Chắc ai cũng có thể trả lời được câu hỏi này đúng không nhỉ? Việc phân phối khí thường cho bể sinh học nhằm các mục đích sau: máy thổi khí APP RB-055 5 HP
1. Nhằm tăng lượng khí oxi hòa tan và tăng công đoạn oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Dưới công dụng mạnh cúa máy thổi khí giúp cho nước thải được hòa trộn đồng đều với bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật phát triển và tiếp xúc với các cơ chất cần được xử lý.
2. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxi dùng cho giai đoạn oxi hóa các chất hữu cơ.
3. Tránh các rắc rối yếm khí, thiếu khí diễn ra sẽ xuất hiện các khí gây ức chế công đoạn vững mạnh của vi sinh vật hiếu khí.
NHƯ VẬY, chế tạo BAO NHIÊU LƯỢNG KHÍ LÀ ưng ý?
chung, hàm lượng DO trong bể hiếu khí duy trì trong khoảng 1,5 – 4mg/L là yêu thích. Nếu ít hơn, tất nhiên sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt đống sống của vi sinh vật, ảnh hưởng đến hiệu suất công đoạn xử lý. Nói vậy, chế tạo nhiều hơn để tránh việc thiếu hụt oxy hòa tan liệu có nên? Phải nói rắng, không được bởi vì sao? Nếu cung ứng khí quá mạnh, trước tiên là hao phí năng lượng không cần thiết, tiếp theo điều đó sẽ gây vỡ các bông bùn hoạt tính, phá vỡ cấu trức bùn hoạt tính –> hủy hoại nơi sinh sống của quần thể vi sinh vật hiếu khí –> nước đầu ra đục, nhiều cặn, hiệu suất kém.
Trong bất kỳ công trình xử lý nước thải bằng bí quyết sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy cần phải có cho vi khuẩn để thực hiện công đoạn Ô xy hóa như sau:
Lượng Ô xy nhu yếu = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ
Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1 kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O[sub]2[/sub] (phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống cấp và phân phối khí).
so sánh với Aeroten, cường độ thổi khí nhỏ nhất (I[sub]min[/sub]) phụ thuộc vào độ sâu của sơ đồ phân phối khí. Việc xác định I[sub]min[/sub] được tính theo TCXDVN 51:2006
H[sub]s[/sub] (m)0,50,60,70,80,913456
I[sub]min[/sub] (m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup].h)43423832282443,532,5
Để không phá cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể Aerotank thì I[sub]min[/sub] ≤ 100 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup].h
so sánh với công đoạn làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m[sup]3[/sup] khí/m[sup]3[/sup]nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút
Đối với bể tuyển nổi, cường độ cấp khí là 40 – 50 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup] mặt đáy bể trong 1 giờ
so với bể lắng cát thổi khí, cường độ cấp khí là 3 – 5 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup] mặt bể trong 1 giờ
cùng với công đoạn làm giàu ô xy cho sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần cấp là 0,1 – 0,6 m[sup]3[/sup]/1m[sup]3[/sup] nước nguồn.
với các nhà cửa XLNT bằng bí quyết sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các thứ cấp khí như sau:
1. Tính toán lựa chọn máy thổi khí Tsurumi- Nhật:
Với Q[sub]tt[/sub] – lượng nước bơm nước thải tính toán (m[sup]3[/sup]/h)
D – Lượng không khí nhu yếu để xử lý 1 m[sup]3[/sup] nước thải (m[sup]3[/sup] khí/ m[sup]3[/sup] nước thải)
Với Q[sub]K[/sub] – Tổng lượng nước bơm khí cấp cho bể xử lý (m[sup]3[/sup]/h)
η – Hệ số tiêu dùng có ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 – 0,75)
Từ các tính toán công nghệ như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về Lưu lượng khí, áp lực máy, ngựa điện năng, kích thước khía cạnh của máy thích hợp thông qua catalog của nhà phân phối.
2. Tính toán số lượng đĩa chế tạo khí cần dùng
Để thực hiện việc cung cấp khí ta có thể sử dụng các đĩa phân phối khí sau:
Đĩa cung cấp khí bọt mịn lượng nước: 0.02 – 0.2 m3/phút
Đĩa cung ứng bọt lớn
lượng nước: 0.08 – 0.1 m3/phút
Tham khảo thêm: máy bơm ly tâm trục rời mitsuky Hoặc máy bơm ly tâm trục rời Lenopro Giả sử, ta đã tính toán được máy thổi khí với Lưu lượng 30m3/phút –> Cần tính toán số lượng đĩa cung ứng khí bọt mịn cần dùng là bao nhiêu cái?
Số lượng đĩa cần dùng = Lưu lượng máy thổi khí/lượng nước đĩa thổi khí
= 30/0,1 = 300 cái
Lưu ý: Việc lựa chọn vật dụng phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô tòa tháp. bảo đảm cường độ khí phân tán phải đảm bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp xúc của khí và nước.
với các đĩa cung cấp khí bọt mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm
so sánh với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm
CÔNG TY TNHH THUẬN HIỆP THÀNH
Chi nhánh 2: 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2
Fax: 08 2253 5294
Điện thoại: 0909254154 - 0822534548
Email: [email protected]
Mã số thuế: 0307737594
Giấy chứng nhận ĐKKD: 0307737594
do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày: 19/03/2009
Web: máy bơm ly tâm trục rời Shakti
1. Nhằm tăng lượng khí oxi hòa tan và tăng công đoạn oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Dưới công dụng mạnh cúa máy thổi khí giúp cho nước thải được hòa trộn đồng đều với bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật phát triển và tiếp xúc với các cơ chất cần được xử lý.
2. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxi dùng cho giai đoạn oxi hóa các chất hữu cơ.
3. Tránh các rắc rối yếm khí, thiếu khí diễn ra sẽ xuất hiện các khí gây ức chế công đoạn vững mạnh của vi sinh vật hiếu khí.
NHƯ VẬY, chế tạo BAO NHIÊU LƯỢNG KHÍ LÀ ưng ý?
chung, hàm lượng DO trong bể hiếu khí duy trì trong khoảng 1,5 – 4mg/L là yêu thích. Nếu ít hơn, tất nhiên sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt đống sống của vi sinh vật, ảnh hưởng đến hiệu suất công đoạn xử lý. Nói vậy, chế tạo nhiều hơn để tránh việc thiếu hụt oxy hòa tan liệu có nên? Phải nói rắng, không được bởi vì sao? Nếu cung ứng khí quá mạnh, trước tiên là hao phí năng lượng không cần thiết, tiếp theo điều đó sẽ gây vỡ các bông bùn hoạt tính, phá vỡ cấu trức bùn hoạt tính –> hủy hoại nơi sinh sống của quần thể vi sinh vật hiếu khí –> nước đầu ra đục, nhiều cặn, hiệu suất kém.
Trong bất kỳ công trình xử lý nước thải bằng bí quyết sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy cần phải có cho vi khuẩn để thực hiện công đoạn Ô xy hóa như sau:
Lượng Ô xy nhu yếu = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ
Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1 kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O[sub]2[/sub] (phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống cấp và phân phối khí).
so sánh với Aeroten, cường độ thổi khí nhỏ nhất (I[sub]min[/sub]) phụ thuộc vào độ sâu của sơ đồ phân phối khí. Việc xác định I[sub]min[/sub] được tính theo TCXDVN 51:2006
H[sub]s[/sub] (m)0,50,60,70,80,913456
I[sub]min[/sub] (m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup].h)43423832282443,532,5
Để không phá cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể Aerotank thì I[sub]min[/sub] ≤ 100 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup].h
so sánh với công đoạn làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m[sup]3[/sup] khí/m[sup]3[/sup]nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút
Đối với bể tuyển nổi, cường độ cấp khí là 40 – 50 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup] mặt đáy bể trong 1 giờ
so với bể lắng cát thổi khí, cường độ cấp khí là 3 – 5 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup] mặt bể trong 1 giờ
cùng với công đoạn làm giàu ô xy cho sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần cấp là 0,1 – 0,6 m[sup]3[/sup]/1m[sup]3[/sup] nước nguồn.
với các nhà cửa XLNT bằng bí quyết sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các thứ cấp khí như sau:
1. Tính toán lựa chọn máy thổi khí Tsurumi- Nhật:
- Lượng không khí cần cấp cho quá trình xử lý nước thải tính theo công thức
Với Q[sub]tt[/sub] – lượng nước bơm nước thải tính toán (m[sup]3[/sup]/h)
D – Lượng không khí nhu yếu để xử lý 1 m[sup]3[/sup] nước thải (m[sup]3[/sup] khí/ m[sup]3[/sup] nước thải)
- Áp lực của máy thổi khí tính theo công thức
- ngựa của máy thổi khí được tính theo công thức sau
Với Q[sub]K[/sub] – Tổng lượng nước bơm khí cấp cho bể xử lý (m[sup]3[/sup]/h)
η – Hệ số tiêu dùng có ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 – 0,75)
Từ các tính toán công nghệ như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về Lưu lượng khí, áp lực máy, ngựa điện năng, kích thước khía cạnh của máy thích hợp thông qua catalog của nhà phân phối.
2. Tính toán số lượng đĩa chế tạo khí cần dùng
Để thực hiện việc cung cấp khí ta có thể sử dụng các đĩa phân phối khí sau:
Đĩa cung cấp khí bọt mịn lượng nước: 0.02 – 0.2 m3/phút
Đĩa cung ứng bọt lớn
lượng nước: 0.08 – 0.1 m3/phút
Tham khảo thêm: máy bơm ly tâm trục rời mitsuky Hoặc máy bơm ly tâm trục rời Lenopro Giả sử, ta đã tính toán được máy thổi khí với Lưu lượng 30m3/phút –> Cần tính toán số lượng đĩa cung ứng khí bọt mịn cần dùng là bao nhiêu cái?
Số lượng đĩa cần dùng = Lưu lượng máy thổi khí/lượng nước đĩa thổi khí
= 30/0,1 = 300 cái
Lưu ý: Việc lựa chọn vật dụng phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô tòa tháp. bảo đảm cường độ khí phân tán phải đảm bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp xúc của khí và nước.
với các đĩa cung cấp khí bọt mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm
so sánh với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm
CÔNG TY TNHH THUẬN HIỆP THÀNH
Chi nhánh 2: 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2
Fax: 08 2253 5294
Điện thoại: 0909254154 - 0822534548
Email: [email protected]
Mã số thuế: 0307737594
Giấy chứng nhận ĐKKD: 0307737594
do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày: 19/03/2009
Web: máy bơm ly tâm trục rời Shakti