rooney_di_spacy
C O N T R A
- 17/11/06
- 1,735
- 2
Trước khi vào vấn đề chính, xin phép được nói qua về
*Counter(bộ đếm):
- Trong text của 1 vài card có thuật ngữ Counter. Counter ở đây không phải là Trap Counter mà là 1 biến đếm. Có thể coi nó là điểm tích lũy của 1 card có khả năng tích lũy điểm.
- Counter có nhiều loại: Spell Counter, Venom Counter, Clock Counter, Fog Counter..... Nhưng chung quy cũng chỉ là điểm tích lũy của từng card. Trong real duel có thể lấy bất cứ vật gì có kích thước bằng nhau để làm Counter như nút áo, xí ngầu, xu hay thậm chí là cục đá.
- Mỗi Counter sẽ có effect khác nhau được ghi trên card text.
Structure Deck 6: Spellcaster's Judgment
Decklist
SD6-EN001 Dark Eradicator Warlock
Card này không thể Normal Summon hoặc Set. Card này không thể Special Summon trừ khi tế 1 Dark Magician trên bàn đấu của bạn. Khi card này đang hiện diện trên bàn đấu, trừ 1000LP của đối thủ khi có Normal Spell Card được sử dụng.
SD6-EN002 Mythical Beast Cerberus
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này. Mỗi Spell Counter sẽ tăng Atk của card này thêm 500. Nếu card này chiến đấu thì đến cuối lượt đó, remove(loại bỏ) toàn bộ Spell Counter trên card này.
SD6-EN003 Dark Magician
SD6-EN004 Gemini Elf
SD6-EN005 Magician of Faith x 2
FLIP(có nghĩa là khi được lật lên): Chọn 1 Spell Card trong Grave và lấy nó về tay.
SD6-EN006 Skilled Dark Magician x 2
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này(tối đa là 3 Spell Counter). Tế card này khi nó đang có 3 Spell Counter để Special Summon 1 Dark Magician từ Deck, Grave hoặc trên tay.
SD6-EN007 Apprentice Magician x 2
Khi card này được Summon thành công, đặt 1 Spell Counter lên 1 card đang lật ngửa mà có thể đặt Spell Counter lên được. Khi card này bị chêt trong chiến đấu, bạn có thể Special Summon 1 Spellcaster Lv =<2 từ trong Deck lên bàn đấu ở tư thế phòng thủ úp.
SD6-EN008 Chaos Command Magician
Vô hiệu hóa 1 effect monster chọn card này làm mục tiêu.
SD6-EN009 Breaker the Magical Warrior
Khi card này được Normal Summon thành công, đặt 1 Spell Counter lên nó (tối đa là 1 Spell Counter). Mỗi Spell Counter sẽ tăng Atk của card này thêm 300. Remove 1 Spell Counter trên card này để hủy 1 Spell/Trap card trên bàn đấu.
SD6-EN010 Royal Magical Library
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này(tối đa là 3 Spell Counter). Remove 3 Spell Counter trên card này để Draw 1 card.
SD6-EN011 Tsukuyomi
Card này không thể Special Summon. Khi card này được Normal Summon, Flip Summon hoặc được Flip, flip 1 monster đang lật ngửa về tư thế phòng thủ úp. Cuối lượt card này sẽ quay về tay.
SD6-EN012 Chaos Sorcerer
Card này chỉ có thể Special Summon bằng cách remove 1 Light và 1 Dark monster từ Grave khỏi trận đấu. Mỗi lượt 1 lần, bạn có thể remove 1 monster lật ngửa trên bàn ra khỏi trận đấu. Card này không được tấn công nếu sử dụng effect trong lượt đó
SD6-EN013 White Magician Pikeru
Trong Standby Phase, tăng LP của bạn bằng 400 x số monster trên bàn của bạn.
SD6-EN014 Blast Magician
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này. Remove 1 số lượng Spell Counter để hủy 1 monster lật ngửa có Atk =< 700 x số Spell Counter bị remove.
SD6-EN015 Ebon Magician Curran
Trong Standby Phase, trừ LP của đối thủ bằng 300 x số monster trên bàn của họ.
SD6-EN016 Rapid-Fire Magician
Khi card này đang hiện diện trên bàn đấu, mỗi khi bạn sử dụng 1 Normal Spell Card, trừ đối thủ 400LP.
SD6-EN017 Magical Blast
Bạn chỉ có thể khởi động card này khi có ít nhất 1 Spellcaster monster trên bàn. Trừ 200LP của đối thủ cho mỗi Spellcaster monster trên bàn của bạn. Nếu card này đang nằm trong Grave, bạn có thể lấy nó về tay bằng cách bỏ qua lượt rút bài của bạn.
SD6-EN018 Mystical Space Typhoon
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN019 Nobleman of Crossout
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN020 Premature Burial
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN021 Swords of Revealing Light
Flip tất cả monster úp thành ngửa. Card này tồn tại trên bàn đấu trong 3 lượt của đối thủ. Khi card này hiện diện trên bàn đấu, đối thủ không thể tấn công.
