Steiner
<font color="Blue"><b>Hội giang hồ GameVN</b></fon
MỘT SỐ NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI CHƠI :
FINAL FANTASY IX SINH ĐỘNG
Sau khi làm quen với hàng loạt game hay của hãng Square Soft như Final Fantasy VII , VIII , Chrono Trigger , Secret Of Mana ….. người chơi đã không khỏi thấp thỏm và mong chờ các phiên bản mới . Nhưng sau khi phát hành Final Fantasy VIII , hãng SquareSoft đã “ im hơi lặng tiếng “ một thời gian dài , gây bao nuối tiếc cho người chơi . Cuối cùng , hãng đã cho ra Final Fantasy IX ( FFIX ) , để rồi lại tiếp tục làm khuynh đảo thị trường game . Và đúng như mọi người đã dự đoán , trò chơi này đã nhanh chóng hạ hết các đối thủ khác để giành quyền chiếm lĩnh thị trường RPG một thời gian rất dài .
Trong các phiên bản trước , người chơi không khỏi choáng ngợp trước hiệu ứng âm thanh , hình ảnh và khung cảnh tuyệt đẹp . Phiên bản này tập hợp được tất cả những nét đặc sắc ấy và càng làm cho trò chơi trở nên hay hơn , sinh động hơn .
Cốt truyện nói về cuộc phiêu lưu của nhóm bạn trẻ dưới sự lãnh đạo của một chàng trai vui tính , tài năng , chống lại thế lực đen tối và bảo vệ cô công chúa , chủ nhân sau này lâu đài Alexanderia . Trên đường đi , họ đã gặp biết bao khó khăn trắc trở , họ có chiến thắng hay không ? Câu trả lời xin dành cho các bạn .
ĐỒ HỌA TRAU CHUỐT , ÂM THANH HẤP DẪN
Trong loạt game FFVI , VII , VIII , đồ họa tuy đẹp nhưng khá đơn điệu , hình ảnh nhân vật chưa rõ nét , nhòe nhoẹt , thậm chí có phần xấu , làm người chơi mất hứng , và phần lời thoại ( tuy đã có phần trau chuốt ) cũng không tránh khỏi khiếm khuyết .
Phiên bản FF IX đã khắc phục tất cả , các tay lập trình đồ họa cho SquareSoft đã tạo nên một bước ngoặt tuyệt vời . Trong FFIX , hình ảnh đã được trau chuốt kỹ càng : bạn có thể thấy rõ khuôn mặt , nét mặt , thậm chí những cử chỉ của nhân vật . Người chơi cảm thấy hấp dẫn , gần gũi , và hòa nhập vào game hơn .
Âm nhạc cũng là một phần không thể không nói đến . FFIX có nhiều đoạn nhạc hay , phù hợp với từng cảnh , càng làm cho trò chơi này thêm phần hoàn hảo . Tất nhiên , nếu muốn thưởng thức được trọn vẹn sự tuyệt vời này , bạn phải có một card âm thanh vào loại “xịn” và 1 bộ loa tốt nếu chơi trên PC , còn khi bạn chơi trên Playstation rồi thì không có gì để nói .
Rõ ràng , nếu là một fan trung thành của thể loại nhập vai và yêu thích loạt trò chơi Fianal Fantasy , bạn không nên bỏ qua trò chơi hấp dẫn này .
LÀM QUEN VỚI CÁC NHÂN VẬT :
ZIDANE TRIBAL
Tuổi : 16
Nghề nghiệp : kẻ trộm
Giới tính : nam
Vũ khí : dao găm
Danh ngôn : "bạn không cần phải có mục đính để giúp người khác"
Nhân vật chính trong FFIX , một người trẻ tuổi,dễ thương và luôn lạc quan , yêu đời trước những thử thách , có tình cảm với Garnet .
Bắt đầu của trò chơi , Zidane chỉ có 16 tuổi và không nhớ gì về quá khứ , thú vị nhất là trong trò chơi , bạn sẽ khám phá được thân thế của anh ta cùng nhiều bí mật khác song song với sự trưởng thành của anh ta.
Zidane có mõt cái đuôi rất đẹp , trong tương lai chúng ta sẽ biết về nó nhiều hơn.
Thông tin trong trận đánh : từ bỏ Tantatus , một băng đảng trộm cướp, Zidane giữ một ability tốt nhất trong trò chơi, có thể dùng để tấn công kẻ thù từ phía sau.
VIVI ORNITIER
Tuổi : 9
Nghề nghiệp : pháp sư
Giới tính : nam
Vũ khí : ma thuật
Danh ngôn:"Bạn có thể chứng minh mình tồn tại như thế nào,có thể chúng ta không tồn tại"
Là nhân vật chính của FFIX , nhân vật quan trọng thứ hai sau Zidane , Vivi là một pháp sư "đen" chỉ mới 9 tuổi . Mặc dù trông anh ta có vẻ vụng về(không phải tại tuổi tác) nhưng lại có tài thành thạo và phi thường về ma thuật .
Tương tự như Zidane , Vivi không thể nhớ bất kì phần nào về qua khứ của mình , và một nguyên nhân duy nhất anh ta là một Mage đen , dưới quyền điều khiển của nữ hoàng Brahne ,dụ dỗ anh ta gia nhập nhóm của Zidane(khi anh ta đến và bắt cóc Ganet),tìm kiếm cho câu trả lời : sự tồn tại của mình là gì ?
Thông tin chiến đấu : Vũ khí của vivi là có khả năng tấn công bằng phép thuật trên bất kì địch thủ nào , thú vị nhất là khi có Steinertrong nhóm , Vivi có thể tăng cường được sức mạnh ma thuật cơ bản của mình với sức công phá lớn (phối hợp với Steiner)
ADELBERT STEINER
Tuổi :33
Nghề nghiệp : hiệp sĩ hoàng gia
Giới tính : nam
Vũ khí : gươm
Danh ngôn : "sử dụng cuộc sống của minh vì trung thành"
Trung thành đến chết , một hiệp sĩ chân chính,phục vụ cho trung đoàn binh sĩ toàn đàn ông trong thành Alexandria , những hiệp sĩ của Pluto , nhưng Steiner chỉ thấy có một nhiệm vụ duy nhất cho m2inh là bảo vệ công chúa Garnet , nhìn thấy Ziane có ảnh hưởng không tốt đến công chúa (Zidane là kẻ trộm mà) nhiều xung đột căng thẳng giữa Zidane và Steiner sẽ diễn ra ở phần đầu trò chơi.
Steiner sẽ phải cố gắng tìm hiểu tại sao một nữ hoàng tốt như Brahne lại thay đổi như vậy (trở nên xấu ấy mà)
Thông tin chiến đấu : Anh ta trông thật to con (một hiệp sĩ mà) sức mạnh thật sự của anh ta là những đòn tấn công vật lý , nếu được trang bị , anh ta có thể dùng phép thuật kết hợp với đòn tấn công của mình .Anh ta có lẽ là chiến sĩ tốt nhất trong trò chơi .
EIKO CAROL
Tuổi : 6
Nghề nghiệp : Prodigy (hic,tạm gọi là đứa trẻ vậy,vì chữ này có nghĩa là thần kì)
Giớ tính : nữ
Vũ khí : sáo hoặc chổi chà .
Danh ngôn : "tôi không muốn cô đơn thêm một phút nào nữa..."
Là một đứa trẻ bị bỏ hoang 6 tuổi . Eiko là một trong những nhân vật ít ỏi trong game có khả năng Summone những Eidolon , sống cùng với Moogle .
Trẻ tuổi nhưng lại tỏ ra là người lớn trước Zidane , cạnh tranh với Ganet , có những sức mạnh kì lạ trong một con người nhỏ bé , cô ta có Ability như Ganet triệu tập Eidolons và sau này trở thành một trong những nhân vật được Kuja theo dõi.
Thông tin chiến đấu : cô ta yếu về những đòn tấn công vật lý nhưng sở hữu những kĩ năng dùng ma thuật trắng và chữa bệnh . Mog luôn ở bên cạnh chăm sóc cho cô ta,chỉ xuất hiện trong những trường hợp cần thiết.
GARNET TIL ALEXANDROS THE 2ND (DAGGER)
Tuổi : 17
Nghề nghiệp : công chúa
Vũ khí : gậy pháp thuật
Danh ngôn : "một ngày nào đó tôi sẽ là nữ hoàng nhưng tôi sẽ luôn là chính mình"
Được biết đến là một công chúa của vùng Alexandria , Garnet 17 tuổi , mặc dù có thay đổi tên nhưng vẫn không thể nào tránh được những cặp mắt của dân chúng khi cô ta tìm cách lẩn trốn.
Trẻ và đẹp , con nuôi của nữ hoàng Alexandria Brahne , khó khăn về truyền thống cũng như phong tục , cùng với những người thường dân tốt bụng (trong mắt cô ta) Zidane đã cố hướng dẫn cho cô ta trở nên phù hợp hơn với họ.
Thông tin chiến đấu : "dùng pháp thuật trắng,hỗ trợ các thành viên khác với ma thuật của cô ấy,có Ability chủ yếu dùng chữa bệnh và có khả năng triệu tập Eidolons
QUINA QUEEN
Tuổi : chẳng thể nào đoán nổi
Nghề nghiệp : đầu bếp
Giới tính : không biết nốt
Vũ khí : Nĩa
Danh ngôn:"tôi làm những gì mà tôi muốn,bạn có phiền không?"
Có thể đây là một nhân vật đầy hấp dẫn của FFIX , Quina là một tạo vật huyền bí sống trong đầm lầy Qu'Marsh , chúng ta không được biết nhiều về Quina , đặc biệt là giới tính của cậu ta (tạm gọi là cậu) , có thể có giới tính nhưng Square không cho chúng ta biết , nhưng sẽ thật là hài lòng khi nhìn và thưởng thức tài nấu ăn của Quina , anh ta được xem như một đầu bếp làm thuê . Chúng ta sẽ có một trò chơi nhỏ mà trong đó Quina sẽ cố bắt những con ếch (cần thiết khi nâng cấp đồ lên) bạn không nên ở gần khi hắn ta đói , đặc biệt nếu bạn là một con ếch .
Thông tin chiến đấu : sự lựa chọn của Quina là những cái nĩa khổng lồ có thể ăn được kẻ thù trong những trận đánh và học được cách tấn công của chúng .
AMARANT CORAL
Tuổi : không biết
Nghề nghiệp : sát thủ
Giới tính : nam
Vũ khí : Cào
Danh ngôn : "Tin tưởng vào tương lai là một sự ngu dốt"
To con , Amarant miễn cưỡng gia nhập nhóm của Zidane vì một vài mánh khoé của anh trộm trẻ tuổi này vài năm về trước , một người độc lập bên trong và cả bên ngoài trận đánh , anh ta tin tưởng vào sức mạnh của mình hơn là sự thông minh.
Thông tin chiến đấu : Như Sabin Figaro của FFVI , Amarant có thể kết hợp những kiểu tấn công tốc độ chớp nhoáng để tàn phá , có thể nói anh ta là một Ninja truyền thống của FF , có thể ném vũ khí cũng như những món Items mà ta có về phía kẻ thù , sở hữu Ability để chữa bệnh . Ma thuật phục hồi là một trong số những Ability đặc biệt của anh ta , rất hữa ích . Sức mạnh cơ bắp của anh ta sẽ là sự lựa chọn cho bạn ( rất hữu ích đấy ) bạn sẽ tìm thấy anh ta tại the Village of the Summoners (ngôi làng của Summoners)
FREYJA CRESENT
Tuổi : không biết
Nghề nghiệp : người bảo vệ hoàng tộc
Giới tính : Nữ
Vũ khí : Giáo
Danh ngôn: "Bị lãng quên còn ghê sợ hơn cái chết"
Là người bạn lâu năm của Zidane và là một trong những hiệp sĩ kỵ binh cuối cùng còn sống sót , Freya gia nhập bọn với Zidane cùng với việc tìm kiếm người yêu đã mất tích của cô - Sir Fratley với một sự sốt sắng.
