- 22/1/05
- 4,502
- 734
I. Con đường của một võ tướng.
[SPOIL]1. Mục đích của bộ guide confront Art of War:
Bạn không có thời gian cầy cuốc?
Bạn cảm thấy đi farm không có gì vui, bạn thấy các farmer có vẻ “ đụt “ vì cứ cắm mặt vào mà chẳng biết đến chiến trường là gì?
Muốn thành danh trên con đường võ tướng.
Art Of War, bộ guide đối nghịch của Art Of Farming, mỗi người một sở thích, mỗi nghề khác nhau nhưng nghệ thuật thì chỉ có một. Farm hay là War PvP cũng thế.
Trước khi bắt đầu đọc bộ guide này, bạn hãy hiểu sơ qua về game trước bằng những guide cơ bản.
http://forums.gamevn.com/showthread...ior-Online-ver-English-Last-update-01-12-2011
Và tốt nhất là bạn nên đọc qua cả guide này.
http://forums.gamevn.com/showthread.php?886845-Guide-Art-of-Farming-Con-duong-lam-giau
Nếu có thời gian thì chịu khó đọc thêm cả topic này, thường thì những câu hỏi chung nhất tôi trả lời ở trong topic này cả.
http://forums.gamevn.com/showthread...Dynasty-Warriors-Online-ban-tieng-Anh-ver-5-0
Ở đây có một vấn đề rất đơn giản nhưng lại thường dễ bị bỏ qua, đó là đa số rất ít người chịu bỏ ra vài phút để đọc những đoạn text mà họ cho là dài dòng và rắc rối, nên khi chơi họ sẽ mất đi những kiến thức cơ bản vốn rất quan trọng. Như các guide cơ bản đã đề cập, trong DWO có các mode chơi rất đa dạng nhưng mode được quan tâm và chủ yếu chiếm 95% của toàn bộ game là CONFRONT MODE. Nói đơn giản thì nó là PvP Mode.
Danh sách những tiêu đề chính tôi sẽ ghi lại ở đây, bạn có thể tìm nó bằng cách Copy toàn bộ và thả vào mục find của trình duyệt ( lệnh Ctrl + F để mở ).
Media Library Center - Video tư liệu:
Phần này sẽ có riêng trong 1 topic khác để phục vụ tham khảo, nghiên cứu và học hỏi qua các đoạn Video Clip.[/SPOIL]
II. Ôn lại một số kiến thức cơ cần nhớ.
[SPOIL]A. Weapon – Vũ khí:
Trước hết hãy chắc chắn rằng bạn đã hiểu sơ quá về hệ thống vũ khí trong game, từ những guide cơ bản, tôi chỉ nhắc lại những kiến thức cơ bản nhất và những kiến thức này bạn cần lưu ý.
- Ô màu đỏ là USAGE, mỗi một trận sử dụng sẽ được tính 1 điểm, max là 255.
- Ô màu xanh là Element Bar, tối đa có thể ép được 5 element và nếu may mắn bạn sẽ có thêm năm hạt xanh dương ở phía dưới gọi là Element Bluebar.
- Ô màu vàng bao gồm Level biểu thị cấp độ vũ khí, Modify có hai giá trị x/y trong đó x là số point đã sử dụng cho việc modify vũ khí, y là số point còn lại để sử dụng, ở đây 5/5 đã được sử dụng hết bạn có thể thấy. Và con số này sẽ cố định. Temper biểu thị số lượng cho phép add stats của một vũ khí. Các giá trị sau cần phải nhớ.
- Ô màu trắng biểu thị Base Stat, vị trí trên thanh chỉ số của chúng nằm ở bên trái và không có ngôi sao nằm trong.
- Ô màu xanh dương biểu thị Upgrade Stat, vị trí trên thanh chỉ số của chúng nằm ở bên phải và có dấu sao nằm trong.
- Ô màu tím bao gồm 3 giá trị, Speed, Jump Ability và Emblems. Trong Emblems có E1 và E6, đây là hai biểu thị cần lưu ý, ví dụ trong hình là E1Thrust/ E6 Pierce.
Bây giờ tôi sẽ tóm tắt những thông tin quan trọng tiếp theo dựa vào những ô vuông màu này.
Weapon Modification – cường hóa vũ khí:
Như đã biết từ những bài học cơ bản, một vũ khí sẽ có những hiệu quả nhất định khi mà nó đã được build temper đầy đủ và sau đó là modify hay còn gọi là cường hóa. Đầu tiên muốn mod một cây vũ khí bạn cần phải thỏa mãn được yêu cầu của ô màu đỏ. Mang vũ khí của mình đi farm để kiếm cho đủ 255 usages, mỗi 51 usage sẽ cho bạn 1 point mod, tối đa có 5 points.
Tiếp theo ra chợ và gặp bác thợ rèn để đặt vấn đề về “ hàng nóng “.
Ở tấm hình này tôi lưu ý 2 mục rất rõ ràng là AP Mod ( sử dụng cash a.ka real money) và Gold Mod ( sử dụng gold ingame). Về cơ bản thì sự chênh lệch của hai cái này không lớn lắm, với một vũ khí cùng cấp độ, chỉ số cơ bản tương đương nhau, thực ra mà nói ở game DWO này việc sử dụng vũ khí được mod = AP hay bằng gold không chênh nhau là bao, nhất là khi đánh confront 4vs4 thì phụ thuộc vào yếu tố trình độ là chính. Cũng như ở guide Art Of Farming ( nếu bạn đã đọc qua, khuyến cáo nên đọc ), Trader quan trọng việc đi farm và sưu tập, còn bạn là một Warrior, một chiến tướng sống bằng việc đánh chém mưu sinh. Bạn chỉ cần quan tâm những hạng mục chính. Trước hết là tấm hình so sánh về AP Mod và Gold Mod.
Ở tấm hình bên trái là AP mod và bên phải là Gold mod, bạn quan sát chỉ số Upgrade Stat sẽ thấy sự chênh lệch bao gồm có thêm Bluebar chỉ là 6 - 8 điểm. Và nhìn chung thì thanh bar của bên trái cũng không “ dài hơn “ bên phải là bao nhiêu, quan trọng là ở người sử dụng nó. Cầm hàng lởm nhưng trình độ cao thì vẫn ăn được hàng xịn nhưng trình cùi đều đều.
Thông số để mod bao gồm có những loại này, các ô màu vàng, màu trắng, màu xanh dương, màu tím đều nằm trong mục có thể mod được. Có mấy điểm cần chú ý như sau.
- Ở ô màu vàng có mục Temper, thường thì mặc định ở Rank 4 trở đi số slot sẽ là 24, và tùy vào cách thức build mà người ta thêm vào, mỗi 1 point mod sẽ cho phép nâng một slot, tối đa có 5 points sẽ cho 24 + 5 = 29 tempers.
- Ô màu trắng và màu xanh dương là những ô chiếm chủ yếu giá trị của một vũ khí. Thông số tôi sẽ đưa ra ở hình bên dưới.
- Ô màu tím là ô ít được quan tâm nhất, điểm lưu ý ở đây là giá trị Speed, thường chỉ mod cái này dành cho vũ khí phục vụ K.Os Mode ( mode thi đánh lính ). Và lưu ý đừng bao giờ phí một điểm nào để mod vào mục Emblem, Emblem có thể lựa chọn ngay từ lúc mua bán, kiếm hàng. Luôn nhớ điều đó.
Ở bảng trên là tóm tắt thông tin có thể mod được cho vũ khí, ví dụ Upgrade Stat ( mod thông dụng nhất ) có phần Mod Attack, chi phí 1 lần là 10 gems, sau khi mod sẽ +5 atk, tất cả -1 stats ( AP Mod ) và -2 stats ( gold mod ) tùy chọn, tốn 2/5 điểm, có nghĩa là max được 2 lần mod. Còn lại cứ thế mà suy ra.
Nói chung nếu không xác định làm full bluebar (BB) ( mỗi stats max là 4 BB, tổng số max BB cho 1 cây là 20 ) thì AP mod và Gold mod cũng chẳng chênh nhau nhiều lắm, khi chọn vũ khí thì cố gắng có càng nhiều chỉ số + trên Upgrade stat sẵn thì càng tốt, lúc mod thì trừ nó đỡ hao.
Bluebar có hai cách kiếm, 1 là cầm vũ khí đi farm, sử dụng khi nào bị rớt mất một stat thì dùng gem để add lại, hên xui sẽ ra Bluebar, hai là nhanh nhất kiếm AP rồi ra blacksmith add 1 gem, remove, add lại, cứ thế đến khi nào full thì thôi.
Khuyến cáo nên mod và kiếm BB bằng những cây vũ khí rank 1 vì chi phí mod rất rẻ và chỉ phải tốn công farm và grind để lên cấp. Quy tắc thì cứ full 255 usages trên một cây vũ khí là có thể grind được, sử dụng Forge để grind. Và hên xui thì cũng sẽ có bluebar nhưng tỉ lệ rất thấp.
Mỗi một vũ khí có cách build và mod riêng nên tôi sẽ đề cập ở những bài tiếp theo. Khái quát sơ qua về vũ khí là như vậy.
B. Gear – Trang bị:
Như đã biết, gear ngoài việc làm đẹp thì nó cũng cung cấp cho bạn một chút ít chỉ số, gear gồm 4 loại là Torso – quần áo, Head – mũ, Leg – giày, Arms – găng tay ( Aeria để tên hơi chuối =.=). Thường thì chỉ số gear chỉ chiếm 5% của toàn bộ tổng chỉ số ( còn lại nằm hết trên vũ khí, hướng dẫn cơ bản đã đề cập rất rõ ). Ở server DWO English này thì level gear tối đa là +6, +7 chỉ có thể mua được từ Cashshop ( 2 là từ Broker ). Và chủ yếu người ta làm một set + Speed vì chỉ số này là cố định trên mỗi vũ khí và không thể upgrade trong trận đấu bằng Flask được.
Như trên tấm hình này tôi mặc set +7 và set này +18 speed, một con số rất hữu ích, tất nhiên nó cũng sẽ không chênh lệch là bao ở cái server lag này lắm, có cũng được mà không có cũng chẳng sao.
Ở mục Elements tôi sẽ giải thích sau. Và đây mới thực sự là giá trị quan trọng cần chú ý đến.
Tạm thời là vậy, hai phần này tôi sẽ tiếp tục viết chi tiết ở các phần sau. Còn bây giờ là bắt đầu tới phần thực hành song song với lý thuyết hướng dẫn.
III. Khởi nghiệp:
A. Farming – Cầy cuốc:
Nghe có vẻ hơi nhàm chán nhất là với những ai chỉ yêu thích confront pvp, nhưng ít nhất nếu muốn có một bước khởi đầu tốt thì nên đi farm để lên cấp trước, cũng như ở bài hướng dẫn Art Of Farming, mục tiêu tối thiểu là 2000 Honors để có thể xài được vũ khí rank 4, max temper của rank 4 là 24, bằng với cấp 5 và 6 ( max rank ). Trong quá trình farm từ 200 honors đến 2000 thì tranh thủ tạo dựng mối quan hệ với những người chơi khác để lập party giúp quá trình đi farm được suôn sẻ, bên cạnh đó cũng là để rèn luyện cách chơi cơ bản cho thành thạo, ít nhất là với một loại vũ khí.
Ban đầu chú trọng rush honors, về sau thì cứ tà tà farm dần, chủ yếu để kiếm weapon và gems, gold v.v…
Ở phiên bản mới Battle Of Yi Ling, Arena Mode đã bị hủy bỏ thì hầu như ngoài làm Quest chỉ có cách duy nhất để farm honors là tạo phòng room Melee, như các guide về farm đã đề cập tôi không nhắc lại. Không như Arena, farm melee cần trang bị 2 chỉ số damage và attack để có thể clear base nhanh nhất, thực sự nếu farm loại defeat 10 COM thì bạn sẽ rất tốn thời gian cho việc phải chạy vòng vèo tìm COM, loại mode này chỉ thích hợp nếu farm party 2 người, trường hợp không có đủ full 4 thì map Gate là 1 lựa chọn không tồi. Nói chung nếu xác định chỉ đánh chém PvP cho vui thì thỉnh thoảng đi farm để kiếm đồng ra đồng vào, làm một vài cái Quest để kiếm một số item cần thiết, kiếm vũ khí, mua vũ khí để build, không đặt nặng về vấn đề farm như ở bộ Guide Art Of Farming cho lắm.
Đây là danh sách một số Quest quan trọng, làm các Quest này sẽ cho những item hữu ích để phục vụ quá trình chinh chiến trên sa trường.
List full trên wiki:
http://dwo.wikia.com/wiki/Quests
B. Training – Luyện tập:
Mock Battle:
Song song với việc đi farm cũng có thể luyện tập kĩ năng PvP cá nhân bằng chức năng Mock Battle, đây là một dạng Mode cho phép những người chơi cùng một phe có thể lập room và đánh với nhau, về cơ bản thì không khác gì chế độ lập phòng ở Melee ngoại trừ việc kết thúc trận đấu chỉ được 1 item ( không có weapon, gear, 2 pouchs từ đập hộp ) và không có điểm honors.
NPC Proctor:
Ở hướng dẫn cơ bản đã đề cập đến tác dụng và vị trí của NPC này, được coi là một “ quyển từ điển “ đặc biệt, Proctor cho phép bạn được test tất cả các kĩ năng, chiêu thức của tất cả các loại vũ khí mà trong game có, thực ra nếu nói về chỉ số lý thuyết thì cập nhật trên Wiki là tiện lợi nhất song có một số cái nếu không tận tay test trực tiếp, chưa chắc bạn đã nắm được. Về danh sách vũ khí trên wiki có thể vào đây, chọn và xem từng loại vũ khí.
http://yuris.wikia.com/wiki/Weapons_List
Nói chung nên tận dụng NPC này để thử nghiệm vì nó sẽ giúp bạn đỡ tốn tiền mua vũ khí nếu không biết loại Emblems nào phù hợp với phong cách của mình, nói thêm về Emblems, đa số các Emblems đều không cố định bởi 2 lý do, thứ nhất do Koei – nhà sản xuất luôn có sự điều chỉnh và thay đổi ở các phiên bản nên có thể sẽ có những moveset, emblems v.v… được thay đổi theo thời gian, => phong cách cũng thay đổi theo. Thứ 2 có một số Emblems mà chỉ người chơi này mới quen sử dụng còn người chơi khác thì không, trường hợp này cũng không nhiều nên không phải bận tâm cho lắm, đa phần người chơi sau học theo lối người chơi trước rồi qua đó tổng hợp và phát triển cho phù hợp với lối đánh của mình. Nhưng cũng lưu ý là không phải lúc nào sáng tạo cũng là thành công và đều ổn định, tôi sẽ nói rõ hơn ở phần sau.
Lý thuyết
Dĩ nhiên là đi kèm với thực hành phải có lý thuyết để hỗ trợ rồi, đọc guide này và các guide khác cũng là một ví dụ, thực ra vấn đề dành ra một chút thời gian để đọc sẽ giúp bạn không mất công mầy mò nếu thực sự không có điều kiện ( 1 ngày chỉ chơi được 2 3 tiếng, điều kiện vật chất có hạn, thiếu thốn trang bị v.v… ). Trong bộ Guide này tôi sẽ cố gắng cung cấp những gì tối ưu và dễ hiểu nhất để giúp bạn có một hướng đi đúng đắn. Lưu ý, trong quá trình thực hành và trải nghiệm khi chơi, bạn không nên dồn một cục vì sẽ rất khó nhớ và khó hiểu, tốt nhất là vừa chơi vừa đọc dần.
Rule for training – luật và cách thức luyện tập:
Combo Rule:
Đây có thể coi là luật để cân bằng hai bên, tôi đã từng nói qua ở bài viết này. Xin trích dẫn lại. Bài viết cũng đã khá lâu nên một số clip có thể không có tính thiết thực nhất định trong hiện tại
* Notes: Về việc đánh trong môi trường lag thì cái này là cả một quá trình trải nghiệm, nếu bạn đã từng quen với việc chơi trong trạng thái delay thì nắm bắt DWO sẽ rất nhanh, nếu không hãy cứ từ từ tập luyện dần.
Về khái niệm đánh lag, delau chi tiết, tôi sẽ đề cập sau.
Full Flask Rule:
Khác với những gì đã đề cập đến ở trên, cách train này cho phép bạn test thêm cách thức build với vũ khí, chiến thuật lấy Flask ( hồ lô [*] ). Nói chung cách train này 100% giống hệt với những gì diễn ra trên chiến trường Confront thực. Đây cũng là một cách train rất quan trọng sau và thường là sau này để hoàn chỉnh kĩ năng cũng như khả năng sử dụng vũ khí của mình, người ta thường train full team Mock Battle, nếu là luyện đánh cặp từng đôi thì 2vs2, cặp ba 3vs3 và 4vs4 full hai bên.
Trên đây chỉ là hai hình thức thực hành cơ bản, ngoài thời gian luyện tập với nhau thì bạn và chiến hữu của mình cũng có thể thử sức thực chiến ở các room confront, vừa học vừa thực hành cũng là điều tốt để chống mắc bệnh lý thuyết suông. Nói chung xuyên suốt quá trình từ khi còn là một Chicken cho đến ngày trở thành Master, hai cách thức luyện tập Combo và Full Flask là không thể thiếu trong quá trình chơi, muốn chơi ít, chơi nhàn mà lại hiệu quả thì chỉ cần thực hiện theo các phương pháp đề ra là được.
Vấn đề ở đây là nếu như Dynasty Warriors 4 chỉ là một phiên bản Offline và Mode Showndown chỉ là một dạng của Combo Rule với chế độ PvP 1vs1 thì Dynasty Warriors Online lại là một phiên bản cấp tiến khác biệt quá xa. Bạn chui vào xó cửa và nghĩ rằng “ ồ mình chỉ cần pro combo rule là mình pro nhất rồi “, có thể nhưng ở một chừng mực nào đó thì nó sẽ tốt hơn nếu bạn ngồi nhà ôm PS2, PS3, PC để chơi một mình. DWO khác bản Offline 4 5 6 7 ở chỗ có yếu tố Team vs Team, vũ khí được build chỉ số như bao game online khác và nắm đến 90% toàn bộ chỉ số của một nhân vật, trong trận đấu lại phải kiếm Flask để upgrade chỉ số dần chứ không có full luôn ( trừ một số Mode đặc biệt như Arena ).
Như vậy là lại có thêm yếu tố chiến thuật, vậy thì các Rambo sẽ phải làm sao để tồn tại nếu như không kiếm cho mình các chiến hữu mạnh, xây dựng kiến thức về vũ khí. Có nhiều người chơi từ rất lâu nhưng thực sự không nắm rõ được cách build vũ khí, chiến thuật team, cách xây dựng tập thể từng các nhân trong team, v.v…, không bàn đến vấn đề thắng thua vội, ở đây chỉ đơn giản là làm sao hoàn thành tốt được một trận đánh với ít sai lầm nhất, vì ở chiến trường Confront với Full Flask, việc build sai vũ khí có thể dẫn đến những hậu quả rất đáng tiếc, giảm thiểu rất nhiều cơ hội chiến thắng mặc dù có thể trình độ tương quan về kĩ năng cá nhân không hơn kém nhau là mấy.
Nói chung thì dông dài như vậy cũng chỉ để bạn hiểu là việc chơi không có đường lối nó ảnh hưởng ra sao thôi, ai chơi game mà chả muốn mình mạnh, muốn bỏ ít công sức nhất và thu về thành quả lớn, không thì chơi ba bữa cảm cứ thua suốt đâu còn thấy vui, thấy xả stress giải trí nữa đâu.
Weapon Building and Modification – chế tác vũ khí:
Mặc định với những vũ khí đạt tiêu chuẩn để confront là từ cấp 4 trở lên và cơ bản có đủ 24 tempers, thường thì tiêu chuẩn cấp cao sẽ là vũ khí cấp 5, cấp 6, 2 cấp này chỉ chênh nhau 3 điểm ở mỗi upgrade stats và hình dáng giống nhau, so với cấp 4 thì cấp 5 và 6 giống hệt nhau về hình dạng ( tầm đánh rộng hơn, nhìn đẹp hơn ). Một số vũ khí không quan trọng về cấp độ và tầm đánh lắm, ví dụ như T.Rods , F.Fan, S.Fan, S.Staff vì trong các chiêu Charge, Emblems, Musou, skill Advance của chúng đã cố định sẵn là hữu dụng ( với T.Rods là C5, S.Fan là C4 và các Emblems v.v… ). Nhưng cá biệt cũng có những loại vũ khí chuyên để combo và spam kiểu 1 hit Charge như Spear thì cấp và tầm đánh vô cùng quan trọng ( Spear cấp 1 với Spear cấp 5 về tầm đánh thì khỏi bàn, đặc biệt là Advance skill của Spear là x2 range nữa, khác biệt quá lớn ). Vũ khí chiếm 50% tầm quan trọng, 50% còn lại dựa vào trình độ cá nhân của người sử dụng, ngay cả ở những trận so găng của các top team trong server thì mức độ chênh nhau thực sự rất nhỏ, khi cả hai bên đều ngang sức và ngang tài thì lúc đó chỉ có yếu tố may mắn mới làm nên khác biệt.
Với một cây vũ khí đạt đủ tiêu chuẩn, nếu như chỉ có add chỉ số là chưa đủ, cần phải Mod ( cường hóa chỉ số ), DWO thì có rất nhiều phong cách để bạn lựa chọn xây dựng cách thức build, Tanker, Killer, Supporter, Runner v.v… Xác định ban đầu nên chọn cho mình những vũ khí dễ chơi, hiệu quả cao, thích hợp với môi trường lag. Không nên chọn những vũ khí quá khó chơi để rồi tốn thời gian vào nó mà chẳng giải quyết được vấn đề gì. Danh sách xếp theo thứ tự phân loại tầm quan trọng như sau.
Trong đó top 5 vũ khí đầu tiên là rất quan trọng, chúng có ưu điểm rất lớn là dễ chơi, dễ sử dụng, không quá đòi hỏi về chỉ số upgrade, AP mod hay Gold Mod, thậm chí là Emblems hoặc cấp độ yêu cầu của vũ khí. top 6 7 8 9 10 là những vũ khí khá mạnh nhưng đòi hỏi bạn cần có một số kĩ năng nhất định, top 11 12 13 14 15 là những vũ khí phức tạp hơn, ngoài việc cần có một chút kĩ năng, kiến thức sử dụng, bạn phải có một cách thức build chuẩn và lựa chọn Emblems chuẩn cho C1, C6 hoặc cả hai để phát huy tối đa sức mạnh của chúng.
Đại khái là như vậy, chi tiết về cách build, cách sử dụng tôi sẽ từ từ liệt kê sau, bây giờ ngoài việc luyện tập ở Mock với 1 trong 5 loại vũ khí tối quan trọng trên danh sách, bạn cần trang bị thêm các kiến thức game. Vậy kiến thức game là gì?[/SPOIL]
IV. Battle Style – phong cách chiến đấu:
[SPOIL]Trước tiên bạn cần phải lựa chọn cho mình một lối chơi, bạn mới chập chững bước đi, hoặc bạn còn ít kinh nghiệm, đừng nên ôm đồm quá nhiều phong cách vì nó sẽ rất tốn thời gian để hoàn thiện lối chơi của bạn, thực ra phong cách chơi ở trong DWO vốn không có tên gọi cố định sẵn như các Game Online khác, chỉ đơn giản là người chơi tự đặt ra với nhau.
Killer – Sát thủ càn quét không ngừng nghỉ:
Cũng như bao game khác, killer trong một team đơn giản là người reo rắc nỗi khiếp sợ cho đội bạn, nhanh, mạnh, hiểm và ranh mãnh, killer không bao giờ có mặt trong những pha đụng độ trực tiếp khi hai bên giáp mặt, anh ta thường rình rập và lấy mạng của đối phương một cách bất ngờ, cần phân biệt rõ killer với rambo ở điểm này, DWO là một game build chỉ số cân bằng, không giống như phiên bản offline, thanh chỉ số của các nhân vật lúc nào cũng là Max Atk, Def, Life, Musou. Thường thì killer sẽ sử dụng những vũ khí có khả năng sát thương cao nhất, hiệu quả nhất và dễ dàng để kết thúc nhất. Như thế đồng nghĩa với việc vũ khí mà killer sử dụng không thể có chỉ số phòng thủ cao hoặc thanh life cao được. Thường là họ sẽ phải dồn chỉ số vào attack và musou ( I.rod, T.Picks, P.Sword ).
