Content:
I.Vài lời nói trc cho khỏi nghi ngờ mất lòng nhau.^_^
II. Version History.
III.Weapon:
. 1.Dành cho những ng` lười đọc phần Help.
. 2.Max's Weapon Chart( Gamefaqs)
. 3.Monica's Weapon Chart(Gamefaqs)
IV.Monica's Monster Badge:
. 1.Dành cho những ng` lười đọc phần Help
. 2.Monster Chart:( Tôi tu làm)
.. a.AQUATIC
.. b.BEAST
.. c.CARD
.. d.DARKLING
.. e.FLORA
.. f.MAGICAL
.. g.REPTILE
.. h.SPIRIT
.. i.UNDEAD
.. j.WINDUP
.3.Monster Drop
.4.Sun Badge và Moon Badge
V.Cách tìm các nhân vật phụ giúp mình.
.1.Dành cho những người chơi mà ko hiểu mình đang chơi cái gì.
.2.List Char va cách để họ theo giúp.
VI.Coin và nơi tìm.
.1.Dành cho những ng` chưa bao giờ dùng đến Coin và 1 số tip về Synthesize
.2.Nơi tìm Coin
VII. Mồi câu cá
VIII.Vài cái vui vui tui kiếm đc
LAST: Credit&Thanks
----------------------------------------
I. Vài lời nói trước cho khỏi mất lòng nhau:
----------------------------------------
Theo lời của anh Steiner tui quyết định viết 1 vài cái tip nhỏ về các loại nâng cấp cho Weapon, gậy Spheda và monster để ai lười lên các trang khác tìm thì xem. Tui cũng xin nói trước bản thân tôi cũng chưa chơi hết Dark Cloud nên ko dám gọi đây là Walkthrought, những thứ tôi sắp post lên đa phần là lấy từ www.gamefaqs.com ngoại trừ 1 số bảng chart về monster do tui tự làm hồi trc vốn chỉ để cho mình nhưng nay post lên ch mọi ng` tiện dùng( tôi thấy đây chỉ là 1 hành động sao chép nên nói rõ cho mọi ng` biết).
----------------
II.Version History
----------------
21/5/2004:V.1:Bản sơ khai ban đầu.^_^
23/5/2004:V.2:add thêm 1 số thông tin về Coin và nơi tìm Coin.
25/5/2004:V.3:add thêm thông tin về Monster Drop, Sun và Moon Badge, mồi câu cá.
-----------
III. Weapon:
-----------
1. Dành cho những người lười đọc phần Help:
Trong game có 1 số Weapon có những Ability đặc biệt, sau đây tôi xin liệt kê ra và nói công dụng:
Wealth: Tăng thêm 30% số tiền(Gilda) mà quân địch rơi ra (tất nhiên là sau khi chết rồi, chẳng nhẽ có thằng điên nào đem tiền cho địch?)
Poverty: Giảm 30% số Gilda mà quân địch rơi ra(như trên!)(đối nghịch với Wealth)
Poison: Làm địch thủ bị độc, quân đang bị độc sẽ giảm dần 1/20 Hp sau mỗi 5s(thế nên Poison ko thể giết địch đc mà chỉ có thể hạ Hp nó xuống 1.
Stop: Đôi lúc làm địch thủ đứng yên trong 1 khoảng thời gian.
Steal: Đôi khi ăn cắp đc Item từ địch thủ( ko có Item nào hiếm đâu, chỉ là những Item mà nó có thể rơi ra sau khi chết)
Critical: 15% khả năng đánh được 1,8 lần Damage thông thường.
Durable: Giảm WHP chậm hơn.
Fragile: Giảm WHP nhanh hơn.( đối nghịch với Durable)
Absorb: 15% khả năng hấp thu lượng Hp bằng 2% Damage đòn mình đánh vào địch thủ.
Heal: Hồi 1Hp mỗi 5s
Dark: Đánh đc 1,5 lần Damage thông thường nhưng mất 1% Hp của mình.
ABS Up: tăng 20% lượng ABS mà địch thủ rơi ra( sau khi chết)
Những cái có màu đỏ là có hại nên ko có Coin( Nếu ai ko hiểu Coin là gì thì cứ hỏi tui^_^)
2.Max's Weapon Chart(Gamefaqs)
Đây là bảng đường nâng cấp Weapon của Maximilan bao gồm Wrench, Hammer, Spheda Club, Gun.
3.Monica's Weapon Chart(Gamefaqs)
Đây là bảng đường nâng cấp Weapon của Monica gồm Sword, Rapier và Brassard.
--------------------------
IV.Monica's Monster Badge:
--------------------------
1.Dành cho những người lười đọc phần Help:
Monster là 1 dạng đội lốt của Monica, Monster chia làm 10 "loại" gồm: Aquatic, Beast, Card, Darkling, Flora, Magical, Reptile, Spirit, Undead và Windup. Mỗi loại khi đến 1 level nhất định sẽ có thể upgrade để đội lốt 1 con khác cùng "loại". Khi doi lot monster, Monica co the noi chuyen duoc voi cac monster khac cung loai voi monster ma co doi lot.
2.Monster Chart:
Sau đây là bảng phân "loại", số dưới mỗi hình là Level thấp nhất cần thiết để nâng cấp lên từ cấp trước đó.
a.Aquatic
Lấy từ: Froggy (hoặc Goyone)
Nơi có thể gặp: Sewers (hoặc Ocean's Roar Cave)
Item cần cho để lấy Badge: 3 Battan (hoặc 3 Evy)
Nơi lấy Item: Mua tại Mushroom Burgers vùng Jurak Mall(Tương lai vùng Sindain)(Hoặc mua của Fabio)
b.Beast
Lấy từ: Sewer Rat (hoặc Ram)
Nơi có thể gặp: Sewers (hoặc Starlight canyon)
Item cần cho để lấy Badge: 3 Cheese (hoặc 3 Premium Chicken)
Nơi lấy Item: mua tại Starlight Temple (hoặc mua cua Ferdinand)
c.Card
Lấy từ: Diamond Card (hoặc bat cu con nao cung loai)
Nơi có thể gặp: Moon Flower Palace, Zelmite Mines
Item cần cho để lấy Badge: 3 viên Diamond
Nơi lấy Item: có nhiều cách, 1 số cách la: lấy từ Donny( lên Picture level 2), thắng Spheda ở các trận: “Battle Against Rats”, “Scary Women”, “Devil Elemental”, mua của Morton tại Chapter 8 (giá 30000 Gilda/viên)
d.Darkling
Lấy từ: Spider Lady (hoặc quái vật thuộc chung loại Medusa)
Nơi có thể gặp: Rainbow Butterfly Woods (hoặc tại Ocean’s Roar Cave)
Item cần cho để lấy Badge: 3 Gold Bar ( hoặc 3 viên Ruby)
Nơi lấy Item: mua cua Condar trên tàu hoặc…(cái lão già cầm cái quốc chim ở ngoài tàu quên tên rồi) giá 1000/ bar (hoặc mua của Morton trong chapter 8)
e.Flora
Heh, cái này mà cũng phải hỏi à? Mua từ Jurak’s Mall chứ đâu! Dốt thế?
