Kazuma-san
Persian Prince
- 5/12/06
- 3,566
- 725
Sau thời gian dài thử nghiệm CB, mới đây hãng SEGA đã chính thức mở cửa giai đoạn open beta ngày 21/06 vừa qua cho Phantasy Star Online 2 - MMORPG 3D phiên bản tiếp nối Phantasy Star Online khá thành công tại Nhật Bản trong quá khứ.

Trong game, người chơi sẽ vào vai thành viên của tổ chức "Arks" để chống lại các quái vật ngoài hành tinh. Đồ họa được thiết kế rất chi tiết và đậm chất nhập vai Nhật Bản, gamer có thể thiết lập tổ đội lên tới 12 người để giao chiến.
Sẽ chỉ có class level trong Phantasy Star Online 2 chứ không có level cho riêng bản thân từng nhân vật. Người chơi được quyền tùy biến hình dáng nhân vật một cách tự do hoàn toàn. Đây hứa hẹn sẽ là một trong những MMORPG hút khách trong thời gian tới.
Đồ họa in-game 3D hoàn toàn với màu sắc rực rỡ và mô hình nhân vật khá chau chuốt nhưng vẫn phù hợp với những PC cấu hình không cao. Ngay từ lúc này gamer có thể truy cập vào trang chủ game để đăng ký suất thử nghiệm, lưu ý rằng mới chỉ có phiên bản tiếng Nhật mà thôi.



nguồn genk
trang chủ : http://pso2.jp/
hướng dẫn đăng ký
http://vnsharing.net/forum/showpost.php?p=9832958&postcount=12
download
để tránh việc tải cilent từ trang chủ về update hơi bị lâu các bạn vào đây down bản full về
https://docs.google.com/file/d/0B7FAiDsjbtNCRFlrdy1kN28tWTQ/edit?pli=1
Trailer
[video=youtube;daGzenf45_w]http://www.youtube.com/watch?v=daGzenf45_w[/video]
video tạo nhân vật
[video=youtube;OiUmRujYUrA]http://www.youtube.com/watch?v=OiUmRujYUrA[/video]
Combat
[video=youtube;Y7zkouZBhK0]http://www.youtube.com/watch?v=Y7zkouZBhK0[/video]
hướng dẫn nhận nhiệm vụ :
[spoil]đến gặp con nhân viên này để nhận nhiệm vụ

dòng 1 : chọn nhiệm vụ
dòng 2 : tìm party làm nhiệm vụ
dòng 3 : thoát
có các loại nhiệm vụ sau :
アークスクエスト: Arks Quest: nhiệm vụ vùng nhận của con nhân viên phía trên bắt buộc phải hoàn thành nếu không thì không về được trung tâm ( nếu muốn về thì phải hủy nhiệm vụ )
ストーリークエスト: Story Quest: nhiệm vụ nhận của các nhân vật có ký tự tờ giấy phía trên đầu ( dùng để tìm hiểu về game cũng như unlock npc support )
緊急クエスト: Emergency Quest: nhiệm vụ xuất hiện khi đang làm arks quest
フリーフィールド: Free Field: cái này gọi là vùng tự do đại khái bạn có thể tự do farm quái hay làm gì tùy thích ( vào bằng cách không nhận quest từ còn nhân viên mà chạy thẳng ra cửa )
hướng dẫn làm story quest :
http://bumped.org/psublog/pso2-open-beta-client-orders[/spoil]
skill của ranger
[spoil]Cây kỹ năng của Ranger (súng)
Ability Up 1: Increases your ability stat - tăng chỉ số ability (dòng thứ 6 trong bảng stat của nhân vật)
Weak Hit Advance 1: Greatly increases ranged damage when hitting a weak point - gia tăng lượng lớn sát thương tầm xa khi bắn vào điểm yếu
Weak Bullet: Assault Rifle only. Loads a weakening bullet - chỉ dành cho súng súng trường, nạp loại đạn làm suy yếu mục tiêu
Ability Up 2: Increases your ability stat - tăng chỉ số ability (dòng thứ 6 trong bảng stat của nhân vật)
Ranged Defense Up 1: Increases your ranged defense - tăng phòng thủ tầm xa
Weak Hit Advance 2: Greatly increases ranged damage when hitting a weak point - gia tăng lượng lớn sát thương tầm xa khi bắn vào điểm yếu
Tool Mastery: Increases the power of Tool skills - tăng sức mạnh các kỹ năng sử dụng dụng cụ
Poison Trap: Sets a poison trap - đặt bẫy độc
Upper Trap: Sets a trap that launches enemies into the air - đặt bẫy hất bay mục tiêu lên trời
Stun Grenade: Launches a flash grenade that inflicts the stun status on enemies - lưu đạn flash gây trạng thái choáng lên mục tiêu
Upper Trap Custom: Increases the power of your upper traps - tăng sức mạnh của các loại bẫy nêu trên
Poison Trap Custom: Raises the chance of your poison traps inflicting poison - tăng khả năng trúng độc của bẫy độc
Ranged Damage Up 1: Increases your ranged attack damage - tăng sát thương tầm xa
Ranged Damage Up 2: Increases your ranged attack damage - tăng sát thương tầm xa
Standing Snipe 1: Increases damage done while standing still - tăng sát thương khi đứng yên bắn
Bind Bullet: Assault Rifles only. Loads a binding bullet - chỉ dành cho súng trường, nạp loại đạn trói
Dive Roll: Quickly move a short distance by diving and rolling - nhanh chóng lăn lộn 1 khoảng cách ngắn
Dive Roll Advance: Extends the period of invincibility during a Dive Roll - gia tăng thời gian bất khả xâm phạm khi sử dụng Dive Roll
Just Reversal: Use the Jump action to quickly get up when knocked down - sử dụng hành động nhảy (mặc định là phím space) để nhanh chóng bật dậy khi bị đánh ngã knock out[/spoil]
