Danh ngôn Total War

gameretw

Youtube Master Race
Các câu danh ngôn mỗi khi ngồi đợi loading screen là cũng là một nét hớp dẫn rất riêng của series Total War. Tuy chỉ là một tiểu tiết nhưng lại góp phần vào thành công lớn của series Total War. Vì vậy gameretw, trong lúc nhàn cư, đã sưu tầm lại, nay xin chia sẽ với mọi người.
Sau đây là hơn trăm câu danh ngôn trong Rome Total War. Gameretw xịn lược dịch sao cho hay và sát nghĩa nhất. Nhưng do trình độ tiếng Anh có hạn vì chưa từng học một lớp tiếng Anh chính quy nào, nên một vài câu gameretw có thể không dịch được hoặc dịch chưa hay. Mong mọi người góp ý để gameretw edit kịp thời.

ROME TOTAL WAR

1) I think the slain care little if they sleep or rise again
Tôi cho là những người đã bị giết chẳng quan tâm lắm tới chuyện họ ngủ hay sẽ tỉnh lại
Aeschylus

2) A people's voice is dangerous when charged with wrath
Tiếng nói trở nên nguy hiểm trong cơn thịnh nộ
Aeschylus

3) Victory loves prudence
Chiến thắng đi liền với sự cẩn trọng
Latin proverb

4) Against danger it pays to be prepared
Sự chuẩn bị kỹ lưỡng rất đáng giá trong trường hợp nguy hiểm
Aesop

5) Brave men are a city's strongest tower of defence
Chiến binh dũng cảm là tháp canh tốt nhất của một thành phố
Alcaeus

6) It is the noblest and safest thing for a great army to be visibly animated by one spirit
Điều cao quý nhất và an toàn nhất đối với một đội quân lớn là được một ý chí dẫn dắt (hàm ý có sự chỉ huy tuyệt đối từ một người lãnh đạo giỏi)
Archidamus of Sparta

7) Ah! The generals! They are numerous but not good for much!
À, các vị tướng! Họ đông, nhưng không có ích nhiều lắm! (ý nói tướng chỉ đi đánh trận thôi, không phục vụ xây dựng kinh tế hay văn hóa)
Aristophanes

8) War, as the saying goes, is full of false alarms
Chiến tranh, như người ta vẫn nói, toàn là dối trá
Aristotle

9) War gives the right of the conquerors to impose any conditions they please upon the vanquished
Chiến tranh ban cho kẻ thắng quyền áp đặt bất kỳ khuôn khổ nào họ muốn lên kẻ bại
Julius Caesar

10) Varus, give me back my legions
Varus, trả lại binh đoàn lê dương cho ta! (Hoàng đế Augustus nói sau thất bại của Varus tại rừng Teutiberg)
Augustus Caesar : After the defeat and annihilation of Varus' column in Teutoberg Forest

11) Let them hate us as long as they fear us
Hãy để chúng ghét ta chừng nào chúng còn sợ ta
Caligula

12) The sinews of war are infinite money
Rường cột chiến tranh chính là tài chính vô hạn
Cicero

13) Armed forces abroad are of little value unless there is prudent counsel at home
Quân đội bên ngoài chẳng có mấy giá trị trừ khi có hội đồng đáng tin cậy bên trong (ý nói phải ổn định chính trị trong nước thì mới đánh đấm được)
Cicero

14) Only the brave enjoy noble and glorious deaths
Chỉ kẻ dũng cảm mới tận hưởng cái chết cao quý và vinh quang
Dionysius (bạo chúa thành Syracuse, là người đưa thành bang này lên đỉnh cao vinh quang)

15) To an imperial city nothing is inconsistent which is expedient
Euphemus of Athens


16) The true contempt of an invader is shown by deeds of valour in the field
Sự liều lĩnh của kẻ xâm lược được thể hiển bởi hành động dũng cảm trên chiến trường
Hermocrates of Syracuse

17) When there is mutual fear men think twice before they make aggression upon one another
Khi có sự sợ hãi lẫn nhau người ta phải nghĩ kĩ trước khi gây hấn với kẻ còn lại
Hermocrates of Syracuse

18) They have an abundance of gold and silver, and these make war, like other things, go smoothly
Khi có sự giàu có về vàng bạc, việc gây chiến, sẽ giống như bao việc khác, trở nên êm xuôi
Hermocrates of Syracuse

19) Nobody is driven in to war by ignorance, and no one who thinks he will gain anything from it is deterred by fear
Không ai bị lôi vào chiến tranh mà không biết gì, và không ai sợ hãi chiến tranh khi nghĩ đến chiến lợi phẩm mình sẽ giành được
Hermocrates of Syracuse

20) In peace, sons bury their fathers; in war, fathers bury their sons
Thời bình, con chôn cha; thời chiến, cha chôn con
Herodotus

Tạm thời dịch đến đây thôi, mai mốt rỗi lại dịch tiếp, mong các bác ủng hộ

Vouz ne devez pas lire cette ligne :)
 
War, as the saying goes, is full of false alarms
Chiến tranh, như vẫn thường nói, đầy những âm mưu gian trá. (thật ra mình dịch là "đầy những báo động giả" nhưng vậy thì ko hay, nên dịch lại là "âm mưu gian trá" ^^)


Armed forces abroad are of little value unless there is prudent counsel at home

Trừ phi có một kế hoạch cẩn trọng, nếu không, quân đi xa sẽ chẳng được gì.
(dịch hơi chuối, nhưng ý tứ đại loại là thế, cần ng dịch hay hơn ^^)
Vốn Eng ko đáp ứng hết nổi 8-|
 
The Spartans do not ask how many, but ask where they are
Người Sparta ko hỏi kẻ thù có bao nhiêu mà hỏi chúng ở đâu
 
Các câu danh ngôn mỗi khi ngồi đợi loading screen là cũng là một nét hớp dẫn rất riêng của series Total War. Tuy chỉ là một tiểu tiết nhưng lại góp phần vào thành công lớn của series Total War. Vì vậy gameretw, trong lúc nhàn cư, đã sưu tầm lại, nay xin chia sẽ với mọi người.
Sau đây là hơn trăm câu danh ngôn trong Rome Total War. Gameretw xịn lược dịch sao cho hay và sát nghĩa nhất. Nhưng do trình độ tiếng Anh có hạn vì chưa từng học một lớp tiếng Anh chính quy nào, nên một vài câu gameretw có thể không dịch được hoặc dịch chưa hay. Mong mọi người góp ý để gameretw edit kịp thời.

I think the slain care little if they sleep or rise again
Tôi cho là những người đã bị giết chẳng quan tâm lắm tới chuyện họ ngủ hay sẽ tỉnh lại
Aeschylus

A people's voice is dangerous when charged with wrath
Tiếng nói trở nên nguy hiểm trong cơn thịnh nộ
Aeschylus

Victory loves prudence
Chiến thắng đi liền với sự cẩn trọng
Latin proverb

Against danger it pays to be prepared
Sự chuẩn bị kỹ lưỡng rất đáng giá trong trường hợp nguy hiểm (dịch thoát ý thôi)
Aesop

Brave men are a city's strongest tower of defence
Chiến binh dũng cảm là tháp canh tốt nhất của một thành phố
Alcaeus

It is the noblest and safest thing for a great army to be visibly animated by one spirit
Thật là một điều cao quý và an toàn cho một đội quân lớn khi nó được dẫn dắt bởi một linh hồn
Điều cao quý nhất và an toàn nhất đối với một đội quân lớn là được một ý chí dẫn dắt (hàm ý có sự chỉ huy tuyệt đối từ một người lãnh đạo giỏi)
Archidamus of Sparta

Ah! The generals! They are numerous but not good for much!
Những vị tướng quân tuy đông mà không giỏi
À, các vị tướng! Họ đông, nhưng không có ích nhiều lắm! (ý nói tướng chỉ đi đánh trận thôi, không phục vụ xây dựng kinh tế hay văn hóa)
Aristophanes

War, as the saying goes, is full of false alarms
Chiến tranh, như người ta vẫn nói, toàn là dối trá
Aristotle

War gives the right of the conquerors to impose any conditions they please upon the vanquished
Trong chiến tranh, kẻ chiến thắng có quyền được áp đặt mọi điều kiện cho kẻ chiến bại
Chiến tranh ban cho kẻ thắng quyền áp đặt bất kỳ khuôn khổ nào họ muốn lên kẻ bại
Julius Caesar

Varus, give me back my legions
Varus, trả lại binh đoàn lê dương cho ta! (Hoàng đế Augustus nói sau thất bại trước Varus tại rừng Teutiberg)
Augustus Caesar : After the defeat and annihilation of Varus' column in Teutoberg Forest

Let them hate us as long as they fear us
Hãy để chúng ghét ta chừng nào chúng còn sợ ta
Caligula

The sinews of war are infinite money
Chiến tranh cần được tiếp sức bởi một lượng tiền vô hạn
Cicero

Armed forces abroad are of little value unless there is prudent counsel at home
Quân đội bên ngoài chẳng có mấy giá trị trừ khi có hội đồng đáng tin cậy bên trong (ý nói phải ổn định chính trị trong nước thì mới đánh đấm được) - prudent có nghĩa là khôn ngoan / thận trọng
Cicero

Only the brave enjoy noble and glorious deaths
Chỉ kẻ dũng cảm mới tận hưởng cái chết cao quý và vinh quang
Dionysius (bạo chúa thành Syracuse, là người đưa thành bang này lên đỉnh cao vinh quang)

To an imperial city nothing is inconsistent which is expedient
Euphemus of Athens

The true contempt of an invader is shown by deeds of valour in the field
Sự liều lĩnh của kẻ xâm lược được thể hiển bởi hành động dũng cảm trên chiến trường
Hermocrates of Syracuse

When there is mutual fear men think twice before they make aggression upon one another
Khi có sự sợ hãi lẫn nhau người ta phải nghĩ kĩ trước khi gây hấn với kẻ còn lại
Hermocrates of Syracuse

They have an abundance of gold and silver, and these make war, like other things, go smoothly
Khi có sự giàu có về vàng bạc, việc gây chiến, sẽ giống như bao việc khác, trở nên êm xuôi
Hermocrates of Syracuse

Nobody is driven in to war by ignorance, and no one who thinks he will gain anything from it is deterred by fear
Không ai bị lôi vào chiến tranh mà không biết gì, và không ai sợ hãi chiến tranh khi nghĩ đến chiến lợi phẩm mình sẽ giành được
Hermocrates of Syracuse

In peace, sons bury their fathers; in war, fathers bury their sons
Thời bình, con chôn cha; thời chiến, cha chôn con
Herodotus

Tạm thời dịch đến đây thôi, mai mốt rỗi lại dịch tiếp, mong các bác ủng hộ

Vouz ne devez pas lire cette ligne :)

Tạm góp ý vài câu vì muộn quá rồi.

Thế cái câu cuối cùng bằng tiếng Pháp là ý làm sao? Có một đống trích dẫn mà lại "cette ligne" (số ít?)?
 
Mình thích nhất câu : "If a man does not know to what port he is sailing, no wind is favourable "
Ngẫm thấy trong cuộc đời câu này đúng trong khá nhiều trường hợp
 
Varus, give me back my legions

hình như câu này phải dịch là:"Varus,đưa ta trở lại quân đoàn của ta",ý nói sau khi thất bại,vị hoàng đế này muốn "đi theo" quân mình trên chiến trường(ko nhầm thì là vậy)

Victory loves prudence

thích nhất câu này

The Spartans do not ask how many, but ask where they are

hay nhất vẫn câu này
2 câu nữa:
"The men who runs away,will fight again"
"Người đàn ông chạy trốn,sẽ chiến đấu lần nữa"
"The men who knows the way to victory, he also knows victory is impossible"(ko biết có đúng không)
"Người đàn ông không chỉ biết cách để chiến thắng,anh ấy cũng phải biết chiến thắng là không thể"
 
Có một câu em thấy khá ấn tượng:

"Come home with this shield, or upon it."
A Spartan mother

Câu này cũng có trong phim 300 luôn.
 
"In peace, sons bury their fathers. In war, fathers bury their sons
Thời bình, con chôn cha. Thời chiến, cha chôn con
 
Cảm ơn các bác đã ủng hộ và góp ý.

21) Far better it is to have a stout heart always and suffer one's share of evils, than to be ever fearing what may happen
Herodotus


22) Men of Athens, there is not much time for exhortation, but to the brave a few words are as good as many
Hỡi người dân Athen, dù chúng ta có không ngợi ca thì lòng dũng cảm vẫn có trọng lượng của nó.
Hippocrates

23) War is the only proper school of the surgeon
Chiến tranh là trường học lý tưởng cho y học
Hippocrates

24) Even the bravest cannot fight beyond his strength
Dù là kẻ dũng cảm nhất cũng không thể chiến đấu vượt sức của mình
Homer

25) Ye gods, what dastards would our host command? Swept to the war, the lumber of the land.
Homer

27) Noble and manly music invigorates the spirit, strengthens the wavering man, and incites him to great and worthy deeds
Homer



28) He serves me most, who serves his country best
Anh ta phục vụ tôi nhiều nhất vì tôi phục vụ cho đất nước của anh ta nhiều nhất
Homer

29) To those that flee comes neither power nor glory
Những kẻ bỏ chạy không bao giờ có được quyền lực và vinh quang
Homer

30) Adversity reveals the genius of a general; good fortune conceals it
Nghịch cảnh hé lộ phẩm chất tướng tài; vận may che lấp chúng
(Tương tự “Thời thế tạo anh hùng”)
Horace

31) A wise man in times of peace prepares for war
Kẻ sáng suốt chuẩn bị cho chiến tranh trong thời bình
Horace

32) To a good general luck is important
May mắn rất cần thiết cho một vị tướng giỏi
Livy

33) The outcome corresponds less to expectations in war than in any other case whatsoever
Hậu quả của chiến tranh thường bất ngờ hơn hết thảy mọi điều khác
Livy

34) It is pleasant, when the sea is high and the winds are dashing the waves about, to watch from the shores the struggles of another
Cảm giác đứng chân trên bờ nhìn kẻ khác vật lộn trong sóng to gió cả thật .. tuyệt vời
Lucretius

35) To brave men, the prizes that war offers are liberty and fame
Với người can đảm, phần thưởng mà chiến tranh ban cho là tự do và danh tiếng
Lycurgus of Sparta

36) The man who runs away will fight again
Kẻ bỏ chạy rồi sẽ quay trở lại
Menander

37) A small country cannot contend with a great; the few cannot contend with the many; the weak cannot contend with the strong
Nước nhỏ không thể địch nước lớn; ít không thể địch với nhiều; yếu không thể địch với mạnh
Mencius

38) Soldiers do not like being under the command of one who is not of noble birth
Người lính không thích ở dưới trướng kẻ không mang dòng máu quý tộc
Onosander

39) To blunder twice is not allowed in war
Hai lần mắc cùng một sai lầm là điều không được cho phép trong chiến tranh
Latin proverb

40) I am more afraid of our own mistakes than of our enemies' designs
Tôi sợ những sai lầm của chúng ta hơn là những kế hoạch của kẻ thù
Pericles

41) He conquers who endures
Chinh phục những kẻ chịu khuất phục
Persius

42) After the war is over, make alliances
Sau khi chiến tranh kết thúc, bắt tay giảng hòa
Greek proverb

43) An alliance with the powerful is never to be trusted
Một đồng minh hùng mạnh không bao giờ đáng tin
Phaedrus

44) In the moment of action remember the value of silence and order
Trong khoảnh khắc hành động hãy trật tự và có kỷ luật
Phormio of Athens

45) A large army is always disorderly
Một đội quân lớn thướng lộn xộn
Euripides
 
bổ sung thêm câu này nhé;))
Veni Vidi Vinci
tiếng anh là He came He Saw He Conquered
"đã đến, đã thấy, đã chinh phục" - Julius Caesar
 
Tiếp nè

46) The rulers of the States are the only ones who should have the privilege of lying
Kẻ thống trị là người duy nhất có quyền nói dối
Plato

47) Every care must be taken that our auxiliaries, being stronger than our citizens, may not grow too much for them and become savage beasts
Phải dành sự quan tâm cho đội quân của mình để họ mạnh hơn dân chúng nhưng cũng không quá phát triển và trở thành con thú hoang
Plato

48) Victi vincimus
Conquered, we conquer
Chinh phạt và bị chinh phạt
Plautus

49) Ah, yes, mere infantry - poor beggars...
A! Phải rồi, những người lính nhỏ nhoi – những tên ăn máy đáng thương
Plautus

50) The valiant profit more their country than the finest, cleverest speakers
Những người dũng cảm có ích cho đất nước hơn là những thuyết gia thông minh to mồm
Plautus

51) Hannibal knew how to gain a victory, but not how to use it
Hannibal biết cách dành lấy chiến thắng, nhưng không biết sử dụng chúng
Maharbal

52) Extraordinary rains pretty generally fall after great battles
Mưa rơi than khóc sau những trận chiến vĩ đại
Plutarch

53) A good general not only sees the way to victory, he also knows when victory is impossible
Người biết cách chiến thắng thì cũng biết khi nào không thể thắng
Polybius

54) In war we must always leave room for strokes of fortune, and accidents that cannot be foreseen
Polybius


55) Pardon one offence and you encourage the commission of many
Tha thứ cho một khuyết điểm và bạn sẽ động viên cho nhiều người
Publilius Syrus

56) We should provide in peace what we need in war
Chúng ta phải sản xuất trong thời bình những gì chúng ta cần trong chiến tranh
Publilius Syrus

57) Necessity knows no law except to conquer
Publilius Syrus


58) It is a bad plan that cannot be altered
Sẽ là một kế hoạch tồi nếu nó không thể thay đổi
Publilius Syrus

60) He is best secure from dangers who is on his guard even when he seems safe
Nếu ai cảnh giác ngay cả khi an toàn thì họ sẽ là người đáng tin nhất khi nguy cấp
Publilius Syrus

61) If a man does not know to what port he is sailing, no wind is favourable
Nếu không biết mình muốn tới đâu, sẽ không có ngọn gió nào ủng hộ.
Seneca

62) In war we must be speedy
Trong chiến tranh chúng ta phải thần tốc (Tốc chiến tốc thắng)
Silius Italicus

63) A disorderly mob is no more an army than a heap of building materials is a house
Socrates

64) Quick decisions are unsafe decisions
Quyết định vội vàng không phải là quyết định sáng suốt
Sophacles

65) The cruelty of war makes for peace
Sự tàn khốc của chiến tranh tạo nên hòa bình
Publius Statius

66) Great empires are not maintained by timidity
Một cường quốc không được duy trì bởi sự nhút nhát
Tacitus

67) Even the bravest are frightened by sudden terrors
Ngay cả người can đảm nhất cũng hoảng sợ trước một cuộc tập kích bất ngờ
Tacitus

68) The proper arts of a general are judgement and prudence
Tố chất cần có của một vị tướng là quyết đoán và thận trọng
Tacitus

69) A bad peace is even worse than war
Thà chiến tranh còn hơn hòa bình giả tạo
Tacitus

70) The desire for safety stands against every great and noble enterprise
Mong muồn về an toàn cản trở mọi “thương vụ” cao quý và vĩ đại
Tacitus

71) War is not so much a matter of weapons as of money
Vấn đề của chiến tranh không phải là về vũ khí mà là tiền
Thucydides

72) An ambush, if discovered and promptly surrounded, will repay the intended mischief with interest
Một cuộc phục kích, nếu bị phát hiện và vây khôn ngay lập tức, sẽ phải trả một cái giá rất đắt
Vegetius

73) Few men are born brave; many become so through training and force of discipline
Rất ít người sinh ra đã dũng cảm; đa số trở nên dũng cảm qua sự rèn luyện và kỷ luật
Vegetius

74) A general is not easily overcome who can form a true judgement of his own and the enemy's forces
Ít có vị tướng nào có thể không thiên vị khi so sánh mình với kẻ thù.
Vegetius

75) What can a soldier do who charges when out of breath?
Lính của ông đánh thế nào khi mà thở còn không ra hơi ?
Vegetius

76) A dead enemy always smells good
Kẻ thù đã chết có mùi rất tuyệt
Alus Vitellus

77) When one side goes against the enemy with the gods' gift of stronger morale, then their adversaries, as a rule, cannot withstand them
Nếu một đội quân được nâng cao nhuệ khí bởi Chúa sẽ trở nên vô địch
Xenophon

78) Only the dead have seen the end of the war
Chỉ người chết mới thấy được hồi kết của chiến tranh
Plato

79) Veni, vidi, vici
I came, I saw, I conquered
Ta đến, ta thấy, ta chinh phục
Gaius Julius Caesar

80) Silent enim leges inter arma
Laws are silent in times of war
Luật vô hiệu trong chiến tranh
Cicero

81) We make war that we may live in peace
Chúng ta gây chiến để được sống trong hòa bình
Aristotle

82) Men grow tired of sleep, love, singing and dancing sooner than war
Con người ta thường chóng mệt trong việc ca hát, nhảy múa, yêu thương hơn là trong chiến tranh
Homer

Mệt quá để khi khác dịch nốt, các bác cứ góp ý, dịch hộ em mấy câu còn thiếu, em sẽ edit lại sau.
 
"The men who knows the way to victory, he also knows victory is impossible"(ko biết có đúng không)
"Người đàn ông không chỉ biết cách để chiến thắng,anh ấy cũng phải biết chiến thắng là không thể"

Câu này phải là "Người biết cách chiến thắng thì cũng biết khi nào không thể thắng."

Câu tiếng Anh là "... when victory is impossible."

@gameretw: sưu tầm nốt đi rồi làm một mẻ luôn cho tiện cậu ạ, xong xuôi sẽ edit post đầu tiên rồi bảo ông mod nhồi lên phần chú ý.
 
Danh ngôn tiếng Tây thì cố sống cố chết mà dịch. Danh ngôn tiếng Ta thì chả thấy ma nào dịch để đưa vào mod. Ai da... đau lòng thay. Cuối cùng trong cái mod AUH mới lọt được có 1 câu của Trần Hưng Đạo. Những câu kia hình như mang màu sắc "chính trị" quá, nó sợ đụng chạm nên ko đưa vào.
 
40) I am more afraid of our own mistakes than of our enemies' designs
Tôi sợ sai lầm của chúng ta hơn là kẻ thù mong muốn sai lầm đó
Pericles
Câu này dịch đúng là "Tôi sợ những sai lầm của chúng ta hơn là những kế hoạch của kẻ thù"
 
Cảm ơn anh Akari và Minamoto, đã edit

Danh ngôn tiếng Tây thì cố sống cố chết mà dịch. Danh ngôn tiếng Ta thì chả thấy ma nào dịch để đưa vào mod. Ai da... đau lòng thay. Cuối cùng trong cái mod AUH mới lọt được có 1 câu của Trần Hưng Đạo. Những câu kia hình như mang màu sắc "chính trị" quá, nó sợ đụng chạm nên ko đưa vào.

Không phải là không có lòng tự tôn dân tộc nhưng em chỉ muốn chia sẻ các yếu tố của game total war thôi mà mod AUH em lại chưa có điều kiện chơi thử lần nào. Còn danh ngôn tiếng ta chỉ biết chút ít nên không dám khoe khoang, bao giờ có điều kiện xin được thọ giáo bác Ulf để nâng cao hiểu biết. Mong bác đừng giận, em không định làm phật ý các lão làng đâu. :>
 
hình như câu này phải dịch là:"Varus,đưa ta trở lại quân đoàn của ta",ý nói sau khi thất bại,vị hoàng đế này muốn "đi theo" quân mình trên chiến trường(ko nhầm thì là vậy)
0 phải dịch như vây mà câu sau là"trả lại các quân đoàn cho ta":>
bổ sung thêm câu này nhé
Veni Vidi Vinci
tiếng anh là He came He Saw He Conquered
"đã đến, đã thấy, đã chinh phục" - Julius Caesar
kill chắc 0 biết nguồn gốc cảu câu này rồi,đó là I chứ 0 phải he;))
 
83) War spares not the brave but the cowardly
Chiến tranh lấy đi tất cả, ngoại trừ những kẻ yếu đuối
Anacreon

84) War is sweet to those who have never experienced it (ma préfère parole dans RTW)
Chiến tranh thật ngọt ngào cho những ai chưa từng trải nghiệm nó
Pindar

85) In war important events result from trivial causes
Trong chiến tranh, một sự kiện quan trọng thường được khởi xướng bởi một nguyên nhân tầm thường
Gaius Julius Caesar

86) Bella detesta matribus
Wars are the dread of mothers
Chiến tranh là nỗi khiếp sợ của những người mẹ
Horace

87) Bella, horida bella
Wars, horrid wars!
Chiến tranh thật ghê tởm!
Virgil

88) Willing obedience always beats forced obedience
Sự phục tùng tự nguyện bao giờ cũng tốt hơn sự ép buộc
Xenophon

89) The fortunes of war are always doubtful
Vận may trong chiến tranh luôn đáng ngờ
Seneca

90) The Spartans do not ask how many but where they are
Người Spartan không bao giờ hỏi bao nhiêu mà ở đâu
Agis II of Sparta

91) Come home with this shield or upon it
Hãy trở về với chiếc khiên này hoặc nằm trên nó
A Spartan woman equips her son

92) Valour is superior to numbers
Sự dũng cảm tốt hơn số lượng
Vegetius

93) Valour is the contempt of death and pain
Sự dũng cảm khiến người ta coi thường cái chết và sự đau đớn
Tacitus

94) To lead untrained people to war is to throw them away
Đưa người chưa được huấn luyện tới chiến trường là đưa họ vào chỗ chết
Confucius

95) In war, truth is the first casualty
Trong chiến tranh, sự thật là thương vong đầu tiên
Aeschylus

96) Dulce et decorum est pro patria mori
It is a sweet and seemly thing to die for one's country
Hy sinh vì đất nước là một điều ngọt ngào và đáng làm
Horace

97) Qui desiderat pacem praeparet bellum
Let him who desires peace prepare for war
Hãy để những ai mong muốn hòa bình chuẩn bị cho chiến tranh
Vegetius

98) The blade itself incites to violence
Thanh kiếm, tự nó đã khiến con người ta trở nên bạo lực
Homer

99) Who was the first that forged the deadly blade? Of rugged steel his savage soul was made
Ai là người đầu tiên đã rèn nên thanh kiếm chết chóc từ khối sắt thô kệch nguyên thủy?
Tibullus

100) So ends the bloody business of the day
Vậy là kết thúc công việc đẫm máu trong ngày
Homer

101) Quae caret ora cruore nostro?
What coast knows not our blood?
Bờ biển nào không biết đến máu của chúng ta?
Horace

102) Arms keep peace
Quân đội gìn giữ hòa bình
Latin proverb

103) The gods favour the bold
Chúa ủng hộ kẻ liều lĩnh
Ovid

104) Fortes fortuna adiuvat
Fortune favours the brave
Vận may đến với người dũng cảm
Terence

105) Fortis cadere, cedere non potest
A brave man may fall, but he cannot yield
Người dũng cảm có thể ngã xuống nhưng không bao giờ đầu hàng
Latin proverb

106) How are the mighty fallen in the midst of battle!
Làm thế nào mà một tráng sĩ gục ngã giữa trận đấu!
II Samuel, I, 25

107) The walls shall shake at the noise of the horsemen, and of the wheels, and of the chariots
Tường thành sẽ rung lên bởi tiếng kỵ binh, tiếng bánh xe và tiếng xe ngựa
Ezekiel, XXVI, 10

108) Alta sedent civilis vulnera dextrae
Deep are the wounds that civil strife inflicts
Lucan

109) A collision at sea can ruin your entire day
Một cuộc chạm trán trên biển có thể phá hỏng cả ngày còn lại
Thucydides

110) Fas est et ab hoste doceri
It is right to learn, even from the enemy
Cần phải học ngay cả từ kẻ thù của mình
Ovid

111) Learn to obey before you command
Hãy học cách tuân lệnh trước khi chỉ huy
Solon of Athens

112) March divided and fight concentrated
Hành quân chia rẽ còn đánh nhau tập trung
Military maxim

113) Divide and conquer
Chia rẽ và chinh phạt
Military maxim

114) Flet victus, victor interiit
The conquered mourns, the conqueror is undone
Kẻ bị chinh phạt than khóc, kẻ chinh phạt vẫn phá hoại
Latin proverb

115) Courage may be taught as a child is taught to speak
Lòng dũng cảm có thể được dạy như dạy đứa trẻ con tập nói
Euripides

116) Timidi mater non flet
A coward's mother does not weep
Mẹ của kẻ hèn nhát không nhỏ lệ
Latin proverb

117) Danger gleams like sunshine to a brave man's eyes
Nguy hiểm như một tia sáng phát ra từ mắt người dũng cảm
Euripides

118) Constant exposure to dangers will breed contempt for them
Seneca


119) A glorious death is his who for his country falls
Cái chết vinh quang dành cho những ngã xuống vì Tổ quốc
Homer

120) All warfare is based on deception
Binh bất yếm trá
Sun Tzu

121) The god of war hates those who hesitate
Thần chiến tranh ghét những kẻ do dự
Euripides

122) Alea iacta est
The die is cast
Cái chết chỉ là một cảnh trong vở kịch
Gaius Julius Caesar

123) Vae victus
Woe to the vanquished
Livy


124) Let all be present and expect the palm, the prize of victory
Virgil


125) An adversary is more hurt by desertion than by slaughter
Kẻ thù bị thiệt hại nặng bởi sự đào ngũ hơn là sự tàn sát
Vegetius

126) Self-control is the chief element in self-respect, and self-respect is the chief element in courage
Kiềm chế là yếu tố tạo nên tự trọng, và tự trọng là yếu tố tạo nên dũng cảm
Thucydides

127) Cry "Havoc!" and let slip the dogs of war
Hãy thét lên từ "Tàn phá" rồi thả những con chó của chiến tranh
Shakespeare: Julius Caesar, III, 1

128) The strong did what they could, and the weak suffered what they must
Kẻ mạnh làm điều mà họ có thể, và kẻ yếu đuối hứng chịu
Thucydides

129) He who knows when he can fight and when he cannot will be victorious
Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng
Sun Tzu

130) It is the brave man's part to live with glory, or with glory die
Sống trong vinh quang hay chết trong vinh quang là một phần của người dũng cảm
Sophocles

131) Generally management of the many is the same as management of the few. It is a matter of organization
Quân cốt tinh, ko cốt đông
Sun Tzu

132) If a man does not strike first, he will be the first struck
Nếu anh không tấn công trước, anh sẽ bị tấn công đầu tiên (Tiên hạ thủ vi cường)
Athenogoras of Syracuse

133) In war, numbers alone confer no advantage. Do not advance relying on sheer military power
Trong chiến tranh, chỉ với số lượng thì không thể là lợi thế. Không được tiến công khi chỉ dựa vào sức mạnh quân sự thuần túy
Sun Tzu

Trên đây là trọn bộ 133 danh ngôn trong rome total war của tui. Mong mọi người góp ý và bổ sung.

Cette phrase n'a pas de sens, vous ne devez pas lire cette phrase :))
 
Back
Top