f.Magical
Lấy từ: Statue
Nơi có thể gặp: Ocean Roar’s Cave
Item cần cho để lấy Badge: 3 Sturdy Rock
Nơi lấy Item: Mua của Conda trên tàu chứ đâu?(ko biết thì dừng có chơi nữa cho xong *_*)
(cái này tôi hơi thấy lạ nhưng chưa thử nên ko bít, vì cái lốt đầu tiên là Baron Balloon mà lại lấy từ Statue, mọi ng` cứ thử nếu đúng thì OK ko thì bảo tôi sửa^_^)
g.Reptile
Lấy từ: Wind Gemron
Nơi có thể gặp: Starlight Canyon
Item cần cho để lấy Badge: 3 cái Wind Element
Nơi lấy Item: Mua của Conda
h.Spirit
Lấy từ: Pixie
Nơi có thể gặp: Rainbow Butterfly Woods
Item cần cho để lấy Badge: 3 Gooey Peach
Nơi lấy Item: Mua của Adel
i.Undead
Lấy từ: Skeleton Soldier
Nơi có thể gặp: Rainbow Butterfly Woods
Đk để lấy Badge: Giết nó bằng Holy Water (dễ wa'^_^)
Nơi lấy Item: Mua từ Priest Bruno
j.Windup
Lấy từ: Bomber Head
Nơi có thể gặp: Mount Gundor
Đk để lấy Badge: Giết nó bằng bomb
Nơi lấy Item: Mua ở đâu chẳng có! Ngớ ngẩn a?
3.Monster Drop:
Monster lên Lv 26,51,76 khi evole lên cấp sau sẽ cho ta Monster Drop là những món đồ để Synthesize. Sau đây là bảng Monster Drop:
Level 26 Beast’s Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Beast's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 9;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Beast's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 12;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6; Garnet: 5
---
Level 26 Magical's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Magical's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 9;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Magical's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 12;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Emerald: 5
---
Level 26 Darkling's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Darkling's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lighting Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5Durability: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 9;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Darkling's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 12;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Pearl: 5.
---
Level 26 Undead's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 4.
Level 51 Undead's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 9;Scale Crystal: 5.
Level 76 Undead's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6Beast: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 12;Scale Crystal: 6;Sapphire: 5
---
Level 26 Windup's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 6;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Windup's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lighting Crystal: 9;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Windup's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 12;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Amethyst: 5.
---
Level 26 Card's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Card's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 9;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Card's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 12;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Topaz: 6
---
Level 26 Reptile's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Reptile's Monster Drop:Power Crystal: 9;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Reptile's Monster Drop:Power Crystal: 12;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Ruby: 5
---
Level 26 Flora's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 6;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Flora's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 9;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Flora's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 12;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Diamond: 5.
---
Level 26 Spirit's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Spirit's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 9;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Spirit's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 12;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Peridot: 5
---
Level 26 Aquatic's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 6.
Level 51 Aquatic's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 9.
Level 76 Aquatic's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 12;Aquamarine: 5
4.Sun Badge và Moon Badge:
Sun Badge và Moon Badge:
Sun và moon badge ko phải là Badge để tranform Monica, thực chất nó giúp tăng khả năng cho Monster Tranform:
-Sun Badge tăng Attack và Defend cho monster.
-Moon Badge làm cột thời gian Tranform của Monster giảm chậm hơn---> Tranform đc lâu hơn.
2 Badge này có thể lấy bằng cách đi chụp ảnh lên Lv 7(Moon Badge) và 8(Sun Badge) rồi lấy từ Donny.
--------------------------------------
V.Cách tìm các nhân vật phụ giúp mình:
--------------------------------------
1. Dành cho những người chơi mà ko hiểu mình chơi cái gì
Các nhân vật phụ trong Dark Cloud là những nhân vật( tất nhiên là ko phải Playable rồi, nếu ko ai gọi là phụ?) đi theo giúp đỡ cho Maximilan và Monica bằng các năng lực của mình( Ex: Giúp mở các hòm, cửa khóa mà ko cần chìa khoá: Donny). Đây là 1 phần vô cùng quan trọng của tro này ko chỉ vì họ có những năng lực hay mà còn vì 1 số nơi yêu cầu phải có 1 nhân vật phụ nhất định đến sống và giúp nơi đó phát triển để sửa đổi tương lai.
Phần vô cùng quan trọng cho những ai đã đọc đoạn trên( IV-1 ): Ơ tôi đã bảo đây là phần chỉ dành cho ai chơi trò này mà ko hiểu mình chơi gì cơ mà, sao cậu lại đọc thế? Hóa ra đúng là như thế à?(^_^)
2.List Char và cách để họ theo giúp
Sau đây là List các Char phụ trong trò xếp theo thứ tự bảng chữ céi(đổi a thành e rồi!^_^)( ko bít có đủ ko tui cũng đã lấy hết đâu?). Có 1 số Ability tôi ko nhớ hoặc chưa có, tôi sẽ bổ sung sau.
P/S: xin lỗi, vì 1 lý do tế nhị xin mọi ng` đọc đoạn sau là:
Noi tim gap:
Lam the que nao de no theo minh?:
Kiem item ay o dau?:
là:
Nơi tìm gặp:
Làm thế nào để nó theo mình?:
Kiếm item ấy ở đâu?:
Vô cùng cám ơn!
Lam the que nao de no theo minh?:Vứt cho nó “Hunk Of Cooper”, “Thick Hide” va “Sturdy Cloth”
Kiem item ay o dau?: Mua của Conda chứ đâu! Ngớ ngẩn!
Ability: Từ từ tăng WHP của vũ khí ko đươc Equip
Lam the que nao de no theo minh?: Kiếm cho nó 1 bức ảnh cái cây Lafrescia ở chỗ con trùm chap 2(Rainbow Butterfly Woods).
Ability:
Lam the que nao de no theo minh?: Chơi trốn tìm với nó, tìm đc nó 2 lần thì nó mới chịu theo mình.
-Lần 1 là ở tầng 2 nhà Claire
-Lần 2 là trong phòng Max(nhà cửa trông kiểu gì nó vào dễ ợt nhỡ nó trộm hết đồ thì sao? Dân ở đây chắc giàu wa' ko thèm ăn trộm của ng` khác làm gì?)
Ability: Luôn đc mặt Angel mỗi lần quay đồng xu(trong các Dungeon)
Lam the que nao de no theo minh?: Đưa ông ấy đi cứu Lin( Chap 3) là ông ta sẽ tự theo mình.
Ability: Chữa tất cả các loại Status Change.(Tốn Mp của ông ấy)
Lam the que nao de no theo minh?: đưa cho nó 1 Dark Coin và 1 Irdestructive Coin
Kiem item ay o dau?: Mua từ Jurak’s Mall trong tương lai( Sindain)
Ability: Mở tất cả các cửa và hòm bị khoá mà ko cần chìa khoá.
