Những kỹ năng cần thiết khi chơi Bowgun:
Trong MH3U, Armor Skill (kỹ năng) là thứ không để thiếu để giúp nhân vật của mình mạnh hơn (theo nhiều nghĩa). Đối với Gunner thì may mắn thay hầu hết các kỹ năng hữu ích đều thuộc tầm thấp – trung, và tương đối dễ làm hơn Blademaster. Sau đây là danh sách các loại kỹ năng hữu dụng của Gunner cùng chú giải.
• Normal Up: Tăng 10% damage cho đạn Normal S các loại. Đây là một kỹ năng rất hữu dụng, vì Normal S là loại đạn rất hay dùng. Đặc biệt với Normal S3 chuyên nảy nhiều lần dưới nước thì 10% là một con số không hề nhỏ. Tác dụng cộng dồn với Felyne Sharpshooter (Kitchen Skill)
• Pierce Up: Tăng 10% damage cho đạn Pierce S các loại. Với đặc thù bắn xuyên táo nhiều lớp của đạn Pierce S, đây là kỹ năng gần như must-have cho mọi cây súng chuyên bắn đạn Pierce S.
• Pellet Up: Tăng 20% damage cho đạn Pellet S. Với đặc tính tán xạ lung tung của nó, Pellet S không thể nào bắn trúng tất cả miểng đạn vào cùng một mục tiêu được, vì vậy tăng đến 20% damage có vẻ như cũng là quy luật bù trừ thôi. Must-have, không bàn cãi nhiều.
• Critical Eye: Tăng 10/20/30% tỉ lệ chí mạng cho mỗi phát bắn. Với Bowgun thì C.E+3 hiệu quả gấp một vạn lần Attack Up L, bởi lẽ không như Blademaster, Attack Up chỉ tăng một con số khiêm tốn là 10/15/20 damage cho các cây súng. 30% tỉ lệ tăng hẳn 25% damage có vẻ ngon lành hơn rất nhiều – tuy vậy, nhìn chung thì các kỹ năng tăng damage trực tiếp cho từng loại đạn riêng biệt vẫn đáng giá hơn, trừ phi bạn đang dùng các cây súng có Affinity cao sẵn.
• Recoil Down: Giảm 1/2/3 cấp Recoil của cây súng. Nói chung chỉ quan trọng đối với những cây súng chuyên dùng Pierce/Pellet, và cũng chỉ cần giảm vừa đủ xuống Some là đạt. Một số cây, như Eclipse Gambit đã có sẵn Recoil ở mức Low rồi, thì không cần quan tâm đến Recoil Down làm gì nữa.
• Reload Speed: Tăng tốc độ nạp đạn của súng lên 1/2/3 cấp. Cũng chỉ hữu ích với những cây súng chuyên bắn Pierce/Pellet mà thôi, và éo le thay là Reload Speed thường trừ Recoil Down, do đó cân đi nhắc lại có vẻ như Recoil quan trọng hơn.
• Bonus Shot: Kỹ năng độc quyền của LBG. Tăng 1 viên đạn khi R.Fire (Thí dụ Flame S 1 lần bắn ra 3 viên thì giờ sẽ là 4 viên). Đây là con dao hai lưỡi, vì trong khi nó tăng cơ số đạn mang theo thêm 20 – 33%, cũng đồng thời khiến ta mất thời gian đứng bắn thêm, khiến nguy cơ ăn chùy cao hơn. Dùng hay không thì nên tự cân nhắc lấy.
• Load Up: Tăng cơ số đạn tối đa của mỗi băng đạn thêm 1. Thí dụ một băng đạn nạp được 10 viên Normal S2 thì giờ đây sẽ là 11. Load Up là phiên bản Gunner của Handicraft, tuy nhiên xét tính hữu dụng thì nó kém Handicraft xa. Và vì nó là kỹ năng thuộc hàng cuối, rất khó để nhét vào bộ đồ, do đó hãy quên nó đi.
• Thunder/Fire/Ice/Water/Dragon Atk Up: Tăng 10/20% damage cho Element tương ứng. Đối với những cây LBG chuyên đánh thuộc tính thì đây là những kỹ năng bằng vàng, có giá trị rất cao. Không cộng dồn với Elemental Atk Up.