phap sư skill list
[spoil]
Magic Up 1: Raises your Magic Attack stat - tăng chỉ số stat tấn công phép thuật
Tech Charge Advance 1: Increases the damage of charged techniques - tăng sát thương của đòn kỹ năng cần thời gian thi triển
Tech Charge Advance 2: Increases the damage of charged techniques - tăng sát thương của đòn kỹ năng cần thời gian thi triển
Charge PP Revival: Recover PP while charging - hồi PP khi đang tụ chưởng
Photon Flare: Temporarily increases your magic attack in exchange for lowered max HP - tạm thời tăng tấn công phép thuật, đổi lại làm giảm giới hạn HP
Flame Mastery 1: Increases damage of flame techniques - tăng sát thương của kỹ năng lửa
Flame Tech S Charge: Decreases the charge time of flame techniques - giảm thời gian tụ chưởng của kỹ năng lửa
Burn Boost: Increases the chance of inflicting burn - tăng khả năng gây trạng thái đốt cháy
Flame Mastery 2: Increases the power of flame techniques - tăng sức mạnh của kỹ năng lửa
Ice Mastery 1: Increases the damage of ice techniques - tăng sát thương của kỹ năng băng
Freeze Boost: Increases the chance of inflicting freeze - tăng khả năng gây đóng băng
Ice Mastery 2: Increases the damage of ice techniques - tăng sát thương của kỹ năng băng
Freeze Ignition: Detonates frozen enemies, dealing huge damage - nổ mục tiêu bị đóng băng, gây sát thương lớn
Bolt Mastery 1: Increases the damage of lightning techniques - tăng sát thương kỹ năng ánh sáng
Bolt Tech PP Save: Lowers the PP cost of lightning techniques - giảm PP tiêu hao của kỹ năng ánh sáng
Shock Boost: Increases the chance of inflicting shock - tăng khả năng gây trạng thái sốc
Bolt Mastery 2: Increases the damage of lightning techniques - tăng sát thương của kỹ năng ánh sáng
Normal Tech Advance: Raises the damage of uncharged techniques - tăng sát thương các kỹ năng ko đòi hỏi phải tụ chưởng trc khi thi triển
PP Up 1: Increases your max PP - tăng giới hạn PP
PP Up 2: Increases your max PP - tăng giới hạn PP
Tech JA Advance: Grants bonus damage when performing a Just Attack with a technique - tăng thêm sát thương khi thi triển Just Attack với 1 vũ khí
Mirage Escape: Disrupts sensory information and moves a set distance while invincible - di chuyển 1 khoảng cách mặc định khi đang ở trạng thái bất khả xâm phạm
Just Reversal: Use the Jump action to quickly get up when knocked down - sử dụng nút jump (mặc định là phím space) để bật dậy khi bị đánh ngã knock out[/spoil]
items hỗ trợ
[spoil]
1. Bơm 1 lượng nhỏ HP
2. Bơm 1 lượng lớn HP
3. Bơm full HP
4. Giải trừ trạng thái
5. Hồi sinh đồng đội
6. Bơm máu đồng đội đứng gần
7. Buff tấn công
8. Buff phòng thủ
9. Tele về căn cứ
10. Bẫy Upper (hất bay đối thủ lên không)
11. Bẫy độc
12. Lưu đạn gây choáng[/spoil]
túi đồ và hướng dẫn mua item
[spoil]
Khi bạn click vào 1 item sẽ hiện lên 1 menu phụ, menu phụ có thể sẽ có tùy chọn hơi khác nhau tùy vào 1 số món đồ.
使う - Sử dụng
倉庫に預ける > - Trực tiếp gửi vào kho đồ mọi lúc mọi nơi, tránh full đồ trên người
ロック: - khóa item để ko phi shop nhầm
ウィッシュリストに入れる - ghi danh item vào mục Wish List
プレゼントリストに入れる - ghi danh item vào mục Present List
置く - vứt đồ ra đất để ai đó nhặt đc*
捨てる - tiêu hủy món đồ
*Tùy item mới vứt ra đất đc. Những item đó có ký hiệu khóa.
Shop Menu
アイテムを買う : Mua đồ
アイテムを売る: Bán đồ
倉庫へアイテムを買う: Mua đồ gửi vào kho
倉庫からアイテムを売る: Bán đồ từ kho
買い戻す: Mua lại những đồ đã bán gần đây
Khi chọn mua 1 món đồ có thể dùng "+" hoặc "-" tăng giảm số lượng đồ cần mua. Ok thì chọn ô phía dưới bên trái, bên phải để hủy.[/spoil]
các chỉ số của nhân vật
[spoil]
Ấn ESC để xuất hiện menu, chọn Icon thứ 4 “マイデータ” (My Data) vào chọn dòng trên cùng “キャラクター情報” (Character Information) để xem chỉ số nhân vật.
HP: Health Points (máu)
PP: Photon Points (nôm na là mana để sử dụng Technics hoặc Photon Arts)
打撃力 Striking Power (tấn công gần của hunter)
射撃力 Range Power (tấn công tầm xa của ranger)
法撃力 Tech Power (tấn công phép của force)
技量 Ability/Skill *
打撃防御 Striking Defense (phòng thủ đòn đánh gần)
射撃防御 Range Defense (phòng thủ đòn tầm xa)
法撃防御 Tech Defense (phòng thủ đòn phép)
*Ability là chỉ số sát thương. Nếu chỉ số ability này cao, bạn sẽ gây ra sát thương lớn hơn. Chỉ số này vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Có thể nó ảnh hưởng tới phạm vi sát thương lên mục tiêu. Ví dụ thay vì sát thương trong khoảng 60~80, sẽ là 70~80. Chỉ số ability của bạn cần cao hơn đối thủ để gây sát thương nhiều hơn.