Supporter & Tanker – chiến sĩ thầm lặng:
Tôi đã chơi qua rất nhiều game thi đấu như DotA, Dday,các game onl có tính chất đối kháng diện rộng team,guild vs guild, ở bất kì một game nào tôi cũng đều thấy vị trí supporter này có mặt, không quá hào nhoáng như killer, nổi tiếng với việc lấy mạng địch như lấy đồ trong túi, supporter chỉ đơn giản là người hỗ trợ cho đồng đội, bảo vệ team và thường là phải quan sát bản đồ cực kĩ, một số supporter đẳng cấp thường kiêm luôn vai trò là một thủ lĩnh chiến thuật của team. Thường thì cách build vũ khí của supporter là chú trọng vào sức phòng thủ và thanh life, trái ngược hẳn với killer, phong cách đánh của supporter tùy từng trận đấu mà thay đổi sao cho phù hợp với team, mục đích mà support cần đạt và hoàn thành là: quấy rối team địch, lừa đối phương nhả musou, hỗ trợ đồng đội trong những pha truy quét, bảo vệ đồng đội an toàn rút lui hoặc cố thủ tại base. Đôi khi supporter chỉ phải đứng xa và sử dụng những chiêu đánh có tầm rộng hoặc tầm xa ( S.Fan, F.Fan ), hoặc phải lao lên hứng chịu mọi gạch đá từ đối phương để đồng đội nắm bắt cơ hội vào sau ( B.Axe ). Nói chung khó chơi thì cũng không hẳn mà dễ chơi thì cũng không hoàn toàn đúng, nhưng vị trí supporter là không thể thiếu nếu như một team muốn được coi là khá trở lên.
Semi Warrior – Chiến binh đa phong cách:
Đây là một vị trí rất đặc biệt, cá nhân tôi rất thích vị trí này, nó không quá rõ ràng để nhận định, lối chơi cho một Semi thường là biến hóa và tổng hợp, thực sự đây không phải là một phong cách được khuyến khích vì tổng hợp kĩ năng và kiến thức để chơi phong cách này là điều rất quan trọng, bạn thắc mắc 1 Semi thì làm cái gì trong team? Nghe có vẻ cá nhân và chủ nghĩa anh hùng nhỉ? Cách thức build vũ khí của một semi thường là phải “ BIẾN HÓA và SÁNG TẠO “, lối chơi cũng vậy, trong một team, semi không được phân rõ nhiệm vụ mà phải nắm bắt và hiểu trận đấu rất cao, họ thường chọn cho mình một con đường an toàn và đồng đều khi build chỉ số trên vũ khí, atk, def, life, musou, mỗi thứ một chút, để khi cần thiết có thể lao lên hỗ trợ các killer, trong việc dứt điểm, hỗ trợ tanker trong việc hứng đỡ, bảo vệ đồng đội, hỗ trợ supporter trong việc bao quát trận đấu, đưa ra phương án tác chiến nhanh, truy quét đối phương, quấy rối, đánh tỉa v.v…[/SPOIL]
V. Những cách build và mod cơ bản nhất:
[SPOIL]Đối với vũ khí có 24 tempers, thường là để trống 1 điểm mod và sử dụng 4 điểm mod vào các chỉ số Upgrade Stats, có hai cách Mod là 1A + 1B hoặc 2A, 2B. Ví dụ 1 attack + 1 def hoặc 2 attack, 2 def, cứ thế suy ra.
Những cách build chỉ số thông dụng nhất là:
Killer: 40420, 40402, 40421, 40412, 40214, 50320, 50302, 50222 v.v… Nói chung có ít nhất 4 đến 5 slots attack, tối thiểu là 3 ( 2 thì hơi phí điểm để mod ), nhưng phải đạt điều kiện TỔNG SỐ ATTACK = 200+ ( tôi sẽ giải thích lý do tại sao ở mục sau ). Ưu tiên Mod Attack, musou.
Supporter & Tanker: 20440, 00442, 20441, 10442, 20350, 20530, 30520 v.v… Cách build cho supporter yêu cầu có số def ít nhất là 3 và nhiều nhất có thể là 5, đồng thời life cũng không nên thấp quá. Ưu tiên Mod Def, Life.
Semi: Ngoài việc sử dụng cả hai cách build của 3 phong cách trên thì Semi Warrior còn có một cách build chuyên biệt 30333, dàn trải chỉ số lên 4 thanh chỉ số chính để phục vụ confront. Semi chủ yếu dựa vào lối chơi chứ không bị phụ thuộc nhiều vào cách build vũ khí. Mod tùy ý miễn sao nó đồng đều và hợp lý.
Đối với vũ khí 25 tempers, ngoài việc sử dụng 4 điểm cho Upgrade Stats thì 1 điểm còn lại để nâng cấp thêm 1 temper: 24+1=25. Ưu điểm của 25 tempers là dàn trải và tận dụng tối đa 5 điểm Mod để có một cây vũ khí với các chỉ số vừa vặn.
Killer: 50321, 50312, 40323, 40332, 30324. Mod như trên.
Supporter & Tanker: 30432, 30342, 20433, 20343, 20334. Mod như trên.
Semi: Áp dụng cả hai cách build của Killer, Supporter & Tanker. Mod như 2 cách trên tùy ý lựa chọn.
3. Đối với 26 tempers, sử dụng 2 điểm mod để nâng cấp thêm 2 tempers: 24+2=26. 2 điểm mod để nâng cấp 1 lần vào Upgrade Stat. bỏ trống 1 điểm.
Killer: 40430, 40340. Mod như trên.
Supporter & Tanker: 30440. Mod như trên.
Semi: Áp dụng cả hai cách build của Killer, Supporter & Tanker. Mod như 2 cách trên tùy ý lựa chọn.
Đối với 27 tempers, sử dụng 3 điểm mod để nâng cấp thêm 3 tempers: 24+3=27. 2 điểm mod để nâng cấp 1 lần vào Upgrade Stats. Cách build và mod 27 tempers này hơn 26 tempers chỉ ở 1 điểm, tận dụng tối đa 5 điểm mod.
Killer: 50330. Mod như trên.
Supporter & Tanker: 30530, 30350. Mod như trên.
Semi: Áp dụng cả hai cách build của Killer, Supporter & Tanker. Mod như 2 cách trên tùy ý lựa chọn.
Nhìn chung những cách build cơ bản nêu ra để định hướng cho một vũ khí. Nó cũng không hẳn sẽ quyết định lối chơi của bạn song nó hỗ trợ lối chơi của bạn tối ưu nhất, phát huy hết khả năng của một vũ khí. Những quy tắc cơ bản này sẽ còn đồng hành trong suốt bộ guide này. Phần tiếp theo cũng rất quan trọng và cần chú ý.
• Notes: Cần chú ý khi build và Mod, tối thiểu là Mod 1 lần vào 1 chỉ số và build ít nhất là 3 slot stat, tối đa là Mod 2 lần vào 1 chỉ số và build 5 slot stats, tuyệt đối không nên mod và build chỉ với 1 – 2 slot stats, nên tận dụng tối đa 5 điểm Mod sao cho hợp lý để có một vũ khí mạnh nhất, hiệu quả nhất, ưng ý nhất.[/SPOIL]
VI. Skill & Ability - Kĩ năng và khả năng:
[SPOIL]Khái niệm và hiệu quả của các kĩ năng cố định căn bản:
Nói dễ hiểu thì nó là kĩ thuật cá nhân căn bản, vấn đề ở đây là dù ở bất kì loại vũ khí nào thì kĩ thuật PvP của người chơi cũng đều chỉ có một số hạng mục nhất định, tôi xin liệt kê một vài thứ như thế này.
Jumping: Dễ hiểu rồi, nói theo kiểu kiếm hiệp thì là khinh công, bạn nhảy nhót trong cái server có môi trường lag thì hiệu quả sẽ được phát huy đáng kể nếu biết cách tận dụng và hiểu được nó, nhảy ko đơn thuần chỉ là để ra vào, bắt nhịp đối phương mà còn có thể kết hợp để mở đầu một vài đòn đánh ( P.S, Spear ), phá chiêu của đối thủ ( I.Rod, I.spear ), chạy trốn ( I.spear, V.staff ) v.v… gọi chung là Jump Charge ( JC ), Jump Attack ( JA ), nói tóm tắt lại cứ gọi nó là “ nhảy chém “. Kĩ thuật jumping áp dụng ở bất cứ game nào có chế độ Action Non-targeting ( hành động không cần trỏ mục tiêu ). Kĩ thuật này bạn cần cố gắng rèn luyện theo năm tháng vì nó sẽ rất cần thiết ở trong nhiều pha đối mặt căng thẳng với địch thủ trên chiến trường.
Running: Kĩ thuật quan trọng thứ hai trong đối kháng và thường là quan trọng số một vì không phải game nào cũng cho phép nhảy nhót tự do, biết chạy, biết di chuyển hợp lý cũng là khả năng, thậm chí ở trong những trận đấu team vs team mang tính chiến thuật, buồn tẻ và nhàm chán thì 90% hai bên đều chỉ có “ chạy và chạy “, quan sát và rình mò đối phương. Ở trong DWO còn có khái niệm Dash Attack ( DA ), cứ mỗi lần di chuyển sau 3 giây, bạn bấm nút J ( trên bàn phím mặc định ) để ra chiêu, một số DA rất có lợi và phù hợp cả trong môi trường Lag như dễ sử dụng và hiệu quả như DA của S.Fan, Trident, tầm quét rộng, di chuyển cơ động.
Blocking and Element Guard: Đỡ đòn ( blocking ) thì hầu như game đối kháng nào cũng có rồi, ở trong DWO, Camera rất đặc biệt, khi giữ nút đỡ ( hold block ) thì màn hình hiển thị của bạn sẽ hướng về phía trước mặt nhân vật, và khi giữ nút block và di chuyển thì nhân vật sẽ di động như con cua. Một điểm không thuận lợi lắm cũng chính là ở đây, thay vì chỉ cần xoay chuột để quan sát 360 độ thì DWO lại hạn chế bạn rất nhiều nếu chơi bằng bàn phím, còn nếu sử dụng gamepad – tay cầm thì có thể dùng Analog xong nó chỉ hiệu quả thiết thực ở một số trường hợp. Tập đỡ đòn cũng rất quan trọng, bạn có thể giữ và nhả nút Block kết hợp với phím di chuyển 4 hướng trái, phải, lên, xuống để xoay 4 góc xung quanh, gọi là block 360.
Đặc biệt ở trong phiên bản DWO thì Element Guard ( hay Element Block ) ( EG ) cũng rất quan trọng, kích hoạt khi bạn đứng im không di chuyển, giữ nút block và kết hợp giữ thêm nút Charge ( mặc định bàn phím là nút K ) thì sẽ xuất hiện một vài xung điện màu vàng quanh người sau đó khoảng 1 2s , khi sử dụng kĩ thuật này, thanh musou sẽ bị giảm từ từ, nó sẽ có tác dụng rất hiệu quả khi sử dụng Orb item, nếu đối phương đánh vào thì sẽ bị phản đòn bằng Element ( thuộc tính ), với Fire là bị dính lửa và nằm sấp đất, Ice là đóng băng, Wind là bị văng lên không trung và sau đó sẽ bị slow, Lightning là bị rơi vào trạng thái Stun ( choáng váng ), Vorpal là bị bắn về phía trước một khoảng cách rất xa ( giống như khi không sử dụng Orb Item ) và mất một chút musou.
Nói chung kĩ thuật ( EG ) này thường được các vị trí support và semi sử dụng nhiều vì họ không cần thiết phải giữ đầy bình musou, hoặc trong những pha phòng thủ, chạy trốn, kích hoạt EG để bảo vệ và phản công rất có lợi, thí dụ một người sử dụng S.Fan với Ice Orb, có thể đóng băng 1, 2 thậm chí là 3 4 địch thủ nếu như anh ta bật nó lên vào đúng thời điểm khi đối thủ tấn công, và sau đó đồng đội chỉ việc áp sát để kết thúc kẻ địch hoặc chạy trốn an toàn, tùy trường hợp. Kĩ năng này bạn cũng cần phải trau dồi thường xuyên. Không có một pro nào mà không biết sử dụng kĩ năng này, nó có thể không đánh giá trình độ của mỗi người nhưng nó là cần thiết khi bạn phải so găng với những đối thủ cao cấp.
Flip out: Nếu đã từng chơi qua DW thì bạn sẽ biết kĩ năng quen thuộc này, khi bị dính đòn và văng trên không trung, nhát liên tục nút block sẽ giúp cho nhân vật của bạn bật dậy ngay lập tức, trong môi trường lag, khi mà các chiêu tấn công bị trượt nhiều thì flip out lại càng có lợi, nhưng không phải cứ lúc nào bị ăn đòn và văng trên không trung là có thể flip out được. Bạn nên trau dồi nó khi training hàng ngày.
Musou & True Musou Spam: Ở game DW Online và tất cả các phiên bản game DW Offline thì musou là một khái niệm rất quen thuộc, nói ngắn gọn thì nó là thực hiện kĩ năng tối thượng nhất, yêu cầu sử dụng là đầy thanh musou ( nằm dưới thanh Life ), Musou là trạng thái bình thường không có hiệu ứng fire burning ( đốt cháy ), True Musou là trạng thái musou cấp cao hơn và có hiệu ứng fire burning. Sở dĩ nó tối thượng vì khi sử dụng đòn tấn công này, người chơi sẽ miễn nhiễm hoàn toàn, không bị dính bất kì một chiêu nào ( kể cả khi đối phương cũng đang sử dụng Musou ). Thời gian lâu hay chóng tùy thuộc vào độ dài của Musou bar ( bởi thế một số vũ khí như I.rod, Tpicks người ta phải build và Mod chỉ số này nhiều ). Ưu điểm nhiều nhưng không phải là không có nhược điểm, sau khi kết thúc musou, một số vũ khí sẽ có thời gian nghỉ, bất động rất lâu, bạn có thể nắm bắt thời gian và lao vào bắt gọn đối phương nếu anh ta có sơ hở khi spam musou. Ở trên chiến trường Confront và trong môi trường lag thì chủ yếu spam musou rất nhiều, nên học cách sử dụng và đối phó cũng là điều cần thiết. Một số team sử dụng Musou spam như một chiến thuật, vì nó quá mạnh nên đôi khi có thể gây mất cân bằng khiến những người chơi khác cảm thấy không hài lòng và nản. Tuy nhiên để đối phó với vấn đề này không hẳn là quá khó, tôi sẽ đề cập sau.
1 hit Charge style & Combo style: Nếu không sử dụng musou thì bạn còn hai phong cách để tấn công, thứ nhất là với 1 hit spam, thường là sử dụng những đòn nhanh, mạnh, hiệu quả cao về hiệu ứng ( effect ) và sát thương ( damage ), giai đoạn về trước khi server còn chưa hoàn chỉnh thì trong môi trường lag, 1 hit style là rất có lợi, vì dù trên màn hình của bạn, đối thủ có chạy đi đâu chăng nữa thì cũng vẫn bị dính chiêu như thường, tuy không bị hiệu ứng của Orb nhưng vẫn mất damage, sau này đã được fix thì trường phái spam 1 hit này cũng giảm hiệu quả, và thêm nữa từ sau khi có nhiều phong cách build lấy def và life làm đầu, kết hợp mang gear kháng thuộc tính thì style này giảm hiệu quả đi rất nhiều.
Combo style có hai loại: Normal combo và Element Combo. Normal thì hiệu quả khi có 2 người trở lên, nếu đã buff full flask số 7 và đầy thanh musou, bạn có thể sử dụng Evollution Attack ( EA ), nhưng thay vì ra hết chiêu là N9 thì chỉ dừng lại ở N7, N8 sẽ làm đối thủ văng lên không trung. Nếu không đầy thanh musou thì chỉ dùng đến N5, vì N6 sẽ hất văng đối thủ. Trong khi training, bạn hãy cố gắng thực hiện, để giữ chân đối phương ( với yêu cầu 2 người combo trở lên ). Nhử đòn để dụ địch ( không sử dụng những chiêu charge tốn thời gian nghỉ khi ra đòn). Cái này còn có tên gọi là Infinite Combo ( Combo vô tận )
Element Combo là một dạng đặc biệt, thường chỉ có ở 2 vũ khí là T.Sword và I.Sword, đặc điểm của loại combo này là trong mỗi đòn đánh Normal Attack sẽ có thêm element của Orb Item ( bình thường Element chỉ có ở trong các chiêu Charge C1 – C6). Ngoại trừ Wind là khó sử dụng và không có hiệu quả thì người ta thường dùng Vorpal và Ice để kết liễu đối phương một cách nhanh chóng, với Ice, kẻ địch khi dính đòn sẽ rơi vào trạng thái Permanent Ice ( đóng băng vĩnh viễn ) gần như là thế nếu 2 vũ khí trên tấn công trong khi đang kích hoạt Advance Skill là Phoenix. Với Vorpal sẽ rút cả thanh life và musou khiến con mồi chết trong trạng thái “ buông phím, tay cầm “ chờ chết.
Aim & Shoot: “ ngắm và bắn “, ở thời đại nào thì cũng có những chiến binh được mệnh danh là xạ thủ, ngoài đời thực thì thời cổ đại bắng cung, hiện đại bắng súng, trong game DWO thì vì là game nên bắn cả chưởng lẫn laze mù mịt. Kĩ thuật ngắm rất quan trọng, do đặc thù game DWO là ra chiêu trước mặt nhân vật dù bất kể camera đang hướng về đâu. Ngoài việc di chuyển và hold block để giữ camera quan sát thì nắm cách thức sử dụng các chiêu tầm xa cũng rất quan trọng, những vũ khí đặc biệt chuyên dụng cho phong cách bắn tỉa này là S.Fan, F.Fan, bắn tỉa trong từng chiêu thức, vì moveset của chúng rất hạn chế về tầm đánh nên những chiêu charge có tầm xa và có element rất mạnh, kể cả Musou. Rất tốt cho việc truy đuổi đối phương. Đặc biệt trong môi trường game lag thì kĩ thuật này lại càng được đánh giá cao, canh điểm lag và bắn, “ trượt mà lại thành trúng, trúng mà lại thành trượt “. Đại loại thế.
Sơ qua là những khái niệm căn bản chính, tôi chưa liệt kê chi tiết ra hết vì với từng vũ khí, từng chiến thuật sẽ lại phát sinh thêm những vấn đề cao hơn. Nắm được những lý thuyết căn bản này, bạn sẽ hiểu được rất nhanh ở những bài viết kế tiếp, vì tôi cũng không muốn phải nói quá nhiều hay phải trình bày lý thuyết quá nhiều.[/SPOIL]
VII. Game Mechanic – công thức game:
[SPOIL]Thực sự rất khó để dịch sát nghĩa cụm từ này, bạn hiểu nôm na như thế này: những khái niệm “ công thức tính chỉ số sát thương, công thức thuộc tính v.v… “ vấn đề công thức và con số mà chỉ được cung cấp bởi chính nhà sản xuất game, bạn hầu như khó nhìn thấy bằng mắt thường mà phải xem nó trên sách vở để hiểu và nắm bắt. Nói chung là thì nó là Game Mechanic. Đây là phần lý thuyết đòi hỏi cần có sự nghiên cứu, nếu bạn mới chơi hoặc chơi còn ít kinh nghiệm thì không cần quá vội vàng để nghiên cứu vội. Đây cũng được coi là phần lý thuyết nặng và “ xương “ nhất trong guide này.
http://yuris.wikia.com/wiki/Battle_Mechanics
Liệt kê toàn bộ những thông số chi tiết về hệ thống game nhưng không phải tất cả lý thuyết trong này đều là hữu ích và khả dụng, thường thì nó chỉ giúp bạn triển khả năng sáng tạo trong việc xây dựng phong cách, chế tác vũ khí. Tôi sẽ tóm tắt lại những nội dung chính và dễ hiểu nhất.
A. Attack stat:
Trong DWO Attack được tính với công thức như sau:
- Dưới 200 Attack thì sát thương ( damg ) được giữ nguyên toàn bộ.
- Trên 200 Attack thì damg bị giảm theo công thức sau: 200 + ( X-200)/2.
Thí dụ Attack trên vũ khí có giá trị là 300, số damg thực ra chỉ là: 200 + ( 300-200)/2 = 200 + 50 = 250. Như vậy là lỗ mất 50 attack.
• Notes:
Càng nhiều Attack thì càng bị giảm, nói chung nếu theo trường phái build weapon cho Combo và support style thì chỉ nên để tối đa 200 attack để khỏi bị trừ nhiều.
Nếu sử dụng các buff phụ gia như x2, x3 attack thì cũng vẫn tính theo công thức như trên với số X*2 và trừ đi 200.
Trừ khi đánh theo phong cách 1 hit thì mới dồn hết chỉ số vào Attack bởi dù có bị trừ hao thì chỉ số vẫn khá cao. Nhưng nói chung là khá phí nếu không trên 300 attack.
B. Defense stat:
Hơi khác so với Attack một chút, defense được tính như sau:
- Dưới 200 defense thì số phòng thủ ( def ) được tính theo công thức: X + 0.1(200-X).
- Trên 200 defense thì chỉ số def giữ nguyên.
Thí dụ Defense là 150 thì sẽ được cộng thêm một chút: 150 + 0.1( 200-150 ) = 155.
• Notes:
Thực sự thì số thêm vào không đáng kể nên khác với Attack, càng nhiều defense thì càng tốt, defense có tác dụng giảm sát thương vật lý ( physical damg ). Đặc biệt là khi đối mặt với những vũ khí dồn chỉ số attack như 1 hit style thì def cao rất có lợi thế.
Vì trên 200 thì giữ nguyên nên x2 x3 def cũng không bị trừ gì hết.
C. Siege Damage Stat: ( Tham khảo thêm nếu chơi các mode chiếm base ):
Công thức thì chỉ cần chiếu theo 2 tấm hình dưới đây để add siege damage stat. Mỗi một vũ khí có một hệ số nhân, ví dụ như I.blade chẳng hạn. Và tính theo số hit để phá hủy 1 tower. Tôi ko đề cập nhiều đến ở guide confront này.
Danh sách vũ khí và hệ số nhân của Siege damg trên từng loại:
• Notes: nên chọn những vũ khí nằm ở hạng mục danh sách đầu như T.picks, I.blade, đi các mode cần phải chiếm base rất có lợi.
D. Life Stat:
Nếu như Atk và Def có một giới hạn chung là không thể add chỉ số stat vượt quá thanh bar ( max 350, vượt quá không tính ) thì life lại cho phép bạn hưởng giá trị “ dư “ này ( Life dài vượt ra ngoài thành bar ). Life có liên quan mật thiết với Def như sau.
- Def là chỉ số phòng thủ giảm sát thương vật lý, còn Life là chỉ số phòng thủ giảm sát thương pháp thuật ( magic damg, effect damg ).
- Trong DWO Life chia ra làm 3 trạng thái như sau: Xanh, vàng, đỏ ( Blue, Yellow, Red ) và mối quan hệ giữa life và def được dựa theo công thức sau:
Blue life ( 100% tổng thanh life ): Def không đổi.
Yellow life ( khi thanh life còn 50% ): Def tăng xấp 1.75 lần = Atk Damg của đối thủ bị giảm 25%.
Red life ( khi thanh life còn 25% ): Def tăng 2 lần = Atk Damg của đối thủ bị giảm 50%.
• Notes:
Với những trận chiến spam musou thì life sẽ giúp bạn sống dai hơn khi bị hiệu ứng đốt cháy của Fire ( khoảng 8-10 damg 1s, đây được gọi là hidden damg ). Vì như đã nói, chỉ số def chỉ có thể kháng damg vật lý.
1 thanh life vừa hoặc dài sẽ cho bạn tỉ lệ Yellow Life và Red Life cũng dài theo, trong trạng thái red life thì def được x2, chưa kể còn cho phép sử dụng True Musou ( có thêm effect đốt cháy ).
E. Musou:
Song song với Life bar là Musou bar, như đã giải thích ở trên và ở trong rất nhiều hướng dẫn về trước, Musou càng nhiều thì số hit của chiêu càng nhiều.
• Notes: cách tốt nhất để build cho 1 vũ khí spam musou là chỉ cần 200 atk để không bị trừ, còn lại bao nhiêu dồn hết cho Musou là rất hiệu quả.
Buffing and Multiplier – Trạng thái hỗ trợ và hệ số nhân:
Đây là một thuật ngữ riêng của DWO. Trong DWO khi đánh trận bạn sẽ nhặt được những item từ đập hộp, đánh lính, tướng v.v… Sau đây là bảng thống kê đầy đủ và vắn tắt nhất.
1. Attack:
Attack x2: nhân đôi chỉ số atk.
Agression ( Advance skill của 2 vũ khí H.Axe, T.Picks ): nhân ba chỉ số atk ( strong ).
Phoenix ( Advance skill của 2 vũ khí T.Sword, I.Sword ): nhân 1.25 chỉ số atk nếu không mang theo Orb item.
