The Mercenaries RE5 (PS3/XBOX360)

steppe Copious

The Warrior of Light
Lão Làng GVN
Phần chơi phụ thêm mang giá trị giải trí cũng như luyện khả năng chơi RE5 của game thủ ở phiên bản này được Capcom đầu tư khá kỹ khi bổ sung thêm một vài yếu tố mới lạ vào mục chơi.

Có tổng cộng 8 màn chơi ở mục chơi phụ này, và đó là những màn chơi đã xuất hiện ở mục chơi chính của game, tuy nhiên, đã được Capcom chỉnh sửa lại đôi chút để đem lại chút mới mẻ cho game thủ tham gia mục chơi này. Nhiệm vụ của người chơi đơn giản là tiêu diệt được một lượng đối thủ càng nhiều càng tốt trong thời gian giới hạn cho phép của mỗi màn chơi ở mục chơi phụ này. Để có được một thứ hạng nhất định, người chơi cần đạt được một mức điểm tương ứng cho mỗi màn chơi. Bạn sẽ bắt đầu mỗi màn chơi ở những vị trí ngẫu nhiên đã được sắp xếp trước và nhiệm vụ của người chơi là phải sống sót và tiêu diệt càng nhiều đối thủ càng tốt. Đối thủ chính của các màn chơi ở mục chơi này số đông sẽ là các majini đã xuất hiện ở phần chơi chính, và các mini boss sẽ xuất hiện khi bạn tiêu diệt một lượng lớn các majini.



915877-2vwcvb8_super.jpg

The Mercenaries mode là phần chơi phụ được mở khóa sau khi hoàn thành phần chơi chính RE5 một lần ở bất kỳ độ khó nào.

Mục đích của mục chơi phụ này là luyện khả năng của người chơi nhằm đạt được những thứ hạng (ranks) càng cao càng tốt. Để làm được điều này, người chơi có nhiệm vụ tiêu diệt đối phương để nhận những điểm thưởng tương ứng và các điểm thưởng kết hợp (combo) trong thời gian cho phép của mục chơi.

Time bonus thường là 30s, 60s và 90s. Combo time có thời gian là 30s và đặt biệt, những đối thủ bạn tiêu diệt trong khoảng thời gian combo time có giá trị tăng lên là 1000 point trong khi bình thường chỉ 300 point.Việc giữ combo là rất cần thiết và số combo càng cao thì số điểm đạt được sẽ tăng lên rất cao.

Bạn sẽ bắt đầu với 2 nhân vật là BSAA Chris và BSAA Sheva trong màn chơi Public Assembly. Các nhân vật và màn chơi mới sẽ được mở ra khi bạn đạt được số điểm tương ứng.

Có tổng cộng 3 chế độ chơi : Solo , Duo (online co-op), or Split Screen (offline co-op) và phần chơi download thêm : Versus.

Mỗi màn chơi sẽ có tổng cộng 150 kẻ địch. Điều này có nghĩa là nếu bạn tiêu diệt hết tất cả đối thủ trước khi hết thời gian, số thời gian dư sẽ được cộng điểm đáng kể cho bạn.



RANKING SYSTEM

SOLO SCORE
PHP:
D  : 0 - 9,999
C  : 10,000+
B  : 20,000+
A  : 40,000+
S  : 60,000+
SS : 90,000+

DUO SCORE
PHP:
D  : 0 - 19,999
C  : 20,000+
B  : 40,000+
A  : 80,000+
S  : 120,000+
SS : 150,000+


EXCHANGE POINT AMOUNT
PHP:
D = 200 Exchange Points
C = 600 Exchange Points
B = 1,000 Exchange Points
A = 1,500 Exchange Points
S = 3,000 Exchange Points
SS = 5,000 Exchange Points


Danh sách các đối thủ xuất hiện ở các màn chơi của mục chơi The Mercenaries:

Mã:
[B][COLOR="Olive"]Town Majini (PA, Mines, Missile Area, Ship Deck, and Prison) -- 300 Points
Wetlands Majini (Village, Ancient Ruins) -- 400 Points
Base Majini (Experimental Facility) -- 400 Points
Cephalo (Normal parasite, sprouts from Town Majini) -- 800 Points
Duvalia (Round, armored parasite, sprouts from Base and Wetland Majini) -- 900 Points
Bui Kichwa (Spider-like parasitic enemies) -- 400 Points
Lickers (Experimental Facility) -- 900 Points
Big Man Majini (Mines, Prison) -- 1,000 Points
Reaper (Mines)-- 6,000 Points
Giant Majini (Village, Ancient Ruins) -- 5,000 Points
Executioner (Public Assembly, Prison) -- 5,000 Points
Chainsaw Majini (Ship Deck) -- 7,000 Points
Gatling Gun Majini (Missile Area) -- 10,000 Points
Red Executioner (Prison) -- 15,000
Chicken -- 2,000 [/COLOR][/B]


