Hi, lâu lắm chưa post bài nào nhỉ?
Bây giờ post bản update g4u rifle cho các bạn thưởng thức đây, phiên bản này là phiên bản 7.0 rồi
Vậy trong bản này sẽ có những gì đặc biệt?
- Tối ưu hoá lại thuật toán , tránh làm quá tải tài nguyên
- Bỏ cái thước đo lựu - Cái đó làm chèn các HUD MESSAGE khác, gây nhiễu loạn
- Sửa lỗi khi BOT có súng mới, bắn chết nó là bị OUT khỏi game
- Thêm chức năng special_mode 10 và special_mode 11 : 10 - làm súng bazoka, 11- làm súng iron sight + burst 3 viên
- Thêm 2 chức năng deploy_time và reload_time
- Ngoài ra còn sửa một số lỗi thuộc về MESSAGE, khắc phục lỗi out game do những MESSAGE không thực hiện ở valid entity
- Thêm cvar cho phép BOT sử dụng súng mới
- Thay hàm fakedamage bằng hàm HAM_TAKEDAMAGE giúp cho các plugin khác bắt đươc sự kiện. Ví dụ như khi mình phóng lựu, một số plugin effect killer sẽ hiển thị sprite
- Bổ xung thêm native và một số hàm forward
Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo một khẩu súng mới
B1: Chuẩn bị vật liêu
- Skin của vũ khí mới : 3 file phải cùng tên, chỉ khác nhau ở tiền tố p_, v_, w_
Ví dụ tôi chọn 3 skin là w_m4a1_custom.mdl, v_m4a1_custom.mdl, p_m4a1_custom.mdl
Những skin này bạn phải đặt trong môt thư mục trùng tên với tên skin nhưng không có tiền tố w_, p_, v_
Ở ví dụ trên tôi đã dùng skin <tiền tố>_m4a1_custom.mdl thì bây giờ thư mục tôi cần tạo là m4a1_custom
Bạn để thư mục skin đó vào thư mục xxx/cstrike/models/g4u_wpn/
Nếu chưa có thư mục đó thì hãy tạo nó
- Sound của vũ khí : ví dụ tôi chọn file là m4a1_custom.wav. Sound thì không bắt buộc phải trùng với tên model
- Sprite explosion (chỉ chuẩn bị khi làm súng phóng lựu)
- Skin có animation phóng lựu (chỉ chuẩn bị khi làm súng phóng lựu)
-Cài amxmodx cho Counter strike nếu bạn chưa có
- Cài đặt plugin
B2:
- Bạn vào thư mục xxx/cstrike/addons/amxmodx/configs/
Trong thư mục này, nếu chưa có thư mục con là : g4u_weapon thì bạn hãy tạo nó
- Bạn vào thư mục con vừa tạo, trong thư mục con vừa tạo, bạn hãy tạo môt thư mục con có tên là riffle (xin lỗi nhé, lúc tôi lập trinh do vô tình viết sai chính tả nên đành dùng cái này vậy)
- Vào thư mục riffle đó, bạn hãy tạo ra 2 thư mục là : weapon_config, weapon_spawn và file manager.cfg
(CÁCH TẠO FILE .CFG - Bạn tạo ra một file text, tức là file .txt ấy, đổi đuôi nó thành .cfg là xong)
B3: Vào thư mục weapon config, trong thư mục này bạn hãy tạo một file có dạng <tên tuỳ ý>.ini
Và đây là cấu trúc file .ini mà bạn cần phải nắm được
[name]: Tên của vũ khí sẽ xuất hiện trong menu mua vũ khí
[wpn_change]: Id của vũ khí mặc định bạn muốn tạo vũ khí mới từ đó
[clip]: Số đạn một băng
[bpa]: Số đạn dự trữ có thể mang theo
[speed]: Tốc độ trễ (giá tri càng nhỏ - vũ khí bắn càng nhanh)
[recoil]: Độ giật của vũ khí (giá trị càng nhỏ - vũ khí bắn càng ít giật)
[zoom_type]: Kiểu ngắm của vũ khí (1- AUG / 2- AWM)
[special]: Chế độ đặc biệt có sẵn của vũ khí (1- Gắn sẵn silencer / Mở sẵn burst - Chỉ dùng cho weapon change là id của M4A1 hoặc glock , 2- Chế độ bắn xuyên khiên chắn đạn)