• Elemental Atk Up: Tăng 20% damage cho bất kỳ Element nào (Thunder/Fire/Ice/Water/Dragon). Trong nhiều trường hợp thì Elemental Atk Up dễ làm hơn bất kỳ loại Element cụ thể nào, do chỉ cần 10 điểm, trong khi để có Fire Atk+2, phải mất đến 15 điểm. Tuy vậy phải hạ được Alatreon mới có thể chế được các decoration tăng Elemental Atk Up. Không cộng dồn với Thunder/Fire/Ice/Water/Dragon Atk Up.
• Precision: Giảm 1/max cấp của chỉ số độ lệch Devation. Không thật sự cần thiết trừ phi cây súng Pierce bạn đang dùng có độ lệch cao (vì Pierce S chỉ hiệu quả ở cự ly quãng 3 – 4, cự ly mà đạn bắt đầu bay lệch hướng).
• Evasion: Tăng thời gian bất tử khi lăn/ nhảy lùi/ nhảy ngang từ 0.2 giây lên 0.33/0.4 giây. Nói chung kỹ năng này đối với Gunner không thật sự quan trọng bằng Blademaster.
• Evade Extender: Tăng khoảng cách lăn/ nhảy lùi/ nhảy ngang thêm 50%. Đây mới chính là kỹ năng tối cần thiết cho Gunner, đặc biệt là HBG. Với những cây HBG đã remove limiter, để đổi lấy hỏa lực mạnh khủng bố đó là tốc độ di chuyển bị giảm nặng nề, đến mức giờ đây khái niệm “lăn nhanh hơn đi” không chỉ áp dụng cho các bạn nữ béo mũm mĩm nữa. Do đó, tăng 50% khoảng cách lăn thật sự là một cứu cánh để di chuyển và tránh né hiệu quả.
• Challenger: Tăng 10/25 damage và 10/20% Affinity khi bạn đang ở cùng khu vực với một con boss đang phát khùng. Trong nhiều trường hợp thì đây là một kỹ năng tăng hỏa lực rất hiệu quả, nếu con boss bạn đang đánh thường xuyên phát khùng, như Gigginox, Deviljho, Lucent Nargacuga…
• Adrenaline: Tăng 0/30% damage và 40/45 Defense khi máu tụt dưới 40%. Nếu bạn tự tin vào kỹ năng né tránh của mình thì đây là một kỹ năng nên có, vì nó tăng damage lên rất nhiều. Thực tế, đây chính là cách mà các cao thủ Bowgun dùng để speedrun những con boss trâu bò trong game như Jhen Mohran chẳng hạn.
• Survivor: Tăng 10/20% damage và 15/30% damage khi bạn đã chết 1/2 lần trong cùng 1 Quest. Tương tự như trên, nếu bạn không sợ thọt Quest vì kỹ năng di chuyển tốt thì đây cũng là một phương pháp tăng hỏa lực hiệu quả, và chỉ mất 10 điểm, thay vì 15 như Adrenaline +2.
• Peak Performance: Gán cho bạn kỹ năng Attack Up L khi đầy máu. Nếu xét đến việc bạn di chuyển tốt không để ăn đòn thì thật ra Adrenaline/ Survivor hiệu quả hơn nhiều.
• Latent Power: Nếu trong vòng 5 phút mà bạn mất trên 180 máu, Latent Power sẽ được kích hoạt trong 2 phút. Trong trạng thái này, bạn sẽ tăng 30/50% Affinity, đồng thời lượng Stamina mất khi lăn/ nhảy sẽ giảm đi 50/75%. Một kỹ năng rất đáng sợ, nếu như không có các thể loại bựa hơn như Adrenaline/ Survivor.
• Weakness Exploit: Tăng 5% damage khi đánh trúng bộ phận có giáp trên 45 điểm của boss. Cộng dồn được, thí dụ 10% damage khi đánh bộ phận trên 90 điểm giáp, 15% damage khi đánh bộ phận trên 135 điểm giáp. Tác dụng rất tốt nếu bạn sử dụng các loại đạn Pellet/Pierce/Normal S3 dưới nước, vì đặc tính đánh trúng nhiều điểm trên người boss.
• Artillery: Tăng 10/20% damage cho đạn Wyvern S và 10/30% damage cho đạn Crag S. Với những trận đánh lớn được hỗ trợ bởi những khẩu súng Ballista/ Cannon thì kỹ năng này rất hữu dụng, đặc biệt là với các chuyên gia Bowgun dùng đạn Crag S đểbóp khoái lạc song châu hỗ trợ đồng đội.
