Chỉnh sửa trực tiếp vào rom Fire Emblem 4 bằng Hex Workshop.

Tên truy cập

The Connoisseur
Moderator
Lão Làng GVN
Tham gia ngày
25/4/05
Bài viết
6,786
Reaction score
1,835
Từ trước tới giờ vào box Fire Emblem chơi hoài mà mình chưa đóng góp được cái gì cả. Dạo này Tết nhất tới nơi ngồi hị hoạy dọn dẹp nhà cửa vô tình lục lại được một số bản nháp ghi chép lăng nhăng lít nhít hồi đó nghịch ngợm cố công sửa rom Fire Emblem 4. Mình biết trong box cũng có một số bạn cũng hay chỉnh rom theo cách này, rất mong muốn các bạn vui lòng chia sẻ những gì các bạn biết cho mình, cho các bạn khác chưa biết học hỏi thêm với. Mình post lại những gì mình biết và đã chỉnh được trong game, đây chỉ là một là một tài liệu mang tính chất tham khảo, hi vọng nó có thể giúp ích chút ít đến cho các bạn.

Đầu tiên, để chỉnh được Rom, các bạn nên dùng một phần mềm nào chỉnh mã hex, trong rất nhiều phần mềm chỉnh sửa thì mình khuyến cáo các bạn dùng chương trình Hex Workshop, đây là một công cụ tuyệt vời để làm mấy chuyện này. Có rất nhiều game thủ dùng công cụ này để chỉnh sửa, tạo các bản mod cho game.

Phần mềm này các bạn có thể download tại đây Link 1, hoặc tại đây Link 2. Còn Key thì bạn dùng Key này nhé:10407-865507-6628

Cách sử dụng phần mềm này nói chung rất cơ bản, theo mình nghĩ mọi người chắc cũng tự có khả năng tự tìm hiểu được thôi. Mình viết qua một số khái niệm để các bạn dễ hình dung những gì mình diễn đạt phía dưới:

1. Thoạn đầu, các bạn chạy Hex Workshop, nhấn Ctrl+O để load rom Fire Emblem 4.

2. Sau khi load rom rồi, theo hình vẽ minh họa, mình lấy ví dụ ở đây là mình chỉnh chỉ số của Siglud nhé: Đầu tiên ta phải tìm được chỉ số HP của Siglud, vì HP của Siglud ở vị trí 3B268 nên các bạn kéo thanh cuộn (3) xuống khoảng địa chỉ 3B45C (1), sau đó từ đây các bạn có thể dò ra chỉ số 23 (2) là chỉ số máu của Siglud, được xác định chính xác ở vị trí 3B268 (4), từ đó dựa vào bảng chỉ số phía dưới các bạn có thể tiếp tục biết được các chỉ số còn lại kế bên chỉ số HP này.

attachment.php
3. Đại khái là thế, mình nghĩ mọi người làm được mà, ok?
 
1 - Chỉnh nhân vật (Chỉ số, kĩ năng, dòng máu...)


TTC làm cái dãy số từ 1 đến 37 sau tương ứng với những chỉ số của một nhân vật nào đó, bắt đầu từ cột HP, ATC, MGC..., các bạn cứ dựa vào đó mà chỉnh nhân vật theo ý của các bạn. Tuy nhiên, có 2 cột trong đống đó TTC khuyên các bạn không nên động vào, đó là cột mặt và tên, nghịch dễ bị treo lắm. Ok, here we go!

01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37

01 02 03 04 05 06 07 08 Chỉ số sức mạnh của nhân vật, sắp xếp theo thứ tự sau: HP-ATC-MGC-SKL-SPD-DF-MDF-LUK.

09 Giáp.

10 Level.

11 Sao: Nhân vật nào càng nhiều sao thì đồng minh đứng trong phạm vi 3 ô sẽ tăng khả năng đánh trúng và né tốt hơn, cụ thể là:
___☆☆☆☆: + 00 %.
___☆☆☆☆☆: + 10 %.
___☆☆☆☆☆: + 20 %.
___☆☆☆☆: + 30 %.
___☆☆☆☆☆: + 40 %.

12 Tiền.

13 14 Mặt-Hệ mặt.

