Rảnh rỗi ngồi làm mấy cái chỉ số với phần thân pháp cho vui.
Chỉ số nhân vật:
[spoil]
气血: Điểm khí huyết ( HP)
内力: Điểm nội lực
怒气: Nộ khí: giá trị tích lũy khi chiến đấu, dùng cho kĩ năng tất sát hoặc kĩ năng bí tịch hiếm.
体力: Điểm thể lực, sử dụng thân pháp( khinh công, di hình hoán vị), đỡ chiêu sẽ tiêu hao điểm thể lực, khi không sử dụng thân pháp sẽ tự khôi phục.
破绽: Điểm sơ hở, 1 giá trị quan trọng trong chiến đấu, khi điểm này đầy sẽ bị đánh ngất, đánh vỡ def thậm chí đánh bay. Khi điều tức có thể giảm giá trị này xuống.
功力: Công lực, có thể dùng để tu luyện chiêu thức và tâm pháp, nhận được thông qua thăng cấp hoặc dùng công lực đan, giang hồ truyền công.
外功攻击: Ngoại công công kích, gây sát thương ngoại công.
内功攻击: Nội công công kích, gây sát thương nội công.
外功防御: Ngoại phòng, giảm bớt sát thương do ngoại công gây ra.
内功防御: Nội phòng, giảm bớt sát thương do nội công gây ra.
会心: Hội tâm, tăng tỉ lệ chí mạng.
精通: Tinh thông, giảm bớt tỉ lệ bị dính chí mạng.
抵御: Chống đỡ, chống đỡ tỉ lệ sát thương của địch ( đoán là tỉ lệ giảm dame của địch đánh lên mình khi trong trạng thái chống đỡ, như kiểu def bên CACK).
会心伤害: Hội tâm tổn thương, quyết định lượng sát thương gây ra khi chí mạng.
抵御伤害: Hội tâm chống đỡ, giảm sát thương nhận phải khi bị dính chí mạng.
速度: Tốc độ.
[/spoil]
Thân pháp
[spoil]
Sử dụng thân pháp sẽ tiêu hao thể lực, chỉ cần ngưng sử dụng thì điểm thể lực sẽ tự hồi phục. Khi thể lực giảm xuống 1 mức độ nhất định, thanh thể lực sẽ hiện ra ở bên tay trái. Nhảy và chạy trốn là tự có.
Thân pháp chia làm 3 loại:
Loại 1: Nhảy, chia ra làm nhiều cấp phụ thuộc vào số lần nhảy, nhảy nhiều nhất là 4 lần.
Nhảy 2 lần: Thân pháp đạt trình độ nhất định thì sau lần nhảy thứ 1, đang ở trên không có thể nhảy tiếp lần 2.
Nhảy 3 lần: Thân pháp đạt trình độ cao thủ sẽ nhảy đc 3 lần, đạt độ cao lớn hơn và tiêu hao thể lực nhiều hơn.
Khinh thân thuật: Giảm bớt ảnh hường của trọng lực, tăng thời gian rơi xuống, có thể lượn như chim trong thời gian này.
Loại 2: Nhóm kĩ năng di hình
Di hình hoán vị: Di chuyển siêu tốc tới 1 phương hướng nhất định, có thể dùng né tránh công kích, sử dụng trên không trung sẽ có khoảng cách xa hơn, tiêu hao nhiều thể lực hơn.
Thần hành thuật: trong thời gian ngắn nâng cao tốc độ di chuyển, sử dụng thời gian dài tiêu hao nhiều thể lực.
Thủy thượng phiêu: Đạp nước mà di chuyển.
Loại 3: Nhóm khống chế kĩ năng trong chiến đấu
Điều tức(调息): tận dụng khe hở trong khi chiến đấu, ngưng thần điều tức, khôi phục khí huyết bản thân, nội lực. Khi giữ trạng thái điều tức càng lâu thì càng kéo dài hồi phục khí huyết, giảm xuống số lượng lớn điểm sơ hở, sử dụng tiêu hao điểm nội lực.
Chống đỡ(格挡): giơ vũ khí lên đón đỡ công kích ở phía trước, giảm xuống 1 lượng đáng kể tổn thương, sử dụng tiêu hao thể lực.
Mặt đất trụ thân(地面受身): Khị bị ngã xuống ở dưới đất, có thể làm cho nhân vật nhanh chóng đứng dậy, hiệu quả trong nháy mắt.
Không trung trụ thân(空中受身): Khi bị đánh bay ở trên không, có thể làm cho nhân vật nhanh chóng điều chỉnh trạng thái cân bằng, có thể điều chỉnh phương hướng bay ra tránh cho bị trúng những combo tiếp theo của địch thủ.
[/spoil]
Ngại tìm hình minh họa, mọi người xem tạm.