Thông tin chiến đấu : Sở hữu những kỹ năng chiến đấu mạnh mẽ , những trận đánh của Freya là truyền thống của FF bằng cách nhảy ra khỏi trận đánh trước khi cô ta tấn công , điều này thật thú vị !
Đó là những nhân vật chính mà chúng ta sẽ điều khiển trong trò chơi , còn đây là những nhân vật chiếm vị trí quan trọng trong suốt cuộc chơi , nhưng những thông tin về họ lại rất ngắn gọn !
KUJA
Là một nhân vật huyền bí đến phút cuối của trò chơi chúng ta mới được biết những bí mật về hắn , lợi dụng quyền lực của nữ hoàng Brahne như một phương tiện để làm bàn đạp nhằm điều khiển thế giới , sản xuất ra những con búp bê ma thuật Đen ( Balck Mages ) để tạo một cuộc chiến chống lại những vùng đất láng giềng xung quanh , kể cả Lindblum . Sử dụng sức mạnh của người khác để chống lại họ , bạn sẽ thấy trong phần cuối của dĩa 2 . Dĩ nhiên là nhân vật phản diện của trò chơi , nhiệm vụ chính của bạn là ngăn chặn Kuja đạt được mục đích cuối cùng của hắn ta là chiếm được quyền điều khiền Gaia , dĩ nhiên hắn ta đã đưa nhiều người đến cái chết .
BRAHNE
Người mẹ thứ hai của Garnet , bà ta là nữ hoàng của Alexandria , kể từ khi câu chuyện bắt đầu , bà ta đã không còn là chính mình , thực tế là chịu sự điều khiển bởi sức mạnh tội lỗi của Kuja , sau khi huỷ được Burmecia , Lindblum , và tại một vùng đất , cuối cùng bà ta đã cảm nhận được ý nghĩa việc làm của mình , trước khi bị kuja tiêu diệt . Bà ta nhìn con gái - công chúa Garnet , bằng chính cặp mắt hối hận của bà ta lần cuối , và chết trước khi trao quyền điều khiển vương quốc Alexandria cho Garnet , người thứa kế ngai vàng hợp pháp . Cảnh tượng lúc đó trông rất giống như Starwars , khi mà Darth Vader cới bỏ mặt nạ và nhìn con trai ông ta qua cặp mắt của mình , nhưng trong một khung cảnh không tối như trò chơi của chúng ta.
BEATRIX
Beatrix có lẽ là chiến sĩ tốt nhất trò chơi (ngoài Steiner) cô ta có một sức mạnh đáng phải chú ý , và là những phần trong trò chơi mà chúng ta không thể vượt qua . Bạn giáp mặt cô ấy hai lần , và hai lần HP của bạn chỉ còn là con số 1 khi cô ta sử dụng kĩ năng Stock Break , tuy nhiên cuối cùng cô ta cũng nhận ra nhiệm vụ của cô ấy là bảo vệ công chúa , và sẽ gia nhập bọn của bạn trong một thời gian ngắn trước khi trở thành người cùng sát cánh chiến đấu bên bạn . Có một vài suy nghĩ trong tâm trí của cô ta khi nhìn Steiner , sẽ chẳng ngạc nhiên khi hai người này trở thành một cặp rất đẹp .
FINAL FANTASY IX WORLD MAP
NHỮNG HƯỚNG DẪN CƠ BẢN VỀ CHOCOBO HOT & COLD ( MINI GAME OF FINAL FANTASY IX )
Bạn có thể bắt đầu trò chơi Chocobo Hot & Cold khi bạn mới rời khỏi cánh cổng Lindblum's Dragon's,bạn đi về phía đông sẽ đến Chocobo Forest .
Để chơi trò chơi,bạn phải trả cho Mene,mog trong khu rừng 60Gil ,với giá đó,con Mog sẽ cho bạn 60 giây để đào kho báo trong khu rừng của hắn , để kiếm khu báu , hãy dùng chocobo để chạy quanh khu rừng và nhấn "Vuông" để đào,khi đến gần items , chocobo sẽ phát ra những tiếng kêu khác nhau,ban dựa vào tiếng kêu để xác định vị trí của kho báu,và những âm thanh có ý nghĩa như thế này :
.Kweh - Không có kho báu nào gần bên cạnh
.Kweh!? - kho báu đã được phát hiện ra
.Kwehhh!? -Bạn đã đến rất gần kho báu
.KWEHHH!!! -Bạn đã tìm thấy kho báu.
Mỗi lần bạn muốn đào kho báu , bạn phải đào nó ở ngoài,những kho báu khác nhau được chôn ở những độ sâu khác nhau , dĩ nhiên cái nào "xịn" hơn sẽ nằm sâu hơn và tốn nhiều thời gian để đào hơn , bạn phải nhấn "Vuông" liên tục cho đến số 0 thì kho báu mới được đào hết.
Mỗi items bạn đào được sẽ được thưởng những số tiền khác nhau , và những điểm khác nhau , nếu bạn đào được hai items dưới 5 giây , bạn sẽ được nhận điểm thưởng , nếu bạn tìm thấy 4 items trong một lần chơi . Mene sẽ cộng thêm cho bạn vào thời gian và nhân đôi đôi số điểm của bạn kể cả Gils trong những lần đào được Items kế tiếp
Sức đào của chocobo (Hay là level của chocobo) đôi khi sẽ được tăng lên dựa vào số điểm thưởng mà bạn kiếm được , tốc độ đào của chocobo sẽ nhanh hơn và kiếm được nhiều kho báu hơn (điều này là dĩ nhiên)
Chocographs (hộp đựng kho báu)
Trong thời gian chơi trò chơi chocobo,bạn sẽ phải đi qua những items gọi là Chocographs,Chocographs sẽ cung cấp những gợi ý để có thể tìm thấy kho báu trên bản đồ lớn (World Map)
Để tìm chocographs , rời khỏi khu rừng chocobo,cưỡi chocobo trên lưng , nhấn "Tam giác" để mở vị trí của những hộp đựng kho báu , chọn kho báu bạn nuốn tìm kiếm và bấm nút thoát ra . Nhấn nút Select cho đến khi có một bản đồ nhỏ xuất hiện bên dưới màn hình phía tay phải của bạn , vị trí kho báu sẽ xuất hiện trên bản đồ,nhưng nó chỉ biểu thị khu vực mà bạn cần đào thôi , còn việc xáx địng vị trí kho báu chính xác là phụ thuộc sự kiên nhẫn của bạn,cách đào cũng giống như bạn đào Items trong khu rừng chocobo , chủ yếu là sử dụng nút "Vuông"
Dưới đây là bản đồ những nơi có Chocogargh và những Items cần thiết
FORM AND CONTENT OF CHOCOGRAPHS
Từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 6 chocobo của bạn phải có khả năng FIELD và màu của chocobo của bạn là màu vàng .
1.Streamside
Hảy tìm kiếm ở những đoạn cuối dòng sông chảy ra biển , Kupo"
Items bạn kiếm được : 2 Elixirs , 3 Hi-Potions , 4 Ethers , 2 Germinas Boots
2.Between Mountains
"Hãy nhìn những ngôn núi đối diện với biển ở phía đông nam khu vực Mist Continent(Lục địa sương mù)"
Items bạn đào được : 5 Potions , 5 Hi-Potions , 2 Tents , 2 Cotton Robes
3.Uncultivated Land
"Kho báu ở gần dòng sông , Kupo"
Items bạn tìm được : 10 Antidotes , 1 Jade Armlet , 3 Wing Edges , 1 Cargo Ship Card
4.Healing Shore
"Tôi đã nhìn thấy một bãi biển ở gần một thành phố có nhiều gió , Kupo"
Items bạn đào được : Chocobo's ability : shallow
5.Abandoned Beach
"Có một bãi biển gần khu rừng chết khồng lồ,có thể là nó đấy , Kupo"
Items bạn đào được : 9 Phoenix Pinions , 5 Phoenix Downs , 12 Peridot Gems , 1 Diamond Gloves
6.Cold Field
"Trông kìa,một nơi thật là lạnh"
Items bạn đào được : 5 Echo Screens , 7 Hi-Potions , 3 Tents , 1 Theater Ship Card
Từ nhiệm vụ 7 đến nhiệm vụ 12 chocobo của bạn phải có khả năng FIELD và REEF mà bạn đào được ở nhiệm vụ 4 , chocobo của bạn có màu xanh nhạt .
7.Forgotten Lagoon
"Tại sao chúng ta không chơi trong nuớc lạng đóng băng nào , Kupo"
Items bạn đào được : 8 Gysahl Greens , 5 Ethers , 7 Hi-Potions , 1 Dragon’s Claws
8.Far Away Lagoon
"Tôi nghe được tiếng của một dãy đá ngầm,có thể là nó đó , Kupo"
Items bạn đào được : 37 Potions , 6 Magic Tags , 1 Shield Armor , 1 Gaia Gear
9.Abandoned Lagoon
"Tôi nghe thấy có một kho báu bị chìm trong một bán đảo ở phần phía nam của lục địa Outer Continent"
Items bạn đào được : 6 Softs , 4 Ethers , 1 Feather Boots , 1 N-Kai Armlet
10.Bird's Eye Lagoon
"Có rất nhiều hòn đảo nhỏ ở khu vực lân cận Mist Continent , Kupo"
Items bạn đào được : 8 Potions , 4 Phoenix Downs , 3 Ethers , 1 Magician Robe
11.Small Beach
"Một bãi biển trên một hòn đảo nhỏ,một nơi nghỉ mát lý tưởng , Kupo"
Items bạn đào được : 4 Remedies , 2 Elixir , 8 Rising Sun , 1 Oak Staff
12.Dawn Lagoon
"Một nơi mà bóng tối không bao giờ tắt"
Items bạn đào được : Chocobo ability : Mountain
Từ nhiệm vụ 13 đến nhiệm vụ 17 chocobo của bạn phải có 3 khả năng : FIELD-REEF-MOUNTAIN chocobo của bạn sẽ có màu đỏ.
13.Dusk Plains
"Một cảnh hoàng hôn tuyệt đẹp , Kupo"
Items bạn đào được : 12 Phoenix Downs , 14 Ores , 1 Kaiser Knuckles , 1 Iron Man Card
14.Forbidden Forest
"khu rừng nói dối,nơi mọi thứ xáo trôn lẫn nhau , Kupo"
Items bạn đào được : 7 Ethers , 2 Elixir , 10 Wing Edge , 1 High Mage Staff
15.Green Plains
"Có kho báu trên ngọn núi cao đấy , Kupo"
Items bạn đào được : Chocobo ability : Sea (blue)
16.Forgotten Plains
"những bán đảo dài là nơi có kho báu đấy , Kupo"
Items bạn đào được : 17 Ores , 5 Ethers , 14 Opals , 1 Demon’s Mail
Từ nhiệm vụ 17 đến nhiệm vụ 20 chocobo của bạn phải có 4 khả năng : Field-Reef-Moutain-Sea-chocobo của bạn có màu xanh dương đậm .