• Combination Pro: Kỹ năng tưởng chừng như phế thải này hóa ra lại là kỹ năng bằng vàng đối với các Gunner. Nó sẽ đảm bảo mỗi lượt chế đồ bạn sẽ luôn có được số thành phẩm tối đa. Lấy ví dụ với 50 Popfish để chế đạn Normal S3, thông thường mỗi lượt chế có thể ra từ 2 – 4 viên, do đó theo tỉ lệ tương đối ta sẽ có 16.5x2 viên, 16.5x3 và 16.5x4 viên. Trong khi với Combination Pro con số này sẽ luôn là 50x4 – tương đương với gấp 3 lần băng đạn gốc.
• Trap Master: Tăng gấp đôi tốc độ đặt bom/ bẫy/ thịt… các loại. Khá hiệu quả nếu bạn đang đánh Bowgun dạng hỗ trợ.
• KO: Tăng 10% KO damage để nhanh chóng đánh choáng con boss. Trừ phi bạn là chuyên gia dùng Crag S/ Exhaust S để headshot boss cho bồ củ hành, còn lại thì không đáng quan tâm cho lắm.
• Stamina Thief: Tăng 20% Exhaust damage để nhanh chóng rút cạn thể lực con boss. Lý do thì cũng như KO, dùng hay không còn phải cân nhắc vào vai trò và trình độ của bản thân.
• Bombardier: Tăng 30% damage của các loại bom, đồng thời cũng tăng 30% Slime damage, khiến nó mau phát nổ và cũng tăng 30% damage nổ của Slime. Rất hữu dụng khi sử dụng bom để dồn damage kèm với đạn Sleep S.
• Stealth: Kết hợp với Smoke Bomb thì trong những trận đánh đồng đội, bạn gần như trở nên vô hình trong mắt con boss, rất thuận tiện để có vị trí tốt và tấn công liên tục trong khi đồng đội làm mồi nhử nó.
• Use Any Normal/Pellet/Pierce/Crag/Clust/Slicing/Slime: Cho phép súng của bạn có thể sử dụng loại đạn như đã liệt kê. Ở mức +1 thì chỉ dùng được đạn cấp 1, +2 có thể dùng được đạn cấp 2 và 3. Cũng không có lý do gì đặc biệt đến mức phải dùng các kỹ năng này, trừ phi muốn dùng Nether Savaltore bắn Pellet S3 (và đây thật ra là một lựa chọn rất tuyệt đấy).
• Teamplayer: Kỹ năng này sẽ tăng Stamina và tốc độ hồi phục cho 2 con Cha-Cha và Kayamba. Chúng nó sẽ bơm máu như điên liên tọi, rất thích hợp với những lính mới còn chưa thuần thục kỹ năng di chuyển, ngại phải đem nhiều máu.
Kỹ năng ăn uống (Kitchen Skill):
Ngoài Armor Skill, trước mỗi Q bạn có thể ghét nhà bếp để ăn nhậu, qua đó có được thêm một số kỹ năng hữu dụng. Lưu ý nên chọn các combo thức ăn mà cả 2 món đều có chữ “Fresh” để tăng cao tỉ lệ có được kỹ năng cần thiết sau khi ăn. Sau đây là danh sách những kỹ năng ăn uống mà dân Bowgun cần để ý, tất cả đều là Fixed Skill, lúc nào cũng có, không cần phải chờ hên xui:
• Thịt + sữa, trang 1 – Felyne Sharpshooter: Tăng 10% damage cho đạn Normal S các loại, cộng dồn được với kỹ năng Normal Up. Quá tuyệt vời đúng không? Chính nhờ sự cộng dồn này mà Normal S3 trong các trận thủy chiến là vô địch đấy nhé.
• Thịt + sữa, trang 2 – Felyne Temper: Tăng 10% damage của Bowgun, nhưng cũng tăng 1 cấp Deviation. Đối với đạn Pellet S thì nó cóc cần quan tâm đến Deviation, vì vậy đây là kỹ năng rất tuyệt vời cho Pellet S.
• Thịt + sữa, trang 3 – Felyne Bombardier: Tăng 10% damage cho Wyvern S và Crag S. Cộng dồn với Artillery.
• Thịt + cá, trang 2 – Felyne Slugger: Tăng 10% KO damage. Cộng dồn với KO.