[/spoil]
trang bị photon arts của từng loại vũ khí
[spoil]
Ấn ESC để xuất hiện Menu, chọn Icon thứ 2 sẽ có 3 dòng:
武器装備 Trang bị vũ khí
防具装備 Trang bị lá chắn
サブパレット: Tùy chỉnh thanh hotkey (chứa các item bớm máu v.v... để bấm cho nhanh)
Bảng trang bị vũ khí có các ô để bạn đặt vũ khí, mấy ô đỏ cam bên cạnh để bạn chọn kỹ năng đi kèm vũ khí (học được từ đĩa). Để ý thanh tab phía dưới có 3 ô 1,2,3: ô 1 là thông tin vũ khí, ô 2 là thông tin photon arts đi kèm vũ khí, ô 3 là skill
1: đặt vũ khí bạn chọn vào đây
2: biểu tượng của loại vũ khí
3: 3 slot Photon Art để chọn (sau khi đã học từ đĩa mới có list để chọn)
4: PA Technic Back Palette: khi sử dụng vũ khí của ranger hay force, bạn có thể chuyển qua lại các dạng để sử dụng photon arts hoặc technics khác nhau của mỗi dạng.
5: Copy/Paste: cho phép bạn copy và paste 1 ô (dùng khi lười chọn lại)
Đĩa photon art để học kỹ năng đi kèm vũ khí, đĩa này khi đi mission sẽ rớt. Mỗi đĩa có level, phải học theo thứ tự level từ thấp đến cao, học được thì đĩa sáng, còn chưa đc thì có màu xám. Click đúp vào đĩa, chọn ô phía dưới bên trái để học đĩa.[/spoil]
Trang bị lá chắn (shields)
[spoil]
Là những thiết bị giúp tăng các stat phòng ngự của nhân vật. Có 3 slot để trang bị là lưng, tay và chân. Các thiết bị có thề tùy ý lắp vào 3 slot này, đôi khi có những thiết bị chỉ lắp đc vào 1 slot trong 3.
Minh họa ô 1 là trang phục, 3 ô bên cạnh là 3 slot để trang bị lá chắn.[/spoil]
Tùy chỉnh thanh hotkey
[spoil]
Thanh hotkey này hiển thị ở dưới khi đang trong quá trình đi nhiệm vụ, có thể đặt các items vào đó để bấm cho nhanh. Dòng đầu tiên màu vàng để đặt items, dòng thứ 2 dành cho đặt skill[/spoil]
hệ thống nâng cấp weapons
[spoil]
アイテム強化 - Đập đồ
属性強化 - Đập thuộc tính (attributes)
特殊能力追加 - Ép thêm abilities
アイテムラブを出る - Thoát
Bạn có thể gia tăng sức mạnh của vũ khí hoặc thiết bị trong Item Lab bằng cách tiêu thụ Grinders và Meseta. Sau khi đập đồ, bên cạnh tên đồ sẽ có +1, +2, +3 v.v... tùy cấp độ đập. Đập đồ có tỉ lệ trượt, nếu trượt thì cấp độ đập sẽ tụt.
Cái bảng ở giữa màn hình ở ảnh trên thể hiện như sau:
成功確率 (Tỷ lệ thành công): 確実 (Chắc chắn)>安全 (An toàn)>注意 (Thận trọng)>危険 (Nguy hiểm)
最大リスク (Rủi ro cao nhất): なし (Không) > 強化値-1 (Đập bị -1) > 強化 -2 (Đập bị -2)
効果補正( % ) Chỉ số sau khi đập ( % )
打撃力 Striking Power (Sức mạnh tầm gần)
射撃力 Range Power (Sức mạnh tầm xa)
法撃力 Tech Power (Sức mạnh phép)
Bạn có thể tăng tỷ lệ thành công bằng cách sử dụng Gacha items (chắc là đồ Cash). Trong cùng cửa sổ, ấn nút màu xanh bên trái はい để xác nhận.[/spoil]
ép thuộc tính
[spoil]
Bằng cách sử dụng những vũ khí có cùng tên. Vũ khí đầu tiên bạn chọn sẽ là vũ khí ra lò, và nó phải có 1 nguyên tố thuộc tính đi kèm (lửa, băng, gió, bóng tối, v.v...). Vũ khí khác bạn chọn để kết hợp sẽ trở thành nguyên liệu. Vũ khí nguyên liệu ko nhất thiết phải cùng thuộc tính hay có thuộc tính, chỉ cần cùng loại, cùng tên với vũ khí ra lò bạn chọn.
Ví dụ:
Vũ khí bạn chọn để đập là Breaker.
Vũ khí nguyên liệu có thể là Breaker, Breaker+2, +4, v.v... miễn là cùng tên cùng loại.
Nếu vũ khí nguyên liệu là Alva Sword hay Alva Rifle thì không xài đc.
Thuộc tính sẽ đc thêm vào cho vũ khí ra lò như sau:
Thuộc tính + cùng thuộc tính (1-29%)* = +2%
Thuộc tính + cùng thuộc tính (30-50%) = +3%
Thuộc tính + không thuộc tính = +1%
Thuộc tính + khác thuộc tính (1~29%) = +1%
Thuộc tính + khác thuộc tính (30~50%) = +2%
*Chỉ số % này hiển thị ngay cạnh icon thuộc tính của vũ khí.
