cuongomega
Youtube Master Race
1. Hãy nói không với tất cả
Khi bạn sao chép hay di chuyển tệp tin, nếu thư mục đích của bạn đã có tệp tin đó rồi thì Windows sẽ hỏi bạn có muốn ghi đè lên tệp đích không ? Thường thì Windows cho phép bạn trả lời Yes ( đồng ý ghi đè ) Yes to all ( ghi đè tất cả các tệp trùng tên ) No ( không ghi đè) và Cancel để bỏ qua việc sao chép. Tuy nhiên lại không có No to all, vậy là nếu bạn không muốn ghi đè tất thì sẽ phảI ấn rất mỏi tay. Để có câu trả lời là No to all, bạn nhớ ấn phím < Shift > khi đưa chuột nhán nút No. Lúc này, Windows sẽ bỏ qua tất cả những tệp trùng tên mà không ghi đè lên.
2. Không hỏi mật khẩu khi đăng nhập trong Windows Xp
Bạn khởi động máy tính, gõ mật khẩu đăng nhập, ấn Enter để vào màn hình nền Desktop. Bạn vào Start -> Run, trong mục Run gõ “Control Userpassword2” và bấm Ok.
Nhấp vào một nhãn user, hủy bỏ dấu kiểm trong ô Computer, bấm Ok. Khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy không cần gõ mật khẩu để vào.
3. Thay đổi mật khẩu mà không cần biết mật khẩu
Thường khi ở trên Windows, muốn thay đổi mật khẩu bạn phảI gõ mật khẩu cũ rồi mới được thay mật khẩu mới. Nhưng với một mẹo sau bạn không cần biết mật khẩu cũ mà vẫn có thể thay đổi mật khẩu. Bạn hãy vào Start -> Run, trong mục Run gõ “Control Userpassword2” và bấm Ok.
Nhấp nhãn User rồi nhấn nút Add. Trong ô User name gõ tên của bạn vào, gõ vào ô Full name tên đầy đủ của bạn vào. Gõ hai lần mật khẩu mới vào hai ô Password. Nhấp nút Next, hộp thoại hiện ra bạn đánh dấu vào Other để thay người quản trị cao nhất. Nhấp Finish để kết thúc. Sau đó khởi đọng lại máy tính là xong.
4. Đổi lại mật khẩu khi bị đổi lại ngoài ý muốn
Sau khi bị người khác thay đổi mật khẩu, bạn có thể vào xác lập lại mật khẩu cũ bằng cách sau : Nhấp Start -> Run, gõ “Control Userpassword2” và bấm Ok.
Nhấp vào nhãn user vào mục Reset Password. Hộp thoại hiện ra, bạn nhập lại mật khẩu trong ô New Password và Confirm new password -.> bấm Ok hai lần.
5. Màn hình bị rung rung
Sở dĩ có hiện tượng nhe vậy là do màn hình máy tính của bạn được xác lập ở tần số quá thấp. Bạn hãy khắc phục tình trạng này bằng cách sau : Bấm chuột phảI trên màn hình Desktop -> Properties. Một cửa sổ hiện ra, chọn thẻ Setting -> Advance. Hộp thoại mới xuất hiện chọn thẻ Monitor ( WinXp ) hay Advance (Win98), ở khung Screen refesh rate bạn chọn tần số thích hợp với máy của minh ( ví dụ 85 Hertz ) rồi nhấn Ok.
6. Tránh Import không mong muốn vào Registry
Mỗi khi ta export Registry file thì chương trình sẽ tạo ra một tệo tin có đuôi REG để khi có sự cố thì bạn chỉ việc nhấp đúp vào nó để Import trở lại. Nhưng khi không có sự cố gì sảy ra với máy tính của bạn mà bạn lại vô tình nhấp đúp vào nó thì coi như bao nhiêu công lao của bạn sửa trong Registry trở thành mây khói. Điều này có thể được khắc phục nếu bạn thực hiện theo cách sau :
Từ cửa sổ Explorer bạn vào menu Tool -> Folder Option ( hoặc View -> Folder Option đối với Win98 ). Nhấp vào thẻ File Type, trong phần Registered file type bạn tìm đến “ REG Registration entries ” và nhấp đúp vào nó. Hộp thoại Edit file type hiện ra, trong hộp Actions bạn chọn chữ Edit sau đó nhấp phần Set Default. Lần sau khi bạn lỡ nhấp đúp vào file có phần đuôI REG thì Notepad sẽ mở ra chứ không Import vào Registry. Bạn vẫn có thể Import nó bằng cách nhấp chuột phảI lên tệp tin đó và chọn Merge.
