Jiminy Book - Bách khoa toàn thư

Status
Không mở trả lời sau này.
*Items*

~ Healing Items :

+ Potion :

Potion: Recover 30% Max HP. Target: 1.
Hi-Potion: Recover 50% Max HP. Target: 1.
X-Potion: Recover full HP. Target: 1.
Mega-Potion: Recover 60% Max HP. Target: Party.

+ Ether :

Ether: Recover 30% max MP. Taget: 1.
Hi-ether: Recover 50% Max MP. Taget: 1.
Max-Ether: Recover full MP. Target: 1.
Mega-Ether: Recover 60% Max MP. Target: Party.

+ Phoenix Down :

- Phoenix Down : Hồi sinh - kèm 25% HP cho một thành viên.
- Phoenix Pinion : Hồi sinh Party - kèm 35% HP cho mỗi thành viên. (Với người sử dụng thì Miss)

+ Elixir :

- Elixir : Phục hồi đầy đủ HP và MP cho một thành viên
- Megalixir : Phục hồi đẩy đủ HP và MP cho cả Party

~ Equipment Items :

* Accessory

- Attack Ring : Tăng thêm 5 điểm vào chỉ số Streght.
- Champion Belt : Tăng 10 điểm vào Defend, 10 điểm vào Magic Defend.
- Divine Bandana : Tăng 8 điểm vào Defend, 8 điểm vào Magic Defend.
- Pearl Necklace : Tăng thêm 2 điểm vào mọi chỉ số.
- Protect Ring : Tăng thêm 5 điểm vào chỉ số Defend.


* Armor


- Champion Crown : Tăng thêm 2 điểm vào chỉ số Defend.

* Special Set

# Unname Set

- Unname Hat : Tăng thêm 10 điểm vào chỉ số Streght và Magic.
- Unname Armor : Tăng thêm 10 điểm vào chỉ số Defend và Magic Defend.
- Unname Ring : Tăng thêm 2 điểm vào mọi chỉ số.

/ Khi đã Equip đủ bộ : Cộng thêm 3000 HP, 2500 MP.

# Omega Set

- Omega Eye : Tăng thêm 6 điểm vào chỉ số Magic.
- Omega Ear : Tăng thêm 6 điểm vào chỉ số Magic Defend.
- Omega Teeth : Tăng thêm 6 điểm vào chỉ số Defend.
- Omega Bone : Tăng thêm 6 điểm vào chỉ số Streght.

/ Khi đã Equip đủ bộ : Kinh nghiệm nhận được nhân đôi.

# Phil Set

- Phil Hair : Tăng thêm 3 điểm vào chỉ số Streght.
- Phil Slaver : Tăng thêm 3 điểm vào chỉ số Magic.
- Phil Tear : Tăng thêm 2 điểm vào chỉ số Defend.

/ Khi đã Equip đủ bộ :
Cộng thêm 500 Munny sau mỗi trận đánh.

# Ultima Set

- Ultima Sword : Tăng thêm 10 điểm vào chỉ số Streght.
- Ultima Wing : Tăng thêm 10 điểm vào chỉ số Defend.
- Ultima Heart : Tăng thêm 10 điểm vào chỉ số Magic.
- Ultima Head : Tăng thêm 10 điểm vào chỉ số Magic Defend.
- Ultima Crown / Ring / Necklace : Tăng thêm 1 vào Materials sau mỗi trận đánh.

/ Khi đã Equip đủ bộ :
Tăng thêm 2 vào Materials thay vì 1 sau mỗi trận đánh.
 
*Ability*

~ Support Ability :

- Slash : Tấn công kèm theo 400 Damage - Chiêu vật lý. (AP : 1)
- Sonic Blade : 2 Hits - Cộng thêm chỉ số Damage hiện tại, kèm theo 1000 Damage - Ability Compo Plus vô dụng - Sử dụng lại sau 2 Turn của nhân vật. (AP : 5)
- Berserk : HP dưới 30% sẽ có tác dụng, được sử dụng những Skill đặc biệt, HP trên 30% không được sử dụng Skill đặc biệt. Các Skill sẽ xuất hiện trong quá trình bạn luyện. Danh sách ở cuối bài này. (AP : 3)