17.Sea at Dusk
"Phải có nhiều kho báu"
Items bạn đào được : 15 Phoenix Pinions , 1 White Robe , 1 Diamond , 1 Masamune Card
18.Ocean
"Cẩn thận,có một dải đá ngầm nhỏ , Kupo"
Items bạn đào được : 27 Ores , 1 Light Robe , 1 Whale Whisker , 1 Alexander Card
19.Cold Lagoon
"Thật là một cái vịnh nhỏ nhưng đầy phức tạp,nước thì lại lạnh nữa"
Items bạn đào được : 11 Peridot Gems , 9 Opals , 15 Sapphires , 19 Topaz
20.Mist Ocean
"Tìm kiếm xung quanh những hòn đảo nhỏ trong khu vực Mist Ocean"
Items bạn đào được : Chocobo ability : sky (golden)
Từ nhiệm vụ 21 trở đi,chocobo của bạn phải có 5 khả năng : Field-Reef-Moutain-Sea-Sky , màu chocobo của bạn đổi sang màu của vàng (Golden)
21.Outer island
"Kupo,nó không hẳn là một hòin đảo lớn"
Items bạn đào đươc : 21 Amethyst , 16 Garnet , 1 Genji Armor , 1 Ragnarok
22.Outer island II
"Tôi nghĩ đây là một nơi hoang vắng"
Items bạn đào được :11 Sapphires , 1 Circlet , 1 Pumice Piece , 1 Hilda Garde 3 Card
23.Fairy Island
"Có một ngọn núi ở giữa hai hòn đảo"
Items bạn đào đuợc: 33 Potions , 15 Annoyntments , 1 Holy Miter , 1 Dark Matter Card
24.Forgotten Island
"Một hòn đảo nguy hiểm phải không , kupo ?"
Items bạn đào được: 1 Ribbon , 1 Rebirth Ring , 13 Amethyst , 1 Ark Card
Đến đây là hết phần chocobo Graghs,tui sẽ post thêm vài nơi có thể đào kho báu ở trang bên.
CHOCOBO ABILITIES
Một vài hộp đựng kho báu sẽ cho bạn một món đồ để nâng cấp chocobo của bạn lên,để cho chocobo của bạn có một tính năng mới hoàn toàn thay đổi và giúp cho bạn đến được những nơi trước đây không thể đến .
Đây là danh sách các chocobo Ability(mỗi chocobo sẽ mang một màu khác nhau và có những tính năng khác nhau .
Màu xanh nhạt : có thể đi ở những dải đá ngầm ( khu vực màu sáng ở rìa bờ biển )
Màu đỏ có thể leo núi
Màu xanh đen có thể lội qua biển
Màu vàng có thể bay .
Mỗi con chocobo có thể có những khả năng mà con trước đó không có .
Khi bay với chocobo vàng,bạn phải lo lên đỉnh của một khu rừng . Nhấn X thì chocobo sẽ bay lên.
CHARACTERS TRANCE
Kĩ thuật mới của mỗi nhân vật không còn là "Limit Break" như FFVIII nữa mà bây giờ nó mang tên khác Trances (Tạm dịch là "hôn mê") nó xuất hiện khi ống Trance đầy , khi nhân vật của bạn bị kẻ thù đánh trúng.
Ví dụ như : trong trận đánh với trùm , ống trance sẽ đầy lên một cách nhanh chóng , dĩ nhiên nhân vật sẽ tấn công mạnh hơn và tiến vào trạng thái , cũng có Ability cho phép trance nhân vật của bạn đầy một cách nhanh chóng , đó là HIGH TIDE , mỗi khi rơi vào trạng thái "hôn mê" bạn sẽ được lợi ích là : Tăng khả năng tấn công các đòn vật lý của mỗi nhân vật và cho phép nhân vật có những cách tấn công đặc biệt mà trước đó không có.
Đây là những điều sẽ xảy ra khi mỗi nhân vật của bạn "hôn mê":
ZIDANE có rất nhiều cách tấn công khi "hôn mê" , gọi là DYNES , dưới đây là tên của những chiêu thức có được khi Zidane Trance :
Free Energy
MP mất : 10
Tác dụng : Gây sát thương vật lí cho 1 đối thủ. Chiêu này là chiều Trance đầu tiên của Zindane , sử dụng ờ Disk 1 khi Garnet bị 1 con monster bắt .
Tidal Flame
MP mất : 12
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .
Scoop Art
MP mất : 14
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho 1 đối thủ .
Shift Break
MP mất : 16
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .
Stellar Circle 5
MP mất : 24
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .
Meo Twister
MP mất : 32
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ . Chiêu này rất hữu dụng đẻ trị những con quái vật bay .
Solution 9
MP mất : 48
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho 1 đối thủ .
Grand Lethal
MP mất : 60
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .
Khi đí sâu vào trò chơi , có lẽ bạn chỉ cần dùng đến Grand Lethal của Zidane trong suốt trò chơi , khi gặp một địch tủ cực kì nguy hiểm , bạn sẽ dùng nó để cứu sống anh ta đấy .
GARNET : Summons trở lại tấn công lần nữa sau mỗi lần gọi.
VIVI : tấn công bằng ma thuật hai lần liên tiếp trong một lần đánh.
AMARANT : tăng sức mạng tấn công .
FREYA : khi Freya sử dụng tuyệt chiêu "Nhảy" cô ta sẽ tấn công địch thủ vài lần.
QUINA : Tăng sứs mạnh tấn công.
STEINER : Tăng sức mạnh cho đòn tấn công vật lý.
EIKO : Eidolons xuất hiện thường xuyên khi "hôn mê",tấn công một lầ hai ma thuật "trắng" liên tiếp.
Qua mỗi lần đánh,có thể trane sẽ giảm xuống nhanh chóng còn 0,nếu bạn đánh nhanh thì có thể giữ được một ít.
EIDOLONS
SUMMON BY GARNET
Ramuh-Mp:22-Tấn công bằng điện . Sử dụng viên Peridot.
Odin-Mp:28-Đem đến cái chết ngay khi tấn công . Phải dùng: Dark Matter. Cái này có thể lấy sớm nếu mua đấu giá ở Treno .
Leviathan-Mp:42-Tấn công bằng nước . Có lẽ là Aquamarine . Viên này khá đặc biệt . Nếu bạn có càng nhiều Aquamarine thì bạn sẽ càng làm tăng sức mạnh của Levianthan.
Shiva-Mp:24-Tấn công bằng băng . Tên này là Opal
Ifrit-Mp:26-Tấn công bằng lửa .Dùng viên Topaz
Bahamut-Mp:56-Tấn công bằng lửa .
Atomos-Mp:32-Thiệt hại 1/4 máu của đối phương . Hum hình như là Amethys
Ark-Mp:80-Tấn công bằng sức mạng bóng tối . Mún có Ark phải có 2 mảnh pumice hợp thành Pumice . Pumice thì ai cũng biết nhưng hay lộn giữa Pumice piece và Pumice. 2 mảnh pumice piece sẽ được synth thành Pumice. Và Hades là người làm chuyện đó.
SUMMON BY EIKO
Carbuncle-Mp:24-Phản hồi , chữa bệnh , bảo vệ ( tuỳ Item được cài )
Fenrir-Mp:30-Sức mạnh của gió và đất .
Madeen-Mp:54-Tấn công bằng ánh sáng (Holy)
Phoenix-Mp:32-Ngọn lửa hồi sinh , tấn công & phục hồi 1 hoặc nhiều nhân vật khi bị K.O .
TETRA MASTER -CARDS - NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỊ TRÍ VÀ CÁCH LẤY
TETRA MASTER - CARDS - NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN
Tetra Master cũng giống như Triple Triad của Final Fantasy VIII , tuy nhiên nó có nhiều điểm khác biệt.
1. Làm thế nào để có được card ?
- Xin được của người khác
- Lấy được sau trận đấu...
- Mua ở Card Shop tại Treno (chỉ có 4 loại)
- Chiến thắng trận đấu bài .
Chú ý : Bạn chỉ có thể có 100 là bài. Nếu quá 100 bài , bạn phải vứt bớt đi . Do đó , hãy chọn những quân bài có chỉ số mạnh (đây là một bí mật giấu cực kỹ của FF9) và nhiều mũi tên (con dao 2 lưỡi).
2. Ý nghĩa lá bài
Ký hiệu : chẳng hạn như 6P82
Ý nghĩa :
6-Chỉ số tấn công
P-Physical atk (loại tấn công)
8-Physical def (phòng thủ đánh thường)
2-Magical def (phòng thủ phép thuật)
Và các mũi tên chỉ hướng mà bạn có thể tấn công
Chú ý : Bạn có thể biết quy tắc kỹ hơn tuy nhiên bí mật các con số thì chỉ có chơi lâu mới khám phá được. Chỉ số cao nhất là FFFF
3. Làm thế nào để chơi với người khác
Bạn có thể chơi bài với mọi người . Tuy nhiên không phải ai cũng có thể chơi và chấp nhận chơi với bạn . Để xem người ta có chơi với bạn không , hay lại gần và bấm nút vuông .
4. Bảng chơi
Bảng chơi có 16 ô (4x4) . Không hiểu do ngẫu nhiên hay cố ý mà Tetra có nghĩa là 4 . Tuy nhiên có những ô bị chặn lại khi bạn bắt đầu chơi và bạn phải lựa khéo léo các quân bài mình có vào ô phù hợp .
5. Chuẩn bị
Khi bắt đầu chơi , bạn phải có tối thiểu 5 lá bài để chọn . Quân bài của bạn được tô màu xanh và của đối thủ sẽ là màu đỏ . Trước trận đấu chính thức , 1 đồng xu sẽ được tung lên để chọn xem ai đi trước . Thường thì đi trước sẽ có cơ hội giành thắng lợi lớn hơn, tuy nhiên ở trò này có khi lại ngược lại (nhất là khi bạn muốn ăn toàn bộ lá bài của đối thủ - PERFECT)
6. Đặt và lật bài
- Để đặt lá bài , rất đơn giản là bạn chọn và đặt xuống một vị trí trống trên bảng sắp xếp.
- Và những mũi tên trên lá bài chính là yếu tố để bạn có thể chiến đấu. Nếu mũi tên của bạn chiếu vào quân bài của đối thủ :
+ Phía đó của đối thủ không có mũi tên: quân bài đó sẽ thuộc về bạn ( biến thành màu xanh )
+ Phía đó của đối thủ có mũi tên: 2 quân bài sẽ giao chiến với nhau và thắng thua dựa trên chỉ số của lá bài.
Nếu bạn lật được quân bài của đối thủ , bạn sẽ có thêm điểm và đối thủ sẽ mất điểm ( góc trái dưới )
7. Đấu trận và kết hợp
Như đã nói ở trên , nếu 2 mũi tên của bạn và của đối thủ gặp nhau, sẽ xảy ra một cuộc chiến . Nếu bạn tấn công vào chỗ không phòng bị (không có mũi tên) của đối thủ thì bạn sẽ chiếm được lá bài đấy luôn.
Bạn phải luôn chú ý các chỉ số của các lá bài, đặc biệt là P (Physical) ; M,H (Magical) ; X (cả 2) . Quân bài X sẽ chọn cách đánh phụ thuộc vào chỉ số phòng thủ thấp hơn của bài bên kia.
Khi bạn chiến thắng quân bài của đối phương, hãy để ý tới các mũi tên của nó, nó sẽ lập tức biến các quân bài màu đỏ theo chiều mũi tên thành quân bài của bạn (màu xanh). Tuy nhiên trong một số trường hợp bạn sẽ bị thua kể cả bạn có chỉ số mạnh hơn.
Quân bài của bạn có thể tăng level :
- Khi bạn sử dụng nhiều liên tục (hãy luyện cho các quân bài mạnh của bạn với các đấu thủ dễ)
- Nếu bạn lật được nhiều quân bài của đối thủ, lực tấn công sẽ tăng lên .
- Nếu quân bài của bạn phòng thủ thành công sau trận đấu 2 lần thì HP hoặc Def của bạn sẽ tăng .
8. Chiến thắng và chiến bại
Người chiến thắng là người có số bài màu nhiều hơn. Nếu số bài màu xanh lớn hơn thì bạn là người chiến thắng, ngược lại bạn là người chiến bại. Trường hợp 2 bên có số bài bằng nhau thì trận đấu hòa.
Nếu bạn thắng bạn sẽ được chọn 1 lá bài của đối phương mà bạn lật được và ngược lại. Nếu toàn bộ quân bài sau trận đấu đều màu xanh bạn sẽ được tất cả.
Chú ý : Không phải bạn lật được tất cả quân bài của đối thủ là bạn giành chiến thắng tuyệt đối ( PERFECT ) vì có thể bạn bị đối thủ chiếm một số quân bài.
9. Bậc của người chơi bài
a. Điểm
- Bài có độc 1 lá: 15
- Bài có độc 1 lá, nhưng có mũi tên giống card khác trong hệ thống bài của bạn: 10
- Có nhiều hơn 1 lá trong loại bài: 5 lá thêm
- Bài lên bậc X: 1 điểm thêm
- Bài trên bậc X: 1 điểm thêm
Do vậy tối đa bạn sẽ có 1700 điểm :
+ 100 loại bài với 100 mũi tên sắp xếp khác nhau: 15x100=1500
+ 100 loại bài đều bậc A trở lên (A ,B , C, D, E, F): 2x100=200
Hãy chú ý số mũi tên có thể sắp xếp trên bài ( đối với từng loại ) mà bạn có thể có:
- 56 bài với 5 mũi tên
- 28 bài với 6 mũi tên
- 8 bài có 7 mũi tên
- Và tất nhiên, chỉ có 1 lá bài có tất cả mũi tên.
b. Danh hiệu của bài thủ
Beginner = 0-299
Novice = 300-399
Player = 400-499
Senior = 500-599
Fan = 600-699
Leader = 700-799
Coach = 800-899
Advisor = 900-999
Director = 1000-1099
Dealer = 1100-1199
Trader = 1200-1299
Commander = 1300-?
...
Ngoài ra, bạn cũng có thể có danh hiệu sau ( kết hợp cả điểm và số loại bài mà bạn có được )
Kiếm được 85 loại: Doctor
Kiếm được 88 loại: Professor
Kiếm được 90 loại: Veteran
Kiếm được 91 loại: Freak
Kiếm được 94 loại: Champion
Kiếm được 95 loại: Analyst
Ngoải ra bạn có thể lấy ở bất kỳ đâu khi giao đấu với các đối thủ khác chẳng hạn như Black Mage Village. Lindblum (Biz Dis, Theatre Dis.)...
B. Một số chiến thuật
1. Nếu bạn có 1 quân yếu hoặc muốn thắng PERFECT mà trên bảng có 1 ô bị chặn xung quanh, hay đặt 1 lá bài tầm thường vào đó.
2. Hãy chú ý khi sử dụng những lá bài nhiều mũi tên, đặc biệt lá bài phòng thủ yếu. Bạn có thể giành được nhiều card nếu biết tận dụng mũi tên cuối cùng của lá này ( trong trường hợp lá bài nhiều mũi tên đó đang thuộc về đối thủ ) .
3. Nếu thấy đối thủ xuất hiện quân bài mới, hãy nhanh chóng chiếm giữ và bảo vệ 2 vòng ( sao cho quân bài của bạn đủ mạnh để phòng thủ hoặc không có chiều mũi tên bất lợi )
4. Để tăng bậc của card nhanh chóng khi bạn đã có bộ bài với những lá bài ưng ý , hãy gia đấu với đối thủ yếu .
5. Khi xuất bài giao đấu mà xung quanh có nhiều quân bài hãy cẩn tận chọn lá bài bạn sẽ tấn công .
6. Không nên sử dụng quân bài yếu có nhiều mũi tên ở vị trí trung tâm , trừ khi bạn có những lá bài sát thủ vì đó là con dao 2 lưỡi .
7. Lợi thế rất lớn nếu bạn đánh sau đối thủ .
8. Bạn có thể đoán được chiều một số mũi tên trên những lá bài còn lại của đối thủ dựa vào quan sát những lá bài đã xuất của đổi thủ để đưa ra quân bài thích hợp .
9. Quân bài cuối cùng bạn đưa ra không cần có sức phòng thủ lớn và cần sức tấn công mạnh , nên chọn con có nhiều mũi tên và bậc X trở lên .
CARDS - VỊ TRÍ & CÁCH LẤY
1. Gobin :Mua ở Treno trước Card Stadium
2. Fang :Mua ở Treno trước Card Stadium
3. Skeleton :Mua ở Treno trước Card Stadium
4. Flan :Mua ở Treno trước Card Stadium
5. Zaghnol :Chiến thắng “Drunk” ở nhà mua vũ khí Treno
6. Lizard Man :Chiến thắng “Drunk” ở nhà mua vũ khí Treno
7. Zombie :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum
8. Bomb :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum
9. Ironite :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum
10. Sahagin :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum
11. Yeti :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno
12. Mimic :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno
13. Wyerd :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno
14. Mandragora: Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno
15. Crawler: Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria
16. Sand Scorpion :Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria
17. Nymph: Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria
18. Sand Golem :Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria
19. Zuu: Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria
20. Dragonfly: Chiến thắng “Girl” ở đường đi trước nhà tiến sĩ Tot tại Treno
21. Carrion Worm :Chiến thắng “Mario” ở Treno
22. Cerberus: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum
23. Antlion :Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum
24. Cactuar: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum
25. Gimme Cat: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum
26. Ragtimer :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum
27. Hedgehog Pie: Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum
28. Ralvuimahgo :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum
29. Ochu :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum
30. Troll :Chiến thắng “Scholar” tại Daguerreo hành lang bên phải
31. Blazer Beetle :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái
32. Abomination: Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái
33. Zemzelett :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái
34. Stroper :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái
35. Tantarian: Chiến thắng “Scholar” tại Daguerreo hành lang bên phải
36. Grand Dragon: Chiến thắng “No.189” ở cái ao tại Black Mage Village
37. Feather Circle :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village
38. Hecteyes :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village
39. Ogre: Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village
40. Armstrong: Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village
41. Ash :Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village
42. Wraith :Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village
43. Gargoyle: Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village
44. Vepal :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village
45. Grimlock :Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno
46. Tonberry: Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno
47. Veteran: Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno
48. Garuda :Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno
49. Mabolro :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno
50. Mover :Chiến thắng “Beast Master Gilbert” ở Card Stadium tại Treno
51. Abadon :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno
52. Behemoth: Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno
53. Iron Man :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno
54. Nova Dragon: Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria
55. Ozma :Chiến thắng “Dark Plantom” ở Stairs tại Memoria
56. Hades :Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria
57. Holy :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno
58. Meteor :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno
59. Flare :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno
60. Shiva :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
61. Ifrit :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
62. Ramuh :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
63. Atomos :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
64. Odin :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
65. Leviathan: Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
66. Bahamut :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
67. Ark :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
68. Fenrir: Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
69. Madeen :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria
70. Alexander :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno
71. Excalibur II :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno
72. Ultima Weapon :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno
73. Masamune :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno
74. Elixir :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria
75. Dark Matter :Chiến thắng “Dark Plantom” ở Stairs tại Memoria
76. Ribbon :Chiến thắng “Defense Phantom” ở Recollection(2) tại Memoria
77. Tiger Racket: Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village
78. Save TheQueen :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno
79. Genji :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria
80. Mathril Sword: Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno
81. Blue Narciss: Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo
82. Hilda Garde 3: Kho báu Chocograph “Outer Island 2”
83. Invincible :Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria
84. Cargo Ship :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo
85. Hilda Garde 1 :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo
86. Red Rose :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo
87. Theater Ship :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo
88. Viltgance :Mua từ Mene 1800 Chocobo points tại Chocobo Forest
89. Chocobo :Chiến thắng “Fat Chocobo”tại Chocobo’s Paradise
90. Fat Chocobo: Nói với Fat Chocobo sau khi kiếm xong 32 kho báu
91. Mog :Chiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria
92. Frog :Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria
93. Oglop :Chiến thắng “Cid Regen” tại lâu đài Limdblum
94. Alexandria :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria
95. Lindblum :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria
96. Two Moons :Chiến thắng "Strong Plantom"ở Lost Memory tại Memoria
97. Gargant :Lấy được từ Dracozombies ở khắp thế giới(đĩa 4)
98. Namingway : phòng của Kuja tại Desert Palace, tìm được khi thấy dấu !
99. Boco:Chiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria
100. Airship :hiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria
Chú ý : Card thứ 71 “Excalibur II” rất hiếm xuất hiện.
Ngoài ra còn có thể kiếm các cards trên bằng các cách khác nhưng những cách trên là thường gặp nhất .
DANH SÁCH 255 ITEMS
1.Potion: Hồi phục lại 150 HP. Ảnh hưởng của nó giảm khi dùng trên menu
2.Hi-Potion: Hồi phục lại 450 HP. Ảnh hưởng của nó giảm khi dùng trên menu
3.Either: Hồi phục lại 150 MP
4.Elixir: Hồi phục lại đầy HP và MP
5.Phoenix Down: Chữa trạng thái Knock Out (tức là chết đó mà)
6.Remedy: Chữa những tình trạng không bình thường khác nhau
7.Antidote: Chữa trạng thái Venom và Poison
8.Eye Drops: Chữa trạng thái Darkness
9.Echo Screen: Chữa trạng thái Silence
10.Soft: Chữa trạng thái Petrify (tức hoá đá) và Gradual Petrify (tức hoá đá dần dần)
11.Magic Tag: Chữa trạng thái Zombie
12.Annoyntment: Chữa trạng thái Trouble
13.Vaccine: Chữa trạng thái Virus
14.Gysahl Greens: Chữa trạng thái Berserk. Item này không gây ảnh hưởng khi dùng trong menu. Nó là thực phẩm ưa thích của Chocobo
15.Phoenix Pinition: Chữa trạng thái Knock Out (tức là chết đó ma. Nó không thể dùng ở menu
16.Dead Pepper: Gây sát thương cho mục tiêu. Nếu bạn đưa nó cho Chocobo thì ...
17.Tent: Hồi phục lại HP và MP. Nếu bạn hỏi con Save Moogle thì nó sẽ hồi lại cho tất cả các thành viên HP và MP
18.Dark Matter: Gây sát thương cho mục tiêu. Trang bị như đồ dùng thêm
19.Pinwheel: Vũ khí dùng để ném bằng cách dùng lệnh Throw. Nó không thể dùng để trang bị
20.Rising Sun: Vũ khí dùng để ném bằng cách dùng lệnh Throw, mạnh hơn Pinwheel. Nó không thể dùng để trang bị
21.Wing Edge: Vũ khí dùng để ném bằng cách dùng lệnh Throw, mạnh hơn Rising Sun. Nó không thể dùng để trang bị
22.Hammer: Cây búa của Cinna
23.Dagger: Vũ khí được sử dụng bởi các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
24.Mage Masher: Vũ khí đầu tiên dùng để chiến đấu với các pháp sư
Add ST : Silence
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
25.Mythril Dagger: Dao găm của các tên trộm làm bằng Mythril
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
26.Gladius: Dao găm ánh sáng dễ dàng điều khiển
Add ST : Slow
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
27.Zorlin Shape: Vũ khí phổ biến của các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
28.Orichalcon: Vũ khí mạnh nhất của các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
29.Butterfly Sword: Thanh kiếm tiêu chuẩn của các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
30.The Ogre: Thanh kiếm tiêu chuẩn của các tên trộm
Add ST : Darkness
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
31.Exploda: Thanh kiếm chế biến từ các mảnh vỡ của con dao găm rắc rối
Add ST : Trouble
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
32.Rune Tooth: Được biết đến như là con rắn độc Viper
Add ST : Poison
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
33.Angel Bless: Vũ khí với linh hồn của các thiên thần ở trong đó
Add ST : Confuse
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
34.Sargatanas: Thanh kiếm được chế biến từ các mảnh của Eptaph
Add ST : Petrify
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
35.Masamune: Thanh kiếm từ vùng đất xa lạ
Add ST : Doom
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
36.The Tower: Thứ vũ khí xác định rõ tên trộm vĩ đại
Add ST : Mini
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
37.Ultima Weapon: Được coi như là thứ vũ khí mạnh nhất trên thế giới
Add ST : Sleep
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
38.Broad Sword: Thanh kiếm đầu tiên dùng để chiến đấu
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
39.Iron Sword: Thanh kiếm làm từ Iron
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
40.Mythril Sword: Thanh kiếm làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
41.Blood Sword: Thanh kiếm được phủ kín bởi máu
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
42.Ice Brand: Vũ khí chứa linh hồn băng giá trong đó
Add ST : Freeze
Elem-Atk : Ice
Elem-Def : None
43.Coral Sword: Thanh kiếm làm từ san hô
Add ST : None
Elem-Atk : Thunder
Elem-Def : None
44.Diamond Sword: Thanh kiếm làm từ kim cương
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
45.Flame Saber: Vũ khí chứa linh hồn của lửa trong đó
Add ST : Heat
Elem-Atk : Fire
Elem-Def : None
46.Rune Blade: Vũ khí với những dấu hiệu ma thuật huyền bí khắc trên nó
Add ST : Darkness
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
47.Defender: Thanh kiếm được chế biến như là những thiên thần bảo vệ
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : Ice/Thunder giảm 50% sát thương
48.Save The Queen: Kiếm dài được sử dụng bởi các hiệp sĩ thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : Fire giảm 50% sát thương
49.Ultima Sword: Thanh kiếm chỉ được dùng bởi các hiệp sĩ được lựa chọn
Add ST : Sleep
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
50.Excalibur: Thanh kiếm ánh sáng được sử dụng bởi các hiệp sĩ thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk : Holy
Elem-Def : None
51.Ragnarok: Thanh kiếm hiệp sĩ khắc những dòng chữ linh thiêng trên đó
Add ST : Slow
Elem-Atk : None
Elem-Def : None
51.Excalibur II: Thanh kiếm tối thượng dùng bởi vị vua huyền thoại. Nó đã bị quên lãng ở thế giới khác
Add ST : None
Elem-Atk : Holy
Elem-Def : None
53. Javelin : Cây thương được sử dụng bởi các kị sĩ rồng
54. Mythril Spear : Cây thương được làm từ Mythril
55. Parsian : Cây thương được tô điểm rực rỡ bởi những viên đá quý độc đáo, được làm như một thứ đồ trang trí
56. Ice Lance : Cây thương làm từ băng tuyết
ST : Freeze
Elem-Atk : Ice
57. Trident : Được biết đến như là cây thương của sự mê hoặc
ST : Darkness
58. Heavy Lance : Vũ khí hạng nặng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho đối thủ
59. Obelisk : Cây thương làm từ những viên đá ma thuật
ST : Petrify
60. Holy Lance : Cây thương thần thánh
Elm-Atk : Holy
61. Kain’s Lance : Cây thương từ quá khứ xa xăm
ST : Confuse
62. Dragon’s Hair : Cây thương huyền thoại làm từ vảy rồng, được biết đến như là tấm màn che của thiên đường
63. Cat’s Claws : Chiếc vuốt chiến đấu đầu tiên
64. Poison Knuckless : Chiếc vuốt dùng trong chiến đấu
ST : Poison
65. Mythril Claws : Chiếc vuốt làm từ mythril
66. Scissor Fangs : Chiếc vuốt với nọc độc chết người ở đầu vuốt
ST : Venom
67. Dragon Claws : Chiếc vuốt làm từ móng rồng
Elem-Atk : Water
68. Tiger Fangs : Chiếc vuốt dài, sắc bén và mạnh mẽ
69. Avenger : Chiếc vuốt sức mạnh có thể giết địch thủ trong một cú đánh
ST : Death Blow
70. Kaiser Knuckless : Chiếc vuốt với linh hồn của gió ẩn trong đó
ST : Trouble
Elem-Atk : Wind
71. Duel Claws : Chiếc vuốt đã từng được sử dụng bởi vị anh hùng trong truyền thuyết
ST : Berserk
72. Rune Claws :Chiếc vuốt huyền thoại sử dụng sức mạnh của bóng tối với sức phá hoại không gì sánh nổi .
73. Air Racket : Vũ khí chiến đấu tầm xa
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None
74. Multina Racket: Vũ khí chiến đấu tầm xa
chứa đựng một sức mạnh bí ẩn
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None
75. Magic Racket: Vũ khí chiến đấu tầm xa
chứa đựng sức mạnh của phép thuật
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None
Raises Holy Elem-Atk
76. Mythril Racket: Vũ khí chiến đấu tầm xa
làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
77. Priest's Racket: Cây vợt chiến đấu tầm xa của thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None
78. Tiger Racket: Thứ Vũ khí chiến đấu tầm xa mạnh nhất
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None
79. Rod: Cây gậy phép chiến đấu
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
80. Mythril Rod: Cây gậy phép chiến đấu làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
81. Stardust Rod: Cây gậy phép chiến đấu trang điểm bởi những ngôi sao xinh xắn
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:Shadow giảm 50% sát thương
82. Healing Rod: Thứ vũ khí có thể hồi phục lại HP của mục tiêu
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
83. Asura's Rod: Cây gậy phép chiến đấu thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk: Holy
Elem-Def:None
84. Wizard Rod: Cây gậy phép chiến đấu dùng bởi các pháp sư
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
85. Whale Whisker: Thứ vũ khí trong truyền thuyết nắm giữ sức mạnh ảo tưởng của phép thuật
Add ST : Darkness
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
86. Golem's Flute: Cây sáo với sức mạnh của Golem
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
87. Lamia's Flute: Cây sáo với sức mạnh của Lamia ẩn dấu trong đó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
88. Fairy Flute: Cây sáo với sức mạnh của thiên thần ẩn dấu trong đó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
89. Hamelin: Cây sáo ma nắm giữ sức mạnh ma thuật
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
90. Siren's Flute: Cây sáo với sức mạnh của nữ thần mê hoặc Siren ẩn dấu trong đó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
91. Angle's Flute: Cây sáo truyền thuyết được kể rằng sẽ mê hoặc bất cứ ai lắng nghe giai điệu tuyệt vời của nó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
92. Mage Staff: Cây gậy phép dùng bởi các phù thuỷ đen
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
93. Flame Staff: Cây gậy phép với sức mạnh linh thiêng của lửa ẩn dấu trong nó
Add ST : None
Elem-Atk: Fire
Elem-Def:None
94. Ice Staff: Cây gậy phép với sức mạnh linh thiêng của băng giá ẩn dấu trong nó
Add ST : None
Elem-Atk: Ice
Elem-Def:None
95. Lighting Staff: Cây gậy phép với sức mạnh linh thiêng của sấm sét ẩn dấu trong nó
Add ST : None
Elem-Atk: Thunder
Elem-Def:None
96. Oak Staff: Cây gậy phép làm từ thân cây huyền thoại
Add ST : Slow
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
97. Cypress Pile: Thứ vũ khí phát ra những tia sáng bí ẩn
Add ST : Confuse
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
98. Octagon Rod: Cây gậy phép với linh hồn của chúa trời ẩn náu trong đó
Add ST : Trouble
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
Absorbs: Water,Wind
Raises Water Elem-Atk
99. High Mage Staff: Cây gậy phép chứa đựng sức mạnh của ma thuật
Add ST : Silence
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
100. Mace Of Zeus: Cây gậy phép trong truyền thuyêt chỉ thuộc về những pháp sư có cấp bậc cao nhất
Add ST : Mini
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
101. Fork: Chiếc nĩa chiến đấu dùng bởi bộ tộc Qu
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
102. Needle Fork: Chiếc nĩa bí ẩn gây ra sự ảnh hưởng ngược lại của "Soft"
Add ST : Petrify
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
103. Mythril Fork: Chiếc nĩa làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
104. Silver Fork: Chiếc nĩa làm từ bạc
Add ST : Slow
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
105. Bistro Fork: Chiếc nĩa phổ biến giữa những người sành ăn
Add ST : Sleep
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
106. Gastro Fork: Chiếc nĩa trong truyền thuyết được biết đến bởi khả năng nghiền nát và chinh phục mọi thứ
Add ST : Stop
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
107. Pear Armlet: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam
108. Wrist: Vòng đeo tay thường xuyên
109. Leather Wrist: Vòng đeo tay tăng sự can đảm khi trang bị
110. Glass Armlet: Băng tay làm bằng thuỷ tinh
111. Bone Wrrist: Vòng đeo tay làm từ xương
Raises Earth Elem-Atk
112. Mythril Armlet: Băng tay làm từ Mythril
113. Magic Armlet: Băng tay chứa đựng phép thuật
114. Chimera Armlet: Băng tay trang hoàng bởi những đôi cánh ảo ảnh
Elem-Def: Holy giảm 100% sát thương
115. Egoist's Armlet: Băng tay làm từ thế giới bóng đêm
Elem-Def: Shadow giảm 100% sát thương
116. N-Kai Armlet: Băng tay cổ xưa đeo bởi các Ninja
117. Jade Armlet: Băng tay làm từ ngọc bích
Raises Holy Elem-Atk
118. Thief Gloves: Găng tay sử dụng bởi những tên trộm
119. Dragon Wrist: Vòng đeo tay làm từ xương rồng
Elem-Def: Shadow giảm 50% sát thương
120. Power Wrist: Vòng đeo tay bảo vệ, tăng sức mạnh khi trang bị
121. Bracer: Thắt lưng dùng bởi những người mạo hiểm
Raises Wind Elem-Atk
122. Bronze Gloves: Găng tay làm từ đồng
123. Silver Gloves: Găng tay làm từ bạc
Elem-Def: Ice giảm 50% sát thương
124. Mythril Gloves: Găng tay làm từ Mythril
125. Thunder Gloves: Găng tay với sức mạnh sấm sét của thượng đế ẩn trong đó
Elem-Def: Thunder giảm 50% sát thương
Raises Thunder Elem-Atk
126. Diamond Gloves: Găng tay làm từ kim cương
Elem-Def: Water giảm 100% sát thương
127. Venetina Shield: Lá chắn phổ biến giữa những binh lính
128. Defense Gloves: Bảo vệ bạn từ các loại tấn công khác nhau
Elem-Def: Fire/Ice/Thunder giảm 50% sát thương
129. Genji Gloves: Đây là một nhãn hiệu găng tay nổi tiếng
130. Aegis Gloves: Găng tay được làm riêng cho những hiệp sĩ
Nulls Fire damage
131. Gaunlets: Găng tay được làm riêng cho các kiếm khách
Elem-Def: Fire/Earth/Water/Wind giảm 50% sát thương
132. Leather Hat: Đồ dùng không thích hợp để đội trong chiến đấu
133. Straw Hat: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam
134. Feather Hat: Chiếc mũ tăng sự dũng cảm
Raises Wind Elem-Atk
135. Steepled Hat: Chiếc mũ được đội bởi các pháp sư
136. Headgear: Đội nói sẽ giúp bạn trở nên phổ biến
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương
137. Magus Hat: Chiếc mũ thích hợp cho các pháp sư
Raises Ice Elem-Atk
138. Bandana: Chiếc khăn tay bí ẩn làm bạn trở nên nhanh nhẹn
139. Mage's Hat: Chiếc mũ nắm giữ sức mạnh của ma thuật
Raises Holy/Shadow Elem-Atk
140. Lamia's Tiara: Băng trang điểm đội đầu làm bởi Lamia
Elem-Def: Wind giảm 50% sát thương
141. Ritual Hat: Chiếc mũ được đội trong các ngày hội và các nghi lễ ở Conde Petie
142. Twist Headband: Dải băng buộc đầu tăng sức mạnh
Raises Earth Elem-Atk
143. Mantra Band: Hướng đến nơi ẩn dấu sức mạnh
144. Dark Hat: Chiếc mũ cổ, chìm đắm trong huyền thoại
Elem-Def: Ice giảm 100% sát thương
145. Green Beret: Hoàn thiện các hoạt động của bạn
146. Black Hood: Mũ trùm đầu từ vùng đất khác
Elem-Def: Fire/Thunder/Water giảm 50% sát thương
147. Red Hat: Chiếc mũ màu đỏ của bóng tối
Raises Fire Elem-Atk
148. Golden Hairpin: Kẹp tóc nắm giữ sức mạnh ma thuật
Raises Water Elem-Atk
149. Coronet: Dải băng mà toả ra những tia sáng bí ẩn
Elem-Def: Wind giảm 100% sát thương
150. Flash Hat: Chiếc mũ thần thánh
Raises Thunder/Holy Elem-Atk
151. Adaman Hat: Chiếc mũ vô cùng bền
Elem-Def: Thunder giảm 100% sát thương
152. Thief Hat: Chiếc mũ đội bởi những tên cướp
153. Holy Miter: Chiếc mũ thần thánh
154. Golden Skullcap: Được biết đến như 1 sự cung cấp tuyệt vời
Elem-Def: Earth giảm 50% sát thương
Raises Water Elem-Atk
155. Circlet: Chiếc nhẫn bảo vệ bởi phép thuật
Elem-Def: Earth giảm 100% sát thương
156. Rubber Helm: Mũ sắt đội bởi những binh lính thực tập
Elem-Def: Thunder giảm 50% sát thương
157. Bronze Helm: Mũ sắt làm từ đồng
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương
158. Iron Helm: Mũ sắt làm từ sắt
159. Barbut: Khăn trùm đầu làm tăng sự cam đảm
160. Mythril Helm: Mũ sắt làm từ Mythril
Raises Holy Elem-Atk
161. Gold Helm: Mũ sắt làm từ vàng
162. Cross Helm: Mũ sắt tăng sức mạnh
163. Diamond Helm: Mũ sắt làm từ kim cương
164. Platinum Helm: Mũ sắt làm từ bạch kim
Elem-Def: Ice giảm 50% sát thương
165. Kaiser Helm: Mũ sắt tăng sức mạnh và phép thuật
166. Genji Helmet: Đây là một nhãn hiệu mũ sắt nổi tiếng
167. Grand Helm: Chiếc mũ sắt đội đầu tuyệt vời nhất
168. Aloha T-Shirt: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam
169. Leather Shirt: Bộ áo làm từ da thuộc
170. Silk Shirt: Chiếc áo sẽ dễ dàng bị bốc cháy
Elem-Def: Thunder giảm 50% sát thương
171. Leather Plate: Giáp mỏng mặc trong chiến đấu
Elem-Def: Ice giảm 50% sát thương
172. Bronze Vest: Giáp mỏng làm từ da thuộc
173. Chain Plate: Giáp mỏng cung cấp tràn đầy sức mạnh
174. Mythril Vest: Áo lót có viền là Mythril
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương
175. Adaman Vest: Áo lót rất bền chắc
Elem-Def: Fire giảm 50% sát thương
176. Magician Cloak: Áo khoác nắm giữ sức mạnh của ma thuật
Raises Ice Elem-Atk
177. Survial Vest: Áo lót tăng sự dũng cảm
178. Brigandine: Bộ áo tăng sức mạnh
179. Judo Uniform: Bộ áo từ vùng đất khác
180. Power Vest: Áo lót tăng sức mạnh
181. Gaia Gear: Chiếc áo choàng được ban phước bởi thần đất Gaia
Absorbs Earth Elem-Atk
Raises Earth Elem-Atk
182. Demon's Vest: Được coi như là chiếc áo thuộc về ma quỷ
Elem-Def: Shadow giảm 50% sát thương
183. Minerva's Plate: Giáp mỏng mặc bởi phụ nữ
184. Ninja Gear: Thiết bị làm cho bạn nhanh nhẹn
Absorbs Shadow Elem-Atk
185. Dark Gear: Thiết bị tăng sự dũng cảm
186. Rubber Suit: Trang phục cảu phụ nữ
Elem-Def: Thunder giảm 100% sát thương
187. Brave Suit: Trang phục vô cùng bền chắc
Raises Fire Elem-Atk
188. Cotton Robe: : Áo choàng thông thường
189. Silk Robe: Áo choàng làm từ lụa
190. Magician Robe: Áo choàng làm cho các pháp sư
191. Glutton's Robe: Áo choàng làm bởi bộ tộc Qu
192. White Robe: Áo choàng dành riêng cho các pháp sư sử dụng phép thuật trắng
Raises Holy Elem-Atk
193. Black Robe: Áo choàng dành riêng cho các pháp sư sử dụng phép thuật đen
Raises Shadow Elem-Atk
194. Light Robe: Chiếc áo choàng chứa đựng linh hồn của ánh sáng
Raises Holyy/Shadow Elem-Atk
195. Robe Of Lords: Chiếc áo choàng tuyệt vời nhất
Elem-Def: Wind giảm 100% sát thương
196. Tin Armor: Chiếc áo giáp bằng thiếc trông như đồ chơi
197. Bronze Armor: Áo giáp làm bằng đồng
Elem-Def: Wind giảm 50% sát thương
198. Linen Cuirass: Áo giáp chứa đựng phép thuật
199. Chain Mail: Áo giáp làm từ những chuỗi xích
Elem-Def: Earth giảm 50% sát thương
200. Mythril Armor: Áo giáp làm từ Mythril
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương
201. Plate Mail: Áo giáp tăng sự dũng cảm
202. Gold Armor: Áo giáp làm bằng vàng
203. Shield Armor: Áo giáp cung cấp sự bảo vệ xuất sắc
Elem-Def: Fire/Ice/Thunder giảm 50% sát thương
204. Demon's Mail: Áo giáp làm từ thế giới bóng đêm
Absorbs Shadow Elem-Atk
Raises Shadow Elem-Atk
205. Diamond Armor: Áo giáp làm từ kim cương
206. Platina Armor: Áo giáp làm từ bạch kim
Elem-Def: Ice giảm 100% sát thương
207. Carabini Mail: Áo giáp được bảo vệ bởi 1 sức mạnh đặc biệt
208. Dragon Mail: Áo giáp làm từ vảy rồng
209. Genji Armor: Đây là một nhãn hiệu áo giáp nổi tiếng
210. Maximillian: Áo giáp dành riêng cho hiệp sĩ
211. Grand Armor: Đây là chiếc áo giáp tuyệt vời nhất
Elem-Def: Shadow giảm 50% sát thương
212. Desert Boots: Chiếc giầy với sức bám đất tốt
Elem-Def: Earth giảm 50% sát thương
213. Magician Shoes: Chiếc giầy chứa đầy phép thuật
214. Germinas Boots: Chiếc giầy tăng sức mạnh
Raises Earth Elem-Atk
215. Sandals: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam
216. Feather Boots: Chiếc giầy với ánh sáng như là chiếc lông vũ
Absorbs Earth Elem-Atk
217. Battle Boots: Chiếc giầy dùng trong chiến đấu
218. Running Shoes: Chiếc giầy cho phép bạn bước đi với tốc độ ánh sáng
219. Anklet: Chiếc vòng được tô điểm bởi những nhánh cỏ ba lá tăng sức mạnh
220. Power Belt: Dây lưng tăng sức mạnh
221. Black Belt: Dây lưng tăng sức mạnh
Raises Wind Elem-Atk
222. Glass Buckle: Thắt lưng được bảo vệ bởi những sức mạnh bí ẩn
223. Madain's Ring: Chiếc nhẫn được sử dụng như một thứ bùa mê cổ xưa
Absorbs Ice Elem-Atk
224. Rosetta Ring: Chiếc nhẫn với linh hồn của lửa ẩn dấu trong đó
Absorbs Fire Elem-Atk
225. Reflect Ring: Chiếc nhẫn được yểm bùa bằng câu thần chú phản hồi
226. Coral Ring: Chiếc nhẫn tô điểm bởi san hô
Absorbs Thunder Elem-Atk
227. Promist Ring: Chiếc nhẫn tăng sức mạnh
228. Rebirth Ring: Chiếc nhẫn với sức mạnh của phượng hoàng ẩn dấu trong đó
Raises Holy Elem-Atk
229. Protect Ring: Bảo vệ bạn khỏi các loại tấn công khác nhau
Elem-Def: Tất cả các nguyên tố tấn công đều giảm 50% sát thương
230. Pumice Piece: " Đặt nó cùng với mảnh còn lại"
Absorbs Holy/Shadow Elem-Atk
231. Pumice: " Triệu hồi kẻ thù của chúa từ bóng tối"
232. Yellow Scarf: Khăn quàng cổ tăng sức mạnh
233. Gold Choker: Cảm ứng phép thuật
Elem-Def: Wind giảm 50% sát thương
Raises Shadow Elem-Atk
234. Fairy Earrings: Khuyên tai tăng sự dũng cảm
Raises Wind Elem-Atk
235. Angel Earring: Chiếc khuyên tai của thần thánh được đeo bởi phụ nữ
Raises Holy Elem-Atk
236. Pearl Rouge: Phấn hồng dùng bởi phụ nữ để tạo sức thu hút
Elem-Def: Holy giảm 50% sát thương
Raises Water Elem-Atk
237. Cachusha: Đồ trang sức tóc của phụ nữ làm say mê với những sức mạnh khác nhau
Raises Fire Elem-Atk
238. Barette: Đồ trang sức tóc của phụ nữ làm say mê với những sức mạnh khác nhau
Raises Ice Elem-Atk
239. Extension: Đồ trang sức tóc của phụ nữ làm say mê với những sức mạnh khác nhau
Raises Thunder Elem-Atk
240. Ribbon: Vật dụng giữ cho Mog luôn ở bên cạnh bạn
Absorbs Water/Wind Elem-Atk
Elem-Def: Fire/Ice/Thunder/Holy giảm 50% sát thương
241. Maiden Preyer: Vật dụng toả ra hương thơm ngát
Raises Holy Elem-Atk
242. Ancient Aroma: Vật dụng toả ra những tia sáng bí ẩn
Raises Shadow Elem-Atk
243. Garnet: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
244. Amethyst: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
245. Aquamarine: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
246. Diamond: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
247. Emerald: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
248. Moonstone: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
249. Ruby: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
250. Peridot: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
251. Shapphire: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
252. Opal: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
253. Topaz: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
254. Lapis Lazuli: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị
255. Ore: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Nó phát ra những tia sáng bí ẩn .
Để có thể biết giá mua , giá bán , những kĩ năng có trong từng loại Items thì bạn có thể xem chi tiết ở phần cuối của bản hướng dẫn Final Fantasy IX , thanks
ITEMS CÓ TRONG CÁC CỬA HÀNG TRÊN TOÀN THẾ GIỚI
ALEXANDRIA
==========
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil
Item Shop (Disc 3):
-------------------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil
Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Mythril Dagger = 950 gil
Bone Wrist = 330 gil
Gladius = 2300 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Ice Brand = 3780 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Partisan = 1600 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Ice Lance = 2430 gil
Thunder Gloves =1200 gil
Cat’s Claws= 4000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Poison Knuckles =5000 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Stardust Rod = 760 gil
Twist Headband = 1200 gil
Healing Rod = 1770 gil
Barbut = 600 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Flame Staff =1100 gil
Gold Helm = 1800 gil
Ice Staff = 980 gil
Magician Cloak = 1850 gil
Lightning Staff =1200 gil
Survival Vest = 2900 gil
Oak Staff = 2400 gil
Brigandine = 4380 gil
Pinwheel = 200 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Glass Armlet = 250 gil
Plate Mail = 2320 gil
Synthesis Shop (Disc 3):
------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger+ Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger + Gladius = 9000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak = 3000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod + = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass Soft + = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork +Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara + Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes +Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband + Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil
NORTH GATE (Melda Arch)
=======================
người phụ nữ đứng sau cách cửa:
---------------------
Potion 50 gil
SOUTH GATE
==========
Part-Time worker Mary:
----------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil
Item Shop Vega:
---------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil
VILLAGE OF DALI
===============
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil
Equipment Shop:
---------------
Dagger = 320 gil
Bronze Gloves = 480 gil
Mage Masher = 500 gil
Leather Hat = 150 gil
Broad Sword = 330 gil
Feather Hat = 200 gil
Iron Sword = 660 gil
Rubber Helm = 250 gil
Rod = 260 gil
Bronze Helm = 330 gil
Mage Staff = 320 gil
Leather Shirt = 270 gil
Wrist = 130 gil
Silk Shirt = 400 gil
Leather Wrist = 200 gil
Bronze Armor = 650 gil
LINDBLUM
========
Item Shop:
----------
Potion = 50 Gil
Phoenix Down = 150 Gil
Echo Screen = 50 Gil
Antidote = 50 Gil
Eye Drop= 50 Gil
Soft = 100 Gil
Tent = 800 Gil
Weapon Shop:
------------
Dagger = 320 gil
Leather Wrist = 200 gil
Mage Masher = 500 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Bronze Gloves = 480 gil
Iron Sword = 660 gil
Silver Gloves =720 gil
Javelin = 880 gil
Steepled Hat = 260 gil
Rod = 260 gil
Headgear = 330 gil
Fork = 1100 gil
Iron Helm = 450 gil
Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher +Mage Masher = 700 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Man selling items at Dragon’s Gate:
-----------------------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Tent = 800 gil
Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Coral Sword = 4000 gil
Survival Vest= 2900 gil
Partisan = 1600 gil
Brigandine = 4380 gil
Ice Lance = 2430 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Poison Knuckles = 5000 gil
Plate Mail = 2320 gil
Magic Racket = 1350 gil
Potion = 50 gil
Healing Rod = 1770 gil
Hi-Potion = 200 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Phoenix Down = 150 gil
Cypress Pile = 3200 gil
Echo Screen = 50 gil
Mythril Fork = 4700 gil
Antidote = 50 gil
Pinwheel = 200 gil
Eye Drops = 50 gil
Chimera Armlet = 1200 gil
Soft = 100 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Annoyntment = 150 gil
Twist Headband = 1200 gil
Magic Tag = 100 gil
Mantra Band = 1500 gil
Remedy = 300 gil
Dark Hat = 1800 gil
Tent = 800 gil
Gold Helm = 1800 gil
Magician Cloak = 1850 gil
Synthesis Shop (Disc 3):
------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger +Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger + Gladius = 9000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak = 3000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass +Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots +Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara + Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes + Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband+ Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil
SOUTH GATE CITADEL
==================
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Tent = 800 gil
BURMECIA
========
Mogshop (Atla)
--------------
Needle Fork = 3100 gil
Linen Cuirass = 800 gil
Glass Armlet = 250 gil
Potion = 50 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Phoenix Down = 150 gil
Steepled Hat = 260 gil
Echo Screen = 50 gil
Headgear = 330 gil
Soft = 100 gil
Magus Hat = 400 gil
Antidote = 50 gil
Barbut = 600 gil
Eye Drops = 50 gil
Bronze Vest = 670 gil
Tent = 800 gil
SUMMIT STATION (SOUTH GATE)
===========================
-----------------------------
Air Racket = 400
Mythril Rod = 560
Glass Armlet = 250
Silver Gloves = 720
Mythril Gloves = 980
Steepled Hat = 260
Headgear = 330
Magus Hat = 400
Rubber Helm = 250
Iron Helm = 450
Barbut = 600
Bronze Vest = 670
Linen Cuirass= 800
Potion = 50
Phoenix Down = 150
Echo Screen = 50
Soft = 100
Antidote = 50
Eye Drops = 50
Tent = 800
TRENO
=====
Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger +Mage Masher = 700 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass + Soft = 1300 gil
Equipments Shop:
----------------
Dagger = 320 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mage Masher = 500 gil
Bone Wrist = 330 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Mythril Sword = 1300 gil
Magus Hat = 400 gil
Mythril Spear = 1100 gil
Bandana = 500 gil
Air Racket = 400 gil
Barbut = 600 gil
Mythril Rod = 560 gil
Silk shirt = 400 gil
Flame Staff = 1100 gil
Leather Plate= 530 gil
Ice Staff = 980 gil
Bronze Vest = 670 gil
Lightning Staff =1200 gil
Chain Plate = 810 gil
Fork = 1100 gil
Linen Cuirass = 800 gil
Needle Fork = 3100 gil
Chain Mail = 1200 gil
Leather Wrist = 200 gil
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Tent = 800 gil
Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Mythril Dagger = 950 gil
Bone Wrist = 330 gil
Gladius = 2300 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Ice Brand = 3780 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Partisan = 1600 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Ice Lance = 2430 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Cat’s Claws = 4000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Poison Knuckles =5000 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Stardust Rod = 760 gil
Twist Headband= 1200 gil
Healing Rod = 1770 gil
Barbut = 600 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Flame Staff = 1100 gil
Gold Helm = 1800 gil
Ice Staff = 980 gil
Magician Cloak =1850 gil
Lightning Staff =1200 gil
Survival Vest= 2900 gil
Oak Staff = 2400 gil
Brigandine = 4380 gil
Pinwheel = 200 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Glass Armlet 250 gil
Plate Mail 2320 gil
Synthesis Shop (Disc 3):
------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger + Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger +Gladius = 9000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak = 3000 gil
Desert Boots = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat +Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass+ Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara+ Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes +Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband+ Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil
Item Shop (Disc 3):
-------------------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil
CLEYRA
======
Equipments (Dan):
-----------------
Partisan = 1600 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Multina Racket = 700 gil
Magus Hat = 400 gil
Mythril Rod = 560 gil
Bandana = 500 gil
Flame Staff = 1100 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Ice Staff = 980 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Needle Fork = 3100 gil
Chain Plate = 810 gil
Bone Wrist = 330 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Chain Mail = 1200 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Items (Star Maiden Nina):
-------------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil
LINDBLUM (After Alexandria’s Attack)
====================================
Weapon Shop:
------------
Dagger = 320 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Mage Masher =300 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Headgear = 330 gil
Ice Brand = 3780 gil
Magus Hat = 400 gil
Partisan = 1600 gil
Bandana = 500 gil
Multina Racket = 750 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Stardust Rod = 760 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Flame Staff = 1100 gil
Silk Shirt = 400 gil
Ice Staff = 980 gil
Leather Plate = 530 gil
Lightning Staff =1200 gil
Bronze Vest = 670 gil
Leather Wrist = 200 gil
Chain Plate = 810 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Bone Wrist = 330 gil
Chain Mail = 1200 gil
Mythril Armlet =500 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Items (Woman near the Equipment Shop):
--------------------------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil
Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass +Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
DRAGON’S GATE (After Alexandria attacks Lindblum):
==================================================
Man selling stuff:
------------------
Ice Brand = 3780 gil
Partisan = 1600 gil
Multina Racket = 750 gil
Stardust Rod = 760 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Bandana = 500 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Chain Plate = 810 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil
FOSSIL ROO
==========
Man selling stuff:
------------------
Ice Brand = 3780 gil
Partisan = 1600 gil
Multina Racket = 750 gil
Stardust Rod = 760 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Bandana = 500 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Chain Plate = 810 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Potion = 50 gil
Phoenix Down= 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil
CONDE PETIE
===========
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil
Equipment Shop:
---------------
Poison Knuckles = 5000 gil
Mythril Fork= 4700 gil
Multina Racket = 750 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Flame Staff = 1100 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Lightning Staff = 1200 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Stardust Rod = 760 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Ice Staff = 980 gil