Majesty ( Advance skill của 2 vũ khí Tonfa, E.Sword): chỉ số attack tính theo công thức dựa vào số life mà bạn có: 1 + ( X-50) x 0.0025. Trong đó X là số life trên vũ khí của bạn. ( Ví dụ 350 life thì bạn sẽ có số nhân là 1.75 chỉ số atk, tối đa là 2 ).
2. Defense:
Defense x2: nhân đôi chỉ số def.
Strong guard ( Advance skill của 2 vũ khí Whip, Shield ): nhân ba chỉ số def.
3. Life:
50 % life ( yellow ): nhân 1.75 chỉ số def.
25% life ( red ): nhân 2 chỉ số def.
Juggled ( trạng thái bị ăn đòn trên không trung ): atk của đối phương bị giảm 0.5 lần = def nhân 2 ( không có tác dụng khi bị dính fire ).
• Notes: Về Juggled là một thuật ngữ của game để chỉ trạng thái, tôi sẽ dành một phần bài viết để nói về các trạng thái ở trong DWO sau.[/SPOIL]
VIII. Game Element Mechanic – công thức thuộc tính:
[SPOIL]Nếu đã chơi qua DW Offline thì bạn đã khá quen với element ( ele), cũng như các game online khác thì element là một dạng chỉ số sát thương ma thuật ( magic damg ), có điều ở DWO thì hơi khác đi một chút. Trong DWO có tất cả 5 loại ele:
Fire: Có tác dụng đốt cháy nạn nhân và trạng thái này sẽ duy trì hiệu ứng ( effect ) của nó khi địch thủ bị bay trên không trung.
Ice: Có tác dụng đóng băng nạn nhân trong vòng 2 giây ( khi ăn đòn đối thủ cũng sẽ không bị văng trên không trung, trừ khi bị musou của một số vũ khí thì sẽ bay lên không trung ).
Vorpal: Rút cả life lẫn musou bar của kẻ địch.
Lightning: gây choáng váng cho nạn nhân, đồng thời lightning còn tạo ra hiệu ứng bao quanh nạn nhân để chống Flip out, bị ăn đòn xong là nằm đất.
Wind: làm đối thủ văng rất cao ( hoặc rất xa ), sau đó nạn nhân sẽ rơi vào trạng thái Slow ( di chuyển chậm ) trong khoảng 6 giây sau đó.
• Notes: các Ele này có xác xuất phát ra ở các chiêu charge theo tỉ lệ khác nhau và không ele nào giống ele nào.
Xác xuất ra ele trong đòn đánh được tính như sau:
Fire, Wind, Vorpal: tỉ lệ ra là 100%.
Lightning: tỉ lệ khoảng 90%, nếu thành công thì nạn nhân sẽ bị choáng, còn không thì chỉ có hiệu ứng lightning ở xung quanh người.
Ice: tỉ lệ không cố định và không rõ ràng. Thậm chí ít hơn cả Lightning, nếu chỉ sử dụng Ice Orb ( lv1 ) thì chỉ khoảng độ 50%.
• Notes: Lightning và Ice là 2 ele phát ra một cách rất ngẫu nhiên, với Lightning có thể cải thiện được để đạt đến mức gần như tuyệt đối, sử dụng Blitz Orb Item ( lv2 ), trên vũ khí có thêm 1 lighning ele ( tôi sẽ giải thích sau ), gần như tỉ lệ là 99.9%. còn với Ice thì khó hơn, trên vũ khí đòi hỏi phải có 5 ice ele, sử dụng Blizzard Orb Item ( lv2 ), kết hợp thêm cả skill Freeze được buff từ Lieutenant ( giải thích sau ), lúc đó tỉ lệ mới được gia tăng, không thể nói là chắc chắn tới 90% vì một số vũ khí, một số chiêu Charge lại có tỉ lệ ra Ice ele khác nhau. Nói chung lý thuyết chỉ là như thế, áp dụng thì sẽ phải chọn lọc 1 chút.
• Element có 2 mục cần quan tâm chính là chỉ số element sát thương Ele damg ( thuộc về weapon ) và chỉ số kháng element - Ele res ( thuộc về gear ).
A. Element Damage and Multiplier – sát thương và hệ số nhân của thuộc tính ele:
Đầu tiên là khái niệm về hệ số nhân damg của thuộc tính trong game DWO:
Một số chiêu đánh có thuộc tính ele trên Wiki thường viết : 15e, 20e v.v… E ở đây chính là hệ số nhân của thuộc tính
Hệ số nhân ( Element Multiplier - EM ) = chỉ số thuộc tính gốc ( Element Base – EB ) x cấp độ ele ( Level ).
Về EB thì có cái bảng vắn tắt như thế này:
Vorpal:
Đây là một loại ele rất cá biệt khác hẳn với 4 ele còn lại. Đối với những vũ khí sử dụng orb này thì toàn bộ chỉ số attack không được tính khi những chiêu ra đòn mang hiệu ứng vorpal. Nó có 1 công thức độc lập không liên quan với normal hit mà chỉ liên quan đến ele hit.
Cho dù attack bạn là 1 hay 1000 thì Vorpal làm việc theo cách của riêng nó. Damg của nó thuộc dạng damg vật lý, cho nên nó không giống Fire, vẫn bị chịu sự ảnh hưởng từ life và def. Có nghĩa là def càng cao thì vorpal càng bị giảm tác dụng ( bạn có thể test thử khi chịu đòn ở trạng thái thường và ở trạng thái x2, x3 def để quan sát thanh life tụt ).
B. Level Element – cấp độ ele:
Orb Lv1 : +1 Lv.
Orb Lv2: +2 Lv.
Ele ép sẵn trên vũ khí: +1 Lv.
Skill từ Lt: +1 Lv ( nhưng sẽ chỉ được thêm vào nếu trên xài orb hoặc trên vũ khí phải có sẵn loại ele giống với skill buff ).
Weather – thời tiết trong battle:
Rain: +0.5 Lv cho Wind và Lightning.
Snow: +0.5 Lv cho Ice.
• Notes: Chỉ cần nắm rõ cái cơ bản này để gia tăng tối đa khả năng có được từ Element damage cho vũ khí. Ví dụ 1 cây S.fan có sẵn 1 Lightning Ele trên đó + sử dụng Blitz Orb Lv2 + Buff skill Flash ( hỗ trợ cho lightning ) + hỗ trợ thời tiết Rain = 2.25 EM ( số lv tổng là 1 + 2 + 1 + 0.5 = 4.5 ). Wind cũng tương tự, và đây là 2 loại element có tác dụng hỗ trợ rất mạnh cho các vũ khí dồn damg của killer.
C. Element into Weapon and Gear – thuộc tính trên vũ khí và trang bị:
Đây là chỉ số ele đã được ép sẵn trên vũ khí và trang bị( nếu như đã đọc qua guide Art Of Farming thì cũng sẽ nắm được kha khá về craffting ).
1. Ele trên vũ khí:
Nhìn vào hình bạn sẽ thấy có tối đa là 5 cục ele và ở dưới đó là 5 ô chữ nhật biểu trưng cho 5 bluebar ele.
Ele này chỉ được ép thêm vào bởi người chơi, nó có 2 tác dụng như sau:
- Tăng damg sát thương cho ele ( +1 lv cho hệ số nhân Ele ).
- Gia tăng khả năng kích hoạt cho ele ( không cần phải sử dụng orb cũng vẫn có thể ra được ele khi đánh các chiêu Charge hoặc các skill đặc biệt như Phoenix ). Tỉ lệ % cho mỗi 1 cục orb ele và bluebar ele là như nhau ( tổng tất cả là 10 ). Mỗi 1 cái tăng thêm 6% cơ hội ra ele. ( Max là 60%, áp dụng cho tất cả 5 loại Ele ).
• Notes: Đừng tốn tiền để làm lên 5 ele nếu như bạn luôn xài orb item ( và càng tốn kém hơn khi làm Bluebar ele vì nó rất khó ra ) . Vì damg thêm vào chỉ tính 1 ele đầu tiên, 4 ele còn lại coi như ko, 5 bluebar cũng vậy. Trong hình vẽ cũng đã nói rõ, màu vàng là thêm damg và thêm tỉ lệ %, màu đỏ thì chỉ thêm tỉ lệ % ra ele.
2. Ele trên trang thiết bị:
Có tất cả 4 trang bị để có thể ép ele là Torso ( quần áo ), Arms ( găng tay ), Boots ( giày ), Head ( mũ nón ). Ele trên trang bị có tác dụng kháng và giảm sát thương của loại ele đó, trong hình vẽ có ép ele Wind, có nghĩa là nó kháng, giảm ele Wind. Có 2 điểm cần lưu ý như sau:
• Tỉ lệ và công thức giống hệt như vũ khí. Và cũng chỉ cần 1 ele là đủ ( 4 trang bị ép cùng 1 loại tức là Lv+4 ). Càng nhiều ele thì càng gia tăng khả năng né tránh, có nghĩa là khi đối thủ sử dụng chiêu có ele lên người, sẽ có một vài chiêu bị miss không tính ele. Nhưng thực sự cũng chỉ cần thiết trong trường hợp lên set đồ kháng Ice để giảm khả năng bị đông băng, còn lại đối phó với Wind, Lightning, Vorpal thì chỉ cần mặc set kháng từng loại đó là đủ. Riêng Fire thì chỉ giảm damg mở đầu của chiêu Charge, chiêu đánh có ele, còn trạng thái gây đốt cháy thì không có tác dụng, bởi vậy không cần phải đầu tư set gear kháng fire.
• Muốn xem tỉ lệ kháng ele, bạn chạy lại tủ quần áo ở trong nhà và xem như hình vẽ này:
Bạn để ý thấy ở trên thanh kháng ele có 2 loại, 1 màu đậm và 1 màu nhạt nằm ở ngay sau đó, màu đậm là biểu thị tỉ lệ % né Ele của 5 ele orb add trên gear, màu nhạt là biểu thị % của 5 bluebar ele có trên gear. Ở hình số 1 tôi đang mặc set kháng ice và lightning với full 5 ele + 5 bluebar ele.
Đây là Head item kháng Ice:
[/SPOIL]
IX. Status – trạng thái:
[SPOIL]
A. Status Conditions – trạng thái nhân vật:
http://dwo.wikia.com/wiki/Status_Conditions
Bài viết này là phần tiếp theo của mục VI. Skill & Ability.
Trong wiki Eng liệt kê ra đầy đủ toàn bộ nhưng thực sự không cần thiết phải nhớ tuyệt đối vì nó khá lan man, tôi sẽ tóm tắt và bổ sung thêm vào một cách tổng quát nhất, trong DWO, khi nhân vật của bạn tham gia chiến trường thì những lúc chạy, nhảy, tấn công, bị tấn công, nhân vật sẽ nằm trong những trạng thái nhất định, mặc định bình thường là Standing & Moving ( đứng im và di chuyển ), còn trong tình trạng bị ăn đòn thì có 7 trạng thái chính tác động lên nhân vật của bạn:
Ngoài 7 trạng thái chính này cần lưu ý thì một vài trạng thái đặc biệt khác tôi sẽ liệt kê trong từng loại vũ khí, có một số trạng thái nhân vật bị dính đòn không nằm trong 7 loại chính này mà có thể là kết hợp của 1 vài trạng thái trong đó. Chẳng hạn chiêu Jump Charge ( JC ) của T.Fans, S.Staff, C.Deck, chiêu C1 của Voulge. Nhân vật khi bị dính đòn sẽ đổ người xuống nhưng thời gian lâu hơn số 6 Falldown, bị đốt cháy ( Fire burned ) nhưng trong khoảng thời gian đổ người thì nếu bị dính thêm bất kì một chiêu nào, nhân vật sẽ được quy vào trạng thái số 4 Juggled. Tóm lại nó là sự kết hợp của 4 và 6 + natural ele ( thuộc tính có sẵn của chiêu đánh ).
B. Musou type list – phân loại musou:
Trong DWO có ba loại musou chính như sau:
1. Dạng Ground Musou: Musou dạng này đưa nạn nhân vào trạng thái “ Falldown “ ( T.Picks ) hoặc Flinched “ (T.Sword), nạn nhân bị dính toàn bộ damg sát thương, đây là dạng mạnh nhất của musou.
2. Dạng Normal Air Musou: Musou dạng này đưa nạn nhân vào trạng thái Juggled ( I.Rod ), nạn nhân bị dính 50% sát thương, đây là dạng musou khá phổ biến.
3. Dạng High Air Musou: Musou dạng này đưa nạn nhân vào trạng thái Juggled nhưng bay rất cao, bình thường nạn nhân chỉ dính một vài hit musou, nhưng nếu nạn nhân sử dụng item G.Belt thì dính toàn bộ hit Musou vì lúc đó High Air sẽ trở về dạng Normal Air. Nó còn có một cái tên khác là Anti-Belt Musou.
4. Trong 3 dạng kể trên thì musou lại phân theo 2 dạng chính: Moving and No Moving. Moving là khi đang musou thì nhân vật của bạn sẽ di chuyển, còn ngược lại là chỉ đứng im.
C. Armor Status: trạng thái armor của nhân vật:
Cần lưu ý ở đây, Armor khác với Defense, Armor được biểu thị bởi những hiệu ứng phát ra xung quanh nhân vật, bạn để ý khi đã up full flask 7 và đầy thanh musou, nhân vật có thể thực hiện Evollution Combo ( N9 ), và bắt đầu từ chiêu N6 trở đi, bao quanh nhân vật sẽ là những chấm tròn nhỏ màu vàng chạy khắp người. Đó là một trạng thái Armor ở cấp độ 3, gọi là Super Armor ( SA ).
Armor Status trong DWO có tất cả tối đa là 5 ( không tính trạng thái musou vì miễn nhiễm mọi đòn đánh ), khi nhân vật ở một cấp độ Armor nào đó thì bạn sẽ chỉ bị tính damg hoặc hiệu ứng, chứ không bị ảnh hưởng bởi bất kì trạng thái nào thuộc phần Status Conditions. Có nghĩa là có thể khi ăn đòn sẽ bị mất chút Life nhưng nhân vật vẫn di chuyển, thao tác, tấn công phòng thủ như bình thường.
Biểu thị dễ hiểu nhất thì như thế này:
Lv1: Biểu thị bởi những chấm sáng màu xanh nhạt bao quanh, sử dụng item Tiger Fur hoặc skill buff Iron Wall từ Lt để có được.
Lv2: Giống Lv1 nhưng cần sử dụng item Sarced Tortoise, hoặc kết hợp Tiger Fur + Iron Wall Skill để có được.
Lv3: Biểu thị bởi những chấm sáng màu vàng bao quanh, sử dụng skill Steadfastness ( Advance Skill của I.Claw, Gauntlets ), hoặc item Sarced Tortoise + Iron Wall.
Lv4: Giống Lv3 nhưng cần sử dụng skill Steadfastness + Iron wall hoặc Steadfastness + Tiger Fur. Lv4 được gọi là Super Armor ( SA ).
Lv5: Biểu thị bởi những chấm sáng màu đỏ bao quanh, sử dụng Steadfastness + Tiger fur + Iron Wall hoặc Steadfastness + Sarced Tortoise. Lv5 được gọi là Hyper Armor ( HA ).
Xem hình ảnh hiển thị tại Clip này:
Tác dụng của từng cấp độ như sau:
Đối với Lv1 và 2, nhân vật sẽ không bị khựng người lại ( Flinched ) khi dính đòn bởi quân lính, Lv1 vô hiệu hóa lính cung, lv2 vô hiệu hóa lính ném bom, pháp sư, lính đánh cận chiến ( vẫn có thể bị đóng băng bởi pháp sư ).
Đói với Lv3 trở đi, nhân vật sẽ bắt đầu miễn nhiễm với Commander DW5 và người chơi, cụ thể là:
Lv3, vô hiệu hóa Normal hit từ Commander, player và Juggernaught Fire ( xe con hổ bắn lửa trong base ), Lieutenant.
Lv4, vô hiệu hóa thêm Charge hit từ Commander, player, Lieutenant, fire balls của Jugg, Catapults ( xe bắn đá thỉnh thoảng ném vài hòn từ base địch ra xung quanh ).
Lv5, vô hiệu hóa thêm Musou ( trừ musou từ commander ).
Trong DWO, mặc định các Commander của DW5 đều ở trạn thái armor lv4. Ngoại trừ một số thì ở Lv5 ( miễn nhiễm cả Musou, chỉ mất Life chứ không bị khựng người “ Flinched “ ).
Lieutenant – đệ tử:
Trong mỗi trận đấu, ngoài nhân vật của mình, bạn còn có thêm 1 đệ tử đi cùng, gọi là Lieutenant ( Lt ), Lt có thể kiếm được từ việc đi farm, có tối đa 8 Lt trong nhà mà bạn có thể sở hữu, và 2 Lt dạng thú cưỡi ở ngoài vườn nhà ( nằm ở cánh cửa bên phải ), Lt sau mỗi trận sẽ được một số điểm, đủ điểm thì lên lv. Ở phòng chờ, mục Battle Preparations, vào mục Lieutenants để lựa chọn Lt mà bạn muốn sử dụng. Một số thông tin cơ bản về Lt như sau:
Lt bình thường: Max là 8 Lt, Lv max của Lt là 60. Có thể học được tối đa 3 Skill hỗ trợ.
Lt thú cưỡi: Sử dụng item Submission Remedy ( itemcash mua bằng AP, hoặc ra broker để tìm ). Nếu không nâng cấp garden thì mặc định là 2 thú. Đơn giản là vào battle hoặc đứng trong town và leo lên nó cưỡi như cưỡi ngựa thôi.
Thông tin chi tiết bằng English thì có thể coi tại đây.
http://dwo.wikia.com/wiki/Lieutenants
Tôi chỉ tóm tắt và tổng kết lại những lý thuyết hiệu quả và dễ nhớ như thế này.
Check ở trong link này có mục Type of Lieutenants để xem những skill mà Lt có thể học được ( đủ cấp 20, 40, 60 sẽ học được lần lượt 1, 2, 3 skill và nó là ngẫu nhiên, nằm trong list ).
Ví dụ Lt sử dụng vũ khí T.Rods, có các skill: Assist, Heal, Rage, blitz, Flash.
• Notes: Nên chọn những Lt nào mà danh sách skill của nó có ít nhất, và hiệu quả nhất, đừng nên chọn những Lt có quá nhiều skill vì nó sẽ có tỉ lệ random rất cao. Rất mệt khi chọn Lt có skill ưng ý.
Lt thực tế và dễ sử dụng nhất ở đây không tính Lt thú cưỡi, tùy từng chiến thuật mà có lựa chọn skill buff khác nhau, nếu chơi bằng bàn phím thì mặc định nút Call Lt là “ , “, khi ấn nút này thì Lt sẽ tự động chạy lại gần mình và gồng đầy thanh Musou, nhấn thêm 1 lần “ , “ nữa, Lt sẽ thực hiện chiêu Musou và đứng sát người Lt để được hưởng các skill buff, trong trận chiến muốn Lt có skill thì bạn phải upgrade Flask số 4 ( tối đa là 3 flasks, tương ứng với 3 skill, thứ tự lần lượt từ trái qua phải ).
Tất cả các skill buff đều có tác dụng cho phe của bạn, và cho cả đối tượng địch ( curse skill ) chỉ cần đứng sát Lt khi nó đang Musou.
Sau đây là danh sách và tác dụng của các skill buff từ Lt:
Không phải tất cả các skill đều có hiệu quả, tùy từng chiến thuật và mục đích sử dụng của bạn để phát huy hiệu quả, tôi sẽ đề cập chi tiết hơn đến nó ở các mục sau.[/SPOIL]
X. Confront Team Battlefield – đối đầu trên sa trường:
[SPOIL]Tôi đã cung cấp sơ lược và vắn tắt các thông tin lý thuyết ở các phần trên, bắt đầu ở phần này sẽ là quá trình thực hành, trải nghiệm và nghiên cứu mà bạn cần thực hiện nhiều hơn, để có một thành quả tốt đẹp trên con đường chinh chiến của một Warrior.
Khái niệm Lag, Delay và No Lag, No Delay:
Nếu đã từng chơi qua các game online ở server nước ngoài, bạn sẽ biết khái niệm lag, delay là gì. Đơn giản là như thế này, bạn chạy lại gần đối thủ, tấn công người ta, nhưng đòn đánh của bạn bị TRƯỢT ( miss ), và đối thủ cười hềnh hệch nhảy vọt ra đằng sau, và bạn thì cứ bị ăn đòn liên tiếp mà không biết tại sao.
Tôi sẽ không nói nhiều đến No Lag, No Delay, vì trừ khi bạn được chơi ở 1 server nội địa hoặc rất gần với Vietnam ( Trung Quốc chẳng hạn ), nói chung với DWO này thì càng ở gần server, bạn càng đỡ lag, đỡ delay.
Trước tiên bạn xem qua clip training 1vs1 này, nắm rõ về độ delay trung bình của VN :
Chú ý quan sát cách tôi ra đòn, giữ và nhả để dụ đối phương, ở trong DWO cách thức hiển thị và tính damg của game là: Dữ liệu của bạn >>> Server >>> Dữ liệu của bạn. Nói dễ hiểu thì hành động của bạn sẽ được hiển thị trên màn hình đối phương sau 2 3s tùy vào độ lag, và ngược lại,cho nên khi bạn nhìn thấy người ta ở vị trí A, có nghĩa là người đó đã di chuyển đến vị trí B từ 2 3s trước đó.
Canh thời gian để bắt kịp đối phương, đoán suy nghĩ và hành động của đối thủ, đồng thời không để đối phương biết mình sẽ làm gì, bạn đã chiếm được một ưu thế rất lớn.
Lý thuyết hỗ trợ một phần và thực hành là cách để hoàn thiện lý thuyết, hãy cố gắng train nhiều hơn.
• Delay: Như đã nói, delay là khi bạn ra đòn và đòn đánh của bạn bị miss, bạn cần phải canh làm sao để True Hit ( đánh trúng ) = Delay ( độ trễ của kết nối Internet ) + Missed hit ( đánh trượt, đánh gió ). Hiểu như thế này: Nhìn thấy đánh trúng, tức là đánh trượt, đánh trượt có thể lại chính là đánh trúng.
• Lag: Cái này rất khó chịu và phiền phức, thậm chí cho cả bạn và đối phương, Lag đơn giản là bạn luôn bị trạng thái “ giật giật “ màn hình, lúc biến chỗ này, lúc nhảy chỗ khác như Ninja, nó khiến cho game mất đi rất nhiều cái hay.
• Lag và delay nói chung đều có nhược điểm: bạn sẽ không bao giờ thưởng thức được hết cái hay của game, cho dù bạn có thể thắng và bất bại.
Setup Team, plan and tactic – thiết lập team, kế hoạch và chiến thuật:
Dĩ nhiên rồi, bất kì một game đối kháng câng bằng ( hoặc gần như cân bằng ) đều có hình thức Team vs Team, ở DWO phổ biến nhất vẫn là Confront Mode 4vs4. Có nghĩa là bạn cần tìm thêm cho mình 3 đồng đội, chiến hữu.
Ở đây sẽ phát sinh 2 vấn đề bước ngoặt:
• Bạn không có team, bạn chơi solo, bạn là một dạng public đơn độc. Trình độ của bạn sẽ không tiến, hoặc tiến rất chậm, hoặc là bạn sẽ phải bỏ game từ đây. Confront team, Full buff, khác với solo mock cân bằng.
• Bạn có team, team của bạn và bạn sẽ phải hiểu, nắm kiến thức cơ bản và luyện tập, đánh trận sao cho phù hợp, ăn ý với nhau, trình độ của bạn sẽ thăng tiến, và tùy vào chiến hữu của bạn mà team và danh tiếng sẽ đi lên rất nhiều.
Trước tiên tìm thêm ba người nữa để lập team, cách luyện tập dễ dàng, hiệu quả và nhanh gọn nhất là chia nhau tập đánh theo kiểu 2vs2, rồi 1vs3.
- Đối với 2vs2, tập sử dụng và phối hợp vũ khí với nhau để qua đó tạo hiệu quả, chẳng hạn trong danh mục 6 vũ khí đầu tiên, có 2 vũ khí chuyên đánh spam musou là T.Picks, I.Rod, 2 vũ khí chuyên đánh combo, support, tank là T.Rods, S.Fan, 2 vũ khí vừa có thể đánh spam musou, vừa có thể combo là T.Sword, Boomerang. Với những gì đã đề cập trên lý thuyết về cách build, cách sử dụng orb, bạn có thể hình dung ra lượng stat cần build, cách đánh và nhiệm vụ của mình khi tham gia đánh trận.
