chapter này chia làm 3 phần, mỗi phần sẻ có các nhân vật khác nhau gia nhập và cốt truyện của từng nhân vât cũng khác.
Từ bây giờ nếu bạn xài lộng vũ (không tính Ancel)
0 lần: kết thúc A hay nhất Game
1 lần: kết thúc B, tàm tạm
2 lần: kết thúc C, chán ngắt
3 lần: game over - Freya sẻ hạ phàm với chỉ số cao khủng khiếp và tèn ten ten
Hảy xem hình dưới dây (chiều ngang hơi nhiều) để biết vị trí của dường mình đi và các nhận vật thu phục của các hướng đi
http://www.gamefaqs.com/ds/945462-valkyrie-profile-covenant-of-the-plume/faqs/57279
C2P1B1: chapter 2, Path 1, Battle 1
Hroethe Walk: dể - Path 1
Aullewyn Keep: trung bịnh - Path 2
Camille: khó - Path 3
Hroethe Walk: Darios và Gwendal - độ khó: dể nhất trong 3 đường
Darios: combo kiếm jewel tốt
Gwendal: Dame tốt còn lại trung bình
C2P1B1: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 8 kẻ thù - [200 Sin]
Giant Bat x4: Thaw Water x 1
Skullfish x 3
Aello: The Way of Rejuvenation
200% Sin (400): Fire Talisman x2, Rune Helm x1
150% Sin (300): Dwarf Tincture x2, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (200): Elixir x1, Guard Potion x2
Rune Helm: 25 RDM, 20 RST, 10 MAG kháng silence (khóa phép không dùng AP được và sorcerer không attack được với biểu tượng ... trên đầu)
C2P1B2: Camille: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 8 kẻ thù - [380 Sin]
Novice Artolian Archer
Novice Artolian Warrior x 2: Elemental Edge x 1
Adept Artolian Lancer x2: The Art of First Aid x2
Novice Artolian Swordswoman x2: silver mail x1
Novice Artolian Sorcerer [ thủ lĩnh]
200% Sin (760): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (570): The Way of Evanescence x2, Magic Bangle x1
100% Sin (380): Spell Potion x2, Falchion x1
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P1B3: Evernight: tiêu diệt Natalia - 7 kẻ thù - [200 Sin]
Novice Mercenary Sorcerer x 3: Flare Crystal x1
Adept Mercenary Lancer x2: The Art of Grave Blessing x1
Pickpocket
Natalie: Treasure Hunter x1
200% Sin (400): Rune Crown x1, Crescent Bow x1
150% Sin (300): Golden Egg x1, Prime Elixir x1
100% Sin (200): Flare Crystal x2, The Way of Martyr's Cry x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG; The Way of Martyr's Cry làm cho cả nhóm tấn công và người niệm phép ở lượt tiếp theo.
