[EVENT] Tham gia dịch hướng dẫn cho Harvest Moon Tale of Two Towns

romrumrira

<b><font color="fuchsia">Harvest Moon</font></b>
Moderator
Tham gia ngày
15/2/07
Bài viết
7,914
Reaction score
8,371
- Xin giới thiệu, event này có cách chấm khá kì lạ nên mong bà con lưu ý \:D/

- Các bạn có chọn mục và dịch từ http://fogu.com/hm10/index.php


(do mod chấm điểm bài hướng dẫn, có thể là rom đẹp giai sẽ chấm cho các bạn =)))

* Cộng hay trừ theo nguyện vọng của người nhận giải. Bài thi nào nộp trước được xem là hợp lệ trước, bài nộp sau trùng nội dung không được tính. Bài nào chấm điểm xong sẽ được mod edit ở cuối bài với bút đỏ thể hiện số điểm! Cuối tháng sẽ được tổng kết và trao giải, nếu giải thưởng trao chưa hết thì sẽ tiếp tục lập tiếp dùng cho event tháng kế và những người của tháng cũ sẽ phải chờ đợi - không được nhận giải - mãi cho tới khi tổng số giải thưởng đã được sử dụng sạch.

- Mọi sự xê xích rep khi trao giải sẽ được mod cân nhắc và quyết định, người chơi không được phép ý kiến =))

- Bài thi nào theo mod thấy là quá ngắn sẽ bị mod tự động gộp và cho điểm bài bị gộp.

- Tổng giải thưởng sẽ không quá 55000 rep.

Mọi thắc mắc xin liên hệ tại đây. Xin kính chào và hẹn gặp lại!

Bài thi cũng xin được nộp tại đây! Thanks

ps: Đôi khi việc chấm bài gặp chậm trễ và khắc khe, các bạn phải chấp nhận, tránh sự việc chọi cà chua ban giám khảo ;;)


From Chuotcoi:
Vì room già bận học và bỏ bê vụ này nên Chụt mạn phép đứng ra trao giải thưởng. Hi vọng Room bỏ qua cho Chụt nhé.
Tổng giải thưởng là 55k rep. Phân chia như sau:
lonely_stone3693: 36k rep
dragon38 : 11k rep
drafanasa : 8k rep

Chụt trao giải như vậy dựa trên đánh giá chủ quan về chât và lượng của bài viết của từng em. Nếu có gì thắc mắc xin trao đổi trực tiếp ở box tám của làng.
Yêu các nhóc nhìu :-*
 
Last edited by a moderator:
Vậy là cứ dịch xong rồi post vào đây uh Rom :-?
 
Mấy thứ linh tinh sẽ post ở đây:))!

Wonderful Stones

[spoil]Trong khi chơi, đôi khi bạn sẽ nhặt được những viên Wonderful Stone.Trong bản này thì chúng không được sử dụng để nâng cấp nông cụ.Thay vào đó, khi bạn đã thu thập đủ sáu viên đá này, hãy đem chúng đi hiến tế cho Harvest Goddess.Để cảm ơn, Harvest Goddess sẽ cho bạn một vài điều ước.
Nếu bạn muốn kết hôn với nhân vật Alisa, bạn cần kiếm đủ sáu viên Wonderful Stone các loại để xin điều ước từ Harvest Goddess.Bạn có thể tìm thấy chúng ở những địa điểm khác nhau:
red_wonderful_stone.jpg

#Wonderful Stone Đỏ và Cam: Tùy theo mùa,thời tiết và nhiều yếu tố khác nên vị trí của chúng sẽ được thay đổi.
_Mùa xuân: Bạn có thể tìm thấy chúng ở rừng tre dưới chân núi làng Konohana hay khe nứt ở phía sau thác nước vào những ngày mưa hoặc tuyết rơi.
_Mùa hè: Bạn nên thường xuyên kiểm tra những khúc cây bị gẫy dưới chân núi làng Bluebell vào những ngày trời nắng.Nếu trời mưa, bạn có thể tìm được chúng ở khe nứt trên vách đá gần những khúc cây trên ngọn đồi phía chân núi làng Bluebell.
_Mùa đông:Vào thời điểm này, chúng không xuất hiện đâu,căng mắt ra mà tìm chỉ tổ mất công.

#Wonderful Stone Xanh dương và Vàng: Để thu thập những viên đá này,bạn phải ra các con sông để bắt cá( bằng tay nhé) tùy theo mùa từ 6:00 p.m đến 12:00 p.m( Bạn sẽ tìm được chúng nếu thần may mắn mỉm cười với bạn).
_Mùa xuân: Ở con sông gần chân núi làng Konohana.
_Mùa thu: Ở con sông gần chân núi làng Bluebell.
Lưu ý: Cạc bạn sẽ không tìm được chúng vào mùa hè và mùa đông >_<

#Wonderful Stone Xanh lá và Tím:Trước khi có thể tìm thấy chúng, bạn phải hoàn thành Quest lấy Wonder Fishing Rod(10 Old Ball và 10 Boot).Dùng chiếc Rod này bạn mới có thể câu được chúng =_=".
_Mùa hè: Vào những ngày mưa,bạn sẽ tìm thấy Wonderful Stone Xanh lá bằng cách câu cá ở các hồ trên núi gần làng Konohana( không phải cái hồ có thác nước đâu nhé).
_Mùa đông: Vào những ngày có tuyết rơi, bạn sẽ dễ dàng câu được chúng ở các hồ trên núi gần làng Bluebell.
Đối với hai viên đá này, bạn sẽ không thể tìm được chúng vào mùa xuân và mùa thu, vậy nên cứ từ từ mà đợi nhé!

Một khi bạn thu thập đủ Wonderful Stone, đặt chúng trong ba lô của bạn và đến hồ Harvest Goddess.Tại đây, bạn hãy ném tất cả những viên Wonderful Stone đã tìm được vào hồ, Nữ thần sẽ xuất hiện và ban cho bạn các điều ước ngẫu nhiên sau:

*I want to be friends with the Bluebell Villagers: Cộng 1000 points đối với dân làng Bluebell( không bao gồm đối tượng mà bạn có thể kết hôn)

*I want to be friends with the Konohana Villagers: Cộng 1000 points đối với dân làng Konohana( không bao gồm đối tượng mà bạn có thể kết hôn)

*I want to be friends with the boys: Điều ước này chỉ có khi bạn là nhân vật nữ, cộng +3000 FP đối vối tất cả các chàng trai bạn có thể cưới.

*I want to be friends with the girls: Điều ước này chỉ có khi bạn là nhân vật nam, cộng +3000 FP đối vối tất cả các cô gái bạn có thể cưới.

*I want the Harvest Goddess to Sing: Harvest Goddess sẽ hát một bài,không có gỉ xảy ra cả( phí của giời)

*I want the Harvest Goddess to Laugh: Harvest Goddess sẽ cười, thế thôi…=((

*I want to marry Alisa: Điều ước này chỉ có khi bạn là nhân vật nam, điều kiện là Alisa cần phải được trên 55.000 FP trước khi điều ước này xuất hiện.Bạn chỉ có thể cầu hôn Alisa sau khi đã ước điều ước này.
[/spoil]
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trang phục của bạn
[spoil]Sau khi bắt đầu trò chơi, bạn sẽ nhận được một bộ trang phục từ thị trưởng của ngôi làng bạn chọn. Đây chính là bộ trang phục đầu tiên bạn có.Hệ thống sẽ chỉ cho bạn cách thay đổi phục trang nên mình cũng không cần phải nói nhiều.

Các đối tượng mà bạn có thê kết hôn sẻ thích bạn mặc những loại trang phục khác nhau khi bạ nói chuyện với họ, khi dố, bạn sẽ được cộng thêm 100 FP( sướng nhé).

Có tất cả 7 bộ phục trang khác nhau dành cho bạn.Dưới đây là cách thức để các bạn sở hữu toàn bộ trang phục dành cho nhân vật của mình:
clothes01.jpg

#Nếu bạn là nam:

Konohana Outfit
1f9b243132bc95326c88725a0625be83843669bd4960b17447f7ff9c73335a294g.jpg


_Bạn sẽ nhận được bộ trang phục này từ tay thị trưởng làng Konohana nếu bạn bắt đầu trò chơi tại ngôi làng này, bạn cũng có thể có nó khi bạn chuyển hộ khẩu đến sống ở Konohana.Bộ trang phục này không có công dụng gì ngoài việc dùng để … tự hiểu

Bluebell Outfit
0bd9f1c06a069fc856c689182929f09a6ba12393e5e99215c4e5a3e137a75ecd4g.jpg


_Bạn sẽ nhận được bộ trang phục này từ tay thị trưởng làng Bluebell nếu bạn bắt đầu trò chơi tại ngôi làng này, bạn cũng có thể có nó khi bạn chuyển hộ khẩu đến sống ở Bluebell. Bộ trang phục này không có công dụng gì.


Work Outfit
aab3ac3d0ed5d1c796c9c334f913c3c2d5e1324329a9af79404d8f18cfe8f1134g.jpg


_Tình cảm của Nori phải ở mức 3100 FP( khoảng 2 hoa) hoặc hơn.Để hoàn thành Quest này, bạn cần đưa cho Nori 2 Wool và 10.000G.
_Cộng 100FP khi bạn diện bộ đồ này đến nói chuyện với Georgia

Casual Outfit
d66e3d84c700e692522c2888ef522c9beb04f1928a86453c13176fb0bb38657f4g.jpg


_Tình cảm của Nori phải ở mức 6200 FP( thậm chí 2 hoa) hoặc hơn. Bạn cần phải có Work Outfit.Khi đó hãy đưa cho Nori 2 Wool và 30.000G.
_Cộng 100FP khi bạn diện bộ đồ này đến nói chuyện với Reina

Urban Outfit
fc07126255196ac52366b4a3edfd07eb78e8b6ea7cd44b35a62c44c3c99f28294g.jpg


_Tình cảm của Nori phải ở mức 9300 FP( hơn 2 hoa) hoặc nhiều hơn. Bạn cần phải có Casual Outfit.Khi đó hãy đưa cho Nori 2 Good Wool và 60.000G.
_Cộng 100FP khi bạn diện bộ đồ này đến nói chuyện với Laney và Oracle

Classy Outfit
7a207adc56ed2a5dd64710fac9625a09ca1e6586e903b60b99fcc1515fa7a52d4g.jpg


_Tình cảm của Oracle phải ở mức 7750 FP( khoảng 2 hoa) hoặc nhiều hơn. Bulliten Board phải đạt từ level 4 trở lên. Đồng thời, Bạn cần phải có Urban Outfit. Khi đó hãy đưa cho cô ấy 5 White Alpaca Wool, 1 Good Wool và 100.000G
( hơi bị ít nhỉ).
_Cộng 100FP khi bạn diện bộ đồ này đến nói chuyện với Alisa.Ngoài ra, bạn còn được cộng thêm 15% FP khi tặng quà, nói chuyện,…

Wild Outfit
5034a23535b79be87ec44258f283e1f102f50df2002c1514ca4d5a0aee696c254g.jpg


_Tình cảm của Oracle phải ở mức 7750 FP( khoảng 2 hoa) hoặc nhiều hơn. Bulliten Board phải đạt từ level 4 trở lên. Bạn cần phải có Classy Outfit. Khi đó hãy đưa cho cô ấy 5 Brown Alpaca Wool, 1 Great Wool và 100,000 G.
_Cộng 100FP khi bạn diện bộ đồ này đến nói chuyện với Nori.Ngoài ra, nếu bạn mặc bộ đồ này trước khi đi ngủ thì đảm bảo sang hôm sau trời sẽ nắng!

#Nếu bạn là nữ:

Konohana Outfit
279439a57c439a8616db1f95bf258e08cd01b70bd6efecf34ae92eef6ee090874g.jpg


_Như nhân vật nam, bạn sẽ nhận được bộ trang phục này từ thị trưởng làng Konohana vào lần đầu tiên bạn chuyển đến đây sống.Nó cũng chẳng có công dụng gì đặc biệt( đồ chùa nó thế đấy).

Bluebell Outfit
dbc6bd064311be27ef0b33a098492bca0b7ec1ef55ef93b6dafeedf8a580c8c34g.jpg


_Như nhân vật nam, bạn sẽ nhận được bộ trang phục này từ thị trưởng làng Bluebell vào lần đầu tiên bạn chuyển đến đây sống.Nó cũng chẳng có công dụng gì đặc biệt.

Work Outfit
bf4cedb27c3e3357f31b1f63f8b4bff7fbbb1d775e3caf30a5e87a5b2e2a4e004g.jpg


_Tình cảm của Nori phải ở mức 3100 FP( khoảng 2 hoa) hoặc hơn.Để hoàn thành Quest này, bạn cần đưa cho Nori 2 Wool và 10.000G
_Nếu bạn mặc bộ này và nói chuyện với Ash, bạn sẽ được cộng 100 FP đối với Ash.

Casual Outfit
a2dc16178fa1b03ef46ba70330b6ff4714acaebb62b857f7b0a5777c007daa424g.jpg


_Tình cảm của Nori phải ở mức 6200 FP( khoảng 2 hoa) hoặc hơn.Bạn cần phải có Work Outfit.Khi đó hãy đưa cho Nori Nori 2 Wool và 30.000G.
_Nếu bạn mặc bộ này và nói chuyện với Cam, bạn sẽ được cộng 100 FP đối với Cam.

Hip Outfit
0c258157573a63a825e90537a46d3d5d87c06013e4a70621f3337459ae7c120a4g.jpg


_Tình cảm của Nori phải ở mức 9300 FP( hơn 2 hoa) hoặc nhiều hơn.Bạn cần phải có Casual Outfit.Khi đó hãy đưa cho Nori 2 Good Wool và 60.000G.
_Nếu bạn mặc bộ này và nói chuyện với Hiro, bạn sẽ được cộng 100 FP đối với Hiro.

Classy Outfit
ab1af6cee2354038493d3b13a432f7d108c167461c7cb9140e9b68c31e36c4ea4g.jpg


_Tình cảm của Oracle phải ở mức 7750 FP( khoảng 2 hoa) hoặc nhiều hơn. Bulliten Board phải đạt từ level 4 trở lên.Đồng thời, Bạn cần phải có Hip Outfit. Khi đó hãy đưa cho cô ấy 5 White Alpaca Wool, 1 Good Wool và 100.000G
_Nếu bạn mặc bộ này và nói chuyện với Dirk và Mikhail, bạn sẽ được cộng 100 FP đối với họ. Ngoài ra, bạn còn được cộng thêm 15% FP khi tặng quà, nói chuyện,…


Cute Outfit
ee5777e6ea246eb6fe12dde866b2ff7cc9b466b91c2fdd10ce093eeaed3db8cc4g.jpg


_Tình cảm của Oracle phải ở mức 7750 FP( khoảng 2 hoa) hoặc nhiều hơn. Bulliten Board phải đạt từ level 4 trở lên. Bạn cần phải có Classy Outfit. Khi đó hãy đưa cho cô ấy 5 Brown Alpaca Wool, 1 Great Wool và 100,000 G.
_Nếu bạn mặc bộ này và nói chuyện với Kana, bạn sẽ được cộng 100 FP đối với anh ta. Ngoài ra, nếu bạn mặc bộ đồ này trước khi đi ngủ thì đảm bảo sang hôm sau trời sẽ nắng![/spoil]
-----------------------------------------------------------------------------

Mở rộng nông trại

[spoil]Khi bắt đầu game, bạn sẽ được tặng cho một căn nhà nhỏ với một mảnh vườn và chuồng bò,gà.Tất nhiên, bạn sẽ không thể trồng các loại cây đặc biệt hay nuôi một đàn gia súc,gia cầm khổng lồ trên một mảnh đất bé tí ấy.May thay, bạn vẫn có thể mở rộng nông trại của bạn hiện đại hơn nữa.Điều này sẽ giúp bạn tăng lợi nhuận cho các sản phẩm mà bạn bán ra.
Trong phiên bản này,Eileen là một trong những nhân vật có khả năng giúp bạn mở rộng nông trang và thêm vào nhiều tính năng khác như nuôi ong, ép mật,..Nhờ cô ấy, bạn có thể nâng cấp mái ấm của mình ở cả hai làng Konohana và Bluebell.
Vào buổi sáng ngày 12 năm thứ nhất, cô ta sẽ đến thăm nhà bạn.Mùa hè sau đó, tại bảng Quest của làng Bluebell, bạn sẽ nhận được Quest Renovations từ Eileen.Nếu bạn chấp nhận, hãy mang những thứ Eileen yêu cầu đến gặp và nói chuyện với cô ta.Bạn sẽ được chọn một trong các tính năng mới để thêm vào nông trại mà bạn đang sống. Bạn sẽ có thời gian là 31 ngày để tìm đủ vật liệu xây dựng và tiền công để trả cho việc xây dựng.Nếu bạn tìm không đủ vật liệu, bạn phải chờ đến tháng sau để có lại Quest này.
renovations.jpg

Chú ý:
Quest mở rộng nông trại và thông đường hầm là random nhé! Tức là nếu tháng này xảy ra nhiệm vụ mở rộng nông trại thì nhiệm vụ thông đường hầm sẽ không được thực hiên. Ngược lại, nếu xảy ra nhiệm vụ thông đường hầm thì nhiệm vụ nâng cấp nông trại sẽ không hoạt động( Vậy trước khi nói chuyện với Eileen thì nhớ save lại nhé!)
Bạn sẽ không phải tốn tiền để mở rộng nông trang sau khi đã lập gia đình( Chắc sau này bán con trừ nợ ấy mà)
Mở rộng nông trại làng Bluebell:

Bluebell là một ngôi làng mang phong cách Châu Âu. Tại đây, bạn có thể phát triển ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm một cách cũng rất là..Châu Âu.
Sau đây là những lựa chọn dành cho bạn để nâng cấp nông trại.

Remodel "S" - Upgrade your house to the size necessary to have a child:
Nâng cấp nhà của bạn( Nếu muốn có con thì bắt buộc bạn phải hoàn thành nhiệm vụ này nhé).
Chi phí: 30 Material Stone, 30 Lumber và 1,000,000 G( một triệu G đấy:-o)

Pasture Expansion "C" - Increases the maximum livestock you can have to 11:
Mở rộng diện tích nông trại của bạn, tăng tối đa số lượng gia súc bạn có thể nuôi lên 11 con.
Chi phí: 20 Material Stone, 10 Lumber và 20,000 G

Pasture Expansion "C" - Increases the maximum livestock you can have to 16:
Mở rộng diện tích nông trại của bạn, tăng tối đa số lượng gia súc bạn có thể nuôi lên 16 con.
Chi phí: 20 Material Stone, 10 Lumber và 30,000 G

Pet Playpen "C" - Build a play place for your dog and cat pets to speed up friendship:
Xây khu vui chơi cho chó mèo, giúp bạn có thể tăng mức độ tình cảm với chúng một cách nhanh chóng.
Chi phí: 25 Material Stone, 10 Lumber và 40,000 G( Quả thật là phí khi chi:)))

Make Field "C" - Build a field large enough for trees behind your house:
Biến khu đất phía sau nhà bạn thành khu vực trồng cây ăn quả( theo mình thì cái này cũng rất cần thiết đấy chứ:-?)
Chi phí: 15 Material Stone, 10 Lumber và 110,000 G

Maker Shed "C" - Constructs the building containing the Yarn Maker and Cheese Maker machines:
Xây một căn nhà nhỏ chuyên dùng để chứa các loại máy móc phục vụ cho việc kiếm tiền của bạn, như máy làm Pho-mát( Cheese Maker machines),…
Chi phí: 30 Material Stone, 20 Lumber và 50,000 G

Beverage Maker "B" - Make the drink maker machine for tea and wine inside of the maker shed:
Đây là một căn nhà nhỏ chuyên dùng để sản xuất các loại đồ uống như trà và rượu,..
Chi phí: 30 Material Stone, 20 Lumber và 100,000 G

Bee Hut "D" - Make the first bee hive behind the chicken barn:
Chiếc máy này dùng để ép mật ong từ những cái tổ ong mà bạn có, nó được đặt phía sau chuồng gà.
Chi phí: 5 Branches và 10,000 G

Bee Hut "D" - Make the second bee hive:
Tương tự,đây là chiếc máy ép mật ong thứ hai.
Chi phí: 10 Branches và 20,000 G

Bee Hut "D" - Make the third bee hive:
(Cái này không cần phải nói nữa nhé )
Chi phí: 15 Branches và 30,000 G

Bee Hut "D" - Make the fourth bee hive:
Chi phí: 20 Lumber và 40,000 G

Bee Hut "D" - Make the fifth bee hive:
Chi phí: 20 Lumber và 50,000 G

Bee Hut "D" - Make the sixth, and last, bee hive:
Chi phí: 20 Lumber và 60,000 G

Mở rộng nông trại làng Konohana

Remodel "S" - Upgrade your house to the size necessary to have a child:
Nâng cấp nhà của bạn( Nếu muốn có con thì bắt buộc bạn phải hoàn thành nhiệm vụ này nhé).
Chi phí: 30 Material Stone, 30 Lumber và 1,000,000 G

Make Field "C" - Enlarge your crop field:
Mở rộng diện tích gieo trồng rau quả của bạn.
Chi phí: 2 Material Stone và 10,000 G

Make Field "C" - Enlarge your crop field:
Mở rộng diện tích gieo trồng rau quả của bạn(lần 2).
Chi phí: 5 Material Stone và 20,000 G

Make Field "C" - Enlarge your crop field:
Mở rộng diện tích gieo trồng rau quả của bạn(lần 3).
Chi phí: 7 Material Stone và 35,000 G

Make Waterwheel and Rice Paddy "C" - Dig one rice paddy east of your farm and construct the waterwheel maker shed, which contains the Seed Maker and Flour Mill:
Nói đơn giản, với nhiệm vụ này bạn sẽ có một khu vực để trồng lúa nước phía Đông nhà bạn và một căn nhà nhỏ( tạm gọi là MS nhé) chứa các loại máy móc như Seed Maker và Flour Mill.
Chi phí: 20 Material Stone, 30 Lumber và 50,000 G

Pickling Pot "B" - Build the fermenting maker inside of the maker shed:

Eileen sẽ tạo cho bạn một chiếc máy dùng để lên men các loại thực phẩm và đặt nó trong MS.
Chi phí: 20 Material Stone, 30 Lumber và 100,000 G

Fish Pond "C" - Construct the fish stock pond east of your farm house:
Chỉ là đào cho bạn một cái ao cá nhỏ phía Đông nhà bạn( chẳng biết nó dùng làm gì nữa)
Chi phí: 20 Material Stone, 10 Lumber và 80,000 G

Make Rice Paddy "B" - Dig a second rice paddy east of your farm:
Mở rộng thêm cho bạn khu vực để trồng lúa nước phía Đông nhà bạn.
Chi phí: 15 Material Stone, 25 Lumber và 90,000 G

Make Rice Paddy "B" - Dig a third rice paddy east of your farm:
Tương tự như trên, mở rộng cánh đồng lúa của bạn( không phải nói lạ nữa nhé)
Chi phí: 15 Material Stone, 25 Lumber và 100,000 G

Make Rice Paddy "B" - Dig the fourth rice paddy east of your farm:
Chi phí: 15 Material Stone, 25 Lumber, and 110,000 G

Make Field "C" - Enlarge your crop field:
Mở rộng diện tích gieo trồng rau quả của bạn(lần 4).
Chi phí: 10 Material Stone, 10 Lumber và 50,000 G

Make Field "C" - Enlarge your crop field:
Mở rộng diện tích gieo trồng rau quả của bạn(lần 5).
Chi phí: 20 Material Stone, 10 Lumber và 70,000 G[/spoil]
------------------------------------------------------------------

Nông cụ

[spoil]Khi bắt đầu Game, bạn sẽ nhận được một số nông cụ cơ bản.Nếu bạn chọn sống tại Bluebell, bạn sẽ có một con bò( Cow), gà( Chicken) kèm với chiếc bàn chải lông(Brush) và đồ vắt sữa( Milker).Còn nếu bạn chọn sống trong làng Konohana, bạn sẽ nhận được một cái bình tưới, cuốc , liềm và một bịch hạt giống Turip làm vốn.

#Khi bạn sống tại Bluebell:
Vào ngày 10 mùa xuân năm thứ nhất, Rutger sẽ đến và chỉ cho bạn cách trồng trọt.Nếu bạn yêu cầu ông ấy giải thích về cách trồng cây, bạn sẽ nhận được một cái bình tưới, cuốc , liềm và một bịch hạt giống Turip. Ngược lại, nếu bạn bảo rằng đã biết cách trồng trọt, bạn vẫn nhận được tất cả thứ ấy trừ bịch hạt giống Turip miễn phí.

#Khi bạn sống tại Konohana:
Bạn sẽ không nhận được bàn chải cũng như đồ vắt sữa bò cho đến khi bạn mua bò tại cửa hàng của Jessica ở Bluebell.

#Nhận kéo cắt lông cừu(Clipper)
Bạn chỉ có nó sau khi đã mua cừu từ Jessica.

#Nhận búa(Fine Hammer)
Vào ngày 12 mùa xuân năm thứ nhất, Eileen sẽ đến giải thích cho bạn về hệ thống nâng cấp nông cụ.Sau đó, tại bảng Quest ở Konohana sẽ xuất hiện nhiệm vụ với phần thưởng là cây búa từ Sheng.Lão ta muốn bạn đem đến 8 Stones, vì vậy trong mấy ngày trước đó hôm nào rỗi thì cứ vào rừng kiếm Stone để khi cần còn có mà dùng nhé!

#Nhận rìu( Axe)
Sau khi nhận được búa, bạn hãy cố kết thân với Sheng bằng cách tặng lão ta Bamboo hay những thứ liên quan đến trúc.Khi đã bắt đầu thân thiết với bạn, ở bảng Quest làng Konohana sẽ xuất hiện nhiệm vụ lấy rìu từ Sheng.Để hoàn thành nhiệm vụ, bạn phải tìm cho lão 10 Branches và tiền công 8000G.[/spoil]

----------------------------------------------------------------------------------------

Động vật hoang dã

[spoil]Trong khu rừng trên núi, đôi khi bạn sẽ bắt gặp những loài động vật hoang dã như thỏ, gấu nâu, heo rừng, vịt,…Tùy thuộc tính mỗi loài mà chúng sẽ tập trung tại nhiều khu vực khác nhau.Những loài nhút nhát như khỉ, thỏ khi gặp bạn sẽ bỏ chạy, nhưng cũng có một số loài sẽ lập tức tấn công khi bạn đến gần( Ai không tin thì cứ thử đến gần bọn gấu xem, chúng quạt cho phải biết…). Nếu biết cách lấy lòng bọn thú, chúng sẽ dần trở nên thân thiện và không tấn công bạn nữa.

Chú ý:
Động vật hoang dã không bao giờ trở thành vật nuôi của bạn.Cho dù bạn có có gắng như thế nào đi nữa, thú hoang vẫn mãi là thú hoang( trừ khi bạn chơi RF nhá!).

Động vật sẽ xuất hiện tại một số địa điểm, thời gian, mùa màng nhất định..Trong phiên bản này, số lượng động vật hoang dã khá đa dạng và phong phú, bao gồm: Bear, Boar, Duck, Fox, Monkey, Mouse, Panda, Rabbit, Raccoon, Sparrow, và Weasel. Mỗi loài vật đều có nhiều màu sắc, nhưng Panda thì chỉ có một màu trắng-đen.

Vậy tại sao ta cần lấy lòng bọn thú hoang?
Khi đã thân thiết với thu hoang, đôi lúc chúng sẽ mang đến cho bạn một vài món quà đặc biệt khi bạn leo lên núi( 25% thôi nhá, không phải lúc nào cũng có đâu).Sự kiện này chỉ xuất hiện vào những hôm không có lễ hội và trời phải nắng.Chất lượng món quà bạn được tặng sẽ tùy vào mức độ tình cảm chúng dành cho bạn, vậy nên hãy cố gắng lấy long bọn thú đi nhé!

Đây là dấu hiệu cho chúng ta biết mức độ tình cảm của bọn thú dành cho mình:
0 – 300FP:Khi bạn đến gần, bọn chúng sẽ bỏ chạy hoặc tấn công bạn.
301 – 700FP: Khi bạn đến gần nhưng chúng không bỏ chạy hoặc tấn công bạn như lúc trước nữa.
701FP trở lên: Khi bạn đến gần, trên đầu chúng sẽ hiện lên một nốt nhạc, từ lúc này bạn đã có thể nhận được quà tặng từ thiên nhiên tại đỉnh núi.

Để tăng FP với bọn thú , bạn phải thường xuyên ném thức ăn cho chúng. Bọn này tuy hoang nhưng khôn lắm, nếu không phải thứ chúng thích thì không đời nào chúng ăn đâu!

Dưới đây là các loại thức ăn và thời điểm xuất hiện tương ứng với từng loài động vật:
fe5dd390564305bc65655e0dd64d4eb2fcba889d5b97c5b83519fbfc8b58b9c55g.jpg

08e0abc9bc2bd8f7ff7d86752a40284776b8849b1dd59a415625c748c71822bb6g.jpg

Suýt tí nữa thì quên! Bạn có thể giảm FP đối với các loài động vật bằng cách dùng búa, rìu, cuốc đập chúng( ác quá).Mỗi lần như vậy bạn sẽ bị trừ 20 FP.[/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
Phần này đặt chỗ cho Konohana folks nhé :D

Ayame

ayame_img_1.png

ayame_img_2.png
ayame_img_3.png
ayame_img_4.png

Ayame là bác sỹ duy nhất trong game. Bệnh xá của cô mở cửa cho tất cả mọi người mặc dù bạn có thể thấy là chẳng có ai đến khám bệnh cả. Có vẻ mọi người đều khỏe mạnh :))
Phụ tá của Ayame là Hiro. Cậu ấy theo học việc với ước mơ trở thành 1 vị bác sĩ vĩ đại. Hiro làm nhiệm vụ đón khách trong khi Ayame chờ ở phía sau phòng khi người ta cần đến cô. Ayame rất điềm tĩnh và nghe đồn là cô ấy chích thuốc không đau tí nào cả :">

- Sinh nhật: Fall 30

- Gia đình: unknow..

- Động vật hoang dã yêu thích: không có

- Động vật hoang dã không thích: không có

- Mẹo làm quen: Mặc dù làm bác sĩ nhưng Ayame lại có gu ăn đồ ngọt (desserts). Tuy nhiên những món mà cô ấy thích không phải lúc nào cũng dễ làm; Món dễ nhất là Egg Tart (Flour + Black Egg + Frying Pan) và Chestnut Bun (Chestnut + Rice Candy + Pot). Curry Rice cũng là một món dễ làm. Bạn có thể mua Rice (180G) tại cửa hàng của Raul và Curry Powder (220 G) ở tất cả các cửa hàng khác của anh em ông ta sau đó chỉ cần dùng pot để nấu.

- Lưu ý:
Một số món ăn chúng ta có thể mua trực tiếp tại cửa hàng của Howard và của Yun. Tại cửa hàng của Howard có Penne Pasta (Spring) với chỉ 150 G, Honey Toast (Có vào mùa hè)-230 G, Meuniere (Fall)-220 G, và Galette (Winter)-210 G. Cửa hàng của Yun có Sencha Tea (có vào mùa xuân)-140 G và Green Tea (có vào mùa xuân)-70 G. Bà ấy cũng có bán trà Ô Long (Oolong Tea) (có vào mùa thu) với 140 G. bạn có thể mua nhiều món khác qua từng năm tuy nhiên giá của chúng sẽ tăng lên chút đỉnh.
Một số item khác như Alpaca Pal, Canine Companion và Nights Dream, bạn có thể nhờ Oracle làm hộ. Những item này thường đòi hỏi những nguyên liệu hiếm-có-khó-tìm cho nên có lẽ bạn không muốn phung phí chúng chỉ để lấy chút tình cảm của Ayame thôi nhỉ ?

Danh sách quà tặng

+ Yêu thích (+800 FP): Quiche
Công thức nấu: Flour + Potato + Pumpkin + Spinach + Frying Pan

+ Thích (+300 FP):

Các loại vật phẩm: Alpaca Pal, Angler's Dream, Buckwheat Tea Can, Canine Companion, Colorful Bouquet, Feline Friend, Green Tea (Can), Magic Red Flower, Magic Water, Nights Dream, Oolong Tea (Can), Sencha Tea (Can), Stamina Booster, Stamina Saver, Wild Animal Friend, White Bouquet

Côn trùng: (không có)

Các loại cá: ((không có)

Các món ăn: (soup) Vichyssoise, Gazpacho, Bouillabaisse, Corn Soup, Soybean Soup, Shark Fin Soup, Tom Yum Goong, Pho, (appetizer) Potato Pancakes, Hash Browns, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Focaccia, Galette, Fish and Chips, Honey Toast, Arancini, Dolma, Chop Suey, Steamed Dumpling, Pot Sticker, Chinese Dumpling, Tempura, Spring Roll, (main dish) Omelet Rice, Tomato Fondue, Pink Fondue Gratin, Pizza, Meuniere, Marinated Fish, Risotto, Doria, Farmer's Breakfast, Macaroni & Cheese, Penne Pasta, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Spaghetti, Mushroom Pasta, Paella, Stew, Herb Spaghetti, Spaghetti Soup, Lasagna, Pizzoccheri, Moussaka, Egg Rice Bowl, Sushi, Sushi Bowl, Fried Rice, Mixed Rice, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tempura Bowl, Inari Sushi, Okonomiyaki, Kitsune Udon, Tempura Udon, Tempura Soba, Tofu Steak, Fried Rice Noodles, Milk Stew, Natto Roll, Kappa Roll, Tekka Roll, Oshinko Roll, Soy Milk Stew, Kimchi Stew, Crab Stew, Crab Omelet, Oden, Bibimbap, (desserts) Pumpkin Pudding, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Pancake, Donuts, Cake, Honey Cake, Chocolate Cake, Party Cake, Choc. Party Cake, Party Cheesecake, Trifle, Baumkuchen, Mont Blanc, Choc. Ice Cream, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Choc. Sponge Cake, Chocolate Donuts, Chocolate Pudding, Fondant Chocolate, Fruit Parfait, Soft Chocolates, Strawb. Soft Choc., Matcha Soft Choc., Tiramisu, Rice Pudding, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart, Strawberry Candy, Sweet Dumplings, Bamboo Dumpling, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Dumpling, Almond Tofu, Cherry Pie, 3 Color Dumplings, (misc) Green Tea, Sencha Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea

+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách :))

+ Không thích (-300 FP):

Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Beer, Branch, Chestnut Wine, Chicha, Chicken Feed, Fall Wine, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fodder, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Grain Treat, Honey Wine, Horse Treat, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Red Wine, Rose Wine, Sangria, Scrap Metal, Snowball, Spring Wine, Summer Wine, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng

Các loại cá: Black Bass, Bluegill, Bonito, Carp, Dogfish Shark, Funa, Icefish, Killifish, Large Black Bass, Large Blcegill, Large Funa, Large Icefish, Large Killifish, Large Snakehaad, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Black Bass, Small Bluegill, Small Carp, Small Funa, Small Icefish, Small Killifish, Small Snakehead, Snakehead, Tuna

Các món ăn: Failed Dish, (salad) Turnip Salad, Tomato Salad, Onion Salad, Potato Salad, Herb Salad, Caprese Salad, Mimosa Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Cucumber Namul, Pasta Salad, Daikon Salad, Mixed Salad, (soup) Miso Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Egg Soup, (appetizer) Sauteed Turnips, Popcorn, Boiled Egg, Roasted Mushroom, Roasted Corn, Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Baked Yam, Egg Custard, Sashimi, Vegetable Stir Fry, Tofu, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, Tuna Yukhoe, (main dish) Egg Rice, Grilled Fish, Fish Stew, Rice Ball, Fried Rice Ball, Rice Porridge, Cold Soba Noodles, (dessert) Stewed Apple, (other) Cooked Rice, Bread, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Fruit Wine (Glass), Rose Wine (Glass)

+ Đại ghét (-1000 FP): Corn Cereal
Công thức nấu : Corn + (Milk or Jersey Milk or Golden Milk) + Pot

(đại ghét còn dạy công thức làm gì không biết =3=)


Lịch làm việc:

+ Cả tuần trừ thứ sáu: trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

6:00 am đến nửa đêm: Bệnh xá

+ Thứ sáu: trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 12:00 trưa - Bệnh xá
12:00 trưa đến 1:00 chiều - Trong làng Konohana
1:00 chiều đến 6:00 chiều - Nhà hàng Yun
6:30 chiều đến nửa đêm - Bệnh xá

+ Thứ sáu: Mưa cả ngày hoặc bão
6:00 sáng đến nửa đêm - ở lì trong bệnh xá


----------------------------------------------------------------


Sheng

sheng_img_1.png

sheng_img_2.png
sheng_img_3.png
sheng_img_4.png

Sheng là thợ rèn của làng Konohana. Ông ta sẽ giúp bạn nâng cấp cuốc (hoe), bình tưới (Watering can) và liềm (sickle) vào mỗi mùa vì thế bạn cần chú ý kiểm tra bảng nhiệm vụ ở làng Konohana để không bị lỡ nhiệm vụ (Nhưng đừng lo, những nhiệm vụ đó có hạn là 31 ngày ! tức là đến tận…đầu mùa sau :”>). Khi bạn đã nâng cấp 1 dụng cụ đến Lv5, Sheng sẽ đặt 1 nhiệm vụ “Power up” lên bảng nhiệm vụ và ông ấy không thể nâng cấp dụng cụ đó cho đến khi nào bạn hoàn thành nhiệm vụ này !
Sheng cực kỳ yêu thích gấu trúc và có rất nhiều hiểu biết về các loài động vật hoang dã. Thậm chí ông ta còn mặc 1 bộ đồ gấu trúc 8-}

Sinh nhật: Fall 8

Gia đình: Unknow…

- Động vật hoang dã yêu thích: không có

- Động vật hoang dã không thích: không có

Mẹo làm quen: Các bạn không thấy ông ta thích làm gấu trúc hay sao ? cách dễ dàng nhất là tặng trúc (bamboo) cho Sheng. Các bạn có thể tìm thấy chúng trong suốt mùa xuân và mùa hè ở trên núi. Ngay cả trong những mùa khác, các bạn cũng có thể lấy Bamboo bằng cách hoàn thành các nhiệm vụ của Ying.
Sheng cũng rất thích trà (tea), bạn có thể mua nó ở cửa hàng của Yun.
Những loại đá quý mà ông ta thích không thể dễ dàng kiếm được cho đến khi nào bạn hoàn thành nhiệm vụ thông đường hầm của Eileen. Cô ấy chỉ cho bạn lựa chọn này khi mà bạn đã thông hoàn toàn đường hầm nối giữa 2 làng và bạn cũng phải nâng cấp nông trại của mình ở Konohana hay Bue bell đến cấp tối đa . Sẽ phải mất 1 thời gian khá dài trong game trước khi bạn có thể tặng đá quý cho Sheng.

Danh sách quà tặng

+ Yêu thích (+800 FP): Agate
Có thể tìm thấy trong đường hầm (Chơi ác thế không biết !)

Các loại vật phẩm: Adamantite, Amethyst, Bamboo, Buckwheat Tea Can, Colorful Bouquet, Copper, Diamond, Flourite, Gold, Emerald, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Jade, Magic Red Flower, Matcha Tea (Can), Mithril, Moon Stone, Mythic Stone, Oolong Tea (Can), Ore Stone, Orichalcum, Peridot, Pink Diamond, Puer Tea (Can), Ruby, Sandrose, Sencha Tea (Can), Silver, Stone Tablet, Topaz

Côn trùng: (không có)

Các loại cá: Blue Crab, Bonito, Char, Eel, Flounder, Large Char, Large Eel, Large Loach, Large Sea Bass, Large Smelt, Large Sweetfish, Large Trout, Loach, Mackerel, Salmon, Sea Bass, Shishamo, Small Char, Small Eel, Small Loach, Small Salmon, Small Sea Bass, Small Shishamo, Small Smelt, Small Sweetfish, Small Trout, Smelt, Special Salmon, Special Shishamo, Sweetfish, Tuna, Trout

Các món ăn: Green Tea, Macha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách :))

+ Không thích (-300 FP):

Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Blue Rose, Branch, Carnation, Casablanca, Chamomile, Chicken Feed, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fodder, Gentian, Gerbera, Grain Treat, Horse Treat, Lavender, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Marguerite, Material Stone, Mint, Nadeshiko, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Pink Rose, Poison Mushroom, Red Rose, Scrap Metal, Snowball, Snowdrop, Stone, Sunflower, Treat, Vegetable Treat, Weed, White Rose

Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng

Các loại cá: Black Bass, Bluegill, Carp, Dogfish Shark, Funa, Goby, Icefish, Killifish, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Funa, Large Goby, Large Icefish, Large Killifish, Large Masu Salmon, Large Snakehead, Masu Salmon, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Black Bass, Small Blue Crab, Small Bluegill, Small Carp, Small Crab, Small Funa, Small Goby, Small Icefish, Small Killifish, Small Masu Salmon, Small Snakehead, Snakehead

Các món ăn: Failed Dish

]+ Đại ghét (-1000 FP): Brown Cicada
Tìm thấy vào mùa hè ở sườn núi của Blue bell

Lịch làm việc

Cả tuần trừ thứ tư:+ mọi loại thời tiết

6:00 sáng đến nửa đêm: Nhà của Sheng

+ Thứ tư: trước khi đường hầm hoàn tất, có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 12:00 trưa: Nhà của Sheng
12:00 trưa đến 5:00 chiều: Bên ngoài nhà của Sheng
5:00 chiều đến nửa đêm: nhà của Sheng

+ Thứ tư: sau khi đường hầm hoàn tất, có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 9:00 sáng: Nhà của Sheng
9:00 sáng đến 11:00 sáng: đi bộ qua đường hầm sang Bluebell
11:00 sáng đến 12:00 trưa: cổng thị trấn Bluebell
12:00 trưa đến 4:00 chiều: thị trấn Bluebell
4:30 chiều đến 7:00 tối: đi bộ qua đường hầm về nhà
7:00 tối đến nửa đêm: - trong nhà

+ Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:
6:00 sáng đến nửa đêm: nhà của Sheng


------------------------------------------------------



Mako

mako_img_1.png

mako_img_2.png
mako_img_3.png
mako_img_4.png

Mako quản lý 1 vườn cây ăn quả ở phía nam của làng Konohana. Ông ấy rất am hiểu về việc trồng trọt nhưng lại không bán hạt giống. Tất cả các loại hạt giống đều được bán ở cửa hàng của Gombe. Tuy nhiên thỉnh thoảng mako cũng đưa ra nhiệm vụ trên bảng nhiệm vụ của làng với phần thưởng là hạt giống. (ý kiến cá nhân: tớ thì thấy từ khi chơi đến giờ nhiệm vụ của mako chỉ toàn nhận được green tea thôi 8-})

- Sinh nhật: Spring 6

- Gia đình: Reina (cháu gái)

- Động vật hoang dã yêu thích: không có

- Động vật hoang dã không thích: Tất cả các loại động vật hoang dã

Mẹo làm quen: Khi thu hoạch nông sản, bạn hãy đem 1 ít đến tặng cho Mako để tăng tình bạn với ông ta (điều này khá quan trọng nếu bạn đang có dự định cưa Reina :”>). Nhưng thật không may, phải mất nhiều thời gian để có thể thu hoạch nông sản. Một cách khác bạn có thể làm đó là nấu một số món Soup và Salat mà ông ta thích để tặng. bạn cũng có thể tặng fireflies (các loại đom đóm) cho Mako vào mùa hè và dragonflies (các loại chuồn chuồn) vào mùa thu.

Danh sách quà tặng

+ Yêu thích (+800 FP): Chop Suey
Công thức nấu : Oil + Cabbage + Shiitake + Carrot + Frying Pan
Các loại vật phẩm: Apple, Banana, Blue Bouquet, Cherry, Ginseng Tea (Can), Grape, Magic Blue Flower, Mandarin, Oolong Tea (Can), Peach, Puer Tea (Can), Pineapple, Sencha Tea (Can), Sunflower Bouquet, Watermelon

Côn trùng: Ancient Dragonfly, Crimson Dragonfly, Emperor Dragonfly, Emperor Firefly, Lantern Firefly, Mustache Firefly

Các loại cá: Char, Crab, Large Char, Large Sea Bass, Sea Bass, Small Char, Small Crab, Small Sea Bass

Các món ăn: (salad) Onion Salad, Potato Salad, Herb Salad, Caprese Salad, Mimosa Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Cucumber Namul, Daikon Salad, (soup) Gazpacho, Bouillabaisse, Corn Soup, Onion Soup, Pumpkin Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Soybean Soup, (hordurve) Sautéed Turnips, French Fries, Potato Pancakes, Hash Browns, Cabbage Roll, Fruit Sandwich, Boiled Potato, Roasted Corn, Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Baked Yam, Vegetable Stir Fry, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, (main) Vegetable Curry, (dessert) Yam Dessert, Chocolate Banana, Stewed Apple, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Strawb Ice Cream, (misc) Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Ginseng Tea

+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách :))

+ Không thích (-300 FP):

Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Beer, Branch, Butter, Cheese, Chestnut Wine, Chicha, Chicken Feed, Egg, Fall Wine, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Fruit Yogurt, Golden Milk, Good Butter, Good Cheese, Good Fruit Yogurt, Good Herb Butter, Good Herb Mayo, Good Herb Cheese, Good Mayonnaise, Good Yogurt, Grain Treat, Great Butter, Great Cheese, Great Fruit Yogurt, Great Herb Butter, Great Herb Mayo, Great Herb Cheese, Great Mayonnaise, Great Yogurt, Herb Butter, Herb Cheese, Herb Mayonnaise, Honey Wine, Horse Treat, Jersey Milk, Lumber, Material Stone, Mayonnaise, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Red Wine, Rose Wine, Sangria, Scrap Metal, Snowball, Spring Wine, Stone, Summer Wine, Treat, Weed, Vegetable Treat, Yogurt

Côn trùng: không có

Các loại cá: không có

Các món ăn: Failed Dish, (hordurve) Cheese Dumpling, (main) Omelet, Omelet Rice, Cheese Fondue, Meuniere, Macaroni & Cheese, Milk Curry, Cheese Croquette, (dessert) Pudding, Cheesecake, Pancake, Donuts, Cake, Party Cheesecake, Trifle, Scone, Pumpkin Pudding, (misc) Milk Tea, Royal Milk Tea, Café au Lait, Cappuccino, Hot Milk, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Fruit Wine (Glass), Rose Wine (Glass)

]+ Đại ghét (-1000 FP): Milk
Lấy từ bò
(cẩn thận kẻo tặng nhầm nhé !)

Lịch làm việc

Cả tuần trừ thứ sáu và thứ bảy: Có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 am đến 8:00 am: Nhà của Mako
8:00 am đến 6:30 pm: làng Konohana (ngoài vườn cây ăn quả nhà Mako)
6:30 pm đến 9:00 pm: Konohana Town Hall
9:30 pm đến nửa đêmt: Nhà của Mako

Thứ sáu và thứ bảy: Có nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 am đến 10:00 am: Nhà của Mako
10:30 am đến 2:00 pm: Cửa hàng của Yun
2:00 pm đến 4:00 pm: Đi đến sườn núi Konohana
4:00 pm đến 10:00 pm: Sườn núi Konohana (phía nam)
10:00 pm đến nửa đêm: trở về nhà

Cả tuần: Mưa cả ngày hoặc bão

6:00 am đến nửa đêm: Nhà của Mako


------------------------------------------------------


Ina

ina_img_1.png

ina_img_2.png
ina_img_3.png
ina_img_4.png

Ina là thị trưởng của làng Konohana. Cô ấy có vẻ là một người phụ nữ lạnh lùng và quyền lực, nhưng thật ra Ina có một trái tim ấm áp và luôn quan tâm đến mọi người trong. Nhiều thế hệ trong gia đình cô đã quản lý ngôi làng và có lẽ trong tương lai, con trai của cô là Rahi cũng sẽ nối bước Ina trở thành một thị trưởng.
Ina dành phần lớn thời gian ở tòa thị chính, tuy nhiên nếu bạn không tìm thấy cô ấy ở đó thì có thể là Ina đang đi “tuần tra” quanh làng.

Sinh nhật: Summer 5

Gia đình: Rahi (Con trai)

Động vật hoang dã yêu thích: Fox

Động vật hoang dã ghét: Mouse, Monkey, Raccoon, Weasel

Mẹo làm quen: Món quà ưa thích của Ina là Puer Tea. Các bạn có thể mua nó ở cửa hàng của Yun với giá 90G vào mùa thu. Nhưng nếu muốn làm ra Puer Tea thì các bạn cần trồng cây trà – Tea Tree (tất nhiên rồi nhỉ :))). Sau khi thu hoạch được Tea leaves vào mùa hè, các bạn có thể dùng Drink maker (nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ của Blue bell) để làm ra Puer Tea. Hạt giống của Tea plant có thể mua được ở cửa hàng của Gombe vào năm thứ 2. Có điều chắc chẳng ai muốn tốn nhiều thời gian như thế đâu cho nên cách tốt nhất là mua nó ở cửa hàng của Yun cho tiện :">

Danh sách quà tặng

+ Yêu thích (+800 FP): Puer Tea
Công thức nấu: Puer Tea Can + Pot

Các loại vật phẩm: Bok Choy Kimchi, Buckwheat Tea Can, Cabbage Kimchi, Casablanca Bouquet, Cucumber Kimchi, Daikon Kimchi, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Macha Tea (Can), Magic Red Flower, Mixed Kimchi, Oolong Tea (Can), Puer Tea (Can), Sencha Tea (Can)

Côn trùng: Atlas Beetle, Anubis Beetle, Big Pincer Beetle, Elephant Beetle, Hercules Beetle, Pincer Beetle, Rhinoceros Beetle, Stag Beetle, White Giant Beetle, White Hill Beetle, White Morn Beetle

Các loại cá: Tất cả các loại cá lớn (large fish) trừ Large Killifish, Bonito, Dogfin Shark, Flounder, Mackerel, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Blue Crab, Tuna

Các món ăn: (Horderve) Tteokbokki, (Main) Canapé, Curry Dumpling, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ulimate Curry, Finest Curry, Kimchi Stew, Bibimbap, (Misc) Green Tea, Macha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách :))

+ Không thích (-300 FP):

Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Chocolate Pack, Fall Honey, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fodder, Fruit Honey, Grain Treat, Honey, Horse Treat, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Material Stone, Miso, Natto, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Rose Honey, Royal Jelly, Scrap Metal, Snowball, Spring Honey, Stone, Summer Honey, Treat, Vegetable Treat, Weed,

Côn trùng: không có

Các loại cá: không có

Các món ăn: Failed Dish, All Desserts, (Misc) Honey Tea

+ Đại ghét (-1000 FP): Pancake
Công thức nấu: Egg + Flour + Butter + Milk + Frying Pan

Lịch làm việc

Cả tuần trừ thứ năm: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 5:00 chiều: tòa thị chính
5:00 chiều đến 7:00 tối: đi bộ đến Shipping Bin
7:00 tối đến 9:00 tối: cổng thị trấn Konohana (cạnh Shipping Bin)
9:00 tối đến 10:00 tối: trở về tòa thị chính
10:00 tối đến nửa đêm: tòa thị chính

Thứ năm: trước khi đường hầm hoàn tất; trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày
6:00 sáng đến 10:00 sáng: tòa thị chính
10:00 sáng đến 10:30 sáng: đi bộ đến nhà hàng của Yun
10:30 sáng đến 1:30 chiều: nhà hàng của Yun
2:00 chiều đến 3:00 chiều: bệnh xá của Ayame
3:30 chiều đến 5:00 chiều: cổng thị trấn Konohana
5:30 chiều đến nửa đêm: tòa thị chính

Thứ năm: sau khi đường hầm hoàn tất; trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày:
6:00 sáng đến 10:00 sáng: tòa thị chính
10:00 sáng đến 1:00 chiều: đi bộ xuyên qua đường hầm sang Bluebell
1:00 chiều đến 4:00 chiều: tòa thị chính thị trấn Bluebell
4:00 chiều đến 7:00 tối: đi bộ xuyên qua đường hầm tòa thị chính
7:00 tối đến nửa đêm: tòa thị chính

Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:
6:00 sáng đến nửa đêm: tòa thị chính


-----------------------------------------------------


Gombe

gombe_img_1.png

gombe_img_2.png
gombe_img_3.png
gombe_img_4.png

Gombe mở một cửa hàng bán hạt giống tại Konohana và là ông của Nori. Ông ấy có một tính cách rất trẻ con (có thể do già quá nên sinh tật chăng :))). Gombe cũng là 1 fan cuồng nhiệt của các ngày lễ hội.
Ông ấy rất hiểu biết về việc trồng trọt. Cửa hàng của Gombe thường mở cửa từ lúc 10:00 am đến 5:00 pm. Thứ 2 và thứ 3 shop sẽ đóng cửa do Gombe bận đi Disney Land chơi. Tuy nhiên bạn vẫn có thể gặp ông ấy vào sáng sớm khi Gombe đang chăng sóc hoa màu.

Sinh nhật: Winter 22

Gia đình: Nori (cháu gái)

Động vật hoang dã yêu thích: không có

Động vật hoang dã ghét: None

Mẹo làm quen: Rất dễ để có thể kết bạn với Gombe. Các bạn chỉ cần tặng cho ông ta bất cứ loại côn trùng nào mà bạn bắt được trên núi hoặc nông sản mà mình thu hoạch ở trang trại

Danh sách quà tặng

+ Yêu thích (+800 FP): Sushi Bowl
Công thức nấu: Sashimi + Cooked Rice + (Egg or Black Egg or Fish Paste or Cucumber or Shiitake) + Pot

Các loại vật phẩm: Apricot Wine, Asparagus, Bok Choy, Cabbage, Carrot, Chestnut Wine, Cocoa, Cocoa Pack, Corn, Cucumber, Daikon, Eggplant, Fruit Wine, Green Pepper, Honey Wine, Magic Water, Moondrop Flower, Onion, Plum Wine, Pineapple, Potato, Pumpkin, Radish, Spinach, Stamina Booster, Stamian Saver, Strawberry, Tomato, Turnip, Watermelon, Yam

Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng

Các loại cá: không có

Các món ăn: (soup) Vichyssoise, Boulliabaisse, Gazpacho, Corn Soup, Onion Soup, Pumpkin Soup, (hordurve) Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Chinese Dumpling, Curry Dumpling, Cheese Dumpling, (main) Omelet, Omelet Rice, Gratin, Pizza, Macaroni & Cheese, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Tofu Burger, Fried Rice, (misc) Honey Tea, Honey Shake, Yogurt Shake, Peach Juice, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie, Plum Juice, Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls

+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách :))

+ Không thích (-300 FP):

Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fish Treat, Grain Treat, Horse Treat, Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed.

Côn trùng: không có

Các loại cá: Carp, Bluegill, Bonito, Dogfish Shark, Flounder, Funa, Icefish, Killifish, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Funa, Large Icefish, Large Killifish, Large Snakehead, Mackerel, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Black Bass, Small Bluegill, Small Carp, Small Funa, Small Icefish, Small Killifish, Small Snakehead, Smelt, Snakehead, Tuna.

Các món ăn: Failed Dish, (salad) Boiled Spinach, Cucumber Namul, Tofu Salad, Daikon Salad, (hordurve) Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Egg Custard, Tofu, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, (main) Egg Rice, Grilled Fish, Rice Porridge, (misc) Greet Tea, Macha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

+ Đại ghét (-1000 FP): Black Bass
Câu được bằng fishing rob ở bất kỳ mùa nào

Lịch làm việc.

Tất cả các ngày trừ thứ hai, thứ ba: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 6:30 sáng: trong nhà
6:30 sáng đến 9:30 sáng: bên ngoài nhà
9:30 sáng đến 5:00 chiều: trong nhà
5:00 chiều đến 7:30 tối: bên ngoài nhà
7:30 tối đến nửa đêm: trong nhà

Thứ hai và thứ ba: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 6:30 sáng: trong nhà
6:30 sáng đến 9:30 sáng: Konohana Town
9:30 sáng đến 1:00 chiều: Tòa thị chính làng Konohana
1:30 chiều đến 5:00 chiều: Nhà hàng của Yun
6:00 chiều đến nửa đêm: trong nhà

Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:

6:00 sáng đến nửa đêm: trong nhà


-------------------------------------------------



Ying

ying_img_1.png

ying_img_4.png
ying_img_2.png
ying_img_3.png

Ying sống với bà của mình là Yun ở căn phòng phía sau cửa hàng. Sức khỏe của cô bé không được tốt nên bố mẹ của Ying quyết định gửi cô bé về miền quê sống với bà . Ying khá cô đơn nhưng bên cạnh cô bé lúc nào cũng có một chú gấu trúc nhồi bông cộng với Rahi thường xuyên ghé thăm đã phần nào xoa dịu được sự cô đơn của Ying. Tuy nhiên cô bé vẫn rất nhớ cha mẹ của mình.

Sinh nhật: Winter 19

Gia đình: Yun (grandmother)

Động vật hoang dã yêu thích: không có

Động vật hoang dã ghét: không có

Mẹo làm quen: Ying rất thích những món tráng miệng (desserts), nhưng không phải tất cả các món dessert. Herb Soup là 1 món tương dối dễ làm, chỉ cần cho Chamomile và Onion vào nồi (pot) là xong. Vào mùa hè, các bạn có thể nấu Caprese Salad để làm quà tặng bằng cách trộn chung Tomato với Oil. Nếu lười biếng hơn nữa thì các bạn cũng có thể mua những món đó ở cửa hàng của howard (Blue bell) hoặc cửa hàng của Yun.
Có một số loại côn trùng khó bắt mà cô bé rất thích, tuy nhiên nếu bạn không bắt được butterfly hay firefly thì đừng dại dột mang chúng tặng cho Ying. Cô bé không thích bất cứ loại côn trùng nào khác ngoài 2 loài trên.

Danh sách quà tặng

+ Yêu thích (+800 FP): Pancake
Công thức nấu: Milk + Egg + Butter + (any type of Honey) + Frying Pan

Các loại vật phẩm: Buckwheat Tea Can, Ginseng Tea (Can), Herb Tea (Can), Letter in a Bottle, Magic Red Flower, Rose Tea (Can), Sunflower Bouquet

Côn trùng: Emperor Firefly, Helena Morpho, Lantern Firefly, Mustache Firefly, Oki Butterfly, White Morpho

Các loại cá: không có

Các món ăn: (salad) Caprese Salad, Asazuke, Cucumber Namul, Tofu Salad, Daikon Salad, (soup) Corn Soup, Onion Soup, Pumpkin Soup, Soy Milk, Miso Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, (hordurve) Honey Toast, Miso Eggplant, Baked Yam, Sashimi, Fish Paste, Vegetable Stir Fry, Spring Roll, Okara, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Shredded Daikon, Boiled Daikon, (main) Egg Rice Bowl, Sushi, Sushi Bowl, Udon Noodles, Kappa Roll, Tekka Roll, Oshinko Roll, (dessert) Yam Dessert, Chocolate Banana, Stewed Apple, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Cheesecake, Sponge Cake, Pudding, Cookies, Ice Cream, Cake, Party Cake, Honey Cake, Party Cheesecake, Trifle, Baumkuchen, Mont Blanc, Scone, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Fruit Parfait, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart, Strawberry Candy, Sweet Dumpling, Bamboo Dumpling, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Candy, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Almond Tofu, Cherry Pie, 3 Color Dumplings, (misc) Herb Tea, Rose Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

+ Bình thường (+50 FP): Tất cả những món không có trong danh sách :))

+ Không thích (-300 FP):

Các loại vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Cabbage Kimchi, Chicken Feed, Cucumber Kimchi, Cured Bok Choy, Daikon Kimchi, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Grain Treat, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Mixed Kimchi, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng trừ Butterfly và Firefly

Các loại cá: Bonito, Dogfish Shark, Moray Eel, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Char, Large Eel, Large Funa, Large Loach, Large Masu Salmon, Large Sea Bass, Large Snakehead, Large Sweetfish, Large Trout, Ocean Sunfish, Tuna

Các món ăn: Failed Dish, (hordurve) Fried Potato, Potato Pancakes, Hash Browns, Boiled Potato, Fried Egg, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Focaccia, Fish and Chips, Pot Sticker, Tempura, Curry Dumpling, Deep-Fried Tofu, Ganmodoki, (main) Omelet, Omelet Rice, Gratin, Pizza, Meuniere Marinated Fish, Risotto, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Spaghetti, Herb Spaghetti, Mixed Rice, Inari Sushi, Kitsune Udon, Tempura Udon, Tempura Soba, Yakisoba, Kimchi Stew, Bibimbap, (dessert) Donuts, Churros

+ Đại ghét (-1000 FP): Tempura Bowl
Công thức nấu: Cooked Rice + Tempura + Pot

Lịch sinh hoạt

Thứ hai, thứ sáu hoặc chủ nhật: trời nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 2:00 chiều: trong nhà
2:00 chiều đến 5:00 chiều: bên ngoài nhà
5:00 chiều đến nửa đêm: trong nhà

Tất cả các ngày trừ thứ hai, thứ sáu và chủ nhật: nắng, tuyết hoặc mưa nửa ngày

6:00 sáng đến 12:00 trưa: trong nhà
12:00 trưa đến 5:00 chiều: thị trấn Konohana
5:00 chiều đến nửa đêm: trong nhà

Tất cả các ngày bão hoặc mưa cả ngày:

6:00 sáng đến nửa đêm - ở lì trong nhà

(lịch dễ nhớ nhỉ ;)))
 
Chỉnh sửa cuối:
Xong phần Bachelorettes
Alisa
alisa_img_1.png
Vốn là 1 nữ tu, Alisa sống trong nhà thờ thuộc khu vực làng Bluebell. Cô ấy ko xuất hiện ngay từ đầu game mà bạn cần phải đạt đủ điều kiện:
+ Nathan có FP 2 hoa
+Thời gian: Khoảng 10h00 pm-3:00am . Ngày nắng hoặc có tuyết và mùa thu năm 2 hoặc trễ hơn.
+Địa điểm: trên Đồi
+ Sau khi unlock Alisa sẽ ở tại Bluebell Town Hall
Mặc dù Alisa không thay đổi màu hoa khi LP tăng nhưng bạn vẫn có thể cưới cô ấy. Tuy nhiên, để cưới được Alisa cần thêm một số yêu cầu đặc biệt (để cập ở dưới) và cô ấy không thể có con với bạn.
Sinh nhật:17 Đông
Gia đình: Không
Trang phục ưa thích: Classy
Loài vật ưa thích: Chuột, chồn, cáo, chim sẻ
Loài vật ghét: Vịt, thỏ, khỉ, Tanuki(Gấu chó của Nhật Bản)
Mẹo tăng LP với Alisa: Blueberry, Chestnut, Apricot, Elli Leave, Turnip Salad, Tomato Salad, Yam, Herb Salad, Bread, Hot Milk là những món quà rất có hiệu quả để tăng Alisa. Bạn có thể dễ dàng lượm Blueberry, Chestnut, Apricot, Elli Leave và mua Turnip Salad, Tomato Salad, Yam, Herb Salad, Bread, Hot Milk tại 2 quán ăn.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Ice Cream (Black Egg + Seasoning Set)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Apple, Apricot, Banana, Blueberry, Buckwheat, Cherry, Chestnut, Colorful Bouquet, Edamame, Elli Leaves, Fall Honey, Fruit Honey, Grape, Honey, Magic Blue Flower, Mandarin, Peach, Pineapple, Plum, Rice Candy, Rose Honey, Royal Jelly, Sea Urchin, Spring Honey, Strawberry,
Summer Honey, Sunflower Bouquet, Yam

Côn trùng: (Không)

Cá: (Không)

Các món ăn:

(salad) Tất cả các loại Salad trừ Caprese Salad.

(soup) Onion Soup, Pumpkin Soup, Soy Milk, Miso Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Egg Soup.

(horderve) French Fries, Popcorn, Corn Cereal, Boiled Egg, Fried Egg, Sandwich, Herb Sandwich, Fruit Sandwich, Raisen Bread, Jelly Bread, Toast, French Toast, Butter Roll, Croquette, Cream Croquette, Roasted Corn, Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Baked Yam, Egg Custard, Sashimi, Fish Paste, Vegetable Stir Fry, Chop Suey, Steamed Dumpling, Pot Sticker, Chinese Dumpling, Curry Dumpling, Tempura, Tofu, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin.

(main) Omelet, Omelet Rice, Cheese Fondue, Gratin, Pizza, Meuniere, Marinated Fish, Risotto, Doria, Stew, Spaghetti Soup, Egg Rice, Egg Rice Bowl, Sushi, Sushi Bowl, Grilled Fish, Fish Stew, Fried Rice ball, Rice Porridge, Fried Rice, Mixed Rice, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tempura Bowl, Inari Sushi, Okonomiyaki, Udon Noodles, Kitsune Udon, Tempura Udon, Fried Udon, Cold Soba Noodles, Tempura Soba, Yakisoba, Chestnut Rice, Bamboo Shoot Rice, Milk Stew, Soy Milk Stew.

(dessert) Yam Dessert, Pumpkin Pudding, Stewed Apple, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Sponge Cake, Pudding, Cheesecake, Pancake, Donuts, Cookies, Chocolate Cookies, Cake, Honey Cake, Chocolate Cake, Party Cake, Choc. Party Cake, Party Cheesecake, Chocolate Fondue, Trifle, Baumkuchen, Churros, Mont Blanc, Choc. Ice Cream, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Choc. Sponge Cake, Chocolate Donuts, Chocolate Pudding, Fondant Chocolate, Fruit Parfait, Soft Chocolates, Strawb. Soft Choc., Matcha Soft Choc., Tiramisu, Rice Pudding, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart, Strawberry Candy, Sweet Dumplings, Bamboo Dumplings, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Candy, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Almond Tofu, Cherry Pie, 3 Color Dumplings.

(misc) Bread, Hot Milk, Hot Chocolate, Peach Juice, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie, Plum Juice


Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Adamantite, Agate, Animal Medicine, Amethyst, Branch, Chicken Feed, Chili Pepper, Copper, Curry Powder, Diamond, Emerald, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fish Treat, Flourite, Fodder, Gold, Grain Treat, Horse Treat, Jade, Legendary Treasure, Lumber, Material Stone, Mithril, Moon Stone, Mythic Ore, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Ore Stone, Orichalcum, Owl Food, Peridot, Pet Food, Pink Diamond, Poison Mushroom, Ruby, Sandrose, Scrap Metal, Silver, Snowball, Stone, Stone Tablet, Topaz, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng và Ếch

Cá: ] Các loại cá lớn như Bonito, Dogfish Shark, Moray Eel, Ocean Sunfish, Tuna, … (trừ Large Goby, Large Icefish, Large Killifish, Large Smelt)
Các món ăn: Failed Dish
(horderve) Fish and Chips, Honey Toast, Curry Bread
(main) Paella, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Supreme Curry


Ghét:
-1000 FP Ultimate Curry (Seaweed Curry + Rainbow Curry + Failed Dish + Pot)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 2, thứ 4, thứ 6 từ 8:00pm-11:00pm
Địa điểm: Tốt nhất là chọn Goddess Pond, Church, Flower Beds, hoặc Stream thì tạm ổn, đửng chọn Waterfall

Điều kiện cưới
Vì Alisa không có Flower Event nào nên muốn cưới Alisa bạn cần đạt những điều kiện sau:
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2
• Có giường đôi
• Hoàn tất 100 lần hẹn hò
• Tặng ít nhất 150 món quà, trong đó phải có ít nhất 1 lần tặng Ice Cream
• Hoàn tất việc thông hầm nối Bluebell và Konohana
• Thu thập đủ 6 Wonderful Stone, và 1 trong 3 điều ước phải là “I want to mary Alisa”.


Lịch trình​
Thứ 3 đến chủ nhật (nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày):
• 6:00 am tới 6:30 am - Bluebell Town Hall
• 6:30 am tới 9:00 am – Trên đường từ làng Bluebell đến nhà thờ
• 9:00 am tới 6:00 pm - nhà thờ
• 6:00 pm tới 7:30 pm - Trên đường từ nhà thờ đến làng Bluebell
• 7:30 pm tới giữa đêm - Bluebell Town Hall
Thứ 2 (nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày):
• 6:00 am tới 6:30 am - Bluebell Town Hall
• 6:30 am tới 9:30 am - Trên đường từ làng Bluebell lên đồi
• 9:30 am tới 6:30 pm – Trên đồi
• 6:30 pm tới 9:30 pm - Trên đường từ đồi xuống làng Bluebell
• 9:30 pm tới giữa đêm - Bluebell Town Hall
Ngày mưa hoặc bão
• 6:00 am tới giữa đêm - Bluebell Town Hall

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Georgia
georgia_img_1.png
Sống cùng cha là Grady trong cửa hàng thú nuôi ở làng Bluebell nên Georgia rất yêu mến các loài động vật và đặc biệt là những chú ngựa. Tuy nhiên vì dành quá nhiều thời gian bên các loài động vật cô yêu quý nên Georgia không giỏi tiếp xúc với những người xung quanh.

Sinh nhật:4 Xuân
Gia đình: Grady (cha)
Trang phục ưa thích: Work
Loài vật ưa thích: Tất cả các loài
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Georgia là một mẫu nhân vật khá dễ tiếp cận. Những sản phẩm từ sữa như Hot Milk hay Jersey Milk, món ăn như Fried Rice, các loại nước hoa và phần lớn côn trùng là những món quà ưa thích của cô ấy.Không khó để kiếm quà vừa ý Georgia phải không.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Fried Rice (Oil + Cooked Rice + Egg (có thể thay bằng Carrot, Shiitake) + Frying Pan)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Citrus Perfume, Colorful Bouquet, Flower Perfume, Golden Milk, Herb Perfume, Jersey Milk, Letter in a Bottle, Magic Blue Flower, Ocean Perfume, Pumpkin Perfume, Rose Perfume, Snow Perfume, Sunflower Bouquet

Côn trùng: Chattering Cicada, Princess Cicada, Bear Cicada, Atlas Beetle, Hercules Beetle, White Giant Beetle, Crimson Dragonfly, Ancient Dragonfly, Emperor Dragonfly, Lantern Firefly, Mustache Firefly, Emperor Firefly, Spotted Pond Frog, White Morpho, Oki Butterfly, Helena Morpho, Migratory Locust, Emma Field Cricket, Ant Hill Cricket

Cá: (Không)

Các món ăn:

(salad) Tất cả các loại Salad trừ Caprese Salad.

(soup) Vichyssoise, Gazpacho, Bouillabaisse, Corn Soup.

(horderve) Arancini.

(main) Omelet, Omelet Rice, Gratin, Pizza, Meuniere, Risotto, Doria, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Mushroom Pasta, Paella, Stew, Herb Pasta, Spaghetti Soup, Lasagna, Sushi Bowl.

(misc) Cafe au Lait, Cappuccino, Hot Milk, Hot Chocolate, Milk Tea, Royal Milk Tea, Honey Shake.


Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Adamantite, Agate, Amethyst, Animal Medicine, Black Tea (Can), Buckwheat Tea Can, Branch, Chicken Feed, Copper, Diamond, Emerald, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Flourite, Fodder, Ginseng Tea (Can), Gold, Grain Treat, Green Tea (Can), Horse Treat, Jade, Lumber, Matcha Tea (Can), Material Stone, Mithril, Moon Stone, Mythic Ore, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Oolong Tea (Can), Ore Stone, Orichalcum, Owl Food, Peridot, Pink Diamond, Poison Mushroom, Puer Tea (Can), Ruby, Sandrose, Scrap Metal, Sencha Tea (Can), Silver, Snowball, Stone, Stone Tablet, Topaz, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Không

Cá: Các loại cá lớn như Bonito, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Blue Crab, Tuna,… (trừ Large Goby, Large Icefish, Large Killifish, Large Smelt)
Các món ăn: Failed Dish
(salad) Boiled Spinach, Cucumber Namul, Tofu Salad, Daikon Salad
(soup) Miso Soup
(horderve) Miso Eggplant, Egg Custard, Sashimi, Fish Paste, Vegetable Stir Fry, Tofu, Okara, Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon
(main) Egg Rice, Grilled Fish, Fish Stew, Rice Porridge, Natto Rice, Natto Roll, (misc) Green Tea, Matcha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea


Ghét:
-1000 FP Roasted Eggplant (Oil + Eggplant + Frying Pan)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 2, thứ 4, chủ nhật từ 11:00 am tới 4:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là chọn Grady's Shop, Howard's Cafe, Outside of Town, hoặc Mountaintop thì tạm ổn, đửng chọn Waterfall


Sự kiện hoa tím
heart_georgia_purple.jpg

Thời gian: Thứ 2, thứ 4, chủ nhật, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: Outside of Town
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: It's a lot of work. (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: It's a breeze! (-2000 FP)


Sự kiện hoa xanh dương
heart_georgia_blue.jpg


Thời gian: Thứ 2, thứ 4, chủ nhật, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: Grady's Shop
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Who cares? (-2000 FP)
* Lựa chọn 2: She really is cute (+3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_georgia_green.jpg


Thời gian: Chủ nhật, 2:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: Howard's Cafe
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Yeah, it's really weird (-2000 FP)
* Lựa chọn 2: I think it's cute (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_georgia_yellow.jpg


Thời gian: Chủ nhật, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: Grady's Shop
Mức độ tình cảm: Georgia hoa vàng hoặc hơn, Grady khoảng 2-3 hoa (15.000 FP)

* Lựa chọn 1: Really good! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: It tastes weird... (-3000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Grady đạt 4 hoa hoặc hơn


Lịch trình​
Cả tuần; Sunny, Snowy, or half-day Rainy:

* 6:00 am tới 7:00 am - Grady's Animals
* 7:00 am tới 8:00 am - (Đi vào chuồng ngựa gia đình)
* 8:00 am tới 10:00 am - (Trong chuồng ngựa gia đình)
* 10:00 am tới 5:00 pm - (Bãi thả ngựa)
* 5:00 pm tới 7:00 pm - (Trong chuồng ngựa gia đình)
* 7:00 pm tới nửa đêm- Grady's Animals

Ngày mưa hoặc bão
• 6:00 am tới giữa đêm - Grady's Animals

Riêng ngày thứ 5, khi cửa hàng đóng cửa, Georgia sẽ đứng nói chuyện với Laney ở giữa quán Café và cửa hàng nhà cô

----------------------------------------------------------------------------------------------------
Laney
laney_img_1.png
Sống và làm việc cùng cha là Howard trong quán café,. Laney có sở thích là nấu và pha chế một số món cho khách hàng. Công việc ở quán café đưa cô ấy trở thành một người thân thiện dễ gần và rất lích sự.

Sinh nhật:23 Hè
Gia đình: Howard (cha :-O )
Trang phục ưa thích: Urban
Loài vật ưa thích: Mèo
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Mint, Chamomile, Blue Magic Flower, Red Magic Flower, Moondrop Flower là những món dễ kiếm để tặng Laney, ngoài ra còn có thể mua Hoa từ cửa hàng của Cam, những bông hoa do chính ta bạn trồng để tặng cô ấy. Về phần món ăn, Laney thích rất nhiều loại món khai vị, Cherry Pie là món cô ấy thích nhất tuy nhiên để có nó bạn phải qua năm 2, khi bạn có thể trồng Cherry Tree.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Cherry Pie (Egg + Butter + Flour + Cherry) (Butter có thể kiếm được bằng cách làm nhiệm vụ từ Cheryl)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Blue Bouquet, Blue Rose, Carnation, Casablanca, Casablanca Bouquet, Chamomile, Colorful Bouquet, Fall Honey, Fruit Honey, Gentian, Gerbera, Honey, Magic Blue Flower, Magic Red Flower, Marguerite, Mint, Moondrop Flower, Nadeshiko, Pink Rose, Red Bouquet, Red Rose, Rose Honey, Royal Jelly, Snowdrop, Spring Honey, Summer Honey, Sunflower, Sunflower Bouquet, White Bouquet, White Rose

Côn trùng: Không

Cá: (Không)

Các món ăn:
(dessert) Yam Dessert, Pumpkin Pudding, Chocolate Banana, Stewed Apple, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Cheesecake, Sponge Cake, Pudding, Pancake, Donuts, Cookies, Chocolate Cookies, Ice Cream, Cake, Honey Cake, Chocolate Cake, Party Cake, Choc. Party Cake, Party Cheesecake, Chocolate Fondue, Trifle, Baumkuchen, Churros, Mont Blanc, Scone, Choc. Ice Cream, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Choc. Sponge Cake, Chocolate Donuts, Chocolate Pudding, Fondant Chocolate, Fruit Parfait, Soft Chocolates, Strawb. Soft Choc., Matcha Soft Choc., Tiramisu, Rice Pudding, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart

(other) Straight Tea, Herb Tea, Honey Tea, Rose Tea, Milk Tea, Royal Milk Tea, Russian Tea, Spring Tea, Summer Tea, Fall Tea, Gold Tea, Honey Shake

Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Beer, Branch, Chicha, Chestnut Wine, Chicken Feed, Fall Wine, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Grain Treat, Honey Wine, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Red Wine, Rose Wine, Scrap Metal, Snowball, Spring Wine, Stone, Summer Wine, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Tất cả các loại côn trùng và ếch

Cá: Không
Các món ăn: Failed Dish
(soup) Bouillabaisse, Gazpacho, Tom Yum Goong

(appetizer) Steamed Mushrooms, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon

(main) Farmer's Breakfast

(other) Plum Wine (Glass), Apricot Wine (Gls), Sangria, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass) Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Rose Wine (Glass)

Ghét:
-1000 FP Migratory Locust

Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 2 và thứ 5 11:00 am tới 4:00 pm , Thứ 4 6:00 pm tới 10:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là chọn Town Square, The Flowerbed, By the Church, hoặc The Spring thì tạm ổn, đửng chọn By the Tunnel


Sự kiện hoa tím
heart_laney_purple.jpg

Thời gian: Thứ 5, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: By the Church
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Thanks, I will! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: I'm not hungry. Sorry. (-2000 FP)


Sự kiện hoa xanh dương
heart_laney_blue.jpg


Thời gian: Thứ 5, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: By the Church
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Thanks, I will! (-2000 FP)
* Lựa chọn 2: I'm not hungry. Sorry. (+3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_laney_green.jpg


Thời gian: Thứ 4, 6:00 pm tới 8:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: The Spring
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Yeah. Terribly sad. (-2000 FP)
* Lựa chọn 2: At first, but not now (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_laney_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 2, 1:00 pm tới 3:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: By the Church
Mức độ tình cảm: Laney hoa vàng hoặc hơn, Georgia hoa tím hoặc hơn, Howard khoảng 3-4 hoa (25.000 FP)

* Lựa chọn 1: I'm too tired to move (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: I'm fine. This was fun (-3000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Howard và Cam đạt 4 hoa hoặc hơn


Lịch trình​
Thứ 2, thứ 5, nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày.

* 6:00 am tới 9:30 am - Howard's Cafe
* 9:30 tới 6:00 pm - Bluebell Town
* 6:00 pm tới nửa đêm- Howard's Cafe

Thứ 3, thứ 4, thứ 6, thứ 7, chủ nhật, nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày.

* 6:00 am tới 9:30 am - Howard's Cafe
* 9:30 am tới 6:00 pm - (Loanh quanh quanh quán café)
* 6:00 pm tới nửa đêm- Howard's Cafe

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nori
nori_img_1.png
Nori là một mẫu nhân vật nữ tính, nhân hậu, chăm chỉ. Cô thường giúp ông mình trong việc quản lý cửa hàng hạt giống, giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn. Ngoài ra Nori còn là một thợ may rất giỏi, cô ấy là người duy nhất cho nhiệm vụ may cho bạn các bộ đồ trong game nếu bạn tăng mức tình cảm đối với cô ấy.
Sinh nhật:27 Xuân
Gia đình: Gombe (ông)
Trang phục ưa thích: Wild
Loài vật ưa thích: Không
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Fried Egg, Simmered Potato, Lantern Firefly, Mustache Firefly, Emperor Firefly, và các loại trà là quà tặng tốt nhất cho cô ấy.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Mixed Rice (Carrot + Cooked Rice + Deep-Fried Tofu + Pot)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Black Tea (Can), Buckwheat Tea Can, Colorful Bouquet, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Matcha Tea (Can), Moondrop Flower, Oolong Tea (Can), Puer Tea (Can), Sencha Tea (Can), White Bouquet

Côn trùng: Lantern Firefly, Mustache Firefly, Emperor Firefly

Cá: (Không)

Các món ăn:
(salad) Boiled Spinach, Asazuke, Tofu Salad

(soup) Miso Soup

(horderve) Fried Egg, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Focaccia, Quiche, Galette, Miso Eggplant, Baked Yam, Egg Custard, Sashimi, Fish Paste, Vegetable Stir Fry, Chop Suey, Steamed Dumpling, Pot Sticker, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Boiled Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki

(main) Omelet, Omelet Rice, Farmer's Breakfast, Sushi, Sushi Bowl, Fish Stew, Fried Rice, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tempura Bowl, Inari Sushi, Okonomiyaki, Kitsune Udon, Tempura Udon, Tempura Soba, Chestnut Rice, Natto Rice, Bamboo Shoot Rice, Oden

(dessert) Strawberry Candy, Sweet Dumplings, Bamboo Dumpling, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Candy, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Almond Tofu, 3 Color Dumplings

(misc) Matcha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Chocolate Pack, Fish Bone, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Grain Treat, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Red Dragonfly, Risi Dragonfly, Sunrise Dragonfly, Amber Dragonfly, Crimson Dragonfly, Blue Dragonfly, Common Skimmer, Azure Dragonfly, Cobalt Dragonfly, Ancient Dragonfly, Yellow Damselfly, Golden Dragonfly, Pacific Dragonfly, Aegis Dragonfly, Emperor Dragonfly, Tree Frog, White-lipped Frog, Red-eyed Tree Frog, White's Tree Frog, Spotted Pond Frog

Cá: Icefish, Small Icefish, Large Icefish, Bluegill, Small Bluegill, Large Bluegill, Black Bass, Small Black Bass, Large Black Bass, Snakehead, Small Snakehead, Large Snakehead

Các món ăn: Failed Dish
(soup) Shark Fin Soup, Tom Yum Goong

(main) Marinated Fish, Risotto, Doria, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Fried Rice Noodles

(misc) Hot Coffee, Peach Juice, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie, Plum Juice

Ghét:
-1000 FP Supreme Curry (Rainbow Curry + Milk Curry + Failed Dish + Pot)

Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 2 và thứ 4, thứ 6 11:00 am tới 4:00 pm , Thứ 4 6:00 pm tới 10:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là chọn On the Bridge, By the River, By the Tree, hoặc Grove thì tạm ổn, đửng chọn The Spring


Sự kiện hoa tím
heart_nori_purple.jpg

Thời gian: Thứ 6, 12:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: By the Tree
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: You're so kind to others! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Way to ignore me! (-3000 FP)


Sự kiện hoa xanh dương
heart_nori_blue.jpg


Thời gian: Thứ 2, thứ 4, thứ 6, 2:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: On the Bridge
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: You really loved her... (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: That must've been tough. (+1000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_nori_green.jpg


Thời gian: Thứ 2, thứ 4, thứ 6, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: By the River
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn

* Lựa chọn 1: You're not who I thought. (-4000 FP)
* Lựa chọn 2: A new side to you. Neat! (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_nori_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 2, 1:00 pm tới 3:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: On the Bridge
Mức độ tình cảm: Nori hoa vàng hoặc hơn, Kana 2 hoa hoặc cao hơn (10.000FP)

* Lựa chọn 1: But you're special to me (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: I'd do it for any girl! (-4000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Gombe đạt 4 hoa hoặc hơn


Lịch trình​
Cả tuần, nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày.

* 6:00 am tới 10:00 am - Gombe's Seeds
* 10:00 am tới 4:00 pm - Konohana Town
* 4:00 pm tới nửa đêm - Gombe's Seeds
Cả tuần, bão hoặc mưa cả ngày.

* 6:00 am tới nửa đêm - Gombe's Seeds

---------------------------------------------------------------------------------------------

Reina
reina_img_1.png
Reina – một nhà thực vật học thực thụ, cô rất thích nghiên cứu các loài thực vật và thậm chí hoà mình vào những cuộc nghiên cứu bất tận. Sống với cậu là Mako cũng khá yêu thích thực vật nên khi bước vào nhà của Reina, điều đầu tiên đập vào mắt bạn là những loài cây kì lạ nằm khắp nhà.
Sinh nhật:27 Đông
Gia đình: Mako (cậu)
Trang phục ưa thích: Casual
Loài vật ưa thích: Mèo, gấu trúc Mỹ
Loài vật ghét: Vịt, chim
Mẹo tăng LP : Hầu hết các vật phẩm thu lượm đc trên đồi đều là những món Reina thích. Ngoài ra có thể mua Tofu Salad ở Yun's Tea House vào mùa đông để tặng cô ấy.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Tofu Salad (Cucumber + Onion + Tofu)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Bamboo, Bamboo Shoot, Blue Bouquet, Blue Rose, Brown Mushroom, Carnation, Casablanca, Casablanca Bouquet, Chamomile, Colorful Bouquet, Coral Mushroom, Elli Leaves, Gerbera, Grape, Lavender, Magic Blue Flower, Magic Red Flower, Marguerite, Moondrop Flower, Nadeshiko, Peach, Pink Rose, Red Bouquet, Red Rose, Shiitake, Shimeji, Snowdrop, Sunflower, Sunflower Bouquet, Trumpet Mushroom, White Bouquet, White Rose

Côn trùng: (Không)

Cá: (Không)

Các món ăn:
(salad) Onion Salad, Potato Salad, Herb Salad, Mimosa Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Daikon Salad

(soup) Vichyssoise, Gazpacho, Corn Soup, Onion Soup, Soy Milk, Miso Soup, Pumpkin Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Shark Fin Soup

(appetizer) Sauteed Turnips, Hash Browns, Cabbage Rolls, Miso Eggplant, Vegetable Stir Fry, Chop Suey, Boiled Daikon, Shredded Daikon

(main) Vegetable Curry, Moussaka, (other) Herb Tea, Rose Tea


Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Adamantite, Agate, Amethyst, Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Copper, Diamond, Emerald, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Flourite, Fodder, Gold, Grain Treat, Horse Treat, Jade, Lumber, Material Stone, Mithril, Moon Stone, Mythic Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Ore Stone, Orichalcum, Owl Food, Peridot, Pet Food, Pink Diamond, Poison Mushroom, Ruby, Sandrose, Scrap Metal, Silver, Snowball, Stone, Stone Tablet, Topaz, Treat, Vegetable Treat

Côn trùng: Tất cả các loài ếch

Cá: Tất cả các loài cá

Các món ăn: Failed Dish
(soup) Bouillabaisse, Tom Yum Goong

(appetizer) Sashimi, Fish Paste, Tuna Yukhoe

(main dish) Meuniere, Marinated Fish, Milk Curry, Sushi, Grilled Fish, Fish Stew, Rice Porridge, Tekka Roll, Crab Stew

Ghét:
Snakehead ( 1 loại cá)
Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 2 và thứ 7, chủ nhật 11:00 am tới 4:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là chọn Yun's Tea House, The Spring, By the Tree, hoặc Grove thì tạm ổn, đửng chọn The Mountain


Sự kiện hoa tím
heart_reina_purple.jpg

Thời gian: Thứ 2, thứ 7, chủ nhật, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: The Spring
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Not a problem (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Not my idea of fun (-3000 FP)

Sự kiện hoa xanh dương
heart_reina_blue.jpg


Thời gian: Thứ 7, chủ nhật, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: The Spring
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Plants are fascinating! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Plants are so soothing! (+1000 FP))

Sự kiện hoa xanh lá
heart_reina_green.jpg


Thời gian: Thứ 2, thứ 7, 1:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: Grove
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn

* Lựa chọn 1: That's fantastic (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: How weird! (-3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_reina_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 2, thứ 7, chủ nhật, 2:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: By the Tree
Mức độ tình cảm: Reina đạt hoa vàng hoặc hơn

* Lựa chọn 1: You're very serious. (-2000 FP)
* Lựa chọn 2: You're really cute. (+3000 FP) và đập đầu tự vẫn ;))


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Mako đạt 4 hoa hoặc hơn


Lịch trình​
Thứ 2, thứ 3, thứ 7, chủ nhật; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 12:30 pm - Mako's house
* 12:30 pm tới 1:30 pm - ( trên đường từ nhà tới Konohana Town Hall)
* 1:30 pm tới 6:00 pm - Konohana Town Hall
* 6:00 pm tới 7:00 pm - (trên đường từ Konohana Town Hall về nhà)
* 7:00 pm tới nửa đêm - Mako's house

Thứ 4, thứ 5, thứ 6 ; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nữa ngày(trước khi thông hầm):

* 6:00 am tới 6:30 am - Mako's house
* 6:30 am tới 8:00 am - (trên đường từ nhà lên đồi)
* 8:00 am tới 10:00 am -(Đi lên giữa phần đồi phía làng Konohana)
* 10:00 am tới 2:30 pm - giữa phần đồi phía làng Konohana
* 2:30 pm tới 4:30 pm - (từ đồi về nhà)
* 4:30 pm tới nửa đêm - Mako's house

Thứ 4, thứ 5, thứ 6 ; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nữa ngày(sau khi thông hầm):

* 6:00 am tới 6:30 am - Mako's house
* 6:30 am tới 2:00 pm - (trên đường tới phần đồi làng Bluebell (đi qua hầm? ) )
o ...about 8:30 am – Phía dưới phần đồi bên phía làng Konohana
o ...about 9:30 am - Ở giữa và đoạn trên phần đồi phía làng Konohana
o ...about 10:30 am – Đỉnh đồi
o ...about 12:30 pm – đoạn trên phần đồi phía làng Bluebell
* 2:00 pm tới 3:30 pm - đoạn giữa phần đồi phía làng Bluebell

* 3:30 pm tới 8:00 pm - (trên đường về nhà (qua hầm?) )

Cả tuần vào ngày bão hoặc mưa cả ngày

* 6:00 am tới nửa đêm - Mako's house


-------------------------------------------------------------------------


Oracle – Nhà tiên tri
oracle_img_1.png
Oracle – 1 nhà tiên tri sống trên vùng đổi phía Bluebell.
Untitled-4.png

Để unlock quý cô này, bạn cần qua năm 2 và làm 1 cuộc đi dạo đêm lên đồi phía làng Bluebell vào lúc 8:00pm.
Oracle dung phần lớn thời gian của mình để nghiên cứu nên cô ấy không hề tiếp xúc với những người bên ngoài. Nhưng có một điều lạ là cô ấy vẫn cung cấp 1 dịch vụ chế tạo phân bón, treat cho thú nuôi và bình hồi phục thể lực khi bạn mang đầy đủ nguyên liệu và 1000G đến gặp cô ấy trong khoảng thời gian 4:00pm tới 9:00pm thứ 3, thứ 5, thứ 7 và chủ nhật.
Ngoài ra, Oracle không phải là tên thật của cô ấy, nếu mức tình cảm của bạn cao, bạn được cô ấy cho biết tên thật của mình
Sinh nhật:30 Đông
Gia đình: Không
Trang phục ưa thích: Urban
Loài vật ưa thích: Tất cả các loài động vật
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Steamed Mushroom (các loại nấm trừ Poison Mushroom + Frying Pan) ,Shark Fin Soup ( bán tại quán ăn của Yun), Sponge Cake(bán tại nhà hàng của Howard) là những món quà dễ kiếm để tặng Oracle. Ngoài ra bạn có thể đợi tới mùa xuân năm 2 để bắt Spotted Pong Frog hoặc thu năm 2 để thu hoạch Alpaca Wool tặng cô ấy.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Alpaca Wool (2 màu trắng và nâu)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Brown Alpaca Yarn, Casablanca Bouquet, Diamond, Great Wool, Mythic Stone, Pink Diamond, White Alpaca Yarn

Côn trùng: Spotted Pond Frog

Cá: Bonito, Ocean Sunfish, Moray Eel, Tuna

Các món ăn:
(soup) Bouillabaisse, Shark Fin Soup

(horderve) Steamed Mushrooms, Quiche, Chop Suey

(main) Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Paella, Lasagna, Sushi Bowl, Mixed Rice

(dessert) Pineapple Pie, Sponge Cake, Pancake, Donuts, Baumkuchen, Almond Tofu

(misc) Royal Milk Tea, Russian Tea

Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Branch, Chicken Feed, Fish Bone, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Grain Treat, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Tất cả các loại bọ cánh cứng, bướm, ve, chuồn chuồn, đom đóm, châu chấu

Cá: Không

Các món ăn: Failed Dish
(salad) Turnip Salad, Tomato Salad, Onion Salad, Potato Salad, Herb Salad, Caprese Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Cucumber Namul, Tofu Salad, Pasta Salad, Daikon Salad, Mixed Salad

(soup) Miso Soup, Herb Soup, Asparagus Soup, Radish Soup, Egg Soup

(horderve) Sauteéd Turnips, Popcorn, Corn Cereal, Boiled Egg, Roasted Mushroom, Roasted Corn, Miso Eggplant, Baked Yam, Egg Custard, Sashimi, Vegetable Stir Fry, Tofu, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Boiled Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg, Simmered Potato, Boiled Pumpkin, Ganmodoki, Boiled Daikon, Shredded Daikon, Tuna Yukhoe

(main) Egg Rice, Grilled Fish, Fish Stew, Rice Ball, Fried Rice Ball, Rice Porridge, Cold Soba Noodles

(dessert) Baked Apple, Pudding, (misc) Bread, Peach Tea, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Plum Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie


Ghét:
Dried Tofu (Tofu + Pot)
Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 3, thứ 5, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là chọn Oracle's House, Outside of Town, Mid-Mountain, hoặc The Spring thì tạm ổn, đửng chọn Waterfall


Sự kiện hoa tím
Oracle không có sự kiện hoa tím

Sự kiện hoa xanh dương

heart_oracle_blue.jpg

Thời gian: Thứ 3, thứ 5, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng, mưa, tuyết
Địa điểm: Oracle's House
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: A measuring mistake? (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Something isn't good enough (-3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_oracle_green.jpg


Thời gian: Thứ 3, thứ 7 , 2:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , mưa, tuyết
Địa điểm: Oracle's House
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Drink up! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Don't drink (-4000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_oracle_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 3, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng hoặc có tuyết
Địa điểm: Outside of Town
Mức độ tình cảm: Oracle hoa xanh vàng hoặc hơn, Laney hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Of course! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Err... Umm... (-5000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi


Lịch trình​
Thứ 3, thứ 5, thứ 7, chủ nhật; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nữa ngày:

* 6:00 am tới 5:00 pm - Oracle's house
* 5:00 pm tới 10:00 pm – Khu giữa phần đồi phía làng Bluebell
* 10:00 pm tới nửa đêm - Oracle's house

Thứ 2, thứ 4, thứ 6; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nữa ngày:

* 6:00 am tới nửa đêm - Oracle's house

Cả tuần khi trời bão hoặc mưa cả ngày;

* 6:00 am tới nửa đêm - Oracle's house
 
Chỉnh sửa cuối:
Edit chuyển lên bài trước cho đỡ tốn chỗ :)) dell cái này dùm tớ nha Rom :D
 
Chỉnh sửa cuối:
Rom hay Siro xóa giúp tớ cái này luôn
 
Chỉnh sửa cuối:
Nhằm khuyến khích mọi người, rom xin được phép nâng mức rep lên nhé hihihi ^^~
 
Lưu ý cái là khuyến khích sử dụng hình ảnh tự chơi tự chụp nha, không nên dựa quá vào hình ảnh của fogu :)
 
Xong phần Bachelors

Ash
ash_img_1.png
Ash sống và làm việc tại cửa hàng gia đình, tuy không trực tiếp tham gia quản lý cửa hàng nhưng Ash lại đảm nhiệm công việc vô cùng quan trọng là chăm sóc cừu, bò và gà để bán. Ash là một mẫu người phổ biến, không có đặc điểm đặc biệt, thích giúp đỡ em gái bé bỏng và mẹ của anh ấy.
Sinh nhật:20 Xuân
Gia đình: Cheryl (em gái), Jessica (mẹ)
Trang phục ưa thích: Work
Loài vật ưa thích: Không
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Ash thích tất cả loài côn trùng đặc biệt – những loài khi bạn bắt chúng thì chúng sẽ đc nhốt trong hộp màu vàng và các sản phẩm liên quan đến Silkie Chickens, Jersey Cows, và Suffolk Sheep(năm 2). Ngoài ra, nếu bạn thích nấu nướng hơn thì nên chọn Doria , Potato Salad, Radish Soup, Baked Yam, Hot Milk , Omelet.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Doria (Onion + Flour + Milk + Cooked Rice + Frying Pan)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Black Egg, Brown Alpaca Wool, Brown Alpaca Yarn, Cocoa, Gold Tea (Can), Gold Egg, Gold Milk, Good Wool, Great Butter, Great Cheese, Great Fruit Yogurt, Great Herb Butter, Great Herb Cheese, Great Herb Mayo, Great Mayonnaise, Great Wool, Great Yarn Ball, Great Yogurt, Jersey Milk, Legendary Treasure, Magic Red Flower, Red Bouquet, Suffolk Yarn Ball, White Alpaca Wool, White Alpaca Yarn, Yarn Ball

Côn trùng: Ancient Dragonfly, Ant Hill Cricket, Atlas Beetle, Chattering Cicada, Crimson Dragonfly, Emma Field Cricket, Emperor Dragonfly, Emperor Firefly, Helena Morpho, Hercules Beetle, Lanturn Firefly, Migratory Locust, Oki Butterfly, Princess Cicada, Spotted Pond Frog, White Giant Beetle, White Morpho

Cá: Không

Các món ăn:
(salad) Potato Salad

(soup) Corn Soup, Radish Soup
(hordurve) Cream Croquette, Baked Yam

(main) Omelet, Omelet Rice, Gratin, Milk Curry, Macaroni & Cheese, Stew, Milk Stew

(dessert) Yam Dessert, Ice Cream, Baumkuchen, Scone, Soft Chocolates, Strawb. Soft Choc., Matcha Soft Choc., Almond Tofu

(misc) Hot Milk, Milk Tea, Royal Milk Tea, Café au Lait, Cappuccino, Honey Shake, Yogurt Shake, Mixed Smoothie


Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Brown Mushroom, Chicken Feed, Coral Mushroom, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Grain Treat, Horse Treat, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Scrap Metal, Shiitake, Shimeji, Shiratama Flour, Snowball, Treat, Truffle, Trumpet Mushroom, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Không

Cá: Large Black Bass, Large Bluegill, Large Char, Large Eel, Large Loach, Large Masu Salmon, Large Seabass, Large Snakehead, Large Sweetfish, Large Trout

Các món ăn: Failed Dish
(soup) Shark Fin Soup, Tom Yum Goong

(hordurve) Steamed Mushroom, Egg Custard, Pot Sticker, Chop Suey, Chinese Dumpling, Spring Roll, Bibimbap

(main) Mushroom Pasta, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tofu Steak, Kimchi Stew

(dessert) Fruit Shiratama


Ghét:
Roasted Mushroom (Oil + Mushroom + Frying Pan)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 3, thứ 4, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là Grady's Shop, Town Square, Howard's Cafe, hoặc By the Tunnel thì tạm ổn, đửng chọn Stream


Sự kiện hoa tím
heart_ash_purple.jpg

Thời gian: Thứ 4, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Town Square
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Play with me too! (-3000 FP)
* Lựa chọn 2: Go play with her. (+3000 FP)

Sự kiện hoa xanh dương

heart_ash_blue.jpg

Thời gian: Thứ 4, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Grady's Shop
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn, Cheryl 1 hoa hoặc hơn (2.000 FP)

* Lựa chọn 1: Force the sheep back to the barn (-3000 FP)
* Lựa chọn 2: Persuade it (+3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_ash_green.jpg


Thời gian: Thứ 3, thứ 7 , 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: Howard's Cafe
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn, Cheryl 1 hoa hoặc hơn (5.000FP)

* Lựa chọn 1: Help it (-3000 FP)
* Lựa chọn 2: Just watch (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_ash_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 4, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , ko diễn ra vào mùa đông
Địa điểm: Outside of Town
Mức độ tình cảm: Ash hoa vàng hoặc hơn, Cheryl 2 hoa hoặc hơn (15.000FP)

* Lựa chọn 1: Let's both follow her (+4000 FP)
* Lựa chọn 2: I'll wait here (-5000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 65.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Cheryl và Jessica đạt 4 hoa mỗi người hoặc hơn (30,000 FP)
• Sau khi đạt đủ điều kiện hãy hẹn Ash ra Howard's cafe, at the Plaza, hoặc at Che Grani để kích hoạt đám cưới.




Lịch trình​
Thứ 2, thứ 3, thứ 5, thứ 6, thứ 7, Chủ nhật ; Trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày :
* 6:00 am tới 7:30 am - Jessica's Livestock
* 7:30 am tới 9:00 am - (Khu chuồng trại phía sau cửa hàng gia đình)
* 9:00 am tới 6:30 pm - Bluebell Town
* 6:30 pm tới 9:00 pm - (Khu chuồng trại phía sau cửa hàng gia đình)
* 9:00 pm tới nửa đêm - Jessica's Livestockp

Thứ 4, trước khi thông hầm; Trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:
* 6:00 am tới 7:30 am - Jessica's Livestock
* 7:30 am tới 9:00 am - (Khu chuồng trại phía sau cửa hàng gia đình)
* 9:00 am tới 10:00 am - Jessica's Livestock
* 10:00 am tới 11:00 am - (đi tới Howard's Cafe)
* 11:00 am tới 1:00 pm - Howard's Cafe
* 1:00 pm tới 5:30 pm - Bluebell Town
* 5:30 pm tới 8:00 pm - (Khu chuồng trại phía sau cửa hàng gia đình)
* 8:00 pm tới nửa đêm - Jessica's Livestock

Thứ 4, sau khi thông hầm; Trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:
* 6:00 am tới 7:30 am - Jessica's Livestock
* 7:30 am tới 8:00 am - Khu chuồng trại phía sau cửa hàng gia đình)
* 8:00 am tới 10:30 am - (Đi qua hầm từ làng Bluebell tới làng Konohana)
* 10:30 am tới 12:00 pm - Konohana Town Entrance ( gần Kana's Animals)
* 12:00 pm tới 5:30 pm - Konohana Town (gần Konohana Clinic)
* 5:30 pm tới 7:30 pm - (Đi qua hầm từ làng Konohana tới làng Bluebell)
* 7:30 pm tới 8:00 pm - Bluebell Town Entrance
* 8:00 pm tới 9:00 pm - (Khu chuồng trại phía sau cửa hàng gia đình)
* 9:00 pm tới nửa đêm - Jessica's Livestock

Thứ 4; Bão hoặc mưa cả ngày:

* 6:00 am tới nửa đêm - Jessica's Livestock

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cam
cam_img_1.png
Cam là một thành viên của làng Bluebell, sống ở Howard's café và có một cửa hàng bán hoa nhỏ bên cạnh nhà hàng. Cam là một kiểu người khá lạnh lùng, ko quan tâm đến ai trừ bản thân mình, nhưng điều kì lạ là anh ấy lại rất thích một loài vật dễ thương như mèo, tuy nhiên vì đang sống trong nhà hàng nên dù thích cũng chẳng được nuôi.
Sinh nhật: 1 Thu
Gia đình: Không
Trang phục ưa thích: Casual
Loài vật ưa thích: Mèo
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Cam rất thích hoa nên những món quà tốt nhất cho anh ấy là những bông hoa bạn tự tay trồng hoặc hoa dại. Ngoài ra Lavender, Mint cũng là những thứ anh ấy thích.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Tom Yum Goong (Tomato + Spinach + Brown Mushroom + Crab + Pot)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Blue Bouquet, Blue Rose, Carnation, Casablanca, Citrus Perfume, Colorful Bouquet, Fall Tea Leaves, Flower Perfume, Gentian, Gerbera, Herb Perfume, Lavender, Letter in a Bottle, Magic Blue Flower, Magic Red Flower, Marguerite, Mint, Moondrop Flower, Nadeshiko, Ocean Perfume, Pink Rose, Pumpkin Perfume, Red Bouquet, Red Rose, Rose Perfume, Rose Wine, Snowdrop, Snow Perfume, Spring Tea Leaves, Summer Tea Leaves, Sunflower, Sunflower Bouquet, Truffle, White Bouquet, White Rose

Côn trùng: Emperor Firefly, Lantern Firefly

Cá: Không

Các món ăn:
(salad) Herb Salad

(soup) Bouillabaisse, Shark Fin Soup

(main) Ceese Fondue, Tomato Fondue, Pink Fondue, Meuniere, Risotto, Doria, Ultimate Curry, Supreme Curry, Rainbow Curry, Paella, Spaghetti Soup, Lasagna, Pizzoccheri, Moussaka, Sushi

(misc) Straight Tea, Herb Tea, Rose Tea, Milk Tea, Royal Milk Tea, Russian Tea, Spring Tea, Summer Tea, Fall Tea, Gold Tea


Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Branch, Chicken Feed, Chocolate Pack, Cocoa Pack, Fall Honey, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Fruit Honey, Fruit Wine, Grain Treat, Honey, Honey Wine, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Rose Honey, Royal Jelly, Scrap Metal, Snowball, Spring Honey, Stone, Summer Honey, Treat, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Brown Cicada, Chattering Cicada, Evening Cicada, Grass Cicada, Kaempfer Cicada, Opal Cicada, Princess Cicada, Screeching Cicada, Singing Cicada, Sitting Cicada, Spring Cicada, Aegis Dragonfly, Amber Dragonfly, Ancient Dragonfly, Azure Dragonfly, Blue Dragonfly, Colbalt Dragonfly, Common Skimmer, Crimson Dragonfly, Emperor Dragonfly, Golden Dragonfly, Pacific Dragonfly, Red Dragonfly, Risi Dragonfly, Sunrise Dragonfly, Yellow Damselfly, Ant Hill Cricket, Cornered Cricket, Cricket, Dirt Grasshopper, Eastern Locust, Emma Field Cricket, Hira Grasshopper, Kobane Grasshopper, Kutsuwa Katydid, Longheaded Locust, Migratory Locust, Piggyback Locust, Spiked Locust, Spotted Locust

Cá: Không

Các món ăn: Failed Dish
(soup) Corn Soup, Pumpkin Soup

(hordurve) French Fries, Sandwich, Fruit Sandwich, Honey Toast

(dessert) All desserts

(misc) Grape Jam, Apple Jam, Strawberry Jam, Blueberry Jam, Hot Chocolate, Honey Tea, Honey Shake, Peach Juice, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie, Plum Juice, Plum Wine (Glass), Apricot Wine (Gls), Honey Wine (Gls)

Ghét:
Chocolate Party Cake (Chocolate Pack + Party Cake + Seasoning Set)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 3 (6:00 pm tới 10:00 pm), Thứ 5 và thứ 6 (11:00 am tới 4:00 pm)
Địa điểm: Tốt nhất là The Flowerbeds, Outside of Town, Stream, hoặc The Church thì tạm ổn, đừng chọn Town Square


Sự kiện hoa tím
heart_cam_purple.jpg

Thời gian: Thứ 3, 6:00 pm tới 10:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: The Flowerbeds
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: They are gentle flowers (+2000 FP)
* Lựa chọn 2: They are delicious flowers (-3000 FP)

Sự kiện hoa xanh dương

heart_cam_blue.jpg

Thời gian: Thứ 5, thứ 6, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Outside of Town
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: How about Pink Rose? (-2000 FP)
* Lựa chọn 2: Gerbera would be good! (+3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_cam_green.jpg


Thời gian: Thứ 6 , 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: The Flowerbeds
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn
* Lựa chọn 1: Leave it all to me! (-1000 FP)
* Lựa chọn 2: The two of us will succeed! (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_cam_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 5, thứ 6, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: Stream
Mức độ tình cảm: Cam hoa vàng hoặc hơn, Ash hoa tím hoặc hơn, Georgia 2 hoa hoặc hơn (10.000 FP)

* Lựa chọn 1: Let's return it to where we found it! (-4000 FP)
* Lựa chọn 2: Don't give up the search! (+3000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 65.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Howard và Laney đạt 4 hoa mỗi người hoặc hơn (30,000 FP)
• Sau khi đạt đủ điều kiện, hãy để nghị một buổi hẹn với Cam để kích hoặt đám cưới



Lịch trình​
Thứ 3, thứ 4, thứ 7, chủ nhật; Nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày

* 6:00 am tới 8:00 am - Howard's cafe
* 8:00 am tới 5:30 pm - Flower Shop
* 5:30 pm tới nửa đêm - Howard's cafe

Thứ 2

* 6:00 am tới nửa đêm – Không thể tìm thấy ở bất kì đâu

Thứ 5, thứ 6; Nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:
* 6:00 am tới 10:00 am - Howard's cafe
* 10:00 am tới 12:00 pm - (Đi bộ tới khu vực thấp phần đồi phía làng Bluebell)
* 12:00 pm tới 8:00 pm - khu vực thấp phần đồi phía làng Bluebell (Bluebell Low-Mountain area)
* 8:00 pm tới 10:00 pm - (Đi bộ về Howard's cafe)
* 10:00 pm tới nửa đêm - Howard's cafe

Từ thứ 3 tới Chủ nhật; Bão hoặc mưa cả ngày:

* 6:00 am tới nửa đêm - Howard's cafe
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Dirk
dirk_img_1.png
Unlock:
+ Thời gian:9:00am tới 8:00pm từ mùa hè năm 1 trở đi, trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày
+ Điều kiện: Đi bộ từ khu vực thấp tới trung vùng đồi thuộc làng Konohana
Dirk có mặt trong game với vai trò là một người đưa thư giữa 2 làng. Vì yêu cầu công việc nên hầu như anh ấy di chuyển liên tục nên rất khó để có thể gặp anh ấy. Là một người vui tính, dễ gần, rất có trách nhiệm trong công việc. Tóm lại Dirk là một ứng cử viên sáng giá cho bạn.
Note: Hoa của Dirk không đổi màu nhưng bạn có thể đếm số hoa để tính FP/LP của anh ấy.
Sinh nhật: 12 Hè
Gia đình: Ivan ( nhân vật ngoài game)
Trang phục ưa thích: Classy
Loài vật ưa thích: Tất cả các loài động vật
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Những con bọ cánh cứng loại hộp vàng và bạc (bắt trong mùa hè) , Green Tea(tại quán của Yun vào mùa xuân), Matcha Tea(tại quán của Yun vào mùa hè), Puer Tea(tại quán của Yun vào mùa thu), Ginseng Tea(tại quán của Yun vào mùa đông), Curry Rice là những món quá dễ tìm cho anh ấy.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Cream Croquette (Oil + Bread Crumbs + Potato + (Milk hoặc Jersey Milk hoặc Gold Milk) + Frying Pan)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Buckwheat Tea Can, Fall Tea Leaves, Fish Fossil, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Oolong Tea (Can), Legendary Treasure, Letter in a Bottle, Matcha Tea (Can), Magic Red Flower, Puer Tea (Can), Red Bouquet, Red Rose, Sencha Tea (Can), Spring Tea Leaves, Summer Tea Leaves, Sunflower, Sunflower Bouquet

Côn trùng: Anubis Beetle, Atlas Beetle, Big Pincer Beetle, Elephant Beetle, Pincer Beetle, Hercules Beetle, Rhinoceros Beetle, Stag Beetle, White Beetle, White Giant Beetle, White Hill Beetle, White Morn Beetle

Cá: Không

Các món ăn:
(horderve) Arancini, Boiled Tofu

(main) Omelet Rice, Cheese Fondue, Tomato Fondue, Pink Fondue, Gratin, Pizza, Risotto, Doria, Farmer's Breakfast, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Paella, Egg Rice Bowl, Sushi Bowl, Fried Rice, Mixed Rice, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tempura Bowl, Okonomiyaki, Fried Udon, Tempura Soba, Yakisoba, Milk Stew, Oden

(dessert) Party Cake, Choc. Party Cake, Party Cheesecake

(misc) Green Tea, Matcha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Bok Choy Kimchi, Branch, Brown Alpaca Yarn, Cabbage Kimchi, Chestnut Wine, Chicken Feed, Cucumber Kimchi, Daikon Kimchi, Fish Bone, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Fruit Wine, Grain Treat, Great Yarn Ball, Honey Wine, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Mixed Kimchi, Mixed Pickles, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Pickled Cucumber, Pickled Carrot, Pickled Onion, Pickled Radish, Plum Wine, Poison Mushroom, Scrap Metal, Snowball, Stone, Suffolk Yarn Ball, Treat, Vegetable Treat, Weed, White Alpaca Yarn, Yarn Ball

Côn trùng: Không

Cá: Tất cả các loài cá

Các món ăn: Failed Dish
(salad) Turnip Salad, Tomato Salad, Onion Salad, Herb Salad, Caprese Salad, Mimosa Salad, Boiled Spinach, Asazuke, Tofu Salad, Pasta Salad, Daikon Salad, Mixed Salad

(soup) Soy Mil

(horderve) Popcorn, Corn Cereal, Boiled Egg, Fried Egg, Roasted Mushroom, Sandwich, Herb Sandwich, Fruit Sandwich, Raisen Bread, Jelly Bread, Curry Bread, Toast, French Toast, Honey Toast, Canapé, Miso Eggplant, Roasted Eggplant, Fish Paste, Okara, Deep-Fried Tofu, Cold Tofu, Yuba Tofu, Ganmodoki

(main) Spaghetti, Spaghetti Soup, Lasagna, Inari Sushi, Rice Porridge, Kitsune Udon, Soy Milk Stew, Kimchi Stew

(dessert) Scone, Honey Pudding, (misc) Plum Wine (Glass), Apricot Wine (Gls), Sangria, Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls

Ghét:
Simmered Potato (Potato + Pot)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 5, thứ 7 (6:00 pm tới 10:00 pm), chủ nhật (11:00 am tới 4:00 pm)
Địa điểm: Tốt nhất là Dirk's House, Yun's Tea House, Bridge, hoặc Mountain thì tạm ổn, đừng chọn Waterfall

Dirk không có bất kì Flower Event nào

Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 60.000 LP
• Năm 2
• Có giường đôi
• Thông hoàn toàn hầm nối 2 làng
• Có ít nhất 50 lần hẹn hò với anh ấy
• Tặng anh ấy ít nhất 80 món quà và 1 trong số đó phải có 1 lần tặng Cream Croquette


Lịch trình​
Từ thứ 2 tới thứ 7 (trước khi thông hầm); Trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:
* 6:00 am tới 6:30 am - Dirk's house
* 7:00 am tới 11:00 am - ( Ghé thăm từng nhà ở làng Konohana)
* 11:00 am tới 1:00 pm - (Kana's shop, rồi đi lên đồi)
* 1:00 pm tới 3:00 pm - (Đi bộ qua ngọn đồi)
* 3:00 pm tới 4:30 pm – Khu vực đầu làng Bluebell
* 4:30 pm tới 7:30 pm - (Ghé thăm từng nhà ở làng Bluebell)
* 7:30 pm tới nửa đêm - (Đi bộ về lại làng Konohana)

Từ thứ 2 tới thứ 7 (sau khi thông hầm); Trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 6:30 am - Dirk's house
* 7:00 am tới 11:00 am - (Ghé thăm từng nhà ở làng Konohana)
* 11:00 am tới 1:00 pm - (Kana's shop, rồi đứng ở khu vườn trước cửa nhà anh ấy)
* 1:00 pm tới 2:30 pm - (Đi qua hầm tới làng Bluebell)
* 2:30 pm tới 3:30 pm – Khu vực đầu làng Bluebell
* 3:30 pm tới 7:30 pm - (Ghé thăm từng nhà ở làng Bluebell)
* 7:30 pm tới 9:30 pm - (Đi qua hầm tới làng Konohana)
* 9:30 pm tới nửa đêm - Dirk's house

Chủ nhật; Trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:
* 6:00 am tới 12:00 pm - Dirk's house
* 12:00 pm tới 4:00 pm – Khu vực đầu làng Konohana ( khu vực có nhà anh ấy)
* 4:00 pm tới 5:00 pm - (Vào quán của Yun)
* 5:00 pm tới 6:00 pm - Yun's Tea House
* 6:00 pm tới 7:00 pm - (Đi bộ về nhà)
* 7:00 pm tới nửa đêm - Dirk's house

Cả tuần, trời bão hoặc mưa cả ngày

* 6:00 am tới nửa đêm - Dirk's house

-----------------------------------------------------------------------------------------

Hiro
hiro_img_1.png
Hiro – 1 bác sĩ tập sự hiện đang thực tập tại trạm y tế của bác sĩ Ayame. Hiro rất yêu quý mọi người xung quanh và cũng rất yêu công việc của mình, anh ấy thậm chí không đi ra khỏi khu vực làng Konohana (trừ cooking festival) nên Hiro khó có thể thoát ra khỏi tầm mắt của bạn.
Sinh nhật: 5 Đông
Gia đình: Có cha và mẹ (ngoài game)
Trang phục ưa thích: Hip
Loài vật ưa thích: Không
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Gratin (mua ở nhà hàng của Howard vào mùa đông), Fried Egg, các loại trà và dessert mua từ quán của Yun và nhà hàng của Howard là những món quà đơn giả để tặng cho Hiro.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Gratin (Onion + Penne Pasta + (Cheese hoặc Good Cheese hoặc Great Cheese) + Frying Pan)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Blue Bouquet, Buckwheat Tea Can, Fish Fossil, Ginseng Tea (Can), Green Tea (Can), Letter in a Bottle, Magic Water, Matcha Tea (Can), Mixed Pickles, Moondrop Flower, Oolong Tea (Can), Pickled Carrot, Pickled Cucumber, Pickled Onion, Pickled Radish, Puer Tea (Can), Sencha Tea (Can), Stamina Booster, Stamina Saver

Côn trùng: Không

Cá: Blue Crab, Large Killifish, Small Blue Crab, Smelt

Các món ăn:
(soup) Vichyssoise, Corn Soup, Pumpkin Soup

(horderve) French Fries, Fried Egg, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Honey Toast, (main) Omelet Rice, Spaghetti Soup, Sushi Bowl, Fried Rice

(dessert) Cheesecake, Pancake, Ice Cream, Cake, Honey Cake, Chocolate Cake, Party Cake, Choc. Party Cake, Party Cheesecake, Chocolate Fondue, Choc. Ice Cream, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Fruit Parfait, Strawberry Candy, Sweet Dumplings, Bamboo Dumpling, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Candy, Soba Dumplings, Soybean Rice Candy, Almond Tofu, 3 Color Dumplings

(misc) Green Tea, Matcha Tea, Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea


Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Bok Choy Kimchi, Branch, Cabbage Kimchi, Chicken Feed, Cucumber Kimchi, Daikon Kimchi, Fish Bone, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Grain Treat, Horse Treat, Lumber, Material Stone, Mixed Kimchi, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Poison Mushroom, Red Bouquet, Red Wine, Rose Wine, Scrap Metal, Snowball, Stone, Treat, Tomato, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Tất cả các loại ếch, đom đóm và chuồn chuồn

Cá: Không

Các món ăn: Failed Dish
(salad) Tomato Salad, Caprese Salad

(soup) Gazpacho, Bouillabaisse, Tom Yum Goong

(main) Tomato Fondue, Risotto, Pizza, Spicy Curry, Lasagna, Kimchi Stew, (misc) Sangria, Red Wine (Glass)

Ghét:
Bibimbap (Shiitake Mushroom + Cooked Rice + Cucumber Namul + Frying Pan)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 2, chủ nhật (8:00 pm tới 10:00 pm), thứ 6 (11:00 am tới 8:00 pm)
Địa điểm: Tốt nhất là Clinic, Yun's Tea House, Grove, hoặc By the Tree thì tạm ổn, đừng chọn Mountain

Sự kiện hoa tím
heart_hiro_purple.jpg

Thời gian: Thứ 6, 11:00 am tới 2:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Yun's Tea House
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: Cooking is fun (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: It's a hobby for girls (-2000 FP)

Sự kiện hoa xanh dương

heart_hiro_blue.jpg

Thời gian: Thứ 6, 11:00 am tới 2:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Outside of Town
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: I'm borrowing "Household Medicine" (-3000 FP)
* Lựa chọn 2: I'm borrowing "Cooking For Friends" (+3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_hiro_green.jpg


Thời gian: Thứ 2, chủ nhật; 8:00 pm tới 10:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: Konohana Clinic
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn
* Lựa chọn 1: Everybody makes mistakes (-3000 FP)
* Lựa chọn 2: Some day your efforts will be rewarded (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_hiro_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 6, 3:00 pm tới 7:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: Grove
Mức độ tình cảm: Hiro hoa vàng hoặc hơn, Ash hoa tím hoặc hơn, Ayame 4 hoa hoặc hơn (25.000 FP)

* Lựa chọn 1: I'm sorry for making you worry (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Don't be so angry... (-4000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 65.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Ayame đạt 5 hoa hoặc hơn
• Kích hoạt 1 buổi hẹn bất kì ở Clinic hoặc Yun's Tea House hoặc Grove để Hiro cầu hôn bạn.




Lịch trình​
Thứ 2,3,4, 5 , thứ 7, chủ nhật; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày.

* 6:00 am tới 9:30 am - Konohana Clinic (tầng trên)
* 9:30 am tới 7:30 pm - Konohana Clinic (tầng dưới)
* 7:30 pm tới nửa đêm - Konohana Clinic (tầng trên)

Thứ 6; trời nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 12:30 pm - Konohana Clinic
* 12:30 pm tới 7:30 pm - Konohana Town (Bên dòng suối nhỏ gần cửa hàng của Gombe)
* 7:30 pm tới nửa đêm - Konohana Clinic

Cả tuần; bão hoặc mưa cả ngày:
* 6:00 am tới nửa đêm - Konohana Clinic

---------------------------------------------------------------------

Kana
kana_img_1.png
Kana là một người cực kì cuồng mến ngựa và yêu mến tất cả các loài động vật , và anh ấy cũng rất yêu thích công việc chăm sóc động vật thậm chí đến nổi Kana còn mở cho riêng mình một cửa hàng bán chó, mèo và cho thuê ngựa. Đặc biệt, với sở thích về ngựa của mình nên anh ta rất có cảm tình với những người thích chăm sóc ngựa.
Sinh nhật: 13 Hè
Gia đình: Có cha (ngoài game)
Trang phục ưa thích: Cute
Loài vật ưa thích: Tất cả các loài hoang dã
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Horse Treat mua từ các cửa hàng tạp hoá là một món quà khá tốt để tặng cho Kana. Ngoài ra bạn có thể dùng các loại cá lớn (trừ Large Smelt) để tặng anh ấy. Riêng về món sở trường của Kana – Spicy Curry cần một nguyên liệu không hề dễ kiếm là Chili Pepper, nguyên liệu này khá đắt và không hề bán ở đâu cả,

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Spicy Curry (Chili Pepper + Curry Powder + Cooked Rice + Pot)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Apricot Wine, Beer, Cabbage Kimchi, Chestnut Wine, Chicha, Cucumber Kimchi, Cured Bok Choy, Daikon Kimchi, Fall Wine, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Honey Wine, Horse Treat, Legendary Treasure, Magic Red Flower, Mixed Kimchi, Plum Wine, Red Wine, Rose Wine, Spring Wine, Summer Wine, Sunflower Bouquet

Côn trùng: Atlas Beetle, Hercules Beetle, White Giant Beetle, Migratory Locust, Emma Field Cricket, Ant Hill Cricket

Cá: Blue Crab, Bonito, Large Black Bass, Large Bluegill, Large Char, Large Eel, Large Funa, Large Goby, Large Icefish, Large Killifish, Large Loach, Large Masu Salmon, Large Sea Bass, Large Snakehead, Large Sweetfish, Large Trout, Moray Eel, Ocean Sunfish, Small Blue Crab, Smelt, Tuna

Các món ăn:
(soup) Pho

(horderve) Canapé, Curry Dumpling, Pot Sticker, Tteokbokki

(main) Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Seaweed Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Kimchi Stew, Bibimbap

(misc) Sangria, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Fruit Wine (Glass), Rose Wine (Glass)

Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Chicken Feed, Cocoa Pack, Fall Honey, Fish Bones, Fish Food, Fish Treat, Fodder, Fruit Honey, Grain Treat, Honey, Nutra Treat, Old Ball, Old Boot, Poison Mushroom, Rose Honey, Royal Jelly, Scrap Metal, Snowball, Spring Honey, Summer Honey, Treat, Vegetable Treat, Weed,

Côn trùng: Không

Cá: Không

Các món ăn: Failed Dish
(horderve) Honey Toast

(dessert) All desserts, (misc) Apple Jam, Strawberry Jam, Grape Jam, Blueberry Jam, Honey Tea, Hot Chocolate, Honey Shake, Peach Juice, Banana Juice, Apple Juice, Mandarin Juice, Mixed Juice, Mixed Smoothie, Plum Juice, Plum Wine (Glass), Apricot Wine (Gls)

Ghét:
Mont Blanc (Chestnut + Cake + Seasoning Set)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 3 (6:00 pm tới 10:00 pm), thứ 6 , thứ 7 (11:00 am tới 4:00 pm)
Địa điểm: Tốt nhất là On The Bridge, Kana's Place, By the Tree, hoặc Grove thì tạm ổn, đừng chọn Bench

Sự kiện hoa tím
heart_kana_purple.jpg

Thời gian: Thứ 6, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: On the bridge
Mức độ tình cảm: Hoa tím hoặc hơn

* Lựa chọn 1: You bet I do! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: I'm not really into them. (-3000 FP)

Sự kiện hoa xanh dương

heart_kana_blue.jpg

Thời gian: Thứ 6, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Kana's Place
Mức độ tình cảm: Hoa xanh dương hoặc hơn

* Lựa chọn 1: She's like family... (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Let's race! (-4000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_kana_green.jpg


Thời gian: Thứ 6, thứ 7, 11:00 am tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: Kana's Place
Mức độ tình cảm: Hoa xanh lá hoặc hơn
* Lựa chọn 1: ....... (-4000 FP)
* Lựa chọn 2: I'm sure he's doing fine! (+?000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_kana_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 6, thứ 7, 11:00 am tới 1:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: By the tree
Mức độ tình cảm: Kana hoa vàng hoặc hơn, , Dirk 3 hoa hoặc hơn (20.000 FP)

* Lựa chọn 1: Follow your heart. (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: You should go. (-4000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 65.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Kích hoạt một cuộc hẹn hò tại On The Bridge, Kana's Place, By the Tree để kích hoạt sự kiện cầu hôn.




Lịch trình​
Thứ 5, thứ 6, thứ 7, chủ nhật; Nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 7:30 am - Kana's Animals
* 7:30 am tới 8:30 am - (trong khu nuôi ngựa của cửa hàng)
* 8:30 am tới 9:30 am - (trong khu bãi cỏ nuôi ngựa của cửa hàng)
* 9:30 am tới 5:30 pm - Kana's Animals
* 5:30 pm tới 6:30 pm - (trong khu nuôi ngựa của cửa hàng)
* 6:30 pm tới 7:30 pm - (trong khu bãi cỏ nuôi ngựa của cửa hàng)
* 7:30 pm tới nửa đêm - Kana's Animals

Thứ 6 hoặc thứ 7 trước khi thông hầm; Nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 7:30 am - Kana's Animals
* 7:30 am tới 8:30 am - (trong khu nuôi ngựa của cửa hàng)
* 8:30 am tới 12:00 pm - (trong khu bãi cỏ nuôi ngựa của cửa hàng)
* 12:00 pm tới 1:00 pm - (tới cửa hàng của Yun)
* 1:00 pm tới 3:00 pm - Yun's Tea House
* 3:00 pm tới 4:00 pm - (quay về cửa hàng của mình)
* 4:00 pm tới 5:30 pm - (trong khu bãi cỏ nuôi ngựa của cửa hàng)
* 5:30 pm tới 6:00 pm - (trong khu bãi cỏ nuôi ngựa của cửa hàng)
* 6:00 pm tới nửa đêm - Kana's Shop

Thứ 6 hoặc thứ 7 sau khi thông hầm; Nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 7:30 am - Kana's Animals
* 7:30 am tới 10:00 am - (trong khu nuôi ngựa của cửa hàng)
* 10:00 am tới 12:00 pm - (Đi qua hầm từ làng Konohana tới làng Bluebell)
* 12:00 pm tới 3:00 pm - Bluebell Town (Grady's Animals)
* 3:00 pm tới 5:00 pm – (Đi qua hầm từ làng Bluebell tới làng Konohana)
* 5:00 pm tới 6:30 pm - (trong khu nuôi ngựa của cửa hàng)
* 6:30 pm tới 7:30 pm - (trong khu bãi cỏ nuôi ngựa của cửa hàng)
* 7:30 pm tới nửa đêm - Kana's Animals

Cả tuần; Bão hoặc mưa cả ngày:
* 6:00 am to nửa đêm - Kana's Animals

-------------------------------------------------------------------------

Mikhail
mikhail_img_1.png
- Unlock : ngày 6, mùa thu năm 1.
Mikhail là một nhạc công violin nổi tiếng,một con người lịch thiệp nhưng khá bí ẩn, anh ấy chuyển tới làng bạn đang ở từ lễ hội âm nhạc năm 1, anh ấy chỉ ở quanh quẩn trong Town Hall và lang thang lên đồi. Một điều đặc biệt là anh ấy chuyển nơi ở phụ thuộc vào nơi bạn sống vào thời điểm anh ấy xuất hiện hoặc vào mùa hè từ năm 2 trở đi.
Sinh nhật: 12 Thu
Gia đình: Không
Trang phục ưa thích: Classy
Loài vật ưa thích: Tất cả các loài hoang dã
Loài vật ghét: Không
Mẹo tăng LP : Herb Salad (Mint + Chamomile + Lavender) vào mùa thu và mùa đông, Boiled Tofu, Cold Tofu ( Tofu), Sencha Tea (Tại cửa hàng của Yun vào mùa xuân), Sashimi (bán vào mùa hè), Puer Tea và Oolong Tea (bán vào mùa thu) là những lựa chọn tốt.

Quà tặng


Cực thích
+800 FP Boiled Tofu (Tofu + Soy Milk + Pot)


Thích
+300 FP

Vật phẩm: Casablanca Bouquet, Letter in a Bottle, Stone Tablet

Côn trùng: Ant Hill Cricket, Emma Field Cricket, Emperor Firefly, Helena Morpho, Lantern Firefly, Migratory Locust, Mustache Firefly, Oki Butterfly, White Morpho

Cá: Không

Các món ăn:
(salad) Herb Salad, Tofu Salad, Daikon Salad

(horderve) Miso Eggplant, Sashimi, Okara, Fried Tofu, Deep-Fried Tofu, Dried Tofu, Gold Tofu, Yuba Tofu, Dashi Egg

(misc) Sencha Tea, Puer Tea, Oolong Tea, Buckwheat Tea, Ginseng Tea

Bình thường
+50 FP Những thứ không để cập đến.


Không tích
-300 FP

Vật phẩm: Animal Medicine, Apricot Wine, Beer, Branch, Chestnut Wine, Chicha, Chicken Feed, Citrus Perfume, Fall Wine, Fish Bones, Fish Food, Fish Fossil, Fish Treat, Flower Perfume, Fodder, Four Seasons Wine, Fruit Wine, Grain Treat, Herb Perfume, Honey Wine, Horse Treat, Legendary Treasure, Lumber, Material Stone, Nutra Treat, Ocean Perfume, Old Ball, Old Boot, Owl Food, Pet Food, Plum Wine, Poison Mushroom, Pumpkin Perfume, Red Wine, Rose Wine, Scrap Metal, Snowball, Snow Perfume, Spring Wine, Stone, Summer Wine, Treat, Truffle, Vegetable Treat, Weed

Côn trùng: Không

Cá: Không

Các món ăn: Failed Dish
(soup) Vichyssoise, Gazpacho, Bouillabaisse, Corn Soup, Soybean Soup, Shark Fin Soup, Tom Yum Goong, Pho

(horderve) Potato Pancakes, Hash Browns, Croquette, Cream Croquette, Cheese Croquette, Focaccia, Quiche, Galette, Fish and Chips, Honey Toast, Arancini, Dolma, Steamed Dumpling, Pot Sticker, Curry Dumpling, Cheese Dumpling, Tempura, Spring Roll, Tteokbokki

(main) Omelet, Omelet Rice, Tomato Fondue, Pink Fondue, Gratin, Pizza, Meuniere, Marinated Fish, Risotto, Doria, Macaroni & Cheese, Dry Curry, Curry Rice, Vegetable Curry, Spicy Curry, Seaweed Curry, Milk Curry, Rainbow Curry, Ultimate Curry, Supreme Curry, Spaghetti, Mushroom Pasta, Paella, Stew, Herb Spaghetti, Spaghetti Soup, Lasagna, Pizzoccheri, Moussaka, Tofu Burger, Egg Rice Bowl, Sushi, Sushi Bowl, Fried Rice, Mixed Rice, Mushroom Rice, Shimeji Rice, Tempura Bowl, Inari Sushi, Okonomiyaki, Kitsune Udon, Tempura Udon, Tempura Soba, Tofu Steak, Fried Rice Noodles, Milk Stew, Natto Roll, Kappa Roll, Tekka Roll, Oshinko Roll, Soy Milk Stew, Kimchi Stew, Crab Stew, Crab Omelet, Oden, Bibimbap

(dessert) Pumpkin Pudding, Apple Pie, Pineapple Pie, Strawberry Pie, Donuts, Cake, Honey Cake, Chocolate Cake, Party Cake, Choco. Party Cake, Party Cheesecake, Trifle, Baumkuchen, Mont Blanc, Choc. Ice Cream, Strawb. Ice Cream, Matcha Ice Cream, Choc. Sponge Cake, Chocolate Pudding, Chocolate Donuts, Fondant Chocolate, Fruit Parfait, Soft Chocolates, Strawb. Soft Choc., Matcha Soft Choc., Tiramisu, Rice Pudding, Honey Pudding, Soy Milk Pudding, Egg Tart, Strawberry Candy, Sweet Dumplings, Bamboo Dumpling, Fruit Shiratama, Chestnut Bun, Green Rice Candy, Soba Dumpling, Soybean Rice Candy, Cherry Pie, 3 Color Dumplings

(misc) Herb Tea, Honey Tea, Rose Tea, Milk Tea, Royal Milk Tea, Spring Tea, Summer Tea, Fall Tea, Gold Tea, Honey Shake, Yogurt Shake, Plum Wine (Glass), Apricot Wine (Gls), Sangria, Red Wine (Glass), Chicha (Glass), Beer (Glass), Honey Wine (Glass), Chestnut Wine Gls, Spring Wine (Gls), Summer Wine (Gls), Fall Wine (Glass), 4 Seasons Wine Gls, Fruit Wine (Glass), Rose Wine (Glass)

Ghét:
Penne Pasta (Spaghetti + Frying Pan)


Flower Events
Hẹn hò
Thời gian: Thứ 4 hoặc chủ nhật 10:00 am tới 6:00 pm
Địa điểm: Tốt nhất là Stream, Town Hall, The Spring, hoặc Howard's Cafe thì tạm ổn, đừng chọn Yun's Tea House

Sự kiện hoa tím
heart_mikhail_purple.jpg

Thời gian: Thứ 4 hoặc chủ nhật , 4:00 pm tới 6:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: The Spring
Mức độ tình cảm: Mikhail 2 hoa hoặc hơn

* Lựa chọn 1: I want you to play (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: Don't play (-3000) FP

Sự kiện hoa xanh dương

heart_mikhail_blue.jpg

Thời gian: Thứ 4 hoặc chủ nhật , 10:00 am tới 1:00 pm
Thời tiết: Nắng, tuyết
Địa điểm: Stream
Mức độ tình cảm: Mikhail 3 hoa hoặc hơn
* Lựa chọn 1: Do you want help? (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: You don't have the talent...? (-3000 FP)

Sự kiện hoa xanh lá
heart_mikhail_green.jpg


Thời gian: Thứ 4 hoặc chủ nhật , 1:00 pm tới 4:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết hoặc mưa
Địa điểm: Town Hall
Mức độ tình cảm: Mikhail 4 hoa hoặc hơn
* Lựa chọn 1: It's your teacher's hand-me-down! (-3000 FP)
* Lựa chọn 2: It is an important violin! (+3000 FP)

Sự kiện hoa vàng
heart_mikhail_yellow.jpg


Thời gian: Thứ 4 hoặc chủ nhật , 4:00 pm tới 5:00 pm
Thời tiết: Nắng , tuyết
Địa điểm: The Spring
Mức độ tình cảm: Mikhail 5 hoa hoặc hơn

* Lựa chọn 1: I loved it! (+3000 FP)
* Lựa chọn 2: I don't believe the story (-3000 FP)


Điều kiện cưới
• Đạt đủ 7 bông hoa (full-bloom) tương đương 65.000 LP
• Năm 2 và xem hết 4 sự kiện
• Có giường đôi
• Kích hoạt một cuộc hẹn hò tại Stream, Town Hall, The Spring để kích hoạt sự kiện cầu hôn.




Lịch trình​
Ngày nắng, có tuyết hoặc mưa nửa ngày:

* 6:00 am tới 9:30 am – BlueBell/Konohana Town Hall
* 9:30 am tới 1:30 pm - (Đi từ BlueBell/Konohana Town Hall lên đỉnh đồi)
* 1:30 pm tới 4:30 pm – Đỉnh đồi
* 4:30 pm tới 7:30 pm - (Đi từ đỉnh đồi tới BlueBell/Konohana Town Hall)
* 7:30 pm tới nửa đêm – BlueBell/Konohana Town Hall

Ngày bão hoặc mưa cả ngày:

* 6:00 am tới nửa đêm - BlueBell/Konohana Town Hall
 
Chỉnh sửa cuối:
Hơn 2 tháng trời mà không mod nào trao thưởng àh;))
 
[spoil]Cứ từ từ vì vẫn còn thiếu sót rất nhiều phần quan trọng, nếu trao giải ngay thì có khả năng sẽ chấm dứt Event mà như vậy thì hướng dẫn sẽ không bao giờ hoàn thành được. Tuy nhiên cứ an tâm vì phần thưởng vẫn nằm đó chứ có mất đi đâu mà sợ. ;))

Lưu ý là cuối tháng này sẽ tổng kết lại rồi trao giải luôn nhé (mừng năm mới lun), chứ để lâu quá cũng không hay, Topic cứ để nguyên đấy để ai thích thì viết tiếp.

Theo tui chấm thì đại khái thế này:

drafanasa

Wonderful Stones +1 Point
Trang phục của bạn +1 Point
Mở rộng nông trại +1 Point
Nông cụ & Động vật hoang dã +1 Point

dragon38

(Mỗi dân làng sẽ +1 vì tuy phần Like/Dislike tuy dài nhưng chỉ cần Copy)

Villager +6 Point

lonely_stone3693

(mỗi nhân vật sẽ +1,5 do có thêm phần Flower Event)

Bachelorettes +9 Point
Bachelors +9 Point

Tính sơ là vậy, tuy nhiên sau này sẽ đọc kỹ lại xem chất lượng bài viết thế nào mà có thể trừ bớt điểm, cuối cùng sẽ quy điểm ra số Rep tương ứng. :)

Muốn thương lượng gì thì liên hệ bên Rose Square nhé, không cãi lộn đánh nhau trong này. ;))
[/spoil]
 
Last edited by a moderator:
............................................................................................................................
Lập gia đình​
Trong bản The Tale of Two Towns này có 6 nhân vật nam và 6 nhân vật nữ có thể cưới. Như những phiên bản khác, người chơi không thế cưới nhân vật giống giới tính mình chọn và cũng không thể li dị sau đám cưới được, vì vậy nếu muốn cưới một nhân vật khác thì người chơi phải bắt đầu game lại từ đầu.

Sau khi cưới, vợ / chồng của người chơi sẽ không làm bất cứ việc gì như giúp đỡ công việc nông trại, nấu ăn, kiếm thu nhập cho gia đình (vô dụng) . Tuy nhiên, nhờ có đám cưới mà người chơi có thể tổ chức sinh nhật cho mình và dĩ nhiên ngày kỉ niệm kết hôn bằng cách vào nhà lúc 8:00 pm trong ngày đó để kích hoạt sự kiện.


Yêu cầu được kết hôn​
Về cơ bản thì có 4 yêu cầu sau:

- Từ năm 2 trở đi
- Đối tượng đạt 60,000 FP tức là nở hết 7 hoa
- Có giường lớn
- Đa số yêu cầu phải xem hết cái Flower Event


Game yêu cầu phải giới thiệu bản thân với đối tượng ( hoặc các đối tượng) trước khi có thể tặng quà hoặc trò chuyện hằng ngày, việc này cần làm khi bắt đầu game đối với những nhân vật xuất hiện từ đầu ( hoặc ngay khi nhân vật sau này xuất hiện).
Trong phiên bản này, mức độ tình cảm sẽ được thể hiện qua những bông hoa hiện lên trong bảng trò chuyện của nhân vật ; 1 hoa tương đương dưới 10,000 FP, 2 hoa tương đương từ 10,000 FP tới 20,000 FP, 3 hoa tương đương từ 20,000 FP tới 30,000 FP và tương tự với 4,5,6 hoa, 7 hoa sẽ là 60,000 FP, đây là một trong những điều kiện để có thể cưới đối tượng của người chơi.
Mỗi nhân vật trong game đều có những món quà ưa thích của mình, nếu người chơi tặng những món quà mà nhân vật đó cực thích thì nhân vật đó sẽ tăng 800 FP, 300 FP cho những món quà nhân vật đó thích, và 50 FP cho những món quà bình thường. Thông tin chi tiết điều này được cung cấp trong phần Bachelors và Bachelorettes.
Về phân giường lớn, người chơi cần tới năm 2, đạt level 3 nhiệm vụ, và 7750 FP với Eileen. Khi đó trên bảng thông báo của làng người chơi sẽ xuất hiện nhiệm vụ Red Build . Yêu cầu của nhiệm vụ là 2 Ore Stone ( lượm trong hang hoặc tại thác nước hoặc từ những cục tuyết) và 30,000G.


Hẹn hò và các Flower Event

Mỗi khi người chơi đạt mức 5000 FP với một đối tượng kết hôn nào đó, người chơi có thể rũ người đó tham gia các buổi hẹn hò. Mỗi đối tượng có một khoảng thời gian dành cho lời mời hẹn hò của người chơi nhất định, thường thì họ sẽ có 3 ngày mỗi tuần dành cho người chơi hẹn hò, và người chơi là người chủ động lựa chọn địa điểm cho cuộc hẹn của người chơi. Nếu người chơi lựa chọn địa điểm mà đối tượng thích, người chơi sẽ nhận được 100 FP và trừ 100 FP với những địa điểm không phù hợp.
Để kích hoạt sự kiện này, người chơi cần phải nói chuyện với người đó 2, tuy nhiên không thể kích hoạt vào ngày lễ, ngày bão hoặc với những đối tượng người chơi không nói chuyện cùng trong ít nhất 1 tuần.
Đặc biệt người chơi vẫn có thể tạo những buỗi hẹn với vợ / chồng của mình sau khi cưới.


Các Sự kiện hoa (Flower Event)​

Tương tự hệ thống Heart Event ở những bản HM trước đây, việc xem những Flower Event của đối tượng là yêu cầu bắt buộc để cưới họ (trừ Dirk và Alisa). Để kích hoạt các Flower Event, người chơi cần đạt những yêu cầu nhất định như thời tiết, tình cảm với đối tượng hoặc nhân vật khác, thời gian, …và phải chọn địa điểm phù hợp trong buổi hẹn hò của người chơi.
Mỗi Flower Event chỉ có thể kích hoạt 1 lần và mỗi Flower Event đều có những lựa chọn để tăng hoặc giảm tình cảm của đối tượng với người chơi.


Jealousy Point (Mức độ ghen)
Nhân vật...Sự kiện hoa xanh lá.....Sự kiện hoa vàng
Ash....................+1............................+2
Cam...................+2............................+3
Dirk....................+3............................+4
Hiro....................+1............................+2
Kana...................+2............................+3
Mikhail.................+3............................+4


Nhân vật...Sự kiện hoa xanh lá......Sự kiện hoa vàng
Alisa...................+3............................+4
Georgia...............+3............................+4
Laney.................+1............................+2
Nori....................+1............................+2
Oracle.................+3.............................+3
Reina..................+2............................+3

Một khi người chơi xem sự kiện hoa xanh với 1 đối tượng nào đó, những đối tượng có từ 5000 FP trở lên khác sẽ bắt đầu có JP. JP sẽ tiếp tục được cộng cho các sự kiện hoa xanh và sự kiện hoa vàng sau đó. Ngoài ra, khi người chơi kết hôn, những đối tượng đó sẽ tự cộng 5 JP, cộng 1 JP khi hẹn hò với vợ/chồng, cộng 3 JP khi từ chối hẹn hò với họ.
Một khi người chơi đạt mức 10 JP với đối tượng nào, họ sẽ ngừng chào đón, nhận quà, đăng nhiệm vụ và mời người chơi hẹn hò.
JP sẽ khôi phục về 0 khi người chơi hẹn hò với đối tượng đó hoặc giành vị trí thứ 1 trong 1 lễ hội có đối tượng đó chứng kiến.



Cầu hôn và kết hôn​
Sau khi đạt đủ yêu cầu cho đám cưới, người chơi có thể cầu hôn đối tượng của mình bằng Blue Feather (bán trong tiệm của Raul và Enrique khi có 1 đối tượng đạt 50,000 FP (hoa hồng) và tới năm 2. Người chơi chỉ có thể sở hữu 1 Blue Feather với giá 10,000 G. Việc cầu hôn chỉ có thể thực hiện vào ngày nắng hoặc có tuyết, và được thực hiện bằng cách đưa Blue Feather cho đối tượng đã đạt đủ yêu cầu. Sau khi cầu hôn, lễ kết hôn sẽ được tổ chức sau đó 1 tuần hoặc dời vào ngày bình thường sau đó nếu trùng với lễ hội hoặc sinh nhật của bất kì ai. Và ngày kết hôn sẽ không hiện trên lịch cho tới khi kết hôn xong.
Lễ kết hôn sẽ được tổ chức ở đỉnh đồi với sự tham dự của người dân làng của người chơi. Ngoài ra, trong buổi lễ sẽ không có lễ phục, các nhân vật sẽ mặc trang phục đã mặc vào buổi tối ngày trước.
Trong lễ kết hôn với Oracle, chỉ có Harvest Goddess tham dự.
Người chơi vẫn có thể hẹn hò với nhân vật khác sau kết hôn



Nhận lời cầu hôn.​
Nếu chọn nhân vật nữ, người chơi sẽ được đối tượng cầu hôn. (Ash, Hiro, Kana)

Để kích hoạt sự kiện này, đối tượng cần đạt mức tình cảm đối đa 65,000 FP (hoa nở hết ở mức 60,000 FP) và có một cuộc hẹn hò phù hợp. Sau cuộc hẹn, đối tượng sẽ nói rằng có việc quan trọng cần nói và người chơi sẽ được đưa tới Harvest Goddess' Pond để nhận Blue Feather. Tại lúc này, người chơi được chọn có kết hôn với đối tượng hay không, nếu có, lễ kết hôn sẽ được tổ chức 1 tuần sau, nếu không, người chơi sẽ mất 15,000 FP với nhân vật đó. Vì vậy, hãy cẩn thận.
marriage_reverse.jpg


Cuộc sống đôi lứa​

Sau khi buổi lễ đám cưới và dòng giới thiệu những người thực hiện kết thúc, người chơi sẽ tự động quay về nông trại. Và hiển nhiên, việc đầu tiên cần làm khi bắt đầu cuộc sống đôi lứa là chọn lựa cách xưng hô với đối tượng (nickname), người chơi có thể chọn tên cũ của đối tượng hoặc bất kì tên nào khác. Khi đã lựa chọn thì không thể chọn lại.
Sau đám cưới, ngày kỉ niệm đám cưới sẽ xuất hiện trên lịch. Từ đây người chơi có thể tổ chức các bữa tiệc sinh nhật của đôi vợ chồng trẻ (và con khi có) và tiệc kỉ niệm ngày cưới . Những bữa tiệc trên được kích hoạt bằng cách đi vào nhà lúc 8:00 pm trong ngày đó.
Cộng 1000 FP cho mỗi thành viên trong gia đình khi kích hoạt thành công các bữa tiệc trên.

marriage_birthday.jpg


Mặt khác, người chơi chỉ có thế có con sau 31 ngày đám cưới, nâng cấp giường 2 lần và nâng cấp nhà ( 30 Material Stone, 30 Lumber, và 1,000,000 G).

Ngoài ra, nếu người chơi không nói chuyện với vợ/chồng của mình từ 31 ngày trở lên và người vợ/chồng đó có mức tình cảm từ 2 hoa trở xuống thì sẽ làm người đó giận dỗi. Điều đó được đánh dấu bằng việc khi người chơi thức dậy, người vợ/chồng sẽ phàn nàn và cần 1 lời cứu vãn. Người chơi sẽ có 2 lựa chọn, “Today I’ll stay close” (+3000FP) và “I’m leaving for work anyway” ( - 3000FP)

marriage_sick.jpg



--------------------------------------------------------------------------

Con cái (gộp The Child + Your Kid)


Mang thai và sinh con

Điều kiện:
- Đã kết hôn
- Đã nâng cấp nhà ( từ nhiệm vụ của Eileen, yêu cầu 1,000,000 G, 30 Material Stone và 30 Lumber)
- Đã có nâng cấp giường lần 2 (từ nhiệm vụ của Eileen xuất hiện sau khi kết hôn, yêu cầu 5 Ore Stone và 50,000 G)
- Vợ hoặc chồng đạt LP ( FP) tối đa
Sau khi đạt đủ điều kiện, 31 ngày sau Dr. Ayame sẽ “viếng thăm” nhà người chơi vào một buổi sáng đẹp trời và thông báo sự xuất hiện của thành viên mới trong gia đình người chơi. Sau đó 62 ngày, Dr.Ayame sẽ quay trở lại và đứa trẻ đó sẽ được sinh ra. Trong quá trình mang thai nếu người chơi chọn nhân vật nữ thì cũng sẽ không phải chịu bất cứ ảnh hưởng phụ nào từ chuyện này.
Việc quyết định giới tính của đứa trẻ được ngẫu nhiên lựa chọn trước ngày sinh 2 ngày. Ví dụ đứa trẻ được sinh ra vào ngày mùng 3 thì ngày mùng 1 sẽ là ngày quyết định giới tính của đứa trẻ, vì vậy, nếu muốn thay đổi giới tính của con mình thì người chơi chỉ nên save vào ngày mùng 1 và không save vào ngày mùng 2. Sau khi được sinh ra, đứa trẻ sẽ được vợ hoặc chồng của người chơi đặt tên, người chơi có thể đồng ý hoặc từ chối cái tên này mà không ảnh hưởng tới tình cảm của vợ hoặc chồng, sau đó người chơi sẽ được đưa danh sách những tên cho đứa trẻ, nếu không ưng ý với những cái tên đó thì chọn "Hm, nothing sticks out"để tự đặt tên cho đứa trẻ.


Sự phát triển của đứa trẻ

Từ khi mới được sinh ra, đứa trẻ sẽ nằm trên giường trong suốt 1 năm và 12 ngày (136 ngày tổng cộng), trong suốt thời gian này, người chơi không thể nói chuyện, bồng hoặc tặng quà cho đứa trẻ, và vì thế đứa trẻ sẽ không rời xa cái giường yêu dấu của mình cho tới khi lớn hơn.
Sau hết 136 ngày, đứa trẻ sẽ bắt đầu biết đi và nói, từ lúc đó người chơi có thể tặng quà, nói chuyện với con của mình. Trong suốt khoảng thời gian từ lúc đó cho tới 1 năm sau, đứa trẻ sẽ ở nhà cả ngày nếu trời mưa hoặc bão, vào ngày nắng đứa trẻ sẽ ra ngoài nông trại chơi từ 12:00 pm tới 6:00 pm. Vào Konohana Cherry Blossom Festival, Children's Festival hoặc Bluebell Pumpkin Festival đứa trẻ sẽ tham gia lễ hội như những đứa trẻ khác.
Đúng 1 năm sau kể từ ngày đứa trẻ bắt đầu nói và đi, đứa trẻ sẽ trưởng thành thêm 1 bước nữa, tuy nhiên sự phát triển này chỉ xảy ra duy nhất vào ngày này khi người chơi bước vào nhà vào lúc 9:00 pm (ngày có lễ hội sẽ không xảy ra sự kiện này), trong sự kiện này đứa trẻ sẽ tặng người chơi 1 cái bánh, ăn nó và người chơi sẽ được cộng thêm 3000 FP cho vợ hoặc chồng của mình và đứa trẻ
. Từ ngày này, từ 12:00 pm tới 6:00 pm đứa trẻ sẽ ra khỏi khu vực làng thay vì lẫn quẩn trong trang trại của người chơi.

Ngoài ra, người chơi có thể tặng Pudding( Pot + Egg + Milk) cho con mình để tăng FP.


Flower Events

Tương đương với hệ thống Heart Event trong những bản HM trước, trong ToTT người chơi cần phải trải qua hệ thống Flower Event để có thể cưới nhân vật yêu thích của mình trừ Dirk và Alisa.
Flower Event của 1 nhân vật chỉ có thể được kích hoạt khi người chơi đạt đủ hoặc hơn mức FP yêu cầu đối với nhân vật đó:
• Flower Event tím (sự kiện hoa tím): nhân vật đạt hoa tím (10,000 FP) hoặc cao hơn
• Flower Event xanh dương (sự kiện hoa xanh dương): nhân vật đạt hoa xanh dương (20,000 FP) hoặc cao hơn, đã xem sự kiện hoa tím
• Flower Event xanh lá (sự kiện hoa xanh lá): nhân vật đạt hoa xanh lá (30,000 FP) hoặc cao hơn, đã xem sự kiện hoa xanh dương
• Flower Event vàng (sự kiện hoa vàng): nhân vật đạt hoa vàng (40,000 FP) hoặc cao hơn, đã xem sự kiện hoa xanh dương
• Mikhail và Oracle không có màu trên hoa của mình tuy nhiên người chơi vẫn có thể xác định FP của nhân vật bằng số lượng hoa trắng hiện trên bảng đối thoại.

Kích hoạt sự kiện
Để kích hoạt Flower Event của nhân vật, người chơi cần nói chuyện với nhân vật đó vào đúng thời gian và địa điểm nhất định, khi nhân vật đạt đủ FP nhất định, chi tiết trong phần nhân vật.
Ngoài ra, vào ngày kích hoạt Flower Event người chơi có thể sẽ không thấy địa điểm yêu cầu xuất hiện trong bảng đối thoại, khi đó người chơi cần load lại ngày đó hoặc đợi tới ngày-có-thể-kick-hoạt-sự-kiện liền sau.



Love and Friendship
FP là một hệ thống quan trọng trong các phiên bản Harvest Moon, nó có tầm ảnh hưởng lớn tới các sự kiện và nhiệm vụ của các nhân vật trong game. Mức độ FP càng cao thì kết quả của các sự kiện và lễ hội càng lớn. Đặc biệt, người chơi cần đạt mức FP tối đa với 1 nhân vật nếu muốn kết hôn với nhân vật đó.
Khi hội thoại với 1 nhân vật, người chơi sẽ thấy một dòng 6 hoa phía bên cạnh hộp trò chuyện, đó chính là mức độ FP của người chơi đối với nhân vật đó. Những bông hoa sẽ bắt đầu ở dạng nụ và sẽ nở khi mức độ FP với nhân vật đạt theo bảng sau

LFS.png


Ngoại trừ các nhân vật người chơi có thể cưới thì những nhân vật khác đều chỉ có hoa trắng. Màu sắc của những bông hoa gồm Trắng – Tím – Xanh dương – Xanh lá – Cam – Hồng – Đỏ. Ngoài ra còn có các nhân vật Dirk, Mikhail (đối với người chơi chọn nữ) và Alisa, Oracle (đối với người chơi chọn nam) là chỉ hiện hoa trắng nhưng vẫn có thể cưới, sự khác biệt này nhằm tạo ra đôi chút khó khăn cho người chơi để biết khi nào có thể cưới hay không.
Để tăng FP có thể sử dụng những cách sau:
• Nói chuyện: +100 FP cho lần nói chuyện đầu tiên trong ngày, không cộng dồn theo số lần nói chuyện.
• Tặng quà: Với từng loại quà khác nhau và từng người chơi khác nhau, FP có thể tăng từ 50, 300, 800 hoặc giảm. Tặng quà vào ngày sinh nhật sẽ tăng FP lên 5 lần so với ngày thường, ví dụ món quà +800 FP sẽ thành +4000 FP.
• Hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành nhiệm vụ trên các bảng nhiệm vụ của 2 làng cũng là 1 cách để tăng FP nhưng khá chậm, +50 FP cho mỗi nhiệm vụ chỉ liên quan tới 1 nhân vật, + 25 FP cho mỗi nhân vật nếu nhiệm vụ liên quan tới 2 nhân vật.
• Sự kiện ngẫu nhiên: Khi người chơi đã có một lượng FP tương đối với những nhân vật trong game thì có thể kích hoạt các sự kiện ngẫu nhiên. Các sự kiện này chỉ hướng tới nội dung ngoài lề của 2 làng. Người chơi có thể nhận đc + 0 FP hoặc + 100 FP, + 300 FP cho mỗi sự kiện.
• Hẹn hò và các Flower Event: Chỉ áp dụng cho những nhân vật mà người chơi có thể cưới đã đạt 5000 FP trở lên. Cộng 100 FP cho mỗi cuộc hẹn tại những địa điểm mà nhân vật thích. + 2000 FP tới +3000 FP hoặc giảm FP trong các Flower Event.
• Đối thoại khi đang bế thú hoang: Mỗi nhân vật có một hoặc một vài con vật hoang yêu thích, người chơi có thể bế những con vật này ở khu đồi giữa 2 làng và nói chuyện với nhân vật để nhận + 100 FP.
• Lễ hội: Cộng từ +100 FP tới +1000 FP cho mỗi nhân vật khi người chơi tham gia các lễ hội.
Ngoài các cách để tăng FP, người chơi có thể gặp những trường hợp làm giảm FP sau:
• Xa lánh 1 nhân vật: Nếu người chơi không nói chuyện với bất kì nhân vật nào trong game trong vòng 1 tuần thì nhân vật đó sẽ có 30% tỉ lệ mất 100 FP trong mỗi ngày.
• Tặng quà không phù hợp: Tất cả các nhân vật trong game đều có những món quà mà họ không thích, thậm chí là ghét, những món quà đó sẽ giảm -300 FP hoặc -1000 FP. Đặc biệt, trong ngày sinh nhật của nhân vật đó thì ảnh hưởng của việc tặng quà cũng sẽ nhân 5 lần, tức là -1000FP thành -5000 FP.
• Đưa ra những con thú hoang mà nhân vật không thích: Mỗi nhân vật để có những con thú hoang mà họ không thích, bế những con thú đó khi nói chuyện với họ sẽ làm giảm một lượng FP.
• Xả rác: Đừng quăng các vật phẩm vào dòng sông bên phải (nơi mà người chơi có thể câu cá), nó sẽ làm giảm FP của người chơi với dân làng Konohana.
 

Attachments

  • marriage_birthday.jpg
    marriage_birthday.jpg
    17.6 KB · Đọc: 12
Chỉnh sửa cuối:
Xong Basics, còn The Two Towns, Message Boards, Your Farms.
Basics
Game Controls
Untitled-6.png


Menu
HM:ToTT có 2 phần hiển thị, phần thứ nhất ở bên trên hiển thị gameplay bình thường, phần thứ ở phía dưới cung cấp cho người chơi Thời gian, Trang phục, Khu vực túi đồ, Bản đồ, Tổng số tiền, Nhiệm vụ.
Trong khu vực túi đồ, gồm 3 loại :Để mở túi đồ, người chơi có thể ấn vào loại túi tương ứng hoặc ấn phím X.
Túi đồ bình thường: Chứa công cụ (tool), nông phẩm, thức ăn và những thứ không phải là cá hay côn trùng. Có 36 ô chứa.
Túi đựng cá: Chức năng như tên gọi. Có 12 ô chứa.
Insects: Chứa côn trùng, kể cả ếch. Có 12 ô chứa.
Các túi đồ không thể nâng cấp hay tăng khả năng chứa.
Các vật phẩm trong các túi đồ có thể được chồng lên nhau nếu chúng cùng loại, cùng chất lượng và cùng độ tươi.

The Stamina Bar
Thanh stamia(năng lượng) được hiển thị ở góc phải phía trên của màng hình bên trên. Màu xanh của thanh thể hiện mức stamia người chơi còn, màu đỏ thể hiện phẩn stamia đã sử dụng hết. Người chơi sẽ phải bắt buộc dừng tất cả các công việc trong ngày và ngủ tới ngày hôm sau khi thanh stamia hoàn toàn cạn kiệt.
Stamia không thể tích trữ, và thường 1 thanh stamia sẽ được chia làm 200 điểm. Các tác động sau sẽ ảnh hưởng tới thanh stamia.

-2 Khi tưới nước, vắt sữa, cắt lông thú, dùng bàn chải cho thú, lắc chuông, bón phân, cho thú uống thuốc, gieo hạt, sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 1.
-3 Sử dụng búa hoặc rìu
-4 Sử dụng cần câu hoặc bị lơn rừng đánh
-5 Sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 2
-6 Đổ nước vào bình tưới
-9 Sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 3
-10 Bị đánh bởi gấu hoặc dơi hoang
-14 Sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 4
-20 Di chuyển nhờ nướng nóng (?) hoặc nhảy xuống sông trước 9.pm
-21 Sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 5
-33 Sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 6
-50 Sử dụng cuốc hoặc liềm lvl 7 hoặc nhảy xuống sông say 9.00pm



+3 Kiếm được 1 Fish Fossil, Legendary Treasure, hoặc 1 Message(bức thư) trong Bottle(chai) khi câu cá.
+5 Bắt được 1 con cá vua (King Fish)
+10 Sử dụng toilet trong nhà (sau khi nhà đã nâng cấp)
+20 Sử dụng nhà tắm trong nhà (sau khi nhà đã nâng cấp)
Đầy Đi ngủ


Ngoài ra khi nhân vật ăn 1 thứ gì đó (có thể ăn) thì lượng stamia sẽ tăng tùy thuộc vào vật phẩm đó.
Lượng stamia giới hạn có thể tăng lên 300 điểm thông qua một vật phẩm gọi là Magic Water nhận được từ nhiệm vụ của Oracle. Có tổng cộng 10 vật phẩm này trong game (đều từ nhiệm vụ của Oracle), mỗi cái tăng 10 stamia giới hạn. Ngoài ra người chơi có thể bán Magic Water 50,000G mỗi cái hoặc tặng cho Hiro, Ayame, Gombe.
Nếu người chơi đã thông hầm nối 2 làng, nhận 1 nhiệm vụ 5 sao, và có ít nhất 15,500 FP (hơn 3 hoa , gần 4 hoa) với Irene thì sẽ xây được Hot Spring gần hồ của Harvest Goddess.


Your Farm Degree
Tại màng hình cảm ứng của game, người chơi có thể tìm được thông tin chi tiết về nông trại của mình, bao gồm Tên nông trại, thông tin về gia đình (nếu có), Sinh nhật của nhân vật, Mức FP với các nhân vật trong game, và Chỉ số nông trại (Farm degree).
Chỉ số nông trại không ảnh hưởng tới bất kì nội dung nào của game, đó chỉ là một loại chỉ số để người chơi có thể nhận được các danh hiệu phụ thuộc vào mức điểm có được. Tuy nhiên chỉ số này lại không thể hiện bằng số trực tiếp ra ngoài.
Người chơi có thể nhận được Chỉ số nông trại thông qua các hoạt động sau:

+1 điểm khi:
Bán 1 vật phẩm
Sử dụng công cụ 1 lần
Câu cá
Bắt côn trùng hoặc ếch
Mua 1 vật phẩm
Làm thành công 1 vòng hoa
Tặng quà cho 1 nhân vật
Nấu 1 món ăn (kể cả nấu thành công hay thất bại)
Thu mật ong từ tổ ong
Sử dụng máy để chế biến nông sản
Bắt 1 con cá trong hồ ( ở làng Konohana)
Cho động vật hoang ăn thành công
Nhảy lên nấm, trượt xuống hay trượt trên đường dây trên đồi
Tắm nướng nóng
Tạo 1 vật phẩm ở nhà của Oracle
Nhặt 1 vật phẩm ẩn trên đồi
Di chuyển bằng suối nước nóng (làng Konahana)
Nói chuyện với gia súc hoặc bế gà 1 lần
Nói chuyện với dân làng 1 lần mỗi ngày
Nhặt quặng từ mỏ

+2 điểm khi
Sử dụng cú để di chuyển
Sử dụng dù

+5 điểm khi
Có 1 con gia súc hoặc gà được sinh ra từ nông trại của người chơi

+10 điểm khi
Bắt được 1 loài côn trùng mới hoặc 1 loài cá mới
Hoàn tất 1 nhiệm vụ hạng D
Bắt cá bằng tay không
Đi hẹn hò 1 lần
Di chuyển chỗ ở
Có 1 bộ trang phục mới
Nâng cấp công cụ
Nhận 1 món quà từ thú hoang

+20 điểm khi
Thu hoạch 1 nông phẩm
Hoàn tất 1 nhiệm vụ hạng C

+30 điểm khi
Hoàn tất 1 nhiệm vụ hạng B

+40 điểm khi
Hoàn tất 1 nhiệm vụ hạng A

+50 điểm khi
Hoàn tất 1 nhiệm vụ hạng S

+200 điểm khi
Thắng giải 3 trong lễ hội

+300 điểm khi
Kích hoạt thành công 1 sự kiện ngẫu nhiên
Thắng giải 2 trong lễ hội
Có 1 sự nâng cấp trong trang trại

+500 điểm khi
Tham gia 1 lễ hội của làng
Kích hoạt thành công 1 Flower Event
Bắt được 1 con King Fish

+1000 điểm khi
Thắng giải 1 trong lễ hội
Học hết toàn bộ công thức nấu ăn của 1 loại thức ăn
Đạt 10 tim với 1 thú cưng

+3000 điểm khi
Mang 6 Wonderful Stone tới Harvest Goddess

+5000 điểm khi
Có con
Con của người chơi bắt đầu bò
Con của người chơi bắt đầu đi

+10,000 điểm khi
Hoàn thành bước 1 trong việc thông hầm
Hoàn thành bước 2 trong việc thông hầm
Sử chữa hoàn tất tầng hầm
Sử chữa hoàn tất khu vực hầm mỏ

+15,000 điểm khi
Cưới

+30,000 điểm khi
Hoàn thành bước 3 trong việc thông hầm

Ngoài ra, khi thức dậy mỗi sáng, người chơi cũng nhận được (*số năm hiện trong game* x 5 điểm).

Các danh hiệu và số điểm tương ứng
Veteran Farmer......................0
Novice Rancher, Level 1..........3000
Novice Rancher, Level 2 ..........5000
Novice Rancher, Level 3 ..........10,000
Novice Rancher, Level 4 ..........30,000
Amateur Rancher, Level 1........50,000
Amateur Rancher, Level 2........100,000
Amateur Rancher, Level 3........150,000
Amateur Rancher, Level 4........200,000
Amateur Rancher, Level 5........250,000
Amateur Rancher, Level 6........300,000
Medium Rancher, Level 1.........350,000
Medium Rancher, Level 2.........400,000
Medium Rancher, Level 3.........500,000
Advanced Rancher, Level 1......600,000
Advanced Rancher, Level 2......700,000
Advanced Rancher, Level 3......800,000
Super Rancher.......................900,000
Ranch Virtuoso......................1,000,000
Ranch Maestro......................1,500,000
Ranch Knight.........................2,000,000
Ranch Baron.........................3,000,000
Ranch Viscount.....................4,000,000
Ranch Count.........................5,000,000
Ranch Marquis.......................6,000,000
Ranch Duke...........................7,000,000
Ranch Juggernaut ..................8,000,000
Ranch Prince.........................9,000,000
Ranch Chief ..........................10,000,000
Ranch Master........................11,000,000
Ranch King............................12,000,000
Ranch Emperor.......................13,000,000
Ranch Angel..........................14,000,000
Ranch Archangel....................15,000,000
Ranch Shaman.......................16,000,000
Ranch Magus.........................17,000,000
Ranch Legend........................18,000,000
Supreme Ranch Legend............19,000,000
True Supreme Ranch Legend.....20,000,000 trở lên

Star Rank and Freshness
Mỗi iteam trong game thường có 1 bảng mô tả, đánh giá chất lượng (star rank) và độ tươi (đối với thực phẩm). Chất lượng và độ tươi (nếu có) ảnh hưởng trực tiếp tới số tiền người chơi nhận được khi bán 1 item, đối với các iteam có thể ăn được, nó còn ảnh hưởng tới mức hồi phục stamia khi ăn.
Ngoài ra, chất lượng và độ tươi ảnh hưởng rất lớn tới các món ăn khi dự thi nấu ăn, chất lượng và độ tươi càng cao thì càng được đánh giá tốt.

Độ tươi
Độ tươi của 1 item được tính theo thang điểm 100
Super Fresh! = 100 tới 71 điểm
Fairly Fresh = 70 tới 41 điểm
Not so Fresh = 40 tới 21 điểm
Getting Bad = 20 tới 1 điểm
It's rotten... = 0 điểm

Độ tươi được tính vào mỗi buổi sáng, nó được tính từ 4 yếu tố: độ tươi ngày trước đó, thời tiết hiện thời, mùa hiện tại, địa điểm cất giữ item, loại iteam như sau

Độ tươi hiện thời = (Độ tươi ngày trước đó + Địa điểm cất giữ iteam) - (Mùa hiện tại + Loại iteam)


Trong đó:
Mùa hiện tại:
Xuân: 2
Hạ: 4
Thu: 2
Đông: 1

Loại iteam:
Sữa (Milk): 5
Thực phẩm, hoa thu lượm được (Wild items): 5
Cá (Fish): 4
Vòng hoa (Flower Bouquet): 4
Hoa tự trồng (Flower Crops): 3
Bơ sữa (Processed Dairy): 3
Rượu bia (Beer): 3
Các loại hạt (Processed Grains) : 3
Thực phẩm sơ chế (Fermented Items): 3
Các món ăn (Cooked Recipes): 3
Nấm (Mushrooms): 3
Rau củ quả tự trồng (Vegetable Crops): 2
Trái cây tự trồng (Tree Crops): 2
Trứng (Eggs): 2
Chocolate (Chocolate Pack): 2
Đậu tương lên men (Miso): 2
Đâu nành lên men (Natto): 2

Địa điểm cất giữ:
Sled Cart: 4
Dragon Cart: 4
Shrine Cart: 4
Fancy Cart: 4
Old Cart: 1
Bamboo Cart: 1
Striped Carriage: 1
Cardboard Horse Cart: 1
Túi: 0
Ngoài ra FO Horse Cart (nhận từ 1 nhiệm vụ của Sage) và Mechanical Horse Car(mua với giá 300,000G ở năm 3) có thể giữ cho iteam không bị mất độ tươi


Đánh giá chất lượng -Star Rank
Star Rank của mỗi iteam được chia từ 0 sao tới 5 sao, trong đó, mỗi 1/2 sao được chia thành 30 điểm:
0 sao: 0 điểm
0.5 sao : 1 tới 30 điểm
1 sao : 31 tới 60 điểm
1.5 sao : 61 tới 90 điểm
2 sao : 91 tới 120 điểm
2.5 sao : 121 điểm tới 150 điểm
3 sao : 151 điểm tới 180 điểm
3.5 sao : 181 điểm tới 210 điểm
4 sao : 211 điểm tới 240 điểm
4.5 sao : 241 điểm tới 270 điểm
5 sao : 271 điểm tới 300 điểm

Star rank của iteam phụ thuộc vào loại iteam đó:
- Các iteam thu được từ động vật: Star rank phụ thuộc vào mức tình cảm của con vật cho iteam đó.
- Rau củ quả: Star rank tăng khi người chơi sử dụng phân bón (fertilizer) cho cây trồng, phân bón tăng 1 điểm cho cây mỗi ngày. Để có được rau củ quả có star rank cao, người chơi cần bón phân và lấy sản phẩm thu được để tạo hạt giống, trồng hạt giống thu được tiếp tục lặp lại công đoạn trên.
- Cá: Star rank của những con cá bắt được tỉ lệ thuận vào cấp độ bắt cá (kể cả câu cá) của người chơi và phụ thuộc vào loại cá. Với những con cá được nuôi trong hồ cá ở làng Konohana, star rank tăng dựa trên thời gian nó được nuôi trong đó. Những con cá có 3 sao trở lên chỉ có thể có từ năm 4.
- Mật ong : Star rank của mật ong phụ thuộc vào star rank của tổ ong người chơi nuôi.
- Vật phẩm thu lượm được: Star rank của những vật phẩm này là ngẫu nhiên. Star rank tốt đa tăng theo năm như sau:
Năm 1 : 1.5 sao
Năm 2 : 2 sao
Năm 3 : 3 sao
Năm 4: 3.5 sao
Năm 5 tới năm 9 : 4.5 sao
Năm 10: 5 sao


Time, Seasons, and Weather

- Một năm trong HM: ToTT được chia thành 4 mùa : Xuân, hạ, thu , đông. Trong đó mỗi mua gồm 31 ngày. Ở ngày cuối của mỗi mùa đều có sự thay đổi nhỏ thể hiện sự chuyển giao mùa như vào nhữngngày cuối mùa đông sẽ có ít tuyết hơn.
- Một ngày có 24 giờ, người chơi sẽ bắt đầu 1 ngày vào lúc 6:00 AM. Với tốc độ 100%, mỗi 10 phút trong game tương đương với 20 giây ở ngoài.
- Thời gian trong game sẽ không dừng lại khi người chơi vào nhà, nó chỉ dừng lại khi bật 1 menu nào đó hoặc nói chuyện với nhân vật khác.
- Nếu người chơi thức tới 5:00 AM ngày hôm sau sẽ bị bắt buộc đi ngủ mà không được save game.

Daily Weather
- Bao gồm 4 dạng thời tiết : Nắng, mưa (mùa Xuân, Hạ, Thu), tuyết rơi (mùa Đông) và bão (bão thường và mùa Hạ hoặc bão tuyết vào mùa Đông).
- Thời tiết trong một ngày có thể thay đổi vào lúc 1:00 PM. Tuy nhiên thời tiết những ngày có bão thì không hề thay đổi.
- Người chơi có thể biết được thời tiết của ngày chơi hiện thời và ngày hôm sau thông qua radio (nhận được từ nhiệm vụ vào khoảng ngày 12-14 mùa xuân năm 1).
- Người chơi có thể ra ngoài vào ngày trời bão.
- Vào những ngày bão hoặc trời mưa cả ngày các cửa hàng sẽ đóng cửa.
- Khi người chơi chọn trang phục là Wild Outfit (nam) hoặc Cute Outfit (nữ) thì ngày hôm sau trời sẽ nắng.
 
Chỉnh sửa cuối:
Quá công phu !boiroi
 
Back
Top