- Còn 1vs3 là một hạng mục luyện tập kĩ năng cá nhân trên phương diện chiến trường rộng, bên 3 sẽ tập tấn công, ép phê bên 1. Bên 1 thì tập chống đỡ, tập phòng thủ phản công bằng EG, thậm chí có thể tập cách rình rập để làm sao vừa chạy mà vừa lấy mạng kẻ địch.
Nên có một kế hoạch đề ra lâu dài cho team, chẳng hạn bạn và đồng đội muốn đánh theo con đường spam musou, có thể setup team với ít nhất 2 spammer, 2 supporter. Đội hình spam này có thể ổn định lâu dài hơn là 3 spammer, 1 supporter, vì musou spam không phải là quá mạnh để đối phương không thể khắc chế.
Nếu team bạn muốn theo con đường combo, đây là con đường tiến chậm nhưng chắc và là con đường đỉnh cao nhất để chạm được đến mức gần tuyệt đối của game DWO, mặc dù team bạn sẽ phải học rất nhiều để có thể tiến thân được trên con đường này, nhưng không có một team musou spam nào có thể mãi mãi duy trì lối đánh musou spam vì khi đã lên đến một tầm cao giới hạn, musou spam sẽ lộ ra rõ những khuyến điểm mà team combo có thể bắt bài được. Về team Combo thì quan trọng ở cách chơi và cách build vũ khí, chỉ cần luôn có ít nhất 1 người đánh vai trò supporter ổn định là được.
• Notes: nắm rõ sở thích và thỏa thuận với nhau để xây dựng một team ổn định, không ngừng học hỏi, rèn luyện cùng nhau sẽ giúp cho bạn và những người khác cùng tiến bộ, giúp đỡ nhau khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm của bản thân.
Battle Tactics part 1 – chiến thuật trong trận đấu:
Trong DWO có những tactic rất phổ biến sau ( cả đẹp lẫn không đẹp ).
- Spam Musou: Với tactic này thì hầu như cả team chỉ có nhiệm vụ duy nhất: Chạy, hồi musou, rình rập và spam, người này hết musou thì người sau vào nối tiếp ( chú ý khi đứng gần đồng đội đang musou, nếu bạn cũng ra musou thì sẽ được True Musou ngay lập tức, kèm thêm một hiệu ứng Stun AoE diện rộng. ), hết musou lại chạy đi hồi phục tiếp. Item đi kèm thường là Granite Belt, các loại Scroll miễn nhiễm Ele, Scale Amulet ( +50 Musou ).
- Combo Team: Với tactic này, team cần phải trang bị sẵn những item như là Rain Amulet ( tạo thời tiết mưa gió, làm mất tác dụng của Fire Burned, chống lại mục đích spam musou của đối phương ), Granite Belt ( khi dính đòn bạn sẽ không bị bay cao mà nằm gần với đất, khi bị dính musou sẽ có thể flip out hoặc nằm rạp xuống đất tránh đòn chờ cơ hội ), các Ele Orb như Wind ( làm chậm, giúp team áp sát và truy quét, đẩy văng đối thủ khác xung quanh ), Ice ( đông băng đối thủ ), Lightning ( stun đối thủ ), Vorpal ( phối hợp thực hiện Infinite Combo với đồng đội và rút sạch bình musou, không cho đối thủ có cơ hội phản kháng bằng Musou ), Elixir ( hồi phục thanh life từ từ ).
- Camping: Đây là 1 dạng chiến thuật phụ mà tất cả các team đều có thể sử dụng, sau khi đã có một chút lợi thế về tỉ số, team sẽ lui về base của mình để cố thủ, tác dụng của việc thủ base là trong khi đánh bạn sẽ được hồi phục thanh Life như khi đang dùng item Elixir, hoặc hưởng hỗ trợ từ ADV Protect, Sacrifice. Trong Base cũng có một số lợi thế nhất định, chẳng hạn như có một số base mặc định cho phép bạn khi đánh sẽ có sẵn 1 ele nào đó ( như wind chẳng hạn ), Base Jugg ( xe con hổ ) thì thỉnh thoảng lại xịt lửa quấy rối đối phương.
- Rushing: Đây là một chiến thuật cấp cao và rất được ưa chuộng, setup team này thường là đội hình sử dụng những vũ khí có số slot flask ATK, DEF, LIFE thấp ( trong khoảng 1, 2, 3, tối đa là 5 ), vào trận nhanh chóng kiếm lấy một vài flask ATK, DEF rồi sau đó đi lùa đội bạn, đội hình tiêu biểu của Rushing là team 4 P.Sword với item trang bị là Remedy ( tự động hồi phục thanh musou mà không cần gồng hay ở trong tình trạng Red Life ), G.Belt.
- Late game: Ngược lại so với Rushing, các team đối đầu cấp cao thường chỉ đánh với nhau bằng chiến thuật này, tức là hai bên buff full hết chỉ số rồi mới đối mặt với nhau. Đôi khi cò cưa ở những phút cuối mà vẫn không thay đổi được điều gì và tình trạng 0-0 là chuyện cơm bữa.
Weapon, item used and Lt for team Build - Vũ khí cho team, sử dụng item và sử dụng Lt có hiệu quả:
Trước hết là lựa chọn Lt. Bước đầu tiên là cho nó lên lv60 và kiếm skill ưng ý ( hoặc có thể tạm bỏ qua và để sau, nhưng chắc chắn sẽ rất cần thiết cho con đường lâu dài ).
Bạn chỉ cần quan tâm đến các Skill sau đây:
Top 1: Flash, Tornado, Freeze, Flame, Stream.
Đây là 5 skill hỗ trợ cho Ele damg trên vũ khí, như đã biết, mỗi skill này +1 Lv ele, rất có lợi khi bạn xài orb, bất kể là vị trí nào.
• Notes: Riêng Flame là một skill vô cùng quan trọng, mặc dù Fire Ele chỉ tính damg Charge, chứ không tính damg burned, nhưng nó lại tăng thêm damg cho true musou, vì true musou là 1 dạng Fire Hit. Buff cho những musou spammer có gắn sẵn 1 fire ele orb trên vũ khí cực kì hiệu quả.
Top 2: Heal, Assist, Rage, Empower, Iron Wall:
Đây là các skill dạng hỗ trợ rất có hiệu quả, trong những trận đánh combo và spam Advance Skill Lock musou của F.Fan, Boomerang thì việc sử dụng một Lt có Heal, Rage, Assist ( quá chuẩn nếu có trên cùng 1 Lt ). Thì việc tập kết lại với nhau và ngay lập tức hồi phục Life, Musou mà không cần phải kiếm item hoặc gồng đầy bình musou ( khi bị Lock thì Musou vẫn được hưởng hiệu quả từ Rage = full bình ). Empower +1 lv kháng giảm ele của cả 5 loại thuộc tính, Iron Wall cho phép +1 lv armor ( nhiều khi đang đánh vào nhịp hoặc đỡ đòn thì bị lính tên bắn lén > bị khựng người “ Flinched “ > Fail or Die ), Assist tăng tỉ lệ hồi máu ( kết hợp với rain amulet để vô hiệu hóa Fire burned, skill ADV hồi máu, item Elixir ).
Thực sự chỉ cần quan tâm bấy nhiêu đó là đủ, vì trong khi combo + môi trường lag sẽ rất rối, Lt có thể lên bảng như chơi, cũng giống như người chơi, Lt có thể sử dụng Musou, cùng bạn phối hợp để ra True Musou nhưng thực sự những khoảnh khắc đó rất hiếm.
Về build weap tôi sẽ làm một cái hướng dẫn đầy đủ về 6 loại weapon chính để bạn có một cái nhìn cơ bản về lối build và cách sử dụng kết hợp với chiến thuật.
• Notes: Qua chương này bạn đã có một bước đi đáng kể, dần từ bỏ con đường solo để đi tới một tầm cao mới là PvP team, trong quá trình luyện tập và chinh chiến, bạn sẽ còn phải học và nắm bắt thêm nhiều khái niệm mới nữa, nhưng nó cũng sẽ không là gì vì bạn đã qua được những bước cơ bản khó khăn nhất rồi, các phần sau không có gì khó khăn lắm.
• Có một phương pháp luyện tập hợp lý sẽ tiết kiệm thời gian chơi cho bạn rất nhiều. Đừng nên quá sa đà vào việc ham hố thành tích chiến trường vội nếu như bạn chưa trang bị cho mình đủ kiến thức.[/SPOIL]
XI. Core Items – những item quan trọng cho chiến trường:
[SPOIL]Item cho battle chia làm 2 loại, một loại là item thường và 1 loại là Craft Item ( kết hợp 2 item làm một ).
Danh sách về Normal Item trên từ điển có thể tham khảo toàn bộ tại đây:
http://yuris.wikia.com/wiki/Item_List
Và Craft item:
http://yuris.wikia.com/wiki/Recipes
Normal Items:
Item chia ra làm 2 cấp độ, Lv1 và Lv2, trong đó Lv2 thì mạnh hơn Lv1 ( tất nhiên ).
Tôi sẽ tổng hợp lại những item hữu dụng nhất và thường được sử dụng nhiều nhất theo danh sách dưới đây:
1. Các loại Fire, Wind, Ice, Lightning, Vorpal Orb (Lv1 ), Inferno, Tornado, Blizzard, Blitz, True Vorpal ( Lv2, theo thứ tự từ trái qua phải so với Lv1 )
2. Stone Belt, Granite Belt (Lv2). Elixir (Lv1), Herbal Elixir ( Lv2 ). Scale Amulet (Lv2), Rain Amulet, Thermal Scroll ( chống fire và +30 life), Crystalline Scroll ( chống ice và +15 def ), Wind Ward ( chống Wind và +15 siege damage ), Blitz Scroll ( chống Lightning và +30 atk ), Vorpal Ward ( chống vorpal và +15 atk ).
3. Remedy ( hồi phục musou tự động ), Tiger Fur (+1 Armor Lv), Time Scroll ( tăng thêm 5s buff hỗ trợ Speed, Atk, Def, Adv ).
4. Spirit Orb ( rớt từ các Commander DW5 của event Campain ) , Soul Orb ( giống Spirit nhưng được cải tiến và thay đổi một chút, chỉ kiếm được từ event, itemcash shop ).
• Notes: Mục 1, 2 và Remedy item là quan trọng cần chú ý, theo thứ tự thì mục 4 là những item khó kiếm nhất nên cũng ít được sử dụng hơn cả.
Craft Items:
Các loại Item này có thể dùng Pots ( đồ nghề thuộc phần Furniture Item ) để làm. Mặc định là các item đều là Lv1 ( Ví dụ Windstonebelt = Wind orb + Stone Belt ).
1. Wind Stone Belt, Fire Stone Belt, Ice Stone Belt, Vorpal Stone Belt, Lightning Stone Belt, Fire, Wind, Lightning, Ice Remedy, Fire, Ice, Lightning, Vorpal, Wind Scroll, Fire, Wind, Ice, Lightning, Vorpal, Wind Crystal Scroll,
2. Seal Stone Belt, Dragon Hide, Tiger Belt, Tiger Fur Elixer, Rain Amulet Stone Belt, Rain Elixir.
• Notes: Bạn có thể vào wiki và xem thông tin chi tiết của nó, công dụng đơn giản chỉ là vào trận bạn sẽ được sử dụng item kiểu 2 trong 1. Thế thôi.
Học cách sử dụng item rất quan trọng, đừng nên sử dụng item một cách thiếu quy tắc ( chẳng hạn như C.blade + Feather Amulet ), vào trận nó không hỗ trợ cho bạn được bao nhiêu, sử dụng mà như không sử dụng sẽ rất ảnh hưởng tới trận đấu ( 1 số vũ khí có chiêu C1 Thrust là dạng tầm xa mà không có Orb thì coi như bỏ đi ).[/SPOIL]
XII. Advance Skill list – danh sách các skill ADV:
[SPOIL]- Mỗi một loại vũ khí đều có một Adv khác nhau, mỗi một Adv đều nằm trong 2 loại vũ khí tạo thành từng cặp một. Sau đây là danh sách và công dụng:
- Thời gian của ADV skill là 30s mặc định.
XIII. Danh sách hướng dẫn sử dụng và cách build của 6 loại vũ khí tiêu biểu đầu tiên:
Nhắc lại danh sách về 6 vũ khí tiêu biểu hàng đầu cần ưu tiên sử dụng và cần ( phải ) có:
1. I.rod
2. T.picks
3. S.fan
4. T.rods
5. Boomerang
6. T.Sword
Link hướng dẫn chi tiết của 6 loại vũ khí này nằm ở mục I. Con đường của một võ tướng., mở spoil để xem chi tiết.
Các vũ khí còn lại cũng sẽ được cập nhật ở mục I này sau.
[SPOIL]1. Mục đích của bộ guide confront Art of War:
Bạn không có thời gian cầy cuốc?
Bạn cảm thấy đi farm không có gì vui, bạn thấy các farmer có vẻ “ đụt “ vì cứ cắm mặt vào mà chẳng biết đến chiến trường là gì?
Muốn thành danh trên con đường võ tướng.
Art Of War, bộ guide đối nghịch của Art Of Farming, mỗi người một sở thích, mỗi nghề khác nhau nhưng nghệ thuật thì chỉ có một. Farm hay là War PvP cũng thế.
Trước khi bắt đầu đọc bộ guide này, bạn hãy hiểu sơ qua về game trước bằng những guide cơ bản.
http://forums.gamevn.com/showthread...ior-Online-ver-English-Last-update-01-12-2011
Và tốt nhất là bạn nên đọc qua cả guide này.
http://forums.gamevn.com/showthread.php?886845-Guide-Art-of-Farming-Con-duong-lam-giau
Nếu có thời gian thì chịu khó đọc thêm cả topic này, thường thì những câu hỏi chung nhất tôi trả lời ở trong topic này cả.
http://forums.gamevn.com/showthread...Dynasty-Warriors-Online-ban-tieng-Anh-ver-5-0
Ở đây có một vấn đề rất đơn giản nhưng lại thường dễ bị bỏ qua, đó là đa số rất ít người chịu bỏ ra vài phút để đọc những đoạn text mà họ cho là dài dòng và rắc rối, nên khi chơi họ sẽ mất đi những kiến thức cơ bản vốn rất quan trọng. Như các guide cơ bản đã đề cập, trong DWO có các mode chơi rất đa dạng nhưng mode được quan tâm và chủ yếu chiếm 95% của toàn bộ game là CONFRONT MODE. Nói đơn giản thì nó là PvP Mode.
Danh sách những tiêu đề chính tôi sẽ ghi lại ở đây, bạn có thể tìm nó bằng cách Copy toàn bộ và thả vào mục find của trình duyệt ( lệnh Ctrl + F để mở ).
I. Con đường của một võ tướng.
II. Ôn lại một số kiến thức cơ cần nhớ.
- A. Weapon – Vũ khí
- Weapon Modification – cường hóa vũ khí
- B. Gear – Trang bị:
III. Khởi nghiệp:
- A. Farming – Cầy cuốc:
- B. Training – Luyện tập:
- C. Rule for training – luật và cách thức luyện tập:
- D. Weapon Building and Modification – chế tác vũ khí:
IV. Battle Style – phong cách chiến đấu:
V. Những cách build và mod cơ bản nhất:
VI. Skill & Ability - Kĩ năng và khả năng:
VII. Game Mechanic – công thức game:
VIII. Game Element Mechanic – công thức thuộc tính:
- A. Element Damage and Multiplier – sát thương và hệ số nhân của thuộc tính ele:
- B. Level Element – cấp độ ele:
- C. Element into Weapon and Gear – thuộc tính trên vũ khí và trang bị:
IX. Status – trạng thái:
- A. Status Conditions – trạng thái nhân vật:
- B. Musou type list – phân loại musou:
- C. Armor Status: trạng thái armor của nhân vật:
- D. Lieutenant – đệ tử:
X. Confront Team Battlefield – đối đầu trên sa trường:
- Khái niệm Lag, Delay và No Lag, No Delay:
- Setup Team, plan and tactic – thiết lập team, kế hoạch và chiến thuật:
- Battle Tactics part 1 – chiến thuật trong trận đấu:
- Weapon, item used and Lt for team Build - Vũ khí cho team, sử dụng item và sử dụng Lt có hiệu quả:
XI. Core Items – những item quan trọng cho chiến trường:
XII. Advance Skill list – danh sách các skill ADV:
XIII. Danh sách hướng dẫn sử dụng và cách build của 6 loại vũ khí tiêu biểu đầu tiên:
Danh sách về thông tin, cách chơi của từng loại vũ khí ( Click vào tên để dẫn tới đường link ).
1. Iron Rod
2. Twin Picks
3. Strategist Fan
4. Twin Rods
5. Tyrant Sword
6. Boomerang
Media Library Center - Video tư liệu:
Phần này sẽ có riêng trong 1 topic khác để phục vụ tham khảo, nghiên cứu và học hỏi qua các đoạn Video Clip.[/SPOIL]
II. Ôn lại một số kiến thức cơ cần nhớ.
[SPOIL]A. Weapon – Vũ khí:
Trước hết hãy chắc chắn rằng bạn đã hiểu sơ quá về hệ thống vũ khí trong game, từ những guide cơ bản, tôi chỉ nhắc lại những kiến thức cơ bản nhất và những kiến thức này bạn cần lưu ý.
- Ô màu đỏ là USAGE, mỗi một trận sử dụng sẽ được tính 1 điểm, max là 255.
- Ô màu xanh là Element Bar, tối đa có thể ép được 5 element và nếu may mắn bạn sẽ có thêm năm hạt xanh dương ở phía dưới gọi là Element Bluebar.
- Ô màu vàng bao gồm Level biểu thị cấp độ vũ khí, Modify có hai giá trị x/y trong đó x là số point đã sử dụng cho việc modify vũ khí, y là số point còn lại để sử dụng, ở đây 5/5 đã được sử dụng hết bạn có thể thấy. Và con số này sẽ cố định. Temper biểu thị số lượng cho phép add stats của một vũ khí. Các giá trị sau cần phải nhớ.
Rank 1: max 8
Rank 2: max 12
Rank 3: max 16
Rank 4: max 24.
Rank 5: như trên.
Rank 6: như trên.
- Ô màu trắng biểu thị Base Stat, vị trí trên thanh chỉ số của chúng nằm ở bên trái và không có ngôi sao nằm trong.
- Ô màu xanh dương biểu thị Upgrade Stat, vị trí trên thanh chỉ số của chúng nằm ở bên phải và có dấu sao nằm trong.
- Ô màu tím bao gồm 3 giá trị, Speed, Jump Ability và Emblems. Trong Emblems có E1 và E6, đây là hai biểu thị cần lưu ý, ví dụ trong hình là E1Thrust/ E6 Pierce.
Bây giờ tôi sẽ tóm tắt những thông tin quan trọng tiếp theo dựa vào những ô vuông màu này.
Weapon Modification – cường hóa vũ khí:
Như đã biết từ những bài học cơ bản, một vũ khí sẽ có những hiệu quả nhất định khi mà nó đã được build temper đầy đủ và sau đó là modify hay còn gọi là cường hóa. Đầu tiên muốn mod một cây vũ khí bạn cần phải thỏa mãn được yêu cầu của ô màu đỏ. Mang vũ khí của mình đi farm để kiếm cho đủ 255 usages, mỗi 51 usage sẽ cho bạn 1 point mod, tối đa có 5 points.
Tiếp theo ra chợ và gặp bác thợ rèn để đặt vấn đề về “ hàng nóng “.
Ở tấm hình này tôi lưu ý 2 mục rất rõ ràng là AP Mod ( sử dụng cash a.ka real money) và Gold Mod ( sử dụng gold ingame). Về cơ bản thì sự chênh lệch của hai cái này không lớn lắm, với một vũ khí cùng cấp độ, chỉ số cơ bản tương đương nhau, thực ra mà nói ở game DWO này việc sử dụng vũ khí được mod = AP hay bằng gold không chênh nhau là bao, nhất là khi đánh confront 4vs4 thì phụ thuộc vào yếu tố trình độ là chính. Cũng như ở guide Art Of Farming ( nếu bạn đã đọc qua, khuyến cáo nên đọc ), Trader quan trọng việc đi farm và sưu tập, còn bạn là một Warrior, một chiến tướng sống bằng việc đánh chém mưu sinh. Bạn chỉ cần quan tâm những hạng mục chính. Trước hết là tấm hình so sánh về AP Mod và Gold Mod.
Ở tấm hình bên trái là AP mod và bên phải là Gold mod, bạn quan sát chỉ số Upgrade Stat sẽ thấy sự chênh lệch bao gồm có thêm Bluebar chỉ là 6 - 8 điểm. Và nhìn chung thì thanh bar của bên trái cũng không “ dài hơn “ bên phải là bao nhiêu, quan trọng là ở người sử dụng nó. Cầm hàng lởm nhưng trình độ cao thì vẫn ăn được hàng xịn nhưng trình cùi đều đều.
Thông số để mod bao gồm có những loại này, các ô màu vàng, màu trắng, màu xanh dương, màu tím đều nằm trong mục có thể mod được. Có mấy điểm cần chú ý như sau.
- Ở ô màu vàng có mục Temper, thường thì mặc định ở Rank 4 trở đi số slot sẽ là 24, và tùy vào cách thức build mà người ta thêm vào, mỗi 1 point mod sẽ cho phép nâng một slot, tối đa có 5 points sẽ cho 24 + 5 = 29 tempers.
- Ô màu trắng và màu xanh dương là những ô chiếm chủ yếu giá trị của một vũ khí. Thông số tôi sẽ đưa ra ở hình bên dưới.
- Ô màu tím là ô ít được quan tâm nhất, điểm lưu ý ở đây là giá trị Speed, thường chỉ mod cái này dành cho vũ khí phục vụ K.Os Mode ( mode thi đánh lính ). Và lưu ý đừng bao giờ phí một điểm nào để mod vào mục Emblem, Emblem có thể lựa chọn ngay từ lúc mua bán, kiếm hàng. Luôn nhớ điều đó.
Ở bảng trên là tóm tắt thông tin có thể mod được cho vũ khí, ví dụ Upgrade Stat ( mod thông dụng nhất ) có phần Mod Attack, chi phí 1 lần là 10 gems, sau khi mod sẽ +5 atk, tất cả -1 stats ( AP Mod ) và -2 stats ( gold mod ) tùy chọn, tốn 2/5 điểm, có nghĩa là max được 2 lần mod. Còn lại cứ thế mà suy ra.
Nói chung nếu không xác định làm full bluebar (BB) ( mỗi stats max là 4 BB, tổng số max BB cho 1 cây là 20 ) thì AP mod và Gold mod cũng chẳng chênh nhau nhiều lắm, khi chọn vũ khí thì cố gắng có càng nhiều chỉ số + trên Upgrade stat sẵn thì càng tốt, lúc mod thì trừ nó đỡ hao.
Bluebar có hai cách kiếm, 1 là cầm vũ khí đi farm, sử dụng khi nào bị rớt mất một stat thì dùng gem để add lại, hên xui sẽ ra Bluebar, hai là nhanh nhất kiếm AP rồi ra blacksmith add 1 gem, remove, add lại, cứ thế đến khi nào full thì thôi.
Khuyến cáo nên mod và kiếm BB bằng những cây vũ khí rank 1 vì chi phí mod rất rẻ và chỉ phải tốn công farm và grind để lên cấp. Quy tắc thì cứ full 255 usages trên một cây vũ khí là có thể grind được, sử dụng Forge để grind. Và hên xui thì cũng sẽ có bluebar nhưng tỉ lệ rất thấp.
Mỗi một vũ khí có cách build và mod riêng nên tôi sẽ đề cập ở những bài tiếp theo. Khái quát sơ qua về vũ khí là như vậy.
B. Gear – Trang bị:
Như đã biết, gear ngoài việc làm đẹp thì nó cũng cung cấp cho bạn một chút ít chỉ số, gear gồm 4 loại là Torso – quần áo, Head – mũ, Leg – giày, Arms – găng tay ( Aeria để tên hơi chuối =.=). Thường thì chỉ số gear chỉ chiếm 5% của toàn bộ tổng chỉ số ( còn lại nằm hết trên vũ khí, hướng dẫn cơ bản đã đề cập rất rõ ). Ở server DWO English này thì level gear tối đa là +6, +7 chỉ có thể mua được từ Cashshop ( 2 là từ Broker ). Và chủ yếu người ta làm một set + Speed vì chỉ số này là cố định trên mỗi vũ khí và không thể upgrade trong trận đấu bằng Flask được.
Như trên tấm hình này tôi mặc set +7 và set này +18 speed, một con số rất hữu ích, tất nhiên nó cũng sẽ không chênh lệch là bao ở cái server lag này lắm, có cũng được mà không có cũng chẳng sao.