Cửa sổ bên trái cho phép bạn sử dụng Gacha items vào quá trình đập. Ví dụ bạn có thể sử dụng item để thay đổi nguyên tố thuộc tính của vũ khí. Trong cùng cửa sổ, chọn nút màu xanh bên trái “はい” để xác nhận.[/spoil]
add abilities
[spoil]
Vũ khí bạn chọn đầu tiên sẽ là vũ khí ra lò. Bạn có thể chuyển abilities từ vũ khí hoặc thiết bị khác sang vũ khí ra lò này.
Nguyên liệu là vũ khí/thiết bị yêu cầu tối thiểu phái có cùng số lượng abilities có sẵn. Ví dụ vũ khí ra lò có sẵn 1 ability thì đòi hỏi nguyên liệu cũng phải có tối thiểu 1 ability sẵn có trên nó)
Ngoài ra còn có 1 slot mở rộng để cho bạn ép thêm ability lên vũ khí. Tuy nhiên, càng ép thêm abilities, tỷ lệ thành công càng giảm.
Ở cửa sổ bên trái trong hình trên, item bạn có từ Gacha có thể làm tăng tỷ lệ thành công chuyển abilities.
Ở phần số 3 của thông tin item, bạn sẽ thấy những abilities hiện có (như trong hình trên là Freeze I và React I).
Các ability có level I, II, III, IV hoặc V. Level càng cao hiệu quả càng lớn.
Bạn có thể kết hợp 2 abilities có cùng tên để có cơ hội tạo ra 1 ability khỏe hơn.
Ví dụ: 1 vũ khí có Shoot I, 1 vũ khí khác cũng có Shoot I, có cơ hội tạo ra Shoot II.
Stat Ability List (Name || Stat I) - Lưu ý là stat này ở level I
スタミナ Stamina || HP +20
スピリタ Spirit || PP +2
パワー = Power || Tấn công gần + 10
シュート = Shoot || Tấn công xa + 10
テクニック = Technic || Tấn công phép + 10
アーム = Arm || Ability + 10
アビリティ = Ability || All Stats + 5
ボディ = Body || Def gần + 10
リアクト = React || Def xa + 10
マインド = Mind || Def phép + 10
Abilities for (Weapons || Effect)
バーン Burn || Đốt cháy Lv Effect
フリーズ Freeze || Đóng băng Lv Effect
ポイズン Poison || Độc Lv Effect
ショック Shock || Sốc Lv Effect
Abilities for (Units || Stat I)
ブロウレジスト Blow Resist || Def gần +3
ショットレジスト Shot Resist || Def xa +3
マインドレジスト Mind Resist || Def phép +3
フレイムレジスト Flame Resist || Kháng lửa+ 3
アイスレジスト Ice Resist || Kháng băng +3
ウィンドレジスト Wind Resist || Kháng gió +3
ショックレジスト Shock Resist || Kháng điện/sét +3
ライトレジスト Light Resist || Kháng ánh sáng +3
グルームレジスト Gloom Resist || Kháng bóng tối +3
Enemy Drop (Abilities || Stats I)
ロックベア・ソール Rock Bear Soul || Def gần+30 HP+10 PP+2
ラッピー・ソール Rappy Soul || PP+3 Ability+30
キャタ・ソール Cata Soul || HP+20 Công phép+30
ヴォル・ソール Vol Soul || HP+20 Công gần+30
ラグネ・ソール Ragne Soul || HP+10 Công phép+30
ミューテーション Mutation || Công gần+10 Công xa+10 Công phép+10 HP+10*
Tekker Shop (Abilities || Effects I)
EXPブースト Exp Boost || Kinh nghiệm +5%
ラッキーライズ Lucky Rise || Tỷ lệ rớt đồ +5%
メセタフィーバー Meseta Fever || Rớt Meseta+5%
*Mutation ability có thể ra stat khác nhau tùy level.[/spoil]
Hướng dẫn sử dụng giao diện và cách gia nhập Team (Guild)
[spoil]Đầu tiên guild GVN tập trung ở Server 2, Channel 22 (T7 và CN channel 23)
Mới vào game các bạn tìm thang máy màu xanh lá (ko phải thang màu cam) ở 2 bên map, chọn dòng có số 22 để đổi channel. Rồi ra trước cổng chính giữa tìm bất kỳ thành viên nào của GVN để xin vào team
Để nhận biết các mem trong team thì phải click chuột giữa, chọn dòng thứ 3, rồi chọn dòng cuối cùng để hiện team flag và team name. Logo của team sẽ xuất hiện trên đầu nhân vật
Để mở bảng team, bấm Esc, chọn Icon thứ 3, dòng thứ 2
Giao diện chính
Team gồm 4 chức vụ: Team Master, Team Manager, Common Member và Scout
- Chỉ có Team Master và Manager có quyền invite và kick
- Khi mới đc invite vào thì mặt định sẽ là scout, có thể set lên common member vì 2 cái này ko khác gì về quyền hạn. Chủ yếu để dễ quản lý thôi
Ngoài ra có thể add friend, join room, pt từ bảng này bằng cách click vào tên player
Thông tin và cách chat kênh team
Sau khi gia nhập team, bấm enter, click vào nút màu vàng phía trên khung chat, chọn dòng số 3 để chat trên kênh team.
[/spoil]
cấu hình tối thiểu ( ko đủ thì giảm cấu hình xuống nhé )
OS: Windows XP3 | Windows Vista or Windows 7 32bit or 64bit
CPU: Intel Core 2 Duo E6300 or above
RAM: Windows XP:1.5GB+ | Vista or Windows 7:2GB+
HDD: 8GB or more
GPU: NVIDIA GeForce 7800GT or similar or higher
Direct X: Direct X 9.0c or higher
hiện mọi người đang tập chung ở ship 2 danh sách đang được update

Trong game, người chơi sẽ vào vai thành viên của tổ chức "Arks" để chống lại các quái vật ngoài hành tinh. Đồ họa được thiết kế rất chi tiết và đậm chất nhập vai Nhật Bản, gamer có thể thiết lập tổ đội lên tới 12 người để giao chiến.
Sẽ chỉ có class level trong Phantasy Star Online 2 chứ không có level cho riêng bản thân từng nhân vật. Người chơi được quyền tùy biến hình dáng nhân vật một cách tự do hoàn toàn. Đây hứa hẹn sẽ là một trong những MMORPG hút khách trong thời gian tới.
Đồ họa in-game 3D hoàn toàn với màu sắc rực rỡ và mô hình nhân vật khá chau chuốt nhưng vẫn phù hợp với những PC cấu hình không cao. Ngay từ lúc này gamer có thể truy cập vào trang chủ game để đăng ký suất thử nghiệm, lưu ý rằng mới chỉ có phiên bản tiếng Nhật mà thôi.



nguồn genk
trang chủ : http://pso2.jp/
hướng dẫn đăng ký
http://vnsharing.net/forum/showpost.php?p=9832958&postcount=12
download
để tránh việc tải cilent từ trang chủ về update hơi bị lâu các bạn vào đây down bản full về
https://docs.google.com/file/d/0B7FAiDsjbtNCRFlrdy1kN28tWTQ/edit?pli=1
Trailer
[video=youtube;daGzenf45_w]http://www.youtube.com/watch?v=daGzenf45_w[/video]
video tạo nhân vật
[video=youtube;OiUmRujYUrA]http://www.youtube.com/watch?v=OiUmRujYUrA[/video]
Combat
[video=youtube;Y7zkouZBhK0]http://www.youtube.com/watch?v=Y7zkouZBhK0[/video]
hướng dẫn nhận nhiệm vụ :
[spoil]đến gặp con nhân viên này để nhận nhiệm vụ

dòng 1 : chọn nhiệm vụ
dòng 2 : tìm party làm nhiệm vụ
dòng 3 : thoát
có các loại nhiệm vụ sau :
アークスクエスト: Arks Quest: nhiệm vụ vùng nhận của con nhân viên phía trên bắt buộc phải hoàn thành nếu không thì không về được trung tâm ( nếu muốn về thì phải hủy nhiệm vụ )
ストーリークエスト: Story Quest: nhiệm vụ nhận của các nhân vật có ký tự tờ giấy phía trên đầu ( dùng để tìm hiểu về game cũng như unlock npc support )
緊急クエスト: Emergency Quest: nhiệm vụ xuất hiện khi đang làm arks quest
フリーフィールド: Free Field: cái này gọi là vùng tự do đại khái bạn có thể tự do farm quái hay làm gì tùy thích ( vào bằng cách không nhận quest từ còn nhân viên mà chạy thẳng ra cửa )
hướng dẫn làm story quest :
http://bumped.org/psublog/pso2-open-beta-client-orders[/spoil]
skill của ranger
[spoil]Cây kỹ năng của Ranger (súng)
Ability Up 1: Increases your ability stat - tăng chỉ số ability (dòng thứ 6 trong bảng stat của nhân vật)
Weak Hit Advance 1: Greatly increases ranged damage when hitting a weak point - gia tăng lượng lớn sát thương tầm xa khi bắn vào điểm yếu
Weak Bullet: Assault Rifle only. Loads a weakening bullet - chỉ dành cho súng súng trường, nạp loại đạn làm suy yếu mục tiêu
Ability Up 2: Increases your ability stat - tăng chỉ số ability (dòng thứ 6 trong bảng stat của nhân vật)
Ranged Defense Up 1: Increases your ranged defense - tăng phòng thủ tầm xa
Weak Hit Advance 2: Greatly increases ranged damage when hitting a weak point - gia tăng lượng lớn sát thương tầm xa khi bắn vào điểm yếu
Tool Mastery: Increases the power of Tool skills - tăng sức mạnh các kỹ năng sử dụng dụng cụ
Poison Trap: Sets a poison trap - đặt bẫy độc
Upper Trap: Sets a trap that launches enemies into the air - đặt bẫy hất bay mục tiêu lên trời
Stun Grenade: Launches a flash grenade that inflicts the stun status on enemies - lưu đạn flash gây trạng thái choáng lên mục tiêu
Upper Trap Custom: Increases the power of your upper traps - tăng sức mạnh của các loại bẫy nêu trên
Poison Trap Custom: Raises the chance of your poison traps inflicting poison - tăng khả năng trúng độc của bẫy độc
Ranged Damage Up 1: Increases your ranged attack damage - tăng sát thương tầm xa
Ranged Damage Up 2: Increases your ranged attack damage - tăng sát thương tầm xa
Standing Snipe 1: Increases damage done while standing still - tăng sát thương khi đứng yên bắn
Bind Bullet: Assault Rifles only. Loads a binding bullet - chỉ dành cho súng trường, nạp loại đạn trói
Dive Roll: Quickly move a short distance by diving and rolling - nhanh chóng lăn lộn 1 khoảng cách ngắn
Dive Roll Advance: Extends the period of invincibility during a Dive Roll - gia tăng thời gian bất khả xâm phạm khi sử dụng Dive Roll
Just Reversal: Use the Jump action to quickly get up when knocked down - sử dụng hành động nhảy (mặc định là phím space) để nhanh chóng bật dậy khi bị đánh ngã knock out[/spoil]
phap sư skill list
[spoil]
Magic Up 1: Raises your Magic Attack stat - tăng chỉ số stat tấn công phép thuật
Tech Charge Advance 1: Increases the damage of charged techniques - tăng sát thương của đòn kỹ năng cần thời gian thi triển