~ Action Ability :

- Guard : Kháng đòn tấn công của đối phương - Sau 3 Turn của Player sẽ được sử dụng tiếp. (AP : 2)
- Compo Plus : 1 Hits - Cộng thêm chỉ số Damage hiện tại - Sử dụng lại khi thanh Bar đã đầy như cũ. (AP : 3)
 
*Recipe*

- Đây là danh sách những Recipe mà bạn sẽ Unlocked để có thể chế tạo những món đồ cấp cao hơn :

+ The Soul of Everything : 500 Moggle Point !
+ The Shield of Invincible : 600 Moggle Point !
+ The Heart of Mana : 600 Moggle Point !
+ The Sword of Pure Power : 600 Moggle Point !
+ The Dawn of Strongest Dragon : 800 Moggle Point !
+ The Twilight of Emperor : 800 Moggle Point !
+ Fragment from Netherworld : 900 Moggle Point !
+ Final Armor : 950 Moggle Point !
+ Ultimate Weapon : 1000 Moggle Point !

- Đây là những danh sách mà bạn có thể sử dụng để chế tạo ra những món đồ mà mình cần.

~ Small Healing : (Potion)

Mythirl Shard + Bright / Dark / Blaze / Frost / Lightning Shard

# Hợp xong sẽ gia tăng 20 Moggle Point.


~ Small Mana : (Ether)

Dense Shard + Energy / Power Shard

# Hợp xong sẽ gia tăng 30 Moggle Point.


~ Soul of Bravery :
(Attack Ring)

Mythirl Stone + 2 Shard (bất kỳ)

# Hợp xong sẽ gia tăng 50 Moggle Point.

~ Small Revive : (Phoenix Down)

Mythirl Stone + 1 Stone (bất kỳ)

# Hợp xong sẽ gia tăng 40 Moggle Point.

~ All Power : (Pearl Necklace - Cộng 2 cho tất cả các chỉ số)

Dense Stone + Mythril Stone + 1 Stone (bất kỳ)

# Hợp xong sẽ gia tăng 60 Moggle Point.

~ Normal Healling : (Hi-Potion)

Mythril Stone + Bright / Dark / Blaze / Frost / Lightning Stone

# Hợp xong lên 50 Moggle Point.

~ Normal Mana : (Hi-Ether)

Dense Stone + Energy / Power Stone

# Hợp xong lên 55 Moggle Point.
 
*Weapon*

~ Dream Shield (+ 1 Def)

Dream_Shield-3.png


~ Dream Rod (+ 1 Mag)

Dream_Rod-3.png


~ Dream Sword (+ 1 Str)

Dream_Sword-3.png


~ Kingdom Key (+ 1 Def - + 1 Mag - + 1 Str)

Kingdom_Key.png


~ Star Seeker (+ 3 Def - + 3 Mag - + 3 Str)

Star_seeker.png


~ Hidden Dragon (+ 3 Def - + 3 Mag - + 3 Str)

Hidden_dragon.png


~ Blue Twilight (+ 5 Str ; + 3 Mag ; + 4 Def)

Kairiblade.jpg


~ Green Dawn (+3 Str ; + 5 Mag ; + 4 Def)

FairyHarpKeyblade.jpg


Photon Debugger
(+ 4 Str ; + 4 Def ; + 4 Mag)


Photon_debugger.png
 
Spoil về Nanoha​

Phim về Nanoha Tính đến giờ có 3 phần gồm:
- Magical Girl Lyrical Nanoha (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha)
- Magical Girl Lyrical Nanoha A's (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's)
- Magical Girl Lyrical Nanoha StrikeS (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha StrikeS)

EN-1.jpg

Nanoha Takamachi:

Job: Student / Lyrical Mage
Weapon: High Tecnology Magical Staff
Weapon Name: Raging Heart / Raging Heart Excellion
Phim đầu tiên xuất hiện: Magical Girl Lyrical Nanoha (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha)

Nanoha là một cô bé người thường, nhưng tình cờ gặp được một pháp sư bị thường, sau khi chăm sóc cho cậu ta, cô bé đã được tặng một viên ngọc ma thuật tên Raging Heart, đồng thời trở thành bạn của vị pháp sư đó. Sau này cô đã trở thành một pháp sư thiên tài, dù nhỏ tuổi nhưng pháp thuật đã phi thường. Tuy nhiên vì phong cách chiến đấu rất bạo lực, đồng thời cô rất thẳng tay với kẻ đối địch nên có biệt danh là "White Devil".

Hayate1.jpg

Hayate Yagami:

Job: Student / Lyrical Mage
Weapon: Magical Book
Weapon Name: Book of Darkness / Reinforce
Phim đầu tiên xuất hiện: Magical Girl Lyrical Nanoha A's (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's)

Là một cô bé tàn tật bình thường, tuy nhiên có thể nói đã có được Book of Darkness một cách tình cờ...Sau đó cô đã quen với các kỵ sỹ và chung sống với họ. Trong phim thì Hayate đã cảm hóa được Book of Darkness và lấy được sức mạnh của nó. Sau này thì sức mạnh của Hayate ngang ngửa với White devil và Black Angel.

Vita.jpg

Vita:

Job: Lyrical Knight
Weapon: Velka Tecnology Magical Hammer
Weapon Name: Graf Eisen
Phim đầu tiên xuất hiện: Magical Girl Lyrical Nanoha A's (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's)

Một 4 kỵ sỹ của Book of Darkness, rất quan tâm đến Hayate. Vũ khí là cây búa có sức công phá rất lớn, nên đã trở thành chủ công chính trong 4 kỵ sỹ. đối thủ chính của Vita là Nanoha, Nhưng tuy nhiên sau này họ đã là bạn.

untitled-5.jpg

Signum:

Job: Lyrical Knight
Weapon: Tecnology Magical Hammer
Weapon Name: Graf Eisen
Phim đầu tiên xuất hiện: Magical Girl Lyrical Nanoha A's (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's)

Một 4 kỵ sỹ của Book of Darkness, rất quan tâm đến Hayate. Signum có một cây kiếm làm vũ khí, và kỹ năng của cô ta là mạnh nhất trong 4 kỵ sỹ, cô ta cũng là nhóm trưởng trong 4 người đó. Đối thủ trong phim của Signum là "Black Angel" chứ không phải Nanoha.

BoDava.jpg

Book of Darkness (Reinforce):

Job: ???
Weapon: ???
Weapon Name: ???
Phim đầu tiên xuất hiện: Magical Girl Lyrical Nanoha A's (Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's)

Là một vũ khí cổ đại được Hayate sở hữu, gồm 666 trang chứa ma lực. Sau này Hayate đã cảm hóa và đặt tên cho cuốn sách là Reinforce (Trong phim). đây cũng là trùm cuối phần 2 của series Nanoha.

Bí mật:

Book of Darkness còn có một hình dạng mạnh hơn nữa là "Book of Darkness Defense Program", tuy nhiên vì các Keyblade Master đã đánh hơi nhiều nên quyết định bỏ qua.....
 
Spoil về Suigintou​

Phim về Suigintou Tính đến giờ có 2 phần gồm:
- Rozen Maiden
- Rozen Maiden: Traumend
- Rozen Maiden: Overture (cái này là 1 phần nhỏ làm riêng về Suigintou)

untitled2-1.jpg

Suigintou:

Job: ???
Weapon: Gothic Sword/ Guardian
Weapon Name: Mei Mei
Phim đầu tiên xuất hiện: Rozen Maiden

Suigintou là một trong 7 chị em búp bê được tạo ra bởi nghệ nhân thiên tài Rozen. Cô được hưởng một trong 7 mảnh của Rosa Mystica nên được coi là 1 trong 7 Rozen Maiden. Tuy nhiên vì cha của cô không ưng ý với tác phẩm đầu tiên nên đã bỏ nó giữa chừng và cô trở thành người khuyết tật. Tuy nhiên cô rất quý trọng cha và vì thế đã tuyên chiên với tất cả các chị em mình để trở thành người đẹp nhất. Cuối phần một cô đã bị người chị em thứ 5 là Shinku tiêu diệt. Suigintou có nghĩa là "Ngôi sao thủy ngân".

