[3DS] Fire Emblem : Awakening [In-Depths/ FAQs]

Theo bạn, couple nào pair up với nhau là chuẩn nhất game ?


  • Total voters
    57

shenlong213

シェンムー Ryo Hazuki
Lão Làng GVN
Tham gia ngày
3/7/09
Bài viết
9,906
Reaction score
4,068
Fire Emblem : Awakening


fire_emblem_awakening.jpg





Ngày phát hành game
JP 19/4/2012
US 2/4/2013
EU 4/2013









Limited edition cho ai thèm

fire_emblem_3ds_bundle_thumb.jpg










Screenshots

[spoil]
screenshot_3ds_fire_emblem_awakening011.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening012.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening013.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening014.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening015.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening016.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening017.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening018.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening019.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening020.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening021.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening022.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening023.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening024.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening025.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening026.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening027.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening028.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening029.jpg


screenshot_3ds_fire_emblem_awakening030.jpg
[/spoil]​



Trailer

[spoil][video=youtube;t4rNhYceJqo]http://www.youtube.com/watch?v=t4rNhYceJqo[/video]

[video=youtube;2g02vd83yqU]http://www.youtube.com/watch?v=2g02vd83yqU[/video]

[video=youtube;K0XiYM84dsE]http://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v=K0XiYM84dsE[/video]

[video=youtube;El7ZKEqAJRc]http://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v=El7ZKEqAJRc[/video][/spoil]​


Unbox​

[SPOIL]Seal Fedex, có giấy êm bong bóng bên trong nên không hư hại box:
DSC00090_zps3e4d2c3a.jpg

DSC00091_zps6c7b7784.jpg

Box (Cover màu bạc nhôm, phản quang khá là thích, nhưng chất liệu vẫn là giấy):
DSC00096_zps2903aba6.jpg

DSC00097_zps106f783c.jpg

Manual (Gồm manual, Mẫu advertise suggest game và Nclub code):
DSC00098_zps602935ba.jpg

Game:
DSC00099_zps92e2ddf6.jpg

Proof:
DSC00105_zps5f94b4b0.jpg

P.S: Mình tiêu 60$ đống trên, do ship Fedex đến AUS (VN fedex chắc rẻ hơn vài $), mà được gỡ bằng coupon sale off 5$ của Play-aisia nên cũng vui.[/SPOIL]


IN-DEPTH FAQS


[SPOIL]
IN-DEPTH FAQS

Phần sau đây sẽ viết về những bí mật thú vị nho nhỏ mà người viết tình cờ tìm ra dc + tổng hợp trên mạng.



Sau đây là 1 thủ thuật nhỏ, có thể giúp các nạn nhân đói kém ko có tiền mua DLC The Golden Gaffe vẫn có 1 nguồn thu nhập nho nhỏ tạm đủ chi tiêu.

Những thứ cần :

- 1 nhân vật có thể sử dụng Sword, max Luck (các stat khác có thể trung bình)
- Nhân vật này có skill set như sau : Armsthrift/ Galeforce/ Despoil/ Acrobatic/ Pass (nếu chơi ở độ khó Lunatic trở lên có thể thay 2 skill cuối bằng Luna/Lethality/Ignis/Astra + Lifetaker)
- Pair up với Chrom/ Lucina class Great Lord (recommend Chrom với Dual Strike+Dual Guard+)
- Leif’s Blade forge max Mt và Crit

Giải thích :

- Despoil (Barbarian 1) : có tỉ lệ loot dc Bullion S nếu giết enemy vào turn của mình. Rate = Luck% (Pair Up với Great Lord +7 Luck thì tổng Luck luôn >=50)
- Armsthrift (Mercenary 1) : tỉ lệ Luckx2% ko hao mòn độ bền vũ khí khi đánh. Với Luck = 50 thì là 100% ko hao mòn
- Leif’s Blade (D | Mt 4 | Ht 95 | Ct 30) : tỉ lệ Luck% loot dc Bullion S khi giết enemy
- Bullion S bán dc 1000 gold
- Vì Despoil chỉ trigger trong turn của mình nên việc có Galeforce để có thể chủ động giết 2 enemy/ turn sẽ nâng cao tỉ lệ drop Bullion S lên cao hơn nhiều
- Despoil stack với Leif’s Blade > có thể chỉ trong 1 kill ăn dc 3 Bullion S (nếu enemy đó cũng drop Bullion S)

Việc cần làm :

- Ở độ khó Hard thì có thể lần mò đánh bọn Risen trên map. Bọn này bao giờ cũng drop 2 Bullion S/ map + với combo Despoil/ Leif’s Blade thì chuyện đi 1 màn loot dc 10 – 15 Bullion S ~ 10000 – 15000 gold là bình thường
- Nếu ko có Risen hoặc ở độ khó Lunatic Risen quá mạnh thì hãy dùng Wireless Bonus Box summon các team chưa promote ra mà farm



Có thể làm dc, thậm chí nhanh hơn farm nhân vật chính tuyến rất nhiều lần.

Những thứ cần :

2 file save, file A là 1 file đã complete game (nên chọn mức Normal và để dành tất cả Stat Booster tìm dc) + nhiều gold vào, file B là file cần chơi.

- Load file A, tọng vào họng nhân vật muốn farm 1 đống Stat Booster cho đến khi nó max hết stat hoặc dùng hết Stat Booster
- Update nhân vật đó vào Avatar Logbook và save vào file B
- Load lại file A, recruit lại nhân vật đã dc update từ Avatar Logbook (tốn gold)
- Tọng Stat Booster vào họng nó tiếp > lặp lại cho đến max



Mua DLC Infinite Regalia, mỗi lần hoàn thành map sẽ có ngẫu nhiên 3 món vũ khí thuộc cấp Legendary.

Danh sách như sau :

Sword :
- Missiletainn C | Mt 8 | Ht 85 | Ct 10 | Rng 1 | Use 30 (Owain only, Skill +1)
- Mystletainn A | Mt 14 | Ht 85 | Ct 15 | Rng 1| Use 25 (Skill +5)
- Sol B | Mt 12 | Ht 85 | Ct 5 | Rng 1 | Use 30 (Skill% hồi = 50% dmg gây ra)
- Amatsu A | Mt 12 | Ht 60 | Ct 5 | Rng 1~2 | Use 30 (Myrmidon/ Swordmaster only)
- Balmung A | Mt 13 | Ht 90 | Ct 10 | Rng 1 | Use 25 (Speed +5)
- Sol Katti A | Mt 8 | Ht 100 | Ct 50 | Rng 1 | Use 25 (Myrmidon/ Swordmaster only, Res +5)
- Mercurius A | Mt 17 | Ht 95 | Ct 5 | Rng 1 | Use 25
- Tyrfing A | Mt 15 | Ht 85 | Ct 10 | Rng 1 | Use 25
- Ragnell A | Mt 15 | Ht 70 | Ct 0 | Rng 1 | Use 25 (Def +5)

Lance :
- Luna B | Mt 14 | Ht 80 | Ct 5 | Rng 1 | Use 30 (Skill% bỏ qua 50% Def mục tiêu khi đánh)
- Gradivus A | Mt 19 | Ht 85 | Ct 5 | Rng 1~2 | Use 25 (Dùng để hồi 99 HP)
- Gungnir A | Mt 16 | Ht 70 | Ct 10 | Rng 1 | Use 25 (Str +5)
- Gáe Bolg A | Mt 15 | Ht 75 | Ct 10 | Rng 1 | Use 25 (Def +5)

Axe :
- Bolt Axe B | Mt 14 | Ht 70 | Ct 5 | Rng 1~2 | Use 30 (Gây dmg Magic)
- Vengeance B | Mt 16 | Ht 75 | Ct 5 | Rng 1 | Use 30 (Skillx2% gây dmg = 50% lượng máu đã mất)
- Wolf Berg A | Mt 18 | Ht 75 | Ct 5 | Rng 1~2| Use 35 (Walhart only)
- Armads A | Mt 17 | Ht 80 | Ct 10 | Rng 1 | Use 25 (Def +5)
- Hauteclere A | Mt 21 | Ht 70 | Ct 5 | Rng 1 | Use 25 (Dùng để hồi 99 HP)
- Helswath A | Mt 18 | Ht 60 | Ct 10 | Rng 1~2 | Use 25 (Def +5)

Bow :
- Astra B | Mt 14 | Ht 75 | Ct 5 | Rng 2 | Use 30 (Skill/2% đánh 5 lần trong 1 hit, mỗi lần gây 50% dmg, mỗi lần có tỉ lệ critical riêng)
- Parthia A | Mt 19 | Ht 95 | Ct 5 | Rng 2 | Use 25 (Res +5, giảm 1 mỗi turn)
- Yewfelle A | Mt 15 | Ht 85 | Ct 10 | Rng 2 | Use 25 (Speed +5)
- Nidhogg A | Mt 16 | Ht 75 | Ct 10 | Rng 2 | Use 25 (Luck +10)
- Double Bow A | Mt 13 | Ht 70 | Ct 10 | Rng 2~3 | Use 25 (Archer/ Sniper only, Str +5)

Tome :
- Valflame A | Mt 16 | Ht 80 | Ct 10 | Rng 1~2 | Use 25 (Fire. Mag +5)
- Mjõlnir A | Mt 18 | Ht 70 | Ct 20 | Rng 1~2 | Use 25 (Thunder. Skill +5)
- Excalibur A | Mt 13 | Ht 100 | Ct 30 | Rng 1~2 | Use 25 (Wind)
- Forseti A | Mt 14 | Ht 90 | Ct 10 | Rng 1~2 | Use 25 (Wind. Speed +5)
- Book of Naga A | Mt 15 | Ht 80 | Ct 15 | Rng 1~2 | Use 25 (Ice. 300% dmg vs Dragon)
- Goetia A | Mt 19 | Ht 75 | Ct 10 | Rng 1~2 | Use 25 (Dark)

Staff :
- Goddess Staff A | Rng 1 ~ Mag/2 | Use 1 (Hồi full HP cho mọi ally trong range)
[/SPOIL]


THE FARMING GUIDE

[spoil]
FIRE EMBLEM : AWAKENING - THE FARMING GUIDE

Tổng kết lại quá trình chơi FE:A hơn 100 giờ với 3 file save ở các độ khó Hard/ Lunatic và Lunatic+ của mềnh lại thì gian nan và ngốn thời giờ nhất vẫn là vấn đề farm. Nói cho rõ ra là như đa số game RPG khác, farm trong FE là để max stat và có 1 bộ skill lí tưởng cho các nhân vật ấy nhé, chứ nếu bảo là farm đơn tuyến như các bản FE cũ thì chưa mất tới 1/10 thời gian ấy đâu =)

Và cũng cần nói thêm là những nhân vật nên farm là những đứa con của đội Shepherds, lí do là chúng nó thừa kế (tổng stat của cha mẹ/2) +1 cho nên chắc chắn stat của chúng nó sẽ đẹp hơn cha mẹ nó rất là nhiều. Tất nhiên bạn cũng có thể farm những nhân vật mình yêu thích, chẳng hạn bé Olivia yếu nhớt hoặc bé Nowi mạnh vãi chầy cối, cái đó tôi ko comment. Nhưng vẫn khuyến khích farm Chrom, Avatar và 10 đứa con là đủ đẹp đội hình rồi.

Một số lưu ý nhỏ :

* Về EXP Cap : EXP Cap là tình trạng khi nhân vật đã promote xong lại dùng Second Seal để chuyển class, thì tổng số level của các lần chuyển đụng 1 con số nào đó, gọi là ngưỡng EXP Cap. Khi đã dính EXP Cap thì dù có giết những con Entombed lv30 thì cũng chỉ ăn dc 8 EXP - tương đương với 1 con lính quèn lv1 bất kì. Dính EXP Cap thì chắc chắn là sẽ dính, nếu chúng ta nhắm đến chuyện có dc 1 bộ skill lý tưởng cũng như max các stat của nhân vật (do phải dùng Second Seal reclass nhiều lần) - tuy nhiên có những cách, có thể làm chậm tiến trình này - thậm chí là có thể abuse EXP Cap luôn, và đó là những điều tôi sẽ viết sau đây.

