FINAL FANTASY IX - NHỮNG THÔNG TIN TỔNG THỂ

Status
Không mở trả lời sau này.

Steiner

<font color="Blue"><b>Hội giang hồ GameVN</b></fon
attachment.php


MỘT SỐ NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI CHƠI :


FINAL FANTASY IX SINH ĐỘNG

Sau khi làm quen với hàng loạt game hay của hãng Square Soft như Final Fantasy VII , VIII , Chrono Trigger , Secret Of Mana ….. người chơi đã không khỏi thấp thỏm và mong chờ các phiên bản mới . Nhưng sau khi phát hành Final Fantasy VIII , hãng SquareSoft đã “ im hơi lặng tiếng “ một thời gian dài , gây bao nuối tiếc cho người chơi . Cuối cùng , hãng đã cho ra Final Fantasy IX ( FFIX ) , để rồi lại tiếp tục làm khuynh đảo thị trường game . Và đúng như mọi người đã dự đoán , trò chơi này đã nhanh chóng hạ hết các đối thủ khác để giành quyền chiếm lĩnh thị trường RPG một thời gian rất dài .

Trong các phiên bản trước , người chơi không khỏi choáng ngợp trước hiệu ứng âm thanh , hình ảnh và khung cảnh tuyệt đẹp . Phiên bản này tập hợp được tất cả những nét đặc sắc ấy và càng làm cho trò chơi trở nên hay hơn , sinh động hơn .

Cốt truyện nói về cuộc phiêu lưu của nhóm bạn trẻ dưới sự lãnh đạo của một chàng trai vui tính , tài năng , chống lại thế lực đen tối và bảo vệ cô công chúa , chủ nhân sau này lâu đài Alexanderia . Trên đường đi , họ đã gặp biết bao khó khăn trắc trở , họ có chiến thắng hay không ? Câu trả lời xin dành cho các bạn .

ĐỒ HỌA TRAU CHUỐT , ÂM THANH HẤP DẪN

Trong loạt game FFVI , VII , VIII , đồ họa tuy đẹp nhưng khá đơn điệu , hình ảnh nhân vật chưa rõ nét , nhòe nhoẹt , thậm chí có phần xấu , làm người chơi mất hứng , và phần lời thoại ( tuy đã có phần trau chuốt ) cũng không tránh khỏi khiếm khuyết .

Phiên bản FF IX đã khắc phục tất cả , các tay lập trình đồ họa cho SquareSoft đã tạo nên một bước ngoặt tuyệt vời . Trong FFIX , hình ảnh đã được trau chuốt kỹ càng : bạn có thể thấy rõ khuôn mặt , nét mặt , thậm chí những cử chỉ của nhân vật . Người chơi cảm thấy hấp dẫn , gần gũi , và hòa nhập vào game hơn .

Âm nhạc cũng là một phần không thể không nói đến . FFIX có nhiều đoạn nhạc hay , phù hợp với từng cảnh , càng làm cho trò chơi này thêm phần hoàn hảo . Tất nhiên , nếu muốn thưởng thức được trọn vẹn sự tuyệt vời này , bạn phải có một card âm thanh vào loại “xịn” và 1 bộ loa tốt nếu chơi trên PC , còn khi bạn chơi trên Playstation rồi thì không có gì để nói .

Rõ ràng , nếu là một fan trung thành của thể loại nhập vai và yêu thích loạt trò chơi Fianal Fantasy , bạn không nên bỏ qua trò chơi hấp dẫn này .

LÀM QUEN VỚI CÁC NHÂN VẬT :


attachment.php



ZIDANE TRIBAL

Tuổi : 16
Nghề nghiệp : kẻ trộm
Giới tính : nam
Vũ khí : dao găm
Danh ngôn : "bạn không cần phải có mục đính để giúp người khác"

Nhân vật chính trong FFIX , một người trẻ tuổi,dễ thương và luôn lạc quan , yêu đời trước những thử thách , có tình cảm với Garnet .

Bắt đầu của trò chơi , Zidane chỉ có 16 tuổi và không nhớ gì về quá khứ , thú vị nhất là trong trò chơi , bạn sẽ khám phá được thân thế của anh ta cùng nhiều bí mật khác song song với sự trưởng thành của anh ta.

Zidane có mõt cái đuôi rất đẹp , trong tương lai chúng ta sẽ biết về nó nhiều hơn.

Thông tin trong trận đánh : từ bỏ Tantatus , một băng đảng trộm cướp, Zidane giữ một ability tốt nhất trong trò chơi, có thể dùng để tấn công kẻ thù từ phía sau.

VIVI ORNITIER

Tuổi : 9
Nghề nghiệp : pháp sư
Giới tính : nam
Vũ khí : ma thuật

Danh ngôn:"Bạn có thể chứng minh mình tồn tại như thế nào,có thể chúng ta không tồn tại"

Là nhân vật chính của FFIX , nhân vật quan trọng thứ hai sau Zidane , Vivi là một pháp sư "đen" chỉ mới 9 tuổi . Mặc dù trông anh ta có vẻ vụng về(không phải tại tuổi tác) nhưng lại có tài thành thạo và phi thường về ma thuật .

Tương tự như Zidane , Vivi không thể nhớ bất kì phần nào về qua khứ của mình , và một nguyên nhân duy nhất anh ta là một Mage đen , dưới quyền điều khiển của nữ hoàng Brahne ,dụ dỗ anh ta gia nhập nhóm của Zidane(khi anh ta đến và bắt cóc Ganet),tìm kiếm cho câu trả lời : sự tồn tại của mình là gì ?

Thông tin chiến đấu : Vũ khí của vivi là có khả năng tấn công bằng phép thuật trên bất kì địch thủ nào , thú vị nhất là khi có Steinertrong nhóm , Vivi có thể tăng cường được sức mạnh ma thuật cơ bản của mình với sức công phá lớn (phối hợp với Steiner)

ADELBERT STEINER

Tuổi :33
Nghề nghiệp : hiệp sĩ hoàng gia
Giới tính : nam
Vũ khí : gươm
Danh ngôn : "sử dụng cuộc sống của minh vì trung thành"

Trung thành đến chết , một hiệp sĩ chân chính,phục vụ cho trung đoàn binh sĩ toàn đàn ông trong thành Alexandria , những hiệp sĩ của Pluto , nhưng Steiner chỉ thấy có một nhiệm vụ duy nhất cho m2inh là bảo vệ công chúa Garnet , nhìn thấy Ziane có ảnh hưởng không tốt đến công chúa (Zidane là kẻ trộm mà) nhiều xung đột căng thẳng giữa Zidane và Steiner sẽ diễn ra ở phần đầu trò chơi.

Steiner sẽ phải cố gắng tìm hiểu tại sao một nữ hoàng tốt như Brahne lại thay đổi như vậy (trở nên xấu ấy mà)

Thông tin chiến đấu : Anh ta trông thật to con (một hiệp sĩ mà) sức mạnh thật sự của anh ta là những đòn tấn công vật lý , nếu được trang bị , anh ta có thể dùng phép thuật kết hợp với đòn tấn công của mình .Anh ta có lẽ là chiến sĩ tốt nhất trong trò chơi .

EIKO CAROL

Tuổi : 6
Nghề nghiệp : Prodigy (hic,tạm gọi là đứa trẻ vậy,vì chữ này có nghĩa là thần kì)
Giớ tính : nữ
Vũ khí : sáo hoặc chổi chà .
Danh ngôn : "tôi không muốn cô đơn thêm một phút nào nữa..."
Là một đứa trẻ bị bỏ hoang 6 tuổi . Eiko là một trong những nhân vật ít ỏi trong game có khả năng Summone những Eidolon , sống cùng với Moogle .

Trẻ tuổi nhưng lại tỏ ra là người lớn trước Zidane , cạnh tranh với Ganet , có những sức mạnh kì lạ trong một con người nhỏ bé , cô ta có Ability như Ganet triệu tập Eidolons và sau này trở thành một trong những nhân vật được Kuja theo dõi.

Thông tin chiến đấu : cô ta yếu về những đòn tấn công vật lý nhưng sở hữu những kĩ năng dùng ma thuật trắng và chữa bệnh . Mog luôn ở bên cạnh chăm sóc cho cô ta,chỉ xuất hiện trong những trường hợp cần thiết.

GARNET TIL ALEXANDROS THE 2ND (DAGGER)

Tuổi : 17
Nghề nghiệp : công chúa
Vũ khí : gậy pháp thuật
Danh ngôn : "một ngày nào đó tôi sẽ là nữ hoàng nhưng tôi sẽ luôn là chính mình"

Được biết đến là một công chúa của vùng Alexandria , Garnet 17 tuổi , mặc dù có thay đổi tên nhưng vẫn không thể nào tránh được những cặp mắt của dân chúng khi cô ta tìm cách lẩn trốn.

Trẻ và đẹp , con nuôi của nữ hoàng Alexandria Brahne , khó khăn về truyền thống cũng như phong tục , cùng với những người thường dân tốt bụng (trong mắt cô ta) Zidane đã cố hướng dẫn cho cô ta trở nên phù hợp hơn với họ.

Thông tin chiến đấu : "dùng pháp thuật trắng,hỗ trợ các thành viên khác với ma thuật của cô ấy,có Ability chủ yếu dùng chữa bệnh và có khả năng triệu tập Eidolons

QUINA QUEEN

Tuổi : chẳng thể nào đoán nổi
Nghề nghiệp : đầu bếp
Giới tính : không biết nốt
Vũ khí : Nĩa
Danh ngôn:"tôi làm những gì mà tôi muốn,bạn có phiền không?"

Có thể đây là một nhân vật đầy hấp dẫn của FFIX , Quina là một tạo vật huyền bí sống trong đầm lầy Qu'Marsh , chúng ta không được biết nhiều về Quina , đặc biệt là giới tính của cậu ta (tạm gọi là cậu) , có thể có giới tính nhưng Square không cho chúng ta biết , nhưng sẽ thật là hài lòng khi nhìn và thưởng thức tài nấu ăn của Quina , anh ta được xem như một đầu bếp làm thuê . Chúng ta sẽ có một trò chơi nhỏ mà trong đó Quina sẽ cố bắt những con ếch (cần thiết khi nâng cấp đồ lên) bạn không nên ở gần khi hắn ta đói , đặc biệt nếu bạn là một con ếch .

Thông tin chiến đấu : sự lựa chọn của Quina là những cái nĩa khổng lồ có thể ăn được kẻ thù trong những trận đánh và học được cách tấn công của chúng .

AMARANT CORAL

Tuổi : không biết
Nghề nghiệp : sát thủ
Giới tính : nam
Vũ khí : Cào
Danh ngôn : "Tin tưởng vào tương lai là một sự ngu dốt"
To con , Amarant miễn cưỡng gia nhập nhóm của Zidane vì một vài mánh khoé của anh trộm trẻ tuổi này vài năm về trước , một người độc lập bên trong và cả bên ngoài trận đánh , anh ta tin tưởng vào sức mạnh của mình hơn là sự thông minh.

Thông tin chiến đấu : Như Sabin Figaro của FFVI , Amarant có thể kết hợp những kiểu tấn công tốc độ chớp nhoáng để tàn phá , có thể nói anh ta là một Ninja truyền thống của FF , có thể ném vũ khí cũng như những món Items mà ta có về phía kẻ thù , sở hữu Ability để chữa bệnh . Ma thuật phục hồi là một trong số những Ability đặc biệt của anh ta , rất hữa ích . Sức mạnh cơ bắp của anh ta sẽ là sự lựa chọn cho bạn ( rất hữu ích đấy ) bạn sẽ tìm thấy anh ta tại the Village of the Summoners (ngôi làng của Summoners)


FREYJA CRESENT

Tuổi : không biết
Nghề nghiệp : người bảo vệ hoàng tộc
Giới tính : Nữ
Vũ khí : Giáo
Danh ngôn: "Bị lãng quên còn ghê sợ hơn cái chết"

Là người bạn lâu năm của Zidane và là một trong những hiệp sĩ kỵ binh cuối cùng còn sống sót , Freya gia nhập bọn với Zidane cùng với việc tìm kiếm người yêu đã mất tích của cô - Sir Fratley với một sự sốt sắng.

Thông tin chiến đấu : Sở hữu những kỹ năng chiến đấu mạnh mẽ , những trận đánh của Freya là truyền thống của FF bằng cách nhảy ra khỏi trận đánh trước khi cô ta tấn công , điều này thật thú vị !

Đó là những nhân vật chính mà chúng ta sẽ điều khiển trong trò chơi , còn đây là những nhân vật chiếm vị trí quan trọng trong suốt cuộc chơi , nhưng những thông tin về họ lại rất ngắn gọn !

attachment.php


KUJA

Là một nhân vật huyền bí đến phút cuối của trò chơi chúng ta mới được biết những bí mật về hắn , lợi dụng quyền lực của nữ hoàng Brahne như một phương tiện để làm bàn đạp nhằm điều khiển thế giới , sản xuất ra những con búp bê ma thuật Đen ( Balck Mages ) để tạo một cuộc chiến chống lại những vùng đất láng giềng xung quanh , kể cả Lindblum . Sử dụng sức mạnh của người khác để chống lại họ , bạn sẽ thấy trong phần cuối của dĩa 2 . Dĩ nhiên là nhân vật phản diện của trò chơi , nhiệm vụ chính của bạn là ngăn chặn Kuja đạt được mục đích cuối cùng của hắn ta là chiếm được quyền điều khiền Gaia , dĩ nhiên hắn ta đã đưa nhiều người đến cái chết .

BRAHNE

Người mẹ thứ hai của Garnet , bà ta là nữ hoàng của Alexandria , kể từ khi câu chuyện bắt đầu , bà ta đã không còn là chính mình , thực tế là chịu sự điều khiển bởi sức mạnh tội lỗi của Kuja , sau khi huỷ được Burmecia , Lindblum , và tại một vùng đất , cuối cùng bà ta đã cảm nhận được ý nghĩa việc làm của mình , trước khi bị kuja tiêu diệt . Bà ta nhìn con gái - công chúa Garnet , bằng chính cặp mắt hối hận của bà ta lần cuối , và chết trước khi trao quyền điều khiển vương quốc Alexandria cho Garnet , người thứa kế ngai vàng hợp pháp . Cảnh tượng lúc đó trông rất giống như Starwars , khi mà Darth Vader cới bỏ mặt nạ và nhìn con trai ông ta qua cặp mắt của mình , nhưng trong một khung cảnh không tối như trò chơi của chúng ta.

BEATRIX

Beatrix có lẽ là chiến sĩ tốt nhất trò chơi (ngoài Steiner) cô ta có một sức mạnh đáng phải chú ý , và là những phần trong trò chơi mà chúng ta không thể vượt qua . Bạn giáp mặt cô ấy hai lần , và hai lần HP của bạn chỉ còn là con số 1 khi cô ta sử dụng kĩ năng Stock Break , tuy nhiên cuối cùng cô ta cũng nhận ra nhiệm vụ của cô ấy là bảo vệ công chúa , và sẽ gia nhập bọn của bạn trong một thời gian ngắn trước khi trở thành người cùng sát cánh chiến đấu bên bạn . Có một vài suy nghĩ trong tâm trí của cô ta khi nhìn Steiner , sẽ chẳng ngạc nhiên khi hai người này trở thành một cặp rất đẹp .



FINAL FANTASY IX WORLD MAP

attachment.php




NHỮNG HƯỚNG DẪN CƠ BẢN VỀ CHOCOBO HOT & COLD ( MINI GAME OF FINAL FANTASY IX )


Bạn có thể bắt đầu trò chơi Chocobo Hot & Cold khi bạn mới rời khỏi cánh cổng Lindblum's Dragon's,bạn đi về phía đông sẽ đến Chocobo Forest .

Để chơi trò chơi,bạn phải trả cho Mene,mog trong khu rừng 60Gil ,với giá đó,con Mog sẽ cho bạn 60 giây để đào kho báo trong khu rừng của hắn , để kiếm khu báu , hãy dùng chocobo để chạy quanh khu rừng và nhấn "Vuông" để đào,khi đến gần items , chocobo sẽ phát ra những tiếng kêu khác nhau,ban dựa vào tiếng kêu để xác định vị trí của kho báu,và những âm thanh có ý nghĩa như thế này :

.Kweh - Không có kho báu nào gần bên cạnh
.Kweh!? - kho báu đã được phát hiện ra
.Kwehhh!? -Bạn đã đến rất gần kho báu
.KWEHHH!!! -Bạn đã tìm thấy kho báu.

Mỗi lần bạn muốn đào kho báu , bạn phải đào nó ở ngoài,những kho báu khác nhau được chôn ở những độ sâu khác nhau , dĩ nhiên cái nào "xịn" hơn sẽ nằm sâu hơn và tốn nhiều thời gian để đào hơn , bạn phải nhấn "Vuông" liên tục cho đến số 0 thì kho báu mới được đào hết.

Mỗi items bạn đào được sẽ được thưởng những số tiền khác nhau , và những điểm khác nhau , nếu bạn đào được hai items dưới 5 giây , bạn sẽ được nhận điểm thưởng , nếu bạn tìm thấy 4 items trong một lần chơi . Mene sẽ cộng thêm cho bạn vào thời gian và nhân đôi đôi số điểm của bạn kể cả Gils trong những lần đào được Items kế tiếp

Sức đào của chocobo (Hay là level của chocobo) đôi khi sẽ được tăng lên dựa vào số điểm thưởng mà bạn kiếm được , tốc độ đào của chocobo sẽ nhanh hơn và kiếm được nhiều kho báu hơn (điều này là dĩ nhiên)


Chocographs (hộp đựng kho báu)
Trong thời gian chơi trò chơi chocobo,bạn sẽ phải đi qua những items gọi là Chocographs,Chocographs sẽ cung cấp những gợi ý để có thể tìm thấy kho báu trên bản đồ lớn (World Map)

Để tìm chocographs , rời khỏi khu rừng chocobo,cưỡi chocobo trên lưng , nhấn "Tam giác" để mở vị trí của những hộp đựng kho báu , chọn kho báu bạn nuốn tìm kiếm và bấm nút thoát ra . Nhấn nút Select cho đến khi có một bản đồ nhỏ xuất hiện bên dưới màn hình phía tay phải của bạn , vị trí kho báu sẽ xuất hiện trên bản đồ,nhưng nó chỉ biểu thị khu vực mà bạn cần đào thôi , còn việc xáx địng vị trí kho báu chính xác là phụ thuộc sự kiên nhẫn của bạn,cách đào cũng giống như bạn đào Items trong khu rừng chocobo , chủ yếu là sử dụng nút "Vuông"

Dưới đây là bản đồ những nơi có Chocogargh và những Items cần thiết


FORM AND CONTENT OF CHOCOGRAPHS

attachment.php


Từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 6 chocobo của bạn phải có khả năng FIELD và màu của chocobo của bạn là màu vàng .

1.Streamside
Hảy tìm kiếm ở những đoạn cuối dòng sông chảy ra biển , Kupo"
Items bạn kiếm được : 2 Elixirs , 3 Hi-Potions , 4 Ethers , 2 Germinas Boots

2.Between Mountains
"Hãy nhìn những ngôn núi đối diện với biển ở phía đông nam khu vực Mist Continent(Lục địa sương mù)"
Items bạn đào được : 5 Potions , 5 Hi-Potions , 2 Tents , 2 Cotton Robes

3.Uncultivated Land
"Kho báu ở gần dòng sông , Kupo"
Items bạn tìm được : 10 Antidotes , 1 Jade Armlet , 3 Wing Edges , 1 Cargo Ship Card

4.Healing Shore
"Tôi đã nhìn thấy một bãi biển ở gần một thành phố có nhiều gió , Kupo"
Items bạn đào được : Chocobo's ability : shallow

5.Abandoned Beach
"Có một bãi biển gần khu rừng chết khồng lồ,có thể là nó đấy , Kupo"
Items bạn đào được : 9 Phoenix Pinions , 5 Phoenix Downs , 12 Peridot Gems , 1 Diamond Gloves


6.Cold Field
"Trông kìa,một nơi thật là lạnh"
Items bạn đào được : 5 Echo Screens , 7 Hi-Potions , 3 Tents , 1 Theater Ship Card

Từ nhiệm vụ 7 đến nhiệm vụ 12 chocobo của bạn phải có khả năng FIELD và REEF mà bạn đào được ở nhiệm vụ 4 , chocobo của bạn có màu xanh nhạt .

7.Forgotten Lagoon
"Tại sao chúng ta không chơi trong nuớc lạng đóng băng nào , Kupo"
Items bạn đào được : 8 Gysahl Greens , 5 Ethers , 7 Hi-Potions , 1 Dragon’s Claws


8.Far Away Lagoon
"Tôi nghe được tiếng của một dãy đá ngầm,có thể là nó đó , Kupo"
Items bạn đào được : 37 Potions , 6 Magic Tags , 1 Shield Armor , 1 Gaia Gear


9.Abandoned Lagoon
"Tôi nghe thấy có một kho báu bị chìm trong một bán đảo ở phần phía nam của lục địa Outer Continent"
Items bạn đào được : 6 Softs , 4 Ethers , 1 Feather Boots , 1 N-Kai Armlet


10.Bird's Eye Lagoon
"Có rất nhiều hòn đảo nhỏ ở khu vực lân cận Mist Continent , Kupo"
Items bạn đào được : 8 Potions , 4 Phoenix Downs , 3 Ethers , 1 Magician Robe

attachment.php


11.Small Beach
"Một bãi biển trên một hòn đảo nhỏ,một nơi nghỉ mát lý tưởng , Kupo"
Items bạn đào được : 4 Remedies , 2 Elixir , 8 Rising Sun , 1 Oak Staff

12.Dawn Lagoon
"Một nơi mà bóng tối không bao giờ tắt"
Items bạn đào được : Chocobo ability : Mountain

Từ nhiệm vụ 13 đến nhiệm vụ 17 chocobo của bạn phải có 3 khả năng : FIELD-REEF-MOUNTAIN chocobo của bạn sẽ có màu đỏ.

13.Dusk Plains
"Một cảnh hoàng hôn tuyệt đẹp , Kupo"
Items bạn đào được : 12 Phoenix Downs , 14 Ores , 1 Kaiser Knuckles , 1 Iron Man Card

14.Forbidden Forest
"khu rừng nói dối,nơi mọi thứ xáo trôn lẫn nhau , Kupo"
Items bạn đào được : 7 Ethers , 2 Elixir , 10 Wing Edge , 1 High Mage Staff

15.Green Plains
"Có kho báu trên ngọn núi cao đấy , Kupo"
Items bạn đào được : Chocobo ability : Sea (blue)

16.Forgotten Plains
"những bán đảo dài là nơi có kho báu đấy , Kupo"
Items bạn đào được : 17 Ores , 5 Ethers , 14 Opals , 1 Demon’s Mail

Từ nhiệm vụ 17 đến nhiệm vụ 20 chocobo của bạn phải có 4 khả năng : Field-Reef-Moutain-Sea-chocobo của bạn có màu xanh dương đậm .