7. Chức năng Hibernate trong Windows 200/Xp từ dòng lệnh
Bạn thường tắt máy với chế độ Hibernate ( chế độ ngủ đông ) nhưng bạn có biết làm thế nào để chạy chức năng này từ dòng lệnh không ? Thủ thuật này hoàn toàn đơn giản mà còn giúp bạn tắt máy theo Hibernate nhanh hơn. Bạn hãy làm như sau : vào Start -> Run. Gõ rundll32.ẽe powrprof.dll,SetSuspendState sau đó bấm Ok. Máy cảu bạn sẽ chuyển sang Hibernate ngay lập tức.
8. Loại bỏ tính năng nén của Windows Xp
Windows Xp được tích hợp tính năng nén tệp tin thành ZIP ( bằng cách nhấn chuột phải vào tệp tin muốn nén, chọn Sent To -> Compressed (Zipper) Folder ). Nếu máy bạn chạy nhanh thì không có vấn đề gì, nhưng nếu máy bạn yếu và bạn muốn loại bỏ chức năng này đi thì nhấn chuột phải lên Desktop. Sau đó chọn New -> Shortcut, ở dòng lệnh Type the location of the item đánh lệnh “regsvr32/u zìpldr.dll”. Nhấn Next, đặt tên là shortcut rồi chọn Finish. Bây giờ bạn hãy nhấp đúp vào shortcut này và bấm Ok. Compressed (zipper) Folder sẽ không còn nữa. Tuy nhiên, nếu sau này bạn đổi ý thì bạn vẫn có thể khắc phục lại chức năng này bằng cách sau : bạn tạo lại một shortcut với dòng lệnh “regsvr32 zìpldr.dll” và kích hoạt nó để phục hồi chức năng nén tệp tin.
9. Thủ thuật yêu cầu đăng nhập trên Windows 9.x
Nếu máy bạn có nhiều người dùng thì trước khi vào Windows bạn phảI qua bước đăng nhập ( Logon ). Điều đó được thực hiện rất tốt trong Windows 2000/Xp/2003, nhưng đối với hệ thống Windows 9.x thì người ding chỉ cần Cancel là vào như thường. Đây là thủ thuật giúp bạn có thẻ bắt buộc người sử dụng phảI đăng nhập. Đâu tiên bạn vào Start -> Program -> Accessories -> Notepad. Một cửa sổ hiện ra, bạn gõ vào như sau :
REGEDIT 4
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Network\Logon]
“ Must BeValidated ”=
Dword : 00000001
Save lại với tên AT.reg ở ổ C ( hoặc một thư mục nào đó dễ nhớ ), tiếp theo sửa Dword : 00000001 thành Dword : 00000000 và Save as với tên KAT.reg ở cùng thư mục với AT.reg. Bây giờ bạn chạy tệp tin AT.reg và chọn Yes. Bây giờ, bạn phảI phảI nhập đúng usẻ name và passwỏd mới vào máy được.
Trong trường hợp quên Password, bạn hãy nhấn F8 khi máy tính khởi động, rồi chạy tệp KAT.reg thế là từ bây giờ bạn lại không cần đăng nhập nữa.
10. Phím tắt cho những người thuận tay trái
Thông thường những người thuận tay phải thì ding các phím tắt như : Ctrl+X, Ctrl+C, Ctrl+V, Ctrl+Z để thao tác Cut, Copy, Paste hoặc Undo… bằng những ngón trái, còn tay phải thì ding để rê chute. Những người thuận tay trái thì ding tay trái để rê chute nhưng cũng không cần với tay phải sang trái để thực hiện những thao tác phím tắt. Word có sẵn những phím cho người thuận tay trái như sau : Shift+Del để Cut, Ctrl+insert để Copy, Shift+Insert để Paste vad Alt+BackSpace để Undo.
11. Dùng chuột để Copy các kí tự trong cửa sổ MS-DOS
Bạn muốn copy các kí tự của cửa sổ MS DOS ( chạy trong Windows ) và đưa vào Word để minh hoạ cho bài viết của mình ? Bạn hãy vào Start -> Program -> Accessories, bấm chuột phải vào mục Command Prompt, chọn Properties. Hộp thoại xuất hiện, bạn chọn thẻ Option. Trong khung Edit Option bạn đánh dấu chọn mục QuikEdit mode. Bấm Ok để đóng hộp thoại này lại.
Sau đó bạn vào cửa sổ chạy chương trình dưới DOS bất kì, chọn một vùng văn bản bằng cách kéo chuột, ấn Enter. Ra khỏi cửa sổ này, vào Word và dán lại là xong.
12. Tiết kiệm dung lượng ổ cứng cho tiện ích System Restore
Theo mặc định Windows Xp ngốn 12% dung lượng ổ cứng cho việc phục hồi hệ thống. Nó sẽ tự động xoá các điểm mốc cũ để tạo ra các Restore mới. Bấm chuột phải vào My Computer -> Properties -> System Restore. Chọn ổ đĩa muốn tiết kiệm dung lượng bởi chương trình này, nhấn Setting, chọn tỉ lệ ( từ 2-4% là vừa).