Tech Charge Advance 2: Increases the damage of charged techniques - tăng sát thương của đòn kỹ năng cần thời gian thi triển
Charge PP Revival: Recover PP while charging - hồi PP khi đang tụ chưởng
Photon Flare: Temporarily increases your magic attack in exchange for lowered max HP - tạm thời tăng tấn công phép thuật, đổi lại làm giảm giới hạn HP
Flame Mastery 1: Increases damage of flame techniques - tăng sát thương của kỹ năng lửa
Flame Tech S Charge: Decreases the charge time of flame techniques - giảm thời gian tụ chưởng của kỹ năng lửa
Burn Boost: Increases the chance of inflicting burn - tăng khả năng gây trạng thái đốt cháy
Flame Mastery 2: Increases the power of flame techniques - tăng sức mạnh của kỹ năng lửa
Ice Mastery 1: Increases the damage of ice techniques - tăng sát thương của kỹ năng băng
Freeze Boost: Increases the chance of inflicting freeze - tăng khả năng gây đóng băng
Ice Mastery 2: Increases the damage of ice techniques - tăng sát thương của kỹ năng băng
Freeze Ignition: Detonates frozen enemies, dealing huge damage - nổ mục tiêu bị đóng băng, gây sát thương lớn
Bolt Mastery 1: Increases the damage of lightning techniques - tăng sát thương kỹ năng ánh sáng
Bolt Tech PP Save: Lowers the PP cost of lightning techniques - giảm PP tiêu hao của kỹ năng ánh sáng
Shock Boost: Increases the chance of inflicting shock - tăng khả năng gây trạng thái sốc
Bolt Mastery 2: Increases the damage of lightning techniques - tăng sát thương của kỹ năng ánh sáng
Normal Tech Advance: Raises the damage of uncharged techniques - tăng sát thương các kỹ năng ko đòi hỏi phải tụ chưởng trc khi thi triển
PP Up 1: Increases your max PP - tăng giới hạn PP
PP Up 2: Increases your max PP - tăng giới hạn PP
Tech JA Advance: Grants bonus damage when performing a Just Attack with a technique - tăng thêm sát thương khi thi triển Just Attack với 1 vũ khí
Mirage Escape: Disrupts sensory information and moves a set distance while invincible - di chuyển 1 khoảng cách mặc định khi đang ở trạng thái bất khả xâm phạm
Just Reversal: Use the Jump action to quickly get up when knocked down - sử dụng nút jump (mặc định là phím space) để bật dậy khi bị đánh ngã knock out[/spoil]
items hỗ trợ
[spoil]
1. Bơm 1 lượng nhỏ HP
2. Bơm 1 lượng lớn HP
3. Bơm full HP
4. Giải trừ trạng thái
5. Hồi sinh đồng đội
6. Bơm máu đồng đội đứng gần
7. Buff tấn công
8. Buff phòng thủ
9. Tele về căn cứ
10. Bẫy Upper (hất bay đối thủ lên không)
11. Bẫy độc
12. Lưu đạn gây choáng[/spoil]
túi đồ và hướng dẫn mua item
[spoil]
Khi bạn click vào 1 item sẽ hiện lên 1 menu phụ, menu phụ có thể sẽ có tùy chọn hơi khác nhau tùy vào 1 số món đồ.
使う - Sử dụng
倉庫に預ける > - Trực tiếp gửi vào kho đồ mọi lúc mọi nơi, tránh full đồ trên người
ロック: - khóa item để ko phi shop nhầm
ウィッシュリストに入れる - ghi danh item vào mục Wish List
プレゼントリストに入れる - ghi danh item vào mục Present List
置く - vứt đồ ra đất để ai đó nhặt đc*
捨てる - tiêu hủy món đồ
*Tùy item mới vứt ra đất đc. Những item đó có ký hiệu khóa.
Shop Menu
アイテムを買う : Mua đồ
アイテムを売る: Bán đồ
倉庫へアイテムを買う: Mua đồ gửi vào kho
倉庫からアイテムを売る: Bán đồ từ kho
買い戻す: Mua lại những đồ đã bán gần đây
Khi chọn mua 1 món đồ có thể dùng "+" hoặc "-" tăng giảm số lượng đồ cần mua. Ok thì chọn ô phía dưới bên trái, bên phải để hủy.[/spoil]
các chỉ số của nhân vật
[spoil]
Ấn ESC để xuất hiện menu, chọn Icon thứ 4 “マイデータ” (My Data) vào chọn dòng trên cùng “キャラクター情報” (Character Information) để xem chỉ số nhân vật.
HP: Health Points (máu)
PP: Photon Points (nôm na là mana để sử dụng Technics hoặc Photon Arts)
打撃力 Striking Power (tấn công gần của hunter)
射撃力 Range Power (tấn công tầm xa của ranger)
法撃力 Tech Power (tấn công phép của force)
技量 Ability/Skill *
打撃防御 Striking Defense (phòng thủ đòn đánh gần)
射撃防御 Range Defense (phòng thủ đòn tầm xa)
法撃防御 Tech Defense (phòng thủ đòn phép)
*Ability là chỉ số sát thương. Nếu chỉ số ability này cao, bạn sẽ gây ra sát thương lớn hơn. Chỉ số này vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Có thể nó ảnh hưởng tới phạm vi sát thương lên mục tiêu. Ví dụ thay vì sát thương trong khoảng 60~80, sẽ là 70~80. Chỉ số ability của bạn cần cao hơn đối thủ để gây sát thương nhiều hơn.
[/spoil]
trang bị photon arts của từng loại vũ khí
[spoil]
Ấn ESC để xuất hiện Menu, chọn Icon thứ 2 sẽ có 3 dòng:
武器装備 Trang bị vũ khí
防具装備 Trang bị lá chắn
サブパレット: Tùy chỉnh thanh hotkey (chứa các item bớm máu v.v... để bấm cho nhanh)
Bảng trang bị vũ khí có các ô để bạn đặt vũ khí, mấy ô đỏ cam bên cạnh để bạn chọn kỹ năng đi kèm vũ khí (học được từ đĩa). Để ý thanh tab phía dưới có 3 ô 1,2,3: ô 1 là thông tin vũ khí, ô 2 là thông tin photon arts đi kèm vũ khí, ô 3 là skill
1: đặt vũ khí bạn chọn vào đây
2: biểu tượng của loại vũ khí
3: 3 slot Photon Art để chọn (sau khi đã học từ đĩa mới có list để chọn)
4: PA Technic Back Palette: khi sử dụng vũ khí của ranger hay force, bạn có thể chuyển qua lại các dạng để sử dụng photon arts hoặc technics khác nhau của mỗi dạng.
5: Copy/Paste: cho phép bạn copy và paste 1 ô (dùng khi lười chọn lại)
Đĩa photon art để học kỹ năng đi kèm vũ khí, đĩa này khi đi mission sẽ rớt. Mỗi đĩa có level, phải học theo thứ tự level từ thấp đến cao, học được thì đĩa sáng, còn chưa đc thì có màu xám. Click đúp vào đĩa, chọn ô phía dưới bên trái để học đĩa.[/spoil]
Trang bị lá chắn (shields)
[spoil]
Là những thiết bị giúp tăng các stat phòng ngự của nhân vật. Có 3 slot để trang bị là lưng, tay và chân. Các thiết bị có thề tùy ý lắp vào 3 slot này, đôi khi có những thiết bị chỉ lắp đc vào 1 slot trong 3.
Minh họa ô 1 là trang phục, 3 ô bên cạnh là 3 slot để trang bị lá chắn.[/spoil]
Tùy chỉnh thanh hotkey
[spoil]
Thanh hotkey này hiển thị ở dưới khi đang trong quá trình đi nhiệm vụ, có thể đặt các items vào đó để bấm cho nhanh. Dòng đầu tiên màu vàng để đặt items, dòng thứ 2 dành cho đặt skill[/spoil]
hệ thống nâng cấp weapons
[spoil]
アイテム強化 - Đập đồ
属性強化 - Đập thuộc tính (attributes)
特殊能力追加 - Ép thêm abilities
アイテムラブを出る - Thoát
Bạn có thể gia tăng sức mạnh của vũ khí hoặc thiết bị trong Item Lab bằng cách tiêu thụ Grinders và Meseta. Sau khi đập đồ, bên cạnh tên đồ sẽ có +1, +2, +3 v.v... tùy cấp độ đập. Đập đồ có tỉ lệ trượt, nếu trượt thì cấp độ đập sẽ tụt.
Cái bảng ở giữa màn hình ở ảnh trên thể hiện như sau:
成功確率 (Tỷ lệ thành công): 確実 (Chắc chắn)>安全 (An toàn)>注意 (Thận trọng)>危険 (Nguy hiểm)
最大リスク (Rủi ro cao nhất): なし (Không) > 強化値-1 (Đập bị -1) > 強化 -2 (Đập bị -2)
効果補正( % ) Chỉ số sau khi đập ( % )
打撃力 Striking Power (Sức mạnh tầm gần)
射撃力 Range Power (Sức mạnh tầm xa)
法撃力 Tech Power (Sức mạnh phép)
Bạn có thể tăng tỷ lệ thành công bằng cách sử dụng Gacha items (chắc là đồ Cash). Trong cùng cửa sổ, ấn nút màu xanh bên trái はい để xác nhận.[/spoil]
ép thuộc tính
[spoil]
Bằng cách sử dụng những vũ khí có cùng tên. Vũ khí đầu tiên bạn chọn sẽ là vũ khí ra lò, và nó phải có 1 nguyên tố thuộc tính đi kèm (lửa, băng, gió, bóng tối, v.v...). Vũ khí khác bạn chọn để kết hợp sẽ trở thành nguyên liệu. Vũ khí nguyên liệu ko nhất thiết phải cùng thuộc tính hay có thuộc tính, chỉ cần cùng loại, cùng tên với vũ khí ra lò bạn chọn.
Ví dụ:
Vũ khí bạn chọn để đập là Breaker.
Vũ khí nguyên liệu có thể là Breaker, Breaker+2, +4, v.v... miễn là cùng tên cùng loại.
Nếu vũ khí nguyên liệu là Alva Sword hay Alva Rifle thì không xài đc.
Thuộc tính sẽ đc thêm vào cho vũ khí ra lò như sau:
Thuộc tính + cùng thuộc tính (1-29%)* = +2%
Thuộc tính + cùng thuộc tính (30-50%) = +3%
Thuộc tính + không thuộc tính = +1%
Thuộc tính + khác thuộc tính (1~29%) = +1%
Thuộc tính + khác thuộc tính (30~50%) = +2%
*Chỉ số % này hiển thị ngay cạnh icon thuộc tính của vũ khí.
Cửa sổ bên trái cho phép bạn sử dụng Gacha items vào quá trình đập. Ví dụ bạn có thể sử dụng item để thay đổi nguyên tố thuộc tính của vũ khí. Trong cùng cửa sổ, chọn nút màu xanh bên trái “はい” để xác nhận.[/spoil]
add abilities
[spoil]
Vũ khí bạn chọn đầu tiên sẽ là vũ khí ra lò. Bạn có thể chuyển abilities từ vũ khí hoặc thiết bị khác sang vũ khí ra lò này.
Nguyên liệu là vũ khí/thiết bị yêu cầu tối thiểu phái có cùng số lượng abilities có sẵn. Ví dụ vũ khí ra lò có sẵn 1 ability thì đòi hỏi nguyên liệu cũng phải có tối thiểu 1 ability sẵn có trên nó)
Ngoài ra còn có 1 slot mở rộng để cho bạn ép thêm ability lên vũ khí. Tuy nhiên, càng ép thêm abilities, tỷ lệ thành công càng giảm.
Ở cửa sổ bên trái trong hình trên, item bạn có từ Gacha có thể làm tăng tỷ lệ thành công chuyển abilities.
Ở phần số 3 của thông tin item, bạn sẽ thấy những abilities hiện có (như trong hình trên là Freeze I và React I).
Các ability có level I, II, III, IV hoặc V. Level càng cao hiệu quả càng lớn.
Bạn có thể kết hợp 2 abilities có cùng tên để có cơ hội tạo ra 1 ability khỏe hơn.
Ví dụ: 1 vũ khí có Shoot I, 1 vũ khí khác cũng có Shoot I, có cơ hội tạo ra Shoot II.
Stat Ability List (Name || Stat I) - Lưu ý là stat này ở level I
スタミナ Stamina || HP +20
スピリタ Spirit || PP +2
パワー = Power || Tấn công gần + 10
シュート = Shoot || Tấn công xa + 10
テクニック = Technic || Tấn công phép + 10
アーム = Arm || Ability + 10
アビリティ = Ability || All Stats + 5
ボディ = Body || Def gần + 10
リアクト = React || Def xa + 10
マインド = Mind || Def phép + 10
Abilities for (Weapons || Effect)
バーン Burn || Đốt cháy Lv Effect
フリーズ Freeze || Đóng băng Lv Effect
ポイズン Poison || Độc Lv Effect
ショック Shock || Sốc Lv Effect
Abilities for (Units || Stat I)
ブロウレジスト Blow Resist || Def gần +3
ショットレジスト Shot Resist || Def xa +3
マインドレジスト Mind Resist || Def phép +3
フレイムレジスト Flame Resist || Kháng lửa+ 3
アイスレジスト Ice Resist || Kháng băng +3
ウィンドレジスト Wind Resist || Kháng gió +3
ショックレジスト Shock Resist || Kháng điện/sét +3
ライトレジスト Light Resist || Kháng ánh sáng +3
グルームレジスト Gloom Resist || Kháng bóng tối +3
Enemy Drop (Abilities || Stats I)
ロックベア・ソール Rock Bear Soul || Def gần+30 HP+10 PP+2
ラッピー・ソール Rappy Soul || PP+3 Ability+30
キャタ・ソール Cata Soul || HP+20 Công phép+30
ヴォル・ソール Vol Soul || HP+20 Công gần+30
ラグネ・ソール Ragne Soul || HP+10 Công phép+30
ミューテーション Mutation || Công gần+10 Công xa+10 Công phép+10 HP+10*
Tekker Shop (Abilities || Effects I)
EXPブースト Exp Boost || Kinh nghiệm +5%
ラッキーライズ Lucky Rise || Tỷ lệ rớt đồ +5%
メセタフィーバー Meseta Fever || Rớt Meseta+5%
*Mutation ability có thể ra stat khác nhau tùy level.[/spoil]
Hướng dẫn sử dụng giao diện và cách gia nhập Team (Guild)
[spoil]Đầu tiên guild GVN tập trung ở Server 2, Channel 22 (T7 và CN channel 23)
Mới vào game các bạn tìm thang máy màu xanh lá (ko phải thang màu cam) ở 2 bên map, chọn dòng có số 22 để đổi channel. Rồi ra trước cổng chính giữa tìm bất kỳ thành viên nào của GVN để xin vào team
Để nhận biết các mem trong team thì phải click chuột giữa, chọn dòng thứ 3, rồi chọn dòng cuối cùng để hiện team flag và team name. Logo của team sẽ xuất hiện trên đầu nhân vật
Để mở bảng team, bấm Esc, chọn Icon thứ 3, dòng thứ 2
Giao diện chính
Team gồm 4 chức vụ: Team Master, Team Manager, Common Member và Scout
- Chỉ có Team Master và Manager có quyền invite và kick
- Khi mới đc invite vào thì mặt định sẽ là scout, có thể set lên common member vì 2 cái này ko khác gì về quyền hạn. Chủ yếu để dễ quản lý thôi
Ngoài ra có thể add friend, join room, pt từ bảng này bằng cách click vào tên player
Thông tin và cách chat kênh team
Sau khi gia nhập team, bấm enter, click vào nút màu vàng phía trên khung chat, chọn dòng số 3 để chat trên kênh team.
cấu hình tối thiểu ( ko đủ thì giảm cấu hình xuống nhé )
OS: Windows XP3 | Windows Vista or Windows 7 32bit or 64bit
CPU: Intel Core 2 Duo E6300 or above
RAM: Windows XP:1.5GB+ | Vista or Windows 7:2GB+
HDD: 8GB or more
GPU: NVIDIA GeForce 7800GT or similar or higher
Direct X: Direct X 9.0c or higher
hiện mọi người đang tập chung ở ship 2 danh sách đang được update
Chỉnh sửa cuối:

1 thời nghiền ngẫm trò này vs chiếc PSP
































, ko tin cứ down về test đừng bảo tôi chém




