Study English (được phép dùng tiếng Việt)

Thế câu: đừng có tự ái hão mình dịch là "Forget your ego" được ko?
If thats how you choose to say it, yes.
a feeling that you are not as good, as important or as intelligent as other people
Tra trong oxford nó dùng vậy, chắc là sự tự ti chứ?
Yes, in this case its tự ti, mặc cảm
Ego is kinda like pride, which is different in this case
 
^ chết nhầm tự ti với tự ái :( sry
 
I dont know the context so I cant say much but there are some better ways to say it. For example, "leave your ego at the door", "throw your ego away", "put your ego away/aside"
 
Trình tiếng anh của mình hiện nay cũng tàm tạm,nói chung là hầu hết các câu giao tiếp, lyric bài hát,xem phim sub eng mình vẫn hiểu đc.Chỉ tội là nói và nghe của mình kém quá,đang cố xem phim nói tiếng anh xài sub english để nâng cao trình độ,ko biết có hiệu quả ko nữa.
Bác não cho em lời khuyên cái :(
 
một câu nói. Eng là a statement or a sentence, hay là gì vậy?
 
Statement dịch là lời nhận định. Sentence thường thấy ít có trong văn nói, dùng nghe rất thiếu muối:))
 
Nếu vậy thì nói sao đây? :|
 
Oh thanks.

Mấy bác dịch giúp bài này đc k, cần để làm project nhưng Eng còn giới hạn đọc nhiều cái k hiểu =.=", google thì dịch lung tung quá, câu đc câu k
No point in leaving you a long list
of those who have died.
Even if I limit it to my friends and yours uncles
it won’t do. Who could remember them all?
My son, isn’t it true?
The obituaries leave me indifferent
as the weather: Sometimes they seem to matter
even less: How can that be, my son?
I’ll leave you, yes,
a treasure I’m always seeking, never finding.
Can you guess? Something wondrous,
something my father wanted for me
although (poor man!) it’s been nothing
but the mirage in the desert
of my life.
My soul will join his now, praying
that your generation may find it-
simply peace-
simply a life better than ours
where you and your friends won’t be forced
to drag grief-laden feet down the road
to mutual murder.
 
một câu nói. Eng là a statement or a sentence, hay là gì vậy?

Nếu bạn trích dẫn lời ai thì là a quote (by/ from ABC) (Ví dụ: E=mc^2, einsten, quoted)
Nếu là 1 câu tục ngữ thì là a proverb (the grass is always greener on the...., proverb)
Lastly, a saying, nhưng hơi ít dùng
 
Chỉnh sửa cuối:
Ai có thể trans dùm mình câu này sang Eng đc hok ?
"Phiên bản cho những khoảnh khắc cuối cùng của tuổi học trò"
 
cho hỏi câu mà có chữ " that " ở đầu câu thì đc sử dụng thế nào nhỉ
em sắp thi đại học, phần đánh trọng âm nhiều từ mới và bựa quá, ai có tips gì giúp khoản trọng âm ko :(
 
That dùng trước mệnh đề là dc, vứt chỗ nào cũng dc hết
Nhưng thường thì nên hạn chế dùng.
"Phiên bản cho những khoảnh khắc cuối cùng của tuổi học trò"

Câu này nghe kỳ cục vậy
Last moments of students' life edition.
 
cho mình cái ví dụ xem nào ?
gặp nhiều nhưng ko rõ cách dùng lắm :-s
 
Vd:
That you asked this question was not necessary.
The fact that you asked that question was not necessary
It was not necessary that you asked that question
Not necessary was (the fact) that you asked that question
 
That you have passed the entrance exam is good news to your family. phần từ "you...exam" là 1 mệnh đề và sau phần mệnh đề đó bạn cần phải có verb (ở đây là is) thì mới thành câu hoàn chỉnh đc
 
Ai có thể trans dùm mình câu này sang Eng đc hok ?
"Phiên bản cho những khoảnh khắc cuối cùng của tuổi học trò"
hơi lạ, tôi thì dịch như này:
"A version for the last moments of student's life"
 
"last moments of student's life" đọc nghe giống phút cuối đời của học trò bỏ bà :))
 
.[GVN]Bel;18617623 nói:
cho hỏi câu mà có chữ " that " ở đầu câu thì đc sử dụng thế nào nhỉ
em sắp thi đại học, phần đánh trọng âm nhiều từ mới và bựa quá, ai có tips gì giúp khoản trọng âm ko :(

Bạn hãy cố đọc cho đúng thôi, 1 câu mà đọc đúng được 2 từ là ngon rồi. Và cũng đừng có ráng ngồi học mấy cái quy tắc nhấn nha, ko có ích lắm đâu. Mấy cái từ có chứa tion hay ity gì đó, nói chung là từ có thể apply rules zô ít xuất hiện lắm.
 
Back
Top