Aullewyn Keep: Heugoe, Mireille và Mischka. Đô khó: trung bình
Mischka: kiếm ngọc ngon, dame đánh tốt
Mireille: đánh xỉn tốt
Heugoe: đánh xa 5x5 rất tốt cho combo nhiều lần
C2P2B1: Camille Highlands: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 7 kẻ thù - [280 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Archer x2
Novice Mercenary Swordsman (x2)
Novice Mercenary Warrior: Might Potion x1
Novice Mercenary Sorceress: Silver Cloak x1
Có kho báu ẩn (The Way of Rejuvenation - tăng 20% máu trong 4 lượt) trang bị treasure hunter để kiếm
200% Sin (560): Crescent Bow x1, Rune Helm x1
150% Sin (420): Dwarf Tincture x1, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (280): Elixir x2, Guard Potion x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG;
C2P2B2: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 7 kẻ thù - [340 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Lancer: Silver Mail
Novice Mercenary Sorcerer x2: Ice Talisman x1
Novice Mercenary Warrior x2
Adept Mercenary Sorceress (thủ lỉnh) The Art of First Aid
200% Sin (680): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (510): Ambrosia x1, Magic Bangle x1
100% Sin (340): The Way of Evanescence x2, Spell Potion x2
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P2B3: Aullewyn Square: Tiêu diệt Earnest - 8 kẻ thù - [250 Sin]
Adept Mercenary Lancer x2
Novice Mercenary Archeress x2
Adept Mercenary Sorceress
Pickpocket x2: Treasure Hunter x1
Earnest (thũ lỉnh): The Art of Grave Blessing x1
200% Sin (500): Rune Crown x2, Expert's Experience x1
150% Sin (375): Treasure Hunter x1, Prime Elixir x1
100% Sin (250): The Way of Martyr's Cry x2, Flare Crystal x1
Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG; Expert's experience tăng 30.000 điểm kinh nghiệm, Martyr's Cry làm cho đối phương tấn công người niệm phép và The Art of Grave Blessing tăng chỉ số cho người có skill này khi đồng đội die
I. Sơ lược game
II. Hệ thống
III. Chapter 1
IV. Chapter 2
V. Chapter 3
VI. Chapter 4
VII. Chapter 5
VIII. Chapter 6
IX. Kỹ năng
X. Trang bị
XI. Seraphic Gate
---------- Post added at 08:08 ---------- Previous post was at 07:28 ----------
I. Sơ lược game
Tên game: Valkyrie profile: Convenant of The Plume
Thể loại: chiến thuật - đánh theo lượt
Hảng phát triển: Tri-Ace
Loại máy: DS
Chương trình giả lập: DeSmuME
http://sourceforge.net/projects/desmume/files/desmume/0.9.7/desmume-0.9.7-win32.zip/download
Link download: http://www.mediafire.com/?rjuh3yztely
Là dòng game thứ 3 của dòng game Valkyrie profile với cốt truyện dựa trên thần thoại na-uy xoay quanh các valkyrie - thánh nử tìm kiếm các chiến binh đã chết trong trận chiến và gửi lên cho Odin, vị vua của các thần để xử dụng trong các trận chiến. Nếu đả chơi qua nhân vật lenneth thi bạn không thể bỏ qua game này.
Cốt truyện:
Vủ trụ chia ra làm rất nhiều nơi nhưng có 3 nơi chính trong game:
Asgard (thiên đường), dưới sự cai trị của Odin với sự trợ giúp của Freya và các valkyries có nhiệm vụ thu phục các linh hồn chiến binh (gọi là Einherjar). Odin sống trong Valhalla và dùng các Einherjar trong các trận chiến Ragnarok với các nơi khác.
Midgard (hạ giới) là nơi mà các chiến binh sống
Nifiheim (địa ngục): cai trị bởi Death Goddes - Queen Hel là 1 nơi tối tăm đầy sương mù và là nơi sẻ đến của các linh hồn đã chết ở Midgard.
Trong trò chơi này, nhận vật chính tên là Wylfred một người phàm sống trong khu vực Midgard. Nổi bất hạnh xảy ra khi cha của Wylfred, tường quân Thyodor người mà đã tử trận trong một trận chiến và được chọn bới Lenneth, một trong các valkyrie dưới quyền Odin với một chiếc long vũ bên cạnh xác chết. Các linh hồn được chọn có thể xem như vinh quanh nhưng đối với những người còn sống như Wylfred thì sự ra đi của cha dẩn đến cái chết của đứa em gái và người mẹ trở nên điên khùng sau đó. Trong thâm tâm Wylfred thì Lenneth chính là cốt lõi của sự đau khổ mà Wyl phải chịu và với quyết tâm giành lại linh hồn của cha mình Wyl lên đường truy tìm nàng Valkyrie - Lenneth xinh đẹp để báo thù. Trong cuộc hành trình, với sự giúp đỡ cũa Queen Hel thông qua một hiệp ước mà ngụ ý trong đó là nuốt chửng linh hồn Wyl vì anh ta là một chiến binh giỏi trong các trận chiến. Một hiếp ước đã được ký kết dựa trên chiếc lông vũ của Wyl với điều khoản Wyl sẻ nhận được trang bị và sức mạnh từ Queen Hel thông qua cô trợ lý Ailyth và phải chiến thắng Lenneth, nếu không Wyl sẻ bị đưa xuống Nifiheim, thế giới của sự tâm tối và cái chết.