[special_mode]: Chế độ đặc biệt của vũ khí phải qua kích hoạt (Tức là phải bấm một phím nào đó để kích hoạt) - 1. Súng có thể ngắm - 2. Súng chỉ phóng lựu - 3. Súng phóng lựu + ngắm - 4. Súng có laser - 5. Súng hỗ trợ iron sight - 6. Súng hỗ trợ bắn phát một - 7. Súng hỗ trợ bắn burst 3 viên - 8. Súng hỗ trợ bắn phát một và burst 3 viên, phải ấn phím ngắm để chuyển chế độ bắn- 9. Súng có vũ khí phụ như Ak knife ấy - 10. Súng bazoka - 11. Súng iron sight + burst 3 viên , ấn T để bật burst, phím ngắm để ngắm qua thân súng
[hud_kill]: Biểu tượng của súng trên DeathMsg - ví dụ trong file hud.txt, hud súng là d_ thì mình bỏ tiền tố d_ đi chỉ điền phần tiếp theo thôi
[damage_player] Uy lực của súng so với súng nguyên bản thực hiện vào người chơi
[damage_entity]: Uy lực của súng so với súng nguyên bản thực hiện vào vật thể
[damage_hostage]: Uy lưc của súng so với súng nguyên bản thực hiện vào con tin
[cost]: Giá của súng
[model]: skin của vũ khí <điền tên thư mục thôi> (ở ví dụ trên thư mục skin của tôi là m4a1_custom thì bạn chỉ cần điền là [model]m4a1_custom)
[ammo_cost]: Giá của đạn
[can_pick_after_death]0/1: 0 - Sau khi người chơi chết, súng rơi ra tự biến mất (giống súng báu vật của CF) , 1- Súng rơi ra đất như bình thường
[nade_amount]: (nếu bạn làm súng phóng lựu thì hãy để tâm đến giá trị này) - Số lựu có thể mang đi
[nade_delay]: Thời gian trễ giữa 2 lần phóng lựu
[nade_type]: Loại lựu (1- Lựu nổ , 2 - mù , 3 - khói, 4- sáng)
[nade_hud]: Giống [hud_kill] nhưng là khi lựu nổ giết chết đối phương
[nade_cost]: Giá của 1 quả lựu
[nade_model]: Skin của lựu (bạn cũng làm như đối với skin) - Chỉ khác là với skin cần 3 model là w_, v_, p_ thì đối với lựu thì bạn chỉ cần file w_
[nade_render]< giá trị 1> <giá trị 2> <giá trị 3> <giá trị 4> <giá trị 5>
<giá trị 1>: Lựu khi phóng ra có cái đuôi đằng sau không (giống như mình ném lưu đạn trong CF có cái vạch trắng đằng sau ấy) - 1/0 - có/ không
<giá trị 2>: Lựu khi phóng ra có phai màu đi không (tức là bị mờ đi) - 1/0 - có / không
<giá trị 3>: Giá trị màu đỏ
<giá trị 4>: Giá trị màu xanh lá cây
<giá trị 5>: Giá trị màu xanh da trời
<giá trị 3>, <giá trị 4>, <giá trị 5> là pha màu, những ai biết lập trình thì sẽ biết là hệ màu trong lập trình chỉ có 3 màu cơ bản là red , green, blue, 3 giá trị đó pha trộn với nhau có thể ra những màu khác
Nói thì có vẻ khó hiểu, bạn có thể hiểu nôm na là 3 cái bút màu , bạn tô ở một mức nào đó những đường đè lên nhau, bạn sẽ thấy cái đường đó có thể tạo ra những màu khác nhau so với ban đầu , có thể dùng 3 cái bút màu đó, bạn tô khéo léo để ra màu da cam, .....
[sound]:âm thanh của vũ khí (ở ví dụ trên tôi dùng file m4a1_custom.wav thì tôi chỉ cần điền là [sound]m4a1_custom )
[sprite]: sprite của lựu khi phát nổ
[ninfo]: Thông tin của lựu gồm <thông số 1> <thông số 2> <thông số 3>
<thông số 1> : framerate của sprite mà mình điền ở trên
<thông số 2> : bán kính của lựu
<thông số 3> : uy lực của lự
CHÚ Ý: Khi bạn tạo vũ khí dạng ak knife thì <thông số 2> là tầm xa của dao, .....
còn giá trị [nade_delay] sẽ là thời gian thực hiện damage của dao...