MERCENARY CHARACTERS

Chris BSAA

- unlock: mặc định

- INVENTORY:

Hand Ammo (50)
Hand Grenade (5)
Shotgun Shells (30)
M92F (HG) : Firepower: 250, Capacity: 50, Reload Speed: 1.70 sec, Special:Critical 37.5%
Ithaca M37 (SG) : Firepower: 400, Capacity:20, Reload Speed: 2.40 sec, Special:Critical 25%
First Aid Spray


Chria Safari

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Village" stage

- INVENTORY:

Handgun Ammo (30)
Rocket Launcher
Shotgun Shells (10)
SIG P226 (HG): Firepower: 350, Capacity: 16, Reload Speed: 1.70 sec.

M3 (SG): Firepower: 500, Capacity: 10, Reload Speed: 3.00 sec

Rocket Launcher




Chris (S.T.A.R.S.)

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Experimental Facility" stage

- INVENTORY:

Grenade Launcher (ELC)

Machine Gun Ammo (150)

Magnum Ammo (6)

SIG 556 (MG): Firepower: 160, Capacity: 65, Reload Speed: 2.55 sec

S&W M29 (MAG): Firepower: 2,100, Capacity: 12, Reload Speed: 3.53 sec, Special: Level 3 Piercing



Sheva BSAA

- unlock: mặc định

- INVENTORY:

Handgun Ammo (50)

Dragunov SVD (RIF): Firepower: 1,300, Capacity: 13, Reload Speed: 2.41 sec, Special: Semi-auto

Machine GunAmmo (150)

M92F (HG): Firepower: 250, Capacity: 40, Reload Speed: 1.36 sec, Special: Critical 50%

VZ61 (MG): Firepower: 100, Capacity: 260, Reload Speed: 2.83 sec, Special: Critical 37.5%

First AidSpray




Sheva Clubbin'

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Ancient Ruins" stage

- INVENTORY:

Machine Gun Ammo (100)

S75 (RIF): Firepower: 2,000, Capacity: 20, Reload Speed: 2.24 sec

Shotgun Shells (20)

AK-74 (MG): Firepower: 200, Capacity: 50, Reload Speed: 2.83 sec

Rifle Ammo (10)

Jail Breaker(SG): Firepower: 180, Capacity: 8, Reload Speed: 2.24, secSpecial: Attack Range: 15




Sheva Tribal

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Missile Area" stage

- INVENTORY:

Incendiary Grenade (3)

Longbow (infinity): Firepower: 1,500, Capacity: Infinite, Reload Speed: 1.00 sec

First AidSpray

Grenade Launcher (ICE)

Flash Grenade (3)




Jill BSAA

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Public Assembly" stage

- INVENTORY:

Handgun Ammo (50)

Flash Grenade (5)

Machine GunAmmo (150)

PX4 (HG): Firepower: 300, Capacity: 25, Reload Speed: 1.70 sec, Special: Critical 87.5%

H&K MP5 (MG): Firepower: 120, Capacity: 150, Reload Speed: 2.10 sec, Special: Level 4 Piercing

First AidSpray




Jill Battle Suit


- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Ship Deck" stage

- INVENTORY:

Machine Gun Ammo (150)

Hand Grenade (3)

Rifle Ammo (30)

VZ61 (HG) : Firepower: 100, Capacity: 300, Reload Speed: 2.83 sec, Special: Critical 37.5%

H&K PSG-1 (RIF): Firepower: 1200, Capacity: 9, Reload Speed: 1.7 sec, Special: Level 8 scope

Mixed Green Herb



Wesker Midnight

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "The Mines" stage

- INVENTORY:

Handgun Ammo (50)

Hand Grenade (5)

Magnum Ammo (6)

H&K P8 (HG): Firepower: 300Capacity: 21, Reload Speed: 1.53 sec, Special: Level 3 Piercing

S&W M500 (MAG): Firepower: 4,300 , Capacity: 6, Reload Speed: 3.53 sec, Special: Level 2 Piercing

Proximity Bomb (5)



Wesker S.T.A.R.S

- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Prison" stage

- INVENTORY:

Handgun Ammo (30)

L. Hawk (MAG): Firepower: 2,300, Capacity: 8, Reload Speed: 1.53 sec, Special: Level 5 Piercing

Shotgun Shells (10)