3 Ending cho Wyl trong trò chơi và bạn sẻ quyết định ending nào cho mình.
---------- Post added at 08:40 ---------- Previous post was at 08:08 ----------
II. Hệ thống
1. Các chỉ số
HP: Hit point - máu
Atk: sức tấn công vật lý
Mag: sức tấn công phép thuật
Hit: chỉ số này quyết định tỷ lệ đánh trúng
Avd: chỉ số này quyết định tỷ lệ tránh né cả phép thuật lẫn vật lý
Rmd: Giảm tỷ lệ tổn thương bởi dame vật lý
Rst: giảm tỷ lệ tổn thương bởi dame phép thuật
2. Các dòng lính (classes)
Swordsmen/ Swordswomen - Kiếm sỷ - tầm đánh là 3x3 ô, di chuyển 4
Wylfred - Darius - Mireille -
Warriors/Warrioress - Chiến binh - tầm đánh là 3x3 ô, di chuyển 3
Ancel - Gwendal - Mischka - Phiona -
Lancer - Giáo binh - tầm đánh 5x5 ô, di chuyển 3
Earnest - Heugoe - Duwai
Archer/Archeress - cung thủ - tầm đánh 9x9 ô, di chuyển 3
Cheripha - Valmur - Reinhilde
Sorcerer/Sorceresse - pháp sư - tầm đánh 7x7 ô, di chuyển 3
Lockswell - Rosea - Lieselotte - Fauxnel
Rogue: sát thủ - tầm đánh trên, dưới, trái, phải, di chuyển 5 ô - Natalie
Samurai: tầm đánh trên, dưới, trái, phải, di chuyển 5 ô - Ushio
Pugilist: tầm đánh trên, dưới, trái, phải, di chuyển 5 ô - Auguste
Seraphic gate
Lancer: Roienbourg
Sorcerer: Langrey
Warrior: Kristoff - Arngrim
Swordswomen: Lenneth - Hirst
Ailyth
Freya
---------- Post added at 09:21 ---------- Previous post was at 08:40 ----------
3. Chiến trận
-Attack: tấn công
-Hold position and phục hồi 20 AP
-Use provisions: dùng bình máu, ngọc - tốn AP
-Change equipped weapon -đỗi vũ khí
-Employ tactics: bảng kỹ năng
-Cast spell (Sorcerers): dùng phép thuật
-Destiny Plume (Wylfred): dùng lông vũ
Tấn công:
15 hit: số hit đánh trúng kẻ thù
100: attack gauge - lên đến 100 sẻ cho dùng tuyệt chiêu của nhân vật
người đánh đầu tiên thanh gauge giảm 20
người đánh thứ nhì thanh gauge giảm 40
người đánh thứ ba thanh gauge giảm 60
Thời gian chọn nhân vật đánh chậm sẻ giảm đi 2 - 4 cho 1 lần nhảy
Cục kim loại màu xanh: rớt ra khi kẻ thù ở trên không và bị đánh, công dụng tăng 5% tổng kinh nghiệm và rớt cao nhất là 20 cục
Siege: Vây bắt
Flank Raid: vị trí đúng của 4 nhận vật là bên phải và bên trái của kẻ thù - ty lệ rớt đồ là 10,20,30 cho 2,3,4 người đánh
Axis Raid: Vị trí đúng trước và sau - ty lệ rớt đồ là 10,20,30 cho 2,3,4 người đánh
Trinity fork: đứng theo 3 hướng bất kỳ item drop là 40% cho 3 người đánh và 60% cho 4 người đánh