13. Một số điều cần vô hiệu hoá để tiết kiệm tài nguyên Windows
- Vô hiệu nạp màn hình Windows : vào Start -> Run, gõ MSCONFIG, chọn bảng boot.ini, đánh dấu tuỳ chọn /NOGUIBOOT. Từ đây khi khởi động bạn chỉ thấy màn hình đen từ khi POST cho đến khi xuất hiện màn hình chào mừng.
- Vô hiệu các thiết bị không cần đến bằng Device Manager : Một cách giúp Windows Xp khởi động nhanh hơn là vô hiệu các thiết bị không cần. Ví dụ : một ổ mềm, card video tích hợp, card mạng,… Bấm phải vào My Computer chọn Properties, trong thẻ Hardware chọn Device Manager. Bấm chuột phải vào thiết bị muốn vô hiệu hoá chọn Disable.
- Vô hiệu việc phát hiện tự động các khe cắm IDE trống : bấm chuột phải vào My Computer -> Properties -> Hardware -> Device Manager, bung IDE ATA/ATAPI Controllers, chọn Primary IDE channel, bấm chuột phải vào Properties -> Advance Setting, nếu một trong hai khe IDE trống thì bạn nên vô hiệu hoá bằng None.
- Vô hiệu cách đặt tên 8.3 ký tự : Windows XP ding hai hệ thống ghi tên tệp tin : cách ghi tên file 256 kí tự mà các bạn vẫn thấy trong Windows và cách ghi tên file 8.3 kí tự mà bạn vẫn gặp trong DOS. Vì thế nếu bạn không có nhu cầu chạy các phần mềm trong DOS thì bạn lên xoá bỏ choc năng này. Mở Regedit, tìm đến : HKEY_LOCAL_MACHINE \ System \ CurrentControlSet \ Control \ FileSystem. Đổi giá trị của NtfsDisable8dot3Namecreation thành 1.
14. Ngăn việc cập nhập theo tem thời gian
Mỗi lần một địa chỉ trong ổ đĩa NTFS được Windows Xp truy nhập, nó sẽ cập nhật bằng một tem thời gian để ghi nhận thời điểm truy xuất. Trong một thư mục có quá nhiều thư mục con thì đây là một việc tốn thời gian và tài nguyên. Bạn hãy làm như sau để tránh việc này :
Vào Start -> Run. Gõ regedit. Tìm đến HKEY_LOCAL_MACHINES\ System \ CurrentControlSet \ Control \ FileSystem. Tạo một DWORD mới đặt tên là NtfsDisableLastAccessUpdate và gán giá trị là 1.
15. Tắt máy tính theo thời gian quy định trước trong Windows Xp
Ta có rất 3 cách để tắt máy theo thời gian định trước như sau :
- Tắt máy bằng dòng lệnh của DOS : Bạn hãy vào Start -> Run. Gõ cmd ( hoặc vào Programs -> Accessories -> Command Promt ). Sau đó bạn gõ Shutdown /? . Có rất nhiều tham số, nhưng bạn chỉ cần quan tâm đến những tham số sau :
/s : Tắt máy tính sau 30 giây ( mặc định ). Lệnh shutdown chỉ có tác dụng tắt máy khi dùng với tham số này.
/l : Đăng nhập (log off) máy tính ngay lập tức,
/r : Khởi động lại máy tính.
/a : Huỷ thao tác tắt máy.
/h : Làm đông cứng máy ( hibernate ).
/t xxx : Tắt máy sau khoảng thời gian định trước xxx tính bằng giây.
/c “thông tin” : Hiển thị thông tin trong cửa sổ Shutdown.
Vì vậy, bây giò muốn tắt máy sau 10 giây và hiển thị thông báo “ Đang tắt máy” thì tại cửa sổ Command Promt hoặc cửa sổ Run, bạn gõ lệnh sau rồi ấn Enter: (shutdown /s /t 10 /c “Dang tat may”.
- Tắt máy bằng giao diện đồ hoạ : Nếu lệnh DOS làm bạn bối rối, bạn sẽ thích thú hơn khi sử dụng giao diện đồ hoạ của lệnh Shutdown. Để làm xuất hiện cửa sổ, bạn hãy vào menu Start chọn Run, gõ lệnh Shutdown /i. Rồi nhấn Enter. Tiếp theo, bạn vào nút Add, nhập vào chữ localhost rồi nhấn Enter để chỉ định tắt máy tính bạn đang thao tác ( lệnh Shutdown còn có chức năng tắt máy từ xa ).