17.Sea at Dusk
"Phải có nhiều kho báu"
Items bạn đào được : 15 Phoenix Pinions , 1 White Robe , 1 Diamond , 1 Masamune Card

18.Ocean
"Cẩn thận,có một dải đá ngầm nhỏ , Kupo"
Items bạn đào được : 27 Ores , 1 Light Robe , 1 Whale Whisker , 1 Alexander Card

19.Cold Lagoon
"Thật là một cái vịnh nhỏ nhưng đầy phức tạp,nước thì lại lạnh nữa"
Items bạn đào được : 11 Peridot Gems , 9 Opals , 15 Sapphires , 19 Topaz

20.Mist Ocean
"Tìm kiếm xung quanh những hòn đảo nhỏ trong khu vực Mist Ocean"
Items bạn đào được : Chocobo ability : sky (golden)

Từ nhiệm vụ 21 trở đi,chocobo của bạn phải có 5 khả năng : Field-Reef-Moutain-Sea-Sky , màu chocobo của bạn đổi sang màu của vàng (Golden)

21.Outer island
"Kupo,nó không hẳn là một hòin đảo lớn"
Items bạn đào đươc : 21 Amethyst , 16 Garnet , 1 Genji Armor , 1 Ragnarok

22.Outer island II
"Tôi nghĩ đây là một nơi hoang vắng"
Items bạn đào được :11 Sapphires , 1 Circlet , 1 Pumice Piece , 1 Hilda Garde 3 Card

23.Fairy Island
"Có một ngọn núi ở giữa hai hòn đảo"
Items bạn đào đuợc: 33 Potions , 15 Annoyntments , 1 Holy Miter , 1 Dark Matter Card

24.Forgotten Island
"Một hòn đảo nguy hiểm phải không , kupo ?"
Items bạn đào được: 1 Ribbon , 1 Rebirth Ring , 13 Amethyst , 1 Ark Card

Đến đây là hết phần chocobo Graghs,tui sẽ post thêm vài nơi có thể đào kho báu ở trang bên.

attachment.php


CHOCOBO ABILITIES


Một vài hộp đựng kho báu sẽ cho bạn một món đồ để nâng cấp chocobo của bạn lên,để cho chocobo của bạn có một tính năng mới hoàn toàn thay đổi và giúp cho bạn đến được những nơi trước đây không thể đến .

Đây là danh sách các chocobo Ability(mỗi chocobo sẽ mang một màu khác nhau và có những tính năng khác nhau .

Màu xanh nhạt : có thể đi ở những dải đá ngầm ( khu vực màu sáng ở rìa bờ biển )
Màu đỏ có thể leo núi

Màu xanh đen có thể lội qua biển

Màu vàng có thể bay .


Mỗi con chocobo có thể có những khả năng mà con trước đó không có .
Khi bay với chocobo vàng,bạn phải lo lên đỉnh của một khu rừng . Nhấn X thì chocobo sẽ bay lên.

CHARACTERS TRANCE


Kĩ thuật mới của mỗi nhân vật không còn là "Limit Break" như FFVIII nữa mà bây giờ nó mang tên khác Trances (Tạm dịch là "hôn mê") nó xuất hiện khi ống Trance đầy , khi nhân vật của bạn bị kẻ thù đánh trúng.

Ví dụ như : trong trận đánh với trùm , ống trance sẽ đầy lên một cách nhanh chóng , dĩ nhiên nhân vật sẽ tấn công mạnh hơn và tiến vào trạng thái , cũng có Ability cho phép trance nhân vật của bạn đầy một cách nhanh chóng , đó là HIGH TIDE , mỗi khi rơi vào trạng thái "hôn mê" bạn sẽ được lợi ích là : Tăng khả năng tấn công các đòn vật lý của mỗi nhân vật và cho phép nhân vật có những cách tấn công đặc biệt mà trước đó không có.
Đây là những điều sẽ xảy ra khi mỗi nhân vật của bạn "hôn mê":

ZIDANE có rất nhiều cách tấn công khi "hôn mê" , gọi là DYNES , dưới đây là tên của những chiêu thức có được khi Zidane Trance :

Free Energy
MP mất : 10
Tác dụng : Gây sát thương vật lí cho 1 đối thủ. Chiêu này là chiều Trance đầu tiên của Zindane , sử dụng ờ Disk 1 khi Garnet bị 1 con monster bắt .

Tidal Flame
MP mất : 12
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .

Scoop Art
MP mất : 14
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho 1 đối thủ .

Shift Break
MP mất : 16
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .

Stellar Circle 5
MP mất : 24
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .

Meo Twister
MP mất : 32
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ . Chiêu này rất hữu dụng đẻ trị những con quái vật bay .

Solution 9
MP mất : 48
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho 1 đối thủ .

Grand Lethal
MP mất : 60
Tác dụng : Gây sất thương vật lí cho tất cả các đối thủ .

Khi đí sâu vào trò chơi , có lẽ bạn chỉ cần dùng đến Grand Lethal của Zidane trong suốt trò chơi , khi gặp một địch tủ cực kì nguy hiểm , bạn sẽ dùng nó để cứu sống anh ta đấy .


GARNET : Summons trở lại tấn công lần nữa sau mỗi lần gọi.

VIVI : tấn công bằng ma thuật hai lần liên tiếp trong một lần đánh.

AMARANT : tăng sức mạng tấn công .

FREYA : khi Freya sử dụng tuyệt chiêu "Nhảy" cô ta sẽ tấn công địch thủ vài lần.

QUINA : Tăng sứs mạnh tấn công.

STEINER : Tăng sức mạnh cho đòn tấn công vật lý.

EIKO : Eidolons xuất hiện thường xuyên khi "hôn mê",tấn công một lầ hai ma thuật "trắng" liên tiếp.

Qua mỗi lần đánh,có thể trane sẽ giảm xuống nhanh chóng còn 0,nếu bạn đánh nhanh thì có thể giữ được một ít.

EIDOLONS

attachment.php


SUMMON BY GARNET

Ramuh-Mp:22-Tấn công bằng điện . Sử dụng viên Peridot.

Odin-Mp:28-Đem đến cái chết ngay khi tấn công . Phải dùng: Dark Matter. Cái này có thể lấy sớm nếu mua đấu giá ở Treno .

Leviathan-Mp:42-Tấn công bằng nước . Có lẽ là Aquamarine . Viên này khá đặc biệt . Nếu bạn có càng nhiều Aquamarine thì bạn sẽ càng làm tăng sức mạnh của Levianthan.

Shiva-Mp:24-Tấn công bằng băng . Tên này là Opal

Ifrit-Mp:26-Tấn công bằng lửa .Dùng viên Topaz

Bahamut-Mp:56-Tấn công bằng lửa .

Atomos-Mp:32-Thiệt hại 1/4 máu của đối phương . Hum hình như là Amethys

Ark-Mp:80-Tấn công bằng sức mạng bóng tối . Mún có Ark phải có 2 mảnh pumice hợp thành Pumice . Pumice thì ai cũng biết nhưng hay lộn giữa Pumice piece và Pumice. 2 mảnh pumice piece sẽ được synth thành Pumice. Và Hades là người làm chuyện đó.


SUMMON BY EIKO

Carbuncle-Mp:24-Phản hồi , chữa bệnh , bảo vệ ( tuỳ Item được cài )

Fenrir-Mp:30-Sức mạnh của gió và đất .

Madeen-Mp:54-Tấn công bằng ánh sáng (Holy)

Phoenix-Mp:32-Ngọn lửa hồi sinh , tấn công & phục hồi 1 hoặc nhiều nhân vật khi bị K.O .


TETRA MASTER -CARDS - NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỊ TRÍ VÀ CÁCH LẤY

TETRA MASTER - CARDS - NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN

Tetra Master cũng giống như Triple Triad của Final Fantasy VIII , tuy nhiên nó có nhiều điểm khác biệt.

1. Làm thế nào để có được card ?

- Xin được của người khác
- Lấy được sau trận đấu...
- Mua ở Card Shop tại Treno (chỉ có 4 loại)
- Chiến thắng trận đấu bài .

Chú ý : Bạn chỉ có thể có 100 là bài. Nếu quá 100 bài , bạn phải vứt bớt đi . Do đó , hãy chọn những quân bài có chỉ số mạnh (đây là một bí mật giấu cực kỹ của FF9) và nhiều mũi tên (con dao 2 lưỡi).

2. Ý nghĩa lá bài

Ký hiệu : chẳng hạn như 6P82

Ý nghĩa :

6-Chỉ số tấn công

P-Physical atk (loại tấn công)

8-Physical def (phòng thủ đánh thường)

2-Magical def (phòng thủ phép thuật)

Và các mũi tên chỉ hướng mà bạn có thể tấn công

Chú ý : Bạn có thể biết quy tắc kỹ hơn tuy nhiên bí mật các con số thì chỉ có chơi lâu mới khám phá được. Chỉ số cao nhất là FFFF

3. Làm thế nào để chơi với người khác
Bạn có thể chơi bài với mọi người . Tuy nhiên không phải ai cũng có thể chơi và chấp nhận chơi với bạn . Để xem người ta có chơi với bạn không , hay lại gần và bấm nút vuông .

4. Bảng chơi
Bảng chơi có 16 ô (4x4) . Không hiểu do ngẫu nhiên hay cố ý mà Tetra có nghĩa là 4 . Tuy nhiên có những ô bị chặn lại khi bạn bắt đầu chơi và bạn phải lựa khéo léo các quân bài mình có vào ô phù hợp .

5. Chuẩn bị
Khi bắt đầu chơi , bạn phải có tối thiểu 5 lá bài để chọn . Quân bài của bạn được tô màu xanh và của đối thủ sẽ là màu đỏ . Trước trận đấu chính thức , 1 đồng xu sẽ được tung lên để chọn xem ai đi trước . Thường thì đi trước sẽ có cơ hội giành thắng lợi lớn hơn, tuy nhiên ở trò này có khi lại ngược lại (nhất là khi bạn muốn ăn toàn bộ lá bài của đối thủ - PERFECT)

6. Đặt và lật bài
- Để đặt lá bài , rất đơn giản là bạn chọn và đặt xuống một vị trí trống trên bảng sắp xếp.

- Và những mũi tên trên lá bài chính là yếu tố để bạn có thể chiến đấu. Nếu mũi tên của bạn chiếu vào quân bài của đối thủ :

+ Phía đó của đối thủ không có mũi tên: quân bài đó sẽ thuộc về bạn ( biến thành màu xanh )

+ Phía đó của đối thủ có mũi tên: 2 quân bài sẽ giao chiến với nhau và thắng thua dựa trên chỉ số của lá bài.

Nếu bạn lật được quân bài của đối thủ , bạn sẽ có thêm điểm và đối thủ sẽ mất điểm ( góc trái dưới )

7. Đấu trận và kết hợp

Như đã nói ở trên , nếu 2 mũi tên của bạn và của đối thủ gặp nhau, sẽ xảy ra một cuộc chiến . Nếu bạn tấn công vào chỗ không phòng bị (không có mũi tên) của đối thủ thì bạn sẽ chiếm được lá bài đấy luôn.

Bạn phải luôn chú ý các chỉ số của các lá bài, đặc biệt là P (Physical) ; M,H (Magical) ; X (cả 2) . Quân bài X sẽ chọn cách đánh phụ thuộc vào chỉ số phòng thủ thấp hơn của bài bên kia.

Khi bạn chiến thắng quân bài của đối phương, hãy để ý tới các mũi tên của nó, nó sẽ lập tức biến các quân bài màu đỏ theo chiều mũi tên thành quân bài của bạn (màu xanh). Tuy nhiên trong một số trường hợp bạn sẽ bị thua kể cả bạn có chỉ số mạnh hơn.

Quân bài của bạn có thể tăng level :

- Khi bạn sử dụng nhiều liên tục (hãy luyện cho các quân bài mạnh của bạn với các đấu thủ dễ)

- Nếu bạn lật được nhiều quân bài của đối thủ, lực tấn công sẽ tăng lên .

- Nếu quân bài của bạn phòng thủ thành công sau trận đấu 2 lần thì HP hoặc Def của bạn sẽ tăng .

8. Chiến thắng và chiến bại
Người chiến thắng là người có số bài màu nhiều hơn. Nếu số bài màu xanh lớn hơn thì bạn là người chiến thắng, ngược lại bạn là người chiến bại. Trường hợp 2 bên có số bài bằng nhau thì trận đấu hòa.

Nếu bạn thắng bạn sẽ được chọn 1 lá bài của đối phương mà bạn lật được và ngược lại. Nếu toàn bộ quân bài sau trận đấu đều màu xanh bạn sẽ được tất cả.

Chú ý : Không phải bạn lật được tất cả quân bài của đối thủ là bạn giành chiến thắng tuyệt đối ( PERFECT ) vì có thể bạn bị đối thủ chiếm một số quân bài.

9. Bậc của người chơi bài

a. Điểm

- Bài có độc 1 lá: 15

- Bài có độc 1 lá, nhưng có mũi tên giống card khác trong hệ thống bài của bạn: 10

- Có nhiều hơn 1 lá trong loại bài: 5 lá thêm

- Bài lên bậc X: 1 điểm thêm

- Bài trên bậc X: 1 điểm thêm

Do vậy tối đa bạn sẽ có 1700 điểm :

+ 100 loại bài với 100 mũi tên sắp xếp khác nhau: 15x100=1500

+ 100 loại bài đều bậc A trở lên (A ,B , C, D, E, F): 2x100=200

Hãy chú ý số mũi tên có thể sắp xếp trên bài ( đối với từng loại ) mà bạn có thể có:

- 56 bài với 5 mũi tên

- 28 bài với 6 mũi tên

- 8 bài có 7 mũi tên

- Và tất nhiên, chỉ có 1 lá bài có tất cả mũi tên.

b. Danh hiệu của bài thủ

Beginner = 0-299
Novice = 300-399
Player = 400-499
Senior = 500-599
Fan = 600-699
Leader = 700-799
Coach = 800-899
Advisor = 900-999
Director = 1000-1099
Dealer = 1100-1199
Trader = 1200-1299
Commander = 1300-?
...
Ngoài ra, bạn cũng có thể có danh hiệu sau ( kết hợp cả điểm và số loại bài mà bạn có được )

Kiếm được 85 loại: Doctor

Kiếm được 88 loại: Professor

Kiếm được 90 loại: Veteran

Kiếm được 91 loại: Freak

Kiếm được 94 loại: Champion

Kiếm được 95 loại: Analyst


Ngoải ra bạn có thể lấy ở bất kỳ đâu khi giao đấu với các đối thủ khác chẳng hạn như Black Mage Village. Lindblum (Biz Dis, Theatre Dis.)...

B. Một số chiến thuật

1. Nếu bạn có 1 quân yếu hoặc muốn thắng PERFECT mà trên bảng có 1 ô bị chặn xung quanh, hay đặt 1 lá bài tầm thường vào đó.

2. Hãy chú ý khi sử dụng những lá bài nhiều mũi tên, đặc biệt lá bài phòng thủ yếu. Bạn có thể giành được nhiều card nếu biết tận dụng mũi tên cuối cùng của lá này ( trong trường hợp lá bài nhiều mũi tên đó đang thuộc về đối thủ ) .

3. Nếu thấy đối thủ xuất hiện quân bài mới, hãy nhanh chóng chiếm giữ và bảo vệ 2 vòng ( sao cho quân bài của bạn đủ mạnh để phòng thủ hoặc không có chiều mũi tên bất lợi )

4. Để tăng bậc của card nhanh chóng khi bạn đã có bộ bài với những lá bài ưng ý , hãy gia đấu với đối thủ yếu .

5. Khi xuất bài giao đấu mà xung quanh có nhiều quân bài hãy cẩn tận chọn lá bài bạn sẽ tấn công .

6. Không nên sử dụng quân bài yếu có nhiều mũi tên ở vị trí trung tâm , trừ khi bạn có những lá bài sát thủ vì đó là con dao 2 lưỡi .

7. Lợi thế rất lớn nếu bạn đánh sau đối thủ .

8. Bạn có thể đoán được chiều một số mũi tên trên những lá bài còn lại của đối thủ dựa vào quan sát những lá bài đã xuất của đổi thủ để đưa ra quân bài thích hợp .

9. Quân bài cuối cùng bạn đưa ra không cần có sức phòng thủ lớn và cần sức tấn công mạnh , nên chọn con có nhiều mũi tên và bậc X trở lên .



CARDS - VỊ TRÍ & CÁCH LẤY


1. Gobin :Mua ở Treno trước Card Stadium

2. Fang :Mua ở Treno trước Card Stadium

3. Skeleton :Mua ở Treno trước Card Stadium

4. Flan :Mua ở Treno trước Card Stadium

5. Zaghnol :Chiến thắng “Drunk” ở nhà mua vũ khí Treno

6. Lizard Man :Chiến thắng “Drunk” ở nhà mua vũ khí Treno

7. Zombie :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

8. Bomb :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

9. Ironite :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

10. Sahagin :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

11. Yeti :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

12. Mimic :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

13. Wyerd :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

14. Mandragora: Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

15. Crawler: Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria

16. Sand Scorpion :Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria

17. Nymph: Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria

18. Sand Golem :Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria

19. Zuu: Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria

20. Dragonfly: Chiến thắng “Girl” ở đường đi trước nhà tiến sĩ Tot tại Treno

21. Carrion Worm :Chiến thắng “Mario” ở Treno

22. Cerberus: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

23. Antlion :Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

24. Cactuar: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

25. Gimme Cat: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

26. Ragtimer :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

27. Hedgehog Pie: Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

28. Ralvuimahgo :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

29. Ochu :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

30. Troll :Chiến thắng “Scholar” tại Daguerreo hành lang bên phải

31. Blazer Beetle :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

32. Abomination: Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

33. Zemzelett :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

34. Stroper :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

35. Tantarian: Chiến thắng “Scholar” tại Daguerreo hành lang bên phải

36. Grand Dragon: Chiến thắng “No.189” ở cái ao tại Black Mage Village

37. Feather Circle :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

38. Hecteyes :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

39. Ogre: Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

40. Armstrong: Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

41. Ash :Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

42. Wraith :Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

43. Gargoyle: Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

44. Vepal :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

45. Grimlock :Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

46. Tonberry: Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

47. Veteran: Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

48. Garuda :Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

49. Mabolro :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

50. Mover :Chiến thắng “Beast Master Gilbert” ở Card Stadium tại Treno

51. Abadon :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

52. Behemoth: Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

53. Iron Man :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

54. Nova Dragon: Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria

55. Ozma :Chiến thắng “Dark Plantom” ở Stairs tại Memoria

56. Hades :Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria

57. Holy :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno

58. Meteor :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno

59. Flare :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno

60. Shiva :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

61. Ifrit :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

62. Ramuh :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

63. Atomos :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

64. Odin :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

65. Leviathan: Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

66. Bahamut :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

67. Ark :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

68. Fenrir: Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

69. Madeen :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

70. Alexander :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

71. Excalibur II :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

72. Ultima Weapon :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

73. Masamune :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

74. Elixir :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

75. Dark Matter :Chiến thắng “Dark Plantom” ở Stairs tại Memoria

76. Ribbon :Chiến thắng “Defense Phantom” ở Recollection(2) tại Memoria

77. Tiger Racket: Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

78. Save TheQueen :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

79. Genji :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

80. Mathril Sword: Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

81. Blue Narciss: Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

82. Hilda Garde 3: Kho báu Chocograph “Outer Island 2”

83. Invincible :Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria

84. Cargo Ship :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

85. Hilda Garde 1 :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

86. Red Rose :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

87. Theater Ship :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

88. Viltgance :Mua từ Mene 1800 Chocobo points tại Chocobo Forest

89. Chocobo :Chiến thắng “Fat Chocobo”tại Chocobo’s Paradise

90. Fat Chocobo: Nói với Fat Chocobo sau khi kiếm xong 32 kho báu

91. Mog :Chiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria

92. Frog :Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria

93. Oglop :Chiến thắng “Cid Regen” tại lâu đài Limdblum

94. Alexandria :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

95. Lindblum :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

96. Two Moons :Chiến thắng "Strong Plantom"ở Lost Memory tại Memoria

97. Gargant :Lấy được từ Dracozombies ở khắp thế giới(đĩa 4)

98. Namingway : phòng của Kuja tại Desert Palace, tìm được khi thấy dấu !

99. Boco:Chiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria

100. Airship :hiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria

Chú ý : Card thứ 71 “Excalibur II” rất hiếm xuất hiện.
Ngoài ra còn có thể kiếm các cards trên bằng các cách khác nhưng những cách trên là thường gặp nhất .




DANH SÁCH 255 ITEMS


1.Potion: Hồi phục lại 150 HP. Ảnh hưởng của nó giảm khi dùng trên menu

2.Hi-Potion: Hồi phục lại 450 HP. Ảnh hưởng của nó giảm khi dùng trên menu

3.Either: Hồi phục lại 150 MP

4.Elixir: Hồi phục lại đầy HP và MP

5.Phoenix Down: Chữa trạng thái Knock Out (tức là chết đó mà)

6.Remedy: Chữa những tình trạng không bình thường khác nhau

7.Antidote: Chữa trạng thái VenomPoison

8.Eye Drops: Chữa trạng thái Darkness

9.Echo Screen: Chữa trạng thái Silence

10.Soft: Chữa trạng thái Petrify (tức hoá đá) và Gradual Petrify (tức hoá đá dần dần)

11.Magic Tag: Chữa trạng thái Zombie

12.Annoyntment: Chữa trạng thái Trouble

13.Vaccine: Chữa trạng thái Virus

14.Gysahl Greens: Chữa trạng thái Berserk. Item này không gây ảnh hưởng khi dùng trong menu. Nó là thực phẩm ưa thích của Chocobo

15.Phoenix Pinition: Chữa trạng thái Knock Out (tức là chết đó ma. Nó không thể dùng ở menu

16.Dead Pepper: Gây sát thương cho mục tiêu. Nếu bạn đưa nó cho Chocobo thì ...

