1. (Ngụy - 魏) Vùng trung tâm ở Ký Châu. Một trong Chiến Quốc Thất Hùng, cùng với Triệu và Hàn được gọi là Tam Tấn.
2. (Ngô - 呉) vùng trung tâm ở khu vực phía Đông Dương Châu (Dương Châu Đông Bộ). Do chú của Chu Văn Vương Thái Bá (太伯) lập nên. (Theo Wiki Ngô Thái Bá là bác
của Chu Văn Vương, 太白 là Thái Bạch không biết có nhầm lẫn gì ko

)
3. (Thục - 蜀) vùng trung tâm ở khu vực phía nam Ích Châu (Ích Châu nam bộ). Từ cổ xưa được biết đến là vùng Ba Thục đất đai màu mỡ.
4. (Tấn - 晋) siêu đại quốc trung tâm ở vùng Hoa Bắc. Trước kia bị tách thành 3 nước Hàn, Ngụy, Triệu (Tam Tấn)
5. (Thành - 成) Được phục hưng bởi Viên Thuật. Còn gọi là Trọng.
6. (Hạ - 夏) là vương triều cổ thống nhất ở Trung Quốc (wiki - triều đại đầu tiên ở Trung Quốc được mô tả trong các ghi chép sử học cổ đại). Theo truyền thuyết được
Vua Vũ lập nên.
7. (Thương - 商) Do Thang Vương lật đổ nhà Hạ lập nên
(vương triều thống nhất) (wiki - triều đại đầu tiên được công nhận về mặt lịch sử).
Còn gọi là Ân.
8. (Chu - 周) Do Thành Vương Cơ Phát lật đổ nhà Thương lập nên. Triều đại kéo dài 800 năm.
9. (Tần - 秦) do Thủy Hoàng Đế lập nên
(vương triều thống nhất). Kết thúc thới Xuân Thu Chiến Quốc, thống nhất chế độ chư hầu (chắc loại bỏ
chế độ chư hầu

)
10. (Tân - 新) Do Vương Mãng sau khi soán ngôi nhà Hán (Tây Hán) lập nên. Sau bi Quang Vũ Đế Lưu Tú lật đổ.
11. (Yên - 燕) vùng trung tâm ở U Châu, Ký Châu. Một trong Chiến Quốc Thất Hùng, do Triệu Cơ lập nên.
12. (Triệu - 趙) vùng trung tâm ở Tinh Châu, Ký Châu. Một trong Chiến Quốc Thất Hùng, cùng với Ngụy và Hàn được gọi là Tam Tấn.
13. (Tề - 斉) vùng trung tâm ở Thanh Châu, Từ Châu. Một trong Chiến Quốc Thất Hùng, do Thái Công Vọng lập nên.
14. (Kỷ - 紀) tiểu quốc có vùng trung tâm ở Thanh Châu. Thời Xuân Thu bị Tề diệt.
15. (Lỗ - 魯) vùng trung tâm ở Từ Châu. Do Chu Công Đán lập nên, đây cũng là quê hương của Khổng Tử
16. (Tào - 曹) vùng trung tâm ở khu vực phía bắc Duyện Châu (Duyện Châu bắc bộ). Do em của Chu Vũ Vương Tào thúc Chấn Đạc lập nên.
17. (Tiết - 薛) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực trung Từ Châu (Từ Châu trung bộ). Là phong ấp của Mạnh Thường quân một trong Chiến Quốc tứ quân (tứ công tử
Chiến Quốc).
18. (Từ - 徐) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực phía nam Từ Châu (Từ Châu nam bộ). Thời Xuân Thu bị Ngô diệt.
19. (Tống - 宋) vùng trung tâm ở Dự Châu. Do Vi Tử Khởi lập nên, là nước của dân di cư từ Thương triều.
20. (Trần - 陳) vùng trung tâm ở khu vực phía tây Dự Châu (Dự Châu tây bộ). Do con cháu của vua Thuấn dựng nên.
21. (Tô - 蘇) tiểu quốc có vùng trung tâm ở Tư Lệ. Là quê của (Thương Triều Khuynh Quốc) Đát Kỷ cuối triều Thương.
22. (Hàn - 韓) vùng trung tâm ở Tư Lệ. Một trong Chiến Quốc Thất Hùng, cùng với Ngụy và Triệu được gọi là Tam Tấn.
23. (Vệ - 衛) vùng trung tâm ở khu vực phía bắc Tư Lệ (Tư Lệ bắc bộ). Do em của Chu Vũ Vương Khang Thúc Phong lập nên.
24. (Trịnh - 鄭) vùng trung tâm ở khu vực phía nam Tư Lệ (Tư Lệ nam bộ). Do thứ đệ của Chu Tuyên Vương Cơ Hữu lập nên (庶弟 - Thứ đệ, tham khảo wiki thì là con thứ
của Chu Tuyên Vương)
25. (Hứa - 許) vùng trung tâm ở khu vực phía tây Dự Châu (Dự Châu tây bộ). Do con cháu của Bá Di xây dựng nên.
26. (Ngu - 虞) vùng trung tâm ở khu vực phía tâu Tư Lệ (Tư Lệ tây bộ). Do hậu duệ bác (bá phụ) của Chu Văn Vương, Ngu Trọng Ung lập nên
27. (Lương - 梁) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực phía tây bắc Tư Lệ (Tư Lệ bắc tây bộ). Thời Xuân Thu bị Tần diệt.
28. (Lương - 涼) vùng trung tâm ở Lương Châu. Là quốc hiệu của Lương Châu thời hậu Ngũ Hồ Thập Lục Quốc. (Tiền Lương)
29. (Sái - 蔡) tiểu quốc có vùng trung tâm ở Hoài Nam. Do em của Chu Vũ Vương Sái Thúc Độ lập nên.
30. (Đường - 唐) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực phía đông bắc Kinh Châu (Kinh Châu Bắc Đông bộ). Do con cháu của vua Nghiêu xây dựng nên.
31. (Đặng - 鄧) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực phía bắc Kinh Châu (Kinh Châu Bắc bộ). Thời Xuân Thu bị Sở diệt.
32. (Thân - 申) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực phía bắc Kinh Châu (Kinh Châu Bắc bộ). Do con cháu Bá Di xây dựng nên
33. (Tùy - 随) tiểu quốc có vùng trung tâm ở khu vực phía đông bắc Kinh Châu (Kinh Châu Bắc Đông bộ). Thời Xuân Thu bị Sở diệt.
34. (Sở - 楚) đại quốc có vùng trung tâm ở Kinh Châu và Dương Châu. Một trong Chiến Quốc Thất Hùng, sau này được lấy làm danh xưng của Hạng Vũ (Tây Sở Bá Vương)
35. (Việt - 越) vùng trung tâm ở khu vực phía Nam Dương Châu (Dương Châu Nam Bộ). Do con cháu vua Vũ xây dựng nên.
36. (Hán - 漢) Do Cao Tổ Lưu Bang lật đổ nhà Tần và Sở lập nên
vương triều thống nhất. Triều đại kéo dài 400 năm.
37. (Hoàng Cân - 黄巾) danh xưng quân phản loạn do Trương Cáp lãnh đạo. Nguồn gốc do quấn khăn vàng trên đầu.