Samurai Edge (HG): Firepower: 400, Capacity: 15, Reload Speed: 1.70 sec

Hydra (SG): Firepower: 500, Capacity: 6, Reload Speed: 3.67 sec, Special: Attack Range: 15


The Mercenaries Maps

GHI CHÚ:

timebonus.png
combotime.png


Stage 1 : PUBLIC ASSEMBLY

1.png


ENEMY TYPE /POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Town) = 300

Cephalo = 800

Executioner Majini = 5,000

- Mini boss ở màn chơi này là Executioner (axe man) - tên đao phủ đã xuất hiện ở mục chơi chính. Có tổng cộng 3 Executioner. Chúng sẽ lần lượt xuất hiện sau khi bạn tiêu diệt được 25 đối thủ, lần lượt xuất hiện như thế cho đến hết.

- Đây là màn chơi dễ nhất để tiêu diệt tổng cộng 150 đối thủ vì đây là map có cách bố trí đơn giản, không gian không phức tạp, mọi thứ đều được kiểm soát dễ dàng, chí ít là nó dễ hơn rất nhiều so với các map khác của mục chơi này.

- Time bonus: 3 (+30s), 4 (+60s) .

- Combo time: 2

- Tổng thời gian: 6'30''

Stage 2 :THE MINES

2.png

ENEMY TYPE / POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Town)    = 300

Reaper  = 6,000 (X3)

Cephalo = 800 

Big Majini = 1000 (X5)

- Đối thủ chính của map này là Big Majini và Reaper. Có khoảng 3 Reaper và 5 Big Majini.

- Time bonus: 5 (+30s), 2 (+60s), 1 (+90s)

- Combo bonus: 4

- Tổng thời gian: 6'

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map Public Assembly


Stage 3 : VILLAGE

3.png



ENEMY TYPE | POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Wetland) = 400 

Bui Kichwa  = 400 (X26)

Kipepeo  = 700 (X6)

Cephalo = 800

Giant Majini = 5,000 (X4)



- Kẻ thù chính là Wetlands Majini và một số mini boss Giant Majini.

- Có một số vị trí sẽ có nút công tắc kích hoạt bẫy chông, nếu thấy Majini đứng ngay vị trí các điểm bẫy chông này, hãy kích hoạt nút công tắc để tiêu diệt chúng ngay từ xa.

- Time bonus: 3 (+30s), 4 (+60s), 1 (+90s) .

- Combo time: 4

- Tổng thời gian: 7'

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines


Stage 4 : WORSHIP AREA (ANCIENT RUINS)

u07gahfarh4klndvy2r.png




ENEMY TYPE / POINT AMOUNT:

PHP:
Majini (Wetland) = 400

Giant Majini = 5,000 (X4)

Cephalo = 800

Duvalia = 900



- Mini boss Giant Majini (4)

- Time bonus: 6 (+30s), 1 (+60s), 3 (+90s)

- Combo time: 5

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map Village

- Tổng thời gian: 8' 30"


Stage 5 : Experimental Facility

rk63nnla5uhltlosawa.png


1F-B1F
iy4kxd82dow4qsfppyyo.png

3F-2F​



ENEMY TYPE / POINT AMOUN:

PHP:
Majini (Base) = 400 

Licker Beta = 900  

Duvalia = 900



- Map cơ sở thí nghiệm hầu như mới hoàn toàn so với phần chơi chính,độ khó cao hơn hẳn các map khác.Đối thủ bình thường cũng được trang bị áo giáp và stun rod. Bên cạnh đó, còn có sự xuất hiện của Licker, Duvalia.

- Có một căn phòng có chứa chông, bạn có thể đá vào một tấm bảng để kích hoạt những chiếc đinh nhô lên và giết chết nhanh chóng bất kỳ kẻ thù nào ở trong đó. Gần một trong những vị trí bắt đầu ngẫu nhiên, có một cái hộp điện mà bạn có thể sử dụng để làm choáng váng đối phương.

- Time bonus : 1 (+30s) , 5 (+60s), 1 (+90s)

- Combo time: 4

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map Experimental Facility

- Tổng thời gian: 7'






Stage 6 : Missile Area

s6m9cye4waihmuqn7mye.png

ENEMY TYPE / POINT AMOUNT

PHP:
Majini (Town)    =         300

Gatling Gun Majini       =      10,000 (X3)

Cephalo          =         800





- Mini boss: Gatling Gun Majini (2)

- Time bonus: 5 (+30s), 5 (+60s), 1 (+90s)

- Combo time: 4

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines

- Tổng thời gian: 9'




