Về cơ bản, trò chơi này thuộc thể loại hành động, đối kháng giống Call of Duty, Quake. Phiên bản này đi kèm với đĩa trò chơi MGS4 và hiện cũng đang được bán tách rời thành đĩa trò chơi độc lập tại Nhật Bản.
Đây không phải là lần đầu tiên MGO được phát hành, phiên bản đầu tiên được ra mắt cách đây 3 năm, nhưng vì những hạn chế của hệ máy PS2 lúc đó (Cấu hình, kết nối mạng v.v..), MGO không được đề cao và không gây được chú ý.
Ghi nhớ thêm rằng sẽ không phải trả bất kì phí gì khi chơi online ngoài tiền nâng cấp cho phiên bản nâng cấp (Nếu cần).
Ngày 12 tháng 6 năm 2008, MGS4 chính thức được phát hành trên toàn TG, trò chơi này đã dấy lên cơn sốt và bán hết veo trong ngay ngày phát hành đầu tiên. Và cũng chính nhờ nó mà doanh thu của máy PS3 tăng mạnh và dần bắt kịp với Wii, đối thủ không đội trời chung.
MGS4 được lột xác hoàn toàn. Nhờ cấu hình mạnh của máy PS3, hình ảnh và âm thanh của MGS4 rất thực và sống động.
Nội dung:
MGO cho phép tối đa 16 người chơi trực tuyến cho 1 trận. Nếu như đã chơi qua MGS4, sẽ biết thế nào là hệ thống SOP (Sons of the Patriots), đây là kiểu hệ thống mà mỗi người lính trong quân đội đều có chung 1 liên kết, hay nói ngắn gọn là mọi thông tin về đồng đội trong mỗi trận đánh đều được "dây chuyền" cho cả đội. Nếu như 1 anh bị hạ sát, bị đánh ngất hay ra khẩu hiệu, mệnh lệnh tất cả mọi thông tin đó đều được truyền qua mọi thành viên trong đội. Hơn nữa, có thể nhìn được xuyên tường mọi di chuyển của đồng đội.
Trong MGO, phân hạng và cấp bậc được phân chia rõ ràng thông qua chỉ số Level và danh hiệu nhân vật (Được gán với hình tượng con vật) ví dụ như gấu, rắn, chuột, sói v.v..
Kĩ năng (Skill)
MGO cho phép mỗi nhân vật có tối đa 4 slots (chỗ) kĩ năng. Mỗi kĩ năng sẽ được nâng cấp tùy vào mức độ và thời gian sử dụng. Hầu hết mỗi kĩ năng ở cấp độ 1 sẽ chiếm 1 slot, ở cấp độ 2 chiếm 2 slots và 3 thì chiếm 3 slots.
Danh sách các kĩ năng như sau:
HANDGUN (Súng lục, súng ngắn): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
SMG (Submachine Gun - Súng tiểu liên): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
ASSAULT RIFLE (Súng AK) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
SHOTGUN (Súng săn bắn tầm gần) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
SNIPER RIFLE (Súng bắn tỉa) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
HAWKEYE (Mắt chim ưng) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Tầm nhìn khi ở chế độ ngắm 1st person view được rộng hơn
SURVEYOR (Tầm bao quát): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Tầm nhìn khi ở chế độ tự động ngắm được bao quát hơn
QUARTERBACK (Tầm ném lựu đạn): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Tầm xa để ném lựu đạn
TRICKSTER (Gài đặt bom, mìn): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Thời gian gài đặt bom, mìn nhanh hơn
CQC (Vật tay đôi) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Level1: Tóm và chẹt cổ từ sau lưng - Level2: Độ mạnh tăng và có thể nện đối thủ xuống nền đất - Level3: Thêm chức năng gạt vũ khí khỏi tay đối thủ (CQC chỉ làm đối thủ bị choáng, ngất chứ không gây thương vong)
BLADES (Dùng dao) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Level1 và 2 na ná giống nhau. Ở Level3 có thể cứa cổ đối thủ khi tóm cổ từ sau lưng.
RUNNER (Chạy nhanh): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Chạy được nhanh hơn
BOX MOVE (Trốn trong hộp): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Level1 và 2 na ná giống nhau, chỉ khác ở tốc độ chạy khi ở trong hộp. Ở Level3 có thể vừa chạy, vừa húc làm đối thủ choáng và ngất chứ không gây thương vong.
QUICK RECOVERY (Đánh thức đồng đội): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Thời gian gọi đồng đội dậy sau mỗi cơn choáng được nhanh hơn. Ở Level3 chỉ mất 1s để gọi dậy.
MONOMANIA (Tầm nhìn sau khi hạ thủ được đối phương): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Sau khi bắn hạ đối thủ, có thể nhìn được xuyên tường vị trí của chính người đó ở lần xuất phát tiếp theo trong vài giây (Ở Level1 là 4s, Level2 là 5s và Level3 là 6s)
SIXTH SENSE (Phát hiện bẫy): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Phát hiện và tháo gỡ bẫy ở xung quanh
NARC (Tầm nhìn sau khi bị đối phương hạ thủ): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Nhìn được xuyên tường đối thủ khi bị chĩa súng về phía mình (Ở Level1 và 2 chỉ nhìn được khi bị ngắm bắn tự động, ở Level3 là mọi cách ngắm, mọi vị trí bị ngắm).
SCANNER (Quét bản đồ): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Xác định được vị trí của 1 đối thủ nhất định trên bản đồ (Đồng đội cũng sẽ nhìn thấy) sau khi bị tiêm thuốc vào người (Lvl1 30s, Lvl2 60s, Lvl3 90s)
INSTRUCTOR (Người hướng dẫn): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Có khẩu lệnh mới, có thể mở phòng riêng để làm người hướng dẫn cho người khác.