Grand cross: đúng 4 hướng là vây bắt mạnh nhất và item drop là 100%
4. Menu
Deployment: Chọn nhân vật cho trận chiến và phím tương ứng với nhân vật đó
Menu:
Allocation:
Armaments: Chỉnh các trang bị của nhân vật
Attack: chọn skill nào đánh trước skill nào đánh sau và bị ảnh hưởng bởi vũ khí
Như hình trên cây Arondight có sức tấn công là 150, cho phép người sở hữu đánh 3 lần và có cả tuyệt chiêu khi thanh attack gauge đầy
Còn cây Long sword thì chỉ cho người sở hữu đánh 2 lầnn và không có tuyệt chiêu
Skills - tactis: là skill mà phải cast (dùng thụ động) mới có hiệu lực. - Technique: là các skill bị động không cần phải cast mới xài được
Magic: các phép thuật mà nhân vật sở hửu
Profile: thông tin nhân vật
Inventory: xem các item mà mình có củng như các item mới nhận được (chử màu xanh lá cây cho item mới)
System: tinh chỉnh hệ thống
Data: lưu file và load file game
Shop:
Engage: bắt đầu vào màng
---------- Post added at 09:57 ---------- Previous post was at 09:21 ----------
III. Prologue
Wylfred: nhân vật chính với sự gia tăng chỉ số toàn diện và sở hữu các skill tuyệt vời. Nhân vật chính sở hữu lông vũ dùng để hy sinh đống đội và sở hữu các skill tuyệt vời
Ancel: Sẻ chết khi hết phần prologue
Heugoe và Gwendal - GUEST ONLY - chỉ điều khiển được không thể thay đổi trang bị.
Prologue 1: Aullewyn Keep Gates - tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù
Dire wolf x 2: rớt Warrior's Arcanum
Ghoul: Union Plume
Kobold: Warrior's Arcanum hay Union Plume
Prologue 2: Aullewyn Keep Gates - tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù
Dire wolf x 2: Warrior's Arcanum
Kobold x 2: Warrior's Arcanum hay Union Plume
Prologue 3: Aullewyn Keep Gates - tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù
Ghoul x2: Union Plume
Trận prologue 3 bắt buộc phải hy sinh Ancel (chọn plume trong menu). Khi xài plume (lông vũ) bạn sẻ nhận được toàn bộ SIN của vòng đó và nhân vật bị plume sẻ x 100 chỉ số và sẻ chết khi màn đấu kết thúc. Cốt truyện bắt buộc Ancel phãi chết trong màn này.
Nhân vật sẻ theo
Nhân vật tham khảo ở đây
http://www.gamefaqs.com/ds/945462-valkyrie-profile-covenant-of-the-plume/faqs/57279
CHAPTER I
Bắt đầu từ chapter này bạn sẻ phải thu thập SIN, vật dùng để tăng sức mạnh của Wylfred.
Nếu sin dưới điểm mốc ( vì dụ 49 thì dưới 50), qua màn sau se có một quái vật mạnh của Queen Hel và buộc bạn phải hy sinh 1 ai đó để qua màn.
