Phần này đặt chỗ cho Konohana folks nhé
Ayame là bác sỹ duy nhất trong game. Bệnh xá của cô mở cửa cho tất cả mọi người mặc dù bạn có thể thấy là chẳng có ai đến khám bệnh cả. Có vẻ mọi người đều khỏe mạnh

Phụ tá của Ayame là Hiro. Cậu ấy theo học việc với ước mơ trở thành 1 vị bác sĩ vĩ đại. Hiro làm nhiệm vụ đón khách trong khi Ayame chờ ở phía sau phòng khi người ta cần đến cô. Ayame rất điềm tĩnh và nghe đồn là cô ấy chích thuốc không đau tí nào cả
- Sinh nhật: Fall 30
- Gia đình: unknow..
- Động vật hoang dã yêu thích: không có
- Động vật hoang dã không thích: không có
- Mẹo làm quen: Mặc dù làm bác sĩ nhưng Ayame lại có gu ăn đồ ngọt (desserts). Tuy nhiên những món mà cô ấy thích không phải lúc nào cũng dễ làm; Món dễ nhất là Egg Tart (Flour + Black Egg + Frying Pan) và Chestnut Bun (Chestnut + Rice Candy + Pot). Curry Rice cũng là một món dễ làm. Bạn có thể mua Rice (180G) tại cửa hàng của Raul và Curry Powder (220 G) ở tất cả các cửa hàng khác của anh em ông ta sau đó chỉ cần dùng pot để nấu.
- Lưu ý:
Một số món ăn chúng ta có thể mua trực tiếp tại cửa hàng của Howard và của Yun. Tại cửa hàng của Howard có Penne Pasta (Spring) với chỉ 150 G, Honey Toast (Có vào mùa hè)-230 G, Meuniere (Fall)-220 G, và Galette (Winter)-210 G. Cửa hàng của Yun có Sencha Tea (có vào mùa xuân)-140 G và Green Tea (có vào mùa xuân)-70 G. Bà ấy cũng có bán trà Ô Long (Oolong Tea) (có vào mùa thu) với 140 G. bạn có thể mua nhiều món khác qua từng năm tuy nhiên giá của chúng sẽ tăng lên chút đỉnh.
Một số item khác như Alpaca Pal, Canine Companion và Nights Dream, bạn có thể nhờ Oracle làm hộ. Những item này thường đòi hỏi những nguyên liệu hiếm-có-khó-tìm cho nên có lẽ bạn không muốn phung phí chúng chỉ để lấy chút tình cảm của Ayame thôi nhỉ ?
Danh sách quà tặng
+ Yêu thích (+800 FP): Quiche
Công thức nấu: Flour + Potato + Pumpkin + Spinach + Frying Pan
+ Thích (+300 FP):
Các loại vật phẩm: Alpaca Pal, Angler's Dream, Buckwheat Tea Can, Canine Companion, Colorful Bouquet, Feline Friend, Green Tea (Can), Magic Red Flower, Magic Water, Nights Dream, Oolong Tea (Can), Sencha Tea (Can), Stamina Booster, Stamina Saver, Wild Animal Friend, White Bouquet
Côn trùng: (không có)
Các loại cá: ((không có)
Các món ăn: (soup) Vichyssoise, Gazpacho, Bouillabaisse, Corn Soup, Soybean Soup, Shark Fin Soup, Tom Yum Goong, Pho, (appetizer) Potato Pancakes, Hash Browns, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Focaccia, Galette, Fish and Chips, Honey Toast, Arancini, Dolma, Chop Suey, Steamed Dumpling, Pot Sticker, Chinese Dumpling, Tempura, Spring Roll, (main dish) Omelet Rice, Tomato Fondue, Pink Fondue Gratin, Pizza, Meuniere, Marinated Fish, Risotto, Doria, Farmer's Breakfast, Macaroni & Cheese, Penne Pasta, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Spaghetti, Mushroom Pasta, Paella, Stew, Herb Spaghetti, Spaghetti Soup, Lasagna, Pizzoccheri, Moussaka, Egg Rice Bowl, Sushi, Sushi Bowl, Fried Rice, Mixed Rice, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tempura Bowl, Inari Sushi, Okonomiyaki, Kitsune Udon, Tempura Udon, Tempura Soba, Tofu Steak, Fried Rice Noodles, Milk Stew, Natto Roll, Kappa Roll, Tekka Roll, Oshinko Roll, Soy Milk Stew, Kimchi Stew, Crab Stew, Crab Omelet, Oden, Bibimbap, (desserts) Pumpkin Pudding, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Pancake, Donuts, Cake, Honey Cake, Chocolate Cake, Party Cake, Choc. Party Cake, Party