Thông số [ninfo] là thông số của những súng phóng lựu, bazoka thôi, nếu tạo súng bình thường thì bạn có thể bỏ trống
[weight]<giá trị> : Khi cầm súng - trọng lượng của bạn tăng bao nhiêu %?
[dspeed]<giá trị>: Khi cầm súng - tốc độ của bạn giảm bao nhiều %?
[reload_time]<giá trị> : Súng này nạp đạn trong thời gian bao lâu? Lưu ý , nếu bạn để là 0.0 thì thời gian reload sẽ được hiểu là thời gian reload mặc định
[deploy_time]<giá trị>: Khi lấy súng ra, bạn phải chờ trong bao lâu mới có thể sử dụng (hiểu là thời gian lên đạn)
CHÚ Ý: Bạn phải có đủ thông tin trong file .ini đó, nếu tạo súng khác với súng bazoka và phóng lựu thì có thể để trống những dòng thông tin liên quan đến phóng lựu
Vào game, gõ lệnh g4u_rmenu, sẽ xuất hiện menu mua súng
g4u_option/rifle/wpn_free_admin (0/1): Không cho phép / cho phép admin mua súng miễn phí
g4u_option/rifle/wpn_free_for_all (0/1) : Không cho phép / cho phép mọi người chơi mua súng miễn phí
g4u_option/rifle/wpn_buy_everywhere (0/1) : Không cho phép/ cho phép mua súng ở mọi vị trí
g4u_option/rifle/bot_weapon (0/1) : Không cho phép / cho phép BOT mua súng mới
g4u_option/rifle/allow_wpn_spawn (0/1) : Không cho phép / cho phép súng xuất hiện trong MAP
g4u_option/rifle/m4a1_silencer (0/1) : (0/1): Vô hiệu hoá/ không vô hiệu hoá khả năng gắn giảm thanh của khẩu M4A1 mặc định
Down plugin tại đây:
http://www.mediafire.com/?4ya5a4na8goe0n1#1
CHÚ Ý: Những khẩu súng IRON SIGHT, bạn nào muốn chế skin cho những loại đó thì cứ lên
www.fpsbanana.com tìm skin cho M4A1, những súng mà nó bảo la aimable thì mình có thể dùng skin đó để làm iron sight
Đây là ví dụ tôi tạo ra một khẩu súng cho các bạn tham khảo ( Khẩu M4A1 CUSTOM của CF)
[name]M4A1 - Custom
[wpn_change]22
[clip]35
[bpa]70
[speed]0.7
[recoil]1.0
[zoom_type]1
[special]1
[special_mode]5
[hud_kill]m4a1custom
[damage_player]1.25
[damage_entity]1.3
[damage_hostage]1.0
[cost]12000
[model]m4a1_custom
[ammo_cost]60
[can_pick_after_death]0
[nade_amount]4
[nade_delay]1.5
[nade_type]1
[nade_hud]grenade
[nade_cost]800
[nade_model]grenade
[nade_render]1 1 255 255 255
[sound]m4a1_custom
[sprite]3dmflared
[ninfo]
[weight]40
[dspeed]70
[reload_time]2.0
[deploy_time]2.5
Ý nghĩa của ví dụ: Khẩu súng tên là M4A1 Custom, sử dụng skin của M4A1, số đạn 1 băng là 35, số đạn dự trữ là 70, tốc độ trễ bằng 0.7 lần khẩu M4A1
độ giật như M4A1 , súng có thể ngắm được, chế độ của súng là iron sight, uy lưc thực hiện vào người chơi gấp 1.25 lần M4A1, giá là 12000,
giá của 1 băng đạn là 60$, khi chủ nhân khẩu súng chết, súng sẽ biến mất, những giá trị [nade_...] không liên quan đến IRON SIGHT nhưng vẫn phải có
những dòng đó, khi cầm súng, trọng lượng tăng thêm 40%, , tốc độ giảm 70%, súng nạp đạn trong 2.0 giây, khi lấy súng ra thì sau 2.5 giây mới bắn được (tức là lên đạn trong 2.5 giây)
He he, vào game, xin bot trình khó, cho nó sử dụng vũ khí mình tạo ra - ha ha, không ăn được nó đâu
Down plugin về nè
- ĐÂY LÀ BẢN G4U RIFLE thiết kế riêng cho những bạn nào chỉ chơi CS bình thường, mai tôi chỉnh sửa một chút rồi sẽ up cho những bạn thích mở server zombie