- 28/1/11
- 64
- 21
KĨ NĂNG TRONG MIGHT AND MAGIC : HEROES VI
Kĩ năng của tướng được chia ra làm ba loại ứng với ba bảng chọn: Might, Magic và Hero và xài điểm để mở khóa kỹ năng mong muốn.
* Phần “Might” và “Magic” : Mỗi phần sẽ chứa những nhóm kĩ năng tạo thành từ tập hợp các kĩ năng đơn lẻ. Trong mỗi nhóm, kĩ năng chia ra làm 3 cấp độ (Tier) (I, II và III) và tướng sẽ học được các kỹ năng đó khi đạt các level tướng tương ứng lần lượt là 1,5 và 15 cho mỗi cấp độ
Các kỹ năng loại "Neutral" thì không phân biệt tướng là "Might" hay "Magic" và đều có thể học được miễn là ở level tương ứng
Cần chú ý là tướng "Might" thì không học được một số kỹ năng về phép ở Tier III của tướng "Magic". Ngược lại, tướng "Magic" cũng sẽ không học hết được một số skill của tướng "Might" ở bảng chọn kĩ năng.
Yêu cầu tướng phải học ít nhất một cấp của một kỹ năng cùng loại để có thể lên cấp tiếp theo của kỹ năng đó.
* Phần "Hero" : Chứa những kỹ năng phân theo loại tướng, loại chủng tộc và hướng luyện tướng (theo đường Blood hoặc Tear)
Mỗi Hero vẫn có kĩ năng riêng (“Specialization” ability) của mình bên cạnh kĩ năng chủng tộc và kĩ năng theo loại tướng.
* Phần “Might” và “Magic” : Mỗi phần sẽ chứa những nhóm kĩ năng tạo thành từ tập hợp các kĩ năng đơn lẻ. Trong mỗi nhóm, kĩ năng chia ra làm 3 cấp độ (Tier) (I, II và III) và tướng sẽ học được các kỹ năng đó khi đạt các level tướng tương ứng lần lượt là 1,5 và 15 cho mỗi cấp độ
Các kỹ năng loại "Neutral" thì không phân biệt tướng là "Might" hay "Magic" và đều có thể học được miễn là ở level tương ứng
Cần chú ý là tướng "Might" thì không học được một số kỹ năng về phép ở Tier III của tướng "Magic". Ngược lại, tướng "Magic" cũng sẽ không học hết được một số skill của tướng "Might" ở bảng chọn kĩ năng.
Yêu cầu tướng phải học ít nhất một cấp của một kỹ năng cùng loại để có thể lên cấp tiếp theo của kỹ năng đó.
* Phần "Hero" : Chứa những kỹ năng phân theo loại tướng, loại chủng tộc và hướng luyện tướng (theo đường Blood hoặc Tear)
Mỗi Hero vẫn có kĩ năng riêng (“Specialization” ability) của mình bên cạnh kĩ năng chủng tộc và kĩ năng theo loại tướng.
A - BẢNG KỸ NĂNG "MIGHT"
I - NHÓM PARAGON
| Tier tồn tại - Loại kỹ năng | Tên - Hiệu ứng | Nhận xét |
| Tier I, II, III Tear | Defender I/II/III +1/2/3 Might Defend cho hero tương ứng với mỗi cấp kỹ năng tướng học được | Kĩ năng rất hữu dụng cho thành Haven |
| Tier I Tear | Diplomat Gia tăng X % khả năng thu phục quái trên map và giảm giá X% vàng khi quái đồng ý gia nhập đội quân của tướng | Hầu như chỉ thu phục được quái của một tuần nào đó (nếu tuần đó là tuần có quái xuất hiện) Chú ý quái gia nhập khác chủng tộc thì bị trừ morale |
| Tier I, II, II Neutral | Charismatic Leader I/II/III + 2/3/4 Leadership cho hero tương ứng với mỗi cấp kỹ năng tướng học được | Gia tăng chỉ số Morale |
| Tier I, II, III Neutral | Destiny Choosen + 3/5/8 Destiny cho hero tương ứng với mỗi cấp kỹ năng tướng học được | Gia tăng chỉ số Luck |
| Tier I Neutral | Enlightment Gia tăng 20% điểm kinh nghiệm cho hero tương ứng khi học kỹ năng | Nên lấy kỹ năng này sớm |
| Tier II Neutral | Mentoring Hero học kỹ năng gặp hero khác cùng người chơi thì hero sau đó (là hero gặp hero học kỹ năng Mentoring) sẽ lên level ứng với một khoảng bằng 50%. Tổng lượng điểm kinh nghiệm hero đến sau được nhận cũng không vượt quá 50% mức điểm kinh nghiệm của hero có kỹ năng này | Hữu dụng trên các map to. Người chơi có thể nhanh chóng lên level tất cả các hero khác của mình |
| Tier I Neutral | Logitics + 3 Movement point cho hero tương ứng khi học kỹ năng | Không có quá nhiều khác biệt khi học hay không học kỹ năng này |
| Tier II Neutral | Snatch Hero không tốn điểm Movement point khi nhặt tài nguyên, ghé thăm công trình, thành hoặc có hành động tương đương khi học kỹ năng Yêu cầu phải học kỹ năng Logistics | Tốt hơn nếu nó là một kỹ năng đơn lẻ và không yêu cầu phải có Logistics |
| Tier I, II, III Blood | Assailant I/II/III +3/4/5 Might Power cho hero tương ứng với mỗi cấp kỹ năng tướng học được | Khá hữu dụng nhưng tốt hơn hết thì vẫn chọn |
| Tier II Neutral | Pathfinder + 3 Movement point khi di chuyển trên biển. Giảm số movement point bị phạt khi đi trên các địa hình khác nhau đến 50% | Không cải thiện nhiều và quá quan trọng ở bản 6 vì tướng được nhận thêm 25% bonus khi di chuyển trên địa hình thân thuộc và điểm moventpoint yêu cầu để di chuyển ít bị tiêu tốn hơn. |
II - NHÓM REALM
Tier I
| Tier tồn tại - Loại kỹ năng | Tên - Hiệu ứng | Nhận xét |
| Tier I Neutral | Alchemist I Mỏ quân trong phạm vi kiểm soát tăng sản lượng sản xuất thêm +1 lính/ngày | Kĩ năng rất hữu dụng cho các mỏ quân cấp 3 |
| Tier I Neutral | Economist I Tướng nhặt được nhiều hơn 20% vàng và tài nguyên trên map | Chỉ hữu ích khi map lớn và thành ở nơi thiếu tài nguyên |
| Tier I Neutral | Scouting I +1 bán kính tầm nhìn cho tướng. Cho phép tướng thấy ước lượng số lượng quân địch trong thành và trong đội quân của hero đối phương cũng như quái canh đường (nhưng phải trong tầm nhìn của hero) | Kĩ năng không tệ nhưng cần cân nhắc khi lựa chọn để chọn những kỹ năng cần thiết khác và có giá trị với hero hơn |
Tier II
| Tier II Neutral | Alchemist II Khi hero trong thành thì phí chuyển đổi loại thành và xây dựng các công trình giảm 20% | Khá hữu dụng khi đánh mid/late game hoặc thủ thành |
| Tier II Neutral | Economist II Tỉ lệ trao đổi tài nguyên trong chợ thấp hơn (Tính như có thêm 1 chợ nữa) | Skill có giá trị nhưng lại ở level khá cao vào mid game |
| Tier II Neutral | Scouting II +1 bán kính tầm nhìn cho tướng. Cho phép tướng thấy chính xác số lượng quân địch trong thành và trong đội quân của hero đối phương cũng như quái canh đường và thêm trang bị, kỹ năng, chủng tộc, loại tướng quân địch..... (nhưng phải trong tầm nhìn của hero) | Kĩ năng không tệ nhưng cần cân nhắc khi lựa chọn để chọn những kỹ năng cần thiết khác và có giá trị với hero hơn |
| Tier II Neutral | Plunder Mine Hero dùng số movement point còn lại trong ngày để chiếm mỏ tạm thời của địch. Nhận sản lượng tài nguyên ứng với ba ngày nhưng ở mức cao hơn. Mỏ địch ngừng cung cấp tài nguyên cho quân địch trong những ngày bị chiếm | Cần chú ý vì sẽ dùng hết điểm movement point khiến hero hết lượt di chuyển và dễ bị quân địch bắt hoặc đánh úp nếu ở quá xa thành |
| Tier II Neutral | Sabotage Mine Hero dùng toàn bộ số movement point trong ngày để chiếm mỏ của địch trong 7 ngày. Khi tướng địch ghé thăm để chiếm lại thì mất toàn bộ số movement point trong ngày và hóa giải việc chiếm mỏ | Cần chú ý vì sẽ dùng hết điểm movement point khiến hero mất nguyên 1 lượt vô ích và dễ bị quân địch bắt hoặc đánh úp nếu ở quá xa thành |
Tier III
| Tier III Neutral | Alchemist III Khi hero trong thành thì cho phép xây dựng 02 công trình cùng một lúc (miễn là phải đủ tài nguyên) | Hữu dụng khi chơi early game |
| Tier III Neutral | Economist III + 2 gỗ và +2 đá mỗi ngày | Skill không có ích nhiều khi chơi nhiều hero và có hero đi chăn mỏ riêng |
| Tier III Neutral | Scouting III +1 bán kính tầm nhìn cho tướng. Cho phép tướng thấy tất cả các tài nguyên chưa nhặt và các artifact trang bị | Kĩ năng không cần thiết |
III - NHÓM TACTIC
Tier I
| Tier tồn tại - Loại kỹ năng | Tên - Hiệu ứng | Nhận xét |
| Tier I Neutral | Ambush + 5 Intiative cho quân của hero trong 3 lượt đầu khi combat | Kĩ năng hữu ích nên sở hữu khi có điều kiện lấy Tạo lợi thế ban đầu cho trận đấu khi gia tăng cơ hội được hành động trước ở mỗi turn đấu. |
| Tier I Neutral | Battle March + 2 movement cho quân của hero khi thủ thành | Hữu dụng khi có nhiều thành phải thủ hoặc map rộng |
| Tier I Tear | Duck and cover Quân của hero (bao gồm cả tường thành) dùng lá chắn có hiệu quả hơn X% (X biểu thị cho một kết quả cụ thể phụ thuộc vào sự tính toán của trò chơi) | |
| Tier I Tear Số lượt dùng: 1 lần/1 trận combat | Reinforcement I Gia tăng số lượng stack quân Core được chọn có trong đội hình combat của hero và phụ thuộc vào đội hình quân combat. Stack quân được thêm vào sau khi kết thúc combat thì mất đi (stack quân về số lượng gốc ban đầu) | Kĩ năng không đòi hỏi mana nên rất hữu dụng khi muốn đi nhặt tài nguyên hoặc trong một số trường hợp cần thiết ở đầu game |
| Tier I Blood | Siege Master I Catapult do hero điều khiển gây thêm X sát thương lên tường thành (khi công thành địch) | Chỉ hữu ích khi phải chủ động công thành nhiều |
| Tier I Neutral | Tactics I Cho phép hero sắp đội hình quân của hero điều khiển trước khi combat | Skill 50 - 50. Điểm bất cập là khi xếp quân thì không thấy được đội hình quân địch nên cần cân nhắc khi chọn |
Tier II
| Tier II Tear | Reinforcement II Gia tăng số lượng stack quân Core hoặc Elite được chọn có trong đội hình combat của hero và phụ thuộc vào đội hình quân combat. Stack quân được thêm vào sau khi kết thúc combat thì mất đi (stack quân về số lượng gốc ban đầu) | Kĩ năng hữu ích cần sở hữu |
| Tier II Blood | Siege Master II Quân địch nhận thêm sát thương dạng Earth mỗi lượt khi đứng sau tường thành (khi hero thủ thành). | Chỉ có lợi khi thủ thành. Gia tăng khả năng phòng thủ tầm gần tạm ổn. Sát thương gây ra nhỏ |