Cheesecake, Trifle, Baumkuchen, Mont Blanc, Choc. Ice Cream, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Choc. Sponge Cake, Chocolate Donuts, Chocolate Pudding, Fondant Chocolate, Fruit Parfait, Soft Chocolates, Strawb. Soft Choc., Matcha Soft Choc., Tiramisu, Rice Pudding, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart, Strawberry Candy, Sweet Dumplings, Bamboo Dumpling, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Dumpling, Almond Tofu, Cherry Pie, 3 Color Dumplings, (misc) Green Tea, Sencha Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea
+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách
+ Không thích (-300 FP):
Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Beer, Branch, Chestnut Wine, Chicha, Chicken Feed, Fall Wine, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fodder, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Grain Treat, Honey Wine, Horse Treat, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Red Wine, Rose Wine, Sangria, Scrap Metal, Snowball, Spring Wine, Summer Wine, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed
Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng
Các loại cá: Black Bass, Bluegill, Bonito, Carp, Dogfish Shark, Funa, Icefish, Killifish, Large Black Bass, Large Blcegill, Large Funa, Large Icefish, Large Killifish, Large Snakehaad, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Black Bass, Small Bluegill, Small Carp, Small Funa, Small Icefish, Small Killifish, Small Snakehead, Snakehead, Tuna
Các món ăn: Failed Dish, (salad) Turnip Salad, Tomato Salad, Onion Salad, Potato Salad, Herb Salad, Caprese Salad, Mimosa Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Cucumber Namul, Pasta Salad, Daikon Salad, Mixed Salad, (soup) Miso Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Egg Soup, (appetizer) Sauteed Turnips, Popcorn, Boiled Egg, Roasted Mushroom, Roasted Corn, Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Baked Yam, Egg Custard, Sashimi, Vegetable Stir Fry, Tofu, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, Tuna Yukhoe, (main dish) Egg Rice, Grilled Fish, Fish Stew, Rice Ball, Fried Rice Ball, Rice Porridge, Cold Soba Noodles, (dessert) Stewed Apple, (other) Cooked Rice, Bread, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Fruit Wine (Glass), Rose Wine (Glass)
+ Đại ghét (-1000 FP): Corn Cereal
Công thức nấu : Corn + (Milk or Jersey Milk or Golden Milk) + Pot
(đại ghét còn dạy công thức làm gì không biết =3=)
Lịch làm việc:
+ Cả tuần trừ thứ sáu: trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:
6:00 am đến nửa đêm: Bệnh xá
+ Thứ sáu: trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 12:00 trưa - Bệnh xá
12:00 trưa đến 1:00 chiều - Trong làng Konohana
1:00 chiều đến 6:00 chiều - Nhà hàng Yun
6:30 chiều đến nửa đêm - Bệnh xá
+ Thứ sáu: Mưa cả ngày hoặc bão
6:00 sáng đến nửa đêm - ở lì trong bệnh xá
----------------------------------------------------------------
Sheng là thợ rèn của làng Konohana. Ông ta sẽ giúp bạn nâng cấp cuốc (hoe), bình tưới (Watering can) và liềm (sickle) vào mỗi mùa vì thế bạn cần chú ý kiểm tra bảng nhiệm vụ ở làng Konohana để không bị lỡ nhiệm vụ (Nhưng đừng lo, những nhiệm vụ đó có hạn là 31 ngày ! tức là đến tận…đầu mùa sau :”>). Khi bạn đã nâng cấp 1 dụng cụ đến Lv5, Sheng sẽ đặt 1 nhiệm vụ “
Power up” lên bảng nhiệm vụ và ông ấy không thể nâng cấp dụng cụ đó cho đến khi nào bạn hoàn thành nhiệm vụ này !