Stage 7 : SHIP DECK

3dl0gcl2a5x16w0p8hem.png



ENEMY TYPE / POINT AMOUNT
PHP:
Majini (Town) =  300

Chainsaw Majini  =  7,000 (X3)

Cephalo =  800


- Mini boss: Chainsaw Majini (5)

- Weapons: Rocket Launcher (3)

- Time bonus: 4 (+30s), 6 (+60s), 1 (+90s)

- Combo time: 5

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines

- Tổng thời gian: 9' 30"






Stage 8 : Prison
8fzrnroxo16y7yv295x5.png


1F-B1F



d93m42djnjywaevm9i8.png


3F-2F




ENEMY TYPE | POINT AMOUNT
PHP:
Majini (Town) = 300

Executioner Majini =  5,000 (X3)

Cephalo = 800

Executioner Majini (Red) = 15,000 (X3)

Big Man Majini   = 1,000 (X14)




- Map mới hoàn toàn, không có trong phần chơi chính. Cách thiết kế của map này khá rắc rối và khó nhớ.

- Mini boss: Executioners the Big Man Majini.

- Time bonus: 7 (+30s), 3 (+60s), 1 (+90)

- Combo time: 4

- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines

- Tổng thời gian: 8'
 
:-?
Cái này hay nè :D
Nhưng chơi 2 người có lợi hơn chứ 1 người đuối lắm :(
 
Có 1 lượng máu khá lớn đó là mấy quả trứng trong chuồng gà của map Prison :))
 
Chơi 2 người thì màn hình có bị chia ra kô hay vẫn dùng chung màn hình nếu vậy 2 người chơi chung lúc nào cũng phải đi sát nhau hay sao ( chưa chơi Re 5 nên kô bít gì cả:(()
 
mình thì lại thấy phần này nên chơi 1 người , chơi 2 người , nó chia ra dí 2 , khó combo hơn :P
 
Sao mình đi Chris được >50000 mà rank vẫn là D nhỉ, và ko unlock được thêm map. Mọi người chỉ giáo với
 
Chắc bác chơi phần no mercy đúng ko?

chứ phần no mercy phải được nhiêu điểm mới đạt rank S và SS? Mình cũng giống bác trên kia, đi no mercy được 200k mà chỉ đạt rank A:(
 
chứ phần no mercy phải được nhiêu điểm mới đạt rank S và SS? Mình cũng giống bác trên kia, đi no mercy được 200k mà chỉ đạt rank A:(

oh W.T.H??? mercy 200K đạt A là bó tay đó =))
 
"em nói thiệt đó, nếu có gì dối trá là ông hàng xóm gần nhà em chít liền"
cái bác darkbool bị sao thế nhỉ, cái emo của bác là có ý gì đây?
có phải game bị lỗi không? Ai biết trả lời mình với nhé
 
chứ phần no mercy phải được nhiêu điểm mới đạt rank S và SS? Mình cũng giống bác trên kia, đi no mercy được 200k mà chỉ đạt rank A
Chịu bác ạ máy em yếu chơi phần no mercy giật tung chảo. Em đoán phải tầm 500-600k mới được rank SS vì phần này combo rất dễ, chỉ cần quăng 1 quả HE Grenade là ăn 30-40 combo như chơi.
 
Công nhận phần này chỉ đc cái nhiều zombie, chứ rank thì thấp thật. Bây h thì mình đã hiểu rồi. He he
 
Chịu bác ạ máy em yếu chơi phần no mercy giật tung chảo. Em đoán phải tầm 500-600k mới được rank SS vì phần này combo rất dễ, chỉ cần quăng 1 quả HE Grenade là ăn 30-40 combo như chơi.
Sak , cái gì mà combo rất dễ , ông chơi đc max combo là bao nhiêu ??? Zom nhiều nhưng nó ra theo đợt , làm thế nào để giữ combo thế nào mới là vấn đề #>:) #>:) #>:)
 
Chơi phần MER thì tôi toàn chơi co-op , chơi co-op mới thấy hết đc kái hay của phần này , chứ chơi 1 mình thì chán vãi lều !!!!
 
Mấy bro nào có kinh nghiệm về phần Mer k e mới biết ... E chơi RE5 gần 4 tháng này em toàn chơi story ... Đạt mốc Professional là chịu k qua được ... Ammo gần như Infinite hết mà đến hôm nay em mới phát hiện ra phần Mer ... Chơi miết k quen ... Kiếm cột time và combo thì được mà k biết cách nào trình tự ra sao để đạt được rank A b-) ... Đang muốn khám phá vẻ hoang sơ của cô nàng Sheva outfit 3 đây Bro nào pro chỉ e nghen ;))
 
Back
Top