Trong MGO, mọi vị trí và đồ vật đều được thiết kế và sắp xếp hết sức chi tiết. Đều có thể dùng mọi vị trí để ẩn nấp và đánh lừa đối phương, từ việc trốn sau hoặc trong xe ôtô, trong hộp các tông, trốn trong thùng sắt rỗng cho đến những góc tường, hành lang, cầu thang v.v.. Ngoài ra, có chế độ giả chết, di chuyển nhanh hoặc trườn bò dưới đất cũng được đưa vào.
Cấp bậc:
Cấp bậc theo hình tượng con vật:
Bear (Gấu) Chỉ số CQC cao
Bee (Ong) Chỉ số tiêm để scan cao
Chameleon (Tắc kè hoa) Hay chơi Team Sneaking
Chicken (Gà) Ít khi tham gia chiến đấu
Crocodile (Cá sấu) Chỉ số hạ thủ và đánh thuốc mê đối thủ cao
Doberman (Chó giữ nhà) Lính cấp cao hạng 2
Eagle (Diều hâu) Chỉ số bắn tỉa cao
Flying Squirrel (Chồn) Lộn vòng nhiều
Fox (Cáo) Đỉnh của đỉnh
Foxhound (Chó săn cáo) Huyền thoại sống <---- Cái này là danh hiệu cao nhất
GA-KO Hay chơi Rescue Mission
Grasshopper (Châu chấu) Hay trườn bò
Hound (Chó săn) Lính cấp cao hạng nhất
Jaws (Cá mập) Hay dùng dao
Kerotan Hay chơi Capture mission
Night Owl (Cú vọ) Hay dùng ốm nhòm nhìn đêm
Pigeon (Bồ câu) Hay dùng vũ khí ít gây thương tích
Rat (Chuột) Hay bị dính bẫy
Sloth (Con lười) Bị nhắm bắn vào đầu nhiều
Snake (Rắn) Hay chơi Sneaking missions
Tarantula (Nhện đen Châu Phi) Hạ thủ được nhiều khi chơi đồng đội
Tsuchinoko (Rắn ẩn giật) Ít khi online
Turtle (Rùa) Trốn trong hộp các tông nhiều
Water Bear (Gấu nước) Thời gian sống sót dài
Vũ khí
---Vũ khí chính---
Tên vũ khí: VZ.83
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng tiểu liên
Độ gây hại: Kém
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 200 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: P90
Giá DP: 2000
Nâng cấp: Nòng giảm thanh (500DP) - Ống ngắm bắn tỉa (500DP) - Ngắm laser (500DP)
Kĩ năng: Súng tiểu liên
Độ gây hại: Tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 300 viên - Mỗi băng đạn 50 viên
Tên vũ khí: MP5SD2
Giá DP: 2000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng tiểu liên
Độ gây hại: Tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 240 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: AK102
Giá DP: 1000
Nâng cấp: Súng bắn lựu đạn (10,000DP)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tạm được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: M4 Custom
Giá DP: 2000
Nâng cấp: Giảm thanh (500DP) - Ống ngắm có điểm chấm (750) - Súng bắn lựu đạn (10,000DP) - Súng bắn tầm gần (8,000DP) - Tay nắm chống rung (750DP) - Đèn pin soi (500DP) - Đèn laser (500)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tạm được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: Mk.17
Giá DP: 3000
Nâng cấp: Ống ngắm có điểm chấm (750) - Ống ngắm tầm nhìn (500DP) - Tay nắm chống rung (750DP)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tạm được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 150 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: XM8
Giá DP: 4000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: G3A3
Giá DP: 4000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 150 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: SVD
Giá DP: 500
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Được
Băng đạn: Tổng cộng 50 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Tên vũ khí: Mosin-Nagant (Súng tỉa gây mê)
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Chậm
Băng đạn: Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Tên vũ khí: M14EBR
Giá DP: 750
Nâng cấp: Giảm thanh (500DP) - Đèn pin soi (500DP) - Đèn laser (500)
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Rất nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: DSR-1
Giá DP: 7000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Rất nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Tên vũ khí: M870 Custom
Giá DP: 1000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng săn bắn tầm gần
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Rất chậm
Băng đạn: Đạn Buck (0DP) - Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Đạn Slug (5,000DP) - Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Đạn V-Rings (3000) - Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên (Đạn gây mê)
Tên vũ khí: SAIGA12
Giá DP: 8000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng săn bắn tầm gần
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Chậm
Băng đạn: Đạn Buck (0DP) - Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên
Đạn Slug (5,000DP) - Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên
Đạn V-Rings (3000) - Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên (Đạn gây mê)
Tên vũ khí: M60E4
Giá DP: 5000
Nâng cấp: Ống ngắm có điểm chấm (750) - Ống ngắm tầm nhìn (500DP) - Tay nắm chống rung (750DP) - Đèn pin soi (500DP) - Đèn laser (500)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 800 viên - Mỗi băng đạn 200 viên
Tên vũ khí: Shield (Khiên)
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Không có
Độ gây hại: Yếu (Đạp khiên vào đối thủ để đánh ngã)
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Không có
Băng đạn: Không có
Tên vũ khí: RPG-7
Giá DP: 10,000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Không có
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Chậm
Băng đạn: Tổng cộng 6 đầu đạn - Mỗi lần 1 đầu đạn
---Vũ khí thứ 2---
Tên vũ khí: GSR
Giá DP: 0
Nâng cấp: Đèn pin chiếu (250DP)
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Bình thường
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Tạm được
Băng đạn: Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên
Tên vũ khí: Mk. 2 Pistol (Súng gây mê)
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Bình thường
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Tạm được
Băng đạn: Tổng cộng 60 viên - Mỗi băng đạn 10 viên
Tên vũ khí: Operator
Giá DP: 0
Nâng cấp: Giảm thanh (250DP) - Đèn pin chiếu (250DP)
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Bình thường
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Tạm được
Băng đạn: Tổng cộng 60 viên - Mỗi băng đạn 7 viên
Tên vũ khí: G18C
Giá DP: 1250
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Được
Băng đạn: Tổng cộng 133 viên - Mỗi băng đạn 33 viên
Tên vũ khí: D.E. (Desert Eagle)
Giá DP: 4000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Được
Băng đạn: Tổng cộng 56 viên - Mỗi băng đạn 6 viên
---Vũ khí thứ 3/Mìn, lựu đạn---
Tên vũ khí: Grenade
Giá DP: 0
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: WP G. (White Phosphorus)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Stun Grenade
Giá DP: 0
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây điếc tai và mất tầm nhìn
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Chaff Grenade
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Làm gián đoạn radar
Tổng cộng 2 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade
Giá DP: 0
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù và ho
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade (R)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù màu đỏ và ho
Tổng cộng 5 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade (G)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù màu xanh và ho
Tổng cộng 5 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade (Y)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù màu vàng và ho
Tổng cộng 5 quả
Tên vũ khí: E. (Enemy) Locator Grenade
Giá DP: 750
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Định vị được đối thủ trên bản đồ trong vùng lựu đạn được ném
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Claymore (Mìn)
Giá DP: 750
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: S.G. (Sleeping Gas) Mine (Mìn ngủ)
Giá DP: 2500
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Gây ngủ cho đối phương (Những ai giẫm lên)
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: C4 Charge (Remote Detonated) (Mìn điều khiển: Đặt mìn, nhấn nút tròn để kích nổ khi đối phương ở gần)
Giá DP: 1000
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: S.G. (Sleeping Gas) Satchel (Mìn ngủ điều khiển: Đặt mìn, nhấn nút tròn để kích mìn khi đối phương ở gần)
Giá DP: 2000
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Gây ngủ cho đối phương (Những ai ở gần)
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Magazine (Tạp chí khiêu dâm)
Giá DP: 0
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Gây chú ý cho đối phương khi giẫm lên
Tổng cộng 3 quyển
Các kiểu chơi trong MGO
Có tất cả 7 kiểu chơi trong MGO. Deathmatch (Cá nhân), Team Deathmatch (Đồng đội), Capture Mission (Giành giật, bắt giữ con tin), Rescue Mission (Giải cứu con tin), Base Mission (Bảo vệ, chiếm đoạt lô cốt), Sneaking Mission (Trốn tìm có Snake) and Team Sneaking Mission (Trốn tìm kiểu đồng đội không có Snake)
Deathmatch (Cá nhân) là kiểu chơi cá nhân. Không mang tính đồng đội nên tất cả phải chống lại nhau. Điểm số tùy thuộc vào số lần bắn hạ.
Team Deathmatch (Đồng đội) là kiểu chơi đồng đội. Được chia làm 2 đội. 2 đội chống lại nhau. Chiến thắng thuộc về bên bắn được nhiều hơn.
Capture Mission (Giành giật, bắt giữ con tin) Kerotan và Ga-ko là 2 vật tượng trưng cho 2 con tin. Sẽ nằm ở vị trí bất kì và hiển thị trên bản đồ. Nhiệm vụ của 2 đội là bắt giữ được cả 2 và đem trở về căn cứ của chính mình. Khi về tới căn cứ, sau 30s không bị gián đoạn (Không bị đội bên kia bắn hạ người làm nhiệm vụ bắt giữ) thì sẽ giành chiến thắng.
Rescue Mission (Giải cứu con tin) Khác với Capture Mission (Bắt giữ con tin) sẽ chỉ có 1 mục tiêu là Ga-ko. 1 đội nắm giữ Ga-ko và phải có nhiệm vụ bảo vệ nó, còn đội bên kia thì có nhiệm vụ chạy sang giải cứu. Không có giới hạn về thời gian nhưng đội nào bắn hạ được tất cả đối thủ thì đương nhiên giành chiến thắng.
Base Mission (Bảo vệ, chiếm đoạt lô cốt). Sẽ có từ 5 lô cốt trong mỗi bản đồ (Có hiển thị). Nhiệm vụ của mỗi đội là đi chiếm tất cả những lô cốt trên. Có thời gian quy định cho mỗi hiệp đấu, đội nào giành được nhiều lô cốt hơn sau khi hết giờ thì cũng đương nhiên giành phần thắng.
Sneaking Mission (Trốn tìm có Snake và robot Mk.II). Sẽ có 2 người trong trận đấu điều khiển được Snake và robot con Mk.II. Cả 2 đều là nhân vật chung gian, không theo bất kì đội nào và có nhiệm vụ đi thu nhặt 3 dogtags (3 dây chuyền của 3 người bất kì trong mỗi hiệp, CQC và bế đối thủ lên để làm rơi dogtag ra). Snake sẽ giành chiến thắng nếu giành được 3 dogtags đó, còn mỗi đội sẽ giành chiến thắng nếu tìm và hạ được Snake nhiều hơn sau khi hết thời gian. Snake sẽ được trang bị tàng hình, không có súng hạng nặng mà chỉ có súng bắn thuốc mê, nhưng bù lại CQC (Vật tay đôi) và dao của Snake là cấp độ 3. Ngoài ra sẽ có 1 người hỗ trợ Snake là chú robot Mk.II, robot này tàng hình, không được trang bị vũ khí gì ngoài khả năng làm giật điện ngất đối thủ.
Team Sneaking (Trốn tìm không có Snake). Chia làm 2 đội. 1 đội tàng hình nhưng chỉ được trang bị dao, khiên, lựu đạn và tạp chí. Đội bên kia không tàng hình và được trang bị vũ khí đầy đủ. Đội tàng hình có nhiệm vụ chạy sang căn cứ của đội không tàng hình và cướp Kerotan hoặc Ga-Ko đem về căn cứ mình. Đương nhiên chiến thắng cũng sẽ thuộc về đội nào hạ được hết đối thủ đối phương.
Bản đồ
Ở phiên bản ban đầu của MGO sẽ có 5 bản đồ mặc nhiên Ambush Alley, Blood Bath, Gronznyj Grad, Midtown Maelstrom và Urban Ultimatum. Urban Ultimatum là bản đồ được sử dụng ở phiên bản MGO1 trước kia với tên là "City Under Siege". Ngoài ra có 3 bản đồ khác nhưng đi kèm với bản nâng cấp (Phải mua bản nâng cấp) bao gồm Virtuous Vista (Có trong MGS4), Tomb of Tubes và Coppertown Conflict (Bản đồ được thiết kế lại từ bản đồ Brown Town trong phiên bản MGO1 trước). Những bản đồ mới tiếp theo đang được hứa hẹn sẽ tung ra sớm nhưng chưa được Kojima ấn định ngày phát hành.
Đội, Bè phái
MGO cho phép bạn được tạo hoặc gia nhập đội, bè phái. Người sáng lập ra đội phải ít nhất có trình độ (Level) 3 và đã có hơn 20 giờ online. Số lượng tối đa cho 1 đội là 64.
Nhân vật trong trò chơi
Trong Sneaking missions, có thể điều khiển được Snake và robot Mk. II.
Ngoài ra trong bản nâng cấp (Phải trả tiền), có thêm 2 nhân vật nữa là Meryl Silverburgh và Johnny (AKIBA) đều xuất hiện trong MGS4.
Ông chủ Hideo, người sáng lập ra serie trò chơi này tuyên bố năm 2006 là sẽ đưa dần các nhân vật còn lại vào phiên bản MGO. Trước mắt sẽ là Raiden.
Vùng lãnh thổ
Tùy vào phiên bản trò chơi mà mình mua (Không phụ thuộc vào máy PS3), sẽ quyết định được chơi ở mạng của vùng lãnh thổ nào. Ví dụ như nếu mua trò chơi được phát hành ở Úc thì sẽ chỉ chơi được ở mạng của Úc và Châu Âu. Nếu là ở Nhật thì chỉ ở Nhật, và nếu ở Mỹ thì chỉ ở Châu Mỹ.
Phiên bản nâng cấp 1
Phiên bản nâng cấp đầu tiên được phát hành ngày 17 tháng 7 năm 2008. Đây là phiên bản phải trả tiền. Bao gồm 3 bản đồ mới, 2 nhân vật mới có thể điều khiển được và đặc biệt là kiểu chơi Survival. Survival là kiều chơi chia làm 2 đội, mỗi đội 6 thành viên. Sẽ được tặng điểm cho mỗi trận thắng, và dùng điểm để mua "hàng" trên cửa hàng online cho nhân vật của mình (Quần áo, mũ, giày, vật dụng khác). Được tặng 50 điểm cho mỗi lần tham gia, 100 điểm cho 1 trận thắng, 200 điểm cho 2 trận thắng liên tiếp, 300 cho 3 trận thắng liên tiếp và 400-500 cho 4 và 5 trận thắng liên tiếp.
Mệnh lệnh và giọng nói trong MGO (Khi đã mua phiên bản nâng cấp cho giọng nói)
I'm on the attack! <ONSLAUGHT> <OST>
Engaging the enemy! <TAKEFIRE> <TF>
Requesting reinforcements! <REINFORCEMENT> <RI>
Enemy eliminated! <DESTROYEDENEMY> <DE>
Clear! <CLEAR> <CLR>
Somebody, come quick! <COMEHERE> <CH>
I'll cover you. <ITCOVERS> <IC>
Good soldiers make graves. <LAMENT> <LAM>
Hey. <WELL> <WL>
Bye! <GOODBYE> <GB>
Seeya around. <SEEYOU> <SY>
Sorry, gotta go. <QUIT> <QT>
Thank you. <THANKS> <THX>
Leave it to me. <BUYIN> <BI>
You brought this upon yourself! <LAMENT2> <LAM2>
Hm? What was that sound? <NOISE> <NO>
Don't see anybody. <NOBODY> <NB>
Hostile sighted! <ENEMYFIND> <EF>
My stomach... <TOILET> <TOI>
That's gotta be a record. <RECORD> <RE>
I'm back. <IMHOME> <IH>
Welcome back. <WELCOMEBACK> <WB>
Connecting. <LINK> <LIN>
Reload! <RELOAD> <REL>
Excellent! <GRATS> <GRA>
Goal! <GOAL> <GA>
Run! <RUN> <RU>
One! Two! Three! Go! <COUNTDOWN> <CD>
Game on! <START> <ST>
Game over! <END> <ED>
Laughter 1 <LAUGH> <LA>
Laughter 2 <LAUGH2> <LA2>
(Sing a song) <SONG>
MGO ID của tớ:
Bản Mỹ: SAKURANBO
Bản Nhật: KISSMYASS
Ai chơi thì đăng kí nhé:
1. MGO ID
2. Yahoo ID
Sau khi biết ID của nhau thì add và email trong game để thông báo nhé (Vì khi add nó không thông báo ai đã add mình)
Vài hình ảnh tự chụp trong game:
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original01.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original02.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original03.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original04.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original05.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original06.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original07.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original08.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original09.jpg
Đây không phải là lần đầu tiên MGO được phát hành, phiên bản đầu tiên được ra mắt cách đây 3 năm, nhưng vì những hạn chế của hệ máy PS2 lúc đó (Cấu hình, kết nối mạng v.v..), MGO không được đề cao và không gây được chú ý.
Ghi nhớ thêm rằng sẽ không phải trả bất kì phí gì khi chơi online ngoài tiền nâng cấp cho phiên bản nâng cấp (Nếu cần).
Ngày 12 tháng 6 năm 2008, MGS4 chính thức được phát hành trên toàn TG, trò chơi này đã dấy lên cơn sốt và bán hết veo trong ngay ngày phát hành đầu tiên. Và cũng chính nhờ nó mà doanh thu của máy PS3 tăng mạnh và dần bắt kịp với Wii, đối thủ không đội trời chung.
MGS4 được lột xác hoàn toàn. Nhờ cấu hình mạnh của máy PS3, hình ảnh và âm thanh của MGS4 rất thực và sống động.
Nội dung:
MGO cho phép tối đa 16 người chơi trực tuyến cho 1 trận. Nếu như đã chơi qua MGS4, sẽ biết thế nào là hệ thống SOP (Sons of the Patriots), đây là kiểu hệ thống mà mỗi người lính trong quân đội đều có chung 1 liên kết, hay nói ngắn gọn là mọi thông tin về đồng đội trong mỗi trận đánh đều được "dây chuyền" cho cả đội. Nếu như 1 anh bị hạ sát, bị đánh ngất hay ra khẩu hiệu, mệnh lệnh tất cả mọi thông tin đó đều được truyền qua mọi thành viên trong đội. Hơn nữa, có thể nhìn được xuyên tường mọi di chuyển của đồng đội.
Trong MGO, phân hạng và cấp bậc được phân chia rõ ràng thông qua chỉ số Level và danh hiệu nhân vật (Được gán với hình tượng con vật) ví dụ như gấu, rắn, chuột, sói v.v..
Kĩ năng (Skill)
MGO cho phép mỗi nhân vật có tối đa 4 slots (chỗ) kĩ năng. Mỗi kĩ năng sẽ được nâng cấp tùy vào mức độ và thời gian sử dụng. Hầu hết mỗi kĩ năng ở cấp độ 1 sẽ chiếm 1 slot, ở cấp độ 2 chiếm 2 slots và 3 thì chiếm 3 slots.
Danh sách các kĩ năng như sau:
HANDGUN (Súng lục, súng ngắn): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
SMG (Submachine Gun - Súng tiểu liên): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
ASSAULT RIFLE (Súng AK) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
SHOTGUN (Súng săn bắn tầm gần) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
SNIPER RIFLE (Súng bắn tỉa) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Càng lên cấp độ cao đạn bắn được xa hơn và giảm thiểu thời gian thay đạn
HAWKEYE (Mắt chim ưng) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Tầm nhìn khi ở chế độ ngắm 1st person view được rộng hơn
SURVEYOR (Tầm bao quát): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Tầm nhìn khi ở chế độ tự động ngắm được bao quát hơn
QUARTERBACK (Tầm ném lựu đạn): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Tầm xa để ném lựu đạn
TRICKSTER (Gài đặt bom, mìn): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Thời gian gài đặt bom, mìn nhanh hơn
CQC (Vật tay đôi) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Level1: Tóm và chẹt cổ từ sau lưng - Level2: Độ mạnh tăng và có thể nện đối thủ xuống nền đất - Level3: Thêm chức năng gạt vũ khí khỏi tay đối thủ (CQC chỉ làm đối thủ bị choáng, ngất chứ không gây thương vong)
BLADES (Dùng dao) : Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Level1 và 2 na ná giống nhau. Ở Level3 có thể cứa cổ đối thủ khi tóm cổ từ sau lưng.
RUNNER (Chạy nhanh): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Chạy được nhanh hơn
BOX MOVE (Trốn trong hộp): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Level1 và 2 na ná giống nhau, chỉ khác ở tốc độ chạy khi ở trong hộp. Ở Level3 có thể vừa chạy, vừa húc làm đối thủ choáng và ngất chứ không gây thương vong.
QUICK RECOVERY (Đánh thức đồng đội): Chiếm tối đa 3 chỗ (slot) - Thời gian gọi đồng đội dậy sau mỗi cơn choáng được nhanh hơn. Ở Level3 chỉ mất 1s để gọi dậy.
MONOMANIA (Tầm nhìn sau khi hạ thủ được đối phương): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Sau khi bắn hạ đối thủ, có thể nhìn được xuyên tường vị trí của chính người đó ở lần xuất phát tiếp theo trong vài giây (Ở Level1 là 4s, Level2 là 5s và Level3 là 6s)
SIXTH SENSE (Phát hiện bẫy): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Phát hiện và tháo gỡ bẫy ở xung quanh
NARC (Tầm nhìn sau khi bị đối phương hạ thủ): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Nhìn được xuyên tường đối thủ khi bị chĩa súng về phía mình (Ở Level1 và 2 chỉ nhìn được khi bị ngắm bắn tự động, ở Level3 là mọi cách ngắm, mọi vị trí bị ngắm).
SCANNER (Quét bản đồ): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Xác định được vị trí của 1 đối thủ nhất định trên bản đồ (Đồng đội cũng sẽ nhìn thấy) sau khi bị tiêm thuốc vào người (Lvl1 30s, Lvl2 60s, Lvl3 90s)
INSTRUCTOR (Người hướng dẫn): Chiếm tối đa 1 chỗ (slot) kể cả khi max. - Có khẩu lệnh mới, có thể mở phòng riêng để làm người hướng dẫn cho người khác.
Trong MGO, mọi vị trí và đồ vật đều được thiết kế và sắp xếp hết sức chi tiết. Đều có thể dùng mọi vị trí để ẩn nấp và đánh lừa đối phương, từ việc trốn sau hoặc trong xe ôtô, trong hộp các tông, trốn trong thùng sắt rỗng cho đến những góc tường, hành lang, cầu thang v.v.. Ngoài ra, có chế độ giả chết, di chuyển nhanh hoặc trườn bò dưới đất cũng được đưa vào.