Sheng cực kỳ yêu thích gấu trúc và có rất nhiều hiểu biết về các loài động vật hoang dã. Thậm chí ông ta còn mặc 1 bộ đồ gấu trúc
Sinh nhật: Fall 8
Gia đình: Unknow…
- Động vật hoang dã yêu thích: không có
- Động vật hoang dã không thích: không có
Mẹo làm quen: Các bạn không thấy ông ta thích làm gấu trúc hay sao ? cách dễ dàng nhất là tặng trúc (bamboo) cho Sheng. Các bạn có thể tìm thấy chúng trong suốt mùa xuân và mùa hè ở trên núi. Ngay cả trong những mùa khác, các bạn cũng có thể lấy Bamboo bằng cách hoàn thành các nhiệm vụ của Ying.
Sheng cũng rất thích trà (tea), bạn có thể mua nó ở cửa hàng của Yun.
Những loại đá quý mà ông ta thích không thể dễ dàng kiếm được cho đến khi nào bạn hoàn thành nhiệm vụ thông đường hầm của Eileen. Cô ấy chỉ cho bạn lựa chọn này khi mà bạn đã thông hoàn toàn đường hầm nối giữa 2 làng và bạn cũng phải nâng cấp nông trại của mình ở Konohana hay Bue bell đến cấp tối đa . Sẽ phải mất 1 thời gian khá dài trong game trước khi bạn có thể tặng đá quý cho Sheng.
Danh sách quà tặng
+ Yêu thích (+800 FP): Agate
Có thể tìm thấy trong đường hầm
(Chơi ác thế không biết !)
Các loại vật phẩm: Adamantite, Amethyst, Bamboo, Buckwheat Tea Can, Colorful Bouquet, Copper, Diamond, Flourite, Gold, Emerald, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Jade, Magic Red Flower, Matcha Tea (Can), Mithril, Moon Stone, Mythic Stone, Oolong Tea (Can), Ore Stone, Orichalcum, Peridot, Pink Diamond, Puer Tea (Can), Ruby, Sandrose, Sencha Tea (Can), Silver, Stone Tablet, Topaz
Côn trùng: (không có)
Các loại cá: Blue Crab, Bonito, Char, Eel, Flounder, Large Char, Large Eel, Large Loach, Large Sea Bass, Large Smelt, Large Sweetfish, Large Trout, Loach, Mackerel, Salmon, Sea Bass, Shishamo, Small Char, Small Eel, Small Loach, Small Salmon, Small Sea Bass, Small Shishamo, Small Smelt, Small Sweetfish, Small Trout, Smelt, Special Salmon, Special Shishamo, Sweetfish, Tuna, Trout
Các món ăn: Green Tea, Macha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea
+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách
+ Không thích (-300 FP):
Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Blue Rose, Branch, Carnation, Casablanca, Chamomile, Chicken Feed, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fodder, Gentian, Gerbera, Grain Treat, Horse Treat, Lavender, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Marguerite, Material Stone, Mint, Nadeshiko, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Pink Rose, Poison Mushroom, Red Rose, Scrap Metal, Snowball, Snowdrop, Stone, Sunflower, Treat, Vegetable Treat, Weed, White Rose
Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng
Các loại cá: Black Bass, Bluegill, Carp, Dogfish Shark, Funa, Goby, Icefish, Killifish, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Funa, Large Goby, Large Icefish, Large Killifish, Large Masu Salmon, Large Snakehead, Masu Salmon, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Black Bass, Small Blue Crab, Small Bluegill, Small Carp, Small Crab, Small Funa, Small Goby, Small Icefish, Small Killifish, Small Masu Salmon, Small Snakehead, Snakehead