17.Tent: Hồi phục lại HP và MP. Nếu bạn hỏi con Save Moogle thì nó sẽ hồi lại cho tất cả các thành viên HP và MP

18.Dark Matter: Gây sát thương cho mục tiêu. Trang bị như đồ dùng thêm

19.Pinwheel: Vũ khí dùng để ném bằng cách dùng lệnh Throw. Nó không thể dùng để trang bị

20.Rising Sun: Vũ khí dùng để ném bằng cách dùng lệnh Throw, mạnh hơn Pinwheel. Nó không thể dùng để trang bị

21.Wing Edge: Vũ khí dùng để ném bằng cách dùng lệnh Throw, mạnh hơn Rising Sun. Nó không thể dùng để trang bị

22.Hammer: Cây búa của Cinna

23.Dagger: Vũ khí được sử dụng bởi các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

24.Mage Masher: Vũ khí đầu tiên dùng để chiến đấu với các pháp sư
Add ST : Silence
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

25.Mythril Dagger: Dao găm của các tên trộm làm bằng Mythril
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

26.Gladius: Dao găm ánh sáng dễ dàng điều khiển
Add ST : Slow
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

27.Zorlin Shape: Vũ khí phổ biến của các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

28.Orichalcon: Vũ khí mạnh nhất của các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

29.Butterfly Sword: Thanh kiếm tiêu chuẩn của các tên trộm
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

30.The Ogre: Thanh kiếm tiêu chuẩn của các tên trộm
Add ST : Darkness
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

31.Exploda: Thanh kiếm chế biến từ các mảnh vỡ của con dao găm rắc rối
Add ST : Trouble
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

32.Rune Tooth: Được biết đến như là con rắn độc Viper
Add ST : Poison
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

33.Angel Bless: Vũ khí với linh hồn của các thiên thần ở trong đó
Add ST : Confuse
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

34.Sargatanas: Thanh kiếm được chế biến từ các mảnh của Eptaph
Add ST : Petrify
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

35.Masamune: Thanh kiếm từ vùng đất xa lạ
Add ST : Doom
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

36.The Tower: Thứ vũ khí xác định rõ tên trộm vĩ đại
Add ST : Mini
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

37.Ultima Weapon: Được coi như là thứ vũ khí mạnh nhất trên thế giới
Add ST : Sleep
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

38.Broad Sword: Thanh kiếm đầu tiên dùng để chiến đấu
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

39.Iron Sword: Thanh kiếm làm từ Iron
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

40.Mythril Sword: Thanh kiếm làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

41.Blood Sword: Thanh kiếm được phủ kín bởi máu
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

42.Ice Brand: Vũ khí chứa linh hồn băng giá trong đó
Add ST : Freeze
Elem-Atk : Ice
Elem-Def : None

43.Coral Sword: Thanh kiếm làm từ san hô
Add ST : None
Elem-Atk : Thunder
Elem-Def : None

44.Diamond Sword: Thanh kiếm làm từ kim cương
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

45.Flame Saber: Vũ khí chứa linh hồn của lửa trong đó
Add ST : Heat
Elem-Atk : Fire
Elem-Def : None

46.Rune Blade: Vũ khí với những dấu hiệu ma thuật huyền bí khắc trên nó
Add ST : Darkness
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

47.Defender: Thanh kiếm được chế biến như là những thiên thần bảo vệ
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : Ice/Thunder giảm 50% sát thương

48.Save The Queen: Kiếm dài được sử dụng bởi các hiệp sĩ thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk : None
Elem-Def : Fire giảm 50% sát thương

49.Ultima Sword: Thanh kiếm chỉ được dùng bởi các hiệp sĩ được lựa chọn
Add ST : Sleep
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

50.Excalibur: Thanh kiếm ánh sáng được sử dụng bởi các hiệp sĩ thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk : Holy
Elem-Def : None

51.Ragnarok: Thanh kiếm hiệp sĩ khắc những dòng chữ linh thiêng trên đó
Add ST : Slow
Elem-Atk : None
Elem-Def : None

51.Excalibur II: Thanh kiếm tối thượng dùng bởi vị vua huyền thoại. Nó đã bị quên lãng ở thế giới khác
Add ST : None
Elem-Atk : Holy
Elem-Def : None

53. Javelin : Cây thương được sử dụng bởi các kị sĩ rồng

54. Mythril Spear : Cây thương được làm từ Mythril

55. Parsian : Cây thương được tô điểm rực rỡ bởi những viên đá quý độc đáo, được làm như một thứ đồ trang trí

56. Ice Lance : Cây thương làm từ băng tuyết
ST : Freeze
Elem-Atk : Ice

57. Trident : Được biết đến như là cây thương của sự mê hoặc
ST : Darkness

58. Heavy Lance : Vũ khí hạng nặng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho đối thủ

59. Obelisk : Cây thương làm từ những viên đá ma thuật
ST : Petrify

60. Holy Lance : Cây thương thần thánh
Elm-Atk : Holy

61. Kain’s Lance : Cây thương từ quá khứ xa xăm
ST : Confuse

62. Dragon’s Hair : Cây thương huyền thoại làm từ vảy rồng, được biết đến như là tấm màn che của thiên đường

63. Cat’s Claws : Chiếc vuốt chiến đấu đầu tiên

64. Poison Knuckless : Chiếc vuốt dùng trong chiến đấu
ST : Poison

65. Mythril Claws : Chiếc vuốt làm từ mythril

66. Scissor Fangs : Chiếc vuốt với nọc độc chết người ở đầu vuốt
ST : Venom

67. Dragon Claws : Chiếc vuốt làm từ móng rồng
Elem-Atk : Water

68. Tiger Fangs : Chiếc vuốt dài, sắc bén và mạnh mẽ

69. Avenger : Chiếc vuốt sức mạnh có thể giết địch thủ trong một cú đánh
ST : Death Blow

70. Kaiser Knuckless : Chiếc vuốt với linh hồn của gió ẩn trong đó
ST : Trouble
Elem-Atk : Wind

71. Duel Claws : Chiếc vuốt đã từng được sử dụng bởi vị anh hùng trong truyền thuyết
ST : Berserk

72. Rune Claws :Chiếc vuốt huyền thoại sử dụng sức mạnh của bóng tối với sức phá hoại không gì sánh nổi .

73. Air Racket : Vũ khí chiến đấu tầm xa
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None

74. Multina Racket: Vũ khí chiến đấu tầm xa
chứa đựng một sức mạnh bí ẩn
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None

75. Magic Racket: Vũ khí chiến đấu tầm xa
chứa đựng sức mạnh của phép thuật
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None
Raises Holy Elem-Atk

76. Mythril Racket: Vũ khí chiến đấu tầm xa
làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

77. Priest's Racket: Cây vợt chiến đấu tầm xa của thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None

78. Tiger Racket: Thứ Vũ khí chiến đấu tầm xa mạnh nhất
Add ST : None
Elem-Atk: Wind
Elem-Def:None

79. Rod: Cây gậy phép chiến đấu
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

80. Mythril Rod: Cây gậy phép chiến đấu làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

81. Stardust Rod: Cây gậy phép chiến đấu trang điểm bởi những ngôi sao xinh xắn
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:Shadow giảm 50% sát thương

82. Healing Rod: Thứ vũ khí có thể hồi phục lại HP của mục tiêu
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

83. Asura's Rod: Cây gậy phép chiến đấu thần thánh
Add ST : None
Elem-Atk: Holy
Elem-Def:None

84. Wizard Rod: Cây gậy phép chiến đấu dùng bởi các pháp sư
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

85. Whale Whisker: Thứ vũ khí trong truyền thuyết nắm giữ sức mạnh ảo tưởng của phép thuật
Add ST : Darkness
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

86. Golem's Flute: Cây sáo với sức mạnh của Golem
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

87. Lamia's Flute: Cây sáo với sức mạnh của Lamia ẩn dấu trong đó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

88. Fairy Flute: Cây sáo với sức mạnh của thiên thần ẩn dấu trong đó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

89. Hamelin: Cây sáo ma nắm giữ sức mạnh ma thuật
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

90. Siren's Flute: Cây sáo với sức mạnh của nữ thần mê hoặc Siren ẩn dấu trong đó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

91. Angle's Flute: Cây sáo truyền thuyết được kể rằng sẽ mê hoặc bất cứ ai lắng nghe giai điệu tuyệt vời của nó
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

92. Mage Staff: Cây gậy phép dùng bởi các phù thuỷ đen
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

93. Flame Staff: Cây gậy phép với sức mạnh linh thiêng của lửa ẩn dấu trong nó
Add ST : None
Elem-Atk: Fire
Elem-Def:None

94. Ice Staff: Cây gậy phép với sức mạnh linh thiêng của băng giá ẩn dấu trong nó
Add ST : None
Elem-Atk: Ice
Elem-Def:None

95. Lighting Staff: Cây gậy phép với sức mạnh linh thiêng của sấm sét ẩn dấu trong nó
Add ST : None
Elem-Atk: Thunder
Elem-Def:None

96. Oak Staff: Cây gậy phép làm từ thân cây huyền thoại
Add ST : Slow
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

97. Cypress Pile: Thứ vũ khí phát ra những tia sáng bí ẩn
Add ST : Confuse
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

98. Octagon Rod: Cây gậy phép với linh hồn của chúa trời ẩn náu trong đó
Add ST : Trouble
Elem-Atk: None
Elem-Def:None
Absorbs: Water,Wind
Raises Water Elem-Atk

99. High Mage Staff: Cây gậy phép chứa đựng sức mạnh của ma thuật
Add ST : Silence
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

100. Mace Of Zeus: Cây gậy phép trong truyền thuyêt chỉ thuộc về những pháp sư có cấp bậc cao nhất
Add ST : Mini
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

101. Fork: Chiếc nĩa chiến đấu dùng bởi bộ tộc Qu
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

102. Needle Fork: Chiếc nĩa bí ẩn gây ra sự ảnh hưởng ngược lại của "Soft"
Add ST : Petrify
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

103. Mythril Fork: Chiếc nĩa làm từ Mythril
Add ST : None
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

104. Silver Fork: Chiếc nĩa làm từ bạc
Add ST : Slow
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

105. Bistro Fork: Chiếc nĩa phổ biến giữa những người sành ăn
Add ST : Sleep
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

106. Gastro Fork: Chiếc nĩa trong truyền thuyết được biết đến bởi khả năng nghiền nát và chinh phục mọi thứ
Add ST : Stop
Elem-Atk: None
Elem-Def:None

107. Pear Armlet: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam

108. Wrist: Vòng đeo tay thường xuyên

109. Leather Wrist: Vòng đeo tay tăng sự can đảm khi trang bị

110. Glass Armlet: Băng tay làm bằng thuỷ tinh

111. Bone Wrrist: Vòng đeo tay làm từ xương
Raises Earth Elem-Atk

112. Mythril Armlet: Băng tay làm từ Mythril

113. Magic Armlet: Băng tay chứa đựng phép thuật

114. Chimera Armlet: Băng tay trang hoàng bởi những đôi cánh ảo ảnh
Elem-Def: Holy giảm 100% sát thương

115. Egoist's Armlet: Băng tay làm từ thế giới bóng đêm
Elem-Def: Shadow giảm 100% sát thương

116. N-Kai Armlet: Băng tay cổ xưa đeo bởi các Ninja

117. Jade Armlet: Băng tay làm từ ngọc bích
Raises Holy Elem-Atk

118. Thief Gloves: Găng tay sử dụng bởi những tên trộm

119. Dragon Wrist: Vòng đeo tay làm từ xương rồng
Elem-Def: Shadow giảm 50% sát thương

120. Power Wrist: Vòng đeo tay bảo vệ, tăng sức mạnh khi trang bị

121. Bracer: Thắt lưng dùng bởi những người mạo hiểm
Raises Wind Elem-Atk

122. Bronze Gloves: Găng tay làm từ đồng

123. Silver Gloves: Găng tay làm từ bạc
Elem-Def: Ice giảm 50% sát thương

124. Mythril Gloves: Găng tay làm từ Mythril

125. Thunder Gloves: Găng tay với sức mạnh sấm sét của thượng đế ẩn trong đó
Elem-Def: Thunder giảm 50% sát thương
Raises Thunder Elem-Atk

126. Diamond Gloves: Găng tay làm từ kim cương
Elem-Def: Water giảm 100% sát thương

127. Venetina Shield: Lá chắn phổ biến giữa những binh lính

128. Defense Gloves: Bảo vệ bạn từ các loại tấn công khác nhau
Elem-Def: Fire/Ice/Thunder giảm 50% sát thương

129. Genji Gloves: Đây là một nhãn hiệu găng tay nổi tiếng

130. Aegis Gloves: Găng tay được làm riêng cho những hiệp sĩ
Nulls Fire damage

131. Gaunlets: Găng tay được làm riêng cho các kiếm khách
Elem-Def: Fire/Earth/Water/Wind giảm 50% sát thương

132. Leather Hat: Đồ dùng không thích hợp để đội trong chiến đấu

133. Straw Hat: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam

134. Feather Hat: Chiếc mũ tăng sự dũng cảm
Raises Wind Elem-Atk

135. Steepled Hat: Chiếc mũ được đội bởi các pháp sư

136. Headgear: Đội nói sẽ giúp bạn trở nên phổ biến
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương

137. Magus Hat: Chiếc mũ thích hợp cho các pháp sư
Raises Ice Elem-Atk

138. Bandana: Chiếc khăn tay bí ẩn làm bạn trở nên nhanh nhẹn

139. Mage's Hat: Chiếc mũ nắm giữ sức mạnh của ma thuật
Raises Holy/Shadow Elem-Atk

140. Lamia's Tiara: Băng trang điểm đội đầu làm bởi Lamia
Elem-Def: Wind giảm 50% sát thương

141. Ritual Hat: Chiếc mũ được đội trong các ngày hội và các nghi lễ ở Conde Petie

142. Twist Headband: Dải băng buộc đầu tăng sức mạnh
Raises Earth Elem-Atk

143. Mantra Band: Hướng đến nơi ẩn dấu sức mạnh

144. Dark Hat: Chiếc mũ cổ, chìm đắm trong huyền thoại
Elem-Def: Ice giảm 100% sát thương

145. Green Beret: Hoàn thiện các hoạt động của bạn

146. Black Hood: Mũ trùm đầu từ vùng đất khác
Elem-Def: Fire/Thunder/Water giảm 50% sát thương

147. Red Hat: Chiếc mũ màu đỏ của bóng tối
Raises Fire Elem-Atk

148. Golden Hairpin: Kẹp tóc nắm giữ sức mạnh ma thuật
Raises Water Elem-Atk

149. Coronet: Dải băng mà toả ra những tia sáng bí ẩn
Elem-Def: Wind giảm 100% sát thương

150. Flash Hat: Chiếc mũ thần thánh
Raises Thunder/Holy Elem-Atk

151. Adaman Hat: Chiếc mũ vô cùng bền
Elem-Def: Thunder giảm 100% sát thương

152. Thief Hat: Chiếc mũ đội bởi những tên cướp

153. Holy Miter: Chiếc mũ thần thánh

154. Golden Skullcap: Được biết đến như 1 sự cung cấp tuyệt vời
Elem-Def: Earth giảm 50% sát thương
Raises Water Elem-Atk

155. Circlet: Chiếc nhẫn bảo vệ bởi phép thuật
Elem-Def: Earth giảm 100% sát thương

156. Rubber Helm: Mũ sắt đội bởi những binh lính thực tập
Elem-Def: Thunder giảm 50% sát thương

157. Bronze Helm: Mũ sắt làm từ đồng
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương

158. Iron Helm: Mũ sắt làm từ sắt

159. Barbut: Khăn trùm đầu làm tăng sự cam đảm

160. Mythril Helm: Mũ sắt làm từ Mythril
Raises Holy Elem-Atk

161. Gold Helm: Mũ sắt làm từ vàng

162. Cross Helm: Mũ sắt tăng sức mạnh

163. Diamond Helm: Mũ sắt làm từ kim cương

164. Platinum Helm: Mũ sắt làm từ bạch kim
Elem-Def: Ice giảm 50% sát thương

165. Kaiser Helm: Mũ sắt tăng sức mạnh và phép thuật

166. Genji Helmet: Đây là một nhãn hiệu mũ sắt nổi tiếng

167. Grand Helm: Chiếc mũ sắt đội đầu tuyệt vời nhất

168. Aloha T-Shirt: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam

169. Leather Shirt: Bộ áo làm từ da thuộc

170. Silk Shirt: Chiếc áo sẽ dễ dàng bị bốc cháy
Elem-Def: Thunder giảm 50% sát thương

171. Leather Plate: Giáp mỏng mặc trong chiến đấu
Elem-Def: Ice giảm 50% sát thương

172. Bronze Vest: Giáp mỏng làm từ da thuộc

173. Chain Plate: Giáp mỏng cung cấp tràn đầy sức mạnh

174. Mythril Vest: Áo lót có viền là Mythril
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương

175. Adaman Vest: Áo lót rất bền chắc
Elem-Def: Fire giảm 50% sát thương

176. Magician Cloak: Áo khoác nắm giữ sức mạnh của ma thuật
Raises Ice Elem-Atk

177. Survial Vest: Áo lót tăng sự dũng cảm

178. Brigandine: Bộ áo tăng sức mạnh

179. Judo Uniform: Bộ áo từ vùng đất khác

180. Power Vest: Áo lót tăng sức mạnh

181. Gaia Gear: Chiếc áo choàng được ban phước bởi thần đất Gaia
Absorbs Earth Elem-Atk
Raises Earth Elem-Atk

182. Demon's Vest: Được coi như là chiếc áo thuộc về ma quỷ
Elem-Def: Shadow giảm 50% sát thương

183. Minerva's Plate: Giáp mỏng mặc bởi phụ nữ

184. Ninja Gear: Thiết bị làm cho bạn nhanh nhẹn
Absorbs Shadow Elem-Atk

185. Dark Gear: Thiết bị tăng sự dũng cảm

186. Rubber Suit: Trang phục cảu phụ nữ
Elem-Def: Thunder giảm 100% sát thương

187. Brave Suit: Trang phục vô cùng bền chắc
Raises Fire Elem-Atk

188. Cotton Robe: : Áo choàng thông thường

189. Silk Robe: Áo choàng làm từ lụa

190. Magician Robe: Áo choàng làm cho các pháp sư

191. Glutton's Robe: Áo choàng làm bởi bộ tộc Qu

192. White Robe: Áo choàng dành riêng cho các pháp sư sử dụng phép thuật trắng
Raises Holy Elem-Atk

193. Black Robe: Áo choàng dành riêng cho các pháp sư sử dụng phép thuật đen
Raises Shadow Elem-Atk

194. Light Robe: Chiếc áo choàng chứa đựng linh hồn của ánh sáng
Raises Holyy/Shadow Elem-Atk

195. Robe Of Lords: Chiếc áo choàng tuyệt vời nhất
Elem-Def: Wind giảm 100% sát thương

196. Tin Armor: Chiếc áo giáp bằng thiếc trông như đồ chơi

197. Bronze Armor: Áo giáp làm bằng đồng
Elem-Def: Wind giảm 50% sát thương

198. Linen Cuirass: Áo giáp chứa đựng phép thuật

199. Chain Mail: Áo giáp làm từ những chuỗi xích
Elem-Def: Earth giảm 50% sát thương

200. Mythril Armor: Áo giáp làm từ Mythril
Elem-Def: Water giảm 50% sát thương

201. Plate Mail: Áo giáp tăng sự dũng cảm

202. Gold Armor: Áo giáp làm bằng vàng

203. Shield Armor: Áo giáp cung cấp sự bảo vệ xuất sắc
Elem-Def: Fire/Ice/Thunder giảm 50% sát thương

204. Demon's Mail: Áo giáp làm từ thế giới bóng đêm
Absorbs Shadow Elem-Atk
Raises Shadow Elem-Atk

205. Diamond Armor: Áo giáp làm từ kim cương

206. Platina Armor: Áo giáp làm từ bạch kim
Elem-Def: Ice giảm 100% sát thương

207. Carabini Mail: Áo giáp được bảo vệ bởi 1 sức mạnh đặc biệt

208. Dragon Mail: Áo giáp làm từ vảy rồng

209. Genji Armor: Đây là một nhãn hiệu áo giáp nổi tiếng

210. Maximillian: Áo giáp dành riêng cho hiệp sĩ

211. Grand Armor: Đây là chiếc áo giáp tuyệt vời nhất
Elem-Def: Shadow giảm 50% sát thương

212. Desert Boots: Chiếc giầy với sức bám đất tốt
Elem-Def: Earth giảm 50% sát thương

213. Magician Shoes: Chiếc giầy chứa đầy phép thuật

214. Germinas Boots: Chiếc giầy tăng sức mạnh
Raises Earth Elem-Atk

215. Sandals: Cung cấp cảm giác nhiệt đới phía nam

216. Feather Boots: Chiếc giầy với ánh sáng như là chiếc lông vũ
Absorbs Earth Elem-Atk

217. Battle Boots: Chiếc giầy dùng trong chiến đấu

218. Running Shoes: Chiếc giầy cho phép bạn bước đi với tốc độ ánh sáng

219. Anklet: Chiếc vòng được tô điểm bởi những nhánh cỏ ba lá tăng sức mạnh

220. Power Belt: Dây lưng tăng sức mạnh

221. Black Belt: Dây lưng tăng sức mạnh
Raises Wind Elem-Atk

222. Glass Buckle: Thắt lưng được bảo vệ bởi những sức mạnh bí ẩn

223. Madain's Ring: Chiếc nhẫn được sử dụng như một thứ bùa mê cổ xưa
Absorbs Ice Elem-Atk

224. Rosetta Ring: Chiếc nhẫn với linh hồn của lửa ẩn dấu trong đó
Absorbs Fire Elem-Atk

225. Reflect Ring: Chiếc nhẫn được yểm bùa bằng câu thần chú phản hồi

226. Coral Ring: Chiếc nhẫn tô điểm bởi san hô
Absorbs Thunder Elem-Atk

227. Promist Ring: Chiếc nhẫn tăng sức mạnh

228. Rebirth Ring: Chiếc nhẫn với sức mạnh của phượng hoàng ẩn dấu trong đó
Raises Holy Elem-Atk

229. Protect Ring: Bảo vệ bạn khỏi các loại tấn công khác nhau
Elem-Def: Tất cả các nguyên tố tấn công đều giảm 50% sát thương

230. Pumice Piece: " Đặt nó cùng với mảnh còn lại"
Absorbs Holy/Shadow Elem-Atk

231. Pumice: " Triệu hồi kẻ thù của chúa từ bóng tối"

232. Yellow Scarf: Khăn quàng cổ tăng sức mạnh

233. Gold Choker: Cảm ứng phép thuật
Elem-Def: Wind giảm 50% sát thương
Raises Shadow Elem-Atk

234. Fairy Earrings: Khuyên tai tăng sự dũng cảm
Raises Wind Elem-Atk

235. Angel Earring: Chiếc khuyên tai của thần thánh được đeo bởi phụ nữ
Raises Holy Elem-Atk

236. Pearl Rouge: Phấn hồng dùng bởi phụ nữ để tạo sức thu hút
Elem-Def: Holy giảm 50% sát thương
Raises Water Elem-Atk

237. Cachusha: Đồ trang sức tóc của phụ nữ làm say mê với những sức mạnh khác nhau
Raises Fire Elem-Atk

238. Barette: Đồ trang sức tóc của phụ nữ làm say mê với những sức mạnh khác nhau
Raises Ice Elem-Atk

239. Extension: Đồ trang sức tóc của phụ nữ làm say mê với những sức mạnh khác nhau
Raises Thunder Elem-Atk

240. Ribbon: Vật dụng giữ cho Mog luôn ở bên cạnh bạn
Absorbs Water/Wind Elem-Atk
Elem-Def: Fire/Ice/Thunder/Holy giảm 50% sát thương

241. Maiden Preyer: Vật dụng toả ra hương thơm ngát
Raises Holy Elem-Atk

242. Ancient Aroma: Vật dụng toả ra những tia sáng bí ẩn
Raises Shadow Elem-Atk

243. Garnet: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

244. Amethyst: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

245. Aquamarine: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

246. Diamond: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

247. Emerald: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

248. Moonstone: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

249. Ruby: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

250. Peridot: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

251. Shapphire: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

252. Opal: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

253. Topaz: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

254. Lapis Lazuli: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Dùng như là đồ trang bị

255. Ore: Hồi phục lại HP. Không thể dùng trên menu. Nó phát ra những tia sáng bí ẩn .

Để có thể biết giá mua , giá bán , những kĩ năng có trong từng loại Items thì bạn có thể xem chi tiết ở phần cuối của bản hướng dẫn Final Fantasy IX , thanks



ITEMS CÓ TRONG CÁC CỬA HÀNG TRÊN TOÀN THẾ GIỚI

ALEXANDRIA
==========


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil



Item Shop (Disc 3):
-------------------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil

Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Mythril Dagger = 950 gil
Bone Wrist = 330 gil
Gladius = 2300 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Ice Brand = 3780 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Partisan = 1600 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Ice Lance = 2430 gil
Thunder Gloves =1200 gil
Cat’s Claws= 4000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Poison Knuckles =5000 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Stardust Rod = 760 gil
Twist Headband = 1200 gil
Healing Rod = 1770 gil
Barbut = 600 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Flame Staff =1100 gil
Gold Helm = 1800 gil
Ice Staff = 980 gil
Magician Cloak = 1850 gil
Lightning Staff =1200 gil
Survival Vest = 2900 gil
Oak Staff = 2400 gil
Brigandine = 4380 gil
Pinwheel = 200 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Glass Armlet = 250 gil
Plate Mail = 2320 gil

Synthesis Shop (Disc 3):
------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger+ Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger + Gladius = 9000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak = 3000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod + = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass Soft + = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork +Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara + Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes +Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband + Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil


NORTH GATE (Melda Arch)
=======================


người phụ nữ đứng sau cách cửa:
---------------------
Potion 50 gil


SOUTH GATE
==========


Part-Time worker Mary:
----------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil


Item Shop Vega:
---------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil


VILLAGE OF DALI
===============


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Tent = 800 gil


Equipment Shop:
---------------
Dagger = 320 gil
Bronze Gloves = 480 gil
Mage Masher = 500 gil
Leather Hat = 150 gil
Broad Sword = 330 gil
Feather Hat = 200 gil
Iron Sword = 660 gil
Rubber Helm = 250 gil
Rod = 260 gil
Bronze Helm = 330 gil
Mage Staff = 320 gil
Leather Shirt = 270 gil
Wrist = 130 gil
Silk Shirt = 400 gil
Leather Wrist = 200 gil
Bronze Armor = 650 gil


LINDBLUM
========


Item Shop:
----------
Potion = 50 Gil
Phoenix Down = 150 Gil
Echo Screen = 50 Gil
Antidote = 50 Gil
Eye Drop= 50 Gil
Soft = 100 Gil
Tent = 800 Gil


Weapon Shop:
------------
Dagger = 320 gil
Leather Wrist = 200 gil
Mage Masher = 500 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Bronze Gloves = 480 gil
Iron Sword = 660 gil
Silver Gloves =720 gil
Javelin = 880 gil
Steepled Hat = 260 gil
Rod = 260 gil
Headgear = 330 gil
Fork = 1100 gil
Iron Helm = 450 gil


Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher +Mage Masher = 700 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil



Man selling items at Dragon’s Gate:
-----------------------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Tent = 800 gil


Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Coral Sword = 4000 gil
Survival Vest= 2900 gil
Partisan = 1600 gil
Brigandine = 4380 gil
Ice Lance = 2430 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Poison Knuckles = 5000 gil
Plate Mail = 2320 gil
Magic Racket = 1350 gil
Potion = 50 gil
Healing Rod = 1770 gil
Hi-Potion = 200 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Phoenix Down = 150 gil
Cypress Pile = 3200 gil
Echo Screen = 50 gil
Mythril Fork = 4700 gil
Antidote = 50 gil
Pinwheel = 200 gil
Eye Drops = 50 gil
Chimera Armlet = 1200 gil
Soft = 100 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Annoyntment = 150 gil
Twist Headband = 1200 gil
Magic Tag = 100 gil
Mantra Band = 1500 gil
Remedy = 300 gil
Dark Hat = 1800 gil
Tent = 800 gil
Gold Helm = 1800 gil
Magician Cloak = 1850 gil


Synthesis Shop (Disc 3):
------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger +Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger + Gladius = 9000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak = 3000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass +Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots +Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara + Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes + Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband+ Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil


SOUTH GATE CITADEL
==================


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Tent = 800 gil


BURMECIA
========


Mogshop (Atla)
--------------
Needle Fork = 3100 gil
Linen Cuirass = 800 gil
Glass Armlet = 250 gil
Potion = 50 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Phoenix Down = 150 gil
Steepled Hat = 260 gil
Echo Screen = 50 gil
Headgear = 330 gil
Soft = 100 gil
Magus Hat = 400 gil
Antidote = 50 gil
Barbut = 600 gil
Eye Drops = 50 gil
Bronze Vest = 670 gil
Tent = 800 gil




SUMMIT STATION (SOUTH GATE)

===========================



-----------------------------
Air Racket = 400
Mythril Rod = 560
Glass Armlet = 250
Silver Gloves = 720
Mythril Gloves = 980
Steepled Hat = 260
Headgear = 330
Magus Hat = 400
Rubber Helm = 250
Iron Helm = 450
Barbut = 600
Bronze Vest = 670
Linen Cuirass= 800
Potion = 50
Phoenix Down = 150
Echo Screen = 50
Soft = 100
Antidote = 50
Eye Drops = 50
Tent = 800


TRENO
=====

Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger +Mage Masher = 700 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass + Soft = 1300 gil


Equipments Shop:
----------------
Dagger = 320 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mage Masher = 500 gil
Bone Wrist = 330 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Mythril Sword = 1300 gil
Magus Hat = 400 gil
Mythril Spear = 1100 gil
Bandana = 500 gil
Air Racket = 400 gil
Barbut = 600 gil
Mythril Rod = 560 gil
Silk shirt = 400 gil
Flame Staff = 1100 gil
Leather Plate= 530 gil
Ice Staff = 980 gil
Bronze Vest = 670 gil
Lightning Staff =1200 gil
Chain Plate = 810 gil
Fork = 1100 gil
Linen Cuirass = 800 gil
Needle Fork = 3100 gil
Chain Mail = 1200 gil
Leather Wrist = 200 gil


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Tent = 800 gil


Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Mythril Dagger = 950 gil
Bone Wrist = 330 gil
Gladius = 2300 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Ice Brand = 3780 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Partisan = 1600 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Ice Lance = 2430 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Cat’s Claws = 4000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Poison Knuckles =5000 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Stardust Rod = 760 gil
Twist Headband= 1200 gil
Healing Rod = 1770 gil
Barbut = 600 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Flame Staff = 1100 gil
Gold Helm = 1800 gil
Ice Staff = 980 gil
Magician Cloak =1850 gil
Lightning Staff =1200 gil
Survival Vest= 2900 gil
Oak Staff = 2400 gil
Brigandine = 4380 gil
Pinwheel = 200 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Glass Armlet 250 gil
Plate Mail 2320 gil


Synthesis Shop (Disc 3):
------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger + Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger +Gladius = 9000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak = 3000 gil
Desert Boots = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat +Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass+ Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara+ Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes +Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband+ Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil


Item Shop (Disc 3):
-------------------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil


CLEYRA

======


Equipments (Dan):
-----------------
Partisan = 1600 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Multina Racket = 700 gil
Magus Hat = 400 gil
Mythril Rod = 560 gil
Bandana = 500 gil
Flame Staff = 1100 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Ice Staff = 980 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Needle Fork = 3100 gil
Chain Plate = 810 gil
Bone Wrist = 330 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Chain Mail = 1200 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Mythril Armor = 1830 gil


Items (Star Maiden Nina):
-------------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil



LINDBLUM (After Alexandria’s Attack)
====================================


Weapon Shop:
------------
Dagger = 320 gil
Mythril Gloves = 980 gil
Mage Masher =300 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Headgear = 330 gil
Ice Brand = 3780 gil
Magus Hat = 400 gil
Partisan = 1600 gil
Bandana = 500 gil
Multina Racket = 750 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Stardust Rod = 760 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Flame Staff = 1100 gil
Silk Shirt = 400 gil
Ice Staff = 980 gil
Leather Plate = 530 gil
Lightning Staff =1200 gil
Bronze Vest = 670 gil
Leather Wrist = 200 gil
Chain Plate = 810 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Bone Wrist = 330 gil
Chain Mail = 1200 gil
Mythril Armlet =500 gil
Mythril Armor = 1830 gil


Items (Woman near the Equipment Shop):
--------------------------------------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil


Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass +Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil




DRAGON’S GATE (After Alexandria attacks Lindblum):

==================================================


Man selling stuff:
------------------
Ice Brand = 3780 gil
Partisan = 1600 gil
Multina Racket = 750 gil
Stardust Rod = 760 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Bandana = 500 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Chain Plate = 810 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil


FOSSIL ROO
==========


Man selling stuff:
------------------
Ice Brand = 3780 gil
Partisan = 1600 gil
Multina Racket = 750 gil
Stardust Rod = 760 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Thunder Gloves = 1200 gil
Bandana = 500 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Mythril Helm = 1000 gil
Chain Plate = 810 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Mythril Armor = 1830 gil
Potion = 50 gil
Phoenix Down= 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil



CONDE PETIE
===========


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil

Equipment Shop:
---------------
Poison Knuckles = 5000 gil
Mythril Fork= 4700 gil
Multina Racket = 750 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Flame Staff = 1100 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Lightning Staff = 1200 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Stardust Rod = 760 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Ice Staff = 980 gil
Magician Cloak =2000 gil
Oak Staff = 2400 gil


BLACK MAGE VILLAGE
==================


Equipment Shop:
---------------
Mage Masher = 300 gil
Steepled Hat = 260 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Headgear = 330 gil
Gladius = 2300 gil
Magus Hat = 400 gil
Stardust Rod = 760 gil
Bandana = 500 gil
Mage Staff = 320 gil
Mage’s Hat = 600 gil
Flame Staff = 1100 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Ice Staff = 980 gil
Ritual Hat = 1000 gil
Lightning Staff = 1200 gil
Silk Shirt = 400 gil
Oak Staff = 2400 gil
Leather Plate = 530 gil
Mythril Fork = 4700 gil
Bronze Vest = 670 gil
Leather Wrist = 200 gil
Chain Plate = 810 gil
Glass Armlet = 250 gil
Mythril Vest = 1180 gil
Bone Wrist = 330 gil
Adaman Vest = 1600 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Magician Cloak = 1850 gil
Magic Armlet = 1000 gil
Survival Vest = 2900 gil
Leather Hat = 150 gil


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil


Synthesis Shop:
---------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher + Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger + Mythril Dagger = 2000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana = 2000 gil
Desert Boot = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass+ Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots+ Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork + Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle+ Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Fairy Earrings = Magic Armlet + Soft = 3200 gil
Extension = Lamia’s Tiara + Multina Racket = 3500 gil
Reflect Ring = Anklet + Madain’s Ring = 7000 gil


Equipment Shop (Disc 4):
------------------------
Wizard Rod = 3990 gil
Siren’s Flute =7000 gil
High Mage Staff =6000 gil
Thief Hat = 7100 gil
Holy Miter = 8300 gil
Dark Gear = 16300 gil

Black Cat Synthesis Shop (Disc 4):
----------------------------------
Butterfly Sword = Dagger + Mage Masher = 300 gil
The Ogre = Mage Masher +Mage Masher = 700 gil
Exploda = Mage Masher + Mythril Dagger = 1000 gil
Rune Tooth = Mythril Dagger +Mythril Dagger = 2000 gil
Angel Bless = Mythril Dagger + Gladius = 9000 gil
Sargatanas = Gladius + Zorlin Shape = 12000 gil
Masamune = Zorlin Shape +Orichalcon = 16000 gil
Duel Claws = Dragon’s Claws + Tiger Fangs = 16000 gil
Priest’s Racket = Air Racket +Cachusha = 11000 gil
Bracer = Battle Boots +Venetia Shield = 24000 gil
Gauntlets = Mythril Gloves +Dragon Wrist = 8000 gil
Golden Skullcap = Gold Helm + Golden Hairpin = 15000 gil
Circlet = Coronet + Rosetta Ring = 20000 gil
Grand Helm = Cross Helm +Power Belt = 20000 gil
Rubber Suit = Minerva’s Plate +Egoist’s Armlet= 20000 gil
Brave Suit = Mythril Vest + Mythril Rod = 26000 gil
Light Robe = Magician Robe + Glass Armlet = 20000 gil
Grand Armor = Mythril Sword + Mythril Armor= 45000 gil
Desert Boots = Leather Hat + Leather Shirt = 300 gil
Yellow Scarf = Feather Hat + Steepled Had = 400 gil
Glass Buckle = Glass Armlet + Leather Wrist = 500 gil
Germinas Boots = Desert Boots + Fork = 900 gil
Gold Choker = Linen Cuirass +Soft = 1300 gil
Running Shoes = Battle Boots + Emerald = 12000 gil
Rosetta Ring = Madain’s Ring + Holy Lance = 24000 gil
Garnet = Ore + Remedy = 350 gil
Amethyst = Ore + Annoyntment = 200 gil
Peridot = Ore + Soft = 100 gil
Sapphire = Ore + Antidote = 200 gil
Opal = Ore + Potion =100 gil
Topaz = Ore + Eye Drops = 100 gil
Lapis Lazuli = Ore + Dead Pepper = 400 gil



MADAIN SARI
===========


Mogshop (Morrison):
-------------------
Dagger = 320 gil
Mage Masher = 500 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Gladius = 2,300 gil
Poison Knuckles= 5,000 gil
Multina Racket = 700 gil
Golem’s Flute = 350 gil
Pinwheel = 200 gil
Magic Armlet = 1,000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Ritual Hat = 1,000 gil
Adaman Vest = 1,600 gil
Magician Cloak = 1,850 gil
Survival Vest = 2,900 gil
Potion = 50 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Soft = 100 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drops = 50 gil
Magic Tag = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent = 800 gil



DESERT PALACE
=============


Mogshop (Mojito)
----------------
Diamond Sword = 4700 gil
Trident = 3580 gil
Mythril Claws= 6500 gil
Magic Racket = 1350 gil
Healing Rod = 1770 gil
Potion = 50 gil
Fairy Flute = 4500 gil
Hi-Potion = 200 gil
Cypress Pile= 3200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Silver Fork = 7400 gil
Echo Screen = 50 gil
Pinwheel = 200 gil
Antidote = 50 gil
Rising Sun = 500 gil
Eye Drop = 50 gil
Chimera Armlet= 1200 gil
Soft = 100 gil
Egoist’s Armlet= 2000 gil
Remedy = 300 gil
Mantra Band = 1500 gil
Annoyntment = 150 gil
Tent 800 gil



ESTO GAZA
=========


General Shop:
-------------
Gladius = 2300 gil
Diamond Gloves = 2000 gil
Zorlin Shape = 6000 gil
Venetia Shield = 2800 gil
Diamond Sword = 4750 gil
Black Hood = 2550 gil
Flame Saber =5190 gil
Red Hat = 3000 gil
Heavy Lance = 4700 gil
Cross Helm = 2200 gil
Scissor Fangs = 8000 gil
Judo Uniform = 5000 gil
Magic Racket = 1350 gil
Power Vest = 7200 gil
Asura’s Rod = 3180 gil
Gold Armor = 2950 gil
Hamelin = 5700 gil
Shield Armor = 4300 gil
Cypress Pile = 3200 gil
Hi-Potion = 200 gil
Octagon Rod = 4500 gil
Magic Tag = 150 gil
Silver Fork = 7400 gil
Vaccine = 100 gil
Rising Sun = 500 gil
Remedy = 300 gil
Egoist’s Armlet =2000 gil
Annoyntment = 150 gil
N-Kai Armlet = 3000 gil
Tent = 800 gil
Jade Armlet = 3400 gil



MOUNT GULUG
===========


Mogshop (Mogtaka):
------------------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft =100 gil
Annoyntment =150 gil
Magic Tag = 150 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil



IPSEN’S CASTLE
==============


Mogshop (Kumool):
-----------------
Mage Masher = 300 gil
Power Vest = 7200 gil
Iron Sword = 660 gil
Gaia Gear = 8700 gil
Mythril Spear = 1100 gil
Shield Armor = 4300 gil
Poison Knuckles = 5000 gil
Demon’s Mail= 5900 gil
Multina Racket = 750 gil
Potion = 50 gil
Mythril Rod = 560 gil
Hi-Potion = 200 gil
Lamia’s Flute = 3800 gil
Phoenix Down = 150 gil
Oak Staff = 2400 gil
Echo Screen = 50 gil
Needle Fork = 3100 gil
Antidote = 50 gil
Rising Sun = 500 gil
Eye Drops = 50 gil
N-Kai Armlet = 3000 gil
Soft = 100 gil
Jade Armlet = 3400 gil
Annoyntment = 150 gil
Venetia Shield = 2800 gil
Vaccine = 100 gil
Red Hat = 3000 gil
Magic Tag = 150 gil
Golden Hairpin = 3700 gil
Tent = 800 gil
Cross Helm =2200 gil
Diamond Helm =3000 gil



DAGUERREO
=========


Item Shop:
----------
Potion = 50 gil
Hi-Potion = 200 gil
Phoenix Down = 150 gil
Echo Screen = 50 gil
Antidote = 50 gil
Eye Drop = 50 gil
Soft = 100 gil
Annoyntment = 150 gil
Magic Tag = 150 gil
Vaccine = 100 gil
Remedy = 300 gil
Tent = 800 gil


Equipment Shop (Disc 3):
------------------------
Mage Masher = 500 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Gladius = 2,300 gil
Zorlin Shape = 6,400 gil
Rune Blade = 8,900 gil
Obelisk = 6,000 gil
Tiger Fangs = 13,500 gil
Mythril Racket = 2,200 gil
Asura’s Rod = 3,180 gil
Hamelin = 5,700 gil
Octagon Rod = 4,500 gil
Rising Sun = 500 gil
Bone Wrist = 330 gil
Mythril Armlet = 500 gil
Magic Armlet = 1,000 gil
Chimera Armlet = 1,200 gil
Egoist’s Armlet = 2,000 gil
N-Kai Armlet =3,000 gil
Jade Armlet = 3,400 gil
Venetia Shield = 2,800 gil
Defense gloves = 6,000 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Twist Headband = 1,200 gil
Golden Hairpin = 3,700 gil
Coronet = 4,400 gil
Diamond Helm = 3,000 gil
Gaia Gear = 8,700 gil
Demon’s Vest = 10,250 gil
Demon’s Mail = 5,900 gil
Diamond Armor = 8,800 gil


Equipment Shop (Disc 4):
------------------------
Orichalcon = 17,000 gil
Defender = 9,340 gil
Ultima Sword =14,000 gil
Holy Lance =11,000 gil
Avenger = 16,000 gil
Kaiser Knuckles = 18,000 gil
Mythril Racket = 2,250 gil
Fork = 1,100 gil
Bistro Fork = 10,300 gil
Rising Sun = 500 gil
Magic Armlet = 1,000 gil
Egoist's Armlet = 2,000 gil
Dragon Wrist = 4,800 gil
Power Wrist = 5,100 gil
Defense Gloves = 6,000 gil
Aegis Gloves = 7,000 gil
Mage's Hat = 600 gil
Lamia’s Tiara = 800 gil
Golden Hairpin = 3,700 gil
Coronet = 4,400 gil
Flash Hat = 5,200 gil
Adaman Hat = 6,100 gil
Platinum Helm = 4,600 gil
Kaiser Helm = 7,120 gil
Demon's Vest = 10,250 gil
Minerva’s Plate = 12,200 gil
Ninja Gear = 14,000 gil
Platina Armor = 10,500 gil
Carabini Mail = 12,300 gil
Dragon Mail = 14,000 gil



Synthesis Shop:
---------------
Angel Bless = Mythril Dagger +Gladius = 9000 gil
Sargatanas = Gladius + Zorlin Shape = 12000 gil
Cotton Robe = Wrist + Steepled Had = 1000 gil
Silk Robe = Silk Shirt + Bandana =2000 gil
Magician Robe = Mage Staff + Magician Cloak= 3000 gil
Glutton’s Robe = Mythril Fork + Cotton Robe = 6000 gil
White Robe = Gaia Gear +Jade Armlet = 8000 gil
Black Robe = Gaia Gear + N-Kai Armlet = 8000 gil
Cachusha = Magus Hat + Rubber Helm = 1000 gil
Coral Ring = Lightning Staff Rod = 1200 gil
Gold Choker = Linen Cuirass + Soft = 1300 gil
Magician Shoes = Germinas Boots + Bone Wrist = 1500 gil
Barette = Needle Fork +|Barbut = 1800 gil
Power Belt = Glass Buckle + Chain Mail = 2000 gil
Madain’s Ring = Bone Wrist + Stardust Rod = 3000 gil
Anklet = Gold Choker + Peridot Gem = 4000 gil
Feather Boots = Magician Shoes + Phoenix Pinion = 4000 gil
Black Belt = Twist Headband +Survival Vest = 4000 gil
Pearl Rouge = Moonstone + Elixir = 5000 gil
Promist Ring = Chimera Armlet + Ruby = 6000 gil
Battle Boots = Feather Boots + Wing Edge = 6500 gil
Rebirth Ring = Diamond + Anklet = 7000 gil
Angel Earrings = Fairy Earrings + Barette = 8000 gil
Garnet = Ore + Remedy = 350 gil
Amethyst = Ore + Annoyntment = 200 gil
Peridot = Ore + Soft = 100 gil
Sapphire = Ore + Antidote = 200 gil
Opal = Ore + Potion = 100 gil
Topaz = Ore + Eye Drops = 100 gil
Thief Gloves = Mythril Armlet +Sargatanas = 50000 gil



BRAN BAL
========


Mogshop (Moorock):
------------------
Dagger = 320 gil
Adaman Hat = 6200 gil
Mage Masher = 500 gil
Platinum Helm =4600 gil
Mythril Dagger = 950 gil
Demon’s Vest = 10250 gil
Gladius =2300 gil
Minerva’s Plate = 12200 gil
Zorlin Shape= 6000 gil
Platina Armor = 10500 gil
Orichalcon = 17000 gil
Hi-Potion = 200 gil
Defender = 9340 gil
Phoenix Down = 150 gil
Holy Lance = 11000 gil
Echo Screen = 50 gil
Avenger = 16000 gil
Antidote = 50 gil
Mythril Racket =2250 gil
Eye Drops = 50 gil
Bistro Fork = 10300 gil
Soft = 100 gil
Rising Sun = 500 gil
Annoyntment = 150 gil
Dragon Wrist = 4800 gil
Vaccine = 100 gil
Defense Gloves =6000 gil
Remedy = 300 gil
Coronet = 4400 gil
Tent = 800 gil
Flash Hat = 5200 gil



LEGENDARY SYNTHESIST ( Memoria in Disc 4):
----------------------------------------------------------------------------
Robe of Lords = White Robe + Black Robe 30000 gil
Tin Armor = Ore +Hammer 50000 gil
Protect Ring = Dark Matter + Rebirth Ring 40000 gil
Pumice = Pumice Piece + Pumice Piece 50000 gil
Garnet = Ore + Remedy 350 gil
Amethyst = Ore + Annoyntment 200 gil
Peridot = Ore + Soft 100 gil
Sapphire = Ore + Antidote 200 gil
Opal = Ore + Potion 100 gil
Topaz = Ore + Eye Drops 100 gil
Lapis Lazuli = Ore +Dead Pepper 400 gil
Pumice Piece = Hammer + Pumice 25000 gil
Save the Queen = Javelin + Silver Gloves 50000 gil
Phoenix Pinion = Phoenix Down + Gysahl Greens 300 gil
Ether = Echo Screen + Vaccine 500 gil
-----------------------------------------------------------------------------------



MOOGLES LOCATIONS

attachment.php


Alexandria:

Kupo (tháp chuông)
Stiltzkin (tháp chuông)
Mosh (trong thành Alexandria)
Artemicion (tháp chuông)
Chesnut (tháp chuông)

Evil Forest :

Mosco (nơi con tàu bị hư)
Monty (gần dòng sông )

Ice Cavern :

Mois ( gần cửa ra)

Village Of Valli :

Gumo (trong nhà nghỉ)
Kumop (trong động-dưới chân Village Of Valli )

Limblum Castle :

Mogki ( nhà nghỉ trong thành,trên lầu)
Moodon (trong nhà nghỉ)
Moonte (gần Dragon's Gate)

Chocobo Forest :(mọi khu rừng Chocobo)

Mene

Map :

Mogno

Qu's Marsh :

Moggy
Mogster

Gizamaluke Gronto :

Moguta
Mogmi

South Gate :

Grimo
Nazna

Bumecia :

Stintzkin
Alta

Quan's Dwelling :ko có con mog nào ở đây

Treno :

Mogrich

Gaegan Roo :

Mochos

Cleya's Trunk :

Monev

Cleya Settlement :

Mopli
Stiltzkin

Red Rose :

Serino

Pinacle Rock's :

Monty

Fossil Roo/Qu's Marsh :

Mogki
Stiltzkin
Kuppo

Conde Petie :

Moggmatt

Black Mage Village :

Mogryo

Moutain Path :

Suzuma
Stiltzkin

Mandain Sari :

Moco
Mog
Mocha
Chimomo
Momatose
Morrison

Lifa Tree :

Mocchi

Chocobo's Lagoon :

Mene

Oeilvert :

Mimoza
Mooel
Stiltzkin

Palace :

Mojito
Mogsam

Estogara :

Mogrika

Mount Gulug :

Mogtaka
Moolan

Daguerreo :

Noggy

Ipsen's Castle :

Kumool

Mognet Central :

Mogliana
Mogreg
Mogriffin
Mosh
Artemicion
Moss

Chocobo's Paradise :

Mene

Terra : ko có con mog nào ở đây

Branbal :

Moorock
Stiltzkin

Pademonium :

Mozme
 

Attachments

  • abandokhobauchocobo.jpg
    abandokhobauchocobo.jpg
    81.9 KB · Đọc: 4,326
  • map2.jpg
    map2.jpg
    105.7 KB · Đọc: 4,635
  • kuja-beatrix-brahne.jpg
    kuja-beatrix-brahne.jpg
    51.3 KB · Đọc: 4,325
  • minimog2 copy.jpg
    minimog2 copy.jpg
    21.6 KB · Đọc: 702
  • untitled copy.jpg2.jpg
    untitled copy.jpg2.jpg
    90 KB · Đọc: 699
KĨ NĂNG CỦA CÁC NHÂN VẬT

ZIDANE / STEAL SKILLS

Một số lưu ý đối với Steal của Zidane :

Có thể nói đây là một điểm trong những điểm đặc sắc nhất Final Fanatsy 9 .
Khả năng Steal được trang bị bởi Zidane và nhóm Tantalus .

Một monster hay boss trong Final Fantasy IX có từ 2 đến 4 Item mang theo trong trận đấu . Món đồ càng giá trị tỉ lệ ăn cắp được càng thấp . Dưới đây là tỉ lệ :

a. Đồ quí nhất : 1 - 5%
b. Đồ quí thứ 2 : 5% - 20%
c. Đồ quí thứ 3 : 20% - 30%
d. Đồ quí thứ 4 : 30% - 40%

Tỉ lệ này sẽ cộng với tỉ lệ của thứ tự món đồ bạn ăn cắp được để ra tỉ lệ món đồ mà bạn định ăn cắp:

a. Món thứ nhất : 20-30%.
b. Món thứ 2: 10%-20%.
c. Món thứ 3: 5% - 10%.
d. Món thứ 4: 1% - 5%

Có 2 khả năng(Ability) của Zidane làm tăng các tỉ lệ này :

Bandit : Tăng 10%-8%-6%-3% theo lần lượt các Item

MasterThief: Tăng 20%-15%-10% -5% theo độ quí của các Item .

Ability Mug và Steal Gil thì ngược lại làm giảm lần lượt là 10%-7%-3%-1% .

Sự dao động trong các tỉ lệ kể trên thì yếu tố Speed của Zidane sẽ quyết định , Speed càng cao thì tỉ lệ càng lớn trong giới hạn đã cho ( đạt Speed trên 40 là ổn )

Nếu bạn đạt tối đa món đồ đầu bạn sẽ có tỉ lệ :

40% ( item quí thứ 4 ) +30% ( item đầu tiên ) +20% ( Masterthief ) +10%( Bandit )= 100%

Có 2 phương pháp Steal chủ yếu :

+ Dùng Detect xem là món đồ gì (+2%) . Sau đó ăn cắp dần .

+ Ăn cắp luôn , không đánh , không soi , thì có thể có ngay món đồ quí nhất trong đợt đầu hay 2 .

Đây là kĩ thuật quan trọng vì Master Thief phải đến đoạn sau của CD3 mới có . Và cũng để ăn cắp những đồ cực khó của Ozma , Hades ., Beatrix hay Tantalus ....

+Đối với các bạn mới chơi thì chỉ cần ăn cắp của Các Boss sau là được :

CD3

1.EarthGuardian ( Avenger , RubberSuit )

2.SilverDragon ( Elixir,DragonMail , KaiserKnuckles )

3.Garland (BattleBoot , NinjaGear , DarkGear )

4.Kuja ( Ether , CarabiniMail , LightRobe )

CD4

5.NovaDragon ( DragonWrist , Grand Armor )

6.Chaos ( Genji Armor , Ultima Sword , Masamune )

7.Tiamat ( Feather Boot , Grand Helm , Blood Sword )

8.Kranken ( Genji Helm , Glutons Robe , Wizard Rod )

9.Lich ( GenjiGloves , Black Robe , Siren Flutes )

10.DeathGuise ( Elixir , Black Belt , Duel Claw )

Item của Ozma , Hades , Quale là quý song hơi nguy hiểm , bỏ qua cũng được . Tất nhiên với các cao thủ thì cần Steal hết các Boss .

Tên : Flee
MP mất : 0

Tác dụng : Thoát khỏi trận đánh ngay lập tức !! Ngoại trừ trong trận đánh với Boss hay những trận đánh bắt buộc .tất nhiên bạn có thể dùng L1 & R1
nhưng thời gian chạy khỏi rất chậm và nó chỉ tác dụng tốt với mí con thú hoang thôi . Còn Flee luôn luôn thực hiện được ,chỉ có điều trong lúc chạy thì bạn sẽ bị rớt đi 1 số tiền ... nhiều hay ít có lẽ nó phụ thuộc vào độ mạnh yếu của con Monster trong trận đánh .


Tên : Detect
MP mất : 0

Tác dụng : phát hiện items trong người của đối thủ để dễ bề chôm chỉa ấy mà .


Tên : What's That!?
MP mất : 2

Tác dụng : cho phép Zindane có thể đánh từ phía sau


Tên : Soul Blade
MP mất : 6

Tác dụng : nguyên văn là "rút ra những nguồn sức mạnh trongthanh kiếm của tên trộm" Thực ra thì nó gây 1 trạng thái bất kì lên đối thủ .


Tên : Annoy
MP mất : 4

Tác dụng : Đánh trạng thái Trouble lên đối thủ ,he he mất hồn mà .


Tên : Sacrifice
MP mất : 32

Tác dụng : Chuyển MP & HP của Zindane lên các thành viên còn lại , he he hiến tế ghê wá sạch sành sanh à . cái này hình như có sự ưu tiên cho người gần nhất , hoặc cho Girl (^_^)


Tên : Lucky Seven
MP mất : 6

Tác dụng : Tạo 1 sát thương Vật lí , sát thương này tùy theo chỉ số may mắn của Zindane . Nếu biết cách sử dụng thì nó có thể gây ra 1 sát thương có "số đẹp " đấy .


Tên : Thievery
MP mất : 8

Tác dụng : Gây sát thương vật lí lên đối thủ , mức sát thương này luôn cố định và luôn luôn đạt được , ko miss !! cực kì hữu dụng với những con có sức đề kháng cao , hay chơi đòn trạng thái . Sát thương chỉ phụ thuộc vào Lv và số lần Chôm chỉa thành công của Zindane . Theo kinh nghiệm của mình thì Thievery= số Lv X số lần Steal thành công .


GARNET & EIKO / WHITE MAGIC SKILLS

Cure
MP mất : 6 - Phục hồi một lượng nhỏ HP .

Cura
MP mất : 10 - Phục hồi một lượng HP .

Curaga
MP mất : 22 - Phục hồi một lượng HP .

Regen
MP mất :14 - Phục hồi một lượng nhỏ HP sau mỗi turn .

Life
MP mất : 8 - Cứu sống một nhân vật ở trạng thái K.O .

Full-Life
MP mất : 24 - Cứu sống một nhân vật ở trạng thái K.O với 100% HP .

Panacea
MP mất : 8 - giải Curse và Venom .

Stona
MP mất : 8 - Giải tình trạng hoá đá .

Esuna
MP mất : 20 - Hoá giải các trạng thái bất lợi .

Shell
MP mất : 6 - Giảm 1/2 lực tác động của phép .

Protect
MP mất : 6 - Giảm 1/2 lực tấn công .

Haste
MP mất : 8 - Tăng tốc độ lên 2 lần .

Silence
MP mất : 8 - Làm không thi triển được phép thuật .

Mini
MP mất : 8 - Thu nhỏ đối thủ .

Reflect
MP mất : 6 - Phản hồi phép tác động vào nhân vật .

Float
MP mất : 6 - Tạo trạng thái Flight ( bay lơ lửng ) chống lực tác động của phép đất .

Dispel
MP mất : 16 - Hoá giải phép đang tác động .

Might
MP mất : 14 - Tăng lực tấn công vật lý .

Jewel
MP mất : 4 - Biến đối thủ thành ngọc .

Holy
MP mất :16 - Tấn công bằng ánh sáng .

Confuse
MP mất : 8 - Tạo trạng thái lú lẫn .

Berserk
MP mất : 6 - Làm điên lên .

Blind
MP mất : 6 - Tạo trạng thái mù -> xác suất tấn công trúng giảm mạnh .

Scan
MP mất : 4 - Xem chỉ các chỉ số và Item .


VIVI / BLACK MAGIC SKILLS

Fire
MP mất : 6 - Tấn công bằng lửa cấp 1 .

Fira
MP mất : 12 - Tấn công bằng lửa cấp 2 .

Firaga
MP mất : 24 - Tấn công bằng lửa cấp 3 .

Sleep
MP mất : 10 - Tạo trạng thái ngủ .

Blizzard
MP mất : 6 - Tấn công bằng băng cấp 1 .

Blizzara
MP mất : 12 - Tấn công bằng băng cấp 2 .

Blizzaga
MP mất : 24 - Tấn công bằng băng cấp 3 .

Slow
MP mất : 6 - Làm chậm active time bar .

Thunder
MP mất : 6 - Tấn công bằng sét cấp 1 .

Thundara
MP mất : 12 - Tấn công bằng sét cấp 2 .

Thundaga
MP mất : 24 - Tấn công bằng sét cấp 3 .

Stop
MP mất : 8 - làm đúng active time bar .

Poison
MP mất : 8 - làm trúng độc , mất Hp sau mỗi turn nhưng không làm chết .

Bio
MP mất : 18 - làm mất một lượng Hp và trúng độc .

Osmose
MP mất : 2 - Hút Mp của đối thủ .

Drain
MP mất : 14 - Hút Hp của đối thủ .

Demi
MP mất : 1 - làm giảm một lượng Hp của đối thủ theo tỉ lệ phần trăm .

Comet
MP mất : 18 - tấn công bằng sao chổi .

Death
MP mất : 20 - Tấn công bằng thần chết .

Break
MP mất : 18 - Biến đối thủ thành đá .

Water
MP mất : 22 - Tấn công bằng nước .

Meteor
MP mất : 42 - tạo một lực tác động lớn lên tất cả đối thủ .

Flare
MP mất : 40 - tạo một lực tác động lớn đối thủ .

Doomsday
MP mất : 56 - Tấn công bằng siêu thiên thạch , mất Hp cả đội hình của bạn và kẻ thù .


QUINA / BLUE MAGIC SKILLS

1000 NEEDLES
============

MP : 8
Tác dụng : Đánh 1000 damage vào đối phương .

ANGEL'S SNACK
=============

MP : 4
Tác dụng : Dùng Remedy cho tất cả thành viên trong trận đấu .

AQUA BREATH
===========

MP : 14
Tác dụng : Tấn công bằng phép nước vào tất cả kẻ thù .

AUTO LIFE
=========

MP : 14
Tác dụng : Tự động hồi sinh khi bị chết ( 1 lần )

BAD BREATH
==========

MP : 16
Tác dụng : Làm cho kẻ thù bị các bệnh Confuse , Darkness , Poison , Slow và Mini .

DOOM
====

MP : 12
Tác dụng: Giết chết đối thủ sau 10 lượt đi .

EARTH SHAKE
===========

MP : 20
Tác dụng : Tấn công bằng phép đất vào tất cả kẻ thù

FROG DROP
=========

MP : 10
Tác dụng : Đánh một số sát thương nhất định vào 1 kẻ thù dựa vào số ếch bắt được và số Level của Quina ( số ếch x số Level )

FROST
=====

MP : 8
Tác dụng : Tấn công bằng phép băng vào đối phương làm chúng bị cóng ( đang bị cóng mà nhận sát thương vật lí là chết ngay )

GOBLIN PUNCH
============

MP : 4
Tác dụng : Đánh sát thương không thuộc tính ( Non-Elemental ) vào đối phương .

LIMIT GLOVE
===========

MP : 10
Tác dụng : Đánh sát thương Non-Elemental ( 9999 ) khi máu Quina là 1.

LEVEL 3 DEF-LESS
================

MP : 12
Tác dụng : Giảm khả năng chống đỡ của đối phương có số Level chia hết cho 3 .

LEVEL 4 HOLY
============

MP : 22
Tác dụng : Tấn công bằng Holy vào đối phương có level chia hết cho 4 .


LEVEL 5 DEATH
=============

MP : 20
Tác dụng : Giết chết kẻ thù có level chia hết cho 5 .

MAGIC HAMMER
============

MP : 2
Tác dụng : Đập tan MP của đối phương theo tỉ lệ phần trăm .

MATRA MAGIC
===========

MP : 8
Tác dụng : Giảm HP của đối phương xuống 1 .

MIGHTY GUARD
============

MP : 64
Tác dụng : Sử dụng Shell và Protect vào toàn bộ nhóm trong trận đấu .


MUSTARD BOMB
============

MP : 10
Tác dụng : Làm đối phương bị Heat ( khi cử động sẽ chết ngay ).

NIGHT
=====

MP : 14
Tác dụng : Tạo trạng thái Sleep ( Ngủ ) vào tất cả đối tượng trong trận đấu ( ta và địch )

PUMPKIN HEAD
============

MP : 12
Tác dụng : Làm đối phương mất một lượng HP bằng với lượng chênh lệch giữa HP hiện tại và HP cao nhất ( càng ít HP càng mạnh ).

ROULETTE
========

MP : 18
Tác dụng : Giết chết ngẫu nhiên một đối tượng.

TWISTER
=======

MP : 22
Tác dụng : Tấn công bằng gió vào tất cả kẻ thù.

VANISH
======

MP : 8
Tác dụng : Làm một thành viên tàng hình ( Vanish - Mọi đòn tấn công vật lí đếu Miss , hiện hình trở lại khi bi tấn công bằng phép thuật )

WHITE WIND
==========

MP : 14
Tác dụng : Hồi HP cho cả nhóm.


AMARANT / FAIR SKILLS

CHAKRA
Mp sử dụng : 4
Điểm Ap cần để học được : 30 - Cho phép Armarant Phục hồi lại HP & MP dựa trên chỉ số HP & MP cao nhất .


SPARE CHANGE
Mp sử dụng : không có
Điểm Ap cần để học được : 90 - Gây sát thương không phụ thuộc yếu tố lên mục tiêu .

AURA
Mp sử dụng : 12
Điểm Ap cần để học được : 25 - Niệm phép Auto-Life lên 1 thành viên , lưu ý là cả phép Regen cũng được niệm !!!

CURSE
Mp sử dụng : 12 - Đừng tưởng bở là chiêu Curse khủng khiếp của Ozma, thật ra nó chỉ làm thay đổi đặc tính sinh lí đối phương làm cho chúng kị về 1 loại yếu tố nào đó : Fire ,Ice , Holy , Shadow v..v.

REVIVE
Mp sử dụng : 20
Điểm Ap cần để học được : - Cho phép cứu sống lại 1 thành viên đang ở trạng thái K.O , không khác gì với phép Life , tuy nhiên , hãy so sánh , có sự khác biệt đấy .


COUNTDOWN
Mp sử dụng :
Điểm Ap cần để học được : - Niệm phép Doom lên đối phương , đòn này rất hay bị miss nếu đổi thủ dính thì sau khi đếm ngược từ 10- Zero , đối thủ bị tiêu diệt . Xem thêm về khả năng DOOM .

DEMI SHOCK
Mp sử dụng : 20
Điểm Ap cần để học được : 50 - Tạo sát thương lên đối thủ dựa trên số máu HP hiện thời của nó , nói chung không khác mấy với chiêu Demi của Vivi hay Eldion Otomos .Chiêu này chẳng thể nói là mạnh hay yếu vì nó đánh tuỳ theo số máu đối thủ đang có với 20 MP bạn có thể đập 9999 lên đối phương dễ dàng nhưng cũng có thể chỉ là 1 ! Đòi hỏi người chơi phải có suy tính trước khi dùng .

NO MERCY
Mp sử dụng : 12
Điểm Ap cần để học được : 45 - Gây sát thương không phụ thuộc yếu tố lên đối thủ , đừng tưởng lầm với Limit Seifer ở FF8 nhe .


STEINER / SWORD ARTS SKILLS

Darkside : Sử dụng Hp của mình , tạo thành sức mạnh bóng tối tấn công lên mục tiêu .

Minus Strike : Gây nên những mức thiệt hại khác nhau dựa vào mức chênh lệch giữa lượng HP còn lại với lượng HP tối đa .

Iai Strike : Hạ gục kẻ thù ngay lập tức .

Power Strike : Làm giảm lực tấn công vật lý của kẻ thù .

Armor Break : Làm giảm lực chống đỡ của kẻ thù .

Mental Break : Làm giảm khả năng chống phép củ kẻ thù .

Magic Break : Làm yếu phép thuật của kẻ thù .

Charge! : Tạo tình trạng sắp chết cho các thành viên trong nhóm .

Thunder Slash : Tấn công kẻ thù bằng sét cấp 1 .

Stock Break : Tấn công không thuộc tính lên tất cả kẻ thù .

Climhazzard : Tấn công không thuộc tính lên tất cả kẻ thù .

Shock : Tấn công vật lý lên toàn bộ kẻ thù .



FREYA / DRAGON KNIGHT SKILLS

Lancer
MP : 10 - Sát thương một đối thủ , giảm HP và MP của đối tượng . Khá là hữu dụng khi Freya ở cấp cao ...

Rei's Wind
MP : 12 - Làm phép Regen lên tất cả phe mình . Khả năng này rất cần trong giai đoạn đầu ( về sau thì không rõ )

Dragon Breath
MP : 78 - Sát thương khủng bố lên tất cả đối thủ, đây có thể coi là chiêu Ultimate của Freya ( cả về sức mạnh lẫn phương diện và cả ngốn MP ) .

White Draw
MP : 36 - hút MP đối thủ để phục hồi MP cho phe mình .

Luna
MP : 12 - làm Berserk tất cả đối thủ , cực kỳ hiệu nghiệm với đối thủ chuyên xài phép thuật .

Six Dragons
MP : 28 - tôi đã từng cho rằng chiêu này là chiêu phá hoại cho đến khi nghiên cứu ra kỹ càng tác dụng của nó ( sau rất nhiều thương đau ) . Khi dùng chiêu này, có 7 trường hợp có thể xảy ra :

+ Không thay đổi gì về HP và MP
+ Tăng HP và MP của phe mình
+ Tăng HP
+ Tăng MP
+ Giảm HP và MP của phe mình ( xuống 1 hoặc gần bằng 1 )
+ Giảm HP
+ Giảm MP
Nói chung, chiêu này vẫn phá nhìu hơn là giúp, bởi dzậy chỉ xài nó khi không còn cách chọn lực nào khác, còn không thì ... đừng kêu tui chưa cảnh báo trước !!!

Cherry Blossom
MP : 46 - Sát thương không yếu tố lên tất cả đối thủ ( cùng mạnh như Shock của Beatrix và Steiner nhưng đẹp hơn nhiều ) .

Dragon Crest
MP : 14 - tấn công vật lý lên một đối thủ . CÓ thể đẩy mức sát thương chiêu này lên 9999 bằng cách giết thật nhìu rồng ( khuyên bạn nên đi giết Grand Dragon, vừa dễ giết vừa gò cấp rất đã, một công đôi việc ) .



CÁC KHẢ NĂNG HỖ TRỢ CHUNG SỬ DỤNG NGỌC ĐỂ PHÁT HUY TÁC DỤNG

Dưới đây là những khả năng rất quan trọng trong các phiên bản Final Fantasy nói chung và Final Fantasy IX nói riêng , có thể nói đó là sự sống còn của nhân vật , đồng thời , việc tìm và sử dụng các khả năng đó cũng đem lại cảm giác thú vị hơn . Các khả năng này tồn tại trong những món đồ trang bị của bạn , mỗi loại có những khả năng khác nhau và còn tuỳ vào sự tiếp nhận của nhân vật , khi bạn trang bị Vũ khí hay items .

Gồm có : vũ khí , áo giáp ,mũ , giày , đồ linh tinh . Bạn có thể sử dụng được chúng bằng cách trang bị ngọc cho chúng . Mỗi khả năng có 1 mức điểm AP ability points cố định , khi bạn đủ điểm AP thì nhân vật sẽ tự động học khả năng đó , sau này bạn có thể sử dụng mà không cần trang bị vũ khí hay Items nữa . Dưới đây là những thông tin chi tiết về những kĩ năng hỗ trợ chung này .

Ability Up : Cho phép nhân vật trang bị học được các khả năng nhanh hơn, cụ thể là điểm AP nhận được sau trận đánh sẽ là gấp đôi .

Số ngọc cần : 3 slots.
Ai có ? : Zidane() Vivi() Dagger() Eiko() Quina() Amarant() Steiner()
and Freya() .

Học được từ : Green Beret, Brigandine, Lapis Lazuli, Ribbon, Silk Robe,
Stardust Rod, Cachusha, Diamond Gloves, and Diamond Armor.

Level Up : Nhân vật lên Lv nhanh hơn khi không trang bị kĩ năng này .thường thì số điểm Exps nhận được sau trận đánh sẽ tăng 1,5 đến 2 lần

Số ngọc cần : 7 slots.

Ai có ?:by Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), Amarant(),
Steiner(50), and Freya().

Học được từ : Egoist's Armlet, Fairy Earrings, Rosetta Ring, Pearl Rouge,
Extension, and Iron Helm.

High Tide : Làm thanh Trance lên nhanh hơn

Số ngọc cần 8 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Amarant(), Steiner(),
Quina(250), and Freya().

Học được từ : Grand Helm, Genji Gloves, Demon's Mail, Bistro Fork, Silver Fork,
Minerva's Plate, Fork, Gastro Fork, Mythril Fork, Jade Armlet, Dark Hat, Gaia
Gear, Partisan, Sapphire, and Needle Fork .

Healer : Phục hồi Hp cho đối thủ khi tấn công bằng lệnh Attack .

Số ngọc cần : 2 slots.

Ai có ? : Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), and Amarant().

Học được từ : Garnet, Healing Rod, and Anklet.

Add Status :Gây trạng thái cho đối thủ khi dùng lệnh Attack.. Hơi giống như Juction của FF8 nhỉ ,Nhưng trạng thái này phụ thuộc vào vũ khí mà bạn sử dụng , mỗi vũ khí gây 1 trạng thái khác nhau ,cí này thì buồn wá :(

Số ngọc cần : 3 slots.

Ai có ? : Zidane(35), Vivi(25), Amarant(), Quina(35), Steiner(), and Freya().

Học được từ : Feather Hat , Twist Headband , Bone Wrist , Chimera Armlet , Bracer , Glass Buckle , and Thunder Gloves .

Locomotion :Bảo vệ khỏi trạng thái Stop .

Số ngọc cần : 4 slots .

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Eiko(), Dagger(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học được từ : Black Hood, Golden Skullcap, Survival Vest, Demon's Vest, Ninja
Gear, Anklet, and Plate Mail.

Antibody : Bảo vệ bạn khỏi bị trúng độc ,hay trạng thái Poison & Venom.

Số ngọc cần : 4 slots .
Ai có ? : Zidane(20), Dagger(15), Eiko(), Vivi(30), Amarant(), Quina(20),
Freya(15), and Steiner(35).

Học được từ : Mantra Band, Glass Armlet, Survival Vest, Glass Buckle, Glutton's Robe, Mythril Helm, and Bronze Gloves.