Ở mục Elements tôi sẽ giải thích sau. Và đây mới thực sự là giá trị quan trọng cần chú ý đến.
Tạm thời là vậy, hai phần này tôi sẽ tiếp tục viết chi tiết ở các phần sau. Còn bây giờ là bắt đầu tới phần thực hành song song với lý thuyết hướng dẫn.
III. Khởi nghiệp:
A. Farming – Cầy cuốc:
Nghe có vẻ hơi nhàm chán nhất là với những ai chỉ yêu thích confront pvp, nhưng ít nhất nếu muốn có một bước khởi đầu tốt thì nên đi farm để lên cấp trước, cũng như ở bài hướng dẫn Art Of Farming, mục tiêu tối thiểu là 2000 Honors để có thể xài được vũ khí rank 4, max temper của rank 4 là 24, bằng với cấp 5 và 6 ( max rank ). Trong quá trình farm từ 200 honors đến 2000 thì tranh thủ tạo dựng mối quan hệ với những người chơi khác để lập party giúp quá trình đi farm được suôn sẻ, bên cạnh đó cũng là để rèn luyện cách chơi cơ bản cho thành thạo, ít nhất là với một loại vũ khí.
Ban đầu chú trọng rush honors, về sau thì cứ tà tà farm dần, chủ yếu để kiếm weapon và gems, gold v.v…
Ở phiên bản mới Battle Of Yi Ling, Arena Mode đã bị hủy bỏ thì hầu như ngoài làm Quest chỉ có cách duy nhất để farm honors là tạo phòng room Melee, như các guide về farm đã đề cập tôi không nhắc lại. Không như Arena, farm melee cần trang bị 2 chỉ số damage và attack để có thể clear base nhanh nhất, thực sự nếu farm loại defeat 10 COM thì bạn sẽ rất tốn thời gian cho việc phải chạy vòng vèo tìm COM, loại mode này chỉ thích hợp nếu farm party 2 người, trường hợp không có đủ full 4 thì map Gate là 1 lựa chọn không tồi. Nói chung nếu xác định chỉ đánh chém PvP cho vui thì thỉnh thoảng đi farm để kiếm đồng ra đồng vào, làm một vài cái Quest để kiếm một số item cần thiết, kiếm vũ khí, mua vũ khí để build, không đặt nặng về vấn đề farm như ở bộ Guide Art Of Farming cho lắm.
Đây là danh sách một số Quest quan trọng, làm các Quest này sẽ cho những item hữu ích để phục vụ quá trình chinh chiến trên sa trường.
List full trên wiki:
http://dwo.wikia.com/wiki/Quests
Trên đây là những Quest cho những item thiết thực phục vụ cho Confront, bạn có thể xem xét và chọn lựa tùy mục đích, không nhất thiết là phải làm hết tất cả, các Quest này tùy vào Rank ( E D C B A S ) mà sẽ hồi phục lại trong thời gian quy định, có tính tuần hoàn.The Mathematician Returns - 2P
Failed Yellow Turbans - 1P
Island Training Corps - 1P
Much Effort, Little Reward - 1P
North and South Dippers - 1P
Pursuit After the Enemy - 2P
The Red Horse - 1P
The Stolen Goods - 1P
The Wondrous Spring - 1P
Training at the Stronghold - 2P
Training Within the Castle - 3P
Challenge from the Trio - 3P
Communion of the Minds - 2P
Defeat the Allies - 4P
Empty Castle Scouting - 2P
Eliminate The Bandits - 2P
Insect Collecting - 2P
Path Maintenance - 1P
Rescue Lu Feng - 2P
Road Maintenance - 1P
Smooth Operations - 1P
Strength and Weakness - 1P
Trial of Luck and Skill 2 - 2P
The Censer of Longevity - 1P
The Targeted Fleet - 2P
Wizards in the Castle - 2P
The Mysterious Zhang - 1P
Weather General - 1P
B. Training – Luyện tập:
Mock Battle:
Song song với việc đi farm cũng có thể luyện tập kĩ năng PvP cá nhân bằng chức năng Mock Battle, đây là một dạng Mode cho phép những người chơi cùng một phe có thể lập room và đánh với nhau, về cơ bản thì không khác gì chế độ lập phòng ở Melee ngoại trừ việc kết thúc trận đấu chỉ được 1 item ( không có weapon, gear, 2 pouchs từ đập hộp ) và không có điểm honors.
NPC Proctor:
Ở hướng dẫn cơ bản đã đề cập đến tác dụng và vị trí của NPC này, được coi là một “ quyển từ điển “ đặc biệt, Proctor cho phép bạn được test tất cả các kĩ năng, chiêu thức của tất cả các loại vũ khí mà trong game có, thực ra nếu nói về chỉ số lý thuyết thì cập nhật trên Wiki là tiện lợi nhất song có một số cái nếu không tận tay test trực tiếp, chưa chắc bạn đã nắm được. Về danh sách vũ khí trên wiki có thể vào đây, chọn và xem từng loại vũ khí.
http://yuris.wikia.com/wiki/Weapons_List
Nói chung nên tận dụng NPC này để thử nghiệm vì nó sẽ giúp bạn đỡ tốn tiền mua vũ khí nếu không biết loại Emblems nào phù hợp với phong cách của mình, nói thêm về Emblems, đa số các Emblems đều không cố định bởi 2 lý do, thứ nhất do Koei – nhà sản xuất luôn có sự điều chỉnh và thay đổi ở các phiên bản nên có thể sẽ có những moveset, emblems v.v… được thay đổi theo thời gian, => phong cách cũng thay đổi theo. Thứ 2 có một số Emblems mà chỉ người chơi này mới quen sử dụng còn người chơi khác thì không, trường hợp này cũng không nhiều nên không phải bận tâm cho lắm, đa phần người chơi sau học theo lối người chơi trước rồi qua đó tổng hợp và phát triển cho phù hợp với lối đánh của mình. Nhưng cũng lưu ý là không phải lúc nào sáng tạo cũng là thành công và đều ổn định, tôi sẽ nói rõ hơn ở phần sau.
Lý thuyết
Dĩ nhiên là đi kèm với thực hành phải có lý thuyết để hỗ trợ rồi, đọc guide này và các guide khác cũng là một ví dụ, thực ra vấn đề dành ra một chút thời gian để đọc sẽ giúp bạn không mất công mầy mò nếu thực sự không có điều kiện ( 1 ngày chỉ chơi được 2 3 tiếng, điều kiện vật chất có hạn, thiếu thốn trang bị v.v… ). Trong bộ Guide này tôi sẽ cố gắng cung cấp những gì tối ưu và dễ hiểu nhất để giúp bạn có một hướng đi đúng đắn. Lưu ý, trong quá trình thực hành và trải nghiệm khi chơi, bạn không nên dồn một cục vì sẽ rất khó nhớ và khó hiểu, tốt nhất là vừa chơi vừa đọc dần.
Rule for training – luật và cách thức luyện tập:
Combo Rule:
Đây có thể coi là luật để cân bằng hai bên, tôi đã từng nói qua ở bài viết này. Xin trích dẫn lại. Bài viết cũng đã khá lâu nên một số clip có thể không có tính thiết thực nhất định trong hiện tại
Một game thuần " chặt chém " như DW vốn đã quá quen thuộc với mọi người, chế độ Versus duy nhất đạt tiêu chuẩn của dòng DW Off có lẽ là Versus Mode của DW4. Với những nét tiêu biểu mà sau này chế độ Versus của Warriors Orochi không thể nào bằng nổi.
1. Góc nhìn thứ 3, điều này khác hẳn với WO, tuy hình ảnh cũng là 3D nhưng lại là góc nhìn thứ 2, lý do tại sao góc nhìn thứ 2 vốn rất thành công ở các dòng game đối kháng nổi tiếng như Soul Calibur hay Bloody Roar lại trở thành thất bại ở dòng game Warriors thì có lẽ cần phải có riêng một bài phân tích mới có thể nhận ra được, ở bài viết này tôi xin phép chỉ nói sơ qua đến đây.
2. Các characters hầu như rất cân bằng. về các chỉ số, về movesets của Char và về đặc tính maps. Điểm này Orochi không đạt được do các Char lấy từ cả 2 series DW và SW, số lượng movesets thay đổi quá lớn, cũng rất nhiều char có movesets vô cùng imba ( mất cân bằng ).
3. Maps thi đấu khá ổn định, so với DW4 thì Versus Mode của WO2 là một thất bại khi áp dụng hình thức " lôi đài " một cách quá gượng ép, thực tế phong cách pvp của DW nói riêng và dòng game Warriors nói chung đều thuộc dạng Free-style, quyết định thắng thua có liên quan lớn tới việc bị " rớt đài " là một trong những điểm vô cùng bất hợp lý, đơn giản movesets của dòng game Warriors không giống và cũng không phù hợp như các dòng game đối kháng góc nhìn thứ 2 thông thường.
Khá ưu việt nhưng DW4 cũng có những điểm chưa thực sự hoàn hảo bởi hệ thống Movesets chưa đa dạng, những thay đổi về xoay góc khi combo, camera đổi hướng mà ko dùng Guard chưa có. Những cải tiến đáng kể của dòng DW5 lại không được đem ra triển khai thực tiễn bởi từ series này trở đi của DW không còn Versus Mode nữa. Một điều khiến các fan đam mê đối kháng luôn lấy làm nuối tiếc.
Một điều rất tuyệt vời là Koei đã nhanh chóng phát triển DW5 dựa trên nền PC và loại hình chơi là Online, từ đây người chơi có thể thoải mái " ngao du tứ hải " thách chiến với các cao thủ ở khắp mọi nơi mà không bị hạn chế. Tuy đường truyền vẫn là một vấn đề liên quan rất lớn tới dòng game này, nhưng đó cũng không phải là vấn đề quá lớn để có thể khiến các Fan hâm mộ của dòng game Warriors từ bỏ ( tất nhiên là trừ phi game đóng cửa).
Thừa kế và phát huy chủ yếu từ chế độ Versus hoàn hảo của DW4, DWO đã có những cải tiến vô cùng đáng kể khi đưa được cả những tinh hoa của DW4 và DW5, đồng thời luôn cập nhật thay đổi qua các patch để dần đi đến mức cân bằng nhất có thể. Số lượng đa dạng về movesets, weapon lẫn maps đã đưa rating của DWO vượt lên so với đàn anh già nua trước đây là DW4. Sau đây là đôi nét giới thiệu về chế độ " đơn đấu " của DWO.
![]()
Đây chính là map tiêu biểu nhất chuyên dành cho PvP của DWO, có thể tham khảo ở các phòng game của server Japan hoặc China sẽ thấy, số lượng host game pvp rất nhiều, và hầu hết đều sự dụng map trên. Ở phiên bản English hiện tại do mới được tung ra nên chỉ có map Plains được sử dụng, phần lớn là bởi có nhiều lính, buff stat nhanh hơn các map còn lại. Nhưng cả về thời gian, thiết kế lẫn số lượng troops, bases vẫn chưa đạt chuẩn nhất định so với map đưa ra ở trên.
Cụ thể là ở vùng trung tâm của map có riêng một khu vực thi đấu được thiết kế rất phù hợp để hai bên có thể song đấu mà không bị làm phiền của đám " lính lác " phiền toái. Xin đưa ra một clip tiêu biểu của 2 players có danh tiếng hiện nay, clip này được thực hiện khi họ chơi ở server Japan, khi theo dõi có thể thấy họ thi đấu trong điều kiện ping 300+, delay action rất lớn, cũng giống như các Player VN hiện tại ở server của Aeria, server English.
![]()
Có thể thấy rank của vũ khí dù cao hay thấp thì chỉ số trắng ( ô bôi màu trắng ) là không thay đổi, do đặc tính game có 3 yếu tố early game, mid game và late game ( gần như các game thi đấu điển hình là DotA ), nên việc buff stat bằng cách đánh troops kiếm hồ lô rất quan trọng, nhưng sẽ bàn đến vấn đề đó sau. Trở lại nội dung chính là chỉ số trắng. Ở giai đoạn đầu game thì ai cũng như nhau khi chưa buff. Chính điểm lợi thế đáng kể này đã giúp cho các players thống nhất với nhau về một luật chung trong PvP Solo Mode.
Only Full slot 7.
Vì sao lại có luật như thế này?
Phân tích về slot thứ 7 sẽ có thể nhận ra lý do tại sao, hai lần buff đầu tiên sẽ cho người chơi được sử dụng C5 và C6, buff 7 cuối cùng sẽ cho người chơi có khả năng sử dụng Combo Evolution Attack, tức 9 chiêu Normal. Ngoài ra nếu buff hơn sẽ cho khả năng sử dụng Special skill trong 30s, luật thi đấu thường là chỉ buff 3 lần chứ ko hơn bởi Special của một số Weapon cũng vẫn quá imba ( thí dụ x3 attack chẳng hạn ).
Khi chơi bằng luật này, những người chơi tham gia sẽ phải sử dụng trình độ chứ không phải vấn đề lớn nhất của các Game Online là " mạnh ăn yếu thua, vũ khí xịn và cao cấp đè chết vũ khí yếu và thấp cấp ". Do không chơi buff các stat mà chỉ sử dụng base stats cơ bản nên yếu tố cân bằng gần như là hoàn hảo, đưa người chơi trở lại cảm giác của Versus Mode trong DW4 khi xưa.
Sau khi buff xong theo đúng luật, thường là sẽ kiếm một bãi đất trống ( map tôi đưa ra ở trên thì đã có sẵn một khu ), ví dụ ở Map hiện tại của sv English thì có Plains rất phù hợp, những vùng không có base sẽ chỉ có 4 nhóm lính nhỏ lẻ, vào đó quét dọn một chút là có ngay một lôi đài rồi.
Sau này có rất nhiều luật được thêm vào nhưng nhìn chung đều sử dụng cơ bản 3 lần buff mà viết tắt là 3*7. Tôi với ZhaoChao hiện tại thường chơi luật là buff xong vào " lôi đài " lần lượt kill hết Lieutenant ( Pet ) để không bị quấy rầy rồi mới đánh, nếu chẳng may lại chui vào thì giãn ra để quét dọn tiếp, nhiều khi đang kịch tính thì " kì đà cản mũi " rất là khó chịu, hoặc đang combo ko hãm lại kịp nên vẫn dính đòn một ít.
Vậy thi đấu như thế nào? Thông thường là nếu khác phe thì chỉ có một cách duy nhất là thỏa thuận với nhau bằng các phuơng tiện Y!M chat, Skype v.v... còn nếu trong cùng một phe, các bạn có thể đi gặp NPC Clerk, chọn Mock Battle để creat room là dược, khi người chơi join room sẽ có thể chọn cùng phe hoặc khác phe, sau đó là chọn một trong hai tùy chọn Deploy hoặc Observe, lựa chọn đầu tiên là tham gia với tư cách thi đấu trực tiếp, lựa chọn thứ hai là tham gia với tư cách khán giả, trong DWO " khán giả " cũng rất đặc biệt, không có gì khác như khi tham gia thi đấu, chỉ có một điều là trong trạng thái " tàng hình ", không đánh được ai, cũng chẳng ai đánh được mình, đứng nhìn ké là chính. Trong game các lệnh chat khác phe không có tác dụng nhưng có một lệnh duy nhất là /Shout, thường là để dùng báo hiệu hoặc thông báo với nhau.
Sơ lược về rule thi đấu công bằng nhất chỉ đơn giản như vậy, sau đây là một vài clip sưu tầm mà các players kì cựu của sv Eng hiện tại đã từng chơi ở sv Jap.
[video=youtube;sO0HIr-Pb4w]http://www.youtube.com/watch?v=sO0HIr-Pb4w[/video]
[video=youtube;X2kcPd3qKQU]http://www.youtube.com/watch?v=X2kcPd3qKQU[/video]
[video=youtube;M0i6L5f5WAA]http://www.youtube.com/watch?v=M0i6L5f5WAA[/video]
* Notes: Về việc đánh trong môi trường lag thì cái này là cả một quá trình trải nghiệm, nếu bạn đã từng quen với việc chơi trong trạng thái delay thì nắm bắt DWO sẽ rất nhanh, nếu không hãy cứ từ từ tập luyện dần.
Về khái niệm đánh lag, delau chi tiết, tôi sẽ đề cập sau.
Full Flask Rule:
Khác với những gì đã đề cập đến ở trên, cách train này cho phép bạn test thêm cách thức build với vũ khí, chiến thuật lấy Flask ( hồ lô [*] ). Nói chung cách train này 100% giống hệt với những gì diễn ra trên chiến trường Confront thực. Đây cũng là một cách train rất quan trọng sau và thường là sau này để hoàn chỉnh kĩ năng cũng như khả năng sử dụng vũ khí của mình, người ta thường train full team Mock Battle, nếu là luyện đánh cặp từng đôi thì 2vs2, cặp ba 3vs3 và 4vs4 full hai bên.
Trên đây chỉ là hai hình thức thực hành cơ bản, ngoài thời gian luyện tập với nhau thì bạn và chiến hữu của mình cũng có thể thử sức thực chiến ở các room confront, vừa học vừa thực hành cũng là điều tốt để chống mắc bệnh lý thuyết suông. Nói chung xuyên suốt quá trình từ khi còn là một Chicken cho đến ngày trở thành Master, hai cách thức luyện tập Combo và Full Flask là không thể thiếu trong quá trình chơi, muốn chơi ít, chơi nhàn mà lại hiệu quả thì chỉ cần thực hiện theo các phương pháp đề ra là được.
Vấn đề ở đây là nếu như Dynasty Warriors 4 chỉ là một phiên bản Offline và Mode Showndown chỉ là một dạng của Combo Rule với chế độ PvP 1vs1 thì Dynasty Warriors Online lại là một phiên bản cấp tiến khác biệt quá xa. Bạn chui vào xó cửa và nghĩ rằng “ ồ mình chỉ cần pro combo rule là mình pro nhất rồi “, có thể nhưng ở một chừng mực nào đó thì nó sẽ tốt hơn nếu bạn ngồi nhà ôm PS2, PS3, PC để chơi một mình. DWO khác bản Offline 4 5 6 7 ở chỗ có yếu tố Team vs Team, vũ khí được build chỉ số như bao game online khác và nắm đến 90% toàn bộ chỉ số của một nhân vật, trong trận đấu lại phải kiếm Flask để upgrade chỉ số dần chứ không có full luôn ( trừ một số Mode đặc biệt như Arena ).
Như vậy là lại có thêm yếu tố chiến thuật, vậy thì các Rambo sẽ phải làm sao để tồn tại nếu như không kiếm cho mình các chiến hữu mạnh, xây dựng kiến thức về vũ khí. Có nhiều người chơi từ rất lâu nhưng thực sự không nắm rõ được cách build vũ khí, chiến thuật team, cách xây dựng tập thể từng các nhân trong team, v.v…, không bàn đến vấn đề thắng thua vội, ở đây chỉ đơn giản là làm sao hoàn thành tốt được một trận đánh với ít sai lầm nhất, vì ở chiến trường Confront với Full Flask, việc build sai vũ khí có thể dẫn đến những hậu quả rất đáng tiếc, giảm thiểu rất nhiều cơ hội chiến thắng mặc dù có thể trình độ tương quan về kĩ năng cá nhân không hơn kém nhau là mấy.
Nói chung thì dông dài như vậy cũng chỉ để bạn hiểu là việc chơi không có đường lối nó ảnh hưởng ra sao thôi, ai chơi game mà chả muốn mình mạnh, muốn bỏ ít công sức nhất và thu về thành quả lớn, không thì chơi ba bữa cảm cứ thua suốt đâu còn thấy vui, thấy xả stress giải trí nữa đâu.
Weapon Building and Modification – chế tác vũ khí:
Mặc định với những vũ khí đạt tiêu chuẩn để confront là từ cấp 4 trở lên và cơ bản có đủ 24 tempers, thường thì tiêu chuẩn cấp cao sẽ là vũ khí cấp 5, cấp 6, 2 cấp này chỉ chênh nhau 3 điểm ở mỗi upgrade stats và hình dáng giống nhau, so với cấp 4 thì cấp 5 và 6 giống hệt nhau về hình dạng ( tầm đánh rộng hơn, nhìn đẹp hơn ). Một số vũ khí không quan trọng về cấp độ và tầm đánh lắm, ví dụ như T.Rods , F.Fan, S.Fan, S.Staff vì trong các chiêu Charge, Emblems, Musou, skill Advance của chúng đã cố định sẵn là hữu dụng ( với T.Rods là C5, S.Fan là C4 và các Emblems v.v… ). Nhưng cá biệt cũng có những loại vũ khí chuyên để combo và spam kiểu 1 hit Charge như Spear thì cấp và tầm đánh vô cùng quan trọng ( Spear cấp 1 với Spear cấp 5 về tầm đánh thì khỏi bàn, đặc biệt là Advance skill của Spear là x2 range nữa, khác biệt quá lớn ). Vũ khí chiếm 50% tầm quan trọng, 50% còn lại dựa vào trình độ cá nhân của người sử dụng, ngay cả ở những trận so găng của các top team trong server thì mức độ chênh nhau thực sự rất nhỏ, khi cả hai bên đều ngang sức và ngang tài thì lúc đó chỉ có yếu tố may mắn mới làm nên khác biệt.
Với một cây vũ khí đạt đủ tiêu chuẩn, nếu như chỉ có add chỉ số là chưa đủ, cần phải Mod ( cường hóa chỉ số ), DWO thì có rất nhiều phong cách để bạn lựa chọn xây dựng cách thức build, Tanker, Killer, Supporter, Runner v.v… Xác định ban đầu nên chọn cho mình những vũ khí dễ chơi, hiệu quả cao, thích hợp với môi trường lag. Không nên chọn những vũ khí quá khó chơi để rồi tốn thời gian vào nó mà chẳng giải quyết được vấn đề gì. Danh sách xếp theo thứ tự phân loại tầm quan trọng như sau.
1. I.rod.
2. T.Picks.
3. S.fan.
4. T.Rods.
5. Boomerang.
6. T.Sword.
7. Trident.
8. I.Sword.
9. P.Sword.
10. W.Blade
11. B.Blade.
12. I.Blade.
13. I.Halberd.
14. A.Blade.
15. N.Sword.
16. W.Sword.
Trong đó top 5 vũ khí đầu tiên là rất quan trọng, chúng có ưu điểm rất lớn là dễ chơi, dễ sử dụng, không quá đòi hỏi về chỉ số upgrade, AP mod hay Gold Mod, thậm chí là Emblems hoặc cấp độ yêu cầu của vũ khí. top 6 7 8 9 10 là những vũ khí khá mạnh nhưng đòi hỏi bạn cần có một số kĩ năng nhất định, top 11 12 13 14 15 là những vũ khí phức tạp hơn, ngoài việc cần có một chút kĩ năng, kiến thức sử dụng, bạn phải có một cách thức build chuẩn và lựa chọn Emblems chuẩn cho C1, C6 hoặc cả hai để phát huy tối đa sức mạnh của chúng.
Đại khái là như vậy, chi tiết về cách build, cách sử dụng tôi sẽ từ từ liệt kê sau, bây giờ ngoài việc luyện tập ở Mock với 1 trong 5 loại vũ khí tối quan trọng trên danh sách, bạn cần trang bị thêm các kiến thức game. Vậy kiến thức game là gì?[/SPOIL]
IV. Battle Style – phong cách chiến đấu:
[SPOIL]Trước tiên bạn cần phải lựa chọn cho mình một lối chơi, bạn mới chập chững bước đi, hoặc bạn còn ít kinh nghiệm, đừng nên ôm đồm quá nhiều phong cách vì nó sẽ rất tốn thời gian để hoàn thiện lối chơi của bạn, thực ra phong cách chơi ở trong DWO vốn không có tên gọi cố định sẵn như các Game Online khác, chỉ đơn giản là người chơi tự đặt ra với nhau.
Killer – Sát thủ càn quét không ngừng nghỉ:
Cũng như bao game khác, killer trong một team đơn giản là người reo rắc nỗi khiếp sợ cho đội bạn, nhanh, mạnh, hiểm và ranh mãnh, killer không bao giờ có mặt trong những pha đụng độ trực tiếp khi hai bên giáp mặt, anh ta thường rình rập và lấy mạng của đối phương một cách bất ngờ, cần phân biệt rõ killer với rambo ở điểm này, DWO là một game build chỉ số cân bằng, không giống như phiên bản offline, thanh chỉ số của các nhân vật lúc nào cũng là Max Atk, Def, Life, Musou. Thường thì killer sẽ sử dụng những vũ khí có khả năng sát thương cao nhất, hiệu quả nhất và dễ dàng để kết thúc nhất. Như thế đồng nghĩa với việc vũ khí mà killer sử dụng không thể có chỉ số phòng thủ cao hoặc thanh life cao được. Thường là họ sẽ phải dồn chỉ số vào attack và musou ( I.rod, T.Picks, P.Sword ).