15 16 Tên-Hệ tên.

17 Vị trí đứng trong thành.

18 Giới tính: 00 là Nam, 01 là Nữ.

19 ???

20 21 22 23 24 25 26 27 % tăng sức mạnh khi lên LV, sắp xếp theo thứ tự sau: HP-ATC-MGC-SKL-SPD-DF-MDF-LUK.

28 29 30 Kĩ năng đặc biệt:

attachment.php
______ Cách áp dụng:Thí dụ bạn muốn một nhân vật nào đó có các skill con mắt, ngôi sao thì ở cột 28 bạn chỉ việc cộng theo kiểu mã hex là 80 + 40 → C0 rồi điền vào là ok, một nhân vật khác có 5 skill về kiếm thì ở cột 29 bạn cũng cộng các chỉ số ở cạnh các kĩ năng này lại là 10 + 20 + 40 + 80 + 08 → F8. Khá đơn giản phải không?

31 32 33 34 Dòng máu: () Cầm được vũ khí thánh, còn lại chỉ là A.
attachment.php

35 36 37 Vũ khí nhân vật cầm, chỉ được tối đa 3/7 món thôi.

۞ Lưu ý!!!

___1. Có một số nhân vật là con cái do cha mẹ theo Siglud sinh ra, và họ đều được mình đánh dấu đằng sau tên, các bạn lưu ý nhé. Tất cả các nhân vật này chỉ số được định dạng theo tuần tự như sau, bắt đầu từ:
01 Giáp02 Lv03 04 Mặt+Hệ mặt05 06 Tên+Hệ tên07 Vị trí đứng trong thành08 Giới tính09 10 11 Vũ khí

___2. Thông thường các bản Fire Emblem khác mỗi lần lên giáp là đều có đồ chơi để nâng cấp cả, nếu các bạn dùng chương trình hack để chỉnh ra một loại giáp mới thì lúc lên giáp các bạn sẽ nâng cấp giáp đó lên một bậc, nhưng Fire Emblem 4 thì không như vậy, cho dù các bạn chỉnh giáp nào đi chăng nữa mỗi lần lên giáp là nó lại đi theo một hướng nhất định, để phá bỏ điều này các bạn chỉ việc chọn một bộ giáp (bảng mã giáp tham khảo ở post dưới) ưng ý rồi add vào địa chỉ Nâng giáp là xong.
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

01___
001.gif
___3B468______3853C_______ジグルト (Sigurd)
02___
012.gif
___3B48E______3853D_______ノイッシュ (Noish)
03___
013.gif
___3B4B4______3853E_______アレク (Alec)
04___
014.gif
___3B4DA______3853F_______アーダン (Adan)
05___
021.gif
___3B500______38540_______フィン (Finn)
06___
017.gif
___3B526______38541_______キュアン (Cuan)
07___
069.gif
___3B54C______38542_______ミディール (Mideel)
08___
039.gif
___3B572______38543_______レヴィン (Levin)
09___
054.gif
___3B598______38544_______ホリン (Holin)
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

0A___
103.gif
___3B5BE______38545_______アゼル (Azel)
0B___
075.gif
___3B5E4______38546_______ジャムカ (Jamuka)
0C___
080.gif
___3B60A______38547_______クロード (Claude)
0D___
032.gif
___3B630______38548_______ベオウルフ (Beowulf)
0E___
086.gif
___3B656______38549_______レックス (Lex)
0F___
074.gif
___3B67C______3854A_______デュー (Deu)
10___
005.gif
___3B6A2______3854B_______ディアドラ (Diadora)
11___
018.gif
___3B6C8______3854C_______エスリン (Ethrin)
12___
029.gif
___3B6EE______3854D_______ラケシス (Lachesis)
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

13___
051.gif
___3B714______3854E_______アイラ (Ayra)
14___
042.gif
___3B73A______3854F_______フィリー (Fury)
15___
092.gif
___3B760______38550_______ディルテュ (Tiltyu)
16___
081.gif
___3B786______38551_______シルヴィア (Sylvia)
17___
060.gif
___3B7AC______38552_______エーディン (Aideen)
18___
057.gif
___3B7D2______38553_______ブリキッド (Bridget)
19___
003.gif
___3B7F8______38554_______セリス (Selis)
1A___
050.gif
___3B804______38555_______シャナン (Shanan)
1B___
055.gif
___3B82A______38556_______ロドルバン (Rodolban)
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