Lam the que nao de no theo minh?: Mình phải câu được 1 con cá Nonky dài hơn or bằng 50cm(Khó vãi! Tôi vẫn chưa câu đc*_*)
Ability:Chưa câu đc lấy gì mà nói?
Lam the que nao de no theo minh?: Đưa nó 1 cái Roasted Chesnut
Kiem item ay o dau?: Nhặt đc (đánh nhau monster rơi ra, sát sinh! Tội lỗi, tội lỗi!) trong Rainbow Butterfly Woods.
Ability:
Lam the que nao de no theo minh?: nâng cấp cái súng ông ấy đưa mình lên thành Bell Gun( Xem chart ở trên)
Ability:
Lam the que nao de no theo minh?: Mua cho nó 1 bình Holy Water từ Priest Bruno
Ability: Tăng Damage đánh lên monster loại thực vật (Flora)
Lam the que nao de no theo minh?: đoán xem cái két sắt của ông ấy có mã số là gì, tự đoán nhé dễ lắm…........……………………………………………..nói đùa thôi nó là 1221(sinh nhật Claire là ngày 21/12)
Ability: Tăng số tiền mình lấy được từ địch thủ sau khi nó chết.
Lam the que nao de no theo minh?: nâng cấp cái kiếm Gladius cô ta đưa cho Monica(chỉ có thể mời cô ta bằng Monica) lên 2 cấp
Ability:tăng số point mình nhận được mỗi lần kiếm( chỉ kiếm mà thôi) lên Level (từ 4 point lên 5 point)
Lam the que nao de no theo minh?: Đến nói chuyện với cô ta, hoàn thành 10 trận Spheda( sau khi nói chuyện mới bắt đầu tính, nếu bạn làm hết trc đó thì...tội nghiệp...)
Ability:Tôi kém mấy trò loại đánh golf lắm(nói thế chắc đã hiểu?)
Lam the que nao de no theo minh?: xếp hạng nhất của 1 cuộc thi “Finny Frenzy” trước đó(nó chỉ xuất hiện khi ko có cuộc thi “Fishing Contest” hoặc “Finny Frenzy” nào đang tổ chức)
Ability: phew, giỏi thì đi mà làm. Tôi ko bít!
Lam the que nao de no theo minh?: đến Jurak’s Mall ở tương lai mua cho nó cái Golden Paint
Ability: Có thể thoát khỏi Dungeon bất cứ lúc nào mà ko cần mất tiền.Vợ nó: Charm địch thủ trong 1 vùng quanh đó.
Lam the que nao de no theo minh?: vứt cho nó củ Carrot. Xong!
Ability:Biết thì đã nói…sign…
Lam the que nao de no theo minh?: nhận nhiệm vụ của bà ta đi đưa bánh.( đưa xong còn đc lãi nữa cơ!^_^)
Ability:Làm bánh.
Lam the que nao de no theo minh?: Tắt hết nến trong nhà thờ theo lời ông ta.(Cái trò trẻ con này mà ko làm đc thì chỉ có 1 trong 2 nguyên nhân:1.Bạn là trẻ con thật? 2.Đầu bạn có vấn đề rồi, đi khám đi!)
Ability:
Lam the que nao de no theo minh?:khi bà ta bảo mình đánh vần câu mình vừa đọc thì đánh vào:”Let’s go together.” Đặc biệt nhớ là có dấu chấm, ngày xưa tôi viết phải đến trăm lần ko đc tức trào máu hoá ra quên dấu chấm---> thấy mình ngu wa'*_*!
Ability:
Lam the que nao de no theo minh?: chụp cho nó 1 bức ảnh mặt trăng.
Ability:Tăng Damage lên monster loại Undead.
Lam the que nao de no theo minh?: Chạy nhanh hơn kỷ lục 2min 1sec của nó.
Ability:Vô dụng! Chẳng qua chỉ là bản sao của quyển Monster Note bán giá 1000 trong cửa hàng của Morton.
---------------
VI.Coin và nơi tìm:
---------------
1.Dành cho những ng` chưa bao giờ dùng đến Coin và 1 số tip về Synthesize
Coin trong Dark Cloud là 1 món đồ nếu nhìn wa thì...vô dụng: ko dùng để equip đc, ko ném vào monster như Bomb... đc, synthesize thì ko tăng chút chỉ số nào... nói chung là vô cùng đáng để ta Discard. Nhưng nếu đúng vậy thì tôi add thêm đoạn này vào đây làm gì? Tất nhiên là có nguyên nhân của nó! Đó là bởi vì CHƠI DARK CLOUD MÀ KO DÙNG ĐẾN COIN NẾU KO PHẢI TÀI THÁNH THÌ CHỈ CÓ THẰNG NGU! Mỗi loại Coin đều có 1 biểu tượng riêng, và nếu bạn nhìn kỹ thì...hơ...trông nó hơi giống biểu tượng của Ability của vũ khí thì phải? Vâng, đúng dzậy(he he, dài dòng văn bản wa'^_^), khi bạn Synthesize Coin tưởng ko đc gì nhưng vẫn có đến hàng trăm ng` Synthesize nó để lấy Ability. Sau đây là bảng liệt kê tên Coin và Ability mà nó cho mình. Note: riêng 2 Ability là Fragile và Poverty thì ko có Coin có lẽ vì chẳng có thằng điên nào cần nó làm gì!^_^:
--------------Coin:Ability
ABSORPTION COIN: Absorb
BANDIT COIN:Steal
BULLS-EYE COIN:Wealth
DARK COIN
ark
EXPERIENCE COIN:ABS Up
HEALING COIN:Heal
INDESTRUCTIBLE COIN
urable
POISON COIN:Poison
TIME COIN:Stop
2.Nơi tìm Coin:
Coin chỉ có thể tìm trong các hòm trong Dungeon(trừ 2 coin Dark và Indestructible bán chỉ để lấy Donny. Ngoài ra, có 1 số Coin có thể lấy qua các trận Spheda mà tôi sắp liệt kê ra.M là chỉ lấy đc lần đầu tiên(lần lấy đc Medal),s là lần ngay sau lần đó(quay lại chơi lần 2) sau đó nếu có thắng cũng chỉ đc đồ vớ vẩn:( Chỗ này tôi copy từ Gamefaqs sang^_^)
ABSORPTION COIN
Ocean's Roar Cave -> Banquet of the Dead (x1, M)
BANDIT COIN
Mount Gundor -> Mountain Baddie Appears (x1, M)
Moon Flower Palace -> Final Trump Card (x1, M)
BULLS-EYE COIN
Starlight Canyon -> We're the Roly-Poly Brothers (x1, M)
Moon Flower Palace -> Crush the Undead (x1, M)
Zelmite Mine -> Moon Mole (x1, M)
DARK COIN
Underground Channel -> Steve's Battle (x1, S)
EXPERIENCE COIN
Starlight Canyon -> Smiling Fairy Village (x1, S)
Zelmite Mine -> Moon Mole (x1, S)
HEALING COIN
Zelmite Mine -> Get the Zelmite! (x1, M)
INDESTRUCTIBLE COIN
Starlight Canyon -> Dangerous Treasure Chest (x1, M)
Starlight Canyon -> Lighthouse Appears (x1, M)
Mount Gundor -> Pains in the Neck (x1, M)
Mount Gundor -> Fire Dragon (x1, M)
POISON COIN
Starlight Canyon -> Dragon Slayer (x1, M)
TIME COIN
Underground Channel -> Sweet, Scary Treasure Chest (x1, S)
Moon Flower Palace -> Palace Watchdog (x1, M)
--------------
VII.Mồi câu cá:
--------------
Mỗi loại cá thích 1 số mồi câu khác nhau, sau đây là List cá và mồi mà chúng thích:
Baku Baku - Petite Fish, Spinner, Frog, Minnow
Baron Garayan - Fork
Bobo - Prickly, Evy
Bon - Potatoe Cake, Minion, Battan, Petite Fish
Den - Minion, Battan, Petite Fish
Gobbler - Petite Fish, Potatoe Cake, Minion, Battan
Gummy - Prickly, Mini, Potatoe cake, Minion, Battan
Hamma Hamma - Petite Fish, Minnow
Heela - Mini
Kaji - Evy, Petite Fish, Minnow
Mardan Garayan - Poison Apple
Neegie - Spinner, Minnow
Niler - Prickly, Mimi, Evy, Minion, Battan, Petite fish
Nonky - Prickly, Mimi, Potatoe cake, Minion, Battan
Piccoly - Mini
Priscleen - Mini
Tarton - Prickly, Evy, Minion, Battan
Umadakara - Carrot
----------------------------
VIII.1 vài cái hay tui kiếm đc:
----------------------------
Đây là 1 số cái khá hay mà tui tìm đc or tự phát hiện:
--Change name Ticket: sao trên đời lại có cái hay như thế?--
Khi bạn tìm đc Mayor Need và mời ông ta theo, ông ta sẽ cho mình đổi Medal lấy 1 số Item cua ông ta. Trong đó có Change name ticket dùng để đổi tên cho vũ khí. Nhưng nếu bạn đổi tên nó thành tên 1 vũ khí có sẵn trong Game, nó sẽ biến luôn thành thứ vũ khí đó. Điều đó có nghĩa là bạn có thể cầm Dark Cloud hay LEGEND "đi dạo" ngay từ Chapter 3 hay thậm chí 2 miễn là bạn đủ trình đi kiếm Medal.^_^
--Max: thiên tài chơi Golf?--
Trong trò này, Max của chúng ta là nhân vật duy nhất có thể chơi Spheda. Ko những cậu ta có thể đánh chính xác 1 đường thẳng mà còn có thể dùng Topspin, Backspin, Hook và Slice cứ như chơi Snooker, liệu có ai tin nổi cậu ta mới học chơi Spheda cách đó mấy ngày?
--Mouth Gundor: sân chơi cho dân Golf chuyên nghiệp?--
Nơi khó chơi Spheda nhất trò có lẽ là Mouth Gundor, ở đó có tường với bề mặt rõ lồi lõm, có trần hang với cả chục mỏm nhũ trên mỗi m2, 2 bên đường đi luôn là vực. Để nói về chỗ này đúng là chỉ có 1 câu của PseudoPsychoSix trên Gamefaqs:"You will see off course so often you will swear it says "Of Course!" instead."
--Cái gì đây? Vận động viên nhảy xa đẳng cấp vũ trụ?--
Ở chapter 3 khi Gaspard đánh Moon Crystal, Monica vì nhìn thấy kẻ giết cha mình nên nhảy sang tàu Dark Art. Nhưng 1 lúc sau ta nhìn lại thì...Mẹ ơi! Cái tàu ấy nó cách toà nhà hải đăng "có khoảng hơn trăm mét chứ mấy"! Con Monica này chắc học môn nhảy xa từ trong bụng mẹ?
--Dân thế giới này da bằng sắt?--
Trong chapter 5, vùng Rada bị Fire Squall( 1 dạng mưa lửa) nên ko thể xây nhà bằng gỗ hay rơm đc vì sẽ bị cháy. Thế nhưng tui thắc mắc là...sao bọn Max và Monica đi dạo quanh đấy cả ngày mà chẳng sao thế?
--------------
Credit&Thanks:
--------------
Vì bài post này của tôi bị ảnh hưởng khá nhiều từ Gamefaqs nên ko thể thiếu phần này đc!^_^
Thanks to:
-Gamefaqs vì vẫn còn giữ các bản FAQ của Dark Cloud 2 đến giờ!
-Steiner vì đã làm tôi có hứng chơi lại Dark Cloud 2.
-Bố mẹ tôi vì đã làm cho tôi có thể làm những việc mà tôi có thể làm từ trước đến giờ.
-Sony vì đã làm ra máy PS2.
-Bản thân tôi vì đã bỏ ra gần 1 tuần( bao gồm cả 1 ngày thừa mà tôi nói ở dưới) để hoàn thành V.1 của bài này^_^!
Và ĐẶC BIỆT CÁM ƠN TO:"Ngài" VHH vì đã viết 1 bài tổng hợp những trang web để upload ảnh mà 3/4 số trang ấy sau khi upload ảnh xong không thể chèn vào văn bản được, "giúp" tôi tốn thêm hơn 1 ngày trời lên Internet upload ảnh và "anh" Ashigaru vì đã giới thiệu cái Thread ấy trong cái phần trả lời câu hỏi.
Nếu có gì thiếu sót xin mọi người chỉ bảo thêm!^_^
I.Vài lời nói trc cho khỏi nghi ngờ mất lòng nhau.^_^
II. Version History.
III.Weapon:
. 1.Dành cho những ng` lười đọc phần Help.
. 2.Max's Weapon Chart( Gamefaqs)
. 3.Monica's Weapon Chart(Gamefaqs)
IV.Monica's Monster Badge:
. 1.Dành cho những ng` lười đọc phần Help
. 2.Monster Chart:( Tôi tu làm)
.. a.AQUATIC
.. b.BEAST
.. c.CARD
.. d.DARKLING
.. e.FLORA
.. f.MAGICAL
.. g.REPTILE
.. h.SPIRIT
.. i.UNDEAD
.. j.WINDUP
.3.Monster Drop
.4.Sun Badge và Moon Badge
V.Cách tìm các nhân vật phụ giúp mình.
.1.Dành cho những người chơi mà ko hiểu mình đang chơi cái gì.
.2.List Char va cách để họ theo giúp.
VI.Coin và nơi tìm.
.1.Dành cho những ng` chưa bao giờ dùng đến Coin và 1 số tip về Synthesize
.2.Nơi tìm Coin
VII. Mồi câu cá
VIII.Vài cái vui vui tui kiếm đc
LAST: Credit&Thanks
----------------------------------------
I. Vài lời nói trước cho khỏi mất lòng nhau:
----------------------------------------
Theo lời của anh Steiner tui quyết định viết 1 vài cái tip nhỏ về các loại nâng cấp cho Weapon, gậy Spheda và monster để ai lười lên các trang khác tìm thì xem. Tui cũng xin nói trước bản thân tôi cũng chưa chơi hết Dark Cloud nên ko dám gọi đây là Walkthrought, những thứ tôi sắp post lên đa phần là lấy từ www.gamefaqs.com ngoại trừ 1 số bảng chart về monster do tui tự làm hồi trc vốn chỉ để cho mình nhưng nay post lên ch mọi ng` tiện dùng( tôi thấy đây chỉ là 1 hành động sao chép nên nói rõ cho mọi ng` biết).
----------------
II.Version History
----------------
21/5/2004:V.1:Bản sơ khai ban đầu.^_^
23/5/2004:V.2:add thêm 1 số thông tin về Coin và nơi tìm Coin.
25/5/2004:V.3:add thêm thông tin về Monster Drop, Sun và Moon Badge, mồi câu cá.
-----------
III. Weapon:
-----------
1. Dành cho những người lười đọc phần Help:
Trong game có 1 số Weapon có những Ability đặc biệt, sau đây tôi xin liệt kê ra và nói công dụng:
Wealth: Tăng thêm 30% số tiền(Gilda) mà quân địch rơi ra (tất nhiên là sau khi chết rồi, chẳng nhẽ có thằng điên nào đem tiền cho địch?)
Poverty: Giảm 30% số Gilda mà quân địch rơi ra(như trên!)(đối nghịch với Wealth)
Poison: Làm địch thủ bị độc, quân đang bị độc sẽ giảm dần 1/20 Hp sau mỗi 5s(thế nên Poison ko thể giết địch đc mà chỉ có thể hạ Hp nó xuống 1.
Stop: Đôi lúc làm địch thủ đứng yên trong 1 khoảng thời gian.
Steal: Đôi khi ăn cắp đc Item từ địch thủ( ko có Item nào hiếm đâu, chỉ là những Item mà nó có thể rơi ra sau khi chết)
Critical: 15% khả năng đánh được 1,8 lần Damage thông thường.
Durable: Giảm WHP chậm hơn.
Fragile: Giảm WHP nhanh hơn.( đối nghịch với Durable)
Absorb: 15% khả năng hấp thu lượng Hp bằng 2% Damage đòn mình đánh vào địch thủ.
Heal: Hồi 1Hp mỗi 5s
Dark: Đánh đc 1,5 lần Damage thông thường nhưng mất 1% Hp của mình.
ABS Up: tăng 20% lượng ABS mà địch thủ rơi ra( sau khi chết)
Những cái có màu đỏ là có hại nên ko có Coin( Nếu ai ko hiểu Coin là gì thì cứ hỏi tui^_^)
2.Max's Weapon Chart(Gamefaqs)
Đây là bảng đường nâng cấp Weapon của Maximilan bao gồm Wrench, Hammer, Spheda Club, Gun.
3.Monica's Weapon Chart(Gamefaqs)
Đây là bảng đường nâng cấp Weapon của Monica gồm Sword, Rapier và Brassard.
--------------------------
IV.Monica's Monster Badge:
--------------------------
1.Dành cho những người lười đọc phần Help:
Monster là 1 dạng đội lốt của Monica, Monster chia làm 10 "loại" gồm: Aquatic, Beast, Card, Darkling, Flora, Magical, Reptile, Spirit, Undead và Windup. Mỗi loại khi đến 1 level nhất định sẽ có thể upgrade để đội lốt 1 con khác cùng "loại". Khi doi lot monster, Monica co the noi chuyen duoc voi cac monster khac cung loai voi monster ma co doi lot.
2.Monster Chart:
Sau đây là bảng phân "loại", số dưới mỗi hình là Level thấp nhất cần thiết để nâng cấp lên từ cấp trước đó.
a.Aquatic
Lấy từ: Froggy (hoặc Goyone)
Nơi có thể gặp: Sewers (hoặc Ocean's Roar Cave)
Item cần cho để lấy Badge: 3 Battan (hoặc 3 Evy)
Nơi lấy Item: Mua tại Mushroom Burgers vùng Jurak Mall(Tương lai vùng Sindain)(Hoặc mua của Fabio)
b.Beast
Lấy từ: Sewer Rat (hoặc Ram)
Nơi có thể gặp: Sewers (hoặc Starlight canyon)
Item cần cho để lấy Badge: 3 Cheese (hoặc 3 Premium Chicken)
Nơi lấy Item: mua tại Starlight Temple (hoặc mua cua Ferdinand)
c.Card
Lấy từ: Diamond Card (hoặc bat cu con nao cung loai)
Nơi có thể gặp: Moon Flower Palace, Zelmite Mines
Item cần cho để lấy Badge: 3 viên Diamond
Nơi lấy Item: có nhiều cách, 1 số cách la: lấy từ Donny( lên Picture level 2), thắng Spheda ở các trận: “Battle Against Rats”, “Scary Women”, “Devil Elemental”, mua của Morton tại Chapter 8 (giá 30000 Gilda/viên)
d.Darkling
Lấy từ: Spider Lady (hoặc quái vật thuộc chung loại Medusa)
Nơi có thể gặp: Rainbow Butterfly Woods (hoặc tại Ocean’s Roar Cave)
Item cần cho để lấy Badge: 3 Gold Bar ( hoặc 3 viên Ruby)
Nơi lấy Item: mua cua Condar trên tàu hoặc…(cái lão già cầm cái quốc chim ở ngoài tàu quên tên rồi) giá 1000/ bar (hoặc mua của Morton trong chapter 8)
e.Flora
Heh, cái này mà cũng phải hỏi à? Mua từ Jurak’s Mall chứ đâu! Dốt thế?
f.Magical
Lấy từ: Statue
Nơi có thể gặp: Ocean Roar’s Cave
Item cần cho để lấy Badge: 3 Sturdy Rock
Nơi lấy Item: Mua của Conda trên tàu chứ đâu?(ko biết thì dừng có chơi nữa cho xong *_*)
(cái này tôi hơi thấy lạ nhưng chưa thử nên ko bít, vì cái lốt đầu tiên là Baron Balloon mà lại lấy từ Statue, mọi ng` cứ thử nếu đúng thì OK ko thì bảo tôi sửa^_^)
g.Reptile
Lấy từ: Wind Gemron
Nơi có thể gặp: Starlight Canyon
Item cần cho để lấy Badge: 3 cái Wind Element
Nơi lấy Item: Mua của Conda
h.Spirit
Lấy từ: Pixie
Nơi có thể gặp: Rainbow Butterfly Woods
Item cần cho để lấy Badge: 3 Gooey Peach
Nơi lấy Item: Mua của Adel
i.Undead
Lấy từ: Skeleton Soldier
Nơi có thể gặp: Rainbow Butterfly Woods
Đk để lấy Badge: Giết nó bằng Holy Water (dễ wa'^_^)
Nơi lấy Item: Mua từ Priest Bruno
j.Windup
Lấy từ: Bomber Head
Nơi có thể gặp: Mount Gundor
Đk để lấy Badge: Giết nó bằng bomb
Nơi lấy Item: Mua ở đâu chẳng có! Ngớ ngẩn a?
3.Monster Drop:
Monster lên Lv 26,51,76 khi evole lên cấp sau sẽ cho ta Monster Drop là những món đồ để Synthesize. Sau đây là bảng Monster Drop:
Level 26 Beast’s Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Beast's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 9;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Beast's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 12;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6; Garnet: 5
---
Level 26 Magical's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Magical's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 9;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Magical's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 12;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Emerald: 5
---
Level 26 Darkling's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Darkling's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lighting Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5Durability: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 9;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Darkling's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 12;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Pearl: 5.
---
Level 26 Undead's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lightning Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 4.
Level 51 Undead's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 9;Scale Crystal: 5.
Level 76 Undead's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6Beast: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 12;Scale Crystal: 6;Sapphire: 5
---
Level 26 Windup's Monster Drop: Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 6;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Windup's Monster Drop: Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lighting Crystal: 9;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Windup's Monster Drop: Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 12;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Amethyst: 5.
---
Level 26 Card's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Card's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 9;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Card's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 12;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Topaz: 6
---
Level 26 Reptile's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Reptile's Monster Drop:Power Crystal: 9;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Reptile's Monster Drop:Power Crystal: 12;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Ruby: 5
---
Level 26 Flora's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 6;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Flora's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 9;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Flora's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 12;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Diamond: 5.
---
Level 26 Spirit's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 4.
Level 51 Spirit's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 9;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 5.
Level 76 Spirit's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 12;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 6;Peridot: 5
---
Level 26 Aquatic's Monster Drop:Power Crystal: 4;Flame Crystal: 4;Lighting Crystal: 4;Smash Crystal: 4;Beast Crystal: 4;Durability Crystal: 4;Chill Crystal: 4;Cyclone Crystal: 4;Exorcism Crystal: 4;Scale Crystal: 6.
Level 51 Aquatic's Monster Drop:Power Crystal: 5;Flame Crystal: 5;Lightning Crystal: 5;Smash Crystal: 5;Beast Crystal: 5;Durability Crystal: 5;Chill Crystal: 5;Cyclone Crystal: 5;Exorcism Crystal: 5;Scale Crystal: 9.
Level 76 Aquatic's Monster Drop:Power Crystal: 6;Flame Crystal: 6;Lightning Crystal: 6;Smash Crystal: 6;Beast Crystal: 6;Durability Crystal: 6;Chill Crystal: 6;Cyclone Crystal: 6;Exorcism Crystal: 6;Scale Crystal: 12;Aquamarine: 5
4.Sun Badge và Moon Badge:
Sun Badge và Moon Badge:
Sun và moon badge ko phải là Badge để tranform Monica, thực chất nó giúp tăng khả năng cho Monster Tranform:
-Sun Badge tăng Attack và Defend cho monster.
-Moon Badge làm cột thời gian Tranform của Monster giảm chậm hơn---> Tranform đc lâu hơn.
2 Badge này có thể lấy bằng cách đi chụp ảnh lên Lv 7(Moon Badge) và 8(Sun Badge) rồi lấy từ Donny.
--------------------------------------
V.Cách tìm các nhân vật phụ giúp mình:
--------------------------------------
1. Dành cho những người chơi mà ko hiểu mình chơi cái gì
Các nhân vật phụ trong Dark Cloud là những nhân vật( tất nhiên là ko phải Playable rồi, nếu ko ai gọi là phụ?) đi theo giúp đỡ cho Maximilan và Monica bằng các năng lực của mình( Ex: Giúp mở các hòm, cửa khóa mà ko cần chìa khoá: Donny). Đây là 1 phần vô cùng quan trọng của tro này ko chỉ vì họ có những năng lực hay mà còn vì 1 số nơi yêu cầu phải có 1 nhân vật phụ nhất định đến sống và giúp nơi đó phát triển để sửa đổi tương lai.
Phần vô cùng quan trọng cho những ai đã đọc đoạn trên( IV-1 ): Ơ tôi đã bảo đây là phần chỉ dành cho ai chơi trò này mà ko hiểu mình chơi gì cơ mà, sao cậu lại đọc thế? Hóa ra đúng là như thế à?(^_^)
2.List Char và cách để họ theo giúp
Sau đây là List các Char phụ trong trò xếp theo thứ tự bảng chữ céi(đổi a thành e rồi!^_^)( ko bít có đủ ko tui cũng đã lấy hết đâu?). Có 1 số Ability tôi ko nhớ hoặc chưa có, tôi sẽ bổ sung sau.
P/S: xin lỗi, vì 1 lý do tế nhị xin mọi ng` đọc đoạn sau là:
Noi tim gap:
Lam the que nao de no theo minh?:
Kiem item ay o dau?:
là:
Nơi tìm gặp:
Làm thế nào để nó theo mình?:
Kiếm item ấy ở đâu?:
Vô cùng cám ơn!
Adel
Noi tim gap: Phòng người hầu trong nhà Max( từ phòng lớn, đi qua bếp, lên gác trên...)Lam the que nao de no theo minh?:Vứt cho nó “Hunk Of Cooper”, “Thick Hide” va “Sturdy Cloth”
Kiem item ay o dau?: Mua của Conda chứ đâu! Ngớ ngẩn!
Ability: Từ từ tăng WHP của vũ khí ko đươc Equip
Claire
Noi tim gap: Trước quán cafe ở Palm Brinks( gần nhà ga Palm Brinks)Lam the que nao de no theo minh?: Kiếm cho nó 1 bức ảnh cái cây Lafrescia ở chỗ con trùm chap 2(Rainbow Butterfly Woods).
Ability:
Corine
Noi tim gap: Nhà của Morton( cạnh nhà Max, Palm Brinks)Lam the que nao de no theo minh?: Chơi trốn tìm với nó, tìm đc nó 2 lần thì nó mới chịu theo mình.
-Lần 1 là ở tầng 2 nhà Claire
-Lần 2 là trong phòng Max(nhà cửa trông kiểu gì nó vào dễ ợt nhỡ nó trộm hết đồ thì sao? Dân ở đây chắc giàu wa' ko thèm ăn trộm của ng` khác làm gì?)
Ability: Luôn đc mặt Angel mỗi lần quay đồng xu(trong các Dungeon)
Dell(Doctor Dell)
Nơi tìm gặp: Trong phòng khám của ổng gần hồ nước của Palm BrinksLam the que nao de no theo minh?: Đưa ông ấy đi cứu Lin( Chap 3) là ông ta sẽ tự theo mình.
Ability: Chữa tất cả các loại Status Change.(Tốn Mp của ông ấy)
Donny
Noi tim gap: Channel Entrance(Underground Channel)Lam the que nao de no theo minh?: đưa cho nó 1 Dark Coin và 1 Irdestructive Coin
Kiem item ay o dau?: Mua từ Jurak’s Mall trong tương lai( Sindain)
Ability: Mở tất cả các cửa và hòm bị khoá mà ko cần chìa khoá.
Fabio
Noi tim gap: Hồ nước ở Palm Brinks(cạnh cái thuyền)Lam the que nao de no theo minh?: Mình phải câu được 1 con cá Nonky dài hơn or bằng 50cm(Khó vãi! Tôi vẫn chưa câu đc*_*)
Ability:Chưa câu đc lấy gì mà nói?
Ferdinand
Noi tim gap: nhà bếp của nhà Max.Lam the que nao de no theo minh?: Đưa nó 1 cái Roasted Chesnut
Kiem item ay o dau?: Nhặt đc (đánh nhau monster rơi ra, sát sinh! Tội lỗi, tội lỗi!) trong Rainbow Butterfly Woods.
Ability:
Gerald(Cha Max)
Noi tim gap: Nhà Max ( chẳng nhẽ nhà bồ ổng?)Lam the que nao de no theo minh?: nâng cấp cái súng ông ấy đưa mình lên thành Bell Gun( Xem chart ở trên)
Ability:
Gordon
Noi tim gap: trong vườn nhà MaxLam the que nao de no theo minh?: Mua cho nó 1 bình Holy Water từ Priest Bruno
Ability: Tăng Damage đánh lên monster loại thực vật (Flora)
Mayor Need
Noi tim gap: Trong City Hall( phòng làm việc của ổng)Lam the que nao de no theo minh?: đoán xem cái két sắt của ông ấy có mã số là gì, tự đoán nhé dễ lắm…........……………………………………………..nói đùa thôi nó là 1221(sinh nhật Claire là ngày 21/12)
Ability: Tăng số tiền mình lấy được từ địch thủ sau khi nó chết.
Milane
Noi tim gap:Cửa hàng bán Weapon ở Palm BrinksLam the que nao de no theo minh?: nâng cấp cái kiếm Gladius cô ta đưa cho Monica(chỉ có thể mời cô ta bằng Monica) lên 2 cấp
Ability:tăng số point mình nhận được mỗi lần kiếm( chỉ kiếm mà thôi) lên Level (từ 4 point lên 5 point)
Mina
Noi tim gap: Tầng 1 của City HallLam the que nao de no theo minh?: Đến nói chuyện với cô ta, hoàn thành 10 trận Spheda( sau khi nói chuyện mới bắt đầu tính, nếu bạn làm hết trc đó thì...tội nghiệp...)
Ability:Tôi kém mấy trò loại đánh golf lắm(nói thế chắc đã hiểu?)
Olivie
Noi tim gap: ở Town Square(Palm Brinks)Lam the que nao de no theo minh?: xếp hạng nhất của 1 cuộc thi “Finny Frenzy” trước đó(nó chỉ xuất hiện khi ko có cuộc thi “Fishing Contest” hoặc “Finny Frenzy” nào đang tổ chức)
Ability: phew, giỏi thì đi mà làm. Tôi ko bít!
Parn&vo no
Noi tim gap: nhà nó( gan nha Max)Lam the que nao de no theo minh?: đến Jurak’s Mall ở tương lai mua cho nó cái Golden Paint
Ability: Có thể thoát khỏi Dungeon bất cứ lúc nào mà ko cần mất tiền.Vợ nó: Charm địch thủ trong 1 vùng quanh đó.
Pau
Noi tim gap: Vùng đất ở Chapter 5Lam the que nao de no theo minh?: vứt cho nó củ Carrot. Xong!
Ability:Biết thì đã nói…sign…
Polly
Noi tim gap: cửa hàng bánh của bà ta.Lam the que nao de no theo minh?: nhận nhiệm vụ của bà ta đi đưa bánh.( đưa xong còn đc lãi nữa cơ!^_^)
Ability:Làm bánh.
Priest Bruno
Noi tim gap: Nhà thờ của Palm BrinksLam the que nao de no theo minh?: Tắt hết nến trong nhà thờ theo lời ông ta.(Cái trò trẻ con này mà ko làm đc thì chỉ có 1 trong 2 nguyên nhân:1.Bạn là trẻ con thật? 2.Đầu bạn có vấn đề rồi, đi khám đi!)
Ability:
Rosa(Grammy Rosa)
Noi tim gap:trong nhà Max, trên đường đến nhà bếpLam the que nao de no theo minh?:khi bà ta bảo mình đánh vần câu mình vừa đọc thì đánh vào:”Let’s go together.” Đặc biệt nhớ là có dấu chấm, ngày xưa tôi viết phải đến trăm lần ko đc tức trào máu hoá ra quên dấu chấm---> thấy mình ngu wa'*_*!
Ability:
Rufio
Noi tim gap: tren cái cầu dẫn đến phòng khám của bác sĩ DellLam the que nao de no theo minh?: chụp cho nó 1 bức ảnh mặt trăng.
Ability:Tăng Damage lên monster loại Undead.
Sheriff Blinkhorn
Noi tim gap: Trước cửa trụ sở cảnh sát Palm Brinks(ban ngày mà thôi!)Lam the que nao de no theo minh?: Chạy nhanh hơn kỷ lục 2min 1sec của nó.
Ability:Vô dụng! Chẳng qua chỉ là bản sao của quyển Monster Note bán giá 1000 trong cửa hàng của Morton.
---------------
VI.Coin và nơi tìm:
---------------
1.Dành cho những ng` chưa bao giờ dùng đến Coin và 1 số tip về Synthesize
Coin trong Dark Cloud là 1 món đồ nếu nhìn wa thì...vô dụng: ko dùng để equip đc, ko ném vào monster như Bomb... đc, synthesize thì ko tăng chút chỉ số nào... nói chung là vô cùng đáng để ta Discard. Nhưng nếu đúng vậy thì tôi add thêm đoạn này vào đây làm gì? Tất nhiên là có nguyên nhân của nó! Đó là bởi vì CHƠI DARK CLOUD MÀ KO DÙNG ĐẾN COIN NẾU KO PHẢI TÀI THÁNH THÌ CHỈ CÓ THẰNG NGU! Mỗi loại Coin đều có 1 biểu tượng riêng, và nếu bạn nhìn kỹ thì...hơ...trông nó hơi giống biểu tượng của Ability của vũ khí thì phải? Vâng, đúng dzậy(he he, dài dòng văn bản wa'^_^), khi bạn Synthesize Coin tưởng ko đc gì nhưng vẫn có đến hàng trăm ng` Synthesize nó để lấy Ability. Sau đây là bảng liệt kê tên Coin và Ability mà nó cho mình. Note: riêng 2 Ability là Fragile và Poverty thì ko có Coin có lẽ vì chẳng có thằng điên nào cần nó làm gì!^_^:
--------------Coin:Ability
ABSORPTION COIN: Absorb
BANDIT COIN:Steal
BULLS-EYE COIN:Wealth
DARK COIN
EXPERIENCE COIN:ABS Up
HEALING COIN:Heal
INDESTRUCTIBLE COIN
POISON COIN:Poison
TIME COIN:Stop
2.Nơi tìm Coin:
Coin chỉ có thể tìm trong các hòm trong Dungeon(trừ 2 coin Dark và Indestructible bán chỉ để lấy Donny. Ngoài ra, có 1 số Coin có thể lấy qua các trận Spheda mà tôi sắp liệt kê ra.M là chỉ lấy đc lần đầu tiên(lần lấy đc Medal),s là lần ngay sau lần đó(quay lại chơi lần 2) sau đó nếu có thắng cũng chỉ đc đồ vớ vẩn:( Chỗ này tôi copy từ Gamefaqs sang^_^)
ABSORPTION COIN
Ocean's Roar Cave -> Banquet of the Dead (x1, M)
BANDIT COIN
Mount Gundor -> Mountain Baddie Appears (x1, M)
Moon Flower Palace -> Final Trump Card (x1, M)
BULLS-EYE COIN
Starlight Canyon -> We're the Roly-Poly Brothers (x1, M)
Moon Flower Palace -> Crush the Undead (x1, M)
Zelmite Mine -> Moon Mole (x1, M)
DARK COIN
Underground Channel -> Steve's Battle (x1, S)
EXPERIENCE COIN
Starlight Canyon -> Smiling Fairy Village (x1, S)
Zelmite Mine -> Moon Mole (x1, S)
HEALING COIN
Zelmite Mine -> Get the Zelmite! (x1, M)
INDESTRUCTIBLE COIN
Starlight Canyon -> Dangerous Treasure Chest (x1, M)
Starlight Canyon -> Lighthouse Appears (x1, M)
Mount Gundor -> Pains in the Neck (x1, M)
Mount Gundor -> Fire Dragon (x1, M)
POISON COIN
Starlight Canyon -> Dragon Slayer (x1, M)
TIME COIN
Underground Channel -> Sweet, Scary Treasure Chest (x1, S)
Moon Flower Palace -> Palace Watchdog (x1, M)
--------------
VII.Mồi câu cá:
--------------
Mỗi loại cá thích 1 số mồi câu khác nhau, sau đây là List cá và mồi mà chúng thích:
Baku Baku - Petite Fish, Spinner, Frog, Minnow
Baron Garayan - Fork
Bobo - Prickly, Evy
Bon - Potatoe Cake, Minion, Battan, Petite Fish
Den - Minion, Battan, Petite Fish
Gobbler - Petite Fish, Potatoe Cake, Minion, Battan
Gummy - Prickly, Mini, Potatoe cake, Minion, Battan
Hamma Hamma - Petite Fish, Minnow
Heela - Mini
Kaji - Evy, Petite Fish, Minnow
Mardan Garayan - Poison Apple
Neegie - Spinner, Minnow
Niler - Prickly, Mimi, Evy, Minion, Battan, Petite fish
Nonky - Prickly, Mimi, Potatoe cake, Minion, Battan
Piccoly - Mini
Priscleen - Mini
Tarton - Prickly, Evy, Minion, Battan
Umadakara - Carrot
----------------------------
VIII.1 vài cái hay tui kiếm đc:
----------------------------
Đây là 1 số cái khá hay mà tui tìm đc or tự phát hiện:
--Change name Ticket: sao trên đời lại có cái hay như thế?--
Khi bạn tìm đc Mayor Need và mời ông ta theo, ông ta sẽ cho mình đổi Medal lấy 1 số Item cua ông ta. Trong đó có Change name ticket dùng để đổi tên cho vũ khí. Nhưng nếu bạn đổi tên nó thành tên 1 vũ khí có sẵn trong Game, nó sẽ biến luôn thành thứ vũ khí đó. Điều đó có nghĩa là bạn có thể cầm Dark Cloud hay LEGEND "đi dạo" ngay từ Chapter 3 hay thậm chí 2 miễn là bạn đủ trình đi kiếm Medal.^_^
--Max: thiên tài chơi Golf?--
Trong trò này, Max của chúng ta là nhân vật duy nhất có thể chơi Spheda. Ko những cậu ta có thể đánh chính xác 1 đường thẳng mà còn có thể dùng Topspin, Backspin, Hook và Slice cứ như chơi Snooker, liệu có ai tin nổi cậu ta mới học chơi Spheda cách đó mấy ngày?
--Mouth Gundor: sân chơi cho dân Golf chuyên nghiệp?--
Nơi khó chơi Spheda nhất trò có lẽ là Mouth Gundor, ở đó có tường với bề mặt rõ lồi lõm, có trần hang với cả chục mỏm nhũ trên mỗi m2, 2 bên đường đi luôn là vực. Để nói về chỗ này đúng là chỉ có 1 câu của PseudoPsychoSix trên Gamefaqs:"You will see off course so often you will swear it says "Of Course!" instead."
--Cái gì đây? Vận động viên nhảy xa đẳng cấp vũ trụ?--
Ở chapter 3 khi Gaspard đánh Moon Crystal, Monica vì nhìn thấy kẻ giết cha mình nên nhảy sang tàu Dark Art. Nhưng 1 lúc sau ta nhìn lại thì...Mẹ ơi! Cái tàu ấy nó cách toà nhà hải đăng "có khoảng hơn trăm mét chứ mấy"! Con Monica này chắc học môn nhảy xa từ trong bụng mẹ?
--Dân thế giới này da bằng sắt?--
Trong chapter 5, vùng Rada bị Fire Squall( 1 dạng mưa lửa) nên ko thể xây nhà bằng gỗ hay rơm đc vì sẽ bị cháy. Thế nhưng tui thắc mắc là...sao bọn Max và Monica đi dạo quanh đấy cả ngày mà chẳng sao thế?
--------------
Credit&Thanks:
--------------
Vì bài post này của tôi bị ảnh hưởng khá nhiều từ Gamefaqs nên ko thể thiếu phần này đc!^_^
Thanks to:
-Gamefaqs vì vẫn còn giữ các bản FAQ của Dark Cloud 2 đến giờ!
-Steiner vì đã làm tôi có hứng chơi lại Dark Cloud 2.
-Bố mẹ tôi vì đã làm cho tôi có thể làm những việc mà tôi có thể làm từ trước đến giờ.
-Sony vì đã làm ra máy PS2.
-Bản thân tôi vì đã bỏ ra gần 1 tuần( bao gồm cả 1 ngày thừa mà tôi nói ở dưới) để hoàn thành V.1 của bài này^_^!
Và ĐẶC BIỆT CÁM ƠN TO:"Ngài" VHH vì đã viết 1 bài tổng hợp những trang web để upload ảnh mà 3/4 số trang ấy sau khi upload ảnh xong không thể chèn vào văn bản được, "giúp" tôi tốn thêm hơn 1 ngày trời lên Internet upload ảnh và "anh" Ashigaru vì đã giới thiệu cái Thread ấy trong cái phần trả lời câu hỏi.
Nếu có gì thiếu sót xin mọi người chỉ bảo thêm!^_^
------------------ THE END ------------------