Supporter & Tanker – chiến sĩ thầm lặng:
Tôi đã chơi qua rất nhiều game thi đấu như DotA, Dday,các game onl có tính chất đối kháng diện rộng team,guild vs guild, ở bất kì một game nào tôi cũng đều thấy vị trí supporter này có mặt, không quá hào nhoáng như killer, nổi tiếng với việc lấy mạng địch như lấy đồ trong túi, supporter chỉ đơn giản là người hỗ trợ cho đồng đội, bảo vệ team và thường là phải quan sát bản đồ cực kĩ, một số supporter đẳng cấp thường kiêm luôn vai trò là một thủ lĩnh chiến thuật của team. Thường thì cách build vũ khí của supporter là chú trọng vào sức phòng thủ và thanh life, trái ngược hẳn với killer, phong cách đánh của supporter tùy từng trận đấu mà thay đổi sao cho phù hợp với team, mục đích mà support cần đạt và hoàn thành là: quấy rối team địch, lừa đối phương nhả musou, hỗ trợ đồng đội trong những pha truy quét, bảo vệ đồng đội an toàn rút lui hoặc cố thủ tại base. Đôi khi supporter chỉ phải đứng xa và sử dụng những chiêu đánh có tầm rộng hoặc tầm xa ( S.Fan, F.Fan ), hoặc phải lao lên hứng chịu mọi gạch đá từ đối phương để đồng đội nắm bắt cơ hội vào sau ( B.Axe ). Nói chung khó chơi thì cũng không hẳn mà dễ chơi thì cũng không hoàn toàn đúng, nhưng vị trí supporter là không thể thiếu nếu như một team muốn được coi là khá trở lên.
Semi Warrior – Chiến binh đa phong cách:
Đây là một vị trí rất đặc biệt, cá nhân tôi rất thích vị trí này, nó không quá rõ ràng để nhận định, lối chơi cho một Semi thường là biến hóa và tổng hợp, thực sự đây không phải là một phong cách được khuyến khích vì tổng hợp kĩ năng và kiến thức để chơi phong cách này là điều rất quan trọng, bạn thắc mắc 1 Semi thì làm cái gì trong team? Nghe có vẻ cá nhân và chủ nghĩa anh hùng nhỉ? Cách thức build vũ khí của một semi thường là phải “ BIẾN HÓA và SÁNG TẠO “, lối chơi cũng vậy, trong một team, semi không được phân rõ nhiệm vụ mà phải nắm bắt và hiểu trận đấu rất cao, họ thường chọn cho mình một con đường an toàn và đồng đều khi build chỉ số trên vũ khí, atk, def, life, musou, mỗi thứ một chút, để khi cần thiết có thể lao lên hỗ trợ các killer, trong việc dứt điểm, hỗ trợ tanker trong việc hứng đỡ, bảo vệ đồng đội, hỗ trợ supporter trong việc bao quát trận đấu, đưa ra phương án tác chiến nhanh, truy quét đối phương, quấy rối, đánh tỉa v.v…[/SPOIL]
V. Những cách build và mod cơ bản nhất:
[SPOIL]Đối với vũ khí có 24 tempers, thường là để trống 1 điểm mod và sử dụng 4 điểm mod vào các chỉ số Upgrade Stats, có hai cách Mod là 1A + 1B hoặc 2A, 2B. Ví dụ 1 attack + 1 def hoặc 2 attack, 2 def, cứ thế suy ra.
Những cách build chỉ số thông dụng nhất là:
Killer: 40420, 40402, 40421, 40412, 40214, 50320, 50302, 50222 v.v… Nói chung có ít nhất 4 đến 5 slots attack, tối thiểu là 3 ( 2 thì hơi phí điểm để mod ), nhưng phải đạt điều kiện TỔNG SỐ ATTACK = 200+ ( tôi sẽ giải thích lý do tại sao ở mục sau ). Ưu tiên Mod Attack, musou.
Supporter & Tanker: 20440, 00442, 20441, 10442, 20350, 20530, 30520 v.v… Cách build cho supporter yêu cầu có số def ít nhất là 3 và nhiều nhất có thể là 5, đồng thời life cũng không nên thấp quá. Ưu tiên Mod Def, Life.
Semi: Ngoài việc sử dụng cả hai cách build của 3 phong cách trên thì Semi Warrior còn có một cách build chuyên biệt 30333, dàn trải chỉ số lên 4 thanh chỉ số chính để phục vụ confront. Semi chủ yếu dựa vào lối chơi chứ không bị phụ thuộc nhiều vào cách build vũ khí. Mod tùy ý miễn sao nó đồng đều và hợp lý.
Đối với vũ khí 25 tempers, ngoài việc sử dụng 4 điểm cho Upgrade Stats thì 1 điểm còn lại để nâng cấp thêm 1 temper: 24+1=25. Ưu điểm của 25 tempers là dàn trải và tận dụng tối đa 5 điểm Mod để có một cây vũ khí với các chỉ số vừa vặn.
Killer: 50321, 50312, 40323, 40332, 30324. Mod như trên.
Supporter & Tanker: 30432, 30342, 20433, 20343, 20334. Mod như trên.
Semi: Áp dụng cả hai cách build của Killer, Supporter & Tanker. Mod như 2 cách trên tùy ý lựa chọn.
3. Đối với 26 tempers, sử dụng 2 điểm mod để nâng cấp thêm 2 tempers: 24+2=26. 2 điểm mod để nâng cấp 1 lần vào Upgrade Stat. bỏ trống 1 điểm.
Killer: 40430, 40340. Mod như trên.
Supporter & Tanker: 30440. Mod như trên.
Semi: Áp dụng cả hai cách build của Killer, Supporter & Tanker. Mod như 2 cách trên tùy ý lựa chọn.
Đối với 27 tempers, sử dụng 3 điểm mod để nâng cấp thêm 3 tempers: 24+3=27. 2 điểm mod để nâng cấp 1 lần vào Upgrade Stats. Cách build và mod 27 tempers này hơn 26 tempers chỉ ở 1 điểm, tận dụng tối đa 5 điểm mod.
Killer: 50330. Mod như trên.
Supporter & Tanker: 30530, 30350. Mod như trên.
Semi: Áp dụng cả hai cách build của Killer, Supporter & Tanker. Mod như 2 cách trên tùy ý lựa chọn.
Nhìn chung những cách build cơ bản nêu ra để định hướng cho một vũ khí. Nó cũng không hẳn sẽ quyết định lối chơi của bạn song nó hỗ trợ lối chơi của bạn tối ưu nhất, phát huy hết khả năng của một vũ khí. Những quy tắc cơ bản này sẽ còn đồng hành trong suốt bộ guide này. Phần tiếp theo cũng rất quan trọng và cần chú ý.
• Notes: Cần chú ý khi build và Mod, tối thiểu là Mod 1 lần vào 1 chỉ số và build ít nhất là 3 slot stat, tối đa là Mod 2 lần vào 1 chỉ số và build 5 slot stats, tuyệt đối không nên mod và build chỉ với 1 – 2 slot stats, nên tận dụng tối đa 5 điểm Mod sao cho hợp lý để có một vũ khí mạnh nhất, hiệu quả nhất, ưng ý nhất.[/SPOIL]
VI. Skill & Ability - Kĩ năng và khả năng:
[SPOIL]Khái niệm và hiệu quả của các kĩ năng cố định căn bản:
Nói dễ hiểu thì nó là kĩ thuật cá nhân căn bản, vấn đề ở đây là dù ở bất kì loại vũ khí nào thì kĩ thuật PvP của người chơi cũng đều chỉ có một số hạng mục nhất định, tôi xin liệt kê một vài thứ như thế này.
Jumping: Dễ hiểu rồi, nói theo kiểu kiếm hiệp thì là khinh công, bạn nhảy nhót trong cái server có môi trường lag thì hiệu quả sẽ được phát huy đáng kể nếu biết cách tận dụng và hiểu được nó, nhảy ko đơn thuần chỉ là để ra vào, bắt nhịp đối phương mà còn có thể kết hợp để mở đầu một vài đòn đánh ( P.S, Spear ), phá chiêu của đối thủ ( I.Rod, I.spear ), chạy trốn ( I.spear, V.staff ) v.v… gọi chung là Jump Charge ( JC ), Jump Attack ( JA ), nói tóm tắt lại cứ gọi nó là “ nhảy chém “. Kĩ thuật jumping áp dụng ở bất cứ game nào có chế độ Action Non-targeting ( hành động không cần trỏ mục tiêu ). Kĩ thuật này bạn cần cố gắng rèn luyện theo năm tháng vì nó sẽ rất cần thiết ở trong nhiều pha đối mặt căng thẳng với địch thủ trên chiến trường.
Running: Kĩ thuật quan trọng thứ hai trong đối kháng và thường là quan trọng số một vì không phải game nào cũng cho phép nhảy nhót tự do, biết chạy, biết di chuyển hợp lý cũng là khả năng, thậm chí ở trong những trận đấu team vs team mang tính chiến thuật, buồn tẻ và nhàm chán thì 90% hai bên đều chỉ có “ chạy và chạy “, quan sát và rình mò đối phương. Ở trong DWO còn có khái niệm Dash Attack ( DA ), cứ mỗi lần di chuyển sau 3 giây, bạn bấm nút J ( trên bàn phím mặc định ) để ra chiêu, một số DA rất có lợi và phù hợp cả trong môi trường Lag như dễ sử dụng và hiệu quả như DA của S.Fan, Trident, tầm quét rộng, di chuyển cơ động.
Blocking and Element Guard: Đỡ đòn ( blocking ) thì hầu như game đối kháng nào cũng có rồi, ở trong DWO, Camera rất đặc biệt, khi giữ nút đỡ ( hold block ) thì màn hình hiển thị của bạn sẽ hướng về phía trước mặt nhân vật, và khi giữ nút block và di chuyển thì nhân vật sẽ di động như con cua. Một điểm không thuận lợi lắm cũng chính là ở đây, thay vì chỉ cần xoay chuột để quan sát 360 độ thì DWO lại hạn chế bạn rất nhiều nếu chơi bằng bàn phím, còn nếu sử dụng gamepad – tay cầm thì có thể dùng Analog xong nó chỉ hiệu quả thiết thực ở một số trường hợp. Tập đỡ đòn cũng rất quan trọng, bạn có thể giữ và nhả nút Block kết hợp với phím di chuyển 4 hướng trái, phải, lên, xuống để xoay 4 góc xung quanh, gọi là block 360.
Đặc biệt ở trong phiên bản DWO thì Element Guard ( hay Element Block ) ( EG ) cũng rất quan trọng, kích hoạt khi bạn đứng im không di chuyển, giữ nút block và kết hợp giữ thêm nút Charge ( mặc định bàn phím là nút K ) thì sẽ xuất hiện một vài xung điện màu vàng quanh người sau đó khoảng 1 2s , khi sử dụng kĩ thuật này, thanh musou sẽ bị giảm từ từ, nó sẽ có tác dụng rất hiệu quả khi sử dụng Orb item, nếu đối phương đánh vào thì sẽ bị phản đòn bằng Element ( thuộc tính ), với Fire là bị dính lửa và nằm sấp đất, Ice là đóng băng, Wind là bị văng lên không trung và sau đó sẽ bị slow, Lightning là bị rơi vào trạng thái Stun ( choáng váng ), Vorpal là bị bắn về phía trước một khoảng cách rất xa ( giống như khi không sử dụng Orb Item ) và mất một chút musou.
Nói chung kĩ thuật ( EG ) này thường được các vị trí support và semi sử dụng nhiều vì họ không cần thiết phải giữ đầy bình musou, hoặc trong những pha phòng thủ, chạy trốn, kích hoạt EG để bảo vệ và phản công rất có lợi, thí dụ một người sử dụng S.Fan với Ice Orb, có thể đóng băng 1, 2 thậm chí là 3 4 địch thủ nếu như anh ta bật nó lên vào đúng thời điểm khi đối thủ tấn công, và sau đó đồng đội chỉ việc áp sát để kết thúc kẻ địch hoặc chạy trốn an toàn, tùy trường hợp. Kĩ năng này bạn cũng cần phải trau dồi thường xuyên. Không có một pro nào mà không biết sử dụng kĩ năng này, nó có thể không đánh giá trình độ của mỗi người nhưng nó là cần thiết khi bạn phải so găng với những đối thủ cao cấp.
Flip out: Nếu đã từng chơi qua DW thì bạn sẽ biết kĩ năng quen thuộc này, khi bị dính đòn và văng trên không trung, nhát liên tục nút block sẽ giúp cho nhân vật của bạn bật dậy ngay lập tức, trong môi trường lag, khi mà các chiêu tấn công bị trượt nhiều thì flip out lại càng có lợi, nhưng không phải cứ lúc nào bị ăn đòn và văng trên không trung là có thể flip out được. Bạn nên trau dồi nó khi training hàng ngày.
Musou & True Musou Spam: Ở game DW Online và tất cả các phiên bản game DW Offline thì musou là một khái niệm rất quen thuộc, nói ngắn gọn thì nó là thực hiện kĩ năng tối thượng nhất, yêu cầu sử dụng là đầy thanh musou ( nằm dưới thanh Life ), Musou là trạng thái bình thường không có hiệu ứng fire burning ( đốt cháy ), True Musou là trạng thái musou cấp cao hơn và có hiệu ứng fire burning. Sở dĩ nó tối thượng vì khi sử dụng đòn tấn công này, người chơi sẽ miễn nhiễm hoàn toàn, không bị dính bất kì một chiêu nào ( kể cả khi đối phương cũng đang sử dụng Musou ). Thời gian lâu hay chóng tùy thuộc vào độ dài của Musou bar ( bởi thế một số vũ khí như I.rod, Tpicks người ta phải build và Mod chỉ số này nhiều ). Ưu điểm nhiều nhưng không phải là không có nhược điểm, sau khi kết thúc musou, một số vũ khí sẽ có thời gian nghỉ, bất động rất lâu, bạn có thể nắm bắt thời gian và lao vào bắt gọn đối phương nếu anh ta có sơ hở khi spam musou. Ở trên chiến trường Confront và trong môi trường lag thì chủ yếu spam musou rất nhiều, nên học cách sử dụng và đối phó cũng là điều cần thiết. Một số team sử dụng Musou spam như một chiến thuật, vì nó quá mạnh nên đôi khi có thể gây mất cân bằng khiến những người chơi khác cảm thấy không hài lòng và nản. Tuy nhiên để đối phó với vấn đề này không hẳn là quá khó, tôi sẽ đề cập sau.
1 hit Charge style & Combo style: Nếu không sử dụng musou thì bạn còn hai phong cách để tấn công, thứ nhất là với 1 hit spam, thường là sử dụng những đòn nhanh, mạnh, hiệu quả cao về hiệu ứng ( effect ) và sát thương ( damage ), giai đoạn về trước khi server còn chưa hoàn chỉnh thì trong môi trường lag, 1 hit style là rất có lợi, vì dù trên màn hình của bạn, đối thủ có chạy đi đâu chăng nữa thì cũng vẫn bị dính chiêu như thường, tuy không bị hiệu ứng của Orb nhưng vẫn mất damage, sau này đã được fix thì trường phái spam 1 hit này cũng giảm hiệu quả, và thêm nữa từ sau khi có nhiều phong cách build lấy def và life làm đầu, kết hợp mang gear kháng thuộc tính thì style này giảm hiệu quả đi rất nhiều.
Combo style có hai loại: Normal combo và Element Combo. Normal thì hiệu quả khi có 2 người trở lên, nếu đã buff full flask số 7 và đầy thanh musou, bạn có thể sử dụng Evollution Attack ( EA ), nhưng thay vì ra hết chiêu là N9 thì chỉ dừng lại ở N7, N8 sẽ làm đối thủ văng lên không trung. Nếu không đầy thanh musou thì chỉ dùng đến N5, vì N6 sẽ hất văng đối thủ. Trong khi training, bạn hãy cố gắng thực hiện, để giữ chân đối phương ( với yêu cầu 2 người combo trở lên ). Nhử đòn để dụ địch ( không sử dụng những chiêu charge tốn thời gian nghỉ khi ra đòn). Cái này còn có tên gọi là Infinite Combo ( Combo vô tận )
Element Combo là một dạng đặc biệt, thường chỉ có ở 2 vũ khí là T.Sword và I.Sword, đặc điểm của loại combo này là trong mỗi đòn đánh Normal Attack sẽ có thêm element của Orb Item ( bình thường Element chỉ có ở trong các chiêu Charge C1 – C6). Ngoại trừ Wind là khó sử dụng và không có hiệu quả thì người ta thường dùng Vorpal và Ice để kết liễu đối phương một cách nhanh chóng, với Ice, kẻ địch khi dính đòn sẽ rơi vào trạng thái Permanent Ice ( đóng băng vĩnh viễn ) gần như là thế nếu 2 vũ khí trên tấn công trong khi đang kích hoạt Advance Skill là Phoenix. Với Vorpal sẽ rút cả thanh life và musou khiến con mồi chết trong trạng thái “ buông phím, tay cầm “ chờ chết.
Aim & Shoot: “ ngắm và bắn “, ở thời đại nào thì cũng có những chiến binh được mệnh danh là xạ thủ, ngoài đời thực thì thời cổ đại bắng cung, hiện đại bắng súng, trong game DWO thì vì là game nên bắn cả chưởng lẫn laze mù mịt. Kĩ thuật ngắm rất quan trọng, do đặc thù game DWO là ra chiêu trước mặt nhân vật dù bất kể camera đang hướng về đâu. Ngoài việc di chuyển và hold block để giữ camera quan sát thì nắm cách thức sử dụng các chiêu tầm xa cũng rất quan trọng, những vũ khí đặc biệt chuyên dụng cho phong cách bắn tỉa này là S.Fan, F.Fan, bắn tỉa trong từng chiêu thức, vì moveset của chúng rất hạn chế về tầm đánh nên những chiêu charge có tầm xa và có element rất mạnh, kể cả Musou. Rất tốt cho việc truy đuổi đối phương. Đặc biệt trong môi trường game lag thì kĩ thuật này lại càng được đánh giá cao, canh điểm lag và bắn, “ trượt mà lại thành trúng, trúng mà lại thành trượt “. Đại loại thế.
Sơ qua là những khái niệm căn bản chính, tôi chưa liệt kê chi tiết ra hết vì với từng vũ khí, từng chiến thuật sẽ lại phát sinh thêm những vấn đề cao hơn. Nắm được những lý thuyết căn bản này, bạn sẽ hiểu được rất nhanh ở những bài viết kế tiếp, vì tôi cũng không muốn phải nói quá nhiều hay phải trình bày lý thuyết quá nhiều.[/SPOIL]
VII. Game Mechanic – công thức game:
[SPOIL]Thực sự rất khó để dịch sát nghĩa cụm từ này, bạn hiểu nôm na như thế này: những khái niệm “ công thức tính chỉ số sát thương, công thức thuộc tính v.v… “ vấn đề công thức và con số mà chỉ được cung cấp bởi chính nhà sản xuất game, bạn hầu như khó nhìn thấy bằng mắt thường mà phải xem nó trên sách vở để hiểu và nắm bắt. Nói chung là thì nó là Game Mechanic. Đây là phần lý thuyết đòi hỏi cần có sự nghiên cứu, nếu bạn mới chơi hoặc chơi còn ít kinh nghiệm thì không cần quá vội vàng để nghiên cứu vội. Đây cũng được coi là phần lý thuyết nặng và “ xương “ nhất trong guide này.
http://yuris.wikia.com/wiki/Battle_Mechanics
Liệt kê toàn bộ những thông số chi tiết về hệ thống game nhưng không phải tất cả lý thuyết trong này đều là hữu ích và khả dụng, thường thì nó chỉ giúp bạn triển khả năng sáng tạo trong việc xây dựng phong cách, chế tác vũ khí. Tôi sẽ tóm tắt lại những nội dung chính và dễ hiểu nhất.
A. Attack stat:
Trong DWO Attack được tính với công thức như sau:
- Dưới 200 Attack thì sát thương ( damg ) được giữ nguyên toàn bộ.
- Trên 200 Attack thì damg bị giảm theo công thức sau: 200 + ( X-200)/2.
Thí dụ Attack trên vũ khí có giá trị là 300, số damg thực ra chỉ là: 200 + ( 300-200)/2 = 200 + 50 = 250. Như vậy là lỗ mất 50 attack.
• Notes:
Càng nhiều Attack thì càng bị giảm, nói chung nếu theo trường phái build weapon cho Combo và support style thì chỉ nên để tối đa 200 attack để khỏi bị trừ nhiều.
Nếu sử dụng các buff phụ gia như x2, x3 attack thì cũng vẫn tính theo công thức như trên với số X*2 và trừ đi 200.
Trừ khi đánh theo phong cách 1 hit thì mới dồn hết chỉ số vào Attack bởi dù có bị trừ hao thì chỉ số vẫn khá cao. Nhưng nói chung là khá phí nếu không trên 300 attack.
B. Defense stat:
Hơi khác so với Attack một chút, defense được tính như sau:
- Dưới 200 defense thì số phòng thủ ( def ) được tính theo công thức: X + 0.1(200-X).
- Trên 200 defense thì chỉ số def giữ nguyên.
Thí dụ Defense là 150 thì sẽ được cộng thêm một chút: 150 + 0.1( 200-150 ) = 155.
• Notes:
Thực sự thì số thêm vào không đáng kể nên khác với Attack, càng nhiều defense thì càng tốt, defense có tác dụng giảm sát thương vật lý ( physical damg ). Đặc biệt là khi đối mặt với những vũ khí dồn chỉ số attack như 1 hit style thì def cao rất có lợi thế.
Vì trên 200 thì giữ nguyên nên x2 x3 def cũng không bị trừ gì hết.
C. Siege Damage Stat: ( Tham khảo thêm nếu chơi các mode chiếm base ):
Công thức thì chỉ cần chiếu theo 2 tấm hình dưới đây để add siege damage stat. Mỗi một vũ khí có một hệ số nhân, ví dụ như I.blade chẳng hạn. Và tính theo số hit để phá hủy 1 tower. Tôi ko đề cập nhiều đến ở guide confront này.
Danh sách vũ khí và hệ số nhân của Siege damg trên từng loại:
• Notes: nên chọn những vũ khí nằm ở hạng mục danh sách đầu như T.picks, I.blade, đi các mode cần phải chiếm base rất có lợi.
D. Life Stat:
Nếu như Atk và Def có một giới hạn chung là không thể add chỉ số stat vượt quá thanh bar ( max 350, vượt quá không tính ) thì life lại cho phép bạn hưởng giá trị “ dư “ này ( Life dài vượt ra ngoài thành bar ). Life có liên quan mật thiết với Def như sau.
- Def là chỉ số phòng thủ giảm sát thương vật lý, còn Life là chỉ số phòng thủ giảm sát thương pháp thuật ( magic damg, effect damg ).
- Trong DWO Life chia ra làm 3 trạng thái như sau: Xanh, vàng, đỏ ( Blue, Yellow, Red ) và mối quan hệ giữa life và def được dựa theo công thức sau:
Blue life ( 100% tổng thanh life ): Def không đổi.
Yellow life ( khi thanh life còn 50% ): Def tăng xấp 1.75 lần = Atk Damg của đối thủ bị giảm 25%.
Red life ( khi thanh life còn 25% ): Def tăng 2 lần = Atk Damg của đối thủ bị giảm 50%.
• Notes:
Với những trận chiến spam musou thì life sẽ giúp bạn sống dai hơn khi bị hiệu ứng đốt cháy của Fire ( khoảng 8-10 damg 1s, đây được gọi là hidden damg ). Vì như đã nói, chỉ số def chỉ có thể kháng damg vật lý.
1 thanh life vừa hoặc dài sẽ cho bạn tỉ lệ Yellow Life và Red Life cũng dài theo, trong trạng thái red life thì def được x2, chưa kể còn cho phép sử dụng True Musou ( có thêm effect đốt cháy ).
E. Musou:
Song song với Life bar là Musou bar, như đã giải thích ở trên và ở trong rất nhiều hướng dẫn về trước, Musou càng nhiều thì số hit của chiêu càng nhiều.
• Notes: cách tốt nhất để build cho 1 vũ khí spam musou là chỉ cần 200 atk để không bị trừ, còn lại bao nhiêu dồn hết cho Musou là rất hiệu quả.
Buffing and Multiplier – Trạng thái hỗ trợ và hệ số nhân:
Đây là một thuật ngữ riêng của DWO. Trong DWO khi đánh trận bạn sẽ nhặt được những item từ đập hộp, đánh lính, tướng v.v… Sau đây là bảng thống kê đầy đủ và vắn tắt nhất.