• Thịt + cá, trang 3 – Felyne Specialist: Tăng 10% Status damage. Cộng dồn với kỹ năng Status Atk Up. Nếu giữ vai trò hỗ trợ với Status Bowgun trong nhóm, hãy để ý đến kỹ năng này nhé.
• Thịt + Rượu, trang 1 – Felyne Pyro: Tăng 20% damage cho các loại bomb, Slime và damage nổ Slime. Cộng dồn với Bombardier.
• Thịt + Rượu, trang 2 – Felyne Heroics: Khi máu tụt còn dưới 10 điểm, tăng 40% damage. Không cộng dồn với Adrenaline+2. Nếu bạn tự tin vào trình độ di chuyển của mình thì chớ có ngần ngại mà chơi ngay món này, bảo đảm hỏa lực sẽ mạnh hơn 1 tỉ lần (cũng như tỉ lệ lên dĩa của bạn thôi).
• Cá + Bánh mì, trang 2 – Felyne Weakener: Con boss chính trong nhiệm vụ sẽ yếu đi 10%. Cũng khá quan trọng nếu bạn chuẩn bị đi kiếm chuyện với bọn Super Boss trong các DLC.
• Cá + Rượu, trang 1 – Felyne Explorer: Trừ các Q thu nhặt (Harvest Tour), còn lại bao giờ bạn cũng sẽ bắt đầu Quest ở khu vực bí mật. Đây là vị trí tuyệt vời để đào bới những cái Enduring Charm xịn nhất game, cũng như món Slickaxe để đúp đồ. Cũng rất hữu dụng nếu đối tượng củ hành của bạn là những con boss luôn xuất hiện tại khu số 7 của Deserted Island (Ivory Lagiacrus, Qurupeco…), nguyên nhóm 4 người sẽ có mặt cùng lúc để hãm hiếp nó cho nhanh.
• Cá + Rượu, trang 2 – Felyne Gamechanger: Bảo đảm 100% trong các nhiệm vụ không có 2 con boss cùng lúc sẵn, thì sẽ luôn luôn xuất hiện thêm một con boss khác – và tỉ lệ cao nhất chính là Deviljho, “kẻ phàm ăn không nhà”.
Trong MH3U, Armor Skill (kỹ năng) là thứ không để thiếu để giúp nhân vật của mình mạnh hơn (theo nhiều nghĩa). Đối với Gunner thì may mắn thay hầu hết các kỹ năng hữu ích đều thuộc tầm thấp – trung, và tương đối dễ làm hơn Blademaster. Sau đây là danh sách các loại kỹ năng hữu dụng của Gunner cùng chú giải.
• Normal Up: Tăng 10% damage cho đạn Normal S các loại. Đây là một kỹ năng rất hữu dụng, vì Normal S là loại đạn rất hay dùng. Đặc biệt với Normal S3 chuyên nảy nhiều lần dưới nước thì 10% là một con số không hề nhỏ. Tác dụng cộng dồn với Felyne Sharpshooter (Kitchen Skill)
• Pierce Up: Tăng 10% damage cho đạn Pierce S các loại. Với đặc thù bắn xuyên táo nhiều lớp của đạn Pierce S, đây là kỹ năng gần như must-have cho mọi cây súng chuyên bắn đạn Pierce S.
• Pellet Up: Tăng 20% damage cho đạn Pellet S. Với đặc tính tán xạ lung tung của nó, Pellet S không thể nào bắn trúng tất cả miểng đạn vào cùng một mục tiêu được, vì vậy tăng đến 20% damage có vẻ như cũng là quy luật bù trừ thôi. Must-have, không bàn cãi nhiều.
• Critical Eye: Tăng 10/20/30% tỉ lệ chí mạng cho mỗi phát bắn. Với Bowgun thì C.E+3 hiệu quả gấp một vạn lần Attack Up L, bởi lẽ không như Blademaster, Attack Up chỉ tăng một con số khiêm tốn là 10/15/20 damage cho các cây súng. 30% tỉ lệ tăng hẳn 25% damage có vẻ ngon lành hơn rất nhiều – tuy vậy, nhìn chung thì các kỹ năng tăng damage trực tiếp cho từng loại đạn riêng biệt vẫn đáng giá hơn, trừ phi bạn đang dùng các cây súng có Affinity cao sẵn.