Các món ăn: Failed Dish
]+ Đại ghét (-1000 FP): Brown Cicada
Tìm thấy vào mùa hè ở sườn núi của Blue bell
Lịch làm việc
Cả tuần trừ thứ tư:+ mọi loại thời tiết
6:00 sáng đến nửa đêm: Nhà của Sheng
+ Thứ tư: trước khi đường hầm hoàn tất, có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 12:00 trưa: Nhà của Sheng
12:00 trưa đến 5:00 chiều: Bên ngoài nhà của Sheng
5:00 chiều đến nửa đêm: nhà của Sheng
+ Thứ tư: sau khi đường hầm hoàn tất, có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 9:00 sáng: Nhà của Sheng
9:00 sáng đến 11:00 sáng: đi bộ qua đường hầm sang Bluebell
11:00 sáng đến 12:00 trưa: cổng thị trấn Bluebell
12:00 trưa đến 4:00 chiều: thị trấn Bluebell
4:30 chiều đến 7:00 tối: đi bộ qua đường hầm về nhà
7:00 tối đến nửa đêm: - trong nhà
+ Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:
6:00 sáng đến nửa đêm: nhà của Sheng
------------------------------------------------------
Mako quản lý 1 vườn cây ăn quả ở phía nam của làng Konohana. Ông ấy rất am hiểu về việc trồng trọt nhưng lại không bán hạt giống. Tất cả các loại hạt giống đều được bán ở cửa hàng của Gombe. Tuy nhiên thỉnh thoảng mako cũng đưa ra nhiệm vụ trên bảng nhiệm vụ của làng với phần thưởng là hạt giống. (
ý kiến cá nhân: tớ thì thấy từ khi chơi đến giờ nhiệm vụ của mako chỉ toàn nhận được green tea thôi

)
- Sinh nhật: Spring 6
- Gia đình: Reina (cháu gái)
- Động vật hoang dã yêu thích: không có
- Động vật hoang dã không thích: Tất cả các loại động vật hoang dã
Mẹo làm quen: Khi thu hoạch nông sản, bạn hãy đem 1 ít đến tặng cho Mako để tăng tình bạn với ông ta (điều này khá quan trọng nếu bạn đang có dự định cưa Reina :”>). Nhưng thật không may, phải mất nhiều thời gian để có thể thu hoạch nông sản. Một cách khác bạn có thể làm đó là nấu một số món Soup và Salat mà ông ta thích để tặng. bạn cũng có thể tặng fireflies (các loại đom đóm) cho Mako vào mùa hè và dragonflies (các loại chuồn chuồn) vào mùa thu.
Danh sách quà tặng
+ Yêu thích (+800 FP): Chop Suey
Công thức nấu : Oil + Cabbage + Shiitake + Carrot + Frying Pan
Các loại vật phẩm: Apple, Banana, Blue Bouquet, Cherry, Ginseng Tea (Can), Grape, Magic Blue Flower, Mandarin, Oolong Tea (Can), Peach, Puer Tea (Can), Pineapple, Sencha Tea (Can), Sunflower Bouquet, Watermelon
Côn trùng: Ancient Dragonfly, Crimson Dragonfly, Emperor Dragonfly, Emperor Firefly, Lantern Firefly, Mustache Firefly
Các loại cá: Char, Crab, Large Char, Large Sea Bass, Sea Bass, Small Char, Small Crab, Small Sea Bass