Trước tiên thì hãy xem số liệu về EXP Cap, công thức về tổng level như sau :

[spoil]Internal (tổng) Level = Current (hiện tại) Level + Cumulative (tích lũy) Level

Trong đó, Current Level là con số hiển thị level của nhân vật (+20 nếu đã promoted) - thí dụ : Swordmaster lv3 thì Current Level là 23 - tối đa là 40

Cumulative Level tự tăng mỗi khi ta dùng 1 Second Seal. Chỉ số này ko tự reset và nó sẽ đụng trần ở 20 ở Normal, 30 ở Hard và 50 ở Lunatic.

Cụ thể như sau :

Khi ta dùng 1 Master Seal lần đầu tiên :
- Current Level dc set thành 21 (dù bạn promote ở lv10 hay 20 đi nữa)
- Cumulative Level ko thay đổi

Khi ta dùng 1 Second Seal lần đầu tiên :
- Current Level set thành 1 nếu bạn chuyển thành 1 class basic
- Current Level set thành 21 nếu bạn chuyển thành 1 class promoted
- Cumulative Level tăng thêm = (Current Level -1)/2, làm tròn xuống

Promote nhân vật sớm hay muộn ko ảnh hưởng tới Internal Level :

Mercenary Lv10 -> Hero Lv1
Current Level 21, Cumulative Level 0, Internal Level 21

Mercenary Lv20 -> Hero Lv1
Current Level 21, Cumulative Level 0, Internal Level 21

Tuy nhiên, chuyển class nhân vật sớm hay muộn có ảnh hưởng tới Internal Level :

Mercenary Lv10 -> Thief Lv1
Current Level 1, Cumulative Level 4, Internal Level 5

Mercenary Lv20 -> Thief Lv1
Current Level 1, Cumulative Level 9, Internal Level 10

Hạ cấp nhân vật có thể giảm Internal Level, tuy nhiên nó vẫn làm tăng Cumulative Level :

Great Knight Lv1
Current Level 21, Cumulative Level 0, Internal Level 21

Great Knight Lv1 -> Cavalier Lv1
Current Level 1, Cumulative Level 10, Internal Level 11

Một ví dụ khác phức tạp hơn :

Tactician Lv10 -> Grandmaster Lv15 -> Mercenary Lv10 -> Hero Lv1
Current Level 21, Cumulative Level 17, Internal Level 38

Tactician Lv10 -> Mercenary Lv10 -> Hero Lv15 -> Grandmaster Lv1
Current Level 21, Cumulative Level 4+17 = 21, Internal Level 42

Thông tin này lấy từ www.gamefaqs.com [/spoil]

Như vậy, nếu nhân vật đã đụng trần Cumulative Level ở cấp độ khó tương ứng thì tối đa chỉ nhận dc 8 EXP cho mỗi kill (ở độ khó Lunatic trở lên thì là 1 EXP khi giết các kẻ địch summon từ Wireless Bonus Box)

* Một lưu ý khác là hãy cố gắng tính toán các cặp cha mẹ sao cho đời con thụ hưởng những class tốt nhất, tránh chuyện dồn những cặp có class ngon với nhau rồi để lại những cặp cùi bắp đẻ ra những đứa con cùi bắp nốt. Lưu ý thêm cho những ai chưa biết : đời con thụ hưởng tất cả class từ cha và mẹ, trừ những class hạn chế giới tính, thí dụ Fighter (nam) và Pegasus Knight (nữ) + bản thân nhóm class của con nữa. Do đó hãy tính toán như thế nào để khi tính luôn nhóm class access của con thì tổng class từ cha + mẹ + con là ngon nhất. Nhân vật con là cố định cho mỗi nhân vật nữ, cha của nó là ai ko ảnh hưởng tới nó - trừ màu tóc, chỉ số và skill. Trừ Chrom luôn luôn có con là LucinaAvatar luôn có con là Morgan (nếu Avatar là nữ thì Morgan là nam và ngược lại)

- Chrom > Lucina (Lord) + Cavalier/ Archer
- Avatar > Morgan (Tactician) + mọi class (-Fighter nếu là nữ và -Peg Knight nếu là nam)
- Lissa > Owain (Myrmidon) + Priest/ Barbarian
- Olivia > Inigo (Mercenary) + Myrmidon/ Barbarian
- Maribelle > Brady (Priest) + Cavalier/ Mage
- Sully > Kjelle (Knight) + Cavalier/ Myrmidon
- Sumia > Cynthia (Pegasus Knight) + Knight/ Cleric
- Cordelia > Severa (Mercenary) + Pegasus Knight/ Dark Mage
- Cherche > Gerome (Wyvern Rider) + Fighter/ Priest
- Panne > Yarne (Taguel) + Thief/ Barbarian
- Miriel > Laurent (Mage) + Barbarian/ Dark Mage
- Tharja > Noire (Archer) + Knight/ Dark Mage
- Nowi > Nah (Manakete) + Wyvern Rider/ Mage

Lưu ý kế tiếp là đời con sẽ thụ hưởng 1 skill cuối cùng trong skill list của cha và mẹ. Cho nên trước khi vào đánh map Paralogue để recruit con thì hãy sắp xếp lại skill list của cha và mẹ để ấn định luôn sẽ cho nó thụ hưởng skill nào. Trừ 1 vài trường hợp con tự gia nhập thì có thể recruit con bằng cách Talk bằng Chrom/ mẹ nó.

Vì những điều trên cho nên hãy chịu khó cày skill cho cha mẹ để có những skill ngon thuộc tier cuối : Lifetaker/ Galeforce/ Renewal. Riêng trường hợp Lucina luôn kế thừa Aether, và lưu ý là đứa con thứ 2 của Chrom hãy thu xếp cho nó kế thừa Rightful King, vì trên mọi phương diện thì Rightful King vượt xa Aether về độ hữu dụng.

Còn 1 skill mà tôi đánh giá là MUST HAVE cho mọi trường hợp : Armsthrift. Đây là 1 skill cực kỳ hữu dụng nếu muốn sở hữu nhân vật đủ mạnh để đi các map DLC ở độ khó Lunatic. Vì dù max stat + skill khủng mà thiếu đi vũ khí hạng nặng thì việc đánh các map này cũng rất vất vả. Và chắc chắn chẳng ai muốn sử dụng những món vũ khí legendary hoặc siêu Forged mà ko có biện pháp gì để duy trì/ phục hồi độ bền cho nó cả. Và Armsthrift (tỉ lệ = Luckx2 % ko giảm độ bền vũ khí mỗi lần đánh) chính là câu trả lời hoàn hảo. Hầu hết nhân vật có chỉ số Luck khi max dao động tầm 43 - 49, pair up với nhân vật khác để đẩy lên 50 hoặc có Rightful King thì chuyện 100% ko hao mòn vũ khí là hoàn toàn có thể.

Vì thế hãy lưu ý sắp xếp cha mẹ con như thế nào đó để chắc chắn rằng mọi đứa con đều có access đến class Mercenary để lấy cho dc Armsthrift.

* Lưu ý kế tiếp, là về Skill Modifiers. Những skill thuộc nhóm Attack Modifier tuy có tỉ lệ ra khác nhau, nhưng vì mechanic game mặc định mỗi cú đánh chỉ có thể có 1 Attack Modifier xuất hiện - vì vậy nếu cho nhân vật mang 2 Attack Modifiers trở lên chắc chắn sẽ gặp hiện tượng rate overlapped : khi cần ra skill này thì lại nhảy ra skill khác. Tôi từng lầm tưởng đây là điều tốt khi mỗi cú đánh của mình đều có 1 effect nào đó - nhưng nhắc lại, đây là 1 sai lầm. Điều đó chỉ đúng khi nói về những Skill trong nhóm Damage Modifier như Astra/ Luna/ Ignis/ Aether/ Lethality thôi. SolVengeance tuy cũng nằm trong Attack Modifier nhưng tôi chắc chắn rằng sẽ ko ai muốn 2 skill này nhảy ra để overlap lên skill khác cả. Vì vậy hãy luôn chắc rằng mình có biện pháp để regen khác, Lifetaker hoặc Renewal chứ đừng dùng Sol chung với Attack Modifier khác, và cũng ko nên để nhiều Attack Modifier vào cũng 1 set skill, mà hãy tối ưu hóa bằng những skill như Galeforce, Armsthrift, Tome/Axe/Sword/Lance/Bow Breaker ... combo Pavise/ Aegis/ Renewal/ Rightful King/ Aether là 1 trong số những combo tối ưu nhất mà Lucina/ Morgan có thể có dc.

Và hãy lưu ý luôn đến những món vũ khí Legendary có mang tên của 1 skill (lance Luna, axe Vengeance, bow Astra hoặc Nosferatu/ Aversa's Night) - với Armsthrift đồng nghĩa với bạn có thêm 1 skill đáng sợ với tỉ lệ xuất hiện cao hơn nhiều so với phiên bản Skill của nó :>

Lưu ý thêm là có thể làm chậm tiến trình EXP Cap bằng cách hãy cố gắng reclass các nhân vật vòng vòng ở basic class để max hầu hết các chỉ số, vì reclass cấp thấp ko ảnh hưởng nhiều tới Internal Level. Thông thường các nhân vật đời con khi recruit là ở lv10 basic class > train tới 20 rồi reclass lại thành 1 basic class khác > train tới 20 là sẽ max hầu hết stat > promote train tới 20 và reclass promote train tới 20 là sẽ đụng EXP Cap.

* Cuối cùng là nói về vấn đề farm với DLC. Cũng cần nói rõ hơn là vẫn có thể farm ko có DLC bằng cách summon các đội từ Wireless Bonus Box nhưng với độ khó Lunatic thì điều này là ko thể, khi chỉ cho 1 EXP từ các kẻ địch này. Do đó, để farm cho lẹ và cho hiệu quả thì DLC là thứ KHÔNG THỂ KHÔNG CÓ. Cụ thể là các map sau :

- EXPonential Growth (map này sẽ spawn những con Entombed với số EXP rất nhiều, chỉ số lởm và ko chủ động đánh nhân vật. Lưu ý những con level 30 LUÔN LUÔN có skill Counter)
- The Golden Gaffe (map này mỗi kẻ địch đều drop tiền khi chết, và chúng cũng ko chủ động đánh trả. Tổng gold sau khi clear map vào khoảng 72.000)
- The Lost Bloodline 3 (map này cho skill book Paragon (x2 EXP) sau khi hoàn thành, và có thể chơi lại vô số lần để có vô số Paragon)

---

Đầu tiên là farm với EXPonential Growth :

Đây là map lý tưởng cho các nhân vật chưa bị EXP Cap. Gần như mỗi kill là 100 EXP cộng với việc bọn quái rất yếu nên farm ở đây rất ngon. Chỉ có 1 số lưu ý là bọn Entombed thường thấy nhất là có những skill Breaker, cho nên cần lựa chọn vũ khí cho phù hợp kẻo đánh mãi ko trúng. Đôi khi có con có Miracle thành ra cũng rất bực nếu nó hên sống thêm 1 turn. Và vì những con lv30 đều có Counter nên recommend là hãy dùng vũ khí tầm xa mà đánh, hoặc cũng có thể nhào vô cận chiến nếu có Lifetaker.

---

Kế đó, đối với các nhân vật bị EXP Cap thì farm ở DLC E.Growth cũng ko phải là cách nữa rồi, vì vậy đây là 1 thủ thuật để farm những nhân vật này.

Câu trả lời rất đơn giản : Paragon ! (+Veteran nếu có thể. 2 skill này stack > 24 EXP mỗi kill)
Yêu cầu nhân vật :

- Có stat overall >35
- Lance/ Axe level ít nhất là D
- Có ít nhất 1 skill regen : Lifetaker/ Sol/ Renewal (Relief khỏi bàn vì lúc nào cũng sẽ bị địch quây thôi)
- Có Armsthrift (nếu ko có thì buộc phải cày tiền nhiều nhiều và mua max Javelin/ Hand Axe/ Thunder)
- Không phải là Swordmaster ! (Vì thằng khốn này ko thể đánh xa, và cũng ko xài Levin Sword như Trickster dc vì Mag quá cùi)

Cách farm :

- Vào map The Lost Bloodline 3
- Chỉ mang theo Chrom (bắt buộc) và nhân vật cần farm. Chrom nên cho thành Great Lord vì class này khi pair up +7 Luck > dễ đụng 50 Luck cho Armsthrift luôn hoạt động. Chrom nên nhét cho Dual Strike+Dual Guard+ luôn để giảm tỉ lệ ăn hành.
- Sau khi vào màn thì cho Chrom pair up với nhân vật cần farm và di chuyển nó qua bên phải, có 1 cái Fort ở đó
- Đứng đó và End Turn liên tục. Recommend là tắt Animation và Show Movement các kiểu cho lẹ. Nếu dùng Lifetaker thì thay vì End Turn thì cứ đứng yên tại Fort mà tấn công (đây là lý do tại sao BUỘC dùng vũ khí đánh xa)
- Nếu có Armsthrift thì cứ forge mấy món ngon ngon như Orsin's Hatchet, Tomahawk, Short Spear, Mycaiah's Pyre. Lưu ý Gradivus ko forge dc vì nó ngon sẵn rồi, và Dying Blaze có thể dùng khi Tome level chỉ ở cấp E.