• Recoil Down: Giảm 1/2/3 cấp Recoil của cây súng. Nói chung chỉ quan trọng đối với những cây súng chuyên dùng Pierce/Pellet, và cũng chỉ cần giảm vừa đủ xuống Some là đạt. Một số cây, như Eclipse Gambit đã có sẵn Recoil ở mức Low rồi, thì không cần quan tâm đến Recoil Down làm gì nữa.
• Reload Speed: Tăng tốc độ nạp đạn của súng lên 1/2/3 cấp. Cũng chỉ hữu ích với những cây súng chuyên bắn Pierce/Pellet mà thôi, và éo le thay là Reload Speed thường trừ Recoil Down, do đó cân đi nhắc lại có vẻ như Recoil quan trọng hơn.
• Bonus Shot: Kỹ năng độc quyền của LBG. Tăng 1 viên đạn khi R.Fire (Thí dụ Flame S 1 lần bắn ra 3 viên thì giờ sẽ là 4 viên). Đây là con dao hai lưỡi, vì trong khi nó tăng cơ số đạn mang theo thêm 20 – 33%, cũng đồng thời khiến ta mất thời gian đứng bắn thêm, khiến nguy cơ ăn chùy cao hơn. Dùng hay không thì nên tự cân nhắc lấy.
• Load Up: Tăng cơ số đạn tối đa của mỗi băng đạn thêm 1. Thí dụ một băng đạn nạp được 10 viên Normal S2 thì giờ đây sẽ là 11. Load Up là phiên bản Gunner của Handicraft, tuy nhiên xét tính hữu dụng thì nó kém Handicraft xa. Và vì nó là kỹ năng thuộc hàng cuối, rất khó để nhét vào bộ đồ, do đó hãy quên nó đi.
• Thunder/Fire/Ice/Water/Dragon Atk Up: Tăng 10/20% damage cho Element tương ứng. Đối với những cây LBG chuyên đánh thuộc tính thì đây là những kỹ năng bằng vàng, có giá trị rất cao. Không cộng dồn với Elemental Atk Up.
• Elemental Atk Up: Tăng 20% damage cho bất kỳ Element nào (Thunder/Fire/Ice/Water/Dragon). Trong nhiều trường hợp thì Elemental Atk Up dễ làm hơn bất kỳ loại Element cụ thể nào, do chỉ cần 10 điểm, trong khi để có Fire Atk+2, phải mất đến 15 điểm. Tuy vậy phải hạ được Alatreon mới có thể chế được các decoration tăng Elemental Atk Up. Không cộng dồn với Thunder/Fire/Ice/Water/Dragon Atk Up.
• Precision: Giảm 1/max cấp của chỉ số độ lệch Devation. Không thật sự cần thiết trừ phi cây súng Pierce bạn đang dùng có độ lệch cao (vì Pierce S chỉ hiệu quả ở cự ly quãng 3 – 4, cự ly mà đạn bắt đầu bay lệch hướng).
• Evasion: Tăng thời gian bất tử khi lăn/ nhảy lùi/ nhảy ngang từ 0.2 giây lên 0.33/0.4 giây. Nói chung kỹ năng này đối với Gunner không thật sự quan trọng bằng Blademaster.
• Evade Extender: Tăng khoảng cách lăn/ nhảy lùi/ nhảy ngang thêm 50%. Đây mới chính là kỹ năng tối cần thiết cho Gunner, đặc biệt là HBG. Với những cây HBG đã remove limiter, để đổi lấy hỏa lực mạnh khủng bố đó là tốc độ di chuyển bị giảm nặng nề, đến mức giờ đây khái niệm “lăn nhanh hơn đi” không chỉ áp dụng cho các bạn nữ béo mũm mĩm nữa. Do đó, tăng 50% khoảng cách lăn thật sự là một cứu cánh để di chuyển và tránh né hiệu quả.
• Challenger: Tăng 10/25 damage và 10/20% Affinity khi bạn đang ở cùng khu vực với một con boss đang phát khùng. Trong nhiều trường hợp thì đây là một kỹ năng tăng hỏa lực rất hiệu quả, nếu con boss bạn đang đánh thường xuyên phát khùng, như Gigginox, Deviljho, Lucent Nargacuga…
• Adrenaline: Tăng 0/30% damage và 40/45 Defense khi máu tụt dưới 40%. Nếu bạn tự tin vào kỹ năng né tránh của mình thì đây là một kỹ năng nên có, vì nó tăng damage lên rất nhiều. Thực tế, đây chính là cách mà các cao thủ Bowgun dùng để speedrun những con boss trâu bò trong game như Jhen Mohran chẳng hạn.
