II. Thiết lập
A. VNC Server
Nhấn Configure > Advanced để vào phần config nâng cao
1. Connections
_ Accept connections on port: Port sử dụng để Viewer kết nối vào, nếu chỉ có 1 máy thì cứ để mặc định, 2 máy trở lên sử dụng thì mỗi máy phải dùng port khác nhau, để máy ở ngoài kết nối vào máy bạn được thì bạn phải forward port, kết nối với nhau trong mạng LAN thì không cần. Ngoài forward port ra thì còn phải tắt firewall hoặc config cho nó allow port cần dùng, nếu có dùng thêm firewall khác thì cũng cần allow / add vào exception
_ Serve Java viewer on port: Port để sử dụng Java viewer, vào
http://localhost:5800 để biết Java viewer là cái gì, cái này cần Java Runtime Environment, chức năng này tớ thấy không cần nên disable
* Security
_ Authentication: Chỗ này để đặt password
• VNC password: Nhấn Configure, đặt password ở đây nếu bạn muốn Viewer kết nối vào là điều khiển luôn, cao cấp hơn thì vào Extended Configuration... Vào đây thì có 2 loại password
+ Admin password: Viewer khi kết nối vào máy bạn và gõ password này thì có toàn quyền điều khiển máy
+ ViewOnly password: Viewer khi kết nối vào máy bạn và gõ password này thì chỉ nhìn được thôi
• Windows password: Chọn kiểu này thì Viewer kết nối vào máy bạn sẽ dùng account trong Windows của Viewer đó, bạn có thể set permission trong đây account (hoặc nhóm) nào có thể làm gì. Allow: cho phép, Deny: không cho phép
+ View display contents: xem màn hình của máy bạn
+ Send pointer events: được dùng chuột
+ Send keyboard events: được dùng bàn phím
+ Send and receive clipboard contents: gửi và nhận clipboard (máy này copy thì máy kia cũng nhận được ấy)
+ Send and receive files: gửi và nhận files
+ Default access: các quyền trên
+ Connect without accept/reject prompt: kết nối không cần chờ đồng ý
+ Full access: toàn quyền sử dụng
• Single sign-on: Tương tự như Windows password nhưng không cần username/password
• None: Không đặt password, dùng một mình thì chọn cái này khỏe nhất
_ Encryption: Mã hóa kết nối giữa Server và Viewer, nếu không mã hóa thì có thể sẽ có kẻ thứ 3 chọc vào, nhưng mã hóa kết nối cũng làm giảm tốc độ
• Always on: không cho những Viewer không mã hóa kết nối vào
• Prefer on: mã hóa nếu Viewer chịu
• Prefer off: không mã hóa trừ khi Viewer yêu cầu, dùng một mình thì nên để cái này
_ Prompt local user to approve connections: Viewer kết nối đến thì sẽ chờ sự đồng ý
_ Guest login access: khi dùng cái này thì Viewer kết nối đến máy bạn được coi là khách, để kích hoạt chức năng này thì bạn right click tray icon của VNC Server chọn Guest Login
• None: Vô hiệu hóa Guest Login ở tray icon
• View-only: Viewer kết nối vào chỉ được nhìn
• Interactive: Viewer kết nối vào thì được sử dụng những thứ bạn chọn trong mục Inputs
_ Start VNC server automatically with Windows: tự động start VNC server khi khởi động Windows, rất cần thiết, máy bạn phải bật VNC server thì Viewer mới kết nối vào được
2. Inputs
• Enabled: bật, Viewer kết nối đến sẽ được những quyền ở dưới
• Disabled (view-only mode): tắt, Viewer kết nối đến chỉ xem được
• Custom: tùy thích, muốn cho Viewer làm gì thì chọn
+ Enable keyboard input: cho dùng bàn phím
+ Enable mouse input: cho dùng chuột
+ Share clipboard with viewers: Chia sẻ clipboard với Viewer
+ Allow input events to affect the screen-saver: Cho Viewer thoát screen-saver
+ Disable the server's keyboard and mouse while viewers are connected: Vô hiệu hóa bàn phím và chuột của máy bạn khi Viewer kết nối đến, không nên chọn
3. Desktop
_ Optimisation: những thiết lập ở đây giúp truyền tải hình ảnh nhanh hơn, nên dùng khi kết nối qua Internet, có tác dụng đối với Viewer
• Remove desktop background: Bỏ hình nền
• Disable user interface effects: Bỏ các hiệu ứng như fade...
• Optimise screen capture: Tăng tốc truyền tải hình ảnh
_ Privacy
• When last viewer disconnects: Khi Viewer cuối cùng ngắt kết nối thì Server sẽ làm việc bạn chọn
+ Do nothing: không làm gì cả
+ Lock workstation: khóa máy, chẳng biết nó khóa kiểu gì
+ Logoff user: Logoff
• Blank the server's screen while viewers are connected: màn hình máy bạn sẽ trắng bóc khi Viewer kết nối đến
4. Expert
Phần này là những thiết lập nâng cao, có tác dụng với Viewer, tớ sẽ giải thích 1 số giá trị
Mã:
AllowRfb: Cho phép Viewer kết nối đến
AlwaysShared: Luôn nhận Viewer kết nối đến là shared connection, nghĩa là Viewer này sẽ không làm Viewer kia bị đứt kết nối
AuthTimeout: Khoảng thời gian cho phép nhập password, tính bằng giây
BlacklistThreshold: Số lần Viewer gõ sai password sẽ dẫn đến tình trạng bị blacklist (số 5 mặc định nghĩa là sai password 5 lần sẽ bị blacklist)
BlacklistTimeout: Thời gian blacklist, tớ không biết nó tính đơn vị là gì
BlankScreen: Màn hình máy bạn sẽ trắng bóc nếu Viewer kết nối đến
ClientWaitTimeMillis: Khoảng thời gian server sẽ ngắt kết nối Viewer khi không động đậy, đơn vị tính bằng 1/1000 giây
DisableAccessChange: Không cho phép sửa quyền khi Viewer đang kết nối
DisableAddNewClient: Không cho phép add Viewer vào VNC Address Book
DisableAero: Bỏ hiệu ứng Aero của Vista khi Viewer kết nối đến, giúp tăng tốc truyền tải hình ảnh
DisableClose: Vô hiệu hóa việc tắt VNC Server
DisableOptions: Vô hiệu hóa nút Configure trong cửa sổ status của VNC Server
DisableTrayIcon: Tắt icon của VNC Server ở system tray khi không có Viewer nào kết nối
* Startup
VNC Server có 2 kiểu startup là Service-mode và User-mode
B. VNC Viewer
Mở VNC Viewer > Options > Advanced…
1. Display
_ Scaling: phần này để sửa, cân bằng độ phân giải của server và của cửa sổ VNC Viewer
• No scaling: không cân bằng, nếu độ phân giải server lớn hơn cửa sổ VNC Viewer thì sẽ có thanh cuộn
• Scale to window size: thu nhỏ màn hình của server cho vừa với cửa sổ VNC Viewer
• Custom scaling: tùy chỉnh cửa sổ VNC Viewer
+ Ô phía trước: chiều ngang
+ Ô phía sau: chiều dọc
+ Ô cuối: đơn vị
Khi kết nối rồi thì tự kéo cửa sổ cũng được
• Full screen mode: hiển thị màn hình server ở chế độ full screen
• Enable toolbar: hiện thanh công cụ ở trên khi đã kết nối tới server
• Adapt to network speed: tự động điều chỉnh màu sao cho hợp với đường truyền
• Always use best available colour quality: Luôn dùng mức độ màu đẹp nhất, check cái này thì thiết lập ở trên không ảnh hưởng
2. Inputs
_ Inputs
• Enable keyboard input: dùng bàn phím
• Pass special keys directly to server: Check thì dùng được nút Print Screen, Alt+Tab, Alt+Escape, Ctrl+Escape, nút cửa sổ (giữa Ctrl và Alt)
• Enable mouse input: dùng chuột
• Enable 3-button mouse emulation: Nếu chuột không có nút scroll thì check cái này để giả lập bằng cách ấn cùng lúc 2 nút
• Share clipboard with server: Chia sẻ clipboard với server
• Enable file transfer: Bật chức năng truyền file
Nếu server không cho dùng cái nào thì thiết lập vô dụng
_ Menu key: khi kết nối bạn có thể ấn nút bạn chọn để hiện ra 1 menu
3. Connection
• Shared connection: khi kết nối đến server thì không ngắt các Viewer khác
_ Proxies: phần này để nhét proxy
• Do not use a proxy: không sử dụng
• Use Microsoft Internet Explorer proxy settings: dùng thiết lập proxy của IE
• Use these proxy settings: dùng proxy riêng
4. Expert
Thiết lập nâng cao, để như mặc định là đủ xài
Config xong thì OK, trở lại VNC Viewer
Server: Điền IP máy muốn kết nối vào khung
Encryption: mã hóa kết nối
• Let Server Choose: để server lựa chọn
• Always on: không kết nối nếu server không mã hóa kết nối
• Prefer on: mã hóa kết nối nếu được
• Prefer off: không mã hóa kết nối nếu được
Xong xuôi thì Connect