SuiS.jpg

Suiseiseki:

Job: Gardener
Weapon: Dream Watering Can
Weapon Name: Amethyst Dream
Phim đầu tiên xuất hiện: Rozen Maiden

Là một người có khả năng chăm sóc nhưng khu vườn trong mơ của mỗi người, vũ khí và dụng cụ là một chiếc bình tưới cây, để giúp "cây tâm hồn" của con người phát triển hơn. Cô có tính cách khá bướng bỉnh và không thích con người lắm, đặc biệt là cô rất ghét Suigintou. Tên của cô có nghĩa là "Ngọc lục bảo", một trong các loại đá quý.

SouS.jpg

Suiseiseki:

Job: Gardener
Weapon: Dream Scissors
Weapon Name: Replinka
Phim đầu tiên xuất hiện: Rozen Maiden

Là một người có khả năng chăm sóc nhưng khu vườn trong mơ của mỗi người, vũ khí và dụng cụ là cây kéo vàng, để cắt tỉa cho "cây tâm hồn" của con người. Cô có tính cách ôn hoà, viết quan tâm đến người khác và khá gần gũi với các chị em. Tên của cô có nghĩa là "Ngọc lam bảo", một trong các loại đá quý.

Bí mật:

Suiseiseki và Souseiseki là chị em sinh đôi? Thực ra là họ được sinh ra vào hai ngày khác nhau, tuy nhiên vì cùng 1 series, giống nhau và đi cùng với nhau nên mọi người vẫn coi họ là sinh đôi.
 
Evil Heroines Key's Chain

Mercury Star (+ 7 Mag, + 7 Def, + 7 Magdef): khi đeo Key này, Ban sẽ tăng 1.5 dam khi chiến đấu với đối thủ là Light! và tránh được 1 đòn khi đối thủ là Dark!
 
Magic List And Status List.​

Magic :

Black Magic:

Magic Fire :


- Fire : +200 Damage. Target: 1. MP Cost: 0.
- Fira : + 1000 Damage. Target: 1. MP Cost: 600.
- Firaga : + 2500 Damage. Target: 1. MP Cost: 1800 MP. Status Bonus: Burn Lv.1
- Firaja : + 4500 Damage. Target: Many. MP Cost: 2500 MP. Status Bonus: Burn Lv.2
- Mega-Firaja : + 6000 Damage. Target: Many. MP Cost: 4000 MP. Status Bonus: Burn Lv.3
- Delta-Firaja : + 8000 Damage. Target: Many. MP Cost: 5500 MP. Status Bonus: Burn Lv.4

Magic Blizzard :

- Blizzard: + 500 Damage. Target: 1. MP Cost: 200.
- Blizzara : + 1500 Damage. Target: 1. MP Cost: 700.
- Blizzaga : + 3000 Damage. Target: 1. MP Cost: 2000. Status Bonus: Frozen Solid Lv.1
- Blizzaja : + 5000 Damage. Target: Many. MP Cost: 3500 MP. Status Bonus: Frozen Solid Lv.2
- Mega-Blizzaja : + 7500 Damage. Target: Many. MP Cost: 6000. Status Bonus: Frozen Solid Lv.3
- Delta-Blizzaja : + 9000 Damage. Target: Many. MP Cost: 6500. Status Bonus: Frozen Solid Lv.4
Magic Thunder :

- Thunder : + 700 Damage. Taget: 1. MP Cost: 400.
- Thundara : + 1700 Damage. Target: 1. MP Cost: 800.
- Thundaga : + 3500 Damage. Target: 1. MP Cost: 2500. Status Bonus: Paralysis Lv.1
- Thundaja : + 6000 Damage. Targer: Many. MP Cost: 4000. Status Bonus: Paralysis Lv.2
- Mega-Thundaja : + 9500 Damage. Target: Many. MP Cost: 6500. Status Bonus: Paralysis Lv.3
- Delta-Thundaja : + 11000 Damage. Target: Many. MP Cost: 8000. Status Bonus: Paralysis LV.4

Magic Aero :

- Aero : + 1800 Damage. Target: 1. MP Cost: 600.
- Aera : + 2500 Damage. Target: 1. MP Cost: 900.
- Aeroga : + 4800 Damage. Target: 1. MP Cost: 3000. Status Bonus: Defend down Lv.1
- Aeroja : + 8000 Damage. Target: Many. MP Cost: 5000. Status Bonus: Defend down: Lv.2
- Mega-Aeroja : + 9800 Damage. Target: Many. MP Cost: 7000. Status Bonus: Defend down: Lv.3
- Delta-Aeroja : + 12000 Damage. Target: Many. MP Cost: 9000. Status Bonus: Defend down: Lv.4

Magic Gravity:
Combo Plus Ability: Negative.

