trinh phuc tuan
Donkey Kong
- 19/6/10
- 301
- 45
Chủ đề chiến tranh WW2 chiếm một vị trí đặc biệt trong lòng các game thủ thể loại chiến lược. Hiểu biết hơn về quân đội các nước, tướng lĩnh các bên se đem đến thêm nhiều niềm vui khi chơi game.
Topic này lập ra để có thêm thông tin toàn cục về các phe, hiểu về quân đội và tướng lĩnh của các nước. Hy vọng các mem bổ sung bài và không chát nhãm. Những bài không bổ ích, Mod hoặc chủ topic sẽ đề nghị Mod xóa đi để thông tin được chắt lọc. Mong sự hưởng ứng của các mem!
---------- Post added at 18:32 ---------- Previous post was at 18:17 ----------
Danh sách các chỉ huy Quân đội Đức
Bộ Tư lệnh Tối cao Quân lực (OKW)
Tư lệnh Tối cao Quân lực
Adolf Hitler (1934-1945)
Thủy sư Đô đốc Karl Dönitz (1945)
Tổng Tham mưu trưởng Quân lực (chức danh cũ)
Thống chế Werner Eduard Fritz von Blomberg (1935-1938)
(Sau đó Hitler bãi bỏ chức danh Tổng Tham mưu trưởng)
Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Tối cao
Thống chế Wilhelm Keitel (1938-1945)
Tham mưu trưởng Hành quân, Bộ Chỉ huy Tối cao
Đại tướng Cấp cao Alfred Jodl (1939-1945)
Tham mưu phó Hành quân, Bộ Chỉ huy Tối cao
Thượng tướng Walter Warlimont (1939-1944)
Đại tướng Lục quân Günther Blumentritt (1942-)
Bộ Tư lệnh Lục quân (OKH)
Tư lệnh Lục quân
Đại tướng Cấp cao Werner von Fritsch (1935-1938)
Thống chế Walther von Brauchitsch (1938-1941)
Adolf Hitler (1941-1945)
Thống chế Ferdinand Schörner (1945)
Tham mưu trưởng Lục quân
Đại tướng Ludwig Beck (1935-1938)
Đại tướng Cấp cao Franz Halder (1938-1942)
Đại tướng Cấp cao Kurt Zeitzler (1942-1944)
Đại tướng Cấp cao Heinz Guderian (1944-1945)
Đại tướng Lục quân Hans Krebs (1945)
---------- Post added at 19:19 ---------- Previous post was at 18:32 ----------
Bộ Tư lệnh Không quân (OKL)
Tư lệnh Không quân
Thống chế Đế chế Hermann Göring (1935-1945)
Thống chế Robert Ritter von Greim (1945)
Phó Tư lệnh kiêm Tổng Thanh tra
Thống chế Erhard Milch (1938-1945)
Tham mưu trưởng Không quân
Đại tướng Walther Wever (1935-1936)
Thống chế Albert Kesselring (1936-1937)
Đại tướng Hans-Jürgen Stumpff (1937-1939)
Đại tướng Cấp cao Hans Jeschonnek (1939-1943)
Đại tướng Günter Korten (1943-1944)
Đại tướng Werner Kreipe (1944)
Đại tướng Karl Koller (1944-1945)
Bộ Tư lệnh Hải quân (OKM)
Tư lệnh Hải quân
Thủy sư Đô đốc Erich Raeder (1928-1943)
Thủy sư Đô đốc Karl Dönitz (1943-1945)
Đô đốc Cấp cao Hans-Georg von Friedeburg (1945)
Đô đốc Cấp cao Walter Warzecha (1945)
Tham mưu trưởng Hải quân
Đô đốc Otto Groos (1931-1934)
Đô đốc Günther Guse (1934-1938)
Đô đốc Cấp cao Otto Schniewind (1938-1941)
Đô đốc Kurt Fricke (1941-1943)
Đô đốc Wilhelm Meisel (1943-1945)
---------- Post added at 19:23 ---------- Previous post was at 19:19 ----------
Quân đội Đức
có hai cấp đại tướng:
Đại tướng (General), có khi cũng được gọi "Đại tướng Lục quân", "Đại tướng Pháo binh"... và
Đại tướng Cấp cao (Generaloberst)
có hai cấp đô đốc:
Đô đốc (Admiral) và
Đô đốc Cấp cao (Generaladmiral).
