Loại phương tiện nào không cần giấy phép lái xe?

taquocviet2

Youtube Master Race
Tham gia ngày
28/6/21
Bài viết
0
Reaction score
0

Loại phương tiện nào không cần giấy phép lái xe?


Không phải tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đều cần Giấy phép lái xe mới được lưu thông hợp pháp trên đường. Có một số loại phương tiện giao thông không cần Giấy phép lái xe nhưng vẫn được lưu thông.

Giấy phép lái xe là gì?
Giấy phép lái xe là một loại chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cho phép cá nhân đó điều khiển phương tiện giao thông theo quy định tham gia giao thông trên đường.


Giấy phép lái xe cũng vật tiên quyết người điều khiển phương tiện giao thông phải mang theo. Nếu người điều khiển phương tiện giao thông tham gia giao thông mà không có giấy phép lái xe thì có thể bị cảnh sát giao thông xử phạt. Do đó, khi có nhu cầu thì người xin cấp giấy phép lái xe cần trải qua kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt. Sau khi được cấp giấy phép lái xe thì người điều khiển phương tiện giao thông mới có đủ tư cách pháp lý để tham gia giao thông bằng phương tiện xe.


Giấy phép lái xe được cấp căn cứ vào độ tuổi, sức khỏe và kết quả kỳ thi sát hạch...và các tiêu chí khác tùy theo phương tiện muốn được cấp giấy phép là gì. Khi có giấy phép lái xe thì người điều khiển phương tiện giao thông cần lưu ý tránh vi phạm luật giao thông đường bộ để tránh trong một số trường hợp có thể bị tước quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.

Xem thêm thông tin tại: Luật đường bộ hiện nay

Các loại xe không cần giấy phép lái xe nhưng vẫn được lưu thông
Theo quy định tại Điều 58, Điều 59 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì các loại xe sau vẫn được lưu thông trên đường nhưng không cần giấy phép lái xe như sau:

- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

- Xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

- Xe máy điện

Dấu hiệu nhận biết xe không cần bằng lái khi lưu thông
Có ba dấu hiệu cơ bản sau để nhận biết xe đó không cần bằng lái:

Thứ nhất, căn cứ vào Giấy đăng ký xe

Trong Giấy đăng ký xe của loại phương tiện không cần bằng lái sẽ ghi chỗ dung tích xi lanh dưới 50 (áp dụng với mô tô), riêng đối với xe máy điện thì không có thông số này.

Thứ hai, căn cứ vào đồng hồ xe

Thông thường mẫu đồng hồ xe của các loại xe không cần Giấy phép lái xe sẽ có kết cấu khác với những loại đồng hồ cần có Giấy phép lái xe.

Thứ ba, căn cứ vào biển số xe

- Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50cm3 sẽ sử dụng biển số với một trong các chữ cái như sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z

- Đối với xe máy điện thì có biển số có seri từ MĐ1-MĐ9.
23-1587065415247337700145.jpg

Tìm hiểu thêm: vượt đèn đỏ

Lưu ý về độ tuổi khi lái xe
Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì độ tuổi điều khiển phương tiện giao thông được quy định như sau:

Mốc tuổi được lái xe

Loại xe được lái

Từ đủ 16 tuổi trở lên

Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

Từ đủ 18 tuổi trở lên

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự;

- Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

- Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Từ đủ 21 tuổi trở lên

- Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên;

- Xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

Từ đủ 24 tuổi trở lên

- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;

- Xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

Từ đủ 27 tuổi trở lên

- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

- Xe hạng D kéo rơ moóc (FD).


Điều kiện thi giấy phép lái xe
Người học lái xe để thi lấy giấy phép lái xe phải là công dân Việt nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, đang làm việc, học tập tại Việt nam. Ngoài ra, người học lái xe phải đáp ứng các điều kiện về: Độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa...Đối với trường hợp người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe thì phải thỏa mãn thêm các điều kiện về thời gian lái xe và số kilômét lái xe an toàn theo quy định. Cụ thể như sau:

  • Là công dân Việt nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

  • Đủ sức khỏe, trình độ văn hóa

  • Đủ tuổi nhất định tính từ ngày thi sát hạch. Cụ thể:
- Đủ 16 tuổi trở lên đối với người điều khiển xe máy có dung tích dưới 50cc

- Đủ 18 trở lên đối với hạng giấy phép lái xe: A1, A2, A3, A4, B1

- Đủ 21 tuổi trở lên đối với hạng giấy phép lái xe B2

- Đủ 24 tuổi trở lên đối với giấy phép lái xe hạng F

- Đủ 27 tuổi trở lên đối với giấy phép lái xe hạng F

- Tuổi tối đa cho người điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam).

Đối với trường hợp muốn nâng hạng giấy phép lái xe thì cá nhân phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể:

- Nâng hạng B1 lên B2: Thời gian hành nghề một năm trở lên và tối thiểu 12.000 km lái xe an toàn.

- Nâng hạng B2 lên C, C lên D, D lên E, các hạng B2, C, D, E lên F tương ứng: Thời gian hành nghề ba năm trở lên và tối thiểu 100.000 km lái xe an toàn.

- Nâng hạng lên hạng các D, E thì phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trình độ tương đương trở lên.

Nội dung khác: các loại biển báo giao thông
 
Back
Top