nhóc hanamichi
The Warrior of Light
- 21/6/06
- 2,306
- 30
2 tuần không có HoN, tạm thời đặt cục gạch, CN làm cái guide hướng dẫn tạo hero, anh em tạo chơi (_._")
Tool cần chuẩn bị:
Notepad++ (http://notepad-plus.sourceforge.net/uk/site.htm)
Winrar
Rồi, chỉ cần 2 cái này thôi.
Đầu tiên, cần biết 1 hero được định dạng như thế nào để engine của HoN nhận dạng ra được nó.
Đây là cấu trúc 1 folder hero:
trong đó file *.entity được mở bằng notepad++
hero.entity
*Chú ý: về khoảng cách, trong này sử dụng IGU, là ingame unit. Cái này chắc khỏi nói
về thời gian, đơn vị tính là milisecond, chú ý cho đúng.
Chỉnh hero_name lại thành tên hero của mình, ví dụ như hero Rune master mình tạo thì mình đặt codename của nó là runer. Chú ý có phân biệt in hoa và chữ thường.
Có thể chỉnh team thành hellbourne hay legion
icon,portrait,model để nguyên. Mặc định sẽ là để trống các ô đấy và model là teapot
Nguyên đoạn tiếp theo là về sound, tốt nhất là bỏ qua, kể cả đoạn preglobalscale cũng vậy
Tiếp theo là chỉnh về movement speed(tốc độ) và turnrate(quay người). Chỉnh theo ý muốn ^^
Max health,heal regen, max mana, mana regen, armor, để nguyên. Hero nào cũng có chỉ số này như thế này.
Armor và magic armor. Thường thì starting armor của các hero thường là -1, magic armor không đổi.
attack stuff. Trong phần này thích chỉnh gì thì chỉnh
chú ý là nếy range hero thì nhớ rename cái Projectile_Name_Attack. Tí sẽ phải edit trong thư mục projectile.
Aggrorange: trong tầm range này nếu có unit địch thì nó sẽ tự động đánh. Kệ nó đi là tốt nhất
sightrangeday/sightrangenight: tầm nhìn ban ngày/tầm nhìn ban đêm. Ai định port Night Stalker qua thì nhớ chú ý cái này ^^
wanderrange: range đi lang thang
chưa đụng cái này nên hông biết 
đoạn tiếp theo là về khi chết thì xác tồn tại bao lâu =) có ai có sở thích thấy hero mình phơi xác dài dài thì cứ để đấy =)
đoạn tiếp theo nữa là chỉnh primary attribute, starting stats và stats gain per level. Stat gain thường có tổng là 6
starting stats thường có tổng là 50.
Đoạn tiếp theo là recommend iten cho hero. Bỏ qua đoạn này đi, item phải ghi đúng alias của nó chứ không phải ghi tên không
File projectile.entity nằm trong folder projectile. Chỉnh lại Projectile_Name_Attack cho giống cái lúc nãy đã type trong hero.entity
gravity chỉ quyết định độ cao của cái projectile khi bay, không có tác dụng gì với việc nó bay chậm hay nhanh.
traileffect và impacteffect, theo mình thì nên bỏ qua. Chỉ là khi projectile bay ra thì tại hero mình và target mình đánh tới xảy ra effect gì thôi
Tạm thời bi nhiu đây buổi sáng
chiều về mình sẽ nói thêm về phần tạo ability 
À, đang tìm người giỏi về tạo hình 3D, để tạo model và texture. Mình tìm ra cách tạo rồi, nhưng không giỏi về phần đồ họa này nên chịu. Nếu tìm được thì khỏi cần dùng model có sẵn nữa
Tool cần chuẩn bị:
Notepad++ (http://notepad-plus.sourceforge.net/uk/site.htm)
Winrar
Rồi, chỉ cần 2 cái này thôi.
Đầu tiên, cần biết 1 hero được định dạng như thế nào để engine của HoN nhận dạng ra được nó.
Đây là cấu trúc 1 folder hero:
trong đó file *.entity được mở bằng notepad++
Folder named Hero name
|-ability_01 (folder)
|-ability.entity
|-state.entity
|-ability_02 (folder)
|-ability.entity
|-state.entity
|-ability_03 (folder)
|-ability.entity
|-state.entity
|-ability_04 (folder)
|-ability.entity
|-affector.entity
|-state.entity
|-projectile (folder)
|-projectile.entity
|-hero.entity
hero.entity
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<hero
name="Hero_Name"
team="Dev_Legion"
icon="icon.tga"
portrait="icon.tga"
model="model.mdf"
skin=""
passiveeffect=""
spawneffect=""
respawneffect="/shared/effects/respawn.effect"
selectedsound="sounds/voice/select_%.wav"
selectedflavorsound="sounds/voice/select_flavour_%.wav"
confirmmovesound="sounds/voice/move_%.wav"
confirmattacksound="sounds/voice/attack_%.wav"
nomanasound="sounds/voice/no_mana.wav"
cooldownsound="sounds/voice/cooldown.wav"
announcersound="sounds/voice/hero_select.wav"
tauntedsound="sounds/voice/taunt_prior.wav"
tauntkillsound="sounds/voice/taunt_after.wav"
preglobalscale="1"
modelscale="1.0"
effectscale="1"
boundsheight="112"
boundsradius="24"
selectionradius="48"
targetoffset="0 0 64"
movespeed="300"
turnrate="450"
turnsmoothing="0.05"
maxhealth="150"
healthregen="0.25"
maxmana="0"
manaregen="0.01"
armor="0.0"
magicarmor="5.5"
inventory0="Ability_Name1"
inventory1="Ability_Name2"
inventory2="Ability_Name3"
inventory3="Ability_Name4"
inventory4="Ability_AttributeBoost"
inventory5=""
inventory6=""
inventory8="Ability_Taunt"
attackduration="1000"
attackactiontime="500"
attackcooldown="1700"
attackdamagemin="10"
attackdamagemax="40"
attacknumanims="2"
attackoffset="20 64 100"
attackprojectile="Projectile_Name_Attack"
attackrange="600"
attackstarteffect=""
attackactioneffect=""
attackimpacteffect=""
attacktype="ranged"
combattype="Hero"
aggrorange="800"
sightrangeday="1800"
sightrangenight="800"
wanderrange="250"
corpsetime="3300"
corpsefadetime="3000"
corpsefadeeffect="/shared/effects/corpse_sink.effect"
primaryattribute="Intelligence"
strength="10"
strengthperlevel="1"
agility="10"
agilityperlevel="1"
intelligence="10"
intelligenceperlevel="1"
>
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
<recommendeditem name="" />
</hero>
*Chú ý: về khoảng cách, trong này sử dụng IGU, là ingame unit. Cái này chắc khỏi nói
về thời gian, đơn vị tính là milisecond, chú ý cho đúng.
Chỉnh hero_name lại thành tên hero của mình, ví dụ như hero Rune master mình tạo thì mình đặt codename của nó là runer. Chú ý có phân biệt in hoa và chữ thường.
Có thể chỉnh team thành hellbourne hay legion
icon,portrait,model để nguyên. Mặc định sẽ là để trống các ô đấy và model là teapot