Danh sách các Thống chế: Thứ tự - Năm phong hàm - N ăm sinh - Năm mất - Kết cục
1.1936 Werner von Blomberg (1878-1946), chết khi bị bắt giữ
2.1938 Hermann Göring (1893-1946), tự tử
3.1940 Walther von Brauchitsch (1881-1948), chết khi bị bắt giữ
4.1940 Albert Kesselring (1885-1960), được trả tự do
5.1940 Wilhelm Keitel (1882-1946), bị Đồng Minh xử tử
6.1940 Günther von Kluge (1882-1944), tự tử
7.1940 Wilhelm Ritter von Leeb (1876-1956), bị án tù
8.1940 Fedor von Bock (1880-1945), tử trận
9.1940 Wilhelm List (1880-1971), được trả tự do
10.1940 Erwin von Witzleben (1881-1944), bị Quốc xã sát hại
11.1940 Walther von Reichenau (1884-1942), tử trận
12.1940 Erhard Milch (1892-1972), bị án tù
13.1940 Hugo Sperrle (1885-1953), được tha bổng
14.1940 Gerd von Rundstedt (1875-1953), bị giam sau đó thả về
15.1940 Eduard Freiherr von Böhm-Ermolli (1856-1941), về hưu
16.1942 Erwin Rommel (1891-1944), tự tử
17.1942 Georg von Küchler (1881-1968), được trả tự do vì sức khỏe
18.1942 Erich von Manstein (1887-1973), cố vấn cho Thủ tướng Konrad Adenauer
19.1943 Friedrich Paulus (1890-1957), bị Liên Xô bắt làm tù binh, được trả tự do sau chiến tranh
20.1943 Paul Ludwig Ewald von Kleist (1881-1954), bị án tù
21.1943 Maximilian Reichsfreiherr von Weichs (1881-1954), không bị truy tố
22.1943 Ernst Busch (1885-1945), chết khi bị bắt giữ
23.1943 Wolfram Freiherr von Richthofen (1895-1945), chết khi bị bắt giữ
24.1944 Walther Model (1891-1945), tự tử
25.1945 Ferdinand Schörner (1892-1973), bị án tù
26.1945 Robert Ritter von Greim (1892-1945), tự tử
27.1936 Erich Raeder (1876 -1960), bị án tù
28.1943 Karl Dönitz (1891-1980), bị án tù
Năm 1941,
Göring được thăng quân hàm cao nhất: Thống chế Đế chế (Reichsmarschall), là người duy nhất mang quân hàm này, những Thống chế khác mang quân hàm thấp hơn: Generalfeldmarschall.
Erich Raeder và Karl Dönitz là hai người duy nhất mang quân hàm Thủy sư Đô đốc (Großadmiral), tương đương với Thống chế.
---------- Post added at 19:40 ---------- Previous post was at 19:23 ----------
Theo nhận định cá nhân những viên tướng kiệt xuất của nền quân sự đế chế thứ 3 có thể phân thành những nhóm sau:
Nhóm 1: Những tướng lĩnh có tầm nhìn chiến lược và nhãn quan chính trị:
Adolf Hitler
Thống chế Đế chế Hermann Göring
Thủy sư Đô đốc Erich Raeder
Thủy sư Đô đốc Karl Dönitz
Thống chế Werner Eduard Fritz von Blomberg
Thống chế Wilhelm Keitel
Thống chế Walther von Brauchitsch
Nhóm 2: Những tướng giỏi chiến lược
Đại tướng Cấp cao Werner von Fritsch
Đại tướng Ludwig Beck
Đại tướng Cấp cao Alfred Jodl
Đại tướng Cấp cao Franz Halder
Đại tướng Cấp cao Heinz Guderian
Thống chế Erich von Manstein
Nhóm 3: Những tướng giỏi chiến thuật
Albert Kesselring
Günther von Kluge
Wilhelm Ritter von Leeb
Fedor von Bock
Wilhelm List
Gerd von Rundstedt
Georg von Küchler
Paul Ludwig Ewald von Kleist
Friedrich Paulus
Topic này lập ra để có thêm thông tin toàn cục về các phe, hiểu về quân đội và tướng lĩnh của các nước. Hy vọng các mem bổ sung bài và không chát nhãm. Những bài không bổ ích, Mod hoặc chủ topic sẽ đề nghị Mod xóa đi để thông tin được chắt lọc. Mong sự hưởng ứng của các mem!
---------- Post added at 18:32 ---------- Previous post was at 18:17 ----------
Danh sách các chỉ huy Quân đội Đức
Bộ Tư lệnh Tối cao Quân lực (OKW)
Tư lệnh Tối cao Quân lực
Adolf Hitler (1934-1945)
Thủy sư Đô đốc Karl Dönitz (1945)
Tổng Tham mưu trưởng Quân lực (chức danh cũ)
Thống chế Werner Eduard Fritz von Blomberg (1935-1938)
(Sau đó Hitler bãi bỏ chức danh Tổng Tham mưu trưởng)
Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Tối cao
Thống chế Wilhelm Keitel (1938-1945)
Tham mưu trưởng Hành quân, Bộ Chỉ huy Tối cao
Đại tướng Cấp cao Alfred Jodl (1939-1945)
Tham mưu phó Hành quân, Bộ Chỉ huy Tối cao
Thượng tướng Walter Warlimont (1939-1944)
Đại tướng Lục quân Günther Blumentritt (1942-)
Bộ Tư lệnh Lục quân (OKH)
Tư lệnh Lục quân
Đại tướng Cấp cao Werner von Fritsch (1935-1938)
Thống chế Walther von Brauchitsch (1938-1941)
Adolf Hitler (1941-1945)
Thống chế Ferdinand Schörner (1945)
Tham mưu trưởng Lục quân
Đại tướng Ludwig Beck (1935-1938)
Đại tướng Cấp cao Franz Halder (1938-1942)
Đại tướng Cấp cao Kurt Zeitzler (1942-1944)
Đại tướng Cấp cao Heinz Guderian (1944-1945)
Đại tướng Lục quân Hans Krebs (1945)
---------- Post added at 19:19 ---------- Previous post was at 18:32 ----------
Bộ Tư lệnh Không quân (OKL)
Tư lệnh Không quân
Thống chế Đế chế Hermann Göring (1935-1945)
Thống chế Robert Ritter von Greim (1945)
Phó Tư lệnh kiêm Tổng Thanh tra
Thống chế Erhard Milch (1938-1945)
Tham mưu trưởng Không quân
Đại tướng Walther Wever (1935-1936)
Thống chế Albert Kesselring (1936-1937)
Đại tướng Hans-Jürgen Stumpff (1937-1939)
Đại tướng Cấp cao Hans Jeschonnek (1939-1943)
Đại tướng Günter Korten (1943-1944)
Đại tướng Werner Kreipe (1944)
Đại tướng Karl Koller (1944-1945)
Bộ Tư lệnh Hải quân (OKM)
Tư lệnh Hải quân
Thủy sư Đô đốc Erich Raeder (1928-1943)
Thủy sư Đô đốc Karl Dönitz (1943-1945)
Đô đốc Cấp cao Hans-Georg von Friedeburg (1945)
Đô đốc Cấp cao Walter Warzecha (1945)
Tham mưu trưởng Hải quân
Đô đốc Otto Groos (1931-1934)
Đô đốc Günther Guse (1934-1938)
Đô đốc Cấp cao Otto Schniewind (1938-1941)
Đô đốc Kurt Fricke (1941-1943)
Đô đốc Wilhelm Meisel (1943-1945)
---------- Post added at 19:23 ---------- Previous post was at 19:19 ----------
Quân đội Đức
có hai cấp đại tướng:
Đại tướng (General), có khi cũng được gọi "Đại tướng Lục quân", "Đại tướng Pháo binh"... và
Đại tướng Cấp cao (Generaloberst)
có hai cấp đô đốc:
Đô đốc (Admiral) và
Đô đốc Cấp cao (Generaladmiral).