1C___
070.gif
___3B850______38557_______アサエロ (Asaello)
1D___
020.gif
___3B876______38558_______リーフ (Leif)
1E___
089.gif
___3B882______38559_______ヨハン (Yohan)
1F___
085.gif
___3B8A8______3855A_______シャルロー (Sharlow)
20___
047.gif
___3B8CE______3855B_______ホーク (Hawk)
21___
036.gif
___3B8F4______3855C_______トリスタン (Tristan)
22___
022.gif
___3B91A______3855D_______フィン (Finn)
23___
072.gif
___3B940______3855E_______ディムナ (Dimna)
24___
023.gif
___3B966______3855F_______ハンニバル (Hannibal)
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

25___
028.gif
___3B98C______38560_______アレス (Ares)
26___
101.gif
___3B9B2______38561_______アミッド (Amid)
27___
016.gif
___3B9D8______38562_______オイフェ (Oifaye)
28___
071.gif
___3B9FE______38563_______デイジー (Daisy)
29___
056.gif
___3BA24______38564_______ラドネイ (Radney)
2A___
073.gif
___3BA4A______38565_______マナ (Mana)
2B___
007.gif
___3BA70______38566_______ユリア (Yuria)
2C___
019.gif
___3BA98______38567_______アルテナ (Altena)
2D___
048.gif
___3BAA2______38568_______フェミナ (Femina)
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

2E___
102.gif
___3BAC8______38569_______リンダ (Linda)
2F___
084.gif
___3BAEE______3856A_______レイリア (Laylea)
30___
037.gif
___3BB14______3856B_______ジャンヌ (Janne)
31___
090.gif
___3BB3A______3856C_______ヨハルヴァ (Yohalvier)
32___
052.gif
___3BB60______3856D_______スカサハ (Skasaha)
33___
058.gif
___3BB6C______3856E_______ファバル (Faval)
34___
083.gif
___3BB78______3856F_______コープル (Corple)
35___
043.gif
___3BB84______38570_______セティ (Sety)
36___
030.gif
___3BB90______38571_______デルムッド (Delmudd)
 
Mặt__Ảnh______HP________Nâng giáp___Tên

37___
061.gif
___3BB9C______38572_______レスター (Lester)
38___
093.gif
___3BBA8______38573_______アーサー (Arthur)
39___
059.gif
___3BBB4______38574_______パティ (Patty)
3A___
053.gif
___3BBC0______38575_______ラクチェ (Lakche)
3B___
062.gif
___3BBCC______38576_______ラナ (Rana)
3C___
044.gif
___3BBD8______38577_______フィー (Fee)
3D___
094.gif
___3BBE4______38578_______ティニー (Tinny)
3E___
082.gif
___3BBF0______38579_______リーン (Lynn)
3F___
031.gif
___3BBFC______3857A_______ナンナ (Nanna)
 
2 - Chỉnh giáp (Chỉ số, tầm chạy, kĩ năng...)


Cũng tương tự bảng Chỉnh nhân vật, các bạn dựa theo dãy số sau rồi tham khảo thêm bảng Giáp phía bên dưới để thay đổi chỉ số nhé.

01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31

█ 01 02 03: ???

█ 04 05 06 07 08 09: chỉ số của giáp (lần lượt theo thứ tự: ATC, MGC, SKL, SPD, DF, MDF).

█ 10 11 12 13 14 15 16: ???

█ 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26: Khả năng sử dụng vũ khí của giáp (lần lượt theo thứ tự Kiếm → Thương → Rìu → Cung → Trượng → Lửa → Sét → Gió → Thánh → Ma).
_____00: Khả năng sử dụng vũ khí loại A.
_____01: Khả năng sử dụng vũ khí loại B.
_____02: Khả năng sử dụng vũ khí loại C.
_____03: Không có khả năng sử dụng vũ khí.

█ 27: Tầm chạy (bước đi).

█ 28: Kiểu đi (Chạy bộ, leo núi, bơi, bay...).

█ 29: ???