Nguyên đoạn tiếp theo là về sound, tốt nhất là bỏ qua, kể cả đoạn preglobalscale cũng vậy
Tiếp theo là chỉnh về movement speed(tốc độ) và turnrate(quay người). Chỉnh theo ý muốn ^^
Max health,heal regen, max mana, mana regen, armor, để nguyên. Hero nào cũng có chỉ số này như thế này.
Armor và magic armor. Thường thì starting armor của các hero thường là -1, magic armor không đổi.
attack stuff. Trong phần này thích chỉnh gì thì chỉnh
chú ý là nếy range hero thì nhớ rename cái Projectile_Name_Attack. Tí sẽ phải edit trong thư mục projectile.Aggrorange: trong tầm range này nếu có unit địch thì nó sẽ tự động đánh. Kệ nó đi là tốt nhất

sightrangeday/sightrangenight: tầm nhìn ban ngày/tầm nhìn ban đêm. Ai định port Night Stalker qua thì nhớ chú ý cái này ^^
wanderrange: range đi lang thang
chưa đụng cái này nên hông biết 
đoạn tiếp theo là về khi chết thì xác tồn tại bao lâu =) có ai có sở thích thấy hero mình phơi xác dài dài thì cứ để đấy =)
đoạn tiếp theo nữa là chỉnh primary attribute, starting stats và stats gain per level. Stat gain thường có tổng là 6
starting stats thường có tổng là 50.Đoạn tiếp theo là recommend iten cho hero. Bỏ qua đoạn này đi, item phải ghi đúng alias của nó chứ không phải ghi tên không

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<projectile
name="Projectile_Name_Attack"
speed=""
gravity=""
modelscale="1"
model="/core/null/null.mdf"
traileffect=""
impacteffect=""
>
</projectile>
File projectile.entity nằm trong folder projectile. Chỉnh lại Projectile_Name_Attack cho giống cái lúc nãy đã type trong hero.entity
gravity chỉ quyết định độ cao của cái projectile khi bay, không có tác dụng gì với việc nó bay chậm hay nhanh.
traileffect và impacteffect, theo mình thì nên bỏ qua. Chỉ là khi projectile bay ra thì tại hero mình và target mình đánh tới xảy ra effect gì thôi

Tạm thời bi nhiu đây buổi sáng
chiều về mình sẽ nói thêm về phần tạo ability 
À, đang tìm người giỏi về tạo hình 3D, để tạo model và texture. Mình tìm ra cách tạo rồi, nhưng không giỏi về phần đồ họa này nên chịu. Nếu tìm được thì khỏi cần dùng model có sẵn nữa

Chỉnh sửa cuối:





