Thường xuyên kiểm tra, kiểm định máy nén khí nhằm loại trừ và phòng ngừa hư hỏng:
+ Qua 10 ngày đầu (250 giờ làm việc) nhất thiết phải:
Kiểm tọa độ nhớt của dầu bôi trơn (nhớt) bao gồm các tạp chất cơ học và nước.
Thay phin lọc gió.
Kiểm tra sự hoàn hảo của đồng hồ đo.
Kiểm tra bằng tay sự làm việc của van an toàn.
Kiểm tra sự hoàn hảo của hệ thống bảo vệ tín hiệu.
Tháo từng ổ cao su từ nút nối với ống xả để kiểm tra lượng xả nhớt không quá 30 T/h/(giờ).
Kiểm tra sự đồng tâm của động cơ và máy nén.
Kiểm tra van chặn, van tiết lưu trên đường khí, nhớt.
Kiểm tra xem xét máy, nếu máy có hiện tượng thấm, chảy nhớt thì phải dừng máy để khắc phục, cấm xiết mối ghép ren khi máy đang làm việc.
Kiểm tra sự hoàn thiện của bảng tín hiệu ở bảng điều khiển. Bằng cách ấn nút “kiểm tra tín hiệu”.
Ghi vào sổ theo dõi các chỉ số của đồng hồ và biện pháp sửa chữa nếu cần.
+ Qua 10 ngày tiếp theo (250 giờ làm việc) nhất thiết phải:
Kiểm tra sự tụt chênh lệch áp suất trước và sau phin tách nhớt, không lớn hơn 0,4 At. Nếu chênh lệch lớn hơn thì thay phin.
Kiểm tra mức độ xả van an toàn bằng tay
Kiểm tra nhớt, mức độ tạp chất cơ học, nước, độ nhớt ở 50 °c.
Xem xét kiểm tra máy. máy hút bụi Không có sự rò rỉ khí, nhớt.
Ghi chép các thông số vào sổ để theo dõi.
+ Qua 5000 giờ làm việc nhất thiết phải:
Ngừng máy.
Làm sạch các phin.
Tháo vỏ bảo vệ ly hợp khớp nối.
Tách li hợp máy nén và động cơ.
Kiểm tra tình trạng các chi tiết tháo ra. Kiểm tra khe hở xuyên tâm ở đỉnh (ở đỉnh không vượt quá 0,05 – 0,088 |j,m).
Tháo chi tiết làm kín, chi tiết máy ra (không cần tháo máy động cơ ra khỏi khung bệ).
Kiểm tra độ sai lệch của thiết bị, chi tiết.
Kiểm tra sự hoàn hảo của thiết bị đo, hệ thống xả, bảo vệ, tín hiệu.
Kiểm tra van an toàn sau khi khởi động.
Lấy mẫu nhớt để phân tích.
+ Qua 10000 giờ làm việc:
Tháo máy kiểm tra các cụm, lau rửa chi tiết, máy hút bụi IZI thay thế ổ bi, chi tiết làm kín bị mòn, các bạc lót.
Điều chỉnh khe hở mặt đầu, độ dôi ở các ổ bi đỡ. Khe hở mặt đầu của rãnh ổ bi, điều chình cụm làm kín.
Kiểm tra xem xét các chi tiết van an toàn.
Kiểm tra các mắt xích hệ thông tự động. Sự hoàn hảo của dụng cụ đo.
Nếu máy lắp ráp nhiftig chưa vận hành thì cứ 10 ngày kiểm tra lau chùi một lần. Mỗi tháng phải khởi động máy từ 15 – 30 phút.
Không ít hơn 1 lần/năm kiểm tra bình làm mát nhớt, khoảng 3-4 năm vận hành, làm sạch và kiểm tra bề mặt trao đổi nhiệt.
+ Qua 10 ngày đầu (250 giờ làm việc) nhất thiết phải:
Kiểm tọa độ nhớt của dầu bôi trơn (nhớt) bao gồm các tạp chất cơ học và nước.
Thay phin lọc gió.
Kiểm tra sự hoàn hảo của đồng hồ đo.
Kiểm tra bằng tay sự làm việc của van an toàn.
Kiểm tra sự hoàn hảo của hệ thống bảo vệ tín hiệu.
Tháo từng ổ cao su từ nút nối với ống xả để kiểm tra lượng xả nhớt không quá 30 T/h/(giờ).
Kiểm tra sự đồng tâm của động cơ và máy nén.
Kiểm tra van chặn, van tiết lưu trên đường khí, nhớt.
Kiểm tra xem xét máy, nếu máy có hiện tượng thấm, chảy nhớt thì phải dừng máy để khắc phục, cấm xiết mối ghép ren khi máy đang làm việc.
Kiểm tra sự hoàn thiện của bảng tín hiệu ở bảng điều khiển. Bằng cách ấn nút “kiểm tra tín hiệu”.
Ghi vào sổ theo dõi các chỉ số của đồng hồ và biện pháp sửa chữa nếu cần.
Kiểm tra sự tụt chênh lệch áp suất trước và sau phin tách nhớt, không lớn hơn 0,4 At. Nếu chênh lệch lớn hơn thì thay phin.
Kiểm tra mức độ xả van an toàn bằng tay
Kiểm tra nhớt, mức độ tạp chất cơ học, nước, độ nhớt ở 50 °c.
Xem xét kiểm tra máy. máy hút bụi Không có sự rò rỉ khí, nhớt.
Ghi chép các thông số vào sổ để theo dõi.
+ Qua 5000 giờ làm việc nhất thiết phải:
Ngừng máy.
Làm sạch các phin.
Tháo vỏ bảo vệ ly hợp khớp nối.
Tách li hợp máy nén và động cơ.
Kiểm tra tình trạng các chi tiết tháo ra. Kiểm tra khe hở xuyên tâm ở đỉnh (ở đỉnh không vượt quá 0,05 – 0,088 |j,m).
Tháo chi tiết làm kín, chi tiết máy ra (không cần tháo máy động cơ ra khỏi khung bệ).
Kiểm tra độ sai lệch của thiết bị, chi tiết.
Kiểm tra sự hoàn hảo của thiết bị đo, hệ thống xả, bảo vệ, tín hiệu.
Kiểm tra van an toàn sau khi khởi động.
Lấy mẫu nhớt để phân tích.
+ Qua 10000 giờ làm việc:
Tháo máy kiểm tra các cụm, lau rửa chi tiết, máy hút bụi IZI thay thế ổ bi, chi tiết làm kín bị mòn, các bạc lót.
Điều chỉnh khe hở mặt đầu, độ dôi ở các ổ bi đỡ. Khe hở mặt đầu của rãnh ổ bi, điều chình cụm làm kín.
Kiểm tra xem xét các chi tiết van an toàn.
Kiểm tra các mắt xích hệ thông tự động. Sự hoàn hảo của dụng cụ đo.
Nếu máy lắp ráp nhiftig chưa vận hành thì cứ 10 ngày kiểm tra lau chùi một lần. Mỗi tháng phải khởi động máy từ 15 – 30 phút.
Không ít hơn 1 lần/năm kiểm tra bình làm mát nhớt, khoảng 3-4 năm vận hành, làm sạch và kiểm tra bề mặt trao đổi nhiệt.