Danh sách các Thống chế: Thứ tự - Năm phong hàm - N ăm sinh - Năm mất - Kết cục
1.1936 Werner von Blomberg (1878-1946), chết khi bị bắt giữ
2.1938 Hermann Göring (1893-1946), tự tử
3.1940 Walther von Brauchitsch (1881-1948), chết khi bị bắt giữ
4.1940 Albert Kesselring (1885-1960), được trả tự do
5.1940 Wilhelm Keitel (1882-1946), bị Đồng Minh xử tử
6.1940 Günther von Kluge (1882-1944), tự tử
7.1940 Wilhelm Ritter von Leeb (1876-1956), bị án tù
8.1940 Fedor von Bock (1880-1945), tử trận
9.1940 Wilhelm List (1880-1971), được trả tự do
10.1940 Erwin von Witzleben (1881-1944), bị Quốc xã sát hại
11.1940 Walther von Reichenau (1884-1942), tử trận
12.1940 Erhard Milch (1892-1972), bị án tù
13.1940 Hugo Sperrle (1885-1953), được tha bổng
14.1940 Gerd von Rundstedt (1875-1953), bị giam sau đó thả về
15.1940 Eduard Freiherr von Böhm-Ermolli (1856-1941), về hưu
16.1942 Erwin Rommel (1891-1944), tự tử
17.1942 Georg von Küchler (1881-1968), được trả tự do vì sức khỏe
18.1942 Erich von Manstein (1887-1973), cố vấn cho Thủ tướng Konrad Adenauer
19.1943 Friedrich Paulus (1890-1957), bị Liên Xô bắt làm tù binh, được trả tự do sau chiến tranh
20.1943 Paul Ludwig Ewald von Kleist (1881-1954), bị án tù
21.1943 Maximilian Reichsfreiherr von Weichs (1881-1954), không bị truy tố
22.1943 Ernst Busch (1885-1945), chết khi bị bắt giữ
23.1943 Wolfram Freiherr von Richthofen (1895-1945), chết khi bị bắt giữ
24.1944 Walther Model (1891-1945), tự tử
25.1945 Ferdinand Schörner (1892-1973), bị án tù
26.1945 Robert Ritter von Greim (1892-1945), tự tử
27.1936 Erich Raeder (1876 -1960), bị án tù
28.1943 Karl Dönitz (1891-1980), bị án tù
Năm 1941,
Göring được thăng quân hàm cao nhất: Thống chế Đế chế (Reichsmarschall), là người duy nhất mang quân hàm này, những Thống chế khác mang quân hàm thấp hơn: Generalfeldmarschall.
Erich Raeder và Karl Dönitz là hai người duy nhất mang quân hàm Thủy sư Đô đốc (Großadmiral), tương đương với Thống chế.
---------- Post added at 19:40 ---------- Previous post was at 19:23 ----------
Theo nhận định cá nhân những viên tướng kiệt xuất của nền quân sự đế chế thứ 3 có thể phân thành những nhóm sau:
Nhóm 1: Những tướng lĩnh có tầm nhìn chiến lược và nhãn quan chính trị:
Adolf Hitler
Thống chế Đế chế Hermann Göring
Thủy sư Đô đốc Erich Raeder
Thủy sư Đô đốc Karl Dönitz
Thống chế Werner Eduard Fritz von Blomberg
Thống chế Wilhelm Keitel
Thống chế Walther von Brauchitsch
Nhóm 2: Những tướng giỏi chiến lược
Đại tướng Cấp cao Werner von Fritsch
Đại tướng Ludwig Beck
Đại tướng Cấp cao Alfred Jodl
Đại tướng Cấp cao Franz Halder
Đại tướng Cấp cao Heinz Guderian
Thống chế Erich von Manstein
Nhóm 3: Những tướng giỏi chiến thuật
Albert Kesselring
Günther von Kluge
Wilhelm Ritter von Leeb
Fedor von Bock
Wilhelm List
Gerd von Rundstedt
Georg von Küchler
Paul Ludwig Ewald von Kleist
Friedrich Paulus