█ 30: Kĩ năng của giáp 1.
______01 Đi như ngựa._______._____10 Đánh đúp._...
lianxu.jpg

______02 Khiên Laze.___
dadun.jpg
_______20 Bị._________
daoqie.jpg

______08 Đánh 2 lần.___
zhuiji.jpg
___..___80 Múa._______
wudao.jpg


█ 31: Kĩ năng của giáp 2.
______09 : 10%._....___
charisma.jpg
___....__10 Nổi điên._._..
bisha.jpg
 
Giáp


attachment.php


۞ Lưu ý!!!
__________ Các mã giáp sau đây hình dáng phụ thuộc vào giới tính của nhân vật. Khi chỉnh mã này, lúc vào game chơi thì nhân vật là Nam hoặc Nữ đều có hình dáng khác nhau.

______________________________15 ボウファイター____________________________16 ソードファイター
______________________________17 ソードマスター__________________________._18 スナイパー
______________________________19 フォーレスト_________________________.____34 マージ
______________________________35 ファイアマージ_________________________.__36 サンダーマージ
______________________________37 ウインドマージ_______________________.____38 ハイプリースト
______________________________3F シーフ_________________________________40 シーフファイター
______________________________41 シビリアン____________________________....42 シビリアン

__________ Mình cũng lưu ý thêm các bạn không nên chỉnh các mã giáp sau đây vì các giáp này trong game chỉ dùng để làm kiểng hoặc là chưa hoàn thiện (Nếu dùng các giáp để vào giao đấu sẽ bị crash game).

1D ソルジャー_________1E スピアソルジャー _________1F アクスソルジャー_________ 20 アーチャー_________ 21 ソードソルジャー_________
 
3 - Chỉnh vũ khí, vật dụng (Sức mạnh, số lượng, kĩ năng...)


Cũng tương tự bảng Chỉnh nhân vật ở trên, các bạn dựa theo dãy số sau rồi tham khảo thêm Bảng vũ khí, vật dụng phía bên dưới để thay đổi chỉ số nhé.

01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19


█ 01_____Số thứ tự mã vũ khí (món đầu tiên 00 là thanh kiếm gỉ てつの剑, tuần tự 01 là thanh はがねの剑, 02 là thanh ぎんの剑.... cho đến món cuối cùng là chiếc trâm cài đầu サークレット của Diadora mang mã 89.)

█ 02_____Chủng loại đồ:
____________00 : được xác định là vũ khí.
____________01 : được xác định là gậy phép.

█ 03_____Số lượng lần sử dụng của vũ khí, gậy phép.

█ 04+05__Giá cả của món đồ.

█ 06_____Giá trị gán buộc của các món vũ khí đặc biệt (Xem chi tiết cách sử dụng và chỉnh ở phía dưới Bảng vũ khí, vật dụng):
____________01 ティルフィング (Baldo)
____________02 ナーガ (Narga)
____________03 グングニル (Dain)
____________04 ゲイボルグ (Noba)
____________05 バルムンク (Odo)
____________06 イチイバル (Ulir)
____________07 スワンチカ (Neir)
____________08 ファラフレイム (Fala)
____________09 トールハンマー (Tordo)
____________0A フォルセティ (Holsety)
____________oB バルキリー之杖 (Blagi)
____________0C ミストルティン (Hezul)
____________0D ロプトウス (Loputous)
____________0E まもりの剑
____________0F バリアの剑

█ 07_____Giá trị gán buộc của các gậy phép:
____________01. ライブの杖
____________02. リライブの杖
____________03. リカバーの杖
____________04. リブローの杖
____________05. リザーブの杖
____________06. リターンの杖
____________07. ワープの杖
____________08. レスキューの杖
____________09. チャームの杖
____________10. レストの杖
____________11. バルキリー之杖
____________12. サイレスの杖
____________13. スリープの杖
____________14. バサークの杖
____________15. シーフの杖

█ 08_____Cấp bậc vũ khí, gậy phép:
____________02 là cấp C.
____________01 là cấp B.
____________00 là cấp A.
____________FF là cấp .