Tiếp tục chọn kiểu tắt máy trong danh sách What do you want these computer to do, nhập thời gian chờ ( tính bằng giây ) trước khi tắt máy vào ô Display warning for, chọn lý do tắt máy trong danh sách Option, nhập câu thông báo hiển thị trong cửa sổ Shutdown vào ô Comment, và cuối cùng nhấn nút OK.
- Tắt máy theo thời gian định trước : Bạn hãy vào menu Start -> All Program -> Accessories -> System Tool -> Scheduled Tasks -> nhấp kép vào Add Scheduled Tasks -> Next -> chọn Command Promt -> Next -> nhập tên lịch hẹn và chọn kiểu thi hành lịch hẹn, nếu chỉ muốn một lần duy nhất thì chọn One time only -> Next -> chọn thời gian và ngày sẽ thực hiện -> Next -> nhập tên và hai lần mật khẩu của người ding có quyền quản trị -> Next -> nhấp kép vào lịch hẹn vừa tạo -> chọn thẻ Tasls, nhập dòng lệnh như thao tác 1 vào ô Run và cuối cùng nhấn nút OK.
16. Thay đổi nội dung Boot Menu trong Windows Xp
Để thay đổi nội dung Boot Menu của Windows Xp, bạn hãy click phải chuột vào My Computer -> Properties -> Advanced. Bạn hãy click vào nút Settings trong phần Startup and Recovery. Trong hộp thoại Startup and Recovery , bạn click vào Edit. Tệp Boot.ini sẽ được mở ra cho bạn sửa đổi.
17. Thay, thêm biểu tượng File trong Windows
Bạn hoàn toàn có thể thêm, bớt, sửa các biểu tượng File trong Windows mà không cần một chương trình chuyên dụng nào. Lí do thật đơn giản để bạn làm việc này vì bạn thấy một biểu tượng nào đó trong Windows thật xấu và bạn muốn nó có hình dạng khác hay trở về dạng file nguyên thủy hoặc bạn muốn tạo hình ảnh thật đẹp cho file riêng của chương trình mình tạo ra sau bao tháng lập trình. Cách làm như sau :
Vào My Computer, bấm menu View -> Folder Otpion. Chọn thẻ File Type. Một hộp danh sách các loại File hiện ra, kéo thanh Scrool Bar và chọn file mà bạn muốn sửa, bấm vào nút Edit -> Change Icon. Nếu bạn muốn tạo một loại File mới thì chọn New Type, nếu muốn gỡ bỏ thì chọn Remove.
18. Tuỳ biến hộp thoại Open trong Windows Xp[/b]
Trong các hộp thoại Open của Windows Xp, thanh bên trái ( Places Bar ) chứa năm nút lệnh giúp bạn truy cập nhanh đến các mục thường dùng. Đặc biệt, bạn có thể tuỳ biến các nút lệnh trên thanh Places Bar để thuận tiện cho thao tác thường xuyên của bạn với các thủ thuật sau :
Vào Start -> Run, gõ gpedit.msc . Cửa sổ Group Policy xuất hiện. Trong khung bên trái, bạn tìm đến mục User Configuration -> Administrative Templates -> Windows Components -> Windows Eplorer -> Comman Open File Dialog. Trong khung bên phải, bạn nhấp đúp vào mục Items displayed in Places Bar. Trong hộp thoại mới xuất hiện, bạn chọn mục Enabled. Ở khung Places to display, lần lượt bạn đưa vào năm mục để hiển thị trong thanh Places Bar. Bạn có thể nhập vào đường dẫn đến thư mục trong máy tính hoặc nhập vào các mục sau ( nhớ gõ thật chính xác nhé ) : CommonPictures, Desktop, MyComputer, MyDocument, MyFavorites, MyMusic, MyNetworkPlaces, MyPictures, Printers, ProgramFiles, Recent. Bấm Ok.
Nếu bạn muốn phục hồi lại mặc định, thì bạn làm lại như trên vào chọn Disabled
19. Đưa các tiện ích vào My Computer trong Windows Xp
Bình thường trong My Computer không có các tiện ích như : Administrative Tool, Printers and Faxes, Scheduled Tasks, Network Connections, Recycle Bin và My Network Places. Bạn có thể thêm chúng vào My Computer để truy cập chúng nhanh hơn. Bạn hãy làm như sau : vào Start -> Run. Gõ regedit . Chuyển tới khoá sau: HKEY_LOCAL_MACHINE \ Software \ Microsoft \ Windows \ Current Version \ explorer \ MyComputer \ Name Sapce. Bạn nhấp chuột phải vào vùng trống bên phải và chọn New -> Key. Bạn lần lượt tạo khoá và gán giá trị cho chúng như sau :
+ Administrative Tool : {D20EA4E1-3957-11D2-A40B-0C5020524153}
+ Printers and Faxes : {2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D}
+ Scheduled Tasks : {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
+ Network Connections : {7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E}
+ Recycle Bin : {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}
+ My Network Places : {208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D}
:hug:
Khi bạn sao chép hay di chuyển tệp tin, nếu thư mục đích của bạn đã có tệp tin đó rồi thì Windows sẽ hỏi bạn có muốn ghi đè lên tệp đích không ? Thường thì Windows cho phép bạn trả lời Yes ( đồng ý ghi đè ) Yes to all ( ghi đè tất cả các tệp trùng tên ) No ( không ghi đè) và Cancel để bỏ qua việc sao chép. Tuy nhiên lại không có No to all, vậy là nếu bạn không muốn ghi đè tất thì sẽ phảI ấn rất mỏi tay. Để có câu trả lời là No to all, bạn nhớ ấn phím < Shift > khi đưa chuột nhán nút No. Lúc này, Windows sẽ bỏ qua tất cả những tệp trùng tên mà không ghi đè lên.