Vì giờ đây mỗi kill ăn dc 16 EXP với Paragon (24 EXP nếu có Veteran nữa), thành ra với map này tới 50 kẻ địch và chúng nó bu mình cứ như ruồi bu đặc sản thì 1 lần qua map (tầm 3 phút nếu tắt hết Animation/Movement) thì sẽ ăn dc 800 (1200) EXP, tương đương với 8 - 12 level cho nhân vật dù bị EXP Cap.
[/spoil]



SKILL GUIDE

[spoil]
FIRE EMBLEM : AWAKENING – SKILL GUIDE

Phần này sẽ viết về các skill trong FE:A. Tuy bảo là guide chứ thực chất chỉ là bình luận của cá nhân người viết về ưu nhược khuyết của các skill thôi.

Xem thông tin về các skill tại đây : http://serenesforest.net/fe13/skills.html

Tên : Dual Strike+
Type : Pair Up Modifier
Class : Lord lv1
Hiệu quả : Tăng 10% tỉ lệ Dual Strike khi pair up

Đây là 1 skill thuộc loại trung bình khá, và không thuộc nhóm skill ưu tiên trừ khi hết skill khác để nhét vào (Chrom là 1 điển hình). Thực tế cho thấy với Support level S thì tỉ lệ Dual Strike đã xấp xỉ 80%, thế thì thêm 10% cũng không phải là 1 lí do thỏa đáng để phải phí 1 skill slot. Skill này có tác dụng cho 1 cặp Pair Up, dù nhân vật mang skill là nhân vật phụ trong Pair Up thôi.

Tên : Dual Guard+
Type : Pair Up Modifier
Class : Great Knight lv15
Hiệu quả : Tăng 10% tỉ lệ Dual Guard khi pair up

Trái với Dual Strike, Dual Guard lại có tính hiệu quả cao hơn rất nhiều khi có thể negate 100% damage của nhân vật bị đánh. Và 10% là 1 con số rất lớn khi Support level S chỉ có khoảng 25% tỉ lệ Dual Guard thôi. Mặc dù vậy, điều này cũng chưa đủ để khiến Dual Guard+ có tư cách lọt vào danh sách ưu tiên.

Tên : Dual Support+
Type : Pair Up Modifier
Class : Valkyrie lv15
Hiệu quả : +4 level vào support rank (Support level S có rank 5)

Khi các nhân vật có support đứng cạnh nhau thì sẽ nhận được bonus vào các chỉ số Hit/Dodge/Avoid/Crit. Và ở cấp Support level S sẽ boost 10% Hit/Dodge/Avoid/Crit cho nhân vật được Support. Như vậy với việc + hẳn 4 level vào support rank thì đây cũng là 1 skill khá ngon khi có thể đẩy support rank lên đến level 9 (+20 Hit, +15 Dodge/Avoid/Crit) – và khả dĩ có thể đưa lên tới level tối đa 12 (nếu nhiều nhân vật có support chung đứng cạnh nhau). Tuy vậy rất hiếm khi phải lâm vào tình trạng co cụm 1 đống để tận dụng support bonus, do đó đây cũng chỉ là 1 skill dạng trên mức trung bình khá.

Tên : Deliverer
Type : Pair Up Modifier
Class : Griffon Rider lv5
Hiệu quả : +2 movement cho unit mang skill khi Pair Up

Đây là 1 skill cũng khá ngon, mang tính cơ động cao kết hợp với movement Flying, Movement+1 và Boots có thể đẩy movement lên đến 13 hoặc 14, 1 con số khổng lồ. Kết hợp với Pass, Acrobatic và Galeforce thì chuyện có thể mở Chest hoặc giết boss chỉ trong 1 turn đầu là hoàn toàn có thể. Tất nhiên đây thuộc về phạm trù tư duy chiến thuật, mỗi người mỗi khác nên cũng không thể hoàn toàn đánh giá rằng đây là 1 skill tốt hay không.

Tên : Defender
Type : Pair Up Modifier
Class : Paladin lv5
Hiệu quả : +1 all stats cho user khi được Pair Up

Không đáng nói tới. All Stats +2 ngon hơn 1 tỉ lần.

Tên : Veteran
Type : Pair Up Modifier
Class : Tactician lv1
Hiệu quả : +50% EXP cho user khi được khi Pair Up

Bản thân Veteran cũng là 1 skill khá ngon, đáng tiếc là nó là exclusive của dòng Tactician, cho nên trừ Avatar, Morgan và F1 của Avatar ra thì không ai khác có được, thành ra độ hữu dụng của nó cũng bị hạn chế ít nhiều. Và khi tôi nói đến “hữu dụng” thì có nghĩ là chỉ hữu dụng khi farm thôi. Kết hợp với Paragon chính là cách duy nhất để farm cho những nhân vật đã dính EXP Cap.

Tên : Sword/Axe/Lance/Tome/Bow Breaker
Type : Stat Modifier
Class : Wyvern Lord/ Hero/ Griffon Rider/ Sorcerer/ Bow Knight lv15
Hiệu quả : Tăng 50 Hit/Avoid khi kẻ địch sử dụng vũ khí dạng Sword/Axe/Lance/Tome/Bow

Nhìn chung thì nhóm skill này cũng có tác dụng riêng của nó, thí dụ Bow Breaker có thể tạm xem như giải pháp để khắc phục nhược điểm sợ cung tên của các unit Flying khi không có Iote’ Shield - hoặc Tome Breaker khi kết hợp với Aegis cũng tạm chống đỡ nhược điểm Res thấp của 1 số class. Tùy tình hình mà nên sử dụng hoặc không, đây cũng lại là vấn đề về quan điểm chiến thuật.

Tên : Quick Burn
Type : Stat Modifier
Class : Wyvern Lord lv5
Hiệu quả : +15 Hit/Avoid, mỗi turn giảm đi 1 điểm

Thật sự ở cấp độ cao với việc cày max stat + vũ khí xịn thì vấn đề Hit/Avoid không còn quan trọng mấy nữa. Trừ 1 số đối tượng đặc biệt có Hit/Avoid quá cao có thể gây nguy hiểm cho Chrom/Avatar cần phải tiêu diệt nhanh thì hiếm khi có ai lại dùng tới các skill dạng này.

Tên : Slow Burn
Type : Stat Modifier
Class : Dark Knight lv5
Hiệu quả : Tăng 1 Hit/Avoid mỗi turn, max là 15 và reset ở turn 16

Như trên

Tên : Lucky Seven
Type : Stat Modifier
Class : Trickster lv5
Hiệu quả : +20 Hit/Avoid trong 7 turn đầu 1 map

Như trên. Điểm thú vị là có thể kết hợp Quick Burn/ Slow Burn/ Lucky Seven/ x Breaker/ Patience/ Prescience/ Hit+20/ Avoid+10 … để có thể có 1 con số Hit/Avoid kinh khủng, mặc dù đôi khi chả biết để làm gì =)

Tên : Underdog
Type : Stat Modifier
Class : Villager lv15
Hiệu quả : +15 Hit/Avoid khi user có level thấp hơn kẻ địch (promoted class +20 level)

Như trên

Tên : Odd/Even Rhythm
Type : Stat Modifier
Class : Manakete/ Taguel lv15
Hiệu quả : +10 Hit/Avoid vào các turn số lẻ/ chẵn

Như trên

Tên : Indoor Fighter/ Outdoor Fighter
Type : Stat Booster
Class : Knight lv10/ Cavalier lv10
Hiệu quả : +10 Hit/Avoid khi đứng ở môi trường bên trong/ bên ngoài nhà

Như trên

Tên : Patience/ Prescience
Type :Stat Booster
Class : Mercenary lv10/ Archer lv10
Hiệu quả : Tăng 15 Hit/Avoid trong turn của địch/ của mình

Như trên

Tên : Sword/Lance/Axe/Tome/Bow-faire
Type : Stat Booster
Class : Swordmaster/ Falcon Knight/ Berserker/ Sage/ Sniper lv15
Hiệu quả : +5 Str(Mag) khi sử dụng Sword/Lance/Axe/Tome/Bow

Quá dựa dẫm vào loại vũ khí để có hiệu quả. Nếu chỉ đơn giản là boost Str/Mag thì các skill thuộc nhóm Attack Modifier làm tốt hơn nhiều. Thậm chí skill Defender hoặc All Stats +2 vẫn ngon hơn chán.

Tên : Skill/Magic/Speed/Strength/Defense/Resistance +2, HP +5, Luck +4, Resistance +10, Avoid +10, Hit Rate +20, Movement +1, Zeal (Crit +5), Gamble (Crit +10, Hit -5), All Stats +2
Type : Stat Booster
Class : Archer/Mage/Pegasus Knight/Wyvern Rider/Knight/Troubadour lv1, Fighter lv1, Dancer lv1, Dread Fighter lv1, Myrmidon lv1, Sniper lv15, Thief lv10, Fighter lv10, Barbarian lv10, DLC
Hiệu quả : Tăng stat tương ứng

Trừ cái All Stats +2 và Resistance +10 ra thì đám còn lại chả đáng nói tới, và lưu ý là cả 2 skill này đều có được thông qua DLC. Movement +1 cũng có thể gọi là tạm được, mặc dù thật sự cũng không cần thiết lắm. Zeal và Gamble phù hợp cho ai thích build đường Crit.

Tên : Wrath
Type : Stat Booster
Class : Berserker lv15
Hiệu quả : +20 Crit khi HP < 50%

Thật sự không cần thiết lắm với cái điều kiện dở hơi thế kia. Trừ phi có ý định build 1 con suicidal lead với Wrath + Vengeance + Counter thì … tùy.

Tên : Focus/ Tantivy
Type : Stat Booster
Class : Mage/ Wyvern Rider lv10
Hiệu quả : +10 Crit hoặc 10 Hit/Avoid khi không có đồng đội trong bán kính 3 ô xung quanh

Vẫn có hiệu quả khi Pair Up, vì căn bản Pair Up không tính là có 2 người. Còn chuyện thích làm cảm tử 1 mình chống Mafia thì riêng cá nhân tôi không hứng thú.

Tên : Aggressor
Type : Stat Booster
Class : Dread Fighter lv15
Hiệu quả : +10 Atk khi vào turn của mình

Về cơ bản thì đây là 1 skill mạnh, đơn thuần là tăng 10 damage khi đánh trong turn mình, điều này tương đương với 10 Str/Mag hoặc 1 phát Ignis từ 20 Str/Mag. Cơ bản là nó vượt trên xa mọi Stat Booster khác nếu tính về độ hữu dụng cũng như tỉ lệ xuất hiện (100%). Tuy nhiên đây là skill chỉ có thể có thông qua DLC cho nên việc có sử dụng nó không là tùy vào người chơi.

Tên : Charm/ Solidarity, Demoiselle
Type : Aura
Class : Lord/Tactician lv10, Troubadour lv10
Hiệu quả : +5 Hit/Avoid hoặc +10 Crit/Dodge cho đồng đội trong bán kính 3 ô xung quanh, +10 Crit/Dodge cho đồng đội NAM trong bán kính 3 ô xung quanh

Nếu có ý định build 1 mắm siêu support với combo Charm/ Solidarity/ Demoiselle/ Dual Support+/ Bonds thì hẵn nghĩ đến bộ skill này. Và trường hợp duy nhất để làm được là cho Chrom cưới Avatar nữ để sinh ra Lucina. Và nếu Lucina chỉ để dùng làm support b!tch thì quả thật phải xem lại não của người dùng …

Tên : Bond
Type : Aura
Class : Bride lv15
Hiệu quả : Hồi 10 HP cho tất cả đồng đội trong bán kính 3 ô xung quanh vào đầu mỗi turn của mình

Như trên. FYI, chỉ có thông qua DLC mới unlock dc class Bride – nữ only > All hail Lucina the support b!tch !!!