█ 09_____Kĩ năng đính kèm 1:
____________01 Trộm tiền, đồ.
____________20 Nếu mất máu qua lượt bơm 5~10 giọt.
____________40 Nhân 2 điểm.
____________08 Gần chết né như chim.
____________10 Nổi điên.

█ 10_____Kĩ năng đính kèm 2:
____________10 Đi như kị sĩ (đánh xong rồi còn đi tiếp những bước còn lại).
____________01 Bơm máu đầy.
____________02 Đẹp trai (đã đẹp trai đương nhiên mua đồ được giảm giá).
____________04 Về thành.
____________08 Đánh 2 lần.

█ 11_____Chủng loại vũ khí:
____________00 Kiếm
____________01 Pháo
____________02 Búa
____________03 Cung
____________04 Gậy
____________05 Lửa
____________06 Sét
____________07 Gió
____________08 Thánh
____________09 Ma

█ 12_____Sức mạnh vũ khí.

█ 13_____Khả năng trúng đích.

█ 14_____Độ nặng vũ khí.

█ 15+16__Tầm xa vũ khí ( Lưu ý: nếu chỉnh vũ khí tầm xa quá thì tướng cầm vũ khí này sẽ không di chuyển được).

█ 17_____Kĩ năng đặc biệt 1:
____________01 chém điên kị sĩ.
____________02 chém điên rồng bay, ngựa bay.
____________08 chém điên giáp sĩ.

█ 18_____Kĩ năng đặc biệt 2:
____________03 Hút máu.
____________04 Đánh 2 lần.
____________05 Cái kỉ năng này dùng cho mấy cỗ pháo bắn xa.
____________07 Giảm nửa sức mạnh của vũ khí đối phương (tuyệt chiêu của chưởng rồng đen).
____________09 Đánh còn 1 giọt máu.
____________0A Cầu nguyện (skill của cây kiếm いのりの剑, né như chim lúc sắp toi)

█ 18+19__Kĩ năng đặc biệt 3:
____________01 3F Kiếm nếu đánh xa thì đánh ra chưởng lửa B
____________01 44 Kiếm nếu đánh xa thì đánh ra chưởng sét B
____________01 49 Kiếm nếu đánh xa thì đánh ra chưởng gió B
____________01 4D Kiếm nếu đánh xa thì đánh ra chưởng thánh B
____________02 04 Hút máu.
____________06 04 Làm phù thủy ngủ.
____________06 05 Đỉểm huyệt.
____________06 06 Đánh phản.
____________08 54 Khống chế chưởng đen.

█ 19_____Kĩ năng đặc biệt 4 (kĩ năng của gậy) :
____________04 Liệt, đối phương không dùng được phép hay vũ khí gì cả.
____________05 Ngủ, khỏi giải thích nhỉ?
____________06 Khùng, đối phương trở nên điên dại đánh cả ta lẫn địch.

__________ Cách áp dụng cho các kĩ năng đặc biệt: Cũng tương tự cách làm của skill trên bảng Chỉnh nhân vật vậy.
 
(Cảm ơn bạn Pocollo84 đã cộng tác giúp đỡ mình làm bảng này)


Bảng vũ khí, vật dụng


attachment.php




۞ Giá trị gán buộc của các món vũ khí đặc biệt: Hẳn các bạn vẫn còn nhớ khi một nhân vật nào đó cầm một món đồ thánh bất kì thì nhân vật đó sẽ được cộng thêm một lượng chỉ số khá mạnh đúng không? Để làm được điều này các bạn chỉ cần thay thế chỉ số ở các địa chỉ sau đây là ổn, rất đơn giản:

Giá trị gán buộc_____+ATC ____Ăn theo chỉ số

___________01______ 38BED___ (Baldo)
___________02______ 38BFD___ (Narga)
___________03______ 38C0D___ (Dain)
___________04______ 38C1D___ (Noba)
___________05______ 38C2D___ (Odo)
___________06______ 38C3D___ (Ulir)
___________07______ 38C4D___ (Neir)
___________08______ 38C5D___ (Fala)
___________09______ 38C6D___ (Tordo)
___________0A______ 38C7D___ (Holsety)
___________0B______ 38C8D___ (Blagi)
___________0C______ 38C9D___ (Hezul)
___________0D______ 38CAD___ (Loputous)
___________0E______ 49EA4___ (まもりの剑)
___________0F______ 49F10___ (バリアの剑)