Các món ăn: (salad) Onion Salad, Potato Salad, Herb Salad, Caprese Salad, Mimosa Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Cucumber Namul, Daikon Salad, (soup) Gazpacho, Bouillabaisse, Corn Soup, Onion Soup, Pumpkin Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Soybean Soup, (hordurve) Sautéed Turnips, French Fries, Potato Pancakes, Hash Browns, Cabbage Roll, Fruit Sandwich, Boiled Potato, Roasted Corn, Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Baked Yam, Vegetable Stir Fry, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, (main) Vegetable Curry, (dessert) Yam Dessert, Chocolate Banana, Stewed Apple, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Strawb Ice Cream, (misc) Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Ginseng Tea
+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách
+ Không thích (-300 FP):
Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Beer, Branch, Butter, Cheese, Chestnut Wine, Chicha, Chicken Feed, Egg, Fall Wine, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Fruit Yogurt, Golden Milk, Good Butter, Good Cheese, Good Fruit Yogurt, Good Herb Butter, Good Herb Mayo, Good Herb Cheese, Good Mayonnaise, Good Yogurt, Grain Treat, Great Butter, Great Cheese, Great Fruit Yogurt, Great Herb Butter, Great Herb Mayo, Great Herb Cheese, Great Mayonnaise, Great Yogurt, Herb Butter, Herb Cheese, Herb Mayonnaise, Honey Wine, Horse Treat, Jersey Milk, Lumber, Material Stone, Mayonnaise, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Red Wine, Rose Wine, Sangria, Scrap Metal, Snowball, Spring Wine, Stone, Summer Wine, Treat, Weed, Vegetable Treat, Yogurt
Côn trùng: không có
Các loại cá: không có
Các món ăn: Failed Dish, (hordurve) Cheese Dumpling, (main) Omelet, Omelet Rice, Cheese Fondue, Meuniere, Macaroni & Cheese, Milk Curry, Cheese Croquette, (dessert) Pudding, Cheesecake, Pancake, Donuts, Cake, Party Cheesecake, Trifle, Scone, Pumpkin Pudding, (misc) Milk Tea, Royal Milk Tea, Café au Lait, Cappuccino, Hot Milk, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Fruit Wine (Glass), Rose Wine (Glass)
]+ Đại ghét (-1000 FP): Milk
Lấy từ bò
(cẩn thận kẻo tặng nhầm nhé !)
Lịch làm việc
Cả tuần trừ thứ sáu và thứ bảy: Có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 am đến 8:00 am: Nhà của Mako
8:00 am đến 6:30 pm: làng Konohana (ngoài vườn cây ăn quả nhà Mako)
6:30 pm đến 9:00 pm: Konohana Town Hall
9:30 pm đến nửa đêmt: Nhà của Mako
Thứ sáu và thứ bảy: Có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 am đến 10:00 am: Nhà của Mako
10:30 am đến 2:00 pm: Cửa hàng của Yun
2:00 pm đến 4:00 pm: Đi đến sườn núi Konohana
4:00 pm đến 10:00 pm: Sườn núi Konohana (phía nam)
10:00 pm đến nửa đêm: trở về nhà
Cả tuần: Mưa cả ngày hoặc bão
6:00 am đến nửa đêm: Nhà của Mako
------------------------------------------------------
Ina là thị trưởng của làng Konohana. Cô ấy có vẻ là một người phụ nữ lạnh lùng và quyền lực, nhưng thật ra Ina có một trái tim ấm áp và luôn quan tâm đến mọi người trong. Nhiều thế hệ trong gia đình cô đã quản lý ngôi làng và có lẽ trong tương lai, con trai của cô là Rahi cũng sẽ nối bước Ina trở thành một thị trưởng.
Ina dành phần lớn thời gian ở tòa thị chính, tuy nhiên nếu bạn không tìm thấy cô ấy ở đó thì có thể là Ina đang đi “tuần tra” quanh làng.
Sinh nhật: Summer 5
Gia đình: Rahi (Con trai)
Động vật hoang dã yêu thích: Fox
Động vật hoang dã ghét: Mouse, Monkey, Raccoon, Weasel
Mẹo làm quen: Món quà ưa thích của Ina là Puer Tea. Các bạn có thể mua nó ở cửa hàng của Yun với giá 90G vào mùa thu. Nhưng nếu muốn làm ra Puer Tea thì các bạn cần trồng cây trà – Tea Tree (tất nhiên rồi nhỉ

). Sau khi thu hoạch được Tea leaves vào mùa hè, các bạn có thể dùng Drink maker (nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ của Blue bell) để làm ra Puer Tea. Hạt giống của Tea plant có thể mua được ở cửa hàng của Gombe vào năm thứ 2. Có điều chắc chẳng ai muốn tốn nhiều thời gian như thế đâu cho nên cách tốt nhất là mua nó ở cửa hàng của Yun cho tiện
Danh sách quà tặng
+ Yêu thích (+800 FP): Puer Tea
Công thức nấu: Puer Tea Can + Pot
Các loại vật phẩm: Bok Choy Kimchi, Buckwheat Tea Can, Cabbage Kimchi, Casablanca Bouquet, Cucumber Kimchi, Daikon Kimchi, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Macha Tea (Can), Magic Red Flower, Mixed Kimchi, Oolong Tea (Can), Puer Tea (Can), Sencha Tea (Can)
Côn trùng: Atlas Beetle, Anubis Beetle, Big Pincer Beetle, Elephant Beetle, Hercules Beetle, Pincer Beetle, Rhinoceros Beetle, Stag Beetle, White Giant Beetle, White Hill Beetle, White Morn Beetle
Các loại cá: Tất cả các loại cá lớn (large fish) trừ Large Killifish, Bonito, Dogfin Shark, Flounder, Mackerel, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Blue Crab, Tuna
Các món ăn: (Horderve) Tteokbokki, (Main) Canapé, Curry Dumpling, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ulimate Curry, Finest Curry, Kimchi Stew, Bibimbap, (Misc) Green Tea, Macha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea
+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách
+ Không thích (-300 FP):
Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Chocolate Pack, Fall Honey, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fodder, Fruit Honey, Grain Treat, Honey, Horse Treat, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Material Stone, Miso, Natto, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Rose Honey, Royal Jelly, Scrap Metal, Snowball, Spring Honey, Stone, Summer Honey, Treat, Vegetable Treat, Weed,
Côn trùng: không có
Các loại cá: không có
Các món ăn: Failed Dish, All Desserts, (Misc) Honey Tea
+ Đại ghét (-1000 FP): Pancake
Công thức nấu: Egg + Flour + Butter + Milk + Frying Pan
Lịch làm việc
Cả tuần trừ thứ năm: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 5:00 chiều: tòa thị chính
5:00 chiều đến 7:00 tối: đi bộ đến Shipping Bin
7:00 tối đến 9:00 tối: cổng thị trấn Konohana (cạnh Shipping Bin)
9:00 tối đến 10:00 tối: trở về tòa thị chính
10:00 tối đến nửa đêm: tòa thị chính
Thứ năm: trước khi đường hầm hoàn tất; trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 10:00 sáng: tòa thị chính
10:00 sáng đến 10:30 sáng: đi bộ đến nhà hàng của Yun
10:30 sáng đến 1:30 chiều: nhà hàng của Yun
2:00 chiều đến 3:00 chiều: bệnh xá của Ayame
3:30 chiều đến 5:00 chiều: cổng thị trấn Konohana
5:30 chiều đến nửa đêm: tòa thị chính
Thứ năm: sau khi đường hầm hoàn tất; trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày:
6:00 sáng đến 10:00 sáng: tòa thị chính
10:00 sáng đến 1:00 chiều: đi bộ xuyên qua đường hầm sang Bluebell
1:00 chiều đến 4:00 chiều: tòa thị chính thị trấn Bluebell
4:00 chiều đến 7:00 tối: đi bộ xuyên qua đường hầm tòa thị chính
7:00 tối đến nửa đêm: tòa thị chính
Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:
6:00 sáng đến nửa đêm: tòa thị chính
-----------------------------------------------------
Gombe mở một cửa hàng bán hạt giống tại Konohana và là ông của Nori. Ông ấy có một tính cách rất trẻ con (có thể do già quá nên sinh tật chăng

). Gombe cũng là 1 fan cuồng nhiệt của các ngày lễ hội.
Ông ấy rất hiểu biết về việc trồng trọt. Cửa hàng của Gombe thường mở cửa từ lúc 10:00 am đến 5:00 pm. Thứ 2 và thứ 3 shop sẽ đóng cửa
do Gombe bận đi Disney Land chơi. Tuy nhiên bạn vẫn có thể gặp ông ấy vào sáng sớm khi Gombe đang chăng sóc hoa màu.
Sinh nhật: Winter 22
Gia đình: Nori (cháu gái)
Động vật hoang dã yêu thích: không có
Động vật hoang dã ghét: None
Mẹo làm quen: Rất dễ để có thể kết bạn với Gombe. Các bạn chỉ cần tặng cho ông ta bất cứ loại côn trùng nào mà bạn bắt được trên núi hoặc nông sản mà mình thu hoạch ở trang trại
Danh sách quà tặng
+ Yêu thích (+800 FP): Sushi Bowl
Công thức nấu: Sashimi + Cooked Rice + (Egg or Black Egg or Fish Paste or Cucumber or Shiitake) + Pot
Các loại vật phẩm: Apricot Wine, Asparagus, Bok Choy, Cabbage, Carrot, Chestnut Wine, Cocoa, Cocoa Pack, Corn, Cucumber, Daikon, Eggplant, Fruit Wine, Green Pepper, Honey Wine, Magic Water, Moondrop Flower, Onion, Plum Wine, Pineapple, Potato, Pumpkin, Radish, Spinach, Stamina Booster, Stamian Saver, Strawberry, Tomato, Turnip, Watermelon, Yam
Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng
Các loại cá: không có
Các món ăn: (soup) Vichyssoise, Boulliabaisse, Gazpacho, Corn Soup, Onion Soup, Pumpkin Soup, (hordurve) Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Chinese Dumpling, Curry Dumpling, Cheese Dumpling, (main) Omelet, Omelet Rice, Gratin, Pizza, Macaroni & Cheese, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Tofu Burger, Fried Rice, (misc) Honey Tea, Honey Shake, Yogurt Shake, Peach Juice, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie, Plum Juice, Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls
+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách
+ Không thích (-300 FP):
Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fish Treat, Grain Treat, Horse Treat, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed.
Côn trùng: không có
Các loại cá: Carp, Bluegill, Bonito, Dogfish Shark, Flounder, Funa, Icefish, Killifish, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Funa, Large Icefish, Large Killifish, Large Snakehead, Mackerel, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Black Bass, Small Bluegill, Small Carp, Small Funa, Small Icefish, Small Killifish, Small Snakehead, Smelt, Snakehead, Tuna.
Các món ăn: Failed Dish, (salad) Boiled Spinach, Cucumber Namul, Tofu Salad, Daikon Salad, (hordurve) Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Egg Custard, Tofu, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, (main) Egg Rice, Grilled Fish, Rice Porridge, (misc) Greet Tea, Macha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea
+ Đại ghét (-1000 FP): Black Bass
Câu được bằng fishing rob ở bất kỳ mùa nào
Lịch làm việc.
Tất cả các ngày trừ thứ hai, thứ ba: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 6:30 sáng: trong nhà
6:30 sáng đến 9:30 sáng: bên ngoài nhà
9:30 sáng đến 5:00 chiều: trong nhà
5:00 chiều đến 7:30 tối: bên ngoài nhà
7:30 tối đến nửa đêm: trong nhà
Thứ hai và thứ ba: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 6:30 sáng: trong nhà
6:30 sáng đến 9:30 sáng: Konohana Town
9:30 sáng đến 1:00 chiều: Tòa thị chính làng Konohana
1:30 chiều đến 5:00 chiều: Nhà hàng của Yun
6:00 chiều đến nửa đêm: trong nhà
Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:
6:00 sáng đến nửa đêm: trong nhà
-------------------------------------------------
Ying sống với bà của mình là Yun ở căn phòng phía sau cửa hàng. Sức khỏe của cô bé không được tốt nên bố mẹ của Ying quyết định gửi cô bé về miền quê sống với bà . Ying khá cô đơn nhưng bên cạnh cô bé lúc nào cũng có một chú gấu trúc nhồi bông cộng với Rahi thường xuyên ghé thăm đã phần nào xoa dịu được sự cô đơn của Ying. Tuy nhiên cô bé vẫn rất nhớ cha mẹ của mình.
Sinh nhật: Winter 19
Gia đình: Yun (grandmother)
Động vật hoang dã yêu thích: không có
Động vật hoang dã ghét: không có
Mẹo làm quen: Ying rất thích những món tráng miệng (desserts), nhưng không phải tất cả các món dessert. Herb Soup là 1 món tương dối dễ làm, chỉ cần cho Chamomile và Onion vào nồi (pot) là xong. Vào mùa hè, các bạn có thể nấu Caprese Salad để làm quà tặng bằng cách trộn chung Tomato với Oil. Nếu lười biếng hơn nữa thì các bạn cũng có thể mua những món đó ở cửa hàng của howard (Blue bell) hoặc cửa hàng của Yun.