Tên : Hex
Type : Aura
Class : Dark Mage lv1
Hiệu quả : -15 Avoid của mọi kẻ địch đứng kế mình

Dark Mage là 1 class khá đặc thù khi sở hữu đến 2 skill aura có thể khiến kẻ địch sống dở chết dở. Tuy vậy có ứng dụng được lý thuyết đó hay không thì lại là 1 vấn đề khác.

Tên : Anathema
Type : Aura
Class : Dark Mage lv10
Hiệu quả : -10 Crit/Dodge của mọi kẻ địch trong bán kính 3 ô xung quanh

Có 1 điều thú vị mà có lẽ ít ai để ý đến. Đó là với những người chơi thích build crit thì số skill boost Crit có vẻ không nhiều. Nhưng Anathema là 1 câu trả lời gần đúng, khi mà nó giảm Dodge (chỉ số kháng Crit) của kẻ địch – tương đương như 1 cách gián tiếp để tăng Crit. Qua thực nghiệm với combo như sau : Focus/ Gamble/Anathema/Wrath/Lifetaker + support S của 1 nhân vật có Dual Support+ và vũ khí Killing Edge chưa forge : tỉ lệ crit khi nhân vật có HP <50% là 75% ! Một con số kinh khủng chưa tính đến 15% Crit buff từ support S + với skill Dual Support+ và (có thể có) Solidarity của 1 nhân vật khác support A đứng cạnh bên. Do đó 100% Critical rate không phải là không thể thực hiện được. Có thể thay thế 2 skill Wrath/Lifetaker bằng Zeal/ Sol nếu bạn không muốn liều lĩnh quá khi chơi mode Classic.

*Note : Thí nghiệm trên được thực hiện bằng Laurent với nhân vật build crit và Cynthia với tư cách support S + Dual Support+, 1 cặp duy nhất Pair Up đánh với 1 map Risen của cấp độ Lunatic. Số lần crit phải hơn 80% số lần đánh trong màn, dù cho stat Luck của kẻ địch đã max, trở ngại phần nào đến tỉ lệ crit của nhân vật.

Tên : Rally Strength/Magic/Skill/Speed/Luck/Defense/Resistance/Movement, Rally Spectrum/ Love
Type : Rally
Class : Warrior/Sage/Bow Knight/Falcon Knight/War Cleric(Monk)/Valkyrie/ Dark Flier lv5, Grandmaster/ Bride lv15
Hiệu quả : Khi sử dụng command Rally, tăng 4 Str/Mag/Skl/Spd/Def/Res, 8 Res, 1 movement hoặc 4 all stats hoặc 2 all stats + 1 movement cho mọi đồng đội trong bán kính 3 ô xung quanh trong 1 turn này

Lưu ý là nếu gom nhiều skill Rally vào 1 nhân vật thì chỉ cần dùng 1 lần lệnh Rally là sẽ có hiệu quả của mọi skill Rally tương ứng. Bản thân các skill Rally không stack với chính nó, mà chỉ có thể stack với Rally Spectrum và Rally Love. Như vậy ý tưởng build 1 con Rally B!tch cũng không phải là tồi, ít ra khả thi hơn Support B!tch. Lưu ý là Rally Strength của Warrior chỉ có ở nhân vật nam và Rally Speed/Movement/Resistance chỉ có ở nhân vật nữ. Tưởng tượng combo skill Rally Spectrum/ Rally Love/ Rally Movement/ Rally Luck/ Rally Speed buff 1 phát +6 Str/ 6 Mag/ 6 Skl/ 10 Spd/ 14 Lck/ 6 Def/ 6 Res/ 2 movement trong 1 turn – quá tởm !!!

Tên : Sol
Type : Healing Modifier
Class : Hero lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill% khi tấn công hồi lại HP tương đương với 50% sát thương gây ra

Tuy xếp vào loại Healing Modifier nhưng thực chất Sol vốn nằm trong nhóm Attack Modifier, vì trong 1 lần tấn công chỉ có 1 loại Attack Modifier được trigger mà thôi. Bản thân Sol là 1 skill khá hữu dụng nếu muốn farm nhân vật trong những map phải đứng ở Fort bắn ra và bị rất đông kẻ địch swarm. Khi đó việc nhân vật có sống qua turn mình để cho Renewal/ Lifetaker hoạt động hay không là cả 1 vấn đề, do đó việc hồi HP khi đánh trả sẽ bảo đảm mạng sống cao hơn. Tuy nhiên nếu xét về việc Sol có thể bị overlap với những Attack Modifier khác mạnh hơn thì việc sử dụng nó hay không cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng.
Lưu ý là Sol chỉ hồi HP khi lượng sát thương gây ra < tổng HP của kẻ địch. Thí dụ kẻ địch còn 2 HP, dù có đánh critical ra 100 damage thì cũng chỉ hồi 1 HP mà thôi.

Tên : Lifetaker
Type : Healing Modifier
Class : Dark Knight lv15
Hiệu quả : Trong turn mình, khi giết kẻ địch thì sẽ hồi lại 50% tổng HP của mình

Lifetaker là 1 skill cực kỳ hữu dụng, xứng đáng xếp vào danh sách Must-Have. Đây là giải pháp duy nhất để những nhân vật cận chiến có thể yên tâm mà đánh với bọn có skill Counter, vì chỉ cần bảo đảm giết được nó trong 2 hit thì số HP mất do bị Counter sẽ được hồi lại gần hết ngay sau đó. Kết hợp với Galeforce thì việc 1 nhân vật đang trong tình trạng chí mạng có thể hồi đầy cây HP là bình thường.

Tên : Renewal
Type : Healing Modifier
Class : War Cleric/ War Monk lv15
Hiệu quả : Hồi 30% max HP vào đầu mỗi turn của mình

Xét về tính hữu dụng thì cũng một 9 một 10 với Lifetaker, nhưng Renewal hữu dụng theo cách riêng của nó. Renewal chỉ thật sự hiệu quả khi sử dụng trên 1 nhân vật siêu tanker, có thể bị swarm mà chỉ bị mất 1 lượng HP nhỏ mỗi lần ăn đòn, kết hợp với Fort thì gần như bất tử. Luôn luôn dùng kèm với Aegis/ Pavise để tăng khả năng chịu đòn lên cao hơn nữa. Ngoài ra còn 1 cách sử dụng khác, phối hợp với Relief/ Galeforce để đánh kiểu hit and run.

Tên : Relief
Type : Healing Modifier
Class : Pegasus Knight lv10
Hiệu quả : Hồi 20% max HP vào đầu mỗi turn của mình nếu không có unit nào trong bán kính 3 ô xung quanh

Vì đây là skill của 1 basic class nên tính hữu dụng của nó bị hạn chế với điều kiện khó chịu trên. Tuy vậy nếu biết cách phối hợp thì nó vẫn có 1 hiệu quả nhất định nào đó.

Tên : Luna
Type : Attack Modifier
Class : Great Knight lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill% khi đánh bỏ qua 50% Def/Res của đối phương (tùy vào sử dụng vũ khí physical/magical)

Đây là 1 skill cực kỳ lợi hại của nhóm Attack Modifier. Trên 1 phương diện nào đó thì nó vượt trên cả Astra/ Lethality nếu xét về tỉ lệ xuất hiện và cũng như là cách duy nhất để phá vỡ phòng tuyến vững chắc của bọn General/ Great Knight khác. Cũng có thể nói, đây là 1 phương pháp “tạm” để anti lại Pavise/Aegis. Đây là 1 skill MUST-HAVE, không cần bàn cãi.

Tên : Astra
Type : Attack Modifier
Class : Swordmaster lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill/2% khi đánh tấn công 5 phát liên tiếp, mỗi phát gây 50% sát thương cơ bản và có tỉ lệ critical riêng

Lưu ý là dù Astra đánh 5 lần nhưng vẫn chỉ tính là 1 lần đánh, tiêu hao 1 độ bền vũ khí. Do đó với vũ khí nhóm Brave thì tình trạng may mắn nhất có thể có đến 20 nhát đánh (4 lần Astra), mỗi nhát có thể ra chí mạng riêng (50% dmg x3) và chỉ tiêu hao 4 lần vũ khí. Thật sự con số này nói chơi cho vui thôi, chứ cái thứ mà Astra đánh chết dc thì 1 lần Astra + 1 lần đánh thường là đã toi mạng. Còn cái thứ trâu chó quá thì 20 lần chém cũng chả chết nó được =)
Đây cũng là 1 skill ngon, nếu nói theo 1 cách khác cũng có thể cho là 1 dạng “critical tạm”, khi tổng sát thương 1 lần xuất chiêu là x2.5 lần, kém critical hit là x3 lần. Tuy vậy với mỗi hit có tỉ lệ critical riêng thì tính ra vẫn quá hời rồi. Dù vậy đối với các kẻ địch có Def/Res quá cao thì cũng chả làm nó sứt mẻ gì được – đây là lí do vì sao xếp Luna trên Astra. Lưu ý là mỗi nhát đánh của Astra làm trigger Pavise/Aegis/Counter 1 lần, do đó điều tệ hại nhất là ra Astra khi đánh với 1 con có Counter. Nếu là critical thì nó đã chết chưa kịp phản đòn, nhưng với Astra thì tỉ lệ mình chết trước nó là vô cùng cao. Bù lại thì khi sử dụng các vũ khí thuộc tính hút máu như Nosferatu/ Aversa’s Night thì mỗi phát Astra cũng hút 1 lần máu – PHÊ !

Tên : Lethality
Type : Attack Modifier
Class : Assassin lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill/4% khi đánh lập tức 1HKO mục tiêu

Thoạt nghe qua thì đây có vẻ là 1 skill rất xịn, nhưng khi tính toán lại thì với tỉ lệ xuất hiện vô cùng thấp kia thì việc sử dụng Luna/ Astra có vẻ khả thi hơn, vì thực tế trừ những con quá trâu chó đến nỗi Astra/ Luna/ critical vẫn không giết nổi thì những trường hợp khác có giá trị tương đương nhau, ra cái gì nó cũng chết. Lưu ý là Lethality có thể bị Miracle block và bị Dragonskin negate hoàn toàn. Lưu ý thêm là Lethality luôn gây sát thương đúng bằng HP còn lại của mục tiêu, vì vậy nếu nó còn 1 HP thì dù có critical thì Lethality cũng gây đúng 1 damage. Lưu ý thêm là trong trường hợp có 2 hoặc hơn Attack Modifier trên cùng 1 nhân vật thì ưu tiên khi overlap sẽ theo thứ tự Lethality > Aether > Astra > Sol > Luna > Ignis > Vengeance.

Tên : Aether
Type : Attack Modifier
Class : Great Lord lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill/2% khi đánh sử dụng 1 nhát Sol và 1 nhát Luna

Tất nhiên đây là skill độc quyền của class Great Lord, hạn chế tối đa chỉ có 3 nhân vật là Chrom, Lucina và Morgan là có thể có được. Do đó với hiệu quả trên thì đây xứng đáng là 1 skill vô cùng ghê gớm, công thủ chỉ trong 1 lượt đánh. Hiển nhiên là nếu đặt trên bàn cân thì việc cân nhắc bỏ qua Luna/Astra/Lethality để lấy Aether là buộc phải làm.

Tên : Ignis
Type : Attack Modifier
Class : Grandmaster lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill% khi đánh cộng 50% Str(Mag) vào Mag(Str) nếu dùng phép/ vũ khí

Đây là skill độc quyền của class Grandmaster, và hiển nhiên cũng hạn chế tối đa 3 nhân vật là Avatar, Morgan và F1 của Avatar mới có. Về tính ứng dụng thì skill này cực ngon với những class dạng hybrid với chỉ số Str/Mag đồng đều như Grandmaster/ Dark Knight/ Dark Flier/ Trickster/ War Cleric (Monk) … với damage boost từ stat còn lại thì chuyện gây ra 60+ damage 1 hit không cần critical là vô cùng đáng sợ, nhất là với tỉ lệ xuất hiện cao như thế. Hiệu quả của Ignis có kém đi 1 chút với những class thuần Str hoặc thuần Mag do chỉ số còn lại quá thấp thành ra có cộng vào cũng không tăng được mấy.

Tên : Vengeance
Type : Attack Modifier
Class : Sorcerer lv5
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skillx2% khi đánh gây sát thương = 50% lượng HP mất của bản thân

Cũng dễ hiểu khi tại sao Vengeance có tỉ lệ cao ngất ngưỡng, gần như là 100% nếu Skill >=50, vì hiệu quả của skill này chỉ đáng sợ khi mình mất nhiều HP, mà đây là điều không ai muốn cả. Trừ phi build suicidal leader với combo Counter/Vengeance/Wrath/Miracle/Renewal hoặc Lifetaker thì mới cân nhắc thôi.