________ Lưu ý: Trừ hai cây kiếm まもりの剑 (duy nhất tại địa chỉ 49EA4 cộng DEF) và バリアの剑 (duy nhất tại địa chỉ 49F10 cộng MDF) thì vị trí của chỉ số +ATC01, theo sau chỉ số này lần lượt là chỉ số cộng của:
01: +ATC02: +MGC03: +SKL04: +SPD05: +DF06: +MDF
Thí dụ, cây kiếm ghỉ てつの剑 chả hạn, nếu các bạn muốn nó có chỉ số cộng như phép thánh Narga thì chỉ cần thay chỉ số ở cột Giá trị gán buộc02 của thanh kiếm ghỉ thì ok .
 
Một vài thứ chỉnh khác:

_______۞ Chỉnh số lượng tiền nhân vật có thể mang theo:

____Bạn phải chỉnh đều ở 2 địa chỉ này, 2 địa chỉ này phải được chỉnh có giá trị bằng nhau:
___________4B459+4B45A
___________4B45D+4b45E




_______۞ Kho vũ khí:

____Các bạn có biết là vì sao mà lúc chúng ta khi chỉnh file save (bằng một số trình hack game như Artmoney, gamehack, tsearch...) tuy chỉnh được các món vũ khí chỉ kẻ thù có (chả hạn như búa Swanchika, chưởng Loputous chả hạn), nhưng khi save vào thì những vũ khí này luôn bị biến mất không? Mình thấy rất nhiều người thắc mắc về vấn đề này. Thật ra điều cốt yếu ở đây chả qua là game Fire Emblem 4 nó đã quy định cho người chơi một kho vũ khí riêng biệt nằm cố định trong rom rồi, khi ta chỉnh thêm một món vũ khí lạ ở file save, lúc save lại thì rom nó kiểm tra là món vũ khí đó không có khớp với rom, thế là nó loại bỏ thôi. Để làm được điều này thì các bạn chỉ cần chỉnh lại nội dung kho vũ khí quân ta là được, kho này nó nằm từ địa chỉ đầu tiên 3F689 là thanh kiếm ghỉ cho đến địa chỉ 3F714 là chiếc trâm. Các bạn có thể nhìn vào hình sau để hình dung rõ hơn, kho vũ khí đã được mình quét màu đen.


attachment.php


Kho vũ khí của phe ta lần lượt có
6 thanh kiếm てつの剑 - Mã của thanh này là 00 (Các bạn tra tên Bảng vũ khí, vật dụng), các bạn để ý thấy 6 số 00 liên tiếp chứ?
3 thanh kiếm はがねの剑 - Mã của thanh này là 01, kế 6 số 00 là 3 số 01, ok?
2 thanh kiếm ぎんの剑 mang mã 02 được nối tiếp 3 thanh はがねの剑..........
................
Cứ thế cho đến vị trí cuối cùng của vùng quét đen là chiếc trâm サークレット mang mã 89.

Các bạn để ý, tuyệt đối các món vũ khí như 23 (giáo グングニル), 41 (lửa ファラフレイム), 46 (sét トールハンマー), 54 (ma ロプトウス) và một số món khác đều không xuất hiện trong cái kho trên. Vì vậy, để có các món đó các bạn chỉ cần thay thế một món nào đó bằng các món trên thì quân ta sẽ có món đó mà thôi.
 
4 - Chỉnh Enemy (Chỉ số, giáp, lính viện binh...)
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
( To be continues . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .)

Nhắc tí : bạn có thể hoàn thiện hơn về các tên gọi được không? mình thấy mấy bài bên trên chỉ toàn ô vuông thôi!
Topic rất công phu! ^_^
Khi nào post hãy delete phần viết này của mình nhé!
Taichuot
Taichuot cài font tiếng Nhật vào là xem được
Caramen
Mình kiểm tra trên máy mình đọc được mà ? Taichuot thử vào view / encoding chọn unicode (UTF-8) thử xem , nếu vẫn không đọc được thì Taichuot làm giống như Caramen xem .
TTC

 
Xin lỗi nhưng thật sự là mình ko muốn phá đám mình chỉ muốn hỏi là :
Làm sao mà biết đuợc vị trí của các nhân vật ở chỗ náo để mà chỉnh ??? Mình chẳng thấy mấy cái số 01 02 03 ... 37 ở đâu cả !!!
bạn có thể dịch tên ra tiếng Anh đuợc ko chứ mò như vầy mệt quá !!!
 
Bạn chịu khó đọc kĩ càng lại và tự bắt tay vào cài đặt xem từng bước một thì sẽ hiểu và làm được thôi , còn tên của các nhân vật diễn giải bằngtiếng Anh thì . . . mình lại chả rành lắm , mình chỉ rành tên tiếng Nhật thôi , từ trước tới giờ mình toàn chơi bằng tiếng Nhật không à . Để có gì mình sẽ bổ xung thêm phần tên nhân vật bằng tiếng Anh lại sau vậy . Mà mấy cái tên đó bên cạnh mình đã cẩn thận chêm thêm hình nữa rồi mà , chả lẽ bạn không nhận ra nhân vật bằng hình hay sao ? Cái này nhìn để nhận biết chứ có cần thiết phải mò gì đâu ?
 
Mình vẫn ko thể hiểu đuợc làm cách nào để biết đuợc vị trí của nhân vật ??? Mình cố gắng lắm thì cũng chỉ thay đổi đuợc máu của Sig từ 35 lên 53 thôi hà ( cái đó bạn chỉ rõ quá mà !!!
Nhân vật thì rõ quá rồi nhưng còn các class và các item thì mù tịt !! Mình cũng toàn chơi bản tiếng Nhật nhưng mà chưa bao giờ mình cố gắng để nhớ tên của 1 nhân vật nào cũng như 1 món vũ khí xem nó thực sự giống cái ký tự nào trong tiếng Việt !!!
 
Tệ thật ^_^" . Để chỉnh nhân vật thì bạn cứ dựa vào thứ tự dãy số đó thôi , chỉ số nhân vật bao gồm 37 cột số đó , cột đầu tiên là HP , sau đó dần dần đến các chỉ số khác . Để biết được cột HP của từng nhân vật thì bạn dựa vào bảng mặt nhân vật phía dưới đó , rất rõ ràng , chả nhẽ bạn cũng không có khả năng làm điều này sao ^_^" . Mình đã viết rõ như thế này rồi mà :
TTC làm cái dãy số từ 1 đến 37 sau tương ứng với những chỉ số của một nhân vật nào đó, bắt đầu từ cột HP, ATC, MGC..., các bạn cứ dựa vào đó mà chỉnh nhân vật theo ý của các bạn.
Mình lưu ý bạn một điều , bạn áp dụng điều này lên file save của bạn không được đâu nha , bạn phải chơi mới thì nó mới áp dụng được . Còn cái vụ làm hình cho item hay giáp thì phê lắm , mất thời gian vô cùng , mà chả mấy ai hay chỉnh rom cho lắm nên mình chả làm , với cả 1 post chỉ post được tối đa là 10 image mà thôi , dây dưa nhiều post lắm , ngại . Còn bảo đặt tên tiếng Anh hay tiếng Việt thì mình biết đặt tên cho nó là gì bây giờ hả trời ^_^ , vũ khí thì mình có thể lưu ý các món vũ khí thánh bằng cách đặt dấu cho dễ nhận dạng rồi đó . Bằng không thì bạn có thể tham khảo kết hợp thêm bảng tên và hình vẽ vũ khí + giáp từ topic của bạn Anti Justice nhé .

FE 4 All Class : http://www.gamevn.com/forum2/showthread.php?t=108889 .
FE4 Item Status : http://gamevn.com/forum2/showthread.php?t=136535 .
 
Tên truy cập nói:
Tệ thật ^_^" . Để chỉnh nhân vật thì bạn cứ dựa vào thứ tự dãy số đó thôi , chỉ số nhân vật bao gồm 37 cột số đó , cột đầu tiên là HP , sau đó dần dần đến các chỉ số khác . Để biết được cột HP của từng nhân vật thì bạn dựa vào bảng mặt nhân vật phía dưới đó , rất rõ ràng , chả nhẽ bạn cũng không có khả năng làm điều này sao ^_^" . Mình đã viết rõ như thế này rồi mà :

Mình lưu ý bạn một điều , bạn áp dụng điều này lên file save của bạn không được đâu nha , bạn phải chơi mới thì nó mới áp dụng được . Còn cái vụ làm hình cho item hay giáp thì phê lắm , mất thời gian vô cùng , mà chả mấy ai hay chỉnh rom cho lắm nên mình chả làm , với cả 1 post chỉ post được tối đa là 10 image mà thôi , dây dưa nhiều post lắm , ngại . Còn bảo đặt tên tiếng Anh hay tiếng Việt thì mình biết đặt tên cho nó là gì bây giờ hả trời ^_^ , vũ khí thì mình có thể lưu ý các món vũ khí thánh bằng cách đặt dấu cho dễ nhận dạng rồi đó . Bằng không thì bạn có thể tham khảo kết hợp thêm bảng tên và hình vẽ vũ khí + giáp từ topic của bạn Anti Justice nhé .

FE 4 All Class : http://www.gamevn.com/forum2/showthread.php?t=108889 .
FE4 Item Status : http://gamevn.com/forum2/showthread.php?t=136535 .

Hic ông nên biết ko phải ai cũng hiểu sử dụng trình hex như hex workshop hay win hex ... để trỉnh sửa Rom nên mới có chương trình như FE editor để làm việc đó. Nên you muốn chỉ rõ mọi ng` thì phải nói cặn kẽ.

Dù sao you cũng chịu tìm tòi hay lắm ^_^ and những người dịch ROM từ nhật sang anh cũng dùng đến công cụ hex này đó. Nên đưa hình lên nhưng phải rõ ràng hơn

VD: nếu you dùng HWS(Hexworksoft) theo ảnh you up thì nó có 14 cột mỗi cột có 4 số vậy nếu có 10 cột thôi thì sao ????

You nên suy nghĩ vì điều đó (nhấn mạnh lại vì ko phải ai cũng biết làm như ông)

PS:
-Các số và địa chỉ trong ảnh hay chỉnh sửa các số đều là số hệ 16
1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F nên nếu you muốn điền máu 100 chẳng hạn you phải điền 64.

-và 1 cột ( 0000 ) đó là 2 byte
1 byte ( 00 ) biểu thị số từ 00 dến FF hay hệ 10 là 00 -> 255
2 byte (0000) thể hiện từ 0000 --> FFFF hay hệ 10 0->65535 nên tại sao tiền lại nằm ở 2 địa chỉ gần nhau vì nó chiếm 2 byte

-điều nữa :

VD : 0003F674 | 0000 0000 0000 0000 0000 0000
thì hiểu như sau:
0003F674 : địa chỉ của byte đầu tiên dòng đó ở ví dụ này là 00
các số 00 sau sẽ có địa chỉ cộng thêm 1 đơn vị
như thế cột đầu tiên có địa chỉ 3F674+3F675 và cứ thế tính thì địa chỉ bắt đầu của kho vũ khí là 3F689 (thủ công thôi ^_^ :D)

vậy nên : tiền nằm ở 4B459+4B45A thì phải tìm theo cách thủ công như trên là đến địa chỉ gần nhất nhỏ hơn địa chỉ đo đó và dòng sau có địa chỉ lớn hơn địa chỉ đó để tìm .
hoặc tìm trên thanh menu có Go to thì chọn gõ địa chỉ vào nó sẽ đưa bạn đến chỗ cần tìm (Nhanh hơn phải ko . Nhưng mà tôi mới đọc cái bài này và post bài này nên chưa check lại HWS nên nếu sai về cái goto này thì mong bạn thông cảm ok tôi sẽ check lại sau)

Đây là những điều cơ bản để giúp những bạn chưa hiểu có thể chỉnh sửa ROM FE 4 của mình theo sự hướng dẫn của " Tên truy cập " mong bạn Tên truy cập giải thích rõ ràng hơn để mọi người hiều

You chịu khó tìm tòi ghê cố gắng nhé. Tui ko có ý gì chỉ là góp ý thôi ok ^_^

HAVE FUN ! :D ^_^
 
Back
Top