Nếu trên 100% của mốc (ví dụ 50-74 của 50) thì bạn sẻ được thưởng đợt 1
Nếu trên 150% của mốc (ví dụ 75-99 của 50) thì bạn sẻ được thưởng đợt 2
Nếu trên 200% của mốc (ví dụ 100+ của 50) thì bạn sẻ được thưởng đợt 3 cao nhất
từ nay hướng dẫn sẻ chia ra như sau Chapter 1 - Battle 1 thành C1B1 để các bạn dể search hoăc dùng tên màn để tìm
Cheripha: Cung thủ đầu tiên của game với tầm đánh 9x9, dame thấp chạy chậm dể combo
Lockswell: Pháp sư, là cha của Cheripha, các pháp sư đều như nhau nhưng ông này già và xấu

C1B1: Iatallagh Weald: tiêu diệt hết kẻ thù - 4 kẻ thù - [50 Sin]
Novice Artolian Archeress
Novice Artolian Swordsman x2: Union Plume và Viking sword (cây kiếm có tuyệt chiêu đầu tiên của Wylfred)
Novice Artolian Sorceress (Thủ lĩnh): Suede Boot
200% Sin (100): Dwarf Tincture x2, Ambrosia x2
150% Sin (75): The Art of First Aid x2, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (50): Flare Gem x2
Ambrosia: tăng 100 máu và Art of First Aid: phục hồi lại 50% tổng số máu bị tổn thương
C1B2: Kirche Crossing: tiêu diệt hết kẻ thù - 7 kẻ thù - [130 Sin]
Novice Artolian Archeress x2
Novice Artolian Warrior x2
Novice Artolian Swordsman x2: Honeysuckle Dew và Thaw Water
Lockswell: Warrior's Arcanum x1 hay Union Plume x1
200% Sin (260): Golden Egg x1, Ambrosia x1
150% Sin (195): The Art of First Aid x2, Might Potion x2
100% Sin (130): Union Plume x3, Elixir x2
Golden Egg: tăng 1-9 toàn bộ các chỉ số và ambrosia tăng 100 máu
Honeysuckle Dew chữa độc và Thaw water chửa đóng băng
---------- Post added at 10:49 ---------- Previous post was at 09:57 ----------
IV. CHAPTER 2
Chapter này chia làm 3 phần, mỗi phần sẻ có các nhân vật khác nhau gia nhập và cốt truyện của từng nhân vât cũng khác.
Từ bây giờ nếu bạn xài lộng vũ (không tính Ancel)
0 lần: kết thúc A hay nhất Game
1 lần: kết thúc B, tàm tạm
2 lần: kết thúc C, chán ngắt
3 lần: game over - Freya sẻ hạ phàm với chỉ số cao khủng khiếp và tèn ten ten
Hảy xem hình dưới dây (chiều ngang hơi nhiều) để biết vị trí của dường mình đi và các nhận vật thu phục của các hướng đi
http://www.gamefaqs.com/ds/945462-valkyrie-profile-covenant-of-the-plume/faqs/57279
C2P1B1: chapter 2, Path 1, Battle 1
Hroethe Walk: dể - Path 1
Aullewyn Keep: trung bịnh - Path 2
Camille: khó - Path 3
Hroethe Walk: Darios và Gwendal - độ khó: dể nhất trong 3 đường
Darios: combo kiếm jewel tốt
Gwendal: Dame tốt còn lại trung bình
C2P1B1: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 8 kẻ thù - [200 Sin]
Giant Bat x4: Thaw Water x 1
Skullfish x 3
Aello: The Way of Rejuvenation
200% Sin (400): Fire Talisman x2, Rune Helm x1
150% Sin (300): Dwarf Tincture x2, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (200): Elixir x1, Guard Potion x2
Rune Helm: 25 RDM, 20 RST, 10 MAG kháng silence (khóa phép không dùng AP được và sorcerer không attack được với biểu tượng ... trên đầu)
C2P1B2: Camille: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 8 kẻ thù - [380 Sin]
Novice Artolian Archer
Novice Artolian Warrior x 2: Elemental Edge x 1
Adept Artolian Lancer x2: The Art of First Aid x2
Novice Artolian Swordswoman x2: silver mail x1
Novice Artolian Sorcerer [ thủ lĩnh]
200% Sin (760): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (570): The Way of Evanescence x2, Magic Bangle x1
100% Sin (380): Spell Potion x2, Falchion x1
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P1B3: Evernight: tiêu diệt Natalia - 7 kẻ thù - [200 Sin]
Novice Mercenary Sorcerer x 3: Flare Crystal x1
Adept Mercenary Lancer x2: The Art of Grave Blessing x1
Pickpocket
Natalie: Treasure Hunter x1
200% Sin (400): Rune Crown x1, Crescent Bow x1
150% Sin (300): Golden Egg x1, Prime Elixir x1
100% Sin (200): Flare Crystal x2, The Way of Martyr's Cry x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG; The Way of Martyr's Cry làm cho cả nhóm tấn công và người niệm phép ở lượt tiếp theo.
Aullewyn Keep: Heugoe, Mireille và Mischka. Đô khó: trung bình
Mischka: kiếm ngọc ngon, dame đánh tốt
Mireille: đánh xỉn tốt
Heugoe: đánh xa 5x5 rất tốt cho combo nhiều lần
C2P2B1: Camille Highlands: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 7 kẻ thù - [280 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Archer x2
Novice Mercenary Swordsman (x2)
Novice Mercenary Warrior: Might Potion x1
Novice Mercenary Sorceress: Silver Cloak x1
Có kho báu ẩn (The Way of Rejuvenation - tăng 20% máu trong 4 lượt) trang bị treasure hunter để kiếm
200% Sin (560): Crescent Bow x1, Rune Helm x1
150% Sin (420): Dwarf Tincture x1, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (280): Elixir x2, Guard Potion x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG;
C2P2B2: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 7 kẻ thù - [340 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Lancer: Silver Mail
Novice Mercenary Sorcerer x2: Ice Talisman x1
Novice Mercenary Warrior x2
Adept Mercenary Sorceress (thủ lỉnh) The Art of First Aid
200% Sin (680): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (510): Ambrosia x1, Magic Bangle x1
100% Sin (340): The Way of Evanescence x2, Spell Potion x2
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P2B3: Aullewyn Square: Tiêu diệt Earnest - 8 kẻ thù - [250 Sin]
Adept Mercenary Lancer x2
Novice Mercenary Archeress x2
Adept Mercenary Sorceress
Pickpocket x2: Treasure Hunter x1
Earnest (thũ lỉnh): The Art of Grave Blessing x1
200% Sin (500): Rune Crown x2, Expert's Experience x1
150% Sin (375): Treasure Hunter x1, Prime Elixir x1
100% Sin (250): The Way of Martyr's Cry x2, Flare Crystal x1
IV. CHAPTER 2
Chapter này chia làm 3 phần, mỗi phần sẻ có các nhân vật khác nhau gia nhập và cốt truyện của từng nhân vât cũng khác.
Từ bây giờ nếu bạn xài lộng vũ (không tính Ancel)
0 lần: kết thúc A hay nhất Game
1 lần: kết thúc B, tàm tạm
2 lần: kết thúc C, chán ngắt
3 lần: game over - Freya sẻ hạ phàm với chỉ số cao khủng khiếp và tèn ten ten
Hảy xem hình dưới dây (chiều ngang hơi nhiều) để biết vị trí của dường mình đi và các nhận vật thu phục của các hướng đi
http://www.gamefaqs.com/ds/945462-valkyrie-profile-covenant-of-the-plume/faqs/57279
C2P1B1: chapter 2, Path 1, Battle 1
Hroethe Walk: dể - Path 1
Aullewyn Keep: trung bịnh - Path 2
Camille: khó - Path 3
Hroethe Walk: Darios và Gwendal - độ khó: dể nhất trong 3 đường
Darios: combo kiếm jewel tốt
Gwendal: Dame tốt còn lại trung bình
C2P1B1: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 8 kẻ thù - [200 Sin]
Giant Bat x4: Thaw Water x 1
Skullfish x 3
Aello: The Way of Rejuvenation
200% Sin (400): Fire Talisman x2, Rune Helm x1
150% Sin (300): Dwarf Tincture x2, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (200): Elixir x1, Guard Potion x2
Rune Helm: 25 RDM, 20 RST, 10 MAG kháng silence (khóa phép không dùng AP được và sorcerer không attack được với biểu tượng ... trên đầu)
C2P1B2: Camille: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 8 kẻ thù - [380 Sin]
Novice Artolian Archer
Novice Artolian Warrior x 2: Elemental Edge x 1
Adept Artolian Lancer x2: The Art of First Aid x2
Novice Artolian Swordswoman x2: silver mail x1
Novice Artolian Sorcerer [ thủ lĩnh]
200% Sin (760): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (570): The Way of Evanescence x2, Magic Bangle x1
100% Sin (380): Spell Potion x2, Falchion x1
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P1B3: Evernight: tiêu diệt Natalia - 7 kẻ thù - [200 Sin]
Novice Mercenary Sorcerer x 3: Flare Crystal x1
Adept Mercenary Lancer x2: The Art of Grave Blessing x1
Pickpocket
Natalie: Treasure Hunter x1
200% Sin (400): Rune Crown x1, Crescent Bow x1
150% Sin (300): Golden Egg x1, Prime Elixir x1
100% Sin (200): Flare Crystal x2, The Way of Martyr's Cry x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG; The Way of Martyr's Cry làm cho cả nhóm tấn công và người niệm phép ở lượt tiếp theo.
Aullewyn Keep: Heugoe, Mireille và Mischka. Đô khó: trung bình
Mischka: kiếm ngọc ngon, dame đánh tốt
Mireille: đánh xỉn tốt
Heugoe: đánh xa 5x5 rất tốt cho combo nhiều lần
C2P2B1: Camille Highlands: Tiêu diệt thủ lĩnh đối phượng - 7 kẻ thù - [280 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Archer x2
Novice Mercenary Swordsman (x2)
Novice Mercenary Warrior: Might Potion x1
Novice Mercenary Sorceress: Silver Cloak x1
Có kho báu ẩn (The Way of Rejuvenation - tăng 20% máu trong 4 lượt) trang bị treasure hunter để kiếm
200% Sin (560): Crescent Bow x1, Rune Helm x1
150% Sin (420): Dwarf Tincture x1, Apothecary's Arcanum x2
100% Sin (280): Elixir x2, Guard Potion x2
Crescent Bow: cung xịn cho cheripha ; Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG;
C2P2B2: Hroethe Walk: tiêu diệt hết kẻ thù - 7 kẻ thù - [340 Sin]
Cutpurse
Novice Mercenary Lancer: Silver Mail
Novice Mercenary Sorcerer x2: Ice Talisman x1
Novice Mercenary Warrior x2
Adept Mercenary Sorceress (thủ lỉnh) The Art of First Aid
200% Sin (680): Flame Pallasch x1, Infinity Rod x1
150% Sin (510): Ambrosia x1, Magic Bangle x1
100% Sin (340): The Way of Evanescence x2, Spell Potion x2
Magic Bangle: tăng 20% MAG; Flame Pallasch kiếm của Wylfred xài đến chapter IV
Infinity Rod: gâp phép xin cho Lockswell giai đoạn đầu; Way of Evanescence - ngăn chặn kẻ thù không đánh người niệm phép trong lượt kế tiếp
C2P2B3: Aullewyn Square: Tiêu diệt Earnest - 8 kẻ thù - [250 Sin]
Adept Mercenary Lancer x2
Novice Mercenary Archeress x2
Adept Mercenary Sorceress
Pickpocket x2: Treasure Hunter x1
Earnest (thũ lỉnh): The Art of Grave Blessing x1
200% Sin (500): Rune Crown x2, Expert's Experience x1
150% Sin (375): Treasure Hunter x1, Prime Elixir x1
100% Sin (250): The Way of Martyr's Cry x2, Flare Crystal x1
Rune Crown nón cho pháp sư tăng 30 RDM and RST and 20 MAG; Expert's experience tăng 30.000 điểm kinh nghiệm, Martyr's Cry làm cho đối phương tấn công người niệm phép và The Art of Grave Blessing tăng chỉ số cho người có skill này khi đồng đội die