Tên : Beastbane/ Wyrmsbane
Type : Attack Modifier
Class : Taguel/ Manakete lv15
Hiệu quả : Gây x3 sát thương cho unit thuộc tính beast (Horse/Pegasus/Griffon riders và Taguel/ thuộc tính dragon (Wyvern rider và Grima) khi user là 1 Taguel/ Manakete

Tạm bỏ qua chuyện Manakete vượt xa Taguel về mọi phương diện, thì Wyrmsbane vẫn hữu dụng hơn rất nhiều khi đánh với Grima. Còn chuyện có xài Manakete hay không là tùy mỗi người, cá nhân tôi cảm thấy việc nó luôn đánh xa, được boost 1 đống stat từ Dragonstone là quá ngon, mỗi tội Speed hơi lởm …

Tên : Pavise
Type : Defense Modifier
Class : General lv15
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill% giảm 50% sát thương từ Sword/Lance/Axe/Beaststone

Đây là 1 skill làm nên tên tuổi của General, 1 class tường đồng vách sắt nổi tiếng với bộ giáp khổng lồ và chỉ số Str/Def cao ngất ngưởng. Kết hợp với Aegis thì nhân vật có thể làm nản lòng bất kì kẻ địch nào. Lưu ý là Pavise có thể block 50% dmg từ Bolt Axe/ Levin Sword/ Shockstick mặc dù nhóm vũ khí này gây dmg loại magic, tuy vậy Pavise không thể block dmg từ những cú Dual Strike được.

Tên : Aegis
Type : Defense Modifier
Class : Paladin lv15
Hiệu quả : Có tỉ lệ Skill% giảm 50% sát thương từ Tome/Bow/Dragonstone

Tương tự như Pavise, Aegis cũng là 1 skill phòng ngự rất tốt, thậm chí có phần ngon hơn Pavise vì giảm đi phần nào sát thương từ sách phép và cung, vốn là 2 thứ có thể đánh tầm xa và gây sát thương rất nguy hiểm. Cũng như Pavise, Aegis không thể block dmg từ những cú Dual Strike được.

Tên : Counter
Type : Defense Modifier
Class : Warrior lv15
Hiệu quả : Phản lại 100% sát thương nhận được từ kẻ địch đứng kế bên

Counter là 1 skill rất đặc biệt, vì nó chỉ hiệu quả khi ở trên người kẻ địch hơn là trên người chơi. Lí do vì khi đánh với những con có Counter, sát thương mình gây ra càng cao thì nó phản lại càng nhiều trừ phi mình đánh từ xa. Mà người chơi thì kiểu gì cũng muốn nâng cao khả năng phòng ngự để hạn chế sát thương, do đó Counter từ người chơi chẳng gây ra được mấy sát thương. Lưu ý là nếu kẻ địch bị giết bởi Counter thì chỉ nhận dc 1 EXP, và Dragonskin có thể negate Counter hoàn toàn.

Tên : Iote’s Shield
Type : Defense Modifier
Class : DLC
Hiệu quả : Bỏ đi điểm yếu của các unit Flying đối với Bow (x3 damage)

Trong các bản FE cũ thì đây là 1 item có thể mang theo, do đó tiết kiệm được 1 skill slot để làm chuyện khác. Do đó trong FE:A thì skill này có vẻ hơi kém hiệu quả hơn, khi có thể tạm thay thế bằng cách dùng Bowbreaker hoặc/và Aegis. Tất nhiên nếu bạn thật sự muốn sử dụng 1 flying unit vì tính cơ động của nó thì đây là 1 skill nên có.

Tên : Conquest
Type : Defense Modifier
Class : Walhart only (SpotPass)
Hiệu quả : Bỏ đi điểm yếu của unit Armor và Horseman (x3 damage)

Hammer/ Armorslayer/ Rapier/ Noble Rapier và Luna là những thứ duy nhất có thể xuyên thủng phòng ngự ghê gớm của các class như Great Knight/ General thì skill này loại bỏ đi những nhược điểm đó 1 cách triệt để (trừ Luna). Tuy vậy đây là skill giới hạn riêng cho Walhart và Morgan cho nên tính ứng dụng của nó thật sự chưa hay cho lắm.

Tên : Miracle
Type : Defense Modifier
Class : Priest/ Cleric lv1
Hiệu quả : Có tỉ lệ Luck% sống sót với 1 HP khi nhận 1 lượng sát thương có thể KO mình

Đối với 1 basic class thì việc sở hữu 1 skill khá ngon như thế này là 1 ngoại lệ đặc biệt. Tuy nhiên nên lưu ý là Miracle sẽ không hoạt động nếu user còn đúng 1 HP.

Tên : Aptitude
Type : Special
Class : Villager lv1
Hiệu quả : Tăng 20% tỉ lệ tăng stat khi level up

Đây là 1 skill CỰC KÌ QUÝ GIÁ, nhằm khiến 1 nhân vật có thể max stat nhanh hơn rất nhiều những nhân vật khác. Đáng tiếc là skill này chỉ có duy nhất ở Donnel và F1 của Donnel, mà Donnel thì chả ai muốn nuôi vì cái nồi trên đầu nó cả, do đó gần như chỉ có F1 của nó sở hữu skill này.

Tên : Locktouch
Type : Special
Class : Thief lv1
Hiệu quả : Cho phép nhân vật mở Chest và Door mà không cần Key

Khác với các bản FE khác, class Thief/Rogue phải cần có Lockpick mới mở hòm/ cửa được thì giờ đây chỉ cần có Locktouch là có thể vô tư phá khóa chôm đồ. Đây là 1 skill hiệu quả trong những tình huống nhất định, thí dụ các map nhiều cửa và nhiều hòm đồ xịn.

Tên : Discipline
Type : Special
Class : Cavalier lv1
Hiệu quả : x2 weapon EXP

Đây là 1 skill khó có thể nói là hay hay dở. Vì trên lý thuyết việc max rank vũ khí nhanh gấp đôi cũng là 1 yếu tố hấp dẫn, nhưng với việc reclass liên tục để farm cho max stat của FE:A này thì kiểu gì cũng sẽ max rank thôi.

Tên : Vantage
Type : Special
Class : Myrmidon lv10
Hiệu quả : Luôn đánh trước 1 lần khi HP <=50%, dù bị tấn công hay chủ động tấn công

Không có ý kiến nhiều về skill này. Nó có tính hữu dụng của riêng nó, thí dụ với combo suicidal lead Vengeance/Counter/Wrath/Vantage chẳng hạn.

Tên : Armsthrift
Type : Special
Class : Mercenary lv1
Hiệu quả : Có tỉ lệ Luckx2% không hao mòn độ bền vũ khí khi đánh

Đây là skill mà tôi đánh giá cao nhất trong FE:A, vì tính chất đặc biệt của nó. Sẽ chẳng ai muốn xài đến những vũ khí Legendary hoặc Forged mà không có biện pháp để bảo quản độ bền cả. BẮT BUỘC phải có cho mọi nhân vật, dù sống chết gì cũng phải ráng nhét nó vào skill set.

Tên : Despoil
Type : Special
Class : Barbarian lv1
Hiệu quả : Có tỉ lệ Luck% loot được Bullion S nếu giết kẻ địch trong turn của mình

Không có ý kiến. Trừ phi bạn không có tiền mua DLC The Golden Gaffe thì Despoil + Leif’s Blade chính là giải pháp để farm tiền lẹ nhất.

Tên : Pass
Type : Special
Class : Assassin lv15
Hiệu quả : Cho phép user đi xuyên qua các ô bị kẻ địch chặn

Đây là 1 skill hữu dụng nếu bạn muốn build nhân vật theo kiểu siêu cơ động, tiếp cận và tiêu diệt mục tiêu chỉ trong 1 turn đầu. Kết hợp với Movement +1/ Deliverer/ Acrobatic/ Galeforce thì chuyện này hoàn toàn có thể. Nhưng chỉ khi vì 1 lí do gì đó mà bạn không muốn sử dụng những Flying unit mà thôi.

Tên : Acrobatic
Type : Special
Class : Trickster lv15
Hiệu quả : Mọi địa hình có thể đi qua (trừ tường vách) đều chỉ tốn 1 movement, kể cả nước

Như trên.

Tên : Galeforce
Type : Special
Class : Dark Flier lv15
Hiệu quả : Cho user thêm 1 turn nếu giết được kẻ địch trong turn của mình. Chỉ hoạt động 1 lần/ turn

Đây cũng là skill nằm trong danh sách MUST-HAVE. Có lẽ không cần giải thích thêm nhiều về lí do, nhỉ ? Kết hợp với Lifetaker thì đây là biện pháp vừa sweep vừa heal nhanh nhất. Lưu ý là chỉ có nhân vật nữ (và không phải tất cả) mới có access đến class Dark Flier, do đó tôi recommend là hãy cố gắng cho các đời F1 thụ hưởng Galeforce từ mẹ nó trong mọi trường hợp.

Tên : Heal Touch
Type : Special
Class : Priest/Cleric lv10
Hiệu quả : Hồi thêm 5 HP khi heal cho đồng đội

Bản thân tôi không sử dụng Staff các loại nên không coi trọng lắm skill này. Còn chuyện nó có stack với Bond của class Bride hay không thì chưa thể kiểm chứng được, nên độ hữu dụng của nó tạm thời = 0.

Tên : Special Dance
Type : Special
Class : Dancer lv15
Hiệu quả : Khi sử dụng lệnh Dance cho đồng đội, ngoài việc cho nó thêm 1 turn thì còn buff +2 Str/Mag/Def/Res trong 1 turn

Skill này hạn chế chỉ riêng class Dancer, vì chỉ có class này mới có lệnh Dance. Trừ phi bạn muốn sử dụng Dancer cho đội hình thì đây là skill Must Have, còn không thì khỏi nhắc tới.

Tên : Rightful King
Type : Special
Class : Great Lord lv15
Hiệu quả : Tăng 10% tỉ lệ cho tất cả các skill trigger bằng tỉ lệ (Aether/ Ignis/ Astra/ Luna/ Pavise/ Aegis/ Armsthrift/ Sol/ Despoil/ Lethality/ Vengeance/ Miracle)

Đây cũng là 1 skill MUST HAVE. Rất tiếc đây là exclusive của dòng Lord cho nên chỉ có tối đa 3 nhân vật có thể có : Chrom, Lucina và F1 của Chrom. Tác dụng của nó dù công hay thủ gì cũng là vô giá.

Tên : Paragon
Type : Special
Class : DLC
Hiệu quả : x2 EXP

Tuyệt vời khi farm. Vô dụng trong mọi trường hợp còn lại. Stack với Veteran.

Tên : Shadowgift
Type : Special
Class : Aversa/ Mycaiah only
Hiệu quả : Cho phép các class sử dụng Tome có thể dùng Dark Tome

Vì các quyển Dark Tome luôn có effect và stat rất kinh khủng nên chỉ giới hạn của dòng Dark Mage/ Sorcerer. Vì lí do gì đó bạn không muốn dùng class này mà vẫn muốn xài Dark Tome thì đây là giải pháp. Tuy nhiên với cái hạn chế nhân vật kia thì cũng không nên suy nghĩ nhiều làm gì.

Tên : Limit Break
Type : Special
Class : DLC
Hiệu quả : Tăng giới hạn max stat lên thêm 10 điểm

Đây có thể nói là skill xịn nhất của các gói DLC. Tác dụng thì không cần nói nhiều nữa vì +10 all stat thì việc có thể vượt ngưỡng 60 của stat là hoàn toàn có thể. Và vì thế nên nếu có điều kiện lấy được skill scroll này thì gần như là nên nhét vào mồm tất cả các nhân vật muốn sử dụng.
[/spoil]



Galeforce Party Building Guide Detail

[spoil]
[TABLE="class: grid, width: 500, align: center"]
[TR]
[TD]Galeforce Party Building Guide[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD][Quick In-depth FAQs][/TD]
[/TR]
[/TABLE]​


1 - Galeforce là gì?

Nói một cách đơn giản, Galeforce là một trong những skill có MUST-HAVE của game, nếu có thể. Galeforce cho Unit thêm 1 lượt sau khi GIẾT CHẾT 1 đối thủ. Nghĩa là, nếu biết cách sắp xếp hợp lý, chúng ta sẽ có một cặp Galeforce đi chung, 1 lượt có thể giết được 3 mục tiêu, một team 7 Pair, 1 lượt giết được 21 mục tiêu. Lý tưởng chứ?

Mô tả chi tiết về Galeforce:
  • Mỗi lượt chỉ được kích hoạt một lần.
  • Sẽ như có một lượt mới hoàn toàn sau khi giết được đối thủ.
  • Nếu đang đứng tại Shiny Spot, thì vẫn nhận được Effect trước khi tiếp tục Turn thứ hai.
  • Nếu Pair A và B, A tấn công, Galeforce của A kích hoạt, sau đó di chuyển, dùng B tấn công, thì Galeforce của B sẽ kích hoạt. Và lúc này, có thể tiến giết mục tiêu thứ 3 bằng A hoặc B tùy thích, nhưng Galeforce sẽ không kích hoạt tiếp tục.

2 - Lưu ý đối với FAQ này?

Do tính chất, nên tốt nhất để tận hưởng được sự lợi hại của Galeforce, mình khuyến khích chơi game ở chể độ Lunatic hoặc Lunatic+ mới cảm thấy sau khi build xong team Galeforce, bạn vẫn không thấy nhàm chán vì team mình quá mạnh hay đại loại thế.

Một số lưu ý khác:
  • Trong FAQ không đề cập đến skill Armsthrift hay các skill hay tương tự khác, nhưng bạn có thể tùy biến để được đội hình ưng ý.
  • Trong FAQ có gợi ý các cặp kết hôn. Tốt nhất bạn hãy bỏ qua các Spoiler nếu muốn tận hưởng cốt truyện trong 1st Playthrough.
  • Các ý kiến trong FAQ là các ý kiến cá nhân, không có tham khảo các nguồn khác, nên có vô tình trùng khớp hay lố bịch thì các bạn thông cảm.
  • Tốt nhất là dùng DLC Golden Pack để train level cho lẹ.

3 - Cách để có Galeforce?

Về cơ bản, Galeforce có được khi nhân vật thuộc class Dark Flier đạt level 15. Dark Flier là Advanced Class từ Pegasus Knight, sử dụng kết hợp cả tấn công vật lý (sử dụng Lance) và Magic. Lưu ý rằng, Pegasus Knight/ Dark Flier là các Class chỉ riêng cho các Female Unit. Nên muốn sử dụng 1 Male Unit có Galeforce, chỉ có cách pass xuống từ mẹ. Các cách để có Galeforce tóm gọn như sau:

1. Truyền thống: level 15 Dark Flier, xong. Có thể dùng Master Seal để advance từ Pegasus Knight; có thể dùng Secondary Seal từ một Advance Class level > 10; hoặc dùng Secondary Seal sang Pegasus Knight, rồi lại dùng Master Seal. Tùy bạn thích cách nào, và nghĩ cách nào thích hợp. Tốt nhất là dùng càng ít Seal càng tốt, để có thể tận dụng để đổi Class sau khi nhân vật có được Galeforce.

2. Pass từ bố mẹ sang con: trong trường hợp này, là từ Mẹ có Galeforce sang con. Lưu ý khi Pass skill như sau:
  • Sẽ có 2 skill được pass xuống từ bố và mẹ, 1 từ bố, và một từ mẹ.
  • Skill được pass xuống là Skill cuối cùng được Equip. Có thể sử dụng Menu Equip Skill để quyết định tận dụng Skill nào để pass xuống.

3. Đời con tự thân vận động: cả bố và mẹ đều không có được Galeforce, nhưng đời con có thể học được Galeforce (hậu sinh khả úy). Tuy nhiên, chỉ áp dụng được khi con sinh ra là con gái (mới có thể reclass lại thành Pegasus Knight) và chỉ áp dụng với 3 ông bố vĩ đại là: My Unit (Male), Donnel (đội nồi, nhân vật phụ ở Paralouge 1) và Gaius (Thief, được recruit ở Chapter: Two Fachion).

4. Spotpass team, DLC: cái này mình không thích đụng tới.

Danh sách đáng lưu tâm về 13 người con trong trò chơi (Spoiler Warining):

[Spoil]
  1. Lucina: con gái của Chrom. Buộc mẹ phải là một người học được Galeforce để Pass xuống cho Lucina, hoặc ít ra Lucina có thể trở thành Dark Flier để tự học, nghĩa là, Chrom có thể cưới bất kì ai trừ Sully.
  2. Morgan (Male): buộc My Unit phải có được Galeforce và pass xuống cho Morgan, không thì không thể học được.
    Morgan (Female): My Unit cưới bất kì cô nàng nào cũng có thể tạo ra một con gái Morgan có thể trở thành Dark Flier, nên vô tư chọn lựa. Tuy nhiên, nên hạn chế cưới những char có thể tự học được Dark Flier như Lissa, Maribelle, Olivia, Sumia, Cordelia để tránh phí một đợt Pass down. Tuy nhiên, cưới Lucina để Morgan có được Rightful King hay Aether là một ý tưởng không tồi.
  3. Owain: con trai của Lissa. Không nói năng gì cả: Lissa phải Pass Galeforce xuống cho Owain, không còn cách khác.
  4. Kjelle: con gái của Sully. Bản thân Sully không thể có được Galeforce, nên buộc phải cưới hỏi với My Unit, Gaius hoặc Donnel để Kjelle có thể trở thành Dark Flier. Cá nhân mình không thích nàng này lắm.
  5. Laurent: con trai của Mariel. Không thể có Galeforce.
  6. Brady: con trai của Maribelle. Tương tự Lissa, phải được Pass Galeforce từ mẹ.
  7. Yarne: con trai của Panne. Không thể có Galeforce.
  8. Severa: con gái của Cordelia, đương nhiên dễ dàng có Galeforce.
  9. Cynthia: con gái của Sumia, đương nhiên dễ dàng có Galeforce.
  10. Nah: con gái của Nowi. Tương tự Kjelle.
  11. Inigo: con trai của Olivia. Buộc phải reclass Olivia để Pass xuống Galeforce cho Inigo.
  12. Gerome: con trai của Cherche. Không thể có Galeforce.
  13. Noire: con gái của Tharja, tương tự Kjelle.

Như vậy, có 10/13 người con có cơ hội sở hữu Galeforce. Tuy nhiên, có Kjelle, Nah và Noire chỉ có thể có Galeforce bằng cách tự học. Đồng nghĩa với việc, Sully, Nowi và Tharja phải cưới My Unit (Male), Donnel, Gaius; ship các cặp như thế nào thì tùy bạn. Còn nếu bạn chon My Unit là Female, thì chỉ có thể có tối đa 9 children có Galeforce.

Tuy nhiên, với một team 13 người, thì sử dụng Parent vào trận đấu với các Children cũng không phải là vấn đề![/spoil]

4 - Các nhân vật có thể sử dụng Galeforce

Thật ra, xem qua list các nhân vật này, sẽ có bạn cảm thấy... tiếc cùi cụi vì không có Chrom. Tuy nhiên, với Rightful King, Aether, Dual Strike+, Dual Guard+, Aegis/Lunar thì Chrom Pair Up với một Galeforce User vẫn ngon chán!

Sau đây là list các nhân vật có thể sử dụng trong Galeforce team:


1 - My Unit (Female) - Tự học Galeforce

My Unit nữ có thể trở thành một Dark Flier xuất sắc, với Ignis và chỉ số Atk/ Mag luôn sát nhau khá cân bằng (loại trừ tùy chọn khi tạo nhân vậy), có thể tùy biến được linh hoạt khi đối đầu với General thì dùng Tome, ngoài ra thì dùng Killer Lance forge max Cri + Mt, Pair up xong thì cứ y như là, Ignis + Cri luôn tạo một mức sát thương khủng khiếp (Ignis là skill công một nửa stat Atk vào Mag khi sử dụng Mag, và cộng một nửa stat Mag vào Atk khi tấn công vật lý). Tuy nhiên, hạn chế lớn đương nhiên là bị x3 với Bow và Wind Magic; cái này có thể dùng Iote’s Shield (DLC Skill) để hạn chế, tuy nhiên, khá là phí 1 Slot để Skill.

Ignis của My Unit là một Skill thật sự rất tởm, không nên bỏ qua.


2 - Morgan (Male hoặc Female)

Morgan trong team của mình hiện tại là một Galeforce User khủng bố nhất: cả Atk và Magic đều cao do Base Class là Tatician, tính cơ động cao đối với mọi kẻ thù, tận dụng tối đa sức mạnh của Ignis.

a) Male Morgan: nghĩa là, My Unit là Female. Như vậy, My Unit có trách nhiệm phải pass Galeforce xuống cho Morgan, đồng thời với class Tatician -> Grandmaster, Morgan cũng sẽ học được Ignis (thật sự là rất tuyệt). Việc chọn bố cho Morgan cũng là một bài toán, tuy nhiên, không nên

[spoil]Cá nhân, mình chọn bố của Morgan là Chrom. Lúc này, Morgan được pass ngay Rightful King. Sau đó, set Skill của Morgan là Rightful King/ Ignis/ Lethality/ Astral/ Galeforce, Morgan là một sát thủ thực sự với tỉ lệ kết thúc kẻ thù trong một đòn tấn công khá cao![/spoil]

b) Female Morgan: nghĩa là, My Unit là Male. Như vậy, đương nhiên Morgan có thể tự học được Galeforce, bất kể mẹ là ai.

[spoil]Cá nhân, thấy lý tưởng nhất là ghép My Unit với Lucina, như vậy Morgan có thể có Aether hoặc Rightful King, xịn cực nhé!

Tuy nhiên, do My Unit là 1 trong 3 người có trách nhiệm pass Class Pegasus Knight xuống cho con gái, nên nếu bạn thích sử dụng team Children mà không có Grandchild, thì buộc lòng phải cho cưới Nowi, Tharja hoặc Sully. (Thừa nhận đi, mình biết là bạn yêu Tharja từ cái nhìn đầu tiên mà!)[/spoil]


3 - Lucina - Tự học Galeforce/ Pass từ mẹ

Lucina là Galeforce User duy nhất có thể sở hữu cả Rightful King và Aether, rất mạnh. Tuy nhiên, nên lựa chọn mẹ cho Lucina giúp làm tăng khả năng tấn công vật lý (chỉ số Atk cao từ bố) thay vì tăng chút ít chỉ số Mag rồi bỏ phí.

Ý kiến cá nhân, Lucina không nên có Class cuối cùng là Dark Flier; nghĩa là, sau khi tự lấy được Galeforce, Lucina nên chuyển thành các Class thuần tấn công vật lý. Paladin là một ý tưởng không tồi, do có được khả năng di chuyển 8 Mov, tận dụng tốt khả năng "Hit 'n run" của Galeforce (nhào lên giết một tên rồi lại chạy ra khỏi Danger Zone).

Như vậy, các Skill nên có của Lucina là: Rightful King/ Aether/ Galeforce.


4 - Lissa - Tự học Galeforce

Lissa là một trong những Magic User mạnh nhất game, với chỉ số Magic cao chót vót. Lissa là một trong những Galeforce User có thể tiếp tục được sử dụng về sau, mặc dù dính EXP Cap sớm và khó Max Stat do là Parrent. Class cuối của Lissa nên là Valkarie.

Valkyrie có Dual Support+ tăng Support rank lên 4 cấp (sướng nhé), với khả năng sử dụng Staves và Tomes. Như vậy, Lissa có thể vừa là một Magic Attacker mạnh, vừa kiêm luôn Healer và... Transporter. Chúng ta cần lưu ý 2 Staff rất khủng bố trong game, chính là Rescue và Fortify. Với Rescue, khả năng di chuyển 8 Mov, Lissa có thể di chuyển xa, sau đó dùng Rescue để lôi một Unit theo rất dễ dàng, hoặc cứu một Unit liều mạng tấn công vào sào huyệt của kẻ thù. Fortify thì Heal gần như toàn bộ Party và với Mag khủng bố của Lissa, bạn hiểu vấn đề rồi đấy. Range của 2 gậy này đều là 1 đến Mag/2, tính cơ động toàn bản đồ rất cao.

Với Lissa và Valkyrie, tốt nhất là equip một Tomes được Forge Max Cri, gậy Rescue, Fortify, Physic/ Catharsis và Elixir khi ra trận. Skill nên có là Dual Support+.


5 - Owain - Pass Galeforce xuống từ Lissa

Mặc dù Lissa là một Magic User, nhưng Owain lại là một "sát thủ" theo đúng nghĩa. Tùy vào người bố bạn chọn là gì, mà Owain có thể trở thành nhiều loại nhân vật khác nhau.

[spoil] Cá nhân, mình chọn Lon'qu là bố của Owain, mặc dù sinh con ra tóc đen nhìn không quen lắm, nhưng vẫn thấy rõ Owain mang dáng dấp của Lon'qu!

Set skill mình dành cho Owain là: Lethality và Astral, 2 Skill còn lại thì tùy biến. Class cuối cùng là Assassin vì thừa hưởng Speed và Skill cao khủng bố từ Lon'qu. Với khả năng 10~20% Lethality, 20~40% Astral, kèm theo Equip được Killing Edge được Forge 45% Cri, Killer Bow cũng vậy, biến Owain thành một sát thủ thực sự, với cả khả năng tấn công cự ly xa và gần, rất cơ động. Mình rất thích nhân vật này.

Cũng như các Assassin có thể mang ra đặt giữa bãi chiến trường khác, Owain nên có Vantage. Mặc dù với khả năng né đòn khá cao của mình, cộng với Dual Guard, Owain có thể sẽ thoát khỏi khối deadly hit. Nhưng khi HP đã rơi xuống khỏi mức an toàn, Vantage luôn tỏ ra cực kì lợi hại![/spoil]


6 - Maribelle - Tự học Galeforce

Giống Lissa. Tuy nhiên, với chỉ số Luck khủng bố vượt quá mức khủng khiếp của mình, Maribelle là một nhân vật nên được chú ý tới.


7 - Brady - Pass xuống từ Maribelle

Brady sở hữu chỉ số Luck cao khủng bố từ mẹ, chỉ số Mag cũng theo đó mà cao, nên mình khuyến khích ship Maribelle với một ông bố chuyên về Mag để tiện cách chọn đường cho Brady.

[Spoil] Cá nhân, nhìn sơ qua là biết Brady là con của Vaike, khỏi phải bàn cãi! Artwork tóc vàng, nói năng thô lỗ, xấu trai (vậy mà làm Priest mới khiếp!).

Tuy nhiên, mình khuyến khích để Maribelle ở giá đến khi gặp được anh chàng Henry trong mộng, biến Brady trở thành một Soccerer, Def trung, Res trung, HP cao, Mag khủng, Luck khủng, Atk miễn bàn; mỗi tội speed hơi thấp. Lúc này, Pair up Maribelle và Brady, nhào vào vòng sinh tử, làm Nos Taker rất thích hợp![/spoil]


8 - Sumia - Tự học Galeforce

Đây là nhân vật mình khá thích, nhưng với sức tấn công cả Atk và Mag khá tệ hại của mình (gần dính cap mà chưa lếch qua nổi 30, class Dark Flier), Sumia với mình chỉ có nhiệm vụ sinh nở là chính. Mình không nhìn thấy được cách sử dụng khá hơn cho Sumia.


9 - Cynthia - Pass Galeforce từ Sumia/ Tự học

Đây là một nhân vật khá hay ho, và cũng vì bản chất Stat của Children luôn khá cao nên đây là một nhân vật đáng được xem xét kỹ lưỡng. Tùy bố mà bạn chọn, Cynthia cũng có nhiều các build khác nhau.

[Spoil]Cá nhân, mình ship Sumia và Gaius, mặc cho việc phí mất khả năng pass Pegasus Knight của Gaius, và Gaius pass Astral cho Cynthia. Sau đó, Cynthia có thể trở thành Thief để học Mov +1, Lockpick (khi cần thiết), lên Assassin để học Lethality, và ổn định luôn tại class Assassin giống Owain nhưng lợi hại hơn. Ngoài ra, có thể kết hợp thêm Vantage, phòng khi bị cả một hồi đồng vào dập tới tấp. Lắm khi bạn sẽ bất ngờ thật sự khi Vantage được kích hoạt cùng với Lethality hay Astral đấy![/spoil]


10 - Cordelia - Tự học Galeforce

Tương tự Sumia. Cá nhân mình không sử dụng nhân vật này nhiều vì cái bóng của Sumia lớn quá, nên thật sự không có ý kiến gì về nhân vật này.


11 - Severa - Pass Galeforce từ Cordelia/ Tự học

Tương tự Cynthia.

[spoil]Mình chọn Henry làm bố cho Cynthia, vì nếu cứ như Artwork, tóc Severa màu đỏ thì... mình không thích các ông bố lắm. Đương nhiên, Henry pass Lifetaker xuống cho Severa. Sau đó, vẫn như Cynthia, Severa đi theo đường Thief -> Assassin, tuy nhiên, lại kết thúc tại Falcon Knight. Như vậy, Cynthia sẽ không phí chút ít phép thuật được phát triển từ Henry, dùng gậy Rescue, cùng với Mov đạt mức 9, có thể di chuyển rất xa, cơ động lôi thêm các Unit khác để đánh nhanh rút gọn, thỉnh thoảng heal chút bằng Physic/ Cartharsis cho có phong trào. Atk của Severa cũng ở mức khá - chấp nhận được, nên cầm Killer Lance cũng khá ổn, và với bản chất, vốn dĩ xài Spear cũng có thể đánh xa, nên Severa không cần sử dụng Magic nhiều.

Cynthia - Falcon Knight - Galeforce, Lifetaker, Lethality, Mov +1, Lancefaire/ Lockpick - Killer Lance (Forge Max Cri, +Mt), Rescue, Physic/ Cartharsis/ Fortify, Elixir.[/spoil]


12 - Olivia - Tự học Galeforce

Dancer duy nhất trong game nằm trong Galeforce team? Nghe có vẻ hấp dẫn: một Unit Pair với một Unit khác, một turn có thể có 3 kills, Special Dance 1 phát, cặp đôi của chúng ta chẳng những có thể giết tiếp 3 tên nữa, vấn đề là, thậm chí là 3 tên mạnh hơn!

Tuy nhiên, tin mình đi, bạn không muốn mang Olivia vào team vì các chỉ số phòng thủ khá là thảm hại của nàng, kèm theo việc, sau khi Dance là kết thúc turn, nghĩa là mặc dù Pair với một tay to khác, nhưng vẫn phải lôi chỉ số Def, Res ở mức thảm hại của Olivia ra đỡ đòn. Bạn có quyền cầu chúa nếu lỡ dại rơi vào một harem Sniper với Longbow, Bow Knight, Soccerer với Slime, hay các anh hùng Generald, Hero nhào vào xé xác. Đồng ý, các chỉ số Skill, Speed của Olivia ở mức chấp nhận được và Luck ở mức tuyệt vời, nhưng thú thật, chắc chắn bạn phải Rescue nàng về sau khi Dance, sau đó lại Rescue nàng lên để Dance tiếp, đại loại vậy.

Nếu bạn vẫn thích Olivia, có thể hãy lấy Galeforce trước, sau đó lấy bộ Skill Astral + Lethality + Vantage, để cầu Chúa rằng bạn có thể giết được kẻ thù trước khi hắn kết thúc bạn.


13 - Inigo - Pass Galeforce từ Olivia

Dám cá rằng Inigo là một trong những Children được yêu thích nhất game. Tùy vào người bố bạn chọn mà Inigo có thể đảm nhận nhiều vai trò khác nhau. Tuy nhiên, lưu ý rằng Olivia có tỉ lệ Luck cao, Magic thấp, nên hạn chế nghĩ về một ông bố thiên về Magic.

[spoil]Do không còn lựa chọn nào khá hơn sau khi ship các cặp, mình đành cắn răng cho Vaike cưới Olivia. Vaike tại Class Warrior có Counter, pass ngay cho Inigo. Inigo có sẵn Armsthrift. Sau đó, chỉ cần an tâm cho Inigo đi theo class Hero, với Sol, cuối cùng là dừng lại ở Great Knight với Lunar. Inigo trở thành một trong những nhân vật thú vị nhất: Galeforce/ Sol/ Lunar/ Counter/ Armsthrift.[/spoil]


14 - Nah - Được pass class Pegasus Knight từ My Unit (M), Gaius, Donel

Cá nhân cảm nhận, Manakete là một class khá thú vị, nhưng về late game thì không hay ho cho lắm. Thay vào đó, tùy bố của Nah là ai, mà bạn có thể tùy biến vị trí của cô ấy.


15 - Noire - Được pass class Pegasus Knight từ My Unit (M), Gaius, Donel

Trên thực tế, để phát huy được sức mạnh ma thuật của Tharja, chỉ có My Unit là thích hợp nhất trong vai trò làm bố của Noire, và mình cá rằng có rất nhiều người đã chọn như thế này. Luck thấp của Noire có thể được khắc phục nhờ Asset Luck nếu được chọn tại nhân vật chính, kèm theo đó là tận dụng được Magic ở mức khá của My Unit.

Noire, theo mình, thích hợp ở vai trò Soccerer, trở thành một Nos Tanker khá hay ho.

Đương nhiên, trong trường hợp này, rõ ràng Tharja nên pass Lifetaker của Noire, còn My Unit thì ưu tiên Ignis rồi, mặc dù không hiệu quả lắm.


16 - Kjelle - Được pass class Pegasus Knight từ My Unit (M), Gaius, Donel

Mình cũng không có nhiều ý kiến về nhân vật này. Đơn giản một điều vì mình không thích cô nàng tomboy Sully cho lắm, và cũng không thích mái tóc ngắn màu đen của cô nàng Kjelle mà dự đoán là con ruột đích thị của Frederick.

Tuy nhiên, nên lưu ý là Kjelle có thể là con của Gaius. Khi đó, Kjelle có thể sở hữu bộ set skill tấn công khá ngon lành gồm Lunar, Lethality, Astral, Vantage và Galeforce. Nếu dừng lại ở Class cuối cùng là Great Knight, Kjelle cũng là một trong những nhân vật khá hay trong game, sở hữu Skill và Speed cao từ Gaius, Def cao nhờ class Great Knight, Atk cao từ mẹ và các skill hay ho khác.


17 - Say'ri - Tự học Galeforce

Say'ri là một trong những nhân vật khá hay và góp phần lớn vào cốt truyện trong game. Tuy nhiên, cá nhân không lựa chọn nhân vật này vào team khi so sánh với các ứng cử viên khác. Một lý do khác là khó đưa Say'ri lên các stat cao vì do đời đầu, đụng Exp Cap sớm, kèm theo việc Support không ổn lắm.


18 - ??? - Tự học Galeforce (Spoiler Warning)

[Spoil]Nhân vật thứ 18 là Emmeryn. Đúng, là Emmeryn, exalt, chị gái của Chrom và Lissa, còn sống sau khi té núi. Emmeryn trở về như thế nào, mời bạn chơi game thì rõ, một SpotPass map.

Emmeryn trở về với Class sẵn có là Sage, với chỉ số Mag và Lck cao khủng bố (vậy mà bình thường không biết đánh nhau...). Nói chung, đây cũng là một nhân vật có khá muộn của game, nhưng có thể được sếp cùng vị trí với Lissa và Maribelle với cách sử dụng tương tự, nhưng có phần kém hơn một chút do không vào được class Valkyrie. Vấn đề duy nhất của Emmeryn là chỉ Support được với My Unit, hoặc thêm một bước là được với Morgan nếu Male My Unit quyết định ở giá chờ nàng (như mình đã làm).

Tuy nhiên, Emmeryn có thể trở thành Great Knight để lấy Lunar, trở thành Paladin để lấy Aegis, và trở thành War Cleric để lấy Renewal, sau đó trở về an phận với Sage. Tuy nhiên, phải nói là tương đối khó vì cả 3 đều nằm ở Advance Classes, rất nhanh chạm trần EXP Cap, và rất mất thời gian để luyện.[/spoil]

19 - Aversa - Có sẵn Galeforce

Vâng, chính là tên của bà hoàng hậu độc ác, chảnh chọe, khó ưa, góp phần vào cái chết của Emmeryn đấy! Về nhân vật này, bạn nên chơi game để quyết định gạt bỏ thành kiến để sử dụng nhân vật này hay không.

Nhìn chung, Stat của Aversa ở mức average, khá đồng đều và có phần thiên một chút về Mag. Aversa là Dark Flier duy nhất có thể sử dụng Dark Tome nhờ skill Shadowgift của mình. Set skill của Aversa có thể là: Galeforce, Shadowgift, Lifetaker, Vegeance và một Skill khác; kèm theo đó là biến Aversa thành một Nos Tanker hạng nặng.


5 - Các khuyến cáo khi sử dụng Galeforce team

Trong các nhân vật trên, bạn có thể lựa chọn những nhân vật phù hợp với mục đích trận chiến của mình. Các lưu ý:

  • Ưu tiên chọn cặp và grind sớm Support cho các nhân vật, vì đưa Support level lên càng cao thì mức độ cơ động của các nhân vật càng cao.
  • Nên sử dụng tốt và tận dụng hết khả năng các nhân vật sở hữu gậy Rescue, vì đây là một trong những vũ khí lợi hại, có thể di chuyển tức thời một nhân vật bất kì tại hầu như toàn map. Rất hữu dụng trong các trận cứu Villager.
  • Khi chọn được người con có thể sở hữu class Pegasus Knight có thể pass từ Donnel xuống, nên ưu tiên pass Aptitude xuống cho người con này. Đây là skill giúp tăng Stat rất hay mà chỉ có Donnel và con của Donnel có.
  • Khi sử dụng, nên ưu tiên giết 2 mục tiêu, sau đó dụng turn cuối cùng để chạy thoát thân thay vì ở lại giữa bày vào để giết mục tiêu thứ 3; trừ khi bạn quyết định dùng Rescue hoặc kẻ kết thúc là một Nos Tanker.
  • ...


6 - Nos Tanker trong Galeforce team

Nos Tanker là viết tắt của Nosferatu Tanker, là một trong những Tanker đặc biệt nên có trong team.

Nosferatu Tanker thường là những Soccerer có HP cao ngất ngưỡng (HP 80), Speed cao và Def, Res ở mức khá. Skill set lý tưởng của Nos Tanker là: Vengeance, Vantage, Lethality, Lifetaker, Galeforce. Equipment của Nos Tanker đương nhiên là Nosferatu. Tuy nhiên, mình recommend Aversa's Darkness thay cho Nosferatu nếu bạn có thể. Các Weapon này nên được Forge max Cri và Mt (hoặc Hit nếu stat của char bạn chọn không tốt lắm).

Cứ việc, cho Nos Tanker kết thúc lượt cuối cùng sau khi sử dụng hết Galeforce của cặp được Pair Up, di chuyển dần và đặt Nos Tanker giữa lòng một bầy quân giặc, đôi khi bạn phải há mồm ngạc nhiên khi trong riêng một turn của địch, đã có hơn chục tên gục ngã (nếu Nos Tanker của bạn đủ mạnh). Tại sao ư? Hoạt động của Nos Tanker rất đơn giản:

+ Bị địch chém một phát, nhờ Vengeance lấy lượng HP bị mất mà tăng damage, sau đó lại rút HP của đối thủ. Nếu Nos Tanker có Speed cao, việc hồi đầy máu không phải là khó nhờ việc ra đòn 2 lần.
+ Trong trường hợp bị rút còn máu thấp, Vantage, Critical, Lethality mà bạn chuẩn bị sẵn chính là những cứu tinh bất ngờ giúp bạn tăng khả năng hồi lại đầy máu và tiếp tục làm cục mồi hút lũ quân địch nhào vào tự sát.
+ Khi trở lại lượt mình, hãy dùng Lifetaker để tự hồi đầy máu, và tiếp tục tìm một bầy ruổi khác và đâm đầu vào.

Tuy nhiên, không phải lúc nào Nos Tanker cũng đủ mạnh để có thể đỡ được đủ nhiều số lượng kẻ thù, nên khi sử dụng cũng nên cân nhắc khả năng sống sót của nhân vật này. Một điều quan trọng nữa, là trừ Slime và Ruin, tốt nhất chỉ cho Nos Tanker mang theo Nosferatu hoặc Aversa's Darkness đã được forge để đi tấn công, phòng trường hợp đang Tanker, Weapon bị break hết, làm mồi cho giặc!
[/spoil]​
 
Chỉnh sửa cuối:
Trò này chơi kiểu gì vậy lão Lông ? Thấy nổi tiếng lắm nhưng chưa chơi bao h -,- !!!
 
Trò này chơi kiểu gì vậy lão Lông ? Thấy nổi tiếng lắm nhưng chưa chơi bao h -,- !!!

cơ bản là dàn trận theo lượt,có lên lv,có class khắc chế lẫn nhau....
 
FE là thể loại game chiến thuật nhưng vẫn mang đậm chất RPG, trong game đồng chí có thể nói chuyện với các tướng lĩnh khác. Thông qua việc nói chuyện, đồng chí có thể có thể chiêu dụ tướng địch gia nhập phe mình hoặc cũng có thể tán các em tướng nữ để sau này kết hôn rồi sinh con đẻ cái . Mà thường mấy đứa con đứa nào cũng mạnh hơn cha mẹ nó :5cool_sweat:Không những vậy game còn cung cấp cho người chơi hệ thống nâng cấp và mua vũ khí, cùng với đấu trường để mình luyện LV cho tướng tá mạnh thêm

Ai chưa chơi thì search google "Fire emblem 4 viet hoa" down về rồi chiến bằng giả lập Snes luôn đi, bảo đảm không hay không lấy tiền
:4cool_doubt:
 
kỳ này game ra sẽ mua mới dc,kỳ này mua lại em XL là xác định sẽ mua 2 game FE với Mh3U,mong là nó hok ra thứ gì hấp dẫn nữa,lạy hồn:2cool_burn_joss_sti
 
Cứ đợi đấy, năm sau nó còn announce nhiều game mới nữa cho xem. Rồi đồng lương ba cọc ba đồng của mình lại chẳng thể kham nổi việc sắm game :8cool_cry:
 
Nói ngắn gọn thì Fire Emblem là game dàn trận theo lượt, với cốt truyện nặng về quan hệ chính trị và chiến tranh trung cổ giữa các đế quốc, có pha yếu tố thần thoại vào. Các nhân vật sẽ cày level để mạnh hơn và đẹp trai hơn, và thường là sau level 10 có thể promote thành 1 class khác mạnh hơn và tiến bộ hơn, tùy class gốc (Knight > General, Mercenary > Hero). Bản trên 3DS này thì nghe bảo có thêm yếu tố dating sim (mấy bản trước cũng có nhưng mà ko nặng nề lắm, chủ yếu 2 đứa có relationship tốt đứng kế nhau thì buff stat nhau thôi)
 
Một số thông tin về bản này:

Cốt truyện của game xoay quanh truyền thuyết về 2 con rồng cổ xưa, một luôn bảo vệ loài người, còn một luôn tìm cách hủy diệt tất cả. Hai con rồng sẽ cùng thức tỉnh khi 2 người anh hùng mang trong mình dấu ấn rồng chạm trán nhau.

Nhân vật chính của Fire Emblem 13 là Chrom, hoàng tử xứ Iris. Trên đường tham gia trận chiến để chống lại sự xâm lược của nước láng giềng Plegia, Chrom và em gái bắt gặp 1 nhân vật bị mât trí nhớ. Nhân vật này sẽ do người chơi tự tạo ra và bạn sẽ là vai chính thứ 2 trong cốt truyện.

Không lâu sau cuộc gặp gỡ đó, cả hai sẽ đụng độ với 1 thế lực ma quỷ đang dần dần lan rộng và 1 kiếm sỹ bí ẩn đeo mặt nạ, tự xưng là Hero King trong truyền thuyết - Marth.

[VIDEO=youtube;8-7aR11f2RQ]8-7aR11f2RQ[/VIDEO]​

Fire Emblem: Awakening sẽ có 9 class mới, nâng tổng số class lên 44.

Hệ thống mới Dual Battle cho phép nhân vật support cùng tham gia vào 1 battle để thực hiện Team attack hoặc trực tiếp đỡ đòn cho người chơi.

Bổ sung chế độ camera First Person View trong battle để thưởng thức hiệu ứng 3D không cần kính. Ngoài lựa chọn skip hoàn toàn animation, giờ đây có thêm lựa chọn tua nhanh animation trong battle.

Có một đặc điểm nổi bật của dòng game Fire Emblem từ xưa đến nay, đó là các unit bị chết trong 1 trận chiến sẽ vĩnh viễn ra đi. Trong phiên bản mới này có bổ sung thêm 1 chế độ dễ cho phép các unit bị chết hồi sinh sau trận đấu. Nhưng đương nhiên với các fan hardcore thì phải chơi Lunatic Mode rồi.

Hệ thống kết hôn, sinh con của FE 4 trở lại trong FE 13 và đóng vai trò quan trọng trong battle vì khả năng support cực kỳ mạnh mẽ của các thành viên trong cùng gia đình.

Thông qua những cuộc đối thoại, nhân vật của bạn sẽ dần dần củng cố mối quan hệ với các nhân vật khác giới. Đến khi thời điểm chín mùi bạn sẽ có thể ngỏ lời cầu hôn, nếu lời câu hôn của bạn được chấp thuận sẽ có 1 cảnh lãng mạn ngắn. Không lâu sau đó các nhân vật "đời 2" sẽ được sinh ra và có thể nhanh chóng tham gia chiến trận cùng cha mẹ mình.

<SPOILER WARNING> 18 nhân vật nữ mà bạn có thể lựa chọn để kết hôn và sinh con:

[spoil]
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
(click vào số muốn xem)
[/spoil]​

Nếu khởi tạo nhân vật là nữ thì cũng sẽ có tới 12 chàng trai theo đuổi bạn, họ là ai thì xin để dành để các bạn tự khám phá.

Nin cũng mới post trên Facebook thông tin giới thiệu vắn tiểu sử 1 số nhân vật, để cuối tuần này dịch làm 1 bài ^^
 
Ko có option cho Gay với Les cưới nhau à ? :9cool_too_sad:
 
Nghe có vẽ ko hợp với não của mình :3cool_angry:
 
Ko có option cho Gay với Les cưới nhau à ? :9cool_too_sad:

ý sếp là gay vs gay và les vs les ấy ah,gòi mấy thằng đời sau chui từ lỗ nào ra đây:5cool_sweat:
 
Sẽ ko có offspring, bù lại tình yêu vượt quá giới hạn của tri thức loài người và hậu môn vũ trụ sẽ power-up 2 người đồng giới lên mức Godlike :>
 
Ngồi ngắm bản Jap qua ngày mất thôi :)) Có bác nào biết sau bao lâu ra bản JAP thì có bản ENG không ợ :|
 
Game còn hỗ trợ dlc trả phí để chơi visual novel 18+ =p~ trên bãi biển, suối nước nóng...
 
Ngồi ngắm bản Jap qua ngày mất thôi :)) Có bác nào biết sau bao lâu ra bản JAP thì có bản ENG không ợ :|
Bản Jap ra lâu rồi, 4 tuần nữa là có bản Eng.
 
Game còn hỗ trợ dlc trả phí để chơi visual novel 18+ =p~ trên bãi biển, suối nước nóng...

Chú thix ko anh ném cho cái torrent của Sexy Beach 3 ? Dating Sim, bảo đảm 20+ luôn =)
 
Chú thix ko anh ném cho cái torrent của Sexy Beach 3 ? Dating Sim, bảo đảm 20+ luôn =)

Tập trung vào chuyên môn, không đi lan man nhé đồng chí
 
Chuyên cái gì môn, game mới ra bản JPN, thým nào có info in-game gì thì cứ chém ra đi :4cool_doubt:
 
Độ khó của FE càng ngày càng giảm hơn trước, lúc trước thì nhân vật "chết là hết", còn bây giờ thì " chết chưa phải là hết, chết chỉ là để bắt đầu một cuộc sống mới tốt đẹp hơn - Trích Fabre"

Video chứa nội dung của game, cân nhắc trước khi xem

[video=youtube;JH09UWQDNxA]http://www.youtube.com/watch?v=JH09UWQDNxA[/video]
 
Độ khó của FE càng ngày càng giảm hơn trước, lúc trước thì nhân vật "chết là hết", còn bây giờ thì " chết chưa phải là hết, chết chỉ là để bắt đầu một cuộc sống mới tốt đẹp hơn - Trích Fabre"

Video chứa nội dung của game, cân nhắc trước khi xem

[video=youtube;JH09UWQDNxA]http://www.youtube.com/watch?v=JH09UWQDNxA[/video]

Chuyện chết có respawn hay ko thì liên quan gì tới độ khó đâu. Chơi FE nào h vẫn bực nhất cái vụ chết là xong, rage-reset chục lần chỉ để train 1 con cùi hủi, ko có real time save có nước lộn cái bàn :4cool_doubt:
 
Back
Top