Loudmouth : Chống trạng thái Silence .

Số ngọc cần : 4 slots.
Ai có ? : Vivi(), Dagger(), Eiko(), and Quina().

Học được từ : Golden Hairpin, Mage's Hat, Silk Robe, Pearl Rouge, and White
Robe.

Jelly : Bảo vệ khỏi trạng thái Pretrify và Gradual Petrify.

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Zidane(35), Dagger(), Vivi(25), Steiner(), Quina(35), Amarant(),
Eiko(), and Freya().

Học được từ : Dark Hat, Circlet, Dragon Wrist, Bronze Vest, Dark Gear, Diamond Gloves, and Mythril Armor.

Body Temp : Bảo vệ khỏi trạng thái Freze và Heart .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học được từ : Jade Armlet, Diamond, Fairy Earrings, Madain's Ring, Holy Miter,
Glutton's Robe, and Genji Armor.

Clear Headed : Bảo vệ bạn khỏi trạng thái Confuse .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Eiko(), Dagger(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học được từ : Green Beret, Circlet, Dark Gear, Magician Shoes, Magic Armlet,
Lamia's Tiara, and Gold Helm.

Các khả năng sau đây có tác dụng mãi mãi cho đến khi nào bạn Gỡ ngọc trang bị cho chúng . Nói chung chúng rất hữu dụng và có thể giúp bạn gần như bất tử trong Final Fantasy IX .

Auto-Float : Tự động dùng Phép Float khi trận đấu bắt đầu ,phép Float giúp bạn lơ lửng trên không trung , các chỉ sô né các sát thương vật lí và phép thuật đều tăng lên đáng kể . Các phép có yếu tố Earth sẽ ko có tác dụng đối với bạn .

Số ngọc cần : 6 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học được từ : Feather Boots and Venetia Shield.

Auto-Haste : Tự động dùng Phép Float khi trận đấu bắt đầu . Làm cho thanh ATB của nhân vật đầy lên nhanh chóng . Khi trang bị khả năng này phía trên nhân vật sẽ có 3 mũi tên chỉ lên .

Số ngọc cần : 9 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học ở đâu ? : Running Shoes

Auto-Life : Tự động dùng Phép Life khi nhân vật chết , lưu ý là nó chỉ có tác dụng 1 lần trong trận đấu .

Auto-Potion : Tự động dùng Poition khi nhân vật bị đánh . Nói chung thì thứ này khá là vô dụng , nhưng bạn có thể bỏ hêt Potion đi , chỉ để lại Hi-Potion thì khả năng cứu thương sẽ tốt hơn .

Số ngọc cần : 3 slots.

Ai có ? : Zidane(), Eiko(), Vivi(), Dagger(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học được từ : Mythril Vest, Demon's Vest, Running Shoes, Gold Choker, Magician Robe, Extension, and White Robe .

Auto-Reflect : Tự động dùng Phép Reflect khi trận đấu bắt đầu . Cho phép nhân vật phản hồi lại những phép tấn công lên mình như : fire , water , thuderaga... Nhưng đây là con dao 2 lưỡi đối với các thủ thuật phục hồi Hp bằng phép .

Số ngọc cần : 15 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học được từ : Reflect Ring .

Auto-Regen : Tự động dùng Phép Regen khi trận đấu bắt đầu , cực kì hữu dụng nếu dùng kết hợp với Auto-Hatse. Làm HP nhân vật tự động hồi phục , số HP hồi phục trong 1 lần phụ thuộc vào chỉ sô HP cao nhất của nhân vật.

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Zidane(35), Dagger(), Vivi(25), Steiner(), Quina(35), Amarant(),
Eiko(), and Freya().

Học được từ :Golden Hairpin, Brave Suit, Light Robe, Maiden Prayer, Angel
Earrings, Golem's Flute, Glutton's Robe, and Carabini Mail.

Absorb MP : Hút MP khi đối thủ sử dụng phép thuật.

Số ngọc cần :6 slots.

Ai có ? : Quina().

Học được từ :Promist Ring .

Accuracy + : Tăng khả năng đánh trúng bằng lệnh Attack .

Số ngọc cần : 2 slots.

Ai có ? : Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học được từ : Black Hood, Power Wrist, Lapis Lazuli, Diamond Helm, and Genji
Armor.

Alert : Chống không bị đánh lén , rất ít khi cần đến .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : by Amarant(), Steiner(), and Zidane(40).

Học được từ : Ninja Gear, Germinas Boots, and Barbut.

Bandit : Tăng khả năng chôm chỉa của Zindane .

Số ngọc cần :slots.

Ai có ? : Zidane(40).

Học được từ :Mythril Dagger and N-Kai Armlet.

Beast Killer : Tăng sát thương khi đánh nhau với quái vật .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Zidane(30), Steiner(55), Amarant(), and Freya().

Học được từ : Flash Hat, Leather Wrist, Egoist's Armlet, Black Belt,
Broadsword, Platina Armor, and Moonstone.

Bird Killer : Tăng sát thương khi đánh nhau với đối thủ thuộc họ chim .

Số ngọc cần :3 slots.

Ai có ? : Steiner(25), Zidane(), Amarant(), and Freya().

Học được từ :Adaman Vest, Yellow Scarf, Bronze Armor, and Chain Mail.

Boost : Tăng cường sức mạnh của eidolons khi được triệu tập .

Số ngọc cần : 12 slots.

Ai có ? : by Dagger() and Eiko().

Học đưọc từ : Pumice Piece. &lt;hi hết tranh cãi nhé &gt;

Bright Eyes : Chống trạng thái Darkness .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Zidane(35), Steiner(25), Amarant(), and Freya().

Học đưọc từ :Feather Hat, Ritual Hat, Cachusha, and Iron Helm.

Bug Killer : Tăng sát thương khi đánh nhau với đối thủ thuộc họ Bọ .

Số ngọc cần : 2 slots.

Ai có ? : Zidane(), Freya(25), Amarant(), and Steiner(50).

Học đưọc từ : Mythril Armlet, Bronze Helm, and Mythril Gloves.

Chemist : Gấp đôi khả năng cứu thương ( một bình H.Potion - trong trận đấu thì bơm được 400 , cài vô thì bơm 800 ) đặc biệt hữu dụng khi dùng với Auto-Piotion .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Dagger(15), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Madain's Ring, Cotton Robe, Barette, and Grand Armor.

Concentrate : Tăng cường sức mạnh phép thuật của nhân vật . Những nhân vật dùng phép thuật đều có khả năng này , riêng Vivi thì hắn có sẵn lệnh Focus rồi .

Số ngọc cần : 10 slots.

Ai có ? : by Dagger() and Eiko().

Học đưọc từ : Rosetta Ring and Robe of Lords.

Couter : Đánh trả khi khi bị tấn công bằng đòn vật lí , khi khả năng Counter có tác dụng nhân vật sẽ dùng lệnh Attack lên đối thủ nào tấn công .

Số ngọc cần : 8 slots.

Ai có ? : Zidane(), Quina(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Ritual Hat, Power Vest, Power Belt, Anklet, Cat's Claws, Poison
Knuckles, Mythril Claws, Tiger Fangs, Avenger, Kaiser Knuckles, Duel Claws,
Venetia Shield, Scissor Fangs, and Dragon's Claws.

Cover : Bảo vệ người khác trong nhóm khi người đó bị tấn công , nói nôm na là ai trang bị sẽ lãnh đòn thay người khác .

Số ngọc cần : 6 slots.

Ai có ?: Freya(30), Amarant(), and Steiner(20).


Học đưọc từ :Red Hat, Gauntlets, Linen Cuirass, and Mythril Armor.

Devil Killer : Đánh mạnh hơn khi đối thủ là Quỉ hay ma .

Số ngọc cần : 2

Ai có ?: Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Chain Plate, Demon's Vest, Cross Helm, and Thunder Gloves.

Distract : Giảm xác suất đánh trúng bằng đòn vật lí của đối thủ .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ?: Zidane(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Judo Uniform, Diamond, Reflect Ring, and Shield Armor.

Dragon Killer : Đánh mạnh hơn khi đối thủ thuộc họ Rồng .

Số ngọc cần : 3 slots.

Ai có ?: Freya(70).

Học đưọc từ : Barbut and Javelin.

Eye 4 Eye : Tăng xác suất cho khả năng Counter, 4 mắt lận - sướng quá .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Flash Hat, Ninja Gear, Rubber Suit, and Kaiser Helm.

Flee - Gil : Vẫn nhận được tiền khi chạy khỏi trận đánh , hì hì theo em thì nó chỉ có tác dụng khi chạy kiêu L1 & R1 thôi .

Số ngọc cần :3 slots.

Ai có ?: Amarant() and Zidane(45).

Học được từ esert Boots, Gold Choker, and Wrist.

Gamble Defense : Tăng khả năng đỡ đòn ,ko có gì khác .

Số ngọc cần : 1 slot .

Ai có ? : Zidane(), Quina(), Amarant(), and Freya()

Học đưọc từ : Twist Headband, Adaman Hat, Power Vest, and Barette.

Guardian Mog : Nguyên văn câu này là " Mog bảo vệ với những nguồn lực vô hình " Khả năng này chỉ có ở Eiko , bạn biết vì sao rồi chứ ?

Số ngọc cần : 3 slots.

Ai có ? : by Eiko().

Learned from Madain's Ring and Ribbon.

HP+10% : Tăng thêm 10% HP .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Amarant(), Steiner(), and Freya(30).

Học đưọc từ : Judo Uniform, Aquamarine, Germinas Boots, and Chain Mail.

HP+20% : Tăng HP lên thêm 20 % .

Số ngọc cần : 8 slots.

Ai có ? : Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Mantra Band, Adaman Hat, Black Belt, Battle Boots, Genji Helmet,
and Defense Gloves.

Haft Mp : Giảm phân nữa MP tiêu tốn khi sử dụng phép thuật , lưu ý là điều này chỉ có tác dụng trong trận đánh .

Số ngọc cần : 11 slots.

Ai có ? : Vivi(), Dagger(), Eiko(), and Quina().
Học đưọc từ : Protect Ring and Light Robe.

High Jump : Nhảy cao hơn ,cái này để tăng sát thương cho đòn Jump của Freya . nhảy cao hơn thì rớt xuống phải mạnh hơn thôi .

Số ngọc cần : 4 slots .

Ai có ?: Freya().

Học đưọc từ Dragon Mail .


Intiative : Tăng cơ hội được đánh trước khi trận đấu bắt đầu , hữu dụng với 1 vài trận đánh .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : Freya().

Học đưọc từ : Battle Boots and Obelisk.

Insoniac : Bảo vệ khỏi bị buồn ngủ .
Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : Zidane(), Vivi(), Dagger(), Eiko(), Quina(), Amarant(), Steiner(),
and Freya().

Học đưọc từ : Bandana, Gaia Gear, Coral Ring, Holy Miter, Magician Cloak,
Mythril Helm, and Diamond Helm.

Long Reach : Làm cho nhân vật dù đứng ở vị trí nào cũng gây sát thương như nhau , hi, đó là khi nhân vật đứng lùi ra xa khỏi trận đánh thì vẫn đánh được như đứng ở vị trí "tiên phong ".

Số ngọc cần : 16 slots .

Ai có ? : Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Thief Hat and Protect Ring.

Mp Attack : Dùng MP để tăng cường sát thương cho lệnh Attack , khi đánh bạn sẽ gây ra sát thương cao hơn bình thường , nhưng cũng mất đi 1 khoản MP tương ứng .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ?:Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ :Red Hat, Power Belt, Battle Boots, and Cross Helm.

MP+10% Tăng thêm 10% Mp .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Eiko(), Quina(), and Freya().

Học đưọc từ : Emerald, Magician Shoes, Magician Cloak, Magician Robe, and
Extension.

MP+20 % : Tăng thêm 20% Mp .

Số ngọc cần : 8 slots.

Ai có ?: Vivi(), Dagger(), and Eiko().

Học đưọc từ : Black Robe, Angel Earrings, and Maximillian.

Mag Elem Null : Trung hoà những phép thuật có mang thuộc tính .

Số ngọc cần : 13 slots.

Ai có ? : Vivi().

Học đưọc từ : Promist Ring and Protect Ring.

Man Eater : Đánh mạnh hơn khi đối thủ thuộc giống người .
Số ngọc cần : 2 slots.

Ai có ? : Zidane(), Freya(20), Amarant(), and Steiner().

Học đưọc từ :Bandana, Coronet, Coral Ring, and Mythril Gloves.

Master Thieft : Trang bị cái này và Zindane có thể chôm được những món đồ xịn hơn .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : Zidane().

Học đưọc từ : Thief Gloves.

Millionare : Nhận được nhiều tiền ( Gil ) hơn sau trận đấu , lạ 1 caí là caí này lại của Quina mà ko phải Zindane hay Armarant . Có lẽ ngoài ăn uống hắn còn có giấc mơ làm triệu phú .

Số ngọc cần : 5 slots .

Ai có ? : Quina().

Học đưọc từ : Yellow Scarf.

Mug : Gây ra sát thương khi Zindane chôm chỉa , sát thương này khá nhỏ so với sát thương khi dùng Attack trực tiếp , hì hì .... giống như bị giật đồ trên đường thôi (^_^)

Số ngọc cần : 3 slots.

Ai có ? : Zidane().

Học đưọc từ : Thief Hat, Chimera Armlet, and Survival Vest.

Odin's Sword : Trang bị cho Garnet , khi triệu tập ,Odin sẽ có thêm 1 thanh kiếm . Ngoài gây ra trạng thái Death tức thì , Odin còn gây ra sát thương vật lí nếu đối thủ không dính Death .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : by Dagger().

Học đưọc từ : Ancient Aroma.

Power Throw : Tăng sát thương khi dùng Throw , tất nhiên cái này của tên Amarant.

Số ngọc cần : 19 slots.

Ai có ? : Amarant().

Học đưọc từ : Bracer.

Power Up : Cùng với việc phục hồi HP & MP , sức mạnh cũng được tăng cường khi dùng đòn Charka .

Số ngọc cần : 3 slots.

Ai có ? : Amarant().

Học đưọc từ : Golden Skullcap.

Protect Girl : Hứng đòn thay , khi nhân vật bị tấn công là nữ .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : by Zidane(35).

Học đưọc từ : Butterfly Sword and Leather Shirt.

Reflect - Null : Dung hoà sự phản hồi và tần công .

Số ngọc cần : 7 slots.

Ai có ? : by Vivi(), Dagger(), and Eiko().

Học đưọc từ :Robe of Lords and Pearl Rouge.

Reflect x 2 : Tăng cường sức mạnh của 1 phép gấp 2 khi phép đó bị phản hồi .

Số ngọc cần :17 slots.

Ai có ? : by Vivi().

Học đưọc từ : Rosetta Ring and Black Robe.

Restore Hp : Tự động hồi phục Hp khi máu bạn chuyển màu vàng ,tức là gần chết í .

Số ngọc cần : 8 slots.

Ai có ? : Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Brave Suit, Promist Ring, Minerva's Plate, Platinum Helm, and
Grand Armor.

Return Magic : Trả lại 1 phép thuật của đối thủ tác dụng lên bạn , cái này có tác dụng như Reflect nhưng tầm hiệu quả rộng hơn , đối với cả các chiêu đặc biệt của đổi thủ .

Số ngọc cần : 9 slots.

Ai có ? : Vivi() and Amarant().

Học đưọc từ : Coronet and Brigandine.

Steal Gil : Ngoài items ra , Zindane còn chôm luôn ví tiền của đối thủ . hề hề nghề của chàng mà .

Số ngọc cần : 5 slots.

Ai có ? : Zidane(40).

Học đưọc từ : Glass Armlet and Yellow Scarf.

Stone Killer : Đánh mạnh hơn khi đối phương thuộc loại Đá .

Số ngọc cần : 4 slots.

Ai có ? : Zidane(), Amarant(), Steiner(), and Freya().

Học đưọc từ : Adaman Vest, Power Vest, Platinum Helm, and Gold Armor.

Undead Killer : Đánh mạnh hơn khi đối phương thuộc loại Undead hay Zombie.

Số ngọc cần : 2 slots.

Ai có ? : Zidane(45), Freya(20), Amarant(), and Steiner(30).

Học đưọc từ : Headgear, Ritual Hat, N-Kai Armlet, Silver Gloves, and Plate
Mail.


KEY ITEMS LOCATIONS


*Aquarius - ở Ipsen's Castle .

*Aries - tâng một cối xay gió ở Dali .

*Athlete Queen - đánh bại Hippaul 80 lần trong trò "footrace" ở Alexandria .

*Autograph - từ Lowell trong phòng của hoạ sĩ sau khi gặp anh ta trước của nhà hát trung tâm ở Lindblum .

*Beautiful Potion - từ Alice ở Business District , Lindblum trong đĩa 3 .

*Blank's Medicine - từ Blank trong Theater Ship ở Evil Forest .

*Blue Stone - trong một bức tượng ở Conde Petie Mountain Path .

*Burman Coffee - tìm trong một cái rương ở Dali hai lần trong đĩa. Bạn cần Mayor's Key để mở cửa .

*Cancer - ở Burmecia .

*Capricorn - trong cái hồ nước ở Daguerreo .

*Chocograph Piece (6 mảnh) - đào được trong trò Chocobo Hot & Cold .

*Continental Map - từ Blank .

*Desert Star - ở Alexandria đầu đĩa 3 .

*Doga's Artifact - bán đấu giá ở Treno Auction House .

*Earth Mirror - ở Ipsen's Castle .

*Falcon Claw - ở Alexandria đầu đĩa 3 .

*Fire Mirror - ở Ipsen's Castle .

*Gate Pass - ở South Gate - Bohden Station .

*Gemini - ném 130 gil vào cột nước ở Treno .

*Gizamaluke Bell - từ người lính Burmecian sắp chết ở Gizamaluke's Grotto .

*Gizamaluke Bell - ở Gizamaluke's Grotto .

*Green Stone - trong một bức tượng ở Conde Petie Mountain Path .

*Griffin's Heart - bán đấu giá ở Treno Auction House .

*Gulug Stone - sau khi đánh thắng Ark ở Oeilvert .

*Holy Bell - từ Moguta ở Gizamaluke's Grotto .

*King of Jump Rope - nhảy 1000 lần ở "Jump Rope mini-game" .

*Kirman Coffee - trong nhà bếp của Eiko ở Madain Sari .

*Kupo Nut - ở Lindblum trong một ATE .

*Kupo Nut - sau khi gởi giùm moogle một lá thư .

*Leo - trong góc phòng nơi có tượng Neptune ở Alexandria .

*Libra - ở Madain Sari .

*Magical Fingertip - bán đấu giá ở Treno Auction House .

*Master Hunter - ở Lindblum sau Festival của Hunter .

*Mayor's Key - ở Mayor's House , Dali .

*Memory Earring - của Eiko .

*Mini-Brahne - trong Mayor's House, Dali khi tìm Mayor's Key .

*Mini-Burmecia - trong nhà nhóm Tantalus ở Lindblum .

*Mini-Cid - bán đấu giá ở Treno Auction House .

*Moccha Coffee - ở Bohden Arch .

*Moogle Suit - từ Lowell sau khi gặp anh ta trước Theater District ở Lindblum
trong đĩa 1 .

*Moogle's Flute - ở Evil Forest .

*Ophiuchus - ở Quan's Dwelling tại chỗ tìm thấy Scorpio sau khi đã đưa 12
Stellazzio cho Queen Stella .

*Pisces - trên tàu "Invincible" .

*Protection Bell - dưới một cái giường ở Burmecia .

*Rank S Medal - sau khi được công nhận "Treasure Hunter Rank S"bởi Four-
Armed man ở Daguerreo .

*Rat Tail - bán đấu giá ở Treno Auction House .

*Red Stone - trong một bức tượng ở Conde Petie Mountain Path .

*Sagittarius - ở Business District, Lindblum trong đĩa 2 .

*Scorpio - ở Quan's Dwelling gần chỗ ánh nắng .

*Silver Pendant - của Dagger .

*Strange Potion - trong góc phòng hoạ sĩ ở Theater District, Lindblum .

*Strategy Guide - đánh bại Ozma .

*Superslick - từ Ruby ở Alexandria sau khi gởi lá thư cho Moogles .

*Supersoft - ở toà tháp của Dr. Tot .

*Taurus - gần item shop ở Treno .

*Ticket - của Vivi .

*Une's Mirror - bán đấu giá ở Treno Auction House .

*Unusual Potion - từ Cinna ở Theater District of Lindblum .

*Virgo - trong quán trọ ở the Black Mage Village .

*Water Mirror - ở Ipsen's Castle .

*Wind Mirror - ở Ipsen's Castle .

*World Map - từ Cid .

*Yellow Stone - trong một bức tượng ở Conde Petie Mountain Path .



STELLAZIO - ZODIAC COINS QUEST

Zodiac - Hoàng Đạo là một chòm sao gồm 13 vị tinh tú mà người xưa cho đấy là biểu hiện cho điềm may mắn và sự thành công .

Có một vị vua thuở xưa đã cho rèn 13 đồng tiền linh thiêng để thể hiện thời đại Hoàng Kim của vương quốc trên mặt có khắc đấu hiệu của 13 Thánh Cung thuộc Hoàng Đạo .

Thời gian trôi qua những bảo vật ấy rơi vào quên lãng cho đến khi Zidane và các bạn của mình bắt đầu tham gia cuộc phiêu lưu . Queen Stella tại Treno là 1 người sành đồ cổ đã treo giải thưởng cho ai tìm được các báu vật trên theo thứ tự :

1 - 1.000 Gil

2 - Phoenix Pinion

3 - 2.000 Gil

4 - Blood Sword


5 - 5.000 Gil

6 - Elixir

7 - 10.000 Gil

8 - Black Belt

9 - 20.000 Gil

10 - Rosetta Ring

11 - 30.000 Gil

12 - Robe Of Lords

13 - Hammer

Trong đoạn đường phiêu lưu , Zidane sẽ tìm được đủ 13 đồng tiền này :

1.Aquarius-Sao Thuỷ Bình ( Nước )
Rare item tại Ipsen's Castle . Chỗ cái đèn, mở cái hộp gần cái cột bên phải .(khu vực chính)

2.Aries-Sao Bạch Dương (Dê Trắng )
Rare item tại Dali . Chỗ cối xay gió , tìm kĩ bên cánh cửa.

3.Cancer-Sao Bắc Giải ( Cua )
Rare item tại Burmecia . Bạn đi vào đây , ngay chỗ cửa vào bạn thấy có mấy thùng cà chua rồi cái bình ...đổ lăn lóc bên phải tìm thật kĩ chỗ đó.

4.Capricorn-Cung Nam Dương ( Dê )
Rare item tại Daguerreo . Khu vực ngập nước bên trái của khu vưc chính (có bức tượng Thần Rồng)

5.Gemini-Sao Hải Mã ( Ngựa biển )
Rare item tại Treno . Phải ném tiền vào cái giếng ngay cửa vào hơn 10 lần.

6.Leo-Sao Hải Sư : ( Sư tử biển )
Rare item tại Alexandria . Đi về tháp phía tây , mở cánh cửa bạn thấy 1 bức tượng thuỷ thần để đi xuống cảng thành phố , tìm kĩ vách tường bên phải bức tượng thuỷ thần .

7.Libra-Sao Thiên Xứng ( Cái cân )
Rare item tại Madain Sari . Chỗ sau vòi nước giữa Madain Sari .

8.Virgo - Sao Thánh Nữ
Rare item tại Black Mage Village . Trong nhà nghỉ của làng , cạnh giường ngủ .

9.Taurus-Sao Kim Ngưu (Trâu vàng )
Rare item tại Treno . Đằng sau ItemShop khu vực bên phải Treno ( trèo xuống dưới )

10. Sagittarius - Sao Thiên Mã
Rare item tại Lindblum . Khu vực chợ Business district, bên trái, chỗ thợ xây gần quán bán dưa chuột(CD3)

11. Scorpio - Sao Bò Cạp
Rare item tại Quan's Dwelling . Phải đi xuống , tìm ở vách đá phía Bắc của suối nước nóng.

12. Pisces - Sao Song Ngư (Cá 2 đầu)
Rare item tại Invincible .
Tìm kĩ trong tàu bên phải có cái hốc rất dễ nhận ra ( CD4 )

13. Ophiuchus - Sao Địa Xà ( Rắn đất )
Rare item tại Quan's Dwelling . Trước hết phải đổi cả 12 cái khác tại Treno rồi mới xin lại thì sẽ tìm được ở chỗ của Scopio.(CD4)


SIDE QUESTS

BÍ MẬT CỦA RUBY

Khi bắt đầu trò chơi , sau trận chiến với Baku , ông ta sẽ bắt đầu giải thích nhiệm vụ đầu tiên của bạn là phải bắt cóc công chúa Garnet . Baku sẽ hỏi bạn là bắt cóc ai , Queen Brahne hay là Princess Garnet để xem bạn có thực sự nắm chắc nhiệm vụ cũa mình chưa . Nếu bạn chọn câu trả lời sai (Kidnapping Queen Brahne) 64 lần , Ruby sẽ phóng ngay vào trong phòng "họp" của bạn , còn sau đó diễn ra chuyện gì thì tui xin bí mật , bạn chơi rùi tự khắc bít . Bí mật với Ruby chỉ có thế .

TRÒ CHƠI NHẢY DÂY

Mini game đầu tiên trong FFIX đó là trò Jump Rope lúc ở Alexandria trong vai Vivi , muốn chơi thì phải đem Vivi đến nói chuyện với mấy đứa nhỏ ở gần quầy bán vé đang đứng chơi và bắt đầu nhảy , muốn chơi hay thì phải bấm X đúng lúc có dấu "!" trên đầu , cái này càng lúc càng nhanh nên phải thật tập trung mới được , nếu nhảy hay sẽ nhận được các món sau :

_ 20 cái : 10 gil

_ 50 cái : cactuar card

_ 100 : genji card

_ 200 : alexandria card

_ 300 : tiger racket card

_ 1000 : king of jump rope ( key item giống như cái rank S medal , không có giá trị lợi dụng )

Có thể chơi trò này ở đầu đĩa 1 hoặc đầu đĩa 3 , lúc này thì lũ nhóc đã chuyển qua chơi ở cái tháp chuông rùi và chỉ có thể chơi với Vivi hoặc Eiko thôi .

CHUYỂN THƯ GIÚP NHỮNG CON MINIMOG ĐỂ SỬA CÁI MÁY PHÁT THƯ :

Mognet Central nằm trên một hòn đảo ở phía bắc của Outer Continent, bạn có thể đến đó bằng Blue Chocobo ( Reef Ability - đi biển cạn ) . Bạn sẽ thấy một cái rãnh ( crack ) ở một ngọn núi trên đảo . Chocobo đào cái rãnh đó với Dead Pepper bạn sẽ vào Mognet Central .

Mognet Central là một quest ( nhiệm vụ ) không mấy hấp dẫn , phần thưởng chỉ là Protect Ring ( bạn phải làm quest này ếu muốn lấy Fat Chocobo Card và Chocobo Revitalising Ability ) nhưng nếu bạn có cảm tình với mấy con Moogle thì bạn hãy thực hiện . Bạn có thể làm quest này từ đĩa 3, 4 .

Muốn làm quest này bạn đơn giản chỉ cần chuyển hết các lá thư cho các con Mog. Mỗi lần chuyển thư thành công no sẽ đưa cho bạn một Kupo Nut ( chỉ có thể mang cùng lúc 1 Kupo Nut ) , hãy đem Kupo Nut về cho con Mog ở Gizamaluke's Grotto , nó sẽ cho bạn một Item bất kỳ .

Các bức thư cần gửi :

1- Đến Mognet Central, nói chuyện với Artemician ( con Mog có màu tím )

2- Quay về tháp chuông ở Alexandria, nói chuyện với con Mog Kupo ở đó để nhận được 1 bức thư .

3- Chuyển bức thư cho con Mog Atla ở Burmecia. Nhận được một bức thư mới

4- Chuyển bức thư tới con Mog Moryo ở Black Mage Village. Nhận được một bức thư mới .

5- Chuyển bức thư tới con Mog Kumool ở Ipsen's Castle. Nhận được một bức thư mới .

6- Chuyển bức thư tới con Mog Mois ( đĩa 3 nó ở Ice Cavern, đĩa 4 nó ở Fossil Roo ). Nhận được một bức thư mới

7- Chuyển bức thư tới con Mog Noggy ở Daguerro . Nhận được một bức thư mới .

8- Chuyển bức thư tới con Mog Kupo ở tháp chuông Alexandria . Nhận được một bức thư mới .

9- Nói chuyện với Ruby ở nhà hát tại Alexandria. Bạn sẽ nhận được Key Item Superslick .

10- Quay về Mognet Central đưa cho Artemician Key Item này và thế là bạn đã làm xong nhiệm vụ hồi sinh Mognet Central .

NUÔI GIA ĐÌNH MOG TRONG GIZAMALUKE 'S GROTTO
Mỗi lần chuyển thư thành công , bạn sẽ nhận được 1 Kupo Nut , đưa nó cho gia đình Mog tại Gizamaluke's Grotto bạn sẽ nhận được phần thưởng là một Item bất kỳ như Phoenix Pinion , Tent ...... Khi bạn đưa cho Mog Family Kupo Nut ở đĩa 4, bạn sẽ nhận được Aloha T-shirt .

Khi đào kho báu với Dead Pepper , bạn sẽ tìm được một kho báu với : 8 Straw Hat , 8 Pearl Armlet , 8 Sandal và 7 Aloha T-shirt . Với một cái trên kia bạn sẽ có đủ bộ cho cả 8 nhân vật .




CÀ PHÊ CỦA ÔNG MORRID

Sau khi từ Ice Cavern đi ra thì đi đến Observatory Mountain ( cái này khỏi cần cũng được vì sau này Steiner sẽ tự đến ) ở đây có ông già tên Morrid thích uống cà phê , chỉ cần tìm đủ 3 gói cà phê đưa cho ông ta thì sẽ được ông ta cho một Key item là cái Model của Prima Vista Ship ( tàu của nhóm tantalus ở đầu game ) cách lấy của 3 cái cà phê này như sau :

_ Moccha Coffee : ở South Gate gần Cchocobo Forest , gói cà phê này nằm ở trong góc chỗ có nước tăng HP & MP .

_ Kirman Coffee : nằm ở sau bếp của Eiko , ở phía trên bên trái .

_ Burman Coffee : chỉ có thể lấy được ở đầu đĩa 3 , lúc đang diễn ra hội bài ở treno , lúc này thì Zidane phải rời Treno , đi xuyên qua cái Dragon Gate ở phía trên để đến Dali , đến rồi thì đi vào nhà của Mayor sẽ thấy đứa con đang ngủ và hiện ra 4 chỗ chọn để kiểm tra , chọn Desk để lấy Mini Brahne , rồi chọn Desk thêm vài lần nữa cho đến khi thằng bé nói "zzzz" tiếp theo chọn kiểm tra cái bếp lò để lấy Mayor Key , xong rùi thì chạy qua chỗ cối xay gió , dùng Mayor Key để mở cánh cửa bị khoá và đi vào lấy Burman Coffee , nằm chung một thùng với chỗ lấy 30000 gil ( mở 2 lần )

Bãn nên nhớ là chỉ lấy được cái Burman Coffee khi đang diễn ra hội bài ở Treno , khi mà Mayor đang đi vắng nếu không thì sẽ không bao giờ được nữa .

Sau khi đã lấy đủ 3 gói cà phê thì đưa cho lão già và lão hứa sẽ gửi cho bạn cái Model của tàu , sau đó đến Lindblum ( lúc nào cũng được ) vào chỗ nhà của nhóm Tantalus ở Theater District và lấy nó trên sàn gần cái giường (chỗ có Mini Burmecia )

Lưu ý : là chỉ có thể đưa cho lão già trước khi vô Terra nếu không sau này cái chỗ Observatory đó sẽ bị phong toả và vào không được . Sidequest này rất khó , nếu không làm đúng thì sẽ mãi mãi không làm được nữa .

BẮT ẾCH - CAPTURE FROGS

Vào bất kì Qu's marsh nào trên thế giới với Quina trong đội , đi đến chỗ có hồ ếch và Quina sẽ xin Zidane được bắt ếch , trả lời "sure, just..." để cho Quina bắt , bắt càng nhiều sẽ nhận được phần thưởng từ Quale , sư phụ của Quina , nó sẽ cho một phần thưởng tương ứng với số ếch bắt được như sau :

2 con -> Ore

5 -> Ether

9 -> Silk Robe

15 -> Elixir

23 -> Silver Fork

33 -> Bistro Fork

45 -> Battle Boots

99 -> Quale sẽ thách đấu với bạn .

Đấu thắng bạn sẽ nhận được Gastro Fork , vũ khí cuối cùng của Quina , trong lúc đấu nhớ Steal cái Robe of Lord nha các bạn .

Một số thủ thuật bắt ếch : luôn luôn để chừa lại 1 con Male Frog và Female frog lại trong hồ ( cho chúng sinh sôi nảy nở nhanh chóng) , tỉ lệ sinh nở sẽ nhanh hơn nếu để lại một con Gold Frog với một con Male hoặc Female Frog thì sẽ sinh nở nhanh hơn , cách phân biệt các con ếch như sau :


Male Frog ( ếch đực ) : màu xanh lục và đậm .

Female Frog ( ếch cái ) : màu xanh lục và sáng hơn một chút so với male frog .

Gold Frog ( ếch màu vàng ) : con này màu vàng thì khỏi bàn cãi rùi .

Baby Frog ( ếch con ) : ếch nhỏ .

Blue magic Frog Drop là một Blue Magic của Quina học từ mấy con Gigan Toad trong Qu's marsh ở trên Outer Continent, lượng damage của chiêu này tuỳ thuộc như sau : Quina level x số ếch = Hp damage , vì vậy cứ bắt càng nhiều ếch càng tốt , hơn 100 vẫn bắt tiếp được .


RAGTIME MOUSE QUESTIONS

Khi bạn găp Ragtime Mouse , nó sẽ đặt cho bạn bất kỳ một trong những câu hỏi sau đây , bạn sẽ trả lời bằng cách trắc nghiệm "true" hay"false":

The 15th Limblum War start in 1600 ?
-True

Chocobo Forest is located between Limblum and South Gate ?
-True

The Theather Ship Prima Vista was built in Artania Shipyards ?
-False

"I Want to Be Your Canary" was written by Lord Afon ?
-False

Limblum Castle is larger than Alexandria Castle ?
-True

Limblum's air cabs operate around the clock ?
-True

Some Mus are frendly and don't attack ?
-True

Berkmea Cabl Cars have been running for eight years ?
-True

Fossil Roo is a tunnel that connects Treno and Alexandria ?
-False

Theather Ship Prima Vista uses Mist as its source of energy ?
-False

Trả lời nó thì bạn sẽ được gì ?

Nó sẽ thưởng cho bạn một số tiền ứng với câu hỏi theo thứ tự bất kỳ , bạn sẽ nhận được số tiền như sau :

Câu 1 : 1000 gil

Câu 2 : 1000 gil

Câu 3 : 1000 gil

Câu 4 : 2000 gil

Câu 5 : 2000 gil

Câu 6 : 3000 gil

Câu 7 : 3000 gil

Câu 8 : 4000 gil

Câu 9 : 4000 gil

Câu 10 : 5000 gil

Những nơi bạn có thể gặp Ragtime Mouse


Gunitas Basin

Limblum Plateau

Bentini Height

Lucis Plains

Pualei Plains

Alexandria Plains


QUÁI VẬT Ơ TRENO

Khi vào cửa hàng vũ khí ( weapon shop ) ở Treno thì bạn có thể đấu với con quái vật cảnh ở dưới hầm của cửa hàng , bạn chỉ có thể đấu với nó bằng một người mà thôi vì vậy phải cẩn thận , nhưng nếu thua cũng không bị Game Over , mấy con này cũng dễ lắm và mỗi đĩa sẽ có một con riêng để đấu duy đĩa 3 có 2 con vì vậy có tất cả 4 con để đấu ( vì đĩa 1 chưa đến được treno) đấu thắng bạn sẽ nhận được một phần thưởng ứng với từng con như sau :

_ griffin ( đĩa 2 ) -> tonberry card

_ catoblepas ( đĩa 3 ) = 15000 Gil ( đánh ở đầu đĩa 3 để sau này đánh amdusias )

_ Amdusias ( đĩa 3 ) = Running Shoes ( thời gian đánh con này tui nhớ không rõ lắm nhưng chỉ trong đĩa 3 sau khi hạ con catoblepas thui )

_ Behemoth ( Disc 4 ) = Circlet

Muốn đánh thì chạy đến nói chuyện với người chủ cửa hàng và chọn Fight the Monster rùi chọn nhân vật đánh .

QUAN'S DELLING

Sau khi Alexandria chịu sự phá hoại của Kuja , bạn hãy quay trở về Quan's Dwelling ( cái hang động gần Treno ) cùng với ViVi và Quina trong nhóm của bạn . Quina sẽ bắt đầu mơ mộng về nhữn món ăn của mình và cuộc nói chuyện ngắn gọn được diễn ra ở sân sau của Quan's Dwelling . Ở đây bạn sẽ được gặp một người , tui xin bật mí người này khi bạn chơi bạn sẽ biết tránh trường hợp biết trước rùi " mất hứng chơi " . Sau cuộc nói chuyện bạn hãy kiểm tra dưới bàn ăn bạn sẽ tìm thấy Running Shoes ( nếu tui nhớ ko lầm thì món đồ này giúp cho bvạn có thể học được Abiliti : Auto-Haste đó , một Abiliti ko thể thiếu trong FFIX ) chúc các bạn may mắn .

FINAL FANTASY III MUSIC

bạn phải có Key item là Donga's Artifact và Une's Mirror . Bạn có thể mua những món trên tại hội trường bán đấu giá tại Treno . Sau khi Terra bị huỷ diệt ( bắt đầu từ disc 4 ) bạn hãy quay về Black Mage Village tới bên cạch chiếc máy hát nhạc cổ trong nhà nghỉ , hãy tới gần và nhấn X vào đó bạn sẽ thấy nhạc nền của bạn được thay bằng Final Fantasy III Soundtrack ( Japanese ) và nó sẽ tiếp tục cho đến khi bạn rời khỏi làng này .

ĐỔI TÊN CÁC NHÂN VẬT

Hãy tới Daguerreo khi bạn có tấm bài số 98 là Namingway , lúc đó hãy nói chuyện với một lão ở tầng 2 ( Nơi có Elixirs ) Lúc đó bạn có thể đổi tên cho tất cả nhân vật . Để có lá bài Namingway, bạn có thể lấy nó từ Mario trong hội đấu bài ở Treno , hay có thể lấy nó trong căn phòng của Kuja ở Desert Palace .


THE TREASURES HUNTER IN DAGUARREO

Tại Daguerreo , trong căn phòng có con Mog và cửa hàng Synthesis , hãy tìm một người sẽ nói cho bạn treasure hunter rank của Zidane . Nếu bạn đạt hạng S bằng cách đào hết những Chocographs cũng như những kho báu ẩn , hắn sẽ bỏ đi , nhưng bạn có thể gặp anh ta ở lối ra . Sau đó anh ta sẽ cho bạn biết anh ta tên là Gilgamesh và xin lỗi bạn vì hành động vừa rồi ( Anh ta chỉ đạt được rank D) . Sau đó bạn sẽ nhận được item Rank S Medal .


BÍ MẬT BỨC TƯỜNG EIDOLONS - EIDOLONS WALL SECRET

Đây có thể nói là bí mật khó giải trong game , tên thật của Garnet và mẹ cô ta được khắc trên Eidolon Wall ở Madain Sari , cách để xem tên thật của garnet chỉ có thể thực hiện ở đoạn đầu đĩa 4 mà thui , vì vậy ai chơi ngang đĩa 2 mà coi không được thì đừng trách tui nhé .

Đầu tiên dẫn một nhóm 4 người bao gồm Garnet vào Madain Sari gặp Lani đứng ở sau bếp của Eiko , Lani sẽ chạy đi ngay khi chúng ta vừa đi vào , sau đó rời khỏi Madain Sari và trở lại với bất kì ai trừ Garnet và Salamander , nói chuyện với Lani 2 lần ( lần này cô ta sẽ không bỏ chạy ) xong rồi thì đi đến Eidolon Wall và thực hiện chính xác những điều sau ( sai thì phải làm lại từ đầu đấy ) .

_ Đi theo chiều kim đồng hồ ( đi về bên phải ) bắt đầu từ lối vào , cứ đi qua mấy dấu "!" cho đến khi nghe thấy một tiếng chuông hay bất kì tiếng gì khác lạ ( không nhớ là tiếng gì nữa )

_ Sau khi nghe rùi thì bắt đầu đi ngược lại chiều kim đồng hồ từ đúng chỗ đó , và cứ bỏ qua mấy cái dấu "!"

_ Lặp đi lặp lại 2 bước đầu 9 lần , đi tới rùi lại đi lui và phải chắc chắn nghe thấy tiếng chuông mỗi lần đi .

_ Ở vòng đi thứ 9 thì HP và MP của các nhân vật sẽ được hồi phục và các trạng thái không bình thường khác đều bị xoá hết ( virus , silence... )

_ Bây giờ thì hãy đi đọc hết các thông điệp trên bức tường và các bác sẽ thấy một đống thông điệp mới mà trước đó không có (nếu không thấy thì chịu khó làm lại nhé )

_ Cuối cùng đi đến chỗ hình vẽ Ifrit và đọc thông điệp ghi ở đây thì sẽ biết được tên thật của Garnet cũng như mẹ của cô ta , cái này thì tui sẽ không nói ra để tránh mất hứng .

ANH EM NERO

Nếu ở đầu đĩa 3 các bác đi đến weapon shop ở alexandria ( bằng zidane ) thì sẽ gặp 3 anh em nhà nero ( tụi giúp việc cho nhóm tantalus chứ không phải chương trình ghi đĩa đâu nhé gồm zenero , benero và genero , tụi nó sẽ hỏi zidane có muốn chơi trò chơi không thì các bác cứ yes chơi thử cho vui , cái trò này thì ba tên nero sẽ hoán đổi vị trí cho nhau rùi hỏi ai là ze hoặc ne hoặc ge ( một trong ba thằng ) nếu chỉ đúng thì nó sẽ bác một số gil nhất định và phải chơi liên tiếp nếu muốn được nhiều gil ( mỗi lần như vậy số gil nhận được sẽ gấp đôi và tốc độ di chuyển của ba đứa cũng nhanh hơn ) nhưng các bác cũng phải đặt cược với nó và nếu thua thì các bác sẽ mất hết số gil đặt cược đó .

Số tiền nhận được tối đa là 25600 gil còn sau đó tụi nó sẽ không tiếp nữa mà các bác phải chơi lại từ đầu ( nghĩa là chỉ nhận được 100 gil rùi lại gò lên tiếp ) đây là một cách kiếm tiền chùa thoải mái vô hạn ( đáng tiếc chỉ có thể chơi được ở đầu đĩa 3 ) mà lại không tốn một thứ gì ( chỉ hơi mỏi mắt ) và còncực dễ nếu biết mánh ( đó là pause lại khi tụi nó nhảy để xem vị trí ) và thế là money cứ xủng xoẻng nhé nhưng cũng phải coi chừng vì số tiền đặt cược càng lúc càng lớn đấy nên nếu mất thì tiếc lắm .


CHẠY ĐUA VỚI HIPPAUL

Trò này cũng chỉ có thể chơi ở đầu đĩa 3 trong vai vivi thôi , thằng nhóc Hippaul là một con hà mã đứng với mẹ nó ở đầu cửa vào thành Alexandria , đến đây nói chuyện với mẹ nó thì mẹ nó sẽ nhờ Vivi chạy đua để cho nó luyện tập thể lực , level bắt đầu của thằng này là level 8 , level càng cao nó chạy càng nhanh nên chúng ta phải bấm phím càng nhanh mới mong chiến thắng được , bạn sẽ nhận được phần thưởng dựa vào level của thằng này , cụ thể là như sau :

_ Level 10 : weyrd card

_ level 20 : carrion worm card

_ level 30 : tantarian card

_ 40 : armstrong card

_ 50 : ribbon card

_ 60 : nova dragon card

_ 70 : genji card

_ 80 : athelete queen (key item như king of jump rope)

EXCALIBUR II

Muốn lấy được Excalibur II thì phải đến Memorial và hạ Lich dưới 12h ( đi từ đĩa 1 ) và lấy được ở cột bên phải trong Memory Room .


HADES

Đây là một BOSS phụ trong trò chơi mà chỉ có thể gặp được ở cuối đĩa 4 trong Memorial mà cách tìm đã có rất nhiều người hỏi , bây giờ tui sẽ post lên cụ thể cho các bác tham khảo :

Nếu đánh thắng Hades thì hắn sẽ đồng ý rèn cho mình những Items rất có giá trị , cái khó của con này là tìm chứ không phải là đánh vì trong lúc tìm thì gặp rất nhiều Random Monsters nên rất dễ chán , muốn gặp Hades thì các bác phải vô Memorial đi thẳng cho đến khi đến đoạn Quina mơ đang bơi và bị sặc nước ( đoạn này nằm sau thác nước có chỗ Save ) đến đây thì hãy đi qua bên phải có một cái ngách nhỏ , ngay khi vừa khuất người thì các bác lại chạy xuống ( lúc này không thấy người được nên phải tự cảm nhận thui ) rùi bấm X ( không có dấu "!" ) và chọn Yes là sẽ đấu với nó , very easy

FRIEND MONSTERS LOCATIONS

_Con Mu trên đường tới Dali

_Con ma ở ngoài Treno

_Con người tuyết ở các khu rừng gần nhà Eiko

_Con cá mực nằm trên vùng đất băng

_Con gì đó ko biết nằm gần khu rừng ở ngoài Lifa Tree

_Con gì đó nằm ở khu rừng mà nơi đó chính là chỗ mình leo dây lên bị con mog ngăn lại

_Con bọ nằm ở khu rừng vào Black Magician

_Con Jabberwock ở phía đông Oelivert

_Con Yan ở chỗ hòn đảo toàn là yan(trong rừng)

PHẢI tìm đủ 8 con kia trước khi tìm con Yan .


RESTORE HP & MP - NO ITEM OR MAGIC

Cách restore Hp & Mp khi bạn đứng ở bất kì bở biển nào trên World map mà không cần sử dụng phép hoặc Item :

Sau khi đào hết 24 mảnh Chocograph , đào hết các Treasure ở 5 Crack và 4 Bubble, đào được Ultima Weapon và bạn đã từng tới Chocobo Air Garden thì bạn hãy tới Chocobo's Paradise và nói chuyện với Fat Chocobo bằng nút SQUARE (vuông) . Trước khi bước vào trận đấu thì nó sẽ nói với bạn về việc đi theo những bờ biển có trên thế giới và đừng sợ quái vật . Sử dụng phi thuyền , đáp xuống các bờ biển có trên thế giới . Sau khi đi hết các bờ biển , đến nói với Fat Chocobo , nói sẽ báo cho bạn biết là bạn có thể restore Mp & Hp bằng nút O mỗi khi đứng ở bất kì bờ biển nào ngoài World Map .