2. Không hỏi mật khẩu khi đăng nhập trong Windows Xp
Bạn khởi động máy tính, gõ mật khẩu đăng nhập, ấn Enter để vào màn hình nền Desktop. Bạn vào Start -> Run, trong mục Run gõ “Control Userpassword2” và bấm Ok.
Nhấp vào một nhãn user, hủy bỏ dấu kiểm trong ô Computer, bấm Ok. Khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy không cần gõ mật khẩu để vào.
3. Thay đổi mật khẩu mà không cần biết mật khẩu
Thường khi ở trên Windows, muốn thay đổi mật khẩu bạn phảI gõ mật khẩu cũ rồi mới được thay mật khẩu mới. Nhưng với một mẹo sau bạn không cần biết mật khẩu cũ mà vẫn có thể thay đổi mật khẩu. Bạn hãy vào Start -> Run, trong mục Run gõ “Control Userpassword2” và bấm Ok.
Nhấp nhãn User rồi nhấn nút Add. Trong ô User name gõ tên của bạn vào, gõ vào ô Full name tên đầy đủ của bạn vào. Gõ hai lần mật khẩu mới vào hai ô Password. Nhấp nút Next, hộp thoại hiện ra bạn đánh dấu vào Other để thay người quản trị cao nhất. Nhấp Finish để kết thúc. Sau đó khởi đọng lại máy tính là xong.
4. Đổi lại mật khẩu khi bị đổi lại ngoài ý muốn
Sau khi bị người khác thay đổi mật khẩu, bạn có thể vào xác lập lại mật khẩu cũ bằng cách sau : Nhấp Start -> Run, gõ “Control Userpassword2” và bấm Ok.
Nhấp vào nhãn user vào mục Reset Password. Hộp thoại hiện ra, bạn nhập lại mật khẩu trong ô New Password và Confirm new password -.> bấm Ok hai lần.
5. Màn hình bị rung rung
Sở dĩ có hiện tượng nhe vậy là do màn hình máy tính của bạn được xác lập ở tần số quá thấp. Bạn hãy khắc phục tình trạng này bằng cách sau : Bấm chuột phảI trên màn hình Desktop -> Properties. Một cửa sổ hiện ra, chọn thẻ Setting -> Advance. Hộp thoại mới xuất hiện chọn thẻ Monitor ( WinXp ) hay Advance (Win98), ở khung Screen refesh rate bạn chọn tần số thích hợp với máy của minh ( ví dụ 85 Hertz ) rồi nhấn Ok.
6. Tránh Import không mong muốn vào Registry
Mỗi khi ta export Registry file thì chương trình sẽ tạo ra một tệo tin có đuôi REG để khi có sự cố thì bạn chỉ việc nhấp đúp vào nó để Import trở lại. Nhưng khi không có sự cố gì sảy ra với máy tính của bạn mà bạn lại vô tình nhấp đúp vào nó thì coi như bao nhiêu công lao của bạn sửa trong Registry trở thành mây khói. Điều này có thể được khắc phục nếu bạn thực hiện theo cách sau :
Từ cửa sổ Explorer bạn vào menu Tool -> Folder Option ( hoặc View -> Folder Option đối với Win98 ). Nhấp vào thẻ File Type, trong phần Registered file type bạn tìm đến “ REG Registration entries ” và nhấp đúp vào nó. Hộp thoại Edit file type hiện ra, trong hộp Actions bạn chọn chữ Edit sau đó nhấp phần Set Default. Lần sau khi bạn lỡ nhấp đúp vào file có phần đuôI REG thì Notepad sẽ mở ra chứ không Import vào Registry. Bạn vẫn có thể Import nó bằng cách nhấp chuột phảI lên tệp tin đó và chọn Merge.