1. Attack:
Attack x2: nhân đôi chỉ số atk.
Agression ( Advance skill của 2 vũ khí H.Axe, T.Picks ): nhân ba chỉ số atk ( strong ).
Phoenix ( Advance skill của 2 vũ khí T.Sword, I.Sword ): nhân 1.25 chỉ số atk nếu không mang theo Orb item.
Majesty ( Advance skill của 2 vũ khí Tonfa, E.Sword): chỉ số attack tính theo công thức dựa vào số life mà bạn có: 1 + ( X-50) x 0.0025. Trong đó X là số life trên vũ khí của bạn. ( Ví dụ 350 life thì bạn sẽ có số nhân là 1.75 chỉ số atk, tối đa là 2 ).
2. Defense:
Defense x2: nhân đôi chỉ số def.
Strong guard ( Advance skill của 2 vũ khí Whip, Shield ): nhân ba chỉ số def.
3. Life:
50 % life ( yellow ): nhân 1.75 chỉ số def.
25% life ( red ): nhân 2 chỉ số def.
Juggled ( trạng thái bị ăn đòn trên không trung ): atk của đối phương bị giảm 0.5 lần = def nhân 2 ( không có tác dụng khi bị dính fire ).
• Notes: Về Juggled là một thuật ngữ của game để chỉ trạng thái, tôi sẽ dành một phần bài viết để nói về các trạng thái ở trong DWO sau.[/SPOIL]
VIII. Game Element Mechanic – công thức thuộc tính:
[SPOIL]Nếu đã chơi qua DW Offline thì bạn đã khá quen với element ( ele), cũng như các game online khác thì element là một dạng chỉ số sát thương ma thuật ( magic damg ), có điều ở DWO thì hơi khác đi một chút. Trong DWO có tất cả 5 loại ele:
Fire: Có tác dụng đốt cháy nạn nhân và trạng thái này sẽ duy trì hiệu ứng ( effect ) của nó khi địch thủ bị bay trên không trung.
Ice: Có tác dụng đóng băng nạn nhân trong vòng 2 giây ( khi ăn đòn đối thủ cũng sẽ không bị văng trên không trung, trừ khi bị musou của một số vũ khí thì sẽ bay lên không trung ).
Vorpal: Rút cả life lẫn musou bar của kẻ địch.
Lightning: gây choáng váng cho nạn nhân, đồng thời lightning còn tạo ra hiệu ứng bao quanh nạn nhân để chống Flip out, bị ăn đòn xong là nằm đất.
Wind: làm đối thủ văng rất cao ( hoặc rất xa ), sau đó nạn nhân sẽ rơi vào trạng thái Slow ( di chuyển chậm ) trong khoảng 6 giây sau đó.
• Notes: các Ele này có xác xuất phát ra ở các chiêu charge theo tỉ lệ khác nhau và không ele nào giống ele nào.
Xác xuất ra ele trong đòn đánh được tính như sau:
Fire, Wind, Vorpal: tỉ lệ ra là 100%.
Lightning: tỉ lệ khoảng 90%, nếu thành công thì nạn nhân sẽ bị choáng, còn không thì chỉ có hiệu ứng lightning ở xung quanh người.
Ice: tỉ lệ không cố định và không rõ ràng. Thậm chí ít hơn cả Lightning, nếu chỉ sử dụng Ice Orb ( lv1 ) thì chỉ khoảng độ 50%.
• Notes: Lightning và Ice là 2 ele phát ra một cách rất ngẫu nhiên, với Lightning có thể cải thiện được để đạt đến mức gần như tuyệt đối, sử dụng Blitz Orb Item ( lv2 ), trên vũ khí có thêm 1 lighning ele ( tôi sẽ giải thích sau ), gần như tỉ lệ là 99.9%. còn với Ice thì khó hơn, trên vũ khí đòi hỏi phải có 5 ice ele, sử dụng Blizzard Orb Item ( lv2 ), kết hợp thêm cả skill Freeze được buff từ Lieutenant ( giải thích sau ), lúc đó tỉ lệ mới được gia tăng, không thể nói là chắc chắn tới 90% vì một số vũ khí, một số chiêu Charge lại có tỉ lệ ra Ice ele khác nhau. Nói chung lý thuyết chỉ là như thế, áp dụng thì sẽ phải chọn lọc 1 chút.
• Element có 2 mục cần quan tâm chính là chỉ số element sát thương Ele damg ( thuộc về weapon ) và chỉ số kháng element - Ele res ( thuộc về gear ).
A. Element Damage and Multiplier – sát thương và hệ số nhân của thuộc tính ele:
Đầu tiên là khái niệm về hệ số nhân damg của thuộc tính trong game DWO:
Một số chiêu đánh có thuộc tính ele trên Wiki thường viết : 15e, 20e v.v… E ở đây chính là hệ số nhân của thuộc tính
Hệ số nhân ( Element Multiplier - EM ) = chỉ số thuộc tính gốc ( Element Base – EB ) x cấp độ ele ( Level ).
Về EB thì có cái bảng vắn tắt như thế này:
• Notes: Chỉ cần nhớ đại khái để khi sử dụng vũ khí thì biết cách kết hợp cho tốt, ưu tiên sử dụng Orb Lv2 để gia tăng hiệu quả và kết hợp thêm skill buff từ Lieutenant ( Lt ) ( giải thích sau ).Fire = 0.175. Inferno = 0.35.
Ice = 0.25. Blizzard = 0.5.
Vorpal = True Vorpal = 0 ( riêng loại này thì có 1 cách tính khác ).
Lightning = 0.5. Blitz = 1.
Wind = 0.5. Tornado = 1.
Vorpal:
Đây là một loại ele rất cá biệt khác hẳn với 4 ele còn lại. Đối với những vũ khí sử dụng orb này thì toàn bộ chỉ số attack không được tính khi những chiêu ra đòn mang hiệu ứng vorpal. Nó có 1 công thức độc lập không liên quan với normal hit mà chỉ liên quan đến ele hit.
Cho dù attack bạn là 1 hay 1000 thì Vorpal làm việc theo cách của riêng nó. Damg của nó thuộc dạng damg vật lý, cho nên nó không giống Fire, vẫn bị chịu sự ảnh hưởng từ life và def. Có nghĩa là def càng cao thì vorpal càng bị giảm tác dụng ( bạn có thể test thử khi chịu đòn ở trạng thái thường và ở trạng thái x2, x3 def để quan sát thanh life tụt ).
Vorpal Orb: +20 damage. = +4 Lv. ( +1 = 5 damage )
True Orb: +25 damage = +5 Lv.
B. Level Element – cấp độ ele:
Orb Lv1 : +1 Lv.
Orb Lv2: +2 Lv.
Ele ép sẵn trên vũ khí: +1 Lv.
Skill từ Lt: +1 Lv ( nhưng sẽ chỉ được thêm vào nếu trên xài orb hoặc trên vũ khí phải có sẵn loại ele giống với skill buff ).
Weather – thời tiết trong battle:
Rain: +0.5 Lv cho Wind và Lightning.
Snow: +0.5 Lv cho Ice.
• Notes: Chỉ cần nắm rõ cái cơ bản này để gia tăng tối đa khả năng có được từ Element damage cho vũ khí. Ví dụ 1 cây S.fan có sẵn 1 Lightning Ele trên đó + sử dụng Blitz Orb Lv2 + Buff skill Flash ( hỗ trợ cho lightning ) + hỗ trợ thời tiết Rain = 2.25 EM ( số lv tổng là 1 + 2 + 1 + 0.5 = 4.5 ). Wind cũng tương tự, và đây là 2 loại element có tác dụng hỗ trợ rất mạnh cho các vũ khí dồn damg của killer.
C. Element into Weapon and Gear – thuộc tính trên vũ khí và trang bị:
Đây là chỉ số ele đã được ép sẵn trên vũ khí và trang bị( nếu như đã đọc qua guide Art Of Farming thì cũng sẽ nắm được kha khá về craffting ).
1. Ele trên vũ khí:
Nhìn vào hình bạn sẽ thấy có tối đa là 5 cục ele và ở dưới đó là 5 ô chữ nhật biểu trưng cho 5 bluebar ele.
Ele này chỉ được ép thêm vào bởi người chơi, nó có 2 tác dụng như sau:
- Tăng damg sát thương cho ele ( +1 lv cho hệ số nhân Ele ).
- Gia tăng khả năng kích hoạt cho ele ( không cần phải sử dụng orb cũng vẫn có thể ra được ele khi đánh các chiêu Charge hoặc các skill đặc biệt như Phoenix ). Tỉ lệ % cho mỗi 1 cục orb ele và bluebar ele là như nhau ( tổng tất cả là 10 ). Mỗi 1 cái tăng thêm 6% cơ hội ra ele. ( Max là 60%, áp dụng cho tất cả 5 loại Ele ).
• Notes: Đừng tốn tiền để làm lên 5 ele nếu như bạn luôn xài orb item ( và càng tốn kém hơn khi làm Bluebar ele vì nó rất khó ra ) . Vì damg thêm vào chỉ tính 1 ele đầu tiên, 4 ele còn lại coi như ko, 5 bluebar cũng vậy. Trong hình vẽ cũng đã nói rõ, màu vàng là thêm damg và thêm tỉ lệ %, màu đỏ thì chỉ thêm tỉ lệ % ra ele.
2. Ele trên trang thiết bị:
Có tất cả 4 trang bị để có thể ép ele là Torso ( quần áo ), Arms ( găng tay ), Boots ( giày ), Head ( mũ nón ). Ele trên trang bị có tác dụng kháng và giảm sát thương của loại ele đó, trong hình vẽ có ép ele Wind, có nghĩa là nó kháng, giảm ele Wind. Có 2 điểm cần lưu ý như sau:
• Tỉ lệ và công thức giống hệt như vũ khí. Và cũng chỉ cần 1 ele là đủ ( 4 trang bị ép cùng 1 loại tức là Lv+4 ). Càng nhiều ele thì càng gia tăng khả năng né tránh, có nghĩa là khi đối thủ sử dụng chiêu có ele lên người, sẽ có một vài chiêu bị miss không tính ele. Nhưng thực sự cũng chỉ cần thiết trong trường hợp lên set đồ kháng Ice để giảm khả năng bị đông băng, còn lại đối phó với Wind, Lightning, Vorpal thì chỉ cần mặc set kháng từng loại đó là đủ. Riêng Fire thì chỉ giảm damg mở đầu của chiêu Charge, chiêu đánh có ele, còn trạng thái gây đốt cháy thì không có tác dụng, bởi vậy không cần phải đầu tư set gear kháng fire.
• Muốn xem tỉ lệ kháng ele, bạn chạy lại tủ quần áo ở trong nhà và xem như hình vẽ này:
Bạn để ý thấy ở trên thanh kháng ele có 2 loại, 1 màu đậm và 1 màu nhạt nằm ở ngay sau đó, màu đậm là biểu thị tỉ lệ % né Ele của 5 ele orb add trên gear, màu nhạt là biểu thị % của 5 bluebar ele có trên gear. Ở hình số 1 tôi đang mặc set kháng ice và lightning với full 5 ele + 5 bluebar ele.
Đây là Head item kháng Ice:
IX. Status – trạng thái:
[SPOIL]
A. Status Conditions – trạng thái nhân vật:
http://dwo.wikia.com/wiki/Status_Conditions
Bài viết này là phần tiếp theo của mục VI. Skill & Ability.
Trong wiki Eng liệt kê ra đầy đủ toàn bộ nhưng thực sự không cần thiết phải nhớ tuyệt đối vì nó khá lan man, tôi sẽ tóm tắt và bổ sung thêm vào một cách tổng quát nhất, trong DWO, khi nhân vật của bạn tham gia chiến trường thì những lúc chạy, nhảy, tấn công, bị tấn công, nhân vật sẽ nằm trong những trạng thái nhất định, mặc định bình thường là Standing & Moving ( đứng im và di chuyển ), còn trong tình trạng bị ăn đòn thì có 7 trạng thái chính tác động lên nhân vật của bạn:
1. Launched:
Khi nhân vật của bạn bị dính đòn ( thường là C4 ), nhân vật sẽ bị văng ra xa ( nếu có thêm Wind ele trong chiêu Charge thì văng rất xa ).
2. Upper Launched:
Khi nhân vật của bạn bị dính đòn ( thường là C5 ), nhân vật sẽ bị văng cao với một góc vuông thẳng đứng so với mặt đất ( nếu có wind ele thì văng rất cao ).
3. Stagger:
Khi nhân vật của bạn bị dính đòn, nhân vật sẽ bị ngửa ra đằng sau và không thể di chuyển hoặc thao tác hành động trong khoảng 1, 2 giây ngoại trừ dùng Musou.
4. Juggled:
Nhân vật bị dính đòn trong trạng thái bay trên không trung, toàn bộ sát thương của kẻ địch tác động đều bị giảm 50% damg.
5. Flinched:
Nhân vật của bạn bị dính đòn trong trạng thái đang đứng trên mặt đất, toàn bộ sát thương tác động không bị giảm damg ( 100% damg ).
6. Falldown:
Nhân vật bị dính đòn ( thường nằm ở một số chiêu C1 của một số vũ khí ) sẽ từ từ đổ gục người xuống, và trong khoảng thời gian này thì mọi chiêu đánh của địch thủ vẫn có tác dụng như bình thường, tức là nhân vật lúc này đang ở trong trạng thái Flinched.
7. Knockdown:
Gần như giống trạng thái Falldown xong nó đưa nhân vật vào trạng thái Juggled ngay sau đó, thời gian bị knockdown diễn ra nhanh hơn Falldown.
Ngoài 7 trạng thái chính này cần lưu ý thì một vài trạng thái đặc biệt khác tôi sẽ liệt kê trong từng loại vũ khí, có một số trạng thái nhân vật bị dính đòn không nằm trong 7 loại chính này mà có thể là kết hợp của 1 vài trạng thái trong đó. Chẳng hạn chiêu Jump Charge ( JC ) của T.Fans, S.Staff, C.Deck, chiêu C1 của Voulge. Nhân vật khi bị dính đòn sẽ đổ người xuống nhưng thời gian lâu hơn số 6 Falldown, bị đốt cháy ( Fire burned ) nhưng trong khoảng thời gian đổ người thì nếu bị dính thêm bất kì một chiêu nào, nhân vật sẽ được quy vào trạng thái số 4 Juggled. Tóm lại nó là sự kết hợp của 4 và 6 + natural ele ( thuộc tính có sẵn của chiêu đánh ).
B. Musou type list – phân loại musou:
Trong DWO có ba loại musou chính như sau:
1. Dạng Ground Musou: Musou dạng này đưa nạn nhân vào trạng thái “ Falldown “ ( T.Picks ) hoặc Flinched “ (T.Sword), nạn nhân bị dính toàn bộ damg sát thương, đây là dạng mạnh nhất của musou.
2. Dạng Normal Air Musou: Musou dạng này đưa nạn nhân vào trạng thái Juggled ( I.Rod ), nạn nhân bị dính 50% sát thương, đây là dạng musou khá phổ biến.
3. Dạng High Air Musou: Musou dạng này đưa nạn nhân vào trạng thái Juggled nhưng bay rất cao, bình thường nạn nhân chỉ dính một vài hit musou, nhưng nếu nạn nhân sử dụng item G.Belt thì dính toàn bộ hit Musou vì lúc đó High Air sẽ trở về dạng Normal Air. Nó còn có một cái tên khác là Anti-Belt Musou.
4. Trong 3 dạng kể trên thì musou lại phân theo 2 dạng chính: Moving and No Moving. Moving là khi đang musou thì nhân vật của bạn sẽ di chuyển, còn ngược lại là chỉ đứng im.
C. Armor Status: trạng thái armor của nhân vật:
Cần lưu ý ở đây, Armor khác với Defense, Armor được biểu thị bởi những hiệu ứng phát ra xung quanh nhân vật, bạn để ý khi đã up full flask 7 và đầy thanh musou, nhân vật có thể thực hiện Evollution Combo ( N9 ), và bắt đầu từ chiêu N6 trở đi, bao quanh nhân vật sẽ là những chấm tròn nhỏ màu vàng chạy khắp người. Đó là một trạng thái Armor ở cấp độ 3, gọi là Super Armor ( SA ).
Armor Status trong DWO có tất cả tối đa là 5 ( không tính trạng thái musou vì miễn nhiễm mọi đòn đánh ), khi nhân vật ở một cấp độ Armor nào đó thì bạn sẽ chỉ bị tính damg hoặc hiệu ứng, chứ không bị ảnh hưởng bởi bất kì trạng thái nào thuộc phần Status Conditions. Có nghĩa là có thể khi ăn đòn sẽ bị mất chút Life nhưng nhân vật vẫn di chuyển, thao tác, tấn công phòng thủ như bình thường.
Biểu thị dễ hiểu nhất thì như thế này:
Lv1: Biểu thị bởi những chấm sáng màu xanh nhạt bao quanh, sử dụng item Tiger Fur hoặc skill buff Iron Wall từ Lt để có được.
Lv2: Giống Lv1 nhưng cần sử dụng item Sarced Tortoise, hoặc kết hợp Tiger Fur + Iron Wall Skill để có được.
Lv3: Biểu thị bởi những chấm sáng màu vàng bao quanh, sử dụng skill Steadfastness ( Advance Skill của I.Claw, Gauntlets ), hoặc item Sarced Tortoise + Iron Wall.
Lv4: Giống Lv3 nhưng cần sử dụng skill Steadfastness + Iron wall hoặc Steadfastness + Tiger Fur. Lv4 được gọi là Super Armor ( SA ).
Lv5: Biểu thị bởi những chấm sáng màu đỏ bao quanh, sử dụng Steadfastness + Tiger fur + Iron Wall hoặc Steadfastness + Sarced Tortoise. Lv5 được gọi là Hyper Armor ( HA ).
Xem hình ảnh hiển thị tại Clip này:
[video=youtube;J-iDvwgkt4E]http://www.youtube.com/watch?v=J-iDvwgkt4E[/video]
Tác dụng của từng cấp độ như sau:
Đối với Lv1 và 2, nhân vật sẽ không bị khựng người lại ( Flinched ) khi dính đòn bởi quân lính, Lv1 vô hiệu hóa lính cung, lv2 vô hiệu hóa lính ném bom, pháp sư, lính đánh cận chiến ( vẫn có thể bị đóng băng bởi pháp sư ).
Đói với Lv3 trở đi, nhân vật sẽ bắt đầu miễn nhiễm với Commander DW5 và người chơi, cụ thể là:
Lv3, vô hiệu hóa Normal hit từ Commander, player và Juggernaught Fire ( xe con hổ bắn lửa trong base ), Lieutenant.
Lv4, vô hiệu hóa thêm Charge hit từ Commander, player, Lieutenant, fire balls của Jugg, Catapults ( xe bắn đá thỉnh thoảng ném vài hòn từ base địch ra xung quanh ).
Lv5, vô hiệu hóa thêm Musou ( trừ musou từ commander ).
Trong DWO, mặc định các Commander của DW5 đều ở trạn thái armor lv4. Ngoại trừ một số thì ở Lv5 ( miễn nhiễm cả Musou, chỉ mất Life chứ không bị khựng người “ Flinched “ ).
Một số chiêu Charge của một vài vũ khí có thêm trạng thái SA, nhưng yếu hơn 1 chút, tức là kiểu dạng lv 2.5. cao hơn Lv1 và 2.• Lu Bu
• Guan Yu
• Zhang Fei
• Dian Wei
• Xu Zhu
• Huang Gai
• Taishi Ci
Lieutenant – đệ tử:
Trong mỗi trận đấu, ngoài nhân vật của mình, bạn còn có thêm 1 đệ tử đi cùng, gọi là Lieutenant ( Lt ), Lt có thể kiếm được từ việc đi farm, có tối đa 8 Lt trong nhà mà bạn có thể sở hữu, và 2 Lt dạng thú cưỡi ở ngoài vườn nhà ( nằm ở cánh cửa bên phải ), Lt sau mỗi trận sẽ được một số điểm, đủ điểm thì lên lv. Ở phòng chờ, mục Battle Preparations, vào mục Lieutenants để lựa chọn Lt mà bạn muốn sử dụng. Một số thông tin cơ bản về Lt như sau:
Lt bình thường: Max là 8 Lt, Lv max của Lt là 60. Có thể học được tối đa 3 Skill hỗ trợ.
Lt thú cưỡi: Sử dụng item Submission Remedy ( itemcash mua bằng AP, hoặc ra broker để tìm ). Nếu không nâng cấp garden thì mặc định là 2 thú. Đơn giản là vào battle hoặc đứng trong town và leo lên nó cưỡi như cưỡi ngựa thôi.
Thông tin chi tiết bằng English thì có thể coi tại đây.
http://dwo.wikia.com/wiki/Lieutenants
Tôi chỉ tóm tắt và tổng kết lại những lý thuyết hiệu quả và dễ nhớ như thế này.
Check ở trong link này có mục Type of Lieutenants để xem những skill mà Lt có thể học được ( đủ cấp 20, 40, 60 sẽ học được lần lượt 1, 2, 3 skill và nó là ngẫu nhiên, nằm trong list ).
Ví dụ Lt sử dụng vũ khí T.Rods, có các skill: Assist, Heal, Rage, blitz, Flash.
• Notes: Nên chọn những Lt nào mà danh sách skill của nó có ít nhất, và hiệu quả nhất, đừng nên chọn những Lt có quá nhiều skill vì nó sẽ có tỉ lệ random rất cao. Rất mệt khi chọn Lt có skill ưng ý.
Lt thực tế và dễ sử dụng nhất ở đây không tính Lt thú cưỡi, tùy từng chiến thuật mà có lựa chọn skill buff khác nhau, nếu chơi bằng bàn phím thì mặc định nút Call Lt là “ , “, khi ấn nút này thì Lt sẽ tự động chạy lại gần mình và gồng đầy thanh Musou, nhấn thêm 1 lần “ , “ nữa, Lt sẽ thực hiện chiêu Musou và đứng sát người Lt để được hưởng các skill buff, trong trận chiến muốn Lt có skill thì bạn phải upgrade Flask số 4 ( tối đa là 3 flasks, tương ứng với 3 skill, thứ tự lần lượt từ trái qua phải ).
Tất cả các skill buff đều có tác dụng cho phe của bạn, và cho cả đối tượng địch ( curse skill ) chỉ cần đứng sát Lt khi nó đang Musou.
Sau đây là danh sách và tác dụng của các skill buff từ Lt:
- Heal: Hồi ngay lập tức 50 life, Lt sẽ cast được tối đa 3 lần ( khi đã buff full flask 4 ) = tổng cộng 150 life cho những đối tượng đứng gần. Sử dụng 1 lần.
- Assist: Tăng tỉ lệ hồi máu ( khi sử dụng các Advance skill và item hồi máu ), hồi nhanh hơn. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Empower: +1 lv kháng, giảm ele ( kết hợp tốt với gear ). Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết.
- Vision: Tăng tầm nhìn trên map. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Rage: Hồi đầy thanh Musou ngay lập tức. Sử dụng 1 lần.
- Iron Wall: + lv armor. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Fury: Tăng tỉ lệ hồi musou ( khi sử dụng các Advance skill, item và trong trạng thái Red Life, khi đánh phe địch ), hồi nhanh hơn. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Awe: Rút toàn bộ thanh musou của kẻ địch. Sử dụng 1 lần.
- Stealth: Giảm tầm nhìn trên map của kẻ địch. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Weaken: -1 lv kháng giảm ele của kẻ địch. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Stun: Gây choáng cho kẻ địch xung quanh. Sử dụng 1 lần.
- Confuse: phá 1 ô Flask buff bất kì của kẻ địch. Sử dụng 1 lần.
- Lethargy: Slow kẻ địch ( giống hiệu ứng của Wind Orb ) trong một khoảng thời gian.
- Glacier: Trong một số chiêu đánh của Lt sẽ có ele Ice. Sử dụng 1 lần.
- Gale: Trong một số chiêu đánh của Lt sẽ có ele Wind. Sử dụng 1 lần.
- Inferno: Trong một số chiêu đánh của Lt sẽ có ele Fire. Sử dụng 1 lần.
- Blitz: Trong một số chiêu đánh của Lt sẽ có ele Lightning. Sử dụng 1 lần.
- Slice: Trong một số chiêu đánh của Lt sẽ có ele Vorpal. Sử dụng 1 lần.
- Flame: +1 lv ele Fire cho player. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Tornado: +1 lv ele Wind cho player. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Freeze: +1 lv ele Ice cho player. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Flash: +1 lv ele Lightning cho player. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Stream: +1 lv ele Vorpal cho player. Skill tồn tại đến hết trận hoặc player bị chết
- Earthquake: Lt sẽ thực hiện một chiêu trong đợt Musou với tầm rộng 360 độ xung quanh.