Magician Cloak =2000 gil
Oak Staff = 2400 gil
BLACK MAGE VILLAGE
==================
Equipment Shop:
---------------
Mage Masher = 300 gil
Steepled Hat = 260 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Headgear = 330 gil
Gladius = 2300 gil
Magus Hat = 400 gil
Stardust Rod = 760 gil
Bandana = 500 gil
Mage Staff = 320 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Flame Staff = 1100 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Ice Staff = 980 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Lightning Staff = 1200 gil
Silk Shirt = 400 gil
Oak Staff = 2400 gil
Leather Plate = 530 gil
Mythril Fork = 4700 gil
Bronze Vest = 670 gil
Leather Wrist = 200 gil
Chain Plate = 810 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Bone Wrist = 330 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Magician Cloak = 1850 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Survival Vest = 2900 gil
Leather Hat = 150 gil
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil
Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger + Mythril Dagger = 2000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass+ Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots+ Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle+ Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara + Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Equipment Shop (Disc 4):
------------------------
Wizard Rod = 3990 gil
Siren’s Flute =7000 gil
High Mage Staff =6000 gil
Thief Hat = 7100 gil
Holy Miter = 8300 gil
Dark Gear = 16300 gil
Black Cat Synthesis Shop (Disc 4):
----------------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher +Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger +Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger + Gladius = 9000 gil
Sargatanas = Gladius + Zorlin Shape = 12000 gil
Masamune = Zorlin Shape +Orichalcon = 16000 gil
Duel Claws = Dragon’s Claws + Tiger Fangs = 16000 gil
Priest’s Racket = Air Racket +Cachusha = 11000 gil
Bracer = Battle Boots +Venetia Shield = 24000 gil
Gauntlets = Mythril Gloves +Dragon Wrist = 8000 gil
Golden Skullcap = Gold Helm + Golden Hairpin = 15000 gil
Circlet = Coronet + Rosetta Ring = 20000 gil
Grand Helm = Cross Helm +Power Belt = 20000 gil
Rubber Suit = Minerva’s Plate +Egoist’s Armlet= 20000 gil
Brave Suit = Mythril Vest + Mythril Rod = 26000 gil
Light Robe = Magician Robe + Glass Armlet = 20000 gil
Grand Armor = Mythril Sword + Mythril Armor= 45000 gil
Desert Boots = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Gold Choker = Linen Cuirass +Soft = 1300 gil
Running Shoes = Battle Boots + Emerald = 12000 gil
Rosetta Ring = Madain’s Ring + Holy Lance = 24000 gil
Garnet = Ore + Remedy = 350 gil
Amethyst = Ore + Annoyntment = 200 gil
Peridot = Ore + Soft = 100 gil
Sapphire = Ore + Antidote = 200 gil
Opal = Ore + Potion =100 gil
Topaz = Ore + Eye Drops = 100 gil
Lapis Lazuli = Ore + Dead Pepper = 400 gil
MADAIN SARI
===========
Mogshop (Morrison):
-------------------
Dagger = 320 gil
Mage Masher = 500 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Gladius = 2,300 gil
Poison Knuckles= 5,000 gil
Multina Racket = 700 gil
Golem’s Flute = 350 gil
Pinwheel = 200 gil
Magic Armlet = 1,000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Ritual Hat = 1,000 gil
Adaman Vest = 1,600 gil
Magician Cloak = 1,850 gil
Survival Vest = 2,900 gil
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Soft = 100 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drops = 50 gil
Magic Tag = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil
DESERT PALACE
=============
Mogshop (Mojito)
----------------
Diamond Sword = 4700 gil
Trident = 3580 gil
Mythril Claws= 6500 gil
Magic Racket = 1350 gil
Healing Rod = 1770 gil
Potion = 50 gil
Fairy Flute = 4500 gil
Hi-Potion = 200 gil
Cypress Pile= 3200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Silver Fork = 7400 gil
Echo Screen = 50 gil
Pinwheel = 200 gil
Antidote = 50 gil
Rising Sun = 500 gil
Eye Drop = 50 gil
Chimera Armlet= 1200 gil
Soft = 100 gil
Egoist’s Armlet= 2000 gil
Remedy = 300 gil
Mantra Band = 1500 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent 800 gil
ESTO GAZA
=========
General Shop:
-------------
Gladius = 2300 gil
Diamond Gloves = 2000 gil
Zorlin Shape = 6000 gil
Venetia Shield = 2800 gil
Diamond Sword = 4750 gil
Black Hood = 2550 gil
Flame Saber =5190 gil
Red Hat = 3000 gil
Heavy Lance = 4700 gil
Cross Helm = 2200 gil
Scissor Fangs = 8000 gil
Judo Uniform = 5000 gil
Magic Racket = 1350 gil
Power Vest = 7200 gil
Asura’s Rod = 3180 gil
Gold Armor = 2950 gil
Hamelin = 5700 gil
Shield Armor = 4300 gil
Cypress Pile = 3200 gil
Hi-Potion = 200 gil
Octagon Rod = 4500 gil
Magic Tag = 150 gil
Silver Fork = 7400 gil
Vaccine = 100 gil
Rising Sun = 500 gil
Remedy = 300 gil
Egoist’s Armlet =2000 gil
Annoyntment = 150 gil
N-Kai Armlet = 3000 gil
Tent = 800 gil
Jade Armlet = 3400 gil
MOUNT GULUG
===========
Mogshop (Mogtaka):
------------------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft =100 gil
Annoyntment =150 gil
Magic Tag = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil
IPSEN’S CASTLE
==============
Mogshop (Kumool):
-----------------
Mage Masher = 300 gil
Power Vest = 7200 gil
Iron Sword = 660 gil
Gaia Gear = 8700 gil
Mythril Spear = 1100 gil
Shield Armor = 4300 gil
Poison Knuckles = 5000 gil
Demon’s Mail= 5900 gil
Multina Racket = 750 gil
Potion = 50 gil
Mythril Rod = 560 gil
Hi-Potion = 200 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Phoenix Down = 150 gil
Oak Staff = 2400 gil
Echo Screen = 50 gil
Needle Fork = 3100 gil
Antidote = 50 gil
Rising Sun = 500 gil
Eye Drops = 50 gil
N-Kai Armlet = 3000 gil
Soft = 100 gil
Jade Armlet = 3400 gil
Annoyntment = 150 gil
Venetia Shield = 2800 gil
Vaccine = 100 gil
Red Hat = 3000 gil
Magic Tag = 150 gil
Golden Hairpin = 3700 gil
Tent = 800 gil
Cross Helm =2200 gil
Diamond Helm =3000 gil
DAGUERREO
=========
Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Magic Tag = 150 gil
Vaccine = 100 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil
Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Mage Masher = 500 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Gladius = 2,300 gil
Zorlin Shape = 6,400 gil
Rune Blade = 8,900 gil
Obelisk = 6,000 gil
Tiger Fangs = 13,500 gil
Mythril Racket = 2,200 gil
Asura’s Rod = 3,180 gil
Hamelin = 5,700 gil
Octagon Rod = 4,500 gil
Rising Sun = 500 gil
Bone Wrist = 330 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Magic Armlet = 1,000 gil
Chimera Armlet = 1,200 gil
Egoist’s Armlet = 2,000 gil
N-Kai Armlet =3,000 gil
Jade Armlet = 3,400 gil
Venetia Shield = 2,800 gil
Defense gloves = 6,000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Twist Headband = 1,200 gil
Golden Hairpin = 3,700 gil
Coronet = 4,400 gil
Diamond Helm = 3,000 gil
Gaia Gear = 8,700 gil
Demon’s Vest = 10,250 gil
Demon’s Mail = 5,900 gil
Diamond Armor = 8,800 gil
Equipment Shop (Disc 4):
------------------------
Orichalcon = 17,000 gil
Defender = 9,340 gil
Ultima Sword =14,000 gil
Holy Lance =11,000 gil
Avenger = 16,000 gil
Kaiser Knuckles = 18,000 gil
Mythril Racket = 2,250 gil
Fork = 1,100 gil
Bistro Fork = 10,300 gil
Rising Sun = 500 gil
Magic Armlet = 1,000 gil
Egoist's Armlet = 2,000 gil
Dragon Wrist = 4,800 gil
Power Wrist = 5,100 gil
Defense Gloves = 6,000 gil
Aegis Gloves = 7,000 gil
Mage's Hat = 600 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Golden Hairpin = 3,700 gil
Coronet = 4,400 gil
Flash Hat = 5,200 gil
Adaman Hat = 6,100 gil
Platinum Helm = 4,600 gil
Kaiser Helm = 7,120 gil
Demon's Vest = 10,250 gil
Minerva’s Plate = 12,200 gil
Ninja Gear = 14,000 gil
Platina Armor = 10,500 gil
Carabini Mail = 12,300 gil
Dragon Mail = 14,000 gil
Synthesis Shop:
---------------
Angel Bless = Mythril Dagger +Gladius = 9000 gil
Sargatanas = Gladius + Zorlin Shape = 12000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana =2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak= 3000 gil
Glutton’s Robe = Mythril Fork + Cotton Robe = 6000 gil
White Robe = Gaia Gear +Jade Armlet = 8000 gil
Black Robe = Gaia Gear + N-Kai Armlet = 8000 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass + Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork +|Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes + Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband +Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil
Promist Ring = Chimera Armlet + Ruby = 6000 gil
Battle Boots = Feather Boots + Wing Edge = 6500 gil
Rebirth Ring = Diamond + Anklet = 7000 gil
Angel Earrings = Fairy Earrings + Barette = 8000 gil
Garnet = Ore + Remedy = 350 gil
Amethyst = Ore + Annoyntment = 200 gil
Peridot = Ore + Soft = 100 gil
Sapphire = Ore + Antidote = 200 gil
Opal = Ore + Potion = 100 gil
Topaz = Ore + Eye Drops = 100 gil
Thief Gloves = Mythril Armlet +Sargatanas = 50000 gil
BRAN BAL
========
Mogshop (Moorock):
------------------
Dagger = 320 gil
Adaman Hat = 6200 gil
Mage Masher = 500 gil
Platinum Helm =4600 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Demon’s Vest = 10250 gil
Gladius =2300 gil
Minerva’s Plate = 12200 gil
Zorlin Shape= 6000 gil
Platina Armor = 10500 gil
Orichalcon = 17000 gil
Hi-Potion = 200 gil
Defender = 9340 gil
Phoenix Down = 150 gil
Holy Lance = 11000 gil
Echo Screen = 50 gil
Avenger = 16000 gil
Antidote = 50 gil
Mythril Racket =2250 gil
Eye Drops = 50 gil
Bistro Fork = 10300 gil
Soft = 100 gil
Rising Sun = 500 gil
Annoyntment = 150 gil
Dragon Wrist = 4800 gil
Vaccine = 100 gil
Defense Gloves =6000 gil
Remedy = 300 gil
Coronet = 4400 gil
Tent = 800 gil
Flash Hat = 5200 gil
LEGENDARY SYNTHESIST ( Memoria in Disc 4):
----------------------------------------------------------------------------
Robe of Lords = White Robe + Black Robe 30000 gil
Tin Armor = Ore +Hammer 50000 gil
Protect Ring = Dark Matter + Rebirth Ring 40000 gil
Pumice = Pumice Piece + Pumice Piece 50000 gil
Garnet = Ore + Remedy 350 gil
Amethyst = Ore + Annoyntment 200 gil
Peridot = Ore + Soft 100 gil
Sapphire = Ore + Antidote 200 gil
Opal = Ore + Potion 100 gil
Topaz = Ore + Eye Drops 100 gil
Lapis Lazuli = Ore +Dead Pepper 400 gil
Pumice Piece = Hammer + Pumice 25000 gil
Save the Queen = Javelin + Silver Gloves 50000 gil
Phoenix Pinion = Phoenix Down + Gysahl Greens 300 gil
Ether = Echo Screen + Vaccine 500 gil
-----------------------------------------------------------------------------------
MOOGLES LOCATIONS
Alexandria:
Kupo (tháp chuông)
Stiltzkin (tháp chuông)
Mosh (trong thành Alexandria)
Artemicion (tháp chuông)
Chesnut (tháp chuông)
Evil Forest :
Mosco (nơi con tàu bị hư)
Monty (gần dòng sông )
Ice Cavern :
Mois ( gần cửa ra)
Village Of Valli :
Gumo (trong nhà nghỉ)
Kumop (trong động-dưới chân Village Of Valli )
Limblum Castle :
Mogki ( nhà nghỉ trong thành,trên lầu)
Moodon (trong nhà nghỉ)
Moonte (gần Dragon's Gate)
Chocobo Forest :(mọi khu rừng Chocobo)
Mene
Map :
Mogno
Qu's Marsh :
Moggy
Mogster
Gizamaluke Gronto :
Moguta
Mogmi
South Gate :
Grimo
Nazna
Bumecia :
Stintzkin
Alta
Quan's Dwelling :ko có con mog nào ở đây
Treno :
Mogrich
Gaegan Roo :
Mochos
Cleya's Trunk :
Monev
Cleya Settlement :
Mopli
Stiltzkin
Red Rose :
Serino
Pinacle Rock's :
Monty
Fossil Roo/Qu's Marsh :
Mogki
Stiltzkin
Kuppo
Conde Petie :
Moggmatt
Black Mage Village :
Mogryo
Moutain Path :
Suzuma
Stiltzkin
Mandain Sari :
Moco
Mog
Mocha
Chimomo
Momatose
Morrison
Lifa Tree :
Mocchi
Chocobo's Lagoon :
Mene
Oeilvert :
Mimoza
Mooel
Stiltzkin
Palace :
Mojito
Mogsam
Estogara :
Mogrika
Mount Gulug :
Mogtaka
Moolan
Daguerreo :
Noggy
Ipsen's Castle :
Kumool
Mognet Central :
Mogliana
Mogreg
Mogriffin
Mosh
Artemicion
Moss
Chocobo's Paradise :
Mene
Terra : ko có con mog nào ở đây
Branbal :
Moorock
Stiltzkin
Pademonium :
Mozme