• Survivor: Tăng 10/20% damage và 15/30% damage khi bạn đã chết 1/2 lần trong cùng 1 Quest. Tương tự như trên, nếu bạn không sợ thọt Quest vì kỹ năng di chuyển tốt thì đây cũng là một phương pháp tăng hỏa lực hiệu quả, và chỉ mất 10 điểm, thay vì 15 như Adrenaline +2.
• Peak Performance: Gán cho bạn kỹ năng Attack Up L khi đầy máu. Nếu xét đến việc bạn di chuyển tốt không để ăn đòn thì thật ra Adrenaline/ Survivor hiệu quả hơn nhiều.
• Latent Power: Nếu trong vòng 5 phút mà bạn mất trên 180 máu, Latent Power sẽ được kích hoạt trong 2 phút. Trong trạng thái này, bạn sẽ tăng 30/50% Affinity, đồng thời lượng Stamina mất khi lăn/ nhảy sẽ giảm đi 50/75%. Một kỹ năng rất đáng sợ, nếu như không có các thể loại bựa hơn như Adrenaline/ Survivor.
• Weakness Exploit: Tăng 5% damage khi đánh trúng bộ phận có giáp trên 45 điểm của boss. Cộng dồn được, thí dụ 10% damage khi đánh bộ phận trên 90 điểm giáp, 15% damage khi đánh bộ phận trên 135 điểm giáp. Tác dụng rất tốt nếu bạn sử dụng các loại đạn Pellet/Pierce/Normal S3 dưới nước, vì đặc tính đánh trúng nhiều điểm trên người boss.
• Artillery: Tăng 10/20% damage cho đạn Wyvern S và 10/30% damage cho đạn Crag S. Với những trận đánh lớn được hỗ trợ bởi những khẩu súng Ballista/ Cannon thì kỹ năng này rất hữu dụng, đặc biệt là với các chuyên gia Bowgun dùng đạn Crag S để
• Combination Pro: Kỹ năng tưởng chừng như phế thải này hóa ra lại là kỹ năng bằng vàng đối với các Gunner. Nó sẽ đảm bảo mỗi lượt chế đồ bạn sẽ luôn có được số thành phẩm tối đa. Lấy ví dụ với 50 Popfish để chế đạn Normal S3, thông thường mỗi lượt chế có thể ra từ 2 – 4 viên, do đó theo tỉ lệ tương đối ta sẽ có 16.5x2 viên, 16.5x3 và 16.5x4 viên. Trong khi với Combination Pro con số này sẽ luôn là 50x4 – tương đương với gấp 3 lần băng đạn gốc.
• Trap Master: Tăng gấp đôi tốc độ đặt bom/ bẫy/ thịt… các loại. Khá hiệu quả nếu bạn đang đánh Bowgun dạng hỗ trợ.
• KO: Tăng 10% KO damage để nhanh chóng đánh choáng con boss. Trừ phi bạn là chuyên gia dùng Crag S/ Exhaust S để headshot boss cho bồ củ hành, còn lại thì không đáng quan tâm cho lắm.
• Stamina Thief: Tăng 20% Exhaust damage để nhanh chóng rút cạn thể lực con boss. Lý do thì cũng như KO, dùng hay không còn phải cân nhắc vào vai trò và trình độ của bản thân.
• Bombardier: Tăng 30% damage của các loại bom, đồng thời cũng tăng 30% Slime damage, khiến nó mau phát nổ và cũng tăng 30% damage nổ của Slime. Rất hữu dụng khi sử dụng bom để dồn damage kèm với đạn Sleep S.
• Stealth: Kết hợp với Smoke Bomb thì trong những trận đánh đồng đội, bạn gần như trở nên vô hình trong mắt con boss, rất thuận tiện để có vị trí tốt và tấn công liên tục trong khi đồng đội làm mồi nhử nó.