SD6-EN022 Mage Power
Trang bị cho 1 monster. Mỗi Spell/Trap của bạn sẽ tăng Atk và Def của monster đó thêm 500.
SD6-EN023 Heavy Storm
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN024 Diffusion Wave-Motion
Trả 1000LP. Chọn 1 Spellcaster monster trên bàn của bạn có Lv >= 7. Trong lượt này, chỉ có monster đó được quyền tấn công và tấn công tất cả monster trên bàn của đối thủ. Effect của monster bị chết do chiến đấu với monster đó không thể khởi động.
SD6-EN025 Reload
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN026 Dark Magic Attack
Bạn chỉ có thể khởi động card này khi có Dark Maician hiện diện trên bàn của bạn. Hủy toàn bộ Spell/Trap card trên bàn của đối thủ.
SD6-EN027 Spell Absorption
Mỗi khi 1 Spell Card được khởi động. Tăng LP của người điều khiển card này thêm 500.
SD6-EN028 Lightning Vortex
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN029 Magical Dimension × 2
Bạn chỉ có thể khởi động card này khi có 1 Spellcaster monster hiện diện trên bàn của bạn. Tế 1monsster trên bàn của bạn để Special Summon 1 Spellcaster monster từ trên tay. Sau đó, bạn có thể hủy 1 monster trên bàn đấu.
SD6-EN030 Mystic Box
Chọn 2 monster (1 của bạn, 1 của đối thủ). Hủy monster của đối thủ, chuyển monster của bạn cho đối thủ điều khiển
SD6-EN031 Nightmare's Steelcage
Card này tồn tại trên bàn đấu trong 2 lượt của đối thủ. Không ai được phép tấn công. Hủy card này sau 2 lần End Phase của đối thủ(tính từ khi card này khởi động).
SD6-EN032 Call of the Haunted
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN033 Spell Shield Type-8
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN034 Pitch-Black Power Stone
Sau khi khởi động, đặt 3 Spell Counter lên card này. Mỗi lượt bạn được chuyển 1 Spell Counter của card này sang card khác mà có thể đặt Spell Counter lên nó. Card này sẽ bị hủy khi không còn Spell Counter.
SD6-EN035 Divine Wrath
Vứt 1 card trên tay, vô hiệu hóa sự khởi/hoạt động của 1 effect monster và hủy monster đó.
SD6-EN036 Magic Cylinder
Vô hiệu hóa 1 lần tấn công của đối thủ và trừ LP của đối thủ bằng Atk của monster tấn công.
*Counter(bộ đếm):
- Trong text của 1 vài card có thuật ngữ Counter. Counter ở đây không phải là Trap Counter mà là 1 biến đếm. Có thể coi nó là điểm tích lũy của 1 card có khả năng tích lũy điểm.
- Counter có nhiều loại: Spell Counter, Venom Counter, Clock Counter, Fog Counter..... Nhưng chung quy cũng chỉ là điểm tích lũy của từng card. Trong real duel có thể lấy bất cứ vật gì có kích thước bằng nhau để làm Counter như nút áo, xí ngầu, xu hay thậm chí là cục đá.
- Mỗi Counter sẽ có effect khác nhau được ghi trên card text.
Structure Deck 6: Spellcaster's Judgment
Decklist
SD6-EN001 Dark Eradicator Warlock
Card này không thể Normal Summon hoặc Set. Card này không thể Special Summon trừ khi tế 1 Dark Magician trên bàn đấu của bạn. Khi card này đang hiện diện trên bàn đấu, trừ 1000LP của đối thủ khi có Normal Spell Card được sử dụng.
SD6-EN002 Mythical Beast Cerberus
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này. Mỗi Spell Counter sẽ tăng Atk của card này thêm 500. Nếu card này chiến đấu thì đến cuối lượt đó, remove(loại bỏ) toàn bộ Spell Counter trên card này.
SD6-EN003 Dark Magician
SD6-EN004 Gemini Elf
SD6-EN005 Magician of Faith x 2
FLIP(có nghĩa là khi được lật lên): Chọn 1 Spell Card trong Grave và lấy nó về tay.
SD6-EN006 Skilled Dark Magician x 2
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này(tối đa là 3 Spell Counter). Tế card này khi nó đang có 3 Spell Counter để Special Summon 1 Dark Magician từ Deck, Grave hoặc trên tay.
SD6-EN007 Apprentice Magician x 2
Khi card này được Summon thành công, đặt 1 Spell Counter lên 1 card đang lật ngửa mà có thể đặt Spell Counter lên được. Khi card này bị chêt trong chiến đấu, bạn có thể Special Summon 1 Spellcaster Lv =<2 từ trong Deck lên bàn đấu ở tư thế phòng thủ úp.
SD6-EN008 Chaos Command Magician
Vô hiệu hóa 1 effect monster chọn card này làm mục tiêu.
SD6-EN009 Breaker the Magical Warrior
Khi card này được Normal Summon thành công, đặt 1 Spell Counter lên nó (tối đa là 1 Spell Counter). Mỗi Spell Counter sẽ tăng Atk của card này thêm 300. Remove 1 Spell Counter trên card này để hủy 1 Spell/Trap card trên bàn đấu.
SD6-EN010 Royal Magical Library
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này(tối đa là 3 Spell Counter). Remove 3 Spell Counter trên card này để Draw 1 card.
SD6-EN011 Tsukuyomi
Card này không thể Special Summon. Khi card này được Normal Summon, Flip Summon hoặc được Flip, flip 1 monster đang lật ngửa về tư thế phòng thủ úp. Cuối lượt card này sẽ quay về tay.
SD6-EN012 Chaos Sorcerer
Card này chỉ có thể Special Summon bằng cách remove 1 Light và 1 Dark monster từ Grave khỏi trận đấu. Mỗi lượt 1 lần, bạn có thể remove 1 monster lật ngửa trên bàn ra khỏi trận đấu. Card này không được tấn công nếu sử dụng effect trong lượt đó
SD6-EN013 White Magician Pikeru
Trong Standby Phase, tăng LP của bạn bằng 400 x số monster trên bàn của bạn.
SD6-EN014 Blast Magician
Mỗi khi bạn hoặc đối thủ kích hoạt 1 Spell Card, đặt 1 Spell Counter lên card này. Remove 1 số lượng Spell Counter để hủy 1 monster lật ngửa có Atk =< 700 x số Spell Counter bị remove.
SD6-EN015 Ebon Magician Curran
Trong Standby Phase, trừ LP của đối thủ bằng 300 x số monster trên bàn của họ.
SD6-EN016 Rapid-Fire Magician
Khi card này đang hiện diện trên bàn đấu, mỗi khi bạn sử dụng 1 Normal Spell Card, trừ đối thủ 400LP.
SD6-EN017 Magical Blast
Bạn chỉ có thể khởi động card này khi có ít nhất 1 Spellcaster monster trên bàn. Trừ 200LP của đối thủ cho mỗi Spellcaster monster trên bàn của bạn. Nếu card này đang nằm trong Grave, bạn có thể lấy nó về tay bằng cách bỏ qua lượt rút bài của bạn.
SD6-EN018 Mystical Space Typhoon
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN019 Nobleman of Crossout
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN020 Premature Burial
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN021 Swords of Revealing Light
Flip tất cả monster úp thành ngửa. Card này tồn tại trên bàn đấu trong 3 lượt của đối thủ. Khi card này hiện diện trên bàn đấu, đối thủ không thể tấn công.
SD6-EN022 Mage Power
Trang bị cho 1 monster. Mỗi Spell/Trap của bạn sẽ tăng Atk và Def của monster đó thêm 500.
SD6-EN023 Heavy Storm
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN024 Diffusion Wave-Motion
Trả 1000LP. Chọn 1 Spellcaster monster trên bàn của bạn có Lv >= 7. Trong lượt này, chỉ có monster đó được quyền tấn công và tấn công tất cả monster trên bàn của đối thủ. Effect của monster bị chết do chiến đấu với monster đó không thể khởi động.
SD6-EN025 Reload
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN026 Dark Magic Attack
Bạn chỉ có thể khởi động card này khi có Dark Maician hiện diện trên bàn của bạn. Hủy toàn bộ Spell/Trap card trên bàn của đối thủ.
SD6-EN027 Spell Absorption
Mỗi khi 1 Spell Card được khởi động. Tăng LP của người điều khiển card này thêm 500.
SD6-EN028 Lightning Vortex
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN029 Magical Dimension × 2
Bạn chỉ có thể khởi động card này khi có 1 Spellcaster monster hiện diện trên bàn của bạn. Tế 1monsster trên bàn của bạn để Special Summon 1 Spellcaster monster từ trên tay. Sau đó, bạn có thể hủy 1 monster trên bàn đấu.
SD6-EN030 Mystic Box
Chọn 2 monster (1 của bạn, 1 của đối thủ). Hủy monster của đối thủ, chuyển monster của bạn cho đối thủ điều khiển
SD6-EN031 Nightmare's Steelcage
Card này tồn tại trên bàn đấu trong 2 lượt của đối thủ. Không ai được phép tấn công. Hủy card này sau 2 lần End Phase của đối thủ(tính từ khi card này khởi động).
SD6-EN032 Call of the Haunted
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN033 Spell Shield Type-8
Đã có, xem trong các SD trước.
SD6-EN034 Pitch-Black Power Stone
Sau khi khởi động, đặt 3 Spell Counter lên card này. Mỗi lượt bạn được chuyển 1 Spell Counter của card này sang card khác mà có thể đặt Spell Counter lên nó. Card này sẽ bị hủy khi không còn Spell Counter.
SD6-EN035 Divine Wrath
Vứt 1 card trên tay, vô hiệu hóa sự khởi/hoạt động của 1 effect monster và hủy monster đó.
SD6-EN036 Magic Cylinder
Vô hiệu hóa 1 lần tấn công của đối thủ và trừ LP của đối thủ bằng Atk của monster tấn công.