Phần chơi phụ thêm mang giá trị giải trí cũng như luyện khả năng chơi RE5 của game thủ ở phiên bản này được Capcom đầu tư khá kỹ khi bổ sung thêm một vài yếu tố mới lạ vào mục chơi.
Có tổng cộng 8 màn chơi ở mục chơi phụ này, và đó là những màn chơi đã xuất hiện ở mục chơi chính của game, tuy nhiên, đã được Capcom chỉnh sửa lại đôi chút để đem lại chút mới mẻ cho game thủ tham gia mục chơi này. Nhiệm vụ của người chơi đơn giản là tiêu diệt được một lượng đối thủ càng nhiều càng tốt trong thời gian giới hạn cho phép của mỗi màn chơi ở mục chơi phụ này. Để có được một thứ hạng nhất định, người chơi cần đạt được một mức điểm tương ứng cho mỗi màn chơi. Bạn sẽ bắt đầu mỗi màn chơi ở những vị trí ngẫu nhiên đã được sắp xếp trước và nhiệm vụ của người chơi là phải sống sót và tiêu diệt càng nhiều đối thủ càng tốt. Đối thủ chính của các màn chơi ở mục chơi này số đông sẽ là các majini đã xuất hiện ở phần chơi chính, và các mini boss sẽ xuất hiện khi bạn tiêu diệt một lượng lớn các majini.
The Mercenaries mode là phần chơi phụ được mở khóa sau khi hoàn thành phần chơi chính RE5 một lần ở bất kỳ độ khó nào.
Mục đích của mục chơi phụ này là luyện khả năng của người chơi nhằm đạt được những thứ hạng (ranks) càng cao càng tốt. Để làm được điều này, người chơi có nhiệm vụ tiêu diệt đối phương để nhận những điểm thưởng tương ứng và các điểm thưởng kết hợp (combo) trong thời gian cho phép của mục chơi.
Time bonus thường là 30s, 60s và 90s. Combo time có thời gian là 30s và đặt biệt, những đối thủ bạn tiêu diệt trong khoảng thời gian combo time có giá trị tăng lên là 1000 point trong khi bình thường chỉ 300 point.Việc giữ combo là rất cần thiết và số combo càng cao thì số điểm đạt được sẽ tăng lên rất cao.
Bạn sẽ bắt đầu với 2 nhân vật là BSAA Chris và BSAA Sheva trong màn chơi Public Assembly. Các nhân vật và màn chơi mới sẽ được mở ra khi bạn đạt được số điểm tương ứng.
Có tổng cộng 3 chế độ chơi : Solo , Duo (online co-op), or Split Screen (offline co-op) và phần chơi download thêm : Versus.
Mỗi màn chơi sẽ có tổng cộng 150 kẻ địch. Điều này có nghĩa là nếu bạn tiêu diệt hết tất cả đối thủ trước khi hết thời gian, số thời gian dư sẽ được cộng điểm đáng kể cho bạn.
RANKING SYSTEM
SOLO SCORE
DUO SCORE
EXCHANGE POINT AMOUNT
Danh sách các đối thủ xuất hiện ở các màn chơi của mục chơi The Mercenaries:
MERCENARY CHARACTERS
Chris BSAA
Hand Ammo (50)
Hand Grenade (5)
Shotgun Shells (30)
M92F (HG) : Firepower: 250, Capacity: 50, Reload Speed: 1.70 sec, Special:Critical 37.5%
Ithaca M37 (SG) : Firepower: 400, Capacity:20, Reload Speed: 2.40 sec, Special:Critical 25%
First Aid Spray
Chria Safari
Handgun Ammo (30)
Rocket Launcher
Shotgun Shells (10)
SIG P226 (HG): Firepower: 350, Capacity: 16, Reload Speed: 1.70 sec.
M3 (SG): Firepower: 500, Capacity: 10, Reload Speed: 3.00 sec
Rocket Launcher
Chris (S.T.A.R.S.)
Grenade Launcher (ELC)
Machine Gun Ammo (150)
Magnum Ammo (6)
SIG 556 (MG): Firepower: 160, Capacity: 65, Reload Speed: 2.55 sec
S&W M29 (MAG): Firepower: 2,100, Capacity: 12, Reload Speed: 3.53 sec, Special: Level 3 Piercing
Sheva BSAA
Handgun Ammo (50)
Dragunov SVD (RIF): Firepower: 1,300, Capacity: 13, Reload Speed: 2.41 sec, Special: Semi-auto
Machine GunAmmo (150)
M92F (HG): Firepower: 250, Capacity: 40, Reload Speed: 1.36 sec, Special: Critical 50%
VZ61 (MG): Firepower: 100, Capacity: 260, Reload Speed: 2.83 sec, Special: Critical 37.5%
First AidSpray
Sheva Clubbin'
Machine Gun Ammo (100)
S75 (RIF): Firepower: 2,000, Capacity: 20, Reload Speed: 2.24 sec
Shotgun Shells (20)
AK-74 (MG): Firepower: 200, Capacity: 50, Reload Speed: 2.83 sec
Rifle Ammo (10)
Jail Breaker(SG): Firepower: 180, Capacity: 8, Reload Speed: 2.24, secSpecial: Attack Range: 15
Sheva Tribal
Incendiary Grenade (3)
Longbow (infinity): Firepower: 1,500, Capacity: Infinite, Reload Speed: 1.00 sec
First AidSpray
Grenade Launcher (ICE)
Flash Grenade (3)
Jill BSAA
Handgun Ammo (50)
Flash Grenade (5)
Machine GunAmmo (150)
PX4 (HG): Firepower: 300, Capacity: 25, Reload Speed: 1.70 sec, Special: Critical 87.5%
H&K MP5 (MG): Firepower: 120, Capacity: 150, Reload Speed: 2.10 sec, Special: Level 4 Piercing
First AidSpray
Jill Battle Suit
Machine Gun Ammo (150)
Hand Grenade (3)
Rifle Ammo (30)
VZ61 (HG) : Firepower: 100, Capacity: 300, Reload Speed: 2.83 sec, Special: Critical 37.5%
H&K PSG-1 (RIF): Firepower: 1200, Capacity: 9, Reload Speed: 1.7 sec, Special: Level 8 scope
Mixed Green Herb
Wesker Midnight
Handgun Ammo (50)
Hand Grenade (5)
Magnum Ammo (6)
H&K P8 (HG): Firepower: 300Capacity: 21, Reload Speed: 1.53 sec, Special: Level 3 Piercing
S&W M500 (MAG): Firepower: 4,300 , Capacity: 6, Reload Speed: 3.53 sec, Special: Level 2 Piercing
Proximity Bomb (5)
Wesker S.T.A.R.S
Handgun Ammo (30)
L. Hawk (MAG): Firepower: 2,300, Capacity: 8, Reload Speed: 1.53 sec, Special: Level 5 Piercing
Shotgun Shells (10)
Samurai Edge (HG): Firepower: 400, Capacity: 15, Reload Speed: 1.70 sec
Hydra (SG): Firepower: 500, Capacity: 6, Reload Speed: 3.67 sec, Special: Attack Range: 15
The Mercenaries Maps
GHI CHÚ:
ENEMY TYPE /POINT AMOUNT:
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT:
ENEMY TYPE | POINT AMOUNT:
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT:
ENEMY TYPE / POINT AMOUN:
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT
Stage 8 : Prison
1F-B1F
3F-2F
ENEMY TYPE | POINT AMOUNT
Có tổng cộng 8 màn chơi ở mục chơi phụ này, và đó là những màn chơi đã xuất hiện ở mục chơi chính của game, tuy nhiên, đã được Capcom chỉnh sửa lại đôi chút để đem lại chút mới mẻ cho game thủ tham gia mục chơi này. Nhiệm vụ của người chơi đơn giản là tiêu diệt được một lượng đối thủ càng nhiều càng tốt trong thời gian giới hạn cho phép của mỗi màn chơi ở mục chơi phụ này. Để có được một thứ hạng nhất định, người chơi cần đạt được một mức điểm tương ứng cho mỗi màn chơi. Bạn sẽ bắt đầu mỗi màn chơi ở những vị trí ngẫu nhiên đã được sắp xếp trước và nhiệm vụ của người chơi là phải sống sót và tiêu diệt càng nhiều đối thủ càng tốt. Đối thủ chính của các màn chơi ở mục chơi này số đông sẽ là các majini đã xuất hiện ở phần chơi chính, và các mini boss sẽ xuất hiện khi bạn tiêu diệt một lượng lớn các majini.
The Mercenaries mode là phần chơi phụ được mở khóa sau khi hoàn thành phần chơi chính RE5 một lần ở bất kỳ độ khó nào.
Mục đích của mục chơi phụ này là luyện khả năng của người chơi nhằm đạt được những thứ hạng (ranks) càng cao càng tốt. Để làm được điều này, người chơi có nhiệm vụ tiêu diệt đối phương để nhận những điểm thưởng tương ứng và các điểm thưởng kết hợp (combo) trong thời gian cho phép của mục chơi.
Time bonus thường là 30s, 60s và 90s. Combo time có thời gian là 30s và đặt biệt, những đối thủ bạn tiêu diệt trong khoảng thời gian combo time có giá trị tăng lên là 1000 point trong khi bình thường chỉ 300 point.Việc giữ combo là rất cần thiết và số combo càng cao thì số điểm đạt được sẽ tăng lên rất cao.
Bạn sẽ bắt đầu với 2 nhân vật là BSAA Chris và BSAA Sheva trong màn chơi Public Assembly. Các nhân vật và màn chơi mới sẽ được mở ra khi bạn đạt được số điểm tương ứng.
Có tổng cộng 3 chế độ chơi : Solo , Duo (online co-op), or Split Screen (offline co-op) và phần chơi download thêm : Versus.
Mỗi màn chơi sẽ có tổng cộng 150 kẻ địch. Điều này có nghĩa là nếu bạn tiêu diệt hết tất cả đối thủ trước khi hết thời gian, số thời gian dư sẽ được cộng điểm đáng kể cho bạn.
RANKING SYSTEM
SOLO SCORE
PHP:
D : 0 - 9,999
C : 10,000+
B : 20,000+
A : 40,000+
S : 60,000+
SS : 90,000+
DUO SCORE
PHP:
D : 0 - 19,999
C : 20,000+
B : 40,000+
A : 80,000+
S : 120,000+
SS : 150,000+
EXCHANGE POINT AMOUNT
PHP:
D = 200 Exchange Points
C = 600 Exchange Points
B = 1,000 Exchange Points
A = 1,500 Exchange Points
S = 3,000 Exchange Points
SS = 5,000 Exchange Points
Danh sách các đối thủ xuất hiện ở các màn chơi của mục chơi The Mercenaries:
Mã:
[B][COLOR="Olive"]Town Majini (PA, Mines, Missile Area, Ship Deck, and Prison) -- 300 Points
Wetlands Majini (Village, Ancient Ruins) -- 400 Points
Base Majini (Experimental Facility) -- 400 Points
Cephalo (Normal parasite, sprouts from Town Majini) -- 800 Points
Duvalia (Round, armored parasite, sprouts from Base and Wetland Majini) -- 900 Points
Bui Kichwa (Spider-like parasitic enemies) -- 400 Points
Lickers (Experimental Facility) -- 900 Points
Big Man Majini (Mines, Prison) -- 1,000 Points
Reaper (Mines)-- 6,000 Points
Giant Majini (Village, Ancient Ruins) -- 5,000 Points
Executioner (Public Assembly, Prison) -- 5,000 Points
Chainsaw Majini (Ship Deck) -- 7,000 Points
Gatling Gun Majini (Missile Area) -- 10,000 Points
Red Executioner (Prison) -- 15,000
Chicken -- 2,000 [/COLOR][/B]
MERCENARY CHARACTERS
Chris BSAA
- unlock: mặc định
- INVENTORY:
Hand Ammo (50)
Hand Grenade (5)
Shotgun Shells (30)
M92F (HG) : Firepower: 250, Capacity: 50, Reload Speed: 1.70 sec, Special:Critical 37.5%
Ithaca M37 (SG) : Firepower: 400, Capacity:20, Reload Speed: 2.40 sec, Special:Critical 25%
First Aid Spray
Chria Safari
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Village" stage
- INVENTORY:
Handgun Ammo (30)
Rocket Launcher
Shotgun Shells (10)
SIG P226 (HG): Firepower: 350, Capacity: 16, Reload Speed: 1.70 sec.
M3 (SG): Firepower: 500, Capacity: 10, Reload Speed: 3.00 sec
Rocket Launcher
Chris (S.T.A.R.S.)
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Experimental Facility" stage
- INVENTORY:
Grenade Launcher (ELC)
Machine Gun Ammo (150)
Magnum Ammo (6)
SIG 556 (MG): Firepower: 160, Capacity: 65, Reload Speed: 2.55 sec
S&W M29 (MAG): Firepower: 2,100, Capacity: 12, Reload Speed: 3.53 sec, Special: Level 3 Piercing
Sheva BSAA
- unlock: mặc định
- INVENTORY:
Handgun Ammo (50)
Dragunov SVD (RIF): Firepower: 1,300, Capacity: 13, Reload Speed: 2.41 sec, Special: Semi-auto
Machine GunAmmo (150)
M92F (HG): Firepower: 250, Capacity: 40, Reload Speed: 1.36 sec, Special: Critical 50%
VZ61 (MG): Firepower: 100, Capacity: 260, Reload Speed: 2.83 sec, Special: Critical 37.5%
First AidSpray
Sheva Clubbin'
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Ancient Ruins" stage
- INVENTORY:
Machine Gun Ammo (100)
S75 (RIF): Firepower: 2,000, Capacity: 20, Reload Speed: 2.24 sec
Shotgun Shells (20)
AK-74 (MG): Firepower: 200, Capacity: 50, Reload Speed: 2.83 sec
Rifle Ammo (10)
Jail Breaker(SG): Firepower: 180, Capacity: 8, Reload Speed: 2.24, secSpecial: Attack Range: 15
Sheva Tribal
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Missile Area" stage
- INVENTORY:
Incendiary Grenade (3)
Longbow (infinity): Firepower: 1,500, Capacity: Infinite, Reload Speed: 1.00 sec
First AidSpray
Grenade Launcher (ICE)
Flash Grenade (3)
Jill BSAA
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Public Assembly" stage
- INVENTORY:
Handgun Ammo (50)
Flash Grenade (5)
Machine GunAmmo (150)
PX4 (HG): Firepower: 300, Capacity: 25, Reload Speed: 1.70 sec, Special: Critical 87.5%
H&K MP5 (MG): Firepower: 120, Capacity: 150, Reload Speed: 2.10 sec, Special: Level 4 Piercing
First AidSpray
Jill Battle Suit
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Ship Deck" stage
- INVENTORY:
Machine Gun Ammo (150)
Hand Grenade (3)
Rifle Ammo (30)
VZ61 (HG) : Firepower: 100, Capacity: 300, Reload Speed: 2.83 sec, Special: Critical 37.5%
H&K PSG-1 (RIF): Firepower: 1200, Capacity: 9, Reload Speed: 1.7 sec, Special: Level 8 scope
Mixed Green Herb
Wesker Midnight
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "The Mines" stage
- INVENTORY:
Handgun Ammo (50)
Hand Grenade (5)
Magnum Ammo (6)
H&K P8 (HG): Firepower: 300Capacity: 21, Reload Speed: 1.53 sec, Special: Level 3 Piercing
S&W M500 (MAG): Firepower: 4,300 , Capacity: 6, Reload Speed: 3.53 sec, Special: Level 2 Piercing
Proximity Bomb (5)
Wesker S.T.A.R.S
- unlock: ranks A hoặc cao hơn ở "Prison" stage
- INVENTORY:
Handgun Ammo (30)
L. Hawk (MAG): Firepower: 2,300, Capacity: 8, Reload Speed: 1.53 sec, Special: Level 5 Piercing
Shotgun Shells (10)
Samurai Edge (HG): Firepower: 400, Capacity: 15, Reload Speed: 1.70 sec
Hydra (SG): Firepower: 500, Capacity: 6, Reload Speed: 3.67 sec, Special: Attack Range: 15
The Mercenaries Maps
GHI CHÚ:
Stage 1 : PUBLIC ASSEMBLY
ENEMY TYPE /POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Town) = 300
Cephalo = 800
Executioner Majini = 5,000
- Mini boss ở màn chơi này là Executioner (axe man) - tên đao phủ đã xuất hiện ở mục chơi chính. Có tổng cộng 3 Executioner. Chúng sẽ lần lượt xuất hiện sau khi bạn tiêu diệt được 25 đối thủ, lần lượt xuất hiện như thế cho đến hết.
- Đây là màn chơi dễ nhất để tiêu diệt tổng cộng 150 đối thủ vì đây là map có cách bố trí đơn giản, không gian không phức tạp, mọi thứ đều được kiểm soát dễ dàng, chí ít là nó dễ hơn rất nhiều so với các map khác của mục chơi này.
- Time bonus: 3 (+30s), 4 (+60s) .
- Combo time: 2
- Tổng thời gian: 6'30''
Stage 2 :THE MINES
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Town) = 300
Reaper = 6,000 (X3)
Cephalo = 800
Big Majini = 1000 (X5)
- Đối thủ chính của map này là Big Majini và Reaper. Có khoảng 3 Reaper và 5 Big Majini.
- Time bonus: 5 (+30s), 2 (+60s), 1 (+90s)
- Combo bonus: 4
- Tổng thời gian: 6'
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map Public Assembly
Stage 3 : VILLAGE
ENEMY TYPE | POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Wetland) = 400
Bui Kichwa = 400 (X26)
Kipepeo = 700 (X6)
Cephalo = 800
Giant Majini = 5,000 (X4)
- Kẻ thù chính là Wetlands Majini và một số mini boss Giant Majini.
- Có một số vị trí sẽ có nút công tắc kích hoạt bẫy chông, nếu thấy Majini đứng ngay vị trí các điểm bẫy chông này, hãy kích hoạt nút công tắc để tiêu diệt chúng ngay từ xa.
- Time bonus: 3 (+30s), 4 (+60s), 1 (+90s) .
- Combo time: 4
- Tổng thời gian: 7'
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines
Stage 4 : WORSHIP AREA (ANCIENT RUINS)
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT:
PHP:
Majini (Wetland) = 400
Giant Majini = 5,000 (X4)
Cephalo = 800
Duvalia = 900
- Mini boss Giant Majini (4)
- Time bonus: 6 (+30s), 1 (+60s), 3 (+90s)
- Combo time: 5
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map Village
- Tổng thời gian: 8' 30"
Stage 5 : Experimental Facility
1F-B1F
3F-2F
1F-B1F
3F-2F
ENEMY TYPE / POINT AMOUN:
PHP:
Majini (Base) = 400
Licker Beta = 900
Duvalia = 900
- Map cơ sở thí nghiệm hầu như mới hoàn toàn so với phần chơi chính,độ khó cao hơn hẳn các map khác.Đối thủ bình thường cũng được trang bị áo giáp và stun rod. Bên cạnh đó, còn có sự xuất hiện của Licker, Duvalia.
- Có một căn phòng có chứa chông, bạn có thể đá vào một tấm bảng để kích hoạt những chiếc đinh nhô lên và giết chết nhanh chóng bất kỳ kẻ thù nào ở trong đó. Gần một trong những vị trí bắt đầu ngẫu nhiên, có một cái hộp điện mà bạn có thể sử dụng để làm choáng váng đối phương.
- Time bonus : 1 (+30s) , 5 (+60s), 1 (+90s)
- Combo time: 4
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map Experimental Facility
- Tổng thời gian: 7'
Stage 6 : Missile Area
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT
PHP:
Majini (Town) = 300
Gatling Gun Majini = 10,000 (X3)
Cephalo = 800
- Mini boss: Gatling Gun Majini (2)
- Time bonus: 5 (+30s), 5 (+60s), 1 (+90s)
- Combo time: 4
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines
- Tổng thời gian: 9'
Stage 7 : SHIP DECK
ENEMY TYPE / POINT AMOUNT
PHP:
Majini (Town) = 300
Chainsaw Majini = 7,000 (X3)
Cephalo = 800
- Mini boss: Chainsaw Majini (5)
- Weapons: Rocket Launcher (3)
- Time bonus: 4 (+30s), 6 (+60s), 1 (+90s)
- Combo time: 5
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines
- Tổng thời gian: 9' 30"
Stage 8 : Prison
1F-B1F
3F-2F
ENEMY TYPE | POINT AMOUNT
PHP:
Majini (Town) = 300
Executioner Majini = 5,000 (X3)
Cephalo = 800
Executioner Majini (Red) = 15,000 (X3)
Big Man Majini = 1,000 (X14)
- Map mới hoàn toàn, không có trong phần chơi chính. Cách thiết kế của map này khá rắc rối và khó nhớ.
- Mini boss: Executioners the Big Man Majini.
- Time bonus: 7 (+30s), 3 (+60s), 1 (+90)
- Combo time: 4
- Điều kiện mở khóa map này : đạt được ranks B hoặc cao hơn ở map The Mines
- Tổng thời gian: 8'