• Use Any Normal/Pellet/Pierce/Crag/Clust/Slicing/Slime: Cho phép súng của bạn có thể sử dụng loại đạn như đã liệt kê. Ở mức +1 thì chỉ dùng được đạn cấp 1, +2 có thể dùng được đạn cấp 2 và 3. Cũng không có lý do gì đặc biệt đến mức phải dùng các kỹ năng này, trừ phi muốn dùng Nether Savaltore bắn Pellet S3 (và đây thật ra là một lựa chọn rất tuyệt đấy).
• Teamplayer: Kỹ năng này sẽ tăng Stamina và tốc độ hồi phục cho 2 con Cha-Cha và Kayamba. Chúng nó sẽ bơm máu như điên liên tọi, rất thích hợp với những lính mới còn chưa thuần thục kỹ năng di chuyển, ngại phải đem nhiều máu.
Kỹ năng ăn uống (Kitchen Skill):
Ngoài Armor Skill, trước mỗi Q bạn có thể ghét nhà bếp để ăn nhậu, qua đó có được thêm một số kỹ năng hữu dụng. Lưu ý nên chọn các combo thức ăn mà cả 2 món đều có chữ “Fresh” để tăng cao tỉ lệ có được kỹ năng cần thiết sau khi ăn. Sau đây là danh sách những kỹ năng ăn uống mà dân Bowgun cần để ý, tất cả đều là Fixed Skill, lúc nào cũng có, không cần phải chờ hên xui:
• Thịt + sữa, trang 1 – Felyne Sharpshooter: Tăng 10% damage cho đạn Normal S các loại, cộng dồn được với kỹ năng Normal Up. Quá tuyệt vời đúng không? Chính nhờ sự cộng dồn này mà Normal S3 trong các trận thủy chiến là vô địch đấy nhé.
• Thịt + sữa, trang 2 – Felyne Temper: Tăng 10% damage của Bowgun, nhưng cũng tăng 1 cấp Deviation. Đối với đạn Pellet S thì nó cóc cần quan tâm đến Deviation, vì vậy đây là kỹ năng rất tuyệt vời cho Pellet S.
• Thịt + sữa, trang 3 – Felyne Bombardier: Tăng 10% damage cho Wyvern S và Crag S. Cộng dồn với Artillery.
• Thịt + cá, trang 2 – Felyne Slugger: Tăng 10% KO damage. Cộng dồn với KO.
• Thịt + cá, trang 3 – Felyne Specialist: Tăng 10% Status damage. Cộng dồn với kỹ năng Status Atk Up. Nếu giữ vai trò hỗ trợ với Status Bowgun trong nhóm, hãy để ý đến kỹ năng này nhé.
• Thịt + Rượu, trang 1 – Felyne Pyro: Tăng 20% damage cho các loại bomb, Slime và damage nổ Slime. Cộng dồn với Bombardier.
• Thịt + Rượu, trang 2 – Felyne Heroics: Khi máu tụt còn dưới 10 điểm, tăng 40% damage. Không cộng dồn với Adrenaline+2. Nếu bạn tự tin vào trình độ di chuyển của mình thì chớ có ngần ngại mà chơi ngay món này, bảo đảm hỏa lực sẽ mạnh hơn 1 tỉ lần (cũng như tỉ lệ lên dĩa của bạn thôi).
• Cá + Bánh mì, trang 2 – Felyne Weakener: Con boss chính trong nhiệm vụ sẽ yếu đi 10%. Cũng khá quan trọng nếu bạn chuẩn bị đi kiếm chuyện với bọn Super Boss trong các DLC.
• Cá + Rượu, trang 1 – Felyne Explorer: Trừ các Q thu nhặt (Harvest Tour), còn lại bao giờ bạn cũng sẽ bắt đầu Quest ở khu vực bí mật. Đây là vị trí tuyệt vời để đào bới những cái Enduring Charm xịn nhất game, cũng như món Slickaxe để đúp đồ. Cũng rất hữu dụng nếu đối tượng củ hành của bạn là những con boss luôn xuất hiện tại khu số 7 của Deserted Island (Ivory Lagiacrus, Qurupeco…), nguyên nhóm 4 người sẽ có mặt cùng lúc để hãm hiếp nó cho nhanh.
• Cá + Rượu, trang 2 – Felyne Gamechanger: Bảo đảm 100% trong các nhiệm vụ không có 2 con boss cùng lúc sẵn, thì sẽ luôn luôn xuất hiện thêm một con boss khác – và tỉ lệ cao nhất chính là Deviljho, “kẻ phàm ăn không nhà”.