NHỮNG KINH NGHIỆM CỦA NGƯỜI CHƠI

GOLD CHOCOBO BUG

Thế nào là Gold Chocobo Bug ?

Đây là một lỗi mà là kết quả của việc lấy Gold Chocobo sau khi bạn có con tàu Blue Narciss ( con tàu chạy dưới biển ) nhưng trước khi lấy Hilda Garde 3 ( chiếc khinh khí đầu tiên ) bạn hãy đi tới một trong 2 nơi là Chocobo's Air Garden hay Chocobo's Paradise . Việc này giúp cho ta nhảy cóc ( vượt rào ) qua một phần của CD3 kể từ khi đi tìm Desert Palace , tất cả sự kiện ở Oelivert và Mount Gulug cho đến khi bắt đầu tới Ipsen's Castle.

Làm cách nào vậy ?

Hãy chơi trò Chocobo Hot & Cold , kiếm đủ 24 cái Chocobo Graph rùi đi đào cái Chocobo graph thứ 20 để nâng cấp lên Gold Chocobo sau đó thì bay lên Chocobo Air garden hay Chocobo's paradise . Lỗi này sẽ sửa rất nhiều thứ trong game .

a. Tự động nhảy qua các sự kiện ở Desert palace, Oelivert và Mt.Gulug

b. Đổi chiếc Blue Narciss thành Hilda Garde 3

c. Tóc của Dagger tự nhiên ngắn ( nằm trong cốt truyện mà )

d. Tất cả nhưng trùm trong thời điểm này như Ark ... sẽ bỏ qua.

Tôi có thể tiếp tục chơi như thế nào ?

Hãy lái chiếc Hilda Garde 3 tới Ipsen's Castle và cốt truyện vẫn sẽ tiếp tục . Chiếc Blue Narciss được để ở nơi cuối cùng bạn rời đi sẽ trở thành Hilda Garde . Hãy bật bản đồ lên tìm nó .

Nếu bỏ qua , tôi sẽ được gì ?

Ưu điểm :

a. Nhảy qua những trận đánh trùm khó chịu như Ark hay Valia Pira . Những gì bạn kiếm từ chocobo tốt hơn mười lần những gì bạn Steal từ chúng .

b. Đỡ rất nhiều thời giờ ( ko tính đào kho báu nha ) cho nhưng ai đã chơi qua và muốn bỏ qua phần này .

c. Tự nhiên có Hilda Garde 3 ( của chùa )

d. Gold Chocobo .

e. Bạn có thể quay lại hầu hết những nơi này để lấy Item bị bỏ lỡ

f. Mặc dù ko lấy được Key Item ở những nơi này nhưng chúng ko đóng vai trò gì trong game .

Khuyết điểm :

a. Bạn phải mua Ribbon ( thực tế đào Chocobo cũng có ) ở Treno Auction để cho Eiko học Madeen Summon .

b. Phải hạ gục Ozma mới thu được viên Pumice Piece thứ hai để Garnet học Ark Summon .

c. Không thể lấy Item ở Desert palace .

Và ... cực tồi tệ là : Garnet vẫn luôn có trạng thái bất lợi cho ta kể cả về sau , tức là ko có trạng thái Trance , mệnh lệnh ko thi hành bởi cô ta vẫn ko tập trung sau khi thành Alexandria bị phá ( bỏ qua một phần mà cô ta thức tỉnh )

Làm sao mà sửa ?

Ko thể sửa lại, trên thực tế bạn ko quay lại Desert palace nhưng có thể lấy được Ribbon và Pumice Piece. Về Dagger thì có thể hack lại mà sửa ( nếu thích sử dụng cô ta ) .

BLACKJACK

Trò này chỉ có thể chơi ở cuối game , đoạn hiện ra chữ THE END và có nhạc mãi mãi cho đến khi tắt game , muốn vào thì bấm tổ hợp phím R2 , L1 , R2 , R2 , Up , X , Right, Cilcle , Down , Triangle , L2 , R1 , R2 , L1 ,Square 2 lần rùi bấm Start , cái này bấm từ từ cũng được , không sao cả .

Luật thì dễ thôi , đầu tiên nó cho 1000 đơn vị tiền , mình vô sẽ đặt tiền để chơi , tối đa là 1000 , nếu thắng thì nhận đúng số tiền đó , thua thì mất , sau đó bắt đầu chơi nó sẽ cho 2 con , luật đánh Blackjack bình thường thì chắc các bác biết cả rùi, có 4 tuỳ chọn ở bên phải , cái đầu tiên là để bốc thêm bài cái Double là bốc thêm một con duy nhất và hạ bài cùng với số tiền cược tăng gấp đôi ( cái này thì được ăn cả ngã về không nên cẩn thận đấy ) cái Stay là hạ bài, còn Split chỉ dùng được khi 2 con nó cho là 2 con giống nhau ( chỉ khác tính chất ) dùng Split thì sẽ chia 2 con đó ra và đặt cược thành 2 cửa ( số tiền cược mỗi bên bằng số tiền cược ban đầu ) và tiếp tục chơi như bình thường với 3 tuỳ chọn còn lại , hè hè cái blackjack này thì tui rành lắm, có lúc chơi lên 10000 rùi lại thua sạch , nhưng chơi nhiều cũng nhức đầu lắm ^^

CÁI THÙNG TRÊN CỐI XAY GIÓ

Một Sidequest nhỏ con thỏ , đó là ở đĩa 3 nếu bạn trở lại Dali và đi vào cái nhà có cối xay gió sẽ thấy cái cối ngừng xoay và bạn đã có thể lấy mấy cái thùng ở bên kia cối xay .

KĨ NĂNG MỚI CỦA MỘT SỐ EIDOLONS

Carbuncle là một Eidolon của Eiko , nếu để bình thường thì khi gọi nó sẽ Cast Reflect lên các nhân vật , nhưng nếu Equip cho Eiko một số đồ nhất định Carbuncle sẽ có tuyệt chiêu mới như sau :

Emerald : cast haste cho các nhân vật .

Diamond : cast vanish , làm các nhân vật tàng hình .

Moonstone : cast shield , bảo vệ cho các nhân vật , tăng sức phòng thủ .

Fenrir cũng có tuyệt chiêu mới nếu Equip Item Virgin Hope hoặc Maiden Prayer cho Eiko , đó là chiêu 1000 Year Gust ( gây damage bằng gió cho tất cả đối thủ )

Nếu bạn muốn tăng sức mạnh tấn công cho các eidolon thì cứ kiếm thật nhiều những viên ngọc mà nhân vật dùng để triệu tập nó thì chỉ số sát thương của các hồn ma trong trận đấu sẽ tăng , tỉ lệ thuận với số ngọc ấy mà (^_^)


CÁCH KIẾM TIỀN , EXP & AP

Để được nhiều điểm EXP , hãy đến hòn đảo có tên là Vile Island nằm ở hướng Tây Nam của Lifa Tree . Ở đây, mấy bác sẽ được thử sức với Yan . Và nó sẽ cho mỗi nhân vật của mấy bác hơn 10000 EXP nếu cả bốn còn sống . Đặc biệt là lũ Yan này luôn xuất hiện từ 2 đến 3 con và mấy bác có thể đạt rất nhiều EXP sau mỗi trận đấu . Nhưng phải cẩn thận vì chiêu Comet của nó có thể làm một nhân vật của các bác chầu trời ngay lập tức .

Để lấy được 12 AP sau mỗi trận đánh thì mấy bác phải Equip vũ khí Obelisk và Battle Boots cho Freya ( gắn thêm Ability INITIATIVE và Ability Up ) . Nếu Equip như trên rồi thử sức với con Grand Dragon thì sau mỗi trận đánh các bạn sẽ được nhận 12 AP.

Để làm giàu một cách nhanh chóng thì mấy bác hãy Equip Millionaire cho Quina. Rồi đến trước cửa của Daguerreo gặp cho Gimme Cat , đánh bại nó . Mấy bác sẽ nhận được 7500 GIL mỗi trận đánh . Hoặc có thể mua Item rồi rèn Phoenix Pinion ở lò rèn của Hades , bán số Phoenix Pinion vừa rèn ra , bạn sẽ có một số tiền lời chênh lệch với vốn bỏ ra khá cao .

CÁCH LẤY DARK MATTER TRONG ISPEN'S CASTLE

Ở Ispen's castle,sau khi đánh Tahakar.Trở lại chỗ con Mog.Bạn nhớ Save lại nha.Rùi way lại căn phòng mà có thang máy lên đánh con Boss đó ý.Khi vào đây, bạn sẽ thấy một căn phòng trải thảm đỏ . Hãy đi xuống chổ bức tường có khắc hình bên phải màn hình, cho Zidane kiểm tra bức tường theo trình tự như sau :

- Khám xét ( Examine )
- Đẩy tới ( Push )
- Khám xét ( Examine )
- Nện vào ( Pound )
- Suy nghĩ ( Think )
- Đẩy tới ( Push )
- Suy nghĩ ( Think )
- Cố gắng làm một điều gì đó ( Try something drastic )
- Nghỉ mệt ( Rest )
Làm xong,cánh cửa mở ra,bạn ngã vào trong đó.Bạn hãy vào bên trong, đi về phía bên phải để lấy món [Barette] trong cái rương.hãy trở ra cổng chính của lâu đài,bạn sẽ thấy ở dưới chỗ mà bạn đã lấy được cái Barette xuất hiện một cánh cửa mới,bạn cứ đi vào cho đến khi xuống tầng hầm có một thanh kiếm khổng lồ,ở đó bạn phải làm một test nhỏ,cứ dịch chuyển mấy cái ngọc cho đến khi thanh kiếm phát sáng và bạn sẽ nhận được Item có chứa Ability là Odin's sword rất hữu dụng khi dùng Odin vì bây giờ Odin có thể gây ra sát thương trong trường hợp nếu đối thủ không chế


CÁC MÓN ĐỒ CÓ THỂ MUA ĐƯỢC Ở NHÀ BÁN ĐẤU GIÁ

Mini-Cid : ~1,600 gil

Rat Tail : ~15,500 gil

Doga’s Artifact : ~10,000 gil

Griffin’s Heart : ~6,100 gil

Une’s Mirror : ~14,400 gil

Reflect Ring : ~18,600 gil

Dark Matter : ~16,600 gil

Madain’s Ring : ~7,600 gil

Protect Ring : ~17.000

Magical Fingertip : ~52,200 gil

Magician Robe : ~7,000 gil

Thief Gloves : ~19,900 gil

Fairy Earrings : ~6,400 gil

Ribbon : ~74,400 gil

Pearl Rouge : ~14,000 gil

CÁCH LÀM MỖI NHÂN VẬT ĐỀU CÓ ÍT NHẤT MỘT CHIÊU ĐẠT 9999 DAMAGE

Làm thế nào để các nhân vật đánh được 9999

Zidane : chỉ cần ăn cắp thành công 667 lần là đòn Thievery có thể đạt được 9999 ( mỗi lần ăn cắp thành công bạn được cộng thêm 15 vào damage )

Steiner : với Steiner thì bạn chỉ cần học được 2 chiêu Climhazzard ( chả biết viết có đúng không nữa ) được trang bị ở cây Excalibur I, II và chiêu Shock được trang bị ở cây Ragnarok thì thành tích luôn là 9999 .

Vivi : lắp Reflectx2, auto reflect rồi thì chỉ cần tự đánh đòn Flare vào người là đạt được 9999 .

Eiko : Madeen đánh luôn được 9999 khi được summon ( điều này đạt được khi Eiko có chỉ số Mag cao )

Garnet : Ark cũng 9999 luôn ( điều này đạt được khi Garnet có chỉ số Mag cao )

Freya : Bạn chỉ cần học được chiêu Dragon Crest . khi đó chỉ số damage bạn đạt được sẽ phụ thuộc vào số rồng bạn giết được khi có Freya trong đội. điều này kèm theo một hệ quả là nếu bạn giết được đủ số rồng thì sẽ đánh được 9999 ( lúc đầu thì giết 1 con chỉ được cộng thêm 50+ thui, sau khi đánh được hơn 1000 thì mới cộng thêm 100+ cho 1 con và về sau là 150+ đến 200+ cho một con )

Amarant : chỉ cần trang bị cho tên này món đồ thích hợp, LV phù hợp và kĩ năng MP Attack thì hắn sẽ dễ dàng đạt được 9999 .

Quina : Quá dễ, với Frog Drop và khoảng 200 con ếch và level 50 là được 9999 rùi ( số damage đòn Frog Drop bằng số LV nhân với số ếch bắt được ở đầm lầy )

MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN CƠ BẢN TRONG FINAL FANTASY IX

1. Đòn Frog Drop của Quina ( Blue Magic )

Enemy HP damage = ( Quina level x Số frog mà bạn đã bắt được )

2. Odin

Xác xuất trúng của Odin kèm theo Instant Death

percent = [ Dagger magic power / 4 + ( Dagger level - monter level ) ] %

3. Atomos

HP damage

Full animation = [ 30 + số lượng Amethyst bạn có] % của Enemy HP ]

4. Phoenix

Xác xuất để Phoenix tự động xuất hiện và cứu sống nhóm khi tất cả thành viên đều ở trạng thái KO

percent = [ số lượng Phoenix Pinion bạn có / 256 ] x 100%

CÁC TRẠNG THÁI TRONG GAME

Normal : đây là trạng thái bình thường

K.O : chết, nhân vật bị hết Hp hoạc bị Doom, Death, Roulette sẽ chết, và sẽ không nhận được Exp và Ap khi hết trận
Cách chữa trị : sử dụng Phoenix Down, Phoenix Pinion, cast phép Life, Full-Life, Summon Phoenix
Cách chống : Auto-Life
Phép Death, Roulette

Poison : nhân vật bị trạng thái Poison sẽ bị mất dần Hp cho đến chết.
Cách chữa trị : sử dụng Remedy, Antidote, cast phép Esuna, Poisona, Angel's Snack , tự hết sau khi hết trận
Cách chống : Antibody
Phép : Poison, Bad Breath

Venom : nhân vật đã bị trạng thái Venom tuy không bị mất Hp nhưng sẽ không thể cử động ( giống bị rắn cắn )
Cách chữa trị : sử dụng Remedy, Antidote, Cast phép Esuna, Poisona, Angel's Snack
Cách chống :Antibody

Darkness : Nhân vật bị trạng thái Darkness thì hiệu suất tấn công đối phương bằng vũ khí sẽ giảm xuống 75%
Cách chữa trị :sử dụng Remedy, Eye Drop, cast phép Esuna, Angel's Snack
Cách chống :Bright Eyes
Phép Blind

Silence : nhân vật bị trạng thái Silence sẽ không thể sử dụng phép thuật
Cách chữa trị : sử dụng Remedy, Echo Screen, phép Esuna, Angel's Snack
Cách chống : Loudmouth
Phép Silence

Slow : nhân vật bị trạng thái Slow thì thời gian để thanh ATB đầy sẽ lâu hơn
Cách chữa trị : tự hết sau khi hết trận, sử dụng Remedy, cast phép Haste
Cách chống : Locomotion
Phép Slow

Stop : thanh ATB của nhân vật bị trạng thái Stop sẽ dừng lại luôn
Cách chữa trị : sử dụng Remedy
Cách chống : Locomotion
Phép Stop

Virus : nhân vật bị trạng thái Virus sẽ không nhân được Exp và Ap khi hết trận mặc dù vẫn còn sống
Cách chữa trị : sử dụng Magic Tag
Cách chống : Không có

Petrify : nhân vật bị hoá đá, không thể nhận Exp, Ap và không thẻ uýnh nhau được
Cách chữa trị : sử dụng Soft, cast phép Stona
Cách chống : Jelly
Phép Break

Gradual Petrify : Nhân vật sẽ bị hoá đá khi con số trên đầu nhân vật đó đếm tới 0
Cách chữa trị : sử dụng Soft, cast phép Stona
Cách chống : Jelly

Trouble : nhân vật bị trạng thái Trouble khi bị mất Hp sẽ làm cho cả nhóm mất Hp theo
Cách chữa trị : Sử dụng Annoyment, Remedy, cast phép Angel's Snack
Cách chống : Không có

Zombie : nhân vật bị trạng thái Zombie sẽ bị sát thương bởi những phép hồi máu như Cure, Cura, Curaga và Regen, và phép Life, Full-Life sẽ không có tác dụng khi nhân vật bị K.O bị trạng thái Zombie, nhân vật này nếu còn sống cũng sẽ không nhận được Exp và Ap
Cách chữa trị : sử dụng Magic Tag
Cách chống : Không

Berserk : nhân vật chỉ có thể chơi sát thương vật lí mà ko thể làm gì khác
Cách chữa trị : Gysahl Greens
Cách chống :không

Confuse : nhân vật bị trạng thái Confuse sẽ tấn công những thành viên trong nhóm
Cách chữa trị : tự hết khi bị đối phương uýnh trúng, Remedy
Cách chống : Clear Head
Phép Confuse

Sleep : nhân vật bị trạng thái Sleep sẽ ngủ 1 khoảng thơi gian ngắn những sẽ bị đánh thức nếu bị đối phương tấn công bằng vũ khí
Cách chữa trị : ko
Cách chống : Insomaniac
Phép Sleep

Mini : nhân vật bị trạng thái Mini thì sức tấn công và phòng thủ đều giảm
Cách chữa trị : Remedy
Cách chống : ko
Phép Mini

Freeze : Nhân vật sẽ bị đông cứng trong một khoảng thời gian nhất định, sẽ bị K.O nếu dính phải sát thưong vật lí
Cách chữa trị : Tự hết
Cách chống : Body Heat
Phép Freeze

Heat : Nhân vật bị Heat sẽ chết nếu làm bất cứ hàng động gì ( ngoại trừ đứng nhún )
Cách chữa trị : Tự hết
Cách chống : Body Temp
Chiêu Mustarb Bomb

Doom : giống trong FF8, khi con số trên đầu nhân vật đó đếm ngược tới 0 là nhân vật đó tiêu tùng
Cách chữa trị : Ko có
Cách chống : Auto_life ( chỉ chống được phần nào )
Phép Doom

Sudden Death : ai bị dính cái này là chết liền tại chỗ không cần biết đến Hp là bao nhiêu
Cách chữa trị : Phoenix Down, vv.vv
Cách chống : Ko có
Phép Death
Món Avenger ( của Amarant )

OZMA ( 1st BOSS )

Item quí nhất mà Ozma giữ là Pumice Piece ( chỉ có 3 viên trong toàn trò chơi ) ngoài ra còn có Robe of Lords, DarkMatter và Elixir .

Dù thế nào sau trận đấu bạn cũng được thưởng 1 Pumice ( Summon Ark của Garnet( Dagger ) ) .

Còn Dark Matter nếu Steal được thì ko có sau trận đấu,và ngược lại .

Để steal dễ dàng được toàn bộ đồ trên bạn cần thực hiện chiến thuật :

+Không soi item của Ozma .

+Thử vài lần Steal sao cho Pumice Piece được lấy như là Item thứ nhất hay thứ 2 ăn cắp được . Nếu bạn để là item thứ 3 hay thứ 4 thì tỉ lệ sẽ cực thấp .

Hậu quả : ko steal được hay cực mất thời gian .
+Sau đó thì Steal các Items còn lại ( chuyện dễ dàng )


Bổ sung cánh đánh Ozma :

+Các chiêu độc của Ozma là ko đáng ngại nếu bạn lăp Auto Reflect .

+Nếu bạn không có trong nhóm ai có LV chia hết cho 5 thì LV5 Death hết tác dụng .

+ Món item hấp thụ được cả 2 yếu tố Dark ( chiêu Dooms Day ) và Holy ( chiêu Holy ) là Pumice Piece : bạn có thể lắp 2 viên này cho 2 nhân vật chỉ có tăng máu khi trúng 2 chiêu này . Tất nhiên Doomsday đáng ngại hơn mấy nhân vật còn lại chống Dark bằng DemonMail hay Armor .

+Chiêu FlareStar , Flare là không đáng ngại vì sát thương thấp . Nếu thích bạn lắp vài món chống lửa , đất là nhân vật tăng máu khi trúng đòn .

Chỉ còn 2 chiêu :

+ Curse :
Trừ trạng thái Mini ( 75% ) còn đều chống được
Insomniac : chống sleep( quan trọng )
Antibody : chống poison
Bright Eyes : chống darkness
Clear Headed : chống confuse ( nhất định phải lắp )
Thêm Locomotion cho khoẻ .
Nếu thích thì thả Angel’s Snack của Quina là giải sạch cho cả hội .
Sát thương chiêu này chống cùng lúc lới Meteor .

+Meteor :
Giải pháp chắc chắn là :
a.Mighty Guard : của Quina
b.Pearl Light : của Eiko(xem bài dưới )
Chỉ mất khoảng trên dưới 4000Hp ( trường hợp xấu nhất ) , thường chỉ 3000HP .

Không biết các bạn có làm được không , mình dùng chiêu :
Diamond Light: của Eiko tàng hình thì chiêu Meteor O damage ( Nhưng bạn mình thì vẫn dính ko hiểu sao ) Thả thêm Emerald Light nếu bạn ko thích lắp Auto Haste .

Với Auto Regen như bạn Ranma đã nói thì các chiêu của Ozma là vứt đi , các bạn có thể bắt nạt nó như trẻ con rồi !!! Quá dễ !

Đó là tại sao mình có thể để Zidane rảnh tay ăn cắp Ozma được !

Nên lắp thêm Auto Potion vì nó mất có 3 chỗ , khả năng tăng HP không cao song nếu 4 nhân vật ra 4 lượt Potion thì bạn chắc chắn có đủ thời gian hồi phục tối đa máu với Regen trước bất cứ chiêu nào tiếp theo kể cả khi Ozma ra 2 chiêu Curse liên tục . ( Nếu bạn đánh được Ozma mất hơn 30 000 Hp thì 2 lượt của Ozma chắc chắn ít nhất 1 lượt dùng để hoá máu -> ko xảy ra dùng 2 chiêu tấn công liên tiếp )

Thêm Bonus :

Ozma 50% dính Blind , nếu dùng 1 vũ khí có Blind với khả năng thả Độc ( tham khảo trang 1 ) thì lượt 2 Ozma dùng nốt để Remedy. ( Hay chưa! ) Ozma làm gì nổi bạn nhỉ ?
 

Attachments

  • logo general.jpg
    logo general.jpg
    65.9 KB · Đọc: 4,296
Chủ đề Tổng thể về Final Fantasy IX này được hoàn chỉnh bởi các thành viên :


KID1412 [ Cựu Mod Box Final Fantasy IX ]

Moomba [ Cựu Mod Box Final Fantasy IX ]

The Ring [ Thành viên Box Final Fantasy IX ]

Chrono [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Zantetsuken [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Patten [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Dwarf [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Steiner [ Mod Box Final Fantasy IX ]

Vaan_2410 [ Mod Box Final Fantasy IX ]

ANLOVEDIEP [ Công Lý viên Box Final Fantasy IX ]

Chocobo [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Yakumo [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Zestetsuken [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Saimen [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

For Garnet [ Công Lý viên Box Final Fantasy IX ]

Conbovang [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

Nhatnhat [ thành viên Box Final Fantasy IX ]

FFFF [ thành viên Box Final Fantasy IX ]


Một lần nữa , Steiner cũng như Ban điều hành box Final Fantasy IX xin cảm ơn các bạn đã cung cấp bài viết để giúp đỡ chúng có thể hoàn chỉnh chủ đề này , xin chân thành cảm ơn .
 

Attachments

  • CMNM2.jpg
    CMNM2.jpg
    44.4 KB · Đọc: 8,182
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top