Cấp bậc:
Cấp bậc theo hình tượng con vật:
Bear (Gấu) Chỉ số CQC cao
Bee (Ong) Chỉ số tiêm để scan cao
Chameleon (Tắc kè hoa) Hay chơi Team Sneaking
Chicken (Gà) Ít khi tham gia chiến đấu
Crocodile (Cá sấu) Chỉ số hạ thủ và đánh thuốc mê đối thủ cao
Doberman (Chó giữ nhà) Lính cấp cao hạng 2
Eagle (Diều hâu) Chỉ số bắn tỉa cao
Flying Squirrel (Chồn) Lộn vòng nhiều
Fox (Cáo) Đỉnh của đỉnh
Foxhound (Chó săn cáo) Huyền thoại sống <---- Cái này là danh hiệu cao nhất
GA-KO Hay chơi Rescue Mission
Grasshopper (Châu chấu) Hay trườn bò
Hound (Chó săn) Lính cấp cao hạng nhất
Jaws (Cá mập) Hay dùng dao
Kerotan Hay chơi Capture mission
Night Owl (Cú vọ) Hay dùng ốm nhòm nhìn đêm
Pigeon (Bồ câu) Hay dùng vũ khí ít gây thương tích
Rat (Chuột) Hay bị dính bẫy
Sloth (Con lười) Bị nhắm bắn vào đầu nhiều
Snake (Rắn) Hay chơi Sneaking missions
Tarantula (Nhện đen Châu Phi) Hạ thủ được nhiều khi chơi đồng đội
Tsuchinoko (Rắn ẩn giật) Ít khi online
Turtle (Rùa) Trốn trong hộp các tông nhiều
Water Bear (Gấu nước) Thời gian sống sót dài
Vũ khí
---Vũ khí chính---
Tên vũ khí: VZ.83
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng tiểu liên
Độ gây hại: Kém
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 200 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: P90
Giá DP: 2000
Nâng cấp: Nòng giảm thanh (500DP) - Ống ngắm bắn tỉa (500DP) - Ngắm laser (500DP)
Kĩ năng: Súng tiểu liên
Độ gây hại: Tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 300 viên - Mỗi băng đạn 50 viên
Tên vũ khí: MP5SD2
Giá DP: 2000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng tiểu liên
Độ gây hại: Tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 240 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: AK102
Giá DP: 1000
Nâng cấp: Súng bắn lựu đạn (10,000DP)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tạm được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: M4 Custom
Giá DP: 2000
Nâng cấp: Giảm thanh (500DP) - Ống ngắm có điểm chấm (750) - Súng bắn lựu đạn (10,000DP) - Súng bắn tầm gần (8,000DP) - Tay nắm chống rung (750DP) - Đèn pin soi (500DP) - Đèn laser (500)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tạm được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: Mk.17
Giá DP: 3000
Nâng cấp: Ống ngắm có điểm chấm (750) - Ống ngắm tầm nhìn (500DP) - Tay nắm chống rung (750DP)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tạm được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 150 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: XM8
Giá DP: 4000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 30 viên
Tên vũ khí: G3A3
Giá DP: 4000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực Nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 150 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: SVD
Giá DP: 500
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Được
Băng đạn: Tổng cộng 50 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Tên vũ khí: Mosin-Nagant (Súng tỉa gây mê)
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Chậm
Băng đạn: Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Tên vũ khí: M14EBR
Giá DP: 750
Nâng cấp: Giảm thanh (500DP) - Đèn pin soi (500DP) - Đèn laser (500)
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Rất nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 120 viên - Mỗi băng đạn 20 viên
Tên vũ khí: DSR-1
Giá DP: 7000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng bắn tỉa
Độ gây hại: Rất tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Rất nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Tên vũ khí: M870 Custom
Giá DP: 1000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng săn bắn tầm gần
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Rất chậm
Băng đạn: Đạn Buck (0DP) - Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Đạn Slug (5,000DP) - Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên
Đạn V-Rings (3000) - Tổng cộng 40 viên - Mỗi băng đạn 5 viên (Đạn gây mê)
Tên vũ khí: SAIGA12
Giá DP: 8000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng săn bắn tầm gần
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Chậm
Băng đạn: Đạn Buck (0DP) - Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên
Đạn Slug (5,000DP) - Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên
Đạn V-Rings (3000) - Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên (Đạn gây mê)
Tên vũ khí: M60E4
Giá DP: 5000
Nâng cấp: Ống ngắm có điểm chấm (750) - Ống ngắm tầm nhìn (500DP) - Tay nắm chống rung (750DP) - Đèn pin soi (500DP) - Đèn laser (500)
Kĩ năng: Súng AK
Độ gây hại: Tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Cực nhanh
Băng đạn: Tổng cộng 800 viên - Mỗi băng đạn 200 viên
Tên vũ khí: Shield (Khiên)
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Không có
Độ gây hại: Yếu (Đạp khiên vào đối thủ để đánh ngã)
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Không có
Băng đạn: Không có
Tên vũ khí: RPG-7
Giá DP: 10,000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Không có
Độ gây hại: Cực tốt
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Chậm
Băng đạn: Tổng cộng 6 đầu đạn - Mỗi lần 1 đầu đạn
---Vũ khí thứ 2---
Tên vũ khí: GSR
Giá DP: 0
Nâng cấp: Đèn pin chiếu (250DP)
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Bình thường
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Tạm được