7. Chức năng Hibernate trong Windows 200/Xp từ dòng lệnh
Bạn thường tắt máy với chế độ Hibernate ( chế độ ngủ đông ) nhưng bạn có biết làm thế nào để chạy chức năng này từ dòng lệnh không ? Thủ thuật này hoàn toàn đơn giản mà còn giúp bạn tắt máy theo Hibernate nhanh hơn. Bạn hãy làm như sau : vào Start -> Run. Gõ rundll32.ẽe powrprof.dll,SetSuspendState sau đó bấm Ok. Máy cảu bạn sẽ chuyển sang Hibernate ngay lập tức.
8. Loại bỏ tính năng nén của Windows Xp
Windows Xp được tích hợp tính năng nén tệp tin thành ZIP ( bằng cách nhấn chuột phải vào tệp tin muốn nén, chọn Sent To -> Compressed (Zipper) Folder ). Nếu máy bạn chạy nhanh thì không có vấn đề gì, nhưng nếu máy bạn yếu và bạn muốn loại bỏ chức năng này đi thì nhấn chuột phải lên Desktop. Sau đó chọn New -> Shortcut, ở dòng lệnh Type the location of the item đánh lệnh “regsvr32/u zìpldr.dll”. Nhấn Next, đặt tên là shortcut rồi chọn Finish. Bây giờ bạn hãy nhấp đúp vào shortcut này và bấm Ok. Compressed (zipper) Folder sẽ không còn nữa. Tuy nhiên, nếu sau này bạn đổi ý thì bạn vẫn có thể khắc phục lại chức năng này bằng cách sau : bạn tạo lại một shortcut với dòng lệnh “regsvr32 zìpldr.dll” và kích hoạt nó để phục hồi chức năng nén tệp tin.
9. Thủ thuật yêu cầu đăng nhập trên Windows 9.x
Nếu máy bạn có nhiều người dùng thì trước khi vào Windows bạn phảI qua bước đăng nhập ( Logon ). Điều đó được thực hiện rất tốt trong Windows 2000/Xp/2003, nhưng đối với hệ thống Windows 9.x thì người ding chỉ cần Cancel là vào như thường. Đây là thủ thuật giúp bạn có thẻ bắt buộc người sử dụng phảI đăng nhập. Đâu tiên bạn vào Start -> Program -> Accessories -> Notepad. Một cửa sổ hiện ra, bạn gõ vào như sau :
REGEDIT 4
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Network\Logon]
“ Must BeValidated ”=
Dword : 00000001
Save lại với tên AT.reg ở ổ C ( hoặc một thư mục nào đó dễ nhớ ), tiếp theo sửa Dword : 00000001 thành Dword : 00000000 và Save as với tên KAT.reg ở cùng thư mục với AT.reg. Bây giờ bạn chạy tệp tin AT.reg và chọn Yes. Bây giờ, bạn phảI phảI nhập đúng usẻ name và passwỏd mới vào máy được.
Trong trường hợp quên Password, bạn hãy nhấn F8 khi máy tính khởi động, rồi chạy tệp KAT.reg thế là từ bây giờ bạn lại không cần đăng nhập nữa.
10. Phím tắt cho những người thuận tay trái
Thông thường những người thuận tay phải thì ding các phím tắt như : Ctrl+X, Ctrl+C, Ctrl+V, Ctrl+Z để thao tác Cut, Copy, Paste hoặc Undo… bằng những ngón trái, còn tay phải thì ding để rê chute. Những người thuận tay trái thì ding tay trái để rê chute nhưng cũng không cần với tay phải sang trái để thực hiện những thao tác phím tắt. Word có sẵn những phím cho người thuận tay trái như sau : Shift+Del để Cut, Ctrl+insert để Copy, Shift+Insert để Paste vad Alt+BackSpace để Undo.
11. Dùng chuột để Copy các kí tự trong cửa sổ MS-DOS
Bạn muốn copy các kí tự của cửa sổ MS DOS ( chạy trong Windows ) và đưa vào Word để minh hoạ cho bài viết của mình ? Bạn hãy vào Start -> Program -> Accessories, bấm chuột phải vào mục Command Prompt, chọn Properties. Hộp thoại xuất hiện, bạn chọn thẻ Option. Trong khung Edit Option bạn đánh dấu chọn mục QuikEdit mode. Bấm Ok để đóng hộp thoại này lại.
Sau đó bạn vào cửa sổ chạy chương trình dưới DOS bất kì, chọn một vùng văn bản bằng cách kéo chuột, ấn Enter. Ra khỏi cửa sổ này, vào Word và dán lại là xong.
12. Tiết kiệm dung lượng ổ cứng cho tiện ích System Restore
Theo mặc định Windows Xp ngốn 12% dung lượng ổ cứng cho việc phục hồi hệ thống. Nó sẽ tự động xoá các điểm mốc cũ để tạo ra các Restore mới. Bấm chuột phải vào My Computer -> Properties -> System Restore. Chọn ổ đĩa muốn tiết kiệm dung lượng bởi chương trình này, nhấn Setting, chọn tỉ lệ ( từ 2-4% là vừa).