Không phải tất cả các skill đều có hiệu quả, tùy từng chiến thuật và mục đích sử dụng của bạn để phát huy hiệu quả, tôi sẽ đề cập chi tiết hơn đến nó ở các mục sau.[/SPOIL]
X. Confront Team Battlefield – đối đầu trên sa trường:
[SPOIL]Tôi đã cung cấp sơ lược và vắn tắt các thông tin lý thuyết ở các phần trên, bắt đầu ở phần này sẽ là quá trình thực hành, trải nghiệm và nghiên cứu mà bạn cần thực hiện nhiều hơn, để có một thành quả tốt đẹp trên con đường chinh chiến của một Warrior.
Khái niệm Lag, Delay và No Lag, No Delay:
Nếu đã từng chơi qua các game online ở server nước ngoài, bạn sẽ biết khái niệm lag, delay là gì. Đơn giản là như thế này, bạn chạy lại gần đối thủ, tấn công người ta, nhưng đòn đánh của bạn bị TRƯỢT ( miss ), và đối thủ cười hềnh hệch nhảy vọt ra đằng sau, và bạn thì cứ bị ăn đòn liên tiếp mà không biết tại sao.
Tôi sẽ không nói nhiều đến No Lag, No Delay, vì trừ khi bạn được chơi ở 1 server nội địa hoặc rất gần với Vietnam ( Trung Quốc chẳng hạn ), nói chung với DWO này thì càng ở gần server, bạn càng đỡ lag, đỡ delay.
Trước tiên bạn xem qua clip training 1vs1 này, nắm rõ về độ delay trung bình của VN :
[video=youtube;-MJhe7E0PpE]http://www.youtube.com/watch?v=-MJhe7E0PpE[/video]
Chú ý quan sát cách tôi ra đòn, giữ và nhả để dụ đối phương, ở trong DWO cách thức hiển thị và tính damg của game là: Dữ liệu của bạn >>> Server >>> Dữ liệu của bạn. Nói dễ hiểu thì hành động của bạn sẽ được hiển thị trên màn hình đối phương sau 2 3s tùy vào độ lag, và ngược lại,cho nên khi bạn nhìn thấy người ta ở vị trí A, có nghĩa là người đó đã di chuyển đến vị trí B từ 2 3s trước đó.
Canh thời gian để bắt kịp đối phương, đoán suy nghĩ và hành động của đối thủ, đồng thời không để đối phương biết mình sẽ làm gì, bạn đã chiếm được một ưu thế rất lớn.
Lý thuyết hỗ trợ một phần và thực hành là cách để hoàn thiện lý thuyết, hãy cố gắng train nhiều hơn.
• Delay: Như đã nói, delay là khi bạn ra đòn và đòn đánh của bạn bị miss, bạn cần phải canh làm sao để True Hit ( đánh trúng ) = Delay ( độ trễ của kết nối Internet ) + Missed hit ( đánh trượt, đánh gió ). Hiểu như thế này: Nhìn thấy đánh trúng, tức là đánh trượt, đánh trượt có thể lại chính là đánh trúng.
• Lag: Cái này rất khó chịu và phiền phức, thậm chí cho cả bạn và đối phương, Lag đơn giản là bạn luôn bị trạng thái “ giật giật “ màn hình, lúc biến chỗ này, lúc nhảy chỗ khác như Ninja, nó khiến cho game mất đi rất nhiều cái hay.
• Lag và delay nói chung đều có nhược điểm: bạn sẽ không bao giờ thưởng thức được hết cái hay của game, cho dù bạn có thể thắng và bất bại.
Setup Team, plan and tactic – thiết lập team, kế hoạch và chiến thuật:
Dĩ nhiên rồi, bất kì một game đối kháng câng bằng ( hoặc gần như cân bằng ) đều có hình thức Team vs Team, ở DWO phổ biến nhất vẫn là Confront Mode 4vs4. Có nghĩa là bạn cần tìm thêm cho mình 3 đồng đội, chiến hữu.
Ở đây sẽ phát sinh 2 vấn đề bước ngoặt:
• Bạn không có team, bạn chơi solo, bạn là một dạng public đơn độc. Trình độ của bạn sẽ không tiến, hoặc tiến rất chậm, hoặc là bạn sẽ phải bỏ game từ đây. Confront team, Full buff, khác với solo mock cân bằng.
• Bạn có team, team của bạn và bạn sẽ phải hiểu, nắm kiến thức cơ bản và luyện tập, đánh trận sao cho phù hợp, ăn ý với nhau, trình độ của bạn sẽ thăng tiến, và tùy vào chiến hữu của bạn mà team và danh tiếng sẽ đi lên rất nhiều.
Trước tiên tìm thêm ba người nữa để lập team, cách luyện tập dễ dàng, hiệu quả và nhanh gọn nhất là chia nhau tập đánh theo kiểu 2vs2, rồi 1vs3.
- Đối với 2vs2, tập sử dụng và phối hợp vũ khí với nhau để qua đó tạo hiệu quả, chẳng hạn trong danh mục 6 vũ khí đầu tiên, có 2 vũ khí chuyên đánh spam musou là T.Picks, I.Rod, 2 vũ khí chuyên đánh combo, support, tank là T.Rods, S.Fan, 2 vũ khí vừa có thể đánh spam musou, vừa có thể combo là T.Sword, Boomerang. Với những gì đã đề cập trên lý thuyết về cách build, cách sử dụng orb, bạn có thể hình dung ra lượng stat cần build, cách đánh và nhiệm vụ của mình khi tham gia đánh trận.
- Còn 1vs3 là một hạng mục luyện tập kĩ năng cá nhân trên phương diện chiến trường rộng, bên 3 sẽ tập tấn công, ép phê bên 1. Bên 1 thì tập chống đỡ, tập phòng thủ phản công bằng EG, thậm chí có thể tập cách rình rập để làm sao vừa chạy mà vừa lấy mạng kẻ địch.
Nên có một kế hoạch đề ra lâu dài cho team, chẳng hạn bạn và đồng đội muốn đánh theo con đường spam musou, có thể setup team với ít nhất 2 spammer, 2 supporter. Đội hình spam này có thể ổn định lâu dài hơn là 3 spammer, 1 supporter, vì musou spam không phải là quá mạnh để đối phương không thể khắc chế.
Nếu team bạn muốn theo con đường combo, đây là con đường tiến chậm nhưng chắc và là con đường đỉnh cao nhất để chạm được đến mức gần tuyệt đối của game DWO, mặc dù team bạn sẽ phải học rất nhiều để có thể tiến thân được trên con đường này, nhưng không có một team musou spam nào có thể mãi mãi duy trì lối đánh musou spam vì khi đã lên đến một tầm cao giới hạn, musou spam sẽ lộ ra rõ những khuyến điểm mà team combo có thể bắt bài được. Về team Combo thì quan trọng ở cách chơi và cách build vũ khí, chỉ cần luôn có ít nhất 1 người đánh vai trò supporter ổn định là được.
• Notes: nắm rõ sở thích và thỏa thuận với nhau để xây dựng một team ổn định, không ngừng học hỏi, rèn luyện cùng nhau sẽ giúp cho bạn và những người khác cùng tiến bộ, giúp đỡ nhau khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm của bản thân.
Battle Tactics part 1 – chiến thuật trong trận đấu:
Trong DWO có những tactic rất phổ biến sau ( cả đẹp lẫn không đẹp ).
- Spam Musou: Với tactic này thì hầu như cả team chỉ có nhiệm vụ duy nhất: Chạy, hồi musou, rình rập và spam, người này hết musou thì người sau vào nối tiếp ( chú ý khi đứng gần đồng đội đang musou, nếu bạn cũng ra musou thì sẽ được True Musou ngay lập tức, kèm thêm một hiệu ứng Stun AoE diện rộng. ), hết musou lại chạy đi hồi phục tiếp. Item đi kèm thường là Granite Belt, các loại Scroll miễn nhiễm Ele, Scale Amulet ( +50 Musou ).
- Combo Team: Với tactic này, team cần phải trang bị sẵn những item như là Rain Amulet ( tạo thời tiết mưa gió, làm mất tác dụng của Fire Burned, chống lại mục đích spam musou của đối phương ), Granite Belt ( khi dính đòn bạn sẽ không bị bay cao mà nằm gần với đất, khi bị dính musou sẽ có thể flip out hoặc nằm rạp xuống đất tránh đòn chờ cơ hội ), các Ele Orb như Wind ( làm chậm, giúp team áp sát và truy quét, đẩy văng đối thủ khác xung quanh ), Ice ( đông băng đối thủ ), Lightning ( stun đối thủ ), Vorpal ( phối hợp thực hiện Infinite Combo với đồng đội và rút sạch bình musou, không cho đối thủ có cơ hội phản kháng bằng Musou ), Elixir ( hồi phục thanh life từ từ ).
- Camping: Đây là 1 dạng chiến thuật phụ mà tất cả các team đều có thể sử dụng, sau khi đã có một chút lợi thế về tỉ số, team sẽ lui về base của mình để cố thủ, tác dụng của việc thủ base là trong khi đánh bạn sẽ được hồi phục thanh Life như khi đang dùng item Elixir, hoặc hưởng hỗ trợ từ ADV Protect, Sacrifice. Trong Base cũng có một số lợi thế nhất định, chẳng hạn như có một số base mặc định cho phép bạn khi đánh sẽ có sẵn 1 ele nào đó ( như wind chẳng hạn ), Base Jugg ( xe con hổ ) thì thỉnh thoảng lại xịt lửa quấy rối đối phương.
- Rushing: Đây là một chiến thuật cấp cao và rất được ưa chuộng, setup team này thường là đội hình sử dụng những vũ khí có số slot flask ATK, DEF, LIFE thấp ( trong khoảng 1, 2, 3, tối đa là 5 ), vào trận nhanh chóng kiếm lấy một vài flask ATK, DEF rồi sau đó đi lùa đội bạn, đội hình tiêu biểu của Rushing là team 4 P.Sword với item trang bị là Remedy ( tự động hồi phục thanh musou mà không cần gồng hay ở trong tình trạng Red Life ), G.Belt.
- Late game: Ngược lại so với Rushing, các team đối đầu cấp cao thường chỉ đánh với nhau bằng chiến thuật này, tức là hai bên buff full hết chỉ số rồi mới đối mặt với nhau. Đôi khi cò cưa ở những phút cuối mà vẫn không thay đổi được điều gì và tình trạng 0-0 là chuyện cơm bữa.
Weapon, item used and Lt for team Build - Vũ khí cho team, sử dụng item và sử dụng Lt có hiệu quả:
Trước hết là lựa chọn Lt. Bước đầu tiên là cho nó lên lv60 và kiếm skill ưng ý ( hoặc có thể tạm bỏ qua và để sau, nhưng chắc chắn sẽ rất cần thiết cho con đường lâu dài ).
Bạn chỉ cần quan tâm đến các Skill sau đây:
Top 1: Flash, Tornado, Freeze, Flame, Stream.
Đây là 5 skill hỗ trợ cho Ele damg trên vũ khí, như đã biết, mỗi skill này +1 Lv ele, rất có lợi khi bạn xài orb, bất kể là vị trí nào.
• Notes: Riêng Flame là một skill vô cùng quan trọng, mặc dù Fire Ele chỉ tính damg Charge, chứ không tính damg burned, nhưng nó lại tăng thêm damg cho true musou, vì true musou là 1 dạng Fire Hit. Buff cho những musou spammer có gắn sẵn 1 fire ele orb trên vũ khí cực kì hiệu quả.
Top 2: Heal, Assist, Rage, Empower, Iron Wall:
Đây là các skill dạng hỗ trợ rất có hiệu quả, trong những trận đánh combo và spam Advance Skill Lock musou của F.Fan, Boomerang thì việc sử dụng một Lt có Heal, Rage, Assist ( quá chuẩn nếu có trên cùng 1 Lt ). Thì việc tập kết lại với nhau và ngay lập tức hồi phục Life, Musou mà không cần phải kiếm item hoặc gồng đầy bình musou ( khi bị Lock thì Musou vẫn được hưởng hiệu quả từ Rage = full bình ). Empower +1 lv kháng giảm ele của cả 5 loại thuộc tính, Iron Wall cho phép +1 lv armor ( nhiều khi đang đánh vào nhịp hoặc đỡ đòn thì bị lính tên bắn lén > bị khựng người “ Flinched “ > Fail or Die ), Assist tăng tỉ lệ hồi máu ( kết hợp với rain amulet để vô hiệu hóa Fire burned, skill ADV hồi máu, item Elixir ).
Thực sự chỉ cần quan tâm bấy nhiêu đó là đủ, vì trong khi combo + môi trường lag sẽ rất rối, Lt có thể lên bảng như chơi, cũng giống như người chơi, Lt có thể sử dụng Musou, cùng bạn phối hợp để ra True Musou nhưng thực sự những khoảnh khắc đó rất hiếm.
Về build weap tôi sẽ làm một cái hướng dẫn đầy đủ về 6 loại weapon chính để bạn có một cái nhìn cơ bản về lối build và cách sử dụng kết hợp với chiến thuật.
• Notes: Qua chương này bạn đã có một bước đi đáng kể, dần từ bỏ con đường solo để đi tới một tầm cao mới là PvP team, trong quá trình luyện tập và chinh chiến, bạn sẽ còn phải học và nắm bắt thêm nhiều khái niệm mới nữa, nhưng nó cũng sẽ không là gì vì bạn đã qua được những bước cơ bản khó khăn nhất rồi, các phần sau không có gì khó khăn lắm.
• Có một phương pháp luyện tập hợp lý sẽ tiết kiệm thời gian chơi cho bạn rất nhiều. Đừng nên quá sa đà vào việc ham hố thành tích chiến trường vội nếu như bạn chưa trang bị cho mình đủ kiến thức.[/SPOIL]
XI. Core Items – những item quan trọng cho chiến trường:
[SPOIL]Item cho battle chia làm 2 loại, một loại là item thường và 1 loại là Craft Item ( kết hợp 2 item làm một ).
Danh sách về Normal Item trên từ điển có thể tham khảo toàn bộ tại đây:
http://yuris.wikia.com/wiki/Item_List
Và Craft item:
http://yuris.wikia.com/wiki/Recipes
Normal Items:
Item chia ra làm 2 cấp độ, Lv1 và Lv2, trong đó Lv2 thì mạnh hơn Lv1 ( tất nhiên ).
Tôi sẽ tổng hợp lại những item hữu dụng nhất và thường được sử dụng nhiều nhất theo danh sách dưới đây:
1. Các loại Fire, Wind, Ice, Lightning, Vorpal Orb (Lv1 ), Inferno, Tornado, Blizzard, Blitz, True Vorpal ( Lv2, theo thứ tự từ trái qua phải so với Lv1 )
2. Stone Belt, Granite Belt (Lv2). Elixir (Lv1), Herbal Elixir ( Lv2 ). Scale Amulet (Lv2), Rain Amulet, Thermal Scroll ( chống fire và +30 life), Crystalline Scroll ( chống ice và +15 def ), Wind Ward ( chống Wind và +15 siege damage ), Blitz Scroll ( chống Lightning và +30 atk ), Vorpal Ward ( chống vorpal và +15 atk ).
3. Remedy ( hồi phục musou tự động ), Tiger Fur (+1 Armor Lv), Time Scroll ( tăng thêm 5s buff hỗ trợ Speed, Atk, Def, Adv ).
4. Spirit Orb ( rớt từ các Commander DW5 của event Campain ) , Soul Orb ( giống Spirit nhưng được cải tiến và thay đổi một chút, chỉ kiếm được từ event, itemcash shop ).
• Notes: Mục 1, 2 và Remedy item là quan trọng cần chú ý, theo thứ tự thì mục 4 là những item khó kiếm nhất nên cũng ít được sử dụng hơn cả.
Craft Items:
Các loại Item này có thể dùng Pots ( đồ nghề thuộc phần Furniture Item ) để làm. Mặc định là các item đều là Lv1 ( Ví dụ Windstonebelt = Wind orb + Stone Belt ).
1. Wind Stone Belt, Fire Stone Belt, Ice Stone Belt, Vorpal Stone Belt, Lightning Stone Belt, Fire, Wind, Lightning, Ice Remedy, Fire, Ice, Lightning, Vorpal, Wind Scroll, Fire, Wind, Ice, Lightning, Vorpal, Wind Crystal Scroll,
2. Seal Stone Belt, Dragon Hide, Tiger Belt, Tiger Fur Elixer, Rain Amulet Stone Belt, Rain Elixir.
• Notes: Bạn có thể vào wiki và xem thông tin chi tiết của nó, công dụng đơn giản chỉ là vào trận bạn sẽ được sử dụng item kiểu 2 trong 1. Thế thôi.
Học cách sử dụng item rất quan trọng, đừng nên sử dụng item một cách thiếu quy tắc ( chẳng hạn như C.blade + Feather Amulet ), vào trận nó không hỗ trợ cho bạn được bao nhiêu, sử dụng mà như không sử dụng sẽ rất ảnh hưởng tới trận đấu ( 1 số vũ khí có chiêu C1 Thrust là dạng tầm xa mà không có Orb thì coi như bỏ đi ).[/SPOIL]
XII. Advance Skill list – danh sách các skill ADV:
[SPOIL]- Mỗi một loại vũ khí đều có một Adv khác nhau, mỗi một Adv đều nằm trong 2 loại vũ khí tạo thành từng cặp một. Sau đây là danh sách và công dụng:
- Thời gian của ADV skill là 30s mặc định.
[/SPOIL]1. Toughness ( C.blade, B.Axe ):
Nếu thanh life của bạn dưới 100, sử dụng và sẽ được hồi thêm 100 life, nếu trên 100, khi sử dụng sẽ được nhân đôi số life hiện tại, nếu tiếp tục sử dụng trong thời gian skill này đang tồn tại thì cũng vẫn được tính gấp đôi cái số life thêm vào đó.
2. Godly Hammer ( I.rod, G.Club ):
Cho phép bạn sử dụng True Musou bất kì lúc nào Adv đang kích hoạt, x2 atk và cũng cộng dồn với buff x2 atk có được buff từ slot trống.
3. Godly Speed ( P.S, Scimitar ):
Cho phép bạn chạy Max speed, và nó nhanh hơn Max speed có được từ buff slot trống một chút.
4. Fury ( T.Rods, B.Rod ):
Tự động hồi phục musou khi kích hoạt Adv.
5. Agression ( T.Picks, H.Axe ):
X3 chỉ số Atk.
6. Rally ( T.Sabers, T.Maces ):
Hồi máu cho phe mình ngoại trừ người chơi.
7. Reach ( Spear, Cudgel ):
X2 tầm đánh của vũ khí.
8. Fortify ( T.Fans, S.Fan ):
X2 def và trang bị trạng thái HA cho phe mình ngoại trừ người chơi.
9. Illusion ( V.Staff, S.Sfaff ):
Thắp sáng toàn bản đồ của phe mình và phủ tối toàn bản đồ của phe địch ( hiển thị trên màn hình và minimap bên phải mỗi người chơi ).
10. Steadfastness ( I.Claw, Gauntlets ):
Trang bị trạng thái Armor Lv3, có thể cộng dồn với Iron Wall từ Lt và Item Tiger Fur, Sacred Tortoise.
11. Phoenix ( I.Sword, T.Sword ):
Trong mọi chiêu đánh của bạn đều có thể ra Element, chỉ cần bạn mang orb item ( cho tất cả các orb, tỉ lệ ele vẫn theo công thức ), nếu chỉ add ele trên weap thì nó sẽ ra theo tỉ lệ ngẫu nhiên ( cho tất cả các orb )
12. Strong Guard ( Whip, Shield ):
X3 chỉ số def vật lý lẫn ma thuật. ( ngoại trừ Fire burned ).
13. Leech ( P.Blade, Voulge ):
Khi đánh bạn sẽ hút máu ( không có tác dụng khi đối phương đang block hoặc đã bị chết ).
14. Obliterate ( I.Spear, N.Sword ):
X3 chỉ số siege damg.
15. Protect ( Chakram, Nunchaku ):
Tự động hồi máu cho người chơi ( ngoại trừ bản thân ), tương đương với item Elixir ( lv1):
16. Fortitude ( I.blade, B.Spike ):
Chống toàn bộ ele và các trạng thái phụ. Lưu ý, lửa từ Gunpower trong base không phải là dạng fire ele nên vẫn bị tính.
17. Wither ( F.fan, Boomerang ):
Khóa hoàn toàn thanh musou của cả 2 phe ( không thể hồi phục được ), nhưng nếu thanh musou đã full sẵn từ trước thì vẫn sử dụng được. Skill Rage, item hồi phục full Musou nhặt được trên battlefield cũng sẽ hồi phục được.
18. Perserverance ( B.Sword, W.Sword ):
Mọi công trình của base sẽ tăng 1.3 lần sức phòng thủ.
19. Majesty ( Tonfa, E.Sword ):
Phụ thuộc vào số life hiện tại của bạn, nói chung life càng nhiều thì chỉ số nhân càng nhiều, bảng biểu đồ ở đây:
![]()
Công thức chi tiết: 1+ [ (HP hiện tại – 50 ) x 0.0025].
20. Deflect ( B.blade, W.blade ):
Tự động block ở phía trước mặt, nếu kích hoạt EG thì thời gian phát ra sẽ nhanh hơn và thanh musou không bị tụt.
21. Luck ( Flute, W.Spear ):
Ngẫu nhiên có được 1 trong tất cả các Adv, áp dụng lên toàn bộ 2 phe, mỗi lần kích hoạt thì thời gian được cộng dồn nhưng Adv sẽ thay đổi ngẫu nhiên tiếp ( ví dụ 30s đầu là Phoenix, 30s là Illusion thì Adv sẽ là Adv sau cùng, thời gian tổng là 60s ).
22. Acceleration ( T.blades, A.Blade ):
Tăng max speed cho team ( một chút không đáng kể lắm ).
23. Sacrifice ( Trident, C.Deck ):
Giảm toàn bộ chỉ số của bạn xuống 1 chút nhưng bù lại tăng 1.5 lần chỉ số cho đồng đội ( Atk, Siege damg, def ), hồi phục HP cho đồng đội như Adv Protect, HP của bạn sẽ bị giảm từ từ.
24. Recover ( Long Fork, Glaive ):
Trong khi đỡ bạn sẽ được hồi máu, càng đỡ được nhiều càng hồi nhiều, chỉ số def x2.
25. Berserk ( I.Halberd ):
Đối phương sẽ vẫn bị mất HP, damg của bạn được tính 50%, tuy nhiên khi đối phương sử dụng EG thì bạn vẫn bị phản hồi.
26. Thunder Clap ( H.Blade ):
Khi chạy ( sau 3s = điều kiện thực hiện Dash Atk ), bạn sẽ có một luồng aura màu tím bao quanh, đụng đâu là kẻ địch văng ra đấy.
27. Boundary ( L.Sword, G.Sword ):
Khi đang giữ nút Block, sẽ có một tấm chắn aura mờ màu tím bao quanh người, cho phép bạn đỡ được toàn bộ tất cả các hướng, bù lại thời gian sẽ bị giảm nếu kẻ địch tấn công ( càng đánh thì thời gian tồn tại Adv càng tụt ).
28. Resonance ( F.Sword ):
Chia sẻ công dụng item và buff của mình cho toàn bộ đồng đội, ( max 4 người là x4 ).
Ví dụ bạn mang item +100 HP thì chia đều cho 3 người bạn và cả 4 sẽ +25 HP.
Bạn có 30s buff x2 atk, def, max speed thì chia đều và cả 4 sẽ được 5s mỗi người.
29. Gravity ( F.Club ):
X2 chỉ số Atk, chỉ số Jump bị giảm ( nhảy thấp ), khi ở tình trạng Yellow HP bạn sẽ được free 1 hỗ trợ giống item Stone Belt, Red Life là free Granite Belt.
30. Musou Rage:
Sử dụng item Spirit Orb, Soul Orb, Adv của 29 loại trên sẽ được thay bằng trạng thái hóa thành Commander DW5 ( thời gian mặc định như cũ 30s ).
XIII. Danh sách hướng dẫn sử dụng và cách build của 6 loại vũ khí tiêu biểu đầu tiên:
Nhắc lại danh sách về 6 vũ khí tiêu biểu hàng đầu cần ưu tiên sử dụng và cần ( phải ) có:
1. I.rod
2. T.picks
3. S.fan
4. T.rods
5. Boomerang
6. T.Sword
Link hướng dẫn chi tiết của 6 loại vũ khí này nằm ở mục I. Con đường của một võ tướng., mở spoil để xem chi tiết.
Các vũ khí còn lại cũng sẽ được cập nhật ở mục I này sau.
Chỉnh sửa cuối:
).