Băng đạn: Tổng cộng 80 viên - Mỗi băng đạn 8 viên
Tên vũ khí: Mk. 2 Pistol (Súng gây mê)
Giá DP: 0
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Bình thường
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Tạm được
Băng đạn: Tổng cộng 60 viên - Mỗi băng đạn 10 viên
Tên vũ khí: Operator
Giá DP: 0
Nâng cấp: Giảm thanh (250DP) - Đèn pin chiếu (250DP)
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Bình thường
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Tạm được
Băng đạn: Tổng cộng 60 viên - Mỗi băng đạn 7 viên
Tên vũ khí: G18C
Giá DP: 1250
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Được
Băng đạn: Tổng cộng 133 viên - Mỗi băng đạn 33 viên
Tên vũ khí: D.E. (Desert Eagle)
Giá DP: 4000
Nâng cấp: Không có
Kĩ năng: Súng lục
Độ gây hại: Được
Độ nhanh của đạn được bắn ra: Được
Băng đạn: Tổng cộng 56 viên - Mỗi băng đạn 6 viên
---Vũ khí thứ 3/Mìn, lựu đạn---
Tên vũ khí: Grenade
Giá DP: 0
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: WP G. (White Phosphorus)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Stun Grenade
Giá DP: 0
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây điếc tai và mất tầm nhìn
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Chaff Grenade
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Làm gián đoạn radar
Tổng cộng 2 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade
Giá DP: 0
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù và ho
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade (R)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù màu đỏ và ho
Tổng cộng 5 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade (G)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù màu xanh và ho
Tổng cộng 5 quả
Tên vũ khí: Smoke Grenade (Y)
Giá DP: 500
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Gây khói mù màu vàng và ho
Tổng cộng 5 quả
Tên vũ khí: E. (Enemy) Locator Grenade
Giá DP: 750
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Định vị được đối thủ trên bản đồ trong vùng lựu đạn được ném
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Claymore (Mìn)
Giá DP: 750
Kĩ năng: Ném lựu đạn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: S.G. (Sleeping Gas) Mine (Mìn ngủ)
Giá DP: 2500
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Gây ngủ cho đối phương (Những ai giẫm lên)
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: C4 Charge (Remote Detonated) (Mìn điều khiển: Đặt mìn, nhấn nút tròn để kích nổ khi đối phương ở gần)
Giá DP: 1000
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Cực tốt
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: S.G. (Sleeping Gas) Satchel (Mìn ngủ điều khiển: Đặt mìn, nhấn nút tròn để kích mìn khi đối phương ở gần)
Giá DP: 2000
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Gây ngủ cho đối phương (Những ai ở gần)
Tổng cộng 3 quả
Tên vũ khí: Magazine (Tạp chí khiêu dâm)
Giá DP: 0
Kĩ năng: Gài/đặt mìn
Độ gây hại: Gây chú ý cho đối phương khi giẫm lên
Tổng cộng 3 quyển
Các kiểu chơi trong MGO
Có tất cả 7 kiểu chơi trong MGO. Deathmatch (Cá nhân), Team Deathmatch (Đồng đội), Capture Mission (Giành giật, bắt giữ con tin), Rescue Mission (Giải cứu con tin), Base Mission (Bảo vệ, chiếm đoạt lô cốt), Sneaking Mission (Trốn tìm có Snake) and Team Sneaking Mission (Trốn tìm kiểu đồng đội không có Snake)
Deathmatch (Cá nhân) là kiểu chơi cá nhân. Không mang tính đồng đội nên tất cả phải chống lại nhau. Điểm số tùy thuộc vào số lần bắn hạ.
Team Deathmatch (Đồng đội) là kiểu chơi đồng đội. Được chia làm 2 đội. 2 đội chống lại nhau. Chiến thắng thuộc về bên bắn được nhiều hơn.
Capture Mission (Giành giật, bắt giữ con tin) Kerotan và Ga-ko là 2 vật tượng trưng cho 2 con tin. Sẽ nằm ở vị trí bất kì và hiển thị trên bản đồ. Nhiệm vụ của 2 đội là bắt giữ được cả 2 và đem trở về căn cứ của chính mình. Khi về tới căn cứ, sau 30s không bị gián đoạn (Không bị đội bên kia bắn hạ người làm nhiệm vụ bắt giữ) thì sẽ giành chiến thắng.
Rescue Mission (Giải cứu con tin) Khác với Capture Mission (Bắt giữ con tin) sẽ chỉ có 1 mục tiêu là Ga-ko. 1 đội nắm giữ Ga-ko và phải có nhiệm vụ bảo vệ nó, còn đội bên kia thì có nhiệm vụ chạy sang giải cứu. Không có giới hạn về thời gian nhưng đội nào bắn hạ được tất cả đối thủ thì đương nhiên giành chiến thắng.
Base Mission (Bảo vệ, chiếm đoạt lô cốt). Sẽ có từ 5 lô cốt trong mỗi bản đồ (Có hiển thị). Nhiệm vụ của mỗi đội là đi chiếm tất cả những lô cốt trên. Có thời gian quy định cho mỗi hiệp đấu, đội nào giành được nhiều lô cốt hơn sau khi hết giờ thì cũng đương nhiên giành phần thắng.
Sneaking Mission (Trốn tìm có Snake và robot Mk.II). Sẽ có 2 người trong trận đấu điều khiển được Snake và robot con Mk.II. Cả 2 đều là nhân vật chung gian, không theo bất kì đội nào và có nhiệm vụ đi thu nhặt 3 dogtags (3 dây chuyền của 3 người bất kì trong mỗi hiệp, CQC và bế đối thủ lên để làm rơi dogtag ra). Snake sẽ giành chiến thắng nếu giành được 3 dogtags đó, còn mỗi đội sẽ giành chiến thắng nếu tìm và hạ được Snake nhiều hơn sau khi hết thời gian. Snake sẽ được trang bị tàng hình, không có súng hạng nặng mà chỉ có súng bắn thuốc mê, nhưng bù lại CQC (Vật tay đôi) và dao của Snake là cấp độ 3. Ngoài ra sẽ có 1 người hỗ trợ Snake là chú robot Mk.II, robot này tàng hình, không được trang bị vũ khí gì ngoài khả năng làm giật điện ngất đối thủ.
Team Sneaking (Trốn tìm không có Snake). Chia làm 2 đội. 1 đội tàng hình nhưng chỉ được trang bị dao, khiên, lựu đạn và tạp chí. Đội bên kia không tàng hình và được trang bị vũ khí đầy đủ. Đội tàng hình có nhiệm vụ chạy sang căn cứ của đội không tàng hình và cướp Kerotan hoặc Ga-Ko đem về căn cứ mình. Đương nhiên chiến thắng cũng sẽ thuộc về đội nào hạ được hết đối thủ đối phương.
Bản đồ
Ở phiên bản ban đầu của MGO sẽ có 5 bản đồ mặc nhiên Ambush Alley, Blood Bath, Gronznyj Grad, Midtown Maelstrom và Urban Ultimatum. Urban Ultimatum là bản đồ được sử dụng ở phiên bản MGO1 trước kia với tên là "City Under Siege". Ngoài ra có 3 bản đồ khác nhưng đi kèm với bản nâng cấp (Phải mua bản nâng cấp) bao gồm Virtuous Vista (Có trong MGS4), Tomb of Tubes và Coppertown Conflict (Bản đồ được thiết kế lại từ bản đồ Brown Town trong phiên bản MGO1 trước). Những bản đồ mới tiếp theo đang được hứa hẹn sẽ tung ra sớm nhưng chưa được Kojima ấn định ngày phát hành.
Đội, Bè phái
MGO cho phép bạn được tạo hoặc gia nhập đội, bè phái. Người sáng lập ra đội phải ít nhất có trình độ (Level) 3 và đã có hơn 20 giờ online. Số lượng tối đa cho 1 đội là 64.
Nhân vật trong trò chơi
Trong Sneaking missions, có thể điều khiển được Snake và robot Mk. II.
Ngoài ra trong bản nâng cấp (Phải trả tiền), có thêm 2 nhân vật nữa là Meryl Silverburgh và Johnny (AKIBA) đều xuất hiện trong MGS4.
Ông chủ Hideo, người sáng lập ra serie trò chơi này tuyên bố năm 2006 là sẽ đưa dần các nhân vật còn lại vào phiên bản MGO. Trước mắt sẽ là Raiden.
Vùng lãnh thổ
Tùy vào phiên bản trò chơi mà mình mua (Không phụ thuộc vào máy PS3), sẽ quyết định được chơi ở mạng của vùng lãnh thổ nào. Ví dụ như nếu mua trò chơi được phát hành ở Úc thì sẽ chỉ chơi được ở mạng của Úc và Châu Âu. Nếu là ở Nhật thì chỉ ở Nhật, và nếu ở Mỹ thì chỉ ở Châu Mỹ.
Phiên bản nâng cấp 1
Phiên bản nâng cấp đầu tiên được phát hành ngày 17 tháng 7 năm 2008. Đây là phiên bản phải trả tiền. Bao gồm 3 bản đồ mới, 2 nhân vật mới có thể điều khiển được và đặc biệt là kiểu chơi Survival. Survival là kiều chơi chia làm 2 đội, mỗi đội 6 thành viên. Sẽ được tặng điểm cho mỗi trận thắng, và dùng điểm để mua "hàng" trên cửa hàng online cho nhân vật của mình (Quần áo, mũ, giày, vật dụng khác). Được tặng 50 điểm cho mỗi lần tham gia, 100 điểm cho 1 trận thắng, 200 điểm cho 2 trận thắng liên tiếp, 300 cho 3 trận thắng liên tiếp và 400-500 cho 4 và 5 trận thắng liên tiếp.
Mệnh lệnh và giọng nói trong MGO (Khi đã mua phiên bản nâng cấp cho giọng nói)
I'm on the attack! <ONSLAUGHT> <OST>
Engaging the enemy! <TAKEFIRE> <TF>
Requesting reinforcements! <REINFORCEMENT> <RI>
Enemy eliminated! <DESTROYEDENEMY> <DE>
Clear! <CLEAR> <CLR>
Somebody, come quick! <COMEHERE> <CH>
I'll cover you. <ITCOVERS> <IC>
Good soldiers make graves. <LAMENT> <LAM>
Hey. <WELL> <WL>
Bye! <GOODBYE> <GB>
Seeya around. <SEEYOU> <SY>
Sorry, gotta go. <QUIT> <QT>
Thank you. <THANKS> <THX>
Leave it to me. <BUYIN> <BI>
You brought this upon yourself! <LAMENT2> <LAM2>
Hm? What was that sound? <NOISE> <NO>
Don't see anybody. <NOBODY> <NB>
Hostile sighted! <ENEMYFIND> <EF>
My stomach... <TOILET> <TOI>
That's gotta be a record. <RECORD> <RE>
I'm back. <IMHOME> <IH>
Welcome back. <WELCOMEBACK> <WB>
Connecting. <LINK> <LIN>
Reload! <RELOAD> <REL>
Excellent! <GRATS> <GRA>
Goal! <GOAL> <GA>
Run! <RUN> <RU>
One! Two! Three! Go! <COUNTDOWN> <CD>
Game on! <START> <ST>
Game over! <END> <ED>
Laughter 1 <LAUGH> <LA>
Laughter 2 <LAUGH2> <LA2>
(Sing a song) <SONG>
MGO ID của tớ:
Bản Mỹ: SAKURANBO
Bản Nhật: KISSMYASS
Ai chơi thì đăng kí nhé:
1. MGO ID
2. Yahoo ID
Sau khi biết ID của nhau thì add và email trong game để thông báo nhé (Vì khi add nó không thông báo ai đã add mình)
Vài hình ảnh tự chụp trong game:
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original01.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original02.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original03.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original04.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original05.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original06.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original07.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original08.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~takeshibb/original09.jpg