| Tier II Neutral | Tactics II Gia tăng vùng sắp quân và cho phép hero sắp xếp đội hình quân trước khi combat | Skill 50 - 50. Điểm bất cập là khi xếp quân thì không thấy được đội hình quân địch nên cần cân nhắc khi chọn |
Tier III
| Tier III Tear | Reinforcement III Gia tăng số lượng stack quân Core hoặc Elite hoặc Champion được chọn có trong đội hình combat của hero và phụ thuộc vào đội hình quân combat. Stack quân được thêm vào sau khi kết thúc combat thì mất đi (stack quân về số lượng gốc ban đầu) | Kĩ năng nâng cấp toàn diện nhưng cần cân nhắc lựa chọn |
| Tier III Blood | Siege Master III Catapult do hero điều khiển tấn công cả quân địch và gây ra X sát thương khi quân địch đứng gần mục tiêu chọn bắn của catapult (khi hero thủ thành). | Gia tăng khả năng phòng thủ cả tầm gần và tầm xa. Tuy nhiên cần cân nhắc về mức độ cần thiết khi lựa chọn |
| Tier III Neutral | Tactics III Cho phép hero sắp đội hình quân của hero điều khiển trước khi combat và sau khi sắp xếp có thể đổi vị trí qua lại giữa các stack quân. | Kỹ năng không có tác dụng gì nhiều |
IV - NHÓM WARCRIES
Tier I
| Tier tồn tại - Loại kỹ năng | Tên - Hiệu ứng | Nhận xét |
| Tier I Blood | Flawless attack Stack quân do hero điều khiển được chọn sẽ gây ra sát thương tối đa trong 3 lượt đấu | |
| Tier I Blood | Heroism + X Morale và + X Luck và tăng 17 % sát thương gây ra trong ba lượt đấu cho stack quân do hero điều khiển được chọn | |
| Tier I Neutral | Rush ! +X initiative vào initiative của stack quân do hero điều khiển được lựa chọn và 1,5 lần số bước di chuyển | |
| Tier I Tear | Stand Your Ground Unit được chọn được thêm một lần đánh phản và + X phòng thủ vật lý trong 3 lượt | Có chút hữu ích - ta sẽ mất ít quân hơn |
Tier II
| Tier II Tear | Evasive Maneuvers Tất cả các đối tượng quân nhận ít hơn X% sát thương trong 2 lượt đầu của trận chiến | Những lượt đầu không nên hành động vội vàng nên kỹ năng trở nên vô ích trừ khi bạn có chiến thuật khác |
| Tier II Blood | Mass Heroism + X Morale và + X Luck và tăng 12 % sát thương gây ra trong ba lượt đấu cho toàn bộ quân do hero điều khiển | |
| Tier II Blood | Pressed Attacked Stack quân địch được chọn luôn phải nhận lượt tấn công từ tướng với một lượng X% sát thương trước khi các stack quân của hero tấn công nhằm gia tăng sát thương phải nhận cuối cùng. Hiệu ứng không tồn tại khi đánh phản đòn (không quan trọng bên nào đánh phản bên nào) | |
| Tier II Tear | Mass Stand Your Ground Toàn bộ quân do hero điều khiển được thêm một lần đánh phản và + X phòng thủ vật lý trong 3 lượt | |
| Tier II Neutral | Warlord's Command Stack quân do hero điều khiển được hành động ngay tức khắc mà không phải chờ đến lượt | |
Tier III
| Tier III Blood | Heroic charge + X % sát thương cho mỗi ô Stack quân do hero điều khiển được chọn chạy qua trước khi tấn công kẻ thù và + 2 bước di chuyển khi tấn công | |
| Tier III Tear | Intimidation Quân bị chọn sẽ bị chỉ định để không tấn công quân khác trong X lượt đấu. Quân Core không được tấn công quân Elite và Champion. Quân Elite không được tấn công quân Champion. | Kỹ năng khá vô dụng |
| Tier III Tear | Taunt Bắt buộc quân địch tấn công stack quân được chọn do hero điều khiển với sát thương giảm X% và gây mất lượt ngay sau khi tấn công | Khá hữu dụng để tác động vào stack quân cần loại bỏ và để gây nhiễu đội hình đối phương |
Chỉnh sửa cuối:
giống H5