13. Một số điều cần vô hiệu hoá để tiết kiệm tài nguyên Windows
- Vô hiệu nạp màn hình Windows : vào Start -> Run, gõ MSCONFIG, chọn bảng boot.ini, đánh dấu tuỳ chọn /NOGUIBOOT. Từ đây khi khởi động bạn chỉ thấy màn hình đen từ khi POST cho đến khi xuất hiện màn hình chào mừng.
- Vô hiệu các thiết bị không cần đến bằng Device Manager : Một cách giúp Windows Xp khởi động nhanh hơn là vô hiệu các thiết bị không cần. Ví dụ : một ổ mềm, card video tích hợp, card mạng,… Bấm phải vào My Computer chọn Properties, trong thẻ Hardware chọn Device Manager. Bấm chuột phải vào thiết bị muốn vô hiệu hoá chọn Disable.
- Vô hiệu việc phát hiện tự động các khe cắm IDE trống : bấm chuột phải vào My Computer -> Properties -> Hardware -> Device Manager, bung IDE ATA/ATAPI Controllers, chọn Primary IDE channel, bấm chuột phải vào Properties -> Advance Setting, nếu một trong hai khe IDE trống thì bạn nên vô hiệu hoá bằng None.
- Vô hiệu cách đặt tên 8.3 ký tự : Windows XP ding hai hệ thống ghi tên tệp tin : cách ghi tên file 256 kí tự mà các bạn vẫn thấy trong Windows và cách ghi tên file 8.3 kí tự mà bạn vẫn gặp trong DOS. Vì thế nếu bạn không có nhu cầu chạy các phần mềm trong DOS thì bạn lên xoá bỏ choc năng này. Mở Regedit, tìm đến : HKEY_LOCAL_MACHINE \ System \ CurrentControlSet \ Control \ FileSystem. Đổi giá trị của NtfsDisable8dot3Namecreation thành 1.
14. Ngăn việc cập nhập theo tem thời gian
Mỗi lần một địa chỉ trong ổ đĩa NTFS được Windows Xp truy nhập, nó sẽ cập nhật bằng một tem thời gian để ghi nhận thời điểm truy xuất. Trong một thư mục có quá nhiều thư mục con thì đây là một việc tốn thời gian và tài nguyên. Bạn hãy làm như sau để tránh việc này :
Vào Start -> Run. Gõ regedit. Tìm đến HKEY_LOCAL_MACHINES\ System \ CurrentControlSet \ Control \ FileSystem. Tạo một DWORD mới đặt tên là NtfsDisableLastAccessUpdate và gán giá trị là 1.
15. Tắt máy tính theo thời gian quy định trước trong Windows Xp
Ta có rất 3 cách để tắt máy theo thời gian định trước như sau :
- Tắt máy bằng dòng lệnh của DOS : Bạn hãy vào Start -> Run. Gõ cmd ( hoặc vào Programs -> Accessories -> Command Promt ). Sau đó bạn gõ Shutdown /? . Có rất nhiều tham số, nhưng bạn chỉ cần quan tâm đến những tham số sau :
/s : Tắt máy tính sau 30 giây ( mặc định ). Lệnh shutdown chỉ có tác dụng tắt máy khi dùng với tham số này.
/l : Đăng nhập (log off) máy tính ngay lập tức,
/r : Khởi động lại máy tính.
/a : Huỷ thao tác tắt máy.
/h : Làm đông cứng máy ( hibernate ).
/t xxx : Tắt máy sau khoảng thời gian định trước xxx tính bằng giây.
/c “thông tin” : Hiển thị thông tin trong cửa sổ Shutdown.
Vì vậy, bây giò muốn tắt máy sau 10 giây và hiển thị thông báo “ Đang tắt máy” thì tại cửa sổ Command Promt hoặc cửa sổ Run, bạn gõ lệnh sau rồi ấn Enter: (shutdown /s /t 10 /c “Dang tat may”.
- Tắt máy bằng giao diện đồ hoạ : Nếu lệnh DOS làm bạn bối rối, bạn sẽ thích thú hơn khi sử dụng giao diện đồ hoạ của lệnh Shutdown. Để làm xuất hiện cửa sổ, bạn hãy vào menu Start chọn Run, gõ lệnh Shutdown /i. Rồi nhấn Enter. Tiếp theo, bạn vào nút Add, nhập vào chữ localhost rồi nhấn Enter để chỉ định tắt máy tính bạn đang thao tác ( lệnh Shutdown còn có chức năng tắt máy từ xa ).
Tiếp tục chọn kiểu tắt máy trong danh sách What do you want these computer to do, nhập thời gian chờ ( tính bằng giây ) trước khi tắt máy vào ô Display warning for, chọn lý do tắt máy trong danh sách Option, nhập câu thông báo hiển thị trong cửa sổ Shutdown vào ô Comment, và cuối cùng nhấn nút OK.