Có một số loại côn trùng khó bắt mà cô bé rất thích, tuy nhiên nếu bạn không bắt được butterfly hay firefly thì đừng dại dột mang chúng tặng cho Ying. Cô bé không thích bất cứ loại côn trùng nào khác ngoài 2 loài trên.
Danh sách quà tặng
+ Yêu thích (+800 FP): Pancake
Công thức nấu: Milk + Egg + Butter + (any type of Honey) + Frying Pan
Các loại vật phẩm: Buckwheat Tea Can, Ginseng Tea (Can), Herb Tea (Can), Letter in a Bottle, Magic Red Flower, Rose Tea (Can), Sunflower Bouquet
Côn trùng: Emperor Firefly, Helena Morpho, Lantern Firefly, Mustache Firefly, Oki Butterfly, White Morpho
Các loại cá: không có
Các món ăn: (salad) Caprese Salad, Asazuke, Cucumber Namul, Tofu Salad, Daikon Salad, (soup) Corn Soup, Onion Soup, Pumpkin Soup, Soy Milk, Miso Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, (hordurve) Honey Toast, Miso Eggplant, Baked Yam, Sashimi, Fish Paste, Vegetable Stir Fry, Spring Roll, Okara, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Shredded Daikon, Boiled Daikon, (main) Egg Rice Bowl, Sushi, Sushi Bowl, Udon Noodles, Kappa Roll, Tekka Roll, Oshinko Roll, (dessert) Yam Dessert, Chocolate Banana, Stewed Apple, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Cheesecake, Sponge Cake, Pudding, Cookies, Ice Cream, Cake, Party Cake, Honey Cake, Party Cheesecake, Trifle, Baumkuchen, Mont Blanc, Scone, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Fruit Parfait, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart, Strawberry Candy, Sweet Dumpling, Bamboo Dumpling, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Candy, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Almond Tofu, Cherry Pie, 3 Color Dumplings, (misc) Herb Tea, Rose Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea
+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách
+ Không thích (-300 FP):
Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Cabbage Kimchi, Chicken Feed, Cucumber Kimchi, Cured Bok Choy, Daikon Kimchi, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Grain Treat, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Mixed Kimchi, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed
Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng trừ Butterfly và Firefly
Các loại cá: Bonito, Dogfish Shark, Moray Eel, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Char, Large Eel, Large Funa, Large Loach, Large Masu Salmon, Large Sea Bass, Large Snakehead, Large Sweetfish, Large Trout, Ocean Sunfish, Tuna
Các món ăn: Failed Dish, (hordurve) Fried Potato, Potato Pancakes, Hash Browns, Boiled Potato, Fried Egg, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Focaccia, Fish and Chips, Pot Sticker, Tempura, Curry Dumpling, Deep-Fried Tofu, Ganmodoki, (main) Omelet, Omelet Rice, Gratin, Pizza, Meuniere Marinated Fish, Risotto, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Spaghetti, Herb Spaghetti, Mixed Rice, Inari Sushi, Kitsune Udon, Tempura Udon, Tempura Soba, Yakisoba, Kimchi Stew, Bibimbap, (dessert) Donuts, Churros
+ Đại ghét (-1000 FP): Tempura Bowl
Công thức nấu: Cooked Rice + Tempura + Pot
Lịch sinh hoạt
Thứ hai, thứ sáu hoặc chủ nhật: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 2:00 chiều: trong nhà
2:00 chiều đến 5:00 chiều: bên ngoài nhà
5:00 chiều đến nửa đêm: trong nhà
Tất cả các ngày trừ thứ hai, thứ sáu và chủ nhật: nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 12:00 trưa: trong nhà
12:00 trưa đến 5:00 chiều: thị trấn Konohana
5:00 chiều đến nửa đêm: trong nhà
Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:
6:00 sáng đến nửa đêm - ở lì trong nhà
(lịch dễ nhớ nhỉ

)