- Gravity: Reduce 1/10 HP. Target: 1. MP Cost: 1500.
- Gravira: Reduce 1/8 HP. Target: 1. MP Cost: 3000.
- Graviga: Reduce 1/6 HP. Target: 1. MP Cost: 4000. Status Bonus: Attack Down Lv.1
- Gravija: Reduce 1/4 HP. Target: Many. MP Cost: 5000. Status Bonus: Attack Down Lv.2
- Mega – Gravija: Reduce 1/2 HP. Target: Many. MP Cost: 8500. Status Bonus: Attack Down Lv.3
- Delta – Gravija: Reduce 3/4 HP. Target: Many. MP Cost: 9500. Status Bonus: Attack Down Lv.4


White Magic:



HP Cure :

- Cure : Recover: 20% Max HP. Target: 1 Player. MP Cost: 100.
- Cura : Recover: 30% Max HP. Target: 1 Player. MP Cost: 500.
- Curaga : Recover: 50% HP. Target: 1 Player. MP Cost: 1500.
- Curaja : Recover: 60% HP. Taget: Party. MP Cost: 3500.
- Mega-Curaja : Recover: 80% HP. Target: Party. MP Cost: 4500.
- Delta-Curaja : Recover: Full HP. Target: Party. MP Cost: 6000.

Status Cure:
- Aquaructo: Cure Burn. Target: 1. MP Cost: 200.
- Aguamenti: Cure Burn. Target: Party. MP Cost: 500 MP.

- Incendio: Cure Frozen solid. Target: 1. MP Cost: 200 MP.
- Confrigo: Cure Frozen solid. Target: Party. MP Cost: 500 MP.

- Ferula: Cure Paralysis. Target: 1. MP Cost: 200 MP
- Liperacorpus: Cure Paralysis. Target: Party. MP Cost: 500 MP

- Reparo: Cure Defend down and Attack Down. Target: 1. MP Cost: 500.

- Rennervate: Cure Unconsciousness / Knock out. Recorverd: 30% HP. Target: 1. MP Cost: 800 MP.
- Samarecram: Cure Unconsciousness / Knock out. Recorverd: Full HP. Target: 1. MP Cost: 1500 MP.

Support Magic:

Magic Reflect
- Reflect: Counter all attack back to enemy with damage = 1/8 - 1 time. Target: 1. MP Cost: 1200.
- Reflecra: Counter all attack back to enemy with damage = 1/6 - 1 time. Target: 1. MP Cost: 1500.
- Reflecga: Counter all attack back to enemy with damage = 1/4 - 1 time. Target: 1. MP Cost: 1600.
- Reflecja: Counter all attack back to enemy with damage = 1/2 - 2 times. Target: 1. MP Cost: 1800.
- Mega - Reflecja: Counter all attack back to enemy with damage = 1/4 - 2 times. Target: all Party. MP Cost: 2200.
- Delta - Reflecja: Counter all attack back to enemy with damage = 1/2 - 2 times. Target: all Party. MP Cost: 2800.

Note:

1/ Các phép có Target là “Many”. Bạn được phép tấn công trên một mục tiêu. Nhưng: nếu Mục tiêu của các bạn là 2 thì Magic không đổi cho cả 2. Nếu Target trên 2 thì Magic của bạn sẽ bị chia cho số mục tiêu.
2/ Riêng phép Gravity không được cast cùng với Combo plus ability. Và Damage không đổi cho tất cả mục tiêu.
3/ Phép Gravity sẽ giảm 1 cấp nếu đấu với Boss, 2 Cấp nếu đấu với E.H, 3 cấp nếu đấu với Số 7 và Magical World.


Status.

Burn: Gây bỏng cho đối thủ. Nếu bạn đánh thêm một phép hệ Fire tiếp theo, thì damage sẽ được nhân theo bảng dưới. Tuy nhiên nếu phép hệ Fire tiếp theo tiếp tục gây status Burn thì phần status cộng thêm đó không được tính. Nếu bạn dùng phép hệ Blizzard thì status của Burn sẽ biến mất.

Lv.1: Damage: Fire: x1.2. Blizzard: x0.5. Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 2 Turns của đối phương.
Lv.2: Damage: Fire: x1.5. Blizzard: x0.5. Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 4 Turns của đối phương.
Lv.3: Damage: Fire: x2. Blizzard: x0.5. Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 2 Turns của đối phương.
LV.4: Damage: Fire: x4. Blizzard: x0.5. Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 4 Turns của đối phương.

Frozen Solid: Đóng băng mục tiêu. Hoàn toàn không thể cử động cho đến khi hết lược hoặc được giải. Nếu dùng Phép hệ Fire thì sẽ mất stt này.

Lv.1: Damage: Fire: x0.5. Blizzard, Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 2 Turns của đối phương.
Lv.2: Damage: Fire: x0.5. Blizzard, Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 4 Turns của đối phương.
Lv.3: Damage: Fire: x0.5. Blizzard, Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 6 Turns của đối phương.
Lv.4: Damage: Fire: x0.5. Blizzard, Thunder, Aero, Gravity: x1. Kéo dài 8 Turns của đối phương.

Paralysis: Tê dại. Khiến đối phương không cử động linh hoạt. Tức là lúc cử động được lúc thì không. Nếu dùng phép hệ Aero thì sẽ mất stt này.

Lv.1: Damage: Fire, Blizzard, Gravity: x1. Thunder: x1.2. Aero: x0.5. Nhân vật sẽ không cử động trong 1 turn, sau đó được cử động ở turn tiếp theo, sau đó lại ko cử động 1 turn. Lập lại 2 lần.
Lv.2: Damage: Fire, Blizzard, Gravity: x1. Thunder: x1.5. Aero: x0.5. Nhân vật sẽ không cử động trong 2 turn, sau đó được cử động ở turn tiếp theo, sau đó lại ko cử động 2 turn. Lập lại 2 lần.
Lv.3: Damage: Fire, Blizzard, Gravity: x1. Thunder: x2. Aero: x0.5. Nhân vật sẽ không cử động trong 3 turn, sau đó được cử động ở turn tiếp theo, sau đó lại ko cử động 3 turn. Lập lại 2 lần.
Lv.4: Damage: Fire, Blizzard, Gravity: x1. Thunder: x4. Aero: x0.5. Nhân vật sẽ không cử động trong 4 turn, sau đó được cử động ở turn tiếp theo, sau đó lại ko cử động 4 turn. Lập lại 2 lần.

Defend Down: Giảm Defend của đối phương. Nếu đánh thêm một phép hệ Thunder tiếp theo thì sẽ mất stt này. Các phép hệ khác và Physical attack sẽ được tính theo bảng.

Lv.1: All damage: x1.2. Thunder: x0.5. Kéo dài 3 Turns.
Lv.2: All damage: x1.3. Thunder: x0.5. Kéo dài 3 Turns.
Lv.3: All damage: x1.5. Thunder: x0.5. Kéo dài 5 Turns.
Lv.4: All damage: x2. Thunder: x0.5. Kéo dài 5 Turns.

Attack Down: Giảm Attack của đối phương. Nếu đánh thêm phép hệ khác thì stt này vẫn giữ nguyên.
Lv.1: Damage/2. Kéo dài 2 Turns.
Lv.2: Damage/4. Kéo dài 4 Turns.
Lv.3: Damage/6. Kéo dài 4 Turns.
Lv.4: Damage/8. Kéo dài 6 Turns.

Note:
1/ Đối với các Boss thì stt của phép bị giảm đi 1 cấp. Đối với các E.H thì stt của phép bị giảm 2 cấp. E.H Số 7 (Nyuu) và Magical Word thì giảm 3 cấp.
2/ Mỗi người chỉ bị dính một stt duy nhất. Nếu đánh một phép khác, nếu không tương khắc thì stt của phép mới không được tính cho đến khi hết hiệu lực của Stt cũ.


Đọc kỹ Hướng Dẫn Sử Dụng trước khi dùng.​
 
Spoil về Enma Ai​

Phim về Enma Ai Tính đến giờ có 3 phần gồm:
- Jigoku Shoujo (Hell Girl)
- Jigoku Shoujo Fukotamori (Hell Girl Two Prisoner)
- Jigoku Shoujo Mitsuganae (Hell Girl Second Cage)

SEAi.jpg

Enma Ai:

Job: Carrier of dead spirits
Weapon: ???
Weapon Name: ???
Phim đầu tiên xuất hiện: Jigoku Shoujo

Enma Ai là một cô bé tên Ai đã sống rất lâu hàng ngàn năm trước, Tuy nhiên vì hủ tục của ngồi làng đang ở, cô bé đã bị chôn sống để làm vật tế cho thần núi. Vô cùng căm hận dân làng, cô bé đã trở thành một kẻ mang sức mạnh của nghiệp chướng (karma), về báo thù và hủy diệt tất cả.

Sau đó vua của địa ngục đã ra lệnh cho cô phải xóa bỏ nghiệp chướng của chính mình bằng cách làm nhiệm vụ đưa người xuống địa ngục. Thông qua một trang web tên Jigoku Tsushin, chỉ cần điền tên người mình căm hận vào trang Web là Enma Ai xuất hiện để trợ giúp...

Enma Ai rất mạnh và gần như bất tử

Bí mật:
Enma là tên của một viên phán quan rất lành lùng và tàn ác dưới địa ngục, dựa theo truyền thuyết nhật cổ
 
Spoil về Lucy/Nyuu​

Phim về Lucy/Nyuu Tính đến giờ có 1 phim duy nhất:
- Elfen Lied

Lucy.jpg
Nyuu.jpg

Lucy/Nyuu:

Job: Serial Killer
Weapon: Invisible Hands
Weapon Name: Vectors
Phim đầu tiên xuất hiện: Elfen Lied

Lucy là một Diclonius, một hình thái tiến hóa hơn của loài người, có siêu năng lực, hai sừng nhỏ và những cánh tay vô hình. Từ nhỏ Lucy đã mồ côi cha mẹ, được gửi vào trại mồ côi.

Do hình dáng và và những biểu hiện khác thường, nên Lucy luôn bị những đứa trẻ khác bắt nạt. Trong một lần chúng đã giết con vật cưng của cô, nên sức mạnh của Lucy đã bộc phát và giết hết chúng.

Lucy một nhân cách khác là Nyuu, vô hại và ngốc nghếch. Thường xuất hiện khi Lucy đã chấm dứt cơn khát máu.

Năng lực của Lucy rất mạnh, các cánh tay vô hình là các lưỡi đao di động tử thần, chúng vừa có thể tấn công vừa có thể phòng ngự và cản thậm chí cả đạn, khiến Lucy gần như vô địch, và khiến cô trở thành người mạnh thứ hai của Evil Heroines

Bí mật:
Theo như chap cuối của Manga, Lucy tên thật là Kaede, trùng với tên Evil Heroine No.6
 
Spoil về Kaede Fuyou​

Phim về Lucy/Nyuu Tính đến giờ có các phim:
- Shuffle!
- Shuffle! Memories

No6.jpg

Kaede Fuyou:

Job: Housewife
Weapon: Paper-Knife
Weapon Name: No Name
Phim đầu tiên xuất hiện: Shuffle!

Kaede là một người rất coi trọng tình cảm. rất giỏi làm việc nhà và gần gũi với bạn bè, tuy nhiên có bé bị mất mẹ rất sớm và ở chung với vài người bạn.

Kaede thích mọt người nhưng không được thích lại, nên sau đó cô đã bị khủng hoảng về tâm lý, tuy nhiên sau này đã hồi phục.

Khi tức giận hay không hài lòng, Kaede trở nên rất ác, nhất là những rắc rối về tình cảm.Kaede mắt hay thâm quầng vì thức, làm việc và lo nghĩ nhiều

Bí mật:
Vũ khí của Kaede rất đa dạng, tuy nhiên người ta hay biết đến Kaede với những con dao rọc giấy.
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top