- Tắt máy theo thời gian định trước : Bạn hãy vào menu Start -> All Program -> Accessories -> System Tool -> Scheduled Tasks -> nhấp kép vào Add Scheduled Tasks -> Next -> chọn Command Promt -> Next -> nhập tên lịch hẹn và chọn kiểu thi hành lịch hẹn, nếu chỉ muốn một lần duy nhất thì chọn One time only -> Next -> chọn thời gian và ngày sẽ thực hiện -> Next -> nhập tên và hai lần mật khẩu của người ding có quyền quản trị -> Next -> nhấp kép vào lịch hẹn vừa tạo -> chọn thẻ Tasls, nhập dòng lệnh như thao tác 1 vào ô Run và cuối cùng nhấn nút OK.
16. Thay đổi nội dung Boot Menu trong Windows Xp
Để thay đổi nội dung Boot Menu của Windows Xp, bạn hãy click phải chuột vào My Computer -> Properties -> Advanced. Bạn hãy click vào nút Settings trong phần Startup and Recovery. Trong hộp thoại Startup and Recovery , bạn click vào Edit. Tệp Boot.ini sẽ được mở ra cho bạn sửa đổi.
17. Thay, thêm biểu tượng File trong Windows
Bạn hoàn toàn có thể thêm, bớt, sửa các biểu tượng File trong Windows mà không cần một chương trình chuyên dụng nào. Lí do thật đơn giản để bạn làm việc này vì bạn thấy một biểu tượng nào đó trong Windows thật xấu và bạn muốn nó có hình dạng khác hay trở về dạng file nguyên thủy hoặc bạn muốn tạo hình ảnh thật đẹp cho file riêng của chương trình mình tạo ra sau bao tháng lập trình. Cách làm như sau :
Vào My Computer, bấm menu View -> Folder Otpion. Chọn thẻ File Type. Một hộp danh sách các loại File hiện ra, kéo thanh Scrool Bar và chọn file mà bạn muốn sửa, bấm vào nút Edit -> Change Icon. Nếu bạn muốn tạo một loại File mới thì chọn New Type, nếu muốn gỡ bỏ thì chọn Remove.
18. Tuỳ biến hộp thoại Open trong Windows Xp[/b]
Trong các hộp thoại Open của Windows Xp, thanh bên trái ( Places Bar ) chứa năm nút lệnh giúp bạn truy cập nhanh đến các mục thường dùng. Đặc biệt, bạn có thể tuỳ biến các nút lệnh trên thanh Places Bar để thuận tiện cho thao tác thường xuyên của bạn với các thủ thuật sau :
Vào Start -> Run, gõ gpedit.msc . Cửa sổ Group Policy xuất hiện. Trong khung bên trái, bạn tìm đến mục User Configuration -> Administrative Templates -> Windows Components -> Windows Eplorer -> Comman Open File Dialog. Trong khung bên phải, bạn nhấp đúp vào mục Items displayed in Places Bar. Trong hộp thoại mới xuất hiện, bạn chọn mục Enabled. Ở khung Places to display, lần lượt bạn đưa vào năm mục để hiển thị trong thanh Places Bar. Bạn có thể nhập vào đường dẫn đến thư mục trong máy tính hoặc nhập vào các mục sau ( nhớ gõ thật chính xác nhé ) : CommonPictures, Desktop, MyComputer, MyDocument, MyFavorites, MyMusic, MyNetworkPlaces, MyPictures, Printers, ProgramFiles, Recent. Bấm Ok.
Nếu bạn muốn phục hồi lại mặc định, thì bạn làm lại như trên vào chọn Disabled
19. Đưa các tiện ích vào My Computer trong Windows Xp
Bình thường trong My Computer không có các tiện ích như : Administrative Tool, Printers and Faxes, Scheduled Tasks, Network Connections, Recycle Bin và My Network Places. Bạn có thể thêm chúng vào My Computer để truy cập chúng nhanh hơn. Bạn hãy làm như sau : vào Start -> Run. Gõ regedit . Chuyển tới khoá sau: HKEY_LOCAL_MACHINE \ Software \ Microsoft \ Windows \ Current Version \ explorer \ MyComputer \ Name Sapce. Bạn nhấp chuột phải vào vùng trống bên phải và chọn New -> Key. Bạn lần lượt tạo khoá và gán giá trị cho chúng như sau :
+ Administrative Tool : {D20EA4E1-3957-11D2-A40B-0C5020524153}
+ Printers and Faxes : {2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D}
+ Scheduled Tasks : {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
+ Network Connections : {7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E}
+ Recycle Bin : {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}